|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2026/VBHN-NĐ-BKHCN
|
Hà
Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TẦN SỐ
VÔ TUYẾN ĐIỆN SỐ 42/2009/QH12, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THEO LUẬT SỐ
09/2022/QH15
Nghị định số
63/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2023, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 12
năm 2024.
2. Nghị định số
229/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều
87 của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng
8 năm 2025.
3. Nghị định số
15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và
Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số
42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15[70].
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Nghị định
này quy định
chi tiết khoản
4 Điều 16, khoản 5 Điều 18, khoản 5 Điều 18a, điểm b khoản 1 Điều 19, khoản 5 Điều
24, khoản 3 Điều 25, khoản 3 Điều 26, khoản 4 Điều 31 và khoản 2 Điều 32 Luật Tần số vô
tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
09/2022/QH15 về:
a) Cấp, cấp
lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô
tuyến điện; đình chỉ có thời hạn một phần quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;
b) Cho thuê,
cho mượn thiết bị vô tuyến điện;
c) Sử dụng
chung tần số vô tuyến điện;
d) Chuyển
nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;
đ) Tiền cấp
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;
e) Điều kiện,
thủ tục công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện
viên thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, vô tuyến điện nghiệp dư; quy định chứng
chỉ vô tuyến điện viên, đối tượng, điều kiện, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ vô
tuyến điện viên; công nhận chứng chỉ vô tuyến điện viên nước ngoài.
2. Nghị định này
không áp dụng đối với việc sử dụng tần số vô tuyến điện chỉ phục vụ mục đích
quốc phòng, an ninh.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này
áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện
tại Việt Nam.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đài trái đất
là đài được đặt trên bề mặt trái đất hoặc trong phần chính của khí quyển trái
đất dùng để thông tin với một hoặc nhiều đài vũ trụ hoặc với một hoặc nhiều đài
cùng loại thông qua một hay nhiều vệ tinh phản xạ hay các vật thể khác trong
không gian.
2. Đài vô tuyến
điện nghiệp dư là đài thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư và nghiệp vụ vô
tuyến điện nghiệp dư qua vệ tinh.
3. Đài tàu là đài di động đặt trên tàu thuyền, các phương tiện nổi
hoặc đặt trên các mô hình mô phỏng (để phục vụ cho công tác dạy học, nghiên cứu
khác) không phải đài tàu cứu nạn, sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ
di động hàng hải, nghiệp vụ di động hàng hải qua vệ tinh và nghiệp vụ vô tuyến
xác định thuộc hệ thống cấp cứu và an toàn hàng hải toàn cầu (GMDSS).
4. Đài bờ là
đài mặt đất dùng trong nghiệp vụ di động hàng hải.
5. Hệ thống cấp
cứu và an toàn hàng hải toàn cầu (GMDSS) là hệ thống thông tin hàng hải được
Hội nghị các nước thành viên của Tổ chức Hàng hải quốc tế thông qua năm 1988
trên cơ sở sửa đổi, bổ sung chương IV Công ước quốc tế về An toàn sinh mạng
trên biển năm 1974 và các sửa đổi (SOLAS 74 và các sửa đổi).
6. Đài vô tuyến
điện đặt trên phương tiện nghề cá là đài di động đặt trên phương tiện nghề cá,
sử dụng tần số vô tuyến điện dành cho phương tiện nghề cá, tần số vô tuyến điện
cho mục đích giám sát hành trình tàu cá và tần số vô tuyến điện cho mục đích an
toàn trên biển.
7. Đài vô tuyến
điện liên lạc với phương tiện nghề cá là đài vô tuyến điện đặt trên đất liền để
liên lạc với phương tiện nghề cá, sử dụng tần số vô tuyến điện dành cho phương
tiện nghề cá và các tần số vô tuyến điện cho mục đích an toàn trên biển, không
cung cấp dịch vụ viễn thông.
8. Đài truyền
thanh không dây là đài phát vô tuyến điện truyền tín hiệu âm thanh một chiều
đến các cụm loa không dây.
9. Mạng viễn
thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất là mạng viễn
thông gồm các đài vô tuyến điện di động hoặc các đài vô tuyến điện cố định và
di động sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động mặt đất do tổ
chức, cá nhân thiết lập để phục vụ liên lạc, không nhằm mục đích sinh lợi trực
tiếp từ hoạt động của mạng.
