|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
126/QĐ-BCĐCP
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
|
|
Người ký:
|
Phạm Minh Chính
|
|
Ngày ban hành:
|
11/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BAN CHỈ ĐẠO CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ
VÀ ĐỀ ÁN 06
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 126/QĐ-BCĐCP
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 09 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2025 CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐỀ ÁN 06
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ,
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐỀ ÁN 06
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Kế hoạch hoạt động năm 2025 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các thành viên Ban
Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và Đề án 06, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc;
- Lưu: VT, BCĐCP (2b).
|
TRƯỞNG BAN
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
KẾ HOẠCH
HOẠT
ĐỘNG NĂM 2025 CỦA BAN CHỈ ĐẠO CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ,
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐỀ ÁN 06
(Kèm theo Quyết định số 126/QĐ-BCĐCP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Trưởng Ban
Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và Đề án 06)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Tăng cường và phát huy công tác chỉ đạo, điều
hành của các Thành viên Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (Ban Chỉ đạo), Ban Chỉ đạo về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 các
bộ, ngành, địa phương. Nâng cao trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu các cơ
quan hành chính nhà nước các cấp trong việc triển khai phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
- Xây dựng chương trình hoạt động của Ban Chỉ đạo của
Chính phủ trong Quý IV năm 2025 để đôn đốc, theo dõi, giám sát việc thực hiện
các chỉ đạo của Tổng Bí Thư, Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đồng thời thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ phình trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
2. Yêu cầu
- Bám sát chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Ban Chỉ
đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
- Bám sát thực tiễn, kế thừa và phát huy những kết
quả đạt được, tạo bứt phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và Đề án 06 gắn với thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước.
- Huy động mọi nguồn lực, sự tham gia của cả hệ thống
chính trị, người dân và doanh nghiệp trong triển khai các nhiệm vụ phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; các bộ,
ngành, địa phương phải chủ động, tích cực, kịp thời trong công tác phối hợp triển
khai.
- Lấy người dân, doanh nghiệp là trung tâm của phát
triển khóa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; tăng cường
công tác kiểm tra, đo lường, giám sát, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ.
- Bảo đảm an toàn an ninh thông tin, bảo vệ dữ liệu
cá nhân trong quá trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và Đề án 06.
II. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐỀ ÁN 06
1. Chỉ đạo, đôn đốc triển khai các nhiệm vụ, giải
pháp về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề
án 06
Tổ trưởng các Tổ Công tác của Ban Chỉ đạo theo nhiệm
vụ được phân công chỉ đạo người đứng đầu các bộ, ngành, địa phương tập trung ưu
tiên bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn lực để hoàn thành đúng tiến độ các nhiệm vụ,
giải pháp trọng tâm 04 tháng cuối năm 2025, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo các nội
dung vượt thẩm quyền (nếu có), bao gồm:
a) Các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia và thực hiện Đề án 06 tại Phụ lục I kèm theo.
b) Các nhiệm vụ, giải pháp tại Thông báo số 05-TB/BCĐTW ngày 04 tháng 7 năm 2025 thông báo kết
luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại Hội nghị sơ kết công
tác 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2025 thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW; các Thông báo kết luận của
Ban Chỉ đạo Trung ương, Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại Phụ lục II kèm theo.
c) Các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án 06, cải cách
thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 tại Phụ lục III kèm theo.
d) Các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số
liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị, nhất là các nhiệm vụ có thời hạn hoàn thành trong 04 tháng
cuối năm 2025 tại Phụ lục IV kèm theo.
2. Chương trình công tác của Ban chỉ đạo của Chính
phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án
06 trong 04 tháng cuối năm 2025
a) Tổ chức các phiên họp, hội nghị định kỳ hằng
tháng của Ban Chỉ đạo
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Chính phủ, Bộ Công
an, Bộ Nội vụ;
- Thời gian hoàn thành: Hằng tháng.
b) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp theo Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Chính phủ, Bộ Công
an, Bộ Nội vụ; Các bộ, ngành, địa phương;
- Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2025.
c) Thực hiện đo lường, giám sát, đánh giá, báo cáo
kết quả việc triển khai Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ trên Hệ thống thông tin giám sát, đánh
giá việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
(http://nq57.vn).
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành, địa phương;
- Thời gian hoàn thành: Hằng tuần hoặc theo yêu cầu,
chỉ đạo của lãnh đạo Ban Chỉ đạo.
d) Tổ chức Hội nghị tổng kết năm 2025 của Ban Chỉ đạo
và xây dựng Kế hoạch hoạt động năm 2026 .
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Chính phủ, Bộ Công
an, Bộ Nội vụ;
- Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2025.
đ) Các hoạt động chuyên đề hoặc đột xuất theo chỉ đạo
của Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đồng chí lãnh đạo Ban Chỉ đạo của Chính phủ
có trách nhiệm
Chỉ đạo các bộ, ngành thuộc lĩnh vực mình phụ trách
tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu theo Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025
của Chính phủ.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ - Cơ quan thường trực
Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và Đề án 06
- Đôn đốc các Thành viên Ban Chỉ đạo, các bộ,
ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Hằng tháng tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện
Kế hoạch, báo cáo Thủ tướng Chính phủ - Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 kết
quả thực hiện, những vấn đề phát sinh, khó khăn vướng mắc trong quá trình triển
khai để chỉ đạo, giải quyết.
- Phối hợp với Văn phòng Chính phủ tăng cường công
tác kiểm tra, đánh giá, đề xuất giải pháp thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ Kế hoạch.
3. Các Thành viên Ban Chỉ đạo của Chính phủ; Trưởng
Ban Chỉ đạo của các bộ, ngành, địa phương
- Chủ động chỉ đạo, đôn đốc triển khai các nhiệm vụ,
ưu tiên bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách được giao năm 2025 để thực hiện
các nhiệm vụ : của bộ, ngành, địa phương mình. I
- Chủ động, kịp thời báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm
vụ, các phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện về Bộ Khoa học và Công
nghệ (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06) để tổng hợp, phối hợp
tháo gỡ, báo cáo cấp có thẩm quyền.
- Trước ngày 25 hằng tháng báo cáo tình hình thực
hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch, nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 của bộ, ngành, địa phương trên Hệ thống
thông tin giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW (http://nq57.vn) để theo dõi, tổng hợp,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Tăng cường công tác phối hợp các bộ, ngành, địa
phương liên quan trong thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đối số và Đề án 06; chủ động đề xuất những
nhiệm vụ trọng tâm về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và Đề án 06 thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương mình để thực
hiện hiệu quả Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia./.
PHỤ LỤC I
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01
THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 126/QĐ-BCĐCP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của
Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Dự kiến kết quả
|
Thời gian hoàn
thành
|
Lưu ý
|
|
I.
|
Nâng cao nhận thức, đột
phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh
đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
|
|
1.
|
Xây dựng chương trình chuyên biệt về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng
xã hội.
|
VTV, VOV, TTXVN,
các địa phương
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Chương trình
|
Thường xuyên
|
|
|
2.
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong
trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường
xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân
dân.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Chương trình, kế
hoạch được ban hành
|
Thường xuyên
|
|
|
3.
|
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng
năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
Kế hoạch công tác
|
Thường xuyên
|
|
|
4.
|
Phấn đấu bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên
môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan,
đơn vị nhà nước.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
Có tỷ lệ phù hợp
cán bộ có chuyên môn về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo
|
Thường xuyên
|
|
|
II.
|
Khẩn trương, quyết liệt
hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự
phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng l tạo và chuyển đổi số
|
|
1.
|
Xây dựng Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế)
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Trình Quốc hội dự
thảo Luật
|
Tháng 10/2025
|
|
|
2.
|
Xây dựng, sửa đổi các Nghị định của Chính phủ hướng
dẫn Luật Khoa học, công nghệ và Đổi mới sáng tạo
bao gồm:
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Nghị định của
Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
3.
|
Xây dựng cơ chế, chính sách và thu hút nguồn lực
phục vụ phát triển nguồn nhân lực cho đổi mới sáng tạo và một số lĩnh vực trọng
tâm như bán dẫn, trí tuệ nhân tạo.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Chính sách được
ban hành
|
Tháng 9/2025
|
|
|
4.
|
Xây dựng cơ chế, chính sách cho phép doanh nghiệp
nhà nước đánh giá tổng thể hiệu quả đầu tư nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo
trong doanh nghiệp.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Quyết định của Bộ
trưởng
|
Tháng 9/2025
|
|
|
5.
|
Xây dựng Nghị định quy định việc người nước ngoài
vào làm quản lý, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật tại các
cơ sở giáo dục của Việt Nam
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Nội vụ
|
Nghị định của
Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
|
|
6.
|
Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị
định số 109/2022/NĐ-CP quy định hoạt động
khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Nghị định của
Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
7,
|
Xây dựng Nghị định quy định chính sách học bổng
cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến
lược.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Nghị định của
Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
8.
|
Sửa đổi Nghị định số 80/2020/NĐ-CP
về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam
trong đó nghiên cứu quy định phân cấp, giao quyền tự chủ cho các tổ chức khoa
học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học công lập.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Nghị định của
Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
9.
|
Sửa đổi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP,
Nghị định số 97/2018/NĐ-CP về cho vay lại vốn
vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo hướng giảm tỷ lệ vay lại xuống
mức thấp nhất, không yêu cầu bảo đảm tiền vay đối với các tổ chức khoa học và
công nghệ, cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ tài chính.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Nghị định của
Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
10.
|
Xây dựng Quy định về cơ chế đặc biệt trong nghiên
cứu, tiếp cận, mua các bí mật công nghệ, học hỏi, giải mã các công nghệ tiên
tiến của nước ngoài.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Tài chính, các
bộ, ngành
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
11.
|
Xây dựng, hoàn thiện quy định pháp luật để đảm bảo
hành lang pháp lý cho hoạt động của mọi ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
|
Các bộ, ngành
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Các văn bản pháp luật
được ban hành
|
Tháng 12/2025
|
|
|
12.
|
Hoàn thiện định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá lập
dự toán chi phí các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số, xây dựng, cập nhật,
khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo mật CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành; làm
căn cứ đế các bộ, ngành, địa phương xây dựng dự toán thực hiện chiến lược dữ
liệu Quốc gia.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành có
liên quan
|
Văn bản định mức,
đơn giá
|
Thường xuyên
|
|
|
13.
|
Hướng dẫn rà soát, điều chỉnh, số hóa quy trình nội
bộ; hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các ngành,
lĩnh vực liên quan tới người dân; tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình thủ tục
hành chính.
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, ngành có
liên quan
|
Văn bản hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
|
|
14.
|
Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để đáp ứng
các quy định của Luật Giao dịch điện từ, thực
hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng
các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy
tờ giấy khi thực hiện các thủ tục hành chính; sớm có phương án cắt giảm các
thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa.
|
Các bộ, ngành
|
Bộ Công an, Bộ
Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Chính phủ
|
Các quy trình nội
bộ của các bộ, ngành, địa phương được ban hành.
|
Tháng 12/2025
|
|
|
15.
|
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ
sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên
quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất đai, tư pháp, y tế,
giáo dục, lao động việc làm,…); tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm
tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Văn phòng Chính phủ,
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Hoàn thành số hóa
quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính; cắt giảm tối đa thủ tục hành chính
|
Tháng 9/2025
|
|
|
16.
|
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản
hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất
đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không
phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Văn phòng Chính phủ
|
Thủ tục hành chính
được tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình
|
Tháng 12/2025
|
|
|
17.
|
Đề án huy động hạ tầng viễn thông, hạ tầng số
dùng chung phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
|
Bộ Công an
|
Bộ Quốc phòng, các
bộ, ngành, địa phương
|
Đề án được ban
hành
|
Tháng 12/2025
|
|
|
18.
|
Cải cách phương thức quản lý, triển khai các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ phù hợp với từng loại hình nghiên cứu.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Đề án của Bộ về đổi
mới phương thức quản lý, triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
19.
|
Hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi trong cấp thị
thực nhập cảnh, cư trú cho chuyên gia, nhà khoa học chất lượng cao.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi
|
Tháng 12/2025
|
|
|
20.
|
Có cơ chế đặc biệt về nhập quốc tịch, sở hữu nhà,
đất, thu nhập, môi trường làm việc nhằm thu hút, trọng dụng, giữ chân các nhà
khoa học đầu ngành, các chuyên gia, các "tổng công trình sư" trong
và ngoài nước có khả năng tổ chức, điều hành, chỉ huy, triển khai các nhiệm vụ
trọng điểm quốc gia về khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
phát triển công nghệ trí tuệ nhân tạo và đào tạo nguồn nhân lực.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Tư pháp, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành cơ chế
|
Tháng. 12/2025
|
|
|
III.
|
Tăng cường đầu tư,
hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia
|
|
1.
|
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Quỹ
đầu tư phát triển công nghiệp chiến lược.
