|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
102/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2025
|
LUẬT
HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số
66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật Đất đai số
45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2014;
2. Luật số
61/2014/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015;
3. Luật Giá số
16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024;
4. Luật Phòng thủ dân
sự số 18/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2024;
5. Luật Phòng không
nhân dân số 49/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
6. Luật số
81/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ vào Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X,
kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về
hàng không dân dụng[1].
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Luật này quy định về
hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm các quy định về tàu bay, cảng hàng
không, sân bay, nhân viên hàng không, hoạt động bay, vận chuyển hàng không, an
ninh hàng không, trách nhiệm dân sự, hoạt động hàng không chung và các hoạt động
khác có liên quan đến hàng không dân dụng.
2. Luật này không quy
định về hoạt động của tàu bay công vụ, bao gồm tàu bay quân sự, tàu bay chuyên
dụng của lực lượng hải quan, công an và các tàu bay khác sử dụng cho mục đích
công vụ nhà nước, trừ trường hợp tàu bay công vụ được dùng vào mục đích dân dụng
hoặc những trường hợp khác được Luật Hàng không dân dụng Việt Nam quy định.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân Việt
Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân Việt
Nam hoạt động hàng không dân dụng ở nước ngoài, nếu pháp luật của nước ngoài
không có quy định khác.
3. Tổ chức, cá nhân Việt
Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng ở vùng thông
báo bay do Việt Nam quản lý.
Vùng thông báo bay là khu
vực trên không có kích thước xác định mà tại đó dịch vụ thông báo bay và dịch vụ
báo động được cung cấp.
Điều
3. Áp dụng pháp luật
1. Đối với những quan
hệ xã hội phát sinh từ hoạt động hàng không dân dụng không được Luật này điều
chỉnh thì áp dụng các quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam.
2. Trường hợp có sự
khác nhau giữa quy định của Luật này với quy định của luật khác về cùng một nội
dung liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng thì áp dụng quy định của Luật
này.
3. Trường hợp điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với
quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều
4. Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật
1. Pháp luật của quốc
gia đăng ký quốc tịch tàu bay được áp dụng đối với quan hệ xã hội phát sinh
trong tàu bay đang bay và áp dụng để xác định các quyền đối với tàu bay.
2. Pháp luật của quốc
gia nơi ký kết hợp đồng liên quan đến các quyền đối với tàu bay được áp dụng để
xác định hình thức của hợp đồng.
3. Pháp luật của quốc
gia nơi thực hiện việc cứu hộ hoặc giữ gìn tàu bay được áp dụng đối với việc trả
tiền công cứu hộ hoặc giữ gìn tàu bay đó.
4. Pháp luật của quốc
gia nơi xảy ra tai nạn do tàu bay va chạm hoặc gây cản trở nhau, do tàu bay
đang bay gây thiệt hại cho người thứ ba ở mặt đất được áp dụng đối với việc bồi
thường thiệt hại.
Điều
5. Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng
1. Tôn trọng độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam; bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; bảo đảm yêu cầu quốc
phòng, an ninh và khai thác có hiệu quả tiềm năng về hàng không phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Phù hợp với chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển giao thông vận tải; phát triển đồng bộ cảng hàng không, sân bay, hoạt
động bay, phương tiện vận tải và các nguồn lực khác; bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững.
3. Cạnh tranh lành mạnh,
bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt
động hàng không dân dụng.
4. Mở rộng giao lưu và
hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
Điều
6. Chính sách phát triển hàng không dân dụng
1. Nhà nước ưu tiên đầu
tư xây dựng, nâng cấp cảng hàng không, sân bay, các công trình khác thuộc kết cấu
hạ tầng hàng không dân dụng để bảo đảm giao thông vận tải bằng đường hàng không
phát triển an toàn, hiệu quả và đồng bộ.
2. Nhà nước tạo điều
kiện để tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức, cá
nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hợp tác, đầu tư trong lĩnh
vực hàng không dân dụng.
3. Nhà nước tạo điều
kiện thuận lợi để các hãng hàng không Việt Nam cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng
không, khai thác đường bay đến các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa.
5.[2] Nhà nước bảo
hộ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động hàng không dân
dụng.
6.[3] Nhà nước có
chính sách bảo đảm điều kiện thuận lợi cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ
em, phụ nữ có thai sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng không.
Điều
7. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng
1. Tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động hàng không dân dụng phải tuân thủ quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
2. Tàu bay, trang bị,
thiết bị bảo đảm hoạt động bay; trang bị, thiết bị cảng hàng không, sân bay và
các trang bị, thiết bị kỹ thuật mặt đất khác phải đáp ứng tiêu chuẩn về bảo vệ
môi trường và được kiểm tra để phòng ngừa và xử lý kịp thời các ảnh hưởng xấu đến
môi trường.
Điều
8. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng[4]
1. Ban hành và tổ chức
thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, quy chế, quy trình về hàng không dân dụng.
2. Xây dựng, chỉ đạo
thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành hàng
không dân dụng theo quy định của pháp luật.
3. Quản lý về hoạt động
bay dân dụng trong lãnh thổ Việt Nam và ở vùng thông báo bay do Việt Nam quản
lý; quản lý việc đầu tư xây dựng cơ sở cung cấp dịch vụ, hệ thống kỹ thuật,
trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay.
4. Quy hoạch, quản lý
việc đầu tư xây dựng, tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay; quản lý việc
sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay.
5. Quản lý hoạt động vận
chuyển hàng không; kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp vận chuyển
hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không.
6. Đăng ký tàu bay và
đăng ký các quyền đối với tàu bay.
7. Quản lý việc thiết
kế, sản xuất, khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng, xuất khẩu, nhập khẩu tàu bay, động
cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang bị, thiết bị của tàu bay và các trang bị,
thiết bị, vật tư khác phục vụ hoạt động hàng không dân dụng.
8. Cấp, công nhận chứng
chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt
động hàng không dân dụng.
9. Quản lý việc bảo đảm
an ninh, an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng; tổ chức và bảo đảm an ninh,
an toàn chuyến bay chuyên cơ, chuyến bay đặc biệt.
10. Quản lý hoạt động tìm
kiếm, cứu nạn và điều tra sự cố, tai nạn tàu bay.
11. Hợp tác quốc tế về
hàng không dân dụng.
12. Quản lý việc đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực của ngành hàng không dân dụng, giám định sức khỏe
nhân viên hàng không.
13. Quản lý hoạt động
khoa học, công nghệ trong lĩnh vực hàng không dân dụng; bảo vệ môi trường,
phòng, tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động hàng không
dân dụng.
14. Quản lý giá, phí
và lệ phí trong hoạt động hàng không dân dụng.
15. Kiểm tra, thanh
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động hàng không
dân dụng.
Điều
9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Chính phủ thống nhất
quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.
2. Bộ Giao thông vận tải
chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.
2a.[5] Cơ quan thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải là Nhà chức
trách hàng không.
Nhà
chức trách hàng không có nhiệm vụ và quyền hạn
sau đây:
a) Ban hành chỉ thị,
huấn lệnh; thực hiện các biện pháp khẩn cấp bao gồm cả việc đình chỉ chuyến bay
và hoạt động của phương tiện, thiết bị, nhân viên hàng không để bảo đảm an toàn
hàng không, an ninh hàng không và duy trì hoạt động đồng bộ của dây chuyền vận
chuyển hàng không;
b) Giám sát việc khai
thác, bảo dưỡng tàu bay, kết cấu hạ tầng hàng không, bảo đảm hoạt động bay,
khai thác vận chuyển hàng không, cung cấp dịch vụ hàng không, dịch vụ phi hàng
không; cấp, phê chuẩn, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, tài liệu
khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng;
c) Tổ chức, vận hành
và chỉ đạo hệ thống giám sát, quản lý an ninh hàng không, an toàn hàng không,
tìm kiếm cứu nạn hàng không, khẩn nguy sân bay; tổ chức, chỉ đạo xử lý, điều
tra, xác minh các tình huống uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự
cố, tai nạn hàng không, thực hiện chuyến bay chuyên cơ;
d) Bổ nhiệm giám sát viên
trong lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, chất lượng dịch
vụ hàng không theo tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định;
đ) Tổng hợp, phân tích
và đánh giá báo cáo sự cố, tai nạn tàu bay; kiểm tra, giám sát việc khắc phục sự
cố, tai nạn tàu bay và thực hiện biện pháp phòng ngừa sự cố, tai nạn tàu bay;
điều tra sự cố, tai nạn tàu bay;
e) Ban hành hoặc công
nhận áp dụng quy trình, tiêu chuẩn cơ sở chuyên ngành hàng không dân dụng;
g) Công bố, phát hành
trong nước và quốc tế thông tin, thông báo liên quan đến hoạt động hàng không
dân dụng;
h) Thực hiện thanh tra
chuyên ngành hàng không dân dụng.
Chính phủ quy định chi
tiết khoản này.
3. Bộ Quốc phòng có
trách nhiệm quản lý và bảo vệ vùng trời Việt Nam; giám sát hoạt động bay dân dụng;
phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc tổ chức và sử dụng vùng trời phục
vụ hoạt động hàng không dân dụng.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao
thông vận tải thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng theo quy định của
Chính phủ.
5. Ủy ban nhân dân các
cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về
hàng không dân dụng tại địa phương.
Điều
10. Thanh tra hàng không
1.[6] Cơ quan thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng thực hiện thanh
tra chuyên ngành hàng không dân dụng và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thanh tra việc chấp
hành quy định của pháp luật về hàng không dân dụng; điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; quy tắc, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, quy chế, quy trình khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng;
b) Đình chỉ hoạt động
của tổ chức, cá nhân và phương tiện vi phạm quy định về an toàn hàng không, an
ninh hàng không hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật an toàn hàng
không, an ninh hàng không;
c) Xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính;
d) Tạm giữ tàu bay;
đ) Phối hợp với Thanh
tra bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan hữu quan ở địa
phương trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về hàng
không dân dụng;
e) Kiến nghị áp dụng
biện pháp xử lý và khắc phục những vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng;
g) Thực hiện nhiệm vụ
và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2.[7] Cơ quan thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng tổ chức thanh
tra hàng không thực hiện chức năng thanh tra theo quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Thanh tra hàng
không được trang bị đồng phục, phù hiệu và phương tiện cần thiết.
4. Tổ chức và hoạt động
của Thanh tra hàng không thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về thanh
tra.
Điều
11. Phí, lệ phí và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không[8]
1. Dịch vụ chuyên
ngành hàng không bao gồm:
a) Dịch vụ hàng không
là dịch vụ liên quan trực tiếp đến khai thác tàu bay, khai thác vận chuyển hàng
không và hoạt động bay;
b) Dịch vụ phi hàng
không là dịch vụ cung ứng tại cảng hàng không, sân bay, trên tàu bay nhưng
không thuộc dịch vụ hàng không.
2. Phí, lệ phí chuyên
ngành hàng không bao gồm:
a) Phí bay qua vùng trời
Việt Nam, phí nhượng quyền khai thác và phí khác theo quy định của pháp luật về
phí và lệ phí;
b) Lệ phí cấp chứng chỉ,
giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng.
3.[9] Giá dịch vụ
hàng không bao gồm:
a) Giá dịch vụ cất
cánh, hạ cánh tàu bay; giá dịch vụ điều hành bay đi, đến; giá dịch vụ bảo đảm
an ninh hàng không; giá dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt
Nam quản lý; giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay;
b) Giá dịch vụ cho
thuê sân đậu tàu bay; giá dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành khách; giá dịch
vụ cho thuê băng chuyền hành lý; giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách lên, xuống
máy bay; giá dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng
hàng không, sân bay; giá dịch vụ phân loại tự động hành lý đi; giá dịch vụ tra
nạp xăng dầu hàng không; giá dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung
cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay;
c) Nhượng quyền khai
thác dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay, bao gồm các dịch vụ nhượng
quyền: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt
đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; kỹ thuật hàng
không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không;
d) Dịch vụ hàng không
khác.
4.[10] Giá dịch vụ
phi hàng không bao gồm:
a) Dịch vụ cho thuê mặt
bằng, dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không, sân bay;
b) Dịch vụ phi hàng
không khác.
5. Bộ Tài chính quy định
mức phí, lệ phí tại khoản 2 Điều này theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải.
6.[11] Việc định
giá của Nhà nước đối với các hàng hóa, dịch vụ quy định tại các điểm a, b và c
khoản 3 và tại điểm a khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về
giá. Doanh nghiệp thực hiện kê khai, niêm yết giá các hàng hóa, dịch vụ quy định
tại khoản 3 và khoản 4 Điều này theo quy định của pháp luật về giá.
7.[12] (được
bãi bỏ)
8.[13] (được
bãi bỏ)
Điều
12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng
1. Các hành vi bị
nghiêm cấm bao gồm:
a) Sử dụng tàu bay, động
cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang bị, thiết bị hàng không mà không có
giấy phép phù hợp;
b) Thực hiện nhiệm vụ
của nhân viên hàng không mà không có giấy phép, chứng chỉ phù hợp;
c) Thả thiết bị, vật dụng
hoặc các vật thể khác vào không trung gây ảnh hưởng đến an toàn bay, môi trường
và dân sinh;
d) Bay vào khu vực hạn
chế bay, khu vực cấm bay trái quy định;
đ) Gây nhiễu, chiếm dụng,
khai thác trùng lắp các tần số vô tuyến điện dành riêng cho hoạt động hàng
không dân dụng;
e) Làm hư hỏng hệ thống
tín hiệu, trang bị, thiết bị, đài, trạm thông tin, điều hành bay, các trang bị,
thiết bị khác tại cảng hàng không, sân bay hoặc điều khiển, đưa các phương tiện
mặt đất không đáp ứng điều kiện kỹ thuật vào khai thác tại khu bay;
g) Xây dựng công trình
kiến trúc, lắp đặt trang bị, thiết bị, trồng cây có khả năng gây ảnh hưởng đến
hoạt động bay và hoạt động của các trang bị, thiết bị quản lý vùng trời, quản
lý hoạt động bay;
h) Xây dựng trong khu
vực cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay các công
trình hoặc lắp đặt các trang bị, thiết bị gây ra nhiều khói, bụi, lửa, khí thải
hoặc xây dựng trường bắn hoặc các công trình, lắp đặt các trang bị, thiết bị
khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn bay, hoạt động của các trang bị, thiết bị
tại cảng hàng không, sân bay;
i) Lắp đặt, sử dụng
trong khu vực cảng hàng không, sân bay hoặc khu vực lân cận cảng hàng không,
sân bay các loại đèn, ký hiệu, tín hiệu hoặc các vật thể ảnh hưởng đến việc tàu
bay cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay hoặc việc nhận biết cảng
hàng không, sân bay;
k) Nuôi, thả chim, gia
súc, gia cầm trong khu vực cảng hàng không, sân bay;
l) Can thiệp bất hợp
pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;
m) Đưa vũ khí, chất
cháy, chất nổ, các vật phẩm nguy hiểm khác lên tàu bay, vào cảng hàng không,
sân bay và các khu vực hạn chế khác trái quy định;
n) Phá hủy, gây hư hại,
làm biến dạng, di chuyển vật đánh dấu, vật ngăn cách, vật ghi tín hiệu, vật bảo
vệ tại cảng hàng không, sân bay; làm hư hại các ký hiệu, thiết bị nhận biết cảng
hàng không, sân bay;
o) Đe dọa, uy hiếp an
toàn bay, gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người khác trong
tàu bay;
p) Cạnh tranh không
lành mạnh và các hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm khác.
2. Quy định tại điểm c
và điểm đ khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với tàu bay công vụ.
Chương
II
TÀU BAY
Mục
1. QUỐC TỊCH TÀU BAY
Điều
13. Đăng ký quốc tịch tàu bay
1.[14] Tàu bay là thiết bị được nâng giữ trong khí quyển
nhờ tác động tương hỗ với không khí, bao gồm máy bay, trực thăng, trừ thiết bị
được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí phản lại từ bề
mặt trái đất.
2. Tàu bay đăng ký
mang quốc tịch Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chưa có quốc tịch của
bất kỳ quốc gia nào hoặc đã xóa quốc tịch nước ngoài;
b) Có giấy tờ hợp pháp
chứng minh về sở hữu tàu bay;
c) Phù hợp tiêu chuẩn
kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc công nhận.
3. Tàu bay đang trong
giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam được tạm thời đăng ký
mang quốc tịch Việt Na
m nếu đáp ứng điều kiện
quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
4. Tàu bay thuộc sở hữu
của tổ chức, cá nhân Việt Nam và do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác phải
đăng ký mang quốc tịch Việt Nam, trong trường hợp là cá nhân thì cá nhân phải
thường trú tại Việt Nam.
5. Tàu bay thuộc sở hữu
của tổ chức, cá nhân nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê theo hình thức
thuê không có tổ bay, thuê mua được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam theo quy định
của Chính phủ.
6. Sổ đăng bạ tàu bay
Việt Nam được mở công khai và ghi các thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay. Tổ
chức, cá nhân có quyền yêu cầu được cấp trích lục hoặc bản sao từ Sổ đăng bạ
tàu bay Việt Nam và phải nộp lệ phí.
7. Tàu bay mang quốc tịch
Việt Nam từ thời điểm ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam. Bộ Giao thông vận tải
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay.
8. Người đề nghị đăng
ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải nộp lệ phí.
Điều
14. Xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
Tàu bay bị xóa đăng ký
quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
1. Bị tuyên bố mất
tích theo quy định tại khoản 3 Điều 103 của Luật này;
2. Hư hỏng nặng không
còn khả năng sửa chữa, phục hồi;
3. Không còn đáp ứng
điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này;
4.[15] Theo đề nghị
của người đăng ký tàu bay, chủ sở hữu tàu bay, người nhận giao dịch bảo đảm,
người cho thuê hoặc người bán tàu bay có điều kiện.
Điều
15. Dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng
ký của tàu bay
Khi hoạt động, tàu bay
phải được sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký phù hợp với pháp luật
của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay.
Điều
16. Quy định chi tiết về quốc tịch tàu
bay
Trình tự, thủ tục đăng
ký, xóa đăng ký quốc tịch Việt Nam của tàu bay do Chính phủ quy định.
Mục
2. TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY
Điều
17. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
1. Tàu bay chỉ được
phép khai thác trong vùng trời Việt Nam khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
còn hiệu lực do Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận.
2. Giấy chứng nhận đủ
điều kiện bay được cấp khi tàu bay có đủ các điều kiện sau đây:
a) Tàu bay phù hợp với
Giấy chứng nhận loại tương ứng;
b) Có đầy đủ trang bị,
thiết bị bảo đảm an toàn;
c) Được khai thác, bảo
dưỡng theo đúng chế độ quy định;
d) Ở trạng thái phù hợp
với mục đích khai thác dự kiến.
3. Người đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phải nộp lệ phí.
4. Giấy chứng nhận đủ
điều kiện bay của tàu bay mang quốc tịch nước ngoài được công nhận với điều kiện
việc cấp giấy chứng nhận đó phù hợp với tiêu chuẩn mà Việt Nam quy định hoặc
công nhận.
Điều
18. Giấy chứng nhận loại
1. Giấy chứng nhận loại
được cấp hoặc công nhận nếu thiết kế của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt
tàu bay đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay mà Việt Nam quy định hoặc được công
nhận.
2. Người đề nghị cấp
Giấy chứng nhận loại phải nộp lệ phí.
3. Tàu bay, động cơ
tàu bay, cánh quạt tàu bay khi sản xuất tại Việt Nam hoặc nhập khẩu vào Việt
Nam phải phù hợp với Giấy chứng nhận loại tương ứng do Bộ Giao thông vận tải cấp
hoặc công nhận.
Điều
19. Điều kiện nhập khẩu, xuất khẩu tàu
bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và phụ tùng tàu bay
1. Tàu bay, động cơ
tàu bay, cánh quạt tàu bay khi xuất khẩu phải được Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện bay xuất khẩu phải nộp lệ phí.
2. Việc xuất khẩu, nhập
khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và phụ tùng tàu bay phải bảo đảm
an toàn hàng không, an ninh hàng không, an ninh quốc gia, phù hợp với nhu cầu
khai thác kinh doanh.
Tuổi tàu bay đã qua sử
dụng nhập khẩu vào Việt Nam do Chính phủ quy định.
3. Tàu bay, động cơ
tàu bay, cánh quạt tàu bay và phụ tùng tàu bay nhập khẩu với mục đích làm đồ
dùng học tập và các mục đích phi hàng không khác không được sử dụng vào hoạt động
hàng không dân dụng.
Điều
20. Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay[16]
1. Việc thiết kế, sản
xuất, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt
tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam phải bảo đảm tuân thủ tiêu
chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận.
2. Cơ sở thiết kế, sản
xuất, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt
tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam phải có giấy phép do Bộ Giao
thông vận tải cấp. Người đề nghị cấp giấy phép phải nộp lệ phí.
3. Tàu bay mang quốc tịch
Việt Nam, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay
mang quốc tịch Việt Nam chỉ được bảo dưỡng tại cơ sở bảo dưỡng và theo chương
trình bảo dưỡng đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
4. Tổ chức, cá nhân
nghiên cứu chế tạo tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết
bị tàu bay khi thử nghiệm thực tế tính năng bay của tàu bay phải báo cáo và
tuân thủ theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Điều
21. Quy định chi tiết về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay[17]
Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; thủ tục cấp, công nhận Giấy
chứng nhận đủ điều kiện bay, Giấy chứng nhận loại; tiêu chuẩn, thủ tục cấp giấy
phép cho các cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay,
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay, trừ trường hợp
quy định tại Điều 28 và Điều 32 của Luật Phòng không nhân dân.
Mục
3. KHAI THÁC TÀU BAY
Điều
22. Người khai thác tàu bay
1. Người khai thác tàu
bay là tổ chức, cá nhân tham gia khai thác tàu bay.
2. Người khai thác tàu
bay là tổ chức được khai thác tàu bay vì mục đích thương mại khi được Bộ Giao
thông vận tải cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.
Người khai thác tàu
bay là cá nhân không được phép khai thác tàu bay vì mục đích thương mại.
Điều
23. Giấy chứng nhận người khai thác tàu
bay
1. Giấy chứng nhận người
khai thác tàu bay được cấp cho tổ chức để chứng nhận việc đáp ứng điều kiện
khai thác an toàn đối với loại tàu bay và loại hình khai thác quy định.
2. Tổ chức được cấp Giấy
chứng nhận người khai thác tàu bay khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tổ chức bộ máy
khai thác; phương thức điều hành và giám sát khai thác tàu bay phù hợp;
b) Có đội ngũ nhân
viên được đào tạo và có giấy phép, chứng chỉ phù hợp;
c) Có chương trình huấn
luyện nghiệp vụ, chương trình bảo dưỡng tàu bay phù hợp với tính chất và quy mô
khai thác;
d) Có tàu bay, trang bị,
thiết bị bảo đảm khai thác an toàn;
đ) Có đầy đủ tài liệu
hướng dẫn khai thác.
3. Tổ chức đề nghị cấp
Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay phải nộp lệ phí.
Điều
24. Trách nhiệm của người khai thác tàu
bay
1. Duy trì hệ thống quản
lý đủ khả năng kiểm tra và giám sát khai thác tàu bay an toàn.
2. Thực hiện quy định
của tài liệu hướng dẫn khai thác.
3. Bảo đảm các phương
tiện và dịch vụ mặt đất để khai thác tàu bay an toàn.
4. Bảo đảm mỗi tàu bay
khi khai thác có đủ thành viên tổ bay được huấn luyện thành thạo cho các loại
hình khai thác.
5. Tuân thủ các yêu cầu
về bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay.
6. Thực hiện đúng quy
định trong Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay, kể cả trong trường hợp sử dụng
dịch vụ và nhân lực theo hợp đồng hỗ trợ khai thác, bảo dưỡng tàu bay.
7. Tuân thủ các quy định
khác về khai thác tàu bay.
