|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1554/KH-SGDĐT
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 5 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC NĂM 2025
Thực hiện Kế hoạch số
108/KH-UBND ngày 18/4/2025 của UBND Thành phố về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
(BMNN) năm 2025, Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch thực hiện công tác bảo
vệ bí mật nhà nước năm 2025 như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Thường xuyên tuyên
truyền, phổ biến và thực hiện nghiêm túc các văn bản pháp luật, chỉ đạo, hướng
dẫn về bảo vệ BMNN tới toàn thể công chức, viên chức, giáo viên và người lao động.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hiệu quả công tác bảo vệ BMNN trong các cơ
quan, đơn vị, cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố.
2. Chủ động phòng ngừa,
kịp thời phát hiện, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng ngăn chặn, xử lý
làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn, hoạt động lợi dụng sơ hở để lấy cắp, chiếm
đoạt BMNN. Kịp thời triển khai các biện pháp khắc phục sơ hở, thiếu sót trong
công tác bảo vệ BMNN. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với hành vi
làm lộ, mất BMNN và vi phạm pháp luật về bảo vệ BMNN.
3. Gắn trách nhiệm của
lãnh đạo của cơ quan, đơn vị trong công tác bảo vệ BMNN. Lãnh đạo cơ quan, đơn
vị, cơ sở giáo dục căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế triển khai đồng
bộ các biện pháp nhằm bảo vệ tuyệt đối an toàn BMNN; có biện pháp cụ thể, kịp
thời chỉ đạo các tập thể, cá nhân trong cơ quan, đơn vị thực hiện tốt công tác
bảo vệ BMNN.
II. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Nâng cao vai trò,
trách nhiệm người đứng đầu trong công tác bảo vệ BMNN tại cơ quan Sở Giáo dục
và Đào tạo, các phòng, đơn vị thuộc Sở. Rà soát, củng cố, kiện toàn, phân công
cụ thể cán bộ lãnh đạo phụ trách; công chức, viên chức kiêm nhiệm theo dõi,
tham mưu công tác bảo vệ BMNN; công chức, viên chức, nhân viên quản lý tài liệu
mật trong các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục đảm bảo đáp ứng yêu cầu về phẩm
chất, năng lực, tinh thần trách nhiệm.
2. Tăng cường tổ chức,
nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn, triển
khai thực hiện các quy định của pháp luật, các văn bản quy định về công tác bảo
vệ BMNN[1] đến toàn thể đảng viên,
công chức, viên chức, giáo viên, nhân viên, người lao động thuộc phạm vi quản
lý bằng nhiều hình thức phù hợp với tình hình thực tế đảm bảo thực chất, hiệu
quả để nâng cao ý thức chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ
BMNN.
Xây dựng, ban hành, tổ chức triển
khai thực hiện các văn bản về bảo vệ BMNN phù hợp hợp với quy định của pháp luật
và yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình hiện nay. Chú trọng quán triệt đảng viên,
công chức, viên chức, giáo viên, nhân viên, người lao động không sử dụng máy
tính kết nối mạng Internet để soạn thảo, lưu giữ, gửi văn bản, tài liệu mật. Việc
trao đổi thông tin có BMNN qua điện thoại, mạng viễn thông và các thiết bị liên
lạc khác phải được bảo mật theo đúng quy định của pháp luật về cơ yếu. Quản lý
chặt chẽ các thiết bị, phương tiện kỹ thuật có chức năng lưu giữ thông tin…
3. Tổ chức thực hiện
nghiêm túc, hiệu quả các quy định của pháp luật và công tác bảo vệ BMNN thuộc
phạm vi quản lý
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung nội
quy bảo vệ BMNN trong cơ quan, đơn vị đảm bảo phù hợp quy định của pháp luật.
