|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 72/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRONG
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Căn cứ Luật
Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;
Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hợp tác, liên kết đào tạo
trong giáo dục nghề nghiệp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này
quy định về hợp tác, liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp ở trong
nước, bao gồm: hợp tác trong giáo dục nghề nghiệp; liên kết đào tạo trong giáo
dục nghề nghiệp; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên tham gia hợp tác,
liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp và tổ chức thực hiện.
2. Thông tư này
không điều chỉnh các hoạt động sau đây:
a) Hoạt động
hợp tác, liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp có yếu tố nước ngoài;
b) Hoạt động
liên kết thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học
theo phương thức đào tạo từ xa hoặc trực tiếp kết hợp đào tạo từ xa đối với
ngành, nghề thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; ngành Giáo dục mầm non và các
ngành, nghề đào tạo đặc thù mà pháp luật chuyên ngành quy định phải tổ chức đào
tạo trực tiếp;
c) Hoạt động
liên kết để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn đối với cơ
sở giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp,
doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan tham gia hợp tác hoặc
liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp
tác trong giáo dục nghề nghiệp là việc cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở
giáo dục, cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức công nghệ trong nước phối hợp thực hiện một hoặc một số hoạt động
trong quá trình đào tạo nhằm huy động, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực
của các bên để triển khai hoạt động đào tạo; ứng dụng nghiên cứu khoa học, chuyển
giao công nghệ, đổi mới sáng tạo phục vụ hoạt động đào tạo; thực hành, thực tập,
phát triển chương trình đào tạo, mô hình học tập, phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ.
2. Liên kết
thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ là việc phối hợp giữa
đơn vị chủ trì liên kết đào tạo và đơn vị phối hợp liên kết đào tạo cùng tham
gia tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình đào tạo được quy định
tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 6 Luật Giáo dục nghề nghiệp
để cấp văn bằng, chứng chỉ.
3. Liên kết
để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn là sự phối hợp
giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo
quy định tại Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp, tổ chức giáo
dục, doanh nghiệp trong nước để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo
chuyên môn thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
4. Đơn vị
chủ trì liên kết đào tạo là cơ sở giáo dục nghề nghiệp được phép đào tạo
ngành, nghề liên kết theo quy định; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật,
người học và xã hội về quá trình tổ chức đào tạo, chất lượng đào tạo và cấp văn
bằng, chứng chỉ cho người học.
5. Đơn vị
phối hợp liên kết đào tạo là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy
định tại Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp, tổ chức giáo dục,
doanh nghiệp trong nước có đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, đội
ngũ nhà giáo hoặc chuyên gia đáp ứng yêu cầu tham gia thực hiện chương trình
đào tạo theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết.
Chương II
HỢP TÁC TRONG
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện hoạt động hợp tác
1. Thực hiện
trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, tôn trọng quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình
của các bên; bảo đảm công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ của các bên tham gia; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp
của người học và các bên có liên quan.
3. Bảo đảm
mục tiêu đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với nhu cầu
sử dụng lao động và phát triển nguồn nhân lực.
4. Bảo đảm
thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy
và chữa cháy, bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan.
5. Trường
hợp hoạt động hợp tác đào tạo có sử dụng tài sản công thì phải tuân thủ quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; bảo đảm phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Điều 5. Nội dung và hình thức hợp tác
1. Nội
dung hợp tác trong giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
a) Hợp tác
trong phát triển chương trình đào tạo, mô hình học tập;
b) Hợp tác
trong tổ chức thực hành, thực tập;
c) Hợp tác
trong quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo;
d) Hợp tác
bồi dưỡng, cập nhật kỹ năng nghề cho người học; bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao
chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng thực hành và tiếp cận công nghệ mới cho nhà
giáo;
đ) Hợp tác
ứng dụng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo phục vụ hoạt
động đào tạo, phát triển kỹ năng nghề và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
e) Hợp tác
triển khai hoạt động đào tạo gắn với nhu cầu sử dụng lao động, đặt hàng đào tạo,
tiếp nhận người học thực hành, thực tập, hỗ trợ tuyển dụng và giới thiệu việc
làm cho người học.
2. Hoạt động
hợp tác được thực hiện thông qua thỏa thuận hoặc hợp đồng hợp tác bằng văn bản
phù hợp với nội dung, phạm vi hợp tác theo quy định của pháp luật.
3. Nhà nước
khuyến khích doanh nghiệp tham gia hợp tác với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở
tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu sử dụng lao động theo
quy định của pháp luật.
Điều 6. Yêu cầu trong hợp tác
1. Các bên tham
gia hợp tác phải bảo đảm:
a) Được
thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;
b) Có chức
năng, nhiệm vụ hoặc lĩnh vực hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung hợp tác;
c) Có nhân lực,
cơ sở vật chất, thiết bị hoặc các điều kiện cần thiết khác đáp ứng yêu cầu của
nội dung hợp tác;
d) Không thuộc
trường hợp bị đình chỉ, giải thể, phá sản hoặc bị cấm thực hiện hoạt động liên
quan đến nội dung hợp tác theo quy định của pháp luật;
đ) Chịu
trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, điều kiện bảo đảm chất lượng và
các nội dung đã cam kết trong quá trình thực hiện hoạt động hợp tác đào tạo.