10. Mạng thông
tin vô tuyến điện nội bộ là mạng viễn thông nội bộ gồm các đài vô tuyến điện di
động sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động mặt đất, sử dụng
ăng-ten tích hợp, có công suất phát sóng vô tuyến điện không quá 5W (Oát) do tổ
chức, cá nhân thiết lập tại địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà tại khu
vực này chủ mạng đó được quyền sử dụng để phục vụ liên lạc nội bộ, không nhằm mục
đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.
11. Cơ quan đại diện
nước ngoài là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan được
ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự tại Việt Nam, cơ quan đại diện của tổ chức
quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ
thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.
12. Đoàn khách
nước ngoài là đoàn khách nước ngoài đến thăm Việt Nam theo lời mời của lãnh
đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan nhà nước khác của Việt
Nam.
13. Bản sao là
bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội
dung ghi trong sổ gốc.
14. Bản sao hợp
pháp là bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc
bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp
và được người tiếp nhận hồ sơ ký xác nhận).
15. Bản sao
điện tử hợp pháp là bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử
được chứng thực từ bản chính.
16. Thời điểm
xác định mức thu cơ sở là ngày Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông về tổ chức xác định mức thu cơ sở có hiệu lực.
17. Băng tần cùng
loại: các băng tần là cùng loại khi cùng nằm trong một băng tần được Dự án đối
tác thế hệ thứ ba (the 3rd Generation Partnership Project) định nghĩa và có
cùng phương thức truyền dẫn song công.
18. Băng tần tương
đồng: hai băng tần thuộc các băng tần được Dự án đối tác thế hệ thứ ba (the 3rd
Generation Partnership Project) định nghĩa là tương đồng khi có cùng phương
thức truyền dẫn song công và có ít nhất một tần số vô tuyến điện trong đoạn
băng tần được sử dụng làm đường xuống (downlink) của băng tần này bằng 0,9 đến
1,1 lần tần số vô tuyến điện tại vị trí chính giữa của đoạn băng tần được sử
dụng làm đường xuống (downlink) của băng tần còn lại.
19. Khai thác
viên vô tuyến điện nghiệp dư là người có chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư hoặc
chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư nước ngoài.
Chương
II
CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI
GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN; ĐÌNH CHỈ MỘT PHẦN QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ
VÔ TUYẾN ĐIỆN
Mục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
4. Quy định về cấp phép và hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa
đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy
phép chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các
tài liệu và nội dung kê khai trong hồ sơ.
Đối với hồ sơ
nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu chính: các tài liệu trong hồ sơ mà Nghị
định này không yêu cầu công chứng hoặc chứng thực, tổ chức đề nghị cấp, cấp
lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép phải đóng dấu; cá
nhân, hộ kinh doanh phải ký xác nhận vào từng tài liệu; trường hợp tài liệu có
nhiều tờ phải được đóng dấu giáp lai đối với tổ chức hoặc ký xác nhận vào từng
trang đối với cá nhân, hộ kinh doanh.
Đối với hồ sơ
nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia[71]: các tài liệu
trong hồ sơ mà Nghị định này yêu cầu ký, đóng dấu của tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép thì tổ chức
không phải ký, đóng dấu; cá nhân, hộ kinh doanh không phải ký các tài liệu đó.
Người nước
ngoài đề nghị cấp giấy phép đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư được phép nộp
bản sao Hộ chiếu còn thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị
định này và phải xuất trình bản chính khi nhận giấy phép.
2[72]. Cơ quan tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng
thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu
công bố để thay thế thành phần hồ sơ là Căn cước công dân, Căn cước, Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định này. Đối với căn
cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện
việc khai thác các thông tin, giấy tờ này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và
nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính.
3. Tổ chức, cá
nhân không phải nộp lại các tài liệu quy định trong hồ sơ đã nộp trong lần đề
nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trước
đó nếu tài liệu còn hiệu lực và không có sự thay đổi về nội dung, trừ thành phần
hồ sơ là bản khai quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân
phải nộp bổ sung các tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp
đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong trường hợp:
a) Cơ quan cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện cần phải xác minh lại thông tin trong bản
khai quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này để ấn định tần số
vô tuyến điện và cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;
b) Cơ quan cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện cần có thông tin để xác định tổ chức, cá nhân
thuộc đối tượng được miễn, giảm lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện, phí sử dụng tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là lệ phí, phí sử dụng tần
số vô tuyến điện) theo quy định.
