|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 39/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ
SĨ QUAN DỰ BỊ QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Nghị định số 78/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2020
của Chính phủ về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực thi hành
từ ngày 19 tháng 8 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 209/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 21 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
ngày 21 tháng 12 năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan
Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Lực lượng dự bị động viên ngày 26
tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định về sĩ quan dự bị
Quân đội nhân dân Việt Nam[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định việc tuyển chọn, đào tạo sĩ
quan dự bị; đăng ký, quản lý, huấn luyện; sắp xếp, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ;
giáng chức, cách chức; phong, thăng, giáng, tước quân hàm; giải ngạch sĩ quan dự
bị; gọi sĩ quan dự bị vào phục vụ tại ngũ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sĩ quan dự bị, hạ sĩ quan dự bị; quân nhân
chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ.
2. Sĩ quan, cán bộ là quân nhân chuyên nghiệp khi
thôi phục vụ tại ngũ có đủ tiêu chuẩn, điều kiện của sĩ quan dự bị.
3. Cán bộ, công chức, viên chức không thuộc hệ thống
tổ chức của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ,
công chức, viên chức); công dân tốt nghiệp đại học trở lên; sinh viên khi tốt
nghiệp đại học được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị.
4. Học viên tốt nghiệp đào tạo Chỉ huy trưởng Ban
Chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở, đủ tiêu chuẩn, điều kiện phong quân
hàm sĩ quan dự bị.
5. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên
quan.
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng,
tuyển chọn, đào tạo, sắp xếp, bổ nhiệm chức vụ sĩ quan dự bị
1. Đội ngũ sĩ quan dự bị được xây dựng vững mạnh về
chính trị, tư tưởng, tổ chức; có số lượng và cơ cấu hợp lý; có trình độ, năng lực
chỉ huy, quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
2. Tuyển chọn, đào tạo sĩ quan dự bị phải bảo đảm
theo chỉ tiêu, đúng đối tượng, đủ tiêu chuẩn; dân chủ, công khai, đúng pháp luật.
3. Sắp xếp, bổ nhiệm sĩ quan dự bị bảo đảm đúng chức
danh biên chế, có chuyên nghiệp quân sự phù hợp; gần, gọn địa bàn; ưu tiên sắp
xếp, bổ nhiệm cho các đơn vị bộ đội chủ lực trước, đơn vị bộ đội địa phương
sau; kịp thời điều chỉnh khi có thay đổi về tổ chức hoặc đội ngũ sĩ quan dự bị.
Chương II
TUYỂN CHỌN, ĐÀO TẠO SĨ
QUAN DỰ BỊ
Điều 4. Đối tượng, tiêu chuẩn
tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị
1. Đối tượng tuyển chọn
a) Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất
ngũ;
b) Hạ sĩ quan dự bị, cán bộ, công chức, viên chức
và công dân tốt nghiệp đại học trở lên;
c) Sinh viên khi tốt nghiệp đại học.
2. Tiêu chuẩn tuyển chọn
a) Tiêu chuẩn chung
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có lịch sử
chính trị của gia đình và bản thân rõ ràng, là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
hoặc có đủ tiêu chuẩn chính trị để bồi dưỡng phát triển thành đảng viên Đảng Cộng
sản Việt Nam; có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, tuyệt đối
trung thành với Đảng, với Tổ quốc và Nhân dân; có trình độ, kiến thức chuyên
môn, học vấn, tuổi đời phù hợp với từng đối tượng; sức khỏe từ loại 01 đến loại
03 theo quy định tuyển chọn sức khỏe tuyển quân, tuyển sinh quân sự của Bộ trưởng
Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
b)[2]
Tiêu chuẩn cụ thể
Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất
ngũ, hạ sĩ quan dự bị đã giữ chức phó trung đội trưởng hoặc cán bộ tiểu đội và
tương đương; tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, nếu thiếu, tuyển chọn đến
tốt nghiệp trung học cơ sở, với người dân tộc thiểu số tuyển chọn trình độ học
vấn lớp 7 trở lên; tuổi đời đối với quân nhân chuyên nghiệp không quá 35, hạ sĩ
quan chuẩn bị xuất ngũ và hạ sĩ quan dự bị không quá 30;
Cán bộ, công chức, viên chức; tuổi đời không quá
35; riêng đào tạo sĩ quan dự bị ngành y, dược, tuổi đời không quá 40; đào tạo
sĩ quan dự bị chính trị phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam;
Công dân tốt nghiệp đại học trở lên, tuổi đời không
quá 35; sinh viên khi tốt nghiệp đại học, tuổi đời không quá 32.
Điều 5. Kế hoạch đào tạo sĩ
quan dự bị
1. Hằng năm, các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đề
xuất nhu cầu đào tạo sĩ quan dự bị, báo cáo Bộ Quốc phòng.
2. Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch đào tạo sĩ quan
dự bị, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và giao chỉ tiêu, nhiệm vụ tuyển chọn
đào tạo sĩ quan dự bị cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
(sau đây gọi chung là bộ), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quyết định số lượng cụ thể từng loại sĩ quan dự bị cần đào
tạo của các bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Điều 6. Tuyển chọn, xét duyệt,
gọi đào tạo sĩ quan dự bị
1.[3]
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tuyển chọn cán bộ, công chức, viên chức, công dân tốt
nghiệp đại học trở lên và hạ sĩ quan dự bị đang lao động, làm việc hoặc thường
trú tại địa phương, báo cáo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ
Chí Minh, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội xét duyệt; Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Bộ
Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Bộ Tư lệnh Quân khu thẩm định. Sau khi có
kết quả, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy
quân sự cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo giao chỉ tiêu, hướng dẫn
các học viện, trường đại học (trừ các học viện, nhà trường thuộc Bộ Quốc phòng
và Bộ Công an) tuyển chọn, xét duyệt sinh viên khi tốt nghiệp đại học đi đào tạo
sĩ quan dự bị; thẩm định kết quả xét duyệt, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết
định; giám đốc, hiệu trưởng các học viện, trường đại học trao quyết định của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng gọi đào tạo sĩ quan dự bị đến từng sinh viên.
3. Đơn vị cấp dưới trực tiếp đơn vị trực thuộc Bộ
Quốc phòng tổ chức tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất
ngũ đi đào tạo sĩ quan dự bị theo kế hoạch được giao. Đơn vị cấp trực thuộc Bộ
Quốc phòng thẩm định nhân sự và quyết định gọi từng người đi đào tạo sĩ quan dự
bị.
4. Các đối tượng được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan
dự bị quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này có trách nhiệm thực hiện nghiêm
các quy định của pháp luật về tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị và chấp hành quyết
định gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị của cấp có thẩm quyền.
5. Các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao tuyển
chọn nguồn đào tạo sĩ quan dự bị có trách nhiệm bảo đảm quyền lợi cho đối tượng
được gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị theo quy định của pháp luật.
6. Nguồn kinh phí
a) Kinh phí bảo đảm tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị
cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định này
do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi hằng năm của Bộ Quốc phòng;
b) Kinh phí tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị cho đối
tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này do
ngân sách địa phương bảo đảm;
c) Kinh phí bảo đảm tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị
cho đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định này
do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
Điều 7. Hồ sơ tuyển chọn đào tạo
sĩ quan dự bị
1. Hồ sơ tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị, gồm:
a) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật, có xác nhận của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi lao
động, học tập, làm việc (đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức, công dân tốt
nghiệp đại học trở lên, sinh viên khi tốt nghiệp đại học và hạ sĩ quan dự bị);
hồ sơ quân nhân (đối tượng là quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan chuẩn bị xuất
ngũ);
b) Bản thẩm tra xác minh lý lịch;
c) Phiếu (giấy) khám sức khỏe;
d) Bản sao chụp các văn bằng, chứng chỉ, bản công
nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp hoặc bản sao của cấp có thẩm quyền.
2. Trách nhiệm lập hồ sơ tuyển chọn đào tạo sĩ quan
dự bị
a) [4]
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã lập hồ sơ đối tượng cán bộ, công chức, viên chức,
công dân tốt nghiệp đại học trở lên và hạ sĩ quan dự bị; cơ quan, tổ chức liên
quan có trách nhiệm cung cấp hồ sơ;
b) Cấp trung đoàn và tương đương trở lên lập hồ sơ
đối tượng quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ;
c) Các học viện, trường đại học lập hồ sơ đối tượng
sinh viên khi tốt nghiệp đại học.
3. Thời gian hoàn thành lập hồ sơ tuyển chọn đào tạo
sĩ quan dự bị của các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này
báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
6 Nghị định này là 30 ngày, trước ngày thông báo có mặt nhập học tại các học
viện, nhà trường Quân đội.
4.[5]
Các học viện, nhà trường Quân đội được giao đào tạo sĩ quan dự bị, trong thời
gian đào tạo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ sĩ quan dự bị (hồ sơ gốc)
trên cơ sở hồ sơ tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị, nội dung bổ sung, hoàn thiện
gồm: Lý lịch sĩ quan dự bị, quyết định phong quân hàm sĩ quan dự bị, giấy chứng
nhận tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị và các giấy tờ khác có liên quan. Kết
thúc khóa đào tạo, bàn giao hồ sơ về Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi sĩ quan dự
bị thường trú hoặc lao động, làm việc.
Điều 8. Tổ chức, thời gian,
chương trình đào tạo sĩ quan dự bị
1. Tổ chức đào tạo sĩ quan dự bị
Các học viện, nhà trường Quân đội được giao đào tạo
và cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị.
2. Thời gian, ngành đào tạo sĩ quan dự bị
a) Hạ sĩ quan dự bị, cán bộ, công chức, viên chức
và công dân tốt nghiệp đại học trở lên đào tạo sĩ quan dự bị bộ binh, chính trị
và ngành y, dược là 03 tháng;
b) Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất
ngũ đào tạo sĩ quan dự bị bộ binh; sinh viên khi tốt nghiệp đại học đào tạo sĩ
quan dự bị bộ binh và ngành y, dược là 04 tháng;
c) Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất
ngũ đào tạo sĩ quan dự bị quân chủng, binh chủng là 05 tháng.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chương trình, nội
dung đào tạo đối với từng đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương III
ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, HUẤN
LUYỆN SĨ QUAN DỰ BỊ
Điều 9. Đăng ký ngạch sĩ quan dự
bị
1. Đối tượng đăng ký ngạch sĩ quan dự bị
a) Sĩ quan, cán bộ là quân nhân chuyên nghiệp khi
thôi phục vụ tại ngũ còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện của sĩ quan dự bị;
b) Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất
ngũ và hạ sĩ quan dự bị đã được đào tạo sĩ quan dự bị;
c) Cán bộ, công chức, viên chức và công dân tốt
nghiệp đại học trở lên, sinh viên khi tốt nghiệp đại học đã được đào tạo sĩ
quan dự bị;
d) Những người tốt nghiệp đào tạo Chỉ huy trưởng
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở đã được phong quân hàm sĩ quan dự
bị.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không được
đăng ký ngạch sĩ quan dự bị trong các trường hợp sau:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Bị phạt tù hoặc bị phạt cải tạo không giam giữ;
c) Xuất cảnh trái phép hoặc ở lại nước ngoài trái
phép;
d) Không đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định.
3. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này,
có quyết định của cơ quan có thẩm quyền là không có tội, thì được đăng ký vào
ngạch sĩ quan dự bị.
Điều 10. Trình tự, thủ tục
đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị[6]
1. Đăng ký lần đầu
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này về nơi thường
trú hoặc nơi lao động, làm việc (theo giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền) phải mang giấy giới thiệu và thẻ sĩ quan dự bị đăng ký trực tiếp hoặc gửi
trên môi trường điện tử đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc Ban Chỉ huy quân sự
cơ quan, tổ chức để thực hiện đăng ký vào ngạch sĩ quan dự bị. Trường hợp cơ
quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự thì người đứng đầu hoặc người đại diện
hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho các đối tượng nêu trên
trực tiếp hoặc gửi trên môi trường điện tử đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tại
nơi thường trú để đăng ký;
b) Từ ngày 25 đến ngày 30 hằng tháng, Ban Chỉ huy
quân sự cấp xã hoặc Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức tổng hợp danh sách sĩ
quan dự bị đã đăng ký báo cáo về Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi sĩ quan dự bị
thường trú, lao động, làm việc để quản lý.
2. Đăng ký bổ sung
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày sĩ
quan dự bị có sự thay đổi các yếu tố đã đăng ký, đăng ký trực tiếp hoặc gửi
trên môi trường điện tử đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc Ban Chỉ huy quân sự
cơ quan, tổ chức để đăng ký bổ sung. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban
Chỉ huy quân sự thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ
chức có trách nhiệm tổ chức cho sĩ quan dự bị trực tiếp hoặc gửi trên môi trường
điện tử đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tại nơi thường trú để đăng ký bổ sung;
b) Từ ngày 25 đến ngày 30 hằng tháng, Ban Chỉ huy
quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức tổng hợp đăng ký bổ sung của
sĩ quan dự bị báo cáo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
3. Đăng ký di chuyển
a) Sĩ quan dự bị trước khi di chuyển nơi thường trú
hoặc nơi lao động, học tập, làm việc từ xã này sang xã khác phải đến Ban Chỉ
huy quân sự cấp xã sở tại để làm thủ tục giới thiệu chuyển về Ban Chỉ huy quân sự
nơi sẽ đến thường trú hoặc lao động, học tập, làm việc mới;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày đến
nơi thường trú hoặc lao động, học tập, làm việc mới, sĩ quan dự bị phải đăng ký
trực tiếp hoặc gửi trên môi trường điện tử đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc
Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức nơi đến để đăng ký theo quy định tại khoản
1 Điều này.
4. Đăng ký vắng mặt
a) Sĩ quan dự bị khi vắng mặt tại nơi thường trú hoặc
nơi đang lao động, học tập, làm việc
Vắng mặt từ 30 ngày trở lên, sĩ quan dự bị phải báo
cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, hoặc cơ quan, tổ chức nơi đang lao động, học tập,
làm việc. Từ ngày 25 đến ngày 30 hằng tháng, nếu có sĩ quan dự bị vắng mặt, Ban
Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức tổng hợp báo cáo Bộ
Chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
Sĩ quan dự bị đã sắp xếp, bổ nhiệm vào đơn vị dự bị
động viên vắng mặt từ 03 tháng trở lên, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phải thông
báo cho đơn vị nhận nguồn sĩ quan dự bị biết; khi có lệnh tổng động viên, hoặc
động viên cục bộ, sĩ quan dự bị phải trở về ngay nơi thường trú hoặc nơi đang
lao động, học tập, làm việc để sẵn sàng nhận nhiệm vụ;
b) Sĩ quan dự bị được cử đi công tác, học tập, làm
việc ở nước ngoài hoặc ra nước ngoài vì việc riêng phải báo cáo Ban Chỉ huy
quân sự cấp xã hoặc Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức nơi sĩ quan dự bị lao
động, học tập, làm việc và nộp thẻ sĩ quan dự bị. Từ ngày 25 đến ngày 30 hằng
tháng, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, hoặc Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức nơi
sĩ quan dự bị đang lao động, học tập, làm việc phải đến Bộ Chỉ huy quân sự cấp
tỉnh để đăng ký vắng mặt và nộp lại thẻ sĩ quan dự bị;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ở nước
ngoài về đến nơi thường trú, hoặc nơi lao động, học tập, làm việc, sĩ quan dự bị
phải thực hiện đăng ký bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Đăng ký riêng
a) Sĩ quan dự bị thuộc diện được miễn gọi phục vụ tại
ngũ trong thời chiến theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 và 9 Nghị định số
14/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định ngành, nghề
chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong
độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong
thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai; trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày sĩ quan dự bị nhận quyết định bổ nhiệm chức vụ thuộc diện
nêu trên, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, nơi không có Ban Chỉ huy quân sự
thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức nơi sĩ
quan dự bị đang lao động, học tập, làm việc thông báo bằng văn bản hoặc gửi
trên môi trường điện tử cho Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh biết để đăng ký vào diện
miễn gọi phục vụ tại ngũ trong thời chiến;
b) Sĩ quan dự bị không còn giữ các chức vụ quy định
tại điểm a khoản này, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thôi giữ chức
vụ thuộc diện được miễn gọi phục vụ tại ngũ trong thời chiến, Ban Chỉ huy quân
sự cơ quan, tổ chức, nơi không có Ban Chỉ huy quân sự thì người đứng đầu hoặc
người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức thông báo bằng văn bản hoặc gửi
trên môi trường điện tử cho Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi thường trú để đăng
ký bổ sung.