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính, các
bộ, ngành liên quan
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
2.
|
Phát triển mạng lưới kết nối các trung tâm đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và
chuyển đổi số.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Tài chính
|
Bộ Ngoại giao, các
bộ, ngành, địa phương
|
Mạng lưới kết nối
|
Tháng 12/2025
|
|
|
3.
|
Đề án đầu tư năng lực cho các tổ chức nghiên cứu phát
triển công lập.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Tài chính, các
bộ, ngành
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
|
|
4.
|
Xây dựng các Đề án triển khai cơ chế thử nghiệm
chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công
nghệ chiến lược trong các ngành, lĩnh vực.
|
Các bộ, ngành
|
Các bộ, ngành
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
5.
|
Bố trí ít nhất 15% ngân sách nhà nước chi sự nghiệp
khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương
|
Nghị quyết của Quốc
hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Hằng năm
|
|
|
6.
|
Rà soát, ban hành mới và tổ chức triển khai hiệu
quả các chiến lược đã ban hành về nghiên cứu, ứng dụng, khai thác không gian
biển, không gian ngầm, không gian vũ trụ.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Quốc phòng, Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ; các báo cáo thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
|
7.
|
Tổ chức triển khai các chiến lược, chương trình,
đề án phát triển hạ tầng năng lượng, đảm bảo an ninh năng lượng, khai thác, sử
dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và các ngành công nghiệp chiến lược.
|
Bộ Công Thương, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ; các bộ, ngành, địa phương
|
Các báo cáo thực
hiện
|
Thường xuyên
|
|
|
8.
|
Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích
các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm,
trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Tài chính và
các bộ, ngành, địa phương
|
Nghị quyết của
Chính phủ/Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
9.
|
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu
lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
Báo cáo thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
|
10.
|
Tiếp tục nghiên cứu, rà soát các quy định hiện
hành để bảo đảm có quy định về ưu đãi đầu tư, thuê, mua các sản phẩm, dịch vụ
số.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương
|
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
|
Tháng 9/2025
|
|
|
11.
|
Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số
dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm
hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
-
|
Hoàn thành các nền
tảng số đảm bảo kết nối, liên thông
|
Tháng 12/2025
|
|
|
12.
|
Xây dựng, ban hành danh mục các chương trình, nhiệm
vụ, dự án về hợp tác công tư trong phát triển hạ tầng số.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành
|
Danh mục được ban
hành
|
Hằng năm
|
|
|
13.
|
Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong một
số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp
thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,...
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
14.
|
Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT
trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
|
Các địa phương
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Kế hoạch của UBND
cấp tỉnh được ban hành
|
Tháng 9/2025
|
|
|
15.
|
Xây dựng chương trình phát triển năng lượng xanh
đáp ứng nhu cầu Trung tâm dữ liệu quốc tế tại Việt Nam.
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Chương trình được
ban hành
|
Tháng 9/2025
|
|
|
16.
|
Có cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp
trong nước đầu tư, xây dựng trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây; thu hút
doanh nghiệp nước ngoài đặt trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây tại Việt
Nam.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành
|
Chính sách hỗ trợ,
thu hút được ban hành
|
Tháng 12/2025
|
|
|
17.
|
Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác
sử dụng các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ dữ liệu
về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục
vụ chuyển đổi số quốc gia.
|
Các bộ, ngành
|
Bộ Công an
|
|
2025
|
|
|
18.
|
Ban hành, triển khai các chiến lược, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong các ngành, lĩnh vực.
|
Các bộ, ngành
|
Bộ Công an, Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn, Quy
chuẩn
|
Tháng 9/2025
|
|
|
19.
|
Bảo đảm nguồn lực phục vụ di chuyển hệ thống công
nghệ thông tin từ các bộ, ngành, địa phương lên Trung tâm dữ liệu quốc gia.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Công an
|
Nguồn lực được bố
trí
|
2025 và những năm
tiếp theo
|
|
|
20.
|
Thúc đẩy hệ sinh thái kinh tế số trên các lĩnh vực.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ, ngành, địa
phương liên quan
|
Công bố hệ sinh thái
kinh tế số trong một số lĩnh vực bao gồm: nông nghiệp; du lịch; logistics;
công nghiệp, chế biến chế tạo
|
Tháng 12/2025
|
|
|
21.
|
Tiếp nhận, tổng hợp, đánh giá, lựa chọn các sản
phẩm, giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để đưa vào
ứng dụng trong năm 2025 và công bố trên cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và
Công nghệ những sáng kiến, giải pháp đã được lựa chọn.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương liên quan
|
Các sản phẩm, giải
pháp được đánh giá, lựa chọn, công bố
|
Thường xuyên
|
|
|
IV.
|
Phát triển, trọng dụng
nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
|
|
1.
|
Xây dựng Đề án phát triển, trọng dụng nhân tài,
nhân lực chất lượng cao, nhất là cán bộ chuyên gia đầu ngành phục vụ phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia để triển khai
Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến
2050
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Nội vụ, các bộ,
ngành, địa phương
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
2.
|
Rà soát, đảm bảo có chính sách đặc thù thu hút,
tuyển dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân lực chuyển đổi số làm việc tại các cơ
quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh
vực, vùng, miền
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
|
Tháng 9/2025
|
|
|
3.
|
Đề án rà soát, điều chỉnh Quy hoạch các tổ chức
khoa học, công nghệ công lập; tổ chức đánh giá, sáp nhập, giải thể các tổ chức
khoa học và công nghệ công lập hoạt động không hiệu quả để tập trung đầu tư
có trọng tâm trọng điểm cho các tổ chức mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu,
ứng dụng và đào tạo.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Nội vụ, các bộ,
ngành, địa phương
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
4.
|
Xây dựng cơ chế để nhà khoa học trong các tổ chức
khoa học và công nghệ công lập có thể thành lập, điều hành hoặc tham gia phát
triển công nghệ tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, các bộ, ngành
|
Quy định pháp luật
liên quan
|
Tháng 9/2025
|
1
|
|
5.
|
Đề án rà soát, sắp xếp hệ thống các viện nghiên cứu
trong các cơ sở giáo dục đại học; cơ sở giáo dục đại học trong viện nghiên cứu;
cơ chế đồng biên chế giữa viện nghiên cứu với cơ sở giáo dục đại học
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Nội vụ
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 11/2025
|
|
|
6.
|
Đề án phát triển các trường đại học trở thành các
chủ thể nghiên cứu mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bọ Tai chính
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 11/2025
|
|
|
7.
|
Đề án đầu tư, nâng cấp Viện Hàn lâm Khoa học và
Công nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, cùng các cơ sở
nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo trọng điểm quốc gia.
|
Viện Hàn lâm Khoa
học và Công nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Tài chính
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
8.
|
Xây dựng Nghị định quy định về cơ chế thu, quản
lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính
sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực
giáo dục, đào tạo (thay thế Nghị định số 81/2021/NĐ-CP
và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP)
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Tài chính, bộ,
ngành liên quan
|
Nghị định của
Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
9.
|
Xây dựng Khung chiến lược giáo dục đại học
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 11/2025
|
|
|
10.
|
Sửa đổi hoặc ban hành thay thế Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận đạt tiêu chuẩn và bổ nhiệm chức danh giáo
sư, phó giáo sư; thủ tục xét hủy bỏ công nhận chức danh và miễn nhiệm chức
danh giáo sư, phó giáo sư.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Nội vụ, Bộ Khoa
học và công nghệ
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 11/2025
|
|
|
11.
|
Xây dựng chính sách đột phá về tín dụng đối với học
sinh, sinh viên học các ngành STEM.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Chính sách xã hội
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
-
|
|
12.
|
Đẩy mạnh hợp tác với các đại học uy tín của nước
ngoài; đổi mới mạnh mẽ chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế, hiện đại hoá
phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là trí tuệ nhân tạo
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Đề án được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt
|
Tháng 12/2025
|
|
|
13.
|
Chỉ đạo tập trung nghiên cứu và phát triển công
nghệ lõi, sản phẩm chip chuyên dụng đột phá thế hệ mới thông qua đầu tư vào
các trung tâm nghiên cứu công nghệ lõi về bán dẫn, tập trung vào các lĩnh vực
như chip AI, chip IoT; có cơ chế hỗ trợ cùng chia sẻ, dùng chung một số cơ sở
hạ tầng phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Hình thành các
trung tâm nghiên cứu; cơ chế chính sách dùng chung hạ tầng
|
Tháng 12/2025
|
|
|
14.
|
Định hướng rõ ưu tiên triển khai, ưu đãi thuế cho
sản xuất chip và thành lập Trung tâm thương mại về bán dẫn
|
Bọ Tài chính
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Có chính sách ưu
tiên triển khai, ưu đãi thuế cho sản xuất chip (tháng 12/2025); hình thành
Trung tâm thương mại về bán dẫn năm 2026
|
Tháng 12/2025 và
năm 2026
|
|
|
15.
|
Xây dựng một số trường, trung tâm đào tạo tiên tiến
chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Các bộ, ngành,
liên quan
|
Hình thành một số
trung tâm đào tạo tiên tiến tại các trường, cơ sở đào tạo
|
Tháng 12/2025
|
|
|
V.
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số,
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ
quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản
lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
|
|
1.
|
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
Kế hoạch
|
Tháng 9/2025
|
|
|
2.
|
Xây dựng bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường
số
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
|
|
3.
|
Xây dựng, triển khai Đề án chuyển đổi số trong
lĩnh vực Văn hóa.
|
Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
|
|
4.
|
Xây dựng nền tảng số nhằm giám sát, thu thập dữ
liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường.
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, các địa phương
|
Các hệ thống, nền
tảng số được triển khai
|
Tháng 12/2025
|
|
|
5.
|
Xây dựng, triển khai Đề án chuyển đổi số trong hoạt
động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng.