Điều
25. Giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay
1. Khi khai thác, tàu
bay mang quốc tịch Việt Nam phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:
a) Giấy chứng nhận
đăng ký quốc tịch tàu bay;
b) Giấy chứng nhận đủ
điều kiện bay;
c) Giấy chứng nhận người
khai thác tàu bay;
d) Giấy phép, chứng chỉ
phù hợp của thành viên tổ bay;
đ) Nhật ký bay;
e) Giấy phép sử dụng
thiết bị vô tuyến điện trên tàu bay, nếu được lắp đặt;
g) Tài liệu hướng dẫn
bay dành cho tổ lái;
h) Danh sách hành
khách trong trường hợp vận chuyển hành khách;
i) Bản kê khai hàng
hóa trong trường hợp vận chuyển hàng hóa;
k) Giấy chứng nhận bảo
hiểm trách nhiệm dân sự;
l) Tài liệu hướng dẫn
khai thác tàu bay.
2. Giấy tờ, tài liệu
quy định tại khoản 1 Điều này phải là bản chính, trừ Giấy chứng nhận người khai
thác tàu bay.
3. Giấy tờ, tài liệu
mang theo tàu bay mang quốc tịch nước ngoài thực hiện các chuyến bay đến và đi
từ Việt Nam phải phù hợp với quy định của pháp luật quốc gia đăng ký quốc tịch
tàu bay.
Điều
26. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với
tàu bay và động cơ tàu bay
Tàu bay khi khai thác
phải tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với tàu bay và động cơ tàu
bay.
Điều
27. Quy định chi tiết về khai thác tàu bay[18]
Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về khai thác tàu bay, điều kiện, thủ tục và trình tự
cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay, Giấy phép sử dụng thiết bị vô tuyến
điện trên tàu bay; yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tàu bay và động cơ tàu
bay, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật Phòng không nhân dân.
Mục
4. QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Điều
28. Các quyền đối với tàu bay
1.[19] Các quyền đối
với tàu bay bao gồm:
a) Quyền sở hữu tàu
bay;
b) Quyền chiếm hữu tàu
bay bằng việc thuê mua, thuê có thời hạn từ sáu tháng trở lên;
c) Thế chấp, cầm cố
tàu bay;
d) Các quyền khác theo
quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Các quyền đối với
tàu bay quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm quyền đối với thân, động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay, trang bị, thiết bị vô tuyến điện của tàu bay và các
trang bị, thiết bị khác được sử dụng trên tàu bay đó không phụ thuộc vào việc
đã lắp đặt trên tàu bay hoặc tạm thời tháo khỏi tàu bay.
Điều
29. Đăng ký các quyền đối với tàu bay
1. Tổ chức, cá nhân Việt
Nam có các quyền đối với tàu bay quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật này phải đăng ký các quyền đó theo quy định của Chính phủ.
2. Người đề nghị đăng
ký các quyền đối với tàu bay phải nộp lệ phí.
3. Các vấn đề liên
quan đến các quyền đã đăng ký của cùng một tàu bay phải được ghi trong Sổ đăng
bạ tàu bay Việt Nam.
Việc đăng ký các quyền
đối với tàu bay quy định tại khoản 1 Điều này có hiệu lực từ thời điểm được cơ
quan đăng ký ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
4. Việc chuyển đăng ký
các quyền đối với tàu bay từ Việt Nam ra nước ngoài phải được sự đồng ý của những
người có các quyền đó, trừ trường hợp tàu bay bị bán để thi hành bản án, quyết
định của Tòa án hoặc quyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật.
Điều
30. Chuyển quyền sở hữu tàu bay
1. Việc chuyển quyền sở
hữu tàu bay phải được lập thành văn bản và có hiệu lực từ thời điểm được ghi
vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
2. Việc chuyển quyền sở
hữu tàu bay không làm mất quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn
tàu bay, trừ trường hợp tàu bay bị bán để thi hành bản án, quyết định của Tòa
án hoặc quyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật.
Điều
31. Doanh nghiệp nhà nước được giao quản
lý, khai thác tàu bay
Doanh nghiệp nhà nước
được giao quản lý, khai thác tàu bay thuộc sở hữu nhà nước có quyền, nghĩa vụ
như chủ sở hữu tàu bay theo quy định của Luật này và pháp luật về doanh nghiệp.
Điều
32. Thế chấp tàu bay
1. Người thế chấp tàu
bay giữ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay của tàu bay thế chấp.
2. Thế chấp tàu bay
thuộc sở hữu chung phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các đồng chủ sở
hữu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3. Trong trường hợp một
tàu bay là tài sản thế chấp cho nhiều chủ nợ thì thứ tự thế chấp được xác định theo
thời gian đăng ký thế chấp.
4. Sau khi các khoản nợ
ưu tiên đã được thanh toán, những chủ nợ đã được đăng ký thế chấp được trả nợ
theo thứ tự đăng ký.
5. Tàu bay đang thế chấp
không được chuyển quyền sở hữu, trừ trường hợp có sự đồng ý của người nhận thế
chấp.
6. Đăng ký thế chấp
tàu bay bị xóa trong các trường hợp sau đây:
a) Nghĩa vụ được bảo đảm
đã chấm dứt;
b) Hợp đồng thế chấp
tàu bay bị hủy bỏ;
c) Tàu bay là tài sản
thế chấp đã được xử lý;
d) Có bản án, quyết định
của Tòa án hoặc quyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật về việc hủy bỏ
thế chấp tàu bay hoặc tuyên bố hợp đồng thế chấp tàu bay vô hiệu;
đ) Theo đề nghị của
người nhận thế chấp tàu bay.
7. Trong trường hợp
tàu bay thế chấp bị mất tích hoặc hư hỏng đã được bảo hiểm thì người nhận thế
chấp đã đăng ký thế chấp được hưởng số tiền bảo hiểm đó.
Điều
33. Thanh toán tiền công cứu hộ, giữ
gìn tàu bay
1. Tổ chức, cá nhân thực
hiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay được hưởng quyền ưu tiên thanh toán tiền công
cứu hộ, giữ gìn tàu bay và các chi phí có liên quan.
2. Trong thời hạn chín
mươi ngày, kể từ ngày kết thúc việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay, tổ chức, cá nhân
thực hiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tại khoản
1 Điều này theo quy định của Chính phủ; người yêu cầu đăng ký quyền ưu tiên
thanh toán từ việc cứu hộ, gìn giữ tàu bay phải nộp lệ phí.
3. Sau thời hạn quy định
tại khoản 2 Điều này, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu
bay bị chấm dứt, trừ các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân thực
hiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay đã đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công
cứu hộ, giữ gìn tàu bay;
b) Tổ chức, cá nhân thực
hiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay và tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thanh toán đã
thỏa thuận với nhau về số tiền phải thanh toán;
c) Tổ chức, cá nhân cứu
hộ, giữ gìn tàu bay đã khởi kiện về thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu
bay.
Điều
34. Các khoản nợ ưu tiên
1. Các khoản nợ ưu
tiên được thanh toán theo thứ tự sau đây:
a) Án phí và các chi
phí cho việc thi hành án;
b) Tiền công cứu hộ,
giữ gìn tàu bay và các chi phí có liên quan.
2. Các khoản nợ quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này được thanh toán theo thứ tự khoản nợ nào phát sinh
sau thì được thanh toán trước.
Mục
5. THUÊ, CHO THUÊ TÀU BAY
Điều 35. Hình thức thuê, cho thuê tàu bay
1. Tổ chức, cá nhân Việt
Nam được thuê, cho thuê tàu bay để thực hiện vận chuyển hàng không và các hoạt
động hàng không dân dụng khác.
2. Thuê, cho thuê tàu
bay bao gồm các hình thức sau đây:
a) Thuê, cho thuê tàu
bay có tổ bay;
b) Thuê, cho thuê tàu
bay không có tổ bay.
3. Hợp đồng thuê, cho
thuê tàu bay phải được lập thành văn bản.
Điều
36. Thuê, cho thuê tàu bay có tổ bay
1. Trong trường hợp thuê,
cho thuê tàu bay có tổ bay, tàu bay được khai thác theo Giấy chứng nhận người
khai thác tàu bay của bên cho thuê.
2. Bên cho thuê chịu
trách nhiệm bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai thác tàu
bay.
Điều
37. Thuê, cho thuê tàu bay không có tổ
bay
1. Trong trường hợp
thuê, cho thuê tàu bay không có tổ bay, tàu bay được khai thác theo Giấy chứng
nhận người khai thác tàu bay của bên thuê.
2. Bên thuê chịu trách
nhiệm bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai thác tàu bay.
3. Trường hợp tổ chức,
cá nhân Việt Nam thuê tàu bay không có tổ bay của nước ngoài, nếu phát sinh những
yêu cầu đặc biệt của bên thuê về phương tiện, thiết bị trên tàu bay, thiết bị
liên lạc và dẫn đường thì phải được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận.
Điều
38. Yêu cầu đối với thuê tàu bay
Khi sử dụng tàu bay
thuê, bên thuê không được cho bên cho thuê hoặc bất kỳ người có liên quan nào
khác hưởng các lợi ích kinh tế hoặc sử dụng các quyền vận chuyển hàng không của
bên thuê.
Điều
39. Chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu
bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Việc thuê, cho thuê
tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài phải được
Bộ Giao thông vận tải chấp thuận bằng văn bản sau khi xem xét các nội dung sau
đây:
a) Hình thức thuê;
b) Tư cách pháp lý của
các bên tham gia hợp đồng thuê tàu bay;
c) Thời hạn thuê;
d) Số lượng, loại và
tuổi tàu bay thuê;
đ) Quốc tịch tàu bay;
e) Giấy chứng nhận
liên quan đến tàu bay;
g) Thỏa thuận về việc mua
bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách, hành lý, hàng hóa và đối với
người thứ ba ở mặt đất;
h) Tổ chức chịu trách
nhiệm khai thác, bảo dưỡng tàu bay theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu
bay.
2. Tổ chức, cá nhân Việt
Nam thuê, cho thuê tàu bay phải cung cấp bản sao hợp đồng thuê, cho thuê và các
tài liệu có liên quan theo yêu cầu để xem xét chấp thuận; Bộ Giao thông vận tải
có trách nhiệm trả lời trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ các
tài liệu này.
3. Thủ tục chấp thuận
quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với việc thuê tàu bay có thời hạn
không quá bảy ngày liên tục trong các trường hợp sau đây:
a) Thay thế tàu bay
khác làm nhiệm vụ chuyên cơ hoặc bị trưng dụng vào các mục đích công vụ nhà nước
khác;
b) Thay thế tàu bay bị
tai nạn, sự cố kỹ thuật;
c) Thay thế tàu bay
không khai thác được vì lý do bất khả kháng.
Tổ chức, cá nhân Việt
Nam thuê tàu bay quy định tại khoản này phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Giao
thông vận tải về việc bên cho thuê có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
phù hợp.
4. Tổ chức, cá nhân Việt
Nam có nghĩa vụ thanh lý hợp đồng, tái xuất tàu bay thuê hoặc đưa tàu bay cho
thuê về Việt Nam trong trường hợp hợp đồng hết hiệu lực, Giấy phép tạm nhập khẩu
tàu bay thuê hoặc Giấy phép tạm xuất khẩu tàu bay cho thuê hết hiệu lực hoặc
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều
40. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia
đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
1. Trong trường hợp
thuê, cho thuê tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước
ngoài thì Bộ Giao thông vận tải thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền của quốc
gia đăng ký quốc tịch tàu bay hoặc của quốc gia của người khai thác tàu bay có
liên quan để tiếp nhận hoặc chuyển giao nghĩa vụ của quốc gia đăng ký quốc tịch
tàu bay phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Quốc gia của người
khai thác tàu bay là quốc gia nơi người khai thác tàu bay có trụ sở chính nếu
người khai thác là tổ chức hoặc nơi thường trú nếu người khai thác là cá nhân.
2. Thỏa thuận quy định
tại khoản 1 Điều này bao gồm một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ liên quan đến việc
thực hiện:
a) Quy định về bảo đảm
hoạt động bay;
b) Quy định về Giấy chứng
nhận đủ điều kiện bay;
c) Yêu cầu đối với
thành viên tổ bay;
d) Quy định liên quan
đến lắp đặt và sử dụng thiết bị vô tuyến điện trên tàu bay.
Mục
6. ĐÌNH CHỈ THỰC HIỆN CHUYẾN BAY, TẠM GIỮ, BẮT GIỮ TÀU BAY
Điều
41. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
1. Tàu bay chưa khởi
hành bị đình chỉ thực hiện chuyến bay khi xảy ra một trong các trường hợp sau
đây:
a) Xuất hiện tình huống
cấp thiết phục vụ nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc phát hiện
tàu bay có dấu hiệu vi phạm các quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Vi phạm các quy định
về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, khai thác tàu bay, an toàn hàng không, an ninh
hàng không, thủ tục chuyến bay, lập và thực hiện kế hoạch bay, thực hiện phép
bay;
c) Phát hiện chuyến
bay có dấu hiệu bị uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không;
d) Các trường hợp khác
theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Trong trường hợp
quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, Giám đốc Cảng vụ hàng không
hoặc Thanh tra hàng không lập biên bản và ra quyết định đình chỉ thực hiện chuyến
bay. Quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay có hiệu lực ngay và phải được gửi
cho người chỉ huy tàu bay, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và các cơ quan, tổ
chức hữu quan.
3. Các cơ quan khác có
thẩm quyền ra quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay thì quyết định đó có hiệu
lực ngay. Quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay phải được gửi ngay sau đó
cho Cảng vụ hàng không nơi tàu bay dự định khởi hành.
4. Người chỉ huy tàu
bay, người khai thác tàu bay phải tuân thủ quyết định đình chỉ thực hiện chuyến
bay và có quyền yêu cầu cơ quan hoặc người ra quyết định làm rõ lý do đình chỉ.
5. Tàu bay bị đình chỉ
thực hiện chuyến bay được tiếp tục thực hiện chuyến bay sau khi không còn các
căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định cho phép tiếp tục thực hiện chuyến bay.
Điều
42. Yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng
hàng không, sân bay
1. Tàu bay đang bay
trong lãnh thổ Việt Nam có thể bị yêu cầu hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
khi chuyến bay có dấu hiệu bị uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không hoặc
trong các trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Trường hợp phát hiện
chuyến bay có dấu hiệu bị uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, Giám
đốc Cảng vụ hàng không có quyền quyết định yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng
hàng không, sân bay; quyết định này có hiệu lực ngay.
3. Các cơ quan khác có
thẩm quyền ra quyết định yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
thì quyết định này có hiệu lực ngay. Quyết định yêu cầu tàu bay hạ cánh phải được
gửi ngay sau đó cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và Cảng vụ hàng không có
liên quan.
4. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu có liên quan có trách nhiệm yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng hàng
không, sân bay theo quyết định của Giám đốc Cảng vụ hàng không và cơ quan khác
có thẩm quyền. Trường hợp vì lý do an toàn của chuyến bay, cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu có quyền không thực hiện yêu cầu tàu bay đang bay hạ cánh tại cảng
hàng không, sân bay và phải báo cáo cho cơ quan ra quyết định yêu cầu tàu bay hạ
cánh.
5. Tàu bay bị yêu cầu
hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay được tiếp tục thực hiện chuyến bay sau khi
không còn căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định cho phép tiếp tục thực hiện chuyến bay.
Điều
43. Tạm giữ tàu bay
1. Tàu bay có thể bị tạm
giữ khi xảy ra các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm chủ quyền
và an ninh quốc gia của Việt Nam;
b) Không khắc phục các
vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 của Luật này hoặc
không chấp hành các biện pháp xử lý vi phạm;
c) Thực hiện hành vi bị
cấm liên quan đến hoạt động bay, khai thác tàu bay và vận chuyển hàng không;
d) Vi phạm các quy định
của pháp luật liên quan đến tổ bay, hành khách, hành lý, hàng hóa chuyên chở
trong tàu bay;
đ) Các trường hợp khác
theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Trong trường hợp
phát hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này,
Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc Thanh tra hàng không có quyền tạm giữ tàu bay.
Quyết định tạm giữ tàu bay có hiệu lực ngay và phải được gửi cho người chỉ huy
tàu bay, người khai thác tàu bay và các cơ quan, tổ chức hữu quan.
3. Các cơ quan khác có
thẩm quyền ra quyết định tạm giữ tàu bay thì quyết định đó có hiệu lực ngay.
Quyết định tạm giữ tàu bay phải được gửi ngay sau đó cho Cảng vụ hàng không nơi
tàu bay dự định khởi hành.
4. Việc tạm giữ tàu
bay được chấm dứt khi các hành vi vi phạm đã được xử lý theo quy định của pháp
luật hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm giữ tàu bay đề nghị chấm dứt
tạm giữ.
Điều
44. Bắt giữ tàu bay
1. Bắt giữ tàu bay là
biện pháp mà Tòa án áp dụng đối với tàu bay vì lợi ích của chủ nợ, chủ sở hữu,
người thứ ba ở mặt đất bị thiệt hại hoặc những người khác có quyền và lợi ích đối
với tàu bay theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ việc bắt giữ tàu bay để thi
hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định cưỡng
chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc bắt giữ tàu bay có thể áp dụng đối
với bất kỳ tàu bay nào của cùng một chủ sở hữu.
2.[20]
Tòa án nhân dân khu vực nơi tàu bay hạ cánh quyết định bắt giữ
tàu bay theo yêu cầu bằng văn bản của chủ sở hữu hoặc của chủ nợ trong trường hợp
tàu bay là tài sản bảo đảm cho khoản nợ của chủ nợ hoặc theo yêu cầu bằng văn bản
của người thứ ba ở mặt đất bị thiệt hại do tàu bay đang bay gây ra hoặc những
người có quyền và lợi ích đối với tàu bay theo quy định của Luật này.
3. Người yêu cầu bắt
giữ tàu bay phải bảo đảm tài chính theo hình thức và giá trị do Tòa án ấn định
tương đương với thiệt hại có thể gây ra cho tàu bay do việc bắt giữ tàu bay.
4. Trong trường hợp
tàu bay bị bắt giữ, người vận chuyển, người khai thác tàu bay vẫn phải thực hiện
nghĩa vụ theo hợp đồng đã cam kết.
5. Việc bắt giữ tàu
bay được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Các khoản nợ đã được
thanh toán đầy đủ;
b) Đã áp dụng biện
pháp bảo đảm thay thế;
c) Người yêu cầu bắt
giữ đề nghị thôi bắt giữ.
6. Thủ tục bắt giữ tàu
bay thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều
45. Khám xét tàu bay
1. Giám đốc Cảng vụ
hàng không và các cơ quan khác có thẩm quyền có quyền quyết định khám xét tàu
bay trong các trường hợp sau đây:
a) Phát hiện có dấu hiệu
vi phạm chủ quyền, an ninh quốc gia, an ninh hàng không, an toàn hàng không;
b) Thành viên tổ bay,
hành khách hoặc việc chuyên chở hành lý, hàng hóa, bưu gửi[21] và các vật
phẩm khác trong tàu bay vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, hải quan,
kiểm dịch.
2. Người quyết định
khám xét tàu bay có trách nhiệm thông báo cho người chỉ huy tàu bay và các cơ
quan, tổ chức có liên quan trước khi khám xét.
3. Các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phải thông báo cho Giám đốc Cảng vụ hàng không về quyết định khám
xét tàu bay để phối hợp thực hiện.
Điều
46. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
cho người khai thác tàu bay hoặc người vận chuyển
Tổ chức, cá nhân quyết
định đình chỉ việc thực hiện chuyến bay, yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng hàng
không, sân bay, tạm giữ, yêu cầu tạm giữ, yêu cầu bắt giữ tàu bay hoặc khám xét
tàu bay trái pháp luật thì phải bồi thường thiệt hại gây ra cho người khai thác
tàu bay hoặc người vận chuyển.
Chương
III
CẢNG HÀNG
KHÔNG, SÂN BAY
Mục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
47. Cảng hàng không, sân bay
1. Cảng hàng không là
khu vực xác định, bao gồm sân bay, nhà ga và trang bị, thiết bị, công trình cần
thiết khác được sử dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận chuyển hàng không.
Cảng hàng không được
phân thành các loại sau đây:
a) Cảng hàng không quốc
tế là cảng hàng không phục vụ cho vận chuyển quốc tế và vận chuyển nội địa;
b) Cảng hàng không nội
địa là cảng hàng không phục vụ cho vận chuyển nội địa.
2. Sân bay là khu vực
xác định được xây dựng để bảo đảm cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và di chuyển. Sân
bay chỉ phục vụ mục đích khai thác hàng không chung hoặc mục đích vận chuyển
hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi[22] mà không phải vận chuyển công cộng là
sân bay chuyên dùng.
Điều
48. Khu vực lân cận cảng hàng không, sân
bay
1. Cảng hàng không,
sân bay có khu vực lân cận để bảo đảm an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng
và dân cư trong khu vực đó.
2. Giới hạn khu vực
lân cận cảng hàng không, sân bay là tám kilômét tính từ ranh giới cảng hàng
không, sân bay trở ra.
3. Ủy ban nhân dân các
cấp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cảng vụ hàng không và các cơ quan khác
có thẩm quyền duy trì trật tự công cộng, bảo đảm thực hiện các quy định về an
toàn hàng không, an ninh hàng không; áp dụng các biện pháp để tháo dỡ, phá bỏ,
di chuyển, thay đổi kết cấu công trình, trang bị, thiết bị hoặc các chướng ngại
vật khác ở khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay gây mất an toàn cho hoạt động
bay; ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật tại khu vực lân cận cảng hàng
không, sân bay; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường ở khu vực lân cận cảng
hàng không, sân bay.
Điều
49. Mở, đóng cảng hàng không, sân bay
1. Mở, đóng cảng hàng
không, sân bay là việc cho phép, không cho phép hoạt động của cảng hàng không,
sân bay theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Thủ tướng Chính phủ
quyết định việc mở cảng hàng không, sân bay theo quy hoạch phát triển hệ thống
cảng hàng không, sân bay; đóng cảng hàng không, sân bay vì lý do bảo đảm an
ninh, quốc phòng hoặc các lý do đặc biệt ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội.
3. Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quyết định việc tạm thời đóng cảng hàng không, sân bay trong các
trường hợp sau đây:
a) Cải tạo, mở rộng, sửa
chữa cảng hàng không, sân bay có khả năng gây mất an toàn cho hoạt động bay;
b) Giấy chứng nhận
khai thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi;
c) Thiên tai, dịch bệnh,
ô nhiễm môi trường, tai nạn tàu bay và các tình huống bất thường khác uy hiếp đến
an toàn hàng không, an ninh hàng không.
4. Vì sự cố đột xuất,
để bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, Giám đốc Cảng vụ hàng không
quyết định tạm thời đóng cảng hàng không, sân bay không quá hai mươi bốn giờ và
báo cáo ngay Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
5. Cảng hàng không,
sân bay được mở lại sau khi các lý do quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này
đã chấm dứt.
6.[23] Bộ Quốc
phòng quyết định mở, đóng sân bay chuyên dùng sau khi thống nhất với Bộ Giao
thông vận tải.
Chính phủ quy định điều
kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng.
Điều
50. Đăng ký cảng hàng không, sân bay
1. Cảng hàng không,
sân bay phải được đăng ký vào Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay.
2. Điều kiện để được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay bao gồm:
a) Có giấy tờ chứng
minh sự tạo lập hợp pháp cảng hàng không, sân bay;
b) Phù hợp với quy hoạch
phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt;
c) Có kết cấu hạ tầng
phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc
công nhận.
3. Bộ Giao thông vận tải
thực hiện việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay.
4.[24] Chủ sở hữu
hoặc tổ chức được giao quản lý cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay.
Người đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay phải nộp lệ phí.