Điều 11. Trách nhiệm đăng ký,
quản lý sĩ quan dự bị
1. Bộ Quốc phòng chỉ đạo và hướng dẫn việc đăng ký,
quản lý sĩ quan dự bị trong phạm vi cả nước.
2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo
cơ quan quân sự cùng cấp thực hiện đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị ở địa phương.
3. Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ
Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo,
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc quyền và các cơ quan, tổ chức trên địa bàn
thực hiện việc đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị.
4.[7]
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, người đứng
đầu, hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức nơi sĩ quan dự bị đang
lao động, học tập, làm việc có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký, quản lý sĩ
quan dự bị.
5. Các cơ quan, tổ chức chỉ tiếp nhận, bố trí việc
làm và giải quyết các quyền lợi cho sĩ quan dự bị khi đã thực hiện nghĩa vụ
đăng ký và tạo mọi điều kiện để sĩ quan dự bị thực hiện đầy đủ các quy định về
đăng ký ngạch sĩ quan dự bị.
6. Các đơn vị thường trực, các học viện, nhà trường
Quân đội đào tạo sĩ quan dự bị làm thủ tục, giới thiệu sĩ quan dự bị về đăng ký
lần đầu tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi sĩ quan dự bị cư trú hoặc lao động,
học tập, làm việc.
7. Các đơn vị thường trực của Quân đội nhân dân phải
thường xuyên phối hợp với cơ quan quân sự địa phương các cấp trong việc phúc
tra, đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị đã sắp xếp, bổ nhiệm vào đơn vị mình.
8. Nguồn kinh phí
a) Kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý sĩ quan dự
bị do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi hằng năm của Bộ Quốc phòng;
b) Kinh phí đăng ký sĩ quan dự bị do ngân sách địa
phương bảo đảm.
Điều 12. Quản lý hồ sơ, thẻ sĩ
quan dự bị
1.[8]
Quản lý hồ sơ gốc sĩ quan dự bị
a) Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy
quân sự cấp tỉnh quản lý hồ sơ sĩ quan dự bị cấp Thiếu tá trở xuống;
b) Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quản lý hồ sơ sĩ quan dự
bị cấp Trung tá trở xuống;
c) Các quân khu quản lý hồ sơ sĩ quan dự bị cấp
Trung tá;
d) Bộ Quốc phòng quản lý hồ sơ sĩ quan dự bị cấp
Thượng tá trở lên.
2. Thẻ sĩ quan dự bị
a) Thẻ sĩ quan dự bị là căn cứ để xác định công dân
đã được đào tạo và đăng ký vào ngạch sĩ quan dự bị;
b) Mỗi sĩ quan dự bị chỉ được cấp một thẻ sĩ quan dự
bị;
c) Giá trị của thẻ sĩ quan dự bị gắn với sĩ quan dự
bị từ khi đăng ký vào ngạch sĩ quan dự bị đến khi giải ngạch sĩ quan dự bị;
d) Thẻ sĩ quan dự bị không có giá trị sử dụng trong
trường hợp: Thẻ bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc người có tên trong thẻ đã giải ngạch
sĩ quan dự bị theo quy định của pháp luật.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về sổ sách, mẫu
biểu đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị; thẩm quyền và các trường hợp cấp thẻ, đổi
thẻ, thu hồi, quản lý, sử dụng thẻ sĩ quan dự bị.
Điều 13. Khám sức khỏe, kiểm
tra sức khỏe
1. Đối tượng khám sức khỏe, kiểm tra sức khỏe
a) Các đối tượng quy định tại khoản
1 Điều 4 Nghị định này được khám sức khỏe trước khi đi đào tạo sĩ quan dự bị;
b) Sĩ quan dự bị đã sắp xếp, bổ nhiệm vào đơn vị dự
bị động viên, được kiểm tra sức khỏe định kỳ 02 năm một lần;
c) Sĩ quan dự bị chưa sắp xếp, bổ nhiệm vào đơn vị
dự bị động viên được kiểm tra sức khỏe khi có nhu cầu động viên.
