|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3289/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Nam
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
22/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3289/KH-UBND
|
Quảng Nam, ngày
22 tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TỔNG KẾT 10 NĂM THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG TỘI
PHẠM GIAI ĐOẠN 2016 - 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Kế hoạch số
183/KH-BCA-V01, ngày 28/3/2025 của Bộ Công an về tổng kết 10 năm thực hiện Chiến
lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016-2025 và định hướng đến năm
2030 (sau đây viết tắt là Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm); Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Kế hoạch tổng kết như sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Đánh giá đúng thực trạng
tình hình, kết quả triển khai, thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội
phạm trên địa bàn tỉnh; những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên
nhân và bài học kinh nghiệm; kịp thời biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc.
2. Thông qua việc tổng kết
rút ra những vấn đề lý luận và thực tiễn làm cơ sở phục vụ nghiên cứu, tổng kết
15 năm thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình
hình mới; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác phòng, chống tội phạm thời
gian tiếp theo cho phù hợp tình hình thực tiễn mô hình chính quyền địa phương 2
cấp (cấp tỉnh, cấp xã).
3. Việc tổ chức tổng kết
được tiến hành từ cơ sở, bám sát thực tiễn tình hình, đảm bảo thiết thực, hiệu
quả, đúng thời gian quy định.
II. NỘI DUNG
1. Tổng kết thực hiện
Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm; tập trung kiểm điểm, đánh giá toàn
diện việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, yêu cầu, nội dung của Kế hoạch số
4632/KH-UBND ngày 21/9/2016 của UBND tỉnh thực hiện Chiến lược quốc gia phòng,
chống tội phạm, nhất là các chương trình phòng, chống tội phạm. Cụ thể:
1.1. Bối cảnh tình hình kinh tế
- xã hội ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và thực trạng tình hình tội phạm
tác động, ảnh hưởng đến việc thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm.
1.2. Công tác chỉ đạo điều hành
thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm. Việc tổ chức quán triệt,
triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, chương trình hành động của Trung ương
Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng, chống tội phạm;
vai trò của người đứng đầu, thủ trưởng cơ quan đơn vị, vai trò tham mưu, nòng cốt
của lực lượng Công an trong thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm.
1.3. Công tác kiểm tra, giám
sát, hướng dẫn, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất
sắc trong thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm. Xử lý trách nhiệm
người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương vi phạm pháp luật, để tội phạm hoạt
động lộng hành, phức tạp, kéo dài hoặc bao che tội phạm.
1.4. Kết quả công tác phòng ngừa
tội phạm: Tập trung kiểm điểm, đánh giá kết quả công tác tuyên truyền phòng, chống
tội phạm cả về hình thức, nội dung, biện pháp; sự tham gia của các cấp, các ngành
trong phòng, chống tội phạm; kết quả thực hiện các Chương trình hành động, Quy
chế phối hợp phòng, chống tội phạm giữa Công an tỉnh với các Sở, Ban, ngành,
đoàn thể, địa phương; công tác quản lý, giáo dục đối tượng tại địa bàn cơ sở;
đánh giá những cách làm hay, mô hình phòng, chống tội phạm hoạt động lâu dài,
hiệu quả trong công tác phòng ngừa tội phạm...; phát hiện, giải quyết các mâu
thuẫn trong nội bộ nhân dân.
1.5. Kết quả công tác quản lý
nhà nước về an ninh, trật tự góp phần phòng ngừa tội phạm: Công tác quản lý cư
trú, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện về an ninh, trật tự, quản lý người nước ngoài, quản lý đối tượng tại địa
bàn cơ sở; việc áp dụng các biện pháp đưa người đi cơ sở cai nghiện bắt buộc,
cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng; công tác quản lý, giáo dục,
cải tạo phạm nhân và tái hòa nhập cộng đồng.
1.6. Công tác tấn công trấn áp
tội phạm: Tập trung đánh giá cụ thể kết quả phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử
các loại tội phạm (xâm phạm an ninh quốc gia, hình sự, kinh tế, ma túy, môi trường,
tội phạm có tổ chức, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm có tổ chức xuyên
quốc gia, các loại tội phạm mới nổi lên...); công tác bắt truy nã; công tác tiếp
nhận, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm, kiến nghị khởi tố…
1.7. Việc quản lý, sử dụng kinh
phí thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm (kể cả nguồn kinh phí
Trung ương cấp và kinh phí địa phương hỗ trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác).