Điều
51. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng
không, sân bay
1. Sau khi cảng hàng
không, sân bay được đăng ký theo quy định tại Điều 50 của Luật
này, người khai thác cảng hàng không, sân bay được cấp Giấy chứng nhận khai
thác cảng hàng không, sân bay khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng yêu cầu về
tổ chức, trang bị, thiết bị và các yếu tố cần thiết khác để bảo đảm an toàn
hàng không, an ninh hàng không;
b) Bảo đảm tiêu chuẩn
kỹ thuật của cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân
bay.
2. Cảng hàng không,
sân bay chỉ được khai thác sau khi Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận
khai thác cảng hàng không, sân bay.
3. Người đề nghị cấp
Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay phải nộp lệ phí.
4. Giấy chứng nhận
khai thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Cảng hàng không,
sân bay không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cảng hàng không,
sân bay không được khai thác hoặc ngừng khai thác trong thời hạn mười hai tháng
liên tục;
c) Các trường hợp khác
theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Tổ chức, cá nhân quản
lý, khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực hiện đúng các điều
kiện quy định trong Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
Điều
52. Đăng ký cảng hàng không, sân bay
đang xây dựng
1. Cảng hàng không,
sân bay đang xây dựng được đăng ký tạm thời vào Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân
bay kể từ thời điểm khởi công xây dựng.
2. Điều kiện để được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay đang xây dựng bao gồm:
a) Có giấy tờ hợp pháp
về quyền sử dụng đất và việc xây dựng cảng hàng không, sân bay;
b) Phù hợp với quy hoạch
phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt;
c) Có phương án xây dựng
kết cấu hạ tầng phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định hoặc công nhận.
3. Bộ Giao thông vận tải
thực hiện việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
đang xây dựng.
4. Người đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay đang xây dựng phải nộp lệ phí.
Điều
53. Điều phối giờ cất cánh, hạ cánh tại
cảng hàng không, sân bay
1. Điều phối giờ cất
cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay là việc quản lý, phân bổ giờ cất
cánh, hạ cánh của chuyến bay thực hiện vận chuyển hàng không thường lệ tại cảng
hàng không, sân bay được công bố.
2. Bộ Giao thông vận tải
thực hiện việc điều phối giờ cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
theo các nguyên tắc sau đây:
a) Trong phạm vi giới
hạn khai thác của cảng hàng không, sân bay;
b) Bảo đảm công khai,
minh bạch và không phân biệt đối xử;
c) Thuận lợi và hiệu
quả;
d) Phù hợp với thông lệ
quốc tế.
Điều
54. Bảo vệ môi trường tại cảng hàng
không, sân bay
1. Tổ chức, cá nhân hoạt
động tại cảng hàng không, sân bay phải thực hiện quy định về bảo vệ môi trường
tại cảng hàng không, sân bay.
2. Việc khai thác tàu
bay, cảng hàng không, sân bay, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay và các
trang bị, thiết bị kỹ thuật mặt đất khác, việc cung ứng dịch vụ tại cảng hàng
không, sân bay phải đáp ứng tiêu chuẩn về tiếng ồn, khí thải và các tiêu chuẩn
khác về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng.
Điều
55. Quy định chi tiết việc mở, đóng cảng hàng không, sân bay và quản lý hoạt động
tại cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay
1. Chính phủ quy định
điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng cảng hàng không, sân bay và quản lý hoạt
động tại cảng hàng không, sân bay, quản lý khu vực lân cận cảng hàng không, sân
bay, sử dụng sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
2. Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định chi tiết việc lập Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay;
thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay; thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay đang xây dựng; tiêu chuẩn kỹ thuật
cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay; thủ tục cấp
Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay và yêu cầu về bảo vệ môi trường
đối với tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay.
Mục
2. QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều
56. Quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Quy hoạch cảng hàng
không, sân bay phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh, quy hoạch phát triển giao thông vận tải, các ngành khác, địa
phương và xu thế phát triển hàng không dân dụng quốc tế.
2.[25] Bộ Giao
thông vận tải chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan lập quy hoạch tổng thể
phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc trình Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt, trừ sân bay chuyên dùng.
Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay toàn quốc,
trừ sân bay chuyên dùng.
3. Các ngành, địa
phương khi lập quy hoạch hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình có ảnh hưởng
đến quy hoạch cảng hàng không, sân bay phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của
Bộ Giao thông vận tải.
Điều
57.[26] (được bãi bỏ)
Điều
58. Đầu tư xây dựng cảng hàng không,
sân bay
1. Việc đầu tư xây dựng
cảng hàng không, sân bay mới hoặc đầu tư xây dựng các hạng mục công trình trong
cảng hàng không, sân bay hiện có phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển
hệ thống cảng hàng không, sân bay và quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân
bay đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tổ chức, cá nhân Việt
Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài được đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân
bay theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.
3.[27] Bộ Giao
thông vận tải quản lý, giám sát việc đầu tư xây dựng, bảo trì, sửa chữa, duy
trì đủ điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay.
Bộ Xây dựng trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hữu quan thực
hiện quản lý chất lượng xây dựng công trình dân dụng tại cảng hàng không, sân
bay.
Mục
3. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều
59. Cảng vụ hàng không
1.[28] Cảng vụ
hàng không là cơ quan trực thuộc Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
chuyên ngành hàng không dân dụng, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hàng
không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật.
2. Giám đốc Cảng vụ
hàng không là người đứng đầu Cảng vụ hàng không.
3. Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng không.
Điều
60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ
hàng không
1. Quản lý toàn bộ diện
tích đất cảng hàng không, sân bay được giao để xây dựng, phát triển kết cấu hạ
tầng cảng hàng không, sân bay; tổ chức thực hiện và quản lý việc xây dựng các
công trình trên mặt đất, mặt nước, dưới lòng đất tại cảng hàng không, sân bay
theo đúng quy hoạch và dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kiểm tra, giám sát
việc tuân thủ các quy định về:
a) Việc thực hiện quy
hoạch và kế hoạch phát triển cảng hàng không, sân bay;
b) Tiêu chuẩn an toàn
hàng không, an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay và trong khu vực
lân cận cảng hàng không, sân bay;
c) Trật tự công cộng,
bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay;
d) Khai thác vận chuyển
hàng không tại cảng hàng không, sân bay;
đ) Khai thác cảng hàng
không, sân bay, trang bị, thiết bị kỹ thuật cảng hàng không, sân bay;
e) Cung cấp dịch vụ bảo
đảm hoạt động bay tại cảng hàng không, sân bay;
g) Sử dụng đất cảng
hàng không, sân bay.
3. Phối hợp với doanh
nghiệp cảng hàng không thực hiện phương án khẩn nguy, cứu nạn, xử lý sự cố và
tai nạn tàu bay xảy ra trong khu vực cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận
cảng hàng không, sân bay.
4. Quyết định đóng tạm
thời cảng hàng không, sân bay.
5. Đình chỉ việc xây dựng,
cải tạo công trình, lắp đặt trang bị, thiết bị, trồng cây trong khu vực cảng
hàng không, sân bay; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc xây
dựng, cải tạo công trình, lắp đặt trang bị, thiết bị, trồng cây trong khu vực
lân cận cảng hàng không, sân bay vi phạm quy hoạch cảng hàng không, sân bay,
quy định về quản lý chướng ngại vật, gây uy hiếp an toàn cho hoạt động bay tại
cảng hàng không, sân bay.
6. Xử lý hành vi vi phạm
pháp luật theo thẩm quyền.
7. Chuyển giao hoặc phối
hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết vụ việc phát sinh tại
cảng hàng không, sân bay.
8. Đình chỉ thực hiện
chuyến bay; yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay; khám xét, tạm
giữ tàu bay; thực hiện lệnh bắt giữ tàu bay; đình chỉ hoạt động của thành viên
tổ bay không đáp ứng yêu cầu về an toàn hàng không, an ninh hàng không.
9. Thu, quản lý, sử dụng
phí, lệ phí tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về phí, lệ
phí.
10. Quản lý tài sản được
Nhà nước giao.
11. Chủ trì việc sắp xếp
vị trí làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng
hàng không, sân bay.
Điều
61. Hoạt động quản lý nhà nước tại cảng
hàng không, sân bay
1. Cảng vụ hàng không
và các cơ quan khác tại cảng hàng không, sân bay thực hiện các hoạt động nghiệp
vụ và phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, bảo đảm an toàn, an ninh và hoạt động bình thường của cảng hàng
không, sân bay.
2. Cảng vụ hàng không
chủ trì, phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng
không, sân bay; triệu tập và chủ trì các cuộc họp liên tịch định kỳ hàng tháng
hoặc bất thường giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức hoạt động tại
cảng hàng không, sân bay.
3. Trong trường hợp các
cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại cảng hàng không, sân bay không thống
nhất cách giải quyết vấn đề phát sinh, Giám đốc Cảng vụ hàng không có quyền quyết
định và chịu trách nhiệm về quyết định đó.
4. Trong trường hợp cảng
hàng không, sân bay bị công bố là khu vực có dịch bệnh nguy hiểm, Cảng vụ hàng
không phối hợp các cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn cảng hàng không, sân
bay để áp dụng các biện pháp thích hợp ngăn ngừa lây lan dịch bệnh và dập tắt dịch
bệnh theo sự chỉ đạo chuyên môn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Các cơ quan quản lý
nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không, sân bay được bố trí nơi
làm việc thích hợp.
Mục
4. KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều
62. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng
hàng không, sân bay
1. Tổ chức, cá nhân
kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay bao gồm:
a) Doanh nghiệp cảng
hàng không;
b) Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ hàng không;
c) Tổ chức, cá nhân
cung cấp dịch vụ khác.
2. Việc thành lập và
hoạt động của tổ chức kinh doanh, hoạt động của cá nhân kinh doanh tại cảng
hàng không, sân bay được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về
doanh nghiệp, thương mại.
Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh cảng hàng
không, cung cấp dịch vụ hàng không.
3. Tổ chức, cá nhân
kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm:
a) Thực hiện các quy định
về an toàn hàng không, an ninh hàng không;
b) Chấp hành và tạo điều
kiện thuận lợi cho Cảng vụ hàng không kiểm tra các hoạt động khai thác và cung
cấp dịch vụ.
Điều
63. Doanh nghiệp cảng hàng không
1. Doanh nghiệp cảng
hàng không là doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện tổ chức khai thác cảng hàng
không, sân bay.
2. Doanh nghiệp được Bộ
Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không khi đáp ứng các điều
kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh;
b) Có tổ chức bộ máy
và nhân viên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp, đáp ứng yêu cầu về chuyên
môn, khai thác cảng hàng không, sân bay;
c) Đáp ứng điều kiện về
vốn theo quy định của Chính phủ;
d) Có phương án về
trang bị, thiết bị và các điều kiện cần thiết khác để bảo đảm an toàn hàng
không, an ninh hàng không.
3. Doanh nghiệp đề nghị
cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không phải nộp lệ phí.
Điều
64. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
cảng hàng không
1. Quản lý, tổ chức
khai thác kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị của cảng hàng không, sân bay.
2. Lập kế hoạch đầu tư
phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay theo quy hoạch đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với nhu cầu phát triển, phù hợp
với việc khai thác cảng hàng không, sân bay.
3. Tổ chức cung cấp dịch
vụ bảo đảm an ninh hàng không, an toàn hàng không, dịch vụ hàng không và các dịch
vụ công cộng khác tại cảng hàng không, sân bay.
4. Báo cáo định kỳ hoặc
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền các số liệu về kế hoạch và kết
quả sản xuất kinh doanh hằng năm, dài hạn và các số liệu thống kê về khai thác
cảng hàng không, sân bay.
5. Bố trí nơi làm việc
cho các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không,
sân bay theo yêu cầu của Cảng vụ hàng không.
6. Các quyền và nghĩa
vụ khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Điều
65. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng
không tại cảng hàng không, sân bay
1. Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay là doanh nghiệp kinh doanh có
điều kiện, có mục đích hoạt động là cung cấp các dịch vụ liên quan trực tiếp đến
hoạt động hàng không tại cảng hàng không, sân bay và phải được Bộ Giao thông vận
tải cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không trên cơ sở quy hoạch phát triển cảng
hàng không, sân bay.
2. Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ hàng không được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không khi đáp ứng
các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh;
b) Có tổ chức bộ máy bảo
đảm việc cung ứng các dịch vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động hàng không tại
cảng hàng không, sân bay và nhân viên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp,
đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, khai thác tại cảng hàng không, sân bay;
c) Có trang bị, thiết
bị và các điều kiện cần thiết khác để bảo đảm phục vụ an toàn hàng không, an
ninh hàng không;
d) Đáp ứng điều kiện về
vốn theo quy định của Chính phủ.
3. Doanh nghiệp đề nghị
cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không phải nộp lệ phí.
4. Danh mục dịch vụ
hàng không do Chính phủ quy định.
Điều
66. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ hàng không
1. Cung cấp các dịch vụ
hàng không tại cảng hàng không, sân bay theo hợp đồng giao kết với doanh nghiệp
cảng hàng không và thực hiện các quy định về khai thác cảng hàng không, sân
bay.
2. Tổ chức phục vụ
khách hàng của cảng hàng không, sân bay bảo đảm chất lượng, văn minh, lịch sự,
chu đáo.
Điều
67. Quyền lựa chọn doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
Doanh nghiệp vận chuyển
hàng không có quyền tự do lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại
cảng hàng không, sân bay, trừ trường hợp vì lý do an toàn hàng không, an ninh
hàng không.
Chương
IV
NHÂN VIÊN
HÀNG KHÔNG
Mục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
68. Nhân viên hàng không
1. Nhân viên hàng
không là những người hoạt động liên quan trực tiếp đến bảo đảm an toàn hàng
không, an ninh hàng không, khai thác tàu bay, vận chuyển hàng không, hoạt động bay,
có giấy phép, chứng chỉ chuyên môn phù hợp do Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc
công nhận.
2. Nhân viên hàng
không phải được ký hợp đồng lao động bằng văn bản với tổ chức sử dụng lao động.
3. Nhân viên hàng
không được hưởng các quyền lợi và có nghĩa vụ thực hiện các điều khoản ghi
trong hợp đồng lao động và pháp luật về lao động.
Điều
69. Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn của
nhân viên hàng không
1. Nhân viên hàng
không khi thực hiện nhiệm vụ phải mang theo giấy phép, chứng chỉ chuyên môn phù
hợp do Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận.
2. Ngoài quy định tại
khoản 1 Điều này, thành viên tổ lái, tiếp viên hàng không, kiểm soát viên không
lưu phải mang theo giấy chứng nhận đủ điều kiện về sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm
quyền cấp.
3. Nhân viên hàng
không chỉ được cấp giấy phép, chứng chỉ chuyên môn nếu được đào tạo tại cơ sở
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ được Bộ Giao thông vận tải cho phép hoặc công nhận.
4. Người đề nghị cấp
giấy phép, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không phải nộp lệ phí.
Điều
70. Quy định chi tiết về nhân viên hàng
không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ và cơ sở y tế giám định sức khỏe
1. Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định chi tiết về:
a) Chế độ lao động, kỷ
luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không; đối với quy định về thời giờ
làm việc, thời giờ nghỉ ngơi phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội;
b) Chức danh, nhiệm vụ
theo chức danh, tiêu chuẩn và thủ tục cấp, công nhận giấy phép, chứng chỉ
chuyên môn của nhân viên hàng không;
c) Tiêu chuẩn và
chương trình đào tạo, huấn luyện của các cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
cho nhân viên hàng không.
2. Bộ Y tế chủ trì, phối
hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng
không và cơ sở y tế giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không.
Mục
2. TỔ BAY
Điều
71. Thành phần tổ bay
1. Tổ bay bao gồm những
người được người khai thác tàu bay chỉ định để thực hiện nhiệm vụ trong chuyến
bay.
2. Thành phần tổ bay
bao gồm tổ lái, tiếp viên hàng không và các nhân viên hàng không khác theo yêu
cầu thực hiện chuyến bay.
Điều
72. Tổ lái
1. Thành viên tổ lái
là người thực hiện nhiệm vụ điều khiển tàu bay, bao gồm lái chính, lái phụ và
nhân viên hàng không khác phù hợp với loại tàu bay.
2. Tàu bay chỉ được
phép thực hiện chuyến bay khi có đủ thành phần tổ lái theo quy định của pháp luật
quốc gia đăng ký tàu bay hoặc quốc gia của người khai thác tàu bay.
Điều
73. Tiếp viên hàng không
1. Tiếp viên hàng
không là người thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn cho hành khách trong chuyến
bay, phục vụ trên tàu bay theo sự phân công của người khai thác tàu bay hoặc
người chỉ huy tàu bay nhưng không được thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ
lái.
2. Nhiệm vụ cụ thể của
tiếp viên hàng không đối với từng loại tàu bay do người khai thác tàu bay quy định.
Người khai thác tàu bay phải bố trí đủ số lượng tiếp viên hàng không và phù hợp
với loại tàu bay.
Điều
74. Người chỉ huy tàu bay
1. Người chỉ huy tàu
bay là thành viên tổ lái được người khai thác tàu bay chỉ định cho một chuyến
bay; đối với hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại thì do chủ
sở hữu tàu bay chỉ định.
2. Người chỉ huy tàu
bay có quyền cao nhất trong tàu bay, chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn hàng
không, an ninh hàng không cho tàu bay, người và tài sản trong tàu bay trong thời
gian tàu bay đang bay.
Tàu bay được coi là
đang bay kể từ thời điểm mà tất cả các cánh cửa ngoài được đóng lại sau khi
hoàn thành xếp tải đến thời điểm mà bất kỳ cửa ngoài nào được mở ra để dỡ tải;
trong trường hợp hạ cánh bắt buộc, tàu bay được coi là đang bay cho đến khi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đảm nhận trách nhiệm đối với tàu bay, người và tài
sản trong tàu bay.
Điều
75. Quyền của người chỉ huy tàu bay
1. Quyết định và chịu
trách nhiệm về việc cất cánh, hạ cánh, hủy bỏ chuyến bay, quay trở lại nơi cất
cánh hoặc hạ cánh khẩn cấp.
2. Không thực hiện nhiệm
vụ chuyến bay, kế hoạch bay hoặc chỉ dẫn của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
trong trường hợp cần tránh nguy hiểm tức thời, trực tiếp cho hoạt động hàng
không và phải báo cáo ngay với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.
Trong trường hợp vì
tránh nguy hiểm tức thời, trực tiếp mà phải bay chệch đường hàng không thì sau khi
hết nguy hiểm, người chỉ huy tàu bay và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải
nhanh chóng áp dụng mọi biện pháp cần thiết để đưa tàu bay về đường hàng không.
3. Trong thời gian tàu
bay đang bay, được áp dụng các biện pháp ngăn chặn đối với những người thực hiện
một trong các hành vi sau đây trong tàu bay:
a) Phạm tội;
b) Đe doạ, uy hiếp an
toàn hàng không, an ninh hàng không;
c) Hành hung hoặc đe dọa
thành viên tổ bay, hành khách;
d) Không tuân theo sự
hướng dẫn của người chỉ huy tàu bay hoặc của thành viên tổ bay thay mặt người
chỉ huy tàu bay về việc bảo đảm an toàn cho tàu bay, duy trì trật tự, kỷ luật
trong tàu bay;
đ) Phá hoại thiết bị,
tài sản trong tàu bay;
e) Sử dụng
ma tuý;
g) Hút thuốc
trong buồng vệ sinh hoặc ở những nơi không được phép có khả năng uy hiếp an
toàn của tàu bay;
h) Sử dụng
thiết bị điện tử xách tay, điện thoại di động hoặc các thiết bị điện tử khác
khi tàu bay cất cánh, hạ cánh hoặc khi bị cấm vì an toàn chuyến bay;
i) Các hành
vi vi phạm thuần phong, mỹ tục của dân tộc, vi phạm trật tự công cộng khác.
4. Giao những
người thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều này cho cơ quan nhà nước
có thẩm quyền khi tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay gần nhất.
5. Quyết định
việc xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay theo
quy định tại Điều 88 của Luật này.
6. Ra mệnh
lệnh cần thiết đối với mọi người trong tàu bay và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đảm nhận trách nhiệm đối với
tàu bay, người và tài sản trong tàu bay trong trường hợp hạ cánh bắt buộc.
7. Thực hiện
các công việc sau đây trong trường hợp không nhận được chỉ thị hoặc chỉ thị
không rõ ràng của người khai thác tàu bay và phải thông báo ngay cho người khai
thác tàu bay:
a) Thanh
toán những khoản chi phí cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ của chuyến bay, bảo đảm
an toàn cho người và tài sản trong chuyến bay;
b) Thực hiện
những công việc cần thiết để tàu bay tiếp tục chuyến bay;
c) Thuê
nhân công trong thời hạn ngắn theo từng vụ việc cần thiết cho chuyến bay.
Điều 76. Nghĩa vụ của người chỉ huy tàu bay
1. Thi hành
chỉ thị của người khai thác tàu bay.
2. Áp dụng
mọi biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn cho tàu bay, người và tài sản trong
tàu bay khi tàu bay bị lâm nguy, lâm nạn và là người cuối cùng rời khỏi tàu
bay.
3. Thông
báo cho cơ sở đang cung cấp dịch vụ không lưu và trợ giúp theo khả năng nhưng
không gây nguy hiểm cho tàu bay, người và tài sản trong tàu bay của mình khi
phát hiện người, phương tiện giao thông hoặc tài sản khác bị nạn ở ngoài tàu
bay.
4. Áp dụng
mọi biện pháp cần thiết để đưa tàu bay về đường hàng không trong trường hợp bay
chệch đường hàng không.
Điều 77. Quyền lợi của thành viên tổ bay
1. Quyền lợi
của thành viên tổ bay làm việc trên tàu bay do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai
thác được xác định theo hợp đồng lao động và quy định của pháp luật Việt Nam về
lao động.
2. Thành
viên tổ bay được người sử dụng lao động mua bảo hiểm tai nạn khi thực hiện nhiệm
vụ.
3. Trong trường
hợp không thể tiếp tục thực hiện nhiệm vụ thì người khai thác tàu bay chịu
trách nhiệm cung cấp mọi chi phí đưa thành viên tổ bay về địa điểm xác định
trong hợp đồng hoặc địa điểm đã tiếp nhận trong trường hợp không có thỏa thuận
khác.
4. Khi
thành viên tổ bay ngừng làm việc vì lý do an toàn hàng không, an ninh hàng
không theo quyết định của người chỉ huy tàu bay thì hợp đồng lao động của thành
viên tổ bay đó không bị chấm dứt. Người khai thác tàu bay phải chịu các chi phí
hợp lý phát sinh từ việc này.
5. Hợp đồng
lao động bị chấm dứt tại thời điểm theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng; trường hợp
hợp đồng lao động hết hạn khi thành viên tổ bay đang thực hiện nhiệm vụ thì thời
điểm chấm dứt hợp đồng lao động là thời điểm kết thúc nhiệm vụ.
6. Trong
trường hợp người khai thác tàu bay thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
khi thành viên tổ bay đang thực hiện nhiệm vụ thì thời điểm thông báo được xác
định là thời điểm kết thúc nhiệm vụ.
Điều 78. Nghĩa vụ của thành viên tổ bay
1. Tuân thủ
mệnh lệnh của người chỉ huy tàu bay.
2. Không được
rời tàu bay khi chưa có lệnh của người chỉ huy tàu bay.
Chương
V
HOẠT ĐỘNG
BAY
Mục
1. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BAY
Điều
79. Tổ chức, sử dụng vùng trời
1. Việc tổ chức, sử dụng
vùng trời phải bảo đảm các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, an toàn cho tàu bay,
hợp lý, hiệu quả và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hàng không dân dụng.
2.[29] Bộ Quốc
phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quyết định việc thiết lập và khai
thác vùng trời sân bay, khu vực bay phục vụ hoạt động hàng không chung; trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thiết lập và khai thác đường hàng không.
Vùng trời sân bay là
khu vực trên không có giới hạn ngang và giới hạn cao phù hợp với đặc điểm của từng
sân bay; phục vụ cho tàu bay cất cánh, hạ cánh, bay chờ trên sân bay.