2.[9] Lập
kế hoạch khám, kiểm tra sức khỏe
a) Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, căn cứ số lượng sĩ
quan dự bị thường trú, tại địa phương, chỉ tiêu tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự
bị, phối hợp với cơ sở y tế cấp xã lập kế hoạch khám, kiểm tra sức khỏe cho sĩ
quan dự bị đã được sắp xếp, bổ nhiệm vào đơn vị dự bị động viên và đối tượng được
tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị, trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt;
b) Các cơ quan, tổ chức thuộc bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và các học viện, trường đại học có trụ sở trên địa bàn cấp xã, có trách
nhiệm hiệp đồng với Ban Chỉ huy quân sự cấp xã sở tại trong việc khám, kiểm tra
sức khỏe cho sĩ quan dự bị và đối tượng được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị.
3.[10]
Tổ chức khám, kiểm tra sức khỏe
a) Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp xã
khám sức khỏe cho người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị; cơ sở y tế cấp
xã kiểm tra đối với sĩ quan dự bị theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp xã, chịu
trách nhiệm trước pháp luật về kết luận khám, kiểm tra, phân loại sức khỏe;
b) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ
quan, tổ chức chịu trách nhiệm gửi giấy và triệu tập sĩ quan dự bị và đối tượng
được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị để khám, kiểm tra sức khỏe;
c) Sĩ quan dự bị và đối tượng được tuyển chọn đi
đào tạo sĩ quan dự bị đến khám, kiểm tra sức khỏe phải xuất trình giấy triệu tập
khám, kiểm tra sức khỏe của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; thẻ căn
cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc thẻ sĩ quan dự bị.
4. Kết luận, phân loại sức khỏe sĩ quan dự bị, đối
tượng được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị thực hiện theo các quy định tiêu
chuẩn phân loại sức khỏe tuyển quân, tuyển sinh quân sự của Bộ trưởng Bộ Y tế
và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
5. Quản lý hồ sơ sức khỏe sĩ quan dự bị, đối tượng
được tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị
a) [11]
Sổ sức khỏe sĩ quan dự bị do cơ sở y tế cấp xã lập, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
quản lý; kết quả kiểm tra sức khỏe sĩ quan dự bị được ghi chép đầy đủ vào sổ sức
khỏe của từng sĩ quan dự bị để quản lý;
b) [12]
Phiếu khám sức khỏe của đối tượng được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị thực
hiện theo mẫu phiếu khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, tuyển sinh quân sự do Hội đồng
khám sức khỏe cấp xã lập; khi tổ chức khám sức khỏe xong, bàn giao cho Ban Chỉ
huy quân sự cấp xã (đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức; công dân tốt
nghiệp đại học trở lên và hạ sĩ quan dự bị) hoặc bàn giao cho cơ sở giáo dục đại
học (đối với sinh viên khi tốt nghiệp đại học) để hoàn thiện hồ sơ đào tạo sĩ
quan dự bị;
c) Phiếu sức khỏe của quân nhân chuyên nghiệp, hạ
sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị do Hội đồng
khám sức khỏe đơn vị cấp dưới trực tiếp đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng lập;
khi tổ chức khám sức khỏe xong, bàn giao phiếu sức khỏe cho các đơn vị để hoàn
thiện hồ sơ đào tạo sĩ quan dự bị;
d) Kết quả khám, kiểm tra sức khỏe được lưu vào hồ
sơ của sĩ quan dự bị.
6. Nguồn kinh phí
a) Kinh phí bảo đảm khám sức khỏe cho đối tượng quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định này do ngân sách
nhà nước bố trí trong dự toán chi hằng năm của Bộ Quốc phòng;
b) Kinh phí khám, kiểm tra sức khỏe cho đối tượng
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 và điểm b, điểm c khoản 1
Điều này do ngân sách địa phương bảo đảm;
c) Kinh phí bảo đảm khám sức khỏe cho đối tượng quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định này do ngân sách
nhà nước bố trí trong dự toán chi hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 14. Phúc tra sĩ quan dự bị
1.[13]
Hằng năm, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh lập kế hoạch phúc tra sĩ quan dự bị hiện
có tại địa phương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; hiệp đồng
với đơn vị dự bị động viên phúc tra sĩ quan dự bị đã sắp xếp, bổ nhiệm vào đơn
vị dự bị động viên; chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ
quan, tổ chức, nơi không có Ban Chỉ huy quân sự thì người đứng đầu, hoặc người
đại diện hợp pháp có trụ sở trên địa bàn tổ chức phúc tra sĩ quan dự bị chưa sắp
xếp, bổ nhiệm vào đơn vị dự bị động viên.
2. Phương pháp phúc tra
a) Trực tiếp gặp sĩ quan dự bị, trường hợp sĩ quan
dự bị đi vắng thì gặp người đại diện trong gia đình hoặc người đại diện cơ quan
quản lý sĩ quan dự bị để nắm và đối chiếu hồ sơ;
b) Trực tiếp gặp trưởng thôn, bản, tổ trưởng dân phố
hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức để nắm tình hình những sĩ quan dự bị đã về
địa phương hoặc cơ quan, tổ chức chưa đăng ký vào ngạch sĩ quan dự bị hoặc sĩ
quan dự bị đi khỏi địa phương hoặc cơ quan, tổ chức nhưng chưa đăng ký di chuyển.
3. Nguồn kinh phí
a) Kinh phí phúc tra sĩ quan dự bị của địa phương
do ngân sách địa phương bảo đảm;
b) Kinh phí phúc tra sĩ quan dự bị đã sắp xếp, bổ
nhiệm vào các đơn vị dự bị động viên do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán
chi hằng năm của Bộ Quốc phòng.