1.8. Công tác hợp tác quốc tế về
phòng, chống tội phạm.
1.9. Những tồn tại, hạn chế, vướng
mắc, khó khăn, nguyên nhân (khách quan, chủ quan) và bài học kinh nghiệm.
1.10. Dự báo tình hình và dự kiến
những nhiệm vụ trọng tâm công tác phòng, chống tội phạm trong thời gian đến; kiến
nghị, đề xuất.
(Có đề cương báo cáo kèm
theo Kế hoạch này. Số liệu thống kê báo cáo từ ngày 15/6/2016 đến ngày 14/6/2025;
trong đó, lưu ý đánh giá so sánh giai đoạn 2 (từ 15/12/2020 đến
14/6/2025) với giai đoạn 1 (từ 15/6/2016 đến 14/12/2020)).
2. Tổ chức kiểm tra, khảo
sát đánh giá thực tiễn tình hình, kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia phòng,
chống tội phạm tại một số đơn vị, địa phương. Thực hiện công tác tuyên truyền về
tình hình, kết quả thực hiện; biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc trong thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm.
3. Tổ chức nghiên cứu, lấy
ý kiến tham gia của cơ quan, đơn vị, địa phương về báo cáo tổng kết thực hiện
Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm và dự kiến chương trình, kế hoạch phòng,
chống tội phạm giai đoạn 2026- 2030; kiến nghị các chủ trương, giải pháp mới về
công tác phòng, chống tội phạm thời gian tới phù hợp với thực tiễn mô hình
chính quyền địa phương 2 cấp (cấp tỉnh và cấp xã). Trên cơ sở đó đề xuất cơ
quan tham mưu cấp trên điều chỉnh các mục tiêu của Chiến lược quốc gia phòng,
chống tội phạm cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ mới và xây dựng Kế hoạch thực
hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2026-2030.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung kế hoạch
này, đề nghị các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các địa phương xây dựng
kế hoạch thực hiện, tiến hành tổng kết từ cơ sở; chủ động tổ chức Hội nghị tổng
kết thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm của các Sở, Ban, ngành,
đoàn thể, địa phương (nếu cần thiết).
Sở, Ban, ngành, đoàn thể thuộc
tỉnh, UBND các địa phương căn cứ vào kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia
phòng, chống tội phạm lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc (ưu tiên
cho tập thể, cá nhân ở cấp cơ sở) đề nghị các cấp khen thưởng. Danh sách, hồ sơ
khen thưởng gửi về Công an tỉnh (qua Phòng Tham mưu, số 26 Nguyễn Chí Thanh,
thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam) trước ngày 15/5/2025 để tổng hợp.
2. Công an tỉnh chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng
Ban Chỉ đạo 138 tỉnh tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược quốc
gia phòng, chống tội phạm, trong đó tập trung thực hiện các nội dung sau:
2.1. Thực hiện công tác tuyên
truyền về tình hình, kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm
(hoàn thành chậm nhất cuối Quý II/2025).
2.2. Xây dựng Báo cáo tổng kết
10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016-2025;
tổ chức nghiên cứu, lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan về Báo cáo tổng kết (hoàn thành trong Quý III/2025).
2.3. Tổng hợp danh sách, hồ sơ
đề nghị khen thưởng các tập thể, cá nhân do có thành tích xuất sắc trong thực
hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm, đề xuất cấp có thẩm quyền khen
thưởng (hoàn thành trong Quý III/2025).
3. Đề nghị các Sở, Ban,
ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Báo cáo tổng kết về
UBND tỉnh (qua Công an tỉnh, số 26 Nguyễn Chí Thanh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh
Quảng Nam) trước ngày 10/6/2025 để tổng hợp, tham mưu báo cáo tổng kết
của tỉnh.