Khu vực bay phục vụ hoạt
động hàng không chung là khu vực trên không có giới hạn ngang và giới hạn cao,
được xác định cho từng loại hình khai thác; có quy tắc, phương thức bay và các
yêu cầu về cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
Đường hàng không là
khu vực trên không có giới hạn xác định về độ cao, chiều rộng và được kiểm
soát.
3.[30] Bộ Giao
thông vận tải quản lý việc tổ chức khai thác đường hàng không, vùng trời sân
bay dân dụng, khu vực bay phục vụ hoạt động hàng không chung trong vùng trời Việt
Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý. Việc tổ chức khai thác vùng trời
sân bay dùng chung dân dụng và quân sự, khu vực bay phục vụ hoạt động hàng
không chung phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Quốc phòng.
4. Quy định tại khoản
1 Điều này cũng được áp dụng đối với tàu bay công vụ.
Điều
80. Quản lý hoạt động bay tại cảng hàng
không, sân bay
1. Tàu bay được cất
cánh, hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay được mở hợp pháp, trừ trường hợp
phải hạ cánh bắt buộc.
2.[31] Tàu bay Việt
Nam, tàu bay nước ngoài thực hiện chuyến bay quốc tế chỉ được phép cất cánh, hạ
cánh tại cảng hàng không quốc tế; trường hợp tàu bay cất cánh, hạ cánh tại cảng
hàng không, sân bay nội địa hoặc chuyến bay quốc tế thực hiện vận chuyển nội địa
bằng tàu bay Việt Nam phải được Bộ Giao thông vận tải cho phép sau khi thống nhất
với Bộ Quốc phòng.
Chuyến bay quốc tế quy
định tại Luật này là chuyến bay được thực hiện trên lãnh thổ của hơn một quốc
gia.
Điều 81. Cấp phép bay
1. Phép bay là văn bản
hoặc hiệu lệnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xác định điều kiện và giới
hạn được phép hoạt động của tàu bay.
2.[32] Tàu bay hoạt
động trong lãnh thổ Việt Nam phải được cơ quan sau đây của Việt Nam cấp phép
bay:
a) Bộ Ngoại giao cấp
phép bay cho chuyến bay chuyên cơ nước ngoài chở khách mời của Đảng, Nhà nước
và chuyến bay làm nhiệm vụ hộ tống hoặc tiền trạm cho chuyến bay chuyên cơ đó
thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam.
Chuyến bay chuyên cơ
là chuyến bay được sử dụng hoàn toàn riêng biệt hoặc kết hợp vận chuyển thương
mại và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc thông báo theo quy định
phục vụ chuyến bay chuyên cơ;
b)[33] Bộ Quốc phòng cấp phép bay cho chuyến bay của tàu
bay quân sự của Việt Nam, nước ngoài thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt
Nam; chuyến bay thực hiện ngoài đường hàng không;
c) Bộ Giao thông vận tải
cấp phép bay cho chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam, bao
gồm chuyến bay của tàu bay Việt Nam và nước ngoài nhằm mục đích dân dụng không
thuộc phạm vi quy định tại điểm a và điểm b khoản này; chuyến bay chuyên cơ của
Việt Nam, chuyến bay hộ tống hoặc tiền trạm cho chuyến bay chuyên cơ đó; chuyến
bay chuyên cơ của nước ngoài không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này
và chuyến bay hộ tống hoặc tiền trạm cho chuyến bay chuyên cơ đó; chuyến bay của
tàu bay công vụ Việt Nam và nước ngoài không thuộc phạm vi quy định tại điểm a
và điểm b khoản này.
Điều
82. Điều kiện cấp phép bay
1. Việc cấp phép bay
cho các chuyến bay phải đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, an toàn
hàng không; trật tự và lợi ích công cộng; phù hợp với khả năng đáp ứng của hệ
thống bảo đảm hoạt động bay, các cảng hàng không, sân bay.
2. Việc cấp phép bay
cho các chuyến bay vận chuyển hàng không thương mại thường lệ phải đáp ứng các
yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này và căn cứ vào quyền vận chuyển hàng không
được cấp.
Điều
83. Chuẩn bị chuyến bay, thực hiện chuyến
bay và sau chuyến bay
1. Người chỉ huy tàu
bay, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc chuẩn bị chuyến bay phải tuân thủ
nghiêm ngặt quy định về chuẩn bị chuyến bay, thực hiện chuyến bay và sau chuyến
bay.
2. Tàu bay chỉ được
phép cất cánh từ cảng hàng không, sân bay khi có lệnh của cơ sở cung cấp dịch vụ
không lưu.
3. Quy định tại khoản
2 Điều này cũng được áp dụng đối với tàu bay công vụ.
Điều
84. Yêu cầu đối với tàu bay và tổ bay khi hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam
1. Khi hoạt động trong
lãnh thổ Việt Nam, tàu bay phải thực hiện các quy định sau đây:
a) Bay theo đúng hành
trình, đường hàng không, khu vực bay, điểm vào, điểm ra được phép;
b) Duy trì liên lạc liên
tục với các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; tuân thủ sự điều hành, kiểm soát
và hướng dẫn của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu;
c) Hạ cánh, cất cánh tại
các cảng hàng không, sân bay được chỉ định trong phép bay, trừ trường hợp hạ
cánh bắt buộc, hạ cánh khẩn cấp;
d) Tuân theo phương thức
bay, Quy chế không lưu hàng không dân dụng.
2. Người chỉ huy tàu
bay phải báo cáo kịp thời với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu trong các trường
hợp sau đây:
a) Tàu bay không thể
bay đúng hành trình, đúng đường hàng không, khu vực bay, điểm vào, điểm ra hoặc
không thể hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định trong phép bay vì
lý do khách quan;
b) Xuất hiện các tình
huống phải hạ cánh khẩn cấp và các tình huống cấp thiết khác.
3. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu, đơn vị quản lý vùng trời của Bộ Quốc phòng phải kịp thời thông
báo cho nhau biết và phối hợp thực hiện các biện pháp ưu tiên giúp đỡ, hướng dẫn
cần thiết trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều này;
b) Khi tàu bay mất
liên lạc hoặc tổ lái mất khả năng kiểm soát tàu bay.
Điều
85. Khu vực cấm bay, khu vực hạn chế
bay
1. Khu vực cấm bay là
khu vực trên không có kích thước xác định mà tàu bay không được bay vào, trừ
trường hợp tàu bay công vụ Việt Nam đang thực hiện công vụ.
Khu vực hạn chế bay là
khu vực trên không có kích thước xác định mà tàu bay chỉ được phép hoạt động tại
khu vực đó khi đáp ứng các điều kiện cụ thể.
2. Thủ tướng Chính phủ
quyết định thiết lập khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay trong lãnh thổ Việt
Nam nhằm mục đích bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội.
Trong trường hợp đặc
biệt vì lý do quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng quyết định hạn chế bay tạm thời
hoặc cấm bay tạm thời tại một hoặc một số khu vực trong lãnh thổ Việt Nam; quyết
định này có hiệu lực ngay.
3. Bộ Quốc phòng quy định
việc quản lý khu vực cấm bay và khu vực hạn chế bay.
Điều
86. Khu vực nguy hiểm
1. Khu vực nguy hiểm
là khu vực trên không có kích thước xác định mà tại đó hoạt động bay có thể bị
nguy hiểm vào thời gian xác định.
2. Khu vực nguy hiểm
và chế độ bay trong khu vực nguy hiểm do Bộ Quốc phòng xác định và thông báo
cho Bộ Giao thông vận tải.
Điều
87. Bay trên khu vực đông dân
1. Khi bay trên khu vực
đông dân, tàu bay phải bay ở độ cao được quy định trong Quy chế không lưu hàng
không dân dụng.
2. Tàu bay không được
bay thao diễn, luyện tập trên khu vực đông dân, trừ trường hợp được phép của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều
88. Xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng
hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay
Tàu bay đang bay không
được xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay xuống.
Trường hợp vì lý do an toàn của chuyến bay hoặc để thực hiện nhiệm vụ cứu nguy
trong tình thế khẩn nguy hoặc các nhiệm vụ bay khác vì lợi ích công cộng, tàu
bay được xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa và các đồ vật khác từ tàu bay xuống
khu vực do Bộ Giao thông vận tải quy định sau khi thống nhất với Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
Điều
89. Công bố thông tin hàng không
Bộ Giao thông vận tải
công bố công khai các đường hàng không, khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay,
khu vực nguy hiểm, khu vực cung cấp dịch vụ không lưu, khu vực xả nhiên liệu,
thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay xuống.
Điều
90. Cưỡng chế tàu bay vi phạm
Tàu bay vi phạm khu vực
cấm bay, khu vực hạn chế bay hoặc vi phạm các quy định của Quy chế không lưu
hàng không dân dụng, quy định về quản lý hoạt động bay dân dụng, về quản lý, sử
dụng vùng trời và không chấp hành lệnh của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thì
có thể bị áp dụng biện pháp bay chặn, bắt buộc tàu bay hạ cánh tại cảng hàng
không, sân bay, các biện pháp cưỡng chế khác đối với tàu bay. Quy định này cũng
được áp dụng đối với tàu bay công vụ.
Điều
91. Phối hợp quản lý hoạt động bay dân
dụng và quân sự
1. Nguyên tắc phối hợp
quản lý hoạt động bay dân dụng và quân sự bao gồm:
a) Bảo đảm yêu cầu về
quốc phòng, an ninh, an toàn và hiệu quả của hoạt động hàng không dân dụng;
b) Tuân theo quy định
của Luật này khi hoạt động bay trong đường hàng không, vùng trời sân bay dân dụng,
khu vực bay phục vụ hoạt động hàng không chung trong vùng trời Việt Nam và vùng
thông báo bay do Việt Nam quản lý;
c) Thực hiện hoạt động
nghiệp vụ và giải quyết các vấn đề phát sinh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình.
2. Nội dung phối hợp
trong quản lý hoạt động bay bao gồm:
a) Tổ chức vùng trời,
thiết lập đường hàng không và xây dựng phương thức bay;
b) Sử dụng vùng trời;
quản lý hoạt động bay dân dụng ngoài đường hàng không và vùng trời sân bay;
c) Cấp phép bay, lập kế
hoạch bay và thông báo tin tức về hoạt động bay;
d) Sử dụng các dịch vụ
bảo đảm hoạt động bay;
đ) Tìm kiếm, cứu nạn;
e) Quản lý hoạt động
bay đặc biệt, bao gồm bay để chụp ảnh, thăm dò địa chất, quay phim từ trên
không, thao diễn, luyện tập, thử nghiệm, sử dụng phương tiện liên lạc vô tuyến
điện ngoài thiết bị của tàu bay và bay vào khu vực hạn chế bay.
Điều
92. Quản lý chướng ngại vật
1. Quản lý chướng ngại
vật là việc thống kê, đánh dấu, công bố, quản lý, cấp phép sử dụng khoảng không
và xử lý các chướng ngại vật tự nhiên, nhân tạo có thể ảnh hưởng đến an toàn của
hoạt động bay.
2.[34] Bộ Quốc
phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định và quản lý bề mặt giới
hạn chướng ngại vật hàng không, độ cao công trình liên quan đến bề mặt giới hạn
chướng ngại vật hàng không.
Bộ Giao thông vận
tải chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng công bố công khai các bề mặt giới hạn
chướng ngại vật hàng không, độ cao công trình liên quan đến bề mặt giới hạn chướng
ngại vật hàng không trong khu vực sân bay có hoạt động hàng không dân dụng; khu
vực giới hạn bảo đảm hoạt động bình thường của các đài, trạm vô tuyến điện hàng
không; giới hạn chướng ngại vật của khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay;
thống kê, đánh dấu và công bố danh mục chướng ngại vật tự nhiên, nhân tạo có thể
ảnh hưởng đến an toàn của hoạt động bay.
3. Tổ chức, cá nhân
xây dựng, quản lý, sử dụng nhà cao tầng, trang bị, thiết bị kỹ thuật, đường dây
tải điện, thiết bị kỹ thuật vô tuyến điện và các công trình khác có ảnh hưởng đến
an toàn của hoạt động bay phải gắn các dấu hiệu, thiết bị nhận biết theo quy định
của Luật này và chịu chi phí.
4. Không được xây dựng
trường bắn làm mất an toàn hàng không và bố trí hướng bắn của trường bắn cắt đường
hàng không.
5.[35] Khi cấp
phép xây dựng công trình tại các khu vực quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan
có thẩm quyền cấp phép xây dựng phải tuân thủ quy định về độ cao công trình
liên quan đến bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không.
Điều
93. Quản lý tần số
1. Việc quản lý các dải
tần số sử dụng cho đài, trạm vô tuyến điện và hệ thống thông tin, dẫn đường, giám
sát hàng không được thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông.
2. Tổ chức, cá nhân sử
dụng đài, trạm thông tin liên lạc hoặc thiết bị khác không được gây cản trở,
làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đài, trạm vô tuyến điện hàng không;
phải chấm dứt việc sử dụng và nhanh chóng di dời đài, trạm thông tin liên lạc
hoặc thiết bị gây cản trở, làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đài, trạm
vô tuyến điện hàng không.
Điều
94. Quy định chi tiết về quản lý hoạt động
bay
1.[36] Chính phủ
quy định chi tiết về tổ chức, sử dụng vùng trời; quản lý hoạt động bay tại cảng
hàng không, sân bay; cấp phép bay; phối hợp quản lý hoạt động bay dân dụng và
quân sự; quản lý hoạt động bay đặc biệt; quản lý chướng ngại vật hàng không.
2. Bộ Quốc phòng chủ
trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định thể thức bay chặn, bắt buộc
tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay, các biện pháp cưỡng chế khác đối
với tàu bay.
3. Bộ Thông tin và
Truyền thông[37] chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận
tải quy định việc quản lý, sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không.
Mục
2. BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY[38]
Điều
95. Bảo đảm hoạt động bay[39]
1. Bảo đảm hoạt động
bay gồm:
a) Tổ chức và quản lý
bảo đảm hoạt động bay;
b) Cung cấp dịch vụ bảo
đảm hoạt động bay.
2. Tổ chức và quản lý
bảo đảm hoạt động bay là việc thiết lập và vận hành hệ thống bảo đảm hoạt động
bay, bao gồm việc quy hoạch vùng thông báo bay; quy hoạch, quản lý việc đầu tư
xây dựng, bảo trì, sửa chữa, duy trì đủ điều kiện khai thác cơ sở hạ tầng, tổ
chức khai thác hệ thống bảo đảm hoạt động bay; tiêu chuẩn hóa, đánh giá, giám
sát bảo đảm chất lượng cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; hiệp đồng điều
hành bay và thông báo tin tức hàng không.
Bộ Giao thông vận tải
tổ chức và quản lý bảo đảm hoạt động bay.
3. Dịch vụ bảo đảm hoạt
động bay là dịch vụ cần thiết để bảo đảm an toàn, điều hòa, liên tục và hiệu quả
cho hoạt động bay, bao gồm dịch vụ không lưu; dịch vụ thông tin, dẫn đường,
giám sát; dịch vụ khí tượng; dịch vụ thông báo tin tức hàng không; dịch vụ tìm
kiếm, cứu nạn. Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay là dịch vụ công ích.
4. Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải có các cơ sở cung cấp dịch vụ và hệ thống kỹ
thuật, thiết bị được Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép khai thác. Doanh nghiệp
đề nghị cấp giấy phép khai thác phải nộp lệ phí.
5. Tổ chức, cá nhân thực
hiện hoạt động bay trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý được cung cấp dịch
vụ bảo đảm hoạt động bay.
Điều
96. Dịch vụ không lưu
1. Dịch vụ không lưu
bao gồm dịch vụ điều hành bay, dịch vụ thông báo bay, dịch vụ tư vấn không lưu
và dịch vụ báo động.
2. Tàu bay hoạt động trong
một vùng trời xác định phải được điều hành bởi một cơ sở cung cấp dịch vụ không
lưu.
3. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan để quản lý, điều
hành hoạt động bay dân dụng.
Điều
97. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không
lưu
1. Dịch vụ không lưu
do doanh nghiệp nhà nước cung cấp.
Việc thành lập, hoạt động
của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu được thực hiện theo quy định của Luật
này và pháp luật về doanh nghiệp. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định
thành lập doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu.
2. Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ không lưu được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch,
chiến lược phát triển ngành hàng không dân dụng;
b) Có phương án về tổ
chức bộ máy phù hợp;
c) Có phương án về kết
cấu hạ tầng và hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị phù hợp;
d) Có phương án về đội
ngũ nhân viên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp để vận hành khai thác hệ thống
kỹ thuật, trang bị, thiết bị và tài liệu hướng dẫn khai thác.
Điều
98. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ không lưu
1. Cung cấp đầy đủ và
liên tục dịch vụ không lưu.
2. Cung cấp các dịch vụ
bảo đảm hoạt động bay khác theo nhiệm vụ được Bộ Giao thông vận tải giao.
3. Duy trì liên lạc và
phối hợp chặt chẽ với các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu của quốc gia lân cận
để cung cấp dịch vụ điều hành bay, bảo đảm an toàn, điều hòa, liên tục và hiệu
quả cho hoạt động của tàu bay trên các đường hàng không và vùng thông báo bay
do Việt Nam quản lý.
4. Tuân thủ quy định về
quản lý, sử dụng và bảo vệ vùng trời, Quy chế không lưu hàng không dân dụng và
các tài liệu hướng dẫn bảo đảm hoạt động bay.
5. Phối hợp chặt chẽ với
các đơn vị quản lý vùng trời, quản lý bay thuộc Bộ Quốc phòng để bảo đảm an
toàn cho hoạt động bay dân dụng.
6. Tham gia, phối hợp
với cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc xử lý các tình huống khẩn nguy, can
thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng và tác chiến phòng không.
7. Các quyền và nghĩa
vụ khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Điều
99. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
tham gia cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng, dịch
vụ thông báo tin tức hàng không, dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn
1. Cung cấp các dịch vụ
thông tin, dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng, dịch vụ thông báo tin tức
hàng không, dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn được Bộ Giao thông vận tải giao hoặc theo
hợp đồng.
2. Các quyền và nghĩa
vụ khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Điều
100. Quy định chi tiết về bảo đảm hoạt
động bay
Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định chi tiết về việc tổ chức và quản lý bảo đảm hoạt động
bay; điều kiện, thủ tục cấp giấy phép khai thác cho các cơ sở cung cấp dịch vụ
bảo đảm hoạt động bay, hệ thống kỹ thuật và thiết bị bảo đảm hoạt động bay.
Mục
3. TÌM KIẾM, CỨU NẠN
Điều
101. Thông báo tình trạng lâm nguy, lâm
nạn
1. Tàu bay bị coi là
lâm nguy khi tàu bay hoặc những người trong tàu bay bị nguy hiểm mà các thành
viên tổ bay không thể khắc phục được hoặc tàu bay bị mất liên lạc và chưa xác định
được vị trí tàu bay.
Tàu bay bị coi là lâm
nạn nếu tàu bay bị hỏng nghiêm trọng khi lăn, cất cánh, đang bay, hạ cánh hoặc
bị phá hủy hoàn toàn và tàu bay hạ cánh bắt buộc ngoài sân bay.
2. Tàu bay trong tình
trạng lâm nguy, lâm nạn phải phát tín hiệu và thông báo cho cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu để yêu cầu trợ giúp; trường hợp lâm nguy, lâm nạn trên biển còn phải
phát tín hiệu cho các tàu biển và các trung tâm tìm kiếm, cứu nạn hàng hải.
3. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu phải thông báo ngay cho các cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn
khi nhận được tín hiệu, thông báo hoặc tin tức về tàu bay đang trong tình trạng
lâm nguy, lâm nạn.
4. Quy định tại khoản
3 Điều này cũng được áp dụng đối với tàu bay công vụ.
Điều
102. Phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn
1. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu có trách nhiệm phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn
áp dụng mọi biện pháp cần thiết và kịp thời để trợ giúp tàu bay, hành khách, tổ
bay và tài sản khi tàu bay lâm nguy, lâm nạn.
2.[40] Trong trường
hợp tàu bay lâm nguy, lâm nạn tại cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng
hàng không, sân bay, Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành
hàng không dân dụng phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp tiến hành tìm kiếm, cứu
nạn người, tàu bay và tài sản.
3.[41] Trong trường
hợp tàu bay lâm nguy, lâm nạn ngoài khu vực quy định tại khoản 2 Điều này, Ban
chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[42] chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận
tải, bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức khác
tiến hành tìm kiếm, cứu nạn người, tàu bay và tài sản.
4. Việc tìm kiếm, cứu
nạn tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bị lâm nguy, lâm nạn ở lãnh thổ nước ngoài
được tiến hành theo quy định của pháp luật quốc gia nơi tàu bay bị lâm nguy,
lâm nạn.
5. Việc phối hợp trợ
giúp, tham gia tìm kiếm, cứu nạn giữa Việt Nam với các quốc gia lân cận được thực
hiện theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
6. Ủy ban nhân dân các
cấp có trách nhiệm tham gia tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng; bảo quản tàu
bay và tài sản trong tàu bay khi tàu bay lâm nạn ở địa phương ngoài khu vực cảng
hàng không, sân bay.
7. Các doanh nghiệp vận
chuyển hàng không có trách nhiệm tham gia vào hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng
không theo yêu cầu của cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn.
Điều
103. Trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn
1. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu, cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn phải tiến hành ngay việc
tìm kiếm tàu bay bị lâm nguy, lâm nạn.
2. Trường hợp đã áp dụng
tất cả các biện pháp để tìm kiếm tàu bay bị lâm nạn, hành khách và tổ bay của tàu
bay bị lâm nạn mà không có kết quả thì Bộ Giao thông vận tải quyết định chấm dứt
hoạt động tìm kiếm tàu bay đó.
3. Tàu bay bị coi là mất
tích từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động tìm kiếm.
4. Người khai thác tàu
bay có trách nhiệm di dời tàu bay ra khỏi nơi bị nạn theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền và chịu mọi chi phí có liên quan.
Mục
4. ĐIỀU TRA SỰ CỐ, TAI NẠN TÀU BAY
Điều
104. Sự cố, tai nạn tàu bay
1. Sự cố tàu bay là vụ
việc liên quan đến việc khai thác tàu bay làm ảnh hưởng hoặc có khả năng làm ảnh
hưởng đến an toàn khai thác bay nhưng chưa phải là tai nạn tàu bay.
2. Tai nạn tàu bay là
vụ việc liên quan đến việc khai thác tàu bay trong khoảng thời gian từ khi bất
kỳ người nào lên tàu bay để thực hiện chuyến bay đến khi người cuối cùng rời khỏi
tàu bay mà xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Có người chết hoặc
bị thương nặng do đang ở trong tàu bay hoặc do bị tác động trực tiếp của bất kỳ
bộ phận nào của tàu bay, kể cả những bộ phận bị văng ra từ tàu bay hoặc do bị
tác động trực tiếp của khí phát thải từ động cơ tàu bay, trừ trường hợp thương
tổn xuất phát từ nguyên nhân tự nhiên hoặc do tự gây ra hoặc do người khác gây
ra và thương tổn của hành khách không có vé trốn ở bên ngoài khu vực dành cho
hành khách hoặc tổ bay;
b) Tàu bay hoặc kết cấu
của tàu bay bị tổn hại làm ảnh hưởng xấu đến độ bền của kết cấu, tính năng bay
của tàu bay dẫn đến phải sửa chữa lớn hoặc thay thế bộ phận bị hỏng, trừ những
hỏng hóc hoặc sự cố của động cơ tàu bay chỉ ảnh hưởng đến động cơ tàu bay, vỏ bọc
hoặc thiết bị của động cơ tàu bay hoặc hỏng hóc chỉ ảnh hưởng đến cánh quạt tàu
bay, đầu cánh tàu bay, ăng ten, lốp, phanh, bộ phận tạo hình khí động học của
tàu bay hoặc chỉ là vết lõm, lỗ thủng nhỏ ở vỏ tàu bay;
c) Tàu bay bị mất tích
hoặc hoàn toàn không thể tiếp cận được.