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
|
|
6.
|
Xây dựng Đề án phát triển các nền tảng, sản phẩm
quốc gia đảm bảo an toàn, an ninh mạng.
|
Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
|
|
7.
|
Xây dựng Đề án nâng cao năng lực hoạt động của
các lực lượng quốc gia về đảm bảo an toàn, an ninh mạng.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
|
|
8.
|
Hướng dẫn và triển khai các giải pháp bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin, dữ liệu.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Văn bản hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
|
|
9.
|
Nghiên cứu, hướng dẫn, triển khai các giải pháp
mã hóa, bảo mật thông tin, dữ liệu trong lĩnh vực quốc phòng.
|
Bộ Quốc phòng
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Văn bản hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
|
|
10.
|
Xây dựng Đề án phát hiện, đấu tranh ngăn chặn hoạt
động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá, xuyên tạc,
phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng
|
Bọ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
|
|
11.
|
Xây dựng Đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ tự động hóa chỉ huy và hiện đại hóa
quân đội
|
Bộ Quốc phòng
|
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
12.
|
Hướng dẫn, thúc đẩy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định danh và xác thực điện tử trong
các giao dịch thương mại điện tử.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Quản lý chặt chẽ
trên môi trường thương mại điện tử, chống thất thu thuế
|
Tháng 9/2025
|
|
|
13.
|
Xây dựng, phát triển Bộ chỉ số, Hệ thống thông
tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trên hạ tầng
của Trung tâm Dữ liệu quốc gia theo quy định.
|
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Chỉ số, Hệ thống
thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành
|
Tháng 9/2025 xong
thí điểm; phát triển 2025 và những năm tiếp theo
|
|
|
14.
|
Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát
triển thương mại điện tử, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, đăng ký
thành lập doanh nghiệp, mua bán hóa đơn điện tử.
|
Bộ Công an
|
Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương
|
Dữ liệu được kết nối,
chia sẻ
|
2025 và những năm
tiếp theo
|
|
|
15.
|
Các địa phương tập trung số hoá dữ liệu, khai
thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng
tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai.
|
Các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
Các cơ quan liên
quan
|
Dữ liệu các lĩnh vực
tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai được tạo lập, số hóa
|
2025 và những năm
tiếp theo
|
|
|
16.
|
Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách, trọng
tâm chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định
(IUU) và chuẩn bị đón, làm việc vơi Đoàn Thanh tra của Ủy ban Châu Âu.
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng
|
Có giải pháp hiệu
quả chống khai thác hải sản bất hợp pháp theo đúng quy định của IUU
|
Tháng 10/2025
|
|
|
17.
|
Triển khai mở rộng cổng xuất nhập cảnh tự động ứng
dụng các công nghệ tiên tiến tại tất cả các cảng hàng không, sân bay.
|
Bộ Công an
|
Bộ Xây dựng, các địa
phương có cảng hàng không, sân bay
|
Triển khai ứng dụng
xuất nhập cảnh tự động
|
Tháng 11/2025
|
|
|
18.
|
Triển khai thu phí không dừng tại bến xe, bãi đỗ
trong đô thị, đánh giá hiệu quả để cải thiện quản lý giao thông, thúc đẩy văn
minh đô thị.
|
Bộ Xây dựng
|
Các địa phương
|
Triển khai thu phí
không dừng tại bến xe, bãi đỗ trong đô thị
|
Tháng 12/2025
|
|
|
19.
|
Nghiên cứu, phát triển Cổng Dịch vụ công quốc gia
tại Trung tâm dữ liệu quốc gia trở thành “một cửa số” tập trung, duy nhất của
quốc gia” theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày
26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
|
Văn phòng Chính phủ,
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hoàn thành việc
phát triển Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Tháng 12/2025
|
|
|
VI.
|
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt
động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
|
|
1.
|
Xây dựng, ban hành Đề án hỗ trợ, phát triển các
doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
|
|
2.
|
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đất nước để các doanh nghiệp
công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
-
|
Các bài toán được
công bố trên Cổng TTĐT của bộ, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
|
|
3.
|
Xây dựng, cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các
doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
4.
|
Xây dựng, công bố danh mục các nhiệm vụ trọng điểm
về chuyển đổi số; đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số
thực hiện.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
5.
|
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư cho
chuyển đổi số quốc gia. Xây dựng công cụ đánh giá trực tuyến và định kỳ tổ chức
đánh giá, công bố kết quả.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
6.
|
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ
năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi
trường số, tạo lập niềm tin số.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
-
|
Quyết định phê duyệt
Chương trình được ban hành
|
Tháng 12/2025
|
|
|
7.
|
Thường xuyên rà soát, xây dựng cơ chế thu hút
doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản
xuất tại Việt Nam theo nguyên tắc: sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực Việt
Nam đang ưu tiên; có phát triển công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam; có đầu tư
Trung tâm nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam với tỷ lệ 1% - 3% doanh thu.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Văn bản báo cáo, đề
xuất cấp có thẩm quyền; cơ chế, chính sách được chỉnh sửa, ban hành mới
|
Thường xuyên
|
|
|
VII.
|
Tăng cường hợp tác quốc
tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
1.
|
Xây dựng Đề án Việt Nam chủ động tham gia vào các
tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế. Có cơ chế xây dựng đội ngũ chuyên gia tham
gia vào các vị trí lãnh đạo các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, tham gia các
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn của một số lĩnh vực liên quan đến phát triển công nghệ
chiến lược.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
2.
|
Xây dựng Chương trình/Kế hoạch triển khai ngoại
giao công nghệ, thu hút các nguồn lực bên ngoài, góp phần đảm bảo an ninh
kinh tế, nâng cao tự chủ về công nghệ.
|
Bộ Ngoại giao
|
|
Chương trình/Kế hoạch
được phê duyệt
|
Tháng 9/2025
|
|
|
3.
|
Thiết lập các khuôn khổ đối tác về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trở thành trọng tâm trong các khuôn
khổ đối tác, các tập đoàn công nghệ hàng đầu, nhất là trong lĩnh vực then chốt,
đột phá.
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Đề án/thỏa thuận hợp
tác
|
Thường xuyên
|
|
|
4.
|
Thúc đẩy nghiên cứu, chia sẻ các mô hình, kinh
nghiệm quốc tế về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số (tháo gỡ thể chế, thu hút nguồn lực...).
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành, địa
phương, doanh nghiệp liên quan, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
|
Báo cáo Thủ tướng
Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
5.
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu về chuyên gia, trí thức Việt
Nam ở nước ngoài, tiếp cận, phát huy, kết nối hiệu quả và phát triển mạng lưới
chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước. Củng cố, phát triển các hội
đoàn chuyên gia, trí thức, doanh nhân người Việt Nam ở nước ngoài.
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành, địa
phương liên quan, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
|
Cơ sở dữ liệu
|
Thường xuyên
|
|
|
6.
|
Xây dựng quy định về lập các cơ sở nghiên cứu
chính sách về công nghệ số, chuyển đổi số tại các doanh nghiệp để nghiên cứu,
ứng dụng, hợp tác chuyển giao những thành tựu công nghệ số hiện đại từ nước
ngoài vào trong nước.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
|
|
7.
|
Xây dựng và đẩy mạnh quảng bá thương hiệu quốc
gia về đổi mới sáng tạo.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương, doanh nghiệp liên quan, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
|
Chương trình
|
Thường xuyên
|
|
|
8.
|
Tích cực, chủ động tham gia định hình các khuôn
khổ, quy tắc, quản trị về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong các cơ chế hợp tác đa phương; nghiên cứu khả năng tham gia các cơ chế,
sáng kiến hợp tác về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Ngoại giao, các
bộ, ngành liên quan
|
Các hoạt động hợp
tác
|
Thường xuyên
|
|
|
9.
|
Xây dựng chiến lược hợp tác quốc tế về các công
nghệ chiến lược theo hướng làm rõ những việc cốt lõi cần làm đồng thời ứng xử
linh hoạt phù hợp với tình hình căng thẳng thương mại toàn cầu và cạnh tranh
công nghệ trên thế giới.
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Chiến lược được
ban hành
|
Tháng 12/2025
|
|
PHỤ LỤC II
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THEO THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BAN CHỈ
ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI
SỐ
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 126/QĐ-BCĐCP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của
Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời hạn hoàn
thành
|
Lưu ý
|
|
1.
|
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung một số quy định
trong Luật Sở hữu trí tuệ.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2025
|
03-TB/BCĐTW ngày
06/3/2025
|
|
2.
|
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung một số quy định
trong các luật: Luật Thuế thu nhập cá nhân.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2025
|
03-TB/BCĐTW ngày
06/3/2025
|
|
3.
|
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung một số quy định
trong Luật Viên chức.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2025
|
03-TB/BCĐTW ngày
06/3/2025
|
|
4.
|
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung một số quy định
trong Luật Phòng, chống tham nhũng.
|
Thanh tra Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2025
|
03-TB/BCĐTW ngày
06/3/2025
|
|
5.
|
Điều chỉnh trong dự toán ngân sách năm 2025 để bố
trí ít nhất 3% ngân sách cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và tiếp tục nâng lên 2% GDP trong 5 năm tiếp theo.
|
Bộ Tài chính
|
|
2025
|
03-TB/BCĐTW ngày
06/3/2025
|
|
6.
|
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng
dẫn và triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu.
|
Bộ Công an
|
|
Thường xuyên
|
03-TB/BCĐTW ngày
06/3/2025
|
|
7.
|
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
nghiên cứu, triển khai các giải pháp mã hóa, bảo mật thông tin, dữ liệu.
|
Bộ Quốc phòng
|
|
2025
|
03-TB/BCĐTW ngày
06/3/2025
|
|
8.
|
Hoàn thành 61 tiện ích trên VNeID phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội, đổi mới sáng tạo và phòng chống tội phạm.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2025
|
03-TB/BCĐTW ngày
06/3/2025
|
|
9.
|
Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút và phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; chỉ đạo các Trường đại học thúc đẩy đào tạo nhân lực
cho lĩnh vực này và nghiên cứu triển khai mô hình kết hợp trường đại học,
trung tâm nghiên cứu và các cơ sở sản xuất.
|
Bộ Nội vụ, Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2025
|
03-TB/BCĐTW ngày
06/3/2025
|
|
10.
|
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học,
chuyển giao công nghệ để tận dụng tối đa nguồn lực toàn cầu; ký kết các hiệp
định hợp tác với các quốc gia tiên tiến về khoa học, công nghệ (Hoa Kỳ, Liên
minh châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore...).
|
Bộ Ngoại giao, Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
|
2025
|
03-TB/BCĐTW ngày
06/3/2025
|
|
11.
|
Xây dựng, sớm ban hành hướng dẫn về số hóa hồ sơ,
tài liệu trong các cơ quan đảng.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Nội vụ, Văn phòng
Trung ương, Thành ủy Hà Nội
|
2025
|
08-TB/TGV ngày 01/4/2025
|
|
12.
|
Phát triển hệ sinh thái công nghiệp bán dẫn trong
nước, kết nối với hệ sinh thái công nghiệp bán dẫn của các đối tác chiến lược.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
03-TB/BCĐTW ngày
06/3/2025
|
|
13.
|
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ
sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên
quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ và công tác đảng (đất
đai, tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc làm, đảng viên...); tái sử dụng
100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân
thủ cho người dân, doanh nghiệp.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
30/09/2025
|
03-TB/BCĐTW ngày
06/3/2025
|
|
14.
|
Hình thành sàn giao dịch khoa học, công nghệ để hỗ
trợ các doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
03-TB/BCĐTW ngày
06/3/2025
|
|
15.
|
(1) Chỉ đạo các đơn vị có liên quan chủ trì, phối
hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Cơ yếu Chính phủ và các cơ quan liên
quan triển khai bảo đảm hạ tầng kết nối mạng thông tin diện rộng của Đảng qua
mạng truyền số liệu chuyên dùng với băng thông rộng, tốc độ cao từ Trung ương
đến cấp xã, trước mắt triển khai đối với các cơ quan, đơn vị không ảnh hưởng
bởi sáp nhập tổ chức, bộ máy; đồng thời bảo đảm sẵn sàng triển khai ngay đối
với các cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành sáp nhập tổ chức, bộ máy; (2) khẩn
trương triển khai thực hiện nhiệm vụ: (a) Thiết lập sàn giao dịch khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; (b) tiếp nhận, tổng hợp, đánh
giá, lựa chọn các sản phẩm, giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ;
(c) xây dựng, ban hành Danh mục Công nghệ chiến lược quốc gia.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Văn phòng Trung
ương Đảng, Ban Cơ yếu Chính phủ và các cơ quan liên quan
|
2025
|
08-TB/TGV ngày 01/4/2025
|
|
16.
