Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 124/VBHN-VPQH Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Văn phòng quốc hội Người ký: Lê Quang Tùng
Ngày ban hành: 27/08/2025 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 124/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2025

 

LUẬT

BÁO CHÍ

Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;

2. Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Báo chí[1].

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân; tổ chức và hoạt động báo chí; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia và có liên quan đến hoạt động báo chí; quản lý nhà nước về báo chí.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia và có liên quan đến hoạt động báo chí tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Báo chí là sản phẩm thông tin về các sự kiện, vấn đề trong đời sống xã hội thể hiện bằng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, được sáng tạo, xuất bản định kỳ và phát hành, truyền dẫn tới đông đảo công chúng thông qua các loại hình báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử.

2. Hoạt động báo chí là hoạt động sáng tạo tác phẩm báo chí, sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí; cung cấp thông tin và phản hồi thông tin cho báo chí; cải chính thông tin trên báo chí; xuất bản, in, phát hành báo in; truyền dẫn báo điện tử và truyền dẫn, phát sóng báo nói, báo hình.

3. Báo in là loại hình báo chí sử dụng chữ viết, tranh, ảnh, thực hiện bằng phương tiện in để phát hành đến bạn đọc, gồm báo in, tạp chí in.

4. Báo nói là loại hình báo chí sử dụng tiếng nói, âm thanh, được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau.

5. Báo hình là loại hình báo chí sử dụng hình ảnh là chủ yếu, kết hợp tiếng nói, âm thanh, chữ viết, được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau.

6. Báo điện tử là loại hình báo chí sử dụng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, được truyền dẫn trên môi trường mạng, gồm báo điện tử và tạp chí điện tử.

7. Tác phẩm báo chí là đơn vị cấu thành nhỏ nhất của sản phẩm báo chí, có nội dung độc lập và cấu tạo hoàn chỉnh, gồm tin, bài được thể hiện bằng chữ viết, âm thanh hoặc hình ảnh.

8. Sản phẩm báo chí là ấn phẩm, phụ trương của báo in; nội dung hoàn chỉnh của báo điện tử; bản tin thông tấn; kênh phát thanh, kênh truyền hình; chuyên trang của báo điện tử.

9. Bản tin thông tấn là sản phẩm báo chí xuất bản định kỳ của cơ quan thông tấn nhà nước, được thể hiện bằng chữ viết, tiếng nói, âm thanh, hình ảnh để chuyển tải tin tức thời sự trong nước, thế giới hoặc thông tin có tính chất chuyên đề.

10. Chương trình phát thanh, chương trình truyền hình là tập hợp các tin, bài trên báo nói, báo hình theo một chủ đề trong thời lượng nhất định, có dấu hiệu nhận biết mở đầu và kết thúc.

11. Kênh phát thanh, kênh truyền hình là sản phẩm báo chí, gồm các chương trình phát thanh, truyền hình được sắp xếp ổn định, liên tục, được phát sóng trong khung giờ nhất định và có dấu hiệu nhận biết.

12. Phụ trương là trang tăng thêm ngoài số trang quy định và được phát hành cùng số chính của báo in.

13. Trang chủ là trang thông tin hiển thị đầu tiên của báo điện tử, có địa chỉ tên miền quy định tại giấy phép hoạt động báo điện tử.

14. Chuyên trang của báo điện tử là trang thông tin về một chủ đề nhất định, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của báo điện tử, có tên miền cấp dưới của tên miền đã được quy định tại giấy phép hoạt động báo điện tử.

15. Tạp chí điện tử là sản phẩm báo chí xuất bản định kỳ, đăng tin, bài có tính chất chuyên ngành, được truyền dẫn trên môi trường mạng.

16. Tạp chí khoa học là sản phẩm báo chí xuất bản định kỳ để công bố kết quả nghiên cứu khoa học, thông tin về hoạt động khoa học chuyên ngành.

17. Sản phẩm thông tin có tính chất báo chí là sản phẩm thông tin được thể hiện bằng các thể loại báo chí, được đăng trên bản tin, đặc san, trang thông tin điện tử tổng hợp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

18. Bản tin là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí xuất bản định kỳ, sử dụng thể loại tin tức để thông tin về hoạt động nội bộ, hướng dẫn nghiệp vụ, kết quả nghiên cứu, ứng dụng, kết quả các cuộc hội thảo, hội nghị của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

19. Đặc san là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí xuất bản không định kỳ theo sự kiện, chủ đề.

20. Trang thông tin điện tử tổng hợp là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở đăng đường dẫn truy cập tới nguồn tin báo chí hoặc trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin báo chí theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí

1. Báo chí ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện thông tin thiết yếu đối với đời sống xã hội; là cơ quan ngôn luận của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; là diễn đàn của Nhân dân.

2. Báo chí có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thông tin trung thực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của Nhân dân;

b) Tuyên truyền, phổ biến, góp phần xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thành tựu của đất nước và thế giới theo tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hóa lành mạnh của Nhân dân, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

c) Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của Nhân dân;

d) Phát hiện, nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới, điển hình tiên tiến; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực trong xã hội;

đ) Góp phần giữ gìn sự trong sáng và phát triển tiếng Việt, tiếng của các dân tộc thiểu số Việt Nam;

e) Mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của Nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, hữu nghị, hợp tác, phát triển bền vững.

Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển báo chí

1.[2] Có chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí, phương án phát triển cơ sở báo chí trong quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

2. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm trong các lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại cho các cơ quan báo chí.

3. Đặt hàng báo chí phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại, phục vụ thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thính, khiếm thị, đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo và các nhiệm vụ trọng yếu khác phù hợp với từng giai đoạn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Hỗ trợ cước vận chuyển báo chí phục vụ nhiệm vụ, đối tượng và địa bàn quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí

1.[3] Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển báo chí; tổ chức lập phương án phát triển cơ sở báo chí trong quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về báo chí; xây dựng chế độ, chính sách về báo chí.

3. Tổ chức thông tin cho báo chí; quản lý thông tin của báo chí.

4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ người làm báo của các cơ quan báo chí và cán bộ quản lý báo chí.

5. Tổ chức quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực báo chí.

6. Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động báo chí và thẻ nhà báo.

7. Quản lý hợp tác quốc tế về báo chí, quản lý hoạt động của cơ quan báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài và hoạt động của báo chí nước ngoài tại Việt Nam.

8. Kiểm tra báo chí lưu chiểu; quản lý hệ thống lưu chiểu báo chí quốc gia.

9. Chỉ đạo, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê và công tác khen thưởng, kỷ luật trong hoạt động báo chí.

10. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về báo chí.

Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về báo chí.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về báo chí.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước về báo chí.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về báo chí tại địa phương.

Điều 8. Hội Nhà báo Việt Nam

1. Hội Nhà báo Việt Nam là tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội.

2. Hội Nhà báo Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên;

b) Ban hành và tổ chức thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo;

c)[4] Tham gia ý kiến xây dựng chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển báo chí, phương án phát triển cơ sở báo chí trong quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản, văn bản quy phạm pháp luật về báo chí;

d) Tham gia thẩm định sản phẩm báo chí khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và nghiệp vụ báo chí cho hội viên;

e) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước tuyên truyền, phổ biến pháp luật về báo chí;

g) Tham gia giám sát việc tuân theo pháp luật về báo chí; thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật;

h) Tổ chức giải báo chí để tôn vinh những tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm báo chí chất lượng cao, có hiệu quả xã hội tích cực.

Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Đăng, phát thông tin chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nội dung:

a) Xuyên tạc, phỉ báng, phủ nhận chính quyền nhân dân;

b) Bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân;

c) Gây chiến tranh tâm lý.

2. Đăng, phát thông tin có nội dung:

a) Gây chia rẽ giữa các tầng lớp nhân dân, giữa Nhân dân với chính quyền nhân dân, với lực lượng vũ trang nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

b) Gây hằn thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam;

c) Gây chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; xúc phạm niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo;

d) Phá hoại việc thực hiện chính sách đoàn kết quốc tế.

3. Đăng, phát thông tin có nội dung kích động chiến tranh nhằm chống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4. Xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc.

5. Tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật.

6. Thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan; thông tin về những chuyện thần bí gây hoang mang trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và sức khỏe của cộng đồng.

7. Kích động bạo lực; tuyên truyền lối sống đồi trụy; miêu tả tỉ mỉ những hành động dâm ô, hành vi tội ác; thông tin không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam.

8. Thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; quy kết tội danh khi chưa có bản án của Tòa án.

9. Thông tin ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần của trẻ em.

10. In, phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí, tác phẩm báo chí, nội dung thông tin trong tác phẩm báo chí đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, gỡ bỏ, tiêu hủy hoặc nội dung thông tin mà cơ quan báo chí đã có cải chính.

11. Cản trở việc in, phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí hợp pháp tới công chúng.

12. Đe dọa, uy hiếp tính mạng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhà báo, phóng viên; phá hủy, thu giữ phương tiện, tài liệu, cản trở nhà báo, phóng viên hoạt động nghề nghiệp đúng pháp luật.

13. Đăng, phát trên sản phẩm thông tin có tính chất báo chí thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 của Điều này.

Chương II

QUYỀN TỰ DO BÁO CHÍ, QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN TRÊN BÁO CHÍ CỦA CÔNG DÂN

Điều 10. Quyền tự do báo chí của công dân

1. Sáng tạo tác phẩm báo chí.

2. Cung cấp thông tin cho báo chí.

3. Phản hồi thông tin trên báo chí.

4. Tiếp cận thông tin báo chí.

5. Liên kết với cơ quan báo chí thực hiện sản phẩm báo chí.

6. In, phát hành báo in.

Điều 11. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân

1. Phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới.

2. Tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

3. Góp ý kiến, phê bình, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đối với các tổ chức của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác.

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân

1. Đăng, phát kiến nghị, phê bình, tin, bài, ảnh và tác phẩm báo chí khác của công dân phù hợp với tôn chỉ, mục đích và không có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 9 của Luật này; trong trường hợp không đăng, phát phải trả lời và nêu rõ lý do khi có yêu cầu.

2. Trả lời hoặc yêu cầu tổ chức, người có thẩm quyền trả lời bằng văn bản hoặc trả lời trên báo chí về kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến.

Điều 13. Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân

1. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình.

2. Báo chí, nhà báo hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được Nhà nước bảo hộ. Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân.

3. Báo chí không bị kiểm duyệt trước khi in, truyền dẫn và phát sóng.

Chương III

TỔ CHỨC BÁO CHÍ

Mục 1. CƠ QUAN CHỦ QUẢN BÁO CHÍ

Điều 14. Đối tượng được thành lập cơ quan báo chí

1. Cơ quan của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo từ cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được thành lập cơ quan báo chí.

2.[5] Cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Luật Giáo dục đại học; tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tổ chức dưới hình thức viện hàn lâm, viện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; bệnh viện cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên được thành lập cơ quan tạp chí khoa học.

Cơ quan tạp chí khoa học được xuất bản nhiều tạp chí khoa học.

Điều 15. Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí

1. Cơ quan chủ quản báo chí là cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 14 của Luật này đứng tên đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, thành lập và trực tiếp quản lý cơ quan báo chí.

2. Cơ quan chủ quản báo chí có những quyền hạn sau đây:

a) Xác định loại hình báo chí, tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, ngôn ngữ thể hiện của từng loại hình, từng loại sản phẩm báo chí, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động của cơ quan báo chí;

b) Bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí sau khi có sự thống nhất ý kiến bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông;

c) Miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu cơ quan báo chí và gửi văn bản thông báo về việc miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu cơ quan báo chí tới Bộ Thông tin và Truyền thông;

d) Thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ quan báo chí; khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan chủ quản báo chí có những nhiệm vụ sau đây:

a) Chỉ đạo cơ quan báo chí thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động; tổ chức nhân sự và chịu trách nhiệm về hoạt động của cơ quan báo chí;

b) Bảo đảm nguồn kinh phí ban đầu và điều kiện cần thiết cho hoạt động của cơ quan báo chí;

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan báo chí, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

4. Người đứng đầu cơ quan chủ quản báo chí không được kiêm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí và liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình đối với các sai phạm của cơ quan báo chí trực thuộc.

Mục 2. CƠ QUAN BÁO CHÍ

Điều 16. Cơ quan báo chí

Cơ quan báo chí là cơ quan ngôn luận của các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 14 của Luật này, thực hiện một hoặc một số loại hình báo chí, có một hoặc một số sản phẩm báo chí theo quy định của Luật này.

Điều 17. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí

1. Xác định loại hình báo chí; tôn chỉ, mục đích phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; đối tượng phục vụ; chương trình, thời gian, thời lượng, phương thức truyền dẫn, phát sóng (đối với báo nói, báo hình); tên miền, nơi đặt máy chủ và đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối (đối với báo điện tử).

2. Có phương án về tổ chức và nhân sự bảo đảm hoạt động của cơ quan báo chí; có người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này để đảm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí.

3. Có tên và hình thức trình bày tên cơ quan báo chí; tên và hình thức trình bày tên ấn phẩm báo chí; tên và biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình; tên và hình thức trình bày tên chuyên trang của báo điện tử.

4. Có trụ sở và các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; phương án tài chính; có các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; đối với báo điện tử phải có ít nhất một tên miền “.vn” đã đăng ký phù hợp với tên báo chí và sử dụng hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam; đối với báo nói, báo hình phải có phương án, kế hoạch thuê hoặc sử dụng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng.

5.[6] Phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí

1. Cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 14 của Luật này, đủ điều kiện theo quy định tại Điều 17 của Luật này, có nhu cầu thành lập cơ quan báo chí, gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạt động báo chí.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạt động báo chí; trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Sau khi được cấp giấy phép hoạt động báo chí, cơ quan chủ quản báo chí ra quyết định thành lập cơ quan báo chí và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

4. Sau 03 tháng đối với báo in và báo điện tử, 09 tháng đối với báo nói, báo hình, kể từ ngày giấy phép hoạt động báo chí có hiệu lực, nếu cơ quan báo chí không được thành lập hoặc không có sản phẩm báo chí thì giấy phép hết hiệu lực. Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy phép.

5. Chậm nhất là 30 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông để thu hồi giấy phép hoạt động báo chí và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

6. Trường hợp đã bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này, nếu có nhu cầu cấp lại giấy phép, cơ quan chủ quản báo chí gửi văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp lại giấy phép. Trường hợp có thay đổi nội dung so với giấy phép đã được cấp, cơ quan chủ quản gửi hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 19. Thay đổi cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí

Trường hợp thay đổi cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản được ghi trên giấy phép có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động báo chí gửi Bộ Thông tin và Truyền thông; cơ quan, tổ chức tiếp nhận cơ quan báo chí làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí theo quy định tại Điều 18 của Luật này.

Điều 20. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí

1. Chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày thay đổi địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax, thư điện tử, thời gian phát hành, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet, cơ quan báo chí phải thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

2. Khi thay đổi tên gọi cơ quan chủ quản báo chí, tên gọi cơ quan báo chí; tôn chỉ, mục đích; tên gọi ấn phẩm báo chí, phụ trương, chuyên trang của báo điện tử, kênh phát thanh, kênh truyền hình; địa điểm phát sóng, địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế; phương thức truyền dẫn, phát sóng; thời lượng kênh phát thanh, kênh truyền hình; tên miền của chuyên trang và báo điện tử, cơ quan chủ quản phải có hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung giấy phép.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

3. Khi thay đổi hình thức trình bày, vị trí của tên ấn phẩm báo chí, phụ trương; biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình; kỳ hạn xuất bản, số trang, khuôn khổ và những nội dung thay đổi không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ quan chủ quản báo chí có văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông. Việc thay đổi chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 21. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí

1.[7] Cơ quan báo chí hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu.

Cơ quan tạp chí khoa học hoạt động phù hợp với loại hình của cơ quan chủ quản.

2. Nguồn thu của cơ quan báo chí gồm:

a) Nguồn thu do cơ quan chủ quản báo chí cấp;

b) Thu từ bán báo, bán quyền xem các sản phẩm báo chí, quảng cáo, trao đổi, mua bán bản quyền nội dung;

c) Thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ của cơ quan báo chí, các đơn vị trực thuộc cơ quan báo chí;

d) Nguồn thu từ tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.

Điều 22. Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí

1. Điều kiện đặt văn phòng đại diện gồm:

a) Có trụ sở để đặt văn phòng đại diện;

b) Trưởng văn phòng đại diện phải có thẻ nhà báo được cấp tại cơ quan báo chí có văn phòng đại diện và không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động trong thời hạn 01 năm tính đến thời điểm đặt văn phòng đại diện.