4. Kinh phí thực hiện tổng
kết 10 năm thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm lấy từ nguồn
kinh phí phòng, chống tội phạm của các Sở, Ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, địa
phương và kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 138 tỉnh năm 2025.
5. Giao Công an tỉnh
giúp UBND tỉnh đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch
này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công an;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT tỉnh;
- TT UBMTTQVN tỉnh;
- Các thành viên BCĐ 138 tỉnh;
- Ban Nội chính TU, TAND, VKSND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, HCQT, NCKS.
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Dũng
|
THỐNG KÊ SỐ LIỆU KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM
(Phục
vụ tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn
2016-2025 và định hướng đến năm 2030)
|
STT
|
Chỉ tiêu thống kê
|
Giai đoạn 1 Từ ngày 15/6/2016 đến ngày 14/12/2020
|
Giai đoạn 2: Từ ngày 15/12/2020 đến ngày 14/6/2025
|
So sánh Giai đoạn 2 với Giai đoạn 1:
|
|
Theo đơn vị đếm
|
Theo %
|
|
1. Tình hình, kết quả
công tác đấu tranh chống tội phạm
|
|
1
|
Số lượt khiếu kiện
|
|
|
|
|
|
Số lượt người tham gia khiếu
kiện
|
|
|
|
|
|
Số vụ việc liên quan đến
khiếu kiện
|
|
|
|
|
|
2
|
Số vụ phạm tội an ninh
quốc gia
|
|
|
|
|
|
Số vụ phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số vụ khám phá
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng phạm tội bị bắt
giữ, xử lý
|
|
|
|
|
|
Số vụ khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số bị can khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
3
|
Số vụ phạm tội về trật
tự xã hội
|
|
|
|
|
|
Số vụ phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số vụ khám phá
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng phạm tội bị bắt
giữ, xử lý
|
|
|
|
|
|
Số người chết trong các vụ
phạm tội
|
|
|
|
|
|
Số người bị thương trong
các vụ phạm tội
|
|
|
|
|
|
Thiệt hại (tỷ đồng)
|
|
|
|
|
|
Số vụ khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số bị can khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
4
|
Số vụ đối tượng sử dụng vũ
khí “nóng”
|
|
|
|
|
|
5
|
Số vụ phạm tội có tổ chức
|
|
|
|
|
|
6
|
Số băng, nhóm tội phạm bị
triệt phá
|
|
|
|
|
|
7
|
Số vụ hiếp dâm
|
|
|
|
|
|
Số vụ mà nạn nhân là người
dưới 16 tuổi
|
|
|
|
|
|
8
|
Số vụ cưỡng dâm người từ
13 -16 tuổi
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng cưỡng dâm người
từ 13 -16 tuổi
|
|
|
|
|
|
9
|
Số vụ giao cấu với người từ
13 – 16 tuổi
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng giao cấu với
người từ 13 – 16 tuổi
|
|
|
|
|
|
10
|
Số vụ dâm ô với người dưới
16 tuổi
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng dâm ô với người
dưới 16 tuổi
|
|
|
|
|
|
11
|
Số vụ xâm hại trẻ em
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng xâm hại trẻ
em
|
|
|
|
|
|
12
|
Số vụ lừa đảo, chiếm đoạt
tài sản
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng lừa đảo, chiếm
đoạt tài sản
|
|
|
|
|
|
13
|
Số vụ gây rối trật tự công
cộng
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng gây rối trật
tự công cộng
|
|
|
|
|
|
14
|
Số vụ giết người
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng giết người
|
|
|
|
|
|
Số vụ giết người mà nạn
nhân là người thân
|
|
|
|
|
|
15
|
Số đối tượng giết người mà
nạn nhân là người thân
|
|
|
|
|
|
Số vụ mua bán người
