|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 44/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH BIỆN PHÁP THI HÀNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG
NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG CHUYỂN NGÀNH, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG
THÔI VIỆC THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC
QUỐC PHÒNG
Nghị định số 19/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm
2022 của Chính phủ quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân
và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2022,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 209/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 21
tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm
2014;
Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
và viên chức quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định biện pháp
thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên
chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo
quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.[1]
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định biện pháp thi hành chế độ,
chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật
Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức
quốc phòng công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng;
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Thực hiện chế độ, chính
sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển
ngành
1. Thực hiện chế độ, chính sách đối với quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành sang làm việc tại
các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội hưởng
lương từ ngân sách nhà nước (sau đây viết gọn là cơ quan, tổ chức hưởng lương từ
ngân sách nhà nước) như sau:
a) Được ưu tiên bố trí việc làm phù hợp với ngành,
nghề chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ; được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn,
nghiệp vụ cần thiết phù hợp với công việc đảm nhiệm.
b) Được miễn thi tuyển, xét tuyển nếu chuyển ngành
về cơ quan cũ trước khi vào phục vụ trong Quân đội hoặc chuyển ngành theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Quân nhân chuyên nghiệp được xếp và hưởng lương
theo công việc mới, chức vụ mới kể từ ngày quyết định chuyển ngành có hiệu lực.
Trường hợp tiền lương theo nhóm, ngạch, bậc được xếp thấp hơn tiền lương theo
loại, nhóm, bậc của quân nhân chuyên nghiệp được hưởng tại thời điểm chuyển
ngành thì được bảo lưu mức lương và phụ cấp thâm niên tại thời điểm chuyển
ngành trong thời gian là 18 tháng kể từ ngày quyết định chuyển ngành có hiệu lực
và do cơ quan, tổ chức mới chi trả. Việc tiếp tục cho hưởng lương bảo lưu ngoài
thời gian 18 tháng do Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức,
viên chức xem xét, quyết định phù hợp với tương quan tiền lương nội bộ. Trong
thời gian hưởng bảo lưu lương, mức tiền lương chênh lệch bảo lưu giảm tương ứng
khi cán bộ, công chức, viên chức được nâng lương hoặc được hưởng phụ cấp thâm
niên vượt khung trong ngạch hoặc được nâng ngạch. Sau thời gian bảo lưu lương,
tiếp tục được hưởng mức phụ cấp thâm niên tại thời điểm chuyển ngành hoặc được
cộng nối để tính hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành được hưởng chế độ phụ cấp
thâm niên.
Công nhân và viên chức quốc phòng được xếp và hưởng
lương theo công việc mới, chức vụ mới kể từ ngày quyết định chuyển ngành có hiệu
lực.
d) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức
quốc phòng đã chuyển ngành, đủ điều kiện hưởng lương hưu, nếu mức bình quân tiền
lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ để tính lương hưu tại thời điểm nghỉ
hưu thấp hơn mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm
chuyển ngành thì được lấy mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tại
thời điểm chuyển ngành, được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời
điểm nghỉ hưu để làm căn cứ tính lương hưu.
đ) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức
quốc phòng đã chuyển ngành, nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu mà thôi việc
thì ngoài hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định, được giải quyết chế độ trợ
cấp thôi việc do cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước quản lý, sử
dụng cán bộ, công chức, viên chức tại thời điểm thôi việc chi trả; trong đó: cứ
mỗi năm công tác trong Quân đội được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của tháng
liền kề trước khi chuyển ngành, được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định
tại thời điểm thôi việc để làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc; thời gian công
tác tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trợ cấp thôi việc
thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về cán bộ, công
chức, viên chức tại thời điểm thôi việc.
2. Thực hiện chế độ, chính sách đối với quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành sang làm việc tại
các doanh nghiệp, đơn vị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau:
a) Được bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành.
b) Được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác
được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi chuyển ngành,
do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng quản lý quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng trước khi chuyển ngành chi trả.
c) Khi đủ điều kiện hưởng lương hưu, được thực hiện
các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện
hành nhưng không được áp dụng cách tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo
hiểm xã hội làm căn cứ để tính lương hưu theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức
quốc phòng đã chuyển ngành nhưng do yêu cầu nhiệm vụ, được cấp có thẩm quyền
quyết định trở lại phục vụ trong Quân đội thì thời gian chuyển ngành công tác tại
cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước được tính vào thời gian công
tác liên tục để xét nâng lương, phiên quân hàm và tính thâm niên công tác.
