|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3267/QĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 99/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên
công nghiệp;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp
quốc phòng tại Tờ trình số: 10008/TTr-CNQP ngày 07 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban
hành lĩnh vực công nghiệp quốc phòng, an ninh thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ(17);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- VPBQP: CVP, PCVP (BĐ, CCHC);
- Cổng Thông tin điện tử BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, BĐ, CCHC. S135.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Lê Huy Vịnh
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 3267/QĐ-BQP ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên văn bản quy
định nội dung thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1.
|
Thủ tục tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ thanh
toán và cấp tín dụng của tổ chức tín dụng
|
Nghị định số 99/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động
viên công nghiệp
|
Công nghiệp quốc
phòng, an ninh
|
Cơ quan chức năng
quản lý tài chính trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản lý
|
|
2.
|
Thủ tục tham gia hoạt động công nghiệp quốc
phòng, an ninh của cơ sở huy động trong các lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực; cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp, an toàn thông
tin, công nghệ cao, công nghệ chiến lược
|
Nghị định số 99/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động
viên công nghiệp
|
Công nghiệp quốc
phòng, an ninh
|
Cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
|
3.
|
Thủ tục tham gia hoạt động công nghiệp quốc
phòng, an ninh của cơ sở huy động trong các lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất chi
tiết, phụ tùng, vật tư, bán thành phẩm sản phẩm quốc phòng, an ninh; nghiên cứu,
ứng dụng công nghệ cao, công nghệ nền, công nghệ lõi; chuyển giao công nghệ
cho cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt;
cung ứng, dự trữ, bảo quản vật tư sản xuất quốc phòng, an ninh
|
Nghị định số 99/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động
viên công nghiệp
|
Công nghiệp quốc
phòng, an ninh
|
Cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
1. Thủ tục tham gia hoạt động
cung cấp dịch vụ thanh toán và cấp tín dụng của tổ chức tín dụng
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho
cơ quan chức năng quản lý tài chính trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo
phạm vi quản lý.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng quản lý tài chính trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản lý thực hiện thẩm định, đánh giá việc đáp ứng
điều kiện tham gia của tổ chức tín dụng, báo cáo của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày
nhận được báo cáo, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết
định việc giao nhiệm vụ cho tổ chức tín dụng, nêu rõ lĩnh vực tham gia.
Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan chức năng quản
lý tài chính trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho tổ
chức tín dụng, nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp hồ sơ trực tuyến.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị giao nhiệm vụ tham gia cung cấp dịch
vụ thanh toán và cấp tín dụng phục vụ hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh
theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên
công nghiệp.
- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ
chức tín dụng.
- Bản sao quy định nội bộ về thanh toán và cấp tín
dụng tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh.
- Bản sao các báo cáo tài chính năm được kiểm toán
bởi một tổ chức kiểm toán độc lập thể hiện kết quả kinh doanh có lợi nhuận 03
năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ.
- Báo cáo kèm theo tài liệu (nếu có) về các nội
dung: Cơ cấu tổ chức quản lý, cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin phục
vụ thanh toán trong nước và quốc tế; số lượng nhân sự chuyên trách tham gia hoạt
động thanh toán và cấp tín dụng kèm theo báo cáo trình độ chuyên môn; kinh nghiệm
thực hiện thanh toán và cấp tín dụng phục vụ quốc phòng, an ninh; thông tin về
hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế mà tổ chức tín dụng đang tham gia.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, doanh nghiệp.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an theo phạm vi quản lý.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan chức năng quản lý tài chính trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo
phạm vi quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giao nhiệm vụ tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán và cấp tín dụng
phục vụ hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị giao nhiệm vụ tham gia cung cấp dịch
vụ thanh toán và cấp tín dụng phục vụ hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh
theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên
công nghiệp.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Cơ sở huy động tham gia hoạt động công nghiệp quốc
phòng, an ninh lĩnh vực cung cấp dịch vụ thanh toán và cấp tín dụng phải đáp ứng
các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định số 99/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên
công nghiệp và các điều kiện sau:
- Là tổ chức tín dụng; có địa điểm trụ sở chính và
mạng lưới hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý, cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ
thông tin bảo đảm cung cấp dịch vụ thanh toán và cấp tín dụng theo quy định của
pháp luật về các tổ chức tín dụng.