|
|
|
|
|
|
16
|
Số đối tượng mua bán người
|
|
|
|
|
|
Số vụ cướp tài sản
|
|
|
|
|
|
17
|
Số đối tượng cướp tài sản
|
|
|
|
|
|
Số vụ cưỡng đoạt tài sản
|
|
|
|
|
|
18
|
Số đối tượng cưỡng đoạt
tài sản
|
|
|
|
|
|
Số vụ cướp giật tài sản
|
|
|
|
|
|
19
|
Số đối tượng cướp giật tài
sản
|
|
|
|
|
|
Số vụ trộm cắp tài sản
|
|
|
|
|
|
20
|
Số đối tượng trộm cắp tài
sản
|
|
|
|
|
|
Số vụ hủy hoại hoặc cố ý
làm hư hỏng tài sản
|
|
|
|
|
|
21
|
Số đối tượng hủy hoại hoặc
cố ý làm hư hỏng tài sản
|
|
|
|
|
|
Số vụ chứa mại dâm
|
|
|
|
|
|
22
|
Số đối tượng chứa mại dâm
|
|
|
|
|
|
Số vụ môi giới mại dâm
|
|
|
|
|
|
23
|
Số đối tượng môi giới mại
dâm
|
|
|
|
|
|
Số vụ đánh bạc, tổ chức
đánh bạc hoặc gá bạc
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng đánh bạc, tổ
chức đánh bạc hoặc gá bạc
|
|
|
|
|
|
24
|
Số vụ đánh bạc trên mạng
Internet
|
|
|
|
|
|
Số vụ chống người thi hành
công vụ
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng chống người
thi hành công vụ
|
|
|
|
|
|
Số vụ chống lực lượng Công
an thi hành công vụ
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng chống lực lượng
Công an thi hành công vụ
|
|
|
|
|
|
25
|
Số đối tượng truy nã đã vận
động ra đầu thú, thanh loại
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng truy nã bị bắt
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng truy nã phát
sinh
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng truy nã hiện
còn
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng truy nã nguy
hiểm, đặc biệt nguy hiểm hiện còn
|
|
|
|
|
|
26
|
Số vụ phạm tội về trật
tự, quản lý kinh tế
|
|
|
|
|
|
Số vụ phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số cá nhân bị phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số tổ chức bị phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số tài sản thu hồi (tỷ đồng)
|
|
|
|
|
|
Số vụ khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số bị can khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số vụ sản xuất, buôn bán,
tàng trữ, vận chuyển hàng cấm
|
|
|
|
|
|
Số vụ sản xuất, buôn bán
hàng giả
|
|
|
|
|
|
Số vụ trốn thuế
|
|
|
|
|
|
Số vụ cho vay lãi nặng
trong giao dịch dân sự
|
|
|
|
|
|
Số vụ vi phạm quy định về
quản lý đất đai
|
|
|
|
|
|
Số vụ vi phạm các quy định
về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
|
|
|
|
|
|
27
|
Số vụ phạm tội về tham
nhũng, chức vụ
|
|
|
|
|
|
Số vụ phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng phạm tội về
tham nhũng, chức vụ
|
|
|
|
|
|
Tài sản thu hồi là tiền mặt
(tỷ đồng)
|
|
|
|
|
|
Số vụ khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số bị can khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số vụ tham ô tài sản
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng tham ô tài sản
|
|
|
|
|
|
Số vụ nhận hối lộ
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng nhận hối lộ
|
|
|
|
|
|
Số vụ lạm dụng chức vụ,
quyền hạn, chiếm đoạt tài sản
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng lạm dụng chức
vụ, quyền hạn, chiếm đoạt tài sản
|
|
|
|
|
|
Số vụ lợi dụng chức vụ,
quyền hạn trong khi thi hành công vụ
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng lợi dụng chức
vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ
|
|
|
|
|
|
28
|
Số vụ phạm tội về môi
trường, an toàn thực phẩm
|
|
|
|
|
|