4. Thực hiện chế độ, chính sách đối với quân nhân
chuyên nghiệp đã phục viên về địa phương trong thời gian không quá 01 năm (12
tháng) kể từ ngày quyết định phục viên có hiệu lực như sau:
a) Nếu được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ
quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì được thực hiện chế độ chuyển
ngành theo quy định tại khoản 1 Điều này, đồng thời phải hoàn trả khoản trợ cấp
phục viên một lần và trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần (đã nhận) theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm xã hội. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi quân
nhân chuyên nghiệp công tác trước khi phục viên chỉ đạo thu hồi quyết định phục
viên và các khoản trợ cấp nêu trên; ra quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền
ra quyết định chuyển ngành; nộp các khoản trợ cấp đã thu vào ngân sách nhà nước
và tài khoản chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng; hoàn thiện hồ sơ đề
nghị Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng xác nhận, thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo
hiểm xã hội trước đó theo quy định.
b) Nếu được tuyển dụng vào làm việc tại các doanh
nghiệp, đơn vị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà có nguyện vọng được bảo
lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì phải hoàn trả khoản trợ cấp bảo hiểm xã
hội một lần (đã nhận) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi quân nhân chuyên nghiệp công tác trước khi phục
viên chỉ đạo thu hồi khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần nộp vào tài khoản
chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Quân đội[2]; hoàn thiện hồ
sơ đề nghị Bảo hiểm xã hội Quân đội[3] xác nhận, thực hiện
bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước đó theo quy định. Khi đủ điều kiện
hưởng lương hưu, không được áp dụng cách tính mức bình quân tiền lương tháng
đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ để tính lương hưu theo quy định tại điểm d khoản
1 Điều này.
c) Trường hợp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi
quân nhân chuyên nghiệp công tác trước khi phục viên đã sáp nhập hoặc giải thể
thì do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp sau sáp nhập hoặc cơ quan, đơn vị cấp trên
quản lý trực tiếp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp giải thể giải quyết.
d) Thời gian quân nhân chuyên nghiệp phục viên về địa
phương không được tính là thời gian công tác tham gia bảo hiểm xã hội.
Điều 3. Thực hiện chế độ, chính
sách đối với công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc
Chế độ, chính sách đối với công nhân và viên chức
quốc phòng thôi việc được thực hiện như sau:
1. Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ
khác (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác
được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi thôi việc do
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng quản lý công nhân và viên chức
quốc phòng trước khi thôi việc chi trả.
3. Thực hiện chế độ, chính sách đối với công nhân
và viên chức quốc phòng đã thôi việc về địa phương trong thời gian không quá 01
năm (12 tháng) kể từ ngày quyết định thôi việc có hiệu lực như sau:
a) Nếu được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ
quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì được thực hiện chế độ chuyển
ngành theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này, đồng
thời phải hoàn trả khoản trợ cấp một lần quy định tại khoản 2 Điều này và trợ cấp
bảo hiểm xã hội một lần (đã nhận) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi công nhân và viên chức quốc phòng
công tác trước khi thôi việc chỉ đạo thu hồi quyết định thôi việc và các khoản
trợ cấp nêu trên; ra quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định
chuyển ngành; nộp các khoản trợ cấp đã thu vào ngân sách nhà nước và tài khoản
chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Quân đội[4]; hoàn thiện hồ
sơ đề nghị Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng xác nhận, thực hiện bảo lưu thời gian
đóng bảo hiểm xã hội trước đó theo quy định.
b) Nếu được tuyển dụng vào làm việc tại các doanh
nghiệp, đơn vị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà có nguyện vọng được bảo
lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì phải hoàn trả khoản trợ cấp bảo hiểm xã
hội một lần (đã nhận) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi công nhân và viên chức quốc phòng công tác
trước khi thôi việc chỉ đạo thu hồi khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần nộp
vào tài khoản chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Quân đội[5];
hoàn thiện hồ sơ đề nghị Bảo hiểm xã hội Quân đội[6] xác
nhận, thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước đó theo quy định.
Khi đủ điều kiện hưởng lương hưu, không được áp dụng cách tính mức bình quân tiền
lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ để tính lương hưu theo quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
c) Trường hợp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi công
nhân và viên chức quốc phòng công tác trước khi thôi việc đã sáp nhập hoặc giải
thể thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 2 Nghị định
này.
d) Thời gian công nhân và viên chức quốc phòng thôi
việc về địa phương không được tính là thời gian công tác tham gia bảo hiểm xã hội.
Điều 4. Tiền lương và thời gian
công tác để tính hưởng chế độ
1. Tiền lương để tính hưởng chế độ
Tiền lương tháng để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần,
trợ cấp thôi việc quy định tại điểm đ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều
2 và khoản 2 Điều 3 Nghị định này là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã
hội của tháng liền kề trước khi quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức
quốc phòng chuyển ngành, thôi việc, bao gồm: Tiền lương theo loại, nhóm, bậc đối
với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; nhóm, ngạch, bậc đối với
viên chức quốc phòng và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên, phụ cấp
thâm niên vượt khung và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có).
