|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2463/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
09 tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM VÀ ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Thú y ngày
19/6/2015; Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định 35/2016/NĐ-CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y; Nghị
định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016;
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2019, Thông
tư số 09/2021/TT-BNNPTNT ngày 12/8/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn[1] quy định về phòng, chống dịch
bệnh động vật trên cạn; số 04/2016/TT- BNNPTNT ngày 10/5/2016; được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 12/2024/TT- BNNPTNT ngày 24/10/2024 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản; số
24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn
nuôi và thú y;
Căn cứ Quyết định số
2847/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành chương trình
công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thuỷ sản năm 2026 trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa, như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Chủ động khống chế hiệu quả
các dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở gia súc, gia cầm, động vật thủy sản nuôi
theo nguyên tắc “Thực hiện phòng bệnh là chính, chữa bệnh kịp thời, chống dịch
khẩn trương; phát hiện nhanh, chính xác, xử lý triệt để các ổ dịch động vật,
nguồn lây các ổ dịch động vật”.
- Sẵn sàng các phương án, nguồn
nhân lực, vật tư, vắc xin, hóa chất để chủ động ứng phó các dịch bệnh nguy hiểm
ở động vật, bệnh truyền lây giữa người và động vật, hạn chế tối đa thiệt hại về
kinh tế do dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây ra đối với gia súc, gia cầm và
nuôi trồng thủy sản, góp phần phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ổn định,
bền vững và hiệu quả; đảm bảo an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, bảo vệ sức
khỏe con người và môi trường sinh thái trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Thực hiện nghiêm các quy định
của Luật Thú y, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về công tác
phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản. Trong quá trình tổ
chức thực hiện phải có sự chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các
ngành từ tỉnh đến cơ sở và huy động được toàn dân tích cực tham gia thực hiện
các biện pháp phòng, chống dịch bệnh.
- Tổ chức phòng, chống dịch bệnh
động vật kịp thời, phù hợp và có hiệu quả, không để lãng phí các nguồn kinh phí
đầu tư; phải sử dụng các biện pháp phòng là chính, trong đó biện pháp then chốt
là tiêm phòng vắc xin và vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường chăn nuôi;
giám sát, phát hiện sớm khi dịch bệnh nguy hiểm xảy ra; chống dịch quyết liệt,
nhanh chóng bao vây, khống chế, hạn chế lây lan, giảm tối đa thiệt hại kinh tế.
- Quản lý chặt chẽ các hoạt động
vận chuyển, giết mổ, kinh doanh gia súc, gia cầm trên địa bàn đảm bảo yêu cầu
công tác phòng, chống dịch bệnh động vật và an toàn vệ sinh thực phẩm.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Củng cố, kiện toàn Ban Chỉ
đạo phòng, chống dịch bệnh động vật
Củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo
phòng, chống dịch bệnh động vật, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên
để chỉ đạo đồng bộ các giải pháp phòng, chống dịch. Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát, đôn đốc thực hiện và xác định vai trò của người đứng đầu của các
đơn vị, địa phương trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác phòng chống
dịch bệnh động vật; định kỳ, đột xuất tổ chức họp đánh giá, chỉ ra tồn tại, đề
xuất các giải pháp, tham mưu các chủ trương chỉ đạo trong thời gian tới.
2. Công tác phòng bệnh
2.1. Công tác tiêm phòng gia
súc, gia cầm: Tổ chức triển khai tiêm phòng định kỳ theo Thông tư số
07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và
tình hình dịch tễ của địa phương, cụ thể:
a) Tiêm vắc xin Lở mồm long
móng (LMLM) trâu, bò
- Thời gian tiêm phòng
+ Tiêm phòng đợt chính:
. Đợt 1: Từ tháng 3 đến tháng 5
năm 2026.
. Đợt 2: Từ tháng 9 đến tháng
11 năm 2026.
+ Tiêm phòng bổ sung: Ngoài các
đợt tiêm phòng chính, thực hiện tiêm phòng bổ sung sau đợt tiêm chính cho đàn
trâu, bò thuộc diện tiêm phòng nhưng chưa được tiêm phòng, phát sinh, nhập đàn,
hết thời gian miễn dịch bảo hộ.