2. Đối với
hợp tác trong phát triển chương trình đào tạo, mô hình học tập theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 5 của Thông tư này, các bên tham gia hợp
tác phải bảo đảm nội dung hợp tác phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra và các yêu
cầu khác (nếu có) của chương trình đào tạo. Trường hợp chương trình đào tạo có
chuẩn chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thì phải phù hợp
với chuẩn chương trình đó.
3. Đối với
hợp tác trong tổ chức thực hành, thực tập theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 5 của Thông tư này, các bên tham gia hợp tác phải bảo đảm:
a) Đội ngũ
giảng viên, giáo viên, người dạy nghề tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành,
thực tập đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo;
b) Nội
dung thực hành, thực tập phù hợp với chương trình đào tạo;
c) Hoạt động
thực hành, thực tập được cơ sở giáo dục nghề nghiệp quản lý, giám sát và đánh
giá theo quy định.
4. Đối với
hợp tác trong quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo theo
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 của Thông tư này, các bên
tham gia hợp tác phải bảo đảm:
a) Cơ sở vật
chất, thiết bị phục vụ đào tạo đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo;
b) Việc hợp
tác sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo không làm thay đổi trách
nhiệm của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với việc tổ chức đào tạo và bảo đảm chất
lượng đào tạo;
c) Việc quản
lý, sử dụng tài sản công tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có
liên quan.
5. Đối với
hợp tác bồi dưỡng, cập nhật kỹ năng nghề cho người học; bồi dưỡng, cập nhật,
nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng thực hành và tiếp cận công nghệ mới cho
nhà giáo theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 của Thông tư
này, các bên tham gia hợp tác phải bảo đảm:
a) Nội
dung bồi dưỡng, cập nhật đối với người học phù hợp với chương trình đào tạo,
yêu cầu về kỹ năng nghề và nhu cầu thực tế; đối với nhà giáo phù hợp với yêu cầu
chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng thực hành và sự phát triển của kỹ thuật, khoa học
công nghệ;
b) Hoạt động
bồi dưỡng, cập nhật được tổ chức phù hợp với đối tượng tham gia, nội dung, mục
tiêu và điều kiện thực tế của các bên;
c) Kết quả
bồi dưỡng, cập nhật được quản lý, sử dụng, hoặc công nhận theo quy định của
pháp luật.
6. Đối với
hợp tác ứng dụng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo
phục vụ hoạt động đào tạo theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
5 của Thông tư này, các bên tham gia hợp tác thực hiện theo quy định của
pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật có liên quan.
7. Đối với
hợp tác triển khai hoạt động đào tạo gắn với nhu cầu sử dụng lao động, thực
hành, thực tập, hỗ trợ tuyển dụng và giới thiệu việc làm cho người học theo quy
định tại điểm e khoản 1 Điều 5 của Thông tư này, các bên
tham gia hợp tác phải bảo đảm:
a) Nội
dung hợp tác phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động và yêu cầu kỹ năng nghề của
doanh nghiệp. Trường hợp hợp tác dưới hình thức triển khai hoạt động đào tạo để
cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo
chuyên môn thì phải thực hiện liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp theo
quy định tại Chương III Thông tư này;
b) Trường
hợp người học trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc làm ra sản
phẩm tại doanh nghiệp thì chế độ hỗ trợ, tiền công hoặc quyền lợi của người học
phải được thỏa thuận cụ thể theo quy định của pháp luật.
8. Hoạt động
hợp tác đào tạo đối với ngành, nghề đào tạo đặc thù phải tuân thủ các quy định của
pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Chương III
LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Mục 1. LIÊN KẾT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CẤP VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ
CHO NGƯỜI HỌC
Điều 7. Nguyên tắc liên kết thực hiện chương trình đào tạo
1. Liên kết
thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học được thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Giáo dục nghề nghiệp;
đồng thời bảo đảm công khai, minh bạch trong việc tổ chức thực hiện, quản lý
người học và xác định trách nhiệm của các bên tham gia liên kết.
2. Hoạt động
liên kết phải bảo đảm mục tiêu, chuẩn đầu ra và các yêu cầu khác (nếu có) của chương
trình đào tạo; bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định của pháp luật.
3. Các bên tham
gia liên kết đào tạo phải phân định rõ trách nhiệm trong tuyển sinh, tổ
chức đào tạo, quản lý người học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, công nhận
tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học theo quy định.
4. Hoạt động
liên kết đào tạo phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học trong suốt
quá trình học tập và sau khi tốt nghiệp theo quy định của pháp luật. Tổ chức
đào tạo khi không bảo đảm điều kiện tối thiểu về chương trình, đội ngũ, cơ sở vật
chất, thiết bị theo quy định.