2. Phóng viên thường trú hoạt động độc lập phải có thẻ nhà báo được cấp tại cơ quan báo chí cử phóng viên thường trú và không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động trong thời hạn 01 năm tính đến khi cử phóng viên thường trú.

3. Trước khi bắt đầu hoạt động 15 ngày, cơ quan báo chí có đủ điều kiện và có nhu cầu đặt văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính một bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan báo chí đặt văn phòng đại diện để thông báo. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đặt văn phòng đại diện có ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản báo chí;

b) Bản sao giấy phép hoạt động báo chí có xác nhận của cơ quan báo chí hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu;

c) Tài liệu chứng minh đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

d) Danh sách nhân sự văn phòng đại diện;

đ) Sơ yếu lý lịch, bản sao thẻ nhà báo của trưởng văn phòng đại diện, sơ yếu lý lịch của phóng viên thường trú thuộc văn phòng đại diện có xác nhận của cơ quan báo chí hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu;

e) Văn bản quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của văn phòng đại diện.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện hoạt động của văn phòng đại diện; trường hợp không đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu cơ quan báo chí chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện và xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Cơ quan báo chí chưa có văn phòng đại diện, có nhu cầu cử phóng viên thường trú hoạt động độc lập tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính một bộ hồ sơ thông báo hoạt động của phóng viên thường trú đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phóng viên thường trú hoạt động. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí;

b) Bản sao giấy phép hoạt động báo chí có xác nhận của cơ quan báo chí hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu;

c) Sơ yếu lý lịch, bản sao thẻ nhà báo của phóng viên thường trú có xác nhận của cơ quan báo chí hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu.

6. Chậm nhất là 05 ngày trước khi có sự thay đổi về địa điểm, trưởng văn phòng đại diện, phóng viên thường trú hoặc đình chỉ, chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, phóng viên thường trú, cơ quan báo chí thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt văn phòng đại diện, nơi có phóng viên thường trú hoạt động.

7. Hoạt động của văn phòng đại diện, phóng viên thường trú phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; đúng nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm do cơ quan báo chí giao và tuân thủ quy định của pháp luật về báo chí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

8. Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú ngừng hoạt động ngay sau khi cơ quan báo chí có văn phòng đại diện, phóng viên thường trú bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí hoặc phóng viên thường trú độc lập bị thu hồi thẻ nhà báo theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Mục 3. NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN BÁO CHÍ

Điều 23. Người đứng đầu cơ quan báo chí

1. Người đứng đầu cơ quan báo chí là Tổng biên tập (đối với báo in, báo điện tử), là Tổng giám đốc hoặc giám đốc (đối với báo nói, báo hình).

2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí gồm:

a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng tiêu chuẩn này;

c)[8] Có thẻ nhà báo còn hiệu lực. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc tổ chức tôn giáo, cơ quan tạp chí khoa học không áp dụng tiêu chuẩn này.

d) Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động.

Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của người đứng đầu cơ quan báo chí

1. Chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan báo chí trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của cơ quan báo chí.

3. Phê duyệt kết cấu nội dung ấn phẩm; kênh, chương trình phát thanh, truyền hình; báo, chuyên trang của báo điện tử.

4. Chỉ đạo thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích và các quy định ghi trong giấy phép.

5. Quản lý nhân sự, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà báo, phóng viên, nhân viên; quản lý tài sản, cơ sở vật chất của cơ quan báo chí.

6. Không được đảm nhiệm chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí khác.

Mục 4. NHÀ BÁO

Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của nhà báo

1. Nhà báo là người hoạt động báo chí được cấp thẻ nhà báo.

2. Nhà báo có các quyền sau đây:

a) Hoạt động báo chí trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động báo chí ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo hộ trong hoạt động nghề nghiệp;

b) Được khai thác, cung cấp và sử dụng thông tin trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật;

c) Được đến các cơ quan, tổ chức để hoạt động nghiệp vụ báo chí. Khi đến làm việc, nhà báo chỉ cần xuất trình thẻ nhà báo. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp cho nhà báo những tư liệu, tài liệu không thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật;

d) Được hoạt động nghiệp vụ báo chí tại các phiên tòa xét xử công khai; được bố trí khu vực riêng để tác nghiệp; được liên lạc trực tiếp với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng để lấy tin, phỏng vấn theo quy định của pháp luật;

đ) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ báo chí;

e) Khước từ việc tham gia biên soạn hoặc thể hiện tác phẩm báo chí trái với quy định của pháp luật.

3. Nhà báo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thông tin trung thực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của Nhân dân; phản ánh ý kiến, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân;

b) Bảo vệ quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát hiện, tuyên truyền và bảo vệ nhân tố tích cực; đấu tranh phòng, chống các tư tưởng, hành vi sai phạm;

c) Không được lạm dụng danh nghĩa nhà báo để sách nhiễu và làm việc vi phạm pháp luật;

d) Phải cải chính, xin lỗi trong trường hợp thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người đứng đầu cơ quan báo chí về nội dung tác phẩm báo chí của mình và về những hành vi vi phạm pháp luật;

e) Tuân thủ quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo.

Điều 26. Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo

1. Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, tổng biên tập, phó tổng biên tập cơ quan báo chí, thông tấn.

2. Trưởng phòng (ban), phó trưởng phòng (ban) nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí, thông tấn.

3. Phóng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí, thông tấn.

4. Người quay phim, đạo diễn chương trình phát thanh, truyền hình (trừ phim truyện) của các đơn vị được cấp giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và sản xuất phim tài liệu của Nhà nước.

5. Phóng viên, biên tập viên, người phụ trách công tác phóng viên, biên tập ở đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương.

6. Người đã được cấp thẻ nhà báo nhưng được điều chuyển sang làm công việc khác vẫn tiếp tục có tác phẩm báo chí được sử dụng, được cơ quan báo chí xác nhận, được xét cấp thẻ nhà báo trong các trường hợp cụ thể sau:

a) Được điều động công tác tại các đơn vị không trực tiếp thực hiện nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí;

b) Được điều chuyển sang làm công tác giảng dạy chuyên ngành báo chí tại các cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Luật Giáo dục đại học;

c) Được điều chuyển sang làm cán bộ chuyên trách tại hội nhà báo các cấp, trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về báo chí.

Điều 27. Điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo

1. Người công tác tại cơ quan báo chí quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 của Luật này được xét cấp thẻ nhà báo phải bảo đảm các điều kiện và tiêu chuẩn sau đây:

a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; trường hợp là người dân tộc thiểu số đang thực hiện các ấn phẩm báo in, chương trình phát thanh, truyền hình, chuyên trang của báo điện tử bằng tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên;

c)[9] Đối với trường hợp cấp thẻ lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ từ 02 năm trở lên tính đến thời điểm xét cấp thẻ, trừ tổng biên tập của cơ quan tạp chí khoa học và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

d) Được cơ quan báo chí hoặc cơ quan công tác đề nghị cấp thẻ nhà báo.

2. Những trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 26 của Luật này được xét cấp thẻ nhà báo phải bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này và phải bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:

a) Là cộng tác viên thường xuyên của đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Có ít nhất mười hai tác phẩm báo chí đã được phát sóng trên đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong 01 năm tính đến thời điểm xét cấp thẻ;

c) Đối với trường hợp cấp thẻ lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương từ 02 năm trở lên tính đến thời điểm xét cấp thẻ;

d) Được đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị cấp thẻ nhà báo.

3. Các trường hợp sau đây không được xét cấp thẻ nhà báo:

a) Không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 26 của Luật này;

b) Đã vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo;

c) Đã bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động mà chưa hết thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm xét cấp thẻ;

d) Là đối tượng liên quan trong các vụ án chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Đã bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án mà chưa được xóa án tích;

e) Bị thu hồi thẻ nhà báo do vi phạm quy định của pháp luật mà thời gian thu hồi thẻ chưa quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định đến thời điểm xét cấp thẻ.

Điều 28. Cấp, đổi, thu hồi thẻ nhà báo

1. Thẻ nhà báo cấp cho những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 27 của Luật này để hoạt động báo chí.

2. Kỳ hạn cấp thẻ nhà báo là 05 năm. Thời hạn sử dụng thẻ nhà báo được ghi trên thẻ. Trong trường hợp đặc biệt, việc gia hạn thời hạn sử dụng thẻ nhà báo do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.

Hết kỳ hạn của thẻ nhà báo, Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp đổi thẻ nhà báo theo kỳ hạn mới.

3. Người đã được cấp thẻ nhà báo khi chuyển sang làm việc tại cơ quan, đơn vị công tác khác mà vẫn thuộc đối tượng được cấp thẻ nhà báo theo quy định tại Điều 26 của Luật này thì phải làm thủ tục xin đổi thẻ nhà báo về cơ quan mới.

4. Trường hợp thẻ nhà báo bị mất, bị hỏng, người đã được cấp thẻ nhà báo phải làm thủ tục xin cấp lại thẻ nhà báo.

Đơn đề nghị cấp lại thẻ nhà báo phải có ý kiến xác nhận của cơ quan báo chí, cơ quan công tác, công an xã, phường, thị trấn nơi mất thẻ về trường hợp mất thẻ; trường hợp thẻ bị hỏng thì phải gửi kèm theo thẻ cũ.

5. Người được cấp thẻ nhà báo phải nộp lại thẻ nhà báo trong những trường hợp sau đây:

a) Người được cấp thẻ nhà báo nhưng chuyển sang làm nhiệm vụ khác không còn là đối tượng được cấp thẻ nhà báo theo quy định tại Điều 26 của Luật này; người được cấp thẻ nhà báo đã nghỉ hưu; người đã hết thời hạn hợp đồng lao động nhưng không được ký tiếp hợp đồng lao động mới hoặc không tiếp tục làm việc tại cơ quan báo chí;

b) Người được cấp thẻ nhà báo làm việc tại cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định về các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người đứng đầu cơ quan công tác của người được cấp thẻ nhà báo chịu trách nhiệm thông báo bằng văn bản về các trường hợp quy định tại điểm a khoản này, thu lại thẻ nhà báo và nộp về Bộ Thông tin và Truyền thông.

Trường hợp người được cấp thẻ nhà báo không nộp lại thẻ, cơ quan báo chí có trách nhiệm thông báo trên sản phẩm báo chí của mình, trừ trường hợp người phải nộp lại thẻ đã mất thẻ và báo cáo bằng văn bản với Bộ Thông tin và Truyền thông;

d) Người thuộc đối tượng phải nộp lại thẻ nhà báo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nộp lại thẻ nhà báo nếu được một cơ quan báo chí tiếp nhận vào làm việc theo chế độ hợp đồng từ 01 năm trở lên thì được xét đổi thẻ nhà báo theo quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Người được cấp thẻ nhà báo bị thu hồi thẻ nhà báo trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo, về hoạt động nghiệp vụ báo chí, thông tin trên báo chí hoặc sử dụng thẻ nhà báo không đúng mục đích gây hậu quả nghiêm trọng;

b) Bị cơ quan tiến hành tố tụng quyết định khởi tố bị can. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với nhà báo đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên nhà báo đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự thì cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có trách nhiệm trả lại thẻ nhà báo;

c) Bị cấp có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị khiển trách hai lần liên tục trong 02 năm theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động;

d) Thôi việc nhưng không nộp lại thẻ nhà báo.

7. Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo.

8. Hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

Chương IV

HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ

Mục 1. THỰC HIỆN THÊM LOẠI HÌNH, SẢN PHẨM BÁO CHÍ; LIÊN KẾT TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ

Điều 29. Thực hiện thêm loại hình báo chí

1. Cơ quan báo chí có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 17 của Luật này nếu có nhu cầu thực hiện thêm loại hình báo chí khác thì cơ quan chủ quản báo chí gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép thực hiện thêm loại hình báo chí khác thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này.

2. Sau 03 tháng đối với báo in và báo điện tử, 09 tháng đối với báo nói, báo hình kể từ ngày giấy phép hoạt động báo chí có hiệu lực, nếu cơ quan báo chí không có sản phẩm báo chí thì giấy phép hết hiệu lực. Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy phép.

3. Chậm nhất là 30 ngày trước ngày tạm ngừng thực hiện loại hình báo chí, cơ quan báo chí phải báo cáo bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

Trường hợp tạm ngừng thực hiện loại hình báo chí quá thời gian quy định tại khoản 2 Điều này thì Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy phép.

4. Chậm nhất là 30 ngày trước ngày chấm dứt thực hiện loại hình báo chí,  cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông để thu hồi giấy phép và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

5. Trường hợp đã bị thu hồi giấy phép theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, nếu có nhu cầu cấp lại giấy phép thì cơ quan chủ quản báo chí gửi văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp lại giấy phép. Trường hợp có thay đổi nội dung so với giấy phép đã được cấp, cơ quan chủ quản báo chí gửi hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 30. Điều kiện xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo điện tử

1. Có tôn chỉ, mục đích phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; đối tượng phục vụ; nơi đặt máy chủ và đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối (đối với chuyên trang của báo điện tử) phù hợp với nội dung giấy phép hoạt động của cơ quan báo chí.

2. Có phương án về tổ chức và nhân sự bảo đảm hoạt động của ấn phẩm báo chí, phụ trương, kênh phát thanh, kênh truyền hình, chuyên trang của báo điện tử.

3. Có tên và hình thức trình bày tên ấn phẩm báo chí, phụ trương; tên và biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình; tên và giao diện trang chủ chuyên trang của báo điện tử.

4. Có các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; phương án tài chính; có các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; có tên miền cấp dưới phù hợp với tên miền đã đăng ký đối với chuyên trang của báo điện tử; có phương án, kế hoạch thuê hoặc sử dụng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng đối với kênh phát thanh, kênh truyền hình.

Điều 31. Cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo điện tử

1. Cơ quan báo chí có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 30 của Luật này có nhu cầu xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo điện tử, cơ quan chủ quản báo chí gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo điện tử do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo điện tử. Trường hợp từ chối cấp, Bộ Thông tin và Truyền thông phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Sau 02 tháng kể từ ngày giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương, mở chuyên trang của báo điện tử, 06 tháng kể từ ngày giấy phép sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình có hiệu lực, nếu cơ quan báo chí không có sản phẩm báo chí thì giấy phép hết hiệu lực. Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy phép.

4. Chậm nhất là 30 ngày trước ngày tạm ngừng xuất bản ấn phẩm báo chí, phụ trương, sản xuất kênh phát thanh, kênh truyền hình, chuyên trang của báo điện tử, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông và trên phương tiện thông tin đại chúng.

Trường hợp tạm ngừng quá 03 tháng đối với ấn phẩm báo chí, phụ trương, chuyên trang của báo điện tử, 06 tháng đối với việc sản xuất kênh phát thanh, kênh truyền hình, Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy phép.

5. Chậm nhất là 30 ngày trước khi chấm dứt xuất bản ấn phẩm báo chí, phụ trương, sản xuất kênh phát thanh, kênh truyền hình, chuyên trang của báo điện tử, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông để thu hồi giấy phép và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

6. Trường hợp đã bị thu hồi giấy phép theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này, nếu có nhu cầu cấp lại giấy phép thì cơ quan chủ quản báo chí gửi văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp lại giấy phép. Trường hợp có thay đổi nội dung so với giấy phép đã được cấp, cơ quan chủ quản báo chí gửi hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 32. Xuất bản bản tin thông tấn

Cơ quan thông tấn nhà nước có nhu cầu xuất bản bản tin thông tấn gửi thông báo bằng văn bản tới Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 33. Biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

1.[10] Việc cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được thực hiện với từng kênh chương trình và phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển và quản lý báo chí toàn quốc.

2. Điều kiện cấp giấy phép gồm:

a) Là cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình;

b) Có văn bản đề nghị cấp giấy phép biên tập của cơ quan báo chí. Trường hợp là cơ quan báo chí thuộc bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan chủ quản báo chí;

c) Có nhân sự đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn báo chí, có thẻ nhà báo còn hiệu lực và trình độ ngoại ngữ phù hợp với kênh chương trình nước ngoài đề nghị cấp giấy phép biên tập;

d) Có năng lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu biên tập, gồm hệ thống thiết bị làm chậm, thiết bị lưu trữ, phương tiện kỹ thuật thu phát tín hiệu phù hợp với việc biên tập kênh chương trình; bảo đảm công tác biên tập, biên dịch được thực hiện tại Việt Nam;

đ) Có dự toán chi phí biên tập, biên dịch trong 01 năm và văn bản chứng minh nguồn tài chính hợp pháp bảo đảm thực hiện công tác biên tập, biên dịch theo dự toán;

e) Có bản quyền hoặc văn bản cho phép được sử dụng kênh chương trình nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cơ quan báo chí có nhu cầu biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép do Chính phủ quy định;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền. Trường hợp từ chối cấp, Bộ Thông tin và Truyền thông phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Thời gian hiệu lực của giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được quy định trong từng giấy phép.