- Đối tượng và loại vắc xin
tiêm phòng
+ Đối tượng tiêm phòng: Tổ chức
tiêm phòng vắc xin Lở mồm long móng (týp O, A) cho đàn trâu, bò chưa được tiêm
vắc xin hoặc đã tiêm vắc xin nhưng hết thời gian miễn dịch bảo hộ (theo hướng dẫn
của nhà sản xuất vắc xin) trên địa bàn toàn tỉnh, đảm bảo tỷ lệ tiêm phòng đạt
80% tổng đàn, trong đó:
. Kinh phí ngân sách hỗ trợ
tiêm phòng vắc xin Lở mồm long móng cho đàn trâu, bò của cơ sở chăn nuôi nông hộ;
ưu tiên xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khó khăn; vùng nguy
cơ cao trên địa bàn tỉnh; số lượng tiêm phòng đạt 80% tổng đàn.
. Các cơ sở chăn nuôi không được
ngân sách hỗ trợ phải chủ động kinh phí tiêm phòng theo hướng dẫn, giám sát của
cơ quan thú y và chính quyền địa phương, đảm bảo tỷ lệ tiêm phòng đạt 80% tổng
đàn trở lên.
+ Loại vắc xin sử dụng: Chủng
loại vắc xin do Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chăn nuôi và Thú y) lựa
chọn, đảm bảo phù hợp với đặc điểm dịch tễ, tình hình lưu hành vi rút Lở mồm
long móng tại địa phương và khuyến cáo sử dụng vắc xin của Cục Chăn nuôi và Thú
y.
b) Tiêm phòng vắc xin Cúm gia cầm
(CGC)
- Thời gian tiêm phòng
+ Tiêm phòng đợt chính:
. Tiêm phòng đợt 1: Từ tháng 3
đến tháng 5 năm 2026.
. Tiêm phòng đợt 2: Từ tháng 9
đến tháng 11 năm 2026.
+ Tiêm phòng bổ sung: Ngoài các
đợt tiêm phòng chính, thực hiện tiêm phòng bổ sung sau đợt tiêm chính cho đàn
gia cầm thuộc diện tiêm phòng nhưng chưa được tiêm phòng, phát sinh, nhập đàn,
hết thời gian miễn dịch bảo hộ.
- Đối tượng và loại vắc xin
tiêm phòng
+ Đối tượng tiêm phòng: Tổ chức
tiêm phòng vắc xin Cúm gia cầm cho các đàn gia cầm chưa được tiêm vắc xin hoặc đã
tiêm vắc xin nhưng hết thời gian miễn dịch bảo hộ (theo hướng dẫn của nhà sản
xuất vắc xin) trên địa bàn toàn tỉnh, đảm bảo tỷ lệ tiêm phòng đạt 80% tổng đàn
tại thời điểm tiêm phòng, trong đó:
. Kinh phí ngân sách hỗ trợ
tiêm phòng vắc xin Cúm gia cầm cho các đàn gia cầm (gà, vịt, ngan đẻ trứng giống,
trứng thương phẩm, nuôi lấy thịt) của các cơ sở chăn nuôi nông hộ; ưu tiên xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khó khăn; vùng nguy cơ cao trên
địa bàn tỉnh.
. Cơ sở chăn nuôi gia cầm không
được ngân sách hỗ trợ phải chủ động kinh phí tiêm phòng theo hướng dẫn, giám
sát của cơ quan thú y và chính quyền địa phương, đảm bảo tỷ lệ tiêm phòng đạt
80% tổng đàn trở lên.
+ Loại vắc xin sử dụng: Chủng
loại vắc xin do Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chăn nuôi và Thú y) lựa
chọn, đảm bảo phù hợp với đặc điểm dịch tễ, tình hình lưu hành vi rút Cúm gia cầm
tại địa phương và khuyến cáo sử dụng vắc xin của Cục Chăn nuôi và Thú y.
c) Tiêm phòng vắc xin Viêm da nổi
cục (VDNC) trâu, bò
- Thời gian tiêm phòng
+ Tổ chức 01 đợt tiêm phòng
chính vào thời điểm 01 - 02 tháng trước khi hết thời gian miễn dịch bảo hộ đối
với trâu, bò đã được tiêm vắc xin Viêm da nổi cục (dự kiến tháng 10 - 11/2026).
+ Ngoài đợt tiêm chính, các địa
phương cần thường xuyên rà soát, tổ chức tiêm vắc xin Viêm da nổi cục bổ sung
cho đàn trâu, bò chưa được tiêm phòng, phát sinh, nhập đàn trước và sau đợt
tiêm chính.