Chú trọng xây dựng và tổ chức thực hiện nghiêm quy định bảo vệ BMNN trong việc
soạn thảo, lưu giữ, bảo quản văn bản tài liệu; sử dụng, quản lý, bảo vệ thiết bị
máy tính kết nối Internet; tiếp xúc, trao đổi, cung cấp thông tin…
- Chủ động phòng, chống lộ, mất
BMNN và các vi phạm về bảo vệ BMNN. Thường xuyên rà soát, kịp thời phát hiện,
khắc phục, chấn chỉnh, xử lý ngay những tồn tại, hạn chế, sơ hở, vi phạm trong
việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ BMNN tại cơ quan, đơn vị
như: chưa phân công công chức, viên chức kiêm nhiệm theo dõi, tham mưu công tác
bảo vệ BMNN; không thiết lập hệ thống sổ đăng ký, chuyển giao, sao chụp BMNN để
theo dõi, quản lý; xác định BMNN và độ mật của BMNN không đúng quy định, không
căn cứ vào danh mục BMNN; không ký nhận khi chuyển giao BMNN; sao, chụp, chuyển
giao, phổ biến, cung cấp, tiêu hủy BMNN trái quy định; không thống kê, lưu giữ,
bảo quản BMNN theo quy định; soạn thảo, lưu giữ BMNN bằng máy tính và các thiết
bị chưa được kiểm tra, đảm bảo an ninh, an toàn; chuyển đổi mục đích sử dụng
máy tính, thiết bị khi chưa loại bỏ BMNN; sử dụng trái quy định các thiết bị có
tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp
có nội dung BMNN...; soạn thảo, lưu giữ BMNN trên máy tính, mạng máy tính kết nối
mạng viễn thông, Internet chưa được mã hóa cơ yếu; chụp, lưu giữ các bản ảnh
tài liệu BMNN bằng điện thoại thông minh; trao đổi thông tin có BMNN qua điện
thoại; truyền đưa BMNN trên không gian mạng; lập nhóm zalo trong nội bộ một cơ
quan, tổ chức, đơn vị hoặc kết nối giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị để thông
báo, trao đổi, gửi nhận thông tin, tài liệu BMNN…
- Tăng cường bảo vệ BMNN trong
việc: soạn thảo, xác định BMNN và độ mật, phát hành, sao chụp, truyền, chuyển,
giao, nhận, bảo quản, lưu giữ, cung cấp BMNN (nhất là qua môi trường mạng);
sử dụng, quản lý, bảo vệ máy tính, thiết bị viễn thông tin học; việc ứng dụng
công nghệ thông tin và vận hành, quản lý mạng nội bộ, mạng Internet, mạng viễn
thông công cộng; quản lý, sử dụng điện thoại thông minh, các phương tiện thu,
phát tại những nơi diễn ra các hoạt động có tin, tài liệu BMNN; việc truyền đưa
thông tin, tài liệu trên hệ thống quản lý điều hành văn bản, trang tin,
Website, cổng thông tin điện tử, hệ thống mạng; việc trao đổi, cung cấp thông
tin...
- Chủ động đầu tư cơ sở vật chất
đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thực tế công tác bảo vệ BMNN.
- Chú trọng công tác quản lý,
điều hành các Cổng Thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử thuộc phạm vi quản
lý để phòng ngừa, ngăn chặn việc để lộ BMNN trên không gian mạng.
- Phối hợp với cơ quan chức
năng kiểm tra an toàn máy tính, thiết bị, phần mềm trước khi đưa vào sử dụng.
Kiểm tra định kỳ an toàn máy tính, phần mềm, mạng nội bộ trong quá trình sử dụng.
Cập nhật cảnh báo về lỗ hổng bảo mật, nguy cơ mất an ninh, an toàn thông tin và
lộ, mất BMNN trên không gian mạng, có giải pháp ngăn chặn, khắc phục lỗ hổng.