Số vụ phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số cá nhân bị phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số tổ chức bị phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số vụ khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số bị can khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số vụ xử phạt hành chính
|
|
|
|
|
|
Số tiền xử phạt (tỷ đồng)
|
|
|
|
|
|
Số vụ khai thác khoáng sản
trái phép
|
|
|
|
|
|
Số vụ gây ô nhiễm môi trường
|
|
|
|
|
|
Số vụ hủy hoại rừng
|
|
|
|
|
|
Số vụ vi phạm về quản lý
chất thải nguy hại
|
|
|
|
|
|
Số vụ vi phạm về an toàn
thực phẩm
|
|
|
|
|
|
29
|
Số vụ phạm tội lĩnh vực
công nghệ thông tin, mạng viễn thông
|
|
|
|
|
|
Số vụ phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng phạm tội
|
|
|
|
|
|
Số vụ khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số bị can khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
30
|
Số vụ lợi dụng công nghệ
cao, không gian mạng để lừa đảo chiếm đoạt tài sản
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng lợi dụng công
nghệ cao, không gian mạng để lừa đảo chiếm đoạt tài sản
|
|
|
|
|
|
Số vụ xử lý hành chính
|
|
|
|
|
|
Số tiền xử lý hành chính
(tỷ đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31
|
Số vụ phạm tội về ma tuý
|
|
|
|
|
|
Số vụ phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng bị phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số Heroin thu giữ (kg)
|
|
|
|
|
|
Số ma tuý tổng hợp dạng
tinh thể thu giữ (kg)
|
|
|
|
|
|
Số ma tuý tổng hợp dạng
viên thu giữ (viên)
|
|
|
|
|
|
Số thuốc phiện thu giữ
(kg)
|
|
|
|
|
|
Số cần sa thu giữ (kg)
|
|
|
|
|
|
32
|
Số vụ phạm tội có tổ chức
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng phạm tội có tổ
chức
|
|
|
|
|
|
33
|
Số vụ phạm tội xuyên quốc
gia
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng phạm tội
xuyên quốc gia
|
|
|
|
|
|
34
|
Số vụ phạm tội có yếu tố
nước ngoài
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng phạm tội có yếu
tố nước ngoài
|
|
|
|
|
|
35
|
Số vụ phạm tội xâm phạm hoạt
động hoạt động tư pháp
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng phạm tội xâm
phạm hoạt động hoạt động tư pháp
|
|
|
|
|
|
36
|
Số vụ phạm tội liên quan đến
hoạt động “tín dụng đen”
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng phạm tội liên
quan đến hoạt động “tín dụng đen”
|
|
|
|
|
|
2. Công tác điều tra xử lý
tội phạm
|
|
1
|
- Tổng số tin báo, tố giác
tội phạm, kiến nghị khởi tố phải giải quyết
|
|
|
|
|
|
Trong đó: + Số mới nhận
|
|
|
|
|
|
+ Số phục hồi
|
|
|
|
|
|
+ Số còn tồn của kỳ trước
|
|
|
|
|
|
- Tổng số tin báo, tố giác
tội phạm, kiến nghị khởi tố đã giải quyết
|
|
|
|
|
|
Trong đó: + Số đã khởi tố
|
|
|
|
|
|
+ Số không khởi tố
|
|
|
|
|
|
Số tin báo, tố giác tội phạm,
kiến nghị khởi tố tạm đình chỉ giải quyết
|
|
|
|
|
|
Số cuối kỳ đang trong thời
hạn giải quyết
|
|
|
|
|
|
- Số quá hạn giải quyết
|
|
|
|
|
|
Tổng số vụ án đã thụ lý
|
|
|
|
|
|
Tổng số bị can đã thụ lý
|
|
|
|
|
|
Số vụ án khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số bị can khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số vụ cơ quan điều tra đề
nghị truy tố
|
|
|
|
|
|
Số bị can cơ quan điều tra
đề nghị truy tố
|
|
|
|
|
|
2
|
Số vụ VKS hủy quyết định
khởi tố của CQĐT
|
|
|
|
|
|
Số bị can VKS hủy quyết định
khởi tố của CQĐT
|
|
|
|
|
|
3
|
Số vụ VKS hhủy quyết định
không khởi tố của CQĐT
|
|
|
|
|
|
4
|
Số vụ án VKS yêu cầu CQĐT
hủy bỏ quyết định khởi tố
|
|
|
|
|
|