- Đối tượng và phạm vi tiêm
phòng
+ Đối tượng, phạm vi tiêm
phòng: Tổ chức tiêm phòng vắc xin Viêm da nổi cục cho đàn trâu, bò chưa được
tiêm vắc xin hoặc đã tiêm vắc xin nhưng hết thời gian miễn dịch bảo hộ (theo hướng
dẫn của nhà sản xuất vắc xin) trên địa bàn toàn tỉnh, đảm bảo tỷ lệ tiêm phòng
đạt 80% tổng đàn tại thời điểm tiêm phòng, trong đó:
. Kinh phí ngân sách hỗ trợ tiêm
phòng vắc xin Viêm da nổi cục cho đàn trâu, bò của các cơ sở chăn nuôi nông hộ;
ưu tiên xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khó khăn; vùng nguy
cơ cao trên địa bàn tỉnh; số lượng tiêm phòng đạt 80% tổng đàn.
. Các cơ sở chăn nuôi không được
ngân sách hỗ trợ phải chủ động kinh phí tiêm phòng theo hướng dẫn, giám sát của
cơ quan thú y và chính quyền địa phương, đảm bảo tỷ lệ tiêm phòng đạt 80% tổng
đàn trở lên.
+ Sử dụng và bảo quản vắc xin
Viêm da nổi cục: Sử dụng vắc xin đã được cấp Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt
Nam theo khuyến cáo của Cục Chăn nuôi và Thú y, bảo quản theo theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
d) Tiêm vắc xin Dại động vật
- Thời gian tiêm phòng: Tổ chức
01 đợt tiêm phòng chính dự kiến từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2026. Sau đó, hàng
tháng tiêm phòng bổ sung cho đàn chó, mèo chưa được tiêm phòng, phát sinh, hết
thời gian miễn dịch bảo hộ.
- Đối tượng và phạm vi tiêm
phòng
+ Tổ chức tiêm phòng vắc xin dại
cho đàn chó, mèo chưa được tiêm vắc xin hoặc đã tiêm vắc xin nhưng hết thời
gian miễn dịch bảo hộ (theo hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin) trên địa bàn
toàn tỉnh, đảm bảo tỷ lệ tiêm phòng trên 80% tổng đàn tại thời điểm tiêm phòng;
trong đó:
. Kinh phí ngân sách hỗ trợ
tiêm phòng vắc xin cho đàn chó, mèo tại các xã và các thôn thuộc vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi; số lượng tiêm phòng đạt từ 80% tổng đàn.
. Chủ vật nuôi chó, mèo không
được ngân sách hỗ trợ phải chủ động tiêm phòng cho chó mèo bằng kinh phí người
nuôi chó, mèo theo quy định.
2.2. Giám sát dịch bệnh a) Giám
sát chủ động
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
chỉ đạo đơn vị trực thuộc chủ động xây dựng kế hoạch lấy mẫu giám sát lưu hành
mầm bệnh để dự báo sớm dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản; đặc biệt lưu ý một
số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn
Châu Phi, Viêm da nổi cục trên trâu bò và một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
trên tôm nuôi như: Đốm trắng (WSD), Hoại tử gan tụy cấp (AHPND), Hoại tử cơ
quan tạo máu và biểu mô (IHHNV), Vi bào tử trùng (EHP); Hoại tử thần kinh
(VNN); bệnh trên cá biển như: Bệnh do vi rút Iridovirus, Streptococcus spp,
Vibrio spp; trên động vật nhuyễn thể: Perkinsus, Vibrio spp… Đồng
thời, chỉ đạo định kỳ và đột xuất (khi diễn biến thời tiết bất thường) lấy mẫu
nước môi trường tại các vùng nuôi trọng điểm (không trùng lặp các điểm quan trắc
do Trung ương triển khai) trên địa bàn tỉnh để kiểm tra các chỉ tiêu thủy lý,
thủy hóa trong môi trường nuôi để phục vụ công tác cảnh báo sớm dịch bệnh động
vật thủy sản (các thông số DO, NH3, NO2, pH, H2S, nhiệt độ, độ trong…).