4. Tăng cường công tác bảo
vệ chính trị nội bộ, quản lý cán bộ. Làm tốt công tác rà soát tiêu chuẩn chính
trị, xác minh nhân sự phục vụ bổ nhiệm cán bộ, bố trí nhân sự tại các vị trí trọng
yếu, cơ mật. Nâng cao tinh thần cảnh giác, ý thức bảo vệ BMNN cho công chức,
viên chức quản lý nắm giữ BMNN, thường xuyên quan hệ, tiếp xúc với cá nhân, tổ
chức trong nước và nước ngoài; có cơ chế kiểm soát, quản lý chặt cán bộ, đảng
viên về các vấn đề có nguy cơ lộ, mất BMNN (xuất cảnh; tiếp xúc, quan hệ, làm
việc với cá nhân, tổ chức nước ngoài; tham gia, thực hiện các chương trình, dự
án hợp tác quốc tế hoặc do nước ngoài tài trợ; phát ngôn, trao đổi thông tin
cho báo chí, nước ngoài...). Chủ động có biện pháp phòng ngừa, bảo vệ cán bộ, đảng
viên trước khả năng bị móc nối, tác động, mua chuộc, lôi kéo vào hoạt động thu
thập thông tin, tài liệu BMNN, kịp thời phát hiện dấu hiệu để có biện pháp ngăn
chặn, xử lý. Chấp hành nghiêm quy định về tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp
có nội dung BMNN.
5. Nâng cao hiệu quả
công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ
BMNN. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của
pháp luật về bảo vệ BMNN. Kịp thời phát hiện những hạn chế, sơ hở, yếu
kém, sai phạm, các dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ BMNN và lộ, mất BMNN,
xác định nguyên nhân, triển khai ngay những biện pháp cần thiết để ngăn chặn, hạn
chế thấp nhất thiệt hại xảy ra, có giải pháp hiệu quả để khắc phục, chấn chỉnh;
phối hợp các cơ quan, đơn vị chức năng xử lý nghiêm theo quy định, nhất là các
hành vi làm lộ, mất BMNN.
6. Tổ chức thực hiện tốt
phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại mỗi cơ quan, đơn vị. Thường
xuyên tuyên truyền, hướng dẫn, nhắc nhở đảng viên, công chức, viên chức, giáo
viên, nhân viên, người lao động kịp thời cung cấp thông tin với cơ quan chức
năng khi phát hiện hành vi xâm phạm BMNN.
7. Phối hợp với lực lượng
công an và các cơ quan, đơn vị chức năng trong việc nắm tình hình, xác minh, điều
tra, truy xét, truy tìm các vụ lộ, mất BMNN và các vi phạm pháp luật về bảo vệ
BMNN xảy ra tại cơ quan, đơn vị, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý, xử lý nghiêm
theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm để tăng tính giáo dục, răn
đe.
8. Tổ chức rà soát để
gia hạn thời hạn bảo vệ BMNN, điều chỉnh độ mật, giải mật, tiêu hủy BMNN theo
quy định của pháp luật về bảo vệ BMNN.
9. Thực hiện nghiêm các
quy định của pháp luật về bảo vệ BMNN trong quá trình sắp xếp, tinh gọn bộ máy
và Đại hội Đảng các cấp. Bảo đảm tuyệt đối không để xảy ra tình trạng lộ, mất,
thất lạc BMNN khi chuyển trụ sở, bàn giao, tiêu hủy hồ sơ, tài liệu BMNN, lắp đặt,
vận chuyển máy tính, thiết bị chứa BMNN…
10. Thực hiện nghiêm chế
độ sơ kết, tổng kết, báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác bảo vệ BMNN.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Văn phòng Sở
- Là đầu mối, thường trực, giúp
lãnh đạo Sở triển khai thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong toàn
ngành. Tham mưu xây dựng kế hoạch, đề xuất sửa đổi, bổ sung nội quy công tác bảo
vệ BMNN, quy chế công tác văn thư, lưu trữ; Thường xuyên rà soát bổ sung trang
thiết bị, sổ sách đảm bảo công tác bảo vệ BMNN tại cơ quan Sở.
- Lập danh mục BMNN trong các
ngành, các lĩnh vực gửi kèm theo kế hoạch. Đăng tải văn bản, tài liệu, nội dung
phổ biến pháp luật bảo vệ BMNN trên Cổng thông tin ngành. Theo dõi việc tuyên
truyền, triển khai và thực hiện các quy định của pháp luật và các văn bản về
công tác bảo vệ BMNN tại cơ quan Sở, các phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở
giáo dục trên địa bàn Thành phố.