Điều 8. Phương thức tổ chức liên kết thực hiện chương trình đào
tạo
1. Liên kết
thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học được tổ chức
theo một trong các phương thức đào tạo theo quy định tại quy chế đào tạo đối với
các trình độ của giáo dục nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Căn cứ
quy chế đào tạo đối với các trình độ của giáo dục nghề nghiệp, mục tiêu, chuẩn
đầu ra và các yêu cầu khác (nếu có) của chương trình đào tạo, đặc thù ngành,
nghề đào tạo và các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật,
các bên tham gia liên kết đào tạo thỏa thuận lựa chọn phương thức tổ chức thực
hiện chương trình đào tạo và xác định trách nhiệm của từng bên trong hợp đồng
liên kết đào tạo.
Điều 9. Tổ chức liên kết thực hiện chương trình đào tạo
1. Đơn vị
chủ trì liên kết đào tạo chủ trì, phối hợp với đơn vị phối hợp liên kết đào tạo
xây dựng kế hoạch tổ chức liên kết thực hiện chương trình đào tạo; chuẩn bị và
bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ nhà giáo và các điều
kiện bảo đảm chất lượng khác theo quy định của pháp luật để tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo; chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng đào tạo, công nhận tốt
nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị
phối hợp liên kết đào tạo tham gia tổ chức đào tạo theo thỏa thuận với đơn vị
chủ trì, tương ứng với điều kiện về chương trình, đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết
bị, môi trường thực hành, thực tập; chịu trách nhiệm về chất lượng nội dung, thời
lượng đào tạo và các nhiệm vụ được phân công theo thỏa thuận trong hợp đồng
liên kết đào tạo.
3. Việc
tuyển sinh liên kết thực hiện chương trình đào tạo phải:
a) Số lượng
tuyển sinh liên kết phải được xác định trong kế hoạch tuyển sinh của đơn vị chủ
trì liên kết đào tạo và thực hiện theo quy định của pháp luật về tuyển sinh và
tổ chức đào tạo;
b) Bảo đảm
công khai, minh bạch thông tin về chương trình, văn bằng, chứng chỉ, địa điểm,
hình thức, phương thức tổ chức đào tạo, điều kiện học tập, học phí và các khoản
thu khác theo quy định đối với người học;
c) Thực hiện
theo quy định về tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp.
4. Công tác quản
lý người học trong quá trình liên kết đào tạo được thực hiện theo quy định của
pháp luật về công tác học sinh, sinh viên trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp và
quy chế nội bộ của đơn vị chủ trì liên kết đào tạo.
5. Việc tổ
chức liên kết thực hiện chương trình đào tạo phải trong phạm vi ngành, nghề, địa
điểm đào tạo và phương thức tổ chức đào tạo đã được cấp phép hoặc đáp ứng điều
kiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp liên kết thực hiện chương trình
đào tạo theo phương thức đào tạo từ xa hoặc đào tạo trực tiếp kết hợp đào tạo từ
xa, đơn vị chủ trì liên kết đào tạo và đơn vị phối hợp liên kết đào tạo phải bảo
đảm các điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, học liệu, hệ thống quản lý học
tập, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và các điều kiện bảo đảm chất lượng
khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đào tạo
thực hành, thực tập và các yêu cầu về chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
Điều 10. Hợp đồng liên kết thực hiện chương trình đào tạo
1. Hoạt động
liên kết thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học
được thực hiện trên cơ sở hợp đồng liên kết đào tạo bằng văn bản giữa đơn vị chủ
trì và đơn vị phối hợp liên kết đào tạo.
2. Hợp đồng
liên kết đào tạo gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên chương
trình, ngành, nghề, trình độ và thời gian đào tạo; hình thức, phương thức
tổ chức đào tạo; địa điểm đào tạo;
b) Chương trình
đào tạo, chuẩn đầu ra; phân công trách nhiệm biên soạn, cập nhật chương
trình, tài liệu, ngân hàng đề kiểm tra, thi, đánh giá;
c) Điều kiện
bảo đảm chất lượng đào tạo: đội ngũ nhà giáo; cơ sở vật chất, thiết bị; hệ thống
công nghệ thông tin và hạ tầng đào tạo từ xa (nếu có);
d) Kế hoạch
và tiến độ tổ chức đào tạo; phương thức phối hợp trong quản lý, hỗ trợ người học;
đ) Phân công
trách nhiệm trong kiểm tra, đánh giá, công nhận kết quả học tập, công nhận
tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học;
e) Cơ chế
tài chính thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo; quản lý, sử dụng cơ sở vật chất,
thiết bị, tài sản tham gia liên kết đào tạo; quyền, trách nhiệm của các bên đối
với tài sản và quyền sở hữu trí tuệ phát sinh trong quá trình thực hiện liên kết
đào tạo (nếu có); cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực
hiện hợp đồng; nguyên tắc xử lý các vấn đề liên quan khi chấm dứt liên kết theo
quy định của pháp luật;
g) Quyền,
nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo; trách nhiệm bảo
đảm điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động, môi trường thực hành, thực tập
cho người học; trách nhiệm bồi thường, hỗ trợ và quy trình phối hợp xử lý khi xảy
ra tai nạn lao động, sự cố mất an toàn hoặc các tình huống phát sinh liên quan
đến người học, nhà giáo trong quá trình thực hiện liên kết đào tạo;
h) Nguyên tắc
xử lý khi sửa đổi, bổ sung, gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng liên kết đào tạo trước
thời hạn; trách nhiệm của từng bên trong đó xác định rõ trách nhiệm trong việc
bảo đảm thực hiện chương trình đào tạo, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của
người học trong trường hợp chấm dứt hợp đồng liên kết đào tạo trước thời hạn.