5. Sau 03 tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, nếu cơ quan báo chí không thực hiện việc biên tập kênh chương trình nước ngoài thì giấy phép hết hiệu lực. Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy phép.

6. Chậm nhất là 30 ngày trước ngày tạm ngừng biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông; trường hợp tạm ngừng quá 03 tháng thì Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy phép.

7. Chậm nhất là 30 ngày trước ngày chấm dứt biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông để thu hồi giấy phép.

8. Trường hợp đã bị thu hồi giấy phép theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này, nếu có nhu cầu hoạt động biên tập trở lại thì cơ quan báo chí gửi văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp lại giấy phép. Trường hợp có thay đổi nội dung so với giấy phép đã được cấp, cơ quan báo chí gửi hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 34. Xuất bản bản tin

1. Bản tin phải bảo đảm các quy định sau đây:

a) Khuôn khổ tối đa của bản tin là 19cm x 27cm, số trang tối đa là 64 trang. Không được quảng cáo trong bản tin;

b) Phần trên của trang một bản tin phải đề chữ “BẢN TIN”, tên của bản tin sau hoặc dưới chữ “BẢN TIN”, tên cơ quan, tổ chức xuất bản và ngày, tháng, năm xuất bản bản tin dưới tên của bản tin;

c) Phần cuối của trang cuối bản tin ghi rõ số, ngày, tháng, năm của giấy phép xuất bản, nơi in, số lượng, kỳ hạn xuất bản, người chịu trách nhiệm xuất bản.

2. Điều kiện cấp giấy phép xuất bản bản tin gồm:

a) Có người chịu trách nhiệm về việc xuất bản bản tin;

b) Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản bản tin;

c) Xác định rõ tên bản tin, mục đích xuất bản và nội dung thông tin, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành, ngôn ngữ thể hiện, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in;

d) Có địa điểm làm việc chính thức và các điều kiện cần thiết bảo đảm cho việc xuất bản bản tin.

3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cơ quan, tổ chức của trung ương; cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu xuất bản bản tin gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Bộ Thông tin và Truyền thông.

Cơ quan, tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu xuất bản bản tin gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy phép xuất bản bản tin; trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Thời gian hiệu lực của giấy phép xuất bản bản tin được quy định trong từng giấy phép nhưng không quá 01 năm kể từ ngày cấp.

Đến thời hạn xuất bản ghi trên giấy phép, cơ quan, tổ chức không xuất bản bản tin thì giấy phép hết hiệu lực; Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi giấy phép. Nếu có nhu cầu xuất bản bản tin thì cơ quan, tổ chức làm thủ tục xin phép lại.

5. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc chấm dứt xuất bản bản tin, cơ quan, tổ chức đã được cấp giấy phép xuất bản bản tin phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp chấm dứt xuất bản bản tin, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi giấy phép.

6. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin phải có văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 35. Xuất bản đặc san

1. Điều kiện cấp giấy phép xuất bản đặc san gồm:

a) Có người có nghiệp vụ báo chí chịu trách nhiệm về việc xuất bản đặc san;

b) Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản đặc san;

c) Xác định rõ tên đặc san, mục đích xuất bản, nội dung thông tin, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành, ngôn ngữ thể hiện, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in, thời gian xuất bản;

d) Có địa điểm làm việc chính thức của cơ quan, tổ chức xin cấp giấy phép.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xuất bản đặc san được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cơ quan, tổ chức có nhu cầu xuất bản đặc san gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép;

Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cấp giấy phép xuất bản đặc san; trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Thời gian hiệu lực của giấy phép xuất bản đặc san được quy định trong từng giấy phép nhưng không quá 01 năm kể từ ngày cấp.

Đến thời hạn xuất bản ghi trên giấy phép, cơ quan, tổ chức không xuất bản đặc san thì giấy phép hết hiệu lực và bị thu hồi. Nếu có nhu cầu xuất bản đặc san, cơ quan, tổ chức phải làm thủ tục xin phép lại.

4. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc chấm dứt xuất bản đặc san, cơ quan, tổ chức phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông. Trường hợp chấm dứt xuất bản đặc san, Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy phép.

5. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san phải có văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 36. Trang thông tin điện tử tổng hợp

1. Trang thông tin điện tử tổng hợp phải trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin báo chí và ghi rõ tên tác giả, tên cơ quan báo chí, thời gian đã đăng, phát thông tin đó.

2. Nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử tổng hợp không được vi phạm quy định tại khoản 13 Điều 9 của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Cơ quan, tổ chức thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải xây dựng quy trình quản lý thông tin; có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và chủ động loại bỏ những thông tin có nội dung quy định tại khoản 13 Điều 9 của Luật này hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

4. Cơ quan, tổ chức thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải gỡ bỏ ngay nội dung thông tin đã tổng hợp khi nguồn thông tin được trích dẫn gỡ bỏ nội dung thông tin đó.

5. Việc thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 37. Liên kết trong hoạt động báo chí

1. Cơ quan báo chí được phép liên kết trong hoạt động báo chí với cơ quan báo chí khác, pháp nhân, cá nhân có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết theo quy định của pháp luật.

Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động liên kết trong lĩnh vực báo chí theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan báo chí được phép liên kết trong các lĩnh vực sau đây:

a) Thiết kế, trình bày, in, quảng cáo, phát hành báo chí và nội dung thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này;

b) Khai thác hoặc mua bản quyền về măng sét, nội dung các ấn phẩm báo chí thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, thể thao, giải trí, quảng cáo và thông tin kinh tế của báo chí nước ngoài để xuất bản tại Việt Nam;

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép liên kết khai thác hoặc mua toàn bộ bản quyền về măng sét, nội dung các ấn phẩm báo chí hợp pháp của Việt Nam để xuất bản tại nước ngoài;

d) Sản xuất chương trình, kênh phát thanh, kênh truyền hình thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa, thể thao, giải trí, quảng cáo, an sinh xã hội;

đ) Sản xuất các sản phẩm báo in, báo điện tử thuộc các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa, thể thao, giải trí, quảng cáo, an sinh xã hội.

3. Các chương trình liên kết trên kênh phát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền thiết yếu theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và kênh thời sự - chính trị tổng hợp không vượt quá ba mươi phần trăm tổng thời lượng chương trình phát sóng lần thứ nhất của kênh này.

4. Việc liên kết các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình giải trí, trò chơi truyền hình, truyền hình thực tế có bản quyền, kịch bản chương trình nước ngoài phải được Việt hóa, phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam.

5. Trường hợp cơ quan báo nói, báo hình có hoạt động liên kết sản xuất toàn bộ kênh phát thanh, kênh truyền hình thì số kênh liên kết không vượt quá ba mươi phần trăm tổng số kênh phát thanh, kênh truyền hình được cấp giấy phép sản xuất.

6. Nội dung các chương trình liên kết phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

Mục 2. THÔNG TIN TRÊN BÁO CHÍ

Điều 38. Cung cấp thông tin cho báo chí

1. Trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình, các cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm có quyền và nghĩa vụ cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp. Việc cung cấp thông tin cho báo chí có thể bằng văn bản, trên trang thông tin điện tử tổng hợp, họp báo, trả lời phỏng vấn và các hình thức khác. Cơ quan báo chí phải sử dụng chuẩn xác nội dung thông tin được cung cấp và phải nêu rõ xuất xứ nguồn tin.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau đây:

a) Thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật;

b) Thông tin về vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm;

c) Thông tin về vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận thanh tra; vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định của pháp luật chưa được phép công bố;

d) Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép công bố.

3. Đối với vụ án đang trong quá trình điều tra, truy tố mà chưa được xét xử, các vụ việc tiêu cực hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật nhưng chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, báo chí có quyền thông tin theo các nguồn tài liệu của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin.

4. Cơ quan báo chí và nhà báo có quyền và nghĩa vụ không tiết lộ người cung cấp thông tin, trừ trường hợp có yêu cầu bằng văn bản của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tương đương trở lên cần thiết cho việc điều tra, truy tố, xét xử tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tương đương trở lên có trách nhiệm tổ chức bảo vệ người cung cấp thông tin; các cơ quan bảo vệ pháp luật có trách nhiệm phối hợp với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tương đương trở lên bảo vệ người cung cấp thông tin.

5. Cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm cử người phát ngôn, thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ và đột xuất, bất thường.

Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.

Điều 39. Trả lời trên báo chí

1. Người đứng đầu cơ quan báo chí có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trả lời vấn đề mà công dân nêu ra trên báo chí. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của người đứng đầu cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả lời trên báo chí.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại của tổ chức, công dân và tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thông báo cho cơ quan báo chí biết biện pháp giải quyết.

Nếu quá thời hạn nêu trên mà không nhận được thông báo của cơ quan, tổ chức thì cơ quan báo chí có quyền chuyển ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân đến cơ quan cấp cao hơn có thẩm quyền giải quyết hoặc đưa vấn đề đó lên báo chí.

3. Trong thời hạn 10 ngày đối với báo in ra hằng ngày và báo nói, báo hình, báo điện tử, 15 ngày đối với báo tuần, trên số ra gần nhất đối với tạp chí in kể từ khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc văn bản trả lời kiến nghị, phê bình của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với vấn đề mà báo chí nêu hoặc tiếp nhận, cơ quan báo chí phải thông báo cho cơ quan, tổ chức, công dân có ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo hoặc đăng, phát trên báo chí của mình.

4. Cơ quan, tổ chức, công dân có quyền yêu cầu cơ quan báo chí trả lời vấn đề mà cơ quan báo chí đã thông tin; cơ quan báo chí có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan, tổ chức, công dân.

Điều 40. Trả lời phỏng vấn trên báo chí

1. Người phỏng vấn phải thông báo trước cho người được phỏng vấn biết mục đích, yêu cầu và câu hỏi phỏng vấn; trường hợp cần phỏng vấn trực tiếp, không có sự thông báo trước thì phải được người trả lời phỏng vấn đồng ý.

2. Sau khi phỏng vấn, trên cơ sở thông tin, tài liệu của người trả lời cung cấp, người phỏng vấn có quyền thể hiện bằng các hình thức phù hợp. Người phỏng vấn phải thể hiện chính xác, trung thực nội dung trả lời của người được phỏng vấn.

Người được phỏng vấn có quyền yêu cầu xem lại nội dung trả lời trước khi đăng, phát. Cơ quan báo chí và người phỏng vấn phải thực hiện yêu cầu đó.

3. Nhà báo không được dùng những ý kiến phát biểu tại hội nghị, hội thảo, các cuộc gặp gỡ, trao đổi, nói chuyện có nhà báo tham dự để chuyển thành bài phỏng vấn nếu không được sự đồng ý của người phát biểu.

4. Cơ quan báo chí, người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đăng, phát trên báo chí.

Điều 41. Họp báo

1. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có quyền tổ chức họp báo để công bố, tuyên bố, giải thích, trả lời các nội dung có liên quan tới nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

Việc họp báo của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 56 của Luật này.

2. Người phát ngôn hoặc người chịu trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh; các bộ, cơ quan ngang bộ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm họp báo định kỳ và đột xuất để cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí.

3. Cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này và công dân có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí. Cơ quan, tổ chức, công dân tổ chức họp báo phải thông báo bằng văn bản trước 24 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí theo quy định sau đây:

a) Cơ quan, tổ chức trực thuộc trung ương thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Cơ quan, tổ chức không thuộc điểm a khoản này và công dân thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức họp báo.

4. Nội dung thông báo gồm những thông tin sau đây:

a) Địa điểm họp báo;

b) Thời gian họp báo;

c) Nội dung họp báo;

d) Người chủ trì họp báo.

5. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có trách nhiệm trả lời cơ quan, tổ chức, công dân về việc họp báo trong thời gian quy định tại khoản 3 Điều này; trường hợp không có văn bản trả lời, tổ chức, công dân được tiến hành họp báo.

Nội dung họp báo phải đúng với nội dung đã được cơ quan quản lý nhà nước về báo chí trả lời chấp thuận, trường hợp không có văn bản trả lời thì phải đúng với nội dung đã thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

6. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có quyền đình chỉ cuộc họp báo nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc nội dung họp báo có thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 9 của Luật này.

Điều 42. Cải chính trên báo chí

1. Cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì phải đăng, phát lời cải chính, xin lỗi trên báo chí và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

Đối với báo chí điện tử, ngoài việc đăng, phát lời cải chính, xin lỗi còn phải gỡ bỏ ngay thông tin sai sự thật đã đăng, phát nhưng phải lưu giữ nội dung thông tin trên máy chủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 của Luật này.

2. Khi có văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vụ việc mà báo chí đã đăng, phát là sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì cơ quan báo chí phải đăng, phát phần nội dung kết luận đó và nội dung cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí, của tác giả tác phẩm báo chí.

Lời xin lỗi của cơ quan báo chí, tác giả tác phẩm báo chí được đăng, phát liền sau nội dung thông tin cải chính.

3. Việc đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí, của tác giả tác phẩm phải thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đăng, phát tại trang hai đối với báo in, trang cuối đối với tạp chí in, chuyên mục riêng tại trang chủ đối với báo điện tử với cùng một kiểu chữ, cỡ chữ mà báo chí đã đăng, phát thông tin;

b) Đăng, phát đúng chuyên mục, giờ phát sóng, số lần phát sóng đối với báo nói, báo hình mà báo chí đã đăng, phát thông tin.

4. Khi đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi, cơ quan báo chí phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau đây:

a) Tiêu đề: “Thông tin cải chính, xin lỗi”;

b) Tên tác phẩm báo chí, tên chuyên mục, số báo, ngày, tháng, năm đã đăng, phát phải cải chính;

c) Những thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân đã đăng, phát trong tác phẩm báo chí và nội dung thông tin được cải chính.

5. Thời điểm đăng, phát cải chính, xin lỗi được quy định như sau:

a) Việc đăng, phát cải chính, xin lỗi của báo điện tử được thực hiện ngay khi nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm; thông tin cải chính, xin lỗi phải được lưu giữ trên báo ít nhất là 07 ngày kể từ ngày đăng, phát cải chính, xin lỗi;

b) Việc đăng, phát cải chính, xin lỗi trên báo in, báo nói, báo hình phải được thực hiện trong thời hạn 02 ngày đối với báo ngày, báo nói, báo hình; trong số ra gần nhất đối với báo tuần, tạp chí, tính từ ngày cơ quan báo chí nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm. Đối với tạp chí xuất bản trên 30 ngày một kỳ thì phải có văn bản trả lời ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân và phải đăng trong số ra gần nhất;

c) Cơ quan báo chí, trang thông tin điện tử tổng hợp đã đăng, phát thông tin của cơ quan báo chí khác có nội dung phải cải chính, xin lỗi cũng phải thực hiện đăng lại nội dung cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí vi phạm.

Cơ quan báo chí đã đăng, phát nội dung thông tin vi phạm, sau khi thực hiện cải chính, xin lỗi phải có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan báo chí và trang thông tin điện tử tổng hợp có thỏa thuận về việc sử dụng tin, bài của báo mình để thực hiện việc đăng lại lời cải chính, xin lỗi.

Điều 43. Phản hồi thông tin

1. Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có căn cứ cho rằng cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình hoặc gây hiểu lầm làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình thì có quyền nêu ý kiến phản hồi bằng văn bản đến cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc khởi kiện tại Tòa án.

2. Cơ quan báo chí phải đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thời điểm đăng, phát thực hiện theo quy định về đăng, phát cải chính tại khoản 5 Điều 42 của Luật này.

Trường hợp không nhất trí với ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan báo chí vẫn phải đăng, phát ý kiến phản hồi đó và có quyền thông tin tiếp để làm rõ quan điểm của mình.

Sau ba lần đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cơ quan báo chí mà không có sự nhất trí giữa hai bên thì cơ quan báo chí có quyền ngừng đăng, phát; cơ quan quản lý nhà nước có quyền yêu cầu cơ quan báo chí ngừng đăng, phát thông tin của các bên có liên quan.

3. Cơ quan báo chí có quyền không đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu ý kiến đó vi phạm pháp luật, xúc phạm đến uy tín của cơ quan báo chí, danh dự, nhân phẩm của tác giả tác phẩm báo chí, đồng thời thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để cơ quan, tổ chức, cá nhân biết.

4. Khi đăng, phát ý kiến phản hồi, cơ quan báo chí phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau đây:

a) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân phản hồi thông tin;

b) Tên tác phẩm báo chí, tên chuyên mục, số báo, ngày, tháng, năm đã đăng, phát bị phản hồi thông tin.