- Quản lý, sử dụng con dấu
trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước đảm bảo đúng quy định. Hướng dẫn thực hiện
nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan. Duy trì 01 phòng dùng chung, có
máy tính không kết nối internet cho các phòng soạn thảo văn bản BMNN tại tầng
1, số 23 Quang Trung.
- Phối hợp các phòng liên quan
tham mưu xây dựng quy định về quản lý, khai thác, sử dụng máy tính, thiết bị, ứng
dụng công nghệ thông tin, truyền thông, hệ thống mạng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
công tác bảo vệ BMNN; hướng dẫn các cơ quan đơn vị trong Ngành tổ chức thực hiện.
- Kiểm tra an ninh, an toàn máy
tính, thiết bị đảm bảo an ninh, an toàn trước khi đưa vào sử dụng.
- Xây dựng dự toán và thanh quyết
toán kinh phí phục vụ công tác bảo vệ BMNN đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng
quy định.
- Tham mưu triển khai rà soát để
gia hạn, điều chỉnh độ mật, giải mật, tiêu hủy BMNN; phối hợp Thanh tra Sở và
các phòng liên quan tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ BMNN đối
với cơ quan, đơn vị thuộc Sở.
2. Phòng Tổ chức cán bộ
- Chủ trì, phối hợp các phòng
liên quan tham mưu thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ; rà soát tiêu chuẩn
chính trị, lựa chọn cán bộ có đủ tiêu chuẩn làm việc tại các vị trí trọng yếu,
cơ mật.
- Đề xuất kiện toàn, thực hiện
chế độ chính sách đối với công chức kiêm nhiệm bảo vệ BMNN của Sở.
- Phối hợp Thanh tra Sở và các
phòng liên quan tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ BMNN đối với
cơ quan, đơn vị thuộc Sở.
3. Thanh tra Sở
Chủ trì xây dựng kế hoạch, phối
hợp các phòng liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về
bảo vệ BMNN đối với cơ quan, đơn vị thuộc Sở.
4. Các phòng thuộc Sở
- Tuyên truyền, phổ biến các
quy định của pháp luật và các văn bản về công tác bảo vệ BMNN đến đảng viên,
cán bộ, công chức, nhân viên, người lao động thuộc phạm vi quản lý. Chỉ đạo cán
bộ, công chức, nhân viên, người lao động thuộc phòng thực hiện nghiêm nội quy,
quy định, hướng dẫn về công tác bảo vệ BMNN của Sở.
- Phối hợp tham mưu đề xuất sửa
đổi, bổ sung ban hành nội quy, quy định bảo vệ bí mật nhà nước của Sở và các
văn bản về bảo vệ BMNN thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Sở.
- Phối hợp kiểm tra việc chấp
hành các quy định pháp luật về bảo vệ BMNN tại cơ quan Sở, trường học, cơ sở
giáo dục.
- Phân công công chức quản lý
tài liệu mật của phòng để tiếp nhận, chuyển giao, phân loại, lưu giữ văn bản,
tài liệu mật theo chế độ mật; thực hiện bàn giao, thu hồi tài liệu, vật chứa
BMNN khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công
tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý BMNN;
thực hiện nộp lưu hồ sơ, tài liệu mật vào lưu trữ cơ quan theo quy định tại Điều
28, Điều 29, Điều 30, Điều 31 Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính
phủ về công tác văn thư.
5. Các cơ sở giáo dục trực
thuộc Sở
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ
biến các quy định của pháp luật và các văn bản về công tác bảo vệ BMNN nâng cao
nhận thức, ý thức chấp hành của đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, giáo
viên trong thực hiện công tác bảo vệ BMNN.
- Trong phạm vi quản lý, chủ động
triển khai thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm trong kế hoạch này đảm bảo
phù hợp tình hình đồng thời thực hiện nghiêm quy định công tác bảo vệ BMNN
trong cơ quan, đơn vị.
IV. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu
Trưởng phòng thuộc Sở, Hiệu trưởng các trường trực thuộc triển khai thực hiện
các nội dung, nhiệm vụ được phân công tại kế hoạch. Thực hiện nghiêm túc chế độ,
định kỳ báo cáo năm trước ngày 01/11/2025; kịp thời báo cáo các vụ việc,
dấu hiệu lộ, mất BMNN và các vi phạm pháp luật bảo vệ BMNN về Sở Giáo dục và
Đào tạo.
