|
BỘ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2664/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội,
ngày 09 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
Căn cứ Nghị định số
279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 07 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 2041/QĐ-BGDĐT
ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Học sinh, sinh viên thuộc Bộ Giáo dục và Đào
tạo;
Căn cứ Quyết định số
2936/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành hướng dẫn hoạt động giáo dục kỹ năng cho học sinh, sinh viên trong và
ngoài nhà trường;
Căn cứ Kế hoạch số 221/KH-BGDĐT
ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai các
hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp;
Căn cứ Quyết định số
316/QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc Thành lập Ban biên soạn tài liệu hướng dẫn hoạt động giáo dục kỹ năng mềm
cho học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Quyết định số
2169/QĐ-BGDĐT ngày 27 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc Thành lập Hội đồng thẩm định tài liệu hướng dẫn hoạt động giáo dục kỹ năng
mềm cho học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Biên bản họp Hội
đồng thẩm định tài liệu ngày 11 tháng 8 năm 2026;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Học sinh, sinh viên.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt
Tài liệu hướng dẫn hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh, sinh viên tại
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (Tài liệu kèm theo).
Điều 2. Quyết định
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn
phòng, Vụ trưởng Vụ Học sinh, sinh viên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3 (để thực hiện);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ HSSV.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Quyên Thanh
|
TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP
|
Nhóm tác
giả:
|
TS. Nguyễn Xuân An
Việt
TS. Trịnh Phương Thảo
TS. Tô Phương Oanh
TS. Nguyễn
Lệ Thu
TS. Phạm Văn Hoằng
|
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo, đẩy mạnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và thị
trường lao động biến đổi nhanh, giáo dục nghề nghiệp không chỉ trang bị kiến
thức, kỹ năng nghề mà còn cần hình thành cho người học kỹ năng nền tảng, kỹ
năng mềm, kỹ năng số, năng lực thích ứng và phẩm chất nghề nghiệp. Đây là những
điều kiện quan trọng giúp học sinh, sinh viên học tập hiệu quả, làm việc an
toàn, có trách nhiệm, chủ động phát triển nghề nghiệp và đáp ứng yêu cầu của
doanh nghiệp.
Việc thống nhất quản lý nhà nước về giáo
dục nghề nghiệp trong ngành Giáo dục tạo điều kiện tăng cường tính liên thông,
đồng bộ giữa giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Đồng
thời, thực tiễn đòi hỏi phải tiếp tục rà soát nội dung, chương trình, phương
pháp, đội ngũ, cơ chế phối hợp và các điều kiện bảo đảm để hoạt động giáo dục
kỹ năng trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp đi vào chiều sâu, có thể đánh giá, đo
lường và gắn với nhu cầu sử dụng lao động.
Tài liệu được xây dựng theo định hướng
tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại Nghị quyết số 29-NQ/TW,
Kết luận số 91-KL/TW và Nghị quyết số 71-NQ/TW về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo; đồng thời đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nghề nghiệp trong bối
cảnh chuyển đổi số và công nghệ phát triển nhanh. Luật Giáo dục nghề nghiệp số
124/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, tạo lập khuôn khổ pháp
lý mới theo hướng mở, linh hoạt, liên thông, hiện đại; đề cao chất lượng, hiệu
quả, quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình; tăng cường gắn kết giữa cơ sở
giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp và thị trường lao động. Nghị định số
95/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật cùng các
thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục cụ thể hóa các yêu cầu đổi mới
này.
Thực hiện Quyết định số 316/QĐ-BGDĐT
ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Ban biên
soạn Tài liệu hướng dẫn hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh, sinh viên
tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tài liệu được xây dựng trên cơ sở nghiên
cứu lý luận, tham khảo kinh nghiệm quốc tế và tổng hợp thực tiễn triển khai tại
Việt Nam.
Tài liệu lấy giáo dục kỹ năng mềm làm
trọng tâm. Nội dung về kỹ năng tiếp cận và phát triển nghề nghiệp, kỹ năng số
và năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo được tích hợp theo hướng bổ trợ, giúp học
sinh, sinh viên vận dụng kỹ năng mềm trong học tập, trong quá trình chuyển tiếp
từ học tập sang việc làm và trong môi trường làm việc ngày càng số hóa. Cách
tiếp cận này nhằm kết nối kỹ năng mềm với những bối cảnh ứng dụng thiết thực
của người học trong giáo dục nghề nghiệp, không đồng nhất kỹ năng mềm với toàn
bộ các kỹ năng cần thiết của người lao động.
Tài liệu hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo
viên, giảng viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thiết kế và tổ chức hoạt
động giáo dục kỹ năng theo tiếp cận phát triển năng lực. Nội dung tập trung vào
hệ thống kỹ năng cốt lõi; hướng dẫn xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch dạy
học, tổ chức hoạt động trải nghiệm, lựa chọn phương pháp và đánh giá kết quả;
đồng thời cung cấp các tình huống nghề nghiệp, hoạt động thực hành, phiếu học
tập và công cụ đánh giá để tham khảo, vận dụng.
Đây là tài liệu hướng dẫn, không phải chương
trình dạy học áp dụng cứng nhắc, đồng nhất cho mọi đối tượng. Căn cứ trình độ
đào tạo, đặc điểm người học, nhóm ngành, nghề, mục tiêu giáo dục, thời lượng và
điều kiện thực tế, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo viên và giảng viên có thể
lựa chọn, điều chỉnh, kết hợp nội dung và hoạt động cho phù hợp. Đối với những
lĩnh vực thay đổi nhanh, đặc biệt là công nghệ số và trí tuệ nhân tạo, người sử
dụng cần chủ động cập nhật thông tin và vận dụng phù hợp với bối cảnh triển
khai.
Ban biên soạn mong rằng tài liệu sẽ là
nguồn tham khảo thiết thực cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện; hỗ trợ học sinh, sinh viên phát triển năng
lực nghề nghiệp, khả năng thích ứng và sự chủ động trong học tập, việc làm và
phát triển nghề nghiệp.
Vụ Học sinh, sinh viên - Bộ Giáo dục và
Đào tạo trân trọng cảm ơn nhóm chuyên gia đến từ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội,
Học viện Ngân hàng đã tham gia biên soạn Tài liệu này. Vụ Học sinh, sinh viên -
Bộ Giáo dục và Đào tạo mong muốn nhận được ý kiến đóng góp của các cơ sở giáo
dục, các chuyên gia, cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên,… để Tài liệu ngày
càng được hoàn thiện và phát huy hiệu quả trong thực tế triển khai công tác
giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp.
|
|
Vụ Học
sinh, sinh viên,
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ
VIẾT TẮT
GIỚI THIỆU CẤU TRÚC VÀ CÁCH SỬ
DỤNG TÀI LIỆU
1. Cấu trúc của tài liệu
2. Cách sử dụng tài liệu
3. Một số lưu ý khi sử
dụng tài liệu
CHƯƠNG I
NỀN TẢNG VỀ
GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM, KỸ
NĂNG SỐ TRONG GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
2. Về kỹ năng
3. Về thái độ và phẩm
chất
II. KHÁI NIỆM KỸ
NĂNG MỀM, KỸ NĂNG SỐ
VÀ CHUẨN ĐẦU RA THEO NĂNG LỰC
1. Kỹ năng mềm
2. Kỹ năng số
3. Chuẩn đầu ra theo
năng lực
III. MỐI LIÊN HỆ
GIỮA KỸ NĂNG MỀM, KỸ
NĂNG SỐ VỚI NĂNG LỰC NGHỀ
NGHIỆP VÀ KHẢ NĂNG CÓ VIỆC LÀM
1. Kỹ năng mềm, kỹ năng
số như thành tố cấu thành năng lực nghề nghiệp
2. Tác động của kỹ năng
mềm và kỹ năng số tới khả năng có việc làm và phát triển nghề nghiệp
IV. HỆ THỐNG KỸ NĂNG MỀM VÀ KỸ
NĂNG SỐ CỐT LÕI CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TRONG GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP
1. Nguyên tắc xây dựng
hệ thống kỹ năng
2. Khung kỹ năng mềm
cốt lõi cho học sinh, sinh viên trong giáo dục nghề nghiệp
3. Khung kỹ năng số cốt
lõi cho học sinh, sinh viên trong giáo dục nghề nghiệp
V. THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC KỸ
NĂNG MỀM VÀ KỸ
NĂNG SỐ THEO NĂNG LỰC
1. Phân tích nhu cầu và
xác định mục tiêu năng lực
2. Tiến trình tổ chức
dạy học kỹ năng mềm và kỹ năng số
3. Lựa chọn phương pháp
dạy học phù hợp
3.1. Học qua tình huống (Case-based Learning -
CBL)
3.2. Đóng vai và mô
phỏng (Role-play & Simulation)
3.3. Học tập dựa trên dự
án (Project-based Learning -
PBL)
3.4. Học tập hợp tác có cấu trúc (Structured Cooperative Learning)
VI. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI GIÁO DỤC KỸ
NĂNG TRONG GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP
1. Các mô hình tổ chức
triển khai
2. Điều kiện bảo đảm
triển khai
2.1. Nhân lực
2.2. Chương trình và
học liệu
2.3. Cơ sở vật chất và
công nghệ
3. Phối hợp với doanh
nghiệp trong giáo dục kỹ năng
VII. XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KỸ
NĂNG MỀM VÀ KỸ
NĂNG SỐ
1. Nguyên tắc đánh giá
theo năng lực
2. Quy trình đánh giá
kỹ năng mềm và kỹ năng số
3. Một số công cụ đánh
giá kỹ năng mềm và kỹ năng số
3.1. Rubric (bảng
tiêu chí đánh giá) cho kỹ năng mềm và kỹ
năng số
3.2. Bảng kiểm
(Checklist) trong đánh giá kỹ năng mềm và kỹ
năng số
CHƯƠNG II
MỘT SỐ KỸ NĂNG MỀM CỐT LÕI CHO HỌC SINH, SINH
VIÊN TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
2. Về kỹ năng
3. Về thái độ và phẩm
chất
II. KỸ NĂNG GIAO TIẾP
1. Mục tiêu năng lực
cần đạt
2. Nội dung cốt lõi cần
hình thành
2.1. Khái niệm và vai trò của kỹ
năng giao tiếp
2.2.
Mô hình và các yếu tố cấu thành quá trình giao tiếp
2.3.
Các hình thức giao tiếp cơ bản
2.4. Nguyên tắc giao tiếp hiệu quả
trong môi trường học tập và nghề
nghiệp
2.5. Các kỹ
thuật giao tiếp cơ bản
2.6.
Rào cản trong giao tiếp và cách khắc phục
2.7.
Ví dụ minh họa
2.8.
Những sai lầm
thường gặp cần tránh
3. Gợi ý tiến trình tổ
chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG: GIAO TIẾP SAI - HIỂU
SAI
HOẠT ĐỘNG 2. GIẢI MÃ GIAO TIẾP HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG 3. PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP
HOẠT ĐỘNG 4. THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIAO TIẾP
HOẠT ĐỘNG 5. PHẢN HỒI VÀ ĐIỀU CHỈNH
HOẠT ĐỘNG 6. TỔNG KẾT - CÁ NHÂN HOÁ
4. Phụ lục
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG: GIAO TIẾP SAI - HIỂU
SAI
HOẠT ĐỘNG 2. GIẢI MÃ GIAO TIẾP HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG 3. PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP
HOẠT ĐỘNG 4. THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIAO TIẾP
HOẠT ĐỘNG 5. PHẢN HỒI VÀ ĐIỀU CHỈNH
HOẠT ĐỘNG 6. TỔNG KẾT - CÁ NHÂN HOÁ
III. KỸ NĂNG LẮNG NGHE TÍCH CỰC
1. Mục tiêu năng lực
cần đạt
2. Nội dung cốt lõi cần
hình thành
2.1.
Khái niệm và bản chất của lắng nghe tích cực
2.2. Vai trò của lắng nghe tích cực
trong môi trường GDNN
2.3.
Các cấp độ lắng nghe
2.4.
Mô hình quá trình lắng nghe tích cực
2.5.
Các kỹ thuật lắng nghe tích cực
2.6. Rào cản trong lắng
nghe và cơ chế tâm lý
2.7.
Ví dụ minh họa thực tiễn
2.8.
Những sai lầm
thường gặp
3. Gợi ý tiến trình tổ
chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG: NGHE SAI - HIỂU SAI
HOẠT ĐỘNG 2. KHÁM PHÁ CÁC CẤP ĐỘ LẮNG NGHE
HOẠT ĐỘNG 3. PHÂN TÍCH RÀO CẢN TRONG LẮNG NGHE
HOẠT ĐỘNG 4. TRẢI NGHIỆM: SAI LỆCH THÔNG TIN
TRONG LẮNG NGHE
HOẠT ĐỘNG 5. THỰC HÀNH LẮNG NGHE TÍCH CỰC
HOẠT ĐỘNG 6. PHẢN HỒI VÀ CÁ NHÂN HOÁ
4. Phụ lục
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG: NGHE SAI - HIỂU SAI
HOẠT ĐỘNG 2. KHÁM PHÁ CÁC CẤP ĐỘ LẮNG NGHE
HOẠT ĐỘNG 3. PHÂN TÍCH RÀO CẢN TRONG LẮNG NGHE
HOẠT ĐỘNG 4. TRẢI NGHIỆM: SAI LỆCH THÔNG TIN TRONG
LẮNG NGHE
HOẠT ĐỘNG 5. THỰC HÀNH LẮNG NGHE TÍCH CỰC
HOẠT ĐỘNG 6. PHẢN HỒI VÀ CÁ NHÂN HOÁ
IV. KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM
1. Mục tiêu năng lực
cần đạt
2. Nội dung cốt lõi cần
hình thành
2.1.
Khái niệm và bản chất của làm việc nhóm
2.2.
Vai trò của làm việc nhóm
2.3. Các giai đoạn phát triển của nhóm
2.4. Các yếu tố
quyết định hiệu quả làm việc nhóm
2.5.
Các vai trò trong nhóm
2.6.
Các vấn đề thường gặp trong làm việc nhóm
2.7. Kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả
2.8.
Ví dụ thực tiễn
2.9.
Sai lầm phổ
biến
3. Gợi ý tiến trình tổ
chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG: NHÓM HIỆU QUẢ - NHÓM
CHƯA HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG 2. TRẢI NGHIỆM: XÂY THÁP
HOẠT ĐỘNG 3. PHÂN TÍCH VAI TRÒ TRONG NHÓM
HOẠT ĐỘNG 4. MÔ PHỎNG XUNG ĐỘT NHÓM
HOẠT ĐỘNG 5. THỰC HÀNH LÀM VIỆC NHÓM
HOẠT ĐỘNG 6. PHẢN HỒI - CÁ NHÂN HOÁ
4. Phụ lục
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG: NHÓM HIỆU QUẢ - NHÓM
CHƯA HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG 2. TRẢI NGHIỆM: XÂY THÁP
HOẠT ĐỘNG 3. PHÂN TÍCH VAI TRÒ TRONG NHÓM
HOẠT ĐỘNG 4. MÔ PHỎNG XUNG ĐỘT NHÓM
HOẠT ĐỘNG 5. THỰC HÀNH LÀM VIỆC NHÓM
HOẠT ĐỘNG 6. PHẢN HỒI - CÁ NHÂN HOÁ
V. KỸ NĂNG TƯ DUY PHẢN BIỆN
1. Mục tiêu năng lực
cần đạt
2. Nội dung cốt lõi cần
hình thành
2.1. Khái niệm và bản chất của
tư duy phản biện
2.2. Vai trò của
tư duy phản biện trong GDNN
2.3.
Cấu trúc của một lập luận
2.4. Các dạng lỗi
tư duy phổ biến
2.5. Quy trình tư duy
phản biện
2.6. Các kỹ
thuật phát triển tư duy phản biện
2.7.
Ví dụ thực tiễn
2.8.
Những sai lầm cần tránh
3. Gợi ý tiến trình tổ
chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG: “ĐIỀU MÌNH TIN CÓ CHẮC
ĐÚNG?”
HOẠT ĐỘNG 2. GIẢI MÃ CÁCH SUY NGHĨ
HOẠT ĐỘNG 3. NHẬN DIỆN BẪY TƯ DUY
HOẠT ĐỘNG 4. ĐỔI GÓC NHÌN - HIỂU ĐA CHIỀU
HOẠT ĐỘNG 5. THỰC HÀNH PHẢN BIỆN
HOẠT ĐỘNG 6. PHẢN TƯ - CÁ NHÂN HOÁ
4. Phụ lục
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG: “ĐIỀU MÌNH TIN CÓ CHẮC
ĐÚNG?”
HOẠT ĐỘNG 2. GIẢI MÃ CÁCH SUY NGHĨ
HOẠT ĐỘNG 3. NHẬN DIỆN BẪY TƯ DUY
HOẠT ĐỘNG 4. ĐỔI GÓC NHÌN - HIỂU ĐA CHIỀU
HOẠT ĐỘNG 5. THỰC HÀNH PHẢN BIỆN
HOẠT ĐỘNG 6. PHẢN TƯ - CÁ NHÂN HOÁ
VI. KỸ NĂNG QUẢN LÝ CẢM XÚC
1. Mục tiêu năng lực
cần đạt
2. Nội dung cốt lõi cần
hình thành
2.1.
Khái niệm và bản chất của cảm xúc
2.2.
Vai trò của quản lý cảm xúc
2.3.
Cơ chế hình thành và vận hành cảm xúc
2.4.
Phân loại và nhận diện các trạng thái cảm xúc
2.5.
Quy trình quản lý cảm xúc
2.6.
Các kỹ thuật quản lý cảm xúc
2.7.
Ví dụ thực tiễn
2.8.
Những sai lầm cần tránh
3. Gợi ý tiến trình tổ
chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG: “PHẢN ỨNG TRONG 3 GIÂY”
HOẠT ĐỘNG 2. GIẢI MÃ CẢM XÚC: “SỰ THẬT PHÍA
SAU”
HOẠT ĐỘNG 3. BẢN ĐỒ CẢM XÚC SỐNG
HOẠT ĐỘNG 4. THỬ THÁCH “6 GIÂY VÀNG”
HOẠT ĐỘNG 5. ĐÓNG VAI “2 THẾ GIỚI SONG SONG”
HOẠT ĐỘNG 6. PHẢN TƯ - “HỢP ĐỒNG CẢM XÚC”
4. Phụ lục
VII. KỸ NĂNG QUẢN LÝ THỜI GIAN
1. Mục tiêu năng lực
cần đạt
2. Nội dung cốt lõi cần
hình thành
2.1.
Khái niệm và bản chất của quản lý thời gian
2.2.
Vai trò của quản lý thời gian
2.3. Cơ chế sử dụng thời
gian dưới góc nhìn nhận thức
2.4. Nguyên tắc
ưu tiên và ra quyết định thời gian
2.5.
Quy trình quản lý thời gian cá nhân
2.6.
Các kỹ thuật quản lý thời gian
2.7.
Ví dụ thực tiễn
2.8.
Những sai lầm cần tránh
3. Gợi ý tiến trình tổ
chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG: THỜI GIAN CỦA TÔI Ở
ĐÂU?
HOẠT ĐỘNG 2. LỰA CHỌN: THỜI GIAN KHÔNG ĐỦ CHO
MỌI THỨ
HOẠT ĐỘNG 3. PHÂN TÍCH: VÌ SAO TÔI TRÌ HOÃN?
HOẠT ĐỘNG 4. ƯU TIÊN: VIỆC NÀO QUAN TRỌNG NHẤT?
HOẠT ĐỘNG 5. TRẢI NGHIỆM: TẬP TRUNG HAY GIÁN
ĐOẠN
HOẠT ĐỘNG 6. TỔNG KẾT - CÁ NHÂN HOÁ
4. Phụ lục
CHƯƠNG III
KỸ NĂNG TIẾP CẬN NGHỀ
NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
2. Về kỹ năng
3. Về thái độ và phẩm
chất
II. KỸ NĂNG ĐỊNH VỊ
BẢN THÂN VÀ XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU, LẬP KẾ
HOẠCH NGHỀ NGHIỆP
1. Mục tiêu năng lực
cần đạt
2. Nội dung cốt lõi cần
hình thành
2.1.
Định vị bản thân trong phát triển nghề nghiệp
2.2. Mục tiêu nghề
nghiệp và xác định mục tiêu nghề
nghiệp
2.3.
Kế hoạch nghề nghiệp
3. Gợi ý tiến trình tổ
chức dạy học
HOẠT ĐỘNG 1. DOANH NGHIỆP SẼ CHỌN AI?
HOẠT ĐỘNG 2. BỐN CÂU HỎI ĐỂ HIỂU BẢN THÂN
HOẠT ĐỘNG 3. BỐN CÂU HỎI CHO CHÍNH TÔI
HOẠT ĐỘNG 4. MỤC TIÊU NGHỀ NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG 5. CÂU CHUYỆN THIÊN LÝ MÃ
HOẠT ĐỘNG 6. CON ĐƯỜNG NGHỀ NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG 7. LẬP KẾ HOẠCH NGHỀ NGHIỆP CÁ NHÂN
HOẠT ĐỘNG 8. NHÌN LẠI VÀ CAM KẾT
4. Phụ lục
III. KỸ NĂNG VIẾT CV VÀ EMAIL ỨNG TUYỂN
1. Mục tiêu năng lực
cần đạt
2. Nội dung cốt lõi cần
hình thành
2.1.
Kỹ năng viết CV (Lý lịch cá nhân)
2.2.
Kỹ năng viết email ứng tuyển
2.3.
Các kỹ thuật và nguyên tắc trong viết CV và email ứng tuyển
2.4.
Những sai lầm
thường gặp cần tránh
3. Gợi ý tiến trình tổ
chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG 1. TRUY VẾT CV
HOẠT ĐỘNG 2. GIẢI MÃ MỘT CV ẤN TƯỢNG
HOẠT ĐỘNG 3. PHÂN TÍCH CV THEO YÊU CẦU TUYỂN
DỤNG
HOẠT ĐỘNG 4. THỰC HÀNH XÂY DỰNG CV CÁ NHÂN
HOẠT ĐỘNG 5. VIẾT EMAIL ỨNG TUYỂN
HOẠT ĐỘNG 6. PHÒNG TƯ VẤN NGHỀ NGHIỆP
4. Phụ lục
IV. KỸ NĂNG PHỎNG VẤN
1. Mục tiêu năng lực
cần đạt
2. Nội dung cốt lõi cần
hình thành
2.1.
Phỏng vấn và kỹ năng phỏng vấn
2.2.
Quy trình phỏng vấn: Trước - Trong - Sau phỏng vấn
2.3.
Kỹ năng trả lời câu hỏi phỏng vấn
2.4. Kỹ năng giao tiếp không lời trong phỏng vấn
2.5.
Nguyên tắc cốt
lõi để phỏng vấn hiệu quả
3. Gợi ý tiến trình tổ
chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG 1. BỘ THẺ 48 GIỜ CHUẨN BỊ PHỎNG VẤN
HOẠT ĐỘNG 2. XÂY DỰNG BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN PHỔ
BIẾN
HOẠT ĐỘNG 3. GIẢI MÃ CÔNG THỨC GIỚI THIỆU BẢN
THÂN
HOẠT ĐỘNG 4. GIẢI MÃ KỸ THUẬT TRẢ LỜI CÁC CÂU
HỎI PHỎNG VẤN PHỔ BIẾN
HOẠT ĐỘNG 5. BIẾN MÌNH THÀNH NGÔI SAO
HOẠT ĐỘNG 6. HÀNH TRANG PHỎNG VẤN - TỰ ĐÁNH GIÁ
VÀ CAM KẾT CẢI THIỆN BẢN THÂN
4. Phụ lục
V. KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN, THƯƠNG LƯỢNG
1. Mục tiêu năng lực
cần đạt
2. Nội dung cốt lõi cần
hình thành
2.1. Đàm phán và kỹ
năng đàm phán tuyển dụng
2.2. Quy trình đàm
phán tuyển dụng: Trước - Trong -
Sau đàm phán
2.3. Nguyên tắc cốt
lõi để đàm phán hiệu quả
3. Gợi ý tiến trình tổ
chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG 1. TRÒ CHƠI “TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ”
HOẠT ĐỘNG 2. “15 TRIỆU HAY 12 TRIỆU?”
HOẠT ĐỘNG 3. CHIẾN LƯỢC ĐÀM PHÁN
HOẠT ĐỘNG 4. XÂY DỰNG KỊCH BẢN ĐÀM PHÁN PHỎNG
VẤN
HOẠT ĐỘNG 5. ĐÓNG VAI ĐÀM PHÁN
HOẠT ĐỘNG 6. NHÌN LẠI BUỔI ĐÀM PHÁN
4. Phụ lục
CHƯƠNG IV
KỸ NĂNG SỐ VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG VỚI AI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
2. Về kỹ năng
3. Về thái độ và phẩm
chất
II. KỸ NĂNG SỐ NỀN TẢNG CHO HỌC TẬP VÀ CÔNG VIỆC
1. Mục tiêu năng lực
cần đạt
2. Nội dung cốt lõi cần
hình thành
2.1. Vai trò của kỹ
năng số trong học tập và nghề
nghiệp
2.2. Kỹ năng tìm kiếm, xử
lý và sử dụng thông tin số
2.3. Kỹ năng sử dụng công cụ
số trong học tập và công việc
3. Gợi ý tiến trình tổ
chức dạy học
HOẠT ĐỘNG 1. BẢN ĐỒ CÔNG NGHỆ MỘT NGÀY CỦA TÔI
HOẠT ĐỘNG 2. THÁM TỬ SĂN TÌM THÔNG TIN SỐ
HOẠT ĐỘNG 3. CHINH PHỤC VĂN PHÒNG SỐ
HOẠT ĐỘNG 4. CA LÀM VIỆC TRỰC TUYẾN
HOẠT ĐỘNG 5. THIẾT KẾ CHÂN DUNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
THỜI ĐẠI SỐ
HOẠT ĐỘNG 6. HỒ SƠ NĂNG LỰC SỐ NGHỀ NGHIỆP
4. Phụ lục
HOẠT ĐỘNG 1. BẢN ĐỒ CÔNG NGHỆ MỘT NGÀY CỦA TÔI
HOẠT ĐỘNG 2. THÁM TỬ SĂN TÌM THÔNG TIN SỐ
HOẠT ĐỘNG 3. CHINH PHỤC VĂN PHÒNG SỐ
HOẠT ĐỘNG 4. CA LÀM VIỆC TRỰC TUYẾN
HOẠT ĐỘNG 5. THIẾT KẾ CHÂN DUNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
THỜI ĐẠI SỐ
HOẠT ĐỘNG 6. HỒ SƠ NĂNG LỰC SỐ NGHỀ NGHIỆP
III. ỨNG DỤNG AI HIỆU QUẢ
TRONG HỌC TẬP VÀ CÔNG VIỆC
1. Mục tiêu năng lực
cần đạt
2. Nội dung cốt lõi cần
hình thành
2.1.
Vai trò của AI trong học tập và công việc
2.2.
Sử dụng AI hiệu quả trong học tập
2.3.
Sử dụng AI hiệu quả trong công việc và nghề nghiệp
3. Gợi ý tiến trình tổ
chức dạy học
HOẠT ĐỘNG 1. AI ĐANG GIÚP TÔI ĐIỀU GÌ?
HOẠT ĐỘNG 2. THỬ TÀI GIAO TIẾP VỚI AI
HOẠT ĐỘNG 3. AI HỖ TRỢ HỌC TẬP THÔNG MINH
HOẠT ĐỘNG 4. GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CÙNG AI
HOẠT ĐỘNG 5. AI LÀM NHANH HƠN HAY LÀM TỐT HƠN?
HOẠT ĐỘNG 6. CON NGƯỜI HAY AI QUYẾT ĐỊNH?
HOẠT ĐỘNG 7. TÔI SẼ SỬ DỤNG AI NHƯ THẾ NÀO?
4. Phụ lục
IV. AN TOÀN VÀ ĐẠO ĐỨC KHI DÙNG CÔNG NGHỆ AI
1. Mục tiêu năng lực
cần đạt
2. Nội dung cốt lõi cần
hình thành
2.1.
An toàn khi sử dụng AI trong học tập và nghề nghiệp
2.2.
Bảo mật dữ
liệu khi sử dụng AI
2.3. Trách nhiệm
và đạo đức khi sử dụng AI
3. Gợi ý tiến trình tổ
chức dạy học
HOẠT ĐỘNG 1. AI CỦA TÔI TRÔNG THẾ NÀO?
HOẠT ĐỘNG 2. BẢY CÂU HỎI TRÁNH BẪY AI
HOẠT ĐỘNG 3. THỬ THÁCH DÙNG AI THÔNG MINH
HOẠT ĐỘNG 4. AI CÓ THẬT SỰ CÔNG BẰNG
HOẠT ĐỘNG 5. AI - CÔNG CỤ CẦN ĐIỂM DỪNG
HOẠT ĐỘNG 6. CAM KẾT SỬ DỤNG AI
4. Phụ lục
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CHỮ
VIẾT TẮT
|
STT
|
KÝ HIỆU
CHỮ VIẾT TẮT
|
CHỮ VIẾT
ĐẦY ĐỦ
|
|
1
|
GV
|
Giáo viên, Giảng viên
|
|
2
|
HSSV
|
Học sinh, sinh viên
|
|
3
|
BGDĐT
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
4
|
CBQL
|
Cán bộ quản lý
|
|
5
|
GDNN
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
|
6
|
KNM
|
Kỹ năng mềm
|
|
7
|
KNS
|
Kỹ năng số
|
|
8
|
CV
|
Lý lịch cá nhân
|
|
9
|
AI
|
Trí tuệ nhân tạo
|
GIỚI THIỆU
CẤU TRÚC VÀ CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU
1. Cấu trúc của
tài liệu
Tài liệu được xây dựng theo tiếp cận
phát triển năng lực, kết hợp giữa kiến thức nền tảng, hướng dẫn tổ chức giáo
dục và các hoạt động thực hành. Nội dung được sắp xếp theo mạch từ cơ sở lý
luận và khung kỹ năng đến thiết kế, tổ chức, đánh giá và vận dụng các kỹ năng
trong học tập, nghề nghiệp và môi trường số.
Tài liệu gồm bốn chương:
- Chương I.
Nền tảng về giáo dục kỹ năng mềm, kỹ năng số trong giáo dục nghề nghiệp: Làm rõ các
khái niệm, mối quan hệ giữa kỹ năng với năng lực nghề nghiệp và khả năng có
việc làm; giới thiệu hệ thống kỹ năng cốt lõi; hướng dẫn thiết kế kế hoạch dạy
học, lựa chọn phương pháp, tổ chức triển khai và đánh giá theo năng lực.
- Chương II.
Một số kỹ năng mềm cốt lõi: Cung cấp nội dung và các hoạt động thực hành
nhằm phát triển những kỹ năng cần thiết trong học tập, làm việc và tương tác
nghề nghiệp.
- Chương III.
Kỹ năng tiếp cận nghề nghiệp: Hướng dẫn vận dụng các kỹ năng trong quá
trình chuẩn bị thực tập, tìm kiếm việc làm, tham gia tuyển dụng và từng bước
phát triển nghề nghiệp.
- Chương IV.
Kỹ năng số và năng lực thích ứng với trí tuệ nhân tạo: Hỗ trợ người
học sử dụng công nghệ số và AI phục vụ học tập, công việc một cách hiệu quả, an
toàn, có trách nhiệm.
Các chuyên đề kỹ năng
được thiết kế theo cấu trúc thống nhất, gồm:
- Mục tiêu
năng lực cần đạt: Xác định những kiến thức, kỹ năng và thái độ
người học cần hình thành hoặc phát triển.
- Nội dung cốt
lõi cần hình thành: Cung cấp những kiến thức, nguyên tắc, kỹ thuật
và quy trình cần thiết làm nền tảng cho việc hình thành và thực hành kỹ năng.
- Gợi ý tiến
trình tổ chức hoạt động: Đề xuất khung kế hoạch và các hoạt động cụ
thể, trong đó xác định mục tiêu, thời gian, cách thức tiến hành, sản phẩm hoạt
động và phương tiện gợi ý để giáo viên, giảng viên lựa chọn, điều chỉnh và tổ
chức thực hiện.
- Phụ lục: Cung cấp
tình huống, phiếu học tập, mẫu biểu và các học liệu phục vụ việc tổ chức hoạt
động, thực hành, phản hồi và đánh giá.
Các phần trên có mối liên hệ với nhau
nhưng không nhất thiết phải được sử dụng toàn bộ hoặc theo một trình tự cố
định. Người sử dụng có thể lựa chọn và kết hợp các nội dung phù hợp với mục
tiêu giáo dục và điều kiện thực tế.
2. Cách sử dụng
tài liệu
Tài liệu là nguồn hướng dẫn và học liệu
tham khảo, không phải chương trình dạy học bắt buộc áp dụng thống nhất cho mọi
cơ sở, mọi ngành nghề và mọi nhóm người học. Khi sử dụng, cần căn cứ vào trình
độ đào tạo, đặc điểm HS/SV, ngành nghề, giai đoạn học tập, thời lượng và điều
kiện tổ chức để điều chỉnh mức độ yêu cầu, lựa chọn mục tiêu và nội dung phù
hợp. Với người học ở giai đoạn đầu, ưu tiên nhận diện, giải thích và thực hiện
kỹ năng trong tình huống quen thuộc; với người học ở giai đoạn sau hoặc chuẩn
bị thực tập, việc làm, tăng yêu cầu về vận dụng, phân tích, xử lý tình huống
nghề nghiệp, tự đánh giá và điều chỉnh.
Đối với cán bộ quản lý
cơ sở GDNN: Sử dụng tài liệu để xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng;
lựa chọn hình thức triển khai phù hợp; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng; phối hợp
với doanh nghiệp; theo dõi và điều chỉnh hoạt động theo nhu cầu người học và
thực tiễn đào tạo. Khi tập huấn, bồi dưỡng có thể sử dụng toàn bộ tài liệu hoặc
lựa chọn từng chuyên đề phù hợp.
Đối với giáo viên,
giảng viên: Sử dụng tài liệu để xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung
và hoạt động; điều chỉnh tình huống theo ngành nghề, trình độ và đặc điểm người
học; tổ chức trải nghiệm, thực hành, phản hồi và sử dụng các công cụ đánh giá
phù hợp.
Đối với doanh nghiệp và
đơn vị sử dụng lao động: Có thể phối hợp với cơ sở GDNN trong xác định
kỹ năng cần thiết, xây dựng tình huống và nhiệm vụ thực tế, tham gia hoạt động
trải nghiệm, hướng dẫn thực hành và phản hồi, đánh giá người học. Nội dung tài
liệu không thay thế tiêu chuẩn nghề nghiệp, quy trình kỹ thuật, quy định an
toàn hoặc yêu cầu chuyên môn tại nơi làm việc.
Đối với học sinh, sinh
viên:
Tham gia các hoạt động, sử dụng phiếu học tập, bảng kiểm và công cụ tự đánh
giá; có thể lựa chọn nội dung phù hợp để tự luyện tập, lưu giữ sản phẩm và theo
dõi sự tiến bộ của bản thân theo hướng dẫn của GV.
3. Một số lưu ý
khi sử dụng tài liệu
- Linh hoạt
lựa chọn và điều chỉnh nội dung, thời lượng, phương pháp phù hợp với trình độ
đào tạo, đặc điểm HSSV, ngành nghề và điều kiện của cơ sở GDNN. Đối với HSSV là
người khuyết tật hoặc gặp rào cản trong quá trình tham gia hoạt động, GV điều
chỉnh nhằm tạo điều kiện cho người học tham gia và phát triển năng lực mà không
làm thay đổi mục tiêu cốt lõi của hoạt động.
- Chú trọng
hoạt động trải nghiệm, thực hành, phản hồi và vận dụng; hạn chế thiên về truyền
đạt lý thuyết.
- Khuyến khích
tích hợp giáo dục KNM và KNS trong môn học, mô đun, hoạt động trải nghiệm, thực
tập và các hoạt động chuẩn bị việc làm.
- Tăng cường
phối hợp với doanh nghiệp và môi trường nghề nghiệp thực tế nhằm nâng cao tính
thực tiễn và cập nhật của hoạt động giáo dục.
- Đối với nội
dung công nghệ số và AI, cần chủ động cập nhật thông tin, bảo đảm an toàn,
trách nhiệm và phù hợp với yêu cầu chuyên môn của từng ngành nghề.
CHƯƠNG I
NỀN TẢNG VỀ GIÁO DỤC KỸ
NĂNG MỀM, KỸ NĂNG SỐ TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
Sau khi nghiên cứu, học tập Chương I,
người sử dụng tài liệu có thể:
1. Về kiến thức
- Trình bày và
phân tích được bản chất, đặc điểm của kỹ năng mềm, kỹ năng số; phân biệt kỹ
năng mềm với kỹ năng cứng và kỹ năng số một cách có hệ thống.
- Giải thích
được chuẩn đầu ra theo năng lực, cấu trúc KSA (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ)
và nguyên tắc SMART trong xác định mục tiêu giáo dục kỹ năng.
- Mô tả được
các khung kỹ năng mềm và kỹ năng số quốc tế và Việt Nam; xác định được hệ thống
kỹ năng cốt lõi cho HSSV tại các cơ sở GDNN.
- Trình bày
được cơ sở lý luận và thực tiễn về nhu cầu, thiết kế và tổ chức dạy học kỹ năng
mềm, kỹ năng số theo tiếp cận phát triển năng lực.
- Phân tích
được các mô hình triển khai, điều kiện bảo đảm, sự phối hợp với doanh nghiệp và
cách thức đánh giá kỹ năng mềm, kỹ năng số trong cơ sở GDNN.
2. Về kỹ năng
- Vận dụng
được khung năng lực nghề nghiệp để phân tích vị trí, vai trò của kỹ năng mềm và
kỹ năng số trong đào tạo nghề tại đơn vị mình.
- Thiết kế được chuẩn
đầu ra kỹ năng mềm/số đúng chuẩn theo cấu trúc KSA-SMART cho nhóm đối tượng
HSSV cụ thể.
- Lựa chọn và
vận dụng được tiến trình, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng phù
hợp.
- Xây dựng và
sử dụng được các công cụ đánh giá như rubrics, bảng kiểm và hồ sơ học tập theo
tiếp cận phát triển năng lực.
- Phân tích và
đề xuất được mô hình triển khai giáo dục kỹ năng mềm/số phù hợp với điều kiện
thực tế của cơ sở GDNN.
3. Về thái độ và phẩm chất
- Thể hiện sự
chủ động, cầu thị, sẵn sàng đổi mới phương pháp dạy học, chuyển từ truyền thụ
kiến thức sang phát triển năng lực người học.
- Ưu tiên tổ
chức hoạt động theo hướng trải nghiệm, thực hành, phản hồi và vận dụng trong
bối cảnh nghề nghiệp.
- Cam kết chủ
động thực hiện giáo dục kỹ năng mềm/số một cách hệ thống, liên tục và có phối
hợp với doanh nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số.
II. KHÁI NIỆM KỸ NĂNG MỀM, KỸ NĂNG SỐ VÀ CHUẨN ĐẦU RA THEO
NĂNG LỰC
1. Kỹ năng mềm
Thuật ngữ kỹ năng mềm (soft
skills) được hình thành trong mối tương quan với khái niệm kỹ năng
cứng (hard skills), nhằm chỉ những kỹ năng không thuần túy
mang tính chuyên môn, kỹ thuật. Cùng với sự phát triển của thị trường lao động,
khái niệm này ngày càng được quan tâm trong quản trị nhân sự, tâm lý học tổ
chức và giáo dục nghề nghiệp. Tại Việt Nam, cùng với quá trình hội nhập và
những thay đổi của thị trường lao động, KNM ngày càng được chú trọng trong giáo
dục và đào tạo, đặc biệt ở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
Các nghiên cứu và khung kỹ năng quốc tế
tiếp cận KNM từ nhiều góc độ, nhưng đều nhấn mạnh những năng lực không thuần
túy mang tính kỹ thuật, gắn với khả năng giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề,
thích ứng và tự quản lý. Klaus (2008) nhấn mạnh vai trò của các kỹ năng cá
nhân, giao tiếp và tự quản lý trong việc bổ trợ cho năng lực chuyên môn và nâng
cao hiệu quả công việc. ILO (2021) tiếp cận các kỹ năng cốt lõi theo hướng phục
vụ khả năng tham gia và thích ứng với thế giới việc làm, trong đó có các kỹ
năng xã hội và cảm xúc, kỹ năng nhận thức và siêu nhận thức. Tương tự, Core
Skills for Work Developmental Framework của
Australia nhấn mạnh các kỹ năng phi kỹ thuật cần thiết cho sự tham gia và thích
ứng hiệu quả trong môi trường việc làm (Department of Industry, Innovation,
Climate Change, Science, Research and Tertiary Education, & Department of
Education, Employment and Workplace Relations, 2013), trong khi Skills for
Success của Canada xác định các kỹ năng có tính chuyển giao, hỗ trợ cá
nhân học tập, làm việc và thích ứng với những thay đổi của môi trường nghề
nghiệp (Employment and Social Development Canada, 2021).
Trên cơ sở tổng hợp các cách tiếp cận
trên và xuất phát từ yêu cầu của giáo dục nghề nghiệp, trong tài liệu này, kỹ
năng mềm được hiểu là tập hợp các kỹ năng cá nhân, xã hội và tự quản lý,
được hình thành và phát triển thông qua học tập, trải nghiệm và tương tác xã
hội; được thể hiện qua hành vi và cách thức cá nhân giao tiếp, hợp tác, giải
quyết vấn đề, thích ứng và tổ chức công việc, qua đó hỗ trợ việc vận dụng hiệu
quả kiến thức, kỹ năng chuyên môn và xây dựng các mối quan hệ nghề nghiệp.
Có thể nhận diện KNM thông qua một số
đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, KNM được hình
thành chủ yếu qua trải nghiệm thực tiễn.
Khác với tri thức có thể tiếp thu bằng
truyền thụ, KNM chỉ được phát triển khi người học tham gia hoạt động thực tế,
tương tác với môi trường, phản tư và điều chỉnh hành vi. Vì vậy, giảng viên cần
chuyển từ truyền đạt kiến thức sang tổ chức học tập trải nghiệm, sử dụng tình
huống nghề nghiệp, mô phỏng, dự án học tập và hoạt động phản tư để giúp người
học phát triển kỹ năng bền vững.
Thứ hai, KNM mang tính
bối cảnh. Hiệu
quả biểu hiện của kỹ năng phụ thuộc vào môi trường và tình huống cụ thể, đặc
biệt trong từng ngành nghề. Do đó, việc dạy học cần gắn với bối cảnh nghề
nghiệp, tích hợp vào học phần chuyên môn, sử dụng tình huống thực tiễn và tăng
cường sự tham gia của doanh nghiệp trong quá trình đào tạo và đánh giá.
Thứ ba, KNM có thể quan
sát và đánh giá thông qua hành vi. Dù có nền tảng tâm lý -
xã hội, KNM luôn được thể hiện qua giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và ứng
xử. Vì vậy, giảng viên cần đổi mới đánh giá theo hướng đánh giá năng lực, xây
dựng rubrics rõ ràng, kết hợp đánh giá quá trình, tự đánh giá, đánh giá đồng
đẳng và quan sát hành vi trong thực hành.
Thứ tư, KNM mang tính
tích hợp. Trong
thực tiễn, các kỹ năng không tồn tại riêng lẻ mà hỗ trợ lẫn nhau để hình thành
năng lực thực hiện nhiệm vụ. Vì vậy, giảng viên cần thiết kế các hoạt động học
tập tích hợp như dự án, giải quyết vấn đề và xử lý tình huống nghề nghiệp nhằm
phát triển đồng thời nhiều kỹ năng.
Thứ năm, KNM là năng
lực phát triển liên tục. Đây không phải là năng lực đạt được một lần mà
cần được rèn luyện và cập nhật trong suốt quá trình học tập, làm việc. Vì vậy,
giảng viên cần bồi dưỡng năng lực tự học và học tập suốt đời thông qua kế hoạch
phát triển cá nhân, nhật ký học tập và hồ sơ năng lực.
Thứ sáu, KNM chịu ảnh
hưởng của đặc điểm cá nhân và bối cảnh văn hóa - xã hội. Sự khác
biệt về tính cách, giá trị và kinh nghiệm tạo nên những cách thức biểu hiện kỹ
năng khác nhau. Do đó, giảng viên cần tổ chức dạy học linh hoạt, tôn trọng sự
đa dạng, xây dựng môi trường học tập tích cực và lồng ghép giáo dục giá trị,
thái độ cùng chuẩn mực nghề nghiệp phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
2. Kỹ năng số
Trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập
quốc tế, năng lực số (digital competence) được xem là một
trong những năng lực cốt lõi của người học thế kỷ XXI. Theo Khung năng lực số
cho người học trong Thông tư số 02/2025/TT- BGDĐT, năng lực số là khả năng sử
dụng công nghệ số một cách tự tin, an toàn và có trách nhiệm nhằm phục vụ học
tập, làm việc và tham gia hiệu quả vào đời sống xã hội. Năng lực số không chỉ
bao gồm kỹ năng sử dụng công nghệ mà còn bao hàm nhận thức, thái độ và giá trị,
thể hiện qua khả năng khai thác thông tin, giao tiếp - hợp tác, sáng tạo nội
dung, bảo đảm an toàn và giải quyết vấn đề trong môi trường số.
Trong cấu trúc của năng lực số, KNS
(digital skills) là thành phần mang tính hành vi và ứng dụng,
phản ánh khả năng thực hiện các nhiệm vụ bằng công nghệ số trong những bối cảnh
cụ thể.
Từ cách tiếp cận trên, trong GDNN có thể
hiểu: KNS là tổ hợp các kỹ năng giúp người học sử dụng, tương tác và khai
thác công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và có trách nhiệm trong học tập
và hoạt động nghề nghiệp; được hình thành thông qua quá trình thực hành, trải
nghiệm trong môi trường số và gắn với yêu cầu của từng lĩnh vực nghề nghiệp. KNS
có thể quan sát, đánh giá và được phát triển chủ yếu thông qua thực tiễn sử dụng
công nghệ.
Trong môi trường GDNN, KNS có những đặc điểm
cơ bản sau:
Thứ nhất, KNS kết hợp
giữa kỹ năng kỹ thuật và KNM trong môi trường số. Người học không chỉ cần
sử dụng thành thạo các phần mềm, thiết bị và nền tảng số mà còn phải biết giao
tiếp, hợp tác, chia sẻ thông tin và ứng xử có trách nhiệm trên môi trường mạng.
Vì vậy, giảng viên cần tích hợp rèn luyện kỹ năng kỹ thuật với phát triển năng
lực mềm và đạo đức số.
Thứ hai, KNS có tính
cập nhật và phát triển liên tục. Sự thay đổi nhanh của công nghệ đòi hỏi
người học phải thường xuyên tự học và thích ứng với các công cụ mới. Do đó,
giảng viên cần chú trọng hình thành năng lực tự học, tìm kiếm, khai thác và cập
nhật tri thức số.
Thứ ba, KNS gắn với bối
cảnh nghề nghiệp. Mỗi ngành nghề có yêu cầu khác nhau về công
nghệ và công cụ số. Vì vậy, việc dạy học cần gắn với phần mềm, thiết bị và tình
huống nghề nghiệp đặc thù, đồng thời tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp
trong quá trình đào tạo và đánh giá.
Thứ tư, KNS đòi hỏi tư
duy phản biện và trách nhiệm số. Bên cạnh thao tác kỹ thuật, người học
cần biết đánh giá độ tin cậy của thông tin, nhận diện rủi ro và sử dụng công
nghệ an toàn, đúng chuẩn mực đạo đức. Giảng viên cần lồng ghép giáo dục an toàn
thông tin, đạo đức số và tư duy phản biện thông qua các tình huống thực tiễn.
Thứ năm, KNS được biểu
hiện qua hành vi và sản phẩm học tập, nên có thể quan sát và đánh giá. Việc đánh
giá cần dựa trên các nhiệm vụ thực hành và sản phẩm số, kết hợp đánh giá quá
trình, đánh giá đồng đẳng, tự đánh giá và sử dụng rubrics phù hợp.
Như vậy, phát triển KNS trong GDNN không
chỉ dừng ở việc hướng dẫn sử dụng công cụ công nghệ mà hướng tới hình thành
năng lực số toàn diện, kết hợp giữa kỹ thuật, tư duy và thái độ nghề nghiệp.
Trong quá trình đó, giảng viên giữ vai trò thiết kế môi trường học tập số, tổ
chức hoạt động trải nghiệm và hỗ trợ người học sử dụng công nghệ một cách hiệu
quả, an toàn và sáng tạo, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong kỷ
nguyên số.
3. Chuẩn đầu ra theo năng lực
Chuẩn đầu ra theo năng lực
(Competency-Based Outcomes - CBO) là những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và
thái độ mà người học cần đạt được sau quá trình học tập, được mô tả bằng hành
vi có thể quan sát và đánh giá. Khác với cách tiếp cận truyền thống chú trọng
nội dung dạy học, tiếp cận theo năng lực hướng tới khả năng vận dụng trong thực
tiễn nghề nghiệp.
Chuẩn đầu ra theo năng lực được xây dựng
theo cấu trúc KSA gồm:
|
Thành tố
|
Nội dung
|
|
Knowledge (K)
|
Kiến thức người học cần nắm vững.
|
|
Skills (S)
|
Kỹ năng, hành vi có thể thực hiện và
đánh giá được.
|
|
Attitudes (A)
|
Thái độ, trách nhiệm và phẩm chất nghề
nghiệp.
|
Để bảo đảm chất lượng, chuẩn đầu ra cần
đáp ứng nguyên tắc SMART:
● Specific: Cụ thể, rõ
ràng.
● Measurable:
Có thể đo lường, đánh giá.
● Achievable:
Phù hợp với người học và điều kiện đào tạo.
● Relevant:
Gắn với mục tiêu đào tạo và yêu cầu nghề nghiệp.
● Time-bound:
Xác định thời điểm đạt được.
Khi xây dựng chuẩn đầu ra, cần sử dụng
động từ hành động theo các mức độ nhận thức của thang Bloom (như: trình bày,
thực hiện, phân tích, đánh giá, thiết kế...), hạn chế các động từ khó đo
lường như hiểu, nắm được, nhận thức.
Ví dụ
Chưa phù hợp: Sinh viên hiểu được kỹ
năng giao tiếp nghề nghiệp.
Phù hợp: Sau học phần, sinh viên thực
hiện được quy trình giao tiếp với khách hàng trong tình huống mô phỏng và đạt
từ 70% trở lên theo rubric đánh giá.
III. MỐI LIÊN HỆ GIỮA KỸ NĂNG MỀM, KỸ NĂNG SỐ VỚI NĂNG LỰC
NGHỀ NGHIỆP VÀ KHẢ NĂNG CÓ VIỆC LÀM
1. Kỹ năng mềm, kỹ năng số
như thành tố cấu thành năng lực nghề nghiệp
Trong bối cảnh chuyển đổi số và kinh tế
tri thức, năng lực nghề nghiệp không chỉ bao gồm kiến thức và kỹ năng chuyên
môn mà còn đòi hỏi KNM và KNS. Theo ILO (2021) và OECD (2019), người lao động
cần kết hợp năng lực chuyên môn với năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn
đề và sử dụng công nghệ để thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động hiện
đại.
Trong GDNN, năng lực nghề nghiệp có thể
được cấu thành bởi ba thành tố: (1) năng lực chuyên môn kỹ thuật, (2) KNM và
(3) KNS. Ba thành tố này bổ trợ và gắn kết chặt chẽ với nhau, giúp người học
không chỉ biết làm mà còn làm việc hiệu quả trong môi trường số
và môi trường làm việc thực tế.
Theo World Economic Forum (2023), các kỹ
năng được doanh nghiệp coi trọng nhất gồm tư duy phân tích, tư duy sáng tạo và
năng lực sử dụng công nghệ. Đồng thời, OECD (2021) nhấn mạnh vai trò của phát
triển kỹ năng và học tập suốt đời trong việc giúp cá nhân thích ứng với những
thay đổi của công nghệ và thị trường lao động. Điều này khẳng định KNM và KNS
là yêu cầu thiết yếu để nâng cao năng lực nghề nghiệp và khả năng có việc làm
của người học GDNN.
2. Tác động của kỹ
năng mềm và kỹ năng số
tới khả năng có việc làm và phát triển nghề
nghiệp
Nhiều nghiên cứu và báo cáo quốc tế cho
thấy KNM và KNS ngày càng có ý nghĩa đối với khả năng thích ứng, việc làm và
phát triển nghề nghiệp. Theo LinkedIn (2024), 92% lãnh đạo doanh nghiệp tại Hoa
Kỳ được khảo sát cho rằng kỹ năng mềm ngày càng trở nên quan trọng trong bối
cảnh trí tuệ nhân tạo đang làm thay đổi môi trường làm việc. Báo cáo The
Future of Jobs Report 2023 của World
Economic Forum cho thấy tư duy phân tích, tư duy sáng tạo, khả năng thích ứng,
kỹ năng công nghệ, AI và dữ liệu lớn thuộc nhóm kỹ năng quan trọng hoặc có xu
hướng gia tăng về mức độ cần thiết. Đồng thời, McKinsey Global Institute (2023)
chỉ ra rằng sự phát triển của tự động hóa và AI sẽ làm thay đổi đáng kể nội
dung công việc, đặt ra yêu cầu người lao động phải liên tục phát triển kỹ năng
mới.
Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp cho
rằng người học sau tốt nghiệp còn hạn chế về kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm,
tác phong nghề nghiệp và năng lực sử dụng công nghệ số. Đây là một trong những
nguyên nhân làm giảm khả năng thích ứng với môi trường làm việc và đáp ứng yêu
cầu tuyển dụng.
Có thể khái quát vai trò của KNM và KNS
trên ba phương diện:
- Nâng cao khả
năng có việc làm: tăng lợi thế trong tuyển dụng và phỏng vấn.
- Tăng khả
năng thích ứng nghề nghiệp: giúp người học nhanh chóng hòa nhập, làm việc hiệu
quả trong môi trường số.
- Thúc đẩy
phát triển nghề nghiệp bền vững: hỗ trợ học tập suốt đời, đổi mới sáng tạo và
thích ứng với sự thay đổi của công nghệ.
Như vậy, KNM và KNS không chỉ bổ sung
cho kỹ năng chuyên môn mà đã trở thành năng lực cốt lõi, góp phần nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh
chuyển đổi số.
IV. HỆ THỐNG KỸ NĂNG
MỀM VÀ KỸ NĂNG SỐ CỐT LÕI CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Nguyên tắc xây dựng hệ
thống kỹ năng
Trên cơ sở vai trò của kỹ năng mềm và kỹ
năng số trong cấu trúc năng lực nghề nghiệp, yêu cầu của thị trường lao động và
đặc thù của giáo dục nghề nghiệp, hệ thống kỹ năng cốt lõi trong tài liệu được
xây dựng theo hướng tinh gọn, có khả năng áp dụng rộng, có thể rèn luyện và
đánh giá trong môi trường đào tạo. Hệ thống này không nhằm thay thế các chuẩn nghề
nghiệp hoặc chuẩn đầu ra của từng ngành, nghề mà đóng vai trò là khung tham
chiếu chung để cơ sở GDNN lựa chọn, tích hợp và cụ thể hóa theo vị trí việc
làm.
Việc lựa chọn và tổ chức hệ thống kỹ
năng tuân thủ bốn nguyên tắc: (1) tính nghề nghiệp - gắn với yêu cầu vị trí
việc làm và bối cảnh doanh nghiệp; (2) tính tích hợp - cho phép huy động đồng
thời nhiều kỹ năng trong một nhiệm vụ; (3) tính phát triển - có thể mô tả theo
mức độ từ cơ bản đến nâng cao; và (4) tính thực tiễn - có thể chuyển hóa thành hành
vi, sản phẩm hoặc minh chứng để tổ chức dạy học và đánh giá.
Bốn nguyên tắc trên được cụ thể hóa
thành các tiêu chí lựa chọn kỹ năng. Một kỹ năng được đưa vào khung cốt lõi khi
đáp ứng phần lớn các tiêu chí: phù hợp với nhu cầu nghề nghiệp và thị trường
lao động; có khả năng sử dụng trong nhiều nghề; có thể hình thành và rèn luyện
trong cơ sở GDNN; có thể quan sát, thu thập minh chứng và đánh giá; đồng thời
có quan hệ bổ trợ với các kỹ năng khác trong thực hiện nhiệm vụ nghề nghiệp.
Các tiêu chí này nhằm làm rõ cơ sở lựa chọn 9 kỹ năng mềm và tránh cách tiếp
cận liệt kê kỹ năng đơn thuần.
Bảng 1. Tiêu chí lựa chọn hệ thống kỹ năng mềm cốt lõi
|
Tiêu chí
|
Ý nghĩa đối với lựa
chọn kỹ năng
|
|
Phù hợp nhu cầu nghề nghiệp/thị trường
lao động
|
Phản ánh những yêu cầu có ý nghĩa đối
với việc học tập, chuyển tiếp vào việc làm và thích ứng nghề nghiệp.
|
|
Có khả năng sử dụng trong nhiều nghề
|
Có tính chuyển giao giữa các vị trí
việc làm và lĩnh vực nghề, không phụ thuộc quá mức vào một nghề cụ thể.
|
|
Có thể hình thành/rèn luyện trong cơ
sở GDNN
|
Có thể thiết kế thành nhiệm vụ học
tập, tình huống, mô phỏng, dự án hoặc trải nghiệm có hướng dẫn.
|
|
Có thể quan sát và đánh giá
|
Có thể xác định hành vi, sản phẩm hoặc
minh chứng để sử dụng rubric, bảng kiểm, quan sát và hồ sơ năng lực.
|
|
Có quan hệ bổ trợ giữa các kỹ năng
|
Cho phép huy động và kết hợp nhiều kỹ
năng trong các nhiệm vụ nghề nghiệp thay vì hình thành kỹ năng theo cách biệt
lập.
|
2. Khung kỹ năng mềm cốt lõi cho học sinh, sinh viên trong giáo dục nghề
nghiệp
Việc lựa chọn khung KNM cho GDNN Việt
Nam cần dựa trên cơ sở tham khảo, so sánh và tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm
quốc tế. Các khung kỹ năng của Australia, Singapore, Canada và Liên minh châu
Âu được lựa chọn để đối chiếu do có cách tiếp cận tương đối rõ về các kỹ năng nền
tảng, kỹ năng nghề nghiệp, khả năng thích ứng và năng lực của người học trong
bối cảnh thị trường lao động thay đổi.
|
Quốc
gia/Tổ chức
|
Hệ thống
KNM được xác định
|
|
Australia
|
Core Skills
for Work Developmental Framework xác định 10 nhóm
kỹ năng, được tổ chức thành ba lĩnh vực: (1) định hướng trong thế giới việc
làm; (2) tương tác với người khác; (3) hoàn thành công việc. Các kỹ năng tập
trung vào xác định và duy trì cơ hội việc làm, giao tiếp trong công việc, kết
nối và làm việc với người khác, lập kế hoạch và tổ chức, ra quyết định, giải
quyết vấn đề, sáng tạo và đổi mới, cũng như làm việc trong môi trường số
(Department of Industry, Innovation, Climate Change, Science, Research and
Tertiary Education, & Department of Education, Employment and Workplace
Relations, 2013).
|
|
Singapore
|
Critical Core
Skills (CCS) của SkillsFuture Singapore xác định 16 kỹ năng cốt
lõi cần thiết cho lực lượng lao động trong nền kinh tế tương lai. Các kỹ năng
tập trung vào ba phương diện lớn: tư duy, tương tác và quản lý bản thân, trong
đó có tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
và quản lý bản thân (SkillsFuture Singapore, 2021).
|
|
Canada
|
Khung Skills for Success
xác định 9 kỹ năng nền tảng và có tính chuyển giao, gồm: đọc, viết, tính
toán, kỹ năng số, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo và đổi mới, hợp tác
và thích ứng. Các kỹ năng này được xem là nền tảng giúp cá nhân học tập, làm
việc và thích ứng với những thay đổi của môi trường nghề nghiệp (Employment
and Social Development Canada, 2021).
|
|
EU
|
EU phát triển các khung năng lực bổ
trợ nhau. DigComp 2.2 tập trung vào năng lực số với 5 lĩnh vực và 21 năng lực
thành phần, trong khi LifeComp tập trung vào năng lực cá nhân, xã hội và học
cách học với 9 năng lực thuộc 3 lĩnh vực: cá nhân, xã hội và học cách học.
Các khung này nhấn mạnh khả năng sử dụng công nghệ, tự quản lý, tương tác xã
hội và học tập suốt đời (Vuorikari et al., 2022).
|
Trên cơ sở tổng hợp các khung kỹ năng
quốc tế và đối chiếu với yêu cầu của GDNN Việt Nam, nghiên cứu lựa chọn ba nhóm
KNM có tính khái quát và khả năng ứng dụng cao, gồm: (1) nhóm kỹ năng giao tiếp
và tương tác xã hội; (2) nhóm kỹ năng tư duy và tự quản lý; (3) nhóm kỹ năng
thích ứng và phát triển nghề nghiệp. Việc cấu trúc theo ba nhóm này vừa kế thừa
những điểm hội tụ của các khung quốc tế, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho việc
xác định các kỹ năng thành phần, thiết kế hoạt động giáo dục và đánh giá mức độ
phát triển KNM của người học trong bối cảnh GDNN Việt Nam.
Bảng 2. Khung 3 nhóm -
9 kỹ năng mềm cốt lõi
|
Nhóm
|
Kỹ năng/chuyên đề
|
Nội dung trọng tâm
|
Phần triển khai trong
tài liệu
|
|
Nhóm 1. Giao tiếp và quan hệ
|
1. Giao tiếp; 2. Lắng nghe tích cực;
3. Làm việc nhóm
|
Giao tiếp rõ ràng, lắng nghe, phối
hợp, chia sẻ trách nhiệm và tạo quan hệ làm việc hiệu quả.
|
Chương II: Giao tiếp; Lắng nghe tích
cực; Làm việc nhóm.
|
|
Nhóm 2. Tư duy và tự quản lý
|
4. Tư duy phản biện; 5. Quản lý cảm
xúc; 6. Quản lý thời gian
|
Phân tích và đánh giá thông tin, kiểm
soát phản ứng cảm xúc, tổ chức và ưu tiên công việc.
|
Chương II: Tư duy phản biện; Quản lý
cảm xúc; Quản lý thời gian.
|
|
Nhóm 3. Tiếp cận nghề nghiệp
|
7. Định vị bản thân và xác định mục
tiêu, lập kế hoạch nghề nghiệp; 8. Viết CV và email ứng tuyển; 9. Phỏng vấn
và đàm phán tuyển dụng
|
Tự nhận diện năng lực, xác định mục
tiêu nghề nghiệp, chuẩn bị hồ sơ, giao tiếp trong tuyển dụng và thương lượng
trong bối cảnh việc làm.
|
Chương III: Định vị bản thân và mục
tiêu/kế hoạch nghề nghiệp; CV và email ứng tuyển; Phỏng vấn; Đàm phán, thương
lượng.
|
3. Khung kỹ năng
số cốt lõi cho học sinh, sinh viên
trong giáo dục nghề nghiệp
Trong bối cảnh chuyển đổi số, kỹ năng số
là một thành tố quan trọng của năng lực nghề nghiệp, giúp người học khai thác
công nghệ, xử lý thông tin, giao tiếp, học tập và thực hiện các nhiệm vụ nghề
nghiệp trong môi trường số. Theo Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Khung năng lực số cho người học gồm 6 miền năng lực
với 24 năng lực thành phần, được phân thành 4 trình độ và 8 bậc năng lực. Đây
là căn cứ quan trọng để xác định yêu cầu phát triển năng lực số của người học
trong các bối cảnh học tập, nghề nghiệp và đời sống.
Trên cơ sở tham chiếu Khung năng lực số
theo Thông tư 02/2025/TT- BGDĐT, kết hợp với Khung năng lực số DigComp 2.2 của
Liên minh châu Âu và yêu cầu thực tiễn của GDNN, tài liệu lựa chọn 7 kỹ năng số
cốt lõi có tính ứng dụng trực tiếp đối với học sinh, sinh viên cơ sở GDNN. Bảy
kỹ năng được cấu trúc thành ba nhóm: (1) kỹ năng số nền tảng; (2) kỹ năng ứng
dụng AI; (3) kỹ năng an toàn và đạo đức số. Đây là cấu trúc phục vụ mục đích
giáo dục và tổ chức hoạt động rèn luyện kỹ năng; không thay thế hoặc đồng nhất
với hệ thống 24 năng lực thành phần của Khung năng lực số quốc gia.
Bảng 2. Khung kỹ năng số cốt lõi cho học sinh, sinh viên
trong GDNN
|
Nhóm KNS
|
Kỹ năng số cốt lõi
|
Nội dung trọng tâm
|
Phần triển khai trong
tài liệu
|
|
NHÓM A. KNS
NỀN TẢNG
|
KNS 1. Sử dụng thiết bị và ứng dụng số
cơ bản
|
Sử dụng máy tính, thiết bị di động và
các thiết bị số thông dụng; sử dụng phần mềm văn phòng, email và các nền tảng
số phục vụ học tập, công việc; quản lý tệp, thư mục và dữ liệu số cơ bản.
|
Chương IV - KNS số nền tảng
|
|
KNS 2. Tìm kiếm và đánh giá thông tin
số
|
Xác định nhu cầu thông tin; tìm kiếm
và lựa chọn thông tin bằng công cụ số; đánh giá độ tin cậy và mức độ phù hợp
của nguồn thông tin; nhận diện thông tin sai lệch; lưu trữ và quản lý thông
tin, tài liệu số.
|
|
KNS 3. Giao tiếp và hợp tác số
|
Giao tiếp phù hợp qua email, nền tảng
trực tuyến và mạng xã hội; chia sẻ thông tin và tài liệu; cộng tác trên các
nền tảng số; tham gia họp trực tuyến và phối hợp thực hiện nhiệm vụ trong môi
trường số.
|
|
NHÓM B. ỨNG DỤNG AI
|
KNS 4. Hiểu biết cơ bản về AI và cách
thức hoạt động
|
Nhận biết khái niệm, vai trò và một số
ứng dụng của AI trong học tập và nghề nghiệp; nhận diện khả năng, giới hạn và
những rủi ro cơ bản khi sử dụng AI; hiểu vai trò của con người trong việc
kiểm soát và đánh giá kết quả do AI tạo ra.
|
Chương IV - Ứng dụng AI
|
|
KNS 5. Sử dụng AI hỗ trợ học tập và
công việc
|
Lựa chọn công cụ AI phù hợp với nhiệm
vụ; xây dựng yêu cầu/prompt rõ ràng; sử dụng AI để hỗ trợ tìm kiếm, soạn
thảo, phân tích và giải quyết nhiệm vụ; kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kết
quả AI trước khi sử dụng.
|
|
NHÓM C. AN
TOÀN VÀ ĐẠO ĐỨC SỐ
|
KNS 6. An toàn thông tin và bảo mật cá
nhân
|
Bảo vệ tài khoản, dữ liệu và thông tin
cá nhân; nhận diện các nguy cơ và hình thức lừa đảo trực tuyến; thực hiện các
biện pháp bảo mật phù hợp; sử dụng thiết bị, nền tảng và dịch vụ số an toàn.
|
Chương IV - An toàn và đạo đức khi
dùng công nghệ AI
|
|
KNS 7. Đạo đức và ứng xử có trách
nhiệm trong không gian số
|
Tôn trọng quyền riêng tư và quyền sở
hữu trí tuệ; ứng xử văn minh, có trách nhiệm trên môi trường số; kiểm chứng
trước khi chia sẻ thông tin; bảo vệ danh tính số; sử dụng AI và các công cụ
số minh bạch, có trách nhiệm.
|
Bảy kỹ năng số trên được sử dụng như
khung định hướng để xác định nội dung và thiết kế hoạt động giáo dục trong tài
liệu. Ở các chương/chuyên đề triển khai, một chuyên đề có thể tích hợp nhiều kỹ
năng thành phần nhằm giải quyết một nhiệm vụ học tập hoặc nghề nghiệp cụ thể.
Vì vậy, quan hệ giữa khung kỹ năng và các chuyên đề được xác định theo hướng
liên kết và tích hợp, không nhất thiết theo nguyên tắc một kỹ năng tương ứng
với một chuyên đề độc lập.
V. THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC KỸ NĂNG MỀM VÀ
KỸ NĂNG SỐ THEO NĂNG LỰC
1. Phân tích nhu cầu
và xác định mục tiêu năng lực
Trước khi thiết kế kế hoạch dạy học KNM
và KNS, giảng viên cần thực hiện phân tích nhu cầu đào tạo (Training Needs
Analysis - TNA) theo ba nguồn thông tin chính:
|
Nguồn phân
tích
|
Câu hỏi
trọng tâm
|
Phương
pháp thu thập
|
|
Thị trường lao động
|
Doanh nghiệp cần những kỹ năng nào
hiện nay và trong thời gian tới?
|
Khảo sát doanh nghiệp, phỏng vấn
chuyên gia, phân tích thông tin tuyển dụng
|
|
Người học
|
Người học đang có những điểm mạnh, hạn
chế và nhu cầu phát triển nào?
|
Khảo sát đầu vào, quan sát, phỏng vấn,
đánh giá thực tập
|
|
Chương trình đào tạo
|
Chuẩn đầu ra và điều kiện triển khai
yêu cầu những kỹ năng gì?
|
Rà soát chương trình, chuẩn nghề, điều
kiện cơ sở vật chất
|
Trên cơ sở kết quả phân tích, giảng viên
xác định các năng lực cốt lõi cần hình thành và cụ thể hóa thành mục tiêu học
tập dưới dạng hành vi có thể quan sát, đánh giá được. Đây là cơ sở để lựa chọn
nội dung, phương pháp dạy học và công cụ đánh giá phù hợp, bảo đảm gắn kết giữa
chuẩn đầu ra, yêu cầu của doanh nghiệp và nhu cầu của người học.
2. Tiến trình tổ
chức dạy học kỹ
năng mềm và kỹ năng số
Sau khi xác định nhu cầu đào tạo và mục
tiêu năng lực, giảng viên tiến hành thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học nhằm
giúp người học hình thành và phát triển KNM, KNS. Quá trình này cần bảo đảm
định hướng phát triển năng lực, lấy người học làm trung tâm, gắn với bối cảnh
nghề nghiệp, tích hợp giữa KNM và KNS, đồng thời kết hợp đánh giá trong suốt
quá trình học tập.
Một quy trình phù hợp là mô hình dạy học
5 bước, được xây dựng trên cơ sở vận dụng chu trình học tập trải nghiệm của
Kolb kết hợp với nguyên tắc dạy học tích cực và định hướng phát triển năng lực
|
Bước
|
Tên giai
đoạn
|
Mục tiêu
|
Hoạt động
tiêu biểu
|
Thời lượng
gợi ý
|
|
1
|
Kích hoạt và Kết nối (Engage)
|
Tạo động lực, kết nối kiến thức/kinh
nghiệm sẵn có với nội dung mới; đánh giá mức độ kỹ năng hiện tại.
|
Tình huống mở đầu gây tò mò; video
ngắn (<3 phút); câu hỏi thảo luận khai thác kinh nghiệm cá nhân; trò chơi
nhỏ icebreaker; khảo sát nhanh bằng Mentimeter hoặc giơ tay.
|
10-15%
|
|
2
|
Cung cấp nền tảng (Explore &
Explain)
|
Trang bị kiến thức lý thuyết tối thiểu
cần thiết; giới thiệu mô hình, nguyên tắc và khái niệm cốt lõi.
|
Bài giảng ngắn (max 10-15 phút liên
tục); phân tích tình huống điển hình có kết quả mẫu; trình chiếu sơ đồ tư
duy; đọc ngắn có hướng dẫn.
|
15-20%
|
|
3
|
Trải nghiệm thực hành (Experience)
|
Đây là giai đoạn trọng tâm - người học
thực sự thực hành kỹ năng trong môi trường an toàn, có hỗ trợ.
|
Đóng vai (role-play) theo kịch bản;
làm việc nhóm giải quyết tình huống; bài tập thực hành có checklist; dự án
mini; mô phỏng nghề nghiệp.
|
40-50%
|
|
4
|
Phản hồi và Phản ánh (Evaluate &
Reflect)
|
Giúp người học nhìn lại quá trình thực
hành, rút ra bài học và xác định điểm cần cải thiện.
|
Phản hồi từ giảng viên theo rubrics;
đồng đẳng phản hồi có cấu trúc; tự đánh giá; thảo luận nhóm về “Điều gì đã
làm tốt? Điều gì cần cải thiện?”.
|
15-20%
|
|
5
|
Ứng dụng và Chuyển giao (Extend)
|
Giúp người học kết nối kỹ năng đã học
với tình huống nghề nghiệp thực tế và cam kết tiếp tục thực hành.
|
Bài tập áp dụng trong ngữ cảnh nghề nghiệp
cụ thể; cam kết thực hành (learning contract); kết nối với bài học tiếp theo;
giao bài tập ngoại khóa.
|
10-15%
|
|
Lưu ý quan trọng cho
giảng viên
Tỉ lệ thời gian trên
chỉ mang tính gợi ý. Với các kỹ năng phức tạp hơn (ví dụ: đàm phán, tư duy
phê phán), có thể dành đến 60% cho giai đoạn trải nghiệm và giảm bớt các
giai đoạn khác. Điều quan trọng nhất là KHÔNG rút ngắn giai đoạn trải nghiệm
(Bước 3) và giai đoạn phản hồi (Bước 4) - đây là nơi học
tập kỹ năng thực sự diễn ra.
|
3. Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp
Các phương pháp sau đây được nghiên cứu
và thực tiễn GDNN chứng minh là hiệu quả trong phát triển KNM và KNS:
3.1. Học qua tình huống (Case-based Learning - CBL)
Học qua tình huống (Case-based Learning
- CBL) là phương pháp tổ chức dạy học thông qua việc phân tích và giải quyết
các tình huống gắn với bối cảnh nghề nghiệp. Phương pháp này đặc biệt phù hợp
để phát triển KNM và KNS như giao tiếp, giải quyết vấn đề, ra quyết định, làm
việc nhóm, đạo đức nghề nghiệp và an toàn thông tin.
Quy trình
tổ chức dạy học theo CBL
Phương pháp CBL thường được triển khai
theo bốn bước cơ bản:
Bước 1: Tiếp cận và hiểu tình huống
(Case understanding).
Giảng viên cung cấp tình huống và dữ
liệu liên quan; người học đọc, phân tích và xác định các dữ kiện chính nhằm
hiểu đúng bản chất vấn đề.
Bước 2: Phân tích và xác định vấn đề cốt
lõi (Problem identification)
Người học thảo luận để nhận diện bản
chất vấn đề và phân tích theo các chiều cạnh như kỹ thuật, tổ chức, đạo đức và
pháp lý.
Bước 3: Đề xuất và lựa chọn giải pháp
(Solution development)
Các nhóm xây dựng nhiều phương án xử lý,
so sánh ưu - nhược điểm và lựa chọn giải pháp phù hợp dựa trên lập luận có căn
cứ.
Bước 4: Phản tư và khái quát hóa
(Reflection & generalization)
Giảng viên tổ chức thảo luận, giúp người
học rút ra nguyên tắc chung và chuẩn mực hành động có thể vận dụng trong thực
tiễn.
Tình huống:
Trong thời gian thực tập, một nhân
viên mới vô tình chia sẻ đường dẫn
Google Drive chứa dữ liệu khách hàng lên
nhóm chat công khai, làm phát sinh nguy
cơ rò rỉ thông tin.
Triển khai theo quy trình CBL:
Bước 1. Tiếp cận tình huống: Người học
xác định sự cố, đối tượng liên quan và mức độ ảnh hưởng.
Bước 2. Phân tích vấn đề: Thảo luận
nguyên nhân (lỗi phân quyền, quy trình chia sẻ dữ liệu, vi phạm an toàn thông
tin) và các rủi ro đối với doanh nghiệp.
Bước 3. Đề xuất giải pháp: Đưa ra phương
án xử lý như thu hồi quyền truy cập, báo cáo sự cố, rà soát quy trình và hướng
dẫn sử dụng dữ liệu an toàn.
Bước 4. Phản tư: Rút ra bài học về
nguyên tắc phân quyền, bảo mật dữ liệu và trách nhiệm của cá nhân khi sử dụng
thông tin trong môi trường số.
3.2. Đóng vai và mô phỏng (Role-play & Simulation)
Đóng vai và mô phỏng (Role-play &
Simulation) là phương pháp dạy học trải nghiệm, trong đó người học thực hiện
các vai trò trong bối cảnh nghề nghiệp mô phỏng để rèn luyện kỹ năng và xử lý
tình huống thực tế. Phương pháp này đặc biệt phù hợp để phát triển các KNM như
giao tiếp, thuyết trình, phỏng vấn, đàm phán, làm việc nhóm, đồng thời rèn
luyện KNS trong môi trường làm việc trực tuyến.
Quy trình
tổ chức dạy học theo Đóng vai và mô phỏng
Quy trình triển khai phương pháp này
trong giáo dục KNM và KNS thường được thực hiện theo bốn bước cơ bản nhưng có
tính hệ thống cao.
Bước 1: Thiết kế kịch bản mô phỏng
Giảng viên xây dựng tình huống nghề
nghiệp mô phỏng có tính thực tiễn cao, xác định rõ bối cảnh, vai trò và nhiệm
vụ của từng người học. Đồng thời, xác định các kỹ năng trọng tâm cần quan sát
trong quá trình đóng vai.
Bước 2: Phân vai và xác định tiêu chí
đánh giá
Người học được phân công vai trò cụ thể
(ví dụ: ứng viên, nhà tuyển dụng, quan sát viên). Giảng viên cung cấp rubric
đánh giá nhằm định hướng hành vi và tiêu chí quan sát, đảm bảo tính khách quan
trong đánh giá năng lực.
Bước 3: Thực hiện đóng vai và mô phỏng
Người học tiến hành nhập vai và xử lý
tình huống theo kịch bản. Trong quá trình này, các hành vi, phản ứng và kỹ năng
giao tiếp được thể hiện một cách trực tiếp và tự nhiên trong môi trường mô
phỏng.
Bước 4: Thảo luận, phản tư và đánh giá
(Debriefing)
Sau hoạt động đóng vai, giảng viên tổ
chức thảo luận nhóm, phân tích hành vi, chỉ ra điểm mạnh - điểm hạn chế, đồng
thời giúp người học rút ra bài học và điều chỉnh hành vi trong tương lai. Giai
đoạn này chiếm tối thiểu 30% tổng thời lượng hoạt động.
Ví dụ minh
họa: Kỹ năng phỏng vấn xin việc trong môi trường
số
Tình huống mô phỏng: Người học tham gia
một buổi phỏng vấn xin việc trực tuyến qua nền tảng Zoom cho vị trí “Nhân viên
truyền thông số tại doanh nghiệp truyền thông A”. Tình huống được thiết kế nhằm
đánh giá khả năng giao tiếp nghề nghiệp, tư duy xử lý tình huống và năng lực sử
dụng công cụ số trong môi trường làm việc trực tuyến.
Quy trình triển khai theo từng bước
Bước 1. Thiết kế kịch bản: Giảng viên
xây dựng bối cảnh phỏng vấn, xác định vai trò và các kỹ năng cần đánh giá (giao
tiếp, sử dụng Zoom, xử lý tình huống).
Bước 2. Phân vai: Người học đảm nhận các
vai ứng viên, nhà tuyển dụng và quan sát viên; giảng viên cung cấp rubric đánh
giá.
Bước 3. Thực hiện mô phỏng: Ứng viên
tham gia phỏng vấn, trả lời các câu hỏi tình huống (ví dụ: “Bạn sẽ xử
lý thế nào khi bài đăng của doanh nghiệp nhận nhiều
phản hồi tiêu cực trên mạng xã
hội?”). Quan sát viên ghi nhận theo tiêu chí.
Bước 4. Phản tư: Các nhóm nhận xét ưu điểm,
hạn chế; giảng viên tổng kết và rút ra bài học về giao tiếp trực tuyến, kỹ
thuật trả lời phỏng vấn và tác phong nghề nghiệp trong môi trường số.
3.3. Học tập dựa trên dự án (Project-based Learning - PBL)
Học tập dựa trên dự án (Project-based
Learning - PBL) là phương pháp dạy học trong đó người học thực hiện một dự án
gắn với bối cảnh nghề nghiệp nhằm giải quyết một vấn đề thực tiễn và tạo ra sản
phẩm cụ thể. Phương pháp này giúp phát triển đồng thời kiến thức chuyên môn,
KNM và KNS thông qua quá trình học tập, hợp tác và trải nghiệm.
Quy trình
tổ chức dạy học theo PBL
Quy trình triển khai PBL trong phát
triển KNM và KNS thường được tổ chức theo năm bước cơ bản sau:
Bước 1: Xác định vấn đề và mục tiêu dự
án (Problem identification)
Giảng viên đưa ra hoặc cùng người học
xác định một vấn đề thực tiễn có liên quan đến nghề nghiệp. Vấn đề phải đủ mở
để khuyến khích tư duy sáng tạo nhưng đồng thời đủ cụ thể để có thể triển khai
thành sản phẩm.
Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện dự án
(Planning)
Người học tiến hành xây dựng kế hoạch
thực hiện dự án, bao gồm phân chia nhóm, xác định vai trò, lập tiến độ công
việc, lựa chọn công cụ số hỗ trợ và thiết lập tiêu chí đánh giá nội bộ.
Bước 3: Thực hiện dự án (Project
implementation)
Các nhóm người học triển khai công việc
theo kế hoạch đã xây dựng, thu thập dữ liệu, xử lý thông tin, thiết kế sản phẩm
và liên tục điều chỉnh dựa trên phản hồi từ giảng viên.
Bước 4: Báo cáo và trình bày sản phẩm
(Presentation)
Người học trình bày kết quả dự án dưới
dạng báo cáo, thuyết trình hoặc sản phẩm số, đồng thời phản biện và bảo vệ sản
phẩm trước giảng viên và các nhóm khác.
Bước 5: Đánh giá và phản tư (Evaluation
& reflection)
Giảng viên và người học cùng đánh giá
kết quả dự án dựa trên rubric đã xây dựng, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm
về cả nội dung chuyên môn và kỹ năng quá trình.
Ví dụ minh
họa: Dự án “Xây dựng chiến dịch truyền thông
số cho sản phẩm địa phương”
Tình huống dự án: Sinh viên được giao
nhiệm vụ xây dựng một chiến dịch truyền thông số nhằm quảng bá một sản phẩm địa
phương (ví dụ: trà sen, bánh cốm hoặc sản phẩm OCOP). Dự án được triển khai
trong 3 - 4 tuần, yêu cầu người học vận dụng đồng thời kỹ năng truyền thông,
KNS và kỹ năng làm việc nhóm.
Quy trình triển khai theo từng bước
Bước 1. Xác định vấn đề: Xác định mục
tiêu truyền thông, khách hàng mục tiêu, thông điệp và kênh truyền thông phù
hợp.
Bước 2. Lập kế hoạch: Thành lập nhóm,
phân công nhiệm vụ, xây dựng tiến độ và lựa chọn công cụ số (Canva, Google
Drive, Facebook, TikTok...).
Bước 3. Thực hiện dự án: Thiết kế sản
phẩm truyền thông, xây dựng nội dung, triển khai thử nghiệm và theo dõi kết
quả.
Bước 4. Báo cáo sản phẩm: Nhóm trình bày
chiến dịch, giới thiệu các sản phẩm số và phân tích hiệu quả dựa trên dữ liệu
thu thập được.
Bước 5. Đánh giá và phản tư: Giảng viên
và người học đánh giá theo rubric, rút kinh nghiệm về lập kế hoạch, phối hợp
nhóm, sử dụng công cụ số và cải thiện hiệu quả truyền thông.
3.4. Học tập hợp tác có cấu trúc (Structured Cooperative Learning)
Học tập hợp tác có cấu trúc (Structured
Cooperative Learning) là phương pháp dạy học trong đó người học làm việc theo
nhóm với vai trò, nhiệm vụ và trách nhiệm được phân công rõ ràng nhằm bảo đảm
sự tham gia của tất cả thành viên. Phương pháp này giúp phát triển kỹ năng làm
việc nhóm, giao tiếp, phối hợp, giải quyết vấn đề, đồng thời rèn luyện kỹ năng
sử dụng các công cụ cộng tác trong môi trường số.
Quy trình
tổ chức dạy học
Phương pháp này thường được triển khai
theo bốn bước cơ bản sau:
Bước 1: Thiết kế nhiệm vụ học tập và cấu
trúc nhóm
Giảng viên xác định nhiệm vụ học tập
chung và chia lớp thành các nhóm nhỏ. Đồng thời thiết kế cấu trúc vai trò trong
nhóm (nhóm trưởng, thư ký, người trình bày, người kiểm tra nội dung…) và xác
định mục tiêu học tập cụ thể.
Bước 2: Phân công vai trò và trách nhiệm
cá nhân
Mỗi thành viên được giao nhiệm vụ cụ thể
gắn với sản phẩm chung của nhóm. Đồng thời thiết lập tiêu chí đánh giá cá nhân
và nhóm nhằm đảm bảo trách nhiệm rõ ràng.
Bước 3: Thực hiện nhiệm vụ hợp tác
Các thành viên làm việc đồng thời theo
vai trò được phân công, trao đổi thông tin, chia sẻ tài liệu và phối hợp thực
hiện nhiệm vụ thông qua cả hình thức trực tiếp và công cụ số.
Bước 4: Tổng hợp, trình bày và đánh giá
Nhóm tổng hợp kết quả, trình bày sản
phẩm chung, sau đó tiến hành đánh giá theo hai cấp độ: đánh giá sản phẩm nhóm
và đánh giá mức độ đóng góp cá nhân, kèm theo hoạt động phản tư.
Ví dụ minh họa: Kỹ năng “viết email
chuyên nghiệp trong môi trường làm việc số”
Tình huống học tập: Sinh viên được giao
nhiệm vụ làm việc nhóm để xây dựng một bộ email mẫu chuyên nghiệp trong môi
trường doanh nghiệp, bao gồm: email xin việc, email phản hồi khách hàng và
email báo cáo công việc nội bộ.
Quy trình triển khai theo từng bước
Bước 1. Tổ chức nhóm: Giảng viên chia
nhóm 4-5 sinh viên, giao nhiệm vụ và phân vai (nhóm trưởng, người soạn thảo,
người kiểm tra ngôn ngữ, người kiểm tra kỹ thuật, người trình bày).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Các thành
viên phối hợp trên Google Docs hoặc Gmail mô phỏng, cùng xây dựng và hoàn thiện
bộ email theo đúng vai trò được giao.
Bước 3. Trình bày sản phẩm: Nhóm giới
thiệu sản phẩm, giải thích cách lựa chọn nội dung, ngôn ngữ và hình thức trình
bày email.
Bước 4. Đánh giá và phản tư: Giảng viên
đánh giá sản phẩm và mức độ đóng góp của từng thành viên theo rubric; nhóm rút
kinh nghiệm về phối hợp, giao tiếp và sử dụng công cụ số.
Các phương pháp trên không tồn tại tách
biệt mà cần được lựa chọn, kết hợp linh hoạt theo mục tiêu, nội dung và bối
cảnh đào tạo. Việc vận dụng phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phát triển
KNM và KNS theo định hướng GDNN dựa trên năng lực.
VI. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI GIÁO DỤC KỸ NĂNG TRONG GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP
1. Các mô hình tổ
chức triển khai
Do sự khác biệt về quy mô, ngành nghề và
điều kiện của các cơ sở GDNN, không có một mô hình triển khai duy nhất phù hợp
cho mọi đơn vị. Tùy điều kiện thực tế, có thể lựa chọn hoặc kết hợp ba mô hình
sau:
|
Mô hình
|
Đặc điểm
|
Ưu điểm
|
Hạn chế
|
|
Tích hợp trong môn
học
|
Lồng ghép KNM và KNS vào các học phần
chuyên môn thông qua nhiệm vụ học tập nghề nghiệp.
|
Gắn chặt với bối cảnh nghề, phát triển
kỹ năng tự nhiên, không tăng tải chương trình.
|
Phụ thuộc năng lực thiết kế và tổ chức
của giảng viên.
|
|
Mô-đun độc lập
|
Xây dựng học phần hoặc mô-đun riêng về
KNM và/hoặc KNS.
|
Nội dung hệ thống, dễ tổ chức và đánh
giá.
|
Nếu thiếu liên kết với môn chuyên môn
dễ tách rời thực tiễn nghề.
|
|
Hoạt động ngoại khóa
|
Phát triển kỹ năng thông qua câu lạc
bộ, cuộc thi, dự án, thực tập, hoạt động cộng đồng.
|
Tăng trải nghiệm, tính chủ động và khả
năng thích ứng nghề nghiệp.
|
Khó chuẩn hóa và đánh giá nếu thiếu cơ
chế tổ chức.
|
Trong ba mô hình trên, tích hợp trong môn
học nên được xem là mô hình chủ đạo; mô-đun độc lập có vai trò hệ thống hóa các
kỹ năng nền tảng; hoạt động ngoại khóa giúp mở rộng trải nghiệm và tăng cường
vận dụng thực tiễn.
2. Điều kiện bảo
đảm triển khai
Để giáo dục KNM và KNS đạt hiệu quả, cơ
sở GDNN cần bảo đảm các điều kiện sau:
2.1. Nhân lực
- Giảng viên
được bồi dưỡng về nội dung KNM, KNS, phương pháp dạy học tích cực và đánh giá
theo năng lực.
- Ban giám
hiệu cam kết bố trí thời lượng, nguồn lực và cơ chế khuyến khích triển khai.
- Hình thành nhóm
chuyên môn hoặc cộng đồng thực hành để chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau.
2.2. Chương trình và học liệu
- Xây dựng chương
trình với mục tiêu, nội dung, phương pháp và đánh giá rõ ràng.
- Phát triển
học liệu đa dạng như tình huống nghề nghiệp, bài tập thực hành, rubrics, học
liệu số.
- Tích hợp KNM
và KNS vào chương trình đào tạo nghề, tránh tổ chức rời rạc.
2.3. Cơ sở vật chất và công nghệ
- Phòng học
linh hoạt, phù hợp với hoạt động nhóm, đóng vai và thuyết trình.
- Trang bị máy
tính, Internet ổn định, máy chiếu và các thiết bị hỗ trợ học tập số.
- Sử dụng hệ
thống LMS và các công cụ trực tuyến để quản lý, giao nhiệm vụ và đánh giá.
3. Phối hợp với doanh nghiệp trong giáo dục kỹ
năng
Sự tham gia của doanh nghiệp biến giáo
dục KNM/số từ “lý thuyết về kỹ năng” thành “thực hành có bối cảnh thực”. Đây là
yếu tố tạo nên sự khác biệt về chất lượng:
|
Hình thức
phối hợp
|
Mô tả cụ
thể
|
Lợi ích
|
|
Xây dựng chuẩn đầu ra cùng doanh
nghiệp
|
Mời đại diện doanh nghiệp (HR, quản lý
trực tiếp) tham gia hội thảo xác định kỳ vọng KNM/số cho từng vị trí công
việc.
|
Đảm bảo chuẩn đầu ra phản ánh nhu cầu
thực tế; tăng tính tin cậy của chương trình.
|
|
Chuyên gia doanh nghiệp vào trường
|
Nhân viên/quản lý cấp cao từ doanh
nghiệp đến chia sẻ kinh nghiệm, tham gia buổi học tình huống hoặc đánh giá
bài thực hành.
|
Người học tiếp xúc với kinh nghiệm
thực tế; tăng động lực; doanh nghiệp hiểu hơn về HSSV.
|
|
Thực tập có cấu trúc KNM/số
|
Thiết kế nhiệm vụ KNM/số cụ thể trong
kế hoạch thực tập; có giám sát từ giảng viên và mentor doanh nghiệp; đánh giá
theo rubrics sau thực tập.
|
Trải nghiệm thực tế chân thực nhất;
phản hồi từ người dùng lao động thực sự.
|
|
Phản hồi sau tuyển dụng
|
Định kỳ khảo sát doanh nghiệp đã tuyển
dụng HSSV về mức độ đáp ứng KNM/số; tổng hợp phản hồi để cải tiến chương
trình.
|
Dữ liệu thực tế để cải tiến chương
trình; xây dựng quan hệ đối tác bền vững.
|
|
Dự án thực tế với doanh nghiệp
|
HSSV thực hiện dự án có thực (giải
quyết vấn đề thực của doanh nghiệp) trong môn học; đòi hỏi phối hợp nhiều KNM
và số.
|
Học tập xác thực nhất; sản phẩm có giá
trị thực; cơ hội kết nối việc làm.
|
VII. XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG MỀM VÀ KỸ NĂNG SỐ
Đánh giá KNM và KNS là một trong những
nội dung khó nhất trong GDNN do các kỹ năng này mang tính hành vi, đa chiều và
phụ thuộc vào bối cảnh. Vì vậy, đánh giá cần được thực hiện theo tiếp cận năng
lực, bảo đảm khách quan, toàn diện và hướng tới cải thiện quá trình học tập.
1. Nguyên tắc đánh giá theo năng
lực
Nguyên tắc 1. Đánh
giá dựa trên minh chứng (Evidence-based Assessment)
Đánh giá phải dựa trên các hành vi hoặc
sản phẩm có thể quan sát và kiểm chứng, thay vì cảm nhận chủ quan. Giảng viên
cần xây dựng tiêu chí, chỉ báo hành vi gắn với chuẩn đầu ra và thu thập minh
chứng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Ví dụ: Khi đánh giá kỹ năng viết email nghề
nghiệp, sử dụng các tiêu chí như tiêu đề, cấu trúc, ngôn ngữ, nội dung và chữ
ký thay vì nhận xét chung "viết tốt".
Nguyên tắc 2. Đánh
giá đa chiều (Multiple Assessment)
Năng lực cần được đánh giá từ nhiều
nguồn và bằng nhiều phương pháp khác nhau như tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng,
đánh giá của giảng viên và phản hồi từ doanh nghiệp, kết hợp với quan sát, sản
phẩm học tập và hồ sơ năng lực.
Ví dụ: Trong hoạt động làm việc nhóm,
kết hợp tự đánh giá, đánh giá giữa các thành viên và đánh giá của giảng viên
đối với cả quá trình và sản phẩm.
Nguyên tắc 3. Đánh
giá xác thực (Authentic Assessment)
Hoạt động đánh giá cần gắn với bối cảnh
nghề nghiệp, thông qua các nhiệm vụ mô phỏng hoặc tình huống thực tế thay vì
chỉ kiểm tra lý thuyết.
Ví dụ: Đánh giá kỹ năng giải quyết xung
đột bằng tình huống mô phỏng mâu thuẫn trong nhóm và quan sát cách người học
lắng nghe, thương lượng, đưa ra giải pháp.
Nguyên tắc 4. Đánh
giá theo quá trình (Formative Assessment)
Đánh giá cần được thực hiện thường xuyên
trong suốt quá trình học tập nhằm theo dõi sự tiến bộ và cung cấp phản hồi kịp
thời để người học điều chỉnh, hoàn thiện kỹ năng.
Ví dụ: Đánh giá kỹ năng thuyết trình qua
nhiều lần luyện tập, góp ý sau mỗi lần trước khi thực hiện bài trình bày chính
thức.
Nguyên tắc 5. Công bằng
và minh bạch (Fairness & Transparency)
Tiêu chí và cách thức đánh giá cần được
công bố trước, sử dụng rubrics thống nhất để bảo đảm tính khách quan, nhất quán
và giúp người học chủ động định hướng quá trình học tập.
Ví dụ: Trước khi giao nhiệm vụ nhóm,
giảng viên cung cấp rubric gồm các tiêu chí về mức độ tham gia, chất lượng đóng
góp, giao tiếp và tuân thủ tiến độ.
Năm nguyên tắc trên tạo thành cơ sở cho
đánh giá KNM và KNS theo tiếp cận năng lực. Việc kết hợp đánh giá dựa trên minh
chứng, đa chiều, xác thực, theo quá trình và minh bạch sẽ giúp phản ánh đúng
năng lực của người học, đồng thời hỗ trợ cải thiện chất lượng dạy học và đáp
ứng yêu cầu của thị trường lao động.
2. Quy trình đánh giá kỹ năng mềm và kỹ
năng số
Đánh giá theo năng lực trong GDNN cần
được thực hiện theo một quy trình thống nhất nhằm bảo đảm sự liên kết giữa
chuẩn đầu ra - hoạt động dạy học - đánh giá - cải tiến. Quy trình gồm 5 bước:
|
Bước
|
Nội dung
|
|
1. Xác định chuẩn đầu ra và tiêu chí
đánh giá
|
Xác định các kỹ năng cần đạt; xây dựng
tiêu chí và chỉ báo hành vi rõ ràng, có thể quan sát và đo lường, phù hợp với
yêu cầu nghề nghiệp.
|
|
2. Thiết kế nhiệm vụ và công cụ đánh
giá
|
Xây dựng các nhiệm vụ đánh giá gắn với
bối cảnh nghề nghiệp (tình huống, dự án, thực hành, sản phẩm số...) và lựa
chọn công cụ phù hợp như rubrics, bảng kiểm, phiếu quan sát, hồ sơ năng lực
(portfolio).
|
|
3. Thu thập minh chứng
|
Tổ chức đánh giá trong quá trình học
tập thông qua quan sát, sản phẩm và kết quả thực hiện nhiệm vụ; kết hợp tự
đánh giá, đánh giá đồng đẳng, giảng viên và, khi phù hợp, phản hồi từ doanh
nghiệp.
|
|
4. Phân tích và phản hồi kết quả
|
Đối chiếu minh chứng với tiêu chí để
đánh giá mức độ đạt được; phản hồi kịp thời, cụ thể và mang tính định hướng
nhằm giúp người học cải thiện năng lực.
|
|
5. Điều chỉnh và phát triển
|
Sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh
phương pháp dạy học, hỗ trợ người học xây dựng kế hoạch rèn luyện và phát
triển kỹ năng.
|
Quy trình trên phản ánh đầy đủ đặc trưng
của đánh giá theo tiếp cận năng lực trong GDNN: xuất phát từ chuẩn đầu ra, dựa
trên minh chứng, được thực hiện xuyên suốt quá trình học tập và hướng tới sự
phát triển của người học. Đây cũng là cơ sở để xây dựng các công cụ đánh giá
như rubrics, bảng kiểm và hồ sơ năng lực.
3. Một số công cụ
đánh giá kỹ năng mềm và kỹ
năng số
3.1. Rubric (bảng tiêu chí đánh giá) cho
kỹ năng mềm và kỹ năng số
Rubric là công cụ đánh giá theo năng lực
giúp chuyển chuẩn đầu ra thành các tiêu chí và hành vi quan sát được. Đối với
KNM và KNS, rubric giúp chuẩn hóa đánh giá, tăng tính khách quan, minh bạch và
tạo cơ sở để giảng viên phản hồi, người học tự đánh giá và cải thiện năng lực.
Quy trình xây dựng rubric gồm 5 bước:
|
Bước
|
Nội dung
thực hiện
|
|
1. Xác định kỹ năng và chuẩn đầu ra
|
Xác định kỹ năng cần đánh giá, đối
chiếu chuẩn đầu ra và mô tả dưới dạng hành vi quan sát được.
Ví dụ: "Trình
bày ý kiến rõ ràng, sử dụng ngôn ngữ phù hợp" thay cho "giao tiếp
tốt".
|
|
2. Xây dựng tiêu chí đánh giá
|
Chia kỹ năng thành 3-5 tiêu chí thành phần,
bảo đảm rõ ràng và không trùng lặp.
Ví dụ: Nội dung,
ngôn ngữ, cấu trúc trình bày, tương tác.
|
|
3. Xây dựng các mức độ đạt được
|
Thiết kế 4 mức: Chưa đạt - Đang phát
triển - Đạt yêu cầu - Xuất sắc. Mỗi mức được mô tả bằng hành vi cụ thể, thể
hiện rõ sự tiến bộ.
|
|
4. Thẩm định và hoàn thiện
|
Thử nghiệm rubric với nhiều giảng
viên, so sánh kết quả đánh giá và điều chỉnh tiêu chí hoặc mô tả nếu cần để
tăng độ tin cậy.
|
|
5. Triển khai sử dụng
|
Công bố rubric trước khi học, hướng
dẫn người học sử dụng để tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và điều chỉnh sau
khi thu thập phản hồi.
|
Ví dụ Rubrics đánh giá Kỹ năng Lắng nghe
tích cực
|
Tiêu chí
|
Mức 1-Chưa
đạt
|
Mức 2
-Đang phát triển
|
Mức 3 -Đạt
Yêu cầu (chuẩn)
|
Mức 4- Xuất
sắc
|
|
Ngôn ngữ
cơ thể và Tiếp xúc mắt
|
Thường
xuyên nhìn đi nơi khác; cơ thể không hướng về phía người nói; phân tâm rõ ràng
(nhìn điện thoại, nói chuyện riêng).
|
Đôi khi
duy trì tiếp xúc mắt; tư thế cơ thể chưa nhất quán; có lúc phân tâm.
|
Duy trì
tiếp xúc mắt tự nhiên (70- 80% thời gian); cơ thể hướng về phía người nói; tư
thế mở và chú ý.
|
Tiếp xúc
mắt tự nhiên và ấm áp; ngôn ngữ cơ thể truyền tải sự quan tâm chân thực; điều
chỉnh linh hoạt theo văn hóa và cảm xúc của người nói.
|
|
Phản hồi bằng lời nói (verbal
responses)
|
Không phản hồi hoặc phản hồi không
liên quan; ngắt lời hoặc hoàn toàn im lặng không phù hợp.
|
Đôi khi phản hồi bằng “Uh- huh”,
“vâng” nhưng không nhất quán; chưa paraphrase được.
|
Thường xuyên dùng phản hồi ngắn (Vâng,
Tôi hiểu...); paraphrase ý chính ít nhất 1 - 2 lần; đặt câu hỏi làm rõ khi
cần.
|
Paraphrase chính xác và tóm tắt ý
chính một cách tự nhiên; câu hỏi làm rõ sâu sắc và đúng lúc; phản hồi thể
hiện sự hiểu biết sâu.
|
|
Xử lý thông tin và tóm tắt
|
Không thể tóm tắt ý chính sau khi
nghe; thường hiểu sai hoặc bỏ sót thông tin quan trọng.
|
Tóm tắt được một phần; đôi khi bỏ sót
hoặc nhầm lẫn thông tin chính.
|
Tóm tắt chính xác các điểm chính sau
khi nghe; phân biệt được thông tin chính và phụ.
|
Tóm tắt súc tích, đầy đủ và có cấu
trúc; nhận ra cả nội dung lời nói lẫn cảm xúc ngầm ẩn; tóm tắt giúp cuộc trò
chuyện tiến triển.
|
|
Kiểm soát phán xét và định kiến
|
Thường xuyên ngắt lời để phản bác; thể
hiện phán xét rõ ràng qua biểu cảm hoặc lời nói; không để người nói hoàn
thành suy nghĩ.
|
Đôi khi ngắt lời; phán xét đôi khi lộ
ra; cố gắng kiểm soát nhưng chưa thành công.
|
Để người nói hoàn thành ý; kiềm chế
phán xét cho đến khi hiểu đầy đủ; không áp đặt quan điểm.
|
Thể hiện sự chấp nhận không phán xét
một cách chân thực; tạo không gian an toàn để người nói chia sẻ thoải mái;
thậm chí giúp người nói làm rõ suy nghĩ của chính họ.
|
3.2. Bảng kiểm (Checklist) trong đánh
giá kỹ năng mềm và kỹ năng số
Bảng kiểm (Checklist) là công cụ dùng để
xác định người học đã hoặc chưa thực hiện các hành vi, nhiệm vụ theo yêu cầu.
Khác với rubric đánh giá theo mức độ, bảng kiểm chỉ xác nhận việc hoàn thành
từng tiêu chí, phù hợp để đánh giá quy trình, thao tác hoặc mức độ hoàn thành
nhiệm vụ.
Bảng kiểm giúp chuẩn hóa yêu cầu đánh
giá, tăng tính khách quan, hỗ trợ giảng viên quan sát quá trình thực hiện và
giúp người học tự theo dõi, điều chỉnh việc học.
Quy trình xây dựng bảng kiểm gồm 5 bước:
|
Bước
|
Nội dung
thực hiện
|
|
1. Xác định kỹ năng và nhiệm vụ
|
Xác định kỹ năng cần đánh giá và nhiệm
vụ gắn với chuẩn đầu ra.
|
|
2. Xác định các hành vi cần quan sát
|
Chia kỹ năng thành các hành vi hoặc
bước thực hiện cụ thể, có thể quan sát.
|
|
3. Thiết kế bảng kiểm
|
Mỗi hành vi được diễn đạt thành một
tiêu chí ngắn gọn với lựa chọn Đạt/Chưa đạt hoặc Có/Không.
|
|
4. Rà soát và hoàn thiện
|
Kiểm tra tính rõ ràng, đầy đủ, không
trùng lặp và phù hợp với mục tiêu đánh giá.
|
|
5. Triển khai sử dụng
|
Cung cấp bảng kiểm trước hoạt động,
hướng dẫn người học sử dụng để giảng viên đánh giá, tự đánh giá hoặc đánh giá
đồng đẳng.
|
Ví dụ minh họa: Kỹ năng:
Viết email chuyên nghiệp
|
Tiêu chí
(Checklist)
|
Đạt
|
Chưa đạt
|
|
Có tiêu đề rõ ràng
|
□
|
□
|
|
Nội dung đúng mục đích
|
□
|
□
|
|
Ngôn ngữ lịch sự, phù hợp
|
□
|
□
|
|
Cấu trúc đầy đủ (mở đầu - nội dung -
kết thúc)
|
□
|
□
|
|
Có chữ ký email chuẩn
|
□
|
□
|
3.3. Hồ sơ học tập (Portfolio) trong
đánh giá kỹ năng mềm và kỹ năng số
Portfolio là công cụ đánh giá theo quá
trình, trong đó người học thu thập và sắp xếp các sản phẩm học tập tiêu biểu để
minh chứng cho sự phát triển KNM và KNS. Khác với đánh giá tại một thời điểm,
portfolio phản ánh sự tiến bộ liên tục, đồng thời khuyến khích người học tự
đánh giá và phản tư.
Vai trò của Portfolio
• Ghi nhận quá
trình phát triển năng lực.
• Cung cấp
minh chứng đa dạng (bài viết, video, sản phẩm số...).
• Hỗ trợ đánh
giá cá nhân hóa và phản hồi theo quá trình.
• Phát triển
năng lực tự học, tự đánh giá và tự điều chỉnh.
Quy trình xây dựng Portfolio
|
Bước
|
Nội dung
thực hiện
|
|
1. Xác định yêu cầu
|
Xác định kỹ năng cần đánh giá, loại
sản phẩm và tiêu chí thực hiện.
|
|
2. Hướng dẫn xây dựng
|
Giới thiệu cấu trúc portfolio và cách
lưu trữ minh chứng (LMS, Google Drive...).
|
|
3. Thu thập minh chứng
|
Người học lựa chọn các sản phẩm thể
hiện quá trình phát triển kỹ năng.
|
|
4. Phản tư
|
Viết ngắn về những gì đã thực hiện,
kết quả đạt được và nội dung cần cải thiện.
|
|
5. Đánh giá và phản hồi
|
Giảng viên sử dụng rubric hoặc tiêu
chí để đánh giá và đưa ra phản hồi phát triển.
|
Ví dụ minh họa: Kỹ
năng: Giao tiếp trong môi trường số
Portfolio có thể bao gồm:
• email đã
viết (trước và sau chỉnh sửa)
• Video thuyết
trình
• Phản hồi từ
giảng viên/bạn học
• Bài phản tư:
“Tôi đã cải thiện kỹ năng giao tiếp như thế nào?”
Khuyến nghị sử dụng: Trong thực
tiễn giảng dạy, portfolio nên được:
• Sử dụng kết
hợp với rubric để đánh giá chất lượng
• Kết hợp với
phản hồi thường xuyên để hỗ trợ tiến bộ
• Triển khai
trên nền tảng số để thuận tiện lưu trữ và theo dõi
* Không có một công cụ
đánh giá đơn lẻ nào có thể phản ánh đầy đủ năng lực KNM, KNS của
người học.
CHƯƠNG II
MỘT SỐ KỸ
NĂNG MỀM CỐT LÕI CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
Sau khi nghiên cứu Chương II, người sử
dụng tài liệu có thể:
1. Về kiến thức
- Trình bày và
phân tích được khái niệm, vai trò và những nội dung cốt lõi của sáu KNM: giao
tiếp, lắng nghe tích cực, làm việc nhóm, tư duy phản biện, quản lý cảm xúc và
quản lý thời gian.
- Giải thích
được các nguyên tắc, yếu tố cấu thành, quy trình, kỹ thuật và cách thức vận
dụng của từng kỹ năng.
- Phân tích
được các biểu hiện, rào cản, sai lệch, khó khăn và những vấn đề thường gặp
trong quá trình hình thành và thực hiện các KNM trong học tập và môi trường
nghề nghiệp.
- Phân tích
được mối liên hệ và sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các KNM với hiệu quả học tập, làm
việc, tương tác và thích ứng nghề nghiệp của HSSV.
2. Về kỹ năng
- Xác định
được mục tiêu năng lực cần phát triển cho HSSV với từng KNM.
- Lựa chọn và điều
chỉnh được nội dung, tình huống, nhiệm vụ và hoạt động thực hành phù hợp với
đặc điểm HSSV, ngành nghề đào tạo và bối cảnh tổ chức.
- Tổ chức được
các hoạt động trải nghiệm, thực hành, phân tích tình huống, phản hồi và phản tư
nhằm hỗ trợ HSSV hình thành và phát triển các KNM cốt lõi.
- Lựa chọn, sử
dụng được các phiếu học tập, bảng kiểm, công cụ phản hồi và học liệu trong phụ
lục để hỗ trợ quá trình thực hành và đánh giá kỹ năng.
- Đánh giá và điều
chỉnh được hoạt động giáo dục kỹ năng trên cơ sở mức độ tham gia, sản phẩm,
phản hồi và sự tiến bộ của HSSV.
3. Về thái độ và phẩm chất
- Thể hiện sự
chủ động và linh hoạt trong lựa chọn, điều chỉnh hoạt động giáo dục kỹ năng phù
hợp với sự khác biệt của HSSV và bối cảnh GDNN.
- Tôn trọng sự
khác biệt của HSSV trong cách giao tiếp, tương tác, tư duy, biểu hiện cảm xúc
và tổ chức công việc; tránh áp đặt một khuôn mẫu hành vi duy nhất.
- Khuyến khích
và tạo điều kiện để HSSV tự đánh giá, phản tư và từng bước điều chỉnh hành vi
trong quá trình phát triển kỹ năng.
II. KỸ NĂNG GIAO TIẾP
1. Mục tiêu năng lực cần đạt
Bài học này giúp HSSV
hình thành và phát triển năng lực giao tiếp hiệu quả trong bối cảnh học tập,
môi trường nghề nghiệp và đời sống xã hội. Thông qua đó, có khả năng truyền đạt
thông tin rõ ràng, thiết lập mối quan hệ tích cực và thích ứng linh hoạt với
các tình huống giao tiếp đa dạng.
Cụ thể:
(K) Kiến thức
- Nhận diện và
giải thích được khái niệm giao tiếp và kỹ năng giao tiếp.
- Phân tích
được các yếu tố cấu thành quá trình giao tiếp (người gửi, thông điệp, kênh
truyền, người nhận, phản hồi, bối cảnh).
- Trình bày được vai trò
của giao tiếp trong học tập, công việc và phát triển cá nhân.
- Phân tích
được các nguyên tắc và mô hình giao tiếp hiệu quả trong môi trường chuyên
nghiệp.
- Nhận diện
được các rào cản giao tiếp và hệ quả của giao tiếp không hiệu quả.
(S) Kỹ năng
- Sử dụng ngôn
ngữ nói và viết một cách chính xác, mạch lạc, phù hợp với mục tiêu và đối tượng
giao tiếp.
- Thực hành
lắng nghe tích cực, đặt câu hỏi và phản hồi mang tính xây dựng.
- Điều chỉnh
hành vi giao tiếp (giọng điệu, tốc độ nói, cử chỉ, ánh mắt) phù hợp với bối
cảnh và văn hóa giao tiếp.
- Vận dụng các kỹ thuật
giao tiếp trong các tình huống cụ thể như: thảo luận nhóm, thuyết trình, phỏng
vấn, trao đổi công việc.
- Nhận diện và
xử lý các tình huống giao tiếp khó (xung đột, hiểu lầm, áp lực thời gian…)
(A) Thái độ
- Chủ động, tự
tin và có trách nhiệm trong giao tiếp.
- Tôn trọng sự
khác biệt, sẵn sàng lắng nghe và thấu hiểu người khác.
- Trung thực,
minh bạch trong truyền đạt thông tin.
- Cầu thị, sẵn
sàng tiếp nhận phản hồi để hoàn thiện bản thân.
2. Nội dung cốt lõi cần
hình thành
2.1. Khái niệm và vai trò của kỹ năng
giao tiếp
Giao tiếp là quá trình trao đổi thông
tin, ý nghĩa và cảm xúc giữa các cá nhân thông qua các phương tiện ngôn ngữ và
phi ngôn ngữ nhằm đạt được sự hiểu biết chung và phối hợp hành động.
Kỹ năng giao tiếp là khả năng sử dụng
hiệu quả các phương tiện và hành vi giao tiếp để đạt được mục tiêu tương tác
trong những bối cảnh cụ thể.
Trong bối cảnh giáo dục và thị trường
lao động hiện nay, kỹ năng giao tiếp có vai trò nền tảng:
- Là công cụ
truyền đạt tri thức, ý tưởng và giá trị cá nhân
- Là cầu nối
thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội
- Là yếu tố
quyết định hiệu quả làm việc nhóm và hợp tác liên ngành
- Là năng lực
cốt lõi giúp cá nhân thích ứng với môi trường làm việc đa dạng, đa văn hóa
- Là tiêu chí
quan trọng trong đánh giá năng lực tuyển dụng và phát triển nghề nghiệp.
2.2. Mô hình và các yếu tố cấu thành quá
trình giao tiếp
Quá trình giao tiếp có thể được phân
tích theo mô hình tuyến tính - tương tác -giao dịch, trong đó các yếu tố cơ bản
bao gồm:
- Người gửi:
Chủ thể khởi tạo thông điệp
- Thông điệp:
Nội dung cần truyền đạt
- Kênh truyền:
Phương tiện truyền thông tin (lời nói, văn bản, hình ảnh…)
- Người nhận:
Đối tượng tiếp nhận thông tin
- Phản hồi: Sự
phản ứng của người nhận đối với thông điệp
- Nhiễu: Các
yếu tố cản trở quá trình giao tiếp (tâm lý, môi trường, ngôn ngữ…)
- Bối cảnh: Điều
kiện không gian, thời gian, văn hóa và quan hệ xã hội
=> Hiệu quả giao tiếp phụ thuộc vào
mức độ đồng bộ và tương thích giữa các yếu tố này.
2.3. Các hình thức giao tiếp cơ bản
A. Giao tiếp
bằng ngôn ngữ
- Bao gồm giao
tiếp bằng lời nói và văn bản
- Yêu cầu tính
rõ ràng, logic, chính xác về nội dung
- Phù hợp với mục
tiêu và đối tượng giao tiếp
B. Giao tiếp
phi ngôn ngữ
- Bao gồm cử
chỉ, ánh mắt, nét mặt, tư thế, khoảng cách, giọng điệu
- Có khả năng
bổ trợ hoặc thay thế ngôn ngữ
- Ảnh hưởng
mạnh đến cảm nhận và đánh giá của người nhận
C. Giao tiếp
trực tiếp và gián tiếp
- Trực tiếp:
trao đổi mặt đối mặt, phản hồi tức thì
- Gián tiếp:
thông qua email, tin nhắn, nền tảng số
2.4. Nguyên tắc giao tiếp hiệu quả trong
môi trường học tập và nghề nghiệp
Để đảm bảo hiệu quả, giao tiếp cần tuân
thủ các nguyên tắc cơ bản:
- Rõ ràng và
chính xác: Thông tin phải dễ hiểu, tránh mơ hồ
- Ngắn gọn và
có trọng tâm: Tránh lan man, tập trung vào mục tiêu
- Phù hợp đối
tượng: Điều chỉnh cách diễn đạt theo người nghe
- Tôn trọng và
chuyên nghiệp: Thể hiện thái độ lịch sự, chuẩn mực
- Hai chiều và
tương tác: Khuyến khích phản hồi và đối thoại
- Nhất quán
giữa lời nói và hành vi: Tránh mâu thuẫn giữa nội dung và biểu hiện
2.5. Các kỹ thuật giao tiếp cơ bản
A. Kỹ thuật
lắng nghe tích cực
- Tập trung
hoàn toàn vào người nói
- Không ngắt
lời hoặc phán xét vội vàng
- Sử dụng tín
hiệu phản hồi (gật đầu, nhắc lại ý chính)
B. Kỹ thuật đặt
câu hỏi
- Câu hỏi mở:
khuyến khích chia sẻ sâu
- Câu hỏi
đóng: xác nhận thông tin
- Câu hỏi làm
rõ: tránh hiểu sai
C. Kỹ thuật
phản hồi
- Cụ thể, rõ
ràng, có dẫn chứng
- Tập trung
vào hành vi, không công kích cá nhân
- Hướng tới
cải thiện và phát triển
D. Kỹ thuật
trình bày và thuyết phục
- Cấu trúc
thông điệp logic (mở đầu - nội dung - kết luận)
- Sử dụng ví
dụ, số liệu để tăng tính thuyết phục
- Điều chỉnh
giọng điệu và ngôn ngữ cơ thể phù hợp
2.6. Rào cản trong giao tiếp và cách
khắc phục
Một số rào cản phổ
biến:
- Rào cản ngôn
ngữ: sử dụng từ ngữ khó hiểu, không phù hợp
- Rào cản tâm
lý: định kiến, cảm xúc tiêu cực
- Rào cản môi
trường: tiếng ồn, không gian không thuận lợi
- Rào cản văn
hóa: khác biệt về giá trị và chuẩn mực
Cách khắc phục:
- Sử dụng ngôn
ngữ đơn giản, rõ ràng
- Kiểm soát
cảm xúc cá nhân
- Lựa chọn môi
trường giao tiếp phù hợp
- Tôn trọng sự
khác biệt văn hóa
2.7. Ví dụ minh họa
Tình huống 1: Thảo luận
nhóm học tập
HSSV biết lắng nghe ý kiến, phản hồi có
căn cứ và trình bày quan điểm rõ ràng sẽ giúp nhóm đạt hiệu quả cao hơn trong
giải quyết nhiệm vụ.
Tình huống 2: Phỏng vấn
xin việc
Ứng viên giao tiếp tự tin, trả lời trọng
tâm, kết hợp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ phù hợp sẽ tạo ấn tượng tích cực với nhà
tuyển dụng.
2.8. Những sai lầm thường gặp cần tránh
- Diễn đạt dài
dòng, thiếu trọng tâm
- Không lắng
nghe hoặc ngắt lời người khác
- Sử dụng ngôn
ngữ thiếu chuẩn mực
- Không kiểm
soát cảm xúc trong giao tiếp
- Thiếu nhất
quán giữa lời nói và hành vi
- Không điều
chỉnh giao tiếp theo bối cảnh và đối tượng
Kết luận: Kỹ năng giao
tiếp là năng lực nền tảng trong phát triển cá nhân và nghề nghiệp, bao gồm sự
kết hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ. Việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp
cần được thực hiện liên tục thông qua trải nghiệm thực tiễn, phản hồi đa chiều
và điều chỉnh hành vi phù hợp với từng bối cảnh cụ thể.
3. Gợi ý tiến
trình tổ chức hoạt động
KHUNG KẾ HOẠCH GỢI Ý
|
STT
|
Tên
hoạt động
|
Thời
gian (150p)
|
Mục
tiêu
|
Sản
phẩm hoạt động
|
Phương
tiện (gợi ý)
|
|
1
|
Khởi động:
Giao tiếp sai - hiểu sai
|
15 phút
|
Nhận diện
vai trò của giao tiếp và hệ quả của giao tiếp không hiệu quả
|
Danh sách
lỗi giao tiếp và hệ quả
|
Video/tình
huống, giấy A0, bút màu
|
|
2
|
Giải mã
giao tiếp hiệu quả
|
20 phút
|
Hiểu các
yếu tố và nguyên tắc giao tiếp hiệu quả
|
Sơ đồ mô
hình giao tiếp
|
Thẻ nội
dung, giấy A0/A3
|
|
3
|
Phân tích
tình huống giao tiếp
|
25 phút
|
Nhận diện
vấn đề, rào cản và cách cải thiện giao tiếp
|
Bảng phân
tích tình huống
|
Phiếu tình
huống, bút
|
|
4
|
Thực hành
kỹ năng giao tiếp
|
40 phút
|
Vận dụng
kỹ năng trong tình huống thực tế
|
Kịch bản
giao tiếp
|
Thẻ vai,
tình huống
|
|
5
|
Phản hồi
và điều chỉnh
|
25 phút
|
Phát triển
kỹ năng phản hồi và tự điều chỉnh giao tiếp
|
Phiếu nhận
xét, góp ý
|
Checklist,
phiếu đánh giá
|
|
6
|
Tổng kết -
Cá nhân hóa
|
25 phút
|
Củng cố
kiến thức và xây dựng kế hoạch cải thiện cá nhân
|
Bản cam
kết cải thiện kỹ năng
|
Phiếu cá
nhân
|
KẾ HOẠCH CHI TIẾT
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG:
GIAO TIẾP SAI - HIỂU SAI
Mục tiêu: Giúp HSSV
nhận diện được vai trò của giao tiếp và hệ quả của giao tiếp không hiệu quả;
hình thành tư duy phân tích giao tiếp trong thực tiễn.
Thời gian: 15 phút
Cách thức tiến hành:
GV trình chiếu video hoặc nêu một tình
huống giao tiếp có lỗi gắn với bối cảnh học tập, làm việc nhóm hoặc trao đổi
hàng ngày như: Giao nhiệm vụ không rõ ràng, hiểu sai yêu cầu, góp ý thiếu
tinh tế dẫn đến phản ứng tiêu cực, hoặc mâu thuẫn phát sinh do mỗi người tiếp
nhận thông tin theo một cách khác nhau. Tình huống cần ngắn gọn, dễ hiểu,
có mâu thuẫn rõ để HSSV dễ quan sát và phân tích.
Sau khi HSSV theo dõi tình huống, GV đặt
một số câu hỏi định hướng ban đầu như: Trong tình huống vừa rồi, điều gì đã
xảy ra? Vấn đề nằm ở nội dung thông tin, cách truyền đạt, hay ở phản ứng của
người nghe? Theo em, nếu tình huống ấy tiếp tục kéo dài thì hệ quả sẽ là gì? Những
câu hỏi này có vai trò khơi gợi suy nghĩ, giúp HSSV chuyển từ việc quan sát
hiện tượng sang việc bắt đầu phân tích bản chất của giao tiếp.
HSSV làm việc theo nhóm nhỏ. Mỗi nhóm
tập trung trao đổi và hoàn thành các yêu cầu:
- Xác định nội
dung giao tiếp: Ai là người gửi thông tin, ai là người tiếp nhận, mục tiêu giao
tiếp là gì, thông điệp chính là gì.
- Chỉ ra điểm
sai lệch: Sai lệch nằm ở cách nói chưa rõ, cách hiểu chưa đúng, thiếu phản hồi
xác nhận, hay thái độ giao tiếp chưa phù hợp.
- Phân tích
nguyên nhân và hệ quả: Nguyên nhân có thể đến từ sự mơ hồ của thông điệp, tâm
lý chủ quan, định kiến, cảm xúc, áp lực thời gian, hoặc sự thiếu tập trung; hệ
quả có thể là hiểu nhầm, chậm tiến độ, phát sinh mâu thuẫn, suy giảm niềm tin
và giảm hiệu quả phối hợp.
Đại diện nhóm trình bày ngắn gọn kết quả;
các nhóm khác lắng nghe, bổ sung hoặc nêu quan điểm khác để mở rộng cách nhìn
nhận vấn đề.
GV tổng hợp các ý kiến của HSSV lên bảng
theo 3 nhóm chính: Lỗi - Nguyên nhân - Hệ quả. Trong quá
trình tổng hợp, GV cần làm rõ đâu là lỗi bề mặt dễ nhận thấy và đâu là nguyên
nhân sâu xa dẫn đến lỗi giao tiếp. Ví dụ: Biểu hiện bề mặt là “nhóm làm sai
yêu cầu”, nhưng nguyên nhân sâu có thể là “thông điệp không cụ thể”, “không
kiểm tra lại sự hiểu”, hoặc “ngại hỏi khi chưa rõ”.
GV nhấn mạnh rằng việc phân tích giao
tiếp không nhằm đổ lỗi cho một cá nhân, mà nhằm giúp HSSV hiểu rằng mọi kết quả
giao tiếp đều là sản phẩm của nhiều yếu tố tác động qua lại. Từ đó, người học
bắt đầu hình thành cách tiếp cận khoa học hơn với những vấn đề thường gặp trong
học tập và cuộc sống.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Giao tiếp
không đơn thuần là “nói và nghe”, mà là một quá trình có cấu trúc và chịu
tác động bởi nhiều yếu tố. Khi một mắt xích trong quá trình này bị sai
lệch, chẳng hạn thông điệp không rõ, người nghe hiểu sai, thiếu phản hồi xác
nhận, hoặc cảm xúc chi phối quá mạnh, toàn bộ kết quả giao tiếp sẽ bị ảnh
hưởng. Điều đó không chỉ làm sai lệch thông tin mà còn dẫn tới hiểu nhầm,
xung đột, giảm hiệu quả công việc và ảnh hưởng tới chất lượng quan hệ giữa
các cá nhân.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Danh sách lỗi giao tiếp - nguyên nhân
- hệ quả.
HOẠT ĐỘNG 2. GIẢI MÃ GIAO TIẾP HIỆU QUẢ
Mục tiêu: Giúp HSSV
hiểu cấu trúc và nguyên lý vận hành của quá trình giao tiếp.
Thời gian: 20 phút
Cách thức tiến hành:
GV cung cấp cho mỗi nhóm một bộ thẻ ghi
các yếu tố của quá trình giao tiếp như: Người gửi, thông điệp, kênh truyền,
người nhận, phản hồi, nhiễu, bối cảnh. Nếu cần, GV có thể bổ sung thêm các
từ khóa như “mã hóa”, “giải mã” để làm rõ hơn chiều sâu của mô hình.
GV nêu yêu cầu để HSSV làm việc nhóm:
- Sắp xếp các
yếu tố thành một mô hình giao tiếp hợp lý.
- Giải thích
vai trò của từng yếu tố trong mô hình đó.
- Chỉ ra mối
liên hệ giữa các yếu tố, đặc biệt là vai trò của phản hồi và nhiễu trong việc
quyết định hiệu quả giao tiếp.
- Liên hệ với
tình huống đã phân tích ở hoạt động trước để xác định yếu tố nào đã bị sai
lệch.
HSSV thảo luận trong nhóm, sắp xếp các
thẻ, vẽ sơ đồ hoặc trình bày thành mô hình trên giấy. Trong quá trình trao đổi,
cần làm rõ một số điểm quan trọng như: Người gửi không chỉ “nói ra”, mà phải
biết tổ chức thông điệp; người nhận không chỉ “nghe”, mà còn phải giải mã thông
tin theo kinh nghiệm, tâm lý và bối cảnh của mình; phản hồi là căn cứ để người
gửi biết người nhận đã hiểu đúng hay chưa; nhiễu có thể là tiếng ồn bên ngoài,
nhưng cũng có thể là tâm trạng, định kiến hoặc sự mất tập trung.
Đại diện các nhóm trình bày mô hình của
mình. Các nhóm khác nhận xét, phản biện hoặc đặt câu hỏi như: Vì sao nhóm
đặt “phản hồi” ở vị trí đó? Bối cảnh tác động tới giao tiếp theo cách nào?
Nhiễu chỉ là yếu tố bên ngoài hay còn bao gồm yếu tố tâm lý? Qua quá trình
trình bày và phản biện, HSSV dần chuyển từ cách hiểu đơn giản về giao tiếp sang
cách hiểu có hệ thống hơn.
GV chuẩn hóa kiến thức bằng cách giới
thiệu mô hình giao tiếp đầy đủ, làm rõ bản chất tương tác hai chiều của giao
tiếp. GV cần nhấn mạnh rằng giao tiếp hiệu quả không xảy ra một cách ngẫu
nhiên, mà là kết quả của việc tổ chức thông điệp tốt, lựa chọn kênh truyền phù
hợp, quan sát phản hồi cẩn thận và kịp thời điều chỉnh khi có sai lệch.
GV mở rộng thêm bằng những ví dụ gần gũi
trong lớp học và môi trường nghề nghiệp, chẳng hạn: Cùng một thông điệp nhưng
nếu truyền qua lời nói trực tiếp sẽ khác với qua tin nhắn; cùng một lời góp ý
nhưng nếu được nói đúng lúc, đúng cách thì sẽ được đón nhận tích cực hơn.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Giao tiếp
hiệu quả không phải là khả năng nói hay, mà là khả năng kiểm soát và điều
phối toàn bộ quá trình giao tiếp, bao gồm: Truyền đạt thông điệp rõ ràng,
lựa chọn kênh phù hợp, dự đoán phản ứng của người nhận và điều chỉnh dựa
trên phản hồi. Người giao tiếp hiệu quả là người không chỉ biết nói điều mình
muốn nói, mà còn biết làm thế nào để người khác hiểu đúng, tiếp nhận tích
cực và sẵn sàng hợp tác trong những bối cảnh khác nhau.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Sơ đồ mô hình giao tiếp hoàn chỉnh.
HOẠT ĐỘNG 3. PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP
Mục tiêu: Giúp HSSV
phát triển tư duy phân tích và xử lý tình huống giao tiếp.
Thời gian: 25 phút
Cách thức tiến hành:
GV giao cho các nhóm những tình huống
thực tế có tính điển hình, ví dụ: Góp ý trong nhóm nhưng người nghe phản ứng
tiêu cực; trưởng nhóm giao việc nhưng các thành viên hiểu khác nhau;
trao đổi dưới áp lực thời gian nên thông tin thiếu chính xác; tranh luận kéo
dài do không ai chịu lắng nghe hoặc xác nhận lại ý của nhau.
GV hướng dẫn HSSV tiếp cận tình huống
theo hướng phân tích, không chỉ kể lại diễn biến. Mỗi nhóm tập trung vào các
yêu cầu:
- Xác định vấn
đề giao tiếp cốt lõi: Mâu thuẫn xảy ra vì điều gì? Điểm nghẽn nằm ở nội dung, cách
diễn đạt, thái độ, thời điểm hay phản hồi?
- Phân tích
các rào cản: Rào cản về ngôn ngữ, rào cản tâm lý, rào cản bối cảnh, rào cản phi
ngôn ngữ, hoặc rào cản do khác biệt cách hiểu.
- Chỉ ra hệ
quả: Điều gì đã xảy ra sau khi giao tiếp thất bại? Hệ quả chỉ dừng ở kết quả
công việc hay còn ảnh hưởng tới quan hệ giữa các cá nhân?
- Đề xuất giải
pháp cải thiện: Nếu được làm lại, nhóm sẽ thay đổi điều gì trong cách nói, cách
nghe, cách phản hồi hoặc cách lựa chọn bối cảnh giao tiếp?
Trong quá trình thảo luận, GV khuyến
khích HSSV sử dụng những khái niệm đã học ở phần nội dung cốt lõi như: Thông
điệp, phản hồi, nhiễu, bối cảnh, lắng nghe tích cực, phản hồi mang tính xây
dựng. Điều này giúp việc phân tích không bị cảm tính mà gắn chặt với khung kiến
thức của bài học.
Đại diện các nhóm trình bày kết quả phân
tích. Các nhóm khác phản biện bằng cách nêu câu hỏi: Nhóm đã xác định đúng
nguyên nhân gốc chưa? Có giải pháp nào khả thi hơn không? Nếu thay đổi lời nói
hoặc thái độ thì tình huống có thể chuyển biến theo hướng nào?
GV tổng hợp, chuẩn hóa các hướng giải
quyết và chỉ ra điểm chung của nhiều tình huống: Giao tiếp thất bại thường
không bắt đầu từ nội dung quá lớn lao, mà bắt đầu từ những sai lệch rất nhỏ
nhưng không được nhận diện và điều chỉnh kịp thời. Chính vì vậy, năng lực phân
tích tình huống giao tiếp có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng ngừa xung đột
và nâng cao hiệu quả hợp tác.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Phần lớn
các vấn đề trong học tập và công việc không xuất phát từ thiếu năng lực
chuyên môn, mà từ giao tiếp không hiệu quả. Nhiều khi con người không phản
ứng với bản thân thông tin, mà phản ứng với cách thông tin được truyền đạt.
Vì thế, việc nhận diện đúng “điểm nghẽn giao tiếp” giúp cá nhân lựa chọn
giải pháp phù hợp, điều chỉnh hành vi đúng chỗ, từ đó cải thiện chất lượng
hợp tác, giảm thiểu xung đột và nâng cao hiệu quả tương tác.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Bảng phân tích tình huống và giải
pháp.
HOẠT ĐỘNG 4. THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIAO TIẾP
Mục tiêu: Giúp HSSV
vận dụng kỹ năng giao tiếp vào tình huống thực tiễn.
Thời gian: 40 phút
Cách thức tiến hành:
GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm một
tình huống cụ thể để thực hành, chẳng hạn: Phỏng vấn xin việc, trao đổi
trong làm việc nhóm, phản hồi góp ý, thuyết phục người khác, giải thích khi
xảy ra hiểu lầm, hoặc trình bày quan điểm trước tập thể. Tình huống cần đủ
gần gũi để HSSV có thể nhập vai, nhưng cũng đủ thử thách để các em phải vận
dụng nhiều kỹ thuật giao tiếp cùng lúc.
HSSV làm việc nhóm để chuẩn bị phần thực
hành:
- Xây dựng
kịch bản ngắn, xác định bối cảnh, mục tiêu giao tiếp và diễn biến chính.
- Phân vai rõ
ràng giữa người nói, người nghe, người phản hồi hoặc các nhân vật liên quan.
- Lựa chọn
cách diễn đạt, giọng điệu, ngôn ngữ cơ thể và phương thức phản hồi phù hợp với
từng vai.
- Dự kiến
những điểm có thể phát sinh hiểu nhầm hoặc căng thẳng để chủ động xử lý trong
quá trình thực hành.
GV nhắc HSSV rằng trọng tâm của hoạt
động không phải là diễn xuất, mà là thể hiện khả năng vận dụng kỹ năng giao
tiếp đã học vào tình huống cụ thể. Vì vậy, nhóm cần chú ý tới độ rõ của thông
điệp, khả năng lắng nghe, thái độ tôn trọng, cách phản hồi và khả năng điều
chỉnh trong quá trình tương tác.
Các nhóm lần lượt thực hành đóng vai
trước lớp. Trong khi một nhóm trình bày, các nhóm còn lại quan sát theo tiêu
chí đã thống nhất, tập trung vào những khía cạnh như: Nội dung có rõ ràng
không, lời nói có phù hợp với hoàn cảnh không, người nói có biết lắng nghe và điều
chỉnh không, ngôn ngữ phi ngôn ngữ có hỗ trợ cho thông điệp không, thái độ
giao tiếp có tạo cảm giác tích cực và chuyên nghiệp không.
Sau mỗi phần trình bày, GV nhận xét và
phân tích cụ thể. GV cần chỉ ra rõ điều gì trong phần thực hành giúp giao tiếp
trở nên hiệu quả, và điều gì khiến hiệu quả bị giảm sút. Việc nhận xét nên cụ
thể, có dẫn chứng từ chính phần thể hiện của nhóm để HSSV dễ tiếp thu và điều
chỉnh.
GV có thể yêu cầu một nhóm thực hiện lại
ngắn một đoạn hội thoại theo hướng cải thiện, để HSSV thấy rõ sự khác biệt giữa
hai cách giao tiếp: Một cách gây hiểu lầm hoặc căng thẳng, và một cách rõ ràng,
tôn trọng, hiệu quả hơn.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Kỹ năng
giao tiếp không thể hình thành chỉ qua lý thuyết mà cần được rèn luyện thông
qua trải nghiệm thực tế. Có những điều người học tưởng rằng mình đã biết,
nhưng chỉ khi bước vào tình huống cụ thể mới nhận ra mình nói chưa rõ, lắng
nghe chưa đủ, phản hồi chưa khéo hoặc chưa kiểm soát tốt cảm xúc. Việc thực
hành giúp người học nhìn thấy khoảng cách giữa “biết” và “làm”, từ đó từng
bước điều chỉnh hành vi để giao tiếp hiệu quả hơn trong các tình huống thực.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Kịch bản và phần trình diễn giao tiếp.
HOẠT ĐỘNG 5. PHẢN HỒI VÀ ĐIỀU CHỈNH
Mục tiêu: Phát triển
năng lực phản hồi và tự điều chỉnh hành vi giao tiếp.
Thời gian: 25 phút
Cách thức tiến hành:
GV cung cấp checklist đánh giá và phiếu
nhận xét cho HSSV, đồng thời hướng dẫn rõ cấu trúc phản hồi theo ba phần: Điểm
mạnh - Hạn chế - Đề xuất.
GV nhấn mạnh rằng phản hồi không phải là
chê bai hay khen ngợi chung chung, mà là một hình thức giao tiếp có trách
nhiệm, giúp người khác nhìn ra điểm mạnh để phát huy và điểm cần thay đổi để
tiến bộ.
HSSV dựa trên quá trình quan sát ở hoạt
động thực hành để nhận xét nhóm khác:
- Nêu những điểm
mạnh nổi bật trong cách trình bày, diễn đạt, lắng nghe, thái độ, hoặc cách xử
lý tình huống.
- Chỉ ra những
hạn chế còn tồn tại, ví dụ: Nói dài, thiếu trọng tâm, phản hồi chưa rõ ràng,
thiếu giao tiếp bằng ánh mắt, hoặc dùng từ dễ gây phòng vệ.
- Đưa ra đề
xuất cụ thể để cải thiện, tránh kiểu góp ý chung chung như “cần cố gắng hơn”,
mà cần chỉ ra thay đổi cụ thể về hành vi.
GV hướng dẫn cách phản hồi mang tính xây
dựng bằng cách cho ví dụ đối chiếu giữa phản hồi cảm tính và phản hồi có chất
lượng. Qua đó HSSV hiểu rằng chất lượng của phản hồi phụ thuộc vào mức độ cụ
thể, công bằng, tôn trọng và hướng phát triển.
Một số nhóm hoặc cá nhân chia sẻ phản
hồi của mình trước lớp. Nhóm nhận phản hồi lắng nghe, có thể trao đổi lại để
làm rõ, nhưng không tranh cãi theo hướng phòng vệ. GV giữ vai trò điều phối để
duy trì không khí trao đổi tích cực, văn minh và học tập lẫn nhau.
Từ các phản hồi đã được nêu ra, GV giúp
HSSV rút ra những nguyên tắc quan trọng: Phản hồi cần đúng thời điểm, đúng
cách, đúng trọng tâm; người nhận phản hồi cần biết lắng nghe, phân tích và chọn
lọc để điều chỉnh hành vi giao tiếp của mình.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Phản hồi
là một phần không thể tách rời của giao tiếp hiệu quả. Không có phản hồi,
con người rất khó biết mình đã được hiểu đúng hay chưa, hành vi giao tiếp của
mình có phù hợp hay không. Một cá nhân chỉ có thể cải thiện kỹ năng khi biết
tiếp nhận và xử lý phản hồi một cách khách quan, bình tĩnh và cầu thị. Đồng
thời, việc đưa ra phản hồi đúng cách cũng là một kỹ năng quan trọng trong
môi trường học tập và làm việc chuyên nghiệp, bởi nó thể hiện sự tôn trọng,
tinh thần hợp tác và trách nhiệm với sự tiến bộ chung.
|
Sản phẩm hoạt động:
Phiếu nhận xét và góp ý.
HOẠT ĐỘNG 6. TỔNG KẾT - CÁ NHÂN HOÁ
Mục tiêu: Củng cố kiến
thức và phát triển năng lực tự học, tự cải thiện.
Thời gian: 25 phút
Cách thức tiến hành:
HSSV hoàn thành phiếu cá nhân theo các
nội dung đã gợi ý trong tài liệu:
- Xác định điểm
mạnh trong giao tiếp của bản thân.
- Chỉ ra điểm
cần cải thiện hoặc lỗi giao tiếp thường gặp.
- Lựa chọn một
số hành vi cụ thể cần thay đổi.
- Xây dựng kế
hoạch hành động rõ ràng: Sẽ làm gì, trong thời gian nào, bằng cách nào, ai sẽ
hỗ trợ phản hồi, và đo lường tiến bộ ra sao.
GV hướng dẫn HSSV viết một cách cụ thể,
tránh những cam kết chung chung. Chẳng hạn, thay vì viết “Em sẽ giao tiếp tốt
hơn”, HSSV cần chuyển thành các hành động rõ ràng như: “Em sẽ chờ người khác
nói xong mới phản hồi”, “Em sẽ hỏi lại để xác nhận khi chưa hiểu rõ”, hoặc “Em
sẽ kiểm soát giọng điệu khi góp ý trong nhóm”.
Một số HSSV chia sẻ phiếu tự đánh giá
hoặc bản cam kết của mình trước lớp. Thông qua việc chia sẻ, lớp học không chỉ
tổng kết nội dung bài học mà còn lan tỏa tinh thần tự nhận thức và tự hoàn
thiện bản thân.
GV tổng kết lại toàn bộ bài học theo các
trục chính: Bản chất của giao tiếp, các yếu tố cấu thành quá trình giao tiếp,
những rào cản thường gặp, các kỹ thuật giao tiếp cơ bản, vai trò của thực hành
và phản hồi trong việc phát triển kỹ năng. Phần tổng kết cần ngắn gọn nhưng có
tính khái quát cao, giúp HSSV nhìn thấy logic xuyên suốt của chuỗi hoạt động.
Cuối cùng, GV nhấn mạnh năng lực giao
tiếp không được hình thành trong một buổi học, mà là kết quả của quá trình rèn
luyện liên tục, có tự nhận thức, có phản hồi và có điều chỉnh hành vi trong
những tình huống cụ thể hằng ngày.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Kỹ năng
giao tiếp là năng lực có thể rèn luyện và phát triển theo thời gian. Sự tiến
bộ trong giao tiếp không phụ thuộc chủ yếu vào sự hoạt ngôn bẩm sinh, mà phụ
thuộc vào mức độ tự nhận thức, khả năng tiếp nhận phản hồi và sự kiên trì
trong việc điều chỉnh hành vi. Khi người học biết nhìn lại bản thân một cách
trung thực, xác định đúng điểm cần thay đổi và xây dựng kế hoạch hành động
cụ thể, kiến thức mới có thể được chuyển hóa thành năng lực thực tiễn.
|
Sản phẩm hoạt động: Bản cam kết
phát triển kỹ năng giao tiếp.
4. Phụ lục
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG: GIAO TIẾP SAI - HIỂU SAI
1A. Tình huống giao tiếp chưa hiệu quả