3. Các nội
dung khác có liên quan được các bên thỏa thuận trong hợp đồng liên kết đào tạo
nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
Điều 11. Địa điểm tổ chức liên kết thực hiện chương trình đào tạo
1. Địa điểm
tổ chức liên kết thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ cho người
học là các địa điểm đào tạo thuộc phạm vi cấp phép của đơn vị chủ trì liên kết
đào tạo đối với nhóm ngành, nhóm nghề tương ứng hoặc địa điểm thuộc quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị phối hợp liên kết đào tạo hoặc các địa điểm
đào tạo khác theo quy định của pháp luật.
2. Địa điểm
tổ chức liên kết đào tạo phải bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị
đào tạo, môi trường học tập và các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Địa điểm
tổ chức liên kết đào tạo phải được xác định rõ trong hợp đồng liên kết đào tạo
và được công khai theo quy định.
4. Đơn vị
chủ trì liên kết đào tạo chịu trách nhiệm quản lý hoạt động đào tạo tại địa điểm
tổ chức liên kết đào tạo theo quy định của pháp luật.
Mục 2. LIÊN KẾT ĐỂ THÀNH LẬP KHOA, TRUNG TÂM HOẶC ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO CHUYÊN
MÔN
Điều 12. Liên kết để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo
chuyên môn
1. Cơ sở
giáo dục nghề nghiệp được liên kết với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, tổ
chức giáo dục, doanh nghiệp trong nước để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị
đào tạo chuyên môn thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Việc
liên kết thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn được thực hiện
nhằm huy động, chia sẻ và khai thác hiệu quả nguồn lực của các bên về đội ngũ,
cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ và chuyên môn để:
a) Tổ chức
thực hiện chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp;
b) Tổ chức
các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kỹ năng nghề;
c) Nghiên cứu,
phát triển chương trình đào tạo;
d) Ứng dụng
nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ hoạt động
đào tạo;
đ) Đầu tư,
khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo, thực hành, thực tập;
e) Thực hiện
các hoạt động chuyên môn khác phục vụ đào tạo theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Yêu cầu khi thực hiện liên kết để thành lập khoa, trung
tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn
1. Cơ sở
giáo dục nghề nghiệp bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các bên tham
gia liên kết;
b) Bảo đảm
phù hợp với quy định của pháp luật về tổ chức bộ máy, cơ chế tự chủ của đơn vị
sự nghiệp công lập (đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập), quản lý, sử dụng
tài sản công, tài chính và sở hữu trí tuệ cùng các quy định pháp luật có liên
quan;
c) Bảo đảm
các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ nhân sự phục vụ hoạt động
đào tạo;
d) Không làm phát
sinh pháp nhân mới và không làm thay đổi trách nhiệm của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp đối với việc tổ chức đào tạo, quản lý người học, cấp văn bằng, chứng
chỉ và bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định của pháp luật; không ảnh hưởng
đến quyền, lợi ích hợp pháp của người học;
đ) Thực hiện
đúng quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp và pháp luật có liên quan.
2. Nội dung
liên kết để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn phải được
thể hiện bằng văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng giữa các bên, trong đó xác định
rõ:
a) Mục
tiêu, phạm vi và nội dung liên kết;
b) Chức
năng, nhiệm vụ của khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn;
c) Trách nhiệm
của các bên trong việc tổ chức hoạt động, quản lý tài chính, tài sản, nhân sự
và cơ sở vật chất;
d) Cơ chế
phối hợp quản lý và bảo đảm chất lượng đào tạo;
đ) Thời hạn
liên kết và nguyên tắc xử lý khi chấm dứt liên kết;
e) Quyền,
nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia liên kết.
Chương IV
QUYỀN, NGHĨA VỤ
VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP
Điều 14. Quyền của các bên tham gia hợp tác, liên kết đào tạo
1. Thỏa
thuận việc thu học phí và các khoản thu khác (nếu có) của người học theo quy định
của pháp luật; công khai, minh bạch các khoản thu trước khi tuyển sinh.