Điều 44. Quảng cáo trên báo chí

Báo chí được đăng, phát quảng cáo. Việc đăng, phát quảng cáo trên báo chí phải tuân thủ các quy định của Luật này và quy định của pháp luật về quảng cáo.

Điều 45. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí

Cơ quan báo chí phải thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan khi đăng, phát tác phẩm báo chí.

Điều 46. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí

Cơ quan báo chí phải ghi, thể hiện đầy đủ các thông tin sau đây:

1. Trên trang nhất, bìa một đối với báo in, trang chủ, các trang đối với báo điện tử phải có các nội dung sau đây:

a) Tên sản phẩm báo chí;

b) Tên cơ quan báo chí, tên cơ quan chủ quản báo chí (ghi dưới tên báo chí); tên miền đối với báo điện tử;

c) Số thứ tự của kỳ phát hành báo chí đối với báo in;

d) Ngày, tháng, năm phát hành.

2. Dưới chân trang cuối, bìa cuối đối với báo in, trang chủ đối với báo điện tử phải có các nội dung sau đây:

a) Số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động báo chí;

b) Địa chỉ của cơ quan báo chí, số điện thoại, fax, thư điện tử. Họ, tên người đứng đầu cơ quan báo chí;

c) Nơi in, khuôn khổ, số trang, kỳ hạn xuất bản, giá bán đối với báo in.

3. Báo nói, báo hình phải thể hiện biểu tượng, nhạc hiệu.

Điều 47. Bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung báo điện tử

Báo nói, báo hình, báo điện tử có quyền sử dụng các biện pháp kỹ thuật bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung báo điện tử.

Mục 3. IN, PHÁT HÀNH VÀ TRUYỀN DẪN, PHÁT SÓNG

Điều 48. In báo chí

Cơ sở in có giấy phép in báo, tạp chí theo quy định của pháp luật về xuất bản có trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký kết với cơ quan báo chí, bảo đảm thời gian phát hành báo chí.

Điều 49. Phát hành báo chí

1. Cơ quan báo chí thực hiện phát hành báo chí theo đúng quy định ghi trong giấy phép hoạt động báo chí.

Cơ quan báo chí được tổ chức phát hành hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân phát hành.

2. Ngành thông tin và truyền thông có trách nhiệm phát hành các loại báo chí công ích qua mạng bưu chính công cộng theo quy định của Chính phủ và phát hành các loại báo chí khác theo hợp đồng ký kết với cơ quan báo chí.

3. Cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí, tổ chức, cá nhân tham gia phát hành báo chí, tổ chức được phép xuất khẩu, nhập khẩu báo chí có trách nhiệm thực hiện quyết định thu hồi ấn phẩm báo chí của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Sở Thông tin và Truyền thông, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện.

Cơ quan báo chí, tổ chức phát hành báo chí có ấn phẩm bị thu hồi phải chịu toàn bộ chi phí cho việc thu hồi.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định giá cước tối đa với dịch vụ phát hành báo chí công ích qua mạng bưu chính công cộng.

Điều 50. Đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

1. Hãng truyền hình nước ngoài cung cấp kênh chương trình nước ngoài vào Việt Nam có thu phí bản quyền nội dung phải thông qua đại lý được ủy quyền tại Việt Nam để thực hiện việc đăng ký cung cấp kênh chương trình và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam.

2. Hãng truyền hình nước ngoài phải quy định rõ phạm vi ủy quyền cho mỗi đại lý khi đồng thời thực hiện ủy quyền cho hai đại lý trở lên.

3. Đối với kênh chương trình nước ngoài không có thu phí bản quyền nội dung, hãng truyền hình nước ngoài chỉ thực hiện thủ tục biên tập, biên dịch theo quy định, không phải thông qua đại lý được ủy quyền tại Việt Nam.

4. Đại lý được ủy quyền là doanh nghiệp Việt Nam và được hãng truyền hình nước ngoài ủy quyền làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam.

5. Đại lý được ủy quyền có trách nhiệm đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam với Bộ Thông tin và Truyền thông.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký do Chính phủ quy định.

Điều 51. Cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng

1. Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phải bảo đảm truyền dẫn, phát sóng nguyên vẹn nội dung thông tin của cơ quan báo chí.

2. Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình quảng bá có trách nhiệm bảo đảm thời gian, thời lượng, phạm vi phát sóng; chất lượng truyền dẫn, phát sóng các kênh phát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền thiết yếu của quốc gia, địa phương và bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Phổ cập dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung ưu tiên vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo;

b)[11] Phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về báo chí, truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình; phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình;

c) Phù hợp với quy định về quản lý tài nguyên Internet và tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện;

d) Nội dung dịch vụ phù hợp với quy định về quản lý nội dung thông tin theo quy định của pháp luật về báo chí;

đ) Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật của Nhà nước về chất lượng thiết bị và dịch vụ phát thanh, truyền hình.

3. Điều kiện cấp giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền gồm:

a) Là doanh nghiệp Việt Nam. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được sự chấp thuận về chủ trương của Thủ tướng Chính phủ;

b)[12] Có phương án cung cấp dịch vụ phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình;

c) Có giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoặc có thỏa thuận được thuê, sử dụng mạng viễn thông đáp ứng yêu cầu kỹ thuật truyền dẫn dịch vụ đến các thuê bao kết nối với mạng viễn thông đó đối với dịch vụ truyền hình mặt đất, dịch vụ truyền hình cáp, dịch vụ truyền hình qua vệ tinh, dịch vụ truyền hình di động; có xác nhận đăng ký tên miền “.vn” hoặc địa chỉ Internet xác định để cung cấp dịch vụ đến thuê bao đối với dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet;

d) Có phương án bố trí nguồn nhân lực; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật; dự báo và phân tích thị trường dịch vụ; kế hoạch kinh doanh và giá cước dịch vụ, dự toán chi phí đầu tư và chi phí hoạt động ít nhất trong 02 năm đầu tiên; văn bản chứng minh vốn điều lệ hoặc văn bản giá trị tương đương đáp ứng yêu cầu triển khai cung cấp dịch vụ theo dự toán;

đ) Có phương án thiết lập trung tâm thu phát tất cả các kênh phát thanh, kênh truyền hình trong nước, kênh chương trình nước ngoài tập trung ở một địa điểm, trừ các kênh thuộc danh mục kênh phát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền thiết yếu của quốc gia, địa phương, gồm thiết kế kỹ thuật hệ thống thiết bị xử lý tín hiệu, thiết bị kết nối đến mạng truyền dẫn, thiết bị quản lý dịch vụ, quản lý thuê bao và bảo vệ nội dung;

e) Có phương án áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại phù hợp quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn, an ninh thông tin; xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật bảo đảm tính liên tục của dịch vụ và quyền lợi của thuê bao;

g) Có dự kiến danh mục kênh phát thanh, kênh truyền hình trong nước (trừ các kênh phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền thiết yếu), kênh chương trình nước ngoài, nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng sẽ cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền kèm theo các văn bản chấp thuận của đơn vị cung cấp nội dung.

4. Doanh nghiệp có nhu cầu cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền gửi hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép do Chính phủ quy định.

5. Thời gian hiệu lực của giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được quy định trong từng giấy phép.

6. Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình trả tiền được áp dụng các biện pháp kỹ thuật bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, truyền hình để thu phí; nộp phí quyền cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Mục 4. LƯU CHIỂU BÁO CHÍ

Điều 52. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí

1. Cơ quan báo chí phải thực hiện chế độ lưu chiểu theo quy định sau đây:

a) Đối với báo chí trung ương và báo chí in tại Hà Nội, cơ quan báo chí phải nộp năm bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương chậm nhất là 08 giờ sáng của ngày phát hành;

b) Đối với báo chí in tại địa phương, cơ quan báo chí phải nộp hai bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở địa phương chậm nhất là 08 giờ sáng của ngày phát hành, đồng thời nộp năm bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương qua hệ thống bưu chính;

c) Cơ quan báo nói, báo hình có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ chương trình đã truyền dẫn, phát sóng, thông tin về nguồn tín hiệu sử dụng để chuyển tiếp sóng phát thanh - truyền hình trung ương trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày truyền dẫn, phát sóng; cung cấp tín hiệu truyền dẫn, phát sóng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác lưu chiểu điện tử;

d) Cơ quan báo điện tử phải thực hiện chế độ lưu trữ nguyên vẹn nội dung thông tin đăng, phát trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đăng, phát để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước.

2. Khi nộp báo in lưu chiểu, cơ quan báo chí phải ghi rõ báo in nộp lưu chiểu, số lượng phát hành, ngày, giờ nộp lưu chiểu, chữ ký của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền.

Báo in được in lại phải nộp lưu chiểu như in lần thứ nhất.

Báo in nộp lưu chiểu qua hệ thống bưu chính được ưu tiên chuyển nhanh nhất đến cơ quan nhận lưu chiểu. Thời gian nộp lưu chiểu căn cứ vào dấu bưu chính nơi chuyển đi.

3. Cơ quan báo in phải nộp năm bản ấn phẩm báo in để lưu giữ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc lưu chiểu điện tử đối với báo nói, báo hình và báo điện tử độc lập với cơ quan báo chí theo quy định của Chính phủ; thực hiện việc đo kiểm và công bố số liệu liên quan đến hoạt động báo chí.

Điều 53. Kiểm tra báo chí lưu chiểu

1. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu tại địa phương.

Trường hợp phát hiện báo chí vi phạm quy định của pháp luật, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

2. Bộ Tài chính quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu.

Mục 5. HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ

Điều 54. Xuất khẩu, nhập khẩu báo in

1. Báo in xuất bản hợp pháp tại Việt Nam được phép xuất khẩu ra nước ngoài.

2. Việc nhập khẩu báo in được thực hiện thông qua cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu báo chí do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.

3. Cơ sở nhập khẩu báo in phải đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu với Bộ Thông tin và Truyền thông trước khi nhập khẩu.

4. Người đứng đầu cơ sở nhập khẩu báo in phải tổ chức kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu trước khi phát hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo in mà mình nhập khẩu.

Điều 55. Hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài

1. Cơ quan báo chí Việt Nam có các quyền sau đây:

a) Phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí ra nước ngoài; ủy thác cho tổ chức, cá nhân in lại, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí Việt Nam ở nước ngoài;

b) Thuê chuyên gia, cộng tác viên nước ngoài;

c) Cử nhà báo hoạt động báo chí ở nước ngoài;

d) Thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài;

đ) Hoạt động hợp tác với nước ngoài.

2. Cơ quan báo chí thực hiện các quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm các quy định sau đây:

a) Sản phẩm báo chí phát hành, truyền dẫn, phát sóng ra nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải có cùng nội dung với sản phẩm đã phát hành, truyền dẫn, phát sóng trong nước, không có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 9 của Luật này;

b) Cơ quan báo chí thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông việc thành lập văn phòng đại diện, danh sách nhân sự của văn phòng đại diện chậm nhất là 15 ngày trước ngày thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài;

c) Cơ quan báo chí hợp tác với nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động hợp tác.

Điều 56. Hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

1. Mọi hoạt động báo chí và hoạt động liên quan đến báo chí của cơ quan thông tấn, phát thanh, truyền hình, báo in, báo điện tử của nước ngoài (gọi chung là báo chí nước ngoài); của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ và các cơ quan khác của nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự ở Việt Nam (gọi chung là cơ quan đại diện nước ngoài) và cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ và các tổ chức nước ngoài khác tại Việt Nam (gọi chung là tổ chức nước ngoài) chỉ được phép tiến hành sau khi có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Luật này và phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Phóng viên nước ngoài không thường trú có nhu cầu hoạt động báo chí tại Việt Nam phải gửi một bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận trực tiếp, qua hệ thống bưu chính, fax hoặc thư điện tử đến Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài).

Khi hoạt động báo chí tại Việt Nam, phóng viên nước ngoài không thường trú phải mang theo giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Ngoại giao cấp và hộ chiếu; phải hoạt động theo đúng mục đích và chương trình đã được ghi trong giấy phép và theo sự hướng dẫn của cơ quan hướng dẫn phóng viên.

3. Trường hợp phóng viên nước ngoài đi theo đoàn khách nước ngoài thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với các phóng viên nước ngoài đi theo đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc Bộ Ngoại giao để đưa tin về chuyến thăm, cơ quan chủ quản Việt Nam có trách nhiệm làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh cần thiết và thông báo cho Bộ Ngoại giao biết để phối hợp. Phóng viên nước ngoài được phép đưa tin các hoạt động theo chương trình chính thức của đoàn khách nước ngoài;

b) Đối với phóng viên nước ngoài đi theo đoàn khách nước ngoài theo lời mời của các cơ quan khác của Việt Nam để đưa tin về chuyến thăm, cơ quan chủ quản Việt Nam có trách nhiệm làm thủ tục với Bộ Ngoại giao như đối với phóng viên không thường trú và hoạt động dưới sự hướng dẫn của Bộ Ngoại giao hoặc một cơ quan được Bộ Ngoại giao chấp thuận.

4. Cơ quan báo chí nước ngoài có nhu cầu lập văn phòng thường trú tại Việt Nam gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính một bộ hồ sơ đề nghị lập văn phòng thường trú đến Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Văn phòng thường trú được đặt trụ sở tại Hà Nội hoặc một tỉnh, thành phố khác trực thuộc trung ương sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến sẽ đặt văn phòng thường trú.

Văn phòng thường trú được cử phóng viên thường trú tại địa phương khác với nơi đặt trụ sở văn phòng thường trú sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi văn phòng thường trú đề nghị cử phóng viên thường trú. Văn phòng thường trú chịu trách nhiệm về hoạt động của phóng viên thường trú tại địa phương.

5. Cơ quan báo chí nước ngoài có nhu cầu cử phóng viên thường trú gửi một bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Phóng viên thường trú được kiêm nhiệm làm phóng viên thường trú cho văn phòng thường trú của một cơ quan báo chí nước ngoài khác tại Việt Nam. Báo chí nước ngoài được cử phóng viên thường trú của mình ở một nước khác kiêm nhiệm phóng viên thường trú tại Việt Nam.

6. Phóng viên thường trú được Bộ Ngoại giao cấp thẻ phóng viên nước ngoài, có giá trị không quá 12 tháng, phù hợp với thời hạn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh của phóng viên.

Phóng viên thường trú gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính một bộ hồ sơ đến Bộ Ngoại giao đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên nước ngoài.

7. Hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên thường trú thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với yêu cầu phỏng vấn lãnh đạo cấp cao của Việt Nam, văn phòng thường trú gửi một bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc fax đến Bộ Ngoại giao đề nghị chấp thuận;

b) Đối với yêu cầu tiếp xúc, phỏng vấn lãnh đạo các bộ, ban, ngành của Việt Nam, văn phòng thường trú gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc fax một bộ hồ sơ đến các bộ, ban, ngành liên quan đề nghị chấp thuận, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao;

c) Đối với hoạt động thông tin, báo chí tại địa phương của Việt Nam, văn phòng thường trú gửi một bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc fax  đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị chấp thuận, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao.

8. Văn phòng thường trú được thuê trợ lý báo chí, thuê cộng tác viên để hỗ trợ các hoạt động của văn phòng thường trú, phóng viên thường trú.

Khi có nhu cầu thuê trợ lý báo chí, cộng tác viên, văn phòng thường trú gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính một bộ hồ sơ đến Bộ Ngoại giao đề nghị chấp thuận.

9. Việc nhập khẩu, xuất khẩu phương tiện, trang thiết bị của báo chí nước ngoài thực hiện theo quy định sau đây:

a) Báo chí nước ngoài được tạm nhập, tái xuất miễn thuế có thời hạn đối với các phương tiện cần thiết để phục vụ các hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam như máy ảnh, máy quay hình, máy ghi âm và các trang thiết bị khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Báo chí nước ngoài được nhập khẩu, xuất khẩu, lắp đặt, sử dụng các phương tiện thu, phát tin, hình trực tiếp qua vệ tinh; phát hình đi quốc tế qua mạng lưới viễn thông quốc gia theo quy định của pháp luật Việt Nam.

10. Việc họp báo được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Khi có nhu cầu tổ chức họp báo tại Hà Nội, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài phải có văn bản đề nghị gửi Bộ Thông tin và Truyền thông ít nhất là 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo. Đối với cơ quan đại diện nước ngoài, văn bản đề nghị đồng gửi Bộ Ngoại giao để thông báo;

b) Khi có nhu cầu tổ chức họp báo tại các địa phương khác của Việt Nam, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài phải có văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất là 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo;

c) Họp báo của đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc Bộ Ngoại giao được thực hiện theo chương trình chính thức của đoàn. Cơ quan chủ quản đón đoàn có trách nhiệm thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông biết ít nhất là 01 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo để phối hợp;

d) Đối với họp báo của đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của các bộ, ngành, địa phương và cơ quan nhà nước khác của Việt Nam, cơ quan chủ quản đón đoàn phải có văn bản đề nghị gửi Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất là 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo;

đ) Thủ tục cho phép tổ chức họp báo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

e) Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền không chấp thuận hoặc đình chỉ cuộc họp báo nếu thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam;

g) Đối với những trường hợp họp báo khẩn cấp, sau khi có đề nghị của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể.

