|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
45/VBHN-BQP
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Quốc phòng
|
|
Người ký:
|
Võ Minh Lương
|
|
Ngày ban hành:
|
27/08/2025
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 45/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ
VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG
MỸ CỨU NƯỚC TỪ NGÀY 30 THÁNG 4 NĂM 1975 TRỞ VỀ TRƯỚC CÓ 20 NĂM TRỞ LÊN PHỤC VỤ
QUÂN ĐỘI ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ
Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm
2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp
tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước
có 20 năm trở lên phục vụ Quân đội đã phục viên, xuất ngũ, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 01 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm
2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với
quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4
năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ Quân đội đã phục viên, xuất
ngũ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011;
Nghị định số 209/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 21
tháng 7 năm 2025.
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,[1]
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Nghị định này quy định
việc thực hiện chế độ hưu trí hàng tháng đối với quân nhân trực tiếp tham gia
kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có 20
năm trở lên phục vụ Quân đội đã phục viên, xuất ngũ.
Điều 2[2]
1. Đối tượng được thực hiện
chế độ hưu trí hàng tháng quy định tại Điều 1 Nghị định này là quân nhân nhập
ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ Quân đội,
hiện không thuộc diện đang được hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động
hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng, thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 01 tháng 4 năm
2000;
b) Thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở
lên đang điều trị tại các trung tâm điều dưỡng thương binh hoặc từ trung tâm điều
dưỡng thương binh đã về gia đình trước ngày 01 tháng 4 năm 2000;
c) Quân nhân chuyển ngành hoặc chuyển sang công
nhân viên chức quốc phòng rồi thôi việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; đã có
quyết định chuyển ngành trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 nhưng không thực hiện được
hoặc quân nhân đã về địa phương mà chưa giải quyết chế độ phục viên, xuất ngũ;
d) Quân nhân phục viên, xuất ngũ đi lao động hợp
tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế về nước đã phục viên, xuất
ngũ trước ngày 01 tháng 4 năm 2000.
2. Đối tượng không áp dụng
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không được
hưởng chế độ quy định tại Nghị định này thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đào ngũ, đầu hàng, phản bội, chiêu hồi;
b) Vi phạm pháp luật đang chấp hành án tù chung
thân; đang thi hành án tù giam; bị kết án về một trong các tội về xâm phạm an
ninh quốc gia mà chưa được xóa án tích;
c) Xuất cảnh trái phép hoặc đang bị tòa án tuyên bố
là mất tích.
Điều 3
1. Lương hưu hàng tháng được
tính theo số năm thực tế công tác (được coi là đã đóng bảo hiểm xã hội) và mức
bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15
năm tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm
xã hội; sau đó, cứ thêm một năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 3% đối với
nữ và 2% đối với nam. Mức lương hưu hàng tháng tối đa bằng 75% mức bình quân của
tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng sinh hoạt phí
(hạ sĩ quan, binh sĩ) thì mức lương hưu hàng tháng được tính bằng lương tối thiểu
theo quy định của Chính phủ.
2. Cách tính mức bình quân tiền lương tháng làm cơ
sở tính lương hưu hàng tháng là tính bình quân các mức tiền lương tháng làm căn
cứ đóng bảo hiểm xã hội trong 5 năm cuối trước khi phục viên, xuất ngũ hoặc trước
khi chuyển sang trung tâm điều dưỡng thương binh thuộc ngành Lao động - Thương
binh và Xã hội.
3. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
bao gồm lương cấp hàm, ngạch bậc và các khoản phụ cấp thâm niên, chức vụ (nếu
có) được chuyển đổi thành hệ số lương tương ứng quy định tại Nghị định số 25/CP
ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ; tiền lương tối thiểu để làm cơ sở tính
lương hưu là 290.000 đồng.
4. Lương hưu của đối tượng quy định tại Nghị định
này tính như đối tượng nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 và được điều chỉnh
như các đối tượng hưởng lương hưu hàng tháng trước ngày 01 tháng 10 năm 2004
theo quy định của Chính phủ tại các Nghị định số 208/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng
12 năm 2004, Nghị định số 117/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005, Nghị định số
118/2005/ NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005, Nghị định số 93/2006/NĐ-CP ngày 07
tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006.