2. Trường
hợp cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp hợp
tác, liên kết đào tạo với doanh nghiệp thì các bên được thỏa thuận về chế độ tiền
lương, tiền công, hỗ trợ hoặc quyền lợi hợp pháp khác đối với người học và nhà
giáo tham gia hoạt động thực hành, thực tập hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh
tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Nội dung thỏa thuận phải được thể
hiện trong thỏa thuận hoặc hợp đồng giữa các bên.
3. Thực hiện
các quyền khác theo thỏa thuận hoặc hợp đồng giữa các bên và quy định của pháp
luật.
Điều 15. Nghĩa vụ của các bên tham gia hợp tác
1. Thực hiện
đầy đủ nội dung thỏa thuận hoặc hợp đồng hợp tác.
2. Bảo đảm
điều kiện thực hiện hoạt động hợp tác theo quy định.
3. Bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp của người học.
Điều 16. Nghĩa vụ của đơn vị chủ trì liên kết thực hiện chương
trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ
1. Bảo đảm
ngành, nghề đào tạo liên kết đã được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật.
2. Chủ trì
thực hiện công tác tuyển sinh, tổ chức đào tạo, quản lý chương trình đào tạo và
bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định.
3. Tổ chức
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, công nhận tốt nghiệp cho người học; quản lý
hồ sơ người học và hồ sơ cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học sau khi hoàn
thành chương trình đào tạo theo quy định.
4. Tổ chức
rà soát, đánh giá việc đáp ứng các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo theo
quy định của pháp luật và hợp đồng liên kết đào tạo trước khi quyết định tuyển
sinh; chỉ quyết định tuyển sinh khi bảo đảm đầy đủ các điều kiện thực hiện liên
kết đào tạo.
5. Đơn vị
chủ trì liên kết đào tạo có trách nhiệm công khai thông tin về hoạt động liên kết
đào tạo trên trang thông tin điện tử của đơn vị theo quy định của pháp luật;
đăng ký thông tin về hoạt động liên kết đào tạo vào hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp trước khi tuyển sinh, tổ chức đào tạo và cập
nhật thông tin khi có thay đổi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Phối hợp
với đơn vị phối hợp liên kết đào tạo trong việc tổ chức đào tạo, quản lý người
học và bảo đảm điều kiện đào tạo theo nội dung hợp đồng liên kết đào tạo.
7. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng đào tạo và quyền, lợi ích hợp pháp của
người học.
Điều 17. Nghĩa vụ của đơn vị phối hợp liên kết thực hiện chương
trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ
1. Phối hợp
với đơn vị chủ trì liên kết đào tạo chuẩn bị, duy trì các điều kiện bảo đảm chất
lượng để tham gia tổ chức liên kết đào tạo theo nội dung đã thỏa thuận trong hợp
đồng liên kết đào tạo.
2. Phối hợp
tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, quản lý người học trong quá trình đào tạo theo
nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng liên kết đào tạo.
3. Phối hợp
theo dõi, giám sát việc tổ chức đào tạo và kịp thời phản ánh với đơn vị chủ trì
các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện liên kết đào tạo.
4. Phối hợp
xây dựng và tổ chức thực hiện quy định, quy trình về an toàn lao động, vệ sinh
lao động, phòng cháy và chữa cháy trong quá trình tổ chức thực hành, thực tập;
kịp thời xử lý hoặc phối hợp xử lý các sự cố phát sinh theo quy định của pháp
luật.
5. Kịp thời
thông báo cho đơn vị chủ trì liên kết đào tạo về các thay đổi liên quan đến cơ
sở vật chất, thiết bị, đội ngũ hoặc các điều kiện bảo đảm chất lượng khác có ảnh
hưởng đến việc thực hiện liên kết đào tạo.
6. Thực hiện
các trách nhiệm khác theo nội dung hợp đồng liên kết đào tạo và quy định của
pháp luật.
Điều 18. Nghĩa vụ của các bên trong liên kết để thành lập khoa,
trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn
1. Cơ sở
giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm:
a) Ban hành hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn
vị đào tạo chuyên môn theo quy định của pháp luật. Đối với cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập, việc thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn
thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức bộ máy, cơ chế tự chủ của đơn
vị sự nghiệp công lập, quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định pháp luật
có liên quan. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, việc thành lập thực
hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và quy định
của pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức
quản lý, điều hành hoạt động của khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn
theo quy định của pháp luật và nội dung thỏa thuận hoặc hợp đồng liên kết;
c) Thực hiện
công khai thông tin và cập nhật dữ liệu về hoạt động liên kết theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Cơ sở
hoạt động giáo dục nghề nghiệp, tổ chức giáo dục, doanh nghiệp trong nước tham
gia liên kết để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn có
trách nhiệm:
a) Thực hiện
đầy đủ các nội dung trong thỏa thuận hoặc hợp đồng liên kết;
b) Bảo đảm
các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ và các nguồn lực
khác đã cam kết phục vụ hoạt động của khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo
chuyên môn;
c) Phối hợp
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong tổ chức hoạt động, quản lý, sử dụng hiệu
quả các nguồn lực và bảo đảm chất lượng đào tạo theo nội dung đã thỏa thuận;
d) Thực hiện
các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo thỏa thuận, hợp đồng liên kết và quy
định của pháp luật.