|
Chủ trì nghiên cứu tổng thể về giải pháp kết nối,
bảo đảm an toàn đường truyền mạng thông tin diện rộng từ Trung ương đến cấp xã,
trước mắt bảo đảm điều kiện kỹ thuật để triển khai thí điểm tại Thành ủy Hà Nội
và Thành ủy Đà Nẵng.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
12-TB/TGV ngày 14/4/2025
|
|
17.
|
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng,
Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan nghiên cứu, triển khai các
giải pháp bảo mật, xác thực và ký số đối với tài liệu số hoá, kế thừa kết quả,
kinh nghiệm từ việc thực hiện Đề án 06 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm an
toàn, bảo mật dữ liệu trong suốt quá trình xử lý và lưu trữ.
|
Ban Cơ yếu Chính
phủ
|
Văn phòng Trung
ương Đảng, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan
|
2025
|
12-TB/TGV ngày 14/4/2025
|
|
18.
|
Về Cổng sáng kiến khoa học và công nghệ: (1) Là
cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và xây dựng hành lang
pháp lý bảo đảm hoạt động thông suốt, thực chất, hiệu quả của cổng; tiếp nhận,
tổng hợp, đánh giá các sáng kiến do tổ chức, cá nhân gửi đến theo chức năng,
nhiệm vụ được giao và tổng hợp kết quả, hàng tuần báo cáo Ban Chỉ đạo Trung
ương (qua Cơ quan Thường trực); (2) lựa chọn những sáng kiến tiêu biểu có giá
trị ứng dụng thực tiễn, đổi mới sáng tạo cao để công bố, hỗ trợ phát triển hoặc
nhân rộng. (3) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế hỗ trợ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
trong việc đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các sáng kiến được lựa
chọn trên cổng. (4) Đề xuất phương án huy động nguồn lực xã hội hoá để hỗ trợ
phát triển, thương mại hoá các sáng kiến có tiềm năng ứng dụng, giá trị kinh
tế-xã hội cao. (5) Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng tích hợp, đồng bộ,
liên thông dữ liệu của cổng với Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị và sáng kiến, giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên Cổng thông tin của Đảng (sau đây
gọi là Hệ thống). (6) Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng đẩy mạnh công
tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về vai trò, ý nghĩa và hoạt động của cổng;
đa dạng hoá các hình thức truyền thông, thu hút sự tham gia tích cực của các
viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học và cộng
đồng sáng tạo trên cả nước; khuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng ký sáng kiến,
tham gia giải quyết các bài toán lớn của quốc gia, địa phương và các ngành,
lĩnh vực, qua đó vừa đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, vừa góp phần thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát huy trí tuệ, năng lực
sáng tạo của người dân, doanh nghiệp, đội ngũ trí thức, xây dựng và phát triển
hệ sinh thái đổi mới sáng tạo quốc gia.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
12-TB/TGV ngày 14/4/2025
|
|
19.
|
Chủ động rà soát, hoàn thiện thể chế, chính sách
trong năm 2025 và các năm tiếp theo bảo đảm đồng bộ, tạo động lực thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Các bộ, ngành
|
|
2025
|
14-TB/TGV ngày 21/4/2025
|
|
20.
|
Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ trong
quá trình xây dựng Nghị định quy định về cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, quy định
về tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã để bảo đảm tính thống nhất
trong quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính (công tác kiểm soát thủ tục hành chính, mô hình trung tâm
hành chính công).
|
Bộ Nội vụ
|
Văn phòng Chính phủ
|
2025
|
14-TB/TGV ngày 21/4/2025
|
|
21.
|
Chuyển giao công nghệ xây dựng Hệ thống/Phần mềm quản
lý tài liệu lim trữ số để các địa phương cài đặt và vận hành trên hạ tầng
công nghệ là trung tâm dữ liệu của địa phương. Đối với các địa phương chưa
xây dựng được hạ tầng kỹ thuật và hệ thống phần mềm, Bộ Nội vụ hỗ trợ thí điểm
sử dụng Kho Lưu trữ số Nhà nước và Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số do Cục
Văn thư và Lưu trữ nhà nước quản lý trong giai đoạn cấp bách hiện nay, bảo đảm
phù hợp với năng lực hiện tại và khả năng nâng cấp, mở rộng của hệ thống.
|
Bộ Nội vụ
|
Các địa phương
|
2025
|
14-TB/TGV ngày 21/4/2025
|
|
22.
|
Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa
bàn tĩnh, cung cấp dịch vụ công trực tuyến tập trung trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia; nâng cấp, phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp bộ đáp ứng yêu cầu số hoá, thực hiện thủ tục hành chính không phụ
thuộc vào địa giới hành chính và triển khai Cổng Dịch công quốc gia là điểm
"một cửa số" tập trung, duy nhất của quốc gia; thực hiện theo lộ
trình không duy trì Cổng Dịch vụ công cấp bộ.
|
Các bộ, cơ quan
ngang bộ
|
Văn phòng Chính phủ
|
2025
|
14-TB/TGV ngày 21/4/2025
|
|
23.
|
Đánh giá, lựa chọn Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính cấp tỉnh để tổ chức nâng cấp, hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu
thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm
vi cấp tỉnh; kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc
gia, đáp ứng yêu cầu một cổng tập trung, duy nhất cung cấp dịch vụ công trực
tuyến cho cá nhân, tổ chức; thực hiện theo lộ trình không duy trì Cổng Dịch vụ
công cấp tỉnh.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
2025
|
14-TB/TGV ngày 21/4/2025
|
|
24.
|
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng
và các cơ quan liên quan đẩy nhanh tiến độ triển khai các ứng dụng, nền tảng
dùng chung phục vụ việc hợp nhất cấp tỉnh, cấp xã; hỗ trợ cơ quan nhà nước,
doanh nghiệp và người dân nâng cao hiệu quả ứng dụng khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số trên hệ thống dữ liệu dân cư, căn cước công dân và nền tảng định
danh xác thực điện tử VNeID.
|
Bộ Công an
|
Văn phòng Trung
ương Đảng và các cơ quan liên quan
|
Hoàn thành theo lộ
trình
|
15-TB/TGV ngày 28/4/2025
|
|
25.
|
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng
tuyên truyền và công bố rộng rãi về cổng sáng kiến khoa học và công nghệ. Khuyến
khích các Nhà trường, viện, Trung tâm nghiên cứu, đăng ký sáng kiến, sản phẩm
dự kiến, chứng minh khả năng tiêu thụ sản phẩm, nhu cầu thị trường... để các
doanh nghiệp, nhà sản xuất, kinh doanh biết và cùng hợp tác.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
Thường xuyên
|
15-TB/TGV ngày 28/4/2025
|
|
26.
|
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng
và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp đầy đủ các ý kiến tại cuộc
họp; nghiên cứu, đề xuất Ban Chỉ đạo xem xét, phân công nhiệm vụ nghiên cứu,
triển khai các nội dung có tính khả thi cao, phù hợp với cơ chế phối hợp
trong mô hình hợp tác "3 Nhà".
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
2025
|
15-TB/TGV ngày 28/4/2025
|
|
27.
|
Tham mưu, hoàn thiện thể chế và bố trí đủ nguồn lực
để hoàn thành các nhiệm vụ được giao theo Nghị quyết 57-NQ/TW.
|
Các bộ, cơ quan
ngang bộ
|
|
2025
|
14-TB/TGV ngày 21/4/2025
|
|
28.
|
Cập nhật bổ sung dịch vụ công trực tuyến toàn
trình hằng tháng cho đến khi cung cấp đủ 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện
thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
|
Các bộ, cơ quan
ngang bộ
|
|
2025
|
14-TB/TGV ngày 21/4/2025
|
|
29.
|
Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ
nghiên cứu giải pháp kết nối thông qua vùng đệm trung gian, không kết nối vật
lý trực tiếp, bảo đảm bảo mật, an toàn thông tin phục vụ việc trao đổi thông
tin (có cấp độ Mật, Tối mật) giữa hệ thống mạng thông tin diện rộng của Đảng
và mạng truyền số liệu chuyên dùng Chính phủ.
|
Ban Cơ yếu Chính
phủ
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
2025
|
19-TB/TGV ngày 09/5/2025
|
|
30.
|
Nghiên cứu, chỉ đạo triển khai giải pháp bảo đảm
hạ tầng năng lượng (điện) phục vụ quá trình chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu về
sắp xếp đơn vị hành chính, đặc biệt là ở cấp xã.
|
Bộ Công Thương
|
Các địa phương
|
Thường xuyên
|
19-TB/TGV ngày 09/5/2025
|
|
31.
|
Triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn
cho thiết bị đầu cuối và hệ thống mạng trong quá trình số hoá hồ sơ, tài liệu.
|
Bộ Công an
|
|
2025
|
19-TB/TGV ngày 09/5/2025
|
|
32.
|
Bảo đảm hạ tầng kho lưu trữ, đường truyền phục vụ
số hoá hồ sơ, tài liệu, ưu tiên số hóa hồ sơ, tài liệu của các đơn vị thuộc
diện giải thể, sáp nhập. Nghiên cứu phương án thuê hạ tầng trong trường hợp hạ
tầng kỹ thuật không đáp ứng, trong đó lưu ý phải bảo đảm các vấn đề về an
toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu khi thực hiện thuê dịch vụ hạ tầng kỹ thuật.
|
Các bộ, cơ quan, địa
phương
|
|
2025
|
19-TB/TGV ngày 09/5/2025
|
|
33.
|
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng
kỹ năng số cho người dân, cán bộ, công chức, viên chức các cấp chính quyền để
đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số khi sắp xếp đơn vị hành chính.
|
Các địa phương
|
|
Thường xuyên
|
19-TB/TGV ngày 09/5/2025
|
|
34.
|
Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ
bảo đảm hạ tầng, phần mềm, ứng dụng dùng chung, hoàn thành trước ngày 15/6/2025
để chính thức triển khai thống nhất tới cấp xã từ ngày 01/7/2025.
|
Các địa phương
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
2025
|
19-TB/TGV ngày 09/5/2025
|
|
35.
|
Thực hiện không duy trì Cổng Dịch vụ công của địa
phương từ ngay 01/7/2025.
|
Các địa phương
|
|
2025
|
19-TB/TG V ngày 09/5/2025
|
|
36.
|
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Ban Cơ yếu
Chính phủ bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo mật đường truyền mạng
truyền số liệu chuyên dùng thông suốt từ Trung ương đến cấp xã.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ
|
Thường xuyên
|
19-TB/TGV ngày 09/5/2025
|
|
37.
|
Trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán ngân sách
nhà nước được giao bảo đảm đúng tiến độ, tiết kiệm, hiệu quả, đúng tiêu chuẩn,
chế độ chi và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
|
Các địa phương
|
|
2025
|
19-TB/TGV ngày 09/5/2025
|
|
38.
|
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Khoa học, Công nghệ
và Môi trường của Quốc hội và các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, tiếp thu
ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhất là ý kiến của các chuyên gia Hội
đồng tư vấn quốc gia để tiếp tục hoàn thiện dự thảo Luật Khoa học, Công nghệ
và Đổi mới sáng tạo trước khi trình Quốc hội xem xét, ban hành, bảo đảm hiệu
quả, khả thi.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Ủy ban Khoa học,
Công nghệ và Môi trường của Quốc hội; các bộ, cơ quan liên quan
|
2025
|
27-TB/TGV ngày 08/6/2025
|
|
39.
|
Tăng cường đôn đốc các bộ, cơ quan, địa phương rà
soát, tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính để cắt giảm thành phần hồ sơ;
tái sử dụng thông tin dữ liệu đã số hoá; giảm tối đa hồ sơ giấy trong thực hiện
thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến; kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính
phủ chỉ đạo, chấn chỉnh.