1B. Phiếu phân tích
nhanh
Nhận diện lỗi giao tiếp
|
Nội dung
|
Ghi nhận
của nhóm
|
|
Thông điệp có rõ không?
|
……………………
|
|
Có phân công cụ thể không?
|
……………………
|
|
Có xác nhận lại thông tin không?
|
……………………
|
|
Hệ quả xảy ra là gì?
|
……………………
|

1C. Bảng phân tích đa
tầng
|
Lỗi bề mặt
|
Biểu hiện cụ thể
|
Nguyên nhân sâu
|
Cơ chế tâm lý
|
Hệ quả trực tiếp
|
Hệ quả hệ thống
|
|
Mơ hồ thông điệp
|
“Chuẩn bị nội dung”
|
Thiếu cụ thể hóa
|
Người nghe tự diễn giải
|
Làm sai yêu cầu
|
Giảm hiệu suất nhóm
|
|
Không phản hồi
|
Không hỏi lại
|
Ngại hỏi
|
Sợ bị đánh giá
|
Hiểu sai
|
Văn hóa im lặng
|
|
Thiếu lắng nghe
|
Không xác nhận
|
Chủ quan
|
Tự tin quá mức
|
Sai lệch thông tin
|
Mất niềm tin
|
|
Giao tiếp cảm tính
|
Tranh cãi
|
Thiếu kiểm soát cảm xúc
|
Phòng vệ
|
Xung đột
|
Rạn nứt quan hệ
|
|
Phi ngôn ngữ kém
|
Giọng thiếu rõ
|
Thiếu tự tin
|
Lo lắng
|
Giảm thuyết phục
|
Bị đánh giá thấp
|
HOẠT ĐỘNG 2. GIẢI MÃ GIAO TIẾP HIỆU QUẢ
2A. Mô hình giao tiếp
mở rộng

2B. Phân tích thực tế
trong lớp học
|
Thành phần
|
Ví dụ thực
tế
|
Sai lầm
thường gặp
|
|
Người gửi
|
Trưởng nhóm
|
Không rõ yêu cầu
|
|
Thông điệp
|
Giao nhiệm vụ
|
Thiếu tiêu chí
|
|
Kênh
|
Nói trực tiếp
|
Không ghi lại
|
|
Người nhận
|
Thành viên
|
Hiểu khác nhau
|
|
Phản hồi
|
Không có
|
Không kiểm tra
|
|
Nhiễu
|
Mệt, thiếu tập trung
|
Nghe không kỹ
|
|
Bối cảnh
|
Gấp deadline
|
Gây áp lực
|

HOẠT ĐỘNG 3. PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP
3A. Tình huống phân tích
Tình huống: Bạn góp ý cho một thành
viên trong nhóm, nhưng người đó phản ứng tiêu cực và không hợp tác.
3B. Khung phân tích 4 bước
|
Bước
|
Nội dung
phân tích
|
|
1. Vấn đề
|
Giao tiếp sai ở đâu?
|
|
2. Nguyên nhân
|
Do ngôn ngữ, thái độ hay bối cảnh?
|
|
3. Hệ quả
|
Điều gì xảy ra sau đó?
|
|
4. Giải pháp
|
Làm gì để cải thiện?
|
Tình huống thực tế: Bạn góp ý: “Bạn
làm phần này chưa tốt” → Người kia im lặng, sau đó không hợp tác.
Phân tích:
- Vấn đề: Góp
ý gây phản ứng tiêu cực
- Sai ở đâu:
Ngôn ngữ mang tính phán xét
- Rào cản: Tâm
lý phòng vệ
- Hệ quả: Mất
hợp tác
Chuyển hóa giao tiếp
|
Cách nói
sai
|
Cách nói
hiệu quả
|
|
“Bạn làm sai rồi”
|
“Mình nghĩ phần này có thể làm rõ
hơn…”
|
|
“Bạn không làm gì cả”
|
“Mình thấy phần của bạn chưa hoàn
thiện, mình cùng chỉnh lại nhé?”
|
- Không góp ý
trước đám đông → Nên trao đổi riêng
Con người không phản
ứng với thông tin, mà phản ứng với cách thông tin được truyền đạt.
HOẠT ĐỘNG 4. THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIAO TIẾP
4A. Kịch bản đóng vai

4B. Checklist
quan sát
Đánh giá nhanh
|
Tiêu chí
|
✓
|
✗
|
|
Nói rõ ràng
|
□
|
□
|
|
Ngắn gọn
|
□
|
□
|
|
Ngôn ngữ phù hợp
|
□
|
□
|
|
Lắng nghe
|
□
|
□
|
|
Ánh mắt, giọng điệu
|
□
|
□
|
|
Thái độ
|
□
|
□
|
4C. Thang điểm nhanh
(10 điểm)
- Nội dung: 3 điểm
- Diễn đạt: 2 điểm
- Phi ngôn
ngữ: 2 điểm
- Lắng nghe: 2
điểm
- Thái độ: 1 điểm
HOẠT ĐỘNG 5. PHẢN HỒI VÀ ĐIỀU CHỈNH
5A. Phiếu phản hồi

5B. Nguyên tắc vàng

HOẠT ĐỘNG 6. TỔNG KẾT - CÁ NHÂN HOÁ
6A. Phiếu tự đánh giá cá nhân - Tự nhận thức
|
Nội dung
|
Trả lời cụ
thể
|
|
Điểm yếu lớn nhất
|
|
|
Tình huống hay gặp
|
|
|
Hành vi cần thay đổi
|
|
|
Hành động cụ thể
|
|
|
Tần suất thực hiện
|
|
|
Người phản hồi
|
|
6B. Mẫu cam kết hành
động
Kỹ năng không thay đổi
bằng nhận thức, mà thay đổi bằng hành vi lặp lại có ý thức.