Điều
105. Mục đích và thủ tục điều tra sự cố,
tai nạn tàu bay
1. Sự cố, tai nạn tàu
bay xảy ra trong lãnh thổ Việt Nam phải được tiến hành điều tra. Sự cố, tai nạn
của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc tàu bay của người khai thác tàu bay là
tổ chức, cá nhân Việt Nam xảy ra ở ngoài lãnh thổ Việt Nam được tiến hành điều
tra phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
2. Việc điều tra sự cố,
tai nạn tàu bay nhằm xác định nguyên nhân sự cố, tai nạn tàu bay và áp dụng các
biện pháp phòng ngừa sự cố, tai nạn trong tương lai.
3. Chính phủ quy định
thủ tục điều tra sự cố, tai nạn tàu bay.
Điều
106. Trách nhiệm điều tra sự cố, tai nạn
tàu bay
1. Khi xảy ra sự cố
tàu bay trong lãnh thổ Việt Nam hoặc vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý thì
tuỳ theo tính chất của vụ việc, Bộ Giao thông vận tải thực hiện trách nhiệm báo
cáo theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
2. Khi xảy ra tai nạn
tàu bay trong lãnh thổ Việt Nam hoặc vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý, Bộ
Giao thông vận tải có trách nhiệm báo cáo cho Tổ chức hàng không dân dụng quốc
tế và thông báo cho quốc gia đăng ký tàu bay, quốc gia của người khai thác tàu
bay, quốc gia sản xuất tàu bay, quốc gia thiết kế tàu bay và các quốc gia có
liên quan khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
3. Thẩm quyền tổ chức
điều tra sự cố, tai nạn tàu bay được quy định như sau:
a) Bộ Giao thông vận tải
tổ chức điều tra sự cố, tai nạn tàu bay quy định tại khoản 1 và
điểm b khoản 2 Điều 104 của Luật này; phối hợp với cơ quan quản lý tàu bay
công vụ điều tra tai nạn liên quan đến tàu bay công vụ;
b) Ủy ban điều tra tai
nạn tàu bay do Thủ tướng Chính phủ thành lập tổ chức điều tra tai nạn tàu bay
quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 104 của Luật này.
4. Khi xảy ra tai nạn
tàu bay, cơ quan điều tra tai nạn có các trách nhiệm sau đây:
a) Điều tra nhằm làm
rõ sự kiện, điều kiện, hoàn cảnh, nguyên nhân và mức độ thiệt hại của vụ tai nạn;
b) Áp dụng các biện
pháp nhằm hạn chế thiệt hại có thể xảy ra;
c) Công bố kịp thời
thông tin, tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn tàu bay;
d) Phối hợp với các cơ
quan, tổ chức có liên quan và chính quyền địa phương trong việc điều tra tai nạn
tàu bay và hướng dẫn phòng ngừa tai nạn tàu bay trong tương lai.
5. Thủ tướng Chính phủ
quyết định việc chấp nhận đại diện của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay, quốc
gia của người khai thác tàu bay tham gia quá trình điều tra tai nạn tàu bay nước
ngoài bị tai nạn trong lãnh thổ Việt Nam với tư cách là quan sát viên.
Điều
107. Quyền của cơ quan điều tra sự cố,
tai nạn tàu bay
1. Khi tiến hành điều
tra, cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay có các quyền sau đây:
a) Lên tàu bay để làm rõ
các tình tiết của sự cố, tai nạn;
b) Kiểm tra, khám nghiệm
tàu bay, trang bị, thiết bị, tài sản trong tàu bay bị sự cố, tai nạn và tàu
bay, tài sản có liên quan;
c) Ủy quyền cho cơ quan,
tổ chức có đủ khả năng tiến hành nghiên cứu và thực hiện các công việc liên
quan đến việc điều tra sự cố, tai nạn tàu bay;
d) Trưng dụng người có
đủ năng lực và trình độ để xác minh các vấn đề có liên quan đến sự cố, tai nạn
tàu bay;
đ) Nghiên cứu các vấn
đề về tàu bay bị sự cố, tai nạn; công tác đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng
không; việc bảo đảm và thực hiện chuyến bay; tâm lý và thể trạng của thành viên
tổ bay và nhân viên hàng không có liên quan;
e) Yêu cầu cung cấp,
nhận và nghiên cứu thông tin, tài liệu từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan đến sự cố, tai nạn tàu bay.
2. Trong trường hợp
tai nạn gây chết người thì cơ quan điều tra tai nạn tàu bay có quyền quyết định
việc giữ tử thi để phục vụ cho việc điều tra.
Điều
108. Trách nhiệm thông báo và bảo vệ chứng
cứ
1. Cơ quan, tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm thông báo kịp thời tin tức về sự cố, tai nạn tàu bay cho
chính quyền địa phương, cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hoặc cơ quan,
đơn vị trong ngành hàng không nơi gần nhất và giúp đỡ tìm kiếm, cứu nạn người,
tài sản và bảo vệ tàu bay bị lâm nạn.
Ủy ban nhân dân địa
phương được báo tin về sự cố, tai nạn tàu bay có trách nhiệm thông báo ngay cho
Bộ Giao thông vận tải.
2. Cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan có trách nhiệm bảo vệ tàu bay bị sự cố, tai nạn, trang bị,
thiết bị, tài sản trong tàu bay bị sự cố, tai nạn để phục vụ công tác điều tra
và giao nộp chứng cứ cho cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay hoặc Ủy ban
nhân dân địa phương nơi gần nhất.
3. Người nào cố ý che
giấu, không thông báo về sự cố, tai nạn tàu bay, làm sai lệch thông tin, làm hư
hỏng hoặc phá hủy các thiết bị kiểm tra và các bằng chứng khác liên quan đến sự
cố, tai nạn tàu bay thì tuỳ theo tính chất, mức độ mà bị xử phạt hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với tàu bay công vụ.
Chương
VI
VẬN CHUYỂN
HÀNG KHÔNG
Mục
1. DOANH NGHIỆP VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG
Điều
109. Kinh doanh vận chuyển hàng không
1. Vận chuyển hàng
không là việc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi[43]
bằng đường hàng không. Vận chuyển hàng không bao gồm vận chuyển hàng không thường
lệ và vận chuyển hàng không không thường lệ.
Vận chuyển hàng không
thường lệ là việc vận chuyển bằng đường hàng không bao gồm các chuyến bay được
thực hiện đều đặn, theo lịch bay được công bố và được mở công khai cho công
chúng sử dụng.
Vận chuyển hàng không
không thường lệ là việc vận chuyển bằng đường hàng không không có đủ các yếu tố
của vận chuyển hàng không thường lệ.
2. Kinh doanh vận chuyển
hàng không là ngành kinh doanh có điều kiện và do doanh nghiệp vận chuyển hàng
không (sau đây gọi là hãng hàng không) thực hiện.
Điều
110. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh
vận chuyển hàng không
1. Doanh nghiệp được cấp
Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh mà ngành kinh doanh chính là vận chuyển hàng không;
b) Có phương án bảo đảm
có tàu bay khai thác;
c) Có tổ chức bộ máy,
có nhân viên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp bảo đảm khai thác tàu bay,
kinh doanh vận chuyển hàng không;
d) Đáp ứng điều kiện về
vốn theo quy định của Chính phủ;
đ) Có phương án kinh
doanh và chiến lược phát triển sản phẩm vận chuyển hàng không phù hợp với nhu cầu
của thị trường và quy hoạch, định hướng phát triển ngành hàng không;
e) Có trụ sở chính và
địa điểm kinh doanh chính tại Việt Nam.
2. Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không khi có đủ
các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện sau đây:
a) Bên nước ngoài góp
vốn với tỷ lệ theo quy định của Chính phủ;
b) Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp là công dân Việt Nam và không quá một phần ba tổng số
thành viên trong bộ máy điều hành là người nước ngoài.
3. Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không sau khi được Thủ
tướng Chính phủ cho phép.
4. Doanh nghiệp đề nghị
cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không phải nộp lệ phí.
4a.[44] Doanh nghiệp
được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không có nghĩa vụ sau đây:
a) Công bố nội dung Giấy
phép kinh doanh vận chuyển hàng không;
b) Hoạt động đúng mục đích,
nội dung, điều kiện ghi trong Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không;
c) Duy trì điều kiện
được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy chứng nhận người khai
thác tàu bay theo quy định;
d) Duy trì chất lượng
của dịch vụ vận chuyển hàng không theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
đ) Tuân thủ quy định của
pháp luật về hàng không dân dụng và pháp luật khác có liên quan.
5. Chính phủ quy định
cụ thể điều kiện, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng
không.
Điều
111. Điều lệ vận chuyển
1. Điều lệ vận chuyển
là bộ phận cấu thành của hợp đồng vận chuyển hàng không, quy định các điều kiện
của người vận chuyển đối với việc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu
gửi[45]
bằng đường hàng không.
2. Điều lệ vận chuyển
không được trái với quy định của Luật này và quy định của điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Hãng hàng không có
trách nhiệm ban hành Điều lệ vận chuyển và đăng ký với Bộ Giao thông vận tải.
Mục
2. KHAI THÁC VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG
Điều
112. Quyền vận chuyển hàng không
1. Quyền vận chuyển
hàng không là quyền khai thác thương mại vận chuyển hàng không với các điều kiện
về hãng hàng không, đường bay, tàu bay khai thác, chuyến bay và đối tượng vận
chuyển.
2.[46] Hãng hàng
không kinh doanh vận chuyển hàng không trong phạm vi quyền vận chuyển hàng
không do Bộ Giao thông vận tải cấp; không được mua, bán quyền vận chuyển hàng
không, thực hiện các hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm hoặc cạnh tranh không
lành mạnh; không được sử dụng thương hiệu, bao gồm tên thương mại và nhãn hiệu
gây nhầm lẫn với hãng hàng không khác; không được nhượng hoặc nhận quyền kinh
doanh vận chuyển hàng không.
3. Hãng hàng không thực
hiện các hoạt động xúc tiến thương mại và kinh doanh vận chuyển hàng không sau
khi được Bộ Giao thông vận tải cấp quyền vận chuyển hàng không.
Điều
113. Thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng
không
1. Hãng hàng không Việt
Nam đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không thường lệ phải gửi hồ sơ đến Bộ
Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp quyền
vận chuyển hàng không;
b) Giấy chứng nhận người
khai thác tàu bay;
c) Báo cáo về đường
bay và kế hoạch khai thác dự kiến;
d) Tài liệu xác nhận
tư cách pháp nhân và Điều lệ hoạt động của hãng.
2. Hãng hàng không nước
ngoài đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không thường lệ phải gửi hồ sơ đến Bộ
Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
a) Các tài liệu theo
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Văn bản của quốc
gia của hãng hàng không nước ngoài chỉ định hoặc xác nhận chỉ định hãng hàng
không đó được quyền khai thác vận chuyển hàng không theo điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Bộ Giao thông vận tải
có trách nhiệm xem xét, cấp hoặc không cấp quyền vận chuyển hàng không thường lệ
trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4. Hãng hàng không bị
thu hồi quyền vận chuyển hàng không thường lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm nghiêm trọng
các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không và
khai thác vận chuyển hàng không;
b) Không bắt đầu khai
thác quyền vận chuyển hàng không trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được
cấp;
c) Ngừng khai thác quyền
vận chuyển hàng không mười hai tháng liên tục;
d) Theo quy định của
điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Quyền vận chuyển
hàng không không thường lệ được cấp cùng với việc cấp phép bay.
6. Hãng hàng không Việt
Nam phải cung cấp bản sao hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận
chuyển hàng không và các tài liệu có liên quan đến Bộ Giao thông vận tải để xem
xét phê duyệt. Thời hạn xem xét phê duyệt hợp đồng là bảy ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ các tài liệu này.
Điều
114. Quyền vận chuyển hàng không quốc tế
1. Vận chuyển hàng
không quốc tế là việc vận chuyển bằng đường hàng không qua lãnh thổ của hơn một
quốc gia.
Việc trao đổi quyền vận
chuyển hàng không giữa Việt Nam và các quốc gia khác phải bảo đảm sự công bằng,
bình đẳng về cơ hội khai thác, về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các hãng hàng
không Việt Nam và nước ngoài.
2. Quyền vận chuyển
hàng không quốc tế thường lệ đến và đi từ Việt Nam được cấp căn cứ vào nhu cầu
của thị trường, khả năng của hãng hàng không, sự phát triển cân đối mạng đường
bay; trên cơ sở và phù hợp với các quy định của điều ước quốc tế về vận chuyển
hàng không mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp
Việt Nam chưa là thành viên của điều ước quốc tế về vận chuyển hàng không, Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải có thể cho phép hãng hàng không khai thác vận chuyển
hàng không quốc tế thường lệ tạm thời đến và đi từ Việt Nam.
3. Quyền vận chuyển
hàng không quốc tế không thường lệ đến và đi từ Việt Nam được cấp căn cứ vào
nhu cầu của thị trường và không được gây ảnh hưởng xấu đến vận chuyển thường lệ.
Điều
115. Quyền vận chuyển hàng không nội địa
1. Vận chuyển hàng
không nội địa là việc vận chuyển bằng đường hàng không trong lãnh thổ của một
quốc gia.
2. Quyền vận chuyển
hàng không nội địa được cấp cho các hãng hàng không Việt Nam căn cứ vào nhu cầu
của thị trường, khả năng của hãng hàng không, sự phát triển cân đối mạng đường
bay và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
3.[47] Bộ Giao
thông vận tải chỉ định hãng hàng không Việt Nam khai thác đường bay đến các
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng
xa có nhu cầu thiết yếu về vận chuyển hàng không công cộng.
4. Hãng hàng không nước
ngoài được tham gia vận chuyển hàng không nội địa khi được Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải cho phép trong các trường hợp sau đây:
a) Phòng chống hoặc khắc
phục thiên tai, dịch bệnh;
b) Cứu trợ nhân đạo khẩn
cấp.
Điều
116. Giá dịch vụ vận chuyển hàng không[48]
1. Hãng hàng không phải
thông báo theo yêu cầu của Bộ Giao thông vận tải giá dịch vụ vận chuyển hàng
không trên đường bay quốc tế đến và đi từ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc
tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2.[49] Giá dịch vụ
vận chuyển hành khách hàng không nội địa thực hiện theo quy định của pháp luật
về giá.
Điều
117. Vận chuyển hỗn hợp
1. Trong trường hợp việc
vận chuyển được thực hiện một phần bằng đường hàng không và một phần bằng
phương thức vận tải khác thì các quy định của Luật này chỉ áp dụng đối với phần
vận chuyển bằng đường hàng không.
2. Các bên trong hợp đồng
vận chuyển hàng không có quyền ghi vào vận đơn hàng không, biên lai hàng hóa,
vé hành khách các điều kiện liên quan đến việc vận chuyển bằng phương thức vận
tải khác.
Điều
118. Vận chuyển kế tiếp
1. Trong trường hợp vận
chuyển hàng không do những người vận chuyển khác nhau kế tiếp thực hiện thì mỗi
người vận chuyển kế tiếp được coi là một trong các bên của hợp đồng vận chuyển.
2. Trong trường hợp vận
chuyển hành khách thì hành khách hoặc người có quyền yêu cầu bồi thường có thể
khởi kiện bất kỳ người vận chuyển kế tiếp nào nếu trong quá trình vận chuyển xảy
ra tai nạn, vận chuyển chậm, trừ trường hợp người vận chuyển đầu tiên đã nhận
trách nhiệm đối với toàn bộ hành trình vận chuyển.
3. Trong trường hợp vận
chuyển hành lý, hàng hóa thì hành khách hoặc người gửi hàng có quyền khởi kiện
người vận chuyển đầu tiên; hành khách hoặc người nhận hàng có quyền khởi kiện
người vận chuyển cuối cùng; mỗi người vận chuyển có quyền khởi kiện người vận
chuyển đã thực hiện việc vận chuyển mà trong quá trình đó đã xảy ra mất mát,
thiếu hụt, hư hỏng hoặc vận chuyển chậm. Những người vận chuyển này phải chịu
trách nhiệm liên đới đối với hành khách hoặc người gửi hàng, người nhận hàng.
Điều
119. Đơn giản hóa thủ tục trong vận
chuyển hàng không
1. Tàu bay, tổ bay,
hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi[50] đến và đi từ Việt Nam được tạo điều
kiện thuận lợi về thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, hải quan, kiểm dịch và các thủ
tục kiểm tra khác.
2. Tổ chức, cá nhân có
liên quan phải cung cấp trang bị, thiết bị và dịch vụ để thực hiện nhanh chóng
các thủ tục vận chuyển hàng không, xuất cảnh, nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch và
các thủ tục kiểm tra khác cho tàu bay, tổ bay, hành khách, hành lý, hàng hóa,
bưu gửi[51]
tại cảng hàng không, sân bay.
3. Hành khách, hành
lý, hàng hóa, bưu gửi[52] quá cảnh Việt Nam và không rời khỏi
khu vực quá cảnh được miễn các thủ tục về nhập cảnh, xuất cảnh, hải quan.
Điều
120. Vận chuyển quốc tế kết hợp nhiều
điểm tại Việt Nam
1. Vận chuyển quốc tế kết
hợp nhiều điểm tại Việt Nam là việc vận chuyển hàng không quốc tế có ít nhất
hai điểm đến hoặc hai điểm đi trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Khi vận chuyển quốc
tế kết hợp nhiều điểm tại Việt Nam thì tại điểm đến đầu tiên và điểm đi cuối
cùng, tàu bay, tổ bay, hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi[53] được áp dụng
các quy định về thủ tục vận chuyển hàng không, nhập cảnh, xuất cảnh, hải quan,
kiểm dịch như tại điểm quá cảnh quốc tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
Điều
121. Báo cáo và cung cấp số liệu thống
kê
1. Hãng hàng không Việt
Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Giao thông vận tải định kỳ hoặc theo yêu cầu về kế
hoạch và kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm, dài hạn và cung cấp số liệu thống
kê vận chuyển hàng không.
2. Hãng hàng không nước
ngoài hoạt động tại Việt Nam có trách nhiệm cung cấp số liệu thống kê vận chuyển
hàng không có liên quan theo yêu cầu của Bộ Giao thông vận tải.
3. Số liệu thống kê vận
chuyển hàng không bao gồm số liệu về hành khách, hàng hóa, bưu gửi[54]
đã vận chuyển, về đội tàu bay và thành viên tổ lái, về tình hình tài chính.
Điều
122. Hoạt động kinh doanh dịch vụ vận
chuyển hàng không
1. Hãng hàng không Việt
Nam, hãng hàng không nước ngoài được phép bán hoặc xuất vé hành khách, vận đơn
hàng không trực tiếp tại văn phòng bán vé, đại lý bán vé trên cơ sở hợp đồng chỉ
định đại lý hoặc thông qua giao dịch điện tử.
Văn phòng bán vé là
chi nhánh của hãng hàng không thực hiện nhiệm vụ bán vé của hãng.
2. Hãng hàng không nước
ngoài hoạt động kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng không tại Việt Nam được quyền
thanh toán, chuyển đổi và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định của pháp
luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
Điều
123. Điều kiện, thủ tục mở văn phòng đại
diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài
1. Hãng hàng không nước
ngoài được mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé tại Việt Nam khi đáp ứng các
điều kiện sau đây:
a) Thành lập và hoạt động
theo pháp luật của quốc gia nơi đặt trụ sở chính của hãng;
b) Quyền kiểm soát
pháp lý thuộc về quốc gia nơi đặt trụ sở chính của hãng.
2. Hãng hàng không nước
ngoài mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé phải gửi hồ sơ đến Bộ Giao thông
vận tải. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy
phép mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé;
b) Tài liệu xác nhận
tư cách pháp nhân và Điều lệ hoạt động của hãng;
c) Văn bản xác nhận điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều này của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nơi
hãng hàng không đặt trụ sở chính, trừ trường hợp hãng hàng không được cấp quyền
vận chuyển hàng không thường lệ đến Việt Nam;
d) Giấy tờ xác nhận
quyền sử dụng diện tích nhà nơi đặt văn phòng đại diện, văn phòng bán vé;
đ) Mẫu vé dự định bán
hoặc xuất tại Việt Nam.
3. Bộ Giao thông vận tải
có trách nhiệm xem xét, cấp hoặc không cấp Giấy phép mở văn phòng đại diện, văn
phòng bán vé cho hãng hàng không nước ngoài trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Hãng hàng không nước
ngoài đề nghị cấp Giấy phép mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé phải nộp lệ
phí.
5. Giấy phép mở văn
phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài bị thu hồi
trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đáp ứng các
điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Không bắt đầu hoạt
động bán vé trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép;
c) Ngừng hoạt động bán
vé mười hai tháng liên tục;
d) Hoạt động sai mục
đích hoặc không đúng với nội dung ghi trong giấy phép;
đ) Có hành vi lừa đảo
khách hàng;
e) Vi phạm nghiêm trọng
các quy định về kinh doanh vận chuyển hàng không hoặc khai thác hệ thống đặt giữ
chỗ bằng máy tính;
g) Trong trường hợp cần
thiết nhằm bảo đảm quyền mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé tương tự của
các hãng hàng không Việt Nam tại quốc gia của hãng hàng không nước ngoài.
Điều
124. Quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại
diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài
1. Hoạt động đúng mục đích,
phạm vi và thời hạn được quy định trong Giấy phép mở văn phòng đại diện, văn
phòng bán vé.
2. Thuê trụ sở, thuê,
mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của văn phòng.
3. Tuyển dụng lao động
là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại văn phòng theo quy định của
pháp luật Việt Nam về lao động.
4. Mở tài khoản bằng
ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại ngân hàng hoạt động tại Việt
Nam và chỉ sử dụng tài khoản này vào hoạt động của văn phòng.
5. Có con dấu mang tên
văn phòng theo quy định của pháp luật Việt Nam về doanh nghiệp.
6. Văn phòng đại diện
không được hoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam, không được giao kết hợp đồng,
trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này; không được sửa đổi, bổ
sung hợp đồng đã giao kết của hãng, trừ trường hợp hợp đồng do văn phòng đại diện
giao kết hoặc trưởng văn phòng đại diện có giấy ủy quyền hợp pháp của hãng.
7. Nộp thuế, phí, lệ
phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính, chế độ kế toán theo quy định của pháp
luật Việt Nam.
8. Báo cáo về hoạt động
của văn phòng định kỳ hoặc theo yêu cầu với Bộ Giao thông vận tải.
Điều
125.[55] (được bãi bỏ)
Điều
126. Hệ thống đặt giữ chỗ bằng máy tính
1. Hệ thống đặt giữ chỗ
bằng máy tính là hệ thống máy tính cung cấp thông tin về lịch bay, tình trạng
chỗ của chuyến bay, giá dịch vụ[56] vận chuyển hàng không và thông qua đó
thực hiện việc đặt chỗ trên chuyến bay.
2. Doanh nghiệp kinh
doanh hệ thống đặt giữ chỗ bằng máy tính phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Bình đẳng, không
phân biệt đối xử đối với người sử dụng dịch vụ;
b) Không bắt buộc người
sử dụng chỉ được sử dụng dịch vụ hoặc thiết bị của doanh nghiệp;
c) Việc hiển thị thông
tin trên màn hình về lịch bay, tình trạng chỗ của chuyến bay, giá dịch vụ[57]
vận chuyển hàng không phải toàn diện, công bằng, không phân biệt đối xử;
d) Giá sử dụng dịch vụ
được xây dựng trên cơ sở chi phí hợp lý và áp dụng không phân biệt đối xử đối với
tất cả những người sử dụng;
đ) Bảo mật thông tin
cá nhân của khách hàng, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
Điều
127. Kiểm tra, thanh tra khai thác vận
chuyển hàng không
Hãng hàng không Việt
Nam, hãng hàng không nước ngoài hoạt động tại Việt Nam phải chịu sự kiểm tra,
thanh tra của Bộ Giao thông vận tải về việc thực hiện quy định về khai thác vận
chuyển hàng không, bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không.