- Xây dựng kế hoạch, kết hợp với
công tác kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi, sản phẩm giống
vật nuôi tổ chức kiểm tra định kỳ 01 lần/năm đối với các cơ sở chăn nuôi gia
súc giống, gia cầm giống theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhằm phát hiện sự mang trùng ở gia súc,
gia cầm giống, kịp thời phát hiện, khống chế dịch bệnh và cung cấp con giống an
toàn cho các cơ sở chăn nuôi.
b) Giám sát bị động
- Thường xuyên củng cố hệ thống
giám sát, khai báo, thông tin dịch tận thôn/tổ dân phố, cơ sở chăn nuôi, nuôi
trồng thuỷ sản, trong đó: chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản có trách nhiệm
thường xuyên theo dõi giám sát dịch bệnh tại cơ sở, khi phát hiện gia súc, gia
cầm và thủy sản nuôi có biểu hiện bất thường, có dấu hiệu mắc bệnh, chết bất
thường không rõ nguyên nhân phải báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ
quan thú y để xử lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
giám sát, phát hiện và báo cáo dịch bệnh trên địa bàn quản lý kịp thời. Khi
phát hiện động vật nuôi có dấu hiệu mắc bệnh, chết không rõ nguyên nhân phải khẩn
trương báo cáo và phối hợp cơ quan chuyên ngành thú y cấp tỉnh xác minh, thu thập
thông tin dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm chẩn đoán dịch bệnh, từ đó đưa ra phương
án chống dịch phù hợp, khống chế nhanh ổ dịch, hạn chế lây lan dịch bệnh.
c) Giám sát sau tiêm phòng: Xây
dựng kế hoạch và tổ chức các đợt lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng Cúm gia cầm, Lở
mồm long móng; theo dõi lâm sàng gia súc tiêm phòng Viêm da nổi cục, Dại để
đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin tại địa phương và hiệu quả của công tác tiêm
phòng.
2.3. Công tác vệ sinh, tiêu độc
khử trùng môi trường
- Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo
tổ chức, thực hiện tổng vệ sinh, tiêu độc khử trùng tại các ổ dịch cũ, các cơ sở
chăn nuôi, giết mổ, thu gom, sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động vật,
sản phẩm động vật trên địa bàn 2 đợt/năm; thực hiện thường xuyên tiêu độc, khử
trùng định kỳ và đột xuất khi có dịch bệnh xảy ra.
- Các cơ sở chăn nuôi, các chợ,
điểm buôn bán và giết mổ gia súc, gia cầm tổ chức vệ sinh, tiêu độc định kỳ bằng
vôi bột hoặc hóa chất khử trùng được phép dùng trong thú y; thực hiện vệ sinh,
khử trùng tiêu độc sau mỗi buổi họp chợ, mỗi ca giết mổ gia súc, gia cầm; vệ
sinh, khử trùng, tiêu độc đối với người, phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi
theo đúng quy trình kỹ thuật chăn nuôi, vệ sinh phòng dịch.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch chung về thực hiện đợt vệ
sinh, tiêu độc khử trùng môi trường chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; đồng thời, căn
cứ hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và tình hình thực tế
trên địa bàn tỉnh để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai đợt vệ
sinh, tiêu độc khử trùng môi trường chăn nuôi trên địa bàn tỉnh trong từng thời
điểm cụ thể.
2.4. Xây dựng cơ sở, vùng an
toàn dịch bệnh động vật
- Tổ chức tập huấn, hỗ trợ, hướng
dẫn các cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản thực hiện các nội dung về tổ chức
xây dựng, duy trì cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh (ATDB) động vật theo Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
gồm: Quy định về điều kiện vệ sinh Thú y; quy định về khai báo dịch bệnh; quy định
về tiêm phòng; quy định về kiểm dịch; quy định về xử lý động vật mắc bệnh; quy
định về lấy mẫu chẩn đoán xét nghiệm,...
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức
đánh giá định kỳ hàng năm đối với các cơ sở, vùng đã được công nhận an toàn dịch
bệnh.
2.5. Tuyên truyền, tập huấn
- Tuyên truyền, phổ biến các
văn bản quy phạm pháp luật về chăn nuôi, thú y; cơ chế, chính sách hỗ trợ người
chăn nuôi về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản; trách nhiệm của
các tổ chức, cá nhân về thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch được thực hiện
bằng nhiều hình thức như: phát tờ rơi, băng rôn, tổ chức tập huấn cho các cơ sở
chăn nuôi về: tình hình dịch bệnh; dự tính, dự báo, xác định các nguy cơ phát
sinh dịch bệnh và các biện pháp phòng chống dịch bệnh để người dân chủ động thực
hiện bảo vệ đàn gia súc, gia cầm và thuỷ sản.