Điều 15. Cán bộ đảm nhiệm công
tác sĩ quan dự bị
1. Các cơ quan, tổ chức có Ban Chỉ huy quân sự, do
Ban Chỉ huy quân sự đảm nhiệm công tác sĩ quan dự bị; nơi không có Ban Chỉ huy
quân sự do người đứng đầu phân công cán bộ kiêm nhiệm công tác sĩ quan dự bị.
2.[14]
Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh trở lên có cán bộ chuyên trách đảm nhiệm công tác
sĩ quan dự bị.
Điều 16. Thống kê, báo cáo
1.[15]
Báo cáo định kỳ: Hằng quý, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ
quan, tổ chức nơi sĩ quan dự bị lao động, học tập, làm việc có trách nhiệm thống
kê số lượng, chất lượng sĩ quan dự bị báo cáo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi
thường trú trước ngày 15 của tháng cuối quý và hằng năm báo cáo trước ngày 15
tháng 12.
2. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ thống
kê, báo cáo về công tác sĩ quan dự bị.
Điều 17. Huấn luyện sĩ quan dự
bị
1. Nội dung huấn luyện sĩ quan dự bị, gồm: Huấn luyện
chỉ huy quản lý, công tác chính trị, chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ; bổ túc cán
bộ đại đội, tiểu đoàn; huấn luyện chuyển loại chuyên nghiệp quân sự (sau đây gọi
chung là huấn luyện).
2. Chỉ tiêu huấn luyện sĩ quan dự bị hằng năm do Thủ
tướng Chính phủ quyết định; Bộ Quốc phòng chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị thuộc
quyền phối hợp với các bộ, các địa phương về thời gian, địa điểm, giao nhận sĩ
quan dự bị đi huấn luyện; các bộ, các địa phương được giao chỉ tiêu huấn luyện
có trách nhiệm huy động đúng đối tượng, đủ số lượng, đúng thời gian, địa điểm,
bàn giao cho các đơn vị dự bị động viên; tiếp nhận sĩ quan dự bị sau khi kết
thúc khóa huấn luyện.
3. Sĩ quan dự bị có mặt đúng thời gian, địa điểm
ghi trong lệnh gọi, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và đơn vị trong
thời gian huấn luyện.
4.[16]
Khi kết thúc khóa huấn luyện, đơn vị tổ chức huấn luyện nhận xét, đánh giá từng
sĩ quan dự bị, thông báo bằng văn bản cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và cơ
quan, tổ chức nơi sĩ quan dự bị lao động, học tập, làm việc.
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thời gian huấn
luyện cho từng đối tượng, nhưng không quá 01 tháng trong 01 năm.
Chương IV
SẮP XẾP, BỔ NHIỆM, MIỄN
NHIỆM; GIẢI NGẠCH; GIÁNG CHỨC, CÁCH CHỨC; PHONG, THĂNG, GIÁNG, TƯỚC QUÂN HÀM; GỌI
SĨ QUAN DỰ BỊ VÀO PHỤC VỤ TẠI NGŨ
Điều 18. Tiêu chuẩn, điều kiện
sắp xếp, bổ nhiệm chức vụ sĩ quan dự bị
1. Sĩ quan dự bị có bản lĩnh chính trị vững vàng,
phẩm chất đạo đức tốt; có trách nhiệm và thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng lực lượng
dự bị động viên; gương mẫu thực hiện nghĩa vụ của người công dân, chức trách,
nhiệm vụ của chức danh, vị trí việc làm, tham gia các hoạt động của địa phương
và cơ quan, tổ chức nơi lao động, học tập, làm việc; có tín nhiệm với quần
chúng; có trình độ năng lực, kiến thức quân sự, nghiệp vụ theo yêu cầu của từng
chức vụ; sĩ quan dự bị bổ nhiệm các chức vụ từ chính trị viên đại đội, đại đội
trưởng và tương đương trở lên phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; sức khỏe
từ loại 01 đến loại 03.
2.[17]
Độ tuổi bổ nhiệm chức vụ lần đầu: Trung đội trưởng không quá 37, cán bộ đại đội
không quá 42, cán bộ tiểu đoàn không quá 47, cán bộ trung đoàn không quá 52; những
nơi thiếu nguồn có thể bổ nhiệm ở độ tuổi cao hơn nhưng không quá 02 tuổi so với
độ tuổi nêu trên.
3. Ưu tiên sắp xếp, bổ nhiệm cho các đơn vị có nhiệm
vụ động viên trong trạng thái sẵn sàng chiến đấu cao, đơn vị bộ đội chủ lực trước,
đơn vị bộ đội địa phương sau; không sắp xếp dàn trải theo đầu mối đơn vị được
xây dựng và được điều chỉnh kịp thời trong trường hợp có sự biến động, thay đổi
trong đội ngũ sĩ quan dự bị.
4. Sĩ quan dự bị được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn
chức danh ban đầu đào tạo sĩ quan dự bị hoặc chức vụ đã được đảm nhiệm ở đơn vị
khi thôi phục vụ tại ngũ, phải được huấn luyện bổ sung theo chức danh mới được
bổ nhiệm; trường hợp phải sắp xếp, bổ nhiệm để kiện toàn tổ chức thì sau khi sắp
xếp, bổ nhiệm phải được huấn luyện bổ sung.