Trong quá trình thực hiện, nếu
gặp vướng mắc, khó khăn, các đơn vị báo cáo, thông tin kịp thời về Sở Giáo dục
và Đào tạo (qua Bộ phận Pháp chế, Văn phòng Sở, đồng chí Vũ Công Thắng, điện
thoại: 0912.567.289, email: [email protected]) để xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Giám đốc Sở;
- Các đ/c Phó Giám đốc Sở;
- Các phòng, đơn vị thuộc Sở;
- Lưu: VT, VP.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trần Lưu Hoa
|
DANH MỤC
MỘT SỐ VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC BẢO VỆ BMNN
|
STT
|
Số/Ký hiệu
|
Ngày ban hành
|
Trích yếu
|
|
I
|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH
DANH MỤC BMNN TRONG CÁC NGÀNH, CÁC LĨNH VỰC
|
|
1
|
774/QĐ-TTg
|
05/06/2020
|
Danh mục bí mật Nhà nước thuộc lĩnh vực thanh
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
|
|
2
|
808/QĐ-TTg
|
10/06/2020
|
Về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước của
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Tài liệu đính kèm
|
|
3
|
872/QĐ-TTg
|
19/06/2020
|
Danh mục bí mật Nhà nước mức độ mật của Hội Cựu
chiến binh Việt Nam
Tài liệu đính kèm
|
|
4
|
960/QĐ-TTg
|
07/07/2020
|
Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực Nội vụ
Tài liệu đính kèm
|
|
5
|
969/QĐ-TTg
|
07/07/2020
|
Về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước thuộc
lĩnh vực Giao thông vận tải
Tài liệu đính kèm
|
|
6
|
970/QĐ-TTg
|
07/07/2020
|
Ban hành Danh mục bí mật nhà nước thuộc Tòa án
nhân dân
Tài liệu đính kèm
|
|
7
|
971/QĐ-TTg
|
07/07/2020
|
Ban hành danh mục bí mật Nhà nước thuộc lĩnh vực
công tác dân tộc
Tài liệu đính kèm
|
|
8
|
988/QĐ-TTg
|
09/07/2020
|
Về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước thuộc
lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tài liệu đính kèm
|
|
9
|
1178/QĐ-TTg
|
04/08/2020
|
Về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước
trong lĩnh vực đối ngoại và hội nhập quốc tế
Tài liệu đính kèm
|
|
10
|
1180/QĐ-TTg
|
04/08/2020
|
Ban hành Danh mục bí mật nhà nước thuộc Viện
kiểm sát nhân dân
Tài liệu đính kèm
|
|
11
|
1222/QĐ-TTg
|
11/08/2020
|
Về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước của
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Tài liệu đính kèm
|
|
12
|
1294/QĐ-TTg
|
24/08/2020
|
Về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước
trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Tài liệu đính kèm
|
|
13
|
1306/QĐ-TTg
|
26/08/2020
|
Về việc ban hành Danh mục Bí mật nhà nước của
Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng
Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội
Tài liệu đính kèm
|
|
14
|
1369/QĐ-TTg
|
03/09/2020
|
Về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước thuộc
lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại
Tài liệu đính kèm
|
|
15
|
1441/QĐ-TTg
|
23/09/2020
|
Ban hành Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực
kế hoạch, đầu tư và thống kê
Tài liệu đính kèm
|
|
16
|
1451/QĐ-TTg
|
24/09/2020
|
Về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước lĩnh
lực lao động và xã hội
Tài liệu đính kèm
|
|
17
|
1 494/QĐ-TTg
|
02/10/2020
|
Ban hành Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực
xây dựng
Tài liệu đính kèm
|
|
18
|
1765/QĐ-TTg
|
09/11/2020
|
Ban hành Danh mục bí mật nhà nước của Chủ tịch
nước, Văn phòng Chủ tịch nước Tài liệu đính kèm
|
|
19
|
1923/QĐ-TTg
|
25/11/2020
|
Ban hành Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực
tài chính, ngân sách
Tài liệu đính kèm
|
|
20
|
2182/QĐ-TTg
|
21/12/2020
|
Ban hành Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực
Ngân hàng
Tài liệu đính kèm
|
|
21
|
2238/QĐ-TTg