|
Văn phòng Chính phủ
|
|
Hằng tháng
|
27-TB/TGV ngày 08/6/2025
|
|
40.
|
Tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ công trực
tuyến, nhất là dịch vụ công trực tuyến toàn trình, trong đó tập trung xây dựng,
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với thủ tục hành chính có đủ
điều kiện, có đối tượng tuân thủ lớn, tần suất thực hiện cao; không xây dựng
mới dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính 3 năm liền không
phát sinh hồ sơ để bảo đảm tiết kiệm, tránh lãng phí.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
Hằng tháng
|
27-TB/TGV ngày 08/6/2025
|
|
41.
|
Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tiếp tục
hoàn thiện cổng Sáng kiến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số đáp ứng yêu cầu tại Thông báo số 12-TB/TGV, ngày 14/4/2025, Thông báo số 15-TB/TGV, ngày 28/4/2025.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
2025
|
27-TB/TGV ngày 08/6/2025
|
|
42.
|
Rà soát, bổ sung các quy định về vị trí pháp lý, phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, trách nhiệm, thẩm quyền, chính sách ưu đãi
và hỗ trợ các chủ thể hoạt động trên cổng Sáng kiến khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
27-TB/TGV ngày 08/6/2025
|
|
43.
|
Bổ sung một số chức năng mới của Cổng Sáng kiến
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, làm rõ vai trò cụ thể
của các bên liên quan, trong đó: (1) Cơ quan quản lý nhà nước là đầu mối điều
phối, xây dựng chính sách, tiêu chuẩn, hỗ trợ triển khai. (2) Các cá nhân, viện
nghiên cứu, trường đại học là nguồn cung cấp ý tưởng, sáng kiến, giải pháp, sản
phẩm khoa học, công nghệ. (3) Doanh nghiệp đóng vai trò là bên tiếp nhận, áp
dụng và thương mại hoá. (4) Các quỹ đầu tư, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo
cung cấp vốn và hỗ trợ phát triển công nghệ. (5) Các tổ chức trung gian tham
gia tư vấn pháp lý, bảo hộ sở hữu trí tuệ, ươm tạo và phát triển sản phẩm.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
27-TB/TGV ngày 08/6/2025
|
|
44.
|
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, giải
pháp truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống, như: (1) ứng
dụng công nghệ dữ liệu lớn để thu thập, lưu trữ, phân tích sáng kiến và giao
dịch. (2) ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong đề xuất kết nối sáng kiến -
doanh nghiệp - nhà đầu tư. (3) Kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ
thống thông tin của Chính phủ, cơ sở nghiên cứu, đào tạo và doanh nghiệp. (4)
Xây dựng các kênh thông tin của cổng trên các mạng xã hội.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
27-TB/TGV ngày 08/6/2025
|
|
45.
|
Nghiên cứu, triển khai mô hình hợp tác công - tư,
trong đó Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng ban đầu (dữ liệu, nền tảng số, cơ chế,
chính sách, pháp lý), đồng thời mời gọi sự tham gia của doanh nghiệp công nghệ,
tổ chức trung gian, quỹ đầu tư... vào vận hành và cung cấp dịch vụ trên cổng.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
27-TB/TGV ngày 08/6/2025
|
|
46.
|
Đẩy nhanh tiến độ số hoá tài liệu bảo đảm an
toàn, không để thất lạc, hư hỏng trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
2025
|
27-TB/TGV ngày 08/6/2025
|
|
47.
|
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng
pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đê bảo đảm tính vượt trội
của dự án Luật này; quán triệt và thể chế hoá đầy đủ chủ trương của Bộ Chính
trị tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024,
Nghị quyết số 59-NQ/TW, ngày 24/01/2025, Nghị quyết số 66- NQ/TW, ngày 30/4/2025, Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 và Kế hoạch hành động
chiến lược triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW,
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Tài chính; Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam;
Ủy ban Khoa học,
Công nghệ và Môi trường của Quốc Hội; các cơ quan liên quan
|
2025
|
28-TB/TGV ngày 08/6/2025
|
|
48.
|
Bảo đảm việc phân cấp, phân quyền, hạn chế tối đa
phát sinh các giấy phép con; ngăn chặn việc để các công nghệ lạc hậu vào Việt
Nam.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Tài chính; Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam;
Ủy ban Khoa học,
Công nghệ và Môi trường của Quốc Hội; các cơ quan liên quan
|
2025
|
28-TB/TGV ngày 08/6/2025
|
|
49.
|
Nghiên cứu về vấn đề bảo lãnh tài sản vô hình; thể
chế hoá để tạo thuận lợi trong triển khai thực hiện.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Tài chính; Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam;
Ủy ban Khoa học,
Công nghệ và Môi trường của Quốc Hội; các cơ quan liên quan
|
2025
|
28-TB/TGV ngày 08/6/2025
|
|
50.
|
Dự thảo các nghị định quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành kèm theo dự án Luật khi trình Quốc hội xem xét, ban hành bảo đảm
trên tinh thần dễ hiểu, dễ thực hiện và triển khai được ngay cùng thời diêm luật
có hiệu lực thi hành.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Tài chính; Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam;
Ủy ban Khoa học,
Công nghệ và Môi trường của Quốc Hội; các cơ quan liên quan
|
2025
|
28-TB/TGV ngày 08/6/2025
|
|
51.
|
Rà soát các luật có liên quan chưa được sửa đổi,
bổ sung trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XV để báo cáo Chính phủ
xem xét, có giải pháp tháo gỡ kịp thời.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Tài chính; Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam;
Ủy ban Khoa học,
Công nghệ và Môi trường của Quốc Hội; các cơ quan liên quan
|
2025
|
28-TB/TGV ngày 08/6/2025
|
|
52.
|
Nghiên cứu, đánh giá tổng thể việc thực hiện Nghị
định số 73/2019/NĐ-CP, ngày 05/9/2019; Nghị
định số 82/2024/NĐ-CP, ngày 10/7/2024 của
Chính phủ để xây dựng nghị định thay thế bảo đảm tháo gỡ triệt để các vướng mắc,
điểm nghẽn về đầu tư ứng dụng cho công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Tài chính
|
Tháng 8/2025
|
28-TB/TGV ngày 08/6/2025
|
|
53.
|
Thực hiện tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc
thực hiện Mô hình hợp tác "3 Nhà", phát triển thành phố thông minh
và phát triển các khu công nghệ cao.
|
Tài chính, Khoa học
và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Công an, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường,
Xây dựng
|
|
Hằng tháng
|
04-TB/BCĐTW ngày 30/5/2025
|
|
54.
|
Tiếp tục triển khai thu hút và sử dụng hiệu quả
các chuyên gia giỏi quốc tế, người Việt Nam ở trong và ngoài nước cho các
chương trình phát triển công nghệ chiến lược...
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan
|
Hằng tháng
|
04-TB/BCĐTW ngày 30/5/2025
|
|
55.
|
Tổ chức triển khai các chương trình đào tạo đại học,
sau đại học đối với các ngành khoa học cơ bản và công nghệ then chốt nhằm phục
vụ phát triển công nghệ chiến lược quốc gia.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
Hằng tháng
|
04-TB/BCĐTW ngày 30/5/2025
|
|
56.
|
Triển khai các chương trình đào tạo nhân lực
trình độ từ đại học trở lên phục vụ phát triển ngành công nghiệp bán dẫn và
các lĩnh vực công nghệ ưu tiên. Trước mắt, cần tập trung hoàn thành mục tiêu
cụ thể đào tạo ít nhất 50.000 nhân lực chất lượng cao phục vụ ngành công nghiệp
bán dẫn. Đồng thời, cần xây dựng lộ trình tổng thể phát triển nguồn nhân lực
cho các ngành công nghệ trọng điểm khác, làm rõ chỉ tiêu theo từng ngành,
trình độ đào tạo, địa điểm đào tạo (trong nước và nước ngoài), xác định rõ
các cơ sở đào tạo trọng điểm được giao nhiệm vụ thực hiện.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Tài chính, Bộ
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan
|
Hằng tháng
|
04-TB/BCĐTW ngày 30/5/2025
|
|
57.
|
Triển khai xây dựng, hình thành Sàn giao dịch
khoa học và công nghệ.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hằng tháng
|
04-TB/BCĐTW ngày 30/5/2025
|
|
58.
|
Thúc đẩy, chia sẻ các mô hình và kinh nghiệm quốc
tế về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tập trung
vào các giải pháp tháo gỡ thể chế, thu hút nguồn lực, chuyển giao công nghệ.
|
Bộ Ngoại giao
|
Các cơ quan liên
quan
|
Hằng tháng
|
04-TB/BCĐTW ngày 30/5/2025
|
|
59.
|
Tăng cường triển khai hiệu quả các cam kết quốc tế
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; lồng ghép nội dung hợp
tác vào các hoạt động đối ngoại cấp cao; đồng thời, đẩy mạnh thu hút chuyên
gia, trí thức, tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài đến làm việc, sinh sống
và đóng góp vào quá trình phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số của
Việt Nam.
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng tháng
|
04-TB/BCĐTW ngày 30/5/2025
|
|
60.
|
Chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan để
báo cáo Chính phủ và trình Quốc hội (nếu cần thiết) chính sách thị thực ưu
đãi cho các nhà khoa học, doanh nhân, những người hoạt động trong lĩnh vực
vãn hoá có thể có nhiều đóng góp cho hợp tác với Việt Nam để qua đó tranh thủ
các nguồn lực quốc tế cho việc phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số.
|
Bộ Ngoại giao
|
Các cơ quan liên
quan
|
Tháng 11/2025
|
04-TB/BCĐTW ngày 30/5/2025
|
|
61.
|
Đánh giá tổng thể tình hình hợp tác quốc tế trong
các lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số ở
các cấp Trung ương và địa phương, trong đó có tình hình thực hiện các điều ước,
thoả thuận; từ đó đề xuất các phương hướng, biện pháp để thực hiện hiệu quả
các điều ước, thoả thuận đã có, mở rộng đối tác, tranh thủ các tiềm năng hợp
tác mới nhằm thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW,
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Nghị quyết số 59-NQ/TW, ngày 24/01/2025
của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các cơ quan liên
quan
|
Tháng 8/2025
|
04-TB/BCĐTW ngày 30/5/2025
|
|
62.
|
Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Văn phòng
Trung ương Đảng cung cấp thông tin, phân tích dữ liệu về doanh thu, lợi nhuận,
tình hình hoạt động của các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, công nghệ
cao, công nghệ số, đổi mới sáng tạo trên Hệ thống thông tin giám sát, đánh
giá việc thực hiện Nghị quyết sô 57-NQ/TW
đê phục vụ đánh giá hiệu quả hoạt động, khả năng đóng góp vào nền kinh tế để
xây dựng chính sách phù hợp, đúng trọng tâm, đúng đối tượng.
|
Bộ Tài chính, Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
Tháng 12/2025
|
05-TB/BCĐTW ngày 04/7/2025
|
|
63.
|
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế khuyến khích thành lập
các doanh nghiệp khởi nghiệp triển khai các sản phẩm nghiên cứu trong các viện
nghiên cứu, trường đại học; thiết kế các chương trình kết nối thực chất giữa
nhà khoa học và doanh nghiệp giúp thương mại hóa sản phẩm khoa học và công
nghệ. Nghiên cứu đề xuất xây dựng, phát triển mô hình Đại học công nghệ thế hệ
mới (được tổ chức theo tư duy tích hợp giữa giáo dục - nghiên cứu - đổi mới
sáng tạo, có định hướng công nghệ cao và kết nối chặt chẽ với doanh nghiệp,
thị trường, cũng như các chiến lược quốc gia).
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Tháng 12/2025
|
05-TB/BCĐTW ngày 04/7/2025
|
|
64.