Điều 19. Miễn nhiệm chức vụ sĩ
quan dự bị
1. Khi có quyết định thay đổi tổ chức, biên chế hoặc
giải thể đơn vị dự bị động viên của cấp có thẩm quyền, không còn nhu cầu biên
chế chức vụ của sĩ quan dự bị đang đảm nhiệm.
2. Sĩ quan dự bị được cấp có thẩm quyền quyết định
sắp xếp, bổ nhiệm trong các đơn vị dự bị động viên hoặc được bầu giữ các chức vụ
trong hệ thống chính trị, đơn vị sự nghiệp thuộc diện miễn gọi nhập ngũ thời
chiến.
3. Sĩ quan dự bị có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó
khăn hoặc sức khỏe giảm sút từ loại 4 trở lên, không đủ tiêu chuẩn, điều kiện đảm
nhiệm chức vụ hiện tại.
4. Sĩ quan dự bị được cấp có thẩm quyền quyết định
giải ngạch thì đương nhiên miễn nhiệm chức vụ.
5. Sĩ quan dự bị được bổ nhiệm chức vụ trong đơn vị
dự bị động viên, khi ra nước ngoài học tập, lao động, làm việc thời gian từ một
năm trở lên hoặc thường xuyên vắng mặt tại nơi cư trú, chấp hành không nghiêm lệnh
gọi tập trung huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, kết quả hoàn thành chức
trách, nhiệm vụ thấp thì xem xét miễn nhiệm.
Điều 20.[18] (Được
bãi bỏ)
Điều 21. Thẩm quyền bổ nhiệm,
miễn nhiệm chức vụ; giáng chức, cách chức; phong, thăng, giáng, tước quân hàm sĩ
quan dự bị
1. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm chức vụ, phong,
thăng quân hàm sĩ quan dự bị
a) Chính ủy hoặc Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ
Chí Minh, Chính ủy hoặc Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định bổ
nhiệm đối với sĩ quan dự bị giữ chức vụ từ phó tiểu đoàn trưởng và tương đương
trở xuống, thăng quân hàm sĩ quan dự bị cấp úy;
b) Chính ủy hoặc Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
quyết định bổ nhiệm đối với sĩ quan dự bị giữ chức vụ từ phó trung đoàn trưởng
và tương đương trở xuống; thăng quân hàm sĩ quan dự bị cấp Thiếu tá trở xuống;
c) Chính ủy hoặc Tư lệnh quân khu quyết định bổ nhiệm
đối với sĩ quan dự bị giữ chức vụ từ tiểu đoàn trưởng đến trung đoàn trưởng và
tương đương, thăng quân hàm sĩ quan dự bị cấp Thiếu tá, Trung tá;
d) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định phong quân
hàm sĩ quan dự bị; bổ nhiệm chức vụ, thăng quân hàm sĩ quan dự bị các cấp bậc,
chức vụ còn lại hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm chức vụ,
phong, thăng quân hàm đến chức vụ, cấp bậc nào thì có quyền quyết định miễn nhiệm
chức vụ, giáng chức, cách chức, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan dự
bị đến chức vụ, cấp bậc đó.
Điều 22. Quy trình, thủ tục,
thời gian sắp xếp, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thăng quân hàm sĩ quan dự bị
1.[19]
Quy trình thực hiện
a) Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh rà soát, lập danh
sách những sĩ quan dự bị đủ tiêu chuẩn, điều kiện, có nhu cầu sắp xếp, bổ nhiệm,
thăng quân hàm hoặc không đủ tiêu chuẩn, điều kiện phải miễn nhiệm, thông báo
cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức nơi sĩ
quan dự bị đang thường trú hoặc lao động, học tập, làm việc;
b) Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự
cơ quan, tổ chức nhận xét, đánh giá báo cáo cấp ủy, tổ chức đảng cùng cấp xem
xét, cho ý kiến với từng sĩ quan dự bị, báo cáo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
c) Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh tổng hợp danh sách,
trao đổi với đơn vị dự bị động viên, báo cáo đảng ủy cùng cấp xem xét quyết định
những sĩ quan dự bị có cấp bậc, chức vụ thuộc thẩm quyền và đề nghị cấp trên
xét duyệt, quyết định những sĩ quan dự bị có cấp bậc, chức vụ thuộc thẩm quyền
cấp trên.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thủ tục bổ nhiệm,
miễn nhiệm, thăng quân hàm sĩ quan dự bị.
3. Thời gian thực hiện
a) Sắp xếp, bổ nhiệm, miễn nhiệm được tiến hành
theo từng quý trong năm;
b) Thăng quân hàm sĩ quan dự bị các cấp thực hiện
vào tháng 7 hằng năm.
4. Tổ chức trao quyết định
a) [20]
Khi có quyết định sắp xếp, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thăng quân hàm sĩ quan dự bị,
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, nơi sĩ quan dự
bị lao động, học tập, làm việc tổ chức trao quyết định cho sĩ quan dự bị và
thông báo bằng văn bản cho đơn vị nhận nguồn sĩ quan dự bị;
b) Trường hợp sĩ quan dự bị vi phạm kỷ luật, pháp
luật đến mức không còn đủ tiêu chuẩn trao quyết định sắp xếp, bổ nhiệm, thăng
quân hàm, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức báo
cáo theo quy trình đến cấp có thẩm quyền hủy quyết định.