2. Thời gian công tác để tính hưởng chế độ
a) Thời gian công tác để tính hưởng chế độ trợ cấp
một lần quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 và khoản 2 Điều 3 Nghị
định này là tổng thời gian công tác trong Quân đội (gồm: Thời gian là sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức, công nhân và
viên chức quốc phòng) và thời gian công tác tại các cơ quan, tổ chức hưởng
lương từ ngân sách nhà nước có đóng bảo hiểm xã hội, trừ thời gian đã hưởng chế
độ trợ cấp một lần khi phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc.
b) Thời gian công tác quy định tại điểm a khoản này
nếu đứt quãng thì được cộng dồn; nếu có tháng lẻ thì được tính như sau: Dưới 03
tháng không tính, từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng được tính là 1/2 năm, từ trên
06 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 01 năm.
Điều 5. Kinh phí bảo đảm
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp một lần, trợ
cấp thôi việc đối với thời gian công tác trong Quân đội và thời gian công tác tại
cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước quy định tại điểm
đ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 2 và khoản 2 Điều 3 Nghị định này do ngân
sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 6. Hiệu lực thi hành[7]
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 4 năm 2022.
2. Chế độ trợ cấp một lần đối với công nhân và viên
chức quốc phòng chuyển ngành, thôi việc quy định tại điểm b khoản
2 Điều 2 và khoản 2 Điều 3 Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2016.
3. Chế độ phụ cấp thâm niên sau thời gian bảo lưu
lương (18 tháng) đối với quân nhân chuyên nghiệp chuyển ngành sang làm việc tại
các cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này được thực hiện đến khi
Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thực
hiện chế độ tiền lương mới theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018
của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII) về cải cách chính
sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người
lao động trong doanh nghiệp.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm triển
khai thi hành Nghị định này; thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm
quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan bảo đảm chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân và viên chức quốc phòng được thực hiện thống nhất, đồng bộ.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để
b/c);
- Các đ/c Lãnh đạo Bộ Quốc phòng (11);
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- C79, C29, C56, C85;
- Cục KTVB&xLVPHC/BTP;
- Cổng TTĐTBQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, NCTH. Tr96.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Võ Minh Lương
|
[1]
Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Nghị định của
Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11
luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14
tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Quốc phòng”.
[2]
Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội
Quân đội” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[3]
Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội
Quân đội” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[4]
Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội
Quân đội” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[5]
Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội
Quân đội” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 209/2025/NĐ- sửa
đổi, bổ sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[6]
Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội
Quân đội” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[7]
Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng,
có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21
tháng 7 năm 2025.
2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ
a) Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ” tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 159/2006/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với
quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4
năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất
ngũ; khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm
2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với
quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4
năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất
ngũ;
b) Thay thế cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc
phòng” bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội Quân đội” tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị
định số 21/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về
chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy
sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức
quốc phòng được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị định số
52/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ; điểm b khoản 4 Điều 2, điểm
a và điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 19/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2022
của Chính phủ quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và
viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng.
c) Bãi bỏ, thay thế cụm từ sau:
Bãi bỏ cụm từ “Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội” tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 32/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Cơ yếu về chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu.
Thay thế cụm từ “Cơ yếu cấp huyện” bằng cụm từ
“Cơ yếu cấp xã” tại Bảng 3: Tiêu chuẩn diện tích một số công trình công cộng và
phụ trợ khác trong doanh trại tại Danh mục số 03 Tiêu chuẩn diện tích ở tập thể,
làm việc, sinh hoạt công cộng và một số công trình phụ trợ khác trong doanh trại
ban hành kèm theo Nghị định số 32/2013/NĐ-CP.
Thay thế cụm từ “Phòng Mã dịch điện mật cấp huyện
và tương đương” bằng cụm từ “Cơ yếu cấp xã” tại Bảng 13: Tiêu chuẩn doanh cụ
trong Phòng Mã dịch điện mật tại Danh mục số 04 Định mức tiêu chuẩn doanh cụ
ban hành kèm theo Nghị định số 32/2013/NĐ-CP.
Thay thế cụm “Cơ yếu cấp huyện và tương đương” bằng
cụm từ “Cơ yếu cấp xã” tại Bảng 14: Tiêu chuẩn doanh cụ trong Phòng điện báo tại
Danh mục số 04 Định mức tiêu chuẩn doanh cụ ban hành kèm theo Nghị định số
32/2013/NĐ-CP.
d) Thay thế một số cụm từ sau:
Thay thế cụm từ “Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội” bằng cụm từ “Sở Nội vụ” tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP ngày
06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ
sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ
tại ngũ.
Thay thế cụm từ “Bảo hiểm xã hội địa phương” bằng
cụm từ “Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Bảo hiểm xã hội
khu vực)” tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP.
3. Trường hợp các mẫu giấy tờ là thành phần hồ
sơ thực hiện thủ tục hành chính đã được các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp nhận
của đối tượng chính sách trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa giải quyết
thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.”
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”