Điều 4
1. Quân nhân hưởng chế độ hưu
trí quy định tại Nghị định này được hưởng chế độ bảo hiểm y tế; khi chết người
lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng, thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
hoặc trợ cấp tuất một lần và các chế độ, chính sách khác như người hưởng lương
hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2.[3] Quân nhân đủ điều kiện
hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 2 Nghị định này đã từ trần trước ngày 01 tháng 01 năm 2007 và tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này đã từ trần trước
ngày 01 tháng 4 năm 2011 thì thân nhân chủ yếu được hưởng chế độ một lần bằng
3.600.000 đồng.
Điều 5
1. Đối tượng quy định tại khoản
1 Điều 2 Nghị định này có trách nhiệm xuất trình hồ sơ gốc phục viên, xuất ngũ,
thương binh và các giấy tờ có liên quan cho Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (thành phố
trực thuộc Trung ương) xem xét. Trường hợp hồ sơ của đối tượng chưa đủ căn cứ
pháp lý để lập hồ sơ hưởng chế độ hưu trí thì cơ quan nhà nước có liên quan xác
nhận bằng văn bản và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những xác nhận
đó.
2. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (thành phố trực thuộc
Trung ương) tiếp nhận, lập hồ sơ xét hưởng chế độ hưu trí đối với các đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này và chuyển Bảo hiểm
xã hội quân đội.
3. Bảo hiểm xã hội quân đội có trách nhiệm thẩm định,
ra quyết định hưởng chế độ hưu trí, chuyển Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện.
Điều 6. Nguồn kinh phí thực
hiện chế độ hưu trí quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Điều 7
1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối
hợp với Bộ Nội vụ[4], Bộ
Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí hàng
năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện chế độ quy định tại Nghị
định này.
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận,
chi trả lương hưu đối với các đối tượng theo quy định.
Điều 7a[5]
1. Công an nhân dân trực tiếp
tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước
có 20 năm trở lên phục vụ trong lực lượng công an nhân dân, gồm cả thời gian phục
vụ trong Quân đội sau đó chuyển sang công an, hiện không thuộc diện đang được
hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng
được hưởng chế độ hưu trí quy định tại Điều 3 và chế độ quy định tại Khoản 1 Điều
4 Nghị định này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm
2000;
b) Thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở
lên đang điều trị tại các trung tâm điều dưỡng thương binh hoặc từ trung tâm điều
dưỡng thương binh đã về gia đình trước ngày 01 tháng 4 năm 2000;
c) Công an nhân dân chuyển ngành hoặc chuyển sang
công nhân viên chức công an rồi thôi việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; đã
có quyết định chuyển ngành trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 nhưng không thực hiện
được hoặc công an nhân dân đã về địa phương mà chưa giải quyết chế độ xuất ngũ,
thôi việc;
d) Công an nhân dân xuất ngũ, thôi việc đi lao động
hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế về nước đã xuất ngũ,
thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000.
2. Công an nhân dân quy định tại điểm a, điểm c, điểm
d khoản 1 Điều này đã từ trần trước ngày 01 tháng 4 năm 2011 thì thân nhân chủ
yếu được hưởng chế độ một lần bằng 3.600.000 đồng.
3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không được
hưởng chế độ quy định tại Nghị định này nếu thuộc một trong các trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
Điều 8.[6] Nghị định này có hiệu lực thi
hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
a)[7] Quân nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng chế độ
hưu trí hàng tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.
b)[8] Quân nhân quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 và công an nhân dân quy định tại khoản 1 Điều 7a Nghị định này được hưởng chế độ hưu trí hàng
tháng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.
Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để
b/c);
- Các đ/c Lãnh đạo Bộ Quốc phòng(11);
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- C79, C29, C56, C85;
- Cục KTVB&XLVPHC/BTP;
- Cổng TTĐTBQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, NCTH. Tr96.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Võ Minh Lương
|
[1]
Nghị định số 11/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ
hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ
ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ Quân đội đã phục
viên, xuất ngũ có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng
Bộ Công an,”
Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11
luật về quân sự, quốc phòng ngày 21 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14
tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Quốc phòng”.