Điều 19. Trách nhiệm chung của các bên tham gia hoạt động hợp
tác, liên kết đào tạo
1. Ban hành hoặc
hoàn thiện quy định nội bộ về tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác, liên kết đào
tạo trong giáo dục nghề nghiệp phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định
của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức
quản lý, theo dõi, giám sát việc thực hiện hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo
theo quy định của pháp luật và nội dung thỏa thuận hoặc hợp đồng giữa các bên.
3. Thực hiện
việc lưu trữ hồ sơ hợp tác, liên kết đào tạo và cung cấp thông tin, hồ sơ theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Thực hiện
công khai thông tin, cập nhật đầy đủ, kịp thời dữ liệu về hoạt động hợp tác,
liên kết đào tạo trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật.
5. Hằng
năm, trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hoạt
động hợp tác, liên kết đào tạo có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện hoạt
động hợp tác, liên kết đào tạo của năm trước (tính đến ngày 31 tháng 12) theo mẫu
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và gửi về cơ quan quản lý
trực tiếp, Sở Giáo dục và Đào tạo nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt trụ sở
chính theo quy định về chế độ báo cáo. Trường hợp thông tin, dữ liệu của báo
cáo đã được cập nhật đầy đủ trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục
nghề nghiệp thì không phải báo cáo lại các nội dung, dữ liệu đã có trên hệ thống,
trừ trường hợp phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra hoặc theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền.
6. Chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo theo quy định
của pháp luật và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân công hoặc thỏa thuận.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Kiểm tra, giám sát trong quản lý nhà nước đối với hoạt
động hợp tác, liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ quan có thẩm
quyền quản lý về giáo dục nghề nghiệp thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động hợp
tác và liên kết đào tạo theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung
kiểm tra, giám sát bao gồm:
a) Việc bảo
đảm các điều kiện tổ chức hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo theo quy định của
pháp luật;
b) Việc
tuyển sinh, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo; việc quản lý, kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của người học;
c) Việc bảo
đảm chất lượng đào tạo, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, đội ngũ nhà
giáo, an toàn lao động, vệ sinh lao động trong quá trình tổ chức đào tạo, thực
hành, thực tập;
d) Việc thực
hiện thỏa thuận hợp tác hoặc hợp đồng liên kết đào tạo;
đ) Việc thực
hiện chế độ công khai, báo cáo, cập nhật dữ liệu, duy trì các điều kiện bảo đảm
chất lượng đào tạo và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học theo quy định
của pháp luật.
3. Cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tổ
chức, cá nhân tham gia hợp tác, liên kết đào tạo có trách nhiệm cung cấp thông
tin, hồ sơ liên quan phục vụ công tác kiểm tra, giám sát khi có yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Trách nhiệm
của Sở Giáo dục và Đào tạo nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt trụ sở chính
a) Hướng dẫn,
theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động hợp
tác, liên kết đào tạo đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản
lý;
b) Tiếp nhận,
xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các phản ánh, kiến nghị, khiếu
nại, tố cáo (nếu có) liên quan đến hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo theo quy
định của pháp luật;
c) Tiếp nhận
báo cáo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu
về hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo thuộc phạm vi quản lý trên hệ thống cơ sở
dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp theo quy định;
d) Hằng
năm, trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo, tổng hợp và gửi báo cáo Bộ Giáo
dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình hình hoạt động hợp tác, liên kết
đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn của năm trước (tính đến ngày 31
tháng 12) theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường
hợp thông tin, dữ liệu báo cáo đã được cập nhật đầy đủ trên hệ thống cơ sở dữ
liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp thì không phải báo cáo lại các nội
dung, dữ liệu đã có trên hệ thống, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền.
2. Trách nhiệm
của Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt địa điểm tổ chức hoạt động hợp tác, liên kết
đào tạo
a) Theo dõi, kiểm
tra việc tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo trên địa bàn
theo quy định của pháp luật và phạm vi thẩm quyền;
b) Tiếp nhận,
xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các phản ánh, kiến nghị, khiếu
nại, tố cáo (nếu có) liên quan đến hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo trên địa
bàn;
c) Quản
lý, khai thác thông tin, dữ liệu về hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo trên địa
bàn trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp theo quy định;
d) Phối hợp
với Sở Giáo dục và Đào tạo nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt trụ sở chính
trong việc quản lý, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức
hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo trên địa bàn.
Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp
1. Thỏa
thuận hợp tác, hợp đồng liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp đã ký kết
và đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà phù hợp với quy định của
pháp luật tại thời điểm ký kết thì tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc thời
hạn đã thỏa thuận, ký kết, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận sửa đổi, bổ
sung để phù hợp với quy định của Thông tư này.