11. Việc xuất bản bản tin, đặc san của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật này.

12. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại các khoản 2, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này do Chính phủ quy định.

Chương V

KHEN THƯỞNG, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ

Điều 57. Khen thưởng trong hoạt động báo chí

Cơ quan báo chí, nhà báo, tổ chức và công dân có thành tích và cống hiến trong hoạt động báo chí được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 58. Thanh tra chuyên ngành báo chí

Thanh tra chuyên ngành báo chí thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 59. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực báo chí

1. Cơ quan báo chí, tổ chức tham gia hoạt động báo chí vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị cảnh cáo, phạt tiền và bị áp dụng biện pháp thu hồi, tịch thu ấn phẩm, băng đĩa ghi âm, ghi hình; đình bản tạm thời hoặc thu hồi giấy phép trong hoạt động báo chí theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương, sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình, mở chuyên trang của báo điện tử và cơ quan, tổ chức bị thu hồi giấy phép xuất bản đặc san, bản tin khi đăng, phát thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 9 của Luật này gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người đứng đầu cơ quan chủ quản báo chí, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, tổng biên tập, phó tổng biên tập cơ quan báo chí, nhà báo, tác giả tác phẩm báo chí và cá nhân khác có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, thu hồi thẻ nhà báo, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực báo chí thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

5. Trường hợp cơ quan báo chí, nhà báo, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động báo chí vi phạm gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, ngoài việc bị xử lý theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, còn phải công khai xin lỗi, cải chính trên báo chí, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[13]

Điều 60. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/1999/QH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 61. Quy định chi tiết

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC, Bộ TP (để đăng trên CSDL Quốc gia về VBPL);
- Vụ Thông tin, VPQH (để đăng trên Cổng Thông tin điện tử của QH);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang thông tin nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

CHỦ NHIỆM




Lê Quang Tùng

 



[1] Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13, Luật Đường sắt số 06/2017/QH14, Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 08/2017/QH14, Luật Đất đai số 45/2013/QH13, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12, Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13, Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13, Luật Đê điều số 79/2006/QH11, Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12, Luật Đo lường số 04/2011/QH13, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13, Luật Xuất bản số 19/2012/QH13, Luật Báo chí số 103/2016/QH13, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12, Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2009/QH12, Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật Dầu khí năm 1993 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2000/QH10 và Luật số 10/2008/QH12, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 92/2015/QH13, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12, Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12.”.

Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.

[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 71 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 71 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

[8] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 71 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

[9] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 71 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 20 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 20 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[12] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 20 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[13] Điều 31 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định như sau:

“Điều 31. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019”.

Điều 72 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 quy định như sau:

“Điều 72. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các điều 15, 61, 62, 63, 64, 65 và 66 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

3. Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 07/2022/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 6, 8 và 9 Điều 73 của Luật này”.

THE OFFICE OF NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 124/VBHN-VPQH

Hanoi, August 27, 2025

 

LAW

ON PRESS

Law on Press No. 103/2016/QH13 dated April 05, 2016 of the National Assembly (effective from January 01, 2017) is amended by the following documents:

1. Law No. 35/2018/QH14 dated November 20, 2018 of the National Assembly on amendments to some articles concerning planning of 37 laws dated November 20, 2018 (effective from January 01, 2019);

2. Law on Science, Technology and Innovation No. 93/2025/QH15 dated June 27, 2025 of the National Assembly (effective from October 01, 2025).

Pursuant to Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly of Vietnam promulgates the Law on Press.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This law provides for freedom of press, freedom of speech in the press of the citizens; organization and operation of the press; rights and obligations of authorities, organizations and individuals that participate in and are related to press activities; State management over the press.

Article 2. Regulated entities

This Law applies to the authorities, organizations and individuals that participate in and are related to press activities in the Socialist Republic of Vietnam.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Law, the terms below shall be construed as follows:

1. Press is the information product on the events and problems in social life that are expressed in words, images, sounds; are created and periodically published, released and transmitted to the public through the type of the printed newspapers, talking newspapers, photo newspapers and online newspapers.

2. Press activities are the creation of journalistic works, journalistic products, information products information with journalistic characteristics; provide information and feedback to the press; correct information in the press; publish, print and release the printed newspapers; communicate the online newspapers and communicate and broadcast the talking newspapers and photo newspapers.

3. Printed newspapers is the type of press using printed text, pictures and photos that include printed newspapers and magazines.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Photo newspapers is the type of press that primarily uses images combined with voice, sound and text transmitted and broadcast on technical infrastructure by different technologies.

6. Online newspapers is the type of press that uses text, photos and sound transmitted on network environment including the online newspapers and online magazines.

7. Journalistic work is the smallest component of the journalistic products with independent contents and complete structure including news and articles that are expressed in text, sounds or photos.

8. Journalistic products are the printed newspapers and supplements of printed newspapers; complete contents of online newspapers; newsletters; radio channels, television channels; special column of online newspapers.

9. Newsletters is the periodical journalistic product of the state news agency that is expressed in text, voice, sound and photos to convey domestic and international daily news or information of special subjects.

10. Broadcasting program and television program are the collection of news and articles in talking newspapers and photo newspapers for a subject in a certain duration with recognizable signs of opening and ending.

11. Radio channel and television channel are the journalistic products including the broadcasting programs and television programs that are arranged stably and continuously, and broadcast in a certain time frame with recognizable signs.

12. Supplements are extra pages in addition to the specified pages and are released with the main edition of the printed newspapers.

13. Home page is the information displayed in the first page of the online newspapers that has the address of domain name as prescribed in the operation permit for online newspapers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15. Electronic magazine is the periodical journalistic product with news and articles of specialized nature and is transmitted on the network environment.

16. Scientific magazine is the periodical journalistic product announcing the results of scientific researches and information on the specialized scientific activities.

17. Journalistic information products are the information products expressed in categories of press posted in newsletters, special issues or websites of the authorities, organizations and enterprises.

18. Newsletters is the information product with journalistic characteristics that are published periodically using the news category to provide information on internal activities, professional guidelines, results of researches and application, results of seminars and conferences of the authorities, organizations and enterprises.

19. Special issue is the information product with journalistic characteristics that are irregularly published based on event or subject.

20. Website is the information product with journalistic characteristics of the authorities, organizations and enterprises which provides general information via the links to access the journalistic information sources or provide verbatim and accurate quotation of journalistic information sources in accordance with laws on intellectual property.

Article 4. Functions, duties and power of press

1. The press in the Socialist Republic of Vietnam is the essential media for social life; is the mouthpiece of the Communist Party of Vietnam (CPV), State authorities, socio-political organizations, socio-political and professional organizations, social organizations, socio-professional organizations; and is the people's forum.

2. The press has the following duties and power:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Disseminate and contribute to the building and protection of guidelines of the CPV, the policies and laws of the State, achievement of the country and the world according to principles and purposes of press agencies; contribute to the political stability, socio-economic development, raise the cultural standards and meet the needs of a healthy culture of people; protect and promote the fine traditions of the nation, build and promote the socialist democracy; strengthen the great national unity, build and protect the Socialist Vietnam Fatherland;

c) Reflect and provide guidelines for social opinions; act as the forum to exercise the people’s right to freedom of speech;

d) Discover and set examples of good people, good deeds, new factors, advanced models; combat, prevent and fight against the violations and the negative phenomena in society;

dd) Contribute to maintaining the purity and development of Vietnamese language and languages of ethnic minorities in Vietnam;

e) Expand the mutual understanding between the countries and the peoples, participate in the career of the world people for peace, national independence, friendship, cooperation and sustainable development.

Article 5. State policies on press development

1.Have strategies for the development and management of the journalistic system, as well as plans for the development of press agencies within the planning for the network of press agencies, radio stations, television stations, electronic information facilities and publishing establishments; regional planning; and province-level planning.

2. Make investment with focus and priority in the areas of training and refresher training for personnel regarding professional skills and management of press activities, scientific research and application of modern technology for the press agencies.

3. Place commission with the press to serve tasks regarding politics, security, national defense and foreign affairs; serve the youth, children, the deaf, the blind, people of ethnic minority areas, areas with extremely difficult socio-economic conditions, deep-lying and remote areas, mountainous areas, border areas and islands; and serve other critical tasks in conformity with each stage as decided by the Prime Minister.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Contents of state management of the press

1.Develop, direct and organize the implementation of strategies and plans for press development; develop plans for the development of press agencies within the planning for development of the network of press agencies, radio stations, television stations, electronic information facilities and publishing establishments; regional planning; and province-level planning.

2. Issue and comply with legislative documents on press; develop the regimes and policies on press.

3. Provide information for the press and manage the information of the press.

4. Provide the training and refresher training to improve the political and professional level, occupational ethics for the journalists of press agencies and cadres in charge of press management.

5. Manage the scientific and technological activities in the area of press.

6. Issue and revoke types of permit in press activities and press cards.

7. Manage the international press cooperation, the activities of Vietnamese press agencies related to foreign countries and the activities of foreign press in Vietnam.

8. Inspect the legal deposit of press and manage the system of national legal deposit of press.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. Inspect and handle the violation of laws on press.

Article 7. State management authority regarding press

1. The Government performs the uniform state management of the press.

2. The Ministry of Information and Communications is accountable to the Government for performing the state management of the press.

3. Ministries and ministerial authorities within their duties and powers shall cooperate with the Ministry of Information and Communications to perform the state management of the press.

4. Province-level People’s Committees within their duties and powers shall perform the state management of the press at their provinces.

Article 8. Vietnam Journalist Association

1. The Vietnam Journalist Association is a socio-political and professional organization which is established and operating under the laws on associations.

2. The Vietnam Journalist Association has the following duties and power:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Issue and implement the regulations on journalist’s occupational ethics;

c) Participate in providing opinions on the formulation of strategies, plans and policies for press development, as well as plans for the development of press agencies within the planning for the network of press agencies, radio stations, television stations, electronic information facilities and publishing establishments; and legislative documents regarding press;

d) Participate in appraisal of journalistic products upon the request of competent state authorities;

dd) Provide the occupational ethics and journalistic profession for its members;

e) Coordinate with the state management authority to disseminate the laws on press;

g) Participate in supervising the compliance with laws on press; perform the international cooperation in accordance with the laws;

h) Organize the press contest to honor the authors and group of authors having the journalistic products with high quality and positive social effect.

Article 9. Prohibited activities

1. Post and release information against the Socialist Republic of Vietnam with the following contents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Fabricate and cause panic among people;

c) Cause the psychological warfare.

2. Post and release information with the following contents:

a) Cause division among classes of people, among the people with the people's government, the people's armed forces, political organizations, socio-political organizations;

b) Cause hatred, discrimination, divisions, ethnic separatism; the rights to equality of ethnic communities in Vietnam;

c) Cause the division between religious people and non-religious people, between the followers of different religions, between religious believers and the people's government, political organizations, socio-political organizations; and insults the religious beliefs;

d) Undermine the implementation of policies on international solidarity.

3. Post and release information inciting war against the independence, sovereignty and territorial integrity of the Socialist Republic of Vietnam.

4. Distort history; deny the revolutionary achievements; offend the nation and national heroes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Provide information advocating the bad practices, superstition; provide information about the mysteries causing puzzle in society, adversely affecting the social order and safety, and health of the community.

7. Incite violence; disseminate the depraved lifestyle; meticulously describe lewd acts, criminal behaviors; provide information which does not match the habits and customs of Vietnam.

8. Provide false information, distort, slander or hurt the prestige of authorities, organizations, honor and dignity of individuals; attribute guilt upon no judgment from the Court.

9. Provide information which affects the normal physical and mental development of children.

10. Print, release, transmit and broadcast the journalistic products, works or information in the journalistic works that are suspended from release, revoked, confiscated, banned from circulation, removed or destroyed; or the information before correction.

11. Obstruct the printing, distribution, transmission and broadcasting of journalistic products, information products with legal journalistic characteristics to the public.

12. Threaten or intimidate life, hurt the honor and dignity of journalists, reporters; destroy, seize vehicles, documents and obstruct journalists, reporters from professional activities in accordance with the laws.

13. Post on the products the information with journalistic characteristics as prescribed in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 and 10 of this Article.

Chapter II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Citizens’ freedom of the press

1. Create journalistic works.

2. Provide information for press.

3. Provide feedback of information on press.

4. Access press information.

5. Associate with press agencies to create the journalistic products.

6. Print and release printed newspapers.

Article 11. Citizens’ speech freedom on press

1. Express opinions about the situation of the country and the world.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Contribute opinions, comments, recommendations, complaints and denunciation regarding the press to the organizations of the CPV, state authorities, socio-political organizations, socio-political and professional organizations, social organizations, socio-professional organizations, other organizations and individuals.

Article 12. Responsibility of press agencies regarding citizens’ freedom of the press, speech freedom on press

1. Publish or broadcast the recommendations, comments, news, articles, photos and other journalistic works of the citizens in conformity with the principles and purposes excluding the contents prescribed in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 and 10, Article 9 of this Law. In case where the publication or broadcast is refused, a response with clear explanation shall be given when there is a request.

2. Reply or request the organizations and competent persons to reply in writing or on press about the citizens’ recommendations, complaints or denunciation.

Article 13. Responsibility of the State regarding citizens’ freedom of the press, speech freedom on press

1. The State shall create favorable conditions for the citizens to exercise their freedom of the press and speech freedom on press, and allow the press to properly promote its role.

2. The press and journalists shall operate in accordance with the laws and be protected by the State. No one is allowed to abuse the freedom of the press, speech freedom on press to infringe upon the interests of the State, the legitimate rights and interests of organizations and citizens.

3. The press is not censored before print, transmission and broadcasting.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 1. AUTHORITIES MANAGING PRESS

Article 14. Subjects permitted to establish press agencies

1. Authorities of the CPV, State authorities, socio-political organizations, socio-political and professional organizations, social organizations, socio-professional organizations, religious organizations of province-level or the equivalent or higher level operating in accordance with the laws in Vietnam are permitted to establish the press agencies.

2.Higher education institutions as prescribed by the Law on Higher Education; organizations conducting scientific research, and organizations conducting scientific research and technology development established in the form of academies or institutes as prescribed by the Law on Science, Technology and Innovation; province-level hospitals or the equivalent or higher level are permitted to establish scientific journal agencies.

Scientific journal agencies are allowed to publish multiple scientific journals.

Article 15. Power and duties of authorities managing press

1. Authorities managing press are authorities and organizations prescribed in Article 14 of this Law that request for issuance of press operation permit, establish and directly manage press agencies.

2. Authorities managing press have the following powers:

a) Determine the type of press, principles, purposes, audience, expression language of each type, journalistic product, duties and operational orientation of the press agencies;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Remove, dismiss the heads of press agencies and send a written notice of the removal or dismissal to the Ministry of Information and Communications;

d) Inspect and examine the activities of press agencies; apply the commendation and discipline in accordance with the laws.

3. Authorities managing press have the following duties:

a) Direct press agencies to follow the principles, purposes, duties, operational orientation, personnel organization and take responsibility for the activities of press agencies;

b) Guarantees the initial funding source and necessary conditions for the activities of press agencies;

c) Handle the complaints and denunciation to press agencies and individuals under their management in accordance with the laws.

4. The heads of authorities managing press shall not hold this position concurrently and shall be accountable to the laws for violations of their affiliated press agencies within their jurisdiction.

Section 2. Press agencies

Article 16. Press agencies

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17. Conditions for issuance of press operation permit

1. Determine the type of press; principles and purposes in accordance with functions and duties of managing authorities; audience; programs, time, duration, method of transmission or broadcasting (for talking newspapers and photo newspapers); domain name, place of server and connection service provider (for electronic newspaper).

2. Have the plan for organization and personnel to ensure the activities of press agencies; have the qualified personnel prescribed in clause 2, Article 23 of this Law to take the position of the head of the press agency.

3. Have the name and form of presentation of name of the press agency; name and form of presentation of name of journalistic publications; name and symbol of radio channel or television channel; name and form of presentation of special column of online newspapers.

4. Have the office and satisfy conditions for physical and technical facilities; financial plan; technical solutions to guarantee the safety and security of information. For online newspapers, there must be at least one registered “.vn” domain name in conformity with the name of the newspapers and the server system shall be placed in Vietnam. For talking newspapers and photo newspapers, there must be a plan to lease or use the transmission and broadcasting infrastructure.