- Đội ngũ nhân sự chuyên trách có trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ về thanh toán và cấp tín dụng; có kinh nghiệm tham gia phục vụ
quốc phòng, an ninh.
- Được phép cung ứng dịch vụ thanh toán và cấp tín
dụng, tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp
luật.
- Có quy định nội bộ về lĩnh vực thanh toán và cấp
tín dụng liên quan đến tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh đảm bảo
an toàn, bí mật.
- Hoạt động kinh doanh có lợi nhuận 03 năm liên tục
liền trước năm nộp hồ sơ.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Công nghiệp
quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp ngày 27 tháng 6 năm 2024.
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên
công nghiệp.
Mẫu số 01: Văn bản đề nghị giao nhiệm vụ tham
gia cung cấp dịch vụ thanh toán và cấp tín dụng phục vụ hoạt động công nghiệp
quốc phòng, an ninh
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Giao nhiệm vụ
tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán và cấp tín dụng phục vụ hoạt động công
nghiệp quốc phòng, an ninh
Kính gửi:
…………(1)…………
1. Thông tin chung
Tên tổ chức tín dụng: ……………………………………………………………………………
Mã tổ chức tín dụng: ……………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
……………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………………………….
Điện thoại:……………… Số fax:………………… Email:
………………………………….…
2. Đại diện tổ chức tín dụng
Họ và tên:……………………………………………………………… Chức vụ: …………….
Số Căn cước công dân/Hộ chiếu:
…………………………………………………………….
Ngày cấp:………………………… Nơi cấp: …………………………………………………..
Giới tính:…………………………………………………… Quốc tịch:
……………………….
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………
Sau khi nghiên cứu điều kiện, hình thức tham gia hoạt
động công nghiệp quốc phòng, an ninh được quy định tại Chương II Nghị định số
.../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 về quy định chi tiết một số điều của
Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động
viên công nghiệp, Ngân hàng .... đề nghị quý cơ quan xem xét, thẩm định báo
cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng (Bộ Công an) quyết định giao nhiệm vụ cho Ngân
hàng .... tham gia cung cấp tín dụng và thanh toán phục vụ hoạt động công nghiệp
quốc phòng (an ninh).
Chúng tôi cam kết đáp ứng các điều kiện trong quá
trình tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực các nội dung kê khai
và hồ sơ kèm theo.
Kính đề nghị cơ quan báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc
phòng (Bộ Công an) xem xét, quyết định.
|
|
…. , ngày ...
tháng ... năm ....
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Chữ ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan chuyên môn có chức năng thực hiện công
tác tài chính thuộc Bộ Quốc phòng đối với hoạt động công nghiệp quốc phòng; cơ
quan chuyên môn có chức năng thực hiện công tác tài chính thuộc Bộ Công an đối
với hoạt động công nghiệp an ninh.
2. Thủ tục tham gia hoạt động
công nghiệp quốc phòng, an ninh của cơ sở huy động trong các lĩnh vực đào tạo,
bồi dưỡng nguồn nhân lực; cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp,
an toàn thông tin, công nghệ cao, công nghệ chiến lược
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an căn cứ nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất kinh doanh được cấp
có thẩm quyền phê duyệt thông báo bằng văn bản về nhu cầu hợp tác đến các tổ chức,
doanh nghiệp kèm theo các điều kiện quy định.
Bước 2: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho
các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có nhu cầu.
Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thẩm định, đánh giá việc
đáp ứng điều kiện tham gia của tổ chức, doanh nghiệp, báo cáo cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp cấp trên trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận
được báo cáo, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an xem xét, quyết định.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định,
cơ quan đơn vị, doanh nghiệp quy định thông báo kết quả cho tổ chức, doanh nghiệp
bằng văn bản.
Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp hồ sơ trực tuyến.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị tham gia hoạt động công nghiệp quốc
phòng, an ninh theo Mẫu số 02 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 99/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên
công nghiệp.