Số vụ CQĐT đã hủy bỏ
|
|
|
|
|
|
5
|
Số vụ án CQĐT trong CAND
thụ lý điều tra không thuộc thẩm quyền
|
|
|
|
|
|
6
|
Số vụ án CQĐT trong QĐND
thụ lý điều tra không thuộc thẩm quyền
|
|
|
|
|
|
7
|
Số vụ án CQĐT Viện kiểm
sát nhân dân thụ lý điều tra không thuộc thẩm quyền
|
|
|
|
|
|
8
|
Số vụ án CQĐT đã khởi tố
theo yêu cầu của VKS
|
|
|
|
|
|
Số bị can CQĐT đã khởi tố
theo yêu cầu của VKS
|
|
|
|
|
|
9
|
Số người VKS không phê chuẩn
lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp
|
|
|
|
|
|
10
|
Số người VKS hủy quyết định
tạm giữ
|
|
|
|
|
|
Số người VKS không phê chuẩn
gia hạn tạm giữ
|
|
|
|
|
|
Số bị can VKS không phê
chuẩn lệnh tạm giam
|
|
|
|
|
|
Số bị can VKS không phê
chuẩn lệnh bắt tạm giam
|
|
|
|
|
|
Số bị can VKS không gia hạn
tạm giam
|
|
|
|
|
|
Số người VKS yêu cầu CQĐT
bắt để tạm giam
|
|
|
|
|
|
- Trong đó CQĐT đã bắt
theo yêu cầu
|
|
|
|
|
|
11
|
Số vụ CQĐT tạm đình chỉ điều
tra
|
|
|
|
|
|
Số bị can CQĐT tạm đình chỉ
điều tra
|
|
|
|
|
|
Số vụ án VKS hủy bỏ quyết
định tạm đình chỉ
|
|
|
|
|
|
Số bị can VKS hủy quyết định
tạm đình chỉ
|
|
|
|
|
|
Số vụ án tạm đình chỉ phục
hồi điều tra trong kỳ
|
|
|
|
|
|
Số bị can tạm đình chỉ phục
hồi điều tra trong kỳ
|
|
|
|
|
|
12
|
Số vụ án CQĐT đình chỉ điều
tra
|
|
|
|
|
|
Số bị can CQĐT đình chỉ điều
tra
|
|
|
|
|
|
Số vụ án VKS hủy bỏ quyết
định đình chỉ
|
|
|
|
|
|
Số bị can VKS hủy quyết định
đình chỉ
|
|
|
|
|
|
Số bị can bị đình chỉ do
không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc do hết
thời hạn điều tra mà không chứng minh được bị can thực hiện tội phạm
|
|
|
|
|
|
Số bị can được miễn trách
nhiệm hình sự
|
|
|
|
|
|
Công tác xây dựng mô hình
phòng, chống tội phạm; giải quyết mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân
|
|
1
|
Tổng số mô hình đã xây dựng
|
|
|
|
|
|
Tổng số mô hình hoạt động
hiệu quả
|
|
|
|
|
|
Tổng số mô hình đã thanh
loại
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng số các vụ việc mâu
thuẫn kéo dài trong nội bộ nhân dân
|
|
|
|
|
|
Tổng số người liên quan
|
|
|
|
|
|
Tổng số vụ việc đã giải
quyết ổn định
|
|
|
|
|
|
Tổng số vụ việc còn đang
giải quyết
|
|
|
|
|
|
Tổng số vụ việc đã giải
quyết nhưng chưa triệt để (tiếp tục phát sinh mâu thuẫn cần giải quyết)
|
|
|
|
|
|
Quyết định đưa đối tượng
đi Cơ sở giáo dục bắt buộc, Trường giáo dưỡng, Cơ sở cai nghiện bắt buộc; số
đối tượng tái phạm tội
|
|
1
|
Tổng số đối tượng đi cơ sở
giáo dục bắt buộc
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng số đối tượng đưa đi
trường giáo dưỡng
|
|
|
|
|
Kế hoạch 3289/KH-UBND năm 2025 tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016-2025 và định hướng đến năm 2030 do tỉnh Quảng Nam ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 3289/KH-UBND ngày 22/04/2025 tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016-2025 và định hướng đến năm 2030 do tỉnh Quảng Nam ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
13/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2025
Ban hành:
28/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2025
Ban hành:
18/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2025
Ban hành:
04/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2025
Ban hành:
25/04/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2022
Ban hành:
22/10/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2011
306
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|