Điều 23. Các trường hợp giải
ngạch sĩ quan dự bị
1. Hết tuổi phục vụ theo quy định tại Điều 38 Luật
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
2. Không còn đủ tiêu chuẩn của sĩ quan hoặc không đủ
tiêu chuẩn sức khỏe gọi vào phục vụ tại ngũ.
3. Sĩ quan dự bị phải thi hành án phạt tù.
4. Xuất cảnh trái phép hoặc ở lại nước ngoài trái
phép.
Điều 24. Thẩm quyền quyết định
giải ngạch sĩ quan dự bị
1. Chính ủy hoặc Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ
Chí Minh, Chính ủy hoặc Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định
giải ngạch sĩ quan dự bị cấp úy.
2. Chính ủy hoặc Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
quyết định giải ngạch sĩ quan dự bị cấp Trung tá trở xuống.
3. Chính ủy hoặc Tư lệnh quân khu quyết định giải
ngạch sĩ quan dự bị cấp Thiếu tá, Trung tá.
4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định giải ngạch sĩ
quan dự bị các cấp bậc còn lại hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 25. Gọi sĩ quan dự bị vào
phục vụ tại ngũ
1. Trong thời chiến, việc gọi sĩ quan dự bị vào phục
vụ tại ngũ, thực hiện theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
2. Trong thời bình, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định
gọi sĩ quan dự bị chưa phục vụ tại ngũ vào phục vụ tại ngũ, thời hạn là 02 năm.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết khoản
2 Điều này.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[21]
Điều 26. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19
tháng 8 năm 2020.
2. Từ Điều 2 đến Điều 37 và các Điều 42, 44, 45,
46, 47, 48 Nghị định số 26/2002/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ về
sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành.
Điều 27. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để
b/c);
- Các đ/c Lãnh đạo Bộ Quốc phòng(11);
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- C85, C79;
- Cục KTVB&XLVPHC/BTP;
- Cổng TTĐTBQP (để đăng tải);
- Lưu VT, NCTH. Hg91
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Võ Minh Lương
|
[1] Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Quốc phòng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11
luật về quân sự, quốc phòng số 98/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Quốc phòng”.
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[6] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 7 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 7 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[12] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 7 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[18] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 14 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của 11
Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 13 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[20] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 13 Điều 3 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[21] Điều 5 và Điều 6 Nghị định số
209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm
2025, quy định như sau:
"Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21
tháng 7 năm 2025,
2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ
a) Thay thế cụm từ "Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội" bằng cụm từ "Bộ Nội vụ" tại khoản 1 Điều 7 Nghị
định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện
chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước
từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã
phục viên, xuất ngũ; khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày
30 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ
hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ
ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quản đội đã phục
viên, xuất ngũ;
b) Thay thế cụm từ "Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc
phòng" bằng cụm từ "Bảo hiểm xã hội Quân đội" tại khoản 2 và khoản
3 Điều 5 Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân
dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ
quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên
nghiệp hoặc công chức quốc phòng được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 4 Điều
1 Nghị định số 52/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ; điểm b khoản
4 Điều 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 19/2022/NĐ-CP ngày 22
tháng 02 năm 2022 của Chính phủ quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách
đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyên
ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
c) Bãi bỏ, thay thế cụm từ sau:
Bãi bỏ cụm từ "Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội" tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 32/2013/NĐ-CP ngày
16 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Cơ yếu về chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu.
Thay thế cụm từ "Cơ yếu cấp huyện” bằng cụm
từ "Cơ yếu cấp xã" tại Bảng 3: Tiêu chuẩn diện tích một số công trình
công cộng và phụ trợ khác trong doanh trại tại Danh mục số 03 Tiêu chuẩn diện
tích ở tập thể, làm việc, sinh hoạt công cộng và một số công trình phụ trợ khác
trong doanh trại ban hành kèm theo Nghị định số 32/2013/NĐ-CP.
Thay thế cụm từ "Phòng Mã dịch điện mật cấp
huyện và tương đương" bằng cụm từ "Cơ yếu cấp xã" tại Bảng 13:
Tiêu chuẩn doanh cụ trong Phòng Mã dịch điện một tại Danh mục số 04 Định mức
tiêu chuẩn doanh cụ ban hành kèm theo Nghị định số 32/2013/NĐ-CP.
Thay thế cụm "Cơ yếu cấp huyện và tương đương"
bằng cụm từ "Cơ yếu cấp xã" tại Bảng 14: Tiêu chuẩn doanh cụ trong
Phòng điện báo tại Danh mục số 04 Định mức tiêu chuẩn doanh cụ ban hành kèm
theo Nghị định số 32/2013/NĐ-CP.
d) Thay thế một số cụm từ sau:
Thay thế cụm từ "Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội" bằng cụm từ "Sở Nội vụ" tại khoản 2 Điều 8 Nghị định
số 27/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định một số chế độ,
chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của
hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.
Thay thế cụm từ "Bảo hiểm xã hội địa
phương" bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(Bảo hiểm xã hội khu vực)” tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP.
3. Trường hợp các mẫu giấy tờ là thành phần hồ
sơ thực hiện thủ tục hành chính đã được các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp nhận
của đối tượng chính sách trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa giải quyết
thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này”.