- Bản sao quyết định thành lập kèm theo văn bản quy
định về chức năng, nhiệm vụ đối với tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp kèm theo giấy phép hoạt động, giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp.
- Tài liệu chứng minh năng lực cơ sở vật chất, nhân
lực, trang thiết bị, kinh nghiệm của tổ chức, doanh nghiệp tương ứng với lĩnh vực
tham gia.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 32 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, doanh nghiệp.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an theo phạm vi quản lý.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Cơ quan phối hợp: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo kết quả thẩm định, đánh giá, lựa chọn cơ sở huy động tham gia hoạt động
công nghiệp quốc phòng, an ninh.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị tham gia hoạt động công nghiệp quốc
phòng, an ninh theo Mẫu số 02 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 99/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên
công nghiệp.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ sở huy động tham gia hoạt động công nghiệp quốc
phòng, an ninh lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phải đáp ứng các điều
kiện quy định tại Điều 3 Nghị định số 99/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên
công nghiệp và các điều kiện sau:
+ Có ngành, nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu của
công nghiệp quốc phòng, an ninh.
+ Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy,
nghiên cứu, thực hành; đội ngũ giảng viên, giáo viên có trình độ chuyên môn,
kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu phù hợp với ngành nghề cần đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh và đáp ứng điều kiện
theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, dạy nghề.
- Cơ sở huy động tham gia hoạt động cung cấp sản phẩm,
dịch vụ về quản trị doanh nghiệp, an toàn thông tin, công nghệ cao, công nghệ
chiến lược phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp và các điều kiện
sau:
+ Đối với doanh nghiệp phải đủ điều kiện đầu tư,
kinh doanh ngành, nghề cung cấp sản phẩm, dịch vụ tương ứng lĩnh vực tham gia
theo quy định của pháp luật.
+ Đối với tổ chức không phải là doanh nghiệp phải
có chức năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ tương ứng lĩnh vực tham gia.
+ Đã cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ cho các tổ chức,
doanh nghiệp có quy mô tổ chức hoặc quy mô sản xuất tương đương trở lên với các
tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu cung cấp.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Công nghiệp
quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp ngày 27 tháng 6 năm 2024.
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên
công nghiệp.
Mẫu số 02: Văn bản đề nghị tham gia hoạt động
công nghiệp quốc phòng, an ninh
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Tham gia hoạt động
công nghiệp quốc phòng, an ninh
Kính gửi:
…………..(1)…………..
1. Thông tin chung
Tên tổ chức, doanh nghiệp:
………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Quyết định
thành lập đối với tổ chức): ………………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:
………………………………………………………………………………
Điện thoại:……………… Số fax:…………………… Email:
……………………………………
2. Đại diện tổ chức/doanh nghiệp
Họ và tên:…………………………………………………… Chức vụ: …………………………
Số Căn cước công dân/Hộ chiếu:
………………………………………………………………
Ngày cấp:………………………… Nơi cấp: …………………………………………………….
Giới tính:…………………………………………………… Quốc tịch:
…………………………
Địa chỉ thường trú:
Sau khi nghiên cứu nhu cầu huy động và các điều kiện
tham gia tại văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ... của quý cơ quan/đơn vị,
tổ chức/doanh nghiệp chúng tôi đề nghị quý cơ quan, đơn vị nghiên cứu, thẩm định,
báo cáo cấp thẩm quyền huy động tổ chức/doanh nghiệp chúng tôi tham gia hoạt động
công nghiệp quốc phòng (an ninh).
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính hợp pháp, chính xác và trung thực các nội dung kê khai và hồ sơ kèm
theo.
Kính đề nghị cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định.
|
|
…., ngày ...
tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Chữ ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
có nhu cầu huy động tổ chức doanh nghiệp tham gia hoạt động công nghiệp quốc
phòng, an ninh.