5.Comply with the planning for development of the network of press agencies, radio stations, television stations, electronic information facilities and publishing establishments approved by the Prime Minister.

Article 18. Press operation permit

1. Authorities and organizations prescribed in Article 14 of this Law that satisfy conditions prescribed in Article 17 of this Law and wish to establish press agencies shall submit a written request in person or by post to the Ministry of Information and Communications for issuance of press operation permit.

The application and procedures for issuance of press operation permit are prescribed by the Minister of Information and Communications.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. After obtaining the press operation permit, authorities managing press shall issue the decision on establishment of the press agency and make an announcement on the mass media.

4. After 03 months for the printed newspapers/online newspapers and 09 months for the talking newspapers/photo newspapers from the effective date of the press operation permit, if the press agency is not established or does not have any journalistic product, the permit shall be invalidated. The Ministry of Information and Communications shall revoke this permit.

5. Within 30 days before the estimated end date of operation, press agencies shall notify the Ministry of Information and Communications in writing to revoke the press operation permit and make an announcement on the mass media.

6. Where the press operation permit has been revoked in accordance with clauses 4 and 5 of this Article, if authorities managing press wish to apply for re-issuance of the permit, they shall submit a written request to the Ministry of Information and Communications for re-issuance of the permit. If there is any change to the content of the issued permit, authorities managing press shall submit application to the Ministry of Information and Communications for issuance of the permit in accordance with clause 1 of this Article.

Article 19. Change of authorities managing press of press agencies

In case of change of authorities managing press of press agencies, authorities managing press specified in the permit shall notify in writing to terminate its press activities and send it to the Ministry of Information and Communications. Authorities or organizations receiving press agencies shall submit application for issuance of permit as prescribed in Article 18 of this Law.

Article 20. Change of contents in the press operation permit

1. Within 05 days after the change of location of the headquarters, telephone, fax, email, time of release, internet service provider, press agencies shall notify the state management authorities in charge of press.

2. In case of change of name of authorities managing press, name of press agencies; principles, purposes; name of journalistic publications, supplement, special column of online newspapers, radio channels and television channels, broadcasting location, location of the headquarters of the operation center; method of transmission and broadcasting; duration of radio channels and television channels, domain name of special column and online newspapers, managing authorities shall submit application to the Ministry of Information and Communications for amendment or supplementation to the permit.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. In case of change of form of presentation and location of name of publication, supplement, symbol of radio channels and television channels, publishing period, number of pages, size and change of contents not prescribed in clauses 1 and 2 of this Article, managing authorities shall submit a written request to the Ministry of Information and Communications. The change shall only be made after there is a written approval from the Ministry of Information and Communications.

Article 21. Type of operation and revenues of press agencies

1.Press agencies operating under the model of service providers with revenues.

Scientific journal agencies shall operate in accordance with the model of their managing authorities.

2. The revenues of press agencies are:

a) The revenues allocated by authorities managing press;

b) The revenues from selling newspapers and right to reach the journalistic products, advertisements; trading copyright of contents;

c) The revenues from business activities and services of press agencies and their affiliated units;

d) The revenues from the legal assistance of domestic and foreign organizations and individuals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Conditions for establishment of representative offices:

a) Having an office to work as a representative office;

b) A head of a representative office must hold the press card issued by the press agency having its representative office and must not be disciplined under the form of reprimand or heavier as prescribed by laws on civil servants and public employees, and labor laws within 01 year by the time of establishment of the representative office.

2. Independent correspondents must hold the press card issued by press agencies that assign the correspondents and must not be disciplined under the form of reprimand or heavier as prescribed by laws on civil servants and public employees, and labor laws within 01 year by the time of assignment of correspondents.

3. At least 15 days before commencing operations, press agencies that satisfy the conditions and wish to establish representative offices in provinces and cities shall submit an application in person or by post to province-level People's Committees where representative offices are located. The application includes:

a) The written document submitted to province-level People’s Committee regarding establishment of a representative office approved by authorities managing press;

b) The copy of press operation permit certified by the press agency or the copy attached with the original for comparison;

c) Proofs of satisfaction of conditions as prescribed in point a, clause 1 of this Article;

d) The list of personnel of the representative office;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Documents regarding duties, powers and responsibilities of the representative office.

4. Province-level People’s Committees are responsible for checking operational conditions of representative offices. If representative offices fail to satisfy the conditions, province-level People’s Committees shall send a written request to press agencies to terminate the operation of representative offices and handle in accordance with the laws.

5. Press agencies that have no representative office and wish to assign independent correspondents to work in provinces or cities shall submit an application to province-level People’s Committees where correspondents work to notify the operation of correspondents. The application includes:

a) The written document regarding assignment of correspondents of press agencies;

b) The copy of press operation permit certified by the press agency or the copy attached with the original for comparison;

c) Résumé, copy of the press card of the correspondent certified by the press agency or the copy attached with the original for comparison.

6. Within 05 days before the change of location, the head of representative office, correspondents, suspension or termination of a representative office or correspondents, press agencies shall send a written notification to province-level People’s Committee where the representative office is located or correspondents work.

7. The operation of representative offices and correspondents shall comply with principles and purposes of press agencies; duties, powers and responsibilities assigned by press agencies; laws on press and relevant laws.

8. Representative offices and correspondents shall stop their operation immediately after the press operation permit of press agencies of such offices or correspondents is revoked, or the press card of independent correspondents is revoked in accordance with decisions of the Ministry of Information and Communications.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 23. Heads of press agencies

1. The head of a press agency is the editor-in-chief (for printed newspapers and online newspapers), general director or director (for talking newspapers and photo newspapers).

2. Standards for appointment of heads of press agencies are:

a) Be a Vietnamese citizen with permanent residence registration in Vietnam;

b) Hold a bachelor degree or higher. This standard does not apply to heads of press agencies of religious organizations;

c) Hold a valid press card. This standard does not apply to heads of press agencies of religious organizations or scientific journal agencies.

d) Have good moral quality; be not currently subject to discipline under the form of reprimand or heavier in accordance with laws on civil servants and public employees, and labor laws.

Article 24. Duties and powers of heads of press agencies

1. Be accountable to authorities managing press and the laws for all activities of press agencies within their duties and powers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Approve the structure of contents of publications, channels, broadcasting and television programs, newspapers and special columns of online newspapers.

4. Direct the compliance with principles, purposes and regulations prescribed in the permit.

5. Manage the personnel, provide training and refresher training for journalists, reporters, employees; manage the assets and physical facilities of press agencies.

6. Not hold the position of the head or deputy head of another press agency.

Section 4. JOURNALISTS

Article 25. Rights and responsibilities of journalists

1. A journalist is the person who engages in press activities and is issued with a press card.

2. Journalists have the following rights:

a) Engage in press activities within the territory of the Socialist Republic of Vietnam, or press activities in foreign countries in accordance with the laws; be protected by the laws regarding occupational activities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Come to offices of authorities and organizations for journalistic activities. When arriving at such offices, journalists shall present their press card. Authorities and organizations shall provide the journalists with documents that are not state secrets, privacy of individuals and other secrets as prescribed by laws;

d) Carry out journalistic activities in public trials; have a separate area for their operation; Make direct contact with persons conducting the proceedings and persons involving in the proceedings to get information and make interview as prescribed by laws;

dd) Be provided with training and refresher training to improve political and journalistic skills;

e) Refuse to take part in developing or creating journalistic works against the laws.

3. Journalists have the following obligations:

a) Provide truthful information on reality of the country and the world in conformity with the interests of the country and people; reflect the legitimate opinions and wish of people;

b) Protect viewpoints, policies, guidelines of the CPV and laws of the State; discover, disseminate and protect the active factors; prevent and combat against the wrong thoughts and acts;

c) Not abuse the title of journalist to harass others and engage in illegal activities;

d) Correct and make apology in case of providing false information, distorting, slandering or hurting the prestige of authorities and organizations, honor and dignity of individuals;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Comply with regulations on journalist’s occupational ethics.

Article 26. Subjects to be considered for issuance of press cards

1. The general directors, deputy general directors, directors, deputy directors, editors-in-chief and deputy editors-in-chief of press agencies and news agencies.

2. Heads of departments, deputy heads of departments of journalistic operation of press agencies and news agencies.

3. Reporters and editors of press agencies and news agencies.

4. Cameramen, directors of broadcasting and television programs (excluding movies) of units issued with the press operation permit in the field of broadcasting, television and documentary production of the State.

5. Reporters, editors and persons in charge of activities of reporters, editors at district-level radio stations and television stations or the equivalent.

6. Persons who have been issued with the press card, have changed to perform another work but still have their journalistic works used shall be certified by press agencies and be considered for issuance of press card in the following cases:

a) Be mobilized to work at units which do not directly carry out journalistic activities of press agencies;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Be transferred to work as full-time cadres at journalist associations at all levels or directly carry out state management of the press.

Article 27. Conditions and standards for issuance of press cards

1. Persons working at press agencies as prescribed in clauses 1, 2, 3 and 4, Article 26 of this Law shall be considered for issuance of press card if they satisfy the following conditions and standards:

a) Be a Vietnamese citizen with permanent residence registration in Vietnam;

b) Hold a bachelor degree or higher. In cases where a person is an ethnic minority producing printed publications, radio programs, television programs, or special columns of online newspapers in the ethnic minority language, he/she must hold a degree of associate or higher;

c) Have at least 02 consecutive years working at a press agency at the time of consideration for issuance of the press card in case of first-time issuance, except for editors-in-chief of scientific journals and other cases as prescribed by laws.

d) Be issued with the press card at the request of press agencies or agencies where they work.

2. Cases prescribed in clause 5, Article 26 of this Law that are issued with the press card shall satisfy conditions and standards prescribed in points a, b and d, clause 1 of this Article and the following conditions and standards:

a) Be a regular collaborator of radio and television stations of provinces or cities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Have at least 02 consecutive years working at a district-level radio station or television station or the equivalent at the time of consideration for issuance of card in case of first-time issuance;

d) Be issued with the press card at the request of radio and television stations of provinces and cities.

3. The following cases are not eligible for issuance of press card:

a) Be not subject to cases prescribed in Article 26 of this Law;

b) Commit violations regarding journalist’s occupational ethics;

c) Have been disciplined under the form of reprimand or heavier as prescribed by laws on civil servants and public employees, and labor laws within 01 year by the time of issuance of the card;

d) Be related to cases without the conclusion of competent state authorities;

dd) Have been convicted by a valid judgment of the Court and their criminal records have not yet been expunged;

e) Their press card are revoked due to violation of the laws but the time of card revocation is not over 01 year from the date of issuance of decision by the time of consideration for issuance of card.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The press card is issued to persons who satisfy the conditions and standards as prescribed in Article 27 of this Law for press activities.

2. The validity period of the press card is 05 years and is recorded on the card. In special cases, the extension of the validity period of the press card is decided by the Minister of Information and Communications.

When the validity period of the press card is over, the Ministry of Information and Communications shall consider for replacement of the press card with new validity period.

3. The persons who have been issued with the press card and transferred to another authority or unit but are still eligible for issuance of the press card as prescribed in Article 26 of this Law shall apply for replacement of card with information of the new authority or unit.

4. Where the press card is lost or damaged, holders shall apply for re-issuance of the press card.

The application for re-issuance of the press card shall be certified by press agencies, current agencies, police authorities of communes/wards/commune-level towns where the card is lost. If the card is damaged, such card shall be attached to the application.

5. Holders shall return the press card in the following cases:

a) Holders have been transferred to perform other duties and are not eligible for issuance of the press card as prescribed in Article 26 of this Law. Holders have retired. Persons whose employment contract is expired but is not permitted to sign new employment contract or who do not continue working at the press agency;

b) Holders working at press agencies of which press operation permit is revoked in accordance with the decision of the Ministry of Information and Communications;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If holders do not return the card, press agencies shall notify such information on their journalistic products, except for cases where holders have lost it. In this case, press agencies shall report in writing to the Ministry of Information and Communications;

d) Within 06 months from the date of returning the card, persons who must return the press card as prescribed in points a and b of this clause are eligible for replacement of the press card as prescribed in clause 3 of this Article if they are being recruited by a press agency to work under a contract of 01 year of more.

6. Holders shall have their press card revoked in the following cases:

a) Violate the regulations on journalist’s occupational ethics, journalistic professional activities, information in newspapers, or use of press card causing serious consequences;

b) Be prosecuted by proceeding authorities. If competent authorities decide to suspend the investigation or the case of that journalist, or from the day on which the judgment takes effect declaring that the journalist is not guilty or exempt from criminal liability, the state authorities managing the press shall return the press card to that journalist;

c) Be disciplined under the form of warning or heavier, or be subject to two consecutive reprimands within 02 years as prescribed by laws on civil servants and public employees, and labor laws;

d) Resign/Be terminated employment contract without returning the press card.

7. The Ministry of Information and Communications is in charge of issuance, replacement, re-issuance and revocation of press cards.

8. The application and procedures for issuance, replacement, re-issuance and revocation of press cards shall comply with regulations of the Minister of Information and Communications.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PRESS ACTIVITIES

Section 1. PROVISION OF ADDITIONAL JOURNALISTIC TYPES AND PRODUCTS; ASSOCIATION IN PRESS ACTIVITIES

Article 29. Provision of additional journalistic types and products

1. If press agencies satisfying conditions in Article 17 of this Law wish to provide additional journalistic types, their managing authorities shall submit a written request in person or by post to the Ministry of Information and Communications for issuance of permit.

The application and procedures for issuance of permit for provision of additional journalistic types shall comply with regulations in Article 18 of this Law.

2. After 03 months for the printed newspapers/online newspapers and 09 months for the talking newspapers/photo newspapers from the effective date of the press operation permit, if the press agency does not have any journalistic product, the permit shall be invalidated. The Ministry of Information and Communications shall issue a decision on revocation of the permit.

3. Within 30 days before the suspension date of journalistic types, press agencies shall notify the Ministry of Information and Communications in writing and make an announcement on the mass media.

Where the suspension of journalistic types exceeds the deadline prescribed in clause 2 of this Article, the Ministry of Information and Communications shall issue a decision on revocation of the permit.

4. Within 30 days before the suspension date of journalistic types, press agencies shall notify the Ministry of Information and Communications in writing to revoke the press operation permit and make an announcement on the mass media.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 30. Conditions for publishing additional journalistic publications and supplements; production of additional radio or television channels; establishment of special columns of online newspapers

1. Have the principles and purposes in conformity with principles and purposes of press agencies; have a location to place the server and connection service provider (for special columns of online newspapers) in conformity with the operation permit of press agencies.

2. Have plan for organization and personnel to ensure the activities of journalistic publications and supplements; radio or television channels; special columns of online newspapers.

3. Have the name and form of presentation of name of journalistic publications and supplements; name and symbol of radio or television channels; name and form of presentation of special columns of online newspapers.

4. Have physical and technical facilities, financial plan and technical solutions to ensure the information safety and security; have the subdomain name in conformity with the registered domain name of the special column of the online newspapers; have plan for leasing or use of transmission and broadcasting infrastructure of radio and television channels.

Article 31. Issuance of permit for publication of additional journalistic publications, supplements; production of additional radio and television channels; establishment of special columns of online newspapers

1. If press agencies satisfying conditions in Article 30 of this Law wish to publish additional journalistic publications, supplements; produce additional radio and television channels; or establish special columns of online newspapers, their managing authorities shall submit a written request in person or by post to the Ministry of Information and Communications for issuance of permit.

The application and procedures for issuance of permit for publication of additional journalistic publications, supplements; production of additional radio and television channels; establishment of special columns of online newspapers shall comply with regulations of the Minister of Information and Communications.

2. Within 30 days from the receipt of valid application, the Ministry of Information and Communications shall issue permit for publication of additional journalistic publications, supplements; production of additional radio and television channels; establishment of special columns of online newspapers. In case of refusal, the Ministry of Information and Communications shall notify in writing and clearly state the reasons.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Within 30 days before the suspension date of publication of additional journalistic publications, supplements; production of additional radio and television channels; establishment of special columns of online newspapers, press agencies shall notify the Ministry of Information and Communications in writing and make an announcement on the mass media.

In case of suspension of over 03 months for the journalistic publications, supplements and special columns of online newspapers, and 06 months for the production of radio and television channels, the Ministry of Information and Communications shall issue a decision on revocation of the permit.

5. Within 30 days before the termination of publication of additional journalistic publications, supplements; production of additional radio and television channels; establishment of special columns of online newspapers, press agencies shall notify the Ministry of Information and Communications in writing to revoke the permit and make an announcement on the mass media.