III. KỸ NĂNG LẮNG NGHE TÍCH CỰC
1. Mục tiêu năng lực cần đạt
Bài học này giúp HSSV
hình thành và phát triển năng lực lắng nghe tích cực như một thành tố cốt lõi
của giao tiếp hiệu quả trong học tập, môi trường nghề nghiệp và đời sống xã
hội. Thông qua đó, người học có khả năng tiếp nhận thông tin chính xác, thấu
hiểu người khác và điều chỉnh hành vi giao tiếp một cách phù hợp.
Cụ thể:
(K) Kiến thức
- Nhận diện và
giải thích được khái niệm lắng nghe và lắng nghe tích cực trong bối cảnh giao
tiếp hiện đại.
- Phân tích
được vai trò của lắng nghe tích cực trong việc đảm bảo hiệu quả truyền thông và
xây dựng quan hệ xã hội.
- Trình bày
được các cấp độ lắng nghe và sự khác biệt giữa lắng nghe thụ động và lắng nghe
tích cực.
- Phân tích
được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng nghe (tâm lý, nhận thức, môi
trường, văn hóa).
- Nhận diện
được các rào cản phổ biến trong lắng nghe và hệ quả của việc lắng nghe không
hiệu quả.
(S) Kỹ năng
- Duy trì sự
tập trung và hiện diện trong quá trình lắng nghe.
- Nhận diện và
giải mã cả thông tin ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.
- Sử dụng linh
hoạt các kỹ thuật lắng nghe tích cực (phản hồi ngắn, đặt câu hỏi, diễn giải,
tóm tắt).
- Kiểm soát
cảm xúc và hạn chế thiên kiến cá nhân khi tiếp nhận thông tin.
- Vận dụng kỹ
năng lắng nghe trong các tình huống thực tế như: thảo luận nhóm, phỏng vấn,
giải quyết xung đột, làm việc với khách hàng.
(A) Thái độ
- Tôn trọng
người nói và coi lắng nghe là trách nhiệm trong giao tiếp.
- Cởi mở, sẵn
sàng tiếp nhận các quan điểm khác biệt.
- Kiên nhẫn,
không vội vàng đánh giá hay phản ứng cảm tính.
- Chủ động cải
thiện bản thân thông qua phản hồi từ người khác.
2. Nội dung cốt lõi cần hình thành
2.1. Khái niệm và bản chất của lắng nghe
tích cực
Lắng nghe không chỉ là hành vi tiếp nhận
âm thanh, mà là một quá trình nhận thức - cảm xúc - hành vi, trong đó người
nghe chủ động tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin nhằm đạt được sự hiểu biết
chính xác và toàn diện.
Lắng nghe tích cực là hình thức lắng
nghe có ý thức, trong đó người nghe thể hiện sự tập trung, thấu hiểu và phản
hồi phù hợp, qua đó tạo ra sự tương tác hai chiều hiệu quả.
Về bản chất, lắng nghe tích cực bao gồm
ba lớp:
- Nhận thức:
Hiểu nội dung thông điệp
- Cảm xúc:
Nhận diện cảm xúc của người nói
- Hành vi:
Phản hồi phù hợp
Lắng nghe tích cực =
Nghe để hiểu - không phải nghe để phản ứng
2.2. Vai trò của lắng nghe tích cực
trong môi trường GDNN
Trong bối cảnh GDNN, lắng nghe tích cực
giữ vai trò then chốt:
- Đảm bảo tiếp
nhận chính xác yêu cầu công việc
- Nâng cao
hiệu quả học tập thực hành
- Tăng cường
phối hợp trong làm việc nhóm
- Giảm thiểu
sai sót và xung đột trong môi trường nghề nghiệp
- Xây dựng
hình ảnh chuyên nghiệp của người lao động
Đặc biệt, trong các ngành nghề kỹ thuật
- dịch vụ, lắng nghe chính xác yêu cầu là yếu tố quyết định chất lượng đầu ra.
2.3. Các cấp độ lắng nghe
Lắng nghe được phân thành các cấp độ từ
thấp đến cao:
|
Cấp độ
|
Đặc điểm
|
Hạn chế
|
|
Nghe thụ động
|
Có biểu hiện đang lắng nghe nhưng thực
chất thiếu tập trung, không xử lý thông tin
|
Không tiếp nhận đầy đủ thông tin, dễ
hiểu sai hoặc bỏ sót nội dung
|
|
Nghe chọn lọc
|
Chỉ tập trung vào những nội dung phù
hợp với sở thích hoặc quan điểm cá nhân
|
Tiếp nhận thông tin phiến diện, dễ dẫn
đến nhận thức sai lệch
|
|
Nghe chú ý
|
Tập trung lắng nghe, tiếp nhận tương
đối đầy đủ nội dung thông điệp
|
Chủ yếu dừng ở mức hiểu nội dung, chưa
đi sâu vào ý nghĩa và cảm xúc
|
|
Nghe thấu hiểu
|
Lắng nghe để hiểu nội dung, ý nghĩa và
cảm xúc; có phản hồi phù hợp nhằm làm rõ thông điệp
|
Yêu cầu kỹ năng cao, cần rèn luyện
thường xuyên
|
2.4. Mô hình quá trình lắng nghe tích
cực
Quá trình lắng nghe tích cực diễn ra
theo chu trình:
Tiếp nhận → Xử lý → Diễn giải → Phản hồi → Xác nhận
Trong đó:
- Tiếp nhận:
nghe và quan sát
- Xử lý: phân
tích nội dung
- Diễn giải:
hiểu ý nghĩa
- Phản hồi:
thể hiện sự hiểu
- Xác nhận:
kiểm chứng lại thông tin
=> Không có phản hồi → Không có lắng
nghe tích cực
2.5. Các kỹ thuật lắng nghe tích cực
A. Kỹ thuật
hiện diện
- Duy trì ánh
mắt
- Không sử
dụng thiết bị gây xao nhãng
- Tư thế mở
B. Kỹ thuật
phản hồi ngắn
- “Tôi hiểu”
- “Đúng rồi”
- Gật đầu
C. Kỹ thuật đặt
câu hỏi làm rõ
- “Bạn có thể
giải thích thêm không?”
- “Ý bạn là…?”
D. Kỹ thuật
diễn giải
“Nếu tôi hiểu đúng thì…”
E. Kỹ thuật tóm
tắt
Tổng hợp lại nội dung chính
2.6. Rào cản trong lắng nghe và cơ chế
tâm lý
|
Rào cản
|
Biểu hiện
|
Cơ chế
|
|
Định kiến
|
Nghe theo suy nghĩ sẵn có
|
Thiên kiến nhận thức
|
|
Phản ứng nhanh
|
Ngắt lời
|
Tư duy phòng vệ
|
|
Phân tán
|
Mất tập trung
|
Quá tải thông tin
|
|
Cảm xúc
|
Bực bội, khó chịu
|
Chi phối cảm xúc
|
Người ta không nghe những gì bạn nói, mà
nghe theo cách họ đang nghĩ và đang cảm nhận.
2.7. Ví dụ minh họa thực tiễn
Tình huống 1: Thực hành
nghề HS không lắng nghe kỹ hướng dẫn → thao tác sai → ảnh hưởng chất lượng sản
phẩm.
Tình huống 2: Dịch vụ
khách hàng Không lắng nghe nhu cầu khách → tư vấn sai → mất uy tín.
Tình huống 3: Làm việc
nhóm Không lắng nghe → hiểu sai → mâu thuẫn.
2.8. Những sai lầm thường gặp
- Nghe để phản
bác, không phải để hiểu
- Ngắt lời
người nói
- Bị chi phối
bởi cảm xúc cá nhân
- Không phản
hồi hoặc phản hồi sai
- Chỉ nghe lời
nói, bỏ qua cảm xúc
Kết luận: Lắng nghe
tích cực là năng lực nền tảng giúp cá nhân tiếp nhận thông tin chính xác,
thấu hiểu người khác và nâng cao hiệu quả giao tiếp trong mọi bối cảnh. Việc
rèn luyện kỹ năng này cần được thực hiện thông qua quá trình trải nghiệm, phản
tư và điều chỉnh hành vi một cách có ý thức. Khi lắng nghe trở thành một thói
quen có chủ đích, cá nhân không chỉ giao tiếp hiệu quả hơn mà còn phát triển
năng lực hợp tác, thích ứng và chuyên nghiệp trong môi trường nghề nghiệp.
3. Gợi ý tiến
trình tổ chức hoạt động
KHUNG KẾ HOẠCH TỔNG THỂ
|
STT
|
Tên hoạt
động
|
Thời gian (150
phút)
|
Mục tiêu
|
Sản phẩm
hoạt động
|
Phương
tiện (gợi ý)
|
|
1
|
Khởi động: Nhận diện sai lệch khi lắng
nghe
|
15 phút
|
Nhận diện vai trò của lắng nghe
|
Danh sách lỗi và hệ quả
|
Video/tình huống
|
|
2
|
Khám phá các cấp độ lắng nghe
|
20 phút
|
Hiểu các cấp độ lắng nghe
|
Sơ đồ phân tầng
|
Thẻ nội dung
|
|
3
|
Phân tích rào cản trong lắng nghe
|
25 phút
|
Nhận diện nguyên nhân sai lệch
|
Bảng phân tích tình huống
|
Phiếu tình huống
|
|
4
|
Trải nghiệm sai lệch thông tin
|
35 phút
|
Hiểu cơ chế biến dạng thông tin
|
Chuỗi thông tin sai lệch
|
Trò chơi truyền tin
|
|
5
|
Thực hành lắng nghe tích cực
|
30 phút
|
Vận dụng kỹ năng
|
Kịch bản hội thoại
|
Thẻ vai
|
|
6
|
Phản hồi và cá nhân hóa
|
25 phút
|
Tự điều chỉnh hành vi
|
Phiếu cam kết
|
Phiếu cá nhân
|
KẾ HOẠCH CHI TIẾT
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG:
NGHE SAI - HIỂU SAI
Mục tiêu: Giúp HSSV
nhận diện vai trò của lắng nghe và hệ quả của việc lắng nghe không hiệu quả;
bước đầu hình thành tư duy phân tích quá trình lắng nghe trong thực tiễn giao
tiếp.
Thời gian: 15 phút
Cách thức tiến hành
GV đưa ra một tình huống thực tế gần gũi
trong học tập hoặc làm việc nhóm, trong đó người thực hiện nhiệm vụ bị sai lệch
do nghe không đầy đủ hoặc hiểu sai thông tin. Tình huống cần ngắn gọn, rõ mâu
thuẫn, dễ nhận diện, ví dụ: Một thành viên nhận nhiệm vụ nhưng chỉ nghe một phần
yêu cầu, dẫn đến làm sai nội dung hoặc không đúng tiến độ.
Sau khi HSSV quan sát hoặc nghe tình
huống, GV đặt các câu hỏi định hướng như: Điều gì đã xảy ra trong tình huống
này? Sai lệch xuất phát từ việc không nghe, nghe không đầy
đủ hay hiểu sai? Nếu tình huống tiếp tục, hệ quả có thể là gì? Những câu
hỏi này giúp HSSV chuyển từ quan sát hiện tượng sang phân tích bản chất của
lắng nghe.
HSSV làm việc theo nhóm nhỏ và thảo luận
các nội dung:
- Xác định điểm
sai lệch trong quá trình lắng nghe
- Phân biệt
giữa “nghe” và “hiểu”
- Phân tích
nguyên nhân: thiếu tập trung, chủ quan, định kiến hoặc không xác nhận lại thông
tin
- Chỉ ra hệ
quả: sai nhiệm vụ, chậm tiến độ, phát sinh mâu thuẫn hoặc giảm hiệu quả làm
việc
- Đại diện
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung hoặc phản biện để mở rộng cách nhìn nhận.
GV tổng hợp ý kiến theo ba nhóm: Lỗi
lắng nghe - Nguyên nhân - Hệ quả, đồng thời làm rõ sự khác biệt giữa biểu hiện
bề mặt và nguyên nhân sâu xa. Ví dụ: biểu hiện là “làm sai yêu cầu”, nhưng
nguyên nhân có thể là “không nghe hết thông tin” hoặc “không kiểm tra lại nội
dung đã hiểu”.
GV nhấn mạnh rằng phân tích lắng nghe
không nhằm tìm lỗi cá nhân, mà nhằm giúp người học hiểu rằng sai lệch trong
giao tiếp thường xuất phát từ quá trình tiếp nhận thông tin chưa đầy đủ.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Lắng nghe
không chỉ là tiếp nhận âm thanh, mà là một quá trình gồm tập trung chú ý,
hiểu nội dung và xác nhận thông tin. Khi một trong các bước này bị thiếu
hoặc sai lệch, thông tin sẽ bị biến dạng, dẫn đến hành động không chính xác
và ảnh hưởng đến kết quả chung.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Danh sách
lỗi lắng nghe - nguyên nhân - hệ quả.
HOẠT ĐỘNG 2. KHÁM PHÁ CÁC CẤP ĐỘ LẮNG NGHE
Mục tiêu: Giúp HSSV
hiểu rằng lắng nghe không phải là một hành vi đơn giản mà tồn tại ở nhiều cấp
độ khác nhau; từ đó nhận diện mức độ lắng nghe của bản thân.
Thời gian: 20 phút
Cách thức tiến hành:
GV phát cho mỗi nhóm các thẻ mô tả hành
vi lắng nghe như: không chú ý, ngắt lời, nghe nhưng
không phản hồi, đặt câu hỏi, tóm tắt lại nội dung, thể hiện sự đồng cảm…
HSSV làm việc theo nhóm và thực hiện các
yêu cầu:
- Phân loại
các hành vi theo mức độ lắng nghe
- Sắp xếp theo
thứ tự từ thấp đến cao
- Giải thích
vì sao lại sắp xếp như vậy
Trong quá trình thảo luận, HSSV dần nhận
ra sự khác biệt giữa các mức độ như: nghe thụ động, nghe chọn lọc, nghe chú ý,
nghe thấu hiểu.
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung. GV chuẩn hóa kiến thức, nhấn mạnh rằng lắng nghe hiệu quả
không dừng ở việc “nghe thấy”, mà là hiểu đúng và phản hồi phù hợp.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Lắng nghe
là một năng lực phát triển theo từng cấp độ, không dừng lại ở việc nghe thấy
hay ghi nhận thông tin mà tiến tới hiểu đúng và hiểu sâu. Chỉ khi đạt đến mức
lắng nghe tích cực và thấu hiểu, người học mới có thể tiếp nhận đầy đủ nội
dung, nắm bắt được cả cảm xúc phía sau lời nói và từ đó xây dựng được sự kết
nối hiệu quả trong giao tiếp.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Sơ đồ các
cấp độ lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 3. PHÂN TÍCH RÀO CẢN TRONG LẮNG NGHE
Mục tiêu: Giúp HSSV
nhận diện các rào cản và nguyên nhân dẫn đến sai lệch trong quá trình lắng
nghe.
Thời gian: 25 phút
Cách thức tiến hành
GV đưa ra tình huống điển hình: Một
người góp ý nhưng người nghe phản ứng tiêu cực hoặc hiểu sai nội dung.
HSSV làm việc nhóm, phân tích theo các
hướng:
- Sai lệch xảy
ra ở đâu trong quá trình lắng nghe
- Những yếu tố
nào ảnh hưởng: cảm xúc, định kiến, thiếu tập trung, áp lực
- Nếu lắng
nghe đúng cách, kết quả có thể thay đổi như thế nào
Trong quá trình trao đổi, GV định hướng
HSSV liên hệ với các yếu tố như: thái độ, tâm lý, bối cảnh, cách tiếp nhận
thông tin.
Các nhóm trình bày, GV tổng hợp và làm
rõ các dạng rào cản phổ biến: rào cản tâm lý, rào cản nhận thức, rào cản môi
trường.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Con người
không tiếp nhận thông tin một cách hoàn toàn khách quan mà luôn bị chi phối
bởi cảm xúc, trải nghiệm và khuôn mẫu suy nghĩ cá nhân. Vì vậy, lắng nghe
hiệu quả không chỉ là nghe đúng nội dung, mà còn đòi hỏi khả năng kiểm soát
phản ứng của bản thân, nhận diện những thiên lệch trong suy nghĩ và chủ động điều
chỉnh cách tiếp nhận thông tin để hiểu đúng và đầy đủ ý nghĩa của người nói.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Bảng phân tích rào cản và giải pháp
HOẠT ĐỘNG 4. TRẢI NGHIỆM: SAI LỆCH THÔNG TIN TRONG LẮNG
NGHE
Mục tiêu: Giúp HSSV trực
tiếp trải nghiệm sự biến dạng thông tin khi lắng nghe không hiệu quả.
Thời gian: 35 phút
Cách thức tiến hành
GV tổ chức trò chơi “truyền tin”:
- Người đầu
tiên nhận một thông tin có nhiều chi tiết
- Truyền miệng
qua từng thành viên
- Người cuối
cùng trình bày lại nội dung
- Sau đó, GV
yêu cầu so sánh thông tin ban đầu và thông tin cuối cùng. HSSV thảo luận:
- Thông tin đã
thay đổi như thế nào
- Nguyên nhân
sai lệch là gì
- Sai lệch xảy
ra ở khâu nào
GV hướng dẫn HSSV nhận diện các nguyên
nhân như: thiếu chú ý, hiểu theo suy đoán, không xác nhận lại thông tin.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Trong quá
trình lắng nghe, thông tin rất dễ bị biến dạng nếu người nghe thiếu tập
trung, không kiểm tra lại nội dung hoặc bị chi phối bởi cảm xúc, kinh nghiệm
và suy đoán cá nhân; khi đó, điều được hiểu có thể không còn phản ánh đúng
ý của người nói, dẫn đến hiểu sai, phản hồi lệch và ảnh hưởng đến hiệu quả
giao tiếp.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Chuỗi thông
tin bị sai lệch
HOẠT ĐỘNG 5. THỰC HÀNH LẮNG NGHE TÍCH CỰC
Mục tiêu: Giúp HSSV
vận dụng các kỹ thuật lắng nghe tích cực vào tình huống thực tế.
Thời gian: 30 phút
Cách thức tiến hành
HSSV làm việc theo cặp:
Người A chia sẻ một vấn đề thực tế
Người B thực hành lắng nghe với các yêu
cầu:
- Không ngắt
lời
- Tập trung chú
ý
- Tóm tắt lại
nội dung
- Đặt câu hỏi
làm rõ
- Sau đó đổi
vai.
Trong quá trình thực hành, GV quan sát
và nhắc nhở HSSV chú ý tới thái độ, ánh mắt, phản hồi và cách đặt câu hỏi.
Một số cặp trình bày trước lớp, GV nhận
xét và chỉ ra điểm mạnh, điểm cần cải thiện.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Lắng nghe
tích cực là một quá trình chủ động, không chỉ dừng lại ở việc nghe mà còn
bao gồm chú ý, hiểu, phản hồi và xác nhận thông tin. Khi người nghe biết vận
dụng đúng các kỹ thuật này, họ có thể nắm bắt chính xác nội dung, hạn chế
hiểu sai và nâng cao hiệu quả giao tiếp trong mọi tình huống.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Kịch bản hội
thoại và phần thực hành
HOẠT ĐỘNG 6. PHẢN HỒI VÀ CÁ NHÂN HOÁ
Mục tiêu: Giúp HSSV tự
nhận thức và xây dựng kế hoạch cải thiện kỹ năng lắng nghe.
Thời gian: 25 phút
Cách thức tiến hành
HSSV hoàn thành phiếu cá nhân với các
nội dung:
- Điểm mạnh
trong lắng nghe
- Hạn chế
thường gặp
- Tình huống
khó khăn
- Hành vi cần điều
chỉnh
Một số HSSV chia sẻ trước lớp.
GV hướng dẫn cách xây dựng kế hoạch cụ
thể, tránh chung chung, ví dụ:
“Không ngắt lời khi
người khác đang nói”
“Hỏi lại khi chưa hiểu
rõ”
GV tổng kết bài học, nhấn mạnh vai trò
của tự nhận thức và rèn luyện liên tục.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Kỹ năng
lắng nghe không hình thành trong thời gian ngắn mà cần một quá trình rèn
luyện liên tục thông qua trải nghiệm thực tế, nhận phản hồi và điều chỉnh
hành vi. Chỉ khi được thực hành thường xuyên trong nhiều tình huống khác
nhau, người học mới dần hoàn thiện khả năng lắng nghe và nâng cao hiệu quả
giao tiếp.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Bản cam kết cải thiện kỹ năng lắng
nghe
4. Phụ lục
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG: NGHE SAI - HIỂU SAI
1A. Tình huống nhận diện sai lệch lắng nghe

Tuy nhiên:
- Một số HSSV
làm cả A và B cùng lúc
- Một số chỉ
làm phần B
- Một số không
làm vì “không hiểu yêu cầu”
1B. Danh sách lỗi lắng
nghe và hệ quả
|
Lỗi lắng
nghe
|
Biểu hiện
|
Nguyên nhân
|
Hệ quả
|
Giải pháp
|
|
Không chú
ý
|
Nghe không
đầy đủ
|
Mất tập
trung
|
Làm sai
yêu cầu
|
Tập trung,
ghi chép
|
|
Không xác
nhận
|
Không hỏi
lại
|
Ngại hỏi
|
Hiểu sai
nhiệm vụ
|
Hỏi lại,
tóm tắt
|
|
Nghe chọn
lọc
|
Chỉ nghe phần
quen
|
Thiên kiến
|
Thiếu
thông tin
|
Nghe toàn
diện
|
|
Nghe phản
ứng
|
Nghe theo
suy đoán
|
Chủ quan
|
Sai lệch
kết quả
|
Kiểm tra
lại thông tin
|
HOẠT ĐỘNG 2. KHÁM PHÁ CÁC CẤP ĐỘ LẮNG NGHE
2A. Thẻ hành vi lắng nghe
Yêu cầu: Phân loại theo
4 mức độ lắng nghe
Hành vi:
Ngắt lời người nói, Gật đầu nhưng không nhớ nội dung, Chỉ nghe phần mình quan
tâm, Chuẩn bị phản bác, Hỏi lại để làm rõ, Tóm tắt lại nội dung, Nhận diện cảm
xúc người nói…

2B. Sơ đồ cấp độ lắng
nghe

HOẠT ĐỘNG 3. PHÂN TÍCH RÀO CẢN TRONG LẮNG NGHE
3A. Phiếu tình huống
Tình huống: Bạn góp ý cho một bạn trong
nhóm, nhưng bạn đó phản ứng: “Bạn đang chê mình đúng không?”
3B. Bảng phân tích tình
huống và giải pháp
|
Nội dung
|
Phân tích
|
|
Vấn đề
|
Người nghe hiểu sai ý góp ý
|
|
Nguyên nhân
|
Bị chi phối bởi cảm xúc
|
|
Rào cản
|
Tâm lý phòng vệ
|
|
Hệ quả
|
Phát sinh mâu thuẫn
|
|
Giải pháp
|
Lắng nghe tích cực, xác nhận lại thông
tin
|
|
Kết quả mong muốn
|
Hiểu đúng góp ý, cải thiện hành vi
|
HOẠT ĐỘNG 4. TRẢI NGHIỆM: SAI LỆCH THÔNG TIN TRONG LẮNG
NGHE
4A. Nội dung trò chơi truyền tin
Thông tin gốc (ví dụ): “Nhóm 3 hoàn
thành báo cáo dài 5 trang, nộp trước 10h sáng thứ Sáu, có kèm slide trình
bày”

4B. Mẫu ghi nhận sai
lệch

HOẠT ĐỘNG 5. THỰC HÀNH LẮNG NGHE TÍCH CỰC
5A. Thẻ vai
thực hành lắng nghe

5B. Checklist lắng nghe
tích cực

5C. Kịch bản hội thoại
mẫu

HOẠT ĐỘNG 6. PHẢN HỒI VÀ CÁ NHÂN HOÁ
6A. Phiếu nhận xét lắng
nghe

6B. Phiếu tự đánh giá
cá nhân

6C. Bản cam kết cải thiện kỹ năng lắng nghe

IV. KỸ NĂNG LÀM
VIỆC NHÓM
1. Mục tiêu năng lực cần đạt
Bài học này giúp HSSV
hình thành và phát triển năng lực làm việc nhóm như một năng lực thiết yếu
trong học tập và môi trường nghề nghiệp hiện đại, nơi hiệu quả công việc phụ
thuộc vào sự phối hợp và tương tác giữa các cá nhân.
Cụ thể:
(K) Kiến thức
- Trình bày
được khái niệm làm việc nhóm và đặc điểm của nhóm hiệu quả.
- Phân tích
được vai trò của làm việc nhóm trong học tập và môi trường nghề nghiệp.
- Nhận diện
được các giai đoạn phát triển của nhóm.
- Phân tích được
các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc nhóm (vai trò, giao tiếp, lãnh đạo,
xung đột…).
- Nhận diện
được các vấn đề thường gặp trong làm việc nhóm và hệ quả.
(S) Kỹ năng
- Xác định mục
tiêu chung và phân công nhiệm vụ phù hợp.
- Giao tiếp và
phối hợp hiệu quả với các thành viên.
- Lắng nghe,
phản hồi và hỗ trợ lẫn nhau trong nhóm.
- Giải quyết
mâu thuẫn và xử lý tình huống phát sinh.
- Đánh giá và
cải thiện hiệu quả làm việc nhóm.
(A) Thái độ
- Có tinh thần
hợp tác, trách nhiệm với công việc chung.
- Tôn trọng sự
khác biệt giữa các thành viên.
- Chủ động
tham gia và đóng góp vào hoạt động nhóm.
- Sẵn sàng điều
chỉnh bản thân vì mục tiêu chung.
2. Nội dung cốt lõi cần hình thành
2.1. Khái niệm và bản chất của làm việc
nhóm
Làm việc nhóm là một quá trình tương tác
xã hội có mục đích, trong đó hai hoặc nhiều cá nhân cùng tham gia vào việc thực
hiện một nhiệm vụ chung thông qua sự phối hợp hành động, chia sẻ thông tin và
hỗ trợ lẫn nhau nhằm đạt được mục tiêu đã xác định.
Ở góc độ khoa học hành vi và tổ chức,
làm việc nhóm không chỉ đơn thuần là sự “cộng gộp” các cá nhân, mà là một hệ
thống động, trong đó các thành viên ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, cùng điều chỉnh
hành vi để tối ưu hóa kết quả chung.
Bản chất cốt lõi của làm việc nhóm thể
hiện ở các yếu tố:
- Tính phụ
thuộc lẫn nhau: Mỗi thành viên không thể hoàn thành mục tiêu nếu tách rời
khỏi nhóm
- Tính mục
tiêu
chung: Tất cả hướng tới một kết quả thống nhất
- Tính tương
tác: Liên
tục trao đổi, phản hồi, điều chỉnh
- Tính trách
nhiệm: Mỗi
cá nhân chịu trách nhiệm với phần việc và kết quả chung
- Điểm
quan trọng nhất là hiệu ứng cộng hưởng: kết quả của nhóm có thể lớn hơn
tổng kết quả của từng cá nhân riêng lẻ.
Có thể khái quát: Làm việc nhóm =
Phối hợp + Trách nhiệm + Mục tiêu chung + Tương tác hiệu quả.
2.2. Vai trò của làm việc nhóm
Trong bối cảnh GDNN, chuyển đổi số và
thị trường lao động toàn cầu, làm việc nhóm không còn là kỹ năng bổ trợ mà đã
trở thành năng lực cốt lõi.
Vai trò ở cấp độ cá
nhân
- Giúp người
học phát triển tư duy đa chiều
- Rèn luyện kỹ
năng giao tiếp, thuyết phục, phản biện
- Hình thành
năng lực tự điều chỉnh hành vi trong môi trường tập thể
Vai trò ở cấp độ nhóm
- Tối ưu hóa
nguồn lực (thời gian, tri thức, kỹ năng)
- Tăng tốc độ
giải quyết vấn đề
- Nâng cao
chất lượng quyết định
Vai trò ở cấp độ tổ
chức
- Tạo ra sự
linh hoạt trong vận hành
- Tăng khả
năng đổi mới sáng tạo
- Giảm rủi ro
do phụ thuộc cá nhân
Vai trò trong
GDNN
- Gắn học với
hành
- Tăng trải
nghiệm thực tế
- Mô phỏng môi
trường doanh nghiệp
=> Làm việc nhóm
chính là “cầu nối” giữa giáo dục - nghề nghiệp - xã hội
2.3. Các giai đoạn phát triển của nhóm
Nhóm không hình thành và hoạt động hiệu
quả ngay lập tức mà phát triển theo một tiến trình tâm lý - xã hội nhất định.
Trong quá trình này, các thành viên dần chuyển từ trạng thái làm quen, thăm dò
sang hợp tác chặt chẽ và phối hợp hiệu quả. Sự phát triển của nhóm thường trải
qua bốn giai đoạn cơ bản sau:
|
Giai đoạn
|
Đặc điểm chính
|
|
Hình thành
|
Thành viên làm quen, còn dè dặt, chưa
rõ vai trò
|
|
Xung đột
|
Xuất hiện bất đồng, tranh luận về quan
điểm, cách làm
|
|
Ổn định
|
Thiết lập quy tắc, vai trò rõ ràng hơn
|
|
Hiệu quả
|
Phối hợp nhịp nhàng, tập trung vào mục
tiêu
|
Ở giai đoạn hình thành, các thành
viên làm quen với nhau và với nhiệm vụ chung, còn dè dặt, chưa chủ động thể
hiện ý kiến. Vai trò và trách nhiệm chưa rõ ràng nên hiệu quả hoạt động còn hạn
chế.
Sang giai đoạn xung đột, những khác
biệt về quan điểm và cách làm việc bắt đầu bộc lộ, dễ xảy ra tranh luận hoặc
mâu thuẫn. Đây là bước chuyển cần thiết để các thành viên hiểu nhau và điều
chỉnh cách phối hợp.
Ở giai đoạn ổn định, nhóm dần
vượt qua xung đột, thiết lập quy tắc làm việc và xác định rõ vai trò. Sự hợp
tác và tin tưởng giữa các thành viên được củng cố.
Cuối cùng, ở giai đoạn
hiệu quả,
nhóm phối hợp nhịp nhàng, tập trung vào mục tiêu chung. Các thành viên chủ
động, hỗ trợ lẫn nhau và nhóm đạt hiệu suất cao.
Ý nghĩa sư phạm quan trọng
- Xung đột là
giai đoạn tất yếu trong quá trình phát triển của nhóm, không phải là dấu hiệu
của thất bại.
- Nếu được xử
lý đúng cách, xung đột giúp các thành viên hiểu nhau sâu hơn, từ đó tăng cường
sự gắn kết và nâng cao hiệu quả làm việc.
- Người học
cần được trang bị kỹ năng nhận diện, kiểm soát và giải quyết xung đột theo
hướng tích cực, thay vì né tránh hoặc phản ứng tiêu cực.
- Việc hiểu rõ
các giai đoạn phát triển của nhóm giúp người học có tâm lý phù hợp khi tham gia
làm việc nhóm, biết cách thích ứng với từng giai đoạn và từng bước nâng cao
hiệu quả phối hợp trong quá trình học tập và làm việc.
2.4. Các yếu tố quyết định hiệu quả làm
việc nhóm
Hiệu quả làm việc nhóm không chỉ phụ
thuộc vào năng lực của từng cá nhân mà còn phụ thuộc vào cách tổ chức, vận hành
và phối hợp giữa các thành viên. Một nhóm hoạt động hiệu quả cần bảo đảm các
yếu tố cơ bản sau:
- Mục tiêu rõ
ràng: Nhóm
cần xác định cụ thể mục tiêu cần đạt được, bao gồm nội dung công việc, yêu cầu
và kết quả mong đợi. Mục tiêu rõ ràng giúp các thành viên định hướng hành động,
tránh làm việc chệch hướng hoặc thiếu thống nhất.
- Phân công
hợp lý: Nhiệm
vụ cần được phân chia phù hợp với năng lực, sở trường của từng thành viên, đồng
thời bảo đảm tính cân bằng và tránh chồng chéo. Phân công rõ ràng giúp nâng cao
trách nhiệm cá nhân và hiệu quả chung của nhóm.
- Giao tiếp
hiệu quả: Thông
tin trong nhóm cần được trao đổi thường xuyên, chính xác và kịp thời. Giao tiếp
tốt giúp các thành viên hiểu rõ nhiệm vụ, phối hợp nhịp nhàng và hạn chế sai
sót trong quá trình làm việc.
- Lãnh đạo
nhóm: Người
lãnh đạo đóng vai trò định hướng, điều phối và kết nối các thành viên. Lãnh đạo
hiệu quả giúp nhóm duy trì tiến độ, giải quyết vấn đề và tạo động lực cho các
thành viên tham gia tích cực.
- Tinh thần
hợp tác:
Sự tôn trọng, hỗ trợ và sẵn sàng chia sẻ giữa các thành viên là yếu tố quan
trọng tạo nên sự gắn kết. Tinh thần hợp tác giúp nhóm vượt qua khó khăn và nâng
cao hiệu quả làm việc.
- Cơ chế phản
hồi: Nhóm
cần có hoạt động đánh giá và phản hồi thường xuyên để nhận diện điểm mạnh, hạn
chế và kịp thời điều chỉnh. Phản hồi mang tính xây dựng giúp cải thiện chất
lượng làm việc và phát triển nhóm bền vững.
Tóm lại, hiệu quả của làm việc nhóm được
hình thành từ sự kết hợp hài hòa giữa mục tiêu, con người và cách thức vận
hành. Khi các yếu tố này được bảo đảm, nhóm có thể phát huy tối đa năng lực của
từng thành viên và đạt được kết quả tốt nhất.
2.5. Các vai trò trong nhóm
Trong quá trình làm việc nhóm, mỗi thành
viên có thể đảm nhận những vai trò khác nhau tùy theo năng lực, kinh nghiệm và
yêu cầu của nhiệm vụ. Việc xác định rõ vai trò giúp nhóm hoạt động hiệu quả,
tránh chồng chéo và phát huy được thế mạnh của từng cá nhân.
Một số vai trò cơ bản trong nhóm gồm:
- Người lãnh
đạo: Là
người định hướng mục tiêu, đưa ra quyết định và chịu trách nhiệm chung về kết
quả của nhóm. Người lãnh đạo đồng thời tạo động lực và duy trì sự gắn kết giữa
các thành viên.
- Người điều
phối: Có
nhiệm vụ tổ chức, phân công công việc, theo dõi tiến độ và kết nối các thành
viên. Vai trò này giúp bảo đảm hoạt động của nhóm diễn ra nhịp nhàng và đúng kế
hoạch.
- Người thực
hiện: Là
người trực tiếp triển khai các nhiệm vụ cụ thể theo kế hoạch đã đề ra. Đây là
lực lượng chính tạo ra sản phẩm và kết quả của nhóm.
- Người hỗ
trợ: Sẵn
sàng giúp đỡ các thành viên khác khi cần thiết, góp phần duy trì tinh thần tích
cực và sự hợp tác trong nhóm.
- Người phản
biện: Đưa
ra ý kiến phân tích, đánh giá và góp ý để hoàn thiện công việc. Vai trò này
giúp nhóm phát hiện sai sót và nâng cao chất lượng kết quả.
Trong thực tế, một thành viên có thể đảm
nhận nhiều vai trò khác nhau tùy theo tình huống. Điều quan trọng là các vai
trò cần được phân bổ hợp lý và phối hợp linh hoạt.
=> Nhóm hiệu quả là nhóm có sự cân
bằng vai trò, trong đó mỗi thành viên hiểu rõ vị trí của mình và cùng phối hợp
để đạt mục tiêu chung.
2.6. Các vấn đề thường gặp trong làm
việc nhóm
Trong thực tế, nhiều nhóm không đạt được
hiệu quả như mong muốn do gặp phải các vấn đề trong quá trình tổ chức và phối
hợp. Những vấn đề này thường không xuất phát từ năng lực cá nhân, mà chủ yếu
liên quan đến cách vận hành và tương tác trong nhóm.
|
Vấn đề
|
Biểu hiện
|
Hệ quả
|
|
Thiếu phối hợp
|
Làm việc rời rạc, mỗi người một cách
|
Hiệu quả thấp, kết quả thiếu thống
nhất
|
|
Phân công không rõ
|
Nhiệm vụ chồng chéo hoặc bỏ sót
|
Dễ phát sinh mâu thuẫn, lãng phí thời
gian
|
|
Thiếu trách nhiệm
|
Một số thành viên ỷ lại, không hoàn
thành nhiệm vụ
|
Mất công bằng, giảm động lực nhóm
|
|
Giao tiếp chưa hiệu quả
|
Thông tin không đầy đủ, dễ hiểu sai
|
Thực hiện sai nhiệm vụ, ảnh hưởng kết
quả
|
|
Xung đột
|
Tranh cãi kéo dài, thiếu kiểm soát
|
Giảm hiệu quả làm việc, ảnh hưởng tinh
thần nhóm
|
Các vấn đề trên thường có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau. Ví dụ, giao tiếp chưa hiệu quả có thể dẫn đến phân công
không rõ, từ đó làm phát sinh mâu thuẫn và giảm hiệu quả chung. Vì vậy, việc
nhận diện và xử lý kịp thời các vấn đề này có ý nghĩa quan trọng trong việc
nâng cao chất lượng làm việc nhóm.
=> Có thể khẳng định: Nhóm thất bại
không phải vì thiếu năng lực, mà vì thiếu sự phối hợp và cơ chế làm việc hiệu
quả.
2.7. Kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả
Để làm việc nhóm hiệu quả, các thành
viên cần có những kỹ năng cơ bản nhằm bảo đảm sự phối hợp và hướng tới mục tiêu
chung.
- Xác định mục
tiêu chung: Thống nhất rõ mục tiêu để định hướng hoạt động của nhóm.
- Phân công
nhiệm vụ rõ ràng: Chia việc cụ thể, phù hợp năng lực, tránh chồng
chéo.
- Lắng nghe và
tôn trọng ý kiến: Tạo điều kiện cho mọi thành viên đóng góp và
chia sẻ.
- Giao tiếp
thường xuyên: Trao đổi thông tin kịp thời, chính xác để phối hợp tốt.
- Hỗ trợ lẫn
nhau: Sẵn
sàng giúp đỡ, tăng sự gắn kết trong nhóm.
- Giải quyết
xung đột: Xử
lý bất đồng tích cực, duy trì môi trường hợp tác.
=> Kỹ năng làm việc nhóm là sự kết
hợp giữa năng lực cá nhân và khả năng phối hợp, giúp nhóm đạt hiệu quả cao.
2.8. Ví dụ thực tiễn
Trong thực tế học tập và làm việc, hiệu
quả của nhóm thể hiện rõ qua cách tổ chức và phối hợp giữa các thành viên:
- Nhóm làm bài
tập: Khi
phân công nhiệm vụ không rõ ràng, nhiều thành viên có thể làm trùng nội dung
hoặc bỏ sót phần việc, dẫn đến kết quả thiếu thống nhất và chất lượng thấp. Điều
này cho thấy vai trò quan trọng của việc phân công hợp lý.
- Nhóm thực
hành nghề: Khi các thành viên phối hợp tốt, thực hiện đúng vai trò và
hỗ trợ lẫn nhau, sản phẩm tạo ra thường đạt yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng.
Đây là minh chứng cho hiệu quả của sự phối hợp và tinh thần hợp tác.
- Nhóm dự án:
Khi
giao tiếp được duy trì thường xuyên, thông tin được trao đổi kịp thời, nhóm có
thể kiểm soát tiến độ và hoàn thành công việc đúng thời hạn. Điều này cho thấy
giao tiếp là yếu tố then chốt trong làm việc nhóm.
=> Các ví dụ trên cho thấy: hiệu quả
làm việc nhóm không phụ thuộc vào số lượng thành viên, mà phụ thuộc vào cách tổ
chức, phối hợp và giao tiếp trong nhóm.
2.9. Sai lầm phổ biến
Trong quá trình làm việc nhóm, nhiều
nhóm gặp khó khăn không phải do thiếu năng lực mà do mắc phải những sai lầm phổ
biến sau:
- Làm việc cá
nhân trong nhóm: Mỗi thành viên chỉ tập trung vào phần việc của
mình, thiếu sự liên kết với các thành viên khác, dẫn đến kết quả rời rạc, thiếu
thống nhất.
- Không trao
đổi thông tin: Thiếu giao tiếp hoặc trao đổi không đầy đủ khiến các thành
viên hiểu sai nhiệm vụ, ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công việc.
- Tránh xung đột: Không
dám bày tỏ ý kiến hoặc né tránh tranh luận làm cho các vấn đề không được giải
quyết triệt để, dễ phát sinh mâu thuẫn ngầm.
- Không đánh giá lại
nhóm: Sau
khi hoàn thành công việc, nhóm không nhìn nhận lại quá trình làm việc để rút
kinh nghiệm, dẫn đến lặp lại sai sót ở những lần sau.
Kết luận: Kỹ năng làm
việc nhóm là một năng lực cốt lõi trong môi trường học tập và nghề nghiệp hiện
đại. Việc rèn luyện kỹ năng này giúp HSSV nâng cao hiệu quả công việc, phát
triển năng lực hợp tác và thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động.
3. Gợi ý tiến
trình tổ chức hoạt động
KHUNG KẾ HOẠCH TỔNG THỂ
|
STT
|
Tên hoạt
động
|
Thời gian (150p)
|
Mục tiêu
|
Sản phẩm
hoạt động
|
Phương
tiện (gợi ý)
|
|
1
|
Khởi động: Nhóm hiệu quả - Nhóm chưa
hiệu quả
|
15 phút
|
Nhận diện vai trò làm việc nhóm
|
Danh sách yếu tố
|
Tình huống/video
|
|
2
|
Trải nghiệm “xây tháp”
|
25 phút
|
Nhận thức vai trò phối hợp
|
Sản phẩm nhóm
|
Giấy, băng dính
|
|
3
|
Phân tích vai trò trong nhóm
|
20 phút
|
Hiểu vai trò cá nhân
|
Sơ đồ vai trò
|
Thẻ vai
|
|
4
|
Mô phỏng xung đột nhóm
|
30 phút
|
Nhận diện và xử lý xung đột
|
Kịch bản xử lý
|
Tình huống
|
|
5
|
Thực hành làm việc nhóm
|
35 phút
|
Vận dụng kỹ năng
|
Kế hoạch nhóm
|
Phiếu nhiệm vụ
|
|
6
|
Phản hồi - cá nhân hóa
|
25 phút
|
Tự điều chỉnh
|
Phiếu đánh giá
|
Phiếu cá nhân
|
KẾ HOẠCH CHI TIẾT
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG:
NHÓM HIỆU QUẢ - NHÓM CHƯA HIỆU QUẢ
Mục tiêu: Giúp HSSV
nhận diện những yếu tố góp phần làm cho quá trình làm việc nhóm hiệu quả hoặc
chưa hiệu quả; từ đó phân tích vai trò của mục tiêu chung, phân công, giao
tiếp, phối hợp và trách nhiệm của các thành viên.
Thời gian: 15 phút
Cách thức tiến hành
GV đưa ra hai tình huống đối lập về làm
việc nhóm, có thể dưới dạng mô tả hoặc video ngắn:
- Một nhóm làm
việc hiệu quả: có phân công rõ ràng, phối hợp nhịp nhàng, trao đổi thường xuyên
- Một nhóm làm việc rời rạc: thiếu phân
công, ít trao đổi, mỗi người làm theo cách riêng
- Các tình
huống cần được thiết kế ngắn gọn, dễ hiểu, có sự khác biệt rõ để HSSV dễ quan
sát và so sánh.
Sau khi tiếp cận tình huống, GV đặt các
câu hỏi định hướng như: Nhóm nào làm việc hiệu quả hơn? Vì
sao? Sự khác biệt nằm ở cách tổ chức công việc, cách giao tiếp hay ở
thái độ của các thành viên? Nếu tiếp tục làm việc theo cách đó, kết quả của
hai nhóm sẽ khác nhau như thế nào?
HSSV làm việc theo nhóm nhỏ, trao đổi và
ghi lại các ý kiến. Trong quá trình thảo luận, HSSV dần nhận ra rằng sự khác
biệt không nằm ở số lượng hay năng lực cá nhân, mà nằm ở cách nhóm phối hợp và
vận hành.
Đại diện các nhóm trình bày kết quả; các
nhóm khác bổ sung hoặc đưa ra góc nhìn khác. GV tổng hợp ý kiến theo hai hướng:
đặc điểm của nhóm hiệu quả và đặc điểm của nhóm chưa hiệu quả.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Làm việc
nhóm không chỉ đơn giản là “làm cùng nhau”, mà là một quá trình phối hợp có mục
tiêu rõ ràng, có phân công cụ thể và có trách nhiệm chung giữa các thành
viên. Hiệu quả của nhóm không phụ thuộc hoàn toàn vào năng lực cá nhân, mà
phụ thuộc nhiều vào cách tổ chức và mức độ phối hợp; vì vậy, một nhóm chưa
hiệu quả thường không phải do yếu về năng lực, mà do thiếu sự liên kết, thiếu
rõ ràng trong vai trò và thiếu cơ chế làm việc chung.
|
Sản phẩm hoạt động: - Danh sách
các yếu tố của nhóm làm việc hiệu quả.
HOẠT ĐỘNG 2. TRẢI NGHIỆM: XÂY THÁP
Mục tiêu: Giúp HSSV
trải nghiệm trực tiếp vai trò của sự phối hợp và tổ chức trong làm việc nhóm.
Thời gian: 25 phút
Cách thức tiến hành:
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6
người), phát cho mỗi nhóm một số vật liệu đơn giản như giấy và băng dính. Nhiệm
vụ của các nhóm là xây dựng một mô hình tháp cao nhất có thể trong thời gian
giới hạn (khoảng 10 phút).
GV không đưa ra hướng dẫn cụ thể về cách
thực hiện nhằm tạo điều kiện cho các nhóm tự tổ chức, phân công và phối hợp.
Trong quá trình thực hiện, GV quan sát cách các nhóm làm việc: có phân công hay
không, có trao đổi không, có xảy ra xung đột không, ai là người điều phối.
Sau khi kết thúc, các nhóm trình bày sản
phẩm và cùng thảo luận: Nhóm mình làm tốt ở điểm nào? Khó khăn gặp
phải là gì? Có sự phối hợp rõ ràng không? Vai trò lãnh đạo có xuất hiện không?
Thông qua trải nghiệm, HSSV nhận ra rằng
những nhóm có tổ chức tốt, phân công rõ và giao tiếp hiệu quả thường đạt kết
quả cao hơn, ngay cả khi ý tưởng ban đầu không quá nổi bật.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Hiệu quả
của làm việc nhóm không đến từ những ý tưởng riêng lẻ, mà phụ thuộc vào cách
tổ chức và mức độ phối hợp trong quá trình thực hiện. Khi nhóm thiếu phân
công rõ ràng và giao tiếp hiệu quả, các thành viên dễ làm việc chồng chéo,
mất nhiều thời gian xử lý lại công việc và khó đạt được kết quả như mong muốn.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Mô hình tháp và phần phân tích quá
trình làm việc nhóm.
HOẠT ĐỘNG 3. PHÂN TÍCH VAI TRÒ TRONG NHÓM
Mục tiêu: Giúp HSSV
hiểu rõ các vai trò trong nhóm và tầm quan trọng của việc phân bổ vai trò hợp
lý.
Thời gian: 20 phút
Cách thức tiến hành:
GV phát cho mỗi nhóm các thẻ vai trò
như: người lãnh đạo, người điều phối, người thực hiện, người hỗ trợ, người phản
biện.
HSSV thảo luận và thực hiện:
- Gán vai cho
từng thành viên trong nhóm
- Nhận diện
vai trò đã có và vai trò còn thiếu
- Trao đổi về
tác động của việc thiếu một vai trò nhất định
- Các nhóm trình bày sơ đồ vai trò của
mình, từ đó so sánh sự khác biệt giữa các nhóm.
GV tổng hợp và phân tích, làm rõ rằng
mỗi vai trò đều có ý nghĩa riêng và việc thiếu hoặc chồng chéo vai trò đều ảnh
hưởng đến hiệu quả chung.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Nhóm hiệu
quả không phải là tập hợp của nhiều cá nhân giỏi riêng lẻ, mà là sự kết hợp
hài hòa giữa các vai trò được phân bổ hợp lý và cách phối hợp nhịp nhàng
giữa các thành viên. Khi mỗi người hiểu rõ nhiệm vụ của mình, hỗ trợ lẫn
nhau và cùng hướng tới mục tiêu chung, hiệu quả làm việc của nhóm sẽ được
nâng cao rõ rệt.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Sơ đồ vai trò trong nhóm.
HOẠT ĐỘNG 4. MÔ PHỎNG XUNG ĐỘT NHÓM
Mục tiêu: Giúp HSSV
nhận diện nguyên nhân và rèn luyện kỹ năng xử lý xung đột trong làm việc nhóm.
Thời gian: 30 phút
Cách thức tiến hành:
GV đưa ra tình huống điển hình: Một
thành viên không tham gia làm việc nhưng vẫn muốn được ghi nhận kết quả.
HSSV làm việc nhóm và đóng vai các nhân
vật: trưởng nhóm, thành viên không hợp tác, các thành viên còn lại. Các nhóm
xây dựng kịch bản xử lý và thực hiện mô phỏng trước lớp.
Sau phần trình bày, HSSV thảo luận: Xung
đột xuất phát từ đâu? Có những cách xử lý nào? Cách nào hiệu quả và vì sao?
GV phân tích và làm rõ các nguyên nhân
phổ biến như thiếu trách nhiệm, thiếu giao tiếp hoặc phân công không rõ.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Xung đột
là hiện tượng bình thường và khó tránh trong làm việc nhóm. Điều quan trọng
không phải là loại bỏ hoàn toàn xung đột, mà là biết nhận diện đúng nguyên
nhân và xử lý một cách phù hợp; khi được quản lý tốt, xung đột còn có thể
trở thành cơ hội để các thành viên hiểu nhau hơn, điều chỉnh cách làm việc
và nâng cao hiệu quả chung của nhóm.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Kịch bản xử lý xung đột.
HOẠT ĐỘNG 5. THỰC HÀNH LÀM VIỆC NHÓM
Mục tiêu: Giúp HSSV
vận dụng tổng hợp các kỹ năng làm việc nhóm vào nhiệm vụ cụ thể.
Thời gian: 35 phút
Cách thức tiến hành:
GV giao cho mỗi nhóm một nhiệm vụ cụ
thể, ví dụ xây dựng kế hoạch mini hoặc giải quyết một vấn đề thực tiễn.
HSSV thực hiện theo các bước:
- Xác định mục
tiêu
- Phân công
nhiệm vụ
- Lập kế hoạch
thực hiện
- Trình bày
kết quả
Trong quá trình làm việc, GV quan sát và
hỗ trợ khi cần thiết, đồng thời ghi nhận cách nhóm tổ chức và phối hợp.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Làm việc
nhóm hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa mục tiêu rõ ràng, phân công
hợp lý và giao tiếp liên tục giữa các thành viên. Khi thiếu một trong các
yếu tố này, quá trình phối hợp sẽ bị gián đoạn, dễ phát sinh hiểu sai,
chồng chéo công việc và làm giảm đáng kể hiệu quả chung của nhóm.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Kế hoạch làm việc nhóm.
HOẠT ĐỘNG 6. PHẢN HỒI - CÁ NHÂN HOÁ
Mục tiêu: Giúp HSSV tự
đánh giá và điều chỉnh vai trò bản thân trong nhóm.
Thời gian: 25 phút
Cách thức tiến hành:
HSSV hoàn thành phiếu cá nhân với các
nội dung:
- Tôi thường
đảm nhận vai trò gì trong nhóm
- Tôi làm tốt
ở điểm nào
- Tôi cần cải
thiện điều gì
Một số HSSV chia sẻ trước lớp, GV hướng
dẫn cách nhìn nhận bản thân một cách khách quan và cụ thể.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Hiệu quả
làm việc nhóm bắt đầu từ việc mỗi cá nhân hiểu rõ vai trò và trách nhiệm
của mình, đồng thời chủ động điều chỉnh hành vi, cách làm việc và cách giao
tiếp để phù hợp với mục tiêu chung của tập thể; khi mỗi thành viên đều có ý
thức phối hợp và đóng góp đúng vai trò, sức mạnh của nhóm sẽ được phát huy
một cách tối đa.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu đánh giá và kế hoạch cải thiện
cá nhân.
4. Phụ lục
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG: NHÓM HIỆU QUẢ - NHÓM CHƯA HIỆU QUẢ
1A. Tình huống nhóm hiệu quả và không hiệu quả
Tình huống 1 - Nhóm
hiệu quả: Nhóm xác định rõ mục tiêu, phân công nhiệm vụ cụ thể cho
từng thành viên, thường xuyên trao đổi tiến độ và hỗ trợ lẫn nhau. Kết quả: sản
phẩm hoàn chỉnh, thống nhất, nộp đúng thời hạn.

Tình huống 2 - Nhóm
không hiệu quả: Nhóm không phân công rõ ràng, mỗi người làm
theo ý mình, ít trao đổi. Khi tổng hợp, nội dung bị trùng lặp, thiếu phần và
không thống nhất. Kết quả: sản phẩm kém chất lượng, nộp chậm.

1B. Bảng nhận diện yếu
tố làm việc nhóm
|
Yếu tố
|
Nhóm hiệu
quả
|
Nhóm không
hiệu quả
|
|
Mục tiêu
|
Rõ ràng
|
Mơ hồ
|
|
Phân công
|
Cụ thể, phù hợp
|
Chồng chéo, bỏ sót
|
|
Giao tiếp
|
Thường xuyên
|
Ít trao đổi
|
|
Trách nhiệm
|
Chủ động, cam kết
|
Ỷ lại, thiếu trách nhiệm
|
|
Kết quả
|
Thống nhất, đúng hạn
|
Rời rạc, thiếu đồng bộ
|
HOẠT ĐỘNG 2. TRẢI NGHIỆM: XÂY THÁP
2A. Nhiệm vụ trải nghiệm “Xây tháp”
Yêu cầu: Sử dụng giấy và băng dính
- Xây tháp cao
nhất trong 10 phút
- Làm việc
theo nhóm 4 - 6 người
2B. Phiếu phân tích
hoạt động nhóm

HOẠT ĐỘNG 3. PHÂN TÍCH VAI TRÒ TRONG NHÓM
3A. Thẻ vai trong nhóm
- Người lãnh
đạo
- Người điều
phối
- Người thực
hiện
- Người phản
biện
- Người hỗ trợ
3B. Bảng phân tích vai
trò
|
Vai trò
|
Nhiệm vụ
|
Biểu hiện
cụ thể
|
Thiếu vai
trò này sẽ…
|
|
Lãnh đạo
|
Định hướng
|
Giao việc, ra quyết định
|
Mất phương hướng
|
|
Điều phối
|
Kết nối
|
Theo dõi tiến độ
|
Rời rạc
|
|
Thực hiện
|
Triển khai
|
Làm sản phẩm
|
Không có sản phẩm
|
|
Phản biện
|
Kiểm tra
|
Góp ý, phát hiện lỗi
|
Sai sót
|
|
Hỗ trợ
|
Hỗ trợ
|
Giúp đỡ thành viên
|
Giảm hiệu quả
|
HOẠT ĐỘNG 4. MÔ PHỎNG XUNG ĐỘT NHÓM
4A. Tình huống xung đột nhóm
Tình huống: Một thành
viên không làm việc nhưng vẫn muốn được ghi tên vào sản phẩm nhóm.
4B. Bảng phân tích và
xử lý
|
Nội dung
|
Phân tích
|
|
Nguyên nhân
|
Thiếu trách nhiệm, thiếu cam kết
|
|
Biểu hiện
|
Không tham gia nhưng vẫn yêu cầu quyền
lợi
|
|
Hệ quả
|
Mâu thuẫn, giảm động lực nhóm
|
|
Nếu không xử lý
|
Nhóm mất niềm tin, giảm hiệu quả
|
|
Cách xử lý
|
Trao đổi thẳng thắn, phân công rõ,
thống nhất trách nhiệm
|
HOẠT ĐỘNG 5. THỰC HÀNH LÀM VIỆC NHÓM
5A. Phiếu nhiệm vụ nhóm

5B. Mẫu kế hoạch làm
việc nhóm

HOẠT ĐỘNG 6. PHẢN HỒI - CÁ NHÂN HOÁ
6A. Phiếu nhận xét làm
việc nhóm

6B. Phiếu tự đánh giá
cá nhân

6C. Bản cam kết phát
triển kỹ năng làm việc nhóm

V. KỸ NĂNG TƯ DUY PHẢN BIỆN
1. Mục tiêu năng lực cần đạt
Bài học này giúp HSSV
hình thành và phát triển năng lực tư duy phản biện như một năng lực cốt lõi
trong học tập, môi trường nghề nghiệp và đời sống xã hội. Thông qua đó, người
học có khả năng phân tích, đánh giá thông tin, lập luận logic và đưa ra quyết
định phù hợp trong các tình huống phức tạp.
Cụ thể:
(K) Kiến thức
- Nhận diện và
giải thích được khái niệm tư duy phản biện trong bối cảnh hiện đại
- Phân tích
được vai trò của tư duy phản biện trong học tập, nghề nghiệp và đời sống
- Trình bày
được cấu trúc của một lập luận (kết luận - lý lẽ - bằng chứng - giả định)
- Nhận diện
được các lỗi tư duy phổ biến và hệ quả của chúng
- Phân tích
được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tư duy (cảm xúc, định kiến, kinh nghiệm
cá nhân…)
(S) Kỹ năng
- Đặt câu hỏi
có định hướng nhằm làm rõ vấn đề
- Phân tích và
đánh giá thông tin từ nhiều nguồn khác nhau
- Nhận diện và
kiểm tra tính logic của lập luận
- Xây dựng và
trình bày quan điểm cá nhân có căn cứ
- Phản biện ý
kiến khác một cách có cơ sở và tôn trọng
- Điều chỉnh
nhận thức khi có thông tin mới hợp lý
(A) Thái độ
- Cởi mở, sẵn
sàng tiếp nhận quan điểm khác biệt
- Tôn trọng sự
đa dạng trong suy nghĩ và lập luận
- Trung thực
trong đánh giá thông tin
- Tránh định
kiến và suy luận cảm tính
- Có tinh thần
cầu thị và tự hoàn thiện tư duy
2. Nội dung cốt lõi cần hình thành
2.1. Khái niệm và bản chất của tư duy
phản biện
Tư duy phản biện là quá trình nhận thức
có hệ thống và có chủ đích, trong đó cá nhân phân tích, đánh giá và kiểm tra
thông tin, lập luận dựa trên logic và bằng chứng để đưa ra kết luận khách quan,
phù hợp với bối cảnh. Quá trình này diễn ra liên tục, bao gồm đặt câu hỏi, xem
xét đa chiều và điều chỉnh nhận thức khi cần thiết.
Bản chất của tư duy phản biện không phải
là phủ nhận, mà là kiểm chứng và làm sáng tỏ vấn đề một cách có cơ sở. Người có
tư duy phản biện hướng tới hiểu đúng bản chất sự việc và sẵn sàng điều chỉnh
quan điểm khi có bằng chứng hợp lý.
Cụ thể, bản chất của tư duy phản biện
thể hiện qua các thành tố sau:
- Kiểm tra tính đúng sai:
Là
khả năng xác định một thông tin hoặc nhận định có phù hợp với thực tế hay
không, dựa trên việc đối chiếu với bằng chứng, dữ kiện và các nguồn thông tin
đáng tin cậy, qua đó tránh việc chấp nhận thông tin một cách thụ động hoặc cảm
tính.
- Đánh giá mức độ hợp
lý:
Không chỉ dừng lại ở đúng hay sai, tư duy phản biện còn yêu cầu đánh giá mức độ
thuyết phục của một lập luận, xem xét tính logic, sự nhất quán và khả năng giải
thích của lập luận trong các bối cảnh khác nhau.
- Tìm kiếm bằng chứng: Là quá trình
chủ động thu thập, lựa chọn và sử dụng các dữ liệu, dẫn chứng hoặc ví dụ có giá
trị để củng cố hoặc kiểm chứng một nhận định, đồng thời phân biệt rõ giữa ý
kiến cá nhân và thông tin có cơ sở.
- Làm rõ giả định: Là khả năng
nhận diện những điều được ngầm hiểu nhưng không được nói ra trong một lập luận,
bởi chính các giả định này thường quyết định tính đúng sai của kết luận nhưng
lại dễ bị bỏ qua trong quá trình suy nghĩ.
Từ đó, có thể khái quát tư duy phản biện
như một tổ hợp năng lực nhận thức:
|
Tư duy
phản biện = Phân tích + Đánh giá + Lập luận + Điều chỉnh
|
Trong đó, phân tích giúp làm rõ cấu trúc
vấn đề, đánh giá giúp xác định giá trị và độ tin cậy của thông tin, lập luận
giúp kết nối các yếu tố thành một hệ thống logic, còn điều chỉnh là khả năng tự
phản tư, xem xét lại và thay đổi nhận thức khi có căn cứ mới. Chính yếu tố “điều
chỉnh” này làm cho tư duy phản biện trở thành một quá trình mở, linh hoạt và
không ngừng hoàn thiện, thay vì một kết luận cố định.
2.2. Vai trò của tư duy
phản biện trong GDNN
Trong bối cảnh tri thức biến đổi nhanh
và yêu cầu thực hành ngày càng cao, tư duy phản biện là năng lực nền tảng giúp
người học không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn biết cách phân tích, đánh giá và
vận dụng tri thức một cách linh hoạt trong thực tiễn nghề nghiệp.
Giúp người học tiếp
nhận thông tin có chọn lọc: Người học có khả năng phân biệt giữa thông tin
chính xác và thông tin thiếu kiểm chứng, từ đó hình thành thói quen tiếp nhận
tri thức một cách chủ động, có cơ sở và có định hướng rõ ràng.
Nâng cao khả năng giải
quyết vấn đề: Tư duy phản biện giúp người học đi từ việc nhận diện hiện
tượng đến phân tích bản chất, xác định nguyên nhân cốt lõi và lựa chọn giải
pháp phù hợp, thay vì xử lý một cách cảm tính hoặc bề mặt.
Hỗ trợ ra quyết định
chính xác: Trong các tình huống nghề nghiệp, người học biết cân nhắc
bằng chứng, lợi ích và rủi ro trước khi đưa ra lựa chọn, qua đó nâng cao tính
hợp lý và hiệu quả của quyết định.
Giảm thiểu sai lầm do
suy luận cảm tính: Nhờ khả năng kiểm tra lập luận và nhận diện sai
lệch nhận thức, người học hạn chế được những quyết định dựa trên cảm xúc, định
kiến hoặc kinh nghiệm chủ quan.
Tăng khả năng thích ứng
với môi trường biến động: Tư duy phản biện giúp người học linh hoạt điều
chỉnh nhận thức và cách tiếp cận khi bối cảnh thay đổi, từ đó nâng cao năng lực
thích ứng và học tập suốt đời.
Đặc biệt, trong môi trường số - nơi
thông tin lan truyền nhanh và khó kiểm soát, tư duy phản biện giữ vai trò như
một “bộ lọc nhận thức”:
Phân biệt thông tin
thật - giả: Người học biết kiểm tra tính xác thực của thông tin trước
khi tin tưởng hoặc chia sẻ.
Đánh giá nguồn tin: Có khả năng
xem xét độ tin cậy của nguồn dựa trên bằng chứng và tính minh bạch, thay vì chỉ
dựa vào mức độ phổ biến.
Tránh bị thao túng
nhận thức: Duy trì sự độc lập trong suy nghĩ, không bị chi phối bởi
tâm lý đám đông hoặc các yếu tố định hướng thông tin.
Tư duy phản biện là năng lực cốt lõi
giúp người học học đúng, làm đúng và thích ứng hiệu quả trong môi trường nghề
nghiệp và xã hội hiện đại.
2.3. Cấu trúc của một
lập luận
Một lập luận đầy đủ là một hệ thống
logic gồm nhiều thành phần liên kết chặt chẽ với nhau, nhằm thuyết phục người
nghe hoặc người đọc chấp nhận một kết luận nhất định. Việc hiểu rõ cấu trúc của
lập luận giúp người học không chỉ trình bày quan điểm một cách rõ ràng mà còn
có khả năng phân tích, đánh giá và phản biện các lập luận trong thực tiễn.

- Kết luận: Là nội dung
trung tâm của lập luận, thể hiện quan điểm hoặc nhận định mà người nói muốn
người khác chấp nhận; kết luận cần rõ ràng, cụ thể và không mơ hồ, bởi nếu kết
luận không được xác định rõ thì toàn bộ lập luận sẽ thiếu định hướng và khó
đánh giá.
- Lý lẽ: Là phần giải
thích tại sao kết luận lại hợp lý, đóng vai trò kết nối giữa kết luận và bằng
chứng; lý lẽ cần đảm bảo tính logic, nhất quán và không mâu thuẫn, nếu lý lẽ
yếu hoặc thiếu chặt chẽ thì lập luận dù có bằng chứng vẫn khó thuyết phục.
- Bằng chứng: Là các dữ
liệu, số liệu, ví dụ hoặc dẫn chứng thực tiễn được sử dụng để củng cố lập luận;
bằng chứng cần đảm bảo tính xác thực, phù hợp và đủ mạnh, bởi lập luận thiếu
bằng chứng hoặc sử dụng bằng chứng không đáng tin cậy sẽ làm giảm giá trị của
kết luận.
- Giả định: Là những điều
được ngầm hiểu nhưng không được nói ra, thường được người lập luận coi là đúng
mà không kiểm chứng; đây là yếu tố quan trọng nhưng dễ bị bỏ qua, bởi nhiều lập
luận sai không phải do kết luận sai mà do giả định sai hoặc không phù hợp với
bối cảnh.
Năng lực phân tích và
đánh giá lập luận cần đạt:
- Người học cần nhận ra
rằng một lập luận không chỉ nằm ở những gì được trình bày mà còn bao gồm cả
những yếu tố “ẩn”, đặc biệt là giả định, vì đây là điểm dễ gây sai lệch nhất
trong quá trình suy nghĩ.
- Việc đánh giá một lập
luận cần xem xét đồng thời tất cả các thành phần, thay vì chỉ tập trung vào kết
luận, bởi một kết luận đúng chưa chắc xuất phát từ một lập luận đúng.
- Người học cần rèn luyện
khả năng đặt câu hỏi như: “Bằng chứng này có đủ mạnh không?”, “Lý lẽ có logic
không?”, “Có giả định nào chưa được kiểm chứng không?” để kiểm tra chất lượng
của lập luận.
Nguyên tắc đánh giá lập luận:
|
Lập luận
mạnh = Rõ kết luận + Có bằng chứng + Ít giả định sai
|
2.4. Các dạng lỗi tư
duy phổ biến
|
Lỗi tư duy
|
Biểu hiện
|
Hệ quả
|
|
Khái quát hóa vội
vàng
|
Dựa vào ít dữ kiện
|
Kết luận sai
|
|
Thiên kiến xác nhận
|
Chỉ tin điều mình
thích
|
Sai lệch nhận thức
|
|
Suy luận cảm tính
|
Bị chi phối bởi cảm
xúc
|
Thiếu logic
|
|
Ngụy biện cá nhân
|
Công kích người nói
|
Mất tính khách quan
|
|
Nhị nguyên hóa
|
Chỉ có đúng - sai
|
Bỏ qua trung gian
|
Yêu cầu về nhận diện và điều chỉnh lỗi
tư duy:
- Người học cần nhận ra
rằng các lỗi tư duy không phải là hiện tượng cá biệt mà là xu hướng phổ biến
trong nhận thức của con người, xuất phát từ cách bộ não xử lý thông tin nhằm
tiết kiệm thời gian và năng lượng.
- Việc nhận diện lỗi tư
duy giúp người học hiểu được giới hạn của bản thân trong quá trình suy nghĩ, từ
đó có thể chủ động điều chỉnh và nâng cao chất lượng nhận thức.
- Trong thực hành tư duy
phản biện, người học cần thường xuyên đặt câu hỏi như: “Mình có đang suy luận
vội không?”, “Mình có đang chỉ tin điều mình muốn tin không?”, để kiểm tra và
hạn chế sai lệch.
|
Sai lầm tư
duy thường xuất phát từ cách suy nghĩ, không phải thiếu thông tin
|
2.5. Quy trình tư duy
phản biện
Quy trình tư duy phản biện là chuỗi các
bước nhận thức có logic, giúp người học tiếp cận vấn đề một cách hệ thống, hạn
chế sai lệch và nâng cao chất lượng kết luận. Mỗi bước đều có vai trò riêng và
liên kết chặt chẽ với nhau, tạo thành một quá trình tư duy hoàn chỉnh.
Quy trình cơ bản gồm:
- Nhận diện
vấn đề: Là
bước xác định đúng nội dung cần xem xét hoặc giải quyết, giúp người học tránh
nhầm lẫn giữa hiện tượng và bản chất, đồng thời định hướng toàn bộ quá trình tư
duy theo đúng trọng tâm.
- Đặt câu hỏi:
Là
bước khởi động tư duy phản biện, trong đó người học chủ động đặt ra các câu hỏi
như “Vì sao?”, “Dựa vào đâu?”, “Có cách hiểu khác không?” để làm rõ vấn đề và
tránh tiếp nhận thông tin một cách thụ động.
- Thu thập thông tin: Là quá trình
tìm kiếm và lựa chọn các nguồn dữ liệu liên quan, đảm bảo thông tin đa chiều,
có kiểm chứng và phù hợp với vấn đề đang xem xét, từ đó tạo nền tảng cho các
bước phân tích tiếp theo.
- Phân tích lập luận: Là bước tách
các yếu tố của một lập luận như kết luận, lý lẽ, bằng chứng và giả định, nhằm
hiểu rõ cấu trúc và phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu hoặc mâu thuẫn trong
lập luận.
- Đánh giá bằng chứng: Là quá trình
kiểm tra độ tin cậy, tính liên quan và mức độ đầy đủ của các bằng chứng được sử
dụng, giúp xác định liệu lập luận có đủ cơ sở để chấp nhận hay không.
- Đưa ra kết
luận: Là
bước tổng hợp kết quả phân tích và đánh giá để hình thành một nhận định có căn
cứ, trong đó kết luận cần rõ ràng, logic và phù hợp với các dữ kiện đã được
kiểm chứng.
- Kiểm tra
lại: Là
bước phản tư quan trọng, giúp người học xem xét lại toàn bộ quá trình suy nghĩ,
phát hiện sai sót, điều chỉnh kết luận khi cần thiết và đảm bảo tính khách quan
của nhận định.
Yêu cầu cốt lõi của quy
trình:
- Tư duy phản biện không
phải là quá trình tuyến tính cứng nhắc mà có thể quay lại các bước trước đó khi
xuất hiện thông tin mới hoặc khi phát hiện sai lệch trong lập luận.
- Người học cần hình
thành thói quen kiểm tra lại kết luận của mình, bởi đây là bước giúp phân biệt
giữa tư duy có kiểm chứng và phản ứng mang tính cảm tính.
- Việc thực hiện đầy đủ
các bước trong quy trình giúp nâng cao độ chính xác, tính logic và tính thuyết
phục của kết luận.
Nguyên tắc: Không kiểm
tra lại = Không phải tư duy phản biện
- Bỏ qua bước kiểm tra
lại đồng nghĩa với việc chấp nhận kết luận mà chưa đánh giá đầy đủ các khả năng
sai lệch.
- Kiểm tra lại giúp người
học nhận ra giới hạn trong suy nghĩ của bản thân và sẵn sàng điều chỉnh khi cần
thiết.
- Đây là bước thể hiện rõ
nhất bản chất “mở” của tư duy phản biện, khi kết luận không phải là điểm kết
thúc mà luôn có thể được xem xét lại.
2.6. Các kỹ thuật phát
triển tư duy phản biện
- Kỹ thuật đặt câu hỏi
“Vì sao?”: Giúp đào sâu bản chất vấn đề bằng cách liên tục truy tìm
nguyên nhân, tránh dừng lại ở hiện tượng bề mặt và hạn chế kết luận vội vàng.
- Kỹ thuật kiểm tra giả
định: Nhận
diện những điều đang được mặc định là đúng trong lập luận nhưng chưa được kiểm
chứng, từ đó phát hiện điểm yếu và hạn chế sai lệch trong suy nghĩ.
- Kỹ thuật so sánh nhiều
góc nhìn: Tiếp
cận vấn đề từ nhiều quan điểm khác nhau, giúp mở rộng nhận thức, tránh tư duy
một chiều và tăng tính toàn diện khi đánh giá.
- Kỹ thuật phản biện
ngược: Xem
xét vấn đề theo hướng ngược lại với quan điểm ban đầu để kiểm tra độ vững của
lập luận và phát hiện những điểm chưa hợp lý.
- Kỹ thuật lập sơ đồ tư
duy: Hệ
thống hóa thông tin và làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố, giúp tư duy logic,
có cấu trúc và dễ phát hiện mâu thuẫn.
Lưu ý: Các kỹ thuật
cần được vận dụng linh hoạt, nhằm làm rõ vấn đề và nâng cao chất lượng suy
nghĩ, không nhằm mục đích tranh luận thắng thua.
2.7. Ví dụ thực tiễn
- Nhận tin trên mạng →
kiểm tra nguồn → tránh tin giả
Khi tiếp cận thông tin trên mạng xã hội,
người học cần kiểm tra nguồn tin, đối chiếu nhiều kênh và đánh giá độ tin cậy
trước khi tin tưởng hoặc chia sẻ, qua đó hạn chế bị tác động bởi thông tin sai
lệch và góp phần xây dựng môi trường thông tin lành mạnh.
- Làm việc nhóm → đánh
giá ý tưởng → chọn phương án tốt
Trong thảo luận nhóm, người học cần phân
tích và đánh giá các ý tưởng dựa trên lập luận và bằng chứng thay vì cảm tính
hoặc vị trí của người đưa ra, từ đó lựa chọn phương án tối ưu và nâng cao hiệu
quả hợp tác.
- Giải quyết vấn đề →
phân tích nguyên nhân → đưa giải pháp
Khi đối mặt với vấn đề, người học cần
xác định nguyên nhân cốt lõi, xem xét nhiều hướng tiếp cận và đánh giá hệ quả
trước khi lựa chọn giải pháp, giúp quyết định trở nên hợp lý và hiệu quả hơn.
2.8. Những sai lầm cần
tránh
- Nhầm phản biện với
tranh cãi: Phản biện nhằm làm rõ vấn đề và tìm kiếm sự thật, trong khi
tranh cãi thường hướng đến thắng thua; việc nhầm lẫn hai khái niệm này dễ khiến
người học tập trung vào đối đầu thay vì phân tích và đánh giá lập luận.
- Tư duy phản biện ≠ ý
kiến cá nhân: Ý kiến cá nhân là điều bạn nghĩ hoặc tin về một vấn đề còn
Tư duy phản biện không chỉ là nêu ý kiến, mà cần: Đặt câu hỏi → Kiểm tra thông
tin → Tìm lý lẽ và bằng chứng → Xem xét các góc nhìn khác nhau → Điều chỉnh kết
luận khi có căn cứ.
- Đánh giá dựa trên cảm
xúc: Khi
đưa ra nhận định dựa trên cảm xúc cá nhân thay vì bằng chứng và logic, người
học dễ rơi vào suy luận thiếu khách quan và đưa ra kết luận không chính xác.
- Không kiểm tra thông
tin: Việc
tiếp nhận hoặc chia sẻ thông tin mà không kiểm chứng nguồn gốc và độ tin cậy
làm gia tăng nguy cơ hiểu sai vấn đề và lan truyền thông tin sai lệch.
- Bảo thủ, không thay đổi
quan điểm: Việc giữ nguyên quan điểm dù có bằng chứng mới phản bác làm
hạn chế khả năng học hỏi và cản trở sự phát triển của tư duy phản biện.
- Tin vào số đông mà
không phân tích: Việc chấp nhận một quan điểm chỉ vì nhiều người
tin tưởng mà không đánh giá nội dung lập luận sẽ làm mất đi tính độc lập trong
suy nghĩ và dễ dẫn đến sai lệch nhận thức.
Kết luận định hướng
|
Tư duy phản biện là
năng lực giúp cá nhân suy nghĩ độc lập, đánh giá khách quan và ra quyết
định dựa trên cơ sở logic và bằng chứng.
Đây là kỹ năng thiết
yếu trong học tập, nghề nghiệp và cuộc sống hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh
thông tin đa chiều và biến động nhanh chóng.
Việc nhận diện và
tránh các sai lầm trên là điều kiện quan trọng để phát triển tư duy phản
biện một cách hiệu quả và bền vững.
|
3. Gợi ý tiến
trình tổ chức hoạt động
KHUNG KẾ HOẠCH GỢI Ý
|
STT
|
Tên hoạt
động
|
Thời gian
(150p)
|
Mục tiêu
|
Sản phẩm
hoạt động
|
Phương
tiện (gợi ý)
|
|
1
|
Khởi động:
“Điều mình tin có chắc đúng?”
|
15 phút
|
Nhận diện
tính chủ quan của nhận thức
|
Danh sách
cách hiểu và giả định
|
Tình
huống, giấy A0
|
|
2
|
Giải mã
cách suy nghĩ
|
20 phút
|
Hiểu cấu
trúc lập luận và giả định
|
Sơ đồ lập
luận
|
Thẻ nội
dung
|
|
3
|
Nhận diện
bẫy tư duy
|
25 phút
|
Nhận diện
sai lệch nhận thức
|
Bảng lỗi
tư duy
|
Phiếu tình
huống
|
|
4
|
Đổi góc
nhìn - hiểu đa chiều
|
35 phút
|
Phát triển
tư duy đa góc nhìn
|
Bản đồ
quan điểm
|
Thẻ vai
|
|
5
|
Thực hành
phản biện
|
30 phút
|
Vận dụng
lập luận và phản biện
|
Phiên
tranh luận
|
Chủ đề
|
|
6
|
Phản tư -
cá nhân hóa
|
25 phút
|
Tự điều
chỉnh tư duy
|
Bản cam
kết cá nhân
|
Phiếu cá
nhân
|
KẾ HOẠCH CHI TIẾT
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG:
“ĐIỀU MÌNH TIN CÓ CHẮC ĐÚNG?”
Mục tiêu: Giúp HSSV
nhận ra rằng nhận thức của con người không hoàn toàn khách quan mà chịu ảnh
hưởng bởi kinh nghiệm, cảm xúc và giả định cá nhân. Qua đó hình thành thái độ
cởi mở và sẵn sàng xem xét lại quan điểm của bản thân.
Thời gian: 15 phút
Cách thức tiến hành
GV đưa ra một nhận định quen thuộc:
“Người im lặng trong
nhóm thường là người không đóng góp”
GV yêu cầu HSSV lựa chọn nhanh: Đồng ý
hoặc không đồng ý.
Sau đó, GV lần lượt đưa ra các tình
huống đảo chiều:
- Người im lặng đang suy
nghĩ sâu
- Người im lặng không
được tạo cơ hội
- Người im lặng phản đối
nhưng không muốn xung đột
HSSV thảo luận nhóm:
- Vì sao ban đầu mình tin
vào nhận định đó?
- Điều gì khiến mình thay
đổi suy nghĩ?
Các nhóm trình bày, GV tổng hợp theo hai
trục:
- Niềm tin ban đầu
- Giả định đứng sau niềm
tin
- Dẫn dắt nhận thức
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Con người thường tin
rằng mình đang nhìn thấy sự thật một cách khách quan, nhưng thực tế lại
đang diễn giải sự thật qua lăng kính suy nghĩ, cảm xúc và kinh nghiệm cá
nhân. Vì vậy, tư duy phản biện bắt đầu từ việc nhận ra giới hạn của chính
nhận thức, từ đó biết đặt câu hỏi, kiểm tra lại cách hiểu của mình và mở
rộng góc nhìn trước khi đưa ra kết luận.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Danh sách các cách hiểu
và giả định tương ứng
HOẠT ĐỘNG 2. GIẢI MÃ
CÁCH SUY NGHĨ
Mục tiêu: Giúp HSSV
hiểu cấu trúc của một lập luận và mối quan hệ giữa kết luận, lý lẽ, bằng chứng
và giả định.
Thời gian: 20 phút
Cách thức tiến hành
GV đưa ra một nhận định: “Sinh viên
nên tập trung học thay vì đi làm thêm”
HSSV làm việc nhóm:
- Xác định kết luận
- Xác định lý do
- Tìm bằng chứng (nếu có)
- Phát hiện giả định ẩn
GV đặt câu hỏi nâng cao:
- Nếu giả định thay đổi,
kết luận có còn đúng không?
- Lập luận này có áp dụng
cho mọi trường hợp không?
- Các nhóm trình bày sơ
đồ, phản biện lẫn nhau.
GV chuẩn hóa:
- Lập luận không chỉ là điều
được nói ra
- Giả định quyết định độ
chính xác của kết luận
- Dẫn dắt nhận thức
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Muốn tư duy phản biện
hiệu quả, người học không chỉ dừng lại ở việc nhìn thấy những gì được thể
hiện rõ ràng, mà cần nhận diện cả phần “ẩn” trong suy nghĩ như giả định, niềm
tin hay cách diễn giải cá nhân; bởi chính những yếu tố này thường chi phối
cách lập luận và quyết định một kết luận là hợp lý hay dễ bị sai lệch.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Sơ đồ cấu trúc lập luận
HOẠT ĐỘNG 3. NHẬN DIỆN
BẪY TƯ DUY
Mục tiêu: Giúp HSSV
nhận diện các lỗi tư duy phổ biến và hiểu cơ chế sai lệch nhận thức.
Thời gian: 25 phút
Cách thức tiến hành
GV đưa các nhận định:
“Người thành công đều
rất kỷ luật”
“Thất bại là do thiếu
cố gắng”
HSSV phân tích:
- Nhận định này có đầy đủ
dữ kiện không?
- Có đang khái quát hóa
không?
- Có bỏ qua ngoại lệ
không?
GV đặt câu hỏi sâu:
- Bạn đang tìm sự thật
hay đang bảo vệ quan điểm?
- HSSV thảo luận và trình
bày.
GV tổng hợp:
- Khái quát hóa vội vàng
- Thiên kiến xác nhận
- Suy luận cảm tính
- Dẫn dắt nhận thức
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Nhiều sai lầm trong
tư duy không bắt nguồn từ việc thiếu thông tin, mà từ cách con người lựa
chọn và diễn giải thông tin theo niềm tin, kinh nghiệm và định kiến sẵn có.
Khi chỉ tiếp nhận những gì phù hợp với suy nghĩ của mình, người học dễ bỏ qua
các góc nhìn khác và đưa ra kết luận thiếu khách quan.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Bảng phân tích lỗi tư
duy
HOẠT ĐỘNG 4. ĐỔI GÓC
NHÌN - HIỂU ĐA CHIỀU
Mục tiêu: Giúp HSSV
phát triển tư duy đa chiều, hiểu rằng quan điểm phụ thuộc vào vị trí, lợi ích
và bối cảnh.
Thời gian: 35 phút
Cách thức tiến hành
GV đưa vấn đề: “Có nên hạn chế sử
dụng điện thoại trong lớp học?”
HSSV được phân vai:
- Sinh viên
- Giảng viên
- Phụ huynh
- Nhà quản lý
Yêu cầu đặc biệt:
- Phải bảo vệ quan điểm
của vai được giao, kể cả khi không đồng ý
- Các nhóm trình bày và
phản biện chéo.
GV đặt câu hỏi:
- Vì sao mỗi nhóm có quan
điểm khác nhau?
- Quan điểm phụ thuộc vào
yếu tố nào?
- Dẫn dắt nhận thức
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Tư duy phản biện
không chỉ dừng lại ở việc đánh giá đúng - sai, mà còn là khả năng hiểu vì
sao các quan điểm khác nhau cùng tồn tại và trong bối cảnh nào chúng trở
nên hợp lý. Khi nắm được điều này, người học có thể nhìn nhận vấn đề đa
chiều, tránh kết luận vội vàng và đưa ra quyết định phù hợp hơn.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Bản đồ đa góc nhìn
HOẠT ĐỘNG 5. THỰC HÀNH
PHẢN BIỆN
Mục tiêu: Giúp HSSV
vận dụng kỹ năng lập luận, phản biện và điều chỉnh quan điểm trong quá trình
tranh luận.
Thời gian:
30 phút
Cách thức tiến hành
GV đưa chủ đề: “Trí tuệ nhân tạo sẽ
thay thế nhiều công việc của con người”
HSSV:
- Xây dựng lập luận
- Chuẩn bị dẫn chứng
- Tham gia tranh luận
Quy tắc:
- Không công kích cá nhân
- Phản biện trực tiếp vào
lập luận
- Có dẫn chứng cụ thể
GV nhận xét:
- Tính logic
- Khả năng phản hồi
- Mức độ điều chỉnh lập
luận
- Dẫn dắt nhận thức
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Phản biện không phải
để chứng minh mình đúng, mà để kiểm tra lại lập luận, phát hiện điểm chưa
hợp lý và từng bước hoàn thiện cách hiểu của bản thân; qua đó, người học có
thể tiếp cận vấn đề một cách khách quan và sâu sắc hơn.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Phiên tranh luận có cấu
trúc
HOẠT ĐỘNG 6. PHẢN TƯ -
CÁ
NHÂN HOÁ
Mục tiêu: Giúp HSSV tự
nhận thức và xây dựng kế hoạch cải thiện tư duy.
Thời gian: 25 phút
Cách thức tiến hành
HSSV hoàn thành phiếu cá nhân:
- Tôi thường mắc lỗi tư
duy nào?
- Khi bị phản biện, tôi
phản ứng thế nào?
- Tôi cần thay đổi điều
gì?
HSSV xây dựng kế hoạch hành động:
- Hành vi cụ thể
- Thời gian thực hiện
- Cách đánh giá
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Tư duy phản biện
không hình thành từ việc học thuộc kiến thức sẵn có, mà phát triển qua khả
năng nhìn lại, phân tích và điều chỉnh chính cách suy nghĩ của mình trong
những tình huống thực tiễn; nhờ đó, người học dần hình thành thói quen suy
nghĩ độc lập, linh hoạt và có cơ sở.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Bản cam kết
phát triển tư duy phản biện
4. Phụ lục
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG:
“ĐIỀU MÌNH TIN CÓ CHẮC ĐÚNG?”
1A. Tình huống nhận
thức sai lệch
Tình huống mô phỏng: Trong một buổi thảo
luận nhóm, một sinh viên không phát biểu ý kiến. Các thành viên còn lại nhận
xét: “Bạn này không hợp tác, không đóng góp cho nhóm”

1B. Phiếu phân tích
nhận thức


1C. Bảng phân tích nhận
thức đa tầng

HOẠT ĐỘNG 2. GIẢI MÃ
CÁCH SUY NGHĨ
2A. Mẫu sơ đồ cấu trúc
lập luận

2B. Phiếu phân tích lập
luận
|
Thành phần
|
Nội dung
|
|
Kết luận
|
………………………
|
|
Lý lẽ
|
………………………
|
|
Bằng chứng
|
………………………
|
|
Giả định ẩn
|
………………………
|
|
Điểm yếu của lập luận
|
………………………
|
2C. Bài tập nâng cao:
Lật ngược lập luận
Yêu cầu: Chọn 1 quan điểm
Viết lại lập luận theo hướng ngược lại
|
Quan điểm ban đầu
|
Quan điểm đảo chiều
|
|
Học online kém hiệu
quả
|
Học online hiệu quả
|
|
Đi làm thêm ảnh hưởng
học
|
Đi làm thêm giúp phát
triển
|
→ Một lập luận mạnh là lập luận chịu
được phản biện ngược
HOẠT ĐỘNG 3. NHẬN DIỆN
BẪY TƯ DUY
3A. Danh mục lỗi tư duy
phổ biến

3B. Phiếu nhận diện lỗi
tư duy
|
Nhận định
|
Lỗi tư duy
|
Vì sao
sai
|
Cách sửa
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
3C. Bài tập “bóc lỗi
nhanh”
GV đưa nhận định: “Người thành công đều
rất kỷ luật”
HSSV phải trả lời: Sai ở đâu? Thiếu gì?
Có ngoại lệ không?
→ Não con người có xu hướng đơn giản hóa
sự thật phức tạp
HOẠT ĐỘNG 4. ĐỔI GÓC
NHÌN - HIỂU ĐA CHIỀU
4A. Mẫu bản đồ đa góc
nhìn
Vấn đề: ………………………
|
Góc nhìn
|
Lợi ích
|
Rủi ro
|
Quan điểm
|
|
Sinh viên
|
…
|
…
|
…
|
|
Giảng viên
|
…
|
…
|
…
|
|
Phụ huynh
|
…
|
…
|
…
|
|
Nhà quản lý
|
…
|
…
|
…
|
4B. Bài tập “đổi vai tư
duy”
Yêu cầu: Bảo vệ quan điểm bạn KHÔNG đồng
ý
4C. Câu hỏi phản tư
Khi đổi vai, bạn có thay đổi suy nghĩ
không?
Bạn hiểu người khác hơn không?
→ Hiểu người khác là bước đầu của tư duy
phản biện
HOẠT ĐỘNG 5. THỰC HÀNH
PHẢN BIỆN
5A. Công thức phản biện
chuẩn

5B. Checklist đánh giá
phản biện

5C. Thang điểm nhanh
(10 điểm)