(2) Các tài liệu kèm theo để chứng minh đáp ứng đủ
điều kiện được nêu tại văn bản thông báo nhu cầu và các điều kiện khi tham gia
của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
3. Thủ tục tham gia hoạt động
công nghiệp quốc phòng, an ninh của cơ sở huy động trong các lĩnh vực nghiên cứu,
sản xuất chi tiết, phụ tùng, vật tư, bán thành phẩm sản phẩm quốc phòng, an
ninh; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ nền, công nghệ lõi; chuyển
giao công nghệ cho cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an
ninh nòng cốt; cung ứng, dự trữ, bảo quản vật tư sản xuất quốc phòng, an ninh
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an căn cứ nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất kinh doanh được cấp
có thẩm quyền phê duyệt thông báo bằng văn bản về nhu cầu hợp tác đến các tổ chức,
doanh nghiệp kèm theo các điều kiện quy định.
Bước 2: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho
các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có nhu cầu.
Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thẩm định, đánh giá và lựa
chọn tổ chức, doanh nghiệp đủ năng lực, báo cáo cấp trên trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an.
Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận
được báo cáo, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an xem xét, quyết định.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định,
cơ quan đơn vị, doanh nghiệp quy định thông báo kết quả cho tổ chức, doanh nghiệp
bằng văn bản.
Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp hồ sơ trực tuyến.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị tham gia hoạt động công nghiệp quốc
phòng, an ninh theo Mẫu số 02 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 99/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên
công nghiệp.
- Bản sao quyết định thành lập kèm theo văn bản quy
định về chức năng, nhiệm vụ đối với tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp kèm theo giấy phép hoạt động, giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp.
- Tài liệu chứng minh năng lực cơ sở vật chất, nhân
lực, trang thiết bị, kinh nghiệm tương ứng với lĩnh vực tham gia.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 32 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, doanh nghiệp.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản lý.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Cơ quan phối hợp: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông
báo kết quả thẩm định, đánh giá, lựa chọn cơ sở huy động tham gia hoạt động
công nghiệp quốc phòng, an ninh.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị tham gia hoạt động công nghiệp quốc
phòng, an ninh theo Mẫu số 02 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 99/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên
công nghiệp.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Được thành lập theo quy định của pháp luật Việt
Nam; hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, có cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết
bị đáp ứng yêu cầu tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh đối với
lĩnh vực được huy động.
- Đảm bảo bí mật theo quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
- Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc
đã bị kết án về tội phạm hình sự, kể cả trường hợp đã được xóa án tích theo quy
định của pháp luật về hình sự.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Công nghiệp
quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp ngày 27 tháng 6 năm 2024;
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên
công nghiệp.
Mẫu số 02: Văn bản đề nghị tham gia hoạt động
công nghiệp quốc phòng, an ninh
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Tham gia hoạt động
công nghiệp quốc phòng, an ninh
Kính gửi: ………(1)……….
1. Thông tin chung
Tên tổ chức, doanh nghiệp:
………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Quyết định
thành lập đối với tổ chức):...................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
............................................................................................................
Điện thoại:...................... Số fax:............................
Email: ..................................................
2. Đại diện tổ chức/doanh nghiệp
Họ và
tên:..................................................................................
Chức vụ: ..........................
Số Căn cước công dân/Hộ chiếu:
.......................................................................................
Ngày cấp:.........................................
Nơi cấp: .....................................................................
Giới tính:.........................................
Quốc tịch: ....................................................................
Địa chỉ thường trú:
Sau khi nghiên cứu nhu cầu huy động và các điều kiện
tham gia tại văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ... của quý cơ quan/đơn vị,
tổ chức/doanh nghiệp chúng tôi đề nghị quý cơ quan, đơn vị nghiên cứu, thẩm định,
báo cáo cấp thẩm quyền huy động tổ chức/doanh nghiệp chúng tôi tham gia hoạt động
công nghiệp quốc phòng (an ninh).
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính hợp pháp, chính xác và trung thực các nội dung kê khai và hồ sơ kèm
theo.
Kính đề nghị cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định.
|
|
......… , ngày
... tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Chữ ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
có nhu cầu huy động tổ chức doanh nghiệp tham gia hoạt động công nghiệp quốc
phòng, an ninh.
(2) Các tài liệu kèm theo để chứng minh đáp ứng đủ
điều kiện được nêu tại văn bản thông báo nhu cầu và các điều kiện khi tham gia
của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.