Mục
3. VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
Điều
128. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa
1. Hợp đồng vận chuyển
hàng hóa là sự thỏa thuận giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo
đó người vận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đến và trả
hàng hóa cho người có quyền nhận; người thuê vận chuyển có nghĩa vụ thanh toán
giá dịch vụ[58] vận chuyển.
Người vận chuyển là tổ
chức cung cấp dịch vụ vận chuyển thương mại bằng đường hàng không.
2. Vận đơn hàng không,
các thỏa thuận khác bằng văn bản giữa hai bên, Điều lệ vận chuyển, bảng giá dịch
vụ[59]
vận chuyển là tài liệu của hợp đồng vận chuyển hàng hóa.
Điều
129. Vận đơn hàng không và biên lai
hàng hóa
1. Vận đơn hàng không
là chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không và là bằng chứng của việc
giao kết hợp đồng, việc đã tiếp nhận hàng hóa và các điều kiện của hợp đồng.
2. Vận đơn hàng không
phải được sử dụng khi vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không. Trong trường hợp
phương tiện lưu giữ thông tin về vận chuyển hàng hóa được sử dụng thay thế cho
việc xuất vận đơn hàng không thì theo yêu cầu của người gửi hàng, người vận
chuyển xuất biên lai hàng hóa cho người gửi hàng để nhận biết hàng hóa.
3. Người vận chuyển có
trách nhiệm bồi thường cho người gửi hàng về thiệt hại do lỗi của mình, nhân viên,
đại lý của mình gây ra do việc nhập không chính xác, không đầy đủ hoặc không
đúng quy cách thông tin do người gửi hàng cung cấp vào các phương tiện lưu giữ
thông tin quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Việc giao kết hợp đồng
vận chuyển hàng hóa mà thiếu một hoặc một số nội dung quy định tại các điều 130, 131, 132 và 133 của Luật này
không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại và giá trị pháp lý của hợp đồng.
Điều
130. Nội dung của vận đơn hàng không và
biên lai hàng hóa
1. Địa điểm xuất phát
và địa điểm đến.
2. Địa điểm dừng thỏa
thuận trong trường hợp vận chuyển có địa điểm xuất phát, địa điểm đến ở lãnh thổ
của cùng một quốc gia và có một hoặc nhiều địa điểm dừng thỏa thuận ở lãnh thổ
của quốc gia khác.
3. Trọng lượng hàng
hóa, loại hàng hóa.
Điều
131. Lập vận đơn hàng không
1. Vận đơn hàng không
do người gửi hàng lập thành ba bản chính. Bản thứ nhất do người gửi hàng ký, được
giao cho người vận chuyển. Bản thứ hai do người gửi hàng và người vận chuyển
ký, được giao cho người nhận hàng. Bản thứ ba do người vận chuyển ký, được giao
cho người gửi hàng sau khi nhận hàng.
2. Chữ ký của người vận
chuyển và người gửi hàng có thể được in hoặc đóng dấu.
3. Người vận chuyển lập
vận đơn hàng không theo yêu cầu của người gửi hàng được coi là hành động thay mặt
người gửi hàng nếu không có sự chứng minh ngược lại.
Điều
132. Giấy tờ về tính chất của hàng hóa
Trong trường hợp cần
thiết, người gửi hàng phải xuất trình các giấy tờ chỉ rõ tính chất của hàng hóa
theo yêu cầu của cơ quan hải quan, công an và cơ quan khác có thẩm quyền. Quy định
này không làm phát sinh thêm bất kỳ trách nhiệm hoặc nghĩa vụ nào của người vận
chuyển.
Điều
133. Vận đơn hàng không và biên lai
hàng hóa vận chuyển nhiều kiện hàng hóa
Khi vận chuyển nhiều
kiện hàng hóa, người vận chuyển có quyền yêu cầu người gửi hàng lập vận đơn
riêng biệt cho từng kiện hàng hóa. Trong trường hợp phương tiện lưu giữ thông
tin về vận chuyển hàng hóa được sử dụng thay thế cho việc xuất vận đơn hàng
không theo quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này thì
người gửi hàng có quyền yêu cầu người vận chuyển xuất biên lai hàng hóa riêng
biệt cho từng kiện hàng hóa.
Điều
134. Các trường hợp hàng hóa bị từ chối
vận chuyển
1. Hàng hóa được vận
chuyển không đúng với loại hàng hóa đã thỏa thuận.
2. Người gửi hàng
không tuân thủ điều kiện và hướng dẫn của người vận chuyển về bao bì, đóng gói,
ký hiệu, mã hiệu hàng hóa.
Điều
135. Trách nhiệm của người gửi hàng
trong việc cung cấp thông tin
1. Chịu trách nhiệm về
tính chính xác của thông tin và tuyên bố liên quan đến hàng hóa được ghi trong
vận đơn hàng không hoặc được cung cấp để lưu giữ thông tin trong phương tiện
quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này.
2. Cung cấp thông tin,
tài liệu cần thiết theo yêu cầu của cơ quan hải quan, công an và cơ quan khác
có thẩm quyền trước khi hàng hóa được giao cho người nhận hàng. Người vận chuyển
không có nghĩa vụ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thông tin hoặc tài liệu
mà người gửi hàng cung cấp.
3. Bồi thường thiệt hại
gây ra cho người vận chuyển hoặc thiệt hại mà người vận chuyển phải chịu trách
nhiệm do đã cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ hoặc không đúng
quy cách.
Điều
136. Trả hàng hóa
1. Người vận chuyển phải
thông báo cho người nhận hàng ngay sau khi hàng hóa được vận chuyển đến địa điểm
đến, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Người nhận hàng có
quyền yêu cầu người vận chuyển trả hàng hóa khi hàng hóa đến địa điểm đến sau
khi thanh toán các chi phí phù hợp với điều kiện vận chuyển, trừ trường hợp quy
định tại Điều 139 của Luật này.
3. Người nhận hàng hoặc
người gửi hàng thực hiện quyền khiếu nại, khởi kiện người vận chuyển theo quy định
tại Điều 170 của Luật này trong trường hợp người vận chuyển
thừa nhận mất hàng hóa hoặc người nhận hàng không nhận được hàng hóa sau bảy
ngày, kể từ ngày hàng hóa đáng lẽ phải được vận chuyển đến địa điểm đến.
Điều
137. Quan hệ giữa người gửi hàng và người nhận hàng hoặc quan hệ với bên thứ ba
1. Người gửi hàng và
người nhận hàng có thể tự thực hiện tất cả các quyền của mình quy định tại Điều 139 của Luật này không phụ thuộc vào việc hành động đó vì
lợi ích của người gửi hàng hoặc người nhận hàng, với điều kiện phải thực hiện
các nghĩa vụ theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa.
2. Các quy định tại
khoản 1 Điều này, Điều 136 và Điều 139 của Luật này không ảnh
hưởng đến quan hệ giữa người gửi hàng và người nhận hàng, cũng như quan hệ với
bên thứ ba có các quyền phát sinh từ người gửi hàng hoặc từ người nhận hàng.
3. Các nội dung quy định
tại khoản 1 Điều này, Điều 138 và Điều 139 của Luật này có
thể được các bên thỏa thuận khác nhưng phải được ghi cụ thể trong vận đơn hàng
không hoặc biên lai hàng hóa.
Điều
138. Giá trị chứng cứ của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa
1. Các dữ liệu ghi
trong vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa về trọng lượng, kích thước, bao
gói của hàng hóa và số lượng kiện hàng hóa là chứng cứ ban đầu để khiếu nại hoặc
khởi kiện người vận chuyển.
2. Các dữ liệu ghi
trong vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa về số lượng, thể tích và tình
trạng của hàng hóa không có giá trị chứng cứ để khiếu nại hoặc khởi kiện người
vận chuyển, trừ trường hợp các dữ liệu đó đã được xác nhận trong vận đơn hàng
không hoặc biên lai hàng hóa về việc đã được kiểm tra với sự có mặt của người gửi
hàng hoặc các dữ liệu này có thể nhận biết được rõ ràng từ bên ngoài.
Điều
139. Quyền định đoạt hàng hóa
1. Người gửi hàng có
quyền lấy lại hàng hóa tại cảng hàng không xuất phát hoặc cảng hàng không đến,
giữ hàng tại bất kỳ nơi hạ cánh cho phép nào trong hành trình, yêu cầu giao
hàng cho người nhận hàng khác tại địa điểm đến hoặc địa điểm khác trong hành trình,
yêu cầu vận chuyển hàng hóa trở lại cảng hàng không xuất phát.
Quyền định đoạt hàng
hóa của người gửi hàng không được thực hiện trong trường hợp việc thực hiện quyền
đó cản trở hoạt động bình thường của người vận chuyển hoặc gây trở ngại cho những
người gửi hàng khác. Người gửi hàng phải thanh toán chi phí phát sinh từ việc
thực hiện quyền quy định tại khoản này.
2. Trong trường hợp
yêu cầu của người gửi hàng không thể thực hiện được thì người vận chuyển phải
thông báo ngay cho người gửi hàng.
3. Trong trường hợp
người vận chuyển thực hiện các yêu cầu của người gửi hàng nhưng không lấy lại vận
đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa đã xuất cho người gửi hàng thì người vận
chuyển phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại gây ra cho bất kỳ người nào có
quyền đối với vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa đó.
4. Quyền định đoạt
hàng hóa của người gửi hàng chấm dứt kể từ thời điểm người nhận hàng yêu cầu
người vận chuyển giao hàng hóa cho họ. Trường hợp người nhận hàng từ chối nhận hàng
hoặc hàng hóa không thể giao cho người nhận hàng được thì người gửi hàng vẫn có
quyền định đoạt hàng hóa.
Điều
140. Từ chối nhận hàng hoặc hàng không có người nhận
Trong trường hợp người
nhận hàng từ chối nhận hàng hoặc không có người nhận hàng thì người vận chuyển
có nghĩa vụ cất giữ hàng hóa và thông báo cho người gửi hàng. Người gửi hàng phải
trả chi phí phát sinh do việc cất giữ hàng hóa.
Điều
141. Xuất vận đơn hàng không thứ cấp
1. Vận đơn hàng không
thứ cấp là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng giao nhận hàng hóa để vận chuyển
bằng đường hàng không giữa doanh nghiệp giao nhận hàng hóa và người gửi hàng,
điều kiện của hợp đồng và việc đã tiếp nhận hàng hóa để vận chuyển.
2. Doanh nghiệp giao
nhận hàng hóa phải đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp với Bộ Giao thông vận
tải. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký
xuất vận đơn hàng không thứ cấp;
b) Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh;
c) Mẫu vận đơn hàng
không thứ cấp phù hợp với nội dung vận đơn hàng không quy định tại Điều 130 của Luật này;
d) Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp nước ngoài, trong trường hợp làm đại lý xuất
vận đơn hàng không thứ cấp cho doanh nghiệp giao nhận hàng hóa nước ngoài.
3. Bộ Giao thông vận tải
có trách nhiệm xem xét, cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn
hàng không thứ cấp trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Doanh nghiệp đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp phải nộp lệ phí.
Điều
142. Thanh lý hàng hóa
1. Hàng hóa được thanh
lý trong trường hợp người nhận hàng từ chối nhận hàng hoặc hàng hóa không thể
giao cho người nhận hàng mà người gửi hàng từ chối nhận lại hàng hoặc không trả
lời về việc nhận lại hàng trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày người vận
chuyển thông báo cho người gửi hàng; hàng hóa mau hỏng có thể được thanh lý trước
thời hạn này.
2. Số tiền thu được từ
việc thanh lý hàng hóa sau khi đã trừ các chi phí liên quan đến việc vận chuyển,
cất giữ và thanh lý hàng hóa phải được trả lại cho người có quyền nhận; nếu hết
thời hạn một trăm tám mươi ngày, kể từ ngày thanh lý hàng hóa, mà người có quyền
nhận không đến nhận thì số tiền còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
3. Bộ Tài chính chủ trì,
phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục thanh lý hàng hóa.
Mục
4. VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ
Điều
143. Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý
1. Hợp đồng vận chuyển
hành khách, hành lý bằng đường hàng không là sự thỏa thuận giữa người vận chuyển
và hành khách, theo đó người vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa
điểm đến và hành khách phải thanh toán giá dịch vụ[60] vận chuyển.
2. Vé hành khách, Điều
lệ vận chuyển, bảng giá dịch vụ[61] vận chuyển và các thỏa thuận khác bằng
văn bản giữa hai bên là tài liệu của hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý.
Điều
144. Vé hành khách, thẻ hành lý
1. Vé hành khách là chứng
từ vận chuyển hành khách bằng đường hàng không và là bằng chứng của việc giao kết
hợp đồng, các điều kiện của hợp đồng. Vé hành khách được xuất cho cá nhân hoặc
tập thể bao gồm các nội dung sau đây:
a) Địa điểm xuất phát
và địa điểm đến;
b) Chỉ dẫn ít nhất một
địa điểm dừng thỏa thuận trong trường hợp vận chuyển có địa điểm xuất phát và địa
điểm đến ở lãnh thổ của cùng một quốc gia và có một hoặc nhiều địa điểm dừng thỏa
thuận ở lãnh thổ của quốc gia khác.
2. Phương tiện lưu giữ
thông tin về nội dung quy định tại khoản 1 Điều này có thể thay thế cho việc xuất
vé hành khách; trường hợp các phương tiện đó được sử dụng thì người vận chuyển
có trách nhiệm thông báo cho hành khách về việc cung cấp bản ghi thông tin đã
được lưu giữ.
3. Người vận chuyển phải
cấp cho hành khách thẻ hành lý đối với mỗi kiện hành lý ký gửi.
4. Việc giao kết hợp đồng
vận chuyển hành khách, hành lý mà thiếu một hoặc một số nội dung quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều này không ảnh hưởng đến sự tồn tại và giá trị pháp lý
của hợp đồng.
Điều
145. Nghĩa vụ của người vận chuyển khi vận chuyển hành khách
1. Vận chuyển hành
khách và hành lý đến địa điểm đến thỏa thuận và giao hành lý ký gửi cho người
có quyền nhận.
2. Thông báo kịp thời
cho hành khách thông tin về chuyến bay; phải quan tâm, chăm sóc hành khách, đặc
biệt đối với hành khách là người khuyết tật[62] hoặc cần sự
chăm sóc trong quá trình vận chuyển.
3. Trong trường hợp
hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng việc vận chuyển bị gián
đoạn, bị chậm mà không phải do lỗi của hành khách thì người vận chuyển phải
thông báo kịp thời, xin lỗi hành khách, bảo đảm việc ăn, nghỉ, đi lại và chịu
các chi phí có liên quan trực tiếp phù hợp với thời gian phải chờ đợi tại cảng
hàng không được quy định trong Điều lệ vận chuyển.
4. Trong trường hợp
hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng việc vận chuyển bị gián
đoạn, bị chậm do lỗi của người vận chuyển thì ngoài việc thực hiện nghĩa vụ quy
định tại khoản 3 Điều này, người vận chuyển còn phải thu xếp hành trình phù hợp
cho hành khách theo quy định trong Điều lệ vận chuyển hoặc hoàn trả lại tiền phần
vé chưa sử dụng theo yêu cầu của hành khách mà không được thu bất kỳ một khoản
phí liên quan nào.
5.[63] Trong trường
hợp do lỗi của người vận chuyển, hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến
bay nhưng không được vận chuyển hoặc chuyến bay bị hủy hoặc chuyến bay bị chậm
kéo dài mà không được người vận chuyển thông báo trước thì người vận chuyển có
trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này và
phải trả một khoản tiền bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách.
Trong trường hợp phải bồi thường thiệt hại theo trách nhiệm dân sự của người vận
chuyển thì khoản tiền này được trừ vào khoản tiền bồi thường.
Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định cụ thể về thời gian người vận chuyển phải thông báo trước,
thời gian chuyến bay bị chậm kéo dài và khoản tiền bồi thường ứng trước không
hoàn lại sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính.
6.[64] Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định chất lượng dịch vụ cho hành khách tại cảng hàng
không, sân bay.
Điều
146. Từ chối vận chuyển hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến
bay hoặc đang trong hành trình
1. Do tình trạng sức
khỏe của hành khách mà người vận chuyển nhận thấy việc vận chuyển hoặc vận chuyển
tiếp sẽ gây nguy hại cho hành khách đó, cho những người khác trong tàu bay hoặc
gây nguy hại cho chuyến bay.
2. Để ngăn ngừa lây
lan dịch bệnh.
3. Hành khách không chấp
hành quy định về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác vận
chuyển hàng không.
4. Hành khách có hành
vi làm mất trật tự công cộng, uy hiếp an toàn bay hoặc gây ảnh hưởng đến tính mạng,
sức khoẻ, tài sản của người khác.
5. Hành khách trong
tình trạng say rượu, bia hoặc các chất kích thích khác mà không làm chủ được
hành vi.
6. Vì lý do an ninh.
7. Theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều
147. Quyền của hành khách
1. Được thông báo bằng
văn bản về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
áp dụng đối với trường hợp hành khách bị chết, bị thương, hành lý bị hư hỏng, mất
và vận chuyển chậm.
2. Trong trường hợp
hành khách không được vận chuyển do lỗi của người vận chuyển, hành khách có quyền
yêu cầu người vận chuyển thu xếp hành trình phù hợp hoặc hoàn trả lại tiền phần
vé chưa sử dụng.
3. Trong các trường hợp
quy định tại Điều 146 của Luật này, hành khách được nhận lại
tiền vé hoặc số tiền tương ứng của phần vé chưa sử dụng, sau khi đã trừ phí và
tiền phạt được ghi trong Điều lệ vận chuyển.
4. Từ chối chuyến bay;
nếu đang trong hành trình, hành khách có quyền từ chối bay tiếp tại bất kỳ cảng
hàng không, sân bay hoặc nơi hạ cánh bắt buộc nào và có quyền nhận lại tiền vé
hoặc số tiền tương ứng của phần vé chưa sử dụng, sau khi đã trừ phí và tiền phạt
được ghi trong Điều lệ vận chuyển.
5. Được miễn giá dịch
vụ[65]
vận chuyển hành lý với mức tối thiểu được ghi trong Điều lệ vận chuyển.
6. Trẻ em dưới mười
hai tuổi đi tàu bay được miễn, giảm giá dịch vụ[66] vận chuyển
với mức ghi trong Điều lệ vận chuyển.
Trẻ em từ hai tuổi đến
dưới mười hai tuổi được bố trí chỗ ngồi riêng; trẻ em dưới hai tuổi không có chỗ
ngồi riêng và phải có người lớn đi cùng.
Điều
148. Nghĩa vụ của hành khách
1. Thực hiện các quy định
về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không.
2. Thực hiện theo sự
chỉ dẫn của người vận chuyển trong quá trình vận chuyển.
3. Bồi thường thiệt hại
khi hành khách có lỗi gây ra thiệt hại cho người vận chuyển, người khai thác
tàu bay.
Điều
149. Vận chuyển hành lý
1. Hành lý bao gồm
hành lý ký gửi và hành lý xách tay.
Hành lý ký gửi là hành
lý của hành khách được chuyên chở trong tàu bay và do người vận chuyển bảo quản
trong quá trình vận chuyển.
Hành lý xách tay là
hành lý được hành khách mang theo người lên tàu bay và do hành khách bảo quản
trong quá trình vận chuyển.
2. Hành lý của mỗi
hành khách phải được vận chuyển cùng với hành khách trên một chuyến bay, trừ các
trường hợp sau đây:
a) Vận chuyển hành lý
thất lạc;
b) Hành lý bị giữ lại
vì lý do an toàn của chuyến bay;
c) Vận chuyển túi ngoại
giao, túi lãnh sự;
d) Hành khách bị chết
trong tàu bay và thi thể đã được đưa khỏi tàu bay;
đ) Hành lý được vận
chuyển như hàng hóa;
e) Các trường hợp bất
khả kháng.
Điều
150. Thanh lý hành lý
1. Hành lý được thanh
lý trong trường hợp không có người nhận trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày
hành lý được vận chuyển đến địa điểm đến; hành lý mau hỏng có thể được thanh lý
trước thời hạn này.
2. Thủ tục thanh lý
hành lý được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
142 của Luật này.
Mục
5. VẬN CHUYỂN THEO HỢP ĐỒNG VÀ VẬN CHUYỂN THỰC TẾ
Điều
151. Người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế
1. Người vận chuyển
theo hợp đồng là người giao kết hợp đồng vận chuyển bằng đường hàng không với
hành khách, người gửi hàng hoặc đại diện của hành khách, người gửi hàng.
2. Người vận chuyển thực
tế là người thực hiện toàn bộ hoặc một phần vận chuyển theo sự ủy quyền của người
vận chuyển theo hợp đồng nhưng không phải là người vận chuyển kế tiếp theo quy
định tại Điều 118 của Luật này.
Điều
152. Trách nhiệm của người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế
1. Người vận chuyển
theo hợp đồng chịu trách nhiệm đối với toàn bộ việc vận chuyển thỏa thuận trong
hợp đồng. Người vận chuyển thực tế chịu trách nhiệm đối với phần vận chuyển mà
mình thực hiện.
2. Hành vi của người vận
chuyển theo hợp đồng và của nhân viên, đại lý của người vận chuyển theo hợp đồng
trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ được coi là hành vi của người vận chuyển thực
tế liên quan đến phần vận chuyển do người vận chuyển thực tế thực hiện. Người vận
chuyển thực tế không phải chịu trách nhiệm cao hơn giới hạn trách nhiệm bồi thường
thiệt hại quy định tại Mục 1 Chương VII của Luật này.
3. Hành vi của người vận
chuyển thực tế và của nhân viên, đại lý của người vận chuyển thực tế trong phạm
vi thực hiện nhiệm vụ được coi là hành vi của người vận chuyển theo hợp đồng
liên quan đến phần vận chuyển do người vận chuyển thực tế thực hiện.
4. Thỏa thuận của người
vận chuyển theo hợp đồng về nghĩa vụ không được quy định ở Chương này, thỏa thuận
về việc từ bỏ các quyền được quy định tại Chương này hoặc thỏa thuận về việc kê
khai giá trị hàng hóa, hành lý ký gửi quy định tại điểm b khoản
1 Điều 162 của Luật này không ảnh hưởng đến trách nhiệm của người vận chuyển
thực tế, trừ trường hợp đã được người vận chuyển thực tế đồng ý.
Điều
153. Người nhận khiếu nại hoặc yêu cầu
1. Khiếu nại hoặc yêu
cầu có thể được gửi đến người vận chuyển theo hợp đồng hoặc người vận chuyển thực
tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Yêu cầu về quyền định
đoạt hàng hóa quy định tại Điều 139 của Luật này chỉ có giá
trị pháp lý khi được gửi cho người vận chuyển theo hợp đồng.
Điều
154. Giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với nhân viên, đại lý
Trong trường hợp việc
vận chuyển do người vận chuyển thực tế thực hiện thì nhân viên hoặc đại lý của
người vận chuyển thực tế hoặc của người vận chuyển theo hợp đồng có quyền hưởng
các giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển quy định tại
Mục 1 Chương VII của Luật này, nếu chứng minh được đã hành động trong phạm vi
thực hiện nhiệm vụ.
Điều
155. Tổng số tiền bồi thường thiệt hại
Trong trường hợp việc
vận chuyển do người vận chuyển thực tế thực hiện thì tổng số tiền bồi thường
thiệt hại mà người vận chuyển thực tế, người vận chuyển theo hợp đồng và nhân
viên, đại lý của họ hoạt động trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ phải trả không
cao hơn số tiền mà người vận chuyển theo hợp đồng, người vận chuyển thực tế phải
bồi thường. Mỗi người vận chuyển không phải trả quá giới hạn trách nhiệm bồi
thường thiệt hại của mình.