- Thông tin kịp thời chính xác
về tình hình dịch bệnh trong nước và trên địa bàn tỉnh, tính chất nguy hiểm của
dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản; những ảnh hưởng trực tiếp của dịch bệnh
đến sản xuất, sức khỏe, tính mạng con người để người dân biết và chủ động
phòng, chống dịch.
- Xây dựng kế hoạch tập huấn
nâng cao trình độ chuyên môn cho hệ thống thú y về giám sát, xác minh dịch bệnh
và báo cáo dịch bệnh; triển khai kế hoạch phòng, chống dịch bệnh; bồi dưỡng kiến
thức thú y cho cán bộ làm công tác thú y tại các xã, phường.
2.6. Công tác kiểm dịch vận
chuyển, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm
- Thực hiện công tác kiểm dịch,
kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển động vật và các sản phẩm động vật nhập, xuất
khỏi địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; xử lý nghiêm các trường hợp vận
chuyển, buôn bán, giết mổ động vật, sản phẩm động vật chưa qua kiểm dịch, không
bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y.
- Thực hiện kiểm soát giết mổ động
vật đúng quy trình, bảo đảm động vật được kiểm tra trước và sau giết mổ; không
để động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, không rõ nguồn gốc đưa vào giết mổ.
- Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động
xây dựng kế hoạch rà soát, quản lý các cơ sở giết mổ động vật; tăng cường công
tác kiểm tra, xử lý cơ sở giết mổ nhỏ lẻ không phép; kiểm tra, kiểm soát các hoạt
động sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật và vệ
sinh thú y trên địa bàn.
3. Công tác chống dịch và dự
trữ vắc xin, hóa chất phòng, chống dịch bệnh động vật
- Khi có dịch bệnh động vật xảy
ra, Ủy ban nhân dân cấp xã nhanh chóng triển khai các biện pháp xử lý ổ dịch, tổ
chức chống dịch, công bố dịch theo quy định của Luật Thú y, Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường và các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Căn cứ vào mức độ, quy mô ổ dịch,
Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo kịp thời và đề nghị cấp vắc xin, hóa chất chống
dịch bệnh động vật theo quy định.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y và đơn vị chuyên môn trực thuộc phối hợp với
các địa phương và đơn vị liên quan tập trung triển khai các biện pháp phòng, chống
dịch bệnh; đánh giá tính chất, nguy cơ lây lan dịch bệnh và tham mưu, đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh các biện pháp phòng, chống dịch theo thẩm quyền. Trên cơ sở đề
nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Chi
cục Chăn nuôi và Thú y rà soát, thực hiện cấp phát hóa chất, vắc xin từ nguồn dự
trữ chống dịch của tỉnh theo quy định để xử lý kịp thời, không để dịch bệnh lây
lan.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách Trung
ương
Thực hiện các Chương trình giám
sát chủ động theo Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (nếu có).
2. Nguồn ngân sách tỉnh:
9.000.000.000 đồng (Chín tỷ đồng chẵn).
Kinh phí giao trong dự toán
hàng năm cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm: Bố trí kinh phí mua vắc xin
tiêm phòng Lở mồm long móng, Cúm gia cầm, Viêm da nổi cục, Dại động vật để thực
hiện tiêm phòng định kỳ; giám sát dịch bệnh (chủ động, bị động, giám sát trong
và sau tiêm phòng); mua hóa chất tiêu độc, khử trùng môi trường chăn nuôi;
tuyên truyền, tập huấn,... Việc quản lý, sử dụng kinh phí phải bảo đảm đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai và minh bạch theo quy định của pháp luật.
(Đính kèm Phụ lục dự
trù kinh phí phòng, chống dịch bệnh năm 2026)
3. Nguồn ngân sách xã, phường
Chi cho công tác tổ chức tiêm
phòng, tiêu độc, khử trùng môi trường chăn nuôi và các hoạt động phòng, chống dịch
thường xuyên tại địa phương (công tiêm phòng, phun thuốc vệ sinh tiêu độc môi
trường, nhận vắc xin, hóa chất, mua vật tư dụng cụ tiêm phòng, giấy chứng nhận
tiêm phòng; kiểm tra, giám sát, tuyên truyền và các chi phí khác phục vụ phòng,
chống dịch); hỗ trợ kinh phí trường hợp gia súc bị phản ứng chết sau tiêm
phòng; hỗ trợ thiệt hại cho người chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh
động vật theo quy định.
4. Cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng
thuỷ sản
Các cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng
thuỷ sản không thuộc diện được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo các quy định nêu
trên thì chủ cơ sở phải tự chi trả kinh phí mua vắc xin, hoá chất và tổ chức
tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm, vệ sinh tiêu độc, khử trùng môi trường
chăn nuôi; kinh phí giám sát dịch bệnh theo hướng dẫn của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y và địa phương.
* Khuyến khích huy động các nguồn
lực hợp pháp khác ngoài ngân sách để phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh động
vật trên địa bàn tỉnh.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật tỉnh)
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này bảo đảm hiệu
quả, đúng quy định; chủ động tham mưu kịp thời các văn bản chỉ đạo tăng cường
công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh.
- Trên cơ sở kinh phí phòng chống
dịch bệnh động vật năm 2026 được phân bổ, căn cứ tình hình dịch bệnh trên địa
bàn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch tiêm phòng vắc xin cho
gia súc, gia cầm, vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường, giám sát dịch bệnh,
tuyên truyền…; ưu tiên nguồn ngân sách tổ chức tiêm phòng cho khu vực các xã
thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; các hộ chăn nuôi nhỏ, lẻ; khu
vực nguy cơ cao…
- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành,
đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật xử lý dịch bệnh nhằm giúp
các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để
ứng phó kịp thời khi có dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản xảy ra.
- Tăng cường các hoạt động kiểm
tra, giám sát các khu vực chăn nuôi, giết mổ và công tác tiêu hủy xác gia súc,
gia cầm và thủy sản mắc bệnh theo thẩm quyền; hướng dẫn về bảo vệ môi trường đối
với việc chôn lấp, tiêu hủy gia súc, gia cầm và thủy sản bị dịch bệnh.
- Chịu trách nhiệm theo dõi, hướng
dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ
hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và
Thú y và đơn vị chuyên môn trực thuộc:
+ Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã chuẩn bị các điều kiện để phòng, chống dịch bệnh như: Xây dựng kế hoạch
phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản ở địa phương, thực hiện giám
sát và điều tra ổ dịch, lấy mẫu xét nghiệm.
+ Đôn đốc, kiểm tra công tác tổ
chức tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn các xã, phường.
+ Xây dựng kế hoạch tổ chức hội
nghị triển khai, tổng kết công tác phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm
và động vật thủy sản; tập huấn, tuyên truyền cho đội ngũ nhân viên thú y, trưởng
thôn, tổ dân phố; cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản về chăn nuôi an toàn
sinh học, các quy định hiện hành của pháp luật về chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh
trên gia súc gia cầm và động vật thủy sản; tổ chức in cấp phát tờ rơi, băng rôn
tuyên truyền cho Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện công tác tuyên truyền đến
người dân về phòng chống dịch bệnh cúm gia cầm, Dại động vật, Dịch tả lợn Châu
Phi, Viêm da nổi cục trâu bò...
+ Xây dựng kế hoạch giám sát:
Chủ động, bị động, sau tiêm phòng; kiểm tra định kỳ cơ sở chăn nuôi được công
nhận an toàn dịch bệnh.
+ Theo dõi thông tin, tổng hợp,
báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác phòng, chống dịch bệnh
gia súc, gia cầm và thủy sản trên địa bàn tỉnh bảo đảm kịp thời, hiệu quả, đúng
quy định.
2. Sở Y tế: Chủ trì, phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các ngành, địa phương liên quan trong việc
phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người theo quy định tại Thông tư
liên tịch số 16/2013/TTLT-BYT- BNNPTNT ngày 27/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế và
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây
truyền từ động vật sang người.
3. Sở Tài chính: Chủ
trì, phối hợp Sở Nông nghiệp Môi trường và đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh bố trí kinh phí bảo đảm kịp thời, hiệu quả phù hợp với điều kiện
cụ thể và khả năng cân đối ngân sách, đúng quy định của pháp luật phục vụ công
tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản năm 2026 trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn các
cơ quan báo chí của tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường thông tin tuyên
truyền tăng cường thông tin tuyên truyền về vai trò, tầm quan trọng của công
tác phòng, chống dịch bệnh động vật; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân chăn
nuôi gia súc, gia cầm và chính quyền cấp xã trong việc thực hiện công tác tiêm
phòng cho đàn vật nuôi; vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm; thông tin kịp thời,
chính xác về nguy cơ, tác hại và diễn biến dịch bệnh đến đông đảo người dân để
chủ động phòng chống, tránh gây hoang mang.