6. Where the press operation permit has been revoked in accordance with clauses 3, 4 and 5 of this Article, if authorities managing press wish to apply for re-issuance of the permit, they shall submit a written request to the Ministry of Information and Communications for re-issuance of the permit. If there is any change to the content of the issued permit, authorities managing press shall submit application to the Ministry of Information and Communications for issuance of the permit in accordance with clause 1 of this Article.

Article 32. Publication of newsletters

The state news agencies that wish to publish the newsletters shall notify the Ministry of Information and Communications in writing.

Article 33. Editing foreign channels on paid broadcasting and television services

1.The issuance of permit for editing foreign channels on paid broadcasting and television services shall be done with each program channel and in accordance with the strategy, plan and policies for nationwide development and management of press of the State.

2. Conditions for issuance of permits:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Have a written request for issuance of editing permit of the press agency. If the press agency is affiliated to a ministry, ministerial authority, authority of provinces or cities, there must be a written approval from the authority managing press;

c) Have personnel that satisfies requirements for journalistic professional level, valid press card and foreign language proficiency in conformity with the foreign channel requested for issuance of editing permit;

d) Have the technical capability that satisfies the editing requirements including the slowing device system, storage system and technical utility in conformity with the editing of program channel; ensure that the editing and translation shall be done in Vietnam;

dd) Have the estimate of cost of editing and translation within 01 year and proofs of legal financial sources to ensure the editing and translation;

e) Have the copyright or written permit for use of foreign channels in Vietnam in accordance with the laws.

3. The procedures for issuance of permit for editing foreign channels on paid broadcasting and television services shall comply with the following regulations:

a) Press agencies that wish to edit foreign channels on paid broadcasting and television services shall submit a written request in person or by post the  Ministry of Information and Communications for issuance of permit.

The application and procedures for issuance of permit shall comply with regulations of the Government;

b) Within 30 days from the receipt of the valid application, the Ministry of Information and Communications shall issue the permit for editing foreign channels on paid broadcasting and television services. In case of refusal, the Ministry of Information and Communications shall notify in writing with clear reasons.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. After 03 months from the effective date of the permit, if the press agency does not edit any foreign channel, the permit shall be invalidated. The Ministry of Information and Communications shall issue decision on revocation of the permit.

6. Within 30 days from the suspension of editing of foreign channels on paid broadcasting and television services, press agencies shall notify in writing to the Ministry of Information and Communications. In case of suspension over 03 months, the Ministry of Information and Communications shall issue decision on revocation of the permit.

7. Within 30 days from the termination of editing of foreign channels on paid broadcasting and television services, press agencies shall notify in writing to the Ministry of Information and Communications to revoke the permit.

8. Where the permit has been revoked in accordance with clauses 5, 6 and 7 of this Article, if press agencies wish to continue their editing activities, they shall submit a written request to the Ministry of Information and Communications for re-issuance of the permit. If there is any change to the content of the issued permit, authorities managing press shall submit application to the Ministry of Information and Communications for issuance of the permit in accordance with clause 3 of this Article.

Article 34. Newsletters release

1. The newsletters shall comply with the following regulations:

a) The maximum size of newsletters is 19cm x 27cm. The maximum number of pages is 64. No advertisement is allowed in the newsletters;

b) The top part of the first page of the newsletters shall display the phrase “BẢN TIN” (“NEWSLETTERS”). The name of the newsletters shall be after or under the phrase “BẢN TIN” (“NEWSLETTERS”). The name of the publishing authority or organization, and date of publication shall be under the name of the newsletters;

c) The bottom part of the last page of the newsletters shall display the date of publication permit, place of printing, quantity, publishing period and person in charge of publication.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Have person in charge of newsletters publication;

b) Organize an operational structure that is appropriate for the publication of the newsletters;

c) Specify the name of newsletters, purposes of publication, content of information, audience, range of publication, language, publishing period, size, number of pages, amount and printing place;

d) Have an official working location and necessary conditions for the publication of the newsletters.

3. Procedures for issuance of newsletters publication permits:

a) Central authorities or organizations; foreign missions and foreign organizations in Vietnam that wish to publish newsletters shall submit an application in person or by post to the Ministry of Information and Communications.

a) Central authorities or organizations; foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam that wish to publish newsletters shall submit an application in person or by post to the Ministry of Information and Communications.

The application and procedures for issuance of newsletters publication permits shall comply with regulations of the Minister of Information and Communications;

b) Within 30 days from the receipt of the valid application, the Ministry of Information and Communications or province-level People’s Committees shall issue the newsletters publication permit, or send a written notice with clear reasons in case of refusal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



By the expiration date of the permit, if the authority or organization does not publish any newsletters, the permit shall be invalidated. The Ministry of Information and Communications or province-level People’s Committees shall issuance decision on revocation of the permit. If the authority or organization wishes to continue to publish newsletters, they shall apply for re-issuance of the permit.

5. Within 30 days from the suspension of newsletters publication, authorities and organizations that hold newsletters publication permit shall notify in writing to the Ministry of Information and Communications or province-level People’s Committees. In case of termination of newsletters publication, the Ministry of Information and Communications or province-level People’s Committees shall issue decision on revocation of the permit.

6. Authorities and organizations that wish to change any information in the newsletters publication permit shall submit a written request to the Ministry of Information and Communications or province-level People’s Committees.

Article 35. Special issue publication

1. Conditions for issuance of special issue publication permits:

a) Have person with journalistic professions in charge of special issue publication;

b) Organize an operational structure that is appropriate for the publication of special issues;

c) Specify the name of special issue, purposes of publication, content of information, audience, range of publication, language, publishing period, size, number of pages, amount, printing place and time of publication;

d) The authority or organization applying for the permit must have the official working location.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Authorities or organizations that wish to publish special issues shall submit an application in person or by post to the Ministry of Information and Communications.

The application and procedures for issuance of special issue publication permits shall comply with regulations of the Minister of Information and Communications.

b) Within 30 days from the receipt of the valid application, the Ministry of Information and Communications shall issue the special issue publication permit, or send a written notice with clear reasons in case of refusal.

3. The validity period of the special issue publication permit shall be displayed on each permit but shall not exceed 01 year from the issuance date.

By the expiration date of the permit, if the authority or organization does not publish any special issue, the permit shall be invalidated. If the authority or organization wishes to continue to publish special issue, they shall apply for re-issuance of the permit

4. Within 15 days from the suspension or termination of special issue publication, authorities and organizations shall notify in writing to the Ministry of Information and Communications. In case of termination of special issue publication, the Ministry of Information and Communications shall issue decision on revocation of the permit.

5. Authorities and organizations that wish to change any information in the newsletters publication permit shall submit a written request to the Ministry of Information and Communications.

Article 36. Website

1. Websites must quote the journalistic news source verbatim and accurately; specify the name of author, name of press agency, the posting or broadcasting time of such information.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Authorities and organizations establishing websites shall develop procedures for information management; inspect, supervise and actively remove the information as prescribed in clause 13, Article 9 of this Law or upon the request of competent state authorities.

4. Authorities and organizations establishing websites shall immediately remove summarized information when the quoted source of information removes such information.

5. The establishment of websites of authorities, organizations and enterprises shall comply with regulations of the Government.

Article 37. Association in press activities

1. Press agencies may associate with other press agencies, juridical persons and individuals that have carry out business registration in conformity with the associated fields as prescribed by laws.

Heads of press agencies shall be responsible for all associated activities in press as prescribed by laws.

2. Press agencies are allowed for association in the following fields:

a) Design, presentation, printing, advertisement, newspapers release and information prescribed in points b, c, d and dd of this clause;

b) Exploitation or purchase of manchette copyright, contents of journalistic publications in the field of science, technology, sports, entertainment, advertisement and economic information of foreign newspapers for publication in Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Production of programs, radio channels and television channels in the field of science, technology, economy, culture, sports, entertainment, advertisement and social welfare;

dd) Production of printed newspapers, online newspapers in the field of science, technology, economy, culture, sports, entertainment, advertisement and social welfare.

3. Associated programs on radio channels and television channels in service of essential duties of politics, information and dissemination as prescribed by the Ministry of Information and Communications and the general news-politics channel shall not exceed thirty percent of the total amount of time of first broadcasting program of this channel.

4. The association of radio channels and television channels of entertainment, game shows, reality shows with foreign copyrights and program scripts shall be Vietnamize in accordance with the habits and customs of Vietnam.

5. Where agencies of talking newspapers or photo newspapers are associated to produce all radio channels and television channels, the number of associated channels shall not exceed 30% of the total radio channels and television channels permitted for production.

6. The contents of associated programs shall comply with Vietnamese laws.

Section 2. PRESS INFORMATION

Article 38. Provision of press information

1. Within powers and duties, authorities, organizations and competent persons have the rights and obligations to provide information for the press and shall be accountable to the law for the provided information. The provision of information to the press shall be made in writing, on the websites, press conferences, interviews and other forms. Press agencies shall use provided information correctly and indicate the information origin.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The information included in the list of state secrets, the secrets under the principles and regulations of the CPV, individual privacy and other secrets as prescribed by laws;

b) Information about the cases under investigation or have not yet been adjudicated, except for cases where state administrative authorities or the investigation authorities need the press information about the issues in favor of investigative activities and combat against crime;

c) Information about the cases under inspection pending the conclusion; cases of which complaints or denunciation is under the settlement; disputes and conflicts between the state authorities under the settlement and pending the official conclusion from competent persons which are not permitted for public disclosure as prescribed by laws;

d) Documents of policies and schemes which are under development and are not announced by the competent level in accordance with the laws.

3. For the cases which are under investigation and prosecution and pending trial, the negative cases or the cases with signs of law violation pending the conclusion from competent state authorities, the press has the right to provide information based on its own documentary sources and be accountable to the law for the information.

4. Press agencies and journalists have the rights and obligations not to disclose the information of the providers, except for where there is a written request from the Head of the People's Procuracy, President of province-level People’s Court and the equivalent or higher level if it is necessary for the investigation, prosecution and judgment of very serious or particularly serious crimes.

The Head of the People's Procuracy and the President of province-level People’s Court and the equivalent or higher level shall plan to protect the information of providers. Law enforcement authorities shall cooperate with the Head of the People's Procuracy and the President of province-level People’s Court and the equivalent or higher level to protect the information of providers.

5. The state administrative authorities shall appoint a spokesman to announce and provide information to the press on periodic and unexpected basis.

The Government shall regulate the speaking and provision of information to the press of state administrative authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Heads of press agencies have the right to request the competent authorities, organizations or individuals to reply to the issues expressed by the citizens in the newspapers. Within 30 days after receiving the request from heads of press agencies, relevant authorities, organizations or individuals shall make reply on the newspapers.

2. Within 30 days after receiving the opinions, recommendations, comments or complaints from organizations, citizens and citizens’ denunciation transferred from press agencies, heads of authorities or organizations shall inform press agencies of methods for settlement.

If the deadline is over without receiving the notice from authorities or organizations, press agencies have the right to transfer the opinions, recommendations, comments, complaints or denunciation of organizations or citizens to superior authorities that have the authority to settle or bring such issues on the press.

3. Within 10 days for daily printed newspapers and talking newspapers and online newspapers; 15 days for weekly newspapers; the most recent issue of printed magazines from the date of receipt of the written response from competent authorities or organizations resolving complaints or denunciations, or the written response to petitions and criticisms from authorities, organizations or individuals regarding issues raised and received by the press, press agencies shall inform authorities, organizations or citizens that have recommendations, comments complaints or denunciation or post the reply on their newspapers.

4. Authorities, organizations and citizens have the right to request press agencies to reply to the issues of which information they have provided. Press agencies shall make reply within 15 days after receiving the request from authorities, organizations and citizens.

Article 40. Reply to interview in the press

1. The interviewer shall give a prior notice to the interviewee of the purpose, requirements and questions for the interview. In case of direct interview without prior notice, it must get the approval from the interviewee.

2. After the interview, based on the information and documents provided by the interviewee, the interviewer has the right to make expression by the appropriate forms. The interviewer must express the interviewee’s replied contents in a correct and truthful manner.

The interviewee has the right to request for the review of the contents before posting or broadcasting. The press agency and the interviewer have to satisfy this requirement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Press agencies, interviewers and interviewees are accountable for the information posted on the newspapers.

Article 41. Press conference

1. Authorities, organizations and citizens have the right to hold a press conference to announce, declare, explain or answer the contents related to their duties, powers or interests.

The press conference of foreign missions or organizations in Vietnam shall comply with clause 10, Article 56 of this Law.

2. The spokesman or the person in charge of providing information of political organizations, National Assembly, Government, President of State; authorities of political organizations, socio-political organizations at central and province level; ministries, ministerial authorities; province-level People’s Councils, People’s Committees, within their functions and duties, shall hold the periodical or irregular press conference to provide information to press agencies.

3. Agencies and organizations not prescribed in clause 2 of this Article and citizens have the right to hold a press conference to provide information to the press. Authorities, organizations and citizens that hold a press conference shall notify the state management authority for press at least 24 hours prior to the scheduled time of the press conference in accordance with the following regulations:

a) Authorities and organizations affiliated to central authorities shall notify the Ministry of Information and Communications;

b) Agencies and organizations not prescribed in point a of this clause and citizens shall notify the province-level People’s Committee where the press conference occurs.

4. The notification shall include in the following information:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Time of press conference;

c) Contents of press conference;

d) Person in charge of press conference.

5. State management authorities for press shall reply to authorities, organizations and citizens regarding the organization of press conference within the deadline prescribed in clause 3 of this Article. In case of no written reply, organizations or citizens shall conduct the press conference.

The contents of the press conference must be consistent with the contents approved by state management authorities for press. In case of no written reply, the contents must be in accordance with the contents notified to state management authorities for press.

6. State management authorities for press have the right to suspend the press conference if there is any sign of law violation or information prescribed in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 and 9, Article 9 of this Law.

Article 42. Correction in press

1. Press agencies which provide false information, distort, slander or hurt the prestige of authorities, organizations, honor or dignity of individuals shall post or broadcast the correction or apology and send a notification to authorities, organizations or individuals.

For online newspapers, in addition to posting or broadcasting the correction or apology, the false information posted or broadcast shall be removed but such information shall be kept in the server for inspection and examination as prescribed in point d, clause 1, Article 52 of this Law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The apology from the press agency or the author of journalistic works shall be posted or broadcast after the correction.

3. The posting or broadcasting of correction information or apology of press agencies or the author of journalistic works shall comply with the following regulations:

a) Post or broadcast such information in the second page of printed newspapers and the last page of printed magazines, separate columns in the homepage of online newspapers with the same font and font size that newspapers has used to post or broadcast information;

b) Post or broadcast such information in the correct column, time of broadcasting and times of broadcasting for talking newspapers and photo newspapers that newspapers has posted or broadcast information.

4. When posting or broadcasting the correction information or apology, press agencies shall express all following contents:

a) Title: “Correction of information and apology”;

b) Name of journalistic work, name of column, newspapers number, date of posting or broadcasting the correction;

c) The false information, distortion, slander or hurt to the prestige of authorities, organizations, honor or dignity of individuals that have been posted or broadcast in the journalistic works and the corrected information.

5. Time for posting or broadcasting information correction or apology is as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The posting or broadcasting of information correction or apology in printed newspapers, talking newspapers or photo newspapers shall be done within 02 days for daily newspapers, talking newspapers or photo newspapers; in the latest issue of weekly newspapers, magazines from the date that the press agency receives the written conclusion or discovery of violation. For magazines published with a frequency of more than 30 days per issue, a written response shall sent to authorities, organizations or individuals and posted in the latest issue;

c) The press agency or the website posting or broadcasting the information of other press agencies with the contents which must be corrected or apologized shall also post the contents of correction or apology of the violating press agency.

The press agency which has posted or broadcast the violating information, after making correction or apology, shall give a notice to press agencies and websites having agreed on using the news or articles of its newspapers to re-post the correction or apology.

Article 43. Feedback

1. When authorities, organizations or individuals have the grounds that a press agency provides false information, distortion, slander or hurt to their prestige, honor or dignity, they have the right to send a written feedback to that press agency, its managing authority or state management authority for press or initiate a lawsuit at the Court.

2.  The press agency shall post or broadcast the feedback of authorities, organizations or individuals. The time to post or broadcast shall comply with regulations on posting or broadcasting of correction as prescribed in clause 5, Article 42 of this Law.

In case of disagreement with the feedback of authorities, organizations or individuals, the press agency still has to post or broadcast those feedback and has the right to provide more information to clarify its viewpoint.

After three times of posting or broadcasting the feedback of authorities, organizations or individuals and the press agency without the agreement between the two parties, the press agency has the right to stop the broadcasting or posting; the state management authority has the right to request the press agency to stop the broadcasting or posting of information of relevant parties.