Điều
156. Người bị khởi kiện
Trong trường hợp việc
vận chuyển do người vận chuyển thực tế thực hiện thì người vận chuyển thực tế
hoặc người vận chuyển theo hợp đồng hoặc cả hai người vận chuyển đều có thể bị
khởi kiện. Trường hợp một người vận chuyển bị khởi kiện thì người vận chuyển đó
có quyền đề nghị Tòa án đưa người vận chuyển kia tham gia tố tụng.
Mục
6. VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA ĐẶC BIỆT
Điều
157. Vận chuyển bưu gửi[67]
Việc vận chuyển bưu gửi[68]
bằng đường hàng không được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định của
pháp luật về bưu chính.
Điều
158. Vận chuyển hàng nguy hiểm
1. Hàng nguy hiểm là vật
hoặc chất có khả năng gây nguy hiểm cho sức khoẻ, tính mạng của con người, sự
an toàn của chuyến bay, tài sản hoặc môi trường.
2. Việc vận chuyển
hàng nguy hiểm bằng đường hàng không phải tuân theo quy định của Luật này và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3.[69] (được
bãi bỏ)
4.[70] (được
bãi bỏ)
Điều
159. Vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật liệu phóng xạ[71]
1. Không được vận chuyển
bằng đường hàng không vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật liệu phóng xạ vào hoặc
qua lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Quy định này cũng được
áp dụng đối với tàu bay công vụ.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quyết định trường hợp đặc biệt cho phép vận chuyển bằng đường hàng không
vũ khí, dụng cụ chiến tranh vào hoặc qua lãnh thổ Việt Nam.
3. Thủ tướng Chính phủ
quyết định trường hợp đặc biệt cho phép vận chuyển bằng đường hàng không vật liệu
phóng xạ vào hoặc qua lãnh thổ Việt Nam.
4. Ngoài quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều này, việc vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật
liệu phóng xạ bằng đường hàng không phải tuân thủ các quy định của pháp luật có
liên quan.
Chương
VII
TRÁCH NHIỆM
DÂN SỰ
Mục
1. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA NGƯỜI VẬN CHUYỂN
Điều
160. Bồi thường thiệt hại đối với hành khách
Người vận chuyển có trách
nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp hành khách chết hoặc bị thương do
tai nạn xảy ra trong tàu bay, trong thời gian người vận chuyển đưa hành khách
lên tàu bay hoặc rời tàu bay.
Điều
161. Bồi thường thiệt hại đối với hàng hóa, hành lý
1. Người vận chuyển có
trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hàng hóa, hành
lý ký gửi do sự kiện xảy ra từ thời điểm người gửi hàng, hành khách giao hàng
hóa, hành lý ký gửi cho người vận chuyển đến thời điểm người vận chuyển trả
hàng hóa, hành lý ký gửi cho người có quyền nhận; đối với vận chuyển hàng hóa,
thời gian trên không bao gồm quá trình vận chuyển bằng đường biển, đường bộ, đường
sắt hoặc đường thủy nội địa được thực hiện ngoài cảng hàng không, sân bay.
2. Trường hợp xảy ra mất
mát, thiếu hụt hoặc hư hỏng hành lý xách tay, người vận chuyển chỉ chịu trách
nhiệm bồi thường nếu người vận chuyển có lỗi gây ra thiệt hại.
Trường hợp hàng hóa,
hành lý đã được bồi thường nhưng sau đó hàng hóa, hành lý lại đến địa điểm đến
thì người nhận hàng, hành khách vẫn có quyền nhận số hàng hóa, hành lý đó và
hoàn trả số tiền bồi thường đã nhận cho người vận chuyển.
3. Trường hợp hàng hóa
đã được người vận chuyển hàng không tiếp nhận thì bất kỳ thiệt hại nào cũng được
coi là kết quả của sự kiện xảy ra khi vận chuyển bằng đường hàng không mà không
phụ thuộc vào phương thức vận chuyển thực tế, trừ trường hợp người vận chuyển
chứng minh được thiệt hại xảy ra trong giai đoạn vận chuyển bằng đường biển, đường
bộ, đường sắt hoặc đường thủy nội địa. Trường hợp người vận chuyển thay thế một
phần hoặc toàn bộ việc vận chuyển bằng đường hàng không bằng phương thức vận
chuyển khác mà không được sự đồng ý của người gửi hàng thì việc vận chuyển bằng
phương thức khác đó được coi là vận chuyển bằng đường hàng không.
4. Người vận chuyển phải
hoàn trả cho người gửi hàng, hành khách giá dịch vụ[72] vận chuyển
đối với số hàng hóa, hành lý ký gửi bị thiệt hại.
Điều
162. Mức bồi thường thiệt hại hàng hóa, hành lý
1. Mức bồi thường của
người vận chuyển đối với mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hàng hóa, hành lý được
tính như sau:
a) Theo thỏa thuận giữa
các bên, nhưng không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế;
b) Theo mức giá trị đã
kê khai của việc nhận hàng hóa, hành lý ký gửi tại địa điểm đến. Trường hợp người
vận chuyển chứng minh được giá trị đã kê khai cao hơn giá trị thực tế thì mức bồi
thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế;
c) Theo giá trị thiệt
hại thực tế đối với hàng hóa, hành lý ký gửi không kê khai giá trị;
d) Theo giá trị thiệt
hại thực tế đối với hành lý xách tay.
2. Trong trường hợp
hàng hóa, hành lý ký gửi không kê khai giá trị mà bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng
và không xác định được giá trị thiệt hại thực tế thì mức bồi thường của người vận
chuyển được tính đến mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại
Điều 166 của Luật này.
Điều
163. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
Người vận chuyển phải
mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với tính mạng, sức
khỏecủa hành khách, việc mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hàng hóa, hành lý và do vận
chuyển chậm hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm khác đến mức giới hạn trách
nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển quy định tại Điều
166 của Luật này.
Điều
164. Bồi thường thiệt hại do vận chuyển chậm
1. Người vận chuyển có
trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra do vận chuyển chậm, trừ trường hợp chứng
minh được mình, nhân viên và đại lý của mình không thể áp dụng hoặc đã áp dụng
mọi biện pháp để tránh thiệt hại nhưng thiệt hại vẫn xảy ra.
2. Việc bồi thường thiệt
hại do vận chuyển chậm không vượt quá mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt
hại quy định tại Điều 166 của Luật này.
Điều
165. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Trong trường hợp chứng
minh được thiệt hại xảy ra do lỗi của bên có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại,
người vận chuyển được miễn một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm bồi thường thiệt hại
tương ứng với mức độ lỗi của bên có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
2. Trong trường hợp chứng
minh được thiệt hại đối với tính mạng, sức khỏe của hành khách xảy ra do lỗi của
hành khách, người vận chuyển được miễn một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm bồi
thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của hành khách; người vận chuyển
không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với tính mạng, sức khỏecủa
hành khách nếu thiệt hại đó hoàn toàn do tình trạng sức khỏecủa hành khách gây
ra.
3.[73] Người vận
chuyển được miễn một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với
hàng hóa tương ứng với mức độ thiệt hại trong các trường hợp sau đây:
a) Do đặc tính tự
nhiên hoặc khuyết tật vốn có của hàng hóa;
b) Do quyết định của
Tòa án hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa;
c) Do xảy ra chiến
tranh hoặc xung đột vũ trang;
d) Do lỗi của người gửi,
người nhận hàng hóa hoặc do lỗi của người áp tải được người gửi hàng hoặc người
nhận hàng cử đi kèm hàng hóa.
4.[74] Người vận chuyển
được miễn một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành
lý ký gửi tương ứng với mức độ thiệt hại do đặc tính tự nhiên hoặc khuyết tật vốn
có của hành lý ký gửi gây ra.
Điều
166. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
1. Người vận chuyển được
hưởng mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau:
a) Đối với vận chuyển
hành khách, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe
của hành khách là một trăm nghìn đơn vị tính toán cho mỗi hành khách;
b) Đối với vận chuyển
hành khách, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vận chuyển chậm là
bốn nghìn một trăm năm mươi đơn vị tính toán cho mỗi hành khách;
c) Đối với vận chuyển
hành lý, bao gồm cả hành lý ký gửi và hành lý xách tay, mức giới hạn trách nhiệm
bồi thường thiệt hại do mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hoặc do vận chuyển chậm là
một nghìn đơn vị tính toán cho mỗi hành khách; trường hợp hành khách có kê khai
giá trị của việc nhận hành lý ký gửi tại địa điểm đến và trả một khoản phí bổ
sung thì người vận chuyển phải bồi thường theo mức giá trị đã được kê khai, trừ
trường hợp người vận chuyển chứng minh được rằng giá trị đã kê khai lớn hơn giá
trị thực tế;
d) Đối với vận chuyển
hàng hóa, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mất mát, thiếu hụt,
hư hỏng hoặc do vận chuyển chậm là mười bảy đơn vị tính toán cho mỗi kilôgam
hàng hóa; trường hợp người gửi hàng có kê khai giá trị của việc nhận hàng hóa tại
nơi đến và trả một khoản phí bổ sung thì người vận chuyển phải bồi thường theo
mức giá trị đã được kê khai, trừ trường hợp người vận chuyển chứng minh được rằng
giá trị đã kê khai lớn hơn giá trị thực tế.
2. Đơn vị tính toán là
đơn vị tiền tệ do Quỹ tiền tệ quốc tế xác định và được quy ước là Quyền rút vốn
đặc biệt. Đơn vị tính toán được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá chính
thức do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán.
3. Trọng lượng của kiện
hàng hóa bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hoặc bị vận chuyển chậm được sử dụng để
xác định giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển trong
trường hợp vận chuyển hàng hóa. Trường hợp phần hàng hóa bị mất mát, thiếu hụt,
hư hỏng hoặc vận chuyển chậm làm ảnh hưởng đến giá trị của các kiện hàng hóa
khác trong cùng một vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa thì trọng lượng của
toàn bộ các kiện hàng hóa được sử dụng để xác định giới hạn trách nhiệm bồi thường
thiệt hại của người vận chuyển.
4. Người vận chuyển chỉ
được hưởng mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này trong trường hợp người vận chuyển chứng minh được rằng thiệt hại
xảy ra không phải do lỗi của mình hoặc hoàn toàn do lỗi của bên thứ ba.
5. Người vận chuyển
không được hưởng mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại các
điểm b, c và d khoản 1 Điều này trong trường hợp người vận chuyển, nhân viên hoặc
đại lý của người vận chuyển thực hiện hành vi gây thiệt hại một cách cố ý hoặc
do sự cẩu thả nhưng với nhận thức rằng thiệt hại có thể xảy ra. Trong trường hợp
hành vi đó do nhân viên hoặc đại lý thực hiện thì phải chứng minh được rằng
nhân viên hoặc đại lý đó đã hành động khi thực hiện nhiệm vụ của mình.
6. Trong trường hợp cần
thiết, Chính phủ quyết định tăng mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
167. Thỏa thuận về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Mọi thỏa thuận của
người vận chuyển với hành khách, người gửi hàng, người nhận hàng nhằm miễn, giảm
mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển quy định tại
Điều 166 của Luật này đều không có giá trị pháp lý.
2. Người vận chuyển có
thể thỏa thuận với hành khách, người gửi hàng, người nhận hàng về các mức giới
hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại cao hơn các mức giới hạn trách nhiệm quy định
tại Điều 166 của Luật này.
Điều
168. Bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển
Hành khách, người gửi
hàng, người nhận hàng phải bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển nếu gây
thiệt hại cho người vận chuyển hoặc gây thiệt hại cho người thứ ba mà người vận
chuyển có trách nhiệm bồi thường.
Điều
169. Tiền trả trước
1. Trong trường hợp xảy
ra tai nạn tàu bay gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe của hành khách thì người
vận chuyển phải trả ngay một khoản tiền cho hành khách hoặc người có quyền yêu
cầu bồi thường thiệt hại.
Mức tiền trả trước này
do người vận chuyển quyết định và được ghi trong Điều lệ vận chuyển.
2. Khoản tiền trả trước
theo quy định tại khoản 1 Điều này không phải là bằng chứng để xác định lỗi của
người vận chuyển và được trừ vào số tiền bồi thường thiệt hại mà người vận chuyển
phải trả.
Điều
170. Khiếu nại và khởi kiện người vận chuyển
1. Hành khách, người gửi
hàng, người nhận hàng hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại,
khởi kiện người vận chuyển để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi bị xâm hại.
2. Trước khi khởi kiện
về mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, vận chuyển chậm hàng hóa, hành lý ký gửi, người
có quyền khởi kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải khiếu nại bằng văn bản đến
người vận chuyển trong thời hạn sau đây:
a) Bảy ngày, kể từ
ngày nhận hành lý trong trường hợp mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hành lý;
b) Mười bốn ngày, kể từ
ngày nhận hàng trong trường hợp thiếu hụt, hư hỏng hàng hóa; hai mươi mốt ngày,
kể từ ngày phải trả hàng trong trường hợp mất mát hàng hóa;
c) Hai mươi mốt ngày,
kể từ ngày người có quyền nhận đã nhận được hành lý hoặc hàng hóa trong trường
hợp vận chuyển chậm.
3. Người vận chuyển phải
thông báo cho người khiếu nại biết việc chấp nhận hoặc không chấp nhận khiếu nại
trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Trường hợp khiếu nại
không được chấp nhận hoặc quá thời hạn trên mà không nhận được thông báo trả lời
thì người khiếu nại có quyền khởi kiện.
4. Việc khởi kiện về
trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với người vận chuyển chỉ được thực hiện
theo các điều kiện và mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại
Luật này.
5. Trường hợp việc khiếu
nại không được thực hiện trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này thì việc
khởi kiện không có giá trị, trừ trường hợp có sự lừa dối từ phía người vận chuyển
hoặc người có quyền khiếu nại có lý do chính đáng.
Điều
171. Quyền của nhân viên, đại lý của người vận chuyển khi bị khiếu nại
1. Trong trường hợp
nhân viên, đại lý của người vận chuyển bị khiếu nại về bồi thường thiệt hại thì
nhân viên, đại lý đó có quyền hưởng các giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
của người vận chuyển theo quy định tại Mục 1 Chương VII của Luật này nếu nhân
viên, đại lý đó đã hành động trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ.
2. Tổng số tiền bồi
thường thiệt hại mà người vận chuyển, nhân viên, đại lý của người vận chuyển phải
chịu không vượt quá mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định
của Luật này.
Điều
172. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam đối với tranh chấp trong vận chuyển
hàng không quốc tế
1. Tòa án Việt Nam có
thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vận chuyển hàng không quốc
tế hành khách, hành lý, hàng hóa theo lựa chọn của người khởi kiện trong các
trường hợp sau đây:
a) Người vận chuyển có
trụ sở chính hoặc địa điểm kinh doanh chính tại Việt Nam;
b) Người vận chuyển có
địa điểm kinh doanh và giao kết hợp đồng vận chuyển tại Việt Nam;
c) Việt Nam là địa điểm
đến của hành trình vận chuyển.
2. Hợp đồng vận chuyển
quốc tế quy định tại khoản 1 Điều này là hợp đồng vận chuyển mà theo thỏa thuận
của các bên trong hợp đồng, địa điểm xuất phát và địa điểm đến trên lãnh thổ của
hai quốc gia hoặc trên lãnh thổ của một quốc gia nhưng có địa điểm dừng thỏa
thuận trên lãnh thổ của một quốc gia khác, không kể có gián đoạn trong vận chuyển
hoặc chuyển tải.
3. Đối với tranh chấp
về thiệt hại xảy ra trong trường hợp hành khách bị chết hoặc bị thương thì
ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết
tranh chấp trong trường hợp hành khách có nơi cư trú chính và thường xuyên tại
Việt Nam vào thời điểm xảy ra tai nạn, với điều kiện:
a) Người vận chuyển có
hoạt động khai thác vận chuyển hành khách trực tiếp bằng tàu bay của mình hoặc
bằng tàu bay của người vận chuyển khác theo hợp đồng giao kết giữa những người
vận chuyển về việc liên danh khai thác các chuyến bay vận chuyển hành khách;
b) Người vận chuyển sử
dụng trụ sở của mình hoặc trụ sở của người vận chuyển khác có hợp đồng liên
danh giao kết với mình để kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng
không tại Việt Nam.
4. Trình tự, thủ tục
giải quyết tranh chấp thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về tố tụng
dân sự của Việt Nam.
Điều
173. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
1. Các bên của hợp đồng
vận chuyển hàng hóa có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp phát sinh bằng Trọng
tài. Thỏa thuận trọng tài phải được lập thành văn bản.
2. Đối với tranh chấp
phát sinh từ hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế liên quan đến trách nhiệm bồi
thường thiệt hại của người vận chuyển, việc giải quyết bằng Trọng tài tại Việt
Nam chỉ được thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 172 của Luật này.
3. Quy định tại khoản
2 Điều này được coi là một phần của bất kỳ điều khoản hoặc thỏa thuận trọng tài
nào. Mọi điều khoản và thỏa thuận trọng tài trái với quy định này đều bị coi là
vô hiệu.
Điều
174. Thời hiệu khởi kiện về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
Thời hiệu khởi kiện về
trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển đối với thiệt hại xảy ra
cho hành khách, hành lý, hàng hóa là hai năm, kể từ ngày tàu bay đến địa điểm đến,
ngày tàu bay phải đến địa điểm đến hoặc từ ngày việc vận chuyển bị chấm dứt,
tùy thuộc vào thời điểm nào muộn nhất.
Mục
2. TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA Ở MẶT ĐẤT
Điều
175. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
1. Cơ quan, tổ chức,
cá nhân ở mặt đất bị thiệt hại do tàu bay đang bay, người, vật, chất trong tàu
bay đang bay gây ra (sau đây gọi là người thứ ba ở mặt đất) có quyền yêu cầu bồi
thường thiệt hại, nếu chứng minh được rằng tàu bay đang bay, người, vật, chất từ
tàu bay đang bay rơi xuống trực tiếp gây ra thiệt hại đó.
2. Trong Mục này, tàu
bay được coi là đang bay kể từ thời điểm tàu bay nổ máy để cất cánh cho đến thời
điểm tắt máy sau khi hạ cánh; đối với khí cầu hoặc thiết bị bay tương tự thì kể
từ thời điểm rời khỏi mặt đất cho đến thời điểm chạm đất.
Điều
176. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác tàu
bay
Người khai thác tàu
bay phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với người
thứ ba ở mặt đất hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm khác đến mức giới hạn
trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mình quy định tại Điều 180
của Luật này.
Điều
177. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Người khai thác tàu
bay phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại gây ra cho người thứ ba ở mặt đất.
2. Người sử dụng tàu
bay bất hợp pháp gây thiệt hại cho người thứ ba ở mặt đất thì phải bồi thường.
Người chiếm hữu tàu bay phải chịu trách nhiệm liên đới với người sử dụng bất hợp
pháp tàu bay về thiệt hại đã gây ra nếu không chứng minh được rằng mình đã áp dụng
mọi biện pháp cần thiết để ngăn chặn việc sử dụng bất hợp pháp đó.
3. Người khai thác tàu
bay quy định tại Chương này là người trực tiếp sử dụng tàu bay hoặc nhân viên của
người đó sử dụng tàu bay trong quá trình thực hiện công việc tại thời điểm xảy
ra thiệt hại.
Điều
178. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Trong trường hợp
người bị thiệt hại có lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì mức bồi thường của
người gây ra thiệt hại được giảm tương ứng với mức độ lỗi của người bị thiệt hại;
nếu thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại thì người gây thiệt
hại không phải bồi thường.
2. Người khai thác tàu
bay được miễn trách nhiệm bồi thường nếu thiệt hại là hậu quả trực tiếp của chiến
tranh, xung đột vũ trang hoặc tàu bay đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trưng dụng.
Điều
179. Quyền khởi kiện để truy đòi của người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Người chịu trách nhiệm
bồi thường thiệt hại có quyền khởi kiện để truy đòi đối với tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc gây ra thiệt hại.
Điều
180. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác tàu bay
1. Trách nhiệm bồi thường
thiệt hại của người khai thác tàu bay quy định tại Mục này đối với mỗi tàu bay
và mỗi sự kiện gây thiệt hại không quá một nghìn đơn vị tính toán cho mỗi
kilôgam trọng lượng tàu bay.
Trọng lượng tàu bay là
trọng lượng cất cánh tối đa được phép của tàu bay theo Giấy chứng nhận đủ điều
kiện bay, trừ ảnh hưởng của khí nâng khi sử dụng.
2. Trách nhiệm bồi thường
thiệt hại của người khai thác tàu bay trong trường hợp người thứ ba ở mặt đất bị
chết, bị thương hoặc tổn hại khác về sức khỏe không quá một trăm năm mươi nghìn
đơn vị tính toán cho mỗi người.
3. Trong trường hợp
thiệt hại do tàu bay va chạm hoặc gây cản trở nhau thì người thứ ba ở mặt đất
có quyền được bồi thường đến mức tổng số các giới hạn trách nhiệm bồi thường
thiệt hại đối với mỗi tàu bay; người có trách nhiệm bồi thường của mỗi tàu bay
gây thiệt hại chỉ phải bồi thường đến mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt
hại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Trong trường hợp cần
thiết, Chính phủ quyết định tăng mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
của người khai thác tàu bay.
Điều
181. Các trường hợp người khai thác tàu bay mất quyền hưởng giới hạn trách nhiệm
bồi thường thiệt hại
1. Thiệt hại xảy ra do
lỗi của người khai thác tàu bay, nhân viên, đại lý của người khai thác tàu bay.
2. Thiệt hại xảy ra
khi tàu bay bị sử dụng bất hợp pháp.
Điều
182. Giải quyết bồi thường thiệt hại trong trường hợp tổng giá trị thiệt hại thực
tế vượt quá giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác tàu
bay
1. Trong trường hợp chỉ
có yêu cầu bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc về tài sản thì số
tiền bồi thường cho mỗi yêu cầu được giảm theo tỷ lệ tương ứng với giá trị thiệt
hại thực tế.
2. Trong trường hợp có
yêu cầu bồi thường thiệt hại về cả tính mạng, sức khỏe và tài sản thì tổng số
tiền bồi thường được ưu tiên sử dụng để đáp ứng yêu cầu bồi thường thiệt hại về
tính mạng, sức khoẻ; nếu không đủ thì chia theo tỷ lệ của các yêu cầu đó; phần
tiền còn lại được sử dụng để đáp ứng yêu cầu bồi thường về tài sản chưa được giải
quyết.
Điều
183. Các trường hợp người bảo hiểm, người bảo đảm được miễn, giảm trách nhiệm bồi
thường thiệt hại
1. Người bảo hiểm, người
bảo đảm được miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp
quy định tại Điều 178 của Luật này.
2. Người bảo hiểm, người
bảo đảm được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau
đây:
a) Thiệt hại xảy ra
khi hợp đồng bảo hiểm hoặc việc bảo đảm hết hiệu lực. Trường hợp tàu bay đang
bay mà hợp đồng bảo hiểm hoặc việc bảo đảm hết hiệu lực thì thời hạn bảo hiểm
hoặc bảo đảm được kéo dài cho đến khi tàu bay hạ cánh ở điểm tiếp theo trong
hành trình, nhưng không quá hai mươi bốn giờ, kể từ thời điểm hợp đồng bảo hiểm
hoặc việc bảo đảm hết hiệu lực. Việc kéo dài thời hạn bảo hiểm hoặc bảo đảm chỉ
được áp dụng khi có lợi cho người bị thiệt hại;
b) Thiệt hại xảy ra ở
ngoài phạm vi được bảo hiểm về không gian quy định trong hợp đồng bảo hiểm hoặc
bảo đảm, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trong tình huống khẩn cấp.
Điều
184. Miễn kê biên tiền bảo hiểm, tiền bảo đảm
Khoản tiền bảo hiểm,
tiền bảo đảm quy định tại Điều 176 của Luật này không bị kê
biên để bảo đảm thực hiện yêu cầu của chủ nợ của người khai thác tàu bay cho đến
khi việc bồi thường thiệt hại cho người thứ ba ở mặt đất được giải quyết.