HOẠT ĐỘNG 6. PHẢN TƯ -
CÁ
NHÂN HOÁ
6A. Phiếu tự đánh giá
tư duy

6B. Mẫu kế hoạch cải
thiện

6C. Mẫu cam kết

VI. KỸ NĂNG QUẢN LÝ CẢM
XÚC
1. Mục tiêu năng lực cần đạt
Bài học giúp HSSV phát
triển năng lực nhận diện, điều tiết và sử dụng cảm xúc một cách hiệu quả trong
học tập, nghề nghiệp và các mối quan hệ xã hội. Người học hiểu rằng cảm xúc
không phải yếu tố cần loại bỏ, mà là nguồn năng lượng cần được hiểu và quản lý
đúng cách.
Cụ thể:
(K) Kiến thức
- Nhận diện được khái
niệm cảm xúc và quản lý cảm xúc
- Phân tích được vai trò
của cảm xúc trong nhận thức và hành vi
- Hiểu được cơ chế hình
thành và bùng phát cảm xúc
- Phân biệt được cảm xúc
tích cực - tiêu cực và chức năng của chúng
- Nhận diện được các yếu
tố ảnh hưởng đến cảm xúc (môi trường, suy nghĩ, trải nghiệm…)
(S) Kỹ năng
- Nhận diện và gọi tên
cảm xúc của bản thân
- Kiểm soát phản ứng cảm
xúc trong tình huống áp lực
- Nhận diện mối liên hệ
giữa tình huống, suy nghĩ, cảm xúc và phản ứng; lựa chọn cách ứng phó phù hợp
- Giao tiếp cảm xúc một
cách phù hợp
- Ứng phó với cảm xúc
tiêu cực (tức giận, lo lắng, thất vọng…)
(A) Thái độ
- Chấp nhận cảm xúc như một
phần tự nhiên của con người
- Không phủ nhận hoặc kìm
nén cảm xúc một cách cực đoan
- Tôn trọng cảm xúc của
bản thân và người khác
- Có trách nhiệm với hành
vi xuất phát từ cảm xúc
- Sẵn sàng học cách điều
chỉnh bản thân
2. Nội dung
cốt lõi cần hình thành
2.1. Khái niệm và bản
chất của cảm xúc
Cảm xúc là trạng thái tâm lý phức hợp
phản ánh cách con người phản ứng trước các sự kiện bên ngoài hoặc các quá trình
nhận thức bên trong. Cảm xúc không tồn tại độc lập mà luôn gắn với cách con
người diễn giải thực tại, từ đó chi phối suy nghĩ, hành vi và quyết định.
Một cảm xúc bao gồm ba
thành tố cơ bản:
- Thành tố nhận thức: Là
cách cá nhân hiểu và đánh giá tình huống (ví dụ: “mình bị coi thường”)
- Thành tố sinh lý: Là
phản ứng cơ thể (tim đập nhanh, căng cơ, toát mồ hôi…)
- Thành tố hành vi: Là cách biểu hiện ra
bên ngoài (lời nói, hành động, thái độ)
Ba thành tố này có mối quan hệ tương tác
chặt chẽ, tạo thành một chuỗi phản ứng nhanh, thường diễn ra trước khi cá nhân
kịp suy nghĩ một cách có ý thức.
Bản chất của cảm xúc:
- Cảm xúc không phải là
đúng hay sai, mà là phản ứng tự nhiên của con người trước thế giới xung quanh
- Cảm xúc xuất hiện nhanh
hơn lý trí, vì được điều khiển bởi hệ thống phản ứng tự động của não bộ
- Cảm xúc chịu ảnh hưởng
mạnh từ cách diễn giải, cùng một sự kiện nhưng có thể tạo ra những cảm xúc hoàn
toàn khác nhau
Ví dụ:
Bị góp ý → “Mình bị chê bai” → Tức giận
Bị góp ý → “Mình có cơ hội cải thiện” →
Bình tĩnh
Từ đó có thể khái quát:
Cảm xúc = Sự kiện +
Cách diễn giải + Phản ứng cá nhân
=> Cảm xúc không hoàn toàn do hoàn
cảnh quyết định, mà phụ thuộc vào cách cá nhân hiểu và phản ứng với hoàn cảnh
đó.
2.2. Vai trò của quản
lý cảm xúc
Quản lý cảm xúc là quá trình cá nhân
nhận diện, hiểu, điều chỉnh và sử dụng cảm xúc một cách phù hợp với mục tiêu và
bối cảnh. Đây là năng lực nền tảng giúp cá nhân duy trì sự ổn định nội tâm và
hành vi trong môi trường nhiều biến động.
Trong học tập
- Giúp người học duy trì
sự tập trung, hạn chế bị chi phối bởi lo lắng, áp lực
- Hỗ trợ tiếp nhận phản
hồi một cách tích cực thay vì phản ứng phòng vệ
- Tăng khả năng kiên trì
và tự điều chỉnh trong quá trình học
Trong môi trường nghề
nghiệp
- Giúp kiểm soát phản ứng
trong tình huống căng thẳng, áp lực công việc
- Hạn chế xung đột trong
giao tiếp và làm việc nhóm
- Nâng cao chất lượng ra
quyết định, tránh các quyết định cảm tính
Trong đời sống xã hội
- Giúp xây dựng và duy
trì các mối quan hệ lành mạnh
- Tăng khả năng đồng cảm
và hiểu người khác
- Hạn chế các hành vi bộc phát gây tổn
hại đến bản thân và người xung quanh
Trong bối cảnh hiện
đại, môi trường số
- Giúp cá nhân không phản
ứng ngay với thông tin tiêu cực
- Tránh chia sẻ nội dung
khi chưa kiểm chứng
- Duy trì sự bình tĩnh
trước áp lực dư luận
=> Quản lý cảm xúc không làm mất đi
cảm xúc, mà giúp cá nhân làm chủ cách phản ứng với cảm xúc đó.
2.3. Cơ chế hình thành
và vận hành cảm xúc
Cảm xúc không xuất phát đơn thuần từ sự
kiện hay suy nghĩ, mà chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như tình huống, cách diễn
giải, kinh nghiệm, trạng thái cá nhân và bối cảnh. Các yếu tố này có thể tác
động qua lại lẫn nhau.
Mô hình cơ bản:
|
Tình
huống/tác nhân ↔ Cách diễn giải ↔ Cảm xúc ↔ Phản ứng/hành vi
|
Cùng một tình huống, mỗi người có thể có
cảm xúc và phản ứng khác nhau do cách diễn giải, kinh nghiệm và trạng thái cá
nhân khác nhau.
Ý nghĩa đối với quản lý
cảm xúc:
- Nhận diện cảm xúc đang
có.
- Nhận diện tình
huống/tác nhân và cách mình đang diễn giải.
- Tạm dừng trước khi phản
ứng.
- Lựa chọn cách ứng phó
phù hợp.
- Tìm kiếm hỗ trợ khi
cần.
Nguyên tắc cốt lõi: Nhận diện
cảm xúc → Nhận diện tình huống/tác nhân và cách diễn giải → Tạm dừng phản ứng →
Lựa chọn cách ứng phó phù hợp → Tìm kiếm hỗ trợ khi cần.
2.4. Phân loại và nhận
diện các trạng thái cảm xúc
Cảm xúc của con người rất đa dạng, nhưng
có thể phân loại thành các nhóm cơ bản để dễ nhận diện và quản lý.
Các nhóm cảm xúc phổ
biến
- Nhóm cảm xúc tiêu cực:
Tức giận, lo lắng, sợ hãi, buồn bã
- Nhóm cảm xúc tích cực:
Vui vẻ, hài lòng, tự tin, hứng thú
- Nhóm cảm xúc phức hợp:
Ghen tị, xấu hổ, tội lỗi
Đặc điểm cần lưu ý
- Cảm xúc tiêu cực không
phải là xấu, mà là tín hiệu cảnh báo
- Cảm xúc tích cực cũng
có thể gây rủi ro nếu không kiểm soát (ví dụ: quá tự tin)
- Một người có thể trải
nghiệm nhiều cảm xúc cùng lúc
- Năng lực nhận diện cảm
xúc
Người học cần đạt được
khả năng:
- Gọi tên chính xác cảm
xúc (không chỉ “tức”, mà là “bị tổn thương”, “bị coi thường” …)
- Phân biệt cảm xúc với
suy nghĩ
- Nhận ra mức độ của cảm
xúc (nhẹ - vừa - mạnh)
=> Không gọi tên
được cảm xúc → không thể quản lý cảm xúc.
2.5. Quy trình quản lý
cảm xúc
Quản lý cảm xúc là một quá trình có thể
rèn luyện, gồm các bước logic và có thể áp dụng trong thực tiễn.
Quy trình 5 bước:
- Nhận diện cảm xúc: Tôi
đang cảm thấy gì?
- Gọi tên cảm xúc: Cảm
xúc này cụ thể là gì?
- Tìm nguyên nhân: Điều
gì khiến tôi cảm thấy như vậy?
- Lựa chọn phản ứng: Tôi
nên phản ứng như thế nào là phù hợp?
- Đánh giá lại: Phản ứng
của tôi có hiệu quả không?
Yêu cầu:
- Không bỏ qua bước nhận
diện
- Không phản ứng ngay khi
cảm xúc đang ở mức cao
- Luôn có bước phản tư
sau hành động
Nguyên tắc:
Phản ứng ngay = phản ứng cảm tính
Dừng lại = bắt đầu quản lý cảm xúc
2.6. Các kỹ thuật quản
lý cảm xúc
- Kỹ thuật dừng lại: Tạm
dừng vài giây trước khi phản ứng, giúp giảm phản ứng bộc phát.
- Kỹ thuật hít thở: Hít
sâu, thở chậm, giúp ổn định hệ thần kinh
- Kỹ thuật thay đổi góc
nhìn: Đặt câu hỏi: “Có cách hiểu nào khác không?” giúp giảm cảm xúc tiêu cực
- Kỹ thuật tự đối thoại:
Thay suy nghĩ tiêu cực bằng suy nghĩ hợp lý
Ví dụ: “Mình thất bại” → “Mình chưa làm
tốt lần này”
- Kỹ thuật viết cảm xúc:
Ghi lại cảm xúc và nguyên nhân, giúp làm rõ và giảm cường độ cảm xúc
2.7. Ví dụ thực tiễn
Khi bị hiểu lầm trong
giao tiếp
- Phản ứng thường gặp:
Tức giận, phản bác ngay hoặc im lặng chịu đựng
- Vấn đề: Diễn giải theo
hướng tiêu cực “mình bị đánh giá sai”
- Điều chỉnh: Dừng lại →
hỏi lại để làm rõ: “Bạn có thể nói rõ phần mình chưa đóng góp không?”
- Kết quả: Giảm xung đột,
tăng hiểu biết
Hiểu lầm không nguy hiểm, phản ứng vội mới
gây vấn đề
Khi tức giận trong xung
đột
- Phản ứng thường gặp:
Nói lời gay gắt, mất kiểm soát
- Vấn đề: Cảm xúc bùng
phát nhanh, lấn át lý trí
- Điều chỉnh: Dừng lại →
hít thở → trì hoãn phản ứng
- Phản hồi phù hợp: “Mình
sẽ xem lại góp ý này”
- Kết quả: Tránh hậu quả
lời nói, giữ bình tĩnh
Tức giận là tự nhiên, cách thể hiện mới
quyết định hậu quả
Khi lo lắng trước áp
lực
- Phản ứng thường gặp:
Nghĩ tiêu cực, trì hoãn
- Vấn đề: Phóng đại khó
khăn
- Điều chỉnh: Nhận diện →
chia nhỏ việc → hành động từng bước
- Tự nhắc: “Mình làm từng
phần được”
- Kết quả: Giảm áp lực,
tăng kiểm soát
Lo lắng giảm khi hành động tăng
Nguyên tắc chung:

2.8. Những sai lầm cần
tránh
- Phủ nhận cảm
xúc
Nghĩ: “Mình không được buồn”
Hệ quả: Cảm xúc bị dồn nén
=> Không thừa nhận → không thể kiểm
soát
- Bộc lộ cảm
xúc không kiểm soát
Nói, hành động theo cảm xúc
Hệ quả: Gây tổn thương, mất kiểm soát
=> Cảm xúc là tự nhiên, hành vi là
lựa chọn
- Đổ lỗi cho người khác
“Bạn làm tôi tức giận”
Hệ quả: Mất quyền làm chủ
=> Mình quyết định cách phản ứng
- Phản ứng ngay khi cảm xúc cao
Trả lời ngay, hành động vội
Hệ quả: Dễ sai lầm
=> Cảm xúc càng mạnh → càng cần chậm
lại
- Không nhìn lại hành
vi
Không rút kinh nghiệm
Hệ quả: Lặp lại sai lầm
Không phản tư → không tiến bộ
|
Cảm xúc là tự nhiên -
phản ứng là lựa chọn - kiểm soát là kỹ năng có thể rèn luyện.
|
3. Gợi ý tiến
trình tổ chức hoạt động
KHUNG KẾ HOẠCH GỢI Ý
|
STT
|
Tên hoạt
động
|
Thời gian (150p)
|
Mục tiêu
|
Sản phẩm
hoạt động
|
Phương
tiện (gợi ý)
|
|
1
|
Khởi động: “Phản ứng
trong 3 giây”
|
15 phút
|
Nhận diện cảm xúc tức
thời
|
Bảng cảm xúc
|
Thẻ cảm xúc, tình
huống
|
|
2
|
Giải mã cảm xúc: “Sự
thật phía sau”
|
20 phút
|
Hiểu cơ chế hình
thành cảm xúc
|
Sơ đồ cảm xúc
|
Phiếu ABC
|
|
3
|
Bản đồ cảm xúc sống
|
25 phút
|
Nhận diện sự khác
biệt cảm xúc
|
Bản đồ cảm xúc
|
Không gian lớp
|
|
4
|
Thử thách “6 giây
vàng”
|
35 phút
|
Luyện kỹ năng kiểm
soát cảm xúc
|
Kịch bản xử lý
|
Đồng hồ, thẻ
|
|
5
|
Đóng vai “2 thế giới
song song”
|
30 phút
|
So sánh hành vi
có/không kiểm soát
|
Phiên diễn
|
Thẻ vai
|
|
6
|
Phản tư: “Hợp đồng
cảm xúc”
|
25 phút
|
Cá nhân hóa kỹ năng
|
Cam kết cá nhân
|
Phiếu cá nhân
|
KẾ HOẠCH CHI TIẾT
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG:
“PHẢN ỨNG TRONG 3 GIÂY”
Mục tiêu: Giúp HSSV
nhận ra rằng cảm xúc xuất hiện gần như tức thời khi tiếp nhận tình huống, và
phản ứng ban đầu thường mang tính tự động, chưa qua kiểm soát lý trí. Đây là
bước “mở khóa nhận thức” để người học hiểu vì sao cần quản lý cảm xúc.
Thời gian: 15 phút
Cách thức tiến hành
GV tổ chức hoạt động theo nhịp nhanh,
tạo cảm giác bất ngờ:
Trình chiếu liên tiếp 3-4 tình huống,
mỗi tình huống chỉ xuất hiện trong khoảng 2-3 giây
Ví dụ:
- Bị phê bình trước tập
thể
- Ý kiến bị bác bỏ trong
nhóm
- Bị hiểu lầm nhưng chưa
được giải thích
Ngay sau mỗi tình huống, HSSV phải phản
ứng ngay bằng một trong các cách:
- Giơ thẻ cảm xúc (tức
giận, lo lắng, buồn, bình tĩnh…)
- Hoặc ghi nhanh cảm xúc
đầu tiên vào giấy
Sau khi hoàn thành, GV yêu cầu:
- Một số HSSV giải thích
vì sao mình chọn cảm xúc đó
- So sánh giữa các phản
ứng trong lớp
GV đặt câu hỏi dẫn dắt:
- Vì sao cùng một tình
huống lại có nhiều cảm xúc khác nhau?
- Cảm xúc này có phải do
sự kiện hay do cách mình nghĩ về sự kiện?
- Dẫn dắt nhận thức
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Con người không phản
ứng trực tiếp với sự kiện, mà phản ứng với cách mình hiểu và diễn giải sự
kiện đó; vì vậy, cùng một tình huống có thể dẫn đến những phản ứng rất khác
nhau. Cảm xúc thường xuất hiện rất nhanh, nhưng phản ứng không nhất thiết
phải diễn ra ngay lập tức; khi biết dừng lại để quan sát và suy nghĩ, chúng
ta có thể lựa chọn cách phản ứng phù hợp hơn.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Danh sách cảm xúc tức
thời và phản ứng ban đầu của HSSV
HOẠT ĐỘNG 2. GIẢI MÃ
CẢM XÚC: “SỰ THẬT PHÍA SAU”
Mục tiêu: Giúp HSSV
hiểu sâu cơ chế hình thành cảm xúc, đặc biệt là vai trò của “diễn giải cá nhân”
trong việc tạo ra cảm xúc.
Thời gian: 20 phút
Cách thức tiến hành
GV đưa ra một tình huống chưa đầy đủ
thông tin:
“Một bạn rời khỏi nhóm
giữa buổi họp mà không nói gì”
HSSV làm việc nhóm:
- Dự đoán cảm xúc của
nhân vật
- Giải thích lý do
Các nhóm trình bày nhiều cách hiểu khác
nhau:
- Bạn đó tức giận
- Bạn đó không quan tâm
- Bạn đó bị tổn thương
Sau đó GV “lật thông tin”:
- Thực tế: bạn đó nhận
tin gia đình có việc gấp
GV yêu cầu HSSV phân tích lại theo cấu
trúc:
- Sự kiện
- Suy nghĩ (cách hiểu ban
đầu)
- Cảm xúc
- Hành vi
GV tiếp tục đặt câu hỏi:
- Nếu biết đầy đủ thông
tin ngay từ đầu, cảm xúc của bạn có thay đổi không?
- Điều gì đã khiến bạn
hiểu sai tình huống?
- Dẫn dắt nhận thức
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Cảm xúc không phụ
thuộc hoàn toàn vào bản thân sự kiện, mà chủ yếu phụ thuộc vào cách chúng ta
diễn giải và gán ý nghĩa cho sự kiện đó; vì vậy, khi cách hiểu bị sai lệch
hoặc mang tính chủ quan, cảm xúc phát sinh và hành vi đi kèm cũng dễ trở nên
thiếu phù hợp.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Sơ đồ phân tích cơ chế
cảm xúc
HOẠT ĐỘNG 3. BẢN ĐỒ CẢM
XÚC SỐNG
Mục tiêu: Giúp HSSV
nhận ra sự đa dạng trong cảm xúc và hiểu rằng cảm xúc mang tính cá nhân, không
đồng nhất giữa các cá thể.
Thời gian: 25 phút
Cách thức tiến hành
GV bố trí không gian lớp học thành 4 khu
vực đại diện cho các nhóm cảm xúc:
- Góc tức giận
- Góc lo lắng
- Góc buồn
- Góc bình tĩnh
GV đưa ra một tình huống:
“Bạn bị giáo viên góp
ý trước lớp”
HSSV được yêu cầu:
- Di chuyển đến góc thể
hiện cảm xúc của mình
- Sau khi ổn định vị trí,
GV tổ chức thảo luận theo nhóm:
- Vì sao bạn chọn cảm xúc
này?
- Bạn đang hiểu tình
huống theo cách nào?
Đại diện các nhóm trình bày, GV ghi lại
các cách diễn giải khác nhau lên bảng.
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Cảm xúc không giống
nhau vì mỗi người có cách nhìn nhận và trải nghiệm riêng, chịu ảnh hưởng bởi
hoàn cảnh, giá trị và kinh nghiệm cá nhân. Khi hiểu được sự khác biệt này,
chúng ta sẽ bớt phán xét, giảm xung đột và tăng khả năng đồng cảm trong giao
tiếp và hợp tác.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Bản đồ cảm xúc theo
không gian lớp học
HOẠT ĐỘNG 4. THỬ THÁCH
“6 GIÂY VÀNG”
Mục tiêu: Rèn luyện kỹ
năng quan trọng nhất trong quản lý cảm xúc: dừng lại trước khi phản ứng.
Thời gian: 35 phút
Cách thức tiến hành
GV tạo tình huống có yếu tố áp lực:
“Bạn bị phê bình không
đúng trước tập thể”
HSSV được yêu cầu:
- Không được phản ứng
ngay
- Phải giữ im lặng trong
6 giây (GV dùng đồng hồ bấm giờ)
Sau đó, HSSV viết ra 3 phương án:
- Phản ứng bộc phát (theo
cảm xúc)
- Phản ứng kiểm soát (đã
suy nghĩ)
- Phản ứng tích cực (mang
tính xây dựng)
HSSV chia sẻ kết quả, GV hướng dẫn phân
tích:
- Phản ứng nào dễ gây
xung đột?
- Phản ứng nào giúp giải
quyết vấn đề tốt hơn?
- Dẫn dắt nhận thức
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Dừng lại giúp não
chuyển từ phản ứng cảm tính sang trạng thái suy nghĩ có kiểm soát, tạo khoảng
trống cần thiết để cân nhắc trước khi hành động; đây là bước then chốt trong
quản lý cảm xúc, giúp hạn chế phản ứng bộc phát và lựa chọn cách ứng xử phù
hợp hơn.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Bảng so sánh các phản
ứng
HOẠT ĐỘNG 5. ĐÓNG VAI
“2 THẾ GIỚI SONG SONG”
Mục tiêu: Giúp HSSV
trực tiếp quan sát sự khác biệt về kết quả khi có và không có quản lý cảm xúc.
Thời gian: 30 phút
Cách thức tiến hành
GV đưa tình huống:
“Tranh cãi trong nhóm
học tập”
Chia lớp thành hai nhóm:
- Nhóm A: xử lý tình
huống theo cảm xúc tự nhiên (không kiểm soát)
- Nhóm B: xử lý tình
huống có áp dụng kỹ năng quản lý cảm xúc
- Hai nhóm lần lượt diễn
lại tình huống
Lưu ý khi đóng vai: GV đề nghị
HSSV không dùng lời lẽ tục tĩu, xúc phạm, miệt thị, đe dọa, hành vi bạo lực;
không lấy mâu thuẫn thật, hoàn cảnh riêng tư hoặc điểm yếu của thành viên trong
lớp làm tình huống diễn; người tham gia có quyền dừng hoạt động khi cảm thấy
không an toàn.
HSSV còn lại quan sát và ghi nhận:
- Diễn biến cảm xúc
- Hành vi
- Kết quả cuối cùng
- Ảnh hưởng đến mối quan
hệ
GV tổ chức thảo luận:
- Điều gì khiến hai kết
quả khác nhau?
- Nhóm nào giải quyết vấn
đề hiệu quả hơn?
- Dẫn dắt nhận thức
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Không phải bản thân
tình huống quyết định kết quả, mà chính cách con người nhận diện, điều chỉnh
và quản lý cảm xúc trong tình huống đó mới tạo ra sự khác biệt; khi kiểm soát
tốt cảm xúc, chúng ta có thể phản ứng bình tĩnh, lựa chọn hành vi phù hợp và
đạt được kết quả tích cực hơn.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Phiên diễn và bảng so
sánh kết quả
HOẠT ĐỘNG 6. PHẢN TƯ -
“HỢP ĐỒNG CẢM XÚC”
Mục tiêu: Giúp HSSV tự
nhận thức, cam kết thay đổi hành vi trong thực tế.
Thời gian: 25 phút
Cách thức tiến hành
HSSV làm việc cá nhân:
- Trả lời các câu hỏi:
- Tôi thường mất kiểm
soát cảm xúc khi nào?
- Tôi phản ứng như thế
nào?
- Phản ứng đó mang lại
hậu quả gì?
HSSV xây dựng “hợp đồng cảm xúc”:
- Khi tôi tức giận → tôi
sẽ…
- Khi tôi lo lắng → tôi
sẽ…
- Khi bị hiểu lầm → tôi
sẽ…
Có thể yêu cầu:
- Ký tên
- Có thể lựa chọn chia sẻ
tự nguyện với một bạn cùng lớp mà HSSV tin cậy để cùng theo dõi và gợi mở hướng
kiểm soát cảm xúc phù hợp. Hoạt động không yêu cầu công khai hoặc báo cáo nội
dung riêng tư.
- Dẫn dắt nhận thức
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Quản lý cảm xúc không
phải là kỹ năng có thể hình thành trong một buổi học, mà là một quá trình
rèn luyện liên tục, bắt đầu từ việc nhận diện đúng cảm xúc của bản thân, hiểu
nguyên nhân và kiên trì cam kết thay đổi trong từng tình huống cụ thể.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Bản cam kết cá nhân
4. Phụ lục
HOẠT ĐỘNG 1 - KHỞI
ĐỘNG: “PHẢN ỨNG TRONG 3 GIÂY”
1A. Bảng cảm xúc “3
lớp”
1B. Bảng “Phản ứng tự
động - phản ứng có ý thức”

1C. Công cụ “Bản đồ
kích hoạt cảm xúc cá nhân”

HOẠT ĐỘNG 2 - GIẢI MÃ
CẢM XÚC: “SỰ THẬT PHÍA SAU”
2A. Sơ đồ “2 tầng nhận
thức”

2B. Phiếu “Phá vỡ diễn
giải”
|
Suy nghĩ
ban đầu
|
Bằng chứng
|
Diễn giải
khác
|
|
“Họ coi thường mình”
|
?
|
“Có thể họ chưa hiểu”
|
2C. Mô hình “điểm bẻ
cong cảm xúc”
HS xác định:
- Ở đâu mình có thể thay
đổi?
- Trước khi cảm xúc xuất
hiện
- Sau khi cảm xúc xuất
hiện
- Trước khi hành động
HOẠT ĐỘNG 3 - BẢN ĐỒ
CẢM XÚC SỐNG
3A. Bản đồ “cảm xúc
theo mối quan hệ”
|
Đối tượng
|
Cảm xúc
thường gặp
|
Phản ứng
|
|
Bạn bè
|
…
|
…
|
|
Thầy cô
|
…
|
…
|
3B. Bản đồ “chu kỳ cảm
xúc cá nhân”

3C. Bài tập “điểm bùng
phát”
HS xác định:
- Khoảnh khắc cảm xúc
tăng mạnh nhất
- Điều gì xảy ra ngay
trước đó
HOẠT ĐỘNG 4 - THỬ THÁCH
“6 GIÂY VÀNG”
4A. Kịch bản “3 cấp độ
kiểm soát”
|
Cấp độ
|
Mô tả
|
Ví dụ
|
|
1
|
Bị cảm xúc chi phối
|
Cãi lại
|
|
2
|
Kiểm soát một phần
|
Im lặng
|
|
3
|
Chủ động điều chỉnh
|
Hỏi lại
|
4B. Công cụ “khoảng
cách cảm xúc - hành vi”

4C. Bài tập “viết lại
kịch bản tương lai”

HOẠT ĐỘNG 5 - ĐÓNG VAI
“2 THẾ GIỚI SONG SONG”
5A. Bảng phân tích
“động lực cảm xúc trong nhóm”

5B. Công cụ “điểm đảo
chiều tình huống”
HS xác định: Khoảnh khắc nào nếu thay
đổi hành vi → kết quả sẽ khác?

5C. Bài tập “thiết kế
lại tương tác”

HOẠT ĐỘNG 6 - PHẢN TƯ -
“HỢP ĐỒNG CẢM XÚC”
6A. “Hợp đồng cảm xúc
theo tình huống cụ thể”

6B. Công cụ “câu nhắc
nhở nhận thức”

6C. Thang
theo dõi hành vi 7 ngày

VII. KỸ NĂNG QUẢN LÝ
THỜI GIAN
1. Mục tiêu năng lực cần đạt
Bài học giúp HSSV phát
triển năng lực sử dụng thời gian một cách chủ động, có chiến lược và phù hợp
với mục tiêu cá nhân. Người học hiểu rằng thời gian không thể “quản lý” theo
nghĩa kiểm soát, mà cần được thiết kế và phân bổ thông minh.
(K) Kiến thức
- Hiểu khái niệm quản lý
thời gian và bản chất của thời gian cá nhân
- Phân tích được các yếu
tố gây lãng phí thời gian
- Nhận diện các nguyên
tắc ưu tiên và lập kế hoạch
- Hiểu được sự khác biệt
giữa bận rộn và hiệu quả
- Nhận biết các mô hình
quản lý thời gian (ưu tiên, chu kỳ năng lượng…)
(S) Kỹ năng
- Lập kế hoạch học tập và
công việc theo mục tiêu
- Sắp xếp, điều chỉnh
công việc khi có nhiều đầu việc, deadline và nhiệm vụ phát sinh
- Xác định và sắp xếp thứ
tự ưu tiên công việc
- Phân bổ thời gian phù
hợp với năng lượng cá nhân
- Kiểm soát trì hoãn và
xao nhãng
- Đánh giá và điều chỉnh
việc sử dụng thời gian
(A) Thái độ
- Tôn trọng giá trị của
thời gian
- Chủ động, không phụ
thuộc vào “cảm hứng”
- Có trách nhiệm với kế
hoạch cá nhân
- Sẵn sàng thay đổi thói
quen sử dụng thời gian
- Kiên trì với mục tiêu
dài hạn
2. Nội dung
cốt lõi cần hình thành
2.1. Khái niệm và bản
chất của quản lý thời gian
Quản lý thời gian là quá trình cá nhân
nhận thức, lựa chọn và tổ chức các hoạt động trong quỹ thời gian hữu hạn nhằm
đạt được mục tiêu một cách hiệu quả. Tuy nhiên, dưới góc nhìn khoa học hành vi,
quản lý thời gian không đơn thuần là “sắp xếp công việc theo thời gian”, mà là
quá trình quản lý hành vi, sự chú ý và năng lượng cá nhân.
Thời gian có ba đặc điểm
cơ bản:
- Tính hữu hạn: mỗi cá
nhân đều có 24 giờ mỗi ngày
- Tính không thể đảo
ngược: thời gian đã qua không thể lấy lại
- Tính công bằng: mọi
người đều có cùng lượng thời gian 24 giờ mỗi ngày.
Tuy nhiên, sự khác biệt về hiệu quả
không nằm ở lượng thời gian, mà nằm ở cách cá nhân sử dụng thời gian đó do mỗi
người đều có điều kiện kinh tế khác nhau, hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ, việc
làm thêm, khoảng cách đi lại, trách nhiệm khác nhau…
Bản chất của quản lý
thời gian:
- Không phải là kiểm soát
thời gian, mà là kiểm soát cách sử dụng thời gian
- Không phải làm nhiều
việc hơn, mà là làm đúng việc quan trọng hơn
- Không phải tối đa hóa
số lượng công việc, mà là tối ưu hóa giá trị tạo ra
Theo nghiên cứu trong tâm lý học nhận
thức, con người làm việc hiệu quả không dựa trên thời gian tuyến tính, mà dựa
trên:
- Mức độ tập trung
- Dung lượng xử lý thông
tin
- Năng lượng sinh học
→ Có thể khái quát:
Quản lý thời gian =
Quản lý hành vi + Quản lý sự chú ý + Quản lý năng lượng
2.2. Vai trò của quản
lý thời gian
Quản lý thời gian là một năng lực nền
tảng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả học tập, công việc và chất lượng cuộc
sống.
Trong học tập:
- Giúp người học phân bổ
thời gian hợp lý giữa các môn học và nhiệm vụ
- Tăng khả năng tập
trung, hạn chế xao nhãng
- Giảm áp lực do dồn việc
hoặc trì hoãn
- Hỗ trợ hình thành thói
quen học tập chủ động
Trong môi trường nghề
nghiệp:
- Nâng cao hiệu suất làm
việc và chất lượng đầu ra
- Giảm thiểu sai sót do
làm việc trong trạng thái quá tải
- Tăng khả năng đáp ứng
deadline và cam kết công việc
- Hỗ trợ ra quyết định
dựa trên ưu tiên, không dựa trên áp lực tức thời
Trong đời sống cá
nhân:
- Cân bằng giữa học tập,
công việc và nghỉ ngơi
- Giảm căng thẳng, cải
thiện sức khoẻ tinh thần
- Tăng cảm giác làm chủ
cuộc sống
Trong bối cảnh hiện đại
(môi trường số):
- Giúp cá nhân kiểm soát
thời gian sử dụng thiết bị số
- Hạn chế sự phân tán chú
ý do mạng xã hội
- Tăng khả năng tập trung
sâu trong môi trường nhiều kích thích
→ Quản lý thời gian không chỉ giúp “làm
việc hiệu quả hơn”, mà còn giúp cá nhân sống có định hướng và chủ động hơn.
2.3. Cơ chế sử dụng
thời gian dưới góc nhìn nhận thức
Một sai lầm phổ biến là cho rằng việc sử
dụng thời gian phụ thuộc vào khối lượng công việc. Thực tế, hiệu quả sử dụng
thời gian phụ thuộc vào cách bộ não xử lý thông tin.
Theo Cognitive Load
Theory (Lý thuyết tải nhận thức):
Bộ não con người có giới hạn trong việc
xử lý thông tin tại một thời điểm. Khi vượt quá giới hạn này:
- Hiệu suất giảm
- Thời gian hoàn thành
kéo dài
- Sai sót tăng
Có ba loại tải nhận thức:
- Tải nội tại (intrinsic
load): độ khó của nhiệm vụ
- Tải ngoại lai
(extraneous load): yếu tố gây nhiễu (điện thoại, mạng xã hội…)
- Tải học tập (germane
load): phần xử lý giúp hiểu sâu
Ý nghĩa đối với quản lý thời gian:
- Không phải làm nhiều
việc cùng lúc, mà cần giảm tải nhận thức không cần thiết
- Đa nhiệm (multitasking)
thực chất làm giảm hiệu quả vì phải chuyển đổi liên tục
→ Nguyên tắc cốt lõi:
Tập trung vào một việc trong một thời điểm
sẽ tiết kiệm thời gian hơn làm nhiều việc cùng lúc
2.4. Nguyên tắc ưu tiên
và ra quyết định thời gian
Quản lý thời gian hiệu quả phụ thuộc vào
khả năng xác định ưu tiên.
Mô hình tiêu biểu: Ma
trận Eisenhower
Phân loại công việc theo hai tiêu chí:
- Mức độ quan trọng
- Mức độ khẩn cấp
Gồm 4 nhóm:
- Quan trọng - Khẩn cấp:
xử lý ngay
- Quan trọng - Không khẩn
cấp: lập kế hoạch
- Không quan trọng - Khẩn
cấp: giảm thiểu hoặc ủy quyền
- Không quan trọng -
Không khẩn cấp: loại bỏ
Theo Decision
Theory:
Con người có xu hướng ưu tiên: Việc khẩn
cấp, thay vì việc có giá trị dài hạn
→ Đây gọi là “bẫy khẩn cấp”
Ý nghĩa: Người hiệu quả không làm nhiều
việc, mà chọn đúng việc mang lại giá trị cao nhất
Lưu ý: Không nên áp
dụng máy móc việc phân loại mức độ quan trọng và ưu tiên. “Quan trọng” không
chỉ là những nhiệm vụ liên quan đến học tập hoặc công việc, mà còn bao gồm
những hoạt động cần thiết cho sức khỏe, nghỉ ngơi, gia đình, các mối quan hệ xã
hội, hoạt động cộng đồng và sự phát triển cân bằng của mỗi người. Khi xác định
thứ tự ưu tiên, cần cân nhắc cả mục tiêu, trách nhiệm, nhu cầu thực tế và ảnh
hưởng lâu dài của hoạt động đối với bản thân.
2.5. Quy trình quản lý
thời gian cá nhân
Quản lý thời gian là một quá trình có
thể rèn luyện, gồm các bước logic:
- Xác định mục tiêu: Tôi
cần đạt điều gì?
- Liệt kê công việc: Tôi
cần làm những gì?
- Phân loại ưu tiên: Việc
nào quan trọng nhất?
- Phân bổ thời gian: Khi
nào thực hiện?
- Thực hiện: Tập trung
vào từng nhiệm vụ
- Đánh giá: Tôi đã sử
dụng thời gian hiệu quả chưa?
Yêu cầu:
- Kế hoạch phải cụ thể,
khả thi
- Có thời gian nghỉ hợp
lý
- Có bước đánh giá và điều
chỉnh Nguyên tắc:
Không có kế hoạch → thời gian bị chi
phối bởi hoàn cảnh
Có kế hoạch → thời gian được định hướng
bởi mục tiêu.
2.6. Các kỹ thuật quản
lý thời gian
Để quản lý thời gian hiệu quả, cá nhân
cần vận dụng các kỹ thuật cụ thể nhằm chuyển hóa nhận thức thành hành vi. Các
kỹ thuật này giúp tăng khả năng tập trung, giảm trì hoãn và tối ưu hóa hiệu
suất làm việc.
- Kỹ thuật chia khối thời
gian: Phân chia thời gian trong ngày thành các khoảng cụ thể, mỗi khoảng dành
cho một nhiệm vụ.
→ Giúp tăng tập trung, hạn chế đa nhiệm
và tạo cấu trúc rõ ràng cho công việc.
- Kỹ thuật làm việc theo
chu kỳ: Tổ chức thời gian làm việc thành các chu kỳ ngắn xen kẽ nghỉ ngơi.
→ Duy trì sự tập trung ổn định, giảm mệt
mỏi và tăng khả năng bắt đầu công việc.
- Kỹ thuật quy tắc 2
phút: Những việc có thể hoàn thành nhanh cần được thực hiện ngay.
→ Giảm tồn đọng công việc nhỏ và áp lực
tâm lý.
- Kỹ thuật tập trung đơn
nhiệm: Thực hiện một nhiệm vụ tại một thời điểm thay vì làm nhiều việc cùng
lúc.
→ Tăng hiệu suất và giảm sai sót do quá
tải nhận thức.
- Kỹ thuật danh sách
“không làm”: Xác định và loại bỏ các hoạt động không cần thiết hoặc gây xao
nhãng.
→ Giảm phân tán chú ý và nâng cao hiệu
quả sử dụng thời gian.
- Kỹ thuật chia nhỏ nhiệm
vụ: Biến nhiệm vụ lớn thành các bước nhỏ, cụ thể.
→ Giảm trì hoãn và tăng khả năng hành động.
- Kỹ thuật xác định “giờ
vàng”: Xác định thời điểm cá nhân có năng lượng cao nhất để thực hiện công việc
quan trọng.
→ Tối ưu hiệu suất và chất lượng công
việc.
- Kỹ thuật phản tư thời
gian: Đánh giá lại việc sử dụng thời gian sau mỗi ngày hoặc mỗi giai đoạn.
→ Giúp điều chỉnh hành vi và cải thiện
liên tục.
Khái quát: Các kỹ thuật quản lý thời
gian chỉ phát huy hiệu quả khi được lựa chọn phù hợp và duy trì nhất quán trong
thực tế.
2.7. Ví dụ thực tiễn
* Khi có nhiều
việc cần hoàn thành trong thời gian ngắn:
- Phản ứng thường gặp:
Làm việc không có kế hoạch, dễ rơi vào trạng thái quá tải
- Vấn đề: Không xác định
được thứ tự ưu tiên
- Điều chỉnh: Liệt kê
công việc → phân loại theo mức độ quan trọng → thực hiện theo thứ tự
- Kết quả: Giảm áp lực,
tăng hiệu quả
→ Không phải làm nhiều việc cùng lúc, mà
là làm đúng việc đúng thời điểm
* Khi bị xao
nhãng bởi điện thoại hoặc mạng xã hội:
- Phản ứng thường gặp:
Kiểm tra liên tục, mất tập trung
- Vấn đề: Thiếu kiểm soát
sự chú ý
- Điều chỉnh: Thiết lập
khung thời gian sử dụng → tắt thông báo khi làm việc
- Kết quả: Tăng khả năng
tập trung
→ Thời gian bị mất không phải do thiếu,
mà do bị phân tán
* Khi trì hoãn
công việc:
- Phản ứng thường gặp:
Chờ “có động lực” mới bắt đầu
- Vấn đề: Nhiệm vụ quá
lớn hoặc thiếu rõ ràng
- Điều chỉnh: Chia nhỏ
nhiệm vụ → bắt đầu từ bước đơn giản nhất
- Kết quả: Dễ khởi động,
duy trì tiến độ
→ Hành động trước → động lực xuất hiện
sau
2.8. Những sai lầm cần
tránh
- Không xác định ưu tiên:
Làm việc theo cảm tính → bỏ qua việc quan trọng
- Đa nhiệm (làm nhiều
việc cùng lúc): Giảm tập trung → tăng sai sót, kéo dài thời gian
- Trì hoãn công việc: Chờ
động lực → dồn việc, tăng áp lực
- Bị xao nhãng: Điện
thoại, mạng xã hội → mất tập trung liên tục
- Lập kế hoạch không thực
tế: Quá chi tiết hoặc không phù hợp → khó thực hiện
- Không đánh giá lại:
Không rút kinh nghiệm → lặp lại sai lầm
Nguyên tắc: Thời gian không thiếu, mà bị
sử dụng sai cách.
3. Gợi ý tiến
trình tổ chức hoạt động
KHUNG KẾ HOẠCH GỢI Ý
|
STT
|
Tên hoạt
động
|
Thời gian
(150p)
|
Mục tiêu
|
Sản phẩm
hoạt động
|
Phương
tiện
|
|
1
|
Khởi động: Thời gian
của tôi ở đâu
|
15 phút
|
Nhận diện cách sử
dụng thời gian cá nhân
|
Bản đồ thời gian,
danh sách rò rỉ thời gian
|
Phiếu cá nhân
|
|
2
|
Lựa chọn: Thời gian
không đủ cho mọi thứ
|
20 phút
|
Hiểu nguyên tắc lựa
chọn và chi phí cơ hội
|
Bảng lựa chọn công
việc
|
Phiếu tình huống
|
|
3
|
Phân tích: Vì sao tôi
trì hoãn
|
25 phút
|
Nhận diện nguyên nhân
và hệ quả trì hoãn
|
Chuỗi hệ quả hành vi
|
Phiếu phân tích
|
|
4
|
Ưu tiên: Việc nào
quan trọng nhất
|
30 phút
|
Xác định và sắp xếp
ưu tiên
|
Danh sách ưu tiên cá
nhân
|
Phiếu phân loại
|
|
5
|
Trải nghiệm: Tập
trung hay gián đoạn
|
30 phút
|
Nhận ra tác động của
xao nhãng
|
Bảng so sánh hiệu quả
|
Nhiệm vụ thực hành
|
|
6
|
Tổng kết - Cá nhân
hóa
|
30 phút
|
Xây dựng kế hoạch
hành động
|
Kế hoạch cá nhân, cam
kết
|
Phiếu cá nhân
|
KẾ HOẠCH CHI TIẾT
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG:
THỜI GIAN CỦA TÔI Ở ĐÂU?
Mục tiêu: Giúp HSSV
nhận diện cách sử dụng thời gian trong thực tế; Phát hiện các khoảng thời gian
lãng phí
Thời gian: 15 phút
Cách thức tiến hành:
GV gợi mở bằng câu hỏi:
“Bạn có thực sự biết
mình đã dùng thời gian như thế nào trong một ngày chưa?”
“Vì sao có lúc chúng ta
thấy rất bận nhưng vẫn không hiệu quả?”
HSSV thực hiện cá nhân:
- Ghi lại các hoạt động
trong một ngày gần nhất theo từng khoảng thời gian
- Hoàn thành bảng “bản đồ
thời gian cá nhân”
HSSV tiếp tục phân tích:
- Xác định các hoạt động
không cần thiết hoặc kém hiệu quả
- Hoàn thành bảng “rò rỉ
thời gian”
- Phân loại: giữ - giảm -
bỏ
HSSV làm rõ hành vi:
- Xác định: “Tôi đang
lãng phí thời gian vào…”
- Đề xuất: “Tôi sẽ thay
đổi bằng cách…”
Một số HSSV chia sẻ, GV tổng hợp và định
hướng nhận thức
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Thời gian không hề
thiếu, mà thường bị sử dụng một cách thiếu kiểm soát; chỉ khi nhận diện rõ
cách mình đang dùng thời gian, chúng ta mới có thể điều chỉnh hành vi, thiết
lập lại ưu tiên và bắt đầu thay đổi một cách hiệu quả.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Bản đồ thời gian cá
nhân, Danh sách các nguồn rò rỉ thời gian
HOẠT ĐỘNG 2. LỰA CHỌN:
THỜI GIAN KHÔNG ĐỦ CHO MỌI THỨ
Mục tiêu: Giúp HSSV
hiểu rằng mọi lựa chọn đều có đánh đổi
Thời gian: 20 phút
Cách thức tiến hành:
GV đưa ra tình huống: Bạn đang có
nhiều đầu việc cần hoàn thành trong ngày: một nhiệm vụ sắp đến deadline, một
công việc cần phối hợp với đồng nghiệp, một nhiệm vụ theo kế hoạch và một công việc
phát sinh cần xử lý. Bạn sẽ sắp xếp như thế nào?
HSSV thực hiện:
Xác định mức độ quan trọng - khẩn cấp
của từng công việc.
Xác định việc cần làm ngay, việc cần lập
kế hoạch và việc cần phối hợp.
Sắp xếp thứ tự và thời gian thực hiện.
Điều chỉnh kế hoạch khi có công việc
phát sinh.
Giải thích lý do lựa
chọn.
HSSV trao đổi nhóm:
So sánh các phương án sắp xếp.
Thảo luận cách xử lý khi deadline trùng
nhau hoặc công việc phát sinh làm thay đổi kế hoạch.
GV đặt câu hỏi gợi mở: Khi không thể
hoàn thành tất cả cùng lúc, bạn dựa vào đâu để quyết định việc nào làm trước?
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Không thể làm hết mọi
việc trong cùng một lúc; hiệu quả thực sự đến từ việc lựa chọn đúng những
việc quan trọng nhất và dành thời gian, sự tập trung cần thiết để hoàn thành
chúng một cách chất lượng và có ý nghĩa.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Bảng ưu tiên và Kế hoạch xử lý công
việc.
HOẠT ĐỘNG 3. PHÂN TÍCH:
VÌ SAO TÔI TRÌ HOÃN?
Mục tiêu: Giúp HSSV
hiểu nguyên nhân và hệ quả của trì hoãn; Hình thành khả năng điều chỉnh hành vi
Thời gian: 25 phút
Cách thức tiến hành:
GV gợi tình huống: “Chúng ta thường
trì hoãn khi nào?”
HSSV phân tích:
- Mô tả tình huống trì
hoãn cá nhân
- Hoàn thành sơ đồ “chuỗi
hệ quả”:
- Tình huống → Hành vi →
Hệ quả → Kết quả
HSSV xác định:
- Những điểm có thể thay
đổi trong quá trình trì hoãn
- Hoàn thành bảng “điểm
can thiệp”
HSSV điều chỉnh:
- Viết lại hành vi theo
hướng tích cực hơn
- Xác định hành động nhỏ
có thể thực hiện ngay
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Trì hoãn không phải
do thiếu thời gian, mà do cách bắt đầu và cách tiếp cận công việc chưa phù
hợp; khi nhiệm vụ được chia nhỏ, mục tiêu rõ ràng và có điểm khởi đầu cụ thể,
việc bắt tay vào làm sẽ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Chuỗi hệ quả hành vi;
Phương án thay đổi
HOẠT ĐỘNG 4. ƯU TIÊN:
VIỆC NÀO QUAN TRỌNG NHẤT?
Mục tiêu: Giúp HSSV
xác định và lựa chọn công việc quan trọng
Thời gian: 30 phút
Cách thức tiến hành
HSSV liệt kê: các nhiệm vụ học tập/công
việc cần thực hiện trong ngày hoặc tuần.
HSSV phân loại:
- Theo mức độ quan trọng
và khẩn cấp
- Nhận diện sự khác biệt
giữa “bận rộn” và “hiệu quả”
HSSV lựa chọn:
- Việc cần ưu tiên thực
hiện;
- Việc cần lập kế hoạch;
- Việc có thể giảm, hoãn
hoặc phối hợp với người khác.
HSSV xác định: Một việc quan trọng nhất cần
hoàn thành trong ngày.
GV mời chia sẻ và phân tích
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Không phải làm nhiều
việc hơn, mà là tập trung vào những việc quan trọng nhất, dành đủ thời gian
và sự chú ý để hoàn thành chúng một cách hiệu quả và chất lượng.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Danh sách ưu tiên cá nhân
HOẠT ĐỘNG 5. TRẢI
NGHIỆM: TẬP TRUNG HAY GIÁN ĐOẠN
Mục tiêu: Giúp HSSV
nhận ra tác động của sự xao nhãng đến hiệu quả
Thời gian: 30 phút
Cách thức tiến hành
HSSV thực hiện một nhiệm vụ trong hai điều
kiện:
- Làm việc bị gián đoạn
- Làm việc tập trung
HSSV ghi nhận:
- Thời gian hoàn thành
- Mức độ hiệu quả
- Cảm nhận cá nhân
HSSV so sánh: Sự khác biệt giữa hai
trạng thái làm việc
HSSV phân tích:
- Xác định yếu tố gây xao
nhãng
- Nhận diện thời điểm dễ
mất tập trung
HSSV đề xuất:
- Cách loại bỏ yếu tố gây
nhiễu
- Cách cải thiện môi
trường làm việc
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
- Xao nhãng làm giảm hiệu
quả và kéo dài thời gian
- Tập trung giúp tối ưu
kết quả
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Xao nhãng không chỉ
làm gián đoạn quá trình làm việc mà còn khiến thời gian hoàn thành kéo dài
và chất lượng kết quả giảm sút. Ngược lại, khi tập trung vào một nhiệm vụ
trong khoảng thời gian nhất định, công việc được thực hiện nhanh hơn và hiệu
quả hơn. Vì vậy, quản lý thời gian không chỉ là sắp xếp công việc, mà còn là
biết kiểm soát sự tập trung và hạn chế các yếu tố gây xao nhãng.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Bảng so sánh tập trung
- gián đoạn; Giải pháp cá nhân
HOẠT ĐỘNG 6. TỔNG KẾT -
CÁ
NHÂN HOÁ
Mục tiêu: Giúp HSSV
chuyển nhận thức thành hành động cụ thể
Thời gian: 30 phút
Cách thức tiến hành:
HSSV xác định:
- Hành vi cần bỏ
- Hành vi cần giữ
- Hành vi cần bắt đầu
HSSV làm rõ:
- Lý do lựa chọn từng
hành vi
- Mức độ phù hợp với thực
tế cá nhân
HSSV xây dựng kế hoạch:
- Xác định các nhiệm vụ
học tập/công việc cần thực hiện.
- Sắp xếp thứ tự ưu tiên
và thời gian thực hiện.
- Dự kiến cách xử lý xao
nhãng hoặc nhiệm vụ phát sinh.
- Theo dõi và điều chỉnh
kế hoạch trong 7 ngày.
HSSV cam kết:
- Viết cam kết cá nhân
- Chia sẻ với lớp
GV dẫn dắt để HSSV nhận ra rằng:
|
Những thay đổi nhỏ
mỗi ngày, khi được thực hiện đều đặn và có ý thức, sẽ dần tạo nên những
chuyển biến lớn trong cách làm việc và sử dụng thời gian. Điều quan trọng
không nằm ở việc thay đổi thật nhiều, mà ở sự kiên trì thực hiện và duy trì
chúng như một thói quen lâu dài.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Kế hoạch cá nhân, Cam
kết hành động
4. Phụ lục
HOẠT ĐỘNG 1 - KHỞI
ĐỘNG: THỜI GIAN CỦA TÔI Ở ĐÂU?
1A. Bảng “bản đồ thời
gian cá nhân”

1B. Bảng “rò rỉ thời
gian”

1C. Công cụ “xác định
thay đổi hành vi”

HOẠT ĐỘNG 2 - LỰA CHỌN:
THỜI GIAN KHÔNG ĐỦ CHO MỌI THỨ
2A. Bảng “lựa chọn theo
thời gian”

2B. Bảng “chi phí cơ
hội”

2C. Công cụ “tiêu chí
lựa chọn”
HSSV đánh dấu:
Tôi chọn việc vì:
□ Quan trọng
□ Khẩn cấp
□ Dễ làm
□ Thói quen
Nhận xét: …
HOẠT ĐỘNG 3 - PHÂN TÍCH:
VÌ SAO TÔI TRÌ HOÃN?
3A. Sơ đồ “chuỗi hệ
quả”

3B. Bảng “điểm can
thiệp”

3C. Bài tập “viết lại
hành vi”

HOẠT ĐỘNG 4 - ƯU TIÊN:
VIỆC NÀO QUAN TRỌNG NHẤT?
4A. Bảng
“phân loại công việc”

4B. Công cụ “giữ - bỏ”

4C. Bài tập “ưu tiên
cốt lõi”
Trong ngày, việc quan trọng nhất của tôi
là: …
HOẠT ĐỘNG 5 - TRẢI
NGHIỆM: TẬP TRUNG HAY GIÁN ĐOẠN
5A. Bảng “tập trung -
gián đoạn”

5B. Công cụ “yếu tố gây
xao nhãng”
HSSV xác định:
Điều gây mất tập trung nhiều nhất: …
Thời điểm dễ bị gián đoạn: …
5C. Bài tập “tái thiết
môi trường làm việc”
HSSV đề xuất:
Tôi sẽ loại bỏ: …
Tôi sẽ thay đổi: …
HOẠT ĐỘNG 6 - TỔNG KẾT
- CÁ
NHÂN HOÁ
6A. Bảng “Bỏ - Giữ -
Bắt đầu”

6B. Công cụ
“làm rõ lựa chọn”

6C. Thang theo dõi “7
ngày hành động”

CHƯƠNG III
KỸ NĂNG TIẾP
CẬN NGHỀ NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
Sau khi nghiên cứu Chương III, người sử
dụng tài liệu có thể:
1. Về kiến thức
- Trình bày và phân tích
được vai trò của kỹ năng tiếp cận nghề nghiệp trong quá trình chuẩn bị thực
tập, tìm việc và tham gia tuyển dụng của HSSV.
- Giải thích được các nội
dung và nguyên tắc cơ bản về định vị bản thân, xác định mục tiêu và lập kế
hoạch nghề nghiệp.
- Phân tích được yêu cầu
tuyển dụng; cấu trúc, nguyên tắc và kỹ thuật xây dựng CV, email ứng tuyển phù
hợp với vị trí việc làm.
- Giải thích và phân tích
được quy trình, nguyên tắc và các kỹ thuật cơ bản trong chuẩn bị, thực hiện
phỏng vấn và đàm phán, thương lượng tuyển dụng.
2. Về kỹ năng
- Vận dụng được các công
cụ định vị bản thân, nguyên tắc SMART và lập kế hoạch nghề nghiệp để hỗ trợ
HSSV xác định định hướng và chuẩn bị nghề nghiệp.
- Phân tích được bản mô
tả công việc và vận dụng được các nguyên tắc, kỹ thuật trong xây dựng và hoàn
thiện CV, email ứng tuyển hỗ trợ HSSV
- Lựa chọn, điều chỉnh và
tổ chức được các hoạt động thực hành phỏng vấn nhằm rèn luyện khả năng giới
thiệu bản thân, trả lời câu hỏi, vận dụng STAR và giao tiếp phù hợp.
- Lựa chọn, điều chỉnh và
tổ chức được các tình huống đàm phán, thương lượng tuyển dụng, trong đó vận
dụng các nội dung về mức mong muốn, mức tối thiểu chấp nhận, BATNA và chiến
lược thương lượng.
- Phân tích và phản hồi
được quá trình thực hiện của HSSV để hỗ trợ điều chỉnh hồ sơ, cách thể hiện và
chiến lược tiếp cận việc làm.
3. Về thái độ và phẩm
chất
- Khuyến khích HSSV chủ
động chuẩn bị nghề nghiệp dựa trên hiểu biết về bản thân và yêu cầu thực tế của
vị trí việc làm.
- Đề cao tính trung thực,
trách nhiệm và chuyên nghiệp trong xây dựng hồ sơ, phỏng vấn và đàm phán tuyển
dụng.
- Tôn trọng sự khác biệt
về năng lực, điều kiện và lựa chọn nghề nghiệp của HSSV; hỗ trợ người học đưa
ra quyết định phù hợp với bản thân.
II. KỸ NĂNG ĐỊNH VỊ BẢN
THÂN VÀ XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU, LẬP KẾ HOẠCH NGHỀ NGHIỆP
1. Mục tiêu năng lực cần đạt
Bài học này giúp HSSV: Nhận thức được
vai trò của việc định vị bản thân, xác định mục tiêu và lập kế hoạch nghề
nghiệp trong học tập, thực tập, xin việc và phát triển nghề
nghiệp lâu dài; đồng thời bước đầu có khả năng tự đánh giá bản thân theo góc
nhìn nghề nghiệp, xác định mục tiêu nghề nghiệp phù hợp và xây dựng kế hoạch
phát triển nghề nghiệp cá nhân.
Cụ thể:
(K) Kiến thức
• Hiểu được ý nghĩa của
việc định vị bản thân trong phát triển nghề nghiệp
• Hiểu được các yếu tố cơ
bản để định vị bản thân theo góc nhìn nghề nghiệp
• Phân biệt được mong
muốn, mục tiêu nghề nghiệp mơ hồ và mục tiêu nghề nghiệp rõ ràng
• Hiểu được nguyên tắc
SMART trong xây dựng mục tiêu nghề nghiệp
• Hiểu được các yếu tố cơ
bản của kế hoạch/con đường nghề nghiệp
(S) Kỹ năng
• Bước đầu biết tự đánh
giá bản thân theo góc nhìn nghề nghiệp
• Biết sử dụng công cụ “4
câu hỏi để hiểu bản thân”
• Xác định mục tiêu nghề
nghiệp phù hợp với bản thân
• Bước đầu xây dựng
roadmap/kế hoạch nghề nghiệp cá nhân
(A) Thái độ
• Chủ động tìm hiểu bản
thân và định hướng nghề nghiệp
• Có tinh thần học hỏi và
phát triển bản thân
• Nhận thức được tầm quan
trọng của việc chuẩn bị nghề nghiệp từ sớm
• Có trách nhiệm với quá
trình học tập và phát triển nghề nghiệp cá nhân
2. Nội dung
cốt lõi cần hình thành
2.1. Định vị bản thân
trong phát triển nghề nghiệp
A. Định vị bản thân trong
nghề nghiệp
Định vị bản thân theo góc nhìn nghề
nghiệp là quá trình HSSV tự xây dựng chân dung nghề nghiệp của bản thân thông
qua việc nhận diện: kỹ năng và năng lực của bản thân, đặc điểm cá nhân, giá trị
và sở thích nghề nghiệp, những điều kiện và ràng buộc có liên quan đến công
việc tương lai.
B. Các yếu tố cơ bản để
định vị bản thân theo góc nhìn nghề nghiệp
HSSV có thể bước đầu định vị bản thân
thông qua các câu hỏi:
• Tôi làm được gì? - Kỹ
năng và năng lực của bản thân (Kỹ năng nghề, KNM như giao tiếp, khả
năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề…)
• Tôi là người như thế
nào khi làm việc?- Đặc điểm và phong cách làm việc (Cẩn thận,
chủ động, kiên trì, sáng tạo, thích làm việc nhóm…)
• Điều gì quan trọng với
tôi trong công việc? - Giá trị và sở thích nghề nghiệp (Thu nhập,
môi trường làm việc, cơ hội học hỏi, sự ổn định, cơ hội phát triển…)
• Những điều kiện hoặc
khó khăn cần lưu ý trong nghề nghiệp (Sức khoẻ, thời gian
làm việc, khả năng di chuyển, điều kiện gia đình, kinh nghiệm thực tế, ngoại
ngữ…)
Thông qua việc trả lời
các câu hỏi trên, HSSV có thể:
• hiểu rõ hơn về bản thân
dưới góc nhìn nghề nghiệp;
• nhận diện điểm mạnh và
những điều cần tiếp tục phát triển;
• xác định mục tiêu nghề
nghiệp phù hợp hơn với khả năng và điều kiện của mình;
• chủ động hơn trong học
tập, thực tập và chuẩn bị cho quá trình xin việc sau này.
2.2. Mục tiêu nghề
nghiệp và xác định mục tiêu nghề nghiệp
A. Mục tiêu nghề nghiệp
Mục tiêu nghề nghiệp là kết quả hoặc vị
trí nghề nghiệp mà một người mong muốn đạt được trong tương lai thông qua quá
trình học tập, rèn luyện và làm việc. Mục tiêu nghề nghiệp giúp mỗi người xác
định hướng phát triển nghề nghiệp phù hợp với khả năng, sở thích, giá trị cá
nhân và điều kiện thực tế của bản thân.
Đối với HSSV trường nghề, mục tiêu nghề
nghiệp không chỉ là “muốn có việc làm” mà còn là xác định:
• Muốn làm công việc gì;
• Muốn phát triển theo
hướng nào trong nghề;
• Cần đạt được những kỹ
năng và trải nghiệm gì;
• Mong muốn trở thành
người như thế nào trong công việc tương lai.
Mục tiêu nghề nghiệp giúp HSSV:
• Có định hướng rõ ràng
hơn trong học tập;
• Biết mình cần chuẩn bị
kỹ năng và trải nghiệm gì;
• Chủ động hơn trong quá
trình phát triển nghề nghiệp: viết CV, phỏng vấn và xin việc;
• Tạo động lực để phát
triển nghề nghiệp lâu dài.
B. Mục tiêu nghề nghiệp rõ
ràng và mục tiêu mơ hồ
Nhiều HSSV có mong muốn nghề nghiệp
nhưng chưa xác định được mục tiêu rõ ràng.
Ví dụ:
|
Mong muốn/mục
tiêu mơ hồ
|
Mục tiêu
nghề nghiệp rõ ràng
|
|
Em muốn
giỏi nghề hơn
|
Trong 1 năm tới em có
thể tự thực hiện các công việc cơ bản về điện ô tô khi thực tập tại gara
|
|
Em muốn có
việc làm tốt
|
Sau khi tốt nghiệp em
làm kỹ thuật viên tại gara dịch vụ ô tô đúng chuyên ngành đã học
|
|
Em muốn
kiếm nhiều tiền
|
Trong 3 năm tới em
phát triển để trở thành cố vấn dịch vụ ô tô với mức thu nhập ổn định và cơ
hội phát triển nghề nghiệp tốt hơn
|
C. Nguyên tắc SMART trong
xác định mục tiêu nghề nghiệp
Nguyên tắc SMART là một tiêu chí giúp
HSSV xác định mục tiêu nghề nghiệp theo cách rõ ràng, phù hợp và có thể thực
hiện được. SMART là viết tắt của 5 tiêu chí: Cụ thể (Specific), Đo lường được
(Measurable), Khả thi (Achievable), Phù hợp (Relevant) và Có thời hạn rõ ràng
(Time-bound).
• Cụ thể (Specific): Mục tiêu
nghề nghiệp cần được xác định rõ ràng về vị trí công việc, lĩnh vực nghề nghiệp
hoặc năng lực muốn đạt được, tránh diễn đạt chung chung hoặc mơ hồ.
○ Ví dụ chưa cụ thể: “Em muốn giỏi nghề
hơn.”
○ Ví dụ cụ
thể: “Trong 2 năm tới em làm việc ở vị trí kỹ thuật viên điện ô tô tại gara
dịch vụ ô tô.”
• Đo lường được (Measurable):
Mục
tiêu cần có dấu hiệu hoặc kết quả cụ thể để HSSV biết mình đã đạt được đến đâu
trong quá trình phát triển nghề nghiệp.
○ Ví dụ chưa
đo lường được: “Em sẽ cải thiện kỹ năng nghề.”
○ Ví dụ đo
lường được: “Trong học kỳ này em hoàn thành kỳ thực tập tại gara ô tô và có thể
tự thực hiện các công việc bảo dưỡng cơ bản.”
• Khả thi (Achievable): Mục tiêu cần
phù hợp với năng lực, trình độ, điều kiện học tập và thời gian hiện tại của
HSSV, tránh đặt mục tiêu quá xa vời hoặc khó thực hiện.
○ Ví dụ chưa
khả thi: “Sau 3 tháng em sẽ mở gara ô tô riêng.”
○ Ví dụ khả
thi: “Trong 1 năm tới em học thêm kỹ năng chẩn đoán điện ô tô và tham gia thực
tập tại gara.”
• Phù hợp
(Relevant): Mục tiêu cần phù hợp với ngành nghề đang học, định hướng
nghề nghiệp và mong muốn phát triển của bản thân.
○ Ví dụ phù
hợp: “Vì muốn trở thành cố vấn dịch vụ ô tô, em đặt mục tiêu cải thiện kỹ năng
giao tiếp khách hàng và xử lý tình huống.”
• Có thời hạn rõ ràng
(Time-bound): Mục tiêu cần có mốc thời gian cụ thể để HSSV dễ theo dõi tiến
độ, chủ động thực hiện và tránh trì hoãn.
○ Ví dụ chưa
có thời hạn: “Em muốn có việc làm đúng ngành.”
○ Ví dụ có
thời hạn: “Sau khi tốt nghiệp em làm việc tại gara dịch vụ ô tô đúng chuyên
ngành đã học trong vòng 6 tháng.”
Mục tiêu nghề nghiệp chỉ thực sự có ý
nghĩa khi được xây dựng theo nguyên tắc SMART. Một mục tiêu rõ ràng, phù hợp và
có thời hạn sẽ giúp HSSV biết mình cần học gì, phát triển kỹ năng nào và cần
chuẩn bị những gì cho con đường nghề nghiệp trong tương lai.
2.3. Kế hoạch nghề
nghiệp
A. Kế hoạch nghề nghiệp
Kế hoạch nghề nghiệp là quá trình xác
định những việc cần thực hiện để đạt được mục tiêu nghề nghiệp trong tương lai.
Kế hoạch nghề nghiệp giúp mỗi người hình dung rõ:
• Mục tiêu nghề nghiệp;
• Những kỹ năng cần phát
triển;
• Trải nghiệm cần tích
luỹ;
• Và các hành động cần
thực hiện để đạt được mục tiêu nghề nghiệp.
Kế hoạch nghề nghiệp giúp HSSV:
• Chủ động hơn trong học
tập;
• Biết mình cần chuẩn bị
gì cho nghề nghiệp;
• Tránh học tập và phát
triển nghề nghiệp một cách mơ hồ hoặc thụ động.
Một kế hoạch nghề nghiệp thường bao gồm:
• Mục tiêu nghề nghiệp;
• Kỹ năng cần phát triển;
• Trải nghiệm cần tích
luỹ;
• Hành động cụ thể;
• Thời gian thực hiện.
Ví dụ:
|
Thời gian
|
Việc cần
thực hiện
|
|
3 tháng tới
|
Cải thiện kỹ năng
điện ô tô cơ bản
|
|
6 tháng tới
|
Tham gia thực tập tại
gara
|
|
1 năm tới
|
Học thêm kỹ năng chẩn
đoán lỗi
|
|
2 năm tới
|
Ứng tuyển vị trí kỹ
thuật viên điện ô tô
|
C. Vai trò của kế hoạch nghề nghiệp
Kế hoạch nghề nghiệp giúp HSSV:
• Biết mình cần học gì;
• Cần phát triển kỹ năng
nào;
• Cần tích luỹ trải
nghiệm gì;
• Và chủ động hơn trong
quá trình học tập, thực tập và xin việc.
Mục tiêu nghề nghiệp chỉ thực sự có ý
nghĩa khi được chuyển thành:
• Kế hoạch cụ thể;
• Hành động thực tế;
• Và sự kiên trì thực
hiện theo từng giai đoạn.
3. Gợi ý tiến
trình tổ chức dạy học
KHUNG KẾ HOẠCH GỢI Ý
|
STT
|
Tên hoạt
động
|
Thời gian (150
phút)
|
Mục tiêu
|
Sản phẩm
hoạt động
|
Phương
tiện (gợi ý)
|
|
1
|
Doanh nghiệp sẽ chọn
ai?
|
15 phút
|
Giúp HSSV nhận thức
rằng doanh nghiệp không chỉ tuyển người có tay nghề mà còn quan tâm đến thái
độ, trách nhiệm, khả năng học hỏi và định hướng nghề nghiệp; bước đầu hiểu
vai trò của việc định vị bản thân trong phát triển nghề nghiệp.
|
Danh sách các phẩm
chất và năng lực nghề nghiệp doanh nghiệp quan tâm ngoài tay nghề chuyên môn.
|
Phiếu tình huống,
giấy A0/A3, bút màu
|
|
2
|
Bốn câu hỏi để hiểu
bản thân
|
20 phút
|
Giúp HSSV biết cách
định vị bản thân theo góc nhìn nghề nghiệp thông qua công cụ “4 câu hỏi để
hiểu bản thân”; hiểu rằng mỗi người có điểm mạnh, phong cách làm việc và định
hướng nghề nghiệp khác nhau.
|
Kết quả phân tích “hồ
sơ nghề nghiệp bí mật” theo 4 câu hỏi định vị
bản thân.
|
Hồ sơ nghề nghiệp
mẫu, phiếu thảo luận nhóm, giấy A0/A3
|
|
3
|
Bốn câu hỏi cho chính
tôi
|
15 phút
|
Giúp HSSV bước đầu tự
nhìn lại bản thân theo góc nhìn nghề nghiệp; nhận diện điểm mạnh, kỹ năng,
phong cách làm việc và nhu cầu phát triển của bản thân.
|
Phiếu “4 câu hỏi cho
chính tôi” của mỗi HSSV.
|
Phiếu cá nhân, bút
viết
|
|
4
|
Mục tiêu nghề nghiệp
|
30 phút
|
Giúp HSSV bước đầu
xác định mục tiêu nghề nghiệp phù hợp với bản thân; phân biệt mong muốn, mục
tiêu mơ hồ và mục tiêu nghề nghiệp rõ ràng; hiểu nguyên tắc SMART trong xây
dựng mục tiêu nghề nghiệp.
|
Mục tiêu nghề nghiệp
cá nhân của HSSV được điều chỉnh theo SMART.
|
Câu chuyện mở đầu,
bảng ví dụ mục tiêu SMART, giấy màu/bút
|
|
5
|
Câu chuyện thiên lý
mã
|
10 phút
|
Giúp HSSV hiểu rằng mục
tiêu nghề nghiệp chỉ có ý nghĩa khi đi kèm với kế hoạch và hành động cụ thể;
nhận thức được vai trò của việc chủ động rèn luyện và chuẩn bị nghề nghiệp từ
sớm.
|
Ý kiến thảo luận về
vai trò của hành động và kế hoạch nghề nghiệp.
|
Phiếu câu chuyện, câu
hỏi thảo luận
|
|
6
|
Con đường nghề nghiệp
|
20 phút
|
Giúp HSSV hiểu các
yếu tố cần có trong roadmap/con đường nghề nghiệp; bước đầu hình dung quá
trình phát triển nghề nghiệp theo từng giai đoạn.
|
Sơ đồ/con đường nghề
nghiệp do nhóm HSSV xây dựng; danh sách các yếu tố của roadmap nghề nghiệp.
|
Giấy A0/A3, bút màu,
giấy note
|
|
7
|
Lập kế hoạch nghề
nghiệp cá nhân
|
30 phút
|
Giúp HSSV bước đầu
xây dựng kế hoạch nghề nghiệp cá nhân dựa trên mục tiêu nghề nghiệp, điểm
mạnh, kỹ năng cần phát triển và trải nghiệm cần tích luỹ.
|
Phiếu kế hoạch nghề
nghiệp cá nhân của mỗi HSSV.
|
Phiếu kế hoạch nghề
nghiệp cá nhân, bút viết
|
|
8
|
Nhìn lại và cam kết
|
10 phút
|
Giúp HSSV nhìn lại
quá trình tham gia các hoạt động; hình thành ý thức chủ động chuẩn bị và phát
triển nghề nghiệp của bản thân.
|
Cam kết hoặc chia sẻ
ngắn về hành động nghề nghiệp HSSV sẽ thực hiện sau buổi học.
|
Phiếu/giấy note nhỏ,
bút viết
|
KẾ HOẠCH CHI TIẾT
HOẠT ĐỘNG 1. DOANH
NGHIỆP SẼ CHỌN AI?
Mục tiêu:
Giúp HSSV nhận thức rằng doanh nghiệp
không chỉ tuyển dụng người có tay nghề, mà còn quan tâm đến thái độ làm việc,
tinh thần trách nhiệm, kỹ năng giao tiếp, khả năng thích nghi và tinh thần học
hỏi trong công việc; bước đầu giúp HSSV hiểu rằng muốn viết CV tốt, phỏng vấn tốt
và phát triển nghề nghiệp lâu dài thì trước tiên cần hiểu rõ giá trị nghề
nghiệp của bản thân.
Thời gian: 15 phút
Cách thức tiến hành:
- GV mở đầu bằng câu hỏi
tình huống: “Nếu doanh nghiệp cần chọn giữ lại 1 trong 2 thực tập sinh có tay
nghề tương đương nhau, theo em doanh nghiệp sẽ chọn ai?”
- Sau đó, GV đưa tình
huống để HSSV thảo luận: Doanh nghiệp sẽ chọn ai? (xem phụ lục)
- GV đề nghị HSSV thảo
luận theo nhóm 4-6 người trong 5 phút, trả lời các câu hỏi sau vào giấy
màu/bảng nhóm:
o Doanh nghiệp sẽ chọn
ai? Vì sao?
o Điểm khác biệt lớn nhất
giữa Tuấn và Huy là gì?
o Ngoài tay nghề, người
học nghề cần chuẩn bị thêm điều gì để có cơ hội việc làm tốt hơn?
- HSSV ghi/dán ý tưởng
lên giấy/bảng. GV ghi nhanh các ý nổi bật lên bảng: trách nhiệm, thái độ, chủ
động, kỹ năng giao tiếp, tinh thần học hỏi, khả năng làm việc nhóm, định hướng
phát triển nghề nghiệp…
- GV đặt câu hỏi: Nếu là
bản thân mình hiện tại, em thấy mình giống Tuấn hay Huy hơn? Vì sao?
- GV dẫn dắt và tổng kết:
|
- Trong môi
trường nghề nghiệp, doanh nghiệp không chỉ tuyển người “biết làm nghề”, mà
còn tìm kiếm những người hiểu rõ bản thân, biết mình muốn gì, phù hợp với điều
gì và chủ động xây dựng con đường nghề nghiệp cho bản thân với tinh thần phát
triển lâu dài.
- Muốn có cơ hội nghề
nghiệp tốt, trước tiên mỗi người cần hiểu rõ bản thân, xác định được mục tiêu
nghề nghiệp và xây dựng kế hoạch phát triển nghề nghiệp phù hợp.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Danh sách các phẩm chất và năng lực
nghề nghiệp doanh nghiệp quan tâm ngoài tay nghề chuyên môn (sự khác biệt giữa
Tuấn và Huy).
HOẠT ĐỘNG 2. BỐN CÂU
HỎI ĐỂ HIỂU BẢN THÂN
Mục tiêu:
Giúp HSSV biết cách tự định vị bản thân
theo góc nhìn nghề nghiệp thông qua công cụ “4 câu hỏi định vị bản thân”; từ đó
giúp HSSV hình thành công cụ tự đánh giá và định hướng nghề nghiệp lâu dài.
Thời gian: 20 phút
Cách thức tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Vì sao
có những người học cùng ngành nhưng sau này lại phù hợp với những công việc rất
khác nhau?
- GV dẫn dắt và giới
thiệu tài liệu hướng nghiệp của ILO (Tổ chức Lao động Quốc tế), để lựa chọn và
phát triển nghề nghiệp, người học cần bắt đầu từ việc hiểu bản thân thông qua 4
nhóm thông tin quan trọng. Đó là hành trình định vị bản thân để hiểu bản thân
mình, không phải để đánh giá bản thân giỏi hay kém.