|
29/12/2020
|
Ban hành danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực
thông tin và truyền thông
Tài liệu đính kèm
|
|
22
|
2288/QĐ-TTg
|
31/12/2020
|
Về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước của
Công đoàn Việt Nam
Tài liệu đính kèm
|
|
23
|
39/QĐ-TTg
|
12/01/2021
|
Về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước của
Hội Nông dân Việt Nam
Tài liệu đính kèm
|
|
24
|
211/QĐ-TTg
|
17/02/2021
|
Ban hành Danh mục bí mật nhà nước của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ
Tài liệu đính kèm
|
|
25
|
277/QĐ-TTg
|
26/02/2021
|
Ban hành danh mục bí mật nhà nước của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam các cấp
Tài liệu đính kèm
|
|
26
|
741/QĐ-TTg
|
20/05/2021
|
Về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước thuộc
lĩnh vực xây dựng pháp luật, bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, bồi thường
nhà nước, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
Tài liệu đính kèm
|
|
27
|
504/QĐ-TTg
|
22/04/2022
|
Về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước thuộc
lĩnh vực kiểm toán nhà nước
Tài liệu đính kèm
|
|
28
|
1285/QĐ-TTg
|
25/10/2022
|
Về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước thuộc
lĩnh vực văn hóa, thể thao
Tài liệu đính kèm
|
|
29
|
531/QĐ-TTg
|
19/05/2023
|
Ban hành Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực
giáo dục và đào tạo Tài liệu đính kèm
|
|
30
|
440/QĐ-TTg
|
22/05/2024
|
Ban hành Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực y tế
Tài liệu đính kèm
|
|
31
|
1385/QĐ-TTg
|
14/11/2024
|
Về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước của
Đảng
|
|
32
|
562/QĐ-TTg
|
10/03/2025
|
Về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước lĩnh
vực tài nguyên và môi trường
Tài liệu đính kèm
|
|
II
|
LUẬT, NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ VÀ MỘT SỐ VĂN BẢN
LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
|
|
1
|
29/2018/QH14
|
15/11/2018
|
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
|
|
2
|
26/2020/NĐ-CP
|
28/02/2020
|
Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
bí mật nhà nước
|
|
3
|
24/2020/TT-BCA
|
10/3/2020
|
Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ
bí mật nhà nước
|
|
4
|
868/TTg-NC
|
09/07/2020
|
Về việc đính chính nội dung Quyết định của Thủ
tướng chính phủ
|
|
5
|
18/2022/QĐ-UBND
|
25/4/2022
|
Quyết định ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà
nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố Hà Nội
|
|
6
|
1040/QĐ-SGDĐT
|
04/5/2024
|
Quyết định ban hành nội quy bảo vệ bí mật nhà
nước Ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
|
[1] Luật Bảo vệ BMNN, Nghị định
số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ BMNN; Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 quy định biểu mẫu sử dụng
trong công tác bảo vệ BMNN; các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh
mục BMNN trong các ngành, lĩnh vực; Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND ngày
25/4/2022 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy chế Bảo vệ BMNN trong các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội; Công văn số 763/UBND-NC ngày
05/3/2025 của UBND Thành phố về việc tăng cường công tác bảo vệ BMNN trong quá
trình sắp xếp, tinh gọn bộ máy và Đại hội Đảng các cấp; Công văn số
105/UBND-CAHN ngày 08/5/2024 của UBND Thành phố và Công văn số 1127-CV/TU ngày
14/5/2024 của Thành ủy về tăng cường bảo vệ BMNN, bảo vệ chính trị nội bộ trong
tiếp nhận tặng phẩm là các thiết bị điện tử, thiết bị lưu trữ thông tin; Nội
quy bảo vệ BMNN Ngành giáo dục và đào tạo…