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu về khoa học và công nghệ
với dữ liệu của cơ quan thuế, hải quan, đăng ký kinh doanh... nhằm hình thành
hệ thống dữ liệu thống nhất, phục vụ hoạch định chính sách và chỉ đạo điều
hành về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Tài chính
|
Tháng 12/2025
|
05-TB/BCĐTW ngày 04/7/2025
|
|
65.
|
Đánh giá toàn diện hệ thống phòng thí nghiệm trên
phạm vi cả nước; rà soát công tác hoạch định chính sách, đầu tư, chia sẻ và
khai thác các phòng thí nghiệm bảo đảm tránh trùng lặp và lãng phí nguồn lực.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
bộ, ngành, địa
phương
|
Tháng 12/2025
|
05-TB/BCĐTW ngày 04/7/2025
|
|
66.
|
Xây dựng Đề án phát triển, trọng dụng nhân tài, đặc
biệt là chuyên gia đầu ngành phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; triển khai Chiến lược thu hút nhân tài đến
năm 2030, tầm nhìn 2050.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, cơ quan
liên quan
|
Tháng 9/2025
|
05-TB/BCĐTW ngày 04/7/2025
|
|
67.
|
Chủ trì xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban
hành: (1) Khung chiến lược giáo dục đại học; (2) Đề án rà soát, sắp xếp hệ thống
các viện nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục đại học
trong các viện nghiên cứu, cơ chế đồng biên chế giữa viện nghiên cứu với cơ sở
giáo dục đại học.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
Tháng 10/2025
|
05-TB/BCĐTW ngày 04/7/2025
|
|
68.
|
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu về lực lượng
trí thức trong và ngoài nước (bao gồm người Việt Nam ở nước ngoài) đang hoạt
động trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ để phục vụ công tác hoạch định
chính sách nhân lực chất lượng cao.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
Tháng 12/2025
|
05-TB/BCĐTW ngày 04/7/2025
|
|
69.
|
Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
chương trình cấp học bổng toàn phần gửi các nhà khoa học trẻ, sinh viên xuất sắc
đi đào tạo tại các trường đại học hàng đầu thế giới về các công nghệ chiến lược
(bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học...).
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao
|
Trình Thủ tướng
trong tháng 10/2025.
|
05-TB/BCĐTW ngày 04/7/2025
|
|
70.
|
(1) Trên cơ sở đề xuất từ các bộ, ngành, địa
phương, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí đủ ngân sách nhà nước cho khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để đạt mục tiêu Nghị quyết số 57-NQ/TW; (2) Hướng dẫn, đôn đốc các bộ,
ngành, địa phương đăng ký vốn, ưu tiên các dự án trọng điểm, liên ngành, liên
vùng, có tính đột phá, lan tỏa; (3) Rà soát lại danh mục các nhiệm vụ, dự án
đã đăng ký, kiên quyết cắt giảm các nhiệm vụ, dự án dàn trải, hình thức; tập
trung nguồn vốn cho các dự án đầu tư phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu
và các dự án phát triển công nghệ chiến lược; (4) Xem xét lại mô hình, hình
thức hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước, ngoài ngân sách, có giải pháp
bảo đảm hiệu quả hoạt động, không để lãng phí, tiêu cực.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ cùng Bộ Tài chính
|
|
Tháng 12/2025
|
05-TB/BCĐTW ngày 04/7/2025
|
|
71.
|
Chủ động xây dựng, đề xuất các nhiệm vụ, dự án
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số có mục tiêu, sản phẩm đầu
ra cụ thể, khả thi, tránh dàn trải, hình thức. Ưu tiên các dự án chuyển đổi số
phục vụ vận hành chính quyền địa phương 2 cấp.
|
Bộ, ngành, địa
phương
|
|
Tháng 12/2025
|
05-TB/BCĐTW ngày 04/7/2025
|
PHỤ LỤC III
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA ĐỀ ÁN 06, CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH,
CHUYỂN ĐỔI SỐ GẮN VỚI ĐỀ ÁN 06
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 126/QĐ-BCĐCP ngày tháng 9 năm 2025 của
Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06)
|
STT
|
Nội dung, nhiệm
vụ
|
Đơn vị thực hiện
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
NHIỆM VỤ CHUNG
|
|
1.
|
Rà soát, đánh giá, nghiên cứu phương án triển
khai trung tâm giám sát, điều hành thông minh dựa trên dữ liệu, kết nối với
Trung tâm điều hành của Chính phủ bảo đảm thiết thực, hiệu quả, theo đúng quy
định của pháp luật.
|
Bộ, ngành, địa
phương
|
|
2025
|
|
2.
|
Phấn đấu đến hết năm 2025, 100% thủ tục hành
chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch
vụ công trực tuyến toàn trình, 80% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực
tuyến, 40% dân số trường thành sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
|
Bộ, ngành, địa
phương
|
|
2025
|
|
3.
|
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin
đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 15 2/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT;
hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch
vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của
Chính phủ.
|
Bộ, ngành, địa
phương
|
|
2025
|
|
4.
|
Đẩy nhanh kết nối và chia sẻ dữ liệu quan trọng
trong các lĩnh vực như dân cư, tư pháp, giáo dục, ngân hàng, thuế, bảo hiểm,
doanh nghiệp, đất đai, phương tiện...
|
Bộ, ngành, địa
phương
|
|
Tháng 12/2025
|
|
5.
|
Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi
số quốc gia.
|
Bộ, ngành, địa
phương
|
|
Tháng 12/2025
|
|
6.
|
Xây dựng Đề án chuyển đổi số bảo đảm kết nối với
Đề án 06 theo 11 tiện ích, mục tiêu Bộ Công an đã xây dựng:
(1) Định danh tàu thuyền;
(2) Định danh địa điểm;
(3) Xây dựng sàn giao dịch việc làm quốc gia; nền
tảng hợp đồng lao động điện tử;
(4) Xây dựng sàn giao dịch bất động sản;
(5) ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước công dân, định
danh và xác thực điện tử góp phần chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng;
(6) Xây dựng sàn thương mại điện tử gắn với sản
phẩm nông nghiệp và đặc sản vùng miền;
(7) Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo, đổi
mới sáng tạo;
(8) Phát triển kinh tế đêm;
(9) Mô hình du lịch thông minh;
(10) Đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị 18 chống thất thu
thuế, đảm bảo an ninh tiền tệ trên nền tảng thương mại điện tử;
(11) Mô hình điểm tại các tỉnh, thành phố có đảo.
|
Bộ Nội vụ (của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển sang), Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chuyển
sang), Bộ Xây dựng (của Bộ Giao thông vận tải chuyển sang), Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính
|
|
Tháng 12/2025
|
|
7.
|
Thúc đẩy việc thanh toán, chi trả không dùng tiền
mặt trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đẩy mạnh triển khai thu thuế hộ
gia đình phục vụ quản lý kinh tế (theo kinh nghiệm của TP. Hà Nội đã triển
khai).
|
Bộ, ngành, địa
phương
|
|
Thực hiện thường
xuyên
|
|
8.
|
Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác
sử dụng 114 Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ dữ liệu
về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục
vụ chuyển đổi số quốc gia.
|
Các bộ, ngành là
chủ quản CSDLQG, CSDL chuyên ngành
|
|
2025
|
|
9.
|
Rà soát, công bố danh mục thủ tục hành chính đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình; số hóa, tái cấu trúc
quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trên cơ sở tái sử dụng
thông tin, dữ liệu, giấy tờ đã số hóa, tích hợp trên VNeID, cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, kho dữ liệu của cá nhân, tổ chức.
|
Bộ, ngành, địa
phương
|
|
2025
|
|
10.
|
Các bộ, ngành, địa phương chỉ đạo các đơn vị chức
năng theo lĩnh vực quản lý, nếu chưa triển khai xây dựng Trang thông tin đấu
giá mà có tài sản đấu giá thì thực hiện đấu giá trên trang thông tin đấu giá
của Bộ Công an để đảm bảo minh bạch, hiệu quả, đúng giá trị, tránh tiêu cực,
tham nhũng.
|
Bộ, ngành, địa
phương
|
|
2025
|
|
11.
|
Chủ động cung cấp học liệu lên nền tảng bình dân
học vụ số để người dân tham gia học tập.
|
Bộ, ngành, địa
phương
|
|
Thường xuyên
|
|
12.
|
Đôn đốc, hướng dẫn các Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thuộc diện hợp nhất chủ động rà soát các văn bản quy định
chi tiết thuộc thẩm quyền để ban hành thống nhất thực hiện khi đơn vị hành
chính mới chính thức đi vào hoạt động, có quy định chuyển tiếp xử lý các vấn
đề có thể phát sinh.
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Bộ Xây dựng
|
|
2025
|
|
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
CỦA BỘ, NGÀNH
|
|
13.
|
Nghiên cứu phương án thuê Trung tâm điện toán đám
mây dùng chung cho Chính phủ để hỗ trợ trong thời gian Trung tâm dữ liệu quốc
gia chưa hoàn thành.
|
Bộ Công an
|
|
2025
|
|
14.
|
Chủ trì, phối hợp với các ngân hàng (Vietinbank,
Vietcombank, BIDV, Agribank, MB Bank) triển khai giải pháp để người dân tạo lập
tài khoản an sinh xã hội, phấn đấu trong năm 2025, 100% người dân Việt Nam, mỗi
người có một tài khoản an sinh xã hội. Thực hiện rà soát tài khoản của người
dân trên VNeID; tài khoản ngân hàng được liên kết với ứng dụng VNeID để làm sạch
phục vụ chi trả an sinh xã hội, đảm bảo tính minh bạch, tránh lừa đảo.
|
Bộ Công an
|
Các ngân hàng (Vietinbank,
Vietcombank, BIDV, Agribank, MB Bank)
|
2025
|
|
15.
|
Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan
nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Trung tâm đổi mới
quốc gia về khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trên nền tảng Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, căn cước công dân và định danh xác thực điện tử bảo đảm
theo đúng quy định của pháp luật.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan
liên quan
|
2025
|
|
16.
|
Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các
doanh nghiệp công nghệ thông tin đánh giá, đề xuất giải pháp, chính sách hợp
tác đầu tư công tư để nhân rộng trên toàn quốc.
|
Bộ Công an
|
Bộ Y tế, Bộ Tài
chính
|
2025
|
|
17.
|
Kết nối, đồng bộ các loại dữ liệu: Mã số thuế (Bộ
Tài chính); xuất nhập khẩu (Bộ Tài chính); hợp đồng điện tử (Bộ Công Thương);
dữ liệu người lao động đóng bảo hiểm (Bảo hiểm xã hội Việt Nam) với Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư phục vụ làm sạch dữ liệu.
|
Bộ Công an
|
|
Tháng 12/2025
|
|
18.
|
Hoàn thành làm sạch, đồng bộ dữ liệu công dân,
sinh trắc của ngành ngân hàng, chữ ký số, chứng khoán, địa điểm, tổ chức, tàu
thuyền với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Đảm bảo các điều kiện kết nối
xác thực sinh trắc trên ứng dụng VNeID để sử dụng.
|
Bộ Công an
|
|
Tháng 12/2025
|
|
19.
|
Tổ chức triển khai cấp căn cước, cấp định danh điện
từ mức 2 cho người Việt Nam tại nước ngoài theo phương thức trực tuyến đối với
những đối tượng đã được thu mẫu sinh trắc học (vân tay, mong mắt).
|
Bộ Công an
|
|
Thực hiện thường
xuyên
|
|
20.
|
Triển khai định danh hộ kinh doanh và 100% đăng
ký thành lập hộ kinh doanh từ VNeID (tương tự với doanh nghiệp đăng ký trực
tuyến qua VNeID); làm sạch dữ liệu và dùng VNeID để mở tài khoản ngân hàng,
đăng ký thuê bao, đăng ký doanh nghiệp, thuế, bảo hiểm, chữ kí số.
|
Bộ Công an
|
|
2025
|
|
21.
|
Phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học
và Công nghệ tham mưu lãnh đạo hai Bộ báo cáo Chính phủ ban hành Nghị quyết
giao các bộ, ngành xây dựng các nền tảng dùng chung ứng dụng từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư theo phương thức đối tác công tư.