- GV chia lớp thành 4
nhóm. Mỗi nhóm nhận 1 “Hồ sơ nghề nghiệp bí mật” (xem phụ lục) đọc và thảo luận
theo bảng sau:
|
4 câu hỏi
|
Đặc điểm
của nhân vật
|
|
Người này làm được
gì?
|
|
|
Người này có phong
cách làm việc thế nào?
|
|
|
Điều gì quan trọng
với họ?
|
|
|
Họ phù hợp hướng phát
triển nghề nào?
|
|
- Sau khi các nhóm trình
bày, GV đặt câu hỏi:
○ Trong các hồ sơ trên, em thấy mình
giống nhân vật nào nhất? Vì sao?
○ Điều gì
khiến mỗi người phù hợp với những công việc khác nhau dù học cùng một nghề?
○ Nếu không
hiểu rõ bản thân, điều gì có thể xảy ra khi chọn việc hoặc đi phỏng vấn?
- GV dẫn dắt và tổng kết:
|
- Để định vị bản
thân, cần trả lời 4 câu hỏi: Tôi làm được gì?Tôi là người như thế nào? Điều
gì quan trọng với tôi trong công việc? Tôi có những điều kiện hoặc giới hạn
gì?
- Mỗi người
đều có điểm mạnh, phong cách làm việc và định hướng nghề nghiệp khác nhau.
- Định vị
bản thân không phải để so sánh hơn - kém, mà để hiểu: mình có giá trị gì
trong công việc; mình phù hợp môi trường nào; mình cần phát triển thêm điều
gì để đạt mục tiêu nghề nghiệp.
- Khi hiểu rõ bản
thân, HSSV sẽ dễ dàng hơn trong: xác định mục tiêu nghề nghiệp; lựa chọn công
việc phù hợp; viết CV; giới thiệu bản thân khi phỏng vấn; xây dựng kế hoạch
phát triển nghề nghiệp lâu dài.
|
HOẠT ĐỘNG 3. BỐN CÂU
HỎI CHO CHÍNH TÔI
Mục tiêu:
Giúp HSSV bước đầu tự nhìn lại bản thân
theo góc nhìn nghề nghiệp thông qua công cụ “4 câu hỏi để hiểu bản thân”; giúp
HSSV nhận diện và định vị bản thân mình.
Thời gian: 15 phút
Cách thức tiến hành:
- GV dẫn dắt HSSV sử dụng
chính công cụ ‘4 câu hỏi để hiểu bản thân’ để phân tích hồ sơ nghề nghiệp của
bản thân.
- GV phát phiếu (xem phụ
lục) và đề nghị HSSV tập trung thực hiện trên lớp để chuẩn bị cho hoạt động
sau, HSSV có thể đem phiếu về hoàn thiện bổ sung tại nhà.
- GV có thể mời một số
học sinh chia sẻ (nếu có)
Sản phẩm hoạt động:
• Phiếu “4 câu hỏi cho
chính tôi” của mỗi HSSV
HOẠT ĐỘNG 4. MỤC TIÊU
NGHỀ NGHIỆP
Mục tiêu:
Giúp HSSV bước đầu xác định mục tiêu
nghề nghiệp của bản thân dựa trên việc hiểu bản thân; nhận diện được sự khác
nhau giữa mong muốn, mục tiêu mơ hồ và mục tiêu nghề nghiệp rõ ràng cũng như
tiêu chí SMART trong việc xây dựng mục tiêu.
Thời gian: 30 phút
Cách thức tiến hành:
- GV kể câu chuyện ngắn:
|
Một người đi ngang
qua xưởng thực hành nghề và hỏi ba sinh viên đang sửa xe:
- “Các bạn
đang làm gì vậy?”
- Người thứ
nhất trả lời: “Em đang làm cho xong bài thực hành.”
- Người thứ
hai nói: “Em đang học để sau này có việc làm ổn định.”
- Người thứ ba mỉm
cười: “Em đang học để sau này trở thành kỹ thuật viên giỏi và mở gara riêng.”
|
- GV đặt câu hỏi: Câu trả
lời của ba bạn sẽ đem đến sự khác biệt nào về thái độ học tập, kỹ năng HSSV chủ
động học thêm; và con đường nghề nghiệp HSSV sẽ đi sau này?
- HSSV trả lời, GV tổng
hợp các ý nổi bật lên bảng: chủ động hơn; biết mình cần học gì; có động lực
hơn; biết lựa chọn kỹ năng phù hợp; dễ xây dựng kế hoạch nghề nghiệp hơn; dễ
định hướng CV xin việc và công việc tương lai hơn…
- GV trình chiếu một số mục
tiêu mơ hồ (cột A) để HSSV đánh giá tính rõ ràng, định hướng thực hiện của mỗi mục
tiêu được đặt ra và đề nghị HSSV hỗ trợ viết mục tiêu nghề nghiệp rõ ràng (ví
dụ bảng dưới)
|
A. Mong
muốn/mục tiêu mơ hồ
|
B. Mục
tiêu nghề nghiệp rõ ràng
|
|
Em muốn giỏi nghề
hơn.
|
Trong 1 năm tới em có
thể tự thực hiện các công việc cơ bản về điện ô tô khi thực tập tại
gara.
|
|
Em muốn có việc làm
tốt.
|
Sau khi tốt nghiệp em
làm kỹ thuật viên tại gara hoặc doanh nghiệp dịch vụ ô tô đúng chuyên
ngành đã học trong 6 tháng sau khi ra trường.
|
|
Em muốn kiếm nhiều
tiền.
|
Trong 3 năm tới
em phát triển để trở thành cố vấn dịch vụ ô tô với mức thu nhập từ 15-20
triệu/ tháng.
|
|
Em muốn trở thành kỹ
thuật viên điện ô tô
|
Trong 2 năm tới
em hoàn thành các kỹ năng về điện ô tô và trở thành kỹ
thuật viên điện ô tô tại gara hoặc doanh nghiệp dịch vụ ô tô.
|
- GV giới thiệu nguyên
tắc SMART khi xây dựng mục tiêu nghề nghiệp.
- GV đề nghị HSSV viết mục
tiêu nghề nghiệp của bản thân vào giấy màu trong 5 phút, sau đó chuyển mục tiêu
theo cặp đôi và cùng thảo luận, hỗ trợ nhau điều chỉnh mục tiêu.
- GV mời một số HSSV
trình bày mục tiêu và hỗ trợ điều chỉnh đúng theo tiêu chí SMART.
Sản phẩm hoạt động:
- Mục tiêu nghề nghiệp của cá nhân HSSV.
HOẠT ĐỘNG 5. CÂU CHUYỆN
THIÊN LÝ MÃ
Mục tiêu:
Giúp HSSV hiểu rằng mục tiêu nghề nghiệp
chỉ có ý nghĩa khi đi kèm với kế hoạch và hành động cụ thể; nhận thức được vai
trò của việc chủ động rèn luyện, tích luỹ kỹ năng và chuẩn bị cho nghề nghiệp
từ sớm thay vì chỉ chờ đợi cơ hội.
Thời gian: 10 phút
Cách thức tiến hành:
- GV phát câu chuyện
Thiên lý mã không chịu luyện mình ((xem phụ lục) cho các nhóm HSSV. GV cho HS
thảo luận, trả lời câu hỏi gợi mở:
○ Theo các em, con ngựa
trong câu chuyện có mục tiêu gì? Vậy vì sao vẫn thất bại?
○ Chú thiên lý mã cần làm
gì để không rơi vào trường hợp đáng tiếc như câu chuyện?
○ Em thấy mình hoặc bạn
bè mình có đang giống con ngựa trong câu chuyện
không? Trong trường hợp đó, điều cần thay đổi là gì?
- GV dẫn dắt:
|
- Muốn thành
“thiên lý mã” thật, phải bắt đầu rèn luyện mỗi ngày, xây kế hoạch cụ thể,
kiên trì hành động, ngay cả khi chưa có ai nhìn thấy mình. Bởi cơ hội chỉ đến
với người đã sẵn sàng. Nếu chờ đến khi “đúng thời” mà bản thân chưa chuẩn bị
thì thời đến cũng thất bại.
- Mục tiêu đúng là
khởi đầu cần thiết - nhưng nếu chỉ dừng ở chờ đợi và tưởng tượng, thì mục
tiêu cũng chỉ là ước mơ xa vời. Mục tiêu chỉ có giá trị khi được biến thành
kế hoạch hành động và rèn luyện thực tế từng ngày. Không lập kế hoạch - không
hành động - thì mục tiêu cũng chỉ là ước mơ hão huyền.
|
HOẠT ĐỘNG 6. CON ĐƯỜNG
NGHỀ NGHIỆP
Mục tiêu:
Giúp HSSV hiểu để đạt được mục tiêu nghề
nghiệp cần có kế hoạch và sự chuẩn bị cụ thể; “con đường nghề nghiệp” là quá
trình phát triển nghề nghiệp theo từng giai đoạn và cần có các yếu tố để giúp
HSSV nhìn tổng thể định hướng phát triển nghề nghiệp của bản thân.
Thời gian: 20 phút
Cách thức tiến hành:
- GV mở đầu bằng câu hỏi:
“Nếu đã biết mình muốn trở thành ai trong nghề nghiệp, vậy theo các em cần
chuẩn bị những gì để đi được đến mục tiêu đó?”
- GV yêu cầu HSSV làm
việc theo nhóm 4-6 người và giao nhiệm vụ: Hãy tưởng tượng nhóm đang tư vấn cho
một sinh viên muốn trở thành kỹ thuật viên điện ô tô/chủ gara/cố vấn dịch vụ
trong tương lai. Em sẽ tư vấn những gì, vẽ minh họa.
- Sản phẩm của nhóm HSSV
chính là con đường nghề nghiệp giúp HSSV nhìn rõ hơn cách đạt được mục tiêu.
- GV gợi ý các câu hỏi bổ
sung để HSSV hiểu rõ nhiệm vụ trong quá trình thực hiện: cần học thêm điều gì?
rèn luyện kỹ năng gì? tích luỹ trải nghiệm gì? thực hiện những việc gì trước -
sau? cần bao lâu cho từng giai đoạn?
Đây là các yếu tố của con đường nghề
nghiệp.
- GV tổng kết:
|
- Mục tiêu
nghề nghiệp chỉ thật sự có ý nghĩa khi được chuyển thành: kế hoạch cụ thể;
hành động thực tế; và sự kiên trì thực hiện mỗi ngày.
- Con đường
nghề nghiệp không tự nhiên xuất hiện mà cần được chuẩn bị từng bước.
- Trong bản kế hoạch
con đường nghề nghiệp, cần có các yếu tố sau: Mục tiêu nghề nghiệp, Kỹ năng
cần phát triển, Trải nghiệm cần tích luỹ, Hành động cụ thể, Thời gian thực
hiện.
|
Sản phẩm
hoạt động:
- Các yếu tố của bản kế hoạch con đường
nghề nghiệp
HOẠT ĐỘNG 7. LẬP KẾ
HOẠCH NGHỀ NGHIỆP CÁ NHÂN
Mục tiêu:
Giúp HSSV bước đầu xây dựng kế hoạch
nghề nghiệp cá nhân dựa trên mục tiêu nghề nghiệp, điểm mạnh của bản thân, kỹ
năng cần phát triển và trải nghiệm cần tích luỹ. Thông qua hoạt động, HSSV biết
cách chuyển mục tiêu nghề nghiệp và con đường nghề nghiệp thành kế hoạch hành
động cụ thể cho bản thân; đồng thời hiểu rằng phát triển nghề nghiệp là quá
trình cần chủ động chuẩn bị, rèn luyện và thực hiện từng bước để đạt được mục
tiêu nghề nghiệp trong tương lai.
Thời gian: 30 phút
Cách thức tiến hành:
- GV phát cho mỗi HSSV
“Phiếu kế hoạch nghề nghiệp cá nhân” để hoàn thiện.
- GV nhắc HSSV cần dựa
vào mục tiêu nghề nghiệp và định vị bản thân để thực hiện nhiệm vụ logic.
Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu kế hoạch nghề nghiệp của mỗi cá
nhân
HOẠT ĐỘNG 8. NHÌN LẠI
VÀ CAM KẾT
Mục tiêu:
Giúp HSSV nhìn lại quá trình tham gia
các hoạt động về định vị bản thân, xác định mục tiêu và lập kế hoạch nghề
nghiệp; từ đó hình thành ý thức chủ động chuẩn bị cho nghề nghiệp; tự phát
triển bản thân; và xây dựng định hướng nghề nghiệp phù hợp với khả năng, sở
thích và mục tiêu của mình.
Thời gian: 10 phút
Cách thức tiến hành:
- GV đặt câu hỏi:
○ Điều gì trong buổi học
khiến em suy nghĩ nhiều nhất?
○ Vì sao việc hiểu bản
thân và có kế hoạch nghề nghiệp lại quan trọng với HSSV trường nghề?
○ Nếu bắt đầu chuẩn bị
nghề nghiệp từ hôm nay, các em nghĩ mình sẽ có lợi thế gì trong tương lai?
- GV tổng kết và đề nghị
HSSV tiếp tục hoàn thiện các phiếu được phát trong các hoạt động.
4. Phụ lục
HOẠT ĐỘNG 1
|
DOANH NGHIỆP SẼ CHỌN
AI?
Trường cao đẳng nghề
X tổ chức ngày hội kết nối doanh nghiệp cho sinh viên năm cuối. Một doanh
nghiệp cơ điện đang tuyển thực tập sinh để đào tạo thành kỹ thuật viên chính
thức sau tốt nghiệp.
Có hai sinh viên cùng
ứng tuyển là Tuấn và Huy.
Bạn Tuấn
Tuấn học lực khá, tay
nghề ổn và ít khi bị điểm thấp trong các môn thực hành. Tuy nhiên, khi được
hỏi sau này muốn làm công việc gì, Tuấn thường trả lời: “Ra trường có việc là
được.”
Ngoài giờ học, Tuấn
ít tham gia hoạt động chuyên môn, không quan tâm nhiều đến KNM hay tìm hiểu
doanh nghiệp. Hồ sơ xin thực tập của Tuấn khá đơn giản, chỉ liệt kê thông tin
cá nhân và kết quả học tập.
Khi phỏng vấn, Tuấn
trả lời ngắn gọn:
“Em muốn học thêm
kinh nghiệm.”
“Em sẽ cố gắng nếu
được nhận.”
Bạn Huy
Huy có tay nghề ở mức
tương đương Tuấn nhưng từ năm hai đã bắt đầu suy nghĩ nghiêm túc về nghề
nghiệp tương lai. Huy nhận ra mình thích công việc liên quan đến bảo trì và
vận hành hệ thống tự động vì phù hợp với tính cách thích xử lý vấn đề kỹ
thuật thực tế.
Huy tự đặt mục tiêu:
- Tốt nghiệp
đúng hạn,
- Đạt chứng
chỉ PLC,
- Cải thiện
kỹ năng giao tiếp,
- Có ít nhất
một kỳ thực tập tốt trước khi ra trường.
Ngoài giờ học, Huy
thường tham gia hỗ trợ các cuộc thi tay nghề, xin theo anh kỹ thuật viên tại
xưởng quen để học thêm và tự ghi lại các kỹ năng đã làm được để bổ sung vào
CV.
Trong buổi phỏng vấn,
khi được hỏi:
“Em muốn trở thành
người như thế nào trong 3 năm tới?”
Huy trả lời:
“Em muốn trở thành kỹ
thuật viên có thể tự xử lý hệ thống điện - tự động cơ bản và sau đó học tiếp
để phát triển lên vị trí tổ trưởng kỹ thuật.”
Huy cũng trình bày
rõ:
- Mình đang
thiếu kỹ năng gì?
- Đang học
thêm điều gì?
- Và kế hoạch phát
triển nghề nghiệp của bản thân.
|
HOẠT ĐỘNG 2.

Bốn hồ sơ này cùng học một ngành Công
nghệ ô tô nhưng:
• Nhân vật A thiên về kỹ
thuật viên chẩn đoán lỗi ô tô.
• Nhân vật B phù hợp dịch vụ - khách
hàng: cố vấn dịch vụ hoặc quản lý chăm sóc khách hàng.
• Nhân vật C thiên về
công nghệ mới: kỹ thuật viên chuyên về xe điện hoặc công nghệ ô tô thông minh.
• Nhân vật D thiên về
kinh doanh - khởi nghiệp: mở/ quản lý gara ô tô.
HOẠT ĐỘNG 3.
|
4 CÂU HỎI CHO CHÍNH
TÔI
Hãy đánh dấu hoặc ghi
ngắn gọn theo suy nghĩ thực tế của bản thân.
Không có câu trả lời
đúng hay sai.
______________________________________________________________________
1. TÔI LÀM ĐƯỢC GÌ?
(Kỹ năng, điểm mạnh,
việc tôi làm khá tốt)
Những việc
tôi làm khá tốt trong học tập/thực hành nghề:
□ Sửa chữa/kỹ
thuật □ Quản lý
thời gian
□ Giao tiếp
khách hàng □ Thuyết
trình
□ Làm việc
nhóm □ Giải quyết
vấn đề
□ Sử dụng
công nghệ/phần mềm □ Học nhanh khi có việc
mới
□ Thiết
kế/sáng tạo □ Khác:
……………………………
Một việc
tôi tự tin mình làm tốt:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2. TÔI LÀ NGƯỜI NHƯ
THẾ NÀO KHI LÀM VIỆC?
(Phong cách làm việc,
thái độ, kỹ năng chuyển đổi)
Tôi thường là người:
□ Cẩn
thận □ Hỗ trợ
người khác
□ Chủ
động □ Sáng tạo
□ Kiên
trì □ Làm việc
độc lập tốt
□ Chịu áp
lực tốt □ Thích làm
việc theo nhóm
□ Bình tĩnh
khi xử lý vấn đề □ Thích quy
trình rõ ràng
□ Hòa
đồng □ Khác:
……………………………
Trong nhóm, tôi
thường:
□ Làm chuyên
môn chính □ Nghĩ ý tưởng
□ Hỗ trợ mọi
người □ Trình
bày/giao tiếp
□ Điều phối
công việc □ Xử lý tình
huống
3. ĐIỀU GÌ QUAN TRỌNG
VỚI TÔI TRONG CÔNG VIỆC?
(Giá trị nghề nghiệp,
môi trường làm việc mong muốn)
Điều tôi
quan tâm nhiều trong công việc:
□ Thu nhập
ổn định □ Làm việc
gần gia đình
□ Cơ hội học
hỏi □ Được hướng
dẫn, đào tạo thêm
□ Cơ hội
thăng tiến □ Có thời
gian linh hoạt
□ Môi trường
thân thiện □ Được làm
đúng chuyên ngành
□ Công việc
ổn định lâu dài □ Khác:
……………………………
□ Công việc
sáng tạo
Môi trường
làm việc tôi thấy phù hợp:
□ Năng động,
thay đổi liên tục □ Làm chuyên
môn kỹ thuật
□ Có quy
trình rõ ràng □ Làm việc
độc lập
□ Làm việc
với khách hàng □ Làm việc
nhóm
4. TÔI CẦN PHÁT TRIỂN
THÊM ĐIỀU GÌ?
(Điều kiện, hạn chế,
định hướng phát triển)
Một kỹ năng tôi muốn
cải thiện thêm:
……….…………………………………………………………………………
Một điều hiện tại còn
khiến tôi thiếu tự tin:
…………………………………………………………………………………
Trong 1 - 2 năm tới,
tôi muốn:
□ Có việc
làm đúng ngành □ Trở thành
kỹ thuật viên/chuyên viên tốt hơn
□ Học thêm
chứng chỉ nghề □ Thử sức ở
vị trí quản lý/kinh doanh
□ Học thêm
ngoại ngữ/tin học
□ Có kinh
nghiệm thực tập/thực tế □ Khác:
……………………………
ĐIỀU TÔI NHẬN RA SAU
HOẠT ĐỘNG
Điểm mạnh nghề nghiệp
tôi có:
…………………………………………………………………………………
……...…………………………………………………………………………
Điều tôi cần phát
triển thêm:
…………………………………………………………………………………
……...…………………………………………………………………………
Một hướng nghề nghiệp
tôi muốn tìm hiểu thêm:
…………………………………………………………………………………
……...…………………………………………………………………………
|
HOẠT ĐỘNG 5.
|
THIÊN LÝ
MÃ KHÔNG CHỊU LUYỆN MÌNH
Có một con ngựa trẻ
luôn tự tin mình là “thiên lý mã”, mong chờ một ngày sẽ được chọn để lập đại
công.
Một thương gia đến và
nói:
“Cậu đi theo tôi, chở
hàng rong ruổi khắp nơi, tôi sẽ nuôi cậu tốt.”
Ngựa từ chối:
“Tôi là thiên lý mã,
sao có thể hạ mình kéo hàng như ngựa thồ?”
Một binh sĩ đến hỏi:
“Cậu có muốn theo tôi
ra chiến trường không?”
Ngựa lại từ chối:
“Tôi sinh ra để làm
đại tướng quân chứ không phải lính tầm thường.”
Một thợ săn đến mời:
“Cậu theo tôi vào
rừng luyện thể lực, luyện tốc độ nhé?”
Ngựa hất đầu:
“Ta là thiên lý mã,
sao có thể làm việc tầm thường như ngươi?”
Ngày qua tháng, tháng
qua năm, ngựa cứ mải mơ về mục tiêu lớn, nhưng không chịu rèn luyện, không
tích luỹ kinh nghiệm, không hành động cụ thể nào. Cuối cùng, khâm sai đại
thần được cử xuống nhân gian để tìm thiên lý mã thực thụ cho triều đình. Ngựa
mừng rỡ, lập tức tự nhận mình xứng đáng.
Khâm sai hỏi:
“Cậu đã từng băng
rừng vượt núi đường dài chưa?”
Ngựa lắc đầu.
“Cậu có kinh nghiệm
ra trận, biết chịu áp lực không?”
Ngựa vẫn lắc đầu.
“Vậy cậu đã rèn luyện
thể lực mỗi ngày chưa?”
Ngựa im lặng.
Khâm sai cho ngựa
chạy thử. Nhưng ngựa chạy chưa được bao xa đã thở dốc, chân run rẩy, mồ hôi
nhễ nhại.
Khâm sai chỉ thở dài:
“Người có mục tiêu
lớn, nhưng không hành động - thì cũng chỉ là người mơ mộng. Cậu đã quá muộn.”
|
HOẠT ĐỘNG 7
|
PHIẾU KẾ
HOẠCH NGHỀ NGHIỆP CÁ NHÂN
1. Điểm mạnh hiện tại
của tôi:
□ Kỹ năng
nghề chuyên môn
□ Giao tiếp
□ Làm việc
nhóm
□ Chủ động
học hỏi
□ Kiên trì
□ Giải quyết
vấn đề
□ Khác:
…………………………
2. Tôi cần phát triển
thêm:
□ Kỹ năng
nghề
□ Ngoại ngữ
□ Tin học/phần
mềm
□ Giao tiếp
□ Kinh
nghiệm thực tế
□ Quản lý thời
gian
□ Khác:
…………………………
3. Những việc tôi sẽ
thực hiện
|
Thời gian
|
Việc tôi sẽ thực
hiện
|
|
1 tháng tới
|
|
|
6 tháng tới
|
|
|
1 năm tới
|
|
|
2 - 3 năm tới
|
|
4. Tôi cần
tích luỹ thêm trải nghiệm gì?
□ Thực tập
doanh nghiệp
□ Làm thêm
đúng ngành;
□ Tham gia
dự án
□ Tham gia
cuộc thi nghề
□ Học chứng
chỉ nghề
□ Tham gia
hoạt động CLB
□ Khác:……………………………………………
5. Một khó khăn tôi
có thể gặp:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
6. Một cách tôi có
thể vượt qua:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……...…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
|
III. KỸ NĂNG VIẾT CV VÀ
EMAIL ỨNG TUYỂN
1. Mục tiêu năng lực cần đạt
Bài học này
giúp HSSV: Nhận thức được vai trò của CV (Lý lịch cá nhân) và
email ứng tuyển trong quá trình tìm việc, đồng thời có khả năng xây dựng hồ sơ
ứng tuyển phù hợp với năng lực bản thân và yêu cầu của vị trí việc làm.
Cụ thể:
(K) Kiến thức
- Nhận biết được khái
niệm, vai trò CV và email ứng tuyển.
- Trình bày được cấu trúc
chuẩn của CV và email ứng tuyển.
- Giải thích
được các nguyên tắc xây dựng CV và email chuyên nghiệp (4S, STAR, tính phù hợp
với JD).
- Phân tích
được các lỗi thường gặp trong CV và email ứng tuyển.
(S) Kỹ năng
- Phân tích yêu cầu tuyển
dụng trong bản mô tả công việc để xác định từ khóa và tiêu chí phù hợp.
- Vận dụng kỹ thuật STAR
để trình bày kinh nghiệm rõ ràng, có kết quả định lượng.
- Xây dựng được CV cá
nhân phù hợp với vị trí ứng tuyển.
- Soạn thảo được email
ứng tuyển chuyên nghiệp, ngắn gọn.
- Đánh giá và chỉnh sửa
CV, email dựa trên phản hồi để hoàn thiện hồ sơ
(A) Thái độ
- Chủ động, nghiêm túc và
có trách nhiệm trong việc xây dựng hồ sơ cá nhân.
- Tự tin thể hiện năng
lực và điểm mạnh của bản thân một cách phù hợp, trung thực.
- Sẵn sàng tiếp nhận phản
hồi để hoàn thiện hồ sơ ứng tuyển.
2. Nội dung
cốt lõi cần hình thành
2.1. Kỹ năng viết CV
(Lý lịch cá nhân)
CV (Curriculum Vitae) là bản tóm tắt quá
trình học tập, kỹ năng, kinh nghiệm và năng lực của cá nhân, được trình bày một
cách ngắn gọn, có hệ thống nhằm giúp nhà tuyển dụng nhanh chóng đánh giá mức độ
phù hợp của ứng viên với vị trí công việc.
A. Cấu trúc
chuẩn của một CV:
Một CV hiệu quả thường bao gồm các phần
sau:
- Thông tin cá
nhân và Liên hệ: Họ và tên (nên viết hoa, in đậm), ảnh
chân dung (sắc nét, trang phục lịch sự), số điện thoại, địa chỉ email chuyên
nghiệp và các đường link như LinkedIn hoặc Website cá nhân (nếu có).
- Tóm tắt/Mục tiêu nghề
nghiệp: Giới
thiệu ngắn gọn về bản thân và định hướng nghề nghiệp cụ thể, tránh viết mơ hồ.
- Học vấn: Nêu tên
trường, chuyên ngành, niên khóa và các chứng chỉ liên quan. Nếu HS mới tốt
nghiệp, nên đưa phần học vấn lên trước.
- Kinh nghiệm làm việc: Liệt kê theo
thứ tự từ công việc gần nhất theo thứ tự thời gian. HSSV có thể thêm kinh
nghiệm bán thời gian hoặc tình nguyện liên quan đến vị trí ứng tuyển.
- Dự án/ thành tích nổi
bật: Các
đồ án, dự án cá nhân hoặc nghiên cứu khoa học có liên quan đến vị trí ứng
tuyển.
- Kỹ năng: Bao gồm kỹ
năng chuyên môn (kỹ năng cứng) và KNM (giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn
đề...).
- Hoạt động ngoại khóa và Sở
thích: Chỉ ghi khi thực sự cần thiết hoặc mang tính đặc trưng cho nghề
nghiệp.
- Người tham chiếu: Thông tin
của thầy cô hoặc sếp cũ sẵn sàng chứng thực năng lực của HS. Ghi Họ tên, chức
vụ/ nơi công tác, số điện thoại/ email liên hệ.
B. Hình thức
trình bày
- Nguyên tắc một trang: Đối với ứng
viên ít kinh nghiệm, CV nên được tóm gọn trong một trang A4.
- Định dạng: Nên dùng
định dạng một cột để kiểm soát hướng đọc theo "Bản đồ nhiệt"
(Heatmap) - tập trung thông tin quan trọng ở góc trái, trên cùng.
- Phông chữ: Sử dụng các
phông chữ không chân (san-serif) dễ đọc như Arial, Calibri, Roboto; Sử dụng chữ
in đậm hoặc kích cỡ lớn hơn một chút (ví dụ 14-16pt) để phân cấp thông tin rõ
ràng ở tiêu đề, cỡ chữ mục nội dung từ 10- 12pt. Một CV chỉ nên có 2 - 3 phông
và cỡ chữ.
- Lưu trữ: Luôn lưu
file dưới dạng PDF và đặt tên file chuyên nghiệp theo cú pháp: CV_Hoten_Vitriungtuyen.
C. Kỹ thuật STAR
trình bày kinh nghiệm trong CV
Trong viết CV, kỹ thuật STAR
(viết tắt của Situation - Task - Action - Result)
là một phương pháp giúp trình bày kinh nghiệm làm việc một cách logic, chuyên
nghiệp và làm nổi bật được thành tựu của ứng viên,.
* Hướng
dẫn thực hiện kỹ thuật này theo từng thành phần:
- S -
Situation (Tình huống): Mô tả tóm tắt bối cảnh hoặc vấn đề cụ
thể đã gặp phải. Trong CV, phần này cần viết ngắn gọn để dành không gian cho
các phần sau.
- T - Task
(Nhiệm vụ): Nêu rõ mục tiêu cần đạt được hoặc trách nhiệm cụ thể
bạn được giao trong tình huống đó.
- A - Action
(Hành động): Liệt kê các bước cụ thể đã thực hiện để giải quyết vấn đề. Đây
là phần quan trọng nhất để thể hiện kỹ năng của ứng viên, vì vậy nên sử dụng
các động từ hành động mạnh (đặc biệt xuất hiện
trong Bản mô tả công việc) như: thiết kế, lắp đặt, tối ưu, khắc phục...
- R - Result
(Kết quả): Đưa ra thành tựu cuối cùng bạn đạt được. Để gây ấn
tượng mạnh, bạn nên sử dụng "những con số biết nói"
(định lượng bằng %, thời gian, số tiền tiết kiệm được...) để chứng minh giá trị
thực tế.
* Cách
tối ưu hóa STAR khi đưa vào các dòng kẻ (bullets) trong CV:
Để phù hợp với độ dài giới hạn của CV,
kỹ thuật STAR thường được rút gọn theo công thức: Động từ
mạnh + Nhiệm vụ + Con
số/Kết quả.
Thay vì kể một câu chuyện dài, cần cô
đọng thành 1-2 dòng tập trung vào hành động và kết quả. Động từ mạnh nên được
sử dụng trùng với các động từ xuất hiện trong Bảng mô tả công việc để nhà tuyển
dụng nhanh chóng nhận ra sự phù hợp về năng lực của ứng viên.
|
Ví dụ thực
tế áp dụng STAR trong CV
Vị trí ứng
tuyển: Thực tập sinh Kỹ thuật Sửa chữa Ô tô
KINH NGHIỆM LÀM VIỆC
Cộng tác viên Kỹ
thuật | Xưởng Cơ khí Thành Công | 06/2024 - 12/2024
- Tiếp nhận
và trực tiếp sử dụng máy chẩn đoán quét mã lỗi và đo điện áp rơi; thực hiện
vệ sinh và tối ưu lại hệ thống dây dẫn bị oxy hóa.
- Hỗ trợ xử
lý thành công cho 50+ đơn hàng, đạt tỷ lệ 0% xe quay lại sửa chữa đối với các
lỗi đã xử lý.
Thực tập sinh Kỹ
thuật | Công ty TNHH Thiết bị ABC | 09/2023 - 05/2024
- Sử dụng
SolidWorks thiết kế 20+ bản vẽ chi tiết 2D/3D; trực tiếp tham gia bảo trì
thiết bị tại hiện trường cho 8 khách hàng lớn.
- Góp phần
giảm 30% thời gian dừng máy của khách hàng và đạt tỷ lệ duyệt bản vẽ thiết kế
kỹ thuật lên tới 95%.
|
* Lợi
ích của việc sử dụng STAR:
- Giúp CV trở nên mạch
lạc, dễ đọc và khớp với các yêu cầu trong bản mô tả công việc.
- Giúp nhà tuyển dụng
nhanh chóng nhận diện được năng lực giải quyết vấn đề và những thành tựu
đo lường được của ứng viên thông qua các từ khóa quan trọng.
- Tạo lợi thế cạnh tranh
vì nó thể hiện sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tư duy thực tế của người lao động hiện
đại.
D. Nguyên tắc xây dựng
CV:
- Rõ ràng, dễ đọc: bố cục rõ
ràng, phông chữ chuẩn, tận dụng khoảng trắng
- Ngắn gọn: 1 trang (tối
đa 2), chỉ giữ thông tin liên quan
- Theo “Bản đồ nhiệt CV”:
đặt
thông tin quan trọng (tên, kinh nghiệm chính, thành tích nổi bật) ở vùng
trên-trái vì nhà tuyển dụng nhìn vào đó đầu tiên. Bản đồ nhiệt (Heatmap)
là cách trực quan hóa dữ liệu bằng màu
sắc để cho thấy khu vực nào được nhà tuyển dụng
chú ý nhiều hay ít khi đọc CV.
- Nhấn mạnh thành tích: dùng số liệu
cụ thể thay vì mô tả chung chung theo kỹ thuật STAR.
- Tùy chỉnh theo vị trí: tối ưu từ
khóa theo Bản mô tả công việc để phù hợp ATS (Applicant Tracking System)
là hệ thống quản lý và sàng lọc hồ
sơ ứng viên mà các công ty sử dụng trong tuyển dụng).
- Cấu trúc logic: thông tin cá
nhân → kinh nghiệm → học vấn → kỹ năng
- Dùng động từ mạnh: Developed,
Led, Achieved,…
- Không có lỗi
cơ bản: chính tả, email, thông tin sai
- Thiết kế phù hợp với
ngành:
sáng tạo và chuyên nghiệp, ưu tiên ATS- friendly.
2.2. Kỹ năng viết email
ứng tuyển
Email ứng tuyển là công cụ giao tiếp
trực tuyến dùng để gửi bộ hồ sơ, nhằm tạo ấn tượng ban đầu để nhà tuyển dụng
quyết định mở và xem kỹ các tài liệu đính kèm (CV, Portfolio).
A. Cấu trúc một email
ứng tuyển chuẩn mực:
- Tiêu đề (Subject): Phải rõ
ràng, ngắn gọn và chuyên nghiệp. Công thức đề xuất: Vị trí ứng tuyển - Họ tên
ứng viên hoặc Hướng dẫn đặt tên tiêu đề thư trong Thông báo tuyển dụng.
- Lời chào đầu thư: Sử dụng lời
chào lịch sự như "Kính gửi Ông/Bà [Tên người nhận]" hoặc "Kính
gửi Bộ phận Tuyển dụng Công ty [Tên công ty]".
- Phần mở đầu: Giới thiệu
ngắn gọn tên và lý do viết email để ứng tuyển vào vị trí công việc theo thông
báo tuyển dụng từ nguồn nào.
- Phần thân bài (Cá nhân hóa
và nêu bật sự phù hợp với vị trí tuyển dụng)
● Nêu bật 01 điểm mạnh nhất hoặc thành
tích tiêu biểu nhất có liên quan trực tiếp đến yêu cầu của vị trí.
● Khẳng định
sự phù hợp của bản thân với các giá trị của doanh nghiệp.
● Thông báo rõ
các tài liệu đính kèm (CV, Thư ứng tuyển, Portfolio).
- Phần kết: Đề nghị một
buổi trao đổi trực tiếp hoặc phỏng vấn, gửi lời cảm ơn và ký tên chuyên nghiệp
(bao gồm họ tên, số điện thoại, email và link LinkedIn (nếu có).
B. Nguyên tắc thực hiện
(Kỹ thuật "Chuyên nghiệp - Ngắn gọn"):
- Độ dài tối ưu: email chỉ
nên gói gọn từ 6-10 dòng, tránh viết quá dài dòng vì mục tiêu chính là dẫn dắt
nhà tuyển dụng mở file đính kèm.
- Ngôn ngữ và định dạng: Sử dụng ngôn
ngữ chân thành, lịch sự; tuyệt đối không sai lỗi chính tả và ngữ pháp. Sử dụng
các phông chữ dễ đọc như Arial, Calibri.
- Tính đồng nhất và
"may đo": email cần được tùy chỉnh riêng cho từng công
ty, thể hiện sự tìm hiểu kỹ về doanh nghiệp thay vì gửi một mẫu chung cho tất
cả.
- Kiểm tra tệp đính kèm: Luôn đảm bảo
các file đính kèm có tên chuyên nghiệp (Ví dụ: CV_Hoten_Vitriungtuyen.pdf) và
đã được đính kèm đầy đủ trước khi nhấn nút "Gửi".
- Ứng dụng công nghệ: HSSV có thể
sử dụng AI để gợi ý từ khóa hoặc rà soát lỗi diễn đạt nhưng cần kiểm tra lại
bằng tư duy phản biện để đảm bảo tính xác thực.
2.3. Các kỹ thuật và
nguyên tắc trong viết CV và email ứng tuyển
Để CV và email ứng tuyển nổi bật, cần áp
dụng các kỹ thuật, nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 4S: Simple (đơn
giản), Structured (cấu trúc rõ ràng), Succinct (cô đọng), Significant (thông
tin có ý nghĩa).
- Kỹ thuật STAR (Situation
- Task
- Action - Result): Dùng để trình bày kinh nghiệm làm việc một
cách logic, nổi bật được hành động cụ thể và kết quả đo lường được (ưu tiên các
con số %).
- Kỹ thuật đọc Bản mô tả
công việc (Job Description - JD): Tìm các "từ khóa" trong bản
mô tả công việc để lồng ghép các từ khóa này vào phần Tóm tắt kinh nghiệm làm
việc, kỹ năng chuyên môn… để vượt qua hệ thống sàng lọc tự động ATS. Cụ thể,
trong bảng mô tả công việc, hãy:
● Quét danh
từ: Xác định các kỹ năng cứng, công cụ, phần mềm chuyên môn (Ví dụ: SolidWorks,
AutoCAD, máy CNC...)
● Quét tính từ
và cụm từ mô tả: Xác định các phẩm chất và KNM mà doanh nghiệp ưu tiên (Ví dụ:
làm việc độc lập, ham học hỏi, chịu áp lực cao...).
● Quét động
từ: Xác định các hoạt động thực tế ứng viên sẽ phải
thực hiện hàng ngày trong mô tả công việc (Ví dụ: thiết kế, lắp đặt,
phối hợp…. )
- Tạo dấu ấn khác biệt: Đính kèm
link Portfolio (sản phẩm thực tế) hoặc một "Bản Demo giá trị" (ý
tưởng đóng góp cho công ty) để thể hiện sự nghiêm túc hoặc Video bằng đường
hyperlink trong CV (nếu có).
2.4. Những sai lầm
thường gặp cần tránh
- Thiếu thông tin quan
trọng hoặc viết quá sơ sài.
- Sai lỗi chính tả, ngữ
pháp và định dạng thiếu đồng nhất.
- Sử dụng email không
chuyên nghiệp (ví dụ: [email protected]).
- Gửi hồ sơ mà không kiểm
tra hiển thị trên đa thiết bị (điện thoại, máy tính) nên thể thức văn bản bị
sai lệch.
Có thể sử dụng các Checklist
kiểm tra CV để giúp HS/SV tự rà soát
hồ sơ trước khi gửi đi, đảm bảo tính chuyên nghiệp và chính xác.
3. Gợi ý tiến
trình tổ chức hoạt động
KHUNG KẾ HOẠCH GỢI Ý
|
STT
|
Tên hoạt
động
|
Thời gian (150
phút)
|
Mục tiêu
|
Sản phẩm
hoạt động
|
Phương
tiện (gợi ý)
|
|
1
|
Truy vết
CV
|
15 phút
|
Nhận diện
được đặc điểm của CV hiệu quả và chưa hiệu quả; bước đầu hình thành tư duy
đánh giá CV từ góc nhìn nhà tuyển dụng
|
Bảng liệt
kê đặc điểm cần cải thiện của CV.
|
01 CV mẫu
(chưa tốt), giấy/bút, thẻ màu/ bút màu
|
|
2
|
Giải mã CV
ấn tượng
|
20 phút
|
Hiểu cấu
trúc cơ bản của CV và các nguyên tắc xây dựng CV hiệu quả
|
Sơ đồ cấu
trúc CV; bản checklist nguyên tắc viết CV hiệu quả
|
Thẻ các
cấu trúc của CV, A0/A3, bút màu
|
|
3
|
Phân tích
CV theo yêu cầu tuyển dụng
|
20 phút
|
Hiểu mối
liên hệ giữa CV và yêu cầu tuyển dụng; biết cách đánh giá mức độ phù hợp của
CV
|
Bản phân
tích yêu cầu tuyển dụng; đề xuất điều chỉnh CV
|
01 Bản mô
tả công việc, CV mẫu, giấy/bút
|
|
4
|
Thực hành
xây dựng CV cá nhân
|
40 phút
|
Xây dựng
được CV cá nhân phù hợp với vị trí việc làm cụ thể
|
CV cá nhân
(bản nháp hoặc hoàn chỉnh)
|
Mẫu CV,
máy tính hoặc giấy/bút/ bút màu checklist CV
|
|
5
|
Viết email
ứng tuyển
|
25 phút
|
Viết được
email ứng tuyển ngắn gọn, rõ ràng và phù hợp khi gửi kèm CV
|
email ứng
tuyển
|
01 Mẫu
email, giấy A3, bút.
|
|
6
|
Phòng tư
vấn nghề nghiệp
|
30 phút
|
Hoàn thiện
CV và email thông qua góp ý, phản hồi; phát triển kỹ năng tự đánh giá và điều
chỉnh hồ sơ
|
CV và
email đã chỉnh sửa hoàn thiện
|
CV/email
cá nhân, phiếu góp ý/checklist
|
KẾ HOẠCH CHI TIẾT
HOẠT ĐỘNG 1. TRUY VẾT
CV
Mục tiêu:
Giúp HSSV bước đầu nhận diện được đặc điểm
của một CV hiệu quả và chưa hiệu quả; hình thành tư duy đánh giá hồ sơ ứng
tuyển từ góc nhìn của nhà tuyển dụng.
Thời gian:
15 phút
Cách thức tiến hành:
- GV chia lớp thành các
nhóm nhỏ, giao cho mỗi nhóm vai trò là “Hội đồng tuyển dụng”.
- GV cung cấp 01 CV cho
cùng một vị trí ứng tuyển (phát bản giấy hoặc trình chiếu).
- Mỗi nhóm quan sát, đọc
và thảo luận để:
• Chấm điểm CV trên thang
10
• Nêu lý do chấm điểm,
dựa trên các tiêu chí: Nội dung từng mục, Hình thức trình bày, Mức độ phù hợp
với vị trí, Khả năng thể hiện điểm mạnh cá nhân.
- Sau thời gian thảo
luận:
• Đại diện từng nhóm báo
cáo mức điểm đánh giá trung bình cho CV
• GV mời từng nhóm lần
lượt nêu 1 lỗi trong CV (không trùng lặp). Mỗi lỗi đúng được +1 điểm, chữa được
lỗi CV được +2 điểm. Nhóm nào không nêu được lỗi mới sẽ mất lượt, quyền trả lời
chuyển cho nhóm khác. Nhóm trụ đến sau cùng đạt danh “Hội đồng tuyển dụng thông
thái”.
- GV điều phối, ghi nhận
các ý kiến và tổng hợp lại danh sách lỗi thường gặp khi viết CV.
- GV dẫn dắt để HSSV nhận
ra rằng:
|
Trong thực tế tuyển
dụng, CV là căn cứ ban đầu để nhà tuyển dụng đánh giá ứng viên, là tấm vé
thông hành để được mời phỏng vấn. Do đó, một CV cần đảm bảo tính rõ ràng, phù
hợp với vị trí việc làm và thể hiện được năng lực nổi bật của cá nhân.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Bảng liệt kê đặc điểm cần cải thiện
của CV.
HOẠT ĐỘNG 2. GIẢI MÃ
MỘT CV ẤN TƯỢNG
Mục tiêu:
Giúp HSSV hiểu được cấu trúc cơ bản của
một CV và các nguyên tắc xây dựng CV hiệu quả; từ đó hình thành khung tư duy để
chuẩn bị cho việc xây dựng CV cá nhân.
Thời gian: 20 phút
Cách thức tiến hành:
- GV giữ nguyên nhóm từ
HĐ1 (vai trò: Hội đồng tuyển dụng), giao cho mỗi nhóm nhiệm vụ “giải mã” cấu
trúc của một CV hiệu quả.
- GV cung cấp bộ thẻ nội
dung các thành phần CV (hoặc một CV có cấu trúc chưa hợp lý) để HSSV làm việc.
Bộ thẻ rời các thành phần CV (thông tin cá nhân, mục tiêu nghề nghiệp, học vấn,
kỹ năng, kinh nghiệm…)
- HSSV làm việc theo
nhóm, thực hiện các yêu cầu:
• Xác định các thành phần
chính của một CV (thông tin cá nhân, vị trí ứng tuyển, mục tiêu nghề nghiệp,
học vấn, kỹ năng, kinh nghiệm, hoạt động, chứng chỉ…)
• Sắp xếp lại các thành phần
theo thứ tự hợp lý, phù hợp với vị trí ứng tuyển
• Thảo luận và giải thích
lý do sắp xếp, đặc biệt về mức độ ưu tiên thông tin
- GV mời các nhóm dán kết
quả lên bảng. Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung ý kiến; GV điều phối thảo luận, làm rõ các quan điểm khác
nhau.
- GV có thể đưa thêm một
ví dụ cấu trúc CV chưa hợp lý, yêu cầu HSSV nhận diện điểm chưa phù hợp và đề
xuất cách điều chỉnh.
- Trên cơ sở ý kiến của
HSSV, GV tổng hợp và chuẩn hóa:
• Cấu trúc cơ bản của một
CV
• Các nguyên tắc xây dựng
CV hiệu quả: ngắn gọn, rõ ràng, trình bày khoa học (có số liệu), phù hợp với vị
trí ứng tuyển, nhấn mạnh điểm mạnh cá nhân.
- GV dẫn dắt để HSSV nhận
ra rằng:
|
Một CV hiệu quả không
nằm ở việc liệt kê nhiều thông tin, mà ở việc chọn lọc đúng và trình bày đúng
các nội dung cốt lõi và tuân thủ nguyên tắc xây dựng CV.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Sơ đồ hoặc bản cấu trúc
CV
- Danh mục checklist các
nguyên tắc xây dựng CV hiệu quả
HOẠT ĐỘNG 3. PHÂN TÍCH
CV THEO YÊU CẦU TUYỂN DỤNG
Mục tiêu:
Giúp HSSV hiểu được nguyên tắc quan
trọng khi xây dựng CV là tính phù hợp với vị trí việc làm; từ đó biết cách điều
chỉnh nội dung CV theo yêu cầu tuyển dụng cụ thể.
Thời gian: 20 phút
Cách thức tiến hành:
- GV hỏi đố SV câu trắc
nghiệm (Phụ lục) về đánh giá CV của nhà tuyển dụng và giới thiệu cách nhà tuyển
dụng đọc và lọc CV của ứng viên trong khoảng thời gian ngắn, dựa trên các từ
khóa về kinh nghiệm, kỹ năng, bằng cấp.
- GV tổ chức hoạt động
gắn với tình huống thực tế, cung cấp cho mỗi nhóm 01 bản thông tin tuyển dụng
(mô tả công việc, yêu cầu tuyển dụng) phù hợp với ngành nghề đào tạo và 01 CV
mẫu (có thể sử dụng lại CV ở hoạt động trước).
- HSSV làm việc theo nhóm
nhỏ, thực hiện các yêu cầu
• Đọc và phân tích thông
tin tuyển dụng để xác định các từ khóa yêu cầu chính của vị trí việc làm như:
kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm, phẩm chất cá nhân.
• Đối chiếu nội dung
trong CV mẫu với yêu cầu tuyển dụng để xác định mức độ phù hợp
• Chỉ ra những nội dung
trong CV đã phù hợp với vị trí ứng tuyển (đặc biệt tập trung các từ khóa của
CV)
• Xác định những nội dung
chưa phù hợp, còn thiếu hoặc chưa làm rõ
• Đề xuất các điểm cần điều
chỉnh, bổ sung hoặc lược bỏ để CV phù hợp hơn với công việc
- Sau thời gian thảo
luận:
• Đại diện từng nhóm
trình bày kết quả phân tích
• Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, đặt câu hỏi và bổ sung ý kiến
- GV điều phối thảo luận,
làm rõ các ý kiến và tổng hợp lại các điểm cần lưu ý khi điều chỉnh CV theo yêu
cầu tuyển dụng.
- GV dẫn dắt để HSSV nhận
ra rằng:
|
Một CV hiệu quả là CV
biết chọn lọc và sử dụng đúng từ khóa trong Bản mô tả công việc, giúp nhà
tuyển dụng nhanh chóng nhận ra sự phù hợp của ứng viên.
|
- GV tổng kết và nhấn
mạnh vai trò của việc cá nhân hóa CV theo từng công việc cụ thể, giúp ứng viên
tăng khả năng được nhà tuyển dụng chú ý. GV kết luận quy trình viết CV cá nhân.
Sản phẩm hoạt động:
- Bảng phân tích yêu cầu
tuyển dụng
- Danh sách đề xuất điều
chỉnh CV
HOẠT ĐỘNG 4. THỰC HÀNH
XÂY DỰNG CV CÁ NHÂN
Mục tiêu:
Giúp HSSV vận dụng các kiến thức đã học
để xây dựng CV cá nhân phù hợp với vị trí việc làm cụ thể; bước đầu hình thành
năng lực trình bày hồ sơ ứng tuyển.
Thời gian: 40 phút
Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức hoạt động
theo hướng thực hành cá nhân, gắn với vị trí ứng tuyển cụ thể.
- GV yêu cầu HSSV lựa
chọn một vị trí việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo (có thể sử dụng thông
tin tuyển dụng từ hoạt động trước).
- HSSV làm việc cá nhân,
tiến hành xây dựng CV của mình trên cơ sở:
• Xác định mục tiêu nghề
nghiệp
• Lựa chọn và sắp xếp các
nội dung phù hợp (học vấn, kỹ năng, kinh nghiệm, thành tích hoạt động…)
• Điều chỉnh nội dung để
phù hợp với vị trí ứng tuyển trong bảng mô tả công việc.
- Trong quá trình thực
hiện, GV quan sát, hỗ trợ và hướng dẫn cá nhân, đặc biệt với những HSSV còn gặp
khó khăn trong việc xác định điểm mạnh hoặc trình bày nội dung.
- Sau khi hoàn thành,
HSSV có thể trao đổi CV theo cặp hoặc nhóm nhỏ để đọc và góp ý ban đầu.
- GV lựa chọn một số CV
tiêu biểu (tốt hoặc còn hạn chế) để phân tích trước lớp, qua đó làm rõ thêm các
tiêu chí của một CV hiệu quả.
- GV khen ngợi tinh thần
làm việc, dẫn dắt để HSSV nhận ra CV không phải là bản liệt kê thông tin, mà là
công cụ giúp thể hiện năng lực cá nhân một cách phù hợp với công việc cụ thể.
Sản phẩm hoạt động:
- CV cá nhân của HSSV
(bản nháp hoặc hoàn chỉnh)
HOẠT ĐỘNG 5. VIẾT EMAIL
ỨNG TUYỂN
Mục tiêu:
Giúp HSSV biết cách viết email ứng tuyển
chuyên nghiệp khi gửi CV; hiểu rõ cấu trúc và các thành phần quan trọng của một
email tạo ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng.
Thời gian: 25 phút
Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức hoạt động
theo hướng gắn với tình huống thực tế. GV đặt vấn đề: Trong việc tuyển dụng
hiện đại ngày này, ứng viên thường được yêu cầu gửi Hồ sơ ứng tuyển qua email.
email là nội dung đầu tiên được đọc và có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyết
định xem hồ sơ.
- GV chia HSSV thành các
nhóm nhỏ (6-8 người), giao nhiệm vụ: mỗi nhóm viết một email ứng tuyển hoàn
chỉnh để gửi kèm CV cho một vị trí giả định trong thời gian 10 phút.
- HSSV làm việc theo nhóm
nhỏ, tiến hành:
• Thảo luận và xây dựng
nội dung email ứng tuyển
• Hoàn thiện email với
đầy đủ các thành phần: tiêu đề, lời chào, nội dung chính, lời kết, thông tin
file đính kèm
- Sau khi thảo luận, các
nhóm dán sản phẩm email lên bảng (hoặc trình chiếu)
- Cả lớp cùng quan sát và
nhận xét email của từng nhóm theo các tiêu chí: tiêu đề, lời chào, nội dung
chính, lời kết, file đính kèm.
- GV tổng hợp, nhận xét
và chuẩn hóa lại cấu trúc email ứng tuyển, đồng thời nhấn mạnh các nguyên tắc
viết email chuyên nghiệp.
Sản phẩm hoạt động:
- email ứng tuyển theo
nhóm (bản viết/dán trên bảng)
- Nhận xét, góp ý theo
từng tiêu chí (tiêu đề, lời chào, nội dung, lời kết, file đính kèm)
HOẠT ĐỘNG 6. PHÒNG TƯ
VẤN NGHỀ NGHIỆP
Mục tiêu:
Giúp HSSV hoàn thiện CV và email ứng
tuyển thông qua hoạt động góp ý, phản hồi; phát triển kỹ năng tự đánh giá và điều
chỉnh hồ sơ cá nhân trước khi tham gia tuyển dụng.
Thời gian: 30 phút
Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức hoạt động
theo hình thức World Café (quán cà phê thảo luận), gắn với tình huống thực tế:
HSSV cần hoàn thiện CV và email ứng tuyển trước khi nộp cho nhà tuyển dụng.
- GV chia lớp thành các
nhóm nhỏ (mỗi nhóm là một “bàn”), mỗi nhóm cử 1 bạn đại diện phụ trách bàn để
nhận xét và thảo luận một nội dung góp ý cụ thể (ví dụ: hình thức CV, nội dung
từng mục trong cấu trúc CV, mức độ phù hợp với vị trí…).
- HSSV làm việc theo mô
hình luân chuyển, tiến hành:
• Mỗi cá nhân đặt CV của
mình tại một bàn
• Các cá nhân lần lượt di
chuyển giữa các bàn để đọc và góp ý hồ sơ của bạn theo tiêu chí của từng bàn.
• Ghi nhận xét trực tiếp
lên sản phẩm hoặc phiếu góp ý (điểm mạnh - điểm cần cải thiện - đề xuất chỉnh
sửa)
- Sau các vòng luân
chuyển, HSSV quay lại sản phẩm của mình, đọc toàn bộ góp ý từ các nhóm khác.
- HSSV tiến hành:
• Tổng hợp các ý kiến
nhận được
• Chỉnh sửa CV và email
ứng tuyển của cá nhân
- GV lựa chọn một số sản
phẩm tiêu biểu (cả tốt và chưa tốt) để phân tích trước lớp, giúp HSSV nhận diện
rõ hơn các tiêu chí của một hồ sơ ứng tuyển hiệu quả.
- GV tổng hợp, chuẩn hóa
các tiêu chí và nhấn mạnh vai trò của việc nhận phản hồi đa chiều trong quá
trình hoàn thiện hồ sơ.
- GV dẫn dắt để HSSV nhận
ra rằng: Hồ sơ ứng tuyển cần được chỉnh sửa qua nhiều vòng góp ý; việc tham gia
“World Café” giúp nhìn nhận hồ sơ từ nhiều góc độ và nâng cao chất lượng trước
khi gửi đi.
Sản phẩm hoạt động:
- CV cá nhân đã được
chỉnh sửa
- email ứng tuyển hoàn
thiện
4. Phụ lục
HOẠT ĐỘNG 1.
1A. Mẫu CV chưa tốt

1B. Các lỗi cần cải
thiện trong CV trên
Hình thức và trình
bày
- Phông chữ và màu sắc
hơi nhiều: Dùng quá nhiều màu (xanh, đỏ, tím) gây rối mắt, thiếu chuyên nghiệp.
- Chia CV dạng hai cột,
không phù hợp nếu CV lọc theo hệ thống ATS.
Thông tin cá
nhân
- Chiều cao / cân nặng /
tình trạng hôn nhân: không cần thiết với hầu hết công việc, nên xoá.
- Giới tính: thường không
cần thiết trừ khi nhà tuyển dụng yêu cầu.
- email: thiếu chuyên
nghiệp.
- Địa chỉ: không cần ghi
quá cụ thể, có thể ghi phường, thành phố (nếu cần thiết).
- Người tham chiếu: không
cần đưa vào CV, có thể cung cấp khi được yêu cầu.
Nội dung
và cách viết
- Chưa nêu rõ vị trí ứng
tuyển
- Mục tiêu nghề nghiệp
còn chung chung: mục tiêu này bất kỳ công việc nào cũng có thể sử dụng, cần nêu
rõ mong muốn, định hướng phát triển cụ thể.
- Kỹ năng mô tả chưa
thuyết phục: Kỹ năng giao tiếp tốt”, “chịu được áp lực cao” quá chung chung,
không có minh chứng, Biết sử dụng AI để viết nội dung”: nên ghi rõ công cụ
(ChatGPT, Canva AI,…) và cách sử dụng.
- Kinh nghiệm làm việc
còn sơ sài: chỉ liệt kê nhiệm vụ, chưa có kết quả/đóng góp cụ thể (ví dụ: tăng
doanh thu, tăng tương tác fanpage,…).
- Phần thực tập Marketing
chưa nổi bật: Viết bài fanpage: nên ghi rõ số lượng bài, kết quả.
- Hoạt động ngoại khóa
chưa thể hiện vai trò: Chỉ ghi “tham gia” -> nên thêm vai trò (thành
viên/ban truyền thông,…) và kết quả đóng góp.
HOẠT ĐỘNG 2.
2A. Thẻ cấu trúc CV

2B. Heatmap:
Cách nhà tuyển dụng đọc thông tin của ứng viên

HOẠT ĐỘNG 3.
3A. Trắc nghiệm đánh
giá CV:
Câu 1. Trung bình nhà
tuyển dụng dành bao nhiêu giây để xem CV của bạn?
A. 0 - 5 giây
B. 10 - 30 giây
C. 60 - 120 giây
D. 150 giây trở lên
Đáp án: B
Câu 2. Bao nhiêu nhà
tuyển dụng tin rằng trí tuệ AI có thể đánh giá năng lực của ứng viên thông qua
CV? (Andrew
Fennell, How long do recruiters spend looking at your CV, 2025)
A. 25%
B. 50%
C. 75%
D. 100%
Đáp án: C
Câu 3. ATS (Applicant Tracking
System) là hệ thống theo dõi ứng viên, tự động hóa quy trình tuyển dụng, chuyên
sàng lọc CV dựa trên yếu tố nào?
A. Từ khóa kỹ năng, kinh
nghiệm và bằng cấp
B. Toàn bộ thông tin trên
CV
C. Thiết kế CV đẹp mắt và
màu sắc nổi bật
D. Độ dài của CV
Đáp án: A
3B. Quy trình viết CV
cá nhân

HOẠT ĐỘNG 4.
4A. Mẫu cấu trúc CV
|
|
[ ẢNH CHÂN DUNG ]
(Ảnh 3x4, nền sáng,
trang phục lịch sự - KHÔNG bắt buộc)
|
HỌ VÀ TÊN
(In hoa
- đậm - cỡ lớn)
SĐT | email chuyên
nghiệp | LinkedIn (nếu có)
|
|
|
_________________________________________________________
MỤC TIÊU NGHỀ NGHIỆP
(2-3 dòng theo công
thức: Vị trí + 2-3 năng lực + giá trị)
Ví dụ:
Ứng tuyển vị trí Nhân
viên Marketing, với kỹ năng phân tích dữ liệu và sáng tạo nội dung, mong muốn
góp phần tăng hiệu quả truyền thông.
_____________________________________________________
HỌC VẤN
Chuyên ngành
- Tên trường - Thời gian
Gợi ý:
- GPA: có
thể ghi khi phù hợp và có lợi cho hồ sơ ứng tuyển
- Môn học
liên quan: (Marketing, Data Analysis…)
- Thành
tích: (học bổng, giải thưởng…)
____________________________________________
KINH NGHIỆM / DỰ ÁN
Vị trí - Tên công
ty/dự án - Thời gian
Cách viết mỗi dòng:
[Động từ] + việc làm + kết quả + số liệu
Ví dụ:
- Tư vấn và chăm sóc
~30 khách/ngày, góp phần tăng doanh thu 15% trong 2 tháng
- Thiết kế 5
bài đăng/tuần, tăng tương tác fanpage 40%
(Gợi ý: mỗi kinh
nghiệm 1- 4 dòng, không viết đoạn văn)
_____________________________________________________________
KỸ NĂNG
(Chỉ ghi 6-10 kỹ năng
quan trọng, có liên quan công việc)
- Kỹ năng
chuyên môn: (VD: Phân tích dữ liệu, viết content…)
- Công cụ/phần
mềm: (EExcel, Canva, SPSS…)
- KNM: (Giao
tiếp, làm việc nhóm…)
- Tránh ghi
chung chung: “chăm chỉ”, “nhiệt tình”
_______________________________________________
HOẠT ĐỘNG / THÀNH
TÍCH (nếu có)
(Dành cho SV chưa có
nhiều kinh nghiệm)
- Hoạt động:
(CLB, tình nguyện…)
- Vai trò:
(Trưởng nhóm, thành viên…)
- Thành
tích: (giải thưởng, đóng góp…)
________________________________________________
CHỨNG CHỈ (nếu có)
- TOEIC /
IELTS / MOS / Google…
- (Chỉ ghi chứng
chỉ liên quan)
_______________________________________________
NGƯỜI THAM CHIẾU (tuỳ chọn)
(Chỉ ghi khi có người
phù hợp)
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Đơn vị:
- SĐT /
email:
(Hoặc ghi: “Cung cấp
khi được yêu cầu”)
|
4B. Checklist
đánh giá CV
|
Nhóm tiêu
chí
|
Tiêu chí cụ
thể
|
Mô tả yêu
cầu (rõ - đo được)
|
Kỹ
thuật/Nguyên tắc gợi ý
|
Đánh giá
|
|
1. Hình
thức trình bày
|
Độ dài
|
CV của HSSV: 1 trang
A4; tối đa 2 trang nếu có nhiều kinh nghiệm.
|
Quy tắc “1 trang
vàng”
|
□
|
|
Cỡ chữ & font
|
Dùng 2-3 cỡ chữ:
• Tiêu đề: 14-16 pt
• Nội dung: 10.5-12
pt
• Tên: 16-18 pt (nổi
bật)
|
Nguyên tắc phân cấp
thị giác (visual hierarchy)
|
□
□
□
|
|
Font chữ
|
Dùng 1-2 font (Arial,
Calibri, Times New Roman…)
|
Tránh font trang trí
|
□
|
|
Khoảng trắng
|
Có khoảng cách giữa
các mục không viết kín trang
|
Quy tắc “dễ đọc trong
10 giây”
|
□
|
|
Màu sắc
|
Dùng tối đa 2-3 màu
nhấn (đen + 1 màu phụ)
|
Tránh nền màu
đậm/neon trừ ngành thiết kế sáng tạo
|
□
|
|
2. Cấu
trúc CV
|
Thành phần
|
Có đủ:
Thông tin cá nhân
Thông tin vị trí ứng
tuyển
Tóm tắt/ Mục tiêu
nghề nghiệp
Học vấn
Kinh nghiệm làm việc
Kỹ năng
Người tham chiếu (nếu
có)
|
Cấu trúc CV chuẩn
|
□
□
□
□
□
□
□
|
|
Thứ tự
|
Ưu tiên phần mạnh
nhất lên trước (VD: SV → học vấn/dự án)
|
Nguyên tắc “ưu tiên
tính liên quan”
|
□
|
|
3. Nội
dung - kinh nghiệm
|
Bullet point
|
Mỗi kinh nghiệm: 1-4
gạch đầu dòng, mỗi gạch đầu dòng viết ≤ 1- 2 dòng
|
Tránh đoạn văn dài
|
□
|
|
Viết kinh nghiệm
|
Viết theo thứ tự thời
gian gần đến xa.
Mỗi gạch đầu dòng có
đủ: hành động + kết quả
|
Quy tắc STAR:
Situation - Task - Action - Result
|
□
□
|
|
Số liệu minh chứng
|
Có ít nhất 1 số
liệu/kinh nghiệm (%, số lượng, thời gian…)
|
Ví dụ: “tăng 20%
doanh thu”
|
□
|
|
Từ khóa
|
Có từ khóa trùng Bản
mô tả công việc (kỹ năng, công cụ…)
|
Kỹ thuật “nối CV với
Bản mô tả công việc”
|
□
|
|
4. Kỹ
năng
|
Số lượng kỹ năng
|
6-10 kỹ năng chính
(không liệt kê lan man)
|
Nhóm: chuyên môn -
mềm - công cụ
|
□
|
|
Minh chứng
|
Ít nhất 50% kỹ năng
có dẫn chứng từ kinh nghiệm
|
Có minh chứng cụ thể
|
□
|
|
5. Ngôn
ngữ - diễn đạt
|
Câu viết
|
Mỗi bullet bắt đầu
bằng động từ hành động
|
Ví dụ: Thiết kế, Phân
tích, Tối ưu…
|
□
|
|
Độ dài câu
|
≤ 20 từ/bullet; ngắn
gọn, rõ nghĩa
|
Quy tắc viết súc tích
|
□
|
|
Chính tả
|
0 lỗi chính tả
|
Kiểm tra ít nhất 2
lần
|
□
|
|
Thì & đại từ
|
Không dùng “tôi”;
dùng đúng thì (hiện tại/quá khứ)
|
Quy tắc viết CV chuẩn
|
□
|
|
6. Tính
chuyên nghiệp
|
Thông tin liên hệ
|
Có đủ: SĐT, email,
(LinkedIn nếu có)
|
Đặt tên email chuyên
nghiệp
|
□
|
|
File CV
|
Lưu PDF; tên file:
CV_Hoten_Vitriungtuyen.pdf
|
Tránh
“CV_final_v2.docx”
|
□
|
Hoạt động 5. Mẫu email
ứng tuyển
|
Tiêu đề: Vị trí ứng
tuyển - Nguyễn Minh Khôi
Nội dung:
Kính gửi Anh/Chị [Tên
người nhận] hoặc Bộ phận Nhân sự Công ty [Tên công ty],
Em là [Nguyễn Minh
Khôi], vừa tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật Cơ điện tử tại Đại học Bách Khoa
Hà Nội. Em viết email này để bày tỏ mong muốn được ứng tuyển vào vị trí [Thực
tập sinh Kỹ thuật Sửa chữa Ô tô] theo thông tin tuyển dụng tại [Nguồn tin].
Qua quá trình tìm
hiểu về Quý công ty, em rất ấn tượng với [một đặc điểm của công ty]. Với nền
tảng kỹ thuật vững chắc và kinh nghiệm thực tập tại [Tên xưởng cũ], em tự tin
có thể đóng góp giá trị cho đội ngũ kỹ thuật của công ty qua các điểm nổi
bật:
• Kinh
nghiệm thực tế: Đã hỗ trợ chẩn đoán và xử lý lỗi hệ thống điện cho 50+ đầu
xe, đạt tỷ lệ 0% xe quay lại sửa chữa.
• Kỹ năng
chuyên môn: Sử dụng thành thạo máy chẩn đoán DTC và phần mềm SolidWorks để
thiết kế 20+ bản vẽ chi tiết 2D/3D.
• Thái độ:
Luôn ham học hỏi, có tinh thần trách nhiệm cao và sẵn sàng làm việc tại hiện
trường theo yêu cầu.
Em có gửi kèm theo
email này bản [CV, Bằng cấp, portfolio gồm các dự án kỹ thuật] để Anh/Chị
tham khảo. Em rất hy vọng có cơ hội được trao đổi trực tiếp với Anh/Chị về sự
phù hợp của bản thân đối với vị trí này.
Em xin chân thành cảm
ơn Anh/Chị đã dành thời gian xem xét hồ sơ.
Trân trọng,
Nguyễn Minh Khôi
SĐT: 09xx xxx xxx
email: [email protected]
LinkedIn:
linkedin.com/in/nguyenminhkhoi
|
IV. KỸ NĂNG PHỎNG VẤN
1. Mục tiêu năng lực cần đạt
Bài học này giúp HSSV: Nhận thức được
vai trò và ý nghĩa của phỏng vấn trong quá trình tuyển dụng, đồng thời có khả
năng chuẩn bị, giao tiếp và trả lời phỏng vấn một cách tự tin, logic, phù hợp
với yêu cầu của vị trí việc làm và giá trị bản thân bằng các kỹ thuật cụ thể.
Cụ thể:
(K) Kiến thức
- Hiểu được vai trò và ý
nghĩa của phỏng vấn trong quy trình tuyển dụng
- Nhận biết các hình thức
phỏng vấn và các dạng câu hỏi phổ biến
- Hiểu nguyên tắc trả lời
phỏng vấn hiệu quả (đặc biệt là kỹ thuật STAR)
- Nắm được quy trình
phỏng vấn: trước - trong - sau phỏng vấn
(S) Kỹ năng
- Chuẩn bị thông tin cá
nhân và tìm hiểu doanh nghiệp trước phỏng vấn
- Trả lời câu hỏi phỏng
vấn rõ ràng, logic, có dẫn chứng cụ thể bằng kỹ thuật STAR
- Giao tiếp tự tin: ngôn
ngữ cơ thể, giọng nói, thái độ.
- Xử lý tình huống và câu
hỏi khó trong phỏng vấn
- Đặt câu hỏi ngược lại
cho nhà tuyển dụng một cách thông minh
(A) Thái độ
- Trung thực trong trình
bày năng lực và kinh nghiệm
- Tôn trọng nhà tuyển
dụng và nghiêm túc với cơ hội việc làm
- Sẵn sàng học hỏi và cải
thiện sau mỗi lần phỏng vấn
2. Nội dung
cốt lõi cần hình thành
2.1. Phỏng vấn và kỹ
năng phỏng vấn
A. Phỏng vấn
Phỏng vấn tuyển dụng là quá trình trao
đổi trực tiếp hoặc trực tuyến giữa ứng viên và nhà tuyển dụng nhằm làm rõ năng
lực, kinh nghiệm, thái độ và mức độ phù hợp với vị trí công việc.
Một buổi phỏng vấn hiệu quả giúp:
- Nhà tuyển dụng đánh giá
năng lực chuyên môn, KNM, khả năng giải quyết vấn đề và mức độ phù hợp văn hóa.
- Ứng viên thể hiện điểm
mạnh, thành tích, thái độ chuyên nghiệp và sự quan tâm đến công việc.
- Hai bên xác định mức độ
phù hợp trước khi đưa ra quyết định tuyển dụng.
B. Kỹ năng phỏng vấn
Kỹ năng phỏng vấn không chỉ là kỹ năng
trả lời câu hỏi mà là năng lực chuẩn bị, giao tiếp, thích ứng và thể hiện giá
trị bản thân một cách chuyên nghiệp trong môi trường tuyển dụng hiện đại. Kỹ
năng này bao gồm:
- Lên checklist chuẩn bị
phỏng vấn trong tối thiểu 48 giờ: hồ sơ, tìm hiểu công ty, luyện tập, trang
phục, hậu cần.
- Tư duy nhận diện và
phân loại câu hỏi phỏng vấn theo mục đích nhà tuyển dụng.
- Kỹ năng giới thiệu bản
thân ngắn gọn, ấn tượng trong 60-90 giây.
- Kỹ năng trả lời có cấu
trúc với các nhóm câu hỏi phổ biến.
- Kỹ năng ngôn ngữ không
lời: ánh mắt, giọng nói, tác phong, thái độ.
- Kỹ năng tự đánh giá sau
phỏng vấn và lập kế hoạch cải thiện.
2.2. Quy trình phỏng
vấn: Trước - Trong - Sau phỏng vấn
A. Trước phỏng vấn:
Chuẩn bị chiến lược
Tìm hiểu
kỹ nhà tuyển dụng và vị
trí ứng tuyển
- Tìm hiểu lĩnh vực hoạt
động, sản phẩm/dịch vụ, văn hóa doanh nghiệp, giá trị cốt lõi.
- Đọc kỹ bản mô tả công
việc: nhiệm vụ, yêu cầu kỹ năng, kinh nghiệm.
- Xác định điểm mạnh của
bản thân phù hợp với vị trí.
Chuẩn bị
nội dung trả lời
- Dự đoán các nhóm câu
hỏi thường gặp: giới thiệu bản thân, động lực/ sự phù hợp, câu hỏi hành vi/
kinh nghiệm, câu hỏi xử lý tình huống, câu hỏi mục tiêu/ định hướng, câu hỏi
ngược.
- Chuẩn bị 3 - 5 câu
chuyện thành công tiêu biểu để minh hoạ năng lực.
- Luyện giới thiệu bản
thân trong 60 - 90 giây: ngắn gọn, đúng trọng tâm, phù hợp vị trí ứng tuyển.
Chuẩn bị
tác phong và hậu cần
- Chọn trang phục phù
hợp, lịch sự, gọn gàng.
- Kiểm tra thời gian, địa
điểm, phương tiện di chuyển hoặc đường truyền nếu phỏng vấn online.
- Chuẩn bị CV, hồ sơ, sổ
ghi chú, bút và các giấy tờ cần thiết.
- Ngủ đủ giấc, giữ tâm lý
ổn định, đến sớm 10-15 phút.
B. Trong phỏng vấn: Thể
hiện năng lực và sự chuyên nghiệp
Kỹ năng tự nhận diện
và phân loại câu hỏi
theo mục đích của nhà tuyển
dụng
Trong phỏng vấn, các câu hỏi phổ biến
của nhà tuyển dụng được phân loại thành các nhóm với ví dụ và thể hiện mục đích
của nhà tuyển dụng như sau:
|
Nhóm câu
hỏi
|
Ví dụ câu
hỏi
|
Mục tiêu
của nhà tuyển dụng
|
|
1. Giới thiệu &
nền tảng
|
- Hãy giới
thiệu về bản thân
- Điểm mạnh/
yếu của bạn là gì?
- Bạn có thể
tóm tắt kinh nghiệm của mình?
- Bạn có kỹ
năng, năng lực gì thực hiện công việc đó.
|
- Đánh giá
khả năng giao tiếp
- Hiểu tổng
quan ứng viên
- Xem cách
chọn lọc thông tin của ứng viên
- Đánh giá
năng lực thực tế
- So sánh với
Bản mô tả công việc để xác định khả năng làm việc.
- Đánh giá
mức độ tự nhận thứ, khả năng cải thiện bản thân của ứng viên.
|
|
2. Động lực & sự
phù hợp
|
- Vì sao bạn
ứng tuyển vị trí này?
- Vì sao bạn
chọn công ty chúng tôi?
- Điều gì
khiến bạn hứng thú với công việc này?
- Vì sao
chúng tôi nên chọn bạn thay vì ứng viên khác?
|
- Đánh giá
mức độ phù hợp
- Kiểm tra
sự chuẩn bị
- Xem mức độ
cam kết
|
|
3. Câu hỏi hành vi
|
- Kể về một
lần bạn giải quyết xung đột
- Kể về một
thất bại và bạn đã học được gì.
- Một thành
tựu bạn tự hào nhất là gì?
- Bạn đã
từng vượt deadline hoặc áp lực cao ra sao?
|
- Dự đoán
hành vi tương lai
- Đánh giá
KNM
- Xem cách
xử lý tình huống
|
|
4. Câu hỏi tình huống
|
- Nếu bạn bị
deadline gấp thì làm gì?
- Nếu mâu
thuẫn với đồng nghiệp thì sao?
- Nếu bạn
không đồng ý với cấp trên, bạn sẽ làm gì?
- Nếu không
có đủ thông tin để hoàn thành task, bạn sẽ làm gì?
|
- Đánh giá
tư duy giải quyết vấn đề
- Khả năng
ra quyết định
- Khả năng
thích ứng
|
|
5. Mục tiêu, định
hướng
|
- Bạn thấy
mình ở đâu trong 3 - 5 năm tới?
- Mục tiêu
nghề nghiệp của bạn là gì?
- Bạn mong
đợi điều gì từ môi trường làm việc?
|
- Đánh giá
định hướng lâu dài
- Xem khả
năng gắn bó
- Mức độ rõ
ràng về mục tiêu
|
|
6. Câu hỏi “ngược”
|
- Bạn có câu hỏi nào
cho chúng tôi không?
|
- Đánh giá
sự chủ động
- Đánh giá
mức độ quan tâm
- Hiểu tư
duy nghề nghiệp
|
C. Sau phỏng vấn: Hoàn
thiện và cải thiện
• Gửi lời cảm ơn
(email/tin nhắn phù hợp) để thể hiện sự chuyên nghiệp.
• Tự đánh giá lại: câu
hỏi nào trả lời tốt/chưa tốt, điểm cần cải thiện.
• Ghi lại các bài học
kinh nghiệm cho lần sau.
• Chủ động theo dõi kết
quả đúng thời điểm, tránh thúc giục thiếu chuyên nghiệp.
|
Ví dụ gợi
ý email cảm ơn sau buổi phỏng vấn
Subject: Thư cảm ơn
sau buổi phỏng vấn vị trí [Tên vị trí] - [Tên ứng viên]
Nội dung:
Kính gửi Anh/Chị [Tên
nhà tuyển dụng],
Em xin chân thành cảm
ơn Anh/Chị đã dành thời gian trao đổi với em trong buổi phỏng vấn vị trí [Tên
vị trí] hôm nay.
Qua buổi trao đổi, em
hiểu rõ hơn về yêu cầu công việc, cũng như định hướng phát triển của công ty.
Em đặc biệt ấn tượng với [một điểm cụ thể: môi trường làm việc chuyên
nghiệp / cơ hội học hỏi thực tế / định hướng phát triển đội ngũ trẻ], và
điều đó càng khiến em mong muốn được trở thành một phần của đội ngũ.
Với tinh thần cầu
thị, trách nhiệm và sự sẵn sàng học hỏi, em tin rằng mình có thể nhanh chóng
thích nghi và nỗ lực đóng góp cho công việc nếu có cơ hội đồng hành cùng công
ty.
Một lần nữa, em xin
cảm ơn Anh/Chị và mong sớm nhận được phản hồi.
Trân trọng,
[Tên của em]
[Số điện thoại liên
hệ]
|
2.3. Kỹ năng trả lời câu hỏi
phỏng vấn
Với mỗi mục đích, câu trả lời của ứng
viên nên tập trung vào kỹ thuật trả lời để bao quát được mong đợi của nhà tuyển
dụng với những gợi ý như sau:
● Kỹ năng giới thiệu
bản thân hiệu quả
Một phần giới thiệu tốt cần đảm bảo theo
công thức:
Hiện tại -
Trải nghiệm - (Bằng chứng) - Tương lai
(Em là ai) -
(Em đã làm gì) - (Em làm tốt thế nào) - (Em muốn gì)
- Nêu ngắn gọn thông tin
nền tảng: ngành học, năng lực bản thân
- Kinh nghiệm liên quan
vị trí ứng tuyển, kết quả thực hiện.
- Điểm mạnh nổi bật phù
hợp vị trí.
- Lý do ứng tuyển và mong
muốn đóng góp, thể hiện sự nhiệt huyết, tinh thần học hỏi và phát triển.
Tiêu chí giới
thiệu bản thân:
Ngắn gọn -
Có cấu trúc - Có liên quan - Có dẫn chứng
(60-90 giây)
- (Theo công thức) - (Nội dung chọn lọc) - (Trải nghiệm, kết quả)
● Kỹ năng trả
lời các dạng câu hỏi phổ biến khác:
- Câu hỏi động lực / phù
hợp: trả
lời theo hướng: Biết - Thích - Hợp (Em biết gì về công ty / vị trí? - Em hứng
thú điều gì? - Vì sao em phù hợp?)
- Câu hỏi hành vi / trải
nghiệm: trả
lời theo kỹ thuật STAR (Tình huống - Nhiệm vụ - Hành động - Kết quả), đã học ở
kỹ năng viết CV.
- Câu hỏi tình huống: trả lời theo
hướng Phân tích - Lựa chọn - Giải thích (Xác định vấn đề - chọn cách xử lý phù
hợp - giải thích lý do)
- Câu hỏi mục tiêu/ định
hướng: trả
lời theo hướng: Hiện tại - Ngắn hạn - Dài hạn - Gắn với tổ chức (năng lực /
định hướng hiện tại → mục tiêu trong 1-2 năm → định hướng 3-5 năm → cho thấy sự
phù hợp và mong muốn đồng hành cùng tổ chức)
- Câu hỏi ngược: lựa chọn câu
hỏi thưo hướng Quan tâm - Tìm hiểu - Kết nối (Thể hiện sự quan tâm, chủ động và
hiểu biết về công việc).
|
Một số ví dụ trả lời
các dạng câu hỏi phổ biến
1. Câu hỏi
động lực / phù hợp: “Vì sao em muốn làm việc tại công ty chúng
tôi?”
Gợi ý:
“Qua tìm hiểu, em biết
công ty mình là đơn vị có hệ thống nhà máy hiện đại và quy trình bảo trì
chuyên nghiệp. Em thấy đây là môi trường phù hợp để em học hỏi thực tế về bảo
trì điện công nghiệp. Ngoài ra, em rất ấn tượng với định hướng phát triển đội
ngũ kỹ thuật trẻ của công ty. Em mong muốn được rèn luyện tay nghề, học hỏi
từ anh chị kỹ thuật viên và đóng góp bằng tinh thần trách nhiệm của mình.”
Lưu ý: Thể hiện đã
tìm hiểu công ty, Gắn mong muốn với cơ hội học nghề.
2. Câu hỏi
hành vi/ trải nghiệm: “Hãy kể về một lần em giải quyết một sự cố kỹ thuật.”
Cách trả lời theo
STAR:
S - Tình huống:
“Trong buổi thực hành tại xưởng trường, hệ thống băng tải mô hình bị dừng đột
ngột.”
T - Nhiệm vụ: “Em
được giao cùng nhóm kiểm tra nguyên nhân để khôi phục hoạt động.”
A - Hành động: “Em
kiểm tra nguồn cấp, cầu chì và các đầu nối. Sau đó em phát hiện dây tín hiệu
ở công tắc hành trình bị lỏng. Em tiến hành siết lại đầu nối, kiểm tra an
toàn rồi chạy thử.”
R - Kết quả: “Hệ
thống hoạt động lại bình thường sau khoảng 15 phút. Qua đó, em rút ra kinh
nghiệm là luôn kiểm tra từ các lỗi cơ bản trước để tiết kiệm thời gian.”
Lưu ý: Nhấn mạnh
việc mình đã làm, Có kết quả cụ thể
3. Câu hỏi
tình huống: “Nếu khách hàng phàn nàn vì máy vừa sửa xong nhưng vẫn còn lỗi,
em sẽ xử lý thế nào?”
Cách trả lời theo
hướng Phân tích - Lựa chọn - Giải thích:
Phân tích: “Trước
hết, em sẽ bình tĩnh lắng nghe khách hàng phản ánh để hiểu rõ tình trạng lỗi,
thời điểm phát sinh và mức độ ảnh hưởng. Em nghĩ việc này rất quan trọng vì
nếu chưa nắm đúng vấn đề mà xử lý ngay thì có thể làm khách hàng khó chịu hơn
hoặc bỏ sót nguyên nhân.”
Lựa chọn: “Sau khi
nắm thông tin, em sẽ xin phép kiểm tra lại thiết bị theo đúng quy trình kỹ
thuật. Nếu lỗi thuộc phần mình đã xử lý trước đó, em sẽ báo lại với người phụ
trách để cùng hỗ trợ khắc phục nhanh nhất. Nếu lỗi phát sinh do nguyên nhân
khác, em cũng sẽ giải thích rõ cho khách hàng và đề xuất hướng xử lý phù
hợp.”
Giải thích: “Em chọn
cách xử lý này vì trong công việc kỹ thuật, ngoài tay nghề thì thái độ chuyên
nghiệp và trách nhiệm với khách hàng rất quan trọng. Việc lắng nghe, kiểm tra
cẩn thận và trao đổi rõ ràng sẽ giúp giải quyết vấn đề hiệu quả hơn, đồng
thời tạo sự tin tưởng cho khách hàng.”
4. Câu hỏi mục
tiêu/định hướng:“Em thấy mình sẽ ở đâu trong 3-5 năm tới?”
Cách trả lời theo
hướng: Hiện tại - Ngắn hạn - Dài hạn - Gắn với tổ chức
Hiện tại: “Hiện tại,
em là sinh viên năm cuối ngành Cơ điện tử và đang tập trung củng cố kiến thức
chuyên môn, đặc biệt là kỹ năng vận hành, bảo trì thiết bị và làm việc theo
quy trình kỹ thuật.”
Ngắn hạn (1-2 năm):
“Trong 1-2 năm đầu, mục tiêu của em là thích nghi tốt với môi trường làm việc
thực tế, học hỏi quy trình vận hành của công ty, rèn tác phong công nghiệp và
nâng cao tay nghề để có thể làm việc độc lập.”
Dài hạn (3-5 năm):
“Trong 3-5 năm tới, em mong muốn trở thành kỹ thuật viên vững chuyên môn, có
thể xử lý tốt các sự cố phát sinh, hỗ trợ đào tạo nhân sự mới và đóng góp vào
việc cải tiến hiệu quả công việc.”
Gắn với tổ chức: “Em
mong muốn được phát triển lâu dài trong một môi trường chuyên nghiệp như công
ty mình, nơi em vừa có cơ hội học hỏi, vừa có thể đóng góp bằng tinh thần
trách nhiệm và sự cầu tiến của bản thân.”
Lưu ý: Trả lời tích
cực, thực tế, phù hợp năng lực hiện tại, Thể hiện tinh thần gắn bó và sẵn
sàng phát triển cùng doanh nghiệp, Tránh trả lời mơ hồ hoặc quá xa vời so với
vị trí ứng tuyển
5. Câu hỏi ngược: “Em
có câu hỏi gì dành cho công ty không?”
Gợi ý: “Em muốn hỏi:
trong 2-3 tháng đầu, công ty kỳ vọng thực tập sinh cần đạt được những kỹ năng
hoặc kết quả gì? Ngoài ra, công ty có chương trình hướng dẫn hoặc đào tạo nội
bộ cho nhân sự mới không ạ?”
Lưu ý: Nên hỏi về
công việc, đào tạo, môi trường, Tránh hỏi lương/phép quá sớm nếu chưa phù
hợp, Không hỏi những thông tin xuất hiện sẵn có trên các kênh truyền thông của
tổ chức.
|
2.4. Kỹ năng giao tiếp không
lời trong phỏng vấn
Trong phỏng vấn, ngôn ngữ không lời và
tác phong chuyên nghiệp giúp nhà tuyển dụng đánh giá mức độ tự tin, sự nghiêm
túc và khả năng thích nghi của ứng viên. HSSV cần chú ý các nội dung sau:
Tác phong ban đầu: tạo
ấn tượng tốt ngay từ khi gặp mặt
- Bước vào phòng tự tin,
đúng mực: Gõ
cửa nhẹ (nếu cần), bước vào dứt khóat nhưng tự nhiên, không hấp tấp hoặc rụt
rè.
- Chào hỏi lịch sự: Chủ động
chào nhà tuyển dụng, xưng hô phù hợp (Anh/Chị), thể hiện sự lễ phép và sẵn sàng
tham gia phỏng vấn.
- Bắt tay (nếu phù hợp): Bắt tay vừa
lực, ngắn gọn, kết hợp mỉm cười và giao tiếp bằng mắt để thể hiện sự tự tin.
Tư thế và ngôn ngữ cơ
thể: thể hiện sự chuyên nghiệp
- Ngồi đúng tư thế: Chỉ ngồi khi
được mời; ngồi thẳng lưng, thoải mái, không ngả người quá sâu hoặc ngồi mép ghế
căng cứng.
- Giữ khoảng cách giao
tiếp phù hợp: Không nghiêng người quá sát hoặc ngồi quá xa, tránh tạo cảm
giác thiếu tự tin hoặc thiếu tôn trọng.
- Ánh mắt tự nhiên: Duy trì giao
tiếp bằng mắt vừa phải để thể hiện sự tập trung, chân thành và tự tin.
- Biểu cảm thân thiện: Mỉm cười
nhẹ, nét mặt cởi mở, tránh cau mày hoặc căng thẳng quá mức.
Cử chỉ tay và hành vi:
tạo cảm giác bình tĩnh, đáng tin cậy
- Đặt tay tự
nhiên: Có thể đặt tay trên đùi hoặc trên bàn, lòng bàn tay úp nhẹ hoặc mở
tự nhiên để tạo cảm giác thoải mái, lịch sự.
- Dùng cử chỉ
vừa phải: Có thể dùng tay nhẹ nhàng để nhấn ý khi nói, nhưng tránh
khoa tay nhiều.
- Kiểm soát
thói quen vô thức: Tránh rung chân, xoay bút, bấu tay,
nhìn tránh né hoặc cử động thừa vì dễ làm lộ sự căng thẳng.
Lắng nghe và phản hồi:
thể hiện sự tôn trọng và tập trung
- Lắng nghe
chủ động: Nghe hết câu hỏi, không ngắt lời, không vội trả lời khi chưa
hiểu rõ.
- Phản hồi phù
hợp: Có thể gật đầu nhẹ, dùng những phản hồi ngắn như “Dạ”, “Vâng” để
thể hiện sự chú ý và tôn trọng người đối diện.
Giọng nói và cách
trình bày: giúp nội dung thuyết phục hơn
- Nói rõ ràng,
mạch lạc: Phát âm rõ, âm lượng vừa phải, tốc độ phù hợp.
- Trả lời đúng trọng tâm:
Trình bày ngắn gọn, đủ ý, tránh lan man hoặc quá dài dòng.
- Giữ bình tĩnh: Nếu hồi hộp,
có thể dừng vài giây để sắp xếp ý trước khi trả lời.
Kết thúc phỏng vấn: để
lại ấn tượng chuyên nghiệp
- Kết thúc
gọn gàng, lịch sự: Đứng dậy nhẹ nhàng, cảm ơn nhà
tuyển dụng vì đã dành thời gian trao đổi.
- Rời đi tự tin: Chào lịch
sự, giữ thái độ tích cực và chuyên nghiệp đến cuối buổi.
Trang phục và hình thức
bên ngoài: thể hiện sự tôn trọng cơ hội việc làm
- Sạch sẽ, chỉn
chu: Quần áo phẳng phiu, không nhăn nhúm, không bám bẩn.
- Phù hợp vị
trí ứng tuyển:
○ Văn phòng: sơ mi, quần
âu/chân váy dài vừa phải, giày kín.
○ Kỹ thuật/xưởng: trang
phục gọn gàng, dễ vận động nhưng vẫn lịch sự.
○ Dịch vụ: ưu tiên trang
phục phù hợp, tác phong gọn gàng, thái độ lịch sự và giao tiếp thân thiện.
- Màu sắc nhã
nhặn: Ưu tiên các màu trung tính như trắng, xanh nhạt, be, xám, đen;
tránh màu quá chói hoặc hoạ tiết rối mắt.
- Phụ kiện vừa phải:
Tránh đeo quá nhiều trang sức hoặc phụ kiện gây mất tập trung.
- Giày dép phù
hợp: Sạch, kín đáo, đi lại thoải mái, tránh dép lê hoặc giày gây tiếng
động lớn.
- Vệ sinh cá nhân:
Tóc tai gọn gàng, móng tay sạch, hơi thở dễ chịu, hạn chế nước hoa quá nồng.
Nguyên tắc chung:
Ngôn ngữ không lời, trang phục và lời nói cần thống nhất với nhau để thể hiện
sự tự tin, nghiêm túc và thái độ sẵn sàng học hỏi trong buổi phỏng vấn.
2.5. Nguyên tắc cốt lõi
để phỏng vấn hiệu quả
- Chuẩn bị kỹ lưỡng: Tìm
hiểu doanh nghiệp, vị trí ứng tuyển, chuẩn bị hồ sơ, trang phục và luyện tập
trước các câu hỏi thường gặp.
- Hiểu rõ bản thân: Nắm
được điểm mạnh, điểm yếu, kinh nghiệm, kỹ năng và mục tiêu nghề nghiệp để trả
lời tự tin, nhất quán.
- Trung thực: Trình bày
đúng năng lực và trải nghiệm thực tế; tránh phóng đại hoặc trả lời thiếu nhất
quán.
- Tự tin nhưng đúng mực:
Thể hiện thái độ chủ động, bình tĩnh, tôn trọng; không quá rụt rè nhưng cũng
không tự cao.
- Giao tiếp rõ ràng,
chuyên nghiệp: Trả lời mạch lạc, đúng trọng tâm, kết hợp ngôn ngữ không lời
tích cực.
- Lấy minh chứng thực tế:
Sử dụng ví dụ cụ thể, ưu tiên kỹ thuật STAR khi trả lời câu hỏi hành vi để tăng
sức thuyết phục.
- Thể hiện tinh thần học
hỏi: Sẵn sàng tiếp thu, cầu tiến và cho thấy mong muốn phát triển lâu dài.
- Tập trung vào giá trị
đóng góp: Không chỉ nói mình muốn gì mà cần cho thấy bản thân có thể mang lại điều
gì cho công việc và tổ chức.
- Chủ động tương tác:
Biết lắng nghe, phản hồi phù hợp và đặt câu hỏi ngược lại một cách thông minh.
- Phản tư sau phỏng vấn:
Tự đánh giá lại những điểm tốt và hạn chế để rút kinh nghiệm cho lần sau.
3. Gợi ý tiến
trình tổ chức hoạt động
KHUNG KẾ HOẠCH GỢI Ý
|
STT
|
Tên hoạt
động
|
Thời gian (150
phút)
|
Mục tiêu
|
Sản phẩm
hoạt động
|
Phương
tiện (gợi ý)
|
|
1
|
Bộ thẻ 48 giờ chuẩn
bị phỏng vấn
|
20 phút
|
Nhận diện nhanh các
hành động cần và không cần thực hiện trước khi tham gia phỏng vấn; rèn luyện
khả năng phản xạ, lập luận và phản biện trong các tình huống thực tế.
|
Checklist những việc
nên làm trước phỏng vấn
|
Bộ thẻ 48 giờ chuẩn
bị phỏng vấn, nhạc nền, loa.
|
|
2
|
Xây dựng bộ câu hỏi
phỏng vấn phổ biến
|
20 phút
|
Nhận diện được các
câu hỏi phỏng vấn phổ biến; hiểu mục đích của nhà tuyển dụng và hình thành tư
duy phân loại câu hỏi phỏng vấn.
|
Bảng phân loại các
câu hỏi phổ biến thường gặp trong phỏng vấn.
|
Thẻ màu, thẻ các
nhóm câu hỏi, giấy A0/bảng, bút màu, băng dính
|
|
3
|
Giải mã công thức
giới thiệu bản thân
|
20 phút
|
Giải mã công thức của
một phần giới thiệu bản thân hiệu quả; và bước đầu xây dựng được phần giới
thiệu phù hợp với vị trí ứng tuyển.
|
Phiên bản giới thiệu
bản thân ngắn (60-90 giây)
|
01 Bản mô tả công
việc, CV mẫu, giấy/bút
|
|
4
|
Nhà tuyển dụng muốn
nghe gì?
|
40 phút
|
Có kỹ năng trả lời
hiệu quả cho các nhóm câu hỏi phỏng vấn phổ biến (động lực, hành vi, tình
huống, câu hỏi ngược), từ đó rèn kỹ năng phân tích, phản biện và xây dựng câu
trả lời có cấu trúc.
|
Bảng tổng hợp kỹ
thuật trả lời từng nhóm câu hỏi
|
Giấy A0 theo trạm,
bút dạ, thẻ câu hỏi
|
|
5
|
Thực hành trả lời
phỏng vấn theo phương pháp STAR”.
|
40 phút
|
Vận dụng kỹ thuật trả
lời vào tình huống phỏng vấn thực tế; rèn phản xạ, tác phong, ngôn ngữ không
lời và sự tự tin.
|
Phần trình diễn phỏng
vấn thử; danh sách lưu ý về ngôn ngữ giao tiếp không lời
|
Phiếu tình huống, bàn
ghế mô phỏng phỏng vấn
|
|
6
|
Hành trang phỏng vấn:
Tự đánh giá và cam kết cải thiện bản thân.
|
10 phút
|
Giúp nhìn lại quá
trình học và thực hành; nhận diện điểm mạnh, điểm cần cải thiện và xây dựng
kế hoạch rèn luyện kỹ năng phỏng vấn.
|
Phiếu tự đánh giá;
cam kết hành động cá nhân
|
Phiếu tự đánh giá,
bút, bóng/ hoặc phần mềm gọi tên ngẫu nhiên
|
KẾ HOẠCH CHI TIẾT
HOẠT ĐỘNG 1. BỘ THẺ 48
GIỜ CHUẨN BỊ PHỎNG VẤN
Mục tiêu:
Giúp HSSV nhận diện nhanh các hành động
cần và không cần thực hiện trước khi tham gia phỏng vấn; rèn luyện khả năng
phản xạ, lập luận và phản biện trong các tình huống thực tế.
Thời gian: 15 phút
Cách thức tiến hành:
- GV đưa ra tình huống:
Chúc mừng em đã nhận được lời đề nghị phỏng vấn từ nhà tuyển dụng.
- GV tổ chức hoạt động
theo hình thức trò chơi “chuyền thẻ”. GV chuẩn bị bộ thẻ hành động (bao gồm thẻ
đúng, thẻ bẫy và thẻ gây tranh luận). GV giới thiệu luật chơi HS sẽ hô “Giữ”
nếu hành động trên thẻ là phù hợp, hô “Loại” nếu hành động trên thẻ không nên
làm trong quá trình chuẩn bị phỏng vấn.
- GV yêu cầu HSSV đứng
thành vòng tròn (hoặc theo nhóm 10-15 người tùy điều kiện lớp học, khuyến khích
tổ chức cho toàn lớp tham gia để tăng tính tương tác)
- Khi nhạc được bật, HSSV
chuyền thẻ cho nhau theo vòng tròn. Khi nhạc dừng, HSSV đang giữ bộ thẻ sẽ bốc
ngẫu nhiên 01 thẻ.
• Đọc to nội dung thẻ
trước lớp
• Đưa ra quyết định: Giữ
thẻ (nên làm) hoặc Loại thẻ (không nên làm)
• Giải thích lý do lựa
chọn
- Các HSSV khác trong lớp
có quyền: đồng ý với câu trả lời hoặc phản biện và đưa ra lập luận khác.
- GV đóng vai trò trọng
tài, đặt câu hỏi để cả lớp cùng đánh giá tính hợp lý của câu trả lời và phần
phản biện và quyết định kết quả cuối cùng
- Kết quả xử lý thẻ:
• Nếu HSSV trả lời đúng
và hợp lý → được giữ thẻ
• Nếu có người khác phản
biện đúng → HSSV phải trao thẻ cho người phản biện
- Trò chơi tiếp tục với
các lượt chuyền thẻ tiếp theo.
- Kết thúc hoạt động:
HSSV nào giữ được nhiều thẻ nhất là người chiến thắng
- GV điều phối, ghi nhận
các ý kiến và tổng hợp lại các hành động cần và không cần thực hiện trước phỏng
vấn.
- GV phát checklist để
HSSV tự đối chiếu và nhận ra thông thường, HSSV hay thực hiện/ hay bỏ qua bước
nào trước khi phỏng vấn.
Sản phẩm hoạt động:
- Checklist những việc nên làm trước
phỏng vấn.
HOẠT ĐỘNG 2. XÂY DỰNG
BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN PHỔ BIẾN
Mục tiêu:
Giúp HSSV nhận diện được các câu hỏi
phỏng vấn phổ biến; hiểu mục đích của nhà tuyển dụng khi đặt câu hỏi và hình
thành tư duy phân loại câu hỏi phỏng vấn.
Thời gian:
15 phút
Cách thức tiến hành:
- GV chia lớp thành các
nhóm nhỏ (3-5 HSSV/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ mỗi
nhóm trong thời gian 3 phút, hãy liệt kê càng nhiều câu hỏi phỏng vấn càng tốt.
Mỗi một câu hỏi được viết vào một thẻ màu.
- Sau khi các nhóm chuẩn
bị xong, GV đề nghị HS dán các câu hỏi và phân loại các câu hỏi theo 6 nhóm
sau:

- GV có thể bổ sung các
câu hỏi phổ biến khác (nếu cần) trên bảng.
- GV đặt câu hỏi HSSV trả
lời về mục đích các dạng câu hỏi phổ biến trong tuyển dụng.
- GV dẫn dắt:
|
“Nhà tuyển dụng không
hỏi chỉ để nghe câu trả lời mà mọi câu hỏi đều có mục đích, hiểu mục đích và
xây dựng chiến lược trả lời câu hỏi, bạn sẽ cho thấy bạn đủ năng lực và phù
hợp với vị trí ứng tuyển.”
|
Sản phẩm hoạt động:
- Bảng phân loại các câu hỏi phổ biến
thường gặp trong phỏng vấn.
HOẠT ĐỘNG 3. GIẢI MÃ
CÔNG THỨC GIỚI THIỆU BẢN THÂN
Mục tiêu:
Giúp HSSV giải mã được đặc điểm của một phần giới thiệu bản thân hiệu quả; hiểu
được cấu trúc chuẩn khi trả lời và bước đầu xây dựng được phần giới thiệu phù
hợp với vị trí ứng tuyển.
Thời gian:
20 phút
Cách thức
tiến hành:
- GV giới thiệu bối cảnh
chung cho việc giới thiệu bản thân của sinh viên. (VD: SV năm thứ 4 ngành
Marketing, ứng tuyển thực tập sinh Content Marketing).
- GV lần lượt trình chiếu
2 cách giới thiệu bản thân chưa tốt (Phụ lục) và đề nghị HSSV chia sẻ suy nghĩ
về lỗi trong lời giới thiệu, cảm nhận của người nghe với vai trò là nhà tuyển
dụng.
- GV điều phối, ghi nhận
ý kiến và tổng kết các lỗi phổ biến trong giới thiệu bản thân (quá dài/quá
ngắn, thiếu cấu trúc, không có dẫn chứng, không liên quan vị trí…).
- GV cho HSSV 3 phút suy
nghĩ để viết lại lời giới thiệu tốt hơn trong cùng bối cảnh và mời một số HSSV
chia sẻ, sau đó đề nghị cả lớp chấm điểm, nhận xét ưu điểm của những lời giới
thiệu.
- GV dẫn dắt HSSV nhận ra
đặc điểm và các tiêu chí của một lời giới thiệu bản thân hiệu quả.
|
Trong phỏng vấn, giới
thiệu bản thân không phải là kể lại CV mà là lựa chọn những thông tin phù hợp
để tạo ấn tượng và thể hiện sự phù hợp với vị trí ứng tuyển.
Công thức giới thiệu
bản thân:
Hiện tại -
Quá khứ - (Bằng chứng) - Tương lai
(Em là ai)
- (Em đã làm gì) - (Em làm tốt thế nào) - (Em muốn gì)
Tiêu chí giới thiệu
bản thân:
Ngắn gọn -
Có cấu trúc - Có liên quan - Có dẫn chứng
(60-90
giây) - (Theo công thức) - (Nội dung chọn lọc) - (Trải nghiệm, kết quả)
|
- GV giao nhiệm vụ HSSV
tự suy nghĩ giới thiệu bản thân dựa vào CV và vị trí ứng tuyển trong bài học
trước và chia sẻ theo cặp đôi, trong đó mỗi HSSV thực hiện giới thiệu và bạn
còn lại nhận xét, góp ý về nội dung và cách trình bày.
Sản phẩm hoạt động:
- Phiên bản giới thiệu
bản thân ngắn (120 - 150 từ, 60 - 90 giây) có cấu trúc rõ ràng
- Danh sách tiêu chí của
một phần giới thiệu bản thân hiệu quả
HOẠT ĐỘNG 4. GIẢI MÃ KỸ
THUẬT TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI PHỎNG VẤN PHỔ BIẾN
Mục tiêu:
Giúp HSSV có kỹ năng trả lời hiệu quả cho các nhóm câu hỏi phỏng vấn phổ biến
(động lực, hành vi, tình huống, định hướng, câu hỏi ngược), từ đó rèn kỹ năng
phân tích, phản biện và xây dựng câu trả lời có cấu trúc.
Thời gian:
40 phút
Cách thức tiến hành:
- GV dẫn dắt mục tiêu
hoạt động là để trả lời tốt các câu hỏi phỏng vấn khác, HSSV cần hiểu nhà tuyển
dụng muốn đánh giá điều gì và biết cách lựa chọn cách trả lời phù hợp với từng
dạng câu hỏi.
- GV chuẩn bị 05 tờ giấy
A0 (có thể nhiều tờ hơn dán các góc lớp nếu số lượng đông), trên mỗi tờ ghi sẵn
01 câu hỏi đại diện cho 05 nhóm câu hỏi phỏng vấn phổ biến:
• Câu hỏi về động lực /
mức độ phù hợp;
• Câu hỏi hành vi / trải
nghiệm;
• Câu hỏi tình huống / xử
lý vấn đề;
• Câu hỏi mục tiêu/ định
hướng
• Câu hỏi ngược dành cho
nhà tuyển dụng.
- GV chia lớp thành các
nhóm nhỏ (4-5 HSSV/nhóm), mỗi nhóm được phát một màu bút dạ khác nhau để phân
biệt.
- GV giới thiệu 05 nhóm
câu hỏi phỏng vấn và cho HSSV 2 phút suy nghĩ cá nhân về cách trả lời các dạng
câu hỏi trước khi bắt đầu hoạt động.
- GV tổ chức hoạt động
theo hình thức “chuyển trạm”:
• Mỗi nhóm đứng tại một
vị trí tương ứng với 01 tờ giấy A0.
• Trong thời gian 3-4
phút, nhóm cùng thảo luận và ghi câu trả lời vào tờ giấy A0 tại trạm của mình.
• Khi có hiệu lệnh, các
nhóm di chuyển sang trạm tiếp theo theo vòng tròn.
• Tại trạm mới, nhóm: đọc
câu hỏi và phần trả lời của nhóm trước; bổ sung, chỉnh sửa hoặc hoàn thiện câu
trả lời để thuyết phục hơn.
• Hoạt động tiếp tục cho
đến khi tất cả các nhóm đều được luân chuyển qua đủ 05 trạm.
- Kết thúc hoạt động, GV
treo 05 tờ giấy A0 lên bảng hoặc giữ nguyên tại các trạm để cả lớp cùng quan
sát.
- GV mời HSSV nhận xét:
câu trả lời nào gây ấn tượng nhất; điểm mạnh trong cách trả lời; điểm nào còn
chưa thuyết phục.
- GV cùng cả lớp lựa chọn
02 câu trả lời tốt nhất ở mỗi trạm để phân tích sâu: vì sao câu trả lời này
hiệu quả? đã đúng điều nhà tuyển dụng muốn nghe chưa? có logic, tính thuyết
phục không?
- Từ phần phân tích, GV
dẫn dắt HSSV rút ra kỹ thuật trả lời phù hợp theo từng nhóm câu hỏi và dán các
công thức/ kỹ thuật ngắn gọn lên bảng chuẩn bị cho HĐ 5.
|
Câu hỏi động lực /
phù hợp: trả lời theo hướng: Biết - Thích - Hợp (Em biết gì về
công ty / vị trí? - Em hứng thú điều gì? - Vì sao em phù hợp?)
Câu hỏi hành vi /
trải nghiệm: trả lời theo kỹ thuật STAR (Tình huống - Nhiệm vụ - Hành
động - Kết quả), đã học ở kỹ năng viết CV.
Câu hỏi
tình huống: trả lời theo hướng Phân tích - Lựa chọn - Giải thích (Xác
định vấn đề - chọn cách xử lý phù hợp - giải thích lý do)
Câu hỏi mục tiêu/
định hướng: trả lời theo hướng: Hiện tại - Ngắn hạn - Dài hạn - Gắn
với tổ chức (năng lực / định hướng hiện tại → mục tiêu trong 1-2 năm → định
hướng 3-5 năm → cho thấy sự phù hợp và mong muốn đồng hành cùng tổ chức)
Câu hỏi ngược: lựa chọn
câu hỏi theo hướng Quan tâm - Tìm hiểu - Kết nối (Thể hiện sự quan tâm, chủ
động và hiểu biết về công việc).
|
HOẠT ĐỘNG 5. THỰC HÀNH
TRẢ LỜI PHỎNG VẤN
Mục tiêu:
Giúp HSSV vận dụng được kỹ thuật giới thiệu bản thân và trả lời các câu hỏi
phỏng vấn phổ biến vào tình huống thực tế; nhận diện và biết cách rèn luyện
ngôn ngữ giao tiếp trong việc tạo ấn tượng với nhà tuyển dụng, rèn luyện kỹ
năng phản xạ, giao tiếp, tác phong và sự tự tin khi tham gia phỏng vấn.
Thời gian:
40 phút
Cách thức tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm
nhỏ (4-5 HSSV/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ:
• Mỗi nhóm lựa chọn / bốc
thăm 01 tình huống phỏng vấn phù hợp với nội dung bài học
• GV yêu cầu mỗi nhóm
chuẩn bị trong thời gian 10 phút, phân vai: 01 HSSV đóng vai ứng viên; 01 HSSV
đóng vai nhà tuyển dụng; các thành viên còn lại hỗ trợ xây dựng câu trả lời,
quan sát và góp ý.
• Nội dung kịch bản phỏng
vấn ngắn, gồm: phần chào hỏi; giới thiệu bản thân; trả lời tối thiểu 03 câu hỏi
(động lực / hành vi / tình huống); đặt 01 câu hỏi ngược cho nhà tuyển dụng.
- GV lưu ý: Trong quá
trình chuẩn bị, các nhóm cần chú ý cả: nội dung trả lời đúng kỹ thuật đã học,
cách thể hiện từ lúc bước vào phỏng vấn / chào hỏi; ngồi/ đứng đúng tư thế;
giao tiếp mắt; nét mặt, giọng nói, thái độ.
- Sau thời gian chuẩn bị,
GV tổ chức hoạt động:
• Mời lần lượt 1-2 nhóm
lên trình diễn tình huống phỏng vấn trước lớp từ 5-7 phút (không nhất thiết mỗi
nhóm phải trả lời tất cả bộ câu hỏi)
• Các HSSV còn lại quan
sát theo tiêu chí:
■ Nội dung trả lời có đúng trọng tâm
không;
■ Có vận dụng
đúng kỹ thuật trả lời không;
■ Tác phong có
tự tin, chuyên nghiệp không;
■ Ngôn ngữ
không lời có phù hợp không;
■ Điểm mạnh / điểm
cần cải thiện.
- Sau mỗi phần trình
diễn:
■ GV mời nhóm
trình diễn chia sẻ: điều khó nhất khi thực hành; điều nhận ra cần thay đổi về
cách thể hiện.
■ Cả lớp góp ý
cho nhóm hoàn thành tốt hơn.
■ GV nhấn mạnh
về vai trò của ngôn ngữ không lời (ngôn ngữ cơ thể) đã được học trong kỹ năng
giao tiếp được áp dụng trong trả lời phỏng vấn thế nào.
- GV mời các nhóm trình
diễn lại, có lưu ý về ngôn ngữ không lời (Phụ lục) để hoàn thiện phần đóng vai
của mình.
- GV đặt câu hỏi: “Khi
buổi phỏng vấn kết thúc, ứng viên có cần hoặc nên làm gì nữa không?” và mời
HSSV trả lời. GV chia sẻ sau khi phỏng vấn, ứng viên có thể sử dụng kỹ năng
viết email (đã được học trong kỹ năng viết CV) để gửi lời cảm ơn và thể hiện sự
chuyên nghiệp thông qua việc tóm tắt điểm nổi bật của buổi nói chuyện, bổ sung
những điều chưa kịp thể hiện (nếu có) và khẳng định lại sự quan tâm; ứng viên
cũng nên chủ động theo dõi kết quả, lưu ý thời hạn thông báo kết quả để hỏi lại
nếu cần thiết và tránh thúc giục thiếu chuyên nghiệp với nhà tuyển dụng.
- GV điều phối, nhận xét
và tổng kết:
|
Phỏng vấn không chỉ
là trả lời đúng, mà là cho nhà tuyển dụng thấy em phù hợp, chuyên nghiệp và sẵn
sàng cho công việc.
Nội dung trả lời tốt
cần đi cùng cách thể hiện không lời phù hợp; nhà tuyển dụng đánh giá cả năng
lực và thái độ; luyện tập nhiều sẽ giúp phản xạ tốt và tự tin hơn.
|
Sản phẩm
hoạt động:
- Phần đóng vai phỏng vấn
thử của các nhóm.
- Danh sách các lưu ý về
ngôn ngữ không lời khi tham gia phỏng vấn.
HOẠT ĐỘNG 6. HÀNH TRANG
PHỎNG VẤN - TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ CAM KẾT CẢI THIỆN BẢN THÂN
Mục tiêu: Giúp HSSV
Giúp HSSV nhìn lại quá trình học và thực hành, nhận diện điểm mạnh, điểm cần
cải thiện khi phỏng vấn và xây dựng kế hoạch rèn luyện kỹ năng ứng tuyển trong
thực tế.
Thời gian:
10 phút
Cách thức tiến hành:
- GV phát phiếu “Hành
trang phỏng vấn” / phiếu tự đánh giá cho HSSV
- HSSV tự hoàn thiện
phiếu trong 5 phút.
- Kết thúc 5 phút, GV
quay vòng tròn gọi ngẫu nhiên mời 1-2 sv chia sẻ. GV hỏi cảm nhận, suy nghĩ, và
sự thay đổi của HSSV sau khi học kỹ năng phỏng vấn.
- GV đề nghị HS về hoàn
thiện lại các sản phẩm của mỗi hoạt động để làm hành trang cho bản thân trong
tương lai.
4. Phụ lục
HOẠT ĐỘNG 1.
1A. Bộ thẻ 48 giờ chuẩn
bị phỏng vấn

1B. Đáp án và giải
thích bộ thẻ
|
STT
|
Nội dung
thẻ
|
Đúng/ Sai
|
Giải thích
|
|
1
|
Tìm hiểu công ty duy
nhất qua website chính thức
|
Sai
|
Website là nguồn
chính xác nhưng chưa đủ, cần thêm nguồn khác để có góc nhìn đa chiều
|
|
2
|
Bắt đầu đọc kỹ Bản mô
tả công việc (JD)
|
Sai
|
Bước này nên làm từ
khi viết CV (xem lại bài Kỹ năng viết CV)
|
|
3
|
Tìm hiểu kỹ các sản
phẩm/dịch vụ của công ty
|
Đúng
|
Giúp trả lời tốt câu
hỏi về động lực và mức độ phù hợp
|
|
4
|
Chuẩn bị sẵn bài giới
thiệu bản thân 3-5 phút
|
Sai
|
Quá dài, chuẩn nên là
60-90 giây theo kỹ thuật Elevator pitch.
|
|
5
|
Chuẩn bị 2-3 câu
chuyện kinh nghiệm cụ thể
|
Đúng
|
Đây là cốt lõi để trả
lời câu hỏi hành vi trong phỏng vấn (STAR)
|
|
6
|
Không cần nghĩ lý do
ứng tuyển vị trí này, đơn giản là vì cần việc
|
Sai
|
Đây là câu hỏi gần
như chắc chắn được hỏi, nên cần chuẩn bị trước.
|
|
7
|
Chuẩn bị câu hỏi để
hỏi lại nhà tuyển dụng
|
Đúng
|
Thể hiện sự chủ động
và quan tâm tới vị trí ứng tuyển.
|
|
8
|
Luyện phỏng vấn với
bạn bè
|
Đúng
|
Giúp tăng phản xạ và
tự tin
|
|
9
|
Tự luyện nói trước
gương
|
Đúng
|
Cải thiện cách diễn
đạt và ngôn ngữ cơ thể
|
|
10
|
Chuẩn bị trang phục
trước ngày phỏng vấn
|
Đúng
|
Tránh bị động và tạo
ấn tượng ban đầu tốt
|
|
11
|
Kiểm tra đường đi và
thời gian di chuyển trước buổi phỏng vấn
|
Đúng
|
Tránh trễ giờ so với
dự kiến.
|
|
12
|
Đến sớm trước giờ
phỏng vấn 3-5 phút
|
Sai
|
Đúng nhưng chưa tối
ưu → nên là 10-15 phút. Đôi khi cách bạn ngồi chờ phỏng vấn và giao tiếp với
mọi người cũng được nhà tuyển dụng quan sát.
|
|
13
|
Phỏng vấn online
không cần chuẩn bị nhiều
|
Sai
|
Online vẫn cần chuẩn
bị kỹ (thiết bị, không gian, ánh sáng)
|
|
14
|
Không cần mang theo
CV
|
Sai
|
Có thể cần dùng để
trao đổi hoặc ghi chú
|
|
15
|
Chuẩn bị cả giấy bút
khi đi phỏng vấn
|
Đúng
|
Thể hiện sự chuyên
nghiệp, chủ động ghi chú.
|
|
16
|
Chuẩn bị thật nhiều
ví dụ để phòng mọi câu hỏi
|
Sai
|
Không cần nhiều →
quan trọng là chọn lọc ví dụ tốt thể hiện bản thân
|
|
17
|
Đọc kỹ email để biết
hình thức, thời gian, vòng phỏng vấn
|
Đúng
|
Giúp chuẩn bị đúng
cách, đúng yêu cầu.
|
|
18
|
Chuẩn bị các câu trả
lời càng dài càng tốt
|
Sai
|
Trả lời cần ngắn gọn,
rõ ràng và có cấu trúc như STAR, PREP, CAR, PAR…
|
1C. Checklist những
việc nên làm trước phỏng vấn:

|
CHECKLIST 5 BƯỚC
CHUẨN BỊ PHỎNG VẤN
BƯỚC 1: PHÂN TÍCH THƯ MỜI
□ Xác định
vòng phỏng vấn (HR / chuyên môn / panel)
□ Xác định
hình thức (online / onsite)
□ Kiểm tra
thời gian và thời lượng phỏng vấn
□ Xác định
yêu cầu đặc biệt (portfolio, test, laptop…)
□ Xác định 3
- 4 năng lực chính nhà tuyển dụng muốn đánh giá
BƯỚC 2:
NGHIÊN CỨU CÓ MỤC TIÊU
□ Tìm hiểu
công ty (sản phẩm, dịch vụ, văn hóa, tin tức)
□ Đọc kỹ JD
và xác định yêu cầu chính của vị trí
□ Xác định “điểm
mạnh” bản thân phù hợp với vị trí
□ Tìm hiểu
người phỏng vấn (nếu có)
□ Ghi lại 3 điểm
mạnh của công ty & 3 yêu cầu quan trọng của vị trí
BƯỚC 3:
XÂY DỰNG “KHO CÂU CHUYỆN”
□ Chuẩn bị
bài giới thiệu bản thân (60-90 giây)
□ Chuẩn bị
2-3 câu chuyện theo STAR (thành tích, khó khăn, xung đột…)
□ Chuẩn bị
ví dụ có kết quả cụ thể (số liệu, thành tựu)
□ Chuẩn bị
2-3 “điểm nhấn” nổi bật của bản thân
□ Chuẩn bị
portfolio hoặc minh chứng (nếu có)
BƯỚC 4: LUYỆN
TẬP PHẢN XẠ
□ Luyện các
câu hỏi phổ biến (giới thiệu, điểm mạnh - yếu, động lực…)
□ Luyện các
câu hỏi tình huống (xung đột, áp lực…)
□ Luyện trả
lời ngắn gọn, đúng trọng tâm
□ Luyện nói
thành tiếng (không chỉ suy nghĩ)
□ Luyện kết
nối câu hỏi với câu chuyện STAR
BƯỚC 5:
CHUẨN BỊ HẬU CẦN
|
Online:
□ Test
mic/camera trước buổi phỏng vấn
□ Kiểm tra
đường truyền internet
□ Chuẩn bị
background gọn gàng
|
Onsite:
□ Kiểm tra đường đi
và thời gian di chuyển
□ Đến sớm trước
10-15 phút
□ Chuẩn bị trang
phục phù hợp
|
Chung:
□ Mang theo
CV (bản in hoặc file)
□ Chuẩn bị
giấy bút ghi chú
|
HOẠT ĐỘNG 3.
3A. Mẫu phiên bản giới
thiệu bản thân
Mẫu 1. Bối cảnh: Sinh viên năm thứ 4,
ngành Marketing. Ứng tuyển vào vị trí thực tập sinh Tiếp thị nội dung (Content
Marketing)
|
Ví dụ
|
Lỗi
|
|
“Em là Nguyễn Thị
Lan, sinh viên năm 4 ngành Marketing trường ABC và em muốn ứng tuyển vị trí
Content Marketing Intern để có cơ hội học hỏi thêm kinh nghiệm.”
|
Vấn đề
Không có điểm mạnh
Không có kinh nghiệm
Không có dẫn chứng
Không tạo ấn tượng
Người nghe:
Không biết bạn làm
được gì
Không có lý do để
chọn bạn
|
|
“Em tên là Nguyễn Thị
Lan, sinh năm 2005, hiện tại là sinh viên năm 4 ngành Marketing trường ABC.
Trước đây em học cấp 3 ở trường Y và em luôn là học sinh khá. Trong quá trình
học đại học, em đã học rất nhiều môn như Marketing căn bản, Digital
Marketing, Branding, Nghiên cứu thị trường… Em cũng tham gia nhiều hoạt động
như CLB truyền thông của khoa, các chương trình tình nguyện, và có làm thêm ở
quán cà phê. Em là người chăm chỉ, có trách nhiệm, luôn cố gắng hoàn thành
tốt công việc. Ngoài ra em còn có kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý
thời gian và sáng tạo. Em rất mong muốn được làm việc trong môi trường chuyên
nghiệp để học hỏi thêm kinh nghiệm và phát triển bản thân.”
|
Vấn đề
Quá dài, lan man
Nhiều thông tin không
liên quan (cấp 3, làm thêm không liên quan)
Liệt kê kỹ năng
(không có bằng chứng)
Không có điểm nhấn
Không gắn rõ với vị
trí
Người nghe:
Bị “quá tải thông
tin”
Không nhớ được gì
|
Mẫu 2. Bối cảnh:
Sinh viên năm cuối ngành Điện dân dụng. Ứng tuyển vào vị trí thực tập sinh Kỹ
thuật điện.
|
Ví dụ
|
Lỗi
|
|
“Em là Nguyễn Văn
Nam, học ngành Điện dân dụng tại trường ABC. Em muốn ứng tuyển vị trí thực
tập sinh kỹ thuật điện để học hỏi thêm kinh nghiệm.”
|
Vấn đề
Không có điểm mạnh
Không có kỹ năng nghề
Không có trải nghiệm
thực hành
Không có dẫn chứng
Người nghe:
Không biết bạn làm
được gì
Không có lý do để
chọn bạn
|
|
“Em tên là Nguyễn Văn
Nam, sinh năm 2005, hiện tại đang học năm cuối ngành Điện dân dụng tại trường
ABC. Trước đây em học THCS ở trường Y, sau đó chọn học nghề vì muốn có công
việc ổn định. Trong quá trình học, em đã học nhiều môn như lắp đặt điện dân
dụng, an toàn điện, sửa chữa điện cơ bản… Em cũng tham gia các hoạt động của
lớp và từng đi làm thêm phụ việc sửa điện với chú họ. Em là người chăm chỉ,
chịu khó và luôn cố gắng hoàn thành tốt công việc. Em mong muốn được thực tập
để học hỏi thêm kinh nghiệm.”
|
Vấn đề
Quá dài, lan man
Nhiều thông tin không
liên quan (cấp 3)
Liệt kê quá trình học
thay vì năng lực
Liệt kê phẩm chất,
không có bằng chứng
Người nghe:
Bị “quá tải thông
tin”
Không nhớ được gì
|
3B. Mẫu chỉnh sửa đúng
tiêu chí:
Mẫu 1.
“Hiện tại em là sinh viên năm 4 ngành
Marketing tại trường ABC, định hướng theo Content Marketing. Trong quá trình
học, em đã tham gia CLB truyền thông của khoa và trực tiếp xây dựng nội dung
cho fanpage, trong đó có một số bài viết đạt hơn 5.000 lượt tiếp cận và giúp
tăng tương tác chung của trang khoảng 30% trong 3 tháng. Qua đó, em có cơ hội
rèn luyện kỹ năng viết nội dung, hiểu rõ hơn về cách xây dựng nội dung phù hợp
với từng đối tượng người đọc. Em mong muốn phát triển sâu hơn trong lĩnh vực
Content Marketing và em tin vị trí Content Marketing Intern tại công ty sẽ giúp
em phát huy những trải nghiệm đã có và tiếp tục học hỏi trong môi trường chuyên
nghiệp.”
Phân tích:
|
Tiêu chí
|
Biểu hiện
trong câu trả lời
|
|
Ngắn gọn (60-90s)
|
120 - 150 từ.
|
|
Có cấu trúc (Theo
công thức: Hiện tại → Trải nghiệm → Bằng chứng → Tương lai)
|
- Hiện tại:
“Hiện tại em là sinh viên năm 4 ngành Marketing tại trường ABC, định hướng
theo Content Marketing”
- Quá khứ +
trải nghiệm: em đã tham gia CLB truyền thông…”
- Bằng chứng: “5.000
lượt tiếp cận… +30% tương tác…”
- Tương lai: “em mong
muốn phát triển sâu hơn trong lĩnh vực Content Marketing … vị trí này sẽ
giúp…”
|
|
Có liên quan (Nội
dung chọn lọc)
|
Nội dung xoay quanh
vị trí ứng tuyển Content Marketing
|
|
Có dẫn chứng (Trải
nghiệm, kết quả)
|
CLB truyền thông,
5.000 reach, +30% tương tác
|
Mẫu 2.
“Hiện tại em là học sinh năm cuối ngành
Điện dân dụng tại trường ABC. Trong quá trình học, em đã tham gia thực hành lắp
đặt hệ thống điện dân dụng và từng cùng nhóm hoàn thành mô hình lắp đặt điện
cho phòng học thực hành bao gồm đi dây, lắp bảng điện và kiểm tra vận hành.
Ngoài ra, trong thời gian thực tập, em đã hỗ trợ kiểm tra và thay thế thiết bị
điện cơ bản cho 20 khách hàng tại một cửa hàng sửa chữa điện dân dụng. Qua đó,
em rèn luyện được kỹ năng sử dụng dụng cụ điện an toàn, đọc sơ đồ điện cơ bản
và làm việc cẩn thận. Em mong muốn được thực tập tại công ty để tiếp tục nâng
cao tay nghề và tích luỹ kinh nghiệm làm việc thực tế.”
Phân tích:
|
Tiêu chí
|
Biểu hiện
trong câu trả lời
|
|
Ngắn gọn (60-90s)
|
120 - 150 từ.
|
|
Có cấu trúc (Theo
công thức: Hiện tại → Trải nghiệm → Bằng chứng → Tương lai)
|
- Hiện tại: “Hiện tại
em là học sinh năm cuối ngành Điện dân dụng tại trường ABC”
- Quá khứ +
trải nghiệm: tham gia thực hành lắp đặt hệ thống điện dân dụng, …”
- Bằng
chứng: “đi dây, lắp bảng điện, kiểm tra vận hành; kiểm tra, thay thế thiết bị
điện cơ bản…”
- Tương lai:
“em mong muốn tiếp tục nâng cao tay nghề và tích luỹ kinh nghiệm làm việc
thực tế …”
|
|
Có liên quan (Nội
dung chọn lọc)
|
Nội dung xoay quanh
kỹ năng nghề điện.
|
|
Có dẫn chứng (Trải
nghiệm, kết quả)
|
Thay điện cơ bản, 20
khách.
|
HOẠT ĐỘNG 5.
5A. Gợi ý tình huống


5B. Ngôn ngữ cơ thể khi
trả lời phỏng vấn

HOẠT ĐỘNG 6.
|
PHIẾU TỰ
ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG PHỎNG VẤN
Họ và
tên:............................................... Lớp:....................
Hướng dẫn:
Đánh dấu vào ô phù hợp nhất với
mức độ em cảm nhận sau buổi học.
Mức 3 - Em làm tốt:
Em thực hiện khá tự tin, rõ ràng, chủ động.
Mức 2 - Em làm được
nhưng chưa ổn định: Em đã biết cách làm nhưng còn lúng túng, chưa thật sự tự
tin.
Mức 1 - Em cần luyện
thêm: Em còn khó khăn, chưa biết cách thực hiện hoặc chưa tự tin.
1. Tự đánh giá kỹ
năng của bản thân
|
|
|
Nội dung
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
|
|
|
Em chuẩn bị tâm lý tự
tin trước khi phỏng vấn
|
□
|
□
|
□
|
|
|
|
Em giới thiệu bản
thân ngắn gọn, rõ ràng
|
□
|
□
|
□
|
|
|
|
Em trả lời đúng trọng
tâm câu hỏi
|
□
|
□
|
□
|
|
|
|
Em biết liên hệ trải
nghiệm / kỹ năng khi trả lời
|
□
|
□
|
□
|
|
|
|
Em biết vận dụng kỹ
thuật trả lời phù hợp với từng dạng câu hỏi
|
□
|
□
|
□
|
|
|
|
Em biết đặt câu hỏi
ngược phù hợp
|
□
|
□
|
□
|
|
|
|
Em giữ được giọng nói
rõ ràng, dễ nghe
|
□
|
□
|
□
|
|
|
|
Em giao tiếp mắt, nét
mặt, tư thế phù hợp
|
□
|
□
|
□
|
|
|
|
Em bình tĩnh khi gặp
câu hỏi khó / tình huống bất ngờ
|
□
|
□
|
□
|
|
|
2. Điều em làm tốt
nhất trong buổi học hôm nay là:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
3. Điều em còn gặp
khó khăn / cần cải thiện:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
4. Điều em học được /
ấn tượng nhất sau bài học:
..............................................................................................................................
....
5. Cam kết hành
động sau buổi học
Trong thời
gian tới, em sẽ cố gắng:
□ Luyện giới
thiệu bản thân trước gương / quay video
□ Luyện trả
lời phỏng vấn với bạn bè / người thân
□ Tìm hiểu
thêm về vị trí / công việc mình quan tâm
□ Rèn tác
phong, giao tiếp, sự tự tin
□ Khác:..................................................................................................
|
V. KỸ NĂNG ĐÀM
PHÁN, THƯƠNG LƯỢNG
1. Mục tiêu năng lực cần đạt
Bài học này giúp HSSV: Nhận thức được
vai trò của đàm phán trong tuyển dụng và quá trình tìm việc, đồng thời có khả
năng chuẩn bị chiến lược thương lượng phù hợp với giá trị bản thân, giao tiếp
và xử lý hiệu quả các tình huống đàm phán về lương và quyền lợi trong phỏng
vấn tuyển dụng.
Cụ thể:
(K) Kiến thức
• Hiểu được vai trò của
đàm phán trong tuyển dụng
• Nhận biết các tình
huống và chiến lược đàm phán cơ bản
• Hiểu “lương” là gói đãi
ngộ tổng thể, không chỉ là tiền lương
• Nắm được các bước chuẩn
bị trước khi thương lượng: mức mong muốn, mức lương chấp nhận tối thiểu, BATNA
(S) Kỹ năng
• Xác định mức lương phù
hợp với giá trị bản thân
• Xây dựng chiến lược đàm
phán phù hợp với từng tình huống
• Giao tiếp và phản hồi
tự tin khi trao đổi về lương và quyền lợi
• Xử lý tình huống và câu
hỏi khó trong đàm phán tuyển dụng
• Thực hành đóng vai và
thương lượng trong tình huống phỏng vấn thực tế
(A) Thái độ
• Chủ động chuẩn bị trước
khi tham gia phỏng vấn và đàm phán
• Tự tin bảo vệ giá trị
bản thân nhưng vẫn tôn trọng nhà tuyển dụng
• Có tinh thần hợp tác,
hướng tới giải pháp phù hợp cho cả hai bên
• Sẵn sàng học hỏi và điều
chỉnh sau mỗi trải nghiệm đàm phán
2. Nội dung
cốt lõi cần hình thành
2.1. Đàm phán và
kỹ năng đàm phán tuyển dụng
A. Đàm phán tuyển dụng
Đàm phán tuyển dụng là quá trình trao
đổi giữa ứng viên và nhà tuyển dụng nhằm thống nhất các điều kiện làm việc như
mức lương, quyền lợi, thời gian làm việc, cơ hội học tập và phát triển nghề
nghiệp.
Một cuộc đàm phán hiệu quả giúp:
• Nhà tuyển dụng tuyển
được ứng viên phù hợp với chi phí hợp lý
• Ứng viên bảo vệ được
giá trị bản thân và lựa chọn công việc phù hợp
• Hai bên đạt được thỏa
thuận hài hòa và có lợi cho cả hai bên (win-win)
B. Kỹ năng đàm phán
tuyển
dụng
Kỹ năng đàm phán tuyển dụng không chỉ là
“mặc cả lương” mà là khả năng chuẩn bị, giao tiếp và thương lượng để đạt được
một đề xuất công việc phù hợp với giá trị bản thân và định hướng nghề nghiệp.
Kỹ năng này bao gồm:
• Kỹ năng tự đánh giá
năng lực và giá trị bản thân
• Kỹ năng tìm hiểu mức
lương thị trường và thông tin tuyển dụng
• Kỹ năng xác định mức
lương mong muốn, mức tối thiểu chấp nhận và BATNA
• Kỹ năng phân tích “gói
đãi ngộ tổng thể” thay vì chỉ nhìn vào mức lương
• Kỹ năng sử dụng các
chiến lược đàm phán cơ bản: neo giá, hỏi lại, trì hoãn chiến lược, nhượng bộ có
điều kiện
• Kỹ năng phản hồi và xử
lý tình huống khó khi trao đổi về lương và quyền lợi
• Kỹ năng giao tiếp tự
tin, hợp tác và chuyên nghiệp trong quá trình thương lượng
2.2. Quy trình
đàm phán tuyển dụng: Trước - Trong - Sau đàm phán
A. Trước đàm phán:
Chuẩn
bị chiến lược
• Tìm hiểu mức lương thị
trường theo vị trí, ngành nghề và kinh nghiệm
• Xác định mức mong muốn,
mức tối thiểu chấp nhận và mức đề xuất.
• Xác định các yếu tố ưu
tiên ngoài lương: thưởng, đào tạo, môi trường làm việc, cơ hội phát triển…
• Chuẩn bị BATNA (phương
án thay thế tốt nhất)
• Dự đoán các câu hỏi
thương lượng thường gặp và luyện tập phản hồi Cụ thể, một số khái niệm cơ bản
bao gồm:
• Lương: là số tiền mà
người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công
việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản
bổ sung khác.
• Mức lương thị trường:
tìm hiểu về mức lương phổ biến của vị trí theo ngành nghề, công ty, số năm kinh
nghiệm, thông tin từ người đi trước …
• Mức mong muốn: so sánh
mức mong muốn với năng lực và kỹ năng và sự phù hợp của bản thân
• Mức lương chấp nhận tối
thiểu: mức lương nếu thấp hơn sẽ từ chối hoặc thương lượng quyền lợi khác. Mức
lương chấp nhận tối thiểu là mức lương nếu thấp hơn sẽ thấy công việc không còn
phù hợp và muốn gắn bó.
• Mức đề xuất: thường cao
hơn so với mức thực sự mong muốn. Cần căn cứ hợp lý với mặt bằng thị trường.
• Xác định BATNA (phương
án thay thế tốt nhất): là phương án mà ứng viên có thể lựa chọn nếu cuộc đàm
phán hiện tại không đạt được thoả thuận về mức lương mong muốn.
B. Trong đàm phán:
Thương lượng và bảo vệ giá trị bản thân
• Lắng nghe và xác nhận
thông tin trước khi phản hồi
• Trình bày rõ giá trị và
sự phù hợp của bản thân
• Sử dụng chiến lược đàm
phán phù hợp với tình huống
• Thương lượng trên tinh
thần hợp tác, hướng tới giải pháp win-win
• Giữ thái độ bình tĩnh,
tự tin và chuyên nghiệp
Đàm phán lương hay đàm
phán gói đãi ngộ tổng thể:
Trong đàm phán tuyển dụng, đàm phán mức
lương không chỉ là đàm phán về khoản tiền nhận được mà nên hiểu rộng ra thành
việc đàm phán một gói đãi ngộ tổng thể cho người lao động bao gồm: lương,
thưởng, bảo hiểm, thời gian làm việc, cơ hội học tập và phát triển nghề nghiệp.
• Thưởng: khoản thu
nhập bổ sung ngoài lương, thường dựa trên kết quả công việc, doanh số, hiệu quả
làm việc hoặc chính sách của công ty (thưởng KPI, thưởng cuối năm…).
• Bảo hiểm: các chế độ
bảo vệ quyền lợi và sức khoẻ của người lao động như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp hoặc bảo hiểm sức khoẻ do công ty hỗ trợ thêm.
• Thời gian làm việc: cách sắp xếp
công việc và thời gian lao động như giờ làm linh hoạt, làm việc từ xa, số ngày
nghỉ phép, tăng ca hoặc chế độ nghỉ có lương.
• Cơ hội học tập và phát
triển nghề nghiệp: những điều giúp người lao động nâng cao kỹ năng
và phát triển lâu dài như được đào tạo, có người hướng dẫn (mentor), tham gia
khóa học, cơ hội thăng tiến hoặc phát triển vị trí công việc trong tương lai.
C. Sau đàm phán: Đánh
giá và ra quyết định
• Không quyết định vội
vàng ngay sau khi nhận đề xuất
• So sánh đề xuất với mục
tiêu và BATNA của bản thân
• Đánh giá tổng thể “gói
đề xuất” thay vì chỉ nhìn vào lương
• Tự đánh giá lại quá
trình đàm phán để rút kinh nghiệm cho lần sau
2.3. Nguyên tắc cốt lõi
để đàm phán hiệu quả
• Chuẩn bị trước khi
thương lượng
• Hiểu rõ giá trị bản
thân và giới hạn của mình
• Thương lượng dựa trên
thông tin và lý lẽ hợp lý
• Không chỉ đàm phán
lương mà cả các quyền lợi khác
• Biết lắng nghe và đặt
câu hỏi phù hợp
• Hướng tới giải pháp
win-win thay vì đối đầu
• Bình tĩnh, tự tin và
chuyên nghiệp trong giao tiếp
• Sẵn sàng nói “không”
với đề xuất không phù hợp.
3. Gợi ý tiến
trình tổ chức hoạt động
KHUNG KẾ HOẠCH GỢI Ý
|
STT
|
Tên hoạt
động
|
Thời gian (150
phút)
|
Mục tiêu
|
Sản phẩm
hoạt động
|
Phương
tiện (gợi ý)
|
|
1
|
Trò chơi
“Tuyển dụng nhân sự”
|
20 phút
|
Giúp HSSV nhận thức
được giá trị bản thân trong thị trường lao động; hiểu vai trò của đàm phán
trong việc xác định mức lương và điều kiện làm việc; bước đầu hình thành tư
duy “thể hiện giá trị” thay vì “xin việc”.
|
Nhận thức về sự khác
biệt giữa “giá trị bản thân” và “mức lương được đề nghị”; kinh nghiệm bước
đầu về thương lượng tuyển dụng.
|
Hồ sơ ứng viên giả
định, bảng điểm, giấy ghi mức lương.
|
|
2
|
“15 triệu
hay 12 triệu?”
|
20 phút
|
Giúp HSSV hiểu
“lương” là một gói đãi ngộ tổng thể chứ không chỉ là tiền nhận hàng tháng;
nhận diện các yếu tố có thể thương lượng trong tuyển dụng.
|
Danh sách các yếu tố
cấu thành “gói đãi ngộ tổng thể”.
|
Phiếu đề xuất A/B,
giấy A0, giấy màu, bút dạ.
|
|
3
|
Chiến lược
đàm phán
|
30 phút
|
Giúp HSSV biết cách
chuẩn bị trước khi đàm phán tuyển dụng; xác định mức mong muốn, mức tối
thiểu, BATNA và chiến lược thương lượng phù hợp.
|
Mức lương đàm phán và
phiếu chiến lược đàm phán của các nhóm.
|
Hồ sơ ứng viên giả
định, phiếu chiến lược đàm phán.
|
|
4
|
Xây dựng
kịch bản đàm phán phỏng vấn
|
20 phút
|
Giúp HSSV vận dụng
kiến thức đã học để xây dựng chiến lược và kịch bản đàm phán phù hợp với từng
tình huống tuyển dụng cụ thể.
|
Kịch bản phỏng vấn có
tích hợp yếu tố đàm phán; bảng phân tích tình huống.
|
Phiếu tình huống,
phiếu chiến lược đàm phán, giấy A0.
|
|
5
|
Đóng vai
đàm phán
|
40 phút
|
Giúp HSSV thực hành
kỹ năng đàm phán trong bối cảnh phỏng vấn xin việc; rèn luyện kỹ năng giao
tiếp, phản xạ tình huốn và bảo vệ quan điểm.
|
Hoạt động đóng vai
của các nhóm.
|
Kịch bản nhóm, bảng
đánh giá hoạt động đóng vai.
|
|
6
|
Nhìn lại
buổi đàm phán
|
10 phút
|
Giúp HSSV phản tư về
trải nghiệm đàm phán; nhận diện điểm mạnh, điểm cần cải thiện và củng cố tư
duy chuẩn bị chiến lược trước khi phỏng vấn.
|
Phiếu phản tư cá nhân
của HSSV.
|
Phiếu phản tư cá
nhân.
|
KẾ HOẠCH CHI TIẾT
HOẠT ĐỘNG 1. TRÒ CHƠI
“TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ”
Mục tiêu:
Giúp HSSV nhận thức được giá trị bản
thân trong thị trường lao động; hiểu rằng giá trị cá nhân không cố định mà phụ
thuộc vào bối cảnh và nhu cầu của nhà tuyển dụng và kỹ năng đàm phán của bản
thân; và bước đầu nhận diện vai trò của đàm phán trong việc xác định mức lương
và điều kiện làm việc; hình thành tư duy “thể hiện giá trị” thay vì “xin việc”.
Thời gian:
20 phút
Cách thức tiến hành:
- GV chuẩn bị các “hồ sơ
ứng viên giả định” (mỗi hồ sơ gồm: kỹ năng, kinh nghiệm, điểm mạnh).
- GV chia lớp thành 2
vai:
○ Nhóm “nhà tuyển dụng”
(mỗi nhóm 3-4 người)
○ Nhóm “ứng viên” (mỗi
HSSV nhận 1 hồ sơ - xem phụ lục HĐ1)
- GV giới thiệu luật
chơi:
○ Mỗi ứng viên sau khi
đọc hồ sơ của bản thân, cần xác định mức lương kỳ vọng ban đầu phù hợp với năng
lực bản thân trong hồ sơ ra giấy.
○ Mỗi nhà tuyển dụng cần
tuyển được 2 ứng viên trong phạm vi ngân sách, cần tính đến tính hiệu quả trong
việc sử dụng tài chính.
○ Nhà tuyển dụng xem xét
mức độ phù hợp của từng ứng viên với yêu cầu vị trí, trao đổi với ứng viên và
đưa ra mức lương đề xuất.
○ Ứng viên có thể chấp
nhận, đề nghị điều chỉnh hoặc từ chối mức lương đề xuất.
○ Nhà tuyển dụng cần cân
đối giữa mức độ phù hợp của ứng viên, ngân sách được giao và khả năng đạt được
thỏa thuận với ứng viên
- GV tiến hành mô phỏng
tuyển dụng:
○ Mỗi ứng viên có 2-3
phút để “giới thiệu giá trị bản thân” và trả lời một số câu hỏi của nhà tuyển
dụng.
○ Sau khi tìm hiểu các
ứng viên, các nhà tuyển dụng đưa ra mức lương cạnh tranh đàm phán cùng ứng viên
và lắng nghe ứng viên phản hồi. Nhưng nhà tuyển dụng vẫn giữ bí mật mức lương
sẵn sàng chi trả cho ứng viên.
○ Ứng viên có thể chấp
nhận, thương lượng hoặc từ chối mức lương đề xuất và lựa chọn nhà tuyển dụng
mong muốn.
○ Trong quá trình diễn
ra, GV quan sát các hành vi: Ứng viên xác định mức lương kỳ vọng dựa trên những
căn cứ nào? Ứng viên trình bày năng lực và điểm mạnh của mình như thế nào? Nhà
tuyển dụng dựa vào những yếu tố nào để đưa ra đề xuất? Hai bên có trao đổi, đặt
câu hỏi và thương lượng hay không?
- Sau khi kết thúc hoạt
động, GV yêu cầu các nhóm nhà tuyển dụng công bố: Các ứng viên đã chọn; Mức
lương đề xuất cho từng ứng viên. Các ứng viên đưa quyết định cuối cùng về việc
nhận hay từ chối công việc.
- GV ghi kết quả các nhóm
lên bảng và cùng lớp so sánh:
○ Vì sao cùng một ứng
viên nhưng các nhà tuyển dụng có thể đưa ra những mức lương khác nhau?
○ Những yếu tố nào khiến
một ứng viên được nhà tuyển dụng đánh giá phù hợp hơn?
○ Mức lương kỳ vọng của
ứng viên và mức lương nhà tuyển dụng đề xuất khác nhau vì những lý do nào?
○ Trong quá trình thương
lượng, điều gì giúp hai bên đạt được thỏa thuận?
○ Nếu thực hiện lại hoạt
động, ứng viên và nhà tuyển dụng sẽ thay đổi cách chuẩn bị hoặc thương lượng
như thế nào?
- GV dẫn dắt và tổng kết:
|
- Giá trị
bản thân (mức lương) không chỉ dựa vào năng lực mà còn chịu ảnh hưởng bởi nhu
cầu tuyển dụng, năng lực và kinh nghiệm của người lao động, mặt bằng tiền
lương trên thị trường và khả năng chi trả của người sử dụng lao động cũng như
kỹ năng thương lượng và thái độ/ tự tin của ứng viên.
- Thương
lượng không nhằm giúp một bên giành lợi thế bằng cách trả càng thấp hoặc yêu
cầu càng cao, mà nhằm tìm kiếm phương án phù hợp và có thể chấp nhận đối với
cả hai bên.
- Chuẩn bị
và thương lượng tốt giúp ứng viên chủ động trao đổi về mức đãi ngộ và điều
kiện làm việc phù hợp với năng lực và yêu cầu vị trí.
- Trước khi
tham tuyển, cần chuẩn bị trước: hiểu bản thân - hiểu thị trường - có chiến
lược thương lượng phù hợp.
|
Sản phẩm hoạt động:
• Nhận thức về sự khác
biệt giữa “giá trị bản thân” và “mức lương được đề nghị”
• Kinh nghiệm bước đầu về
tự đánh giá năng lực bản thân, giao tiếp và thương lượng trong tuyển dụng.
HOẠT ĐỘNG 2. “15
TRIỆU HAY 12 TRIỆU?”
Mục tiêu:
Giúp HSSV nhận thức rằng “lương” không
chỉ là số tiền nhận hàng tháng mà là một “gói đãi ngộ tổng thể” bao gồm nhiều
yếu tố khác như bảo hiểm, thưởng, cơ hội phát triển, thời gian tăng lương, môi
trường làm việc…; đồng thời phân biệt những quyền lợi người lao động được bảo
đảm theo quy định pháp luật với các phúc lợi bổ sung mà doanh nghiệp có thể
cung cấp hoặc các bên có thể trao đổi trong quá trình tuyển.
Thời gian:
20 phút
Cách thức tiến hành:
- GV mở đầu bằng câu hỏi
tình huống: “Nếu có 2 công việc: Công việc A: lương 15 triệu/tháng, Công việc
B: lương 12 triệu/tháng. Các em sẽ chọn công việc nào? Vì sao?”
- Sau đó, GV đưa đề xuất
đầy đủ hơn của mức lương 15 triệu và 12 triệu để HSSV thảo luận lựa chọn:
|
ĐỀ XUẤT A
- Mức lương: 15 triệu
đồng/tháng, trước các khoản người lao động phải
đóng hoặc khấu trừ theo quy định.
- Tham gia các loại bảo
hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
- Làm việc toàn thời gian
tại văn phòng.
- Xem xét điều chỉnh lương
1 năm/lần.
- Chưa có chính sách
thưởng cụ thể.
- Không có ngân sách riêng
hỗ trợ học tập, phát triển chuyên môn.
|
ĐỀ XUẤT B
- Mức lương: 12 triệu
đồng/tháng, trước các khoản người lao động phải
đóng hoặc khấu trừ theo quy định.
- Tham gia các loại bảo
hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
- Có thêm bảo hiểm sức
khỏe bổ sung do doanh nghiệp chi trả.
- Xem xét điều chỉnh lương
6 tháng/lần.
- Có thể làm việc từ xa 2
ngày/tuần.
- Có ngân sách hỗ trợ học
tập hằng năm.
- Có người hướng dẫn trong
giai đoạn
đầu làm việc.
|
- GV dẫn dắt: “Một đề
xuất công việc không chỉ là con số lương, mà là một ‘gói giá trị tổng thể’.”
- GV đề nghị HSSV suy
nghĩ thảo luận theo nhóm 4 - 6 người trong 5 phút, bổ sung thêm các đề xuất
khác để offer B trở nên hấp dẫn hơn nữa với ứng viên vào giấy màu.
- HSSV ghi/ dán ý tưởng
lên giấy/ bảng. GV bổ sung (xem phụ lục HĐ2)
- GV đặt câu hỏi:
○ Vì sao không nên chỉ
nhìn vào “lương cứng”?
○ Có những quyền lợi nào
giúp giá trị lâu dài tăng lên?
○ Có những quyền lợi nào
phù hợp với sinh viên mới ra trường, người chưa có nhiều kinh nghiệm làm việc?
○ Nếu công ty chưa tăng
được lương, ứng viên có thể thương lượng điều gì khác?
○ Vì sao cùng một đề xuất
nhưng có thể phù hợp với người này mà không phù hợp với người khác?
○ Nội dung nào là quyền
lợi hoặc nghĩa vụ đã được pháp luật quy định và không thể tùy ý thay đổi trong
thương lượng?
- GV dẫn dắt và tổng kết:
|
- Khi đánh
giá một đề xuất việc làm, cần xem xét tổng thể mức lương, phúc lợi, cơ hội
học tập và phát triển, thời gian và cách thức làm việc, môi trường làm việc
và các điều kiện khác.
- Cần phân
biệt quyền lợi và nghĩa vụ bắt buộc theo pháp luật với các phúc lợi bổ sung
do người sử dụng lao động cung cấp. Việc tham gia và đóng các loại bảo hiểm
bắt buộc phải thực hiện theo quy định pháp luật, không phải là một phúc lợi
mà các bên có thể tùy ý lựa chọn hoặc đánh đổi.
- Một đề
xuất phù hợp không nhất thiết là đề xuất có mức lương ban đầu cao nhất. Người
lao động cần cân nhắc cả lợi ích trước mắt, cơ hội phát triển nghề nghiệp lâu
dài và nhu cầu, hoàn cảnh của bản thân.
- Người lao
động cần biết trong đàm phán tuyển dụng: không chỉ đàm phán tiền, mà còn có
thể thương lượng: bảo hiểm, xem xét tăng lương, đào tạo, thời gian nghỉ có
lương/ không lương, làm việc từ xa, cơ hội phát triển…
|
Sản phẩm hoạt động:
- Danh sách các yếu tố cấu thành “gói
đãi ngộ tổng thể”
HOẠT ĐỘNG 3. CHIẾN LƯỢC ĐÀM PHÁN
Mục tiêu:
Giúp HSSV biết cách chuẩn bị trước khi
tham gia đàm phán tuyển dụng; xác định mức lương mong muốn, mức tối thiểu chấp
nhận, các yếu tố ưu tiên trong đề xuất và các phương án thay thế tốt nhất
(BATNA); bước đầu hình thành chiến lược thương lượng cá nhân thay vì phản ứng ngẫu
hứng khi được hỏi về lương.
Thời gian:
30 phút
Cách thức tiến hành:
- GV đưa tình huống: “Nếu
ngày mai đi phỏng vấn và nhà tuyển dụng hỏi: ‘Mức lương mong muốn của em là bao
nhiêu? Các em sẽ trả lời thế nào?” Vì sao? Làm thế nào để đưa ra mức lương mong
muốn?
- GV cho HSSV trao đổi
nhanh theo cặp trong 2 phút:
○ Có nên trả lời ngay một
con số cụ thể không?
○ Nếu trả lời quá thấp
hoặc quá cao thì điều gì có thể xảy ra?
○ Điều gì khiến một ứng
viên tự tin hơn khi nói về lương?
- GV dẫn dắt: “Muốn đàm
phán tốt, ứng viên không thể trả lời ngẫu hứng mà cần chuẩn bị trước chiến lược
thương lượng mức lương của mình.”
- GV chia lớp thành các
nhóm nhỏ (4 - 6 HSSV/nhóm). Mỗi nhóm nhận: 01 hồ sơ ứng viên giả định (xem phụ
lục). GV giao nhiệm vụ: “Hãy tưởng tượng đây là công việc thật và nhóm phải
quyết định chiến lược thương lượng mức lương cho ứng viên của mình.” Các nhóm
thảo luận trong 7 - 10 phút.
- Sau đó, GV đặt câu hỏi:
○ Nhóm chọn mức lương như
thế nào?
○ Tại sao nhóm chọn mức
này?
○ Vì sao mức “đề xuất” và
mức “thật sự mong muốn” có thể khác nhau?
○ Nếu công ty không đạt
mức mong muốn thì nhóm sẽ thương lượng gì thêm?
○ Điều gì khiến một ứng
viên có vị thế hơn khi thương lượng? Nếu không chuẩn bị trước thì điều gì dễ
xảy ra?
- GV dẫn dắt và tổng kết:
|
- Đề có thể đề xuất
mức lương, trước khi đàm phán cần chuẩn bị: mức lương thị trường, mức mong
muốn, mức tối thiểu chấp nhận, quyền lợi khác có thể thương lượng, và BATNA
của bản thân.
|
|
- Người đàm phán hiệu
quả là người hiểu giá trị bản thân, biết giới hạn của mình và có sự chuẩn bị,
có chiến lược thương lượng rõ ràng trước khi tiến hành đàm phán.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Mức lương đàm phán của các nhóm
HOẠT ĐỘNG 4. XÂY DỰNG
KỊCH BẢN ĐÀM PHÁN PHỎNG VẤN
Mục tiêu:
Giúp HSSV vận dụng các kiến thức đã học
để xây dựng chiến lược đàm phán tuyển dụng phù hợp với từng tình huống cụ thể;
rèn luyện việc xây dựng nội dung phiếu chiến lược đàm phán. Đồng thời giúp HSSV
chuẩn bị trước các cách phản hồi và chiến lược xử lý trong tình huống phỏng vấn
thực tế thay vì trả lời cảm tính hoặc ngẫu hứng.
Thời gian:
20 phút
Cách thức tiến hành:
- GV chia lớp thành các
nhóm (4 - 6 HSSV/nhóm).
- GV phát cho mỗi nhóm 01
“phiếu tình huống” (xem phụ lục) và phiếu xây dựng chiến lược đàm phán
- GV giao nhiệm vụ của
nhóm:
○ Phân tích tình huống:
Vấn đề chính là gì? Ứng viên đang ở thế mạnh hay yếu? Xác định mục tiêu đàm
phán (mức lương, điều kiện, cơ hội học hỏi…)
○ Xây dựng kịch bản trả
lời gồm: Cách mở đầu, Cách phản hồi câu hỏi khó, Chiến lược đàm phán sử dụng
(neo giá, hỏi lại, nhượng bộ…)
- Kết thúc hoạt động, mỗi
nhóm chuẩn bị 1 kịch bản hoàn chỉnh để sử dụng ở hoạt động tiếp theo.
Sản phẩm hoạt động:
- Kịch bản phỏng vấn có
tích hợp yếu tố đàm phán
- Bảng phân tích tình
huống (vấn đề - mục tiêu - chiến lược)
HOẠT ĐỘNG 5. ĐÓNG VAI
ĐÀM PHÁN
Mục tiêu:
Giúp HSSV thực hành kỹ năng đàm phán
trong bối cảnh phỏng vấn xin việc; rèn luyện kỹ năng giao tiếp, phản xạ tình
huống, lập luận và bảo vệ quan điểm; vận dụng kịch bản đã xây dựng vào tình
huống thực tế; nâng cao sự tự tin khi tham gia phỏng vấn.
Thời gian:
40 phút
Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu các nhóm sử
dụng kịch bản đã xây dựng ở Hoạt động 4 để tổ chức đóng vai.
- Mỗi nhóm phân công vai:
○ 01-02 HSSV đóng vai nhà
tuyển dụng
○ 01 HSSV đóng vai ứng
viên
○ Các thành viên còn lại
quan sát và hỗ trợ
- GV phổ biến yêu cầu:
○ Mỗi nhóm có 3-5 phút
trình diễn tình huống phỏng vấn có yếu tố đàm phán
○ Bắt buộc phải có ít
nhất 1 tình huống thương lượng (lương, thời gian làm việc, phúc lợi…)
○ Ứng viên cần thể hiện
rõ chiến lược đàm phán (đưa khoảng lương, hỏi lại, nhượng bộ…)
- Các nhóm lần lượt trình
diễn trước lớp
- Trong quá trình đóng
vai, GV và các nhóm khác quan sát theo tiêu chí bảng đánh giá (Phụ lục)
- Sau mỗi phần đóng vai,
cả lớp nhận xét và GV đặt câu hỏi phản hồi: Ứng viên đã làm tốt điểm nào? Có
thể cải thiện điều gì? Có cách trả lời nào tốt hơn không? GV lưu ý hướng dẫn
HSSV nhận xét góp ý cả về nội dung đàm phán và ngôn ngữ cơ thể của ứng viên.
Sản phẩm hoạt động:
- Hoạt động đóng vai của các nhóm
HOẠT ĐỘNG 6. NHÌN LẠI
BUỔI ĐÀM PHÁN
Mục tiêu:
Giúp HSSV phản tư về trải nghiệm đàm
phán trong buổi học; nhận diện điểm mạnh, điểm cần cải thiện của bản thân khi
tham gia thương lượng tuyển dụng; củng cố tư duy chuẩn bị chiến lược trước khi
phỏng vấn và hình thành sự tự tin khi bước vào các cuộc đàm phán thực tế.
Thời gian:
10 phút
Cách thức
tiến hành:
- GV phát “Phiếu phản tư
cá nhân” cho HSSV hoàn thiện,
- GV mời một số bạn xung
phong chia sẻ.
- GV tổng kết:
|
- Đàm phán
không phải là “đòi hỏi” mà là trao đổi giá trị cá nhân với nhà tuyển dụng.
- Người đàm
phán hiệu quả thường: hiểu giá trị bản thân, có sự chuẩn bị, và biết lựa chọn
chiến lược phù hợp.
- Một đề
xuất tốt không chỉ là mức lương cao mà là “gói giá trị phù hợp” với mục tiêu
và ưu tiên của mỗi người.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu phản tư cá nhân của HSSV
4. Phụ lục
HOẠT ĐỘNG 1.