5. Sở Xây dựng: Chỉ đạo
các đơn vị chức năng phối hợp phối hợp với lực lượng công an và lực lượng có
liên quan khác trong việc phòng ngừa và xử lý các vi phạm về vận chuyển gia
súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc tại bến xe, đầu mối
giao thông trên địa bàn tỉnh.
6. Công an tỉnh: Chỉ đạo
các đơn vị trực thuộc, công an các địa phương phối hợp với lực lượng chức năng
và chính quyền địa phương trong việc ngăn chặn và xử lý nghiêm theo quy định của
pháp luật các trường hợp vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trái phép, có dấu
hiệu mắc bệnh truyền nhiễm, không được kiểm dịch của cơ quan Thú y.
7. Sở Công Thương: Chỉ đạo
lực lượng Quản lý thị trường phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường kiểm
tra, kiểm soát thị trường; ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vận chuyển, buôn
bán, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không bảo đảm
kiểm dịch hoặc vi phạm quy định về an toàn thực phẩm. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động
lưu thông hàng hóa nhằm phòng ngừa nguy cơ lây lan dịch bệnh.
8. Các sở, ngành liên quan: Theo
chức năng, nhiệm vụ phối hợp với ngành chuyên môn, chính quyền địa phương theo
dõi, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc công tác phòng chống dịch bệnh động vật theo
quy định.
9. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch phòng, chống
dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản năm 2026 trên địa bàn tỉnh, chủ
động xây dựng và ban hành kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên
địa bàn quản lý đảm bảo nội dung và hiệu quả phòng, chống dịch bệnh; chịu trách
nhiệm trực tiếp, toàn diện về công tác tổ chức thực hiện phòng, chống dịch trên
địa bàn quản lý.
- Ban hành kế hoạch tiêm phòng
vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm; kế hoạch vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường;
thực hiện, tuyên truyền đến tận người chăn nuôi biết về kế hoạch; tổ chức tiêm
phòng vắc xin triệt để cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn đảm bảo tỷ lệ tiêm
phòng 80% tổng đàn trở lên; kiên quyết xử lý các trường hợp không chấp hành quy
định tiêm phòng bắt buộc cho vật nuôi; không để chậm trễ trong công tác tiêm
phòng và phun hóa chất tiêu độc khử trùng môi trường chăn nuôi làm giảm hiệu quả
của công tác phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm.
- Chịu trách nhiệm quản lý, bảo
quản và sử dụng vắc xin, hóa chất được cấp theo đúng quy định; không để hư hỏng,
lãng phí. Trường hợp không tổ chức tiêm phòng đầy đủ, sử dụng không đúng quy định,
để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thành lập các Đoàn kiểm tra,
đôn đốc, chỉ đạo công tác phòng, chống dịch bệnh, đặc biệt là công tác tiêm
phòng và công tác chống dịch, tiêu hủy động vật mắc bệnh khi có dịch bệnh xảy
ra.
- Hướng dẫn người chăn nuôi gia
súc, gia cầm thuộc địa bàn quản lý kê khai hoạt động chăn theo quy định của Luật
Chăn nuôi, Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 và Thông tư số
18/2023/TT- BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
tuyên truyền, vận động chủ vật nuôi không được hỗ trợ chủ động kinh phí tiêm
phòng vắc xin cho vật nuôi.
- Nhanh chóng kiện toàn hệ thống
nhân viên thú y cấp xã theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường nhằm tăng cường nguồn lực góp
phần phòng, chống dịch bệnh động vật tại địa phương.
- Cân đối, bố trí nguồn kinh
phí của địa phương cho công tác tổ chức tiêm phòng như: công tiêm phòng, vật
tư, dụng cụ tiêm phòng, nhận bảo quản vắc xin, kinh phí xử lý tiêu hủy vỏ chai vắc
xin đã qua sử dụng sau mỗi đợt tiêm phòng...; giải quyết hỗ trợ đầy đủ, kịp thời
cho các hộ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản có động vật bị thiệt hại do dịch bệnh
đúng theo quy định; trình cấp có thẩm quyền quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư
và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng của
địa phương.