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
2025
|
|
22.
|
Phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ cùng 7 tập
đoàn, doanh nghiệp xây dựng giải pháp, lộ trình triển khai chi tiết cho 15 nền
tảng ứng dụng từ Cơ sở dữ liệu để triển khai trên toàn quốc và 18 nền tảng giải
pháp dùng chung tiện ích Đề án 06.
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ cùng 7 tập đoàn, doanh nghiệp
|
2025
|
|
23.
|
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam và các cơ quan, doanh nghiệp liên quan triển khai chiến dịch
tổng rà soát tài khoản ngân hàng, sim điện thoại để tăng cường quản lý nhà nước,
phòng ngừa tội phạm lừa đảo trực tuyến.
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan, doanh nghiệp liên quan
|
2025
|
|
24.
|
Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính triển khai định danh tàu thuyền trên
nền tảng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử.
|
Bộ Công an
|
Bộ Quốc phòng, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính
|
Tháng 9/2025
|
|
25.
|
Phối hợp Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Tài
chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các đơn vị liên quan khẩn trương triển
khai thí điểm 06 dịch vụ công trực tuyến, 20 chỉ số phục vụ chỉ đạo điều hành
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại Trung tâm dữ liệu quốc gia.
|
Bộ Công an
|
Văn phòng Chính phủ,
Bộ Nội vụ, Bộ Tai chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các đơn vị liên quan
|
2025
|
|
26.
|
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp nhằm
thúc đẩy hình thành, phát triển các doanh nghiệp công nghiệp công nghệ số, tạo
thêm nhiều “việc làm số”.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
|
27.
|
Mở rộng vùng phủ sóng 5G toàn quốc, phấn đấu đạt
50% số trạm 5G so với số trạm 4G, thu hút đầu tư trung tâm dữ liệu siêu lớn tại
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
. 2025
|
|
|
Việt Nam, phấn đấu tỷ lệ chuyển đổi Internet sang
IPv6 đạt 70%, giữ vững top 10 toàn cầu. Phổ cập tên miền quốc gia “.vn” và
các dịch vụ số "Make in Viet Nam để phát triển kinh tế số, xã hội số.
|
|
|
|
|
28.
|
Khẩn trương tiếp thu ý kiến các thành viên Ban Chỉ
đạo xây dựng Luật Khoa học và Công nghệ (sửa đổi), tiếp tục nghiên cứu, rà
soát để hoàn thiện dự thảo Luật theo tinh thần Nghị quyết số 57- NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
|
29.
|
Triển khai Chiến lược phát triển cáp quang quốc tế,
bổ sung thêm một (01) tuyến cáp quang biển quốc tế.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
|
30.
|
Tổ chức đấu giá băng tần 700 MHz để cấp tần số cho
các nhà mạng nâng cao chất lượng mạng di động.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
|
31.
|
Tập trung xây dựng phương án bảo đảm thông tin
liên lạc phục vụ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
|
32.
|
Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Chương
trình phát triển Chính phủ số và Chương trình phát triển kinh tế số, xã hội số
giai đoạn 2026 - 2030.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
Quý
III/2025
|
|
33.
|
Đẩy mạnh các chương trình đào tạo chuyên sâu về
trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu phục vụ chuyển đổi số.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
|
34.
|
Nghiên cứu triển khai giải pháp internet vệ tinh,
đặc biệt cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo... phục vụ phát triển kinh
tế xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
|
35.
|
Trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định về cơ
sở dữ liệu dùng chung và ban hành Quyết định phê duyệt danh mục cơ sở dữ liệu
quốc gia.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
|
36.
|
Xây dựng danh mục, kế hoạch triển khai các nền tảng
số quốc gia, nền tảng số dùng chung của các ngành, lĩnh vực, vùng.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
Tháng 12/2025
|
|
37.
|
Xây dựng quy định đảm bảo liên thông, đồng bộ, bí
mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
Tháng 12/2025
|
|
38.
|
Xây dựng, ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
|
39.
|
Đẩy mạnh thương mại hóa 5G, nghiên cứu công nghệ
6G; phát triển vệ tinh viễn thông và nâng cấp hạ tầng trục viễn thông quốc
gia; chuyển đổi Internet sang thế hệ mới IPv6, phổ cập tên miền quốc gia
“.vn” và dịch vụ số cho người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
|
40.
|
Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật phương thức định
danh khách hàng trực tuyến (EKYC trong lĩnh vực ngân hàng nói riêng và giao dịch
điện tử nói chung để phòng ngừa các loại tội phạm).
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
|
41.
|
Chỉ đạo các nhà mạng tiếp tục làm sạch thông tin
thuê bao và đồng bộ số điện thoại về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
|
42.
|
Ban hành danh mục nền tảng số quốc gia, nền tảng
số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng để các bộ, ngành, địa phương thực hiện.
Nghiên cứu, xây dựng cổng Thông tin điện tử quốc gia, phân quyền cho các bộ,
ngành, địa phương, tổ chức cùng sử dụng.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2025
|
|
43.
|
Triển khai hiệu quả Đề án “ứng dụng công nghệ số
trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
theo Quyết định số 244/QĐ-TTg ngày 05 tháng
02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; trong đó tập trung xây dựng, vận hành “Hệ
thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp
luật” đế kịp thời phát hiện, nghiên cứu, sửa đổi, hoàn thiện chính sách, quy
định của pháp luật, tháo gỡ những rào cản, vướng mắc về thể chế nhằm bảo đảm
mục tiêu kiến tạo, thúc đẩy phát triển.
|
Bộ Tư pháp
|
|
2025
|
|
44.
|
Phối hợp với Bộ Công an hoàn thiện kết nối Trang
thông tin đấu giá với hệ thống Sàn đấu giá tài sản trực tuyến của Bộ Công an.
Đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản năm 2016, sửa đổi năm 2024 để phù hợp với triển khai xây dựng
Cổng đấu giá Quốc gia.
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Công an
|
2025
|
|
45.
|
Nghiên cứu, xây dựng hệ thống quản lý văn bản quy
phạm pháp luật điện tử quốc gia, phân quyền cho các bộ, ngành, địa phương, tổ
chức... cùng sử dụng. Bộ Công an nghiên cứu, xây dựng hệ thống Thư điện tử quốc
gia, phân quyền cho các bộ, ngành, địa phương, tổ chức... cùng sử dụng; phát
triển trợ lý ảo tra cứu văn bản quy phạm pháp luật dùng chung cho cán bộ,
công chức.
|
Bộ Tư pháp
|
|
2025
|
|
46.
|
Tập trung triển khai công tác quản lý thu thuế
khoán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong các lĩnh vực cửa hàng
bán lẻ, cửa hàng ăn, uống và triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính
tiền nhằm chống thất thu thuế.
|
Bộ Tài chính
|
|
Tháng 9/2025
|
|
47.
|
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giám sát chặt chẽ, tăng cường
thanh tra, kiểm tra việc phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử của các cửa
hàng bán lẻ xăng dầu bảo đảm đúng quy định pháp luật, xử lý nghiêm nếu không
thực hiện hoặc cố tình không thực hiện.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Công Thương và Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
2025
|
|
48.
|
Xây dựng Kế hoạch làm sạch dữ liệu cơ quan, tổ chức
để kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Đồng bộ thông tin về hộ kinh
doanh cá thể theo quy định tại Nghị định số 70/2024/NĐ-CP
ngày 25/4/2024 quy định chi tiết về một số điều của Luật Căn cước.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Công an
|
Thực hiện thường
xuyên
|
|
49.
|
Phối hợp với Bộ Công an triển khai định danh,
truy xuất nguồn gốc hàng hóa.
|
Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng
|
|
31/12/2025
|
|
50.
|
Nghiên cứu, sửa đổi Thông tư số 36 hướng dẫn lập dự
toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho đào tạo và bồi dưỡng
cán bộ công chức, viên chức, phấn đấu cắt giảm 70% - 80% chi phí đào tạo truyền
thống.
|
Bộ Tài chính
|
|
2025
|
|
51.
|
Tổ chức triển khai có hiệu quả Chương trình'“Phát
triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến
năm 2050" theo nhiệm vụ được giao, trong đó đào tạo ít nhất 50.000 nhân
lực có trình độ đại học trở lên phục vụ cho ngành công nghiệp bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo và chuyển đổi số.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
2025
|
|
52.
|
Nghiên cứu, xây dựng, triển khai giải pháp đào tạo
phát triển nguồn nhân lực cho chuyển đổi số (đào tạo phổ thông và đào tạo
chuyên gia).
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
2025
|
|
53.
|
Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp, chính
sách khuyến khích, thúc đẩy đào tạo nhân lực chất lượng cao cho các ngành,
lĩnh vực ưu tiên, mới nổi; nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư nguồn
lực, đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo cho các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
2025
|
|
54.
|
Ban hành các văn bản quy định chuẩn hóa định dạng
dữ liệu học bạ số, tuyển sinh, số sức khỏe học sinh điện tử và hướng dẫn triển
khai tới tất cả các Sở Giáo dục và Đào tạo.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
2025
|
|
55.
|
Rà soát, điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật
quy định đào tạo trực tuyến phải được định danh người học thông qua tài khoản
định danh điện tử.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
2025
|
|
56.
|
Cắt giảm TTHC, thời gian cấp visa và triển khai
theo phương thức trực tuyến; tổ chức triển khai cấp căn cước cho người Việt
Nam tại nước ngoài và cấp khai sinh cho trẻ em Việt Nam tại nước ngoài theo
phương thức trực tuyến.
|
Bộ Ngoại giao
|
|
2025
|
|
57.
|
Tổ chức cấp khai sinh cho trẻ em Việt Nam tại nước
ngoài theo phương thức trực tuyến đối với những đối tượng đã được thu mẫu
sinh trắc học (vân tay, mống mắt).
|
Bộ Ngoại giao
|
|
Tháng 12/2025
|
|
58.
|
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị ban hành Nghị định
hướng dẫn các cơ sở y tế thực hiện Điều 109 Luật Khám chữa bệnh
về xã hội hóa trong các hoạt động khám, chữa bệnh. Huy động nguồn lực xã hội
hóa, đầu tư cho phát triển hệ thống y tế.
|
Bộ Y tế
|
|
2025
|
|
59.
|
Chỉ đạo, đôn đốc các bệnh viện trên toàn quốc phải
triển khai Bệnh án điện tử. Liên thông dữ liệu giữa các bệnh viện tuyển huyện,
tuyến tỉnh với các Bệnh viện thuộc Bộ Y tế, dữ liệu đã được liên thông liên
tuyến để cắt giảm xét nghiệm sinh hóa cho người dân.
|
Bộ Y tế
|
|
Tháng 9/2025
|
|
60.
|
Nghiên cứu, tham mưu phát động phong trào thi đua
toàn quốc về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
để tạo khí thế, hiệu ứng lan tỏa đến từng người dân, doanh nghiệp; Đẩy mạnh
thanh tra, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ công vụ.
|
Bộ Nội vụ
|
|
2025
|
|
61.
|
Khẩn trương hoàn thành số hóa dữ liệu đất đai.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
2025
|
|
62.
|
Nghiên cứu giải pháp triển khai xác thực danh
tính đối với người bán và người mua qua thẻ CCCD gắn chip và ứng dụng VNeID
(phải xác thực đầy đủ các thông tin: họ, tên, số định danh cá nhân, sinh trắc
học) khi tham gia sử dụng dịch vụ trên các sàn thương mại điện tử được cấp
phép và đang hoạt động tại Việt Nam. Định danh, xây dựng cơ sở dữ liệu hóa chất,
tiền chất, cơ sở dữ liệu doanh nghiệp.
|
Bộ Công Thương
|
|
2025
|
|
63.
|
Chỉ đạo các ngân hàng thương mại và tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, hoàn
thiện hạ tầng thanh toán số và phát triển các giải pháp thanh toán thuận tiện,
an toàn, phổ cập tới vùng sâu, vùng xa.