Gợi ý mức lương cho GV/ giám khảo: 6-8
triệu

Gợi ý mức lương cho GV/ giám khảo: 9-11
triệu

Gợi ý mức lương cho GV/ giám khảo: 11-14
triệu

Gợi ý mức lương cho GV/ giám khảo: 15-18
triệu
HOẠT ĐỘNG 2.
Các yếu tố bổ sung theo gói đề xuất
lương:

HOẠT ĐỘNG 3.
3.1. Hồ sơ ứng viên giả
định
|
HỒ SƠ 1
Vị trí ứng tuyển:
Nhân viên Kỹ thuật
Điện lạnh
Thông tin ứng viên:
Sinh viên năm cuối
ngành Điện lạnh
Đã thực tập 3 tháng
tại cửa hàng sửa chữa điện lạnh
Có thể lắp đặt và bảo
trì máy lạnh cơ bản
Chăm chỉ, chịu khó
học hỏi
Tình huống:
Muốn đi làm ngay sau
tốt nghiệp
Chưa có offer khác
Gia đình mong muốn
công việc ổn định
|
HỒ SƠ 2
Vị trí ứng tuyển:
Nhân viên Cơ khí
Thông tin ứng viên:
Sinh viên ngành Cắt
gọt kim loại
Biết sử dụng máy
tiện, máy CNC cơ bản
Đã tham gia cuộc thi
tay nghề cấp trường
Có tinh thần trách
nhiệm
Tình huống:
Đã có 1 công ty mời
thử việc
Mong muốn thu nhập
tốt để phụ giúp gia đình
Sẵn sàng tăng ca nếu
có phụ cấp phù hợp
|
|
HỒ SƠ 3
Vị trí ứng tuyển:
Nhân viên Kỹ thuật Ô
tô
Thông tin ứng viên:
Sinh viên ngành Công
nghệ Ô tô
Có thể bảo dưỡng xe
máy và ô tô cơ bản
Đã làm thêm tại
garage gần nhà
Kỹ năng giao tiếp khá
tốt
Tình huống:
Muốn học thêm kinh
nghiệm thực tế
Quan tâm môi trường
làm việc và người hướng dẫn
Có thể tiếp tục làm
tại garage cũ nếu chưa tìm được việc phù hợp
|
HỒ SƠ 4
Vị trí ứng tuyển:
Nhân viên Chế biến
món ăn
Thông tin ứng viên:
Sinh viên ngành Kỹ
thuật chế biến món ăn
Có kinh nghiệm phụ
bếp tại quán ăn
Làm được các món cơ
bản
Chịu được áp lực giờ
cao điểm
Tình huống:
Muốn làm ở nhà hàng
lớn để học nghề
Chấp nhận lương thấp
hơn nếu có cơ hội học hỏi tốt
Gia đình hỗ trợ tài
chính trong thời gian đầu
|
|
HỒ SƠ 5
Vị trí ứng tuyển:
Nhân viên Spa/Chăm
sóc da
Thông tin ứng viên:
Sinh viên ngành Chăm
sóc sắc đẹp
Đã thực hành chăm sóc
da cơ bản
Kỹ năng giao tiếp và
chăm sóc khách hàng tốt
Ngoại hình gọn gàng,
tự tin
Tình huống:
Muốn môi trường
chuyên nghiệp
Quan tâm thu nhập và
tiền hoa hồng
Có một spa nhỏ gần
nhà muốn nhận làm part-time
|
HỒ SƠ 6
Vị trí ứng tuyển:
Nhân viên Thiết kế đồ
hoạ
Thông tin ứng viên:
Sinh viên ngành Thiết
kế đồ hoạ
Biết sử dụng
Photoshop, Canva
Có portfolio sản phẩm
cá nhân
Đã từng nhận thiết kế
freelance nhỏ
Tình huống:
Muốn môi trường sáng
tạo
Quan tâm cơ hội phát
triển kỹ năng
Có thể làm freelance
nếu chưa nhận việc chính thức
|
HOẠT ĐỘNG 4.
|
CASE 1. ĐIỆN LẠNH -
LƯƠNG THẤP HƠN MONG MUỐN
Thông tin tình huống:
Bạn ứng tuyển vị trí
Kỹ thuật viên Điện lạnh.
Công ty đề xuất:
Lương: 8 triệu/tháng
Thử việc 2 tháng
Có hỗ trợ đào tạo
thêm
Trong khi:
Bạn mong muốn khoảng
10 triệu
Gia đình muốn bạn đi
làm sớm
Bạn chưa có offer
khác
Nhiệm vụ nhóm:
Ứng viên nên thương
lượng thế nào?
Có nên nhận ngay
không?
Nếu chưa tăng lương
được, nên thương lượng gì thêm?
|
|
CASE 2. CƠ KHÍ - CÓ OFFER
KHÁC
Thông tin tình huống:
Bạn ứng tuyển vị trí
Nhân viên Cơ khí.
Công ty hiện tại:
Offer: 10 triệu
Tăng ca thường xuyên
Có phụ cấp
Trong khi:
Bạn đã có 1 offer
khác: 9 triệu nhưng ít tăng ca hơn
Bạn muốn có thu nhập
tốt để phụ giúp gia đình
Nhiệm vụ nhóm:
Bạn sẽ chọn gì?
Bạn có dùng offer còn
lại để thương lượng không?
Điều gì là ưu tiên
nhất?
|
|
CASE 3.
Ô TÔ - HỌC NGHỀ HAY LƯƠNG?
Thông tin tình huống:
Bạn ứng tuyển garage
ô tô lớn.
Đề xuất:
Lương: 7 triệu
Có kỹ thuật viên
trưởng hướng dẫn
Cơ hội học nghề tốt
Trong khi:
Garage cũ gần nhà trả
9 triệu
Nhưng ít cơ hội học
hỏi hơn
Nhiệm vụ nhóm:
Điều gì quan trọng
hơn trong giai đoạn này?
Ứng viên nên thương
lượng điều gì?
Có nên chấp nhận
lương thấp hơn để đổi lấy cơ hội học nghề không?
|
|
CASE 4.
SPA - ÁP LỰC DOANH SỐ
Thông tin tình huống:
Spa tuyển nhân viên
chăm sóc da.
Đề xuất:
Lương cứng: 6 triệu
Hoa hồng cao theo
doanh số
Làm cuối tuần thường
xuyên
Trong khi:
Bạn muốn thu nhập cao
Nhưng cũng muốn có
thời gian nghỉ
Nhiệm vụ nhóm:
Điều gì ứng viên nên
hỏi thêm?
Có nên thương lượng
ngày nghỉ/thời gian làm?
Điều gì cần làm rõ
trước khi nhận việc?
|
|
CASE 5. THIẾT KẾ ĐỒ
HOẠ - FREELANCE HAY FULLTIME?
Thông tin tình huống:
Công ty thiết kế đề
xuất:
Lương: 9 triệu
Làm việc toàn thời
gian tại văn phòng
Deadline khá áp lực
Trong khi:
Bạn đang freelance khoảng
7 triệu/tháng
Thời gian linh hoạt
hơn
Bạn muốn phát triển
portfolio
Nhiệm vụ nhóm:
Ứng viên đang có lợi
thế gì?
Có nên thương lượng
hybrid/remote không?
Nếu công ty không
tăng lương, có thể thương lượng gì thêm?
|
|
CASE 6.
NHÀ HÀNG - HỌC VIỆC HAY KIẾM TIỀN?
Thông tin tình huống:
Nhà hàng lớn đề xuất:
Lương: 6,5 triệu
Được đào tạo bài bản
Có cơ hội lên tổ
trưởng bếp
Trong khi:
Quán ăn gần nhà trả 8
triệu
Nhưng ít cơ hội phát
triển
Nhiệm vụ nhóm:
Nhóm sẽ lựa chọn thế
nào?
Điều gì quan trọng
hơn với người mới vào nghề?
Nếu nhận offer lương
thấp hơn, ứng viên nên thương lượng điều gì thêm?
|
Phiếu Chiến lược đàm
phán
|
PHIẾU
CHIẾN LƯỢC ĐÀM PHÁN
Nhóm:
___________________________
Hồ sơ ứng viên:
___________________________
Công việc ứng tuyển:
___________________________
1. Phân tích
tình huống
Vấn đề chính của tình
huống là gì?
..............................................................................................................................
Ứng viên đang có lợi
thế hay bất lợi gì?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
BATNA (phương án thay
thế tốt nhất) của ứng viên là gì?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2. Xây dựng
chiến lược đàm phán
Mức lương mong muốn:
.....................................................................................
Mức thấp nhất có thể
chấp nhận:........................................................................
Mức sẽ đề xuất với
nhà tuyển dụng:……............................................................
Những quyền lợi khác
muốn thương lượng:
□ Review
lương
□ Thưởng
□ Remote/hybrid
□ Bảo hiểm
sức khoẻ
□ Học
tập/chứng chỉ
□ Thời gian
làm việc linh hoạt
□ Ngày nghỉ
□ Khác:
___________________________
Nếu công ty chưa đạt
mức mong muốn, nhóm sẽ:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Điều gì là “không thể
nhượng bộ”?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
|
HOẠT ĐỘNG 5.
|
PHỤ LỤC. BẢNG ĐÁNH
GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐÓNG VAI ĐÀM PHÁN
Tên nhóm:
__________________
Tình huống:
__________________
|
Tiêu chí đánh giá
|
Mức độ đạt được
|
|
1. Xác định rõ mục
tiêu đàm phán (mức lương, quyền lợi, điều kiện làm việc…)
|
□ Tốt □ Đạt □ Chưa
đạt
|
|
2. Thể hiện sự
chuẩn bị trước khi đàm phán (mức mong muốn, mức tối thiểu, BATNA…)
|
□ Tốt □ Đạt □ Chưa
đạt
|
|
3. Sử dụng chiến
lược đàm phán phù hợp (neo giá, hỏi lại, trì hoãn, nhượng bộ có điều kiện…)
|
□ Tốt □ Đạt □ Chưa
đạt
|
|
4. Lập luận hợp lý,
bảo vệ được quan điểm
|
□ Tốt □ Đạt □ Chưa
đạt
|
|
5. Biết thương
lượng các yếu tố ngoài lương (thưởng, review lương, học tập, thời gian làm
việc…)
|
□ Tốt □ Đạt □ Chưa
đạt
|
|
6. Khả năng phản xạ
và xử lý tình huống
|
□ Tốt □ Đạt □ Chưa
đạt
|
|
7. Thái độ và phong
cách giao tiếp phù hợp, chuyên nghiệp
|
□ Tốt □ Đạt □ Chưa
đạt
|
|
8. Ngôn ngữ cơ thể
tự tin (ánh mắt, giọng nói, tư thế…)
|
□ Tốt □ Đạt □ Chưa
đạt
|
|
9. Thể hiện tinh
thần hợp tác, hướng tới giải pháp win-win
|
□ Tốt □ Đạt □ Chưa
đạt
|
|
10. Kịch bản đàm
phán logic và thực tế
|
□ Tốt □ Đạt □ Chưa
đạt
|
Nhận xét của nhóm
quan sát
Điểm mạnh:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Điểm cần cải thiện:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Một câu trả lời/chiến
lược hiệu quả mà nhóm học được:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Nếu được làm lại,
nhóm có thể thay đổi điều gì?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
|
HOẠT ĐỘNG 6.
|
PHIẾU PHẢN
TƯ CÁ NHÂN
NHÌN LẠI BUỔI ĐÀM
PHÁN
Họ và tên:
___________________
Lớp:
___________________
1. Điều em
làm tốt nhất trong hoạt động hôm nay:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2. Điều em
thấy khó nhất khi đàm phán:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
3. Nếu làm
lại, em muốn cải thiện điều gì?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
4. Sau buổi
học này, em nhận ra điều gì quan trọng nhất khi đàm phán tuyển dụng?
□ Cần chuẩn
bị trước
□ Hiểu giá
trị bản thân
□ Có thể
thương lượng nhiều yếu tố ngoài lương
□ Không nên
nhận offer ngay
□ Cần có
BATNA
□ Khác:
__________________________
5. Một điều em sẽ áp
dụng khi đi phỏng vấn sau này:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
6. Mức độ tự tin của
em khi nói về lương và đàm phán tuyển dụng:
□ Rất tự tin
□ Khá tự tin
□ Bình
thường
□ Còn lo
lắng
|
CHƯƠNG IV
KỸ NĂNG SỐ
VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG VỚI AI
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong Chương 4, người sử dụng
tài liệu có thể:
1. Về kiến thức
- Trình bày và phân tích
được vai trò của KNS và AI trong học tập, công việc và môi trường nghề nghiệp
hiện đại.
- Phân tích được các nội
dung cốt lõi của KNS nền tảng, gồm tìm kiếm và đánh giá thông tin, sử dụng công
cụ số, giao tiếp và phối hợp trong môi trường số.
- Giải thích được khả
năng, giới hạn, nguyên tắc và quy trình cơ bản khi sử dụng AI hỗ trợ học tập và
công việc.
- Phân tích được các rủi
ro và yêu cầu về kiểm chứng thông tin, an toàn, bảo mật dữ liệu, công bằng, đạo
đức và trách nhiệm của con người khi sử dụng công nghệ số và AI.
2. Về kỹ năng
- Vận dụng được các nội
dung và công cụ trong tài liệu để tổ chức hoạt động giúp HSSV tìm kiếm, đánh
giá và sử dụng thông tin, công cụ số phù hợp với học tập và nghề nghiệp.
- Lựa chọn và vận dụng
được các nhiệm vụ, tình huống và hoạt động thực hành nhằm phát triển khả năng
sử dụng AI hỗ trợ học tập, giải quyết công việc và phát triển kỹ năng nghề
nghiệp.
- Phân tích và đánh giá
được phản hồi của AI về độ chính xác, mức độ phù hợp, rủi ro và giới hạn trước
khi sử dụng trong các tình huống học tập và nghề nghiệp.
- Vận dụng được các
nguyên tắc bảo mật, ẩn danh hóa và bảo vệ dữ liệu khi tổ chức hoạt động có sử
dụng AI.
- Phân tích và xử lý được
các tình huống về thiên kiến, công bằng, quyền riêng tư, tính trung thực và
trách nhiệm khi sử dụng AI; hỗ trợ HSSV đưa ra lựa chọn phù hợp.
- Sử dụng được các hoạt
động tự đánh giá và hồ sơ năng lực số trong tài liệu để hỗ trợ HSSV xác định điểm
mạnh, kỹ năng cần cải thiện và định hướng phát triển năng lực số nghề nghiệp.
3. Về thái độ và phẩm
chất
- Thể hiện sự chủ động và
có trách nhiệm trong lựa chọn, sử dụng và cập nhật công nghệ số, AI phù hợp với
mục tiêu giáo dục và bối cảnh nghề nghiệp.
- Duy trì thái độ phản
biện, coi AI là công cụ hỗ trợ; đề cao vai trò kiểm tra, đánh giá và quyết định
của con người.
- Tôn trọng quyền riêng
tư, bảo mật dữ liệu, tính trung thực, công bằng và các giá trị con người khi tổ
chức hoạt động giáo dục có sử dụng công nghệ số và AI.
II. KỸ NĂNG SỐ NỀN TẢNG
CHO HỌC TẬP VÀ CÔNG VIỆC
1. Mục tiêu năng lực cần đạt
Bài học này giúp HSSV
nhận thức được vai trò của KNS trong học tập, công việc và đời sống
hiện đại; đồng thời có khả năng sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an
toàn, có trách nhiệm và phù hợp với yêu cầu của môi trường học tập, lao động
trong thời đại AI và chuyển đổi số.
Cụ thể:
(K) Kiến thức
- Hiểu được vai trò của KNS trong học
tập, nghề nghiệp và đời sống hiện đại.
- Nhận biết các nhóm KNS
nền tảng cần thiết đối với HSSV trường nghề.
- Hiểu được tác động của công nghệ số và
AI đối với môi trường lao động và nghề nghiệp tương lai.
- Hiểu nguyên tắc sử dụng
công cụ số an toàn, hiệu quả và có trách nhiệm.
- Nhận biết các rủi ro
phổ biến trong môi trường số như: tin giả; lừa đảo trực tuyến; mất dữ liệu;
đánh cắp tài khoản; phụ thuộc công nghệ; sử dụng AI thiếu kiểm chứng.
- Hiểu vai trò của con
người trong việc kiểm tra, đánh giá và chịu trách nhiệm khi sử dụng công nghệ
số hoặc AI.
- Hiểu được tầm quan
trọng của việc học tập suốt đời và thích ứng công nghệ trong thời đại số.
(S) Kỹ năng
- Biết tìm kiếm, chọn lọc
và kiểm chứng thông tin trên môi trường số.
- Biết sử dụng các công
cụ số cơ bản phục vụ học tập và công việc.
- Biết sử dụng nền tảng
số để giao tiếp, phối hợp và làm việc nhóm.
- Biết quản lý tài khoản,
mật khẩu và dữ liệu cá nhân an toàn.
- Biết nhận diện nguy cơ
mất an toàn thông tin và lừa đảo trực tuyến.
- Biết sử dụng AI và công
cụ số để hỗ trợ học tập, giải quyết công việc nghề nghiệp.
- Biết đánh giá, phản
biện và cải thiện kết quả từ AI hoặc công cụ số.
- Biết thích ứng với thay
đổi công nghệ và chủ động học hỏi kỹ năng mới.
(A) Thái độ
- Có ý thức sử dụng công
nghệ số an toàn, văn minh và có trách nhiệm.
- Chủ động học hỏi và cập
nhật công nghệ mới.
- Không phụ thuộc hoàn
toàn vào AI hoặc công nghệ số.
- Có tinh thần kiểm
chứng, phản biện và đánh giá thông tin trước khi sử dụng.
- Tôn trọng quyền riêng
tư, dữ liệu và sản phẩm số của người khác.
- Có ý thức trung thực,
trách nhiệm và phù hợp với đạo đức nghề nghiệp khi sử dụng công nghệ số.
- Sẵn sàng thích ứng với
sự thay đổi của công nghệ và môi trường nghề nghiệp trong tương lai.
2. Nội dung
cốt lõi cần hình thành
2.1. Vai trò của kỹ
năng số trong học tập và nghề nghiệp
Trong thời đại chuyển đổi số, công nghệ
số đang làm thay đổi mạnh mẽ cách con người học tập, làm việc và giao tiếp.
Nhiều hoạt động trong học tập và nghề nghiệp hiện nay không còn thực hiện hoàn
toàn theo phương thức truyền thống mà đã gắn với dữ liệu số, phần mềm, nền tảng
trực tuyến và các công cụ công nghệ hiện đại.
Đối với HSSV trường nghề, KNS ngày càng
trở thành năng lực nền tảng quan trọng bên cạnh kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp.
Trong quá trình học tập, người học thường xuyên sử dụng điện thoại thông minh,
nền tảng học trực tuyến, công cụ tìm kiếm, ứng dụng làm việc nhóm và các phần
mềm hỗ trợ thực hành nghề nghiệp.
Trong môi trường lao động hiện đại,
nhiều ngành nghề cũng đang thay đổi mạnh mẽ nhờ công nghệ số. Nghề điện sử dụng
phần mềm mô phỏng và thiết bị điều khiển số. Nghề cơ khí ứng dụng máy CNC và phần
mềm thiết kế kỹ thuật. Nghề kế toán sử dụng hóa đơn điện tử và phần mềm quản lý
dữ liệu. Nghề du lịch sử dụng hệ thống đặt phòng và chăm sóc khách hàng trực
tuyến. Nghề truyền thông sử dụng nền tảng mạng xã hội và công cụ thiết kế nội
dung số…
Điều đó cho thấy người lao động hiện nay
không chỉ cần giỏi tay nghề mà còn cần biết sử dụng công nghệ, biết làm việc
trên môi trường số và có khả năng thích ứng với sự thay đổi của công nghệ trong
nghề nghiệp.
KNS giúp HSSV: học tập hiệu quả hơn;
tiếp cận thông tin nhanh hơn; nâng cao hiệu suất công việc; tăng khả năng kết
nối và hợp tác; mở rộng cơ hội nghề nghiệp; thích ứng với yêu cầu của thị
trường lao động hiện đại.
Tuy nhiên, môi trường số cũng đặt ra
nhiều thách thức nếu người dùng thiếu hiểu biết hoặc sử dụng công nghệ thiếu
trách nhiệm. Vì vậy, HSSV cần hình thành ý thức sử dụng công nghệ phù hợp, chủ
động học hỏi và không ngừng cập nhật kỹ năng mới trong môi trường học tập và
nghề nghiệp hiện nay.
2.2. Kỹ năng tìm kiếm,
xử lý và sử dụng thông tin số
Trong môi trường số hiện nay, HSSV có
thể tiếp cận lượng thông tin rất lớn thông qua internet và các nền tảng trực
tuyến. Chỉ với điện thoại thông minh hoặc máy tính có kết nối internet, người
học có thể tìm kiếm tài liệu, xem video hướng dẫn nghề, học kỹ năng mới hoặc
trao đổi thông tin trên nhiều nền tảng khác nhau.
Tuy nhiên, không phải thông tin nào trên
internet cũng chính xác, đáng tin cậy hoặc phù hợp với mục đích học tập và nghề
nghiệp. Vì vậy, kỹ năng tìm kiếm, xử lý và sử dụng thông tin số là năng lực rất
quan trọng đối với HSSV trường nghề.
HSSV cần biết:
- Sử dụng từ khóa phù hợp
khi tìm kiếm thông tin;
- Lựa chọn nguồn thông
tin đáng tin cậy;
- So sánh và đối chiếu
nhiều nguồn khác nhau;
- Phát hiện thông tin sai
lệch hoặc thiếu chính xác;
- Kiểm chứng nội dung
trước khi sử dụng trong học tập hoặc công việc.
Khi tìm kiếm thông tin nghề nghiệp, HSSV
cần ưu tiên sử dụng giáo trình, tài liệu kỹ thuật, website chính thống, hướng
dẫn chuyên môn hoặc tài liệu từ doanh nghiệp và cơ quan chuyên ngành.
Trong thực tế, nhiều nội dung trên mạng
có thể:
- Thiếu kiểm chứng;
- Sai chuyên môn;
- Cắt ghép hoặc giật tít;
- Gây hiểu nhầm cho người
học.
Việc tiếp nhận và sử dụng thông tin
thiếu chọn lọc có thể dẫn tới hiểu sai kiến thức, thao tác nghề nghiệp không
chính xác hoặc ảnh hưởng kết quả học tập và công việc.
Vì vậy, HSSV cần hình thành thói quen:
Kiểm tra nguồn thông tin; Đánh giá mức độ tin cậy; Chủ động đặt câu hỏi phản
biện; Cân nhắc trước khi chia sẻ hoặc sử dụng thông tin trên môi trường số.
Điều quan trọng trong môi trường học tập
hiện đại không chỉ là “tìm được thông tin” mà còn là “biết đánh giá và sử dụng
thông tin một cách phù hợp, hiệu quả và có trách nhiệm”.
2.3. Kỹ năng sử dụng
công cụ số trong học tập và công việc
Trong học tập và nghề nghiệp hiện nay,
nhiều hoạt động được thực hiện thông qua phần mềm, nền tảng trực tuyến và các
công cụ công nghệ số. Vì vậy, HSSV cần hình thành kỹ năng sử dụng công cụ số
phục vụ học tập, thực hành nghề nghiệp và công việc trong tương lai.
Một số công cụ số cơ bản mà HSSV thường
sử dụng gồm: email; phần mềm văn phòng; nền tảng học trực tuyến; công cụ lưu
trữ dữ liệu; ứng dụng họp trực tuyến; nền tảng làm việc nhóm; phần mềm chuyên
ngành phục vụ nghề nghiệp.
Việc sử dụng thành thạo công cụ số giúp
HSSV:
- Tiết kiệm thời gian;
- Nâng cao hiệu quả học
tập;
- Tăng khả năng phối hợp
công việc;
- Chủ động hơn trong học
tập và nghề nghiệp.
Trong môi trường làm việc hiện nay, người
lao động cần biết gửi email chuyên nghiệp, chia sẻ tài liệu trực tuyến, cập
nhật dữ liệu, phối hợp làm việc nhóm hoặc sử dụng phần mềm hỗ trợ công việc.
Ngoài các công cụ số phổ thông, mỗi ngành nghề còn có các phần mềm và nền tảng
chuyên môn riêng phù hợp với đặc thù nghề nghiệp.
Ví dụ:
- Nghề cơ khí sử dụng phần
mềm thiết kế kỹ thuật;
- Nghề điện sử dụng phần
mềm mô phỏng và sơ đồ kỹ thuật;
- Nghề kế toán sử dụng phần
mềm quản lý tài chính;
- Nghề thiết kế sử dụng phần
mềm đồ hoạ;
- Nghề du lịch sử dụng hệ
thống quản lý khách hàng và đặt phòng trực tuyến…
Tuy nhiên, nhiều HSSV hiện nay vẫn còn
hạn chế trong việc lưu trữ dữ liệu, quản lý tài liệu học tập, phối hợp làm việc
trực tuyến hoặc lựa chọn công cụ phù hợp với mục đích công việc.
Vì vậy, HSSV cần:
- Chủ động học hỏi công
nghệ;
- Thường xuyên thực hành
KNS;
- Biết lựa chọn công cụ
phù hợp;
- Sử dụng công nghệ theo
hướng hỗ trợ học tập, công việc và phát triển năng lực nghề nghiệp bản thân.
3. Gợi ý tiến trình tổ
chức dạy học
KHUNG KẾ HOẠCH GỢI Ý
|
STT
|
Tên hoạt
động
|
Thời gian (150p)
|
Mục tiêu
|
Sản phẩm
hoạt động
|
Phương
tiện (gợi ý)
|
|
1
|
Bản đồ công nghệ
một ngày của tôi
|
15 phút
|
Giúp HSSV nhận diện
mức độ sử dụng công nghệ số trong học tập, sinh hoạt và nghề nghiệp; bước đầu
hiểu được vai trò của KNS trong môi trường học tập và lao động hiện đại
|
Sơ đồ/infographic
“Bản đồ công nghệ trong một ngày”; Phiếu thảo luận nhóm
|
Điện thoại cá nhân,
giấy A0/A3, bút màu, máy chiếu
|
|
2
|
Thám tử săn
tìm thông tin số
|
30 phút
|
Giúp HSSV hình thành
kỹ năng tìm kiếm, lựa chọn, đánh giá và sử dụng thông tin số phục vụ học tập
và nghề nghiệp
|
Phiếu đánh giá nguồn
thông tin số; Bảng tổng hợp nguồn thông tin phù hợp/không phù hợp
|
Điện thoại/máy tính
có internet, phiếu học tập
|
|
3
|
Chinh phục
văn phòng số
|
35 phút
|
Giúp HSSV thực hành
sử dụng các công cụ số phục vụ học tập và công việc; nâng cao kỹ năng thao
tác, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu
|
Sản phẩm số nhóm; Thư
mục dữ liệu chia sẻ trực tuyến
|
Máy tính/điện thoại,
Word, PowerPoint, Canva, Google Drive, email…
|
|
4
|
Ca làm
việc trực tuyến
|
35 phút
|
Giúp HSSV trải nghiệm
giao tiếp, phối hợp và xử lý công việc trên môi trường số thông qua tình
huống nghề nghiệp mô phỏng
|
Báo cáo/nhiệm vụ nhóm
trên nền tảng số; Kế hoạch phối hợp công việc nhóm
|
Internet, Google
Docs, Google Drive, email, Zalo nhóm, nền tảng họp trực tuyến
|
|
5
|
Thiết kế chân dung
người lao động thời đại số
|
25 phút
|
Giúp HSSV liên hệ KNS
với ngành nghề đang học; nhận thức được yêu cầu KNS của thị trường lao động
hiện đại và xu hướng thay đổi nghề nghiệp trong môi trường số
|
Poster/infographic KNS
nghề nghiệp; Bảng tổng hợp KNS theo ngành nghề
|
Giấy A0/A3, bút màu
hoặc công cụ thiết kế số
|
|
6
|
Hồ sơ năng lực số
nghề nghiệp
|
10 phút
|
Giúp HSSV tự đánh giá
mức độ sẵn sàng của bản thân trong môi trường học tập và nghề nghiệp số; xây
dựng định hướng phát triển KNS nghề nghiệp
|
Phiếu tự đánh giá
năng lực số cá nhân; Mục tiêu phát triển KNS nghề nghiệp
|
Phiếu cá nhân, giấy
note, điện thoại/máy tính
|
KẾ HOẠCH CHI TIẾT
HOẠT ĐỘNG 1. BẢN ĐỒ
CÔNG NGHỆ MỘT NGÀY CỦA TÔI
Mục tiêu: Giúp HSSV
nhận diện mức độ sử dụng công nghệ số trong học tập, sinh hoạt và nghề nghiệp
hằng ngày; bước đầu hiểu được vai trò của KNS trong môi
trường học tập và lao động hiện đại.
Thông qua hoạt động, HSSV:
- Nhận biết các công cụ số thường sử
dụng trong học tập và đời sống;
- Hiểu công nghệ số đang hiện diện trong
nhiều hoạt động nghề nghiệp;
- Bước đầu đánh giá thói quen sử dụng
công nghệ của bản thân;
- Hình thành ý thức chủ động thích ứng
với môi trường số.
Thời gian: 15 phút
Cách thức tiến hành:
GV trình chiếu nhanh một số hình ảnh
hoặc video về các hoạt động quen thuộc trong học tập và nghề nghiệp hiện nay
như: học trực tuyến, làm việc nhóm online, sử dụng phần mềm nghề nghiệp, họp
trực tuyến, thanh toán điện tử, bán hàng trực tuyến, tìm kiếm thông tin trên
internet.
GV đặt câu hỏi gợi mở: Trong một
ngày, các em sử dụng công nghệ số vào những hoạt động nào? Hoạt động nào sử
dụng công nghệ nhiều nhất? Nếu không có internet hoặc điện thoại thông minh,
việc học tập và sinh hoạt sẽ thay đổi như thế nào?
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm
vụ: Xây dựng “Bản đồ công nghệ trong một ngày” của HSSV trường nghề.
Các nhóm thảo luận và liệt kê các hoạt
động sử dụng công nghệ số trong: học tập, giao tiếp, tìm kiếm thông tin, thực
hành nghề, giải trí, làm việc nhóm, mua sắm, kết nối xã hội.
HSSV trình bày sản phẩm dưới dạng: sơ đồ
tư duy, infographic, hành trình số trong một ngày.
Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm và
chia sẻ kết quả thảo luận.
GV dẫn dắt và tổng kết:
|
Công nghệ số hiện nay
đang hiện diện trong hầu hết hoạt động học tập, nghề nghiệp và đời sống.
Người học nghề không chỉ cần kỹ năng chuyên môn mà còn cần biết sử dụng công
nghệ, biết tìm kiếm thông tin, biết làm việc trên môi trường số và chủ động
thích ứng với sự thay đổi của công nghệ. Vì vậy, KNS đang
trở thành năng lực nền tảng quan trọng giúp HSSV học tập hiệu quả hơn, nâng
cao khả năng thích ứng và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hiện đại.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Sơ đồ/infographic “Bản
đồ công nghệ trong một ngày”
- Phiếu thảo luận nhóm
HOẠT ĐỘNG 2. THÁM TỬ
SĂN TÌM THÔNG TIN SỐ
Mục tiêu: Giúp HSSV
hình thành kỹ năng tìm kiếm, lựa chọn, đánh giá và sử dụng thông tin số phục
vụ học tập và nghề nghiệp.
Thông qua hoạt động, HSSV:
- Biết sử dụng từ khóa phù hợp khi tìm
kiếm thông tin;
- Biết lựa chọn nguồn thông tin đáng tin
cậy;
- Bước đầu nhận diện thông tin thiếu
chính xác hoặc thiếu kiểm chứng;
- Hình thành thói quen đánh giá và sử
dụng thông tin phù hợp trên môi trường số.
Thời gian: 30 phút
Cách thức
tiến hành:
GV tổ chức thử thách “Thám tử săn tìm
thông tin số - Truy tìm nguồn tin đáng tin cậy”.
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao
cho mỗi nhóm một “nhiệm vụ nghề nghiệp” khác nhau như:
- Tìm video hướng dẫn thao tác kỹ thuật;
- Tìm thông tin tuyển dụng;
- Tìm quy trình thực hành nghề;
- Tìm phần mềm phục vụ nghề nghiệp;
- Tìm thông tin sản phẩm/dịch vụ;
- Tìm tài liệu kỹ thuật liên quan đến
ngành nghề đang học.
Các nhóm sử dụng điện thoại hoặc máy
tính có kết nối internet để tìm kiếm thông tin trong thời gian quy định.
Sau khi tìm kiếm, HSSV thực hiện “bảng
đánh giá thông tin” với các nội dung:
- Nguồn thông tin;
- Nội dung chính;
- Dấu hiệu đáng tin cậy;
- Điểm cần lưu ý;
- Lý do lựa chọn nguồn thông tin đó.
GV chuẩn bị thêm một số “nguồn tin bẫy”
hoặc tình huống gây nhiễu để các nhóm phân tích và nhận diện như:
- Video có nhiều lượt xem nhưng thông
tin chưa chính xác;
- Website thiếu nguồn rõ ràng;
- Thông tin tuyển dụng hấp dẫn nhưng
thiếu xác thực;
- Bài viết giật tít hoặc quảng cáo quá
mức.
Các nhóm thảo luận, phân tích và đưa ra
nhận định: nguồn thông tin nào đáng tin cậy, dấu hiệu nhận biết thông tin thiếu
kiểm chứng, lý do lựa chọn hoặc loại bỏ nguồn thông tin, hậu quả có thể xảy ra
nếu sử dụng thông tin sai trong học tập hoặc công việc nghề nghiệp.
GV có thể tổ chức hình thức: “Truy tìm
nguồn thật”, “Ai là thám tử số nhanh nhất?” hoặc “Giải mã nguồn tin nhiễu”.
Các nhóm được tính điểm theo: tốc độ tìm
kiếm, khả năng phát hiện nguồn tin thiếu kiểm chứng, lập luận bảo vệ lựa chọn
của nhóm và khả năng phản biện trước các nhóm khác.
GV dẫn dắt và tổng kết:
|
Trong môi trường số
hiện nay, người học có thể tiếp cận lượng thông tin rất lớn chỉ trong thời
gian ngắn. Tuy nhiên, không phải thông tin nào trên internet cũng chính xác,
phù hợp hoặc đáng tin cậy. Vì vậy, người học nghề không chỉ cần biết tìm
kiếm thông tin mà còn cần biết lựa chọn, đánh giá và sử dụng thông tin phù
hợp với mục tiêu học tập và nghề nghiệp. Việc tiếp nhận thông tin thiếu chọn
lọc có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập, thao tác nghề nghiệp và hiệu quả
công việc. Do đó, mỗi HSSV cần hình thành thói quen tìm kiếm thông tin có
định hướng, kiểm tra nguồn thông tin cẩn thận và sử dụng thông tin một cách
chủ động, trách nhiệm.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu đánh giá nguồn
thông tin số
- Bảng tổng hợp nguồn
thông tin phù hợp/không phù hợp
HOẠT ĐỘNG 3. CHINH PHỤC
VĂN PHÒNG SỐ
Mục tiêu: Giúp HSSV
thực hành sử dụng các công cụ số phục vụ học tập và công việc; nâng cao kỹ
năng thao tác, lưu trữ, chia sẻ dữ liệu và phối hợp làm việc trên môi trường
số.
Thông qua hoạt động, HSSV:
- Biết sử dụng một số công cụ số phổ
biến trong học tập và công việc;
- Biết tạo, lưu trữ và chia sẻ tài liệu
trực tuyến;
- Bước đầu hình thành kỹ năng phối hợp
và xử lý nhiệm vụ trên môi trường số;
- Nâng cao khả năng thích ứng với môi
trường làm việc hiện đại.
Thời gian: 35 phút
Cách thức tiến hành:
GV tổ chức thử thách “Chinh phục văn
phòng số”.
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao
cho mỗi nhóm một “nhiệm vụ công việc mô phỏng” gắn với môi trường học tập hoặc
nghề nghiệp thực tế như:
- Thiết kế poster/quảng bá sản phẩm nghề
nghiệp;
- Tạo CV hoặc hồ sơ ứng tuyển trực
tuyến;
- Soạn email trao đổi công việc;
- Thiết kế slide giới thiệu sản
phẩm/dịch vụ;
- Xây dựng thư mục dữ liệu dùng chung;
- Tạo biểu mẫu quản lý công việc hoặc
lịch làm việc nhóm.
Các nhóm được sử dụng các công cụ số
như: Word; PowerPoint; Canva; Google Docs; Google Drive; email hoặc các phần
mềm phù hợp với ngành nghề đào tạo.
Trong quá trình thực hiện, HSSV tập
trung:
- Lựa chọn công cụ số phù hợp;
- Thao tác tạo và chỉnh sửa sản phẩm;
- Lưu trữ dữ liệu khoa học;
- Chia sẻ tài liệu trực tuyến;
- Hoàn thiện sản phẩm đúng yêu cầu và
thời gian quy định.
GV quan sát, hỗ trợ và gợi mở: Công cụ
nào phù hợp với nhiệm vụ? Vì sao cần lưu trữ dữ liệu khoa học? Làm thế nào để
chia sẻ dữ liệu thuận tiện và an toàn? Những thao tác nào giúp xử lý công việc
nhanh và hiệu quả hơn?
Sau khi hoàn thành, các nhóm trình bày
sản phẩm và chia sẻ:
- Công cụ số đã sử dụng;
- Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện
nhiệm vụ;
- Kỹ năng cần cải thiện để làm việc hiệu
quả hơn trên môi trường số.
GV dẫn dắt và tổng kết:
|
Trong môi trường học
tập và lao động hiện đại, nhiều công việc được thực hiện thông qua nền tảng
số và các công cụ công nghệ. Người lao động hiện nay không chỉ cần kỹ năng
chuyên môn mà còn cần biết sử dụng công cụ số, biết phối hợp làm việc trực
tuyến, quản lý dữ liệu và xử lý công việc trên môi trường số. Vì vậy, việc
chủ động rèn luyện kỹ năng sử dụng công nghệ sẽ giúp HSSV học tập hiệu quả
hơn, nâng cao năng suất làm việc và thích ứng tốt hơn với yêu cầu của thị
trường lao động hiện đại.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Sản phẩm số nhóm
- Thư mục dữ liệu chia sẻ
trực tuyến
HOẠT ĐỘNG 4. CA LÀM
VIỆC TRỰC TUYẾN
Mục tiêu: Giúp HSSV
trải nghiệm giao tiếp, phối hợp và làm việc nhóm trên môi trường số thông qua
tình huống nghề nghiệp mô phỏng.
Thông qua hoạt động, HSSV:
- Biết phối hợp và trao đổi công việc
trên nền tảng số;
- Biết chia sẻ, cập nhật và quản lý
thông tin trong quá trình làm việc nhóm;
- Hình thành kỹ năng giao tiếp và xử lý
công việc trên môi trường trực tuyến;
- Nâng cao khả năng thích ứng với môi
trường làm việc hiện đại.
Thời gian: 35 phút
Cách thức tiến hành:
GV tổ chức tình huống mô phỏng “Ca làm
việc trực tuyến”.
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao
cho mỗi nhóm một tình huống công việc gắn với ngành nghề đào tạo như:
- Xử lý đơn hàng trực tuyến;
- Xây dựng kế hoạch truyền thông;
- Tiếp nhận và phản hồi khách hàng;
- Phối hợp tổ chức sự kiện;
- Quản lý lịch làm việc;
- Xử lý yêu cầu kỹ thuật;
- Lập kế hoạch thực hành nghề.
Trong quá trình thực hiện, GV liên tục
đưa thêm các “tình huống phát sinh” mô phỏng môi trường làm việc thực tế như:
- Thay đổi thời hạn hoàn thành;
- Cập nhật yêu cầu mới từ khách hàng;
- Thiếu dữ liệu hoặc sai thông tin;
- Thành viên phản hồi chậm;
- Lỗi chia sẻ tài liệu;
- Thay đổi nội dung công việc vào phút
cuối.
Các nhóm cần nhanh chóng trao đổi, điều
chỉnh và phối hợp xử lý nhiệm vụ trong thời gian giới hạn.
HSSV sử dụng các nền tảng số để phối hợp
và xử lý nhiệm vụ như: Google Docs; Google Drive; email; Zalo nhóm; nền tảng
họp trực tuyến hoặc phần mềm phù hợp với ngành nghề.
Trong quá trình thực hiện, các nhóm cần:
- Cập nhật tiến độ công việc;
- Phản hồi thông tin kịp thời;
- Xử lý tình huống phát sinh;
- Điều chỉnh nhiệm vụ phù hợp;
- Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian.
GV quan sát và gợi mở: Điều gì giúp nhóm
phối hợp hiệu quả dưới áp lực thời gian? Vì sao cần phản hồi nhanh và giao tiếp
rõ ràng? Điều gì sẽ xảy ra nếu thông tin không được cập nhật kịp thời? Người
lao động hiện nay cần những kỹ năng gì để làm việc hiệu quả trên môi trường
trực tuyến?
Sau hoạt động, các nhóm trình bày cách
xử lý tình huống và chia sẻ kinh nghiệm làm việc nhóm trên môi trường trực
tuyến.
GV dẫn dắt và tổng kết:
|
Trong môi trường lao
động hiện đại, nhiều công việc được thực hiện thông qua nền tảng trực tuyến
và hình thức phối hợp từ xa. Vì vậy, người lao động không chỉ cần kỹ năng
chuyên môn mà còn cần biết giao tiếp, chia sẻ thông tin, phối hợp và xử lý
công việc hiệu quả trên môi trường số. Việc rèn luyện kỹ năng làm việc trực
tuyến sẽ giúp HSSV nâng cao khả năng thích ứng, tăng hiệu quả phối hợp công
việc và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của môi trường nghề nghiệp hiện nay.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Báo cáo/nhiệm vụ nhóm
trên nền tảng số.
- Kế hoạch phối hợp công
việc nhóm.
HOẠT ĐỘNG 5. THIẾT KẾ
CHÂN DUNG NGƯỜI LAO ĐỘNG THỜI ĐẠI SỐ
Mục tiêu: Giúp HSSV
liên hệ KNS với ngành nghề đang học; nhận thức được yêu cầu KNS
của thị trường lao động hiện đại và xu hướng thay đổi nghề nghiệp trong môi
trường số.
Thông qua hoạt động, HSSV:
- Hiểu vai trò của công nghệ số đối với
ngành nghề đang học;
- Nhận biết một số KNS cần thiết trong
nghề nghiệp tương lai;
- Bước đầu hình thành định hướng chủ
động học hỏi và thích ứng công nghệ;
- Nâng cao ý thức chuẩn bị năng lực nghề
nghiệp phù hợp với môi trường lao động hiện đại.
Thời gian: 25 phút
Cách thức tiến hành:
GV tổ chức hoạt động “Nghề của tôi trong
thời đại số”.
GV chia lớp thành các nhóm theo ngành
nghề hoặc lĩnh vực đào tạo.
Mỗi nhóm nhận nhiệm vụ thảo luận:
- Công nghệ số đang làm thay đổi nghề
nghiệp như thế nào?
- Nghề đang học hiện nay sử dụng những
công cụ hoặc nền tảng số nào?
- Người lao động trong nghề cần những
KNS gì?
- Nếu thiếu KNS, người lao động sẽ gặp
khó khăn gì?
- HSSV cần chuẩn bị những gì để thích
ứng với môi trường nghề nghiệp hiện đại?
Các nhóm thiết kế “Chân dung người lao
động thời đại số” dưới dạng: poster; infographic, sơ đồ tư duy hoặc hồ sơ nghề
nghiệp mô phỏng.
Sản phẩm cần thể hiện:
- Nghề nghiệp đang học;
- Công cụ số thường sử dụng;
- KNS cần có;
- Môi trường làm việc;
- Yêu cầu nghề nghiệp mới;
- Định hướng phát triển năng lực trong
tương lai.
GV khuyến khích HSSV liên hệ thực tế
nghề nghiệp như:
- Nghề cơ khí sử dụng phần mềm thiết kế
kỹ thuật;
- Nghề điện sử dụng phần mềm mô phỏng;
- Nghề du lịch sử dụng hệ thống đặt
phòng trực tuyến;
- Nghề truyền thông sử dụng nền tảng
mạng xã hội;
- Nghề kế toán sử dụng phần mềm quản lý
dữ liệu;
- Nghề kinh doanh sử dụng nền tảng bán
hàng trực tuyến.
Sau khi hoàn thành, đại diện các nhóm
trình bày “chân dung nghề nghiệp” của nhóm và chia sẻ:
- KNS quan trọng nhất đối với nghề đang
học;
- Yêu cầu mới của thị trường lao động;
- Công nghệ đang làm thay đổi nghề
nghiệp như thế nào;
- Những năng lực HSSV cần chuẩn bị để
thích ứng với môi trường làm việc hiện đại.
-
-
GV dẫn dắt và tổng kết:
|
Công nghệ số đang làm
thay đổi mạnh mẽ môi trường lao động và yêu cầu nghề nghiệp trong nhiều lĩnh
vực. Người lao động hiện nay không chỉ cần kiến thức chuyên môn mà còn cần
KNS, khả năng thích ứng và tinh thần chủ động học hỏi công nghệ mới. Vì vậy,
mỗi HSSV cần chuẩn bị cho mình năng lực nghề nghiệp phù hợp với môi trường
làm việc hiện đại; biết kết hợp giữa kỹ năng nghề và KNS để
nâng cao hiệu quả học tập, khả năng thích ứng và cơ hội nghề nghiệp trong
tương lai.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Poster/infographic KNS
nghề nghiệp.
- Bảng tổng hợp KNS theo ngành
nghề.
HOẠT ĐỘNG 6. HỒ SƠ NĂNG
LỰC SỐ NGHỀ NGHIỆP
Mục tiêu: Giúp HSSV
nhìn lại mức độ sẵn sàng của bản thân trong môi trường học tập và nghề nghiệp
số; bước đầu xây dựng định hướng rèn luyện KNS phục vụ học tập,
công việc và phát triển nghề nghiệp trong tương lai.
Thông qua hoạt động, HSSV:
- Tự đánh giá điểm mạnh và hạn chế của
bản thân về KNS;
- Nhận diện những kỹ năng cần tiếp tục
rèn luyện;
- Hình thành ý thức chủ động học hỏi và
thích ứng với sự thay đổi của công nghệ;
- Xây dựng định hướng phát triển KNS phù
hợp với ngành nghề đang học.
Thời gian: 10 phút
Cách thức tiến hành:
GV tổ chức hoạt động “Hồ sơ năng lực số
nghề nghiệp” dưới hình thức tự đánh giá và xây dựng định hướng phát triển cá
nhân.
GV phát cho mỗi HSSV một “thẻ năng lực
số cá nhân” với các nội dung:
- KNS em đã làm tốt;
- Kỹ năng em còn hạn chế;
- Công cụ số em sử dụng thường xuyên;
- KNS em muốn cải thiện thêm;
- Mục tiêu em muốn đạt được trong thời
gian tới.
HSSV tự đánh giá và đánh dấu mức độ của
bản thân theo các tiêu chí như:
- Tìm kiếm thông tin;
- Sử dụng công cụ số;
- Làm việc nhóm trực tuyến;
- Quản lý dữ liệu học tập;
- Sử dụng phần mềm phục vụ nghề nghiệp;
- Thích ứng với công nghệ mới.
Sau khi hoàn thành, HSSV chia sẻ ngắn:
KNS nổi bật của bản thân, kỹ năng còn hạn chế, mục tiêu phát triển kỹ năng phục
vụ nghề nghiệp trong thời gian tới.
GV hướng dẫn HSSV xây dựng:
- Mục tiêu phát triển KNS nghề nghiệp;
- Kế hoạch rèn luyện kỹ năng còn hạn
chế;
- Định hướng học tập và thích ứng công
nghệ phù hợp với ngành nghề đang học.
GV dẫn dắt và tổng kết:
|
Trong môi trường học
tập và nghề nghiệp hiện đại, công nghệ luôn thay đổi và phát triển không
ngừng. Vì vậy, điều quan trọng không chỉ là biết sử dụng công nghệ hiện tại
mà còn là khả năng chủ động học hỏi, thích ứng và cập nhật kỹ năng mới. Mỗi
HSSV cần xây dựng cho mình tinh thần học tập suốt đời, chủ động rèn luyện KNS và sẵn
sàng thích ứng với yêu cầu của môi trường lao động hiện đại. Đây cũng là
nền tảng quan trọng giúp người học nâng cao năng lực nghề nghiệp, tăng khả
năng thích ứng và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh
chuyển đổi số hiện nay.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu tự đánh giá năng
lực số cá nhân.
- Mục tiêu phát triển KNS
nghề nghiệp.
4. Phụ lục
HOẠT ĐỘNG 1. BẢN ĐỒ
CÔNG NGHỆ MỘT NGÀY CỦA TÔI
Minh hoạ “Bản
đồ minh hoạ công nghệ trong một ngày
|
Thời điểm
|
Hoạt động
chính
|
Công cụ số
sử dụng
|
Mục đích
sử dụng
|
Mức độ sử
dụng
|
|
Buổi sáng
|
Xem lịch học, nhận
thông báo lớp
|
Điện thoại, Zalo,
Google Calendar
|
Theo dõi lịch học,
cập nhật thông tin
|
Cao
|
|
Trong giờ học/thực
hành
|
Tra cứu tài liệu, xem
video hướng dẫn thao tác nghề
|
Google, YouTube, nền
tảng học tập
|
Hỗ trợ học tập và
thực hành nghề
|
Trung bình
|
|
Làm việc nhóm
|
Trao đổi nhiệm vụ,
chỉnh sửa tài liệu chung
|
Zalo, Google Docs,
Google Drive
|
Phối hợp nhóm, chia
sẻ tài liệu
|
Cao
|
|
Tìm kiếm thông tin
|
Tìm tài liệu nghề
nghiệp, mẫu CV, thông tin tuyển dụng
|
Google, website doanh
nghiệp
|
Chuẩn bị học tập và
định hướng nghề nghiệp
|
Trung bình
|
|
Giải trí/giao tiếp
|
Xem mạng xã hội, nhắn
tin bạn bè
|
Facebook, TikTok,
Messenger
|
Giải trí, kết nối xã
hội
|
Cao
|
|
Buổi tối
|
Thiết kế slide, hoàn
thiện bài tập
|
Canva, PowerPoint
|
Hoàn thiện sản phẩm
học tập
|
Trung bình
|
Gợi ý cho GV: Gợi mở cho
HSSV thấy rằng công nghệ không chỉ phục vụ giải trí mà xuất hiện trong nhiều
hoạt động học tập và nghề nghiệp. Một HSSV trường nghề nếu biết dùng công nghệ
đúng cách sẽ học nhanh hơn, phối hợp tốt hơn và chuẩn bị tốt hơn cho công việc
tương lai.
Điểm cần nhấn mạnh là: Không phải sử
dụng công nghệ nhiều là có KNS tốt. KNS tốt thể hiện ở việc biết sử dụng công nghệ
đúng mục đích, biết chọn công cụ phù hợp, biết quản lý thời gian và biết phục
vụ mục tiêu học tập, nghề nghiệp.
HOẠT ĐỘNG 2. THÁM TỬ
SĂN TÌM THÔNG TIN SỐ
* Minh
hoạ Phiếu đánh giá nguồn thông tin
|
Nội dung đánh giá
|
Ví dụ minh hoạ
|
|
Từ khóa tìm kiếm
|
“Kỹ thuật hàn an toàn
cho người mới học”
|
|
Nguồn thông tin tìm
được
|
Website của trường
cao đẳng nghề hoặc tài liệu hướng dẫn an toàn lao động
|
|
Nội dung chính
|
Hướng dẫn các bước
chuẩn bị, thiết bị bảo hộ, quy trình thao tác an toàn
|
|
Dấu hiệu đáng tin cậy
|
Có tên đơn vị phát
hành; nội dung rõ ràng; có quy trình an toàn; không giật tít
|
|
Dấu hiệu cần cảnh
giác
|
Không có thông tin
tác giả hoặc ngày cập nhật thì cần kiểm tra thêm
|
|
Thông tin có phù hợp
với học tập/nghề nghiệp không?
|
Có, vì liên quan trực
tiếp đến thực hành nghề
|
|
Có nên sử dụng nguồn
thông tin này không? Vì sao?
|
Có thể sử dụng, nhưng
cần đối chiếu với giáo trình và hướng dẫn của GV
|
* Tình huống
nhận diện thông tin thiếu kiểm chứng
|
Tình huống
|
Dấu hiệu rủi ro
|
Hậu quả có thể xảy ra
|
|
Video “sửa điện nhanh
không cần ngắt nguồn”
|
Bỏ qua nguyên tắc an
toàn điện
|
Không làm theo; đối
chiếu quy trình an toàn điện đã học
|
|
Tin tuyển dụng “lương
50 triệu/tháng, không yêu cầu kinh nghiệm, đóng phí trước”
|
Lương bất thường, yêu
cầu nộp tiền
|
Kiểm tra thông tin
doanh nghiệp, không chuyển tiền
|
|
Bài viết “mẹo nghề
may giúp tăng năng suất gấp 5 lần”
|
Giật tít, thiếu nguồn
kỹ thuật
|
Kiểm chứng bằng tài
liệu nghề hoặc hỏi GV
|
|
AI trả lời quy trình
kỹ thuật nhưng không nêu nguồn
|
Có thể thiếu chính
xác
|
Hỏi lại nguồn, đối
chiếu giáo trình, kiểm tra quy trình chuẩn
|
|
Video “sửa điện nhanh
không cần ngắt nguồn”
|
Bỏ qua nguyên tắc an
toàn điện
|
Không làm theo; đối
chiếu quy trình an toàn điện đã học
|
Gợi ý cho GV: Hoạt động
này cần giúp HSSV hiểu trong môi trường số, thông tin nhiều không đồng nghĩa
với thông tin đúng. Với HSSV trường nghề, việc dùng thông tin sai có thể dẫn
đến hậu quả thực tế như thao tác sai, mất an toàn, hỏng sản phẩm, ảnh hưởng
khách hàng hoặc thiệt hại cho doanh nghiệp. Do đó, sản phẩm của hoạt động không
chỉ là “tìm được thông tin”, mà là biết chứng minh vì sao thông tin đó đáng tin
hoặc không đáng tin.
HOẠT ĐỘNG 3. CHINH PHỤC
VĂN PHÒNG SỐ
* Phiếu đánh giá kỹ
năng thao tác công cụ số
|
Nội dung
|
Hoàn thành
|
Cần cải
thiện
|
|
Lựa chọn đúng công cụ
số
|
|
|
|
Thao tác đúng chức
năng
|
|
|
|
Trình bày dữ liệu
khoa học
|
|
|
|
Chia sẻ dữ liệu trực
tuyến hợp lý
|
|
|
|
Hoàn thành sản phẩm
đúng thời gian
|
|
|
|
Đảm bảo tính chuyên
nghiệp của sản phẩm
|
|
|
* Ví dụ minh
chứng sản phẩm số
Ví dụ 1. email trao đổi
công việc
|
Chủ đề: Xác nhận
phân công thiết kế poster giới thiệu sản phẩm nghề nghiệp
Nội dung email:
Kính gửi cô Nguyễn
Thị Lan,
Nhóm 2 xin báo cáo
tiến độ thực hiện nhiệm vụ thiết kế poster giới thiệu sản phẩm nghề nghiệp.
Nhóm đã phân công
nhiệm vụ như sau:
Nguyễn Văn A: Xây
dựng nội dung poster;
Trần Thị B: Thiết kế
hình ảnh và bố cục;
Lê Văn C: Kiểm tra
lỗi và hoàn thiện sản phẩm.
Các tài liệu làm việc
đã được lưu tại thư mục Google Drive dùng chung của nhóm.
Dự kiến nhóm hoàn
thành sản phẩm trước 20h ngày 15/5/2026.
Nhóm mong nhận được
góp ý của cô để hoàn thiện sản phẩm tốt hơn.
Trân trọng.
Nhóm 2
|
Ví dụ 2. Cách đặt tên
file khoa học
|
Chưa phù
hợp
|
Phù hợp
hơn
|
|
bài nhóm mới
nhất.docx
|
Nhom2_PosterSanPhamNghe_2026.docx
|
|
CV của em.docx
|
CV_NguyenVanA_UngTuyenThucTap.docx
|
|
slide sửa lần
cuối.pptx
|
Nhom3_GioiThieuDichVu_Final.pptx
|
Ví dụ 3. Cấu trúc thư mục
dữ liệu dùng chung
|
NHOM_2_CHINH_PHUC_VAN_PHONG_SO
01_Tai_lieu_tham_khao
02_Noi_dung
03_Thiet_ke
04_San_pham_hoan_thien
05_Phan_cong_nhiem_vu
|
Gợi ý cho GV: Hoạt động
này cần nhấn mạnh rằng KNS không chỉ là “biết mở phần mềm” mà là biết dùng công
cụ để xử lý công việc chuyên nghiệp. Một sản phẩm số đạt yêu cầu cần rõ nội
dung, trình bày khoa học, đúng mục tiêu, có khả năng chia sẻ và sử dụng trong
tình huống học tập hoặc nghề nghiệp.
HOẠT ĐỘNG 4. CA LÀM
VIỆC TRỰC TUYẾN
* Tình huống mô phỏng
làm việc trực tuyến
Nhóm đang xử lý một nhiệm vụ trực tuyến
thì nhận các tình huống phát sinh:
|
Tình huống
phát sinh
|
Hướng xử
lý của nhóm
|
|
Thành viên phản hồi
chậm
|
|
|
File bị lỗi hoặc mất
dữ liệu
|
|
|
Khách hàng thay đổi
yêu cầu
|
|
|
Thiếu dữ liệu thực
hiện
|
|
|
Gửi nhầm tài liệu
|
|
|
Thời gian hoàn thành
bị rút ngắn
|
|
* Gợi ý xử lý tình
huống trực tuyến
|
Tình huống
phát sinh
|
Cách xử lý
phù hợp
|
Kỹ năng
thể hiện
|
|
Thành viên phản hồi
chậm
|
Nhóm trưởng nhắn tin
nhắc lại nhiệm vụ, gọi trực tiếp nếu cần, đồng thời phân công người hỗ trợ
|
Giao tiếp số, điều
phối nhóm
|
|
File bị lỗi hoặc mất
dữ liệu
|
Kiểm tra phiên bản
lưu tự động, dùng bản sao lưu, yêu cầu thành viên cập nhật lại dữ liệu
|
Quản lý dữ liệu, xử
lý sự cố
|
|
Khách hàng thay đổi
yêu cầu
|
Cập nhật yêu cầu mới,
xác định phần cần điều chỉnh, thống nhất lại thời hạn
|
Thích ứng, xử lý công
việc
|
|
Thiếu dữ liệu thực
hiện
|
Phân công thành viên
tìm bổ sung, ghi rõ nguồn, báo lại tiến độ
|
Tìm kiếm thông tin,
phối hợp nhóm
|
|
Gửi nhầm tài liệu
|
Thu hồi hoặc thông
báo ngay, gửi lại bản đúng, kiểm tra quyền chia sẻ
|
Trách nhiệm số, bảo
mật dữ liệu
|
|
Thời gian hoàn thành
bị rút ngắn
|
Ưu tiên nhiệm vụ quan
trọng, chia nhỏ việc, thống nhất sản phẩm tối thiểu cần hoàn thành
|
Quản lý thời gian,
làm việc dưới áp lực
|
Gợi ý cho GV: Điểm sâu của
hoạt động này là giúp HSSV hiểu rằng làm việc trực tuyến không chỉ là “nhắn tin
nhóm” hoặc “gửi file”. Đó là quá trình phối hợp có trách nhiệm, phản hồi kịp
thời, quản lý tiến độ và xử lý sự cố. Đây là năng lực rất gần với môi trường làm
việc thật, nhất là khi người lao động phải phối hợp qua nền tảng số.
HOẠT ĐỘNG 5. THIẾT KẾ
CHÂN DUNG NGƯỜI LAO ĐỘNG THỜI ĐẠI SỐ
* Ví dụ hồ sơ nghề
nghiệp thời đại số
|
Nội dung
|
Ví dụ minh
hoạ
|
|
Nghề nghiệp đang học
|
Kế toán
|
|
Công cụ số thường sử
dụng
|
EExcel, phần mềm kế
toán, hóa đơn điện tử, phần mềm quản lý dữ liệu tài chính
|
|
KNS quan trọng
|
Nhập liệu chính xác,
xử lý bảng tính, lập báo cáo, bảo mật dữ liệu tài chính
|
|
Công nghệ đang thay
đổi nghề nghiệp như thế nào
|
Nhiều nghiệp vụ kế
toán được số hóa; chứng từ, hóa đơn, báo cáo chuyển sang nền tảng điện tử
|
|
Nguy cơ nếu thiếu KNS
|
Dễ nhập sai dữ liệu,
chậm xử lý báo cáo, khó đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp
|
|
Năng lực cần phát
triển thêm
|
Sử dụng thành thạo phần
mềm kế toán, phân tích dữ liệu cơ bản, bảo mật thông tin
|
|
Hình mẫu người lao
động thời đại số
|
Người lao động có
chuyên môn nghề vững, biết dùng công cụ số, cẩn trọng với dữ liệu và chủ động
học công nghệ mới
|
Gợi ý cho GV: Hoạt động 5
không nên chỉ dừng ở việc liệt kê công cụ. GV cần dẫn HSSV đi sâu vào câu hỏi:
Công nghệ đang thay đổi nghề này như thế nào? Người lao động cần nâng cấp kỹ
năng gì? Nếu không có KNS thì sẽ bị hạn chế ra sao?
Đây là hoạt động giúp HSSV kết nối giữa
KNS và tương lai nghề nghiệp, nên sản phẩm cần có chiều sâu định hướng nghề chứ
không chỉ đẹp về hình thức.
* Gợi ý ứng
dụng công nghệ số theo ngành nghề
|
Ngành nghề
|
Công cụ số phổ biến
|
Ứng dụng trong học
tập và công việc
|
|
Cơ khí
|
Phần mềm thiết kế kỹ
thuật, phần mềm mô phỏng cơ khí
|
Thiết kế bản vẽ kỹ
thuật, mô phỏng chi tiết cơ khí, lập trình và vận hành máy CNC
|
|
Điện - điện tử
|
Phần mềm mô phỏng
điện, thiết bị điều khiển thông minh
|
Thiết kế sơ đồ mạch
điện, mô phỏng hệ thống điện, kiểm tra thông số kỹ thuật
|
|
Công nghệ ô tô
|
Phần mềm chẩn đoán ô
tô, hệ thống kiểm tra điện tử
|
Đọc lỗi kỹ thuật,
kiểm tra cảm biến, hỗ trợ sửa chữa và bảo dưỡng
|
|
Công nghệ thông tin
|
Nền tảng lập trình,
hệ thống quản lý dữ liệu
|
Lập trình phần mềm,
quản trị hệ thống, phát triển ứng dụng và xử lý dữ liệu
|
|
Thiết kế đồ hoạ
|
Phần mềm thiết kế và
chỉnh sửa hình ảnh
|
Thiết kế poster,
banner, logo, chỉnh sửa hình ảnh và video
|
|
Truyền thông -
marketing
|
Nền tảng mạng xã hội,
công cụ thiết kế nội dung số
|
Xây dựng nội dung
truyền thông, quản lý fanpage, quảng bá sản phẩm và thương hiệu
|
|
Du lịch
|
Hệ thống đặt phòng và
quản lý khách hàng trực tuyến
|
Đặt phòng, quản lý
tour, hỗ trợ khách hàng, quảng bá điểm đến
|
|
Nhà hàng - khách sạn
|
Phần mềm quản lý dịch
vụ và thanh toán
|
Quản lý đặt bàn, đặt
phòng, thanh toán và chăm sóc khách hàng
|
|
Kế toán
|
Phần mềm kế toán và
quản lý dữ liệu tài chính
|
Quản lý hóa đơn điện
tử, thống kê dữ liệu, lập báo cáo tài chính
|
|
Kinh doanh - thương
mại
|
Sàn thương mại điện
tử, nền tảng bán hàng trực tuyến
|
Quản lý bán hàng,
quảng bá sản phẩm, chăm sóc khách hàng trực tuyến
|
|
Logistics
|
Phần mềm quản lý kho
và vận chuyển
|
Theo dõi đơn hàng,
quản lý kho, điều phối vận chuyển
|
|
Y - dược
|
Hồ sơ bệnh án điện
tử, phần mềm quản lý y tế
|
Quản lý dữ liệu bệnh
nhân, hỗ trợ khám chữa bệnh, tra cứu thông tin y khoa
|
|
Làm đẹp
|
Phần mềm đặt lịch và
quản lý khách hàng
|
Quản lý lịch hẹn, lưu
trữ thông tin khách hàng, quảng bá dịch vụ
|
|
Nông nghiệp công nghệ
cao
|
Hệ thống giám sát và điều
khiển tự động
|
Theo dõi môi trường
sản xuất, quản lý tưới tiêu, giám sát cây trồng và vật nuôi
|
|
Điện lạnh
|
Phần mềm mô phỏng và
kiểm tra hệ thống
|
Kiểm tra thông số kỹ
thuật, mô phỏng vận hành thiết bị điện lạnh
|
|
May - thời trang
|
Phần mềm thiết kế rập
và thiết kế thời trang
|
Thiết kế mẫu, chỉnh
sửa sản phẩm, mô phỏng trang phục
|
|
Xây dựng
|
Phần mềm thiết kế và
quản lý công trình
|
Thiết kế bản vẽ, bóc
tách khối lượng, quản lý tiến độ công trình
|
|
Ngôn ngữ - văn phòng
|
Công cụ dịch thuật và
xử lý văn bản
|
Soạn thảo văn bản,
dịch thuật, trình bày tài liệu
|
|
Giáo dục - đào tạo
|
Nền tảng học trực
tuyến và quản lý học tập
|
Thiết kế bài giảng,
tổ chức lớp học trực tuyến, đánh giá người học
|
|
Media - sáng tạo nội
dung
|
Công cụ dựng video,
AI hỗ trợ sáng tạo nội dung
|
Biên tập video, thiết
kế nội dung số, xây dựng sản phẩm truyền thông
|
HOẠT ĐỘNG 6. HỒ SƠ NĂNG
LỰC SỐ NGHỀ NGHIỆP
* Bảng tự đánh
giá mức độ năng lực số
|
Kỹ năng
|
Tốt
|
Đạt
|
Cần cải thiện
|
|
Tìm kiếm và đánh giá
thông tin
|
|
|
|
|
Sử dụng công cụ số
|
|
|
|
|
Làm việc nhóm trực
tuyến
|
|
|
|
|
Quản lý dữ liệu học
tập
|
|
|
|
|
Sử dụng phần mềm nghề
nghiệp
|
|
|
|
|
Thích ứng với công
nghệ mới
|
|
|
|
* Kế hoạch
phát triển KNS nghề nghiệp
|
Mục tiêu KNS nghề
nghiệp
..............................................................................................................................
Kỹ năng cần ưu tiên
phát triển
..............................................................................................................................
Cách rèn luyện
..............................................................................................................................
Cam kết hành động.............................................................................................
|
* Ví dụ kế
hoạch phát triển KNS nghề nghiệp
|
Nội dung
|
Ví dụ minh
hoạ
|
|
Mục tiêu KNS nghề
nghiệp
|
Sử dụng thành thạo
Canva và PowerPoint để thiết kế bài thuyết trình nghề nghiệp
|
|
KNS cần ưu tiên phát
triển
|
Thiết kế slide, trình
bày dữ liệu, sử dụng hình ảnh phù hợp
|
|
Cách rèn luyện
|
Mỗi tuần thiết kế 1
slide/poster theo chủ đề nghề nghiệp; tham khảo mẫu tốt; xin góp ý từ GV và
bạn học
|
|
Thời gian thực hiện
|
4 tuần
|
|
Minh chứng kết quả
|
1 bộ slide giới thiệu
nghề nghiệp; 1 poster sản phẩm nghề nghiệp
|
|
Cam kết hành động
|
Chủ động thực hành,
lưu sản phẩm vào hồ sơ cá nhân và cải thiện qua từng tuần
|
Gợi ý cho GV: Hoạt động 6
cần chuyển từ “tự đánh giá” sang “hành động phát triển”. HSSV không chỉ ghi
mình yếu kỹ năng nào, mà cần biết đặt mục tiêu, chọn công cụ, thực hành và có
minh chứng kết quả. Đây chính là tinh thần phát triển năng lực trong GDNN.
III. ỨNG DỤNG AI HIỆU
QUẢ TRONG HỌC TẬP VÀ CÔNG VIỆC
1. Mục tiêu năng lực cần đạt
Bài học này giúp HSSV
hiểu được vai trò của AI trong học tập và công việc; biết sử dụng AI như một
công cụ hỗ trợ để nâng cao hiệu quả học tập, phát triển kỹ năng nghề nghiệp,
tăng năng suất lao động và thích ứng với môi trường số trong thời đại AI.
Cụ thể:
(K) Kiến thức
- Hiểu được vai trò, khả
năng và giới hạn của AI trong học tập và công việc
- Hiểu được các nguyên
tắc cơ bản để sử dụng AI hiệu quả: đặt yêu cầu rõ ràng; kiểm tra kết quả; phản
biện thông tin; kết hợp tư duy con người với AI
- Nhận biết được các nhóm
công cụ AI phổ biến phục vụ học tập và nghề nghiệp
- Hiểu được quy trình ứng
dụng AI trong giải quyết nhiệm vụ học tập và công việc
- Hiểu được mối quan hệ
giữa AI với kỹ năng con người trong bối cảnh chuyển đổi số
- Nhận biết được những
nguy cơ khi sử dụng AI thiếu hiệu quả như: phụ thuộc AI, sử dụng AI thụ động, sao
chép nội dung thiếu chọn lọc hoặc mất kỹ năng tư duy
(S) Kỹ năng
- Lựa chọn công cụ AI phù
hợp với mục tiêu học tập và công việc
- Đặt yêu cầu (prompt) rõ
ràng để AI hỗ trợ hiệu quả hơn
- Sử dụng được AI để tìm
kiếm thông tin, tóm tắt tài liệu, xây dựng ý tưởng, hỗ trợ viết nội dung, lập
kế hoạch và giải quyết vấn đề
- Cải thiện phản hồi AI
thông qua việc bổ sung dữ liệu, điều chỉnh câu hỏi và phản biện kết quả
- Kết hợp được AI với tư
duy cá nhân, kỹ năng chuyên môn và trải nghiệm thực tế
(A) Thái độ
- Chủ động học tập và
thích ứng với công nghệ AI
- Có tinh thần học hỏi,
sáng tạo và đổi mới trong sử dụng AI
- Không phụ thuộc hoàn
toàn vào AI trong học tập và công việc
- Có ý thức sử dụng AI để
hỗ trợ phát triển năng lực bản thân thay vì thay thế tư duy cá nhân
- Có trách nhiệm trong
việc kiểm tra, chọn lọc và sử dụng kết quả từ AI
- Sẵn sàng thích ứng với
môi trường học tập và nghề nghiệp trong thời đại số
2. Nội dung
cốt lõi cần hình thành
2.1. Vai trò của AI
trong học tập và công việc
2.1.1. AI đang thay
đổi cách con người học tập và làm việc
AI đang trở thành một công cụ hỗ trợ
quan trọng trong học tập và nghề nghiệp.
Thay vì chỉ hỗ trợ tìm kiếm thông tin
như trước đây, AI hiện nay có thể:
- Giải thích kiến thức;
- Tóm tắt tài liệu;
- Hỗ trợ viết nội dung;
- Xây dựng kế hoạch học
tập;
- Phân tích dữ liệu;
- Hỗ trợ giải quyết vấn
đề;
- Tạo hình ảnh, video,
bài thuyết trình và hỗ trợ tự động hóa nhiều công việc.
Trong học tập, AI giúp HSSV: học nhanh
hơn; cá nhân hóa việc học; tiết kiệm thời gian; tiếp cận kiến thức dễ dàng hơn;
hỗ trợ tự học và ôn tập.
Trong công việc, AI giúp: tăng năng
suất; giảm thời gian xử lý công việc; hỗ trợ ra quyết định; cải thiện chất
lượng sản phẩm; tăng hiệu quả giao tiếp và phối hợp công việc.
Tuy nhiên, AI không thể thay thế hoàn
toàn vai trò của con người, bởi những năng lực mang tính đặc trưng của con
người như tư duy phản biện, sáng tạo, cảm xúc, đạo đức, trách nhiệm, giao tiếp
và khả năng đưa ra quyết định phù hợp với bối cảnh thực tiễn vẫn giữ vai trò
cốt lõi trong học tập, lao động và đời sống xã hội.
2.1.2. Các nhóm công cụ
AI phổ biến trong học tập và công việc
Hiện nay có nhiều nhóm công cụ AI hỗ trợ
học tập và nghề nghiệp. Các công cụ được nêu chỉ nhằm minh họa tại thời điểm
biên soạn, không phải khuyến nghị sử dụng một sản phẩm cụ thể.
|
Nhóm công
cụ AI
|
Ví dụ
|
Hỗ trợ
chính
|
|
AI hỗ trợ viết và hỏi
đáp
|
ChatGPT, Gemini,
Claude
|
Giải thích kiến thức,
viết nội dung, xây dựng ý tưởng
|
|
AI hỗ trợ học tập
|
Khanmigo, Quizlet AI,
Duolingo AI
|
Ôn tập, luyện tập cá
nhân hóa
|
|
AI tạo hình ảnh
|
Canva AI, DALL·E
|
Thiết kế hình ảnh,
poster, bài trình bày
|
|
AI hỗ trợ văn phòng
|
Microsoft Copilot
|
Tóm tắt tài liệu, hỗ
trợ báo cáo, phân tích dữ liệu
|
|
AI hỗ trợ lập trình
|
GitHub Copilot
|
Gợi ý mã nguồn, sửa
lỗi lập trình
|
|
AI hỗ trợ sáng tạo
nội dung
|
CapCut AI, Notion AI
|
Viết kịch bản, dựng
video, quản lý nội dung
|
Việc lựa chọn công cụ
AI phù hợp cần dựa vào:
• Mục tiêu sử dụng;
• Độ chính xác;
• Tính bảo mật;
• Khả năng kiểm chứng;
• Mức độ phù hợp với
nhiệm vụ học tập hoặc nghề nghiệp.
2.2. Sử dụng AI hiệu
quả trong học tập
2.2.1. AI hỗ trợ
học tập như thế nào?
AI có thể hỗ trợ HSSV trong nhiều hoạt
động học tập:
|
Hoạt động học tập
|
AI có thể hỗ trợ
|
|
Tìm hiểu kiến thức
mới
|
Giải thích khái niệm,
ví dụ minh hoạ
|
|
Ôn tập
|
Tóm tắt bài học, tạo
câu hỏi luyện tập
|
|
Viết bài
|
Gợi ý dàn ý, chỉnh
sửa diễn đạt
|
|
Học ngoại ngữ
|
Luyện từ vựng, sửa
ngữ pháp, luyện hội thoại
|
|
Thuyết trình
|
Thiết kế slide, xây
dựng ý tưởng
|
|
Nghiên cứu
|
Tổng hợp thông tin,
gợi ý từ khóa
|
|
Làm việc nhóm
|
Phân chia công việc,
lập kế hoạch
|
AI giúp người học: học linh hoạt hơn; cá
nhân hóa quá trình học; tăng khả năng tự học và tiết kiệm thời gian trong nhiều
nhiệm vụ.
2.2.2. Quy trình sử
dụng AI hiệu quả trong học tập
Để sử dụng AI hiệu quả, HSSV có thể thực
hiện theo quy trình:
Bước 1. Xác định mục
tiêu học tập
Ví dụ:
• Cần hiểu khái niệm;
• Cần tóm tắt tài liệu;
• Cần luyện tập;
• Cần xây dựng bài thuyết
trình.
Bước 2. Đặt yêu
cầu rõ ràng cho AI
Ví dụ:
• “Tóm tắt bài viết này
thành 5 ý chính.”
• “Đề xuất dàn ý cho bài
thuyết trình về chuyển đổi số.”
Yêu cầu càng rõ:
• AI càng phản hồi phù
hợp;
• tiết kiệm thời gian
chỉnh sửa;
• và tăng hiệu quả sử
dụng.
Bước 3. Kiểm tra
và phản biện kết quả AI
Người học cần:
• Kiểm chứng thông tin;
• Đối chiếu với tài liệu
học tập;
• Phát hiện lỗi sai hoặc
thiếu logic;
• Bổ sung góc nhìn cá
nhân.
Bước 4. Điều chỉnh
và cải thiện phản hồi AI
Ví dụ:
• Yêu cầu AI giải thích
ngắn gọn hơn;
• Yêu cầu thêm ví dụ;
• Yêu cầu trình bày theo
dạng bảng hoặc sơ đồ.
Bước 5. Kết hợp AI
với tư duy cá nhân
AI chỉ là công cụ hỗ trợ trong quá trình
học tập và làm việc. Người học vẫn cần chủ động tư duy, phân tích vấn đề, phát
huy khả năng sáng tạo và chịu trách nhiệm đối với sản phẩm, kết quả học tập của
bản thân.
2.2.3. Những sai lầm
phổ biến khi dùng AI trong học tập
Một số sai lầm phổ biến gồm:
• Sao chép hoàn toàn nội
dung AI;
• Không kiểm tra độ chính
xác;
• Dùng AI thay cho việc
suy nghĩ;
• Phụ thuộc AI trong làm
bài;
• Sử dụng AI để gian lận
học tập.
Nếu sử dụng AI thiếu kiểm soát, HSSV có
thể:
• Giảm khả năng tư duy;
• Mất kỹ năng tự học;
• Thiếu sáng tạo;
• Thiếu năng lực giải
quyết vấn đề thực tế.
2.3. Sử dụng AI hiệu
quả trong công việc và nghề nghiệp
2.3.1. AI hỗ trợ
công việc như thế nào?
Trong môi trường nghề nghiệp, AI đang hỗ
trợ nhiều hoạt động như:
• Viết báo cáo;
• Xử lý dữ liệu;
• Chăm sóc khách hàng;
• Lập kế hoạch;
• Phân tích thông tin;
• Sáng tạo nội dung;
• Quản lý công việc;
• Hỗ trợ kỹ thuật;
• Tự động hóa các nhiệm
vụ lặp lại.
Ví dụ:
|
Lĩnh vực
|
AI hỗ trợ
|
|
Giáo dục
|
Soạn bài, xây dựng
câu hỏi, thiết kế học liệu
|
|
Marketing
|
Viết nội dung quảng
cáo, phân tích khách hàng
|
|
Kỹ thuật
|
Hỗ trợ sửa lỗi, đọc
tài liệu kỹ thuật
|
|
Văn phòng
|
Tóm tắt cuộc họp,
viết email
|
|
Tài chính
|
Phân tích dữ liệu, dự
báo xu hướng
|
|
Thiết kế
|
Tạo ý tưởng, dựng
hình ảnh
|
|
Y tế
|
Hỗ trợ tra cứu thông tin,
tổng hợp hồ sơ
|
AI giúp tăng:
• Tốc độ làm việc;
• Khả năng xử lý thông
tin;
• Hiệu quả phối hợp;
• Tăng năng suất lao
động.
2.3.2. Kỹ năng làm việc
với AI trong thời đại số
Trong bối cảnh AI phát triển mạnh, người
lao động cần hình thành các năng lực mới:
|
Năng lực
|
Ý nghĩa
|
|
Tư duy phản biện
|
Kiểm tra và đánh giá
kết quả AI
|
|
Kỹ năng đặt yêu cầu
|
Giao tiếp hiệu quả
với AI
|
|
KNS
|
Sử dụng công cụ công
nghệ
|
|
Sáng tạo
|
Kết hợp AI với ý
tưởng cá nhân
|
|
Học tập suốt đời
|
Liên tục cập nhật kỹ
năng mới
|
|
Làm việc nhóm
|
Kết hợp con người -
AI - cộng đồng
|
Như vậy, trong thời đại AI, lợi thế cạnh
tranh không chỉ nằm ở việc “biết sử dụng AI” mà quan trọng hơn là khả năng tư
duy, sáng tạo, thích ứng và giải quyết những vấn đề mà AI chưa thể thay thế. AI
có thể hỗ trợ con người làm việc nhanh hơn, nhưng chính năng lực của con người
mới quyết định chất lượng, giá trị và ý nghĩa của công việc trong xã hội hiện
đại.
2.3.3. Nguyên tắc sử
dụng AI hiệu quả trong công việc
Để sử dụng AI hiệu quả và chuyên nghiệp,
cần:
- Xác định rõ mục tiêu
công việc
Nếu không xác định rõ yêu cầu, AI thường
tạo ra nội dung chung chung và thiếu trọng tâm. Ví dụ, sinh viên ngành du lịch
khi yêu cầu AI “thiết kế tour Hà Nội” sẽ nhận được kết quả khá rộng và thiếu cụ
thể. Tuy nhiên, nếu đặt yêu cầu rõ hơn như: “Thiết kế lịch trình tour Hà Nội 1
ngày dành cho học sinh THPT, ưu tiên trải nghiệm văn hóa và
chi phí dưới 500.000 đồng/người”, thì AI sẽ tạo ra sản phẩm phù hợp và
thực tế hơn. Điều này cho thấy việc xác định mục tiêu rõ ràng là bước quan
trọng giúp khai thác AI hiệu quả.
- Lựa chọn
công cụ phù hợp: Mỗi công cụ AI có thế mạnh riêng. Việc lựa chọn
đúng công cụ sẽ giúp nâng cao hiệu quả học tập và làm việc.
- Kiểm tra độ chính xác
của kết quả AI
AI có thể tạo ra nội dung nhanh nhưng
không phải lúc nào cũng đúng hoàn toàn. Ví dụ, khi sinh viên ngành y sử dụng AI
để tra cứu thông tin về triệu chứng bệnh, AI có thể đưa ra gợi ý chưa chính xác
hoặc thiếu cập nhật. Tương tự, sinh viên ngành luật nếu sử dụng AI để tìm hiểu
quy định pháp luật nhưng không kiểm chứng lại văn bản chính thức có thể dẫn đến
hiểu sai quy định. Vì vậy, người học cần biết đối chiếu thông tin từ sách giáo
trình, tài liệu chuyên môn hoặc nguồn chính thống trước khi sử dụng kết quả AI.
- Không phụ thuộc hoàn
toàn vào AI
Nếu chỉ sao chép nội dung do AI tạo ra
mà không suy nghĩ hoặc chỉnh sửa, người học dễ mất đi khả năng tư duy độc lập
và sáng tạo. Ví dụ, sinh viên ngành truyền thông có thể dùng AI để gợi ý kịch
bản video, nhưng nếu không bổ sung ý tưởng cá nhân, sản phẩm thường thiếu cảm xúc
và dấu ấn riêng. AI nên được xem là công cụ hỗ trợ chứ không thay thế hoàn toàn
vai trò của người học.
- Kết hợp AI với chuyên
môn và trải nghiệm thực tế;
AI có thể cung cấp thông tin hoặc gợi ý
phương án, nhưng kinh nghiệm nghề nghiệp và hiểu biết thực tiễn của con người
mới quyết định chất lượng cuối cùng. Ví dụ, trong ngành du lịch, AI có thể xây
dựng lịch trình tham quan, nhưng hướng dẫn viên cần điều chỉnh dựa trên: thời
tiết; nhu cầu khách hàng; Điều kiện thực tế tại điểm đến.
Như vậy, sử dụng AI hiệu quả không chỉ
là biết dùng công nghệ mà còn là biết kết hợp AI với tư duy, chuyên môn và
trách nhiệm của con người. Trong thời đại số, người có lợi thế không phải là
người phụ thuộc hoàn toàn vào AI mà là người biết làm chủ AI để phục vụ học
tập, nghề nghiệp và phát triển bản thân.
Người lao động trong thời đại AI cần
hiểu rằng:
• AI là công cụ hỗ trợ;
• Con người vẫn là người
ra quyết định;
• Giá trị nghề nghiệp vẫn
phụ thuộc vào năng lực, trách nhiệm và tư duy của con người.
3. Gợi ý tiến
trình tổ chức dạy học
KHUNG KẾ HOẠCH GỢI Ý
|
STT
|
Tên hoạt
động
|
Thời gian (150
phút)
|
Mục tiêu
|
Sản phẩm
hoạt động
|
Phương
tiện (gợi ý)
|
|
1
|
AI đang giúp tôi điều
gì?
|
15 phút
|
Giúp HSSV nhận diện
thực tế AI đang hỗ trợ học tập và công việc như thế nào; bước đầu hình thành
nhận thức về vai trò của AI trong thời đại số.
|
Danh sách các hoạt
động học tập và công việc có ứng dụng AI.
|
Điện thoại/máy tính,
bảng lớp, giấy note
|
|
2
|
Thử tài giao tiếp với
AI
|
25 phút
|
Giúp HSSV hình thành
kỹ năng đặt yêu cầu (prompt) rõ ràng để AI phản hồi hiệu quả hơn.
|
Bộ prompt được cải
thiện và kết quả phản hồi AI.
|
Máy tính/điện thoại
có AI, phiếu nhiệm vụ
|
|
3
|
AI hỗ trợ học tập
thông minh
|
25 phút
|
Giúp HSSV thực hành
sử dụng AI trong các nhiệm vụ học tập cụ thể.
|
Sản phẩm học tập được
AI hỗ trợ.
|
Công cụ AI, tài liệu
học tập
|
|
4
|
Giải quyết công việc
cùng AI
|
30 phút
|
Giúp HSSV vận dụng AI
để giải quyết nhiệm vụ nghề nghiệp thực tế.
|
Kế hoạch/sản phẩm
công việc được AI hỗ trợ.
|
Máy tính, tình huống
nghề nghiệp
|
|
5
|
AI làm nhanh hơn hay
làm tốt hơn?
|
20 phút
|
Giúp HSSV đánh giá
hiệu quả và giới hạn của AI trong học tập và công việc.
|
Phiếu phân tích ưu điểm
và hạn chế của AI.
|
Phiếu thảo luận, giấy
A0
|
|
6
|
Con người hay AI
quyết định?
|
20 phút
|
Giúp HSSV nhận thức
vai trò của tư duy con người khi sử dụng AI.
|
Quan điểm cá nhân về
vai trò AI và con người.
|
Phiếu tình huống
|
|
7
|
Tôi sẽ sử dụng AI như
thế nào?
|
15 phút
|
Giúp HSSV tổng kết
bài học và xây dựng nguyên tắc sử dụng AI hiệu quả.
|
Cam kết hoặc thông
điệp sử dụng AI hiệu quả.
|
Giấy note, bảng lớp
|
KẾ HOẠCH CHI TIẾT
HOẠT ĐỘNG 1. AI ĐANG
GIÚP TÔI ĐIỀU GÌ?
Mục tiêu
Giúp HSSV nhận diện thực tế AI đang hỗ
trợ học tập, công việc và đời sống như thế nào; bước đầu hình thành nhận thức
về vai trò của AI trong thời đại số.
Thời gian: 15 phút
Cách thức tiến hành
Bước 1. Khởi động - “Một ngày có AI của
tôi” (3 phút)
GV đặt câu hỏi:
• Hôm nay em đã sử dụng
AI chưa?
• AI đã hỗ trợ em việc
gì?
• Nếu không có AI, em sẽ
gặp khó khăn gì?
GV gợi ý:
• Dùng ChatGPT tóm tắt
bài học;
• Dùng Canva AI thiết kế
slide;
• Dùng Google Dịch hỗ trợ
ngoại ngữ;
• Dùng CapCut AI chỉnh
sửa video.
HSSV ghi nhanh ý kiến lên giấy note.
GV đặt câu hỏi:
• AI có thay thế hoàn
toàn con người không?
• Nếu AI trả lời sai thì
ai chịu trách nhiệm?
• Công việc nào vẫn cần
vai trò con người?
Bước 2. Chia sẻ và kết nối bài học
GV tổng kết:
• AI đang thay đổi cách
học tập và làm việc;
• AI giúp tăng hiệu quả
và năng suất;
• nhưng AI không thay thế
hoàn toàn tư duy, cảm xúc và trách nhiệm của con người.
Giáo viên tổng kết
GV nhấn mạnh: “Điều quan trọng trong
thời đại AI không chỉ là biết dùng AI mà là biết sử dụng AI hiệu quả, thông
minh và có trách nhiệm.”
Sản phẩm hoạt động
- Danh sách các hoạt động có ứng dụng
AI; Bảng tổng hợp vai trò và hạn chế của AI.
HOẠT ĐỘNG 2. THỬ TÀI
GIAO TIẾP VỚI AI
Mục tiêu
Giúp HSSV hình thành kỹ năng viết prompt
rõ ràng để AI phản hồi hiệu quả hơn; bước đầu biết vận dụng AI hỗ trợ học tập
và giải quyết các nhiệm vụ trong GDNN.
Thời gian: 25 phút
Cách thức tiến hành
Bước 1. Trải nghiệm
prompt chưa hiệu quả (5 phút)
GV nhập prompt đơn giản: “Viết bài giới
thiệu về nghề du lịch.”
HSSV quan sát kết quả AI và nhận xét:
○ Nội dung có chung chung
không?
○ Thiếu thông tin gì?
○ Chưa phù hợp ở điểm
nào?
○ Vì sao AI trả lời chưa
sát yêu cầu?
GV gợi mở:
○ AI chưa biết:
• Đối tượng người đọc;
• Mục đích sử dụng;
• Độ dài;
• Phong cách trình bày;
• Yêu cầu cụ thể của
người dùng.
GV liên hệ:
○ Trong học tập và nghề
nghiệp, nếu đặt yêu cầu không rõ ràng thì AI khó tạo ra kết quả phù hợp.
Bước 2. Hướng dẫn cấu
trúc prompt hiệu quả (8 phút)
GV giới thiệu công thức viết prompt: Vai
trò + Nhiệm vụ + Đối tượng + Yêu cầu cụ thể + Hình thức trình bày
GV minh hoạ bằng ví dụ:
|
prompt
chưa rõ
|
prompt cải
thiện
|
|
Viết bài về nghề du
lịch
|
Đóng vai hướng dẫn
viên du lịch, viết đoạn 200 chữ giới thiệu nghề hướng dẫn viên du lịch dành
cho HS lớp 12 với văn phong truyền cảm hứng
|
|
Viết email cho khách
hàng
|
Đóng vai nhân viên
chăm sóc khách hàng của khách sạn, viết email lịch sự phản hồi khách phàn nàn
về dịch vụ phòng
|
|
Tạo kế hoạch học tập
|
Hãy xây dựng kế hoạch
học tập 1 tuần cho sinh viên ngành công nghệ thông tin chuẩn bị thi kỹ năng
lập trình
|
|
Tạo câu hỏi ôn tập
|
Tạo 5 câu hỏi trắc
nghiệm về an toàn lao động dành cho sinh viên nghề điện
|
GV nhấn mạnh:
- prompt càng cụ thể thì
AI càng phản hồi sát nhu cầu;
- Kỹ năng đặt câu hỏi là
kỹ năng quan trọng trong thời đại AI.
Bước 3. Thực hành nhóm
(8 phút)
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. Mỗi nhóm
nhận một nhiệm vụ
|
Nhóm
|
Nhiệm vụ
|
|
Nhóm 1
|
Viết prompt tạo dàn ý
thuyết trình giới thiệu nghề nghiệp
|
|
Nhóm 2
|
Viết prompt tạo câu
hỏi ôn tập chuyên ngành
|
|
Nhóm 3
|
Viết prompt tạo email
chăm sóc khách hàng
|
|
Nhóm 4
|
Viết prompt xây dựng
kế hoạch học tập/kế hoạch thực tập
|
HSSV:
○ Viết prompt;
○ Thử với AI;
○ Điều chỉnh prompt để
cải thiện kết quả.
GV hỗ trợ:
○ Hướng dẫn bổ sung yêu
cầu cụ thể;
○ Nhắc HSSV xác định rõ:
▪ Vai trò;
▪ Đối tượng;
▪ Mục tiêu;
▪ Hình thức
trình bày.
Bước 4. Chia sẻ - phản
biện (4 phút)
• Đại diện nhóm trình
bày:
○ Prompt ban đầu;
○ Prompt đã cải thiện;
○ Sự khác biệt trong kết
quả AI trả về.
• GV nhận xét:
○ Prompt rõ → kết quả đầy
đủ và phù hợp hơn;
○ Prompt thiếu thông tin
→ AI trả lời chung chung.
• GV kết nối:
○ Kỹ năng giao tiếp với
AI đang trở thành năng lực quan trọng trong học tập và nghề nghiệp hiện nay.
Giáo viên tổng kết
• AI phản hồi tốt hay
không phụ thuộc nhiều vào cách con người đặt yêu cầu;
• prompt càng rõ ràng, AI
càng hỗ trợ hiệu quả;
• Kỹ năng sử dụng AI đúng
cách sẽ giúp:
○ Nâng cao hiệu quả học
tập;
○ Hỗ trợ giải quyết công
việc;
○ Tăng khả năng thích ứng
với môi trường lao động số.
Sản phẩm hoạt động
• Bộ prompt được cải
thiện theo từng nhiệm vụ nghề nghiệp.
• Kết quả AI trước và sau
khi chỉnh sửa prompt.
• Phiếu so sánh hiệu quả
giữa prompt chưa rõ và prompt cụ thể.
• Kết quả thảo luận nhóm
về vai trò của kỹ năng giao tiếp với AI trong nghề nghiệp tương lai.
HOẠT ĐỘNG 3. AI HỖ TRỢ
HỌC TẬP THÔNG MINH
Mục tiêu: Giúp HSSV
thực hành sử dụng AI trong các nhiệm vụ học tập cụ thể; bước đầu hình thành kỹ
năng khai thác AI phục vụ học tập hiệu quả, đồng thời phát triển tư duy phản
biện và khả năng kiểm chứng thông tin.
Thời gian: 25 phút
Cách thức tiến hành
Bước 1. Giao nhiệm vụ
học tập (5 phút)
• GV chia lớp thành các
nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ học tập cụ thể.
• Một số nhiệm vụ gợi ý:
○ Tóm tắt tài liệu học
tập;
○ Tạo câu hỏi ôn tập;
○ Thiết kế infographic;
○ Xây dựng dàn ý thuyết
trình.
• Ví dụ:
○ Nhóm 1: Tóm tắt nội
dung bài học về chuyển đổi số thành 5 ý chính;
○ Nhóm 2: Tạo 5 câu hỏi
trắc nghiệm ôn tập về an toàn lao động;
○ Nhóm 3: Thiết kế
infographic giới thiệu kỹ năng nghề nghiệp cần có trong thời đại số;
○ Nhóm 4: Xây dựng dàn ý
thuyết trình về vai trò của AI trong GDNN.
• GV yêu cầu HSSV:
○ Xác định mục tiêu nhiệm
vụ;
○ Lựa chọn công cụ AI phù
hợp;
○ Chuẩn bị prompt rõ ràng
trước khi sử dụng AI.
Bước 2. Thực hành với
AI (10 phút)
• HSSV sử dụng AI để hỗ
trợ thực hiện nhiệm vụ học tập.
• GV hướng dẫn:
○ Kiểm tra độ chính xác
của thông tin;
○ Chỉnh sửa nội dung phù
hợp với yêu cầu học tập;
○ Bổ sung ý kiến, ví dụ
hoặc quan điểm cá nhân;
○ Không sao chép hoàn
toàn kết quả AI tạo ra.
• GV gợi ý:
○ AI có thể giúp:
▪ Tìm ý chính;
▪ Gợi ý ý tưởng;
▪ Trình bày nội dung
nhanh hơn;
○ Nhưng người học vẫn
cần:
▪ Lựa chọn thông tin;
▪ Phản biện nội dung;
▪ Và hoàn thiện sản phẩm
học tập.
Bước 3. Phản biện sản
phẩm (5 phút)
• GV yêu cầu các nhóm
trao đổi và phản biện kết quả AI tạo ra.
• GV đặt câu hỏi:
○ Nội dung AI có đúng
hoàn toàn không?
○ AI có bỏ sót ý quan
trọng không?
○ Nếu chỉ sao chép nội
dung AI thì có còn là học thật không?
○ Điều gì cần con người
bổ sung để sản phẩm tốt hơn?
• HSSV thảo luận và ghi
nhận:
○ Điểm mạnh của AI;
○ Hạn chế của AI;
○ Vai trò của người học
trong quá trình sử dụng AI.
Bước 4. Trình bày và
tổng kết (5 phút)
• Đại diện nhóm trình bày
sản phẩm học tập.
• GV nhận xét:
○ Mức độ phù hợp của nội
dung;
○ Khả năng sử dụng AI;
○ Sự sáng tạo và bổ sung
của người học.
• GV tổng kết:
○ AI giúp hỗ trợ học tập
hiệu quả hơn;
○ AI giúp tiết kiệm thời
gian và gợi ý ý tưởng;
○ Tuy nhiên người học vẫn
cần tư duy phản biện, sáng tạo và chủ động trong quá trình học tập.
Sản phẩm hoạt động
- Sản phẩm học tập có sử
dụng AI.
- prompt sử dụng trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Phiếu phản biện kết quả
AI.
- Kết quả thảo luận nhóm
về vai trò của AI trong học tập.
HOẠT ĐỘNG 4. GIẢI QUYẾT
CÔNG VIỆC CÙNG AI
Mục tiêu: Giúp HSSV
vận dụng AI để giải quyết các nhiệm vụ nghề nghiệp thực tế; bước đầu hình thành
kỹ năng sử dụng AI trong công việc, đồng thời nhận thức được vai trò của con
người trong kiểm soát và hoàn thiện sản phẩm do AI hỗ trợ.
Thời gian: 30 phút
Cách thức tiến hành
Bước 1. Giao tình huống
nghề nghiệp (5 phút)
• GV chia lớp thành các
nhóm và giao cho mỗi nhóm một tình huống nghề nghiệp cụ thể.
• Một số tình huống gợi
ý:
○ Viết email chăm sóc
khách hàng;
○ Xây dựng kế hoạch
truyền thông cho một sự kiện;
○ Thiết kế lịch trình
tour du lịch;
○ Viết kịch bản video
truyền thông ngắn.
• Ví dụ:
○ Nhóm 1: Viết email phản
hồi khách hàng đang phàn nàn về giao hàng chậm;
○ Nhóm 2: Xây dựng kế
hoạch truyền thông cho chương trình “Sống xanh trong trường học”;
○ Nhóm 3: Thiết kế lịch
trình tour Hà Nội 1 ngày cho du khách nước ngoài;
○ Nhóm 4: Viết kịch bản
video ngắn tuyên truyền bảo vệ môi trường.
• GV yêu cầu HSSV:
○ Xác định mục tiêu công
việc;
○ Lựa chọn cách sử dụng
AI phù hợp;
○ Chuẩn bị prompt để giao
tiếp với AI.
Bước 2. Thực hành với
AI (12 phút)
• HSSV sử dụng AI để thực
hiện nhiệm vụ được giao.
• GV hướng dẫn:
○ Ghi lại prompt đã sử
dụng;
○ Quan sát phản hồi của
AI;
○ Đánh giá mức độ phù hợp
của nội dung;
○ Chỉnh sửa và bổ sung ý
tưởng cá nhân.
• GV gợi ý:
○ Prompt càng rõ ràng thì
kết quả càng phù hợp;
○ Không nên sao chép hoàn
toàn nội dung AI tạo ra;
○ Cần kiểm tra tính chính
xác và phù hợp với thực tế.
• Ví dụ prompt:
“Đóng vai nhân viên chăm sóc khách hàng,
viết email lịch sự phản hồi khách hàng đang phàn nàn về việc giao hàng chậm.”
Bước 3. Thảo luận vai
trò của AI trong công việc (8 phút)
Các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng
phân tích:
|
AI hỗ trợ
tốt ở đâu?
|
AI còn hạn
chế ở đâu?
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
• GV đặt câu hỏi gợi mở:
○ AI giúp công việc nhanh
hơn ở điểm nào?
○ Điều gì AI chưa làm
tốt?
○ Vì sao con người vẫn
cần chỉnh sửa sản phẩm AI?
○ Trong nghề nghiệp tương
lai, con người cần năng lực gì để làm việc cùng AI?
Bước 4. Trình bày -
tổng kết (5 phút)
• Đại diện nhóm trình bày
sản phẩm và chia sẻ trải nghiệm sử dụng AI.
• GV nhận xét:
○ Điểm mạnh của từng sản
phẩm;
○ Mức độ phù hợp của
prompt;
○ Khả năng kết hợp AI với
tư duy cá nhân.
Giáo viên tổng kết
• Trong thời đại AI,
người có lợi thế không phải là người phụ thuộc hoàn toàn vào AI, mà là người
biết kết hợp AI với tư duy cá nhân;
• AI có thể hỗ trợ giải
quyết công việc nhanh hơn, nhưng con người vẫn giữ vai trò:
○ Kiểm chứng thông tin;
○ Điều chỉnh nội dung;
○ Sáng tạo;
○ Và chịu trách nhiệm đối
với sản phẩm cuối cùng.
Sản phẩm hoạt động
• Sản phẩm công việc được
AI hỗ trợ.
• prompt sử dụng trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ.
• Phiếu phân tích vai
trò, ưu điểm và hạn chế của AI trong công việc.
HOẠT ĐỘNG 5. AI LÀM
NHANH HƠN HAY LÀM TỐT HƠN?
Mục tiêu: Giúp HSSV
đánh giá hiệu quả và giới hạn của AI trong học tập và công việc; hiểu rằng AI
có thể hỗ trợ tăng tốc độ xử lý công việc nhưng không phải lúc nào cũng tạo ra
sản phẩm tốt hơn; hình thành tư duy phản biện khi sử dụng AI; nhận thức vai trò
của con người trong sáng tạo, kiểm chứng và ra quyết định.
Thời gian: 20 phút
Cách thức tiến hành
Bước 1. Trải nghiệm so
sánh hai cách làm việc (8 phút)
GV yêu cầu HSSV thực hiện cùng một nhiệm
vụ theo hai cách:
Cách 1: Thực hiện có AI hỗ trợ;
Cách 2: Thực hiện không sử dụng AI.
GV có thể lựa chọn một trong các nhiệm
vụ sau:
|
Nhiệm vụ
|
Gợi ý thực hiện
|
|
Viết đoạn giới thiệu
sản phẩm
|
Một lần dùng AI, một
lần tự viết
|
|
Tóm tắt bài học
|
Một lần dùng AI, một
lần tự đọc và tóm tắt
|
|
Thiết kế slogan
truyền thông
|
Một lần nhờ AI gợi ý,
một lần tự sáng tạo
|
|
Xây dựng dàn ý thuyết
trình
|
So sánh giữa AI và tư
duy cá nhân
|
|
Viết email công việc
|
So sánh nội dung AI
và con người
|
HSSV so sánh: tốc độ; chất lượng; mức độ
sáng tạo.
Bước 2. Thảo luận nhóm
(7 phút)
Các nhóm hoàn thành bảng:
GV yêu cầu HSSV đánh giá theo các tiêu
chí:
|
Tiêu chí
|
Có AI hỗ
trợ
|
Không dùng
AI
|
|
Tốc độ hoàn thành
|
|
|
|
Nội dung đầy đủ
|
|
|
|
Tính sáng tạo
|
|
|
|
Cảm xúc/thuyết phục
|
|
|
|
Độ chính xác
|
|
|
GV đặt câu hỏi:
• AI làm nhanh hơn có
đồng nghĩa làm tốt hơn không?
• Vì sao nhiều nội dung
AI tạo ra nghe “đúng nhưng chưa hay”?
• Điều gì khiến sản phẩm
của con người có giá trị riêng?
• Nếu phụ thuộc hoàn toàn
vào AI thì điều gì có thể xảy ra?
• Khi nào AI nên là công
cụ hỗ trợ thay vì thay thế con người?
Bước 3. Chia sẻ - tổng
kết (5 phút)
Giáo viên tổng kết
• AI không phải lúc nào
cũng tốt hơn;
• Hiệu quả phụ thuộc vào
cách con người sử dụng.
Sản phẩm hoạt động
- Phiếu phân
tích ưu điểm và hạn chế của AI.
HOẠT ĐỘNG 6. CON NGƯỜI
HAY AI QUYẾT ĐỊNH?
Mục tiêu: Giúp HSSV
nhận thức vai trò của tư duy con người khi sử dụng AI.
Thời gian: 20 phút
Cách thức tiến hành
Bước 1. Giao tình huống (7 phút)
GV đưa tình huống:
TÌNH HUỐNG 1. AI CHẤM BÀI
Bối cảnh: Một trường đại học triển khai
hệ thống AI hỗ trợ chấm bài tự luận nhằm giảm tải cho giảng viên. AI sẽ:
• Đọc bài làm của sinh
viên;
• Đánh giá nội dung theo
từ khóa;
• Cho điểm tự động;
• Phát hiện đạo văn.
Trong kỳ thi cuối kỳ môn Kỹ năng truyền
thông, sinh viên A viết bài rất sáng tạo, có nhiều ví dụ thực tế và quan điểm
cá nhân sâu sắc. Tuy nhiên:
• Bài viết không sử dụng
nhiều từ khóa như đáp án mẫu;
• Cách trình bày khác cấu
trúc thông thường.
Kết quả:
• AI chấm bài của A chỉ
đạt 6/10;
• Trong khi nhiều bài
viết theo “mẫu an toàn” lại đạt điểm cao hơn.
Sinh viên A cho rằng:
“AI không hiểu được sự sáng tạo và nỗ
lực của người học.”
Nhà trường đang tranh luận:
• Có nên để AI chấm hoàn
toàn các bài tự luận hay không?
• Vai trò của giảng viên
trong đánh giá học tập sẽ như thế nào?
Câu hỏi thảo luận
1. Theo em, AI có nên chấm
hoàn toàn bài tự luận không?
2. AI có đánh giá được:
○ Sự sáng tạo;
○ Cảm xúc;
○ Tư duy phản biện của
người học không?
3. Nếu AI chấm sai thì ai
chịu trách nhiệm?
4. Theo em, nên kết hợp AI
và giảng viên như thế nào để đảm bảo công bằng?
TÌNH HUỐNG 2. AI TUYỂN
DỤNG
Bối cảnh: Một công ty
lớn sử dụng AI để sàng lọc hồ sơ tuyển dụng nhằm tiết kiệm thời gian. Hệ thống
AI sẽ:
• Quét CV;
• Đánh giá kỹ năng;
• Phân loại ứng viên;
• Tự động loại hồ sơ
“không phù hợp”.
Bạn B có:
• Kinh nghiệm hoạt động
xã hội phong phú;
• Kỹ năng giao tiếp tốt;
• Từng làm nhiều dự án
thực tế.
Tuy nhiên CV của B:
• Trình bày chưa chuyên
nghiệp;
• Thiếu nhiều từ khóa mà
AI yêu cầu.
Kết quả:
• Hồ sơ của B bị AI tự
động loại;
• Trong khi một số ứng
viên có CV đẹp nhưng ít trải nghiệm thực tế lại được chọn phỏng vấn.
Sau đó, trưởng phòng nhân sự phát hiện:
“Nếu chỉ dựa vào AI, công ty có thể bỏ
lỡ những ứng viên thực sự tiềm năng.”
Câu hỏi thảo luận
1. Theo em, AI có nên
quyết định hoàn toàn việc tuyển dụng không?
2. AI có thể đánh giá đầy
đủ:
○ Thái độ;
○ KNM;
○ Tiềm năng phát triển
của con người không?
3. Điều gì có thể xảy ra
nếu doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào AI?
4. Vai trò của con người
trong tuyển dụng nên là gì?
TÌNH HUỐNG 3. AI TƯ VẤN
Y TẾ
Bối cảnh: Một ứng dụng
AI chăm sóc sức khoẻ cho phép người dùng:
• Nhập triệu chứng;
• Gửi ảnh kết quả xét
nghiệm;
• Nhận tư vấn sức khoẻ tự
động.
Ông C sử dụng AI và nhập các triệu
chứng:
• Đau đầu;
• Mệt mỏi;
• Khó thở nhẹ.
AI nhận định: “Có thể chỉ là căng thẳng
và thiếu ngủ.”
AI gợi ý: nghỉ ngơi; uống nhiều nước;
theo dõi thêm.
Tuy nhiên sau đó: ông C phải nhập viện
khẩn cấp vì bệnh tim mạch.
Gia đình đặt câu hỏi: “Nếu người bệnh
tin hoàn toàn vào AI thì hậu quả sẽ như thế nào?”
Câu hỏi thảo luận
1. Theo em, AI có thể thay
thế hoàn toàn bác sĩ không?
2. Vì sao AI có thể đưa ra
tư vấn chưa chính xác?
3. Người dùng cần làm gì
khi sử dụng AI trong chăm sóc sức khoẻ?
4. Theo em, vai trò quan
trọng nhất của bác sĩ mà AI khó thay thế là gì?
TÌNH HUỐNG 4. AI HỖ TRỢ
PHÁP LÝ
Bối cảnh: Một công ty
công nghệ phát triển AI hỗ trợ tư vấn pháp luật trực tuyến. Người dùng có thể:
• Nhập câu hỏi pháp lý;
• Tải tài liệu;
• Nhận hướng dẫn xử lý
tình huống.
Anh D gặp tranh chấp hợp đồng lao động
và sử dụng AI để hỏi:
“Tôi có nên nghỉ việc ngay hay không?”
AI phân tích nhanh và trả lời:
“Người lao động có quyền nghỉ việc.”
Tin tưởng AI, anh D nghỉ việc ngay mà
không đọc kỹ quy định hợp đồng.
Sau đó:
• Công ty yêu cầu bồi
thường do vi phạm thời hạn báo trước;
• Anh D gặp khó khăn pháp
lý và tài chính.
Luật sư nhận xét:
“AI có thể hỗ trợ tra cứu thông tin,
nhưng chưa thể thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý chuyên sâu.”
Câu hỏi thảo luận
1. Theo em, AI có thể thay
thế hoàn toàn luật sư không?
2. Vì sao AI có thể đưa ra
tư vấn chưa phù hợp với từng trường hợp cụ thể?
3. Nếu người dùng làm theo
AI và gặp hậu quả thì ai chịu trách nhiệm?
4. Con người cần lưu ý điều
gì khi sử dụng AI trong các vấn đề pháp lý?
Bước 2. Thảo luận phản
biện (8 phút)
HSSV thảo luận:
• Có nên để AI quyết định
hoàn toàn không?
• Điều gì cần vai trò con
người?
• Nếu AI sai thì ai chịu
trách nhiệm?
Bước 3. Tổng kết (5
phút)
GV kết luận: AI là công cụ hỗ trợ ra
quyết định, không phải chủ thể thay thế hoàn toàn con người trong các lĩnh vực
quan trọng.”
Sản phẩm hoạt động: Phiếu phân tích tình
huống về vai trò của AI và con người. Kết quả thảo luận nhóm và quan điểm phản
biện của HSSV; Bảng tổng hợp ưu điểm, hạn chế của AI trong ra quyết định.
HOẠT ĐỘNG 7. TÔI SẼ SỬ
DỤNG AI NHƯ THẾ NÀO?
Mục tiêu: Giúp HSSV
tổng kết bài học và xây dựng nguyên tắc sử dụng AI hiệu quả.
Thời gian: 15 phút
Cách thức tiến hành
Bước 1. Reflection cá nhân (5 phút)
HSSV trả lời:
• Điều hữu ích nhất em học
được hôm nay là gì?
• Điều cần cẩn trọng nhất
khi dùng AI là gì?
• Em sẽ thay đổi cách sử
dụng AI như thế nào?
Bước 2. Viết cam kết (5 phút)
HSSV viết thông điệp:
• “Dùng AI để phát triển
bản thân.”
• “Không phụ thuộc AI một
cách thụ động.”
• “AI hỗ trợ, con người
quyết định.”
Bước 3. Chia sẻ và kết thúc (5 phút)
HSSV chia sẻ thông điệp. GV tổng kết
toàn bài.
GV nhấn mạnh:
• Trong thời đại AI, năng
lực quan trọng không chỉ là sử dụng công nghệ mà còn là khả năng tư duy, sáng
tạo và thích ứng.
Sản phẩm hoạt động: Cam kết
hoặc thông điệp sử dụng AI hiệu quả.
4. Phụ lục
Việc đánh giá chủ đề “Ứng dụng AI hiệu
quả trong học tập và công việc” được thực hiện theo hướng phát triển năng lực,
chú trọng đánh giá quá trình tham gia hoạt động, khả năng vận dụng AI vào học
tập - nghề nghiệp, tư duy phản biện và ý thức sử dụng AI có trách nhiệm.
Trong quá trình tổ chức dạy học, giáo
viên có thể kết hợp:
• Đánh giá của giáo viên;
• Tự đánh giá;
• Đánh giá đồng đẳng;
• Đánh giá qua sản phẩm
hoạt động;
• Đánh giá qua trải
nghiệm và phản hồi của HSSV.
A. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ
HOẠT ĐỘNG NHÓM
|
Tiêu chí
quan sát
|
Mức độ đạt
được
|
|
Tham gia đầy đủ hoạt
động nhóm
|
|
|
Chủ động trao đổi,
chia sẻ ý kiến
|
|
|
Biết lắng nghe và
phản hồi ý kiến thành viên khác
|
|
|
Hợp tác thực hiện
nhiệm vụ nhóm
|
|
|
Sử dụng AI đúng mục
đích học tập/công việc
|
|
|
Biết kiểm tra và điều
chỉnh kết quả AI
|
|
|
Có tư duy phản biện
khi sử dụng AI
|
|
|
Hoàn thành nhiệm vụ
đúng thời gian
|
|
|
Sản phẩm nhóm rõ
ràng, phù hợp yêu cầu
|
|
|
Thể hiện trách nhiệm
và thái độ nghiêm túc
|
|
Mô tả mức độ đánh giá
|
Tốt
|
Thực hiện đầy đủ, chủ
động, hiệu quả, có sáng tạo
|
|
Đạt
|
Thực hiện cơ bản yêu
cầu nhiệm vụ
|
|
Chưa đạt
|
Tham gia còn hạn chế
hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ
|
B. RUBRIC ĐÁNH
GIÁ THEO TỪNG HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. AI đang
giúp tôi điều gì?
Rubric đánh
giá sản phẩm thảo luận nhóm
|
Tiêu chí
|
Mức 3
(Tốt)
|
Mức 2
(Đạt)
|
Mức 1
(Chưa đạt)
|
|
Nhận diện ứng dụng AI
|
Nêu được nhiều ví dụ
thực tế đa dạng
|
Nêu được một số ví dụ
cơ bản
|
Ví dụ còn ít hoặc
chưa phù hợp
|
|
Phân tích vai trò AI
|
Phân tích rõ ưu điểm
và hạn chế
|
Nêu được ưu điểm hoặc
hạn chế
|
Phân tích còn mơ hồ
|
|
Tham gia thảo luận
|
Chủ động, tích cực
|
Có tham gia
|
Ít tham gia
|
|
Trình bày ý kiến
|
Rõ ràng, có lập luận
|
Tương đối rõ
|
Thiếu rõ ràng
|
Hoạt động 2. Thử tài
giao tiếp với AI
Rubric đánh
giá kỹ năng viết prompt
|
Tiêu chí
|
Mức 3
(Tốt)
|
Mức 2
(Đạt)
|
Mức 1
(Chưa đạt)
|
|
Xác định vai trò AI
|
Rõ ràng, phù hợp
|
Có xác định
|
Chưa rõ
|
|
Mục tiêu yêu cầu
|
Cụ thể, đúng nhiệm vụ
|
Tương đối rõ
|
Chung chung
|
|
Đối tượng hướng tới
|
Xác định chính xác
|
Có đề cập
|
Chưa xác định
|
|
Yêu cầu trình bày
|
Đầy đủ, rõ ràng
|
Có yêu cầu cơ bản
|
Thiếu yêu cầu
|
|
Khả năng cải thiện
prompt
|
Điều chỉnh hiệu quả
|
Có điều chỉnh
|
Ít hoặc chưa điều
chỉnh
|
Hoạt động 3. AI hỗ trợ
học tập thông minh
Rubric đánh
giá sản phẩm học tập có sử dụng AI
|
Tiêu chí
|
Mức 3 (Tốt)
|
Mức 2 (Đạt)
|
Mức 1 (Chưa đạt)
|
|
Sử dụng AI phù hợp
|
Lựa chọn công cụ phù
hợp nhiệm vụ
|
Sử dụng được AI
|
Sử dụng còn lúng túng
|
|
Kiểm tra thông tin
|
Biết đối chiếu và
chỉnh sửa
|
Có kiểm tra cơ bản
|
Phụ thuộc hoàn toàn
AI
|
|
Bổ sung ý kiến cá
nhân
|
Có sáng tạo và quan điểm
riêng
|
Có bổ sung một phần
|
Hầu như sao chép AI
|
|
Chất lượng sản phẩm
|
Rõ ràng, chính xác,
phù hợp
|
Đáp ứng cơ bản yêu
cầu
|
Nội dung còn hạn chế
|
Hoạt động 4. Giải quyết
công việc cùng AI
Rubric đánh
giá nhiệm vụ nghề nghiệp
|
Tiêu chí
|
Mức 3 (Tốt)
|
Mức 2 (Đạt)
|
Mức 1 (Chưa đạt)
|
|
Vận dụng AI trong
công việc
|
Phù hợp, hiệu quả
|
Có sử dụng AI
|
Sử dụng chưa phù hợp
|
|
Tính thực tiễn sản
phẩm
|
Sát tình huống nghề
nghiệp
|
Tương đối phù hợp
|
Chưa phù hợp
|
|
Kết hợp AI và tư duy
cá nhân
|
Có chỉnh sửa và sáng
tạo
|
Có điều chỉnh cơ bản
|
Phụ thuộc AI
|
|
Kỹ năng làm việc nhóm
|
Hợp tác hiệu quả
|
Có phối hợp
|
Thiếu hợp tác
|
Hoạt động 5. AI làm
nhanh hơn hay làm tốt hơn?
Rubric đánh
giá tư duy phản biện
|
Tiêu chí
|
Mức 3 (Tốt)
|
Mức 2 (Đạt)
|
Mức 1 (Chưa đạt)
|
|
So sánh hiệu quả AI
|
Phân tích rõ tốc độ
và chất lượng
|
Có so sánh cơ bản
|
So sánh còn mơ hồ
|
|
Nhận diện hạn chế AI
|
Phân tích rõ nhiều
hạn chế
|
Nêu được hạn chế cơ
bản
|
Chưa nhận diện rõ
|
|
Vai trò con người
|
Lập luận rõ ràng
|
Có nêu vai trò
|
Chưa rõ
|
|
Tham gia phản biện
|
Chủ động, có lập luận
|
Có tham gia
|
Ít tham gia
|
Hoạt động 6. Con người
hay AI quyết định?
Rubric đánh
giá xử lý tình huống
|
Tiêu chí
|
Mức 3 (Tốt)
|
Mức 2 (Đạt)
|
Mức 1 (Chưa đạt)
|
|
Phân tích tình huống
|
Đầy đủ, logic
|
Cơ bản đúng
|
Thiếu logic
|
|
Nhận diện rủi ro AI
|
Phân tích rõ hậu quả
|
Có nhận diện
|
Chưa rõ
|
|
Đề xuất giải pháp
|
Hợp lý, khả thi
|
Có giải pháp
|
Giải pháp còn hạn chế
|
|
Quan điểm cá nhân
|
Có lập luận rõ
|
Có nêu quan điểm
|
Quan điểm mơ hồ
|
Hoạt động 7. Tôi sẽ sử
dụng AI như thế nào?
Rubric đánh
giá reflection cá nhân
|
Tiêu chí
|
Mức 3 (Tốt)
|
Mức 2 (Đạt)
|
Mức 1 (Chưa đạt)
|
|
Nhận thức về vai trò
AI
|
Đầy đủ, sâu sắc
|
Nhận thức cơ bản
|
Nhận thức còn hạn chế
|
|
Xác định nguyên tắc
sử dụng AI
|
Rõ ràng, phù hợp
|
Có xác định
|
Chưa rõ
|
|
Định hướng vận dụng
|
Cụ thể, thực tế
|
Có định hướng
|
Chưa cụ thể
|
|
Tinh thần học tập
thích ứng
|
Chủ động, tích cực
|
Có ý thức
|
Chưa rõ nét
|
GV có thể:
• Quy đổi thành điểm quá
trình;
• Sử dụng đánh giá thường
xuyên;
• Kết hợp nhận xét định
tính trong các hoạt động trải nghiệm.
IV. AN TOÀN VÀ ĐẠO ĐỨC
KHI DÙNG CÔNG NGHỆ AI
1. Mục tiêu năng lực cần đạt
Bài học này giúp HSSV: Nhận thức được
lợi ích, rủi ro và giới hạn của AI trong học tập và công việc; đồng thời có khả
năng sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm và phù hợp với các nguyên tắc đạo đức
trong môi trường học tập và nghề nghiệp số.
Cụ thể:
(K) Kiến thức
• Hiểu được lợi ích và
giới hạn của AI trong học tập và công việc
• Nhận biết các rủi ro
khi sử dụng AI như: sai lệch thông tin; thiên kiến; lộ dữ liệu; phụ thuộc AI;
sử dụng AI thiếu trung thực hoặc thiếu trách nhiệm
• Hiểu được vai trò của
con người trong việc kiểm tra, đánh giá và chịu trách nhiệm khi sử dụng AI
• Hiểu các nguyên tắc cơ
bản khi sử dụng AI an toàn và có đạo đức: kiểm chứng thông tin; bảo mật dữ
liệu; trung thực; công bằng; trách nhiệm của con người
(S) Kỹ năng
• Đặt câu hỏi phản biện
và kiểm tra độ tin cậy của phản hồi AI
• Biết áp dụng “7 câu hỏi
tránh bẫy AI” khi sử dụng AI trong học tập và công việc
• Biết cân nhắc mức độ an
toàn trước khi sử dụng thông tin AI trong thực tế
• Biết bảo vệ, ẩn danh
hóa dữ liệu cá nhân và dữ liệu nghề nghiệp khi sử dụng AI
• Thảo luận, phản biện và
đưa ra quyết định phù hợp trong các tình huống đạo đức liên quan đến AI
(A) Thái độ
• Có ý thức sử dụng AI
trung thực, có trách nhiệm và tôn trọng người khác
• Chủ động kiểm tra, đánh
giá thông tin thay vì tin tưởng AI tuyệt đối
• Tôn trọng quyền riêng
tư và bảo mật dữ liệu của cá nhân và tổ chức
• Có tinh thần công bằng,
cẩn trọng và cân nhắc hậu quả khi sử dụng AI
• Chủ động xây dựng
nguyên tắc cá nhân và giới hạn phù hợp khi sử dụng AI trong học tập và nghề
nghiệp tương lai
2. Nội dung
cốt lõi cần hình thành
2.1. An toàn
khi sử dụng AI trong học tập và nghề nghiệp
2.1.1. Rủi ro khi
sử dụng AI trong học tập và công việc
AI có thể hỗ trợ học tập và công việc
hiệu quả hơn, tuy nhiên cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu sử dụng thiếu hiểu biết
hoặc thiếu kiểm soát. Một số rủi ro phổ biến gồm:
- AI tạo ra thông tin sai
hoặc thiếu chính xác
- AI đưa ra phản hồi nghe
hợp lý nhưng không đúng thực tế (“ảo giác AI”)
- Người dùng phụ thuộc
vào AI và giảm khả năng tư duy, kiểm tra thông tin
- AI có thể tạo ra phản
hồi thiên lệch hoặc thiếu công bằng
- Nguy cơ lộ dữ liệu cá
nhân, dữ liệu khách hàng hoặc dữ liệu doanh nghiệp khi nhập thông tin vào AI
Trong học tập và nghề nghiệp, việc tin
tưởng AI tuyệt đối hoặc sử dụng AI thiếu cẩn trọng có thể dẫn tới:
- Sai quy trình;
- Mất an toàn;
- Ảnh hưởng uy tín cá
nhân;
- Hoặc gây thiệt hại cho
tổ chức và khách hàng.
2.1.2. Kiểm tra và
đánh giá phản hồi AI
Khi sử dụng AI, người dùng cần giữ vai
trò kiểm tra, đánh giá và ra quyết định thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào AI.
HSSV cần hình thành thói quen:
- Kiểm chứng thông tin từ
nhiều nguồn;
- Đối chiếu với tài liệu
hoặc quy trình nghề nghiệp;
- Phát hiện dấu hiệu bất
thường hoặc thiếu hợp lý;
- Đánh giá rủi ro trước
khi sử dụng thông tin AI trong thực tế;
- Đặt câu hỏi phản biện
và yêu cầu AI giải thích rõ hơn.
2.1.3. Bảy câu hỏi
tránh bẫy AI
Khi sử dụng AI, cần tự đặt câu hỏi:
- Thông tin này có đúng
và đáng tin không?
- AI lấy thông tin này từ
đâu?
- Có điểm nào bất thường
hoặc thiếu hợp lý không?
- Nếu làm theo AI thì có
rủi ro gì?
- Nội dung này cần đối
chiếu với tài liệu hoặc quy trình nào?
- Đây có thể là “ảo giác
AI” không?
- Nếu xảy ra sai sót thì
ai chịu trách nhiệm?
Bảy câu hỏi này giúp
người dùng:
- Không tin AI một cách
thụ động;
- Biết kiểm tra và phản
biện;
- Sử dụng AI an toàn và
có trách nhiệm hơn.
2.2. Bảo mật dữ liệu
khi sử dụng AI
|
LƯU Ý PHÁP LÝ: Việc sử
dụng AI có liên quan đến dữ liệu cá nhân, dữ liệu của tổ chức và hoạt động
trên môi trường mạng cần tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, trong đó
có Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Luật An ninh mạng số
116/2025/QH15. Vì vậy, người sử dụng cần thận trọng khi đưa dữ liệu cá
nhân, dữ liệu khách hàng, dữ liệu nội bộ hoặc dữ liệu nghề nghiệp vào các
công cụ AI.
|
2.2.1. Những thông
tin cần bảo mật dữ liệu:
Khi sử dụng AI, dữ liệu người dùng nhập
vào có thể:
- Được lưu trữ;
- Được xử lý;
- Hoặc được sử dụng để
cải thiện hệ thống.
Vì vậy, không phải thông tin nào cũng
nên đưa vào AI, đặc biệt là:
- Thông tin cá nhân;
- Dữ liệu khách hàng;
- Hợp đồng, tài liệu nội
bộ;
- Mã nguồn hoặc dữ liệu
kỹ thuật;
- Hình ảnh nhận diện;
- Thông tin tài chính
hoặc tài khoản.
Một số nền tảng số có nguy cơ làm lộ dữ
liệu nếu người dùng chia sẻ quá nhiều thông tin cá nhân hoặc thông tin nghề
nghiệp.
|
Nền tảng số
|
Ví dụ chia sẻ phổ
biến
|
Nguy cơ có thể xảy ra
|
|
Facebook, TikTok,
Instagram
|
Đăng hình CCCD, vé
xe, nơi làm việc, lịch trình cá nhân
|
Bị lộ thông tin cá
nhân, bị giả mạo tài khoản, theo dõi hoặc lừa đảo
|
|
Google Forms, biểu
mẫu trực tuyến
|
Điền thông tin cá
nhân, số điện thoại, email
|
Thu thập dữ liệu trái
phép hoặc bị sử dụng vào mục đích quảng cáo/lừa đảo
|
|
ChatGPT và các AI
công khai
|
Upload hợp đồng, dữ
liệu khách hàng, báo cáo nội bộ
|
Rò rỉ dữ liệu doanh
nghiệp hoặc thông tin nghề nghiệp nhạy cảm
|
|
Cloud lưu trữ trực
tuyến
|
Chia sẻ file “công
khai cho mọi người có link”
|
Người ngoài có thể
truy cập tài liệu cá nhân/doanh nghiệp
|
|
Ứng dụng học tập hoặc
tuyển dụng
|
Upload CV, bảng điểm,
hồ sơ cá nhân
|
Lộ dữ liệu cá nhân
hoặc bị khai thác thông tin
|
|
Ứng dụng ghi âm/cuộc
họp AI
|
Ghi âm cuộc họp công
việc hoặc khách hàng
|
Lộ thông tin nội bộ
hoặc dữ liệu khách hàng
|
|
Zalo, Messenger,
email
|
Gửi ảnh hồ sơ, hợp
đồng, thông tin khách hàng
|
Chuyển nhầm người, bị
chiếm tài khoản hoặc phát tán dữ liệu
|
2.2.2. Cách thức
ẩn danh hóa thông tin
Người sử dụng AI cần:
- Cân nhắc mức độ an toàn
trước khi chia sẻ dữ liệu;
- Biết ẩn danh hóa thông
tin;
- Thay thế dữ liệu thật
bằng dữ liệu giả lập hoặc ký hiệu;
- Hiểu rằng người dùng
vẫn là người chịu trách nhiệm với dữ liệu mình đưa vào AI.
Một số thông tin cần được ẩn danh hoặc
không nên đưa trực tiếp lên AI trong nghề nghiệp tương lai và đề xuất cách ẩn
danh hoặc bảo mật thông tin.
|
Thông tin
cần ẩn danh/bảo mật trước khi đưa vào AI
|
Ví dụ
trong nghề nghiệp
|
Nguy cơ
nếu đưa trực tiếp vào AI
|
Cách ẩn
danh hoặc bảo mật
|
|
Thông tin cá nhân
|
CCCD, địa chỉ, số
điện thoại, email cá nhân
|
Lộ dữ liệu cá nhân,
bị lưu trữ hoặc sử dụng ngoài ý muốn
|
Xóa/che thông tin
nhận diện; thay bằng ký hiệu hoặc dữ liệu giả
|
|
Hình ảnh cá nhân hoặc
khách hàng
|
Ảnh bệnh nhân, ảnh
khách hàng, ảnh nhân viên
|
Xâm phạm quyền riêng
tư hoặc bị sử dụng để huấn luyện AI
|
Làm mờ khuôn mặt, che
đặc điểm nhận diện, xin phép trước khi sử dụng
|
|
Thông tin sức khoẻ
|
Hồ sơ bệnh án, kết
quả khám chữa bệnh
|
Lộ dữ liệu nhạy cảm
liên quan sức khoẻ cá nhân
|
Chỉ mô tả tình huống
chung; không dùng hồ sơ hoặc tên thật
|
|
Dữ liệu khách hàng
|
Danh sách khách hàng,
số điện thoại, lịch sử mua hàng
|
Rò rỉ dữ liệu khách
hàng, ảnh hưởng uy tín doanh nghiệp
|
Thay tên bằng mã
số/ký hiệu; không upload dữ liệu thật
|
|
Hợp đồng và tài liệu
doanh nghiệp
|
Hợp đồng, báo giá,
tài liệu nội bộ
|
Lộ bí mật kinh doanh
hoặc thông tin tài chính
|
Xóa tên công ty, số
tiền, thông tin đối tác trước khi dùng AI
|
|
Dữ liệu kỹ
thuật/chuyên môn
|
Mã nguồn, sơ đồ điện,
thiết kế sản phẩm
|
Rò rỉ công nghệ hoặc
bí mật kỹ thuật
|
Chỉ mô tả vấn đề cần
hỏi thay vì đưa toàn bộ dữ liệu thật
|
|
Tài khoản và thông
tin tài chính
|
Mật khẩu, số tài khoản
ngân hàng
|
Nguy cơ bị đánh cắp
hoặc lạm dụng thông tin
|
Không nhập vào AI
dưới bất kỳ hình thức nào
|
|
Thông tin nội bộ nơi
thực tập/làm việc
|
Quy trình làm việc,
kế hoạch kinh doanh, dữ liệu doanh thu
|
Ảnh hưởng hoạt động
doanh nghiệp nếu bị lộ
|
Dùng dữ liệu giả lập
hoặc nội dung đã được cho phép chia sẻ
|
|
Nội dung cuộc họp
hoặc trao đổi công việc
|
Ghi chú họp, trao đổi
khách hàng
|
Lộ thông tin nội bộ
hoặc dữ liệu nhạy cảm
|
Tóm tắt lại nội dung
chung thay vì upload toàn bộ
|
|
Bài làm hoặc hồ sơ cá
nhân
|
CV, bài kiểm tra, báo
cáo thực tập
|
AI có thể lưu hoặc
dùng để huấn luyện hệ thống
|
Xóa thông tin nhận
diện và chỉ cung cấp phần cần thiết
|
2.3. Trách nhiệm và đạo
đức khi sử dụng AI
AI là công cụ hỗ trợ, không thay thế
hoàn toàn trách nhiệm và giá trị con người.
Trong học tập và nghề nghiệp, sử dụng AI
có trách nhiệm nghĩa là:
- Sử dụng AI trung thực;
- Không gian lận hoặc gây
hiểu lầm;
- Không phụ thuộc hoàn
toàn vào AI;
- Biết kiểm tra và chịu
trách nhiệm với kết quả sử dụng AI;
- Tôn trọng quyền riêng
tư và dữ liệu của người khác;
- Sử dụng AI theo hướng
hỗ trợ con người và giá trị nghề nghiệp.
Người sử dụng AI cần hiểu rằng:
- AI không hoàn toàn
khách quan hoặc luôn đúng;
- AI có thể mang thiên
kiến từ dữ liệu và cách con người sử dụng AI;
- Các quyết định liên
quan đến con người, đạo đức và nghề nghiệp vẫn cần vai trò đánh giá của con
người.
Trong thời đại AI, điều quan trọng không
chỉ là: “biết dùng AI” mà còn là “biết sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm và
phù hợp với giá trị con người.”
3. Gợi ý tiến
trình tổ chức dạy học
KHUNG KẾ HOẠCH GỢI Ý
|
STT
|
Tên hoạt
động
|
Thời gian (150
phút)
|
Mục tiêu
|
Sản phẩm
hoạt động
|
Phương
tiện (gợi ý)
|
|
1
|
AI của tôi trông thế
nào?
|
15 phút
|
Giúp HSSV nhận diện
thực tế bản thân đã và đang sử dụng AI trong học tập, công việc và đời sống;
bước đầu nhận thức được lợi ích, rủi ro và mức độ phụ thuộc vào AI.
|
Dữ liệu thực tế về
thói quen sử dụng AI, lợi ích và rủi ro khi sử dụng AI của lớp học.
|
Điện thoại cá nhân,
bảng/giấy A0, bút
|
|
2
|
Bảy câu hỏi tránh bẫy
AI
|
25 phút
|
Giúp HSSV hình thành
kỹ năng kiểm chứng thông tin, phát hiện lỗi sai và rủi ro trong phản hồi AI;
bước đầu biết sử dụng AI cẩn trọng và có trách nhiệm.
|
Phiếu phân tích lỗi
phản hồi AI; danh sách “7 câu hỏi tránh bẫy AI”.
|
Phiếu tình huống AI,
giấy A0/A3, bút màu
|
|
3
|
Thử thách dùng AI
thông minh
|
30 phút
|
Giúp HSSV thực hành
áp dụng “7 câu hỏi trước khi tin AI” trong các nhiệm vụ học tập và nghề
nghiệp; biết cải thiện phản hồi AI để đạt kết quả phù hợp và an toàn hơn.
|
Sản phẩm đã được
chỉnh sửa/cải thiện sau khi phản biện và kiểm tra AI.
|
Điện thoại/máy tính
có AI, phiếu 7 câu hỏi
|
|
4
|
Viết tiếp câu chuyện
Samsung - An toàn trong sử dụng AI
|
30 phút
|
Giúp HSSV nhận thức
rủi ro về bảo mật dữ liệu khi sử dụng AI; hiểu trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá
nhân và dữ liệu nghề nghiệp khi sử dụng AI.
|
Danh sách thông tin
cần ẩn danh và cách bảo vệ dữ liệu khi sử dụng AI.
|
Câu chuyện Samsung,
phiếu thảo luận, giấy A0/A3
|
|
5
|
AI có thật sự công
bằng?
|
20 phút
|
Giúp HSSV nhận thức
AI có thể mang thiên kiến và đưa ra quyết định thiếu công bằng; bước đầu hình
thành kỹ năng phản biện và sử dụng AI công bằng, có trách nhiệm.
|
Phiếu phân tích các điểm
thiếu công bằng hoặc thiên kiến trong phản hồi AI.
|
Hồ sơ ứng viên A/B,
phản hồi AI mẫu
|
|
6
|
Đường kẻ của tôi
|
20 phút
|
Giúp HSSV xác định
ranh giới đạo đức khi sử dụng AI; hình thành nguyên tắc cá nhân về sử dụng AI
trung thực và có trách nhiệm.
|
Phiếu quan điểm cá
nhân và nguyên tắc sử dụng AI của HSSV.
|
Phiếu tình huống,
không gian lớp để di chuyển/thảo luận
|
|
7
|
Tôi sẽ sử dụng AI như
thế nào?
|
10 phút
|
Giúp HSSV nhìn lại
bài học, nhận thức và cam kết sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm và phù hợp
đạo đức nghề nghiệp.
|
Chia sẻ reflection
và thông điệp chung của lớp về sử dụng AI.
|
Phiếu reflection,
bảng lớp, giấy note
|
KẾ HOẠCH CHI TIẾT
HOẠT ĐỘNG 1. AI CỦA TÔI
TRÔNG THẾ NÀO?
Mục tiêu:
Giúp HSSV nhận diện thực tế bản thân đã
và đang sử dụng AI trong học tập, công việc và đời sống; bước đầu nhận thức
được lợi ích, thói quen, rủi ro và mức độ phụ thuộc vào AI của bản thân; tạo
tâm thế sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập về sử dụng AI an toàn, có trách
nhiệm và phù hợp đạo đức nghề nghiệp.
Thời gian: 15 phút
Cách thức tiến hành:
- GV đề nghị HSSV nhớ lại
hoặc mở điện thoại vào công cụ AI HSSV hay/ đang sử dụng hiện nay và trả lời
các câu hỏi sau:
○ Lần gần nhất bạn sử
dụng AI là khi nào, để làm gì?
○ Bạn thường sử dụng công
cụ AI nào?
○ Sau khi nhận phản hồi
từ AI, bạn có kiểm tra lại không?
○ Bạn đã từng gặp trường
hợp AI trả lời sai chưa?
- GV mời một số HSSV chia
sẻ cầu trả lời trên lớp và tiếp tục đặt câu hỏi:
○ AI giúp chúng ta thuận
lợi hơn như thế nào?
○ Nếu dùng AI quá nhiều
thì điều gì có thể xảy ra?
○ Theo các bạn, AI có thể
thay thế hoàn toàn con người trong học tập, nghề nghiệp không?
- GV tổng kết:
|
- AI đang
xuất hiện ngày càng nhiều trong học tập, công việc và đời sống với rất nhiều
công cụ với công dụng khác nhau.
- Hầu hết
HSSV hiện nay đều đã từng sử dụng AI ở mức độ khác nhau.
- AI có thể
hỗ trợ: học tập, tìm kiếm thông tin, viết nội dung, tăng hiệu quả công việc,
và tiết kiệm thời gian.
- Tuy nhiên,
AI cũng có thể: trả lời sai, tạo thông tin thiếu chính xác, khiến con người
phụ thuộc, hoặc gây ra các vấn đề về trung thực, bảo mật và trách nhiệm nếu
sử dụng không phù hợp.
- Vì vậy, điều
quan trọng không chỉ là “biết dùng AI”, mà còn là: biết sử dụng AI an toàn;
biết kiểm chứng và phản biện thông tin; biết sử dụng AI có trách nhiệm và phù
hợp đạo đức nghề nghiệp.
|
Sản phẩm hoạt động
- Dữ liệu thực tế về thói quen sử dụng
AI của lớp học, lợi ích và rủi ro khi sử dụng công cụ AI.
HOẠT ĐỘNG 2. BẢY CÂU
HỎI TRÁNH BẪY AI
Mục tiêu:
Giúp HSSV nhận thức rằng AI có thể tạo
ra các phản hồi rất logic và thuyết phục nhưng vẫn có thể chứa thông tin sai
hoặc chưa phù hợp chuyên môn; hình thành kỹ năng kiểm chứng thông tin, phát
hiện rủi ro khi sử dụng AI trong học tập và nghề nghiệp; bước đầu biết sử dụng
AI một cách cẩn trọng, an toàn và có trách nhiệm.
Thời gian: 25 phút
Cách thức tiến hành:
- GV chia lớp thành các
nhóm (6-8 HSSV)
- GV chuẩn bị 01 phản hồi
của AI liên quan đến nghề/ngành đào tạo của lớp học. Trong mỗi phản hồi có cài
một lỗi chuyên môn, thông tin chưa chính xác hoặc hướng dẫn chưa an toàn (xem
phụ lục)
- GV giao nhiệm vụ cho
các nhóm: đọc phản hồi của AI; tìm điểm sai hoặc điểm chưa phù hợp; giải thích
hậu quả nếu làm theo AI trong thực tế nghề nghiệp; đề xuất cách HSSV có thể
kiểm tra/ phát hiện ra lỗi sai của AI và điền vào bảng sau:
|
Nội dung AI trả lời
|
Điểm sai/rủi ro
|
Hậu quả có thể xảy ra
|
Cách HSSV
kiểm tra/xử lý để phát hiện lỗi của AI
|
|
……………………….
|
……………………
|
…………………
|
………………
|
- GV mời các nhóm trình
bày và bổ sung kết quả. GV tiếp tục đặt câu hỏi: Nếu gặp phản hồi AI “nghe có
vẻ đúng”, các bạn sẽ tự đặt câu hỏi gì trước khi sử dụng phản hồi của AI?
- GV đề nghị các nhóm
thảo luận đưa ra các câu hỏi kiểm chứng tránh bẫy AI và tổng kết nguyên tắc 7
câu hỏi tránh bẫy AI.
|
Nguyên tắc
sử dụng AI an toàn và có đạo đức
|
Câu hỏi
trước khi tin AI
|
|
1. Minh bạch nguồn
thông tin (Transparency)
|
AI lấy
thông tin này từ đâu?
Giúp kiểm tra nguồn
gốc và độ minh bạch của thông tin AI đưa ra.
|
|
2. Kiểm chứng độ tin
cậy (Verification & Reliability)
|
Thông tin này có đúng
và đáng tin không?
Giúp kiểm chứng độ
chính xác của phản hồi AI.
|
|
3. Đối chiếu với quy
trình và tiêu chuẩn nghề nghiệp (Professional Standards)
|
Có cần
kiểm tra lại bằng nguồn hoặc quy
trình chính thức không?
Giúp đối chiếu với
giáo trình, tiêu chuẩn và quy trình nghề nghiệp.
|
|
4. Tư duy phản biện
và phát hiện bất thường (Critical Thinking)
|
Có điểm nào
bất thường, thiếu logic hoặc thiếu an
toàn không?
Giúp phát hiện lỗi
sai, dấu hiệu bất thường hoặc rủi ro trong phản hồi AI.
|
|
5. Đánh giá rủi ro và
an toàn (Safety & Risk Awareness)
|
Nếu làm
theo AI thì có rủi ro hoặc hậu
quả gì?
Giúp đánh giá mức độ
an toàn trước khi sử dụng AI trong thực tế.
|
|
6. Nhận diện ‘ảo giác
AI’ và thiên lệch (AI Hallucination & Bias Awareness)
|
AI có
thể đang bịa, thiếu thông tin hoặc thiên
lệch không?
Giúp nhận diện khả
năng “ảo giác AI” hoặc thiên lệch của AI.
|
|
7. Trách nhiệm và đạo
đức của con người (Human Responsibility & Ethics)
|
Nếu AI
sai thì ai chịu trách nhiệm?
Giúp giữ vai trò kiểm
tra, đánh giá và trách nhiệm của con người khi sử dụng AI.
|
- GV dẫn dắt:
|
- AI có thể
hỗ trợ rất hiệu quả trong học tập và công việc, nhưng không phải lúc nào cũng
chính xác hoặc an toàn để lại nhiều hậu quả.
- Nhiều phản
hồi AI: nghe logic, dùng thuật ngữ chuyên môn đúng, trình bày rất tự tin,
nhưng vẫn có thể chứa lỗi hoặc thiếu thông tin quan trọng.
- Trong học
tập và nghề nghiệp, sử dụng AI an toàn không chỉ là “biết hỏi AI”, mà cần nhớ
7 nguyên tắc câu hỏi khi sử dụng AI để: phản biện, kiếm chứng, đánh giá rủi
ro; và sử dụng AI một cách có trách nhiệm và phù hợp với đạo đức.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu các lỗi phản hồi
của AI
- Danh sách các câu hỏi
kiểm chứng tránh bẫy AI
HOẠT ĐỘNG 3. THỬ THÁCH
DÙNG AI THÔNG MINH
Mục tiêu:
Giúp HSSV thực hành áp dụng “7 câu hỏi
trước khi tin AI” trong các tình huống học tập và nghề nghiệp; hình thành kỹ
năng kiểm tra, phản biện và cải thiện phản hồi AI để đạt kết quả phù hợp, an
toàn và có trách nhiệm; bước đầu biết sử dụng AI như một công cụ hỗ trợ thay vì
phụ thuộc thụ động vào AI.
Thời gian: 30 phút
Cách thức tiến hành:
- GV chia lớp thành các
nhóm nhỏ (3-5 HSSV/nhóm).
- GV giao cho mỗi nhóm
một nhiệm vụ nghề nghiệp thực tế phù hợp với ngành đào tạo của lớp học. Ví dụ:
○ Viết CV xin việc;
○ Viết email phản hồi
khách hàng;
○ Xây dựng nội dung quảng
cáo sản phẩm;
○ Hướng dẫn xử lý lỗi kỹ
thuật;
○ Lập kế hoạch công việc;
○ Viết mô tả sản
phẩm/dịch vụ;
○ Đề xuất quy trình thao
tác nghề nghiệp.
- GV yêu cầu các nhóm
thực hiện nhiệm vụ bằng việc sử dụng AI, sau đó đọc và đánh giá phản hồi của AI
bằng phiếu 7 nguyên tắc (xem phụ lục) để chỉnh sửa lại prompt và kiểm tra phản
hồi, cải thiện lại sản phẩm cuối cùng.
- Đại diện các nhóm trình
bày so sánh kết quả phản hồi AI ban đầu, phản hồi sau khi phản biện và kiểm tra
AI.
- GV dẫn dắt và tổng kết:
|
- Sử dụng AI
thông minh là: biết đặt câu hỏi phản biện; biết kiểm chứng và cải thiện phản
hồi AI; biết cân nhắc yếu tố an toàn, đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp; và
luôn giữ vai trò kiểm tra, quyết định của con người.
- Quy trình
sử dụng AI an toàn, hiệu quả và có đạo đức là:

|
Sản phẩm hoạt động:
- Sản phẩm đã được cải thiện sau khi áp
dụng “7 câu hỏi trước khi tin AI”.
HOẠT ĐỘNG 4. AI CÓ THẬT
SỰ CÔNG BẰNG
Mục tiêu:
Giúp HSSV nhận thức được AI có thể mang
thiên kiến và đưa ra các quyết định thiếu công bằng do ảnh hưởng từ dữ liệu,
tiêu chí hoặc cách con người sử dụng AI; bước đầu hình thành kỹ năng đánh giá,
phản biện và sử dụng AI một cách công bằng, có trách nhiệm và tôn trọng con
người trong học tập và nghề nghiệp.
Thời gian: 20 phút
Cách thức tiến hành:
- GV chuẩn bị hồ sơ ngắn
gọn của hai ứng viên A, B và đề nghị AI hỗ trợ đề xuất ý kiến chọn thực tập
sinh.
- GV đưa phản hồi của AI
như dưới đây và đề nghị HSSV đánh giá kết quả AI trình bày đề xuất chọn ứng
viên B (xem phụ lục)
- Sau khi HSSV chia sẻ,
GV hỏi: AI có công bằng không?
- GV chia sẻ phản hồi của
AI để chọn ứng viên A (xem phụ lục) và đề nghị
HSSV suy ngẫm đánh giá khác của AI.
- GV đặt câu hỏi cho
HSSV:
○ Vì sao cùng một dữ liệu
nhưng AI có thể đưa ra các kết luận khác nhau?
○ AI có thật sự “khách
quan tuyệt đối” không?
○ Điều gì có thể ảnh
hưởng đến quyết định của AI?
○ Nếu doanh nghiệp phụ
thuộc hoàn toàn vào AI để tuyển dụng thì điều gì có thể xảy ra?
- GV giới thiệu ngắn gọn
câu chuyện có thật:
|
Amazon từng thử sử
dụng AI để hỗ trợ tuyển dụng, nhưng hệ thống AI lại có xu hướng ưu tiên ứng
viên nam vì dữ liệu cũ của công ty chủ yếu tuyển nam. Sau đó Amazon phải dừng
hệ thống này.
|
- GV dẫn dắt tổng kết:
○ AI có khả năng phân
tích dữ liệu và đưa ra các đề xuất rất nhanh, logic và thuyết phục. Tuy nhiên,
AI không thực sự “hiểu con người, hiểu hoàn cảnh, biết phân biệt đúng-sai” như
con người.
○ Cùng một hồ sơ ứng
viên, AI có thể đưa ra các kết luận khác nhau tùy theo: mục tiêu tối ưu, dữ
liệu đầu vào, tiêu chí đánh giá, hoặc cách đặt câu hỏi của người sử dụng.
○ Điều đó cho thấy AI
không hoàn toàn trung lập hay tuyệt đối đúng, mà phản ánh cách con người định nghĩa
“ứng viên phù hợp”.
|
- Trong học tập và
công việc, AI cần được sử dụng như một công cụ hỗ trợ chứ không thay thế hoàn
toàn suy nghĩ và trách nhiệm của con người.
- Trong thời đại AI,
kỹ năng quan trọng không chỉ là “biết dùng AI”, mà còn là biết sử dụng AI một
cách có đạo đức.
|
Sản phẩm hoạt động:
- Kết quả thảo luận của
HSSV về các điểm có thể thiếu công bằng trong phản hồi lựa chọn của AI
HOẠT ĐỘNG 5. AI -
CÔNG CỤ CẦN ĐIỂM DỪNG
Mục tiêu:
Giúp HSSV hình thành nguyên tắc cá nhân
khi sử dụng AI trong học tập và nghề nghiệp; biết xác định ranh giới giữa việc
sử dụng AI để hỗ trợ với việc phụ thuộc, gian lận hoặc sử dụng AI thiếu trách
nhiệm; bước đầu xây dựng thái độ sử dụng AI trung thực, có trách nhiệm và phù
hợp với giá trị nghề nghiệp.
Thời gian: 20 phút
Cách thức tiến hành:
- GV phát cho mỗi HSSV
một phiếu cá nhân gồm các tình huống sử dụng AI trong học tập và công việc (xem
phụ lục) và hoàn thành trong 5 phút
- GV mời HSSV đứng dậy và
đứng vào các hàng Được / Không được / Được nhưng cần giới hạn để thể hiện quan điểm
và chia sẻ suy nghĩ.
- GV đặt câu hỏi suy ngẫm
hơn để HSSV đưa ra quyết định:
○ Điều gì khiến các em
chọn khác nhau?
○ Nếu nhà tuyển dụng /
thầy, cô giáo biết điều này thì sao?
○ Nếu tất cả mọi người
đều dùng AI theo cách này thì điều gì có thể xảy ra?
○ AI đang hỗ trợ con
người hay đang thay thế trách nhiệm của con người?
- GV dẫn dắt và tổng kết:
|
- Trong thực
tế, nhiều tình huống không có: “đúng tuyệt đối” hoặc “sai tuyệt đối” mà cần
mỗi người:
○ Tự xác
định giới hạn;
○ Cân nhắc
hậu quả;
○ Và chịu
trách nhiệm với lựa chọn của mình.
|
HOẠT ĐỘNG 6. CAM KẾT
SỬ DỤNG AI
Mục tiêu:
Giúp HSSV nhìn lại các trải nghiệm, bài
học và nhận thức sau chuỗi hoạt động về an toàn và đạo đức AI; củng cố khả năng
tự đánh giá cách sử dụng AI của bản thân; bước đầu hình thành cam kết sử dụng
AI an toàn, có trách nhiệm và phù hợp với giá trị nghề nghiệp trong tương lai.
Thời gian: 10 phút
Cách thức thực hiện:
- GV mời HSSV đứng thành
vòng tròn và chia sẻ các câu hỏi sau:
1. Điều em nhận ra rõ nhất
sau các hoạt động hôm nay là gì?
2. Điều gì trước đây em
từng nghĩ về AI nhưng bây giờ em suy nghĩ khác đi?
3. Theo em, rủi ro lớn nhất khi sử dụng
AI thiếu hiểu biết hoặc thiếu trách nhiệm là gì?
4. Trong tương lai học tập hoặc nghề
nghiệp, em cần lưu ý điều gì khi sử dụng AI?
5. Một nguyên tắc em muốn
cam kết thực hiện khi dùng AI:
- GV có thể yêu cầu cả
lớp xây dựng 1 thông điệp ngắn về sử dụng AI an toàn, đạo đức: Ví dụ:
○ “Dùng AI thông minh,
không dùng AI thụ động.”
○ “AI hỗ trợ con người,
không thay thế trách nhiệm con người.”
○ “Không tin AI tuyệt
đối.”
○ “Biết dùng AI và biết
chịu trách nhiệm.”
Sản phẩm hoạt động:
- Chia sẻ phản hồi của HSSV sau buổi
hoạt động.
4. Phụ lục
Hoạt động 2.
Ví dụ nghề may:
Đối với áo sơ mi đồng phục văn phòng cần
giữ form tốt và ít nhăn, nên ưu tiên sử dụng vải polyester pha cotton theo tỷ
lệ polyester cao để giúp áo bền màu và dễ bảo quản. Khi may loại vải này, có
thể sử dụng nhiệt độ bàn ủi khoảng 220°C để làm phẳng nhanh các nếp gấp và giúp
bề mặt vải sắc nét hơn. Để tiết kiệm thời gian trong quá trình hoàn thiện sản
phẩm, có thể ủi trực tiếp lên bề mặt vải mà không cần dùng lớp lót bảo vệ vì
polyester pha cotton có khả năng chịu nhiệt tương đối tốt. Ngoài ra, nếu muốn
áo đứng form hơn, có thể tăng nhiệt độ ở phần cổ áo và tay áo trong lần ủi cuối
cùng trước khi đóng gói.
|
Nội dung
AI trả lời
|
Điểm
sai/rủi ro
|
Hậu quả có
thể xảy ra
|
Cách kiểm
tra/xử lý để phát hiện lỗi của AI
|
|
“Có thể sử dụng nhiệt
độ bàn ủi khoảng 220°C đối với vải polyester pha cotton”
|
Nhiệt độ quá cao đối
với vải có thành phần polyester; AI không đề cập tới giới hạn nhiệt độ theo
loại vải
|
Cháy bóng mặt vải, co
rút, biến dạng sợi vải, hỏng sản phẩm
|
Kiểm tra lại thông số
nhiệt độ của loại vải trong tài liệu kỹ thuật hoặc nhãn vải; không tin ngay
vì AI dùng thuật ngữ rất chuyên nghiệp
|
|
“Có thể ủi trực tiếp
lên bề mặt vải mà không cần lớp lót bảo vệ”
|
Có thể làm hỏng bề
mặt vải hoặc gây bóng vải với một số chất liệu pha polyester
|
Mất thẩm mỹ sản phẩm,
giảm chất lượng hàng may
|
Đối chiếu với quy
trình học trong xưởng thực hành hoặc hỏi GV/người có kinh nghiệm
|
|
“Tăng nhiệt độ ở phần
cổ áo và tay áo để áo đứng form hơn”
|
Dễ khiến người học
hiểu rằng tăng nhiệt luôn giúp sản phẩm đẹp hơn
|
Làm cháy keo dựng,
biến dạng cổ áo hoặc giảm độ bền sản phẩm
|
Đặt câu hỏi phản biện
với AI như: “Có phù hợp với mọi loại vải không?”, “Nhiệt độ tối đa là bao
nhiêu?”
|
Ví dụ nghề điện:
Khi kiểm tra hệ thống điện dân dụng bị
chập chờn, trước tiên cần ngắt aptomat tổng và quan sát các đầu nối trong tủ
điện. Sau khi kiểm tra sơ bộ, có thể bật lại aptomat để đo nhanh điện áp tại
các điểm nghi ngờ nhằm xác định vị trí mất ổn định dòng điện. Đối với hệ thống
điện gia dụng thông thường, kỹ thuật viên có kinh nghiệm có thể dùng tua vít
thử điện để kiểm tra trực tiếp tại các đầu nối hở nhằm tiết kiệm thời gian thao
tác. Nếu điện áp dao động nhẹ trong khoảng 5-10V thì vẫn được xem là bình
thường đối với các thiết bị dân dụng. Trong trường hợp aptomat không ngắt dù có
hiện tượng quá tải nhẹ, có thể tiếp tục theo dõi thêm trước khi thay thế để
tránh lãng phí thiết bị.
|
Nội dung
AI trả lời
|
Điểm
sai/rủi ro
|
Hậu quả có
thể xảy ra
|
Cách kiểm
tra/xử lý
|
|
“Có thể dùng tua vít
thử điện để kiểm tra trực tiếp tại các đầu nối hở nhằm tiết kiệm thời gian
thao tác”
|
Bình thường hóa thao
tác thiếu an toàn; không nhắc tới thiết bị bảo hộ và quy trình kiểm tra điện
an toàn
|
Nguy cơ điện giật,
tai nạn lao động, chập điện
|
So sánh với quy trình
an toàn điện đã học; chú ý xem AI có bỏ qua bước bảo hộ hoặc cảnh báo an toàn
không
|
|
“Nếu điện áp dao động
nhẹ trong khoảng 5-10V thì vẫn được xem là bình thường”
|
AI đưa ra nhận định
chung chung, không phụ thuộc loại thiết bị và tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể
|
Có thể bỏ qua dấu
hiệu bất thường của hệ thống điện
|
Tập thói quen hỏi
tiếp AI: “Thông tin này dựa trên tiêu chuẩn nào?” hoặc kiểm tra tài liệu kỹ
thuật chính thức
|
|
“Nếu aptomat không
ngắt dù có hiện tượng quá tải nhẹ, có thể tiếp tục theo dõi thêm”
|
Dễ khiến người sử
dụng chủ quan với nguy cơ mất an toàn điện
|
Quá tải kéo dài, nóng
dây dẫn, nguy cơ cháy nổ
|
Đánh giá mức độ rủi
ro thay vì tin ngay phản hồi AI; kiểm tra xem AI có đang ưu tiên “tiết kiệm
thời gian” hơn “an toàn” không
|
Hoạt động 4
|
Hồ sơ ứng
viên A
• GPA: 8.9
• Nữ
• Ít hoạt động ngoại khóa
• Hoàn cảnh kinh tế khó
khăn
• Không có laptop
cá nhân mạnh
• Chưa nhiều chứng chỉ online
• Đi làm thêm để phụ giúp
gia
đình
• Được giảng viên đánh
giá: chăm
chỉ, học nhanh, rất có trách nhiệm
• Trong kỳ thực hành:
thường hỗ
trợ bạn khác
|
Hồ sơ ứng
viên B
• GPA: 7.5
• Nam
• Có laptop
mạnh
• Nhiều chứng chỉ AI trực
tuyến
• Giao tiếp tốt
• Có kinh nghiệm tham gia
CLB,
hoạt động cộng đồng
• Tự tin
|
Phản hồi của AI để chọn
Ứng viên B
Sau khi phân tích dữ liệu ứng viên, hệ
thống AI đánh giá ứng viên B phù hợp hơn với vị trí thực tập sinh kỹ thuật. Mặc
dù GPA của ứng viên B thấp hơn, nhưng ứng viên này sở hữu nhiều yếu tố cho thấy
khả năng thích nghi công việc tốt hơn trong môi trường doanh nghiệp hiện đại.
Việc có laptop cá nhân cấu hình mạnh giúp ứng viên chủ động làm việc và học kỹ
năng mới nhanh hơn. Ngoài ra, ứng viên B có nhiều chứng chỉ AI trực tuyến và
tham gia hoạt động ngoại khóa, thể hiện tinh thần năng động và khả năng giao
tiếp. Trong khi đó, ứng viên A tuy có thành tích học tập cao nhưng thiếu trải
nghiệm thực tế và hạn chế về điều kiện công nghệ, điều này có thể ảnh hưởng tới
hiệu suất công việc trong môi trường áp lực cao. Vì vậy, hệ thống đề xuất ưu
tiên tuyển ứng viên B để tối ưu hiệu quả đào tạo và năng suất làm việc của
doanh nghiệp.
Phản hồi của AI để chọn
Ứng viên A
Sau khi phân tích dữ liệu ứng viên, hệ
thống AI đánh giá ứng viên A có tiềm năng phát triển bền vững và phù hợp với
môi trường đào tạo dài hạn của doanh nghiệp. Mặc dù ứng viên A chưa có nhiều
chứng chỉ công nghệ hoặc điều kiện thiết bị tốt như ứng viên B, nhưng hồ sơ cho
thấy năng lực học tập nổi bật, tinh thần trách nhiệm cao và khả năng vượt khó
đáng ghi nhận. Việc duy trì thành tích học tập xuất sắc trong điều kiện hạn chế
cho thấy ứng viên có tính kỷ luật, khả năng tự học và động lực phát triển mạnh
mẽ. Ngoài ra, phản hồi tích cực từ giảng viên và việc chủ động hỗ trợ bạn học
trong quá trình thực hành cho thấy kỹ năng hợp tác và thái độ làm việc tích
cực. Hệ thống dự đoán rằng với cơ hội và môi trường phù hợp, ứng viên A có khả
năng phát triển lâu dài và đóng góp ổn định cho doanh nghiệp trong tương lai.
Hoạt động 6
|
Tình huống
|
Được
|
Không được
|
Được nhưng
cần giới hạn
|
Giải thích
lý do
|
|
Dùng AI sửa lỗi chính
tả và trình bày CV
|
|
|
|
|
|
Dùng AI viết toàn bộ
CV xin việc
|
|
|
|
|
|
Dùng AI làm gần hết
bài tập cá nhân
|
|
|
|
|
|
Dùng AI hỗ trợ viết
báo cáo thực tập
|
|
|
|
|
|
Dùng AI trả lời khách
hàng
|
|
|
|
|
|
Dùng AI tạo ảnh quảng
cáo đẹp hơn thực tế
|
|
|
|
|
|
Dùng AI hỗ trợ sửa
lỗi kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
Dùng AI thay mình ra
quyết định trong công việc
|
|
|
|
|
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Ban Chấp hành Trung
ương Đảng Cộng sản Việt Nam. (2013). Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
2. Bộ Chính trị. (2024). Kết
luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW
ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo.
3. Bộ Chính trị. (2025). Nghị
quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
4. Quốc hội. (2019). Luật Giáo dục
số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019.
5. Quốc hội. (2025). Luật
số 123/2025/QH15 ngày 10/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo
dục số 43/2019/QH14.
6. Quốc hội. (2025). Luật
Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(2025). Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 quy định Khung năng lực
số cho người học.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(2026). Thông tư số 16/2026/TT-BGDĐT ngày 24/03/2026 quy định về hướng
nghiệp và phân luồng trong giáo dục.
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(2022). Thông tư số 14/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/08/2022 quy định về
công tác tư vấn nghề nghiệp, việc làm và hỗ trợ khởi nghiệp trong các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp.
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(2022). Thông tư số 07/2022/TT-BGDĐT ngày 23/5/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT
quy định công tác tư vấn nghề nghiệp, việc làm và hỗ trợ khởi nghiệp trong
các cơ sở giáo dục
11. Thủ tướng Chính phủ.
(2021). Quyết định số 2239/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 phê
duyệt Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2045.
12. Thủ tướng Chính phủ.
(2024). Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 phê
duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
13. Thủ tướng Chính phủ.
(2026). Quyết định Quyết định số 336/QĐ-TTg ngày 25/02/2026
của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh
viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035”
14. Quốc hội. (2025). Luật
Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26/6/2025.
15. Quốc hội. (2025). Luật An ninh
mạng số 116/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
16. Quốc hội. (2025). Luật số
131/2025/QH15 ngày 10/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí
tuệ.