2. Trường
hợp nội dung thỏa thuận hợp tác, hợp đồng liên kết đào tạo đang thực hiện có nội
dung không phù hợp với quy định của Thông tư này thì các bên có trách nhiệm rà
soát, sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành; việc sửa đổi, bổ sung không làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp
pháp của người học đang tham gia chương trình đào tạo.
3. Trong thời
gian chưa sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều này, các bên phải có
biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học và báo cáo cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giáo dục nghề nghiệp tại địa phương.
Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2026.
2. Thông tư này
thay thế Thông tư số 05/2022/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 04 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về liên kết tổ chức thực hiện
chương trình đào tạo.
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn
phòng, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo; Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Người đứng đầu các cơ sở
tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức tham gia hoạt động
hợp tác, liên kết và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
2. Trong quá
trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để được xem xét, giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Hội đồng Quốc gia giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng PLQG; CSDLQG về VBQPPL;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, GDNNGDTX.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
PHỤ LỤC I
BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HỢP
TÁC, LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
(Dành cho Cơ sở giáo dục nghề nghiệp)
(Kèm theo Thông tư số 72/2026/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
..........(1).......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...../BC-..(2)..
|
...., ngày ... tháng ... năm 20..
|
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo trong
giáo dục nghề nghiệp
Kính gửi:.................
I. Thông tin chung
1. Tên cơ sở
giáo dục nghề nghiệp
2. Địa chỉ
trụ sở chính
3. Cơ quan quản
lý trực tiếp
4. Loại
hình cơ sở (công lập, tư thục, có vốn đầu tư nước ngoài...)
5. Thông tin liên
hệ (điện thoại, email)
6. Hình thức
hợp tác, liên kết đào tạo trong nước đang thực hiện:
- Liên kết
để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn
- Liên kết
thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ
- Hợp tác
khác (nêu rõ nội dung hợp tác theo quy định tại Thông tư này).
II. Tình hình chung về thực hiện hoạt động hợp tác, liên
kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
1. Tình hình hợp
tác đào tạo
Khái quát việc
triển khai các hoạt động hợp tác đào tạo của đơn vị theo quy định tại Chương II
của Thông tư, gồm:
- Phát triển
chương trình đào tạo (nếu có);
- Tổ chức
thực hành, thực tập (nếu có);
- Quản lý,
sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo (nếu có);
- Bồi dưỡng,
cập nhật kỹ năng nghề (nếu có);
- Ứng dụng
nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo phục vụ hoạt động
đào tạo (nếu có);
- Hợp tác
triển khai hoạt động đào tạo gắn với nhu cầu sử dụng lao động (nếu có);
- Các nội
dung hợp tác khác (nếu có).
- Tổng hợp
số liệu:
|
STT
|
Tên đơn vị hợp tác
|
Nội dung hợp tác
|
Tóm tắt kết quả hợp tác
|
Số lượt người tham gia (nếu có)
|
Ghi chú
|
|
. ....
|
|
|
|
|
|
2. Tình hình liên
kết đào tạo
Khái quát việc
thực hiện liên kết đào tạo của đơn vị, gồm:
- Liên kết
thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ;
- Liên kết
thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn.
Đánh giá việc
bảo đảm điều kiện liên kết đào tạo; công tác tuyển sinh, tổ chức đào tạo, quản
lý người học; thực hiện hợp đồng liên kết; công khai thông tin; cập nhật dữ liệu.
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
1
|
Số khoa,
trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn được thành lập thực hiện liên kết
|
|
|
|
2
|
Số chương
trình thực hiện liên kết đào tạo
|
|
|
|
3
|
Đơn vị
phối hợp liên kết, cụ thể:
- ....
- .....
|
|
|
|
4
|
Tổng số
người học tham gia (cụ thể theo từng chương trình thực hiện liên kết đào tạo):
- ....
- .....
|
|
|
III. Đánh giá chung
1. Kết quả
đạt được
2. Tồn tại,
hạn chế
3. Nguyên nhân của
tồn tại, hạn chế
IV. Khó khăn, vướng mắc
1. Khó khăn, vướng
mắc về cơ chế, chính sách, quy định pháp luật
2. Khó khăn, vướng
mắc trong quá trình tổ chức thực hiện
V. Kiến nghị, đề xuất
1. Kiến
nghị, đề xuất đối với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
2. Kiến
nghị, đề xuất khác (nếu có).
|
Nơi nhận:
- Như trên...;
- .......
- Lưu: VT, (9) A.xx (10)
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC II
BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HỢP
TÁC, LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
(Dành cho Sở Giáo dục và Đào tạo nơi Cơ sở
giáo dục nghề nghiệp đặt trụ sở chính)
(Kèm theo Thông tư số 72/2026/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
..........(1).......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...../BC-..(2)..
|
...., ngày ... tháng ... năm 20......
|
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo trong
giáo dục nghề nghiệp
Kính gửi:..........................