- Tuyên truyền về chủ trương
chính sách của Nhà nước và trách nhiệm của người chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản,
chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tiêm phòng, chống dịch
bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản.
- Giám sát, phát hiện sớm các dịch
bệnh nguy hiểm ở động vật xảy ra trên địa bàn và phối hợp với các cơ quan chức
năng áp dụng các biện pháp xử lý kịp thời nhằm hạn chế lây lan trên diện rộng
và khống chế dịch bệnh trong thời gian ngắn nhất. Các chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản không tuân thủ các quy định về phòng, chống dịch bệnh ở động vật
phải xử lý nghiêm theo thẩm quyền .
- Khi có dịch bệnh xảy ra, bố
trí địa điểm, huy động lực lượng tại địa phương tham gia tiêu hủy động vật, sản
phẩm động vật đảm bảo không để lây lan mầm bệnh, vệ sinh môi trường chăn nuôi
và phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
- Quản lý hoạt động hoạt động
sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa
bàn, các cơ sở giết mổ động vật và đặc biệt là cơ sở giết mổ nhỏ lẻ; xử lý
nghiêm trường hợp giết mổ, sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản
phẩm động vật không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm, hoạt động
trái pháp luật.
- Báo cáo kết quả tiêm phòng
đàn gia súc, gia cầm, phun thuốc vệ sinh tiêu độc khử trùng sau mỗi đợt triển
khai về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y).
10. Các cơ sở chăn nuôi gia
súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản
- Chấp hành Kế hoạch phòng, chống
dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản của địa phương;
- Tuân thủ và thực hiện các quy
định hiện hành của Pháp Luật về chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh động vật.
- Các cơ sở chăn nuôi không được
ngân sách hỗ trợ tiêm phòng, chủ động kinh phí tiêm phòng cho đàn vật nuôi và
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Thú y địa phương giám sát quá trình
tiêm phòng.
- Thường xuyên vệ sinh tiêu độc
khử trùng chuồng trại, môi trường chăn nuôi. Theo dõi, báo cáo kịp thời với cán
bộ thôn, tổ dân phố và thú y cơ sở những diễn biến bất thường xảy ra đối với
gia súc, gia cầm và thủy sản.
- Những cơ sở chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản không chấp hành quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật và
tiêm phòng vắc xin phòng các loại bệnh theo quy định sẽ không được hưởng chính
sách hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước khi có dịch bệnh xảy ra; nếu để dịch bệnh lây
lan thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân xã, phường và tổ chức, cá nhân liên quan nghiêm túc triển khai thực
hiện Kế hoạch này; định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu báo cáo tình hình, kết quả
triển khai thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị tại mục IV;
- VPUB: LĐVP, các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, TB, TLe, HC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
|
PHỤ LỤC
KINH PHÍ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỦY
SẢN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 2463/KH-UBND ngày 09/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa)
|
STT
|
Nội dung
|
Dự trù kinh phí
(đồng)
|
|
I
|
Công tác tiêm phòng
|
5.584.124.000
|
|
1
|
Kinh phí mua vắc xin
|
5.416.312.000
|
|
2
|
Giám sát tiêm phòng
|
167.812.000
|
|
II
|
Kinh phí giám sát dịch bệnh
|
1.175.461.000
|
|
1
|
Giám sát trên cạn
|
735.253.000
|
|
|
- Kinh phí xét nghiệm
|
555.072.000
|
|
|
- Kinh phí giám sát, lấy mẫu
|
180.181.000
|
|
2
|
Giám sát thủy sản
|
440.208.000
|
|
|
- Kinh phí xét nghiệm
|
338.558.000
|
|
|
- Kinh phí giám sát, lấy mẫu
|
101.650.000
|
|
III
|
Kinh phí mua hóa chất vệ
sinh, tiêu độc
|
1.254.105.000
|
|
IV
|
Giám sát dịch bệnh định kỳ cơ
sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống, cơ sở an toàn dịch bệnh
|
148.582.000
|
|
V
|
Kinh phí tuyên truyền
|
747.836.000
|
|
VI
|
Kinh phí tổ chức mua sắm
|
80.000.000
|
|
VII
|
Kinh phí khác (mua vật tư,
văn phòng phẩm…)
|
9.892.000
|
|
|
Tổng kinh phí
|
9.000.000.000
|
[1] Nay
là Bộ Nông nghiệp và Môi trường.