[2]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
11/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày
28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với
quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4
năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ Quân đội đã phục viên, xuất
ngũ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011.
[3]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định
số 11/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với
quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4
năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ Quân đội đã phục viên, xuất ngũ,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011.
[4]
Cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nội
vụ” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[5]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
11/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày
28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với
quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4
năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ Quân đội đã phục viên, xuất
ngũ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011.
[6]
Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 11/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực
hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ Quân đội
đã phục viên, xuất ngũ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011 quy định như
sau:
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2011.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính ban
hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện chế độ đối với đối tượng quy định tại
Khoản 1 Điều 1 Nghị định này.
2. Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính ban hành
Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện chế độ đối với đối tượng quy định tại Khoản
3 Điều 1 Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
Điều 5 và Điều 6 của Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025 quy định
như sau:
“Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21
tháng 7 năm 2025.
2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ
a) Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội ” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ” tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 159/2006/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với
quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4
năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất
ngũ; khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm
2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với
quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4
năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất
ngũ;
b) Thay thế cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc
phòng” bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội Quân đội” tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị
định số 21/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về
chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy
sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức
quốc phòng được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị định số
52/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ; điểm b khoản 4 Điều 2, điểm
a và điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 19/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2022
của Chính phủ quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và
viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng.
c) Bãi bỏ, thay thế cụm từ sau:
Bãi bỏ cụm từ “Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội” tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 32/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 4
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Cơ yếu về chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu.
Thay thế cụm từ “Cơ yếu cấp huyện” bằng cụm từ
“Cơ yếu cấp xã” tại Bảng 3: Tiêu chuẩn diện tích một số công trình công cộng và
phụ trợ khác trong doanh trại tại Danh mục số 03 Tiêu chuẩn diện tích ở tập thể,
làm việc, sinh hoạt công cộng và một số công trình phụ trợ khác trong doanh trại
ban hành kèm theo Nghị định số 32/2013/NĐ-CP.
Thay thế cụm từ “Phòng Mã dịch điện mật cấp huyện
và tương đương” bằng cụm từ “Cơ yếu cấp xã” tại Bảng 13: Tiêu chuẩn doanh cụ
trong Phòng Mã dịch điện mật tại Danh mục số 04 Định mức tiêu chuẩn doanh cụ
ban hành kèm theo Nghị định số 32/2013/NĐ-CP.
Thay thế cụm “Cơ yếu cấp huyện và tương đương” bằng
cụm từ “Cơ yếu cấp xã” tại Bảng 14: Tiêu chuẩn doanh cụ trong Phòng điện báo tại
Danh mục số 04 Định mức tiêu chuẩn doanh cụ ban hành kèm theo Nghị định số
32/2013/NĐ-CP.
d) Thay thế một số cụm từ sau:
Thay thế cụm từ “Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội” bằng cụm từ “Sở Nội vụ ” tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP
ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định một số chế độ, chính sách đối với
hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh
sĩ tại ngũ.
Thay thế cụm từ “Bảo hiểm xã hội địa phương” bằng
cụm từ “Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Bảo hiểm xã hội
khu vực) ” tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP.
3. Trường hợp các mẫu giấy tờ là thành phần hồ
sơ thực hiện thủ tục hành chính đã được các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp nhận
của đối tượng chính sách trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa giải quyết
thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này”
[7]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
11/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày
28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với
quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4
năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ Quân đội đã phục viên, xuất
ngũ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011.
[8]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
11/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày
28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với
quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4
năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ Quân đội đã phục viên, xuất
ngũ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011.
Văn bản hợp nhất 45/VBHN-BQP năm 2025 hợp nhất Nghị định thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ Quân đội đã phục viên, xuất ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 45/VBHN-BQP ngày 27/08/2025 hợp nhất Nghị định thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ Quân đội đã phục viên, xuất ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
344
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|