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
|
2025
|
|
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
CỦA ĐỊA PHƯƠNG
|
|
64.
|
Triển khai giải pháp định danh doanh nghiệp và
kinh tế hộ gia đình nhỏ lẻ giúp giảm số doanh nghiệp “ma”.
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
|
2025
|
|
65.
|
Khuyến khích sử dụng dịch vụ chấm điểm khả tín của
Bộ Công an đảm bảo người dân tiếp cận dịch vụ tài chính thuận lợi.
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
|
2025
|
|
66.
|
Tiếp tục đẩy mạnh chi trả không dùng tiền mặt đối
với các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội.
|
UBND các địa
phương
|
|
2025
|
|
67.
|
Nghiên cứu, tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh/thành
phố ban hành chính sách thu phí 0 đồng đối với các thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh.
|
UBND các địa
phương
|
|
2025
|
|
68.
|
Chủ động triển khai 11 tiểu đề án do Bộ Công an
hướng dẫn, đặc biệt lưu ý các tiểu đề án liên quan đến mô hình du lịch thông
minh; mô hình điểm tại các tỉnh, thành phố có đảo; định danh địa điểm; đặc biệt
lưu ý việc xây dựng Sàn thương mại điện tử gắn với đặc sản vùng miền để triển
khai.
|
UBND các địa
phương
|
|
Tháng 12/2025
|
|
69.
|
Xây dựng và triển khai các Đề án đô thị thông
minh.
|
Các địa phương
liên quan
|
|
2025
|
|
70.
|
Chủ động đánh giá, thống nhất lựa chọn, hợp nhất
sử dụng một Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh để tổ chức nâng cấp,
phát triển và kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc
gia, đáp ứng yêu cầu triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia trở thành điểm “một
cửa số tập trung, duy nhất quốc gia; không duy trì (đóng giao diện) Cổng Dịch
vụ công cấp tỉnh từ ngày 01 tháng 7 năm 25 theo chỉ đạo của lãnh đạo Chính phủ
tại Văn bản số 623/TTg-KSTT ngày 30 tháng 5
năm 2025.
|
Các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương thuộc diện sáp nhập
|
|
2025
|
|
71.
|
Điều chỉnh thẩm quyền, trình tự thực hiện TTHC
theo các văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp, phân quyền sau khi được cấp
có thẩm quyền ban hành gắn với việc kết thúc hoạt động của chính quyền địa
phương cấp huyện và thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.
|
Các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
|
2025
|
|
72.
|
Kịp thời công bố danh mục TTHC áp dụng trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về TTHC ngay sau khi các bộ, cơ quan ngang bộ công bố, công khai các TTHC
chuyển từ cấp huyện về cấp xã hoặc lên cấp tỉnh.
|
Các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
|
2025
|
|
73.
|
Rà soát, xây dựng phương án kiện toàn Bộ phận một
cửa các cấp (nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy chế làm việc...) bảo
đảm việc triển khai thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính
khi kết thúc hoạt động của chính quyền địa phương cấp huyện và thực hiện mô
hình tổ chức chính quyền địa 2 cấp; thực hiện nghiêm việc số hóa hồ sơ, giấy
tờ, kết quả giải quyết TTHC trong quá trình tiếp nhận, xử lý tại Bộ phận Một
cửa.
|
Các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
|
2025
|
|
74.
|
Triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo hướng dẫn của Bộ
Khoa học và Công nghệ sau khi triển khai thí điểm, rút kinh nghiệm tại Thành
phố Hồ Chí Minh và theo hướng dẫn chuyên ngành của Văn phòng Chính phủ, Bộ
Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.
|
Các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
|
2025
|
PHỤ LỤC IV
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA KẾ HOẠCH SỐ 02-KH/BCĐTW NGÀY 19/6/2025
CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Kế hoạch Quyết định số 126/QĐ-BCĐCP ngày 11 tháng 3 năm 2025 của
Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Thời hạn
|
Ghi chú
|
|
I
|
Về thể chế
|
|
|
|
|
1.
|
Rà soát, sửa đổi các văn bản pháp luật chuyên
ngành để công nhận đầy đủ giá trị pháp lý của hồ sơ và kết quả giải quyết thủ
tục hành chính điện tử
|
Các bộ, ngành
|
Tháng 9/2025
|
|
|
2.
|
Rà soát, sửa đổi các văn bản pháp luật chuyên ngành
để công nhận đầy đủ giá trị pháp lý của hồ sơ điện tử và kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử; ký số văn bản tố tụng và thực hiện một số thủ tục
tố tụng điện tử
|
Các bộ, ngành
|
Tháng 9/2025
|
|
|
II
|
Về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ
|
|
|
|
|
1.
|
Khẩn trương xóa các điểm lõm sóng, thiếu điện để
các thôn, bản có điều kiện tiếp cận chuyển đổi số
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Tháng 11/2025
|
|
|
2.
|
Bảo đảm nguồn cung năng lượng điện ổn định, hiệu
quả và bền vững
|
Bộ Công Thương và
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
|
Thường xuyên
|
|
|
III
|
Về dữ liệu
|
|
|
|
|
1.
|
Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành được giao nhiệm
vụ, khẩn trương xây dựng, hoàn thiện, đưa vào khai thác sử dụng các cơ sở dữ
liệu quốc gia, chuyên ngành theo lộ trình đã chỉ ra trong năm 2025
|
Bộ Công an
|
Tháng 9/2025
|
|
|
2.
|
Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác
sử dụng các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ dữ liệu
về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục
vụ chuyển đổi số quốc gia
|
Các bộ, ngành được
giao nhiệm vụ
|
|
Danh mục 116 CSDL
được nêu tại Nghị quyết số 71/NQ-CP
|
|
3.
|
Xây dựng kế hoạch và thực hiện kết nối, chia sẻ dữ
liệu tư pháp (bản án, quyết định hình sự, dân sự, hành chính, kinh doanh
thương mại) với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia tại Trung tâm Dữ liệu quốc
gia, đảm bảo hiệu quả, đúng quy định pháp luật
|
Bộ Công an
|
Tháng 9/2025
|
|
|
4.
|
Đảm bảo tiến độ đưa vào khai thác sử dụng của
Trung tâm Dữ liệu quốc gia, đồng bộ tiến độ giữa hạ tầng vật lý quan trọng
này với nền tảng hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Bộ Công an
|
Tháng 12/2025
|
|
|
5.
|
Chủ trì hoàn thành xây dựng, làm sạch và đưa vào
khai thác, bảo đảm “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung” đối với
12 cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành trọng yếu
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường; Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng; Ủy ban Kiểm tra Trung ương và Thanh
tra Chính phủ; Bộ Tư pháp; Bộ Nội vụ; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Y tế; Bộ
Công Thương; Văn phòng Trung ương Đảng
|
Trước ngày 20/12/2025
|
|
|
6.
|
Đồng bộ dữ liệu CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành
về CSDL tổng hợp quốc gia để cắt giâm thủ tục hành chính, tối ưu hóa quy
trình, giải quyết thủ tục hành chính theo mức độ tăng trưởng của dữ liệu đảm
bảo người dân chỉ kê khai thông tin một lần khi giải quyết các thủ tục hành
chính phục vụ người dân, doanh nghiệp. Nghiên cứu cơ chế cho phép các doanh
nghiệp triển khai, đảm nhận các dịch vụ công của cơ quan nhà nước
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Thường xuyên
|
|
|
7.
|
Hoàn thành rà soát, tái cấu trúc lại các thủ tục hành
chính chuyển từ thủ công trên giấy sang môi trường điện tử
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Trước ngày 20/12/2025
|
|
|
IV
|
Về các nền tảng, ứng dụng phục vụ người dân,
doanh nghiệp và hoạt động trong các cơ quan hệ thống chính trị
|
|
|
|
|
1.
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc cung cấp dịch
vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia; tổ chức hướng dẫn triển
khai trên các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh
và tại các Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã
|
Văn phòng Chính phủ
|
Trước ngày 30/11/2025
|
|
|
2.
|
Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định, phục vụ tái sử dụng thông tin, dữ liệu, thuận
tiện cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Thường xuyên
|
|
|
3.
|
Tiếp tục thực hiện rà soát, đánh giá, nâng cấp hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu, kết nối, chia sẻ dữ liệu để bảo đảm: (1) Duy
trì và cung cấp thực chất, hiệu quả 25 dịch vụ công trực tuyến toàn trình đã
tích hợp trên Cồng Dịch vụ công quốc gia phục vụ người dân, doanh nghiệp; (2)
Cung cấp 982 dịch vụ công trực tuyến với số lượng hồ sơ trung bình phát sinh
1.000 hồ sơ/năm/tỉnh và đáp ứng yêu cầu cung cấp 100% kết quả điện tử và tái
sử dụng thông tin, dữ liệu; (3) Cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối
với 82 nhóm thủ tục hành chính; (4) Cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với
1.139 thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu, cắt
giảm giấy tờ và chi phí
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Thường xuyên
|
|
|
V
|
Về nhân lực cho chuyển đổi số
|
|
|
|
|
1.
|
Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về kỹ năng số,
kỹ năng vận hành hệ thống mới cho cán bộ, công chức, viên chức
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Thường xuyên trong
6 tháng cuối năm
|
|
|
VII
|
Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bảo mật
|
|
|
|
|
1.
|
Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan: (1)
Triển khai các giải pháp giám sát, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin các cơ
sở dữ liệu, hệ thống thông tin cho chuyển đổi số trong toàn hệ thống chính trị;
(2) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện phương án ứng cứu sự cố, bảo vệ dữ
liệu và khôi phục hoạt động trong trường hợp bị tấn công mạng hoặc xảy ra sự
cố an ninh thông tin.
|
Bộ Công an
|
Thường xuyên
|
|
|
2.
|
Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo mật cơ yếu đối
với hạ tầng đường truyền, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, ứng dụng theo chức
năng nhiệm vụ được giao
|
Bộ Quốc phòng (Ban
Cơ yếu Chính phủ)
|
Thường xuyên
|
|
|
3.
|
Nghiên cứu, đánh giá toàn diện sự càn thiết của
việc sửa đổi Luật Cơ yếu, bảo đảm vừa bảo vệ
bí mật nhà nước, vừa thúc đẩy phát triển công nghệ, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
trong giai đoạn cách mạng mới
|
Bộ Quốc phòng (Ban
Cơ yếu Chính phủ)
|
Tháng 9/2025
|
|
|
4.
|
Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học
và Công nghệ trong việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các hạ tầng
kỹ thuật, dữ liệu, ứng dụng triển khai tại các bộ, cơ quan, địa phương
|
Các bộ, cơ quan, địa
phương
|
Tháng 12/2025
|
|
|
5.
|
Sẵn sàng có phương án dự phòng, kịch bản ứng phó
khi hệ thống bị lỗi, bị tấn công, bảo đảm phục vụ người dân, doanh nghiệp
không bị gián đoạn, an toàn
|
Các cơ quan chủ
trì quản lý, vận hành các nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
|
Tháng 12/2025
|
|
2
Quyết định 126/QĐ-BCĐCP về Kế hoạch hoạt động năm 2025 của Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 126/QĐ-BCĐCP về Kế hoạch hoạt động ngày 11/09/2025 của Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2026
Ban hành:
28/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2026
Ban hành:
27/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/09/2025
Ban hành:
03/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
08/09/2025
Ban hành:
08/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2025
Ban hành:
16/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2025
Ban hành:
04/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
08/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/06/2025
960
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|