3. The press agency has the right not to post or broadcast the feedback of authorities, organizations or individuals if such feedback violates the law or hurt the prestige of the press agency, honor and dignity of author of journalistic work; send a written notice with the reasons to authorities, organizations or individuals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Name of authorities, organizations or individuals giving feedback;

b) Name of journalistic work, name of column, newspaper number, date of posting or broadcasting with feedback.

Article 44. Advertisement in press

The press may post or broadcast advertisements. The posting or broadcasting of advertisements shall comply with this Law and laws on advertisement.

Article 45. Copyright in the field of press

The press agency shall comply with laws on the copyright and relevant laws upon posting or broadcasting of journalistic works.

Article 46. Compulsory information in press

Press agencies shall specify or indicate all of the following information:

1. On the first page or cover of printed newspapers, the home page and pages of online newspapers, the following information shall be included:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Name of press agency, name of managing authority (to be written under the name of the newspapers); domain name of online newspapers;

c) Number of press release of printed newspapers;

d) Date of press release.

2. At the foot of the last page and last cover of printed newspapers, the home page of online newspapers, the following information shall be included:

a) Permit number, date of issuance and authority issuing the press operation permit;

b) Address of the press agency, telephone number, fax, email and full name of the head of the press agency;

c) Place of printing, size, number of pages, publishing period and selling price of printed newspapers.

3. Talking newspapers and photo newspapers shall express their symbol and theme song.

Article 47. Protection of contents of broadcasting programs and television programs and contents of online newspapers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 3. PRINTING, RELEASE, TRANSMISSION AND BROADCASTING

Article 48. Press printing

The printing establishments having the permit for printing newspapers and magazines as prescribed by laws on publication are responsible for performing the contracts signed with press agencies and ensure the time of press release.

Article 49. Newspapers release

1. Press agencies shall release newspapers in accordance with the press operation permit.

Press agencies may release or authorize organizations or individuals to release newspapers.

2. The information and communications sector is responsible for releasing the types of public newspapers via the public post network under regulations of the Government and releasing other types of newspapers under the contracts signed with press agencies.

3. Authorities managing press, press agencies, organizations and individuals engaging in release of newspapers, organizations permitted to import or export newspapers shall follow the decision on revocation of journalistic publications issued by competent state authorities. Departments of Information and Communications and province-level police authorities shall inspect the compliance.

Press authorities and newspapers releasing organizations having revoked publications shall bear all costs of revocation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 50. Registration for provision of foreign channels of paid broadcasting and television services

1. Foreign television companies providing foreign channels in Vietnam that charge copyright fees shall go through authorized agents in Vietnam to register the provision of program channels and fulfill the financial obligations with the State of Vietnam.

2. Foreign television companies shall define the scope of authorization to each agent while authorizing two or more agents.

3. For foreign channels without copyright fees, foreign television companies shall only carry out translation and editing procedures as prescribed by laws and shall not go through their authorized agents in Vietnam.

4. Authorized agents are Vietnamese enterprises and are authorized by foreign television companies to be the agents to provide foreign channels of paid broadcasting and television services in Vietnam.

5. Authorized agents shall register for the provision of foreign channels of paid broadcasting and television services in Vietnam with the Ministry of Information and Communications.

The application and procedures for issuance of registration certificate shall comply with regulations of the Government.

Article 51. Provision of transmission and broadcasting services

1. Providers of transmission and broadcasting services shall guarantee the transmission and broadcasting of intact information of press agencies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Universalize the promotion radio and television broadcasting services with the focus on the areas of ethnic group minorities, areas with difficult social-economic conditions, remote and deep-lying areas, mountainous areas, border areas and islands;

b) Comply with strategies, plans and policies of the State regarding press, transmission, radio and television broadcasting, and development of radio and television services;

c) Comply with regulations on management of internet resources and radio frequency in accordance with laws on telecommunications and radio frequency;

d) Have contents of services in accordance with regulations on management of information as prescribed by laws on press;

dd) Comply with technical regulations of the State regarding the quality of equipment and radio and television services.

3. Conditions for issuance of permit for paid radio and television services:

a) Be a Vietnamese enterprise. Enterprises with foreign investment capital must have guidelines approved by the Prime Minister;

b) Have a plan for provision of service in accordance with strategies, plans and policies of the State regarding development of transmission, radio and television services;

c) Have a permit to set up the telecommunications network or agreement to lease and use telecommunications network that meets the technical transmission requirements for services to subscribers connected to that telecommunications network for terrestrial television services, cable television services, satellite television services and mobile television services; have a confirmed registration of a “.vn” domain name or a designated Internet address to provide services to subscribers for radio and television services on the Internet;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Have a plan to establish a centralized transmission and reception center for all domestic radio channels, television channels and foreign channels at a single location, except for channels listed in the category of radio and television channels serving essential duties of politics, information and dissemination of the country, provinces and cities. This plan includes the technical design of the signal processing system, equipment for connecting to the transmission network, equipment for service management, subscriber management and content protection;

e) Have a plan for application of modern techniques and technologies in accordance with regulations of the State on standards and technical regulations to guarantee service quality, and information safety and security; promptly handle the technical breakdowns to ensure the continuity of services and the rights of subscribers;

g) Have a proposed list of domestic radio channels and television channels (excluding those serving essential duties of politics, information and dissemination), foreign channels, on-demand contents, and value-added contents to be provided on paid radio and television services attached with approval documents from content providers.

4. Enterprises that wish to provide paid broadcasting and television services shall submit an application to the Ministry of Information and Communications for issuance of the permit.

The application and procedures for issuance of permit shall comply with regulations of the Government.

5. The validity period of the permit for provision of paid radio and television services is recorded in each permit.

6. Units providing paid transmission, radio and television broadcasting services may apply technical measures to protect the contents of radio and television programs in order to collect and pay the fees of service provision right in accordance with the laws.

Section 4. LEGAL DEPOSIT OF PRESS

Article 52. Regime for legal deposit of press and submission of journalistic publications

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) For central newspapers and newspapers printed in Hanoi, press agencies shall submit 05 copies to the central-level state management authority for press no later than 08:00 AM of the release day;

b) For the newspapers printed in provinces/cities, press agencies shall submit 02 copies to the state management authority for press in provinces/cities no later than 08:00 AM of the release day while submitting 05 copies to the state management agency over the press in the central-level state management authority for press by post;

c) Agencies of talking newspapers and photo newspapers shall retain all programs that have been transmitted and broadcast with information about the source signals used for relaying central radio and television broadcasts for a period of 30 days from the date of transmission and broadcast; provide transmission and broadcast signals upon request from competent authorities to serve electronic archiving work;

d) Agencies of online newspapers shall comply with regulations on archive of intact information that have been posted or broadcast within 03 months after the posting or broadcasting for inspection of state management authorities.

2. When submitting printed newspapers for legal deposit, press agencies shall specify the newspapers legally deposited, number of release, date and hour of legal deposit and the signature of the head of press agency or the authorized person.

The printed newspapers that are re-printed shall be legally deposited as for the first time.

The printed newspapers legally deposited by the post have the priority of fastest transfer to the deposit authority. The time of legal deposit is based on the postal stamp of the transferring place.

3. The agencies of printed newspapers shall submit 05 copies of printed newspapers for deposited at the National Library of Vietnam.

4. The Ministry of Information and Communications shall implement the electronic deposit for the talking newspapers, photo newspapers and online newspapers as prescribed by the Government; conduct measurement and publish data related to press activities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Ministry of Information and Communications shall inspect the legally deposited press. Province-level People’s Committees shall inspect it at provinces/cities.

In case of discovering a violation, the Ministry of Information and Communications or province-level People’s Committees shall apply measures in accordance with Article 59 of this Law.

2. The Ministry of Finance shall provide the audience with remuneration to check the legally deposited press.

Section 5. INTERNATIONAL COOPERATION IN PRESS ACTIVITIES

Article 54. Import and export of printed newspapers

1. Printed newspapers legally published in Vietnam are permitted to export to foreign countries.

2.  The import of printed newspapers shall be done through the printed newspaper import and export establishments licensed by the Ministry of Information and Communications.

3. The printed newspaper import and export establishments shall register the list of imported newspapers with the Ministry of Information and Communications before import.

4. The heads of printed newspapers import establishments shall check the contents of imported newspapers before release and be accountable to the laws for the contents of printed newspapers that they import.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Vietnamese press agencies have the following rights :

a) Release, transmit or broadcast journalistic products to foreign countries; authorize the organizations or individuals to re-print, transmit or broadcast Vietnamese journalistic products to foreign countries;

b) Hire foreign experts and collaborators;

c) Assign journalists to foreign countries for press activities;

d) Establish representative offices in foreign countries;

dd) Cooperate with foreign countries.

2. Press agencies exercising the rights prescribed in clause 1 of this Article shall guarantee the following regulations:

a) The journalistic products released, transmitted or broadcast to foreign countries as prescribed in point a, clause 1 of this Article shall include the same contents with the products domestically released, transmitted or broadcast that do not include the information prescribed in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 and 10, Article 9 of this Law;

b) Press agencies establishing their representative offices in foreign countries as prescribed in point d, clause 1 of this Article shall send a written notice to the Ministry of Information and Communications regarding the establishment of representative office, list of personnel of representative office within 15 days before establishing their representative offices in foreign countries;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 56. Press activities of foreign press, foreign missions and foreign organizations in Vietnam

1. All press activities and activities related to the press of foreign news agencies, radio, television, printed newspapers, online newspapers agencies (hereinafter referred to as foreign press); related to the press of diplomatic missions, consular missions, representative missions of intergovernmental international organizations and other foreign authorities that are authorized to exercise the consular functions in Vietnam (hereinafter referred to as foreign missions) and representative offices of non-governmental organizations and other foreign organizations in Vietnam (hereinafter referred to as foreign organizations) are only allowed to carried out after obtaining the approval of competent authorities prescribed in this law and must comply with Vietnamese laws.

2. Foreign reporters without permanent residence who wish to conduct journalistic activities in Vietnam shall submit an application for approval in person, by post, fax or email to the Ministry of Foreign Affairs, diplomatic missions, consular offices, or other authorities authorized to perform consular functions of Vietnam abroad (hereinafter referred to as overseas Vietnamese diplomatic missions).

When performing press activities in Vietnam, the non-resident foreign reporters must bring the press operation permit issued by the Ministry of Foreign Affairs and their passport; carry out activities in conformity with the purposes and programs prescribed in the permit and guidelines of the agency responsible for guiding the reporters.

3. Where the foreign reporters go with the foreign delegations, the following regulations shall apply:

a) For foreign reporters who go with foreign delegations to visit Vietnam at the invitation of the CPV and State leaders or the Ministry of Foreign Affairs to report on the visit, the Vietnamese authorities shall go through the necessary immigration procedures and inform the Ministry of Foreign Affairs for cooperation. The foreign reporters are allowed to report the activities based on the official program of foreign delegations;

b) For foreign reporters who go with foreign delegations to visit Vietnam at the invitation of other Vietnamese authorities to report on the visit, the Vietnamese authorities shall go through the procedures with the Ministry of Foreign Affairs as for the non-resident reporters and carry out the activities under the guidelines of the Ministry of Foreign Affairs or a diplomatic agency approved by the Ministry of Foreign Affairs.

4. Foreign press agencies that wish to establish their resident offices in Vietnam shall submit an application in person or by post to the Ministry of Foreign Affairs or overseas Vietnamese diplomatic missions.

The representative office may be located in Hanoi or in a province or city after the Ministry of Foreign Affairs and province-level People’s Committee where the resident office is expected to be located have agreed in writing.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Foreign press agencies that wish to assign its correspondents shall submit an application in person or by post to the Ministry of Foreign Affairs or overseas Vietnamese diplomatic missions.

A correspondent may concurrently serve as a correspondent for the resident office of one foreign press agency in Vietnam. Foreign press agencies may assign its correspondents in another country to work as correspondents in Vietnam.

6. Correspondents shall be issued with foreign press card by the Ministry of Foreign Affairs with its validity under 12 months in conformity with their visa validity.

Correspondents shall submit an application in person or by post to the Ministry of Foreign Affairs for issuance, re-issuance or extension of their foreign press card.

7. The information and press activities of correspondents shall comply with the following regulations:

a) For the request to interview the senior leadership of Vietnam, the resident office shall submit an application in person, by post or fax to the Ministry of Foreign Affairs for approval.

b) For the request to contact or interview the leadership of the ministries or central authorities of Vietnam, the resident office shall submit an application in person, by post or fax to the relevant ministries or central authorities for approval while notifying the Ministry of Foreign Affairs;

c) For the information and press activities at provinces/cities of Vietnam, the resident office shall submit an application in person, by post or fax to province-level People’s Committees for approval while notifying the Ministry of Foreign Affairs.

8. The resident office may hire the press assistant or collaborator to help the activities of the resident office and correspondents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. The import and export of means and equipment of foreign press shall comply with the following regulations:

a) The foreign press may temporarily import and re-export with tax exemption and with term for necessary means serving information and press activities in Vietnam such as cameras, video recorders, audio recorders and other equipment in accordance with Vietnamese laws;

b) The foreign press may import, export, install or use the equipment to receive, transmit live news or images via satellite or transmit the images internationally via the national telecommunications network in accordance with Vietnamese laws.

10. The press conference shall comply with the following regulations:

a) When there is a need to hold a press conference in Hanoi, the foreign mission or foreign organization shall submit a written request to the Ministry of Information and Communications 02 working days prior to the press conference. For the foreign mission, the written request shall also be submitted to the Ministry of Foreign Affairs for notification;

a) When there is a need to hold a press conference at other provinces/cities of Vietnam, the foreign mission or foreign organization shall submit a written request to province-level People’s Committees 02 working days prior to the press conference;

c) Press conferences held by foreign delegations visiting Vietnam at the invitation of the CPV and State leaders or the Ministry of Foreign Affairs shall be conducted in accordance with the official program of the delegation. The authority receiving the delegation is responsible for notifying the Ministry of Information and Communications at least 01 working day prior to the press conference for cooperation;

d) For press conferences held by foreign delegations visiting Vietnam at the invitation of ministries, central authorities, local authorities and other Vietnamese state authorities, the host authority receiving the delegation shall submit a written request to the Ministry of Information and Communications or province-level People’s Committee at least 02 working days prior to the press conference;

dd) The procedures for granting permission to organize press conferences shall be carried out in accordance with regulations of the Minister of Information and Communications;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) In cases of urgent press conferences, upon the request of foreign missions or foreign organizations, competent Vietnamese authorities shall consider each case.

11. The publication of newsletters and special issues of foreign missions or foreign organizations shall comply with Articles 34 and 35 of this Law.

12. The application and procedures prescribed in clauses 2, 4, 5, 6, 7 and 8 of this Article shall comply with regulations of the Government.

Chapter V

COMMENDATION, INSPECTION AND HANDLING OF VIOLATIONS IN PRESS ACTIVITIES

Article 57. Commendation in press activities

Press agencies, journalists, organizations and citizens with achievements and contributions in press activities shall be commended in accordance with laws on emulation and commendation.

Article 58. Inspection of press

The inspection of press shall comply with laws on inspection.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. If press agencies or organizations engaging in press activities violate regulations of this Law, depending on the nature and seriousness of the violation, they shall receive a warning, fine or be applied with the measures of revocation, confiscation of publication, video and audio recording tapes; suspended from publication or permit revocation in accordance with clause 2 of this Article.

2. Press agencies shall have their press operation permit; permit for publishing additional journalistic publications, supplements, production of additional radio channels and television channels, establishment of special column of online newspapers, and authorities or organizations shall have their permit for publishing special issues or newsletters revoked upon posting or broadcasting of information with the contents as prescribed in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 and 10, Article 9 of this Law that cause very serious effect or particularly serious effect.

3. If the heads of authorities managing press, general directors, deputy general directors, directors, deputy directors, editors-in-chief, deputy editors-in-chief of press agencies, journalists, authors of journalistic works and other individuals violates regulations of this Law, depending on the nature and seriousness of the violation, they shall be disciplined, sanctioned for administrative violations, prosecuted for criminal liability or have their press cards revoked.

4. Organizations and individuals that infringe the intellectual property rights in the field of press shall be sanctioned as prescribed by laws on intellectual property.

5. Where press agencies, journalists, organizations and individuals engaged in press activities cause damages to legitimate rights and interests of other agencies, organizations and individuals, in addition to the penalties prescribed in clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article, they shall make public correction or apology in newspapers and pay damages as prescribed by laws.

Chapter VI

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 60. Effect

1. This Law shall be effective from January 01, 2017.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 61. Detailed regulations

The Government and competent authorities shall elaborate clauses and articles in this Law.

 

 

CERTIFIED BY

THE CHAIRPERSON




Le Quang Tung

 

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 124/VBHN-VPQH ngày 27/08/2025 hợp nhất Luật Báo chí do Văn phòng Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

1.427

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146