Điều
185. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Tòa án nơi xảy ra thiệt
hại có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại của người thứ ba ở mặt
đất, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên có quy định khác.
Điều
186. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại
Thời hiệu khởi kiện
yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với người thứ ba ở mặt đất là hai năm, kể từ
ngày phát sinh sự kiện gây thiệt hại.
Điều
187. Áp dụng các quy định về bồi thường thiệt hại
Các quy định tại Mục
này được áp dụng đối với tàu bay đang bay gây thiệt hại cho tàu, thuyền, công
trình của Việt Nam ở vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán
quốc gia của Việt Nam, vùng biển, vùng đất không thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền,
quyền tài phán của bất kỳ quốc gia nào.
Mục
3. TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI TÀU BAY VA CHẠM HOẶC GÂY CẢN TRỞ NHAU
Điều
188. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác khi tàu bay va chạm
hoặc gây cản trở nhau
1. Trong trường hợp xảy
ra thiệt hại do tàu bay va chạm hoặc gây cản trở nhau thì trách nhiệm bồi thường
thiệt hại của người khai thác tàu bay được xác định như sau:
a) Thiệt hại xảy ra do
lỗi của một bên thì bên có lỗi phải bồi thường;
b) Thiệt hại xảy ra do
lỗi của nhiều bên thì trách nhiệm bồi thường được xác định theo mức độ lỗi của
mỗi bên; trường hợp không xác định được mức độ lỗi thì các bên có trách nhiệm bồi
thường ngang nhau.
2. Quy định tại khoản
1 Điều này không cản trở việc yêu cầu người vận chuyển bồi thường thiệt hại. Người
vận chuyển có quyền yêu cầu người khai thác tàu bay có trách nhiệm bồi thường
thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nghĩa vụ hoàn trả khoản
tiền đã bồi thường.
Điều
189. Trách nhiệm liên đới
Khi hai hoặc nhiều tàu
bay đang bay do va chạm hoặc gây cản trở cho nhau mà gây thiệt hại cho người thứ
ba ở mặt đất thì người khai thác tàu bay của mỗi tàu bay gây thiệt hại phải chịu
trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại đó theo mức độ lỗi của mỗi bên.
Chương
VIII
AN NINH HÀNG
KHÔNG
Điều 190. An ninh hàng không
1. An ninh hàng không
là việc sử dụng kết hợp các biện pháp, nguồn nhân lực, trang bị, thiết bị để
phòng ngừa, ngăn chặn và đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động
hàng không dân dụng, bảo vệ an toàn cho tàu bay, hành khách, tổ bay và những
người dưới mặt đất.
2.[75] Hành vi can
thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng là hành vi có khả năng uy
hiếp an toàn hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm một trong các hành vi sau
đây:
a) Chiếm đoạt bất hợp
pháp tàu bay đang bay;
b) Chiếm đoạt bất hợp
pháp tàu bay trên mặt đất;
c) Sử dụng tàu bay như
một vũ khí;
d) Bắt giữ con tin
trong tàu bay hoặc tại cảng hàng không, sân bay;
đ) Xâm nhập trái pháp
luật vào tàu bay, cảng hàng không, sân bay và công trình, trang bị, thiết bị
hàng không dân dụng;
e) Đưa vật phẩm nguy
hiểm vào tàu bay, cảng hàng không, sân bay và khu vực hạn chế khác trái pháp luật.
Vật phẩm nguy hiểm bao
gồm vũ khí, đạn dược, chất cháy, chất dễ cháy, chất nổ, chất dễ nổ, chất độc
hóa học và sinh học, chất phóng xạ và các vật hoặc chất khác có khả năng gây
nguy hiểm hoặc được dùng để gây nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của con người,
an toàn của chuyến bay;
g) Cung cấp thông tin
sai đến mức uy hiếp an toàn của tàu bay đang bay hoặc trên mặt đất; an toàn của
hành khách, tổ bay, nhân viên mặt đất hoặc người tại cảng hàng không, sân bay
và công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng;
h) Cố ý thực hiện hành
vi vi phạm pháp luật uy hiếp đến an toàn khai thác tàu bay; khai thác cảng hàng
không, sân bay; bảo đảm hoạt động bay.
Điều
191. Bảo đảm an ninh hàng không[76]
1. Bảo đảm an ninh
hàng không được thực hiện bằng các biện pháp sau đây:
a) Bảo vệ an ninh, quốc
phòng, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật về an ninh
quốc gia, quốc phòng, công an nhân dân, phòng, chống khủng bố và pháp luật khác
có liên quan;
b) Thiết lập khu vực hạn
chế tại cảng hàng không, sân bay và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng
không để bảo vệ tàu bay và công trình, trang bị, thiết bị tại khu vực đó;
c) Kiểm tra, soi chiếu,
giám sát an ninh hàng không đối với tàu bay, phương tiện, người, hành lý, hàng
hóa, việc ra, vào và hoạt động trong khu vực hạn chế theo quy định; lục soát đối
với tàu bay, phương tiện, người, hành lý, hàng hóa khi có dấu hiệu uy hiếp an
ninh hàng không;
d) Loại trừ khả năng
chuyên chở bất hợp pháp vật phẩm nguy hiểm bằng đường hàng không; áp dụng biện
pháp phòng ngừa đặc biệt khi cho phép chuyên chở vật phẩm nguy hiểm, đối tượng
tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không; cấm vận chuyển vĩnh viễn hoặc có thời hạn đối
với hành khách gây rối, người có hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động
hàng không dân dụng hoặc trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
Hành khách gây rối là
hành khách cố ý không chấp hành quy định về an toàn hàng không, an ninh hàng
không, trật tự công cộng tại cảng hàng không, sân bay, trên tàu bay hoặc có
hành vi tung tin, cung cấp thông tin sai uy hiếp an toàn hàng không;
đ) Giám sát an ninh
hàng không, duy trì trật tự, kỷ luật tại cảng hàng không, sân bay, nơi có công
trình, trang bị, thiết bị hàng không và trên tàu bay;
e) Phòng, chống khủng
bố trên tàu bay;
g) Áp dụng các biện
pháp phòng ngừa đặc biệt khi cho phép vận chuyển đối tượng nguy hiểm;
h) Kiểm soát an ninh nội
bộ đối với nhân viên hàng không;
i) Đối phó với hành vi
can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.
2. Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ
Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và bộ,
ngành liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp quy định tại các điểm a, e, g
và i khoản 1 Điều này.
3. Bộ Giao thông vận tải
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện
các biện pháp quy định tại các điểm b, c, d, đ và h khoản 1 Điều này.
4. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều
192. Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế
1.[77] Khu vực hạn
chế là khu vực của cảng hàng không, sân bay và nơi có công trình, trang bị, thiết
bị hàng không mà việc ra, vào và hoạt động tại đó phải tuân thủ các quy định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát
an ninh hàng không theo quy định.
2. Việc thiết lập các
khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay và nơi có công trình, trang bị,
thiết bị hàng không phải phù hợp với mục đích bảo đảm an ninh hàng không và
tính chất hoạt động hàng không dân dụng.
Điều
193. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát an ninh hàng không đối với chuyến
bay[78]
1. Tàu bay phải được
kiểm tra, giám sát an ninh hàng không trước khi thực hiện chuyến bay; trường hợp
có dấu hiệu hoặc thông tin đe dọa liên quan đến an ninh, an toàn của chuyến bay
phải được lục soát an ninh hàng không.
2. Hành khách, thành
viên tổ bay, người phục vụ chuyến bay, người khác có liên quan, hành lý, hàng
hóa, bưu gửi và các vật phẩm khác phải được kiểm tra, soi chiếu, giám sát an
ninh hàng không trước khi lên tàu bay; trường hợp có dấu hiệu hoặc có thông tin
đe dọa liên quan đến an ninh, an toàn của chuyến bay thì phải được lục soát an
ninh hàng không. Việc giám sát an ninh hàng không, duy trì trật tự, kỷ luật
trên tàu bay phải được thực hiện trong suốt chuyến bay.
3. Chính phủ quy định
điều kiện, trình tự, thủ tục lục soát an ninh hàng không.
Điều
194. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
1. Mọi biện pháp đối
phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng phải
ưu tiên bảo đảm an toàn cho tàu bay và tính mạng con người.
2. Tàu bay đang bay bị
can thiệp bất hợp pháp phải được ưu tiên về điều hành bay và các trợ giúp cần
thiết khác.
3. Bộ Giao thông vận tải
chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành có liên quan
xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án khẩn nguy đối phó với
các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.
4. Bộ Công an chịu
trách nhiệm chỉ huy lực lượng tham gia thực hiện phương án khẩn nguy.
5. Bộ Quốc phòng chịu
trách nhiệm xử lý hành vi can thiệp bất hợp pháp quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 190 của Luật này; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị quản lý vùng
trời, quản lý bay của Bộ Quốc phòng ưu tiên trợ giúp điều hành tàu bay bị can
thiệp bất hợp pháp khi bay trong vùng trời Việt Nam; phối hợp với cơ sở cung cấp
dịch vụ không lưu hướng dẫn tổ bay xử lý thích hợp khi xảy ra hành vi can thiệp
bất hợp pháp đối với tàu bay đang bay và thực hiện các biện pháp xử lý thích hợp
khác.
6. Trong trường hợp đặc
biệt, vượt quá phạm vi thẩm quyền của các bộ, ngành có liên quan, Thủ tướng
Chính phủ quyết định xử lý các vấn đề về bảo đảm an toàn cho tàu bay, tổ bay,
hành khách, hành lý, hàng hóa trong tàu bay.
7. Hãng hàng không phải
chịu toàn bộ chi phí liên quan đến việc đối phó với những hành vi can thiệp bất
hợp pháp đối với tàu bay của mình.
Điều
195. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không[79]
1. Lực lượng kiểm soát
an ninh hàng không được Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo tổ chức để thực hiện các
biện pháp bảo đảm an ninh hàng không trong phạm vi trách nhiệm của Bộ Giao
thông vận tải.
2. Địa bàn hoạt động của
lực lượng kiểm soát an ninh hàng không bao gồm cảng hàng không, sân bay; trên
tàu bay; cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; cơ sở sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa
tàu bay, thiết bị tàu bay; cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng
không, sân bay; cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay.
3. Lực lượng kiểm soát
an ninh hàng không được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện đáp ứng yêu cầu nghiệp
vụ; có trang phục, phù hiệu, cấp hiệu riêng theo quy định của Bộ Giao thông vận
tải.
4. Lực lượng kiểm soát
an ninh hàng không được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, thiết bị,
phương tiện để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
5. Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức đào tạo, huấn
luyện, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ đối với lực lượng kiểm soát an ninh hàng
không.
Điều
196. Chương trình, quy chế an ninh hàng không[80]
1. Chương trình, quy
chế an ninh hàng không quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan trong việc thực hiện quy trình, thủ tục, biện pháp bảo đảm an ninh
hàng không.
2. Chương trình, quy
chế an ninh hàng không bao gồm:
a) Chương trình an
ninh hàng không Việt Nam;
b) Chương trình đào tạo,
huấn luyện an ninh hàng không Việt Nam;
c) Chương trình kiểm
soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam;
d) Chương trình an
ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay;
đ) Chương trình an
ninh hàng không của hãng hàng không;
e) Chương trình đào tạo,
huấn luyện an ninh hàng không của cơ sở đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng
không;
g) Quy chế an ninh
hàng không của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; cơ sở sản xuất, bảo dưỡng, sửa
chữa tàu bay, thiết bị tàu bay; cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng
không, sân bay; cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay.
3. Các chương trình,
quy chế an ninh hàng không quy định tại khoản 2 Điều này được ban hành phù hợp
với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên.
4. Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải ban hành các chương trình an ninh hàng không quy định tại các điểm
a, b và c khoản 2 Điều này.
Nhà chức trách hàng
không phê duyệt chương trình, quy chế an ninh hàng không quy định tại các điểm
d, đ, e và g khoản 2 Điều này; chấp thuận hoặc không chấp thuận chương trình an
ninh hàng không của hãng hàng không nước ngoài.
Điều
197. Trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động hàng không dân dụng[81]
1. Người khai thác cảng
hàng không, sân bay, hãng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, cơ sở sản
xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, cơ sở cung cấp dịch vụ
hàng không tại cảng hàng không, sân bay, cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa
lên tàu bay chịu trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, quy chế an ninh hàng không dân dụng
theo quy định; bảo đảm an ninh hàng không đối với các hoạt động thuộc phạm vi
trách nhiệm quản lý của mình.
2. Hãng hàng không nước
ngoài thực hiện vận chuyển thường lệ đến và đi từ Việt Nam phải trình Nhà chức
trách hàng không chương trình an ninh hàng không dân dụng đối với hoạt động của
hãng tại Việt Nam.
3. Hãng hàng không,
người khai thác tàu bay thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam có trách nhiệm
cung cấp thông tin trước về chuyến bay, hành khách và tổ bay cho cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ.
4. Tổ chức, cá nhân
khác tham gia hoạt động hàng không dân dụng phải thực hiện các quy định của
pháp luật về an ninh hàng không.
5. Bộ Giao thông vận tải
có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh
hàng không theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; thanh tra, kiểm tra, khảo sát, thử
nghiệm, đánh giá, điều tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh
hàng không đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng.
Chương
IX
HOẠT ĐỘNG
HÀNG KHÔNG CHUNG
Điều
198. Điều kiện hoạt động hàng không chung
1. Hoạt động hàng
không chung là hoạt động sử dụng tàu bay để thực hiện các chuyến bay trong các
lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, xây dựng và các lĩnh
vực kinh tế khác, phục vụ tìm kiếm, cứu nạn, cấp cứu, cứu hộ, y tế, nghiên cứu
khoa học, văn hóa, thể thao, đào tạo, huấn luyện, bay hiệu chuẩn, đo đạc, chụp ảnh,
quay phim, bay phục vụ nhu cầu cá nhân và các hoạt động bay dân dụng khác không
nhằm mục đích vận chuyển công cộng hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi[82].
2. Hoạt động hàng
không chung phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Tàu bay, tổ bay phải
được cấp giấy phép, chứng chỉ cần thiết theo quy định của Luật này và phù hợp với
loại hình hoạt động khai thác được thực hiện;
b) Bảo đảm các điều kiện
về an toàn hàng không, an ninh hàng không, bảo vệ môi trường và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức thực hiện
hoạt động hàng không chung vì mục đích thương mại phải có Giấy chứng nhận người
khai thác tàu bay theo quy định tại Điều 23 của Luật này.
4.[83] Tổ chức thực
hiện hoạt động hàng không chung vì mục đích thương mại không được thực hiện các
hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm hoặc cạnh tranh không lành mạnh; không được sử
dụng thương hiệu, bao gồm tên thương mại và nhãn hiệu gây nhầm lẫn với tổ chức
thực hiện hoạt động hàng không chung khác; không được nhượng hoặc nhận quyền thực
hiện hoạt động hàng không chung vì mục đích thương mại.
Điều
199. Quản lý hoạt động hàng không chung
1. Tổ chức, cá nhân thực
hiện hoạt động hàng không chung phải đăng ký loại hình hoạt động với Bộ Giao
thông vận tải.
2. Doanh nghiệp thành
lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện hoạt động
hàng không chung vì mục đích thương mại phải được Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy
phép kinh doanh hàng không chung.
3. Chính phủ quy định
điều kiện, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung, Giấy
phép kinh doanh hàng không chung.
4. Người đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung, Giấy phép kinh doanh hàng
không chung phải nộp lệ phí.
Điều
200. Hợp đồng cung cấp dịch vụ hàng không chung
Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ hàng không chung vì mục đích thương mại phải ký hợp đồng bằng văn bản với
tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đó phù hợp với các quy định của pháp luật, trừ
trường hợp thực hiện hoạt động cứu nạn, cứu hộ trong tình huống khẩn cấp.
Điều
201. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Tổ chức, cá nhân thực
hiện hoạt động hàng không chung phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường
thiệt hại theo quy định của Luật này.
Chương
X
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH[84]
Điều
202. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.
2. Luật này thay thế
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 1991 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 20 tháng 4 năm
1995./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng
|
[1] Luật Đất đai số
45/2013/QH13 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành
Luật Đất đai,”.
Luật số 61/2014/QH13 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội
ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11.”.
Luật Giá
số 16/2023/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc
hội ban hành Luật Giá.”.
Luật
Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc
hội ban hành Luật Phòng thủ dân sự.”.
Luật
Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc
hội ban hành Luật Phòng không nhân dân.”.
Luật số
81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số
34/2024/QH15.”.
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số
61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[3] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số
61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
khoản 2 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[5] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số
61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số
61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số
61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[8] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[12] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản
1 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2024.
[13] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản
1 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2024.
[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
khoản 1 Điều 46 của Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số
61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[16] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[17] Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất
theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2015.
Điều này được
sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật Phòng
không nhân dân số 49/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[18] Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất
theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2015.
Điều này được
sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 3 Điều 46 của Luật Phòng
không nhân dân số 49/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật
số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[21] Cụm từ
“bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thế bằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định
tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[22] Cụm từ
“bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thế bằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định
tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[23] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 11 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[24] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật
số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[25] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật
số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[26] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều
211 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2014.
[27] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số
61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[28] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật
số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[29] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật
số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[30] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số
61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[31] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật
số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[32] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật
số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[33] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
khoản 4 Điều 46 của Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[34] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[35] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số
61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[36] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật
số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[37] Cụm từ “Bộ
Bưu chính, viễn thông” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền
thông” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[38] Tên của
Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của
Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng
Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[39] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[40] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật
số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[41] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số
61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[42] Cụm từ “Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn” được thay
thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại khoản
8 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[43] Cụm từ
“bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thế bằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định
tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[44] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số
61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[45] Cụm từ
“bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thế bằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định
tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[46] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật
số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[47] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật
số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[48] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 27 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[49] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[50] Cụm từ
“bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thế bằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định
tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[51] Cụm từ “bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thế bằng
cụm từ “bưu gửi” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số
61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[52] Cụm từ
“bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thế bằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định
tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[53] Cụm từ
“bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thế bằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định
tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[54] Cụm từ
“bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thế bằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định
tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[55] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 40 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[56] Cụm từ
“giá cước” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ” theo quy định tại khoản
39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[57] Cụm từ
“giá cước” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ” theo quy định tại khoản
39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[58] Cụm từ
“cước phí” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ” theo quy định tại
khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[59] Cụm từ “giá cước” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch
vụ” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2015.
[60] Cụm từ
“cước phí” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ” theo quy định tại
khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[61] Cụm từ
“giá cước” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ” theo quy định tại khoản
39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[62] Cụm từ
“tàn tật” được thay thế bằng cụm từ “khuyết tật” theo quy định tại khoản
39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[63] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật
số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[64] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số
61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[65] Từ “cước” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ”
theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2015.
[66] Từ “cước”
được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ” theo quy định tại khoản 39 Điều 1
của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân
dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[67] Cụm từ
“bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thế bằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định
tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[68] Cụm từ
“bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thế bằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định
tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[69] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 40 Điều 1 của Luật số
61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[70] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 40 Điều 1 của Luật số
61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[71] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 29 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[72] Cụm từ
“cước phí” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ” theo quy định tại
khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2015.
[73] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật
số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[74] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số
61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[75] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Luật
số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[76] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 32 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[77] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 của Luật
số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[78] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 34 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[79] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 35 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[80] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 36 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[81] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 37 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[82] Cụm từ
“bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thế bằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định
tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[83] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 38 Điều 1 của Luật số
61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[84] Các điều 210, 211 và 212 của Luật Đất đai số
45/2013/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 quy định như sau:
“Điều
210. Điều khoản chuyển tiếp
1. Người được
Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã trả tiền thuê đất cho cả
thời gian thuê hoặc trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất
đã trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm thì tổ chức kinh tế có quyền và nghĩa vụ
quy định tại Điều 174 của Luật này; hộ gia đình, cá nhân có quyền và nghĩa vụ
quy định tại khoản 1 Điều 179 của Luật này.
2. Trường hợp
nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm để đầu tư xây
dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp khu chế xuất
mà đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải nộp
tiền cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ; người thuê lại đất có quyền và
nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê
sau khi chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.
3. Hộ gia
đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đã được giao đất, công nhận quyền sử
dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành, khi hết thời hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử
dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này. Thời hạn sử
dụng đất được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 2013 đối với trường hợp hết hạn vào
ngày 15 tháng 10 năm 2013 theo quy định của Luật Đất đai năm 2003; tính từ ngày
hết thời hạn giao đất đối với trường hợp hết hạn sau ngày 15 tháng 10 năm 2013.
4. Trường hợp
hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời hạn sử dụng đất khi cấp Giấy
chứng nhận tính từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
5. Đối với
đất được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng
theo dự án, đất có nguồn gốc trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày 01
tháng 7 năm 2004 của các tổ chức kinh tế sử dụng mà không xác định thời hạn sử
dụng đất thì thời hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
6. Đối với
những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo quy định của Luật
này. Trường hợp những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo
phương án đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực
hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng theo quy định của Luật này.
7. Đối với
trường hợp được giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền
sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà người sử dụng đất chưa
hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định của Chính phủ.
8. Hộ gia
đình, cá nhân đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định
của Luật này.
9. Chính phủ
quy định việc xử lý đối với một số trường hợp cụ thể đang sử dụng đất vi phạm
pháp luật về đất đai và các trường hợp đã bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều
211. Hiệu lực thi hành
1. Luật này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
Luật Đất
đai số 13/2003/QH11 và Nghị quyết số 49/2013/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2013 của
Quốc hội về kéo dài thời hạn sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy
sản, đất làm muối của hộ gia đình, cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có
hiệu lực.
2. Bãi bỏ
Điều 57 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11; Điều 2 của Luật
số 34/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất
đai; Điều 4 của Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật
liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Điều 264 của Luật Tố tụng hành chính số
64/2010/QH12; các quy định về trưng dụng đất trong Luật Trưng mua, trưng dụng
tài sản số 15/2008/QH12.
Điều
212. Quy định chi tiết
Chính phủ
quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.”.
Điều 3 của
Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng
Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 quy định như sau:
“Điều 3
1. Luật này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
2. Chính phủ,
cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.”.
Điều 74 và Điều
75 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy
định như sau:
“Điều
74. Hiệu lực thi hành
1. Luật này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này.
2. Quy định
tại khoản 2 Điều 60 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2026. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, hội đồng
thẩm định giá phải có ít nhất 01 thành viên có một trong các chứng nhận chuyên
môn sau đây:
a) Bằng tốt
nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá, thẩm định giá;
b) Thẻ thẩm
định viên về giá;
c) Chứng chỉ
đào tạo nghiệp vụ về thẩm định giá;
d) Chứng chỉ
bồi dưỡng thẩm định giá nhà nước.
3. Luật Giá
số 11/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 61/2014/QH13,
Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 07/2022/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Giá số
11/2012/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các
quy định tại Điều 75 của Luật này.
Điều 75.
Quy định chuyển tiếp
1. Trong thời
hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp thẩm định
giá đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
theo quy định tại Luật Giá số 11/2012/QH13 phải bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch
vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật này. Sau thời hạn nêu trên mà doanh
nghiệp thẩm định giá không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
theo quy định của Luật này, Bộ Tài chính thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.
2. Người được
cấp thẻ thẩm định viên về giá theo quy định của Luật Giá số 11/2012/QH13 thì được
tiếp tục đăng ký hành nghề thẩm định giá trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản
và thẩm định giá doanh nghiệp theo quy định của Luật này.”.
Điều 55 của Luật
Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024
quy định như sau:
“Điều
55. Hiệu lực thi hành
Luật này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.”.
Điều 47 của Luật
Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như
sau:
“Điều
47. Hiệu lực thi hành
Luật này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.
Điều 3 của Luật
số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Luật này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.
Việc thi hành
Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân
dân được thực hiện theo Nghị quyết số 225/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm
sát nhân dân, các luật tố tụng và luật khác có liên quan, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.