I. Tình hình chung về hợp tác, liên kết đào tạo trong
giáo dục nghề nghiệp
1. Khái quát tình
hình triển khai hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo trong giáo dục nghề
nghiệp trên địa bàn
a) Tình hình triển
khai hoạt động hợp tác trong giáo dục nghề nghiệp
b) Tình hình triển
khai liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
2. Chủ trương,
định hướng của địa phương đối với hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo trong
giáo dục nghề nghiệp
3. Đánh giá chung
về quy mô, phạm vi, lĩnh vực hợp tác, liên kết đào tạo và tác động đối với
nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, phát triển nguồn nhân lực.
II. Kết quả thực hiện theo từng hình thức hợp tác, liên kết
đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
1. Về hợp
tác trong giáo dục nghề nghiệp:
a) Hợp tác
trong phát triển chương trình đào tạo, mô hình học tập;
b) Hợp tác
trong tổ chức thực hành, thực tập;
c) Hợp tác
trong quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo;
d) Hợp tác
bồi dưỡng, cập nhật kỹ năng nghề cho người học; cập nhật nâng cao kỹ năng thực
hành, tiếp cận công nghệ mới cho nhà giáo;
đ) Hợp tác
ứng dụng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo phục vụ
hoạt động đào tạo, phát triển kỹ năng nghề và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
e) Hợp tác
triển khai hoạt động đào tạo gắn với nhu cầu sử dụng lao động, đặt hàng đào tạo,
tiếp nhận người học thực hành, thực tập, hỗ trợ tuyển dụng và giới thiệu việc
làm cho người học.
2. Về liên
kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
a) Về liên
kết để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn
b) Về liên
kết thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ
(có mẫu Biểu số liệu tổng hợp kèm theo)
III. Công tác quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát
1. Công tác chỉ
đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện của địa phương
2. Việc thực
hiện chế độ báo cáo, cập nhật thông tin, dữ liệu theo quy định
3. Công tác kiểm
tra, giám sát, xử lý vi phạm (nếu có).
IV. Đánh giá chung
1. Kết quả
đạt được
2. Tồn tại,
hạn chế
3. Nguyên nhân của
tồn tại, hạn chế.
V. Khó khăn, vướng mắc
1. Khó khăn, vướng
mắc về cơ chế, chính sách, quy định pháp luật
2. Khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thực hiện.
VI. Kiến nghị, đề xuất
1. Kiến
nghị, đề xuất đối với Chính phủ.
2. Kiến
nghị, đề xuất đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
3. Kiến
nghị, đề xuất đối với các bộ, ngành liên quan.
MẪU BIỂU SỐ LIỆU TỔNG HỢP TÌNH HÌNH HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
(Kèm theo Báo cáo........... ngày ....tháng... năm... của..........)
I. Thông tin tổng
hợp chung
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
1
|
Số cơ sở
giáo dục nghề nghiệp có hoạt động hợp tác trong GDNN
|
|
|
|
2
|
Số cơ sở
giáo dục nghề nghiệp có hoạt động liên kết đào tạo trong GDNN
|
|
|
|
3
|
Số chương
trình, hoạt động hợp tác đang triển khai:
|
|
|
|
a
|
Hợp tác
trong phát triển chương trình đào tạo, mô hình học tập;
|
|
|
|
b
|
Hợp tác
trong tổ chức thực hành, thực tập;
|
|
|
|
c
|
Hợp tác
trong quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo;
|
|
|
|
d
|
Hợp tác
bồi dưỡng, cập nhật kỹ năng nghề cho người học; cập nhật nâng cao kỹ năng thực
hành, tiếp cận công nghệ mới cho nhà giáo;
|
|
|
|
đ
|
Hợp tác ứng
dụng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo phục vụ hoạt
động đào tạo, phát triển kỹ năng nghề và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
|
|
|
|
e
|
Hợp tác
triển khai hoạt động đào tạo gắn với nhu cầu sử dụng lao động, đặt hàng đào tạo,
tiếp nhận người học thực hành, thực tập, hỗ trợ tuyển dụng và giới thiệu việc
làm cho người học.
|
|
|
II. Hợp
tác trong GDNN
|
STT
|
Tên cơ sở GDNN
|
Nội dung hợp tác
|
Kết quả hợp tác
|
|
Sản phẩm
|
Số lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Liên kết
để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn
|
STT
|
Tên cơ sở GDNN
|
Tên đối tác
|
Nội dung thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Sản phẩm/kết quả
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. Liên kết
thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ
|
STT
|
Tên cơ sở GDNN
|
Tên đối tác
(đơn vị phối hợp)
|
Địa điểm tổ chức liên kết đào tạo
|
Ngành/nghề
|
Trình độ
|
Phương thức tổ chức thực hiện chương trình đào
tạo
|
Văn bằng/ chứng chỉ
|
Quy mô người học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V. Công tác kiểm
tra, giám sát hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo trong GDNN
|
STT
|
Nội dung
|
Số lượng
|
|
1
|
Số cuộc
kiểm tra, giám sát
|
|
|
2
|
Số cơ sở
được kiểm tra
|
|
|
3
|
Số trường
hợp vi phạm
|
|
|
4
|
Hình thức
xử lý
|
|