5. Khi giấy phép còn
hiệu lực, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong
giấy phép (trừ thời hạn sử dụng) phải làm hồ sơ đề nghị theo đúng quy định.
6. Khi tổ chức, cá nhân
đề nghị đồng thời gia hạn và sửa đổi, bổ sung nội dung của cùng một giấy phép,
cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp một giấy phép để gia hạn
và sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép.
7. Tổ chức, cá nhân
được phép nộp một bản khai thông tin chung cho hồ sơ gồm nhiều bản khai thông
số kỹ thuật khai thác, bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử dụng tần
số vô tuyến điện.
8. Đối với đài vô tuyến
điện, nghiệp vụ vô tuyến điện phải đăng ký, phối hợp tần số quốc tế theo quy
định tại Điều 41 Luật Tần số vô tuyến điện, tổ chức, cá nhân được xem xét cấp,
cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời gian
đăng ký, phối hợp tần số quốc tế nhưng phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép theo quy định của Nghị định này khi cần thay đổi tần số vô
tuyến điện hoặc các thông số kỹ thuật khác theo kết quả đăng ký, phối hợp tần
số quốc tế với Liên minh Viễn thông quốc tế.
9. Tổ chức, cá nhân chỉ
được nhận giấy phép khi đã nộp đủ lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo
quy định.
10. Sau 30 ngày kể từ
ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi thông báo bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, nếu tổ chức, cá nhân không thực hiện
thì cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện huỷ hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép.
11. Sau 30 ngày kể từ
ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi thông báo nộp lệ
phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện, nếu tổ chức, cá nhân không thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ
nộp lệ
phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định thì cơ quan cấp giấy phép
sử dụng tần số vô tuyến điện huỷ kết quả giải quyết hồ sơ.
12. Các giới hạn phát
xạ vô tuyến điện trong giấy phép sử dụng băng tần được quy định theo quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia. Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì áp dụng
tiêu chuẩn quốc tế và khả năng thực tế của công nghệ để bảo đảm giảm thiểu khả
năng gây nhiễu có hại.
13. Tổ chức được cấp
giấy phép sử dụng băng tần có trách nhiệm báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông
(Cục Tần số vô tuyến điện) định kỳ hàng quý trong thời hạn quy định của Bộ
Thông tin và Truyền thông về Danh mục thiết bị phát sóng vô tuyến điện sử dụng
trong mạng thông tin vô tuyến điện theo mẫu quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này và báo cáo đột xuất trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) gửi văn
bản.
14. Tổ chức, cá nhân
gửi hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung
giấy phép qua một trong các phương thức sau: nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công
quốc gia[73]
hoặc nộp hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tiếp.
15. Kết quả giải quyết
hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy
phép được gửi tới tổ chức, cá nhân qua một trong các phương thức sau: trả kết
quả qua Cổng dịch vụ công quốc gia[74],[75]
hoặc qua đường bưu chính hoặc trả trực tiếp.
16. Tổ chức, cá nhân
nước ngoài được cấp giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp
dư chỉ được sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trong thời gian lưu trú
hợp pháp tại Việt Nam.
17. Trong thời hạn
75 ngày kể từ ngày Liên minh Viễn thông quốc tế ban hành Thông tư thông tin tần
số quốc tế (BR IFIC - BR International Frequency Information Circular), tổ chức
được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh có trách nhiệm
báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) kết quả kiểm
tra các đăng ký tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh của nước ngoài được
Liên minh Viễn thông quốc tế công bố có khả năng ảnh hưởng đến vệ tinh đã được
cấp giấy phép.
Điều
5. Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Bộ Thông tin
và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa
đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, đình chỉ một phần
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến
điện đối với các loại giấy phép theo quy định của Luật Tần số vô tuyến điện trừ
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cục Tần số
vô tuyến điện (Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực) cấp, cấp đổi, gia hạn,
sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện,
xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện
nghiệp dư, đài tàu, đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá, đài vô
tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá, đài truyền thanh không dây, mạng
thông tin vô tuyến điện nội bộ.
Mục
2. CẤP, CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ
THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN KHÔNG BAO GỒM CÁC TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI MỤC 3 VÀ MỤC 4
CỦA CHƯƠNG NÀY
Điều
6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
Hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép gồm:
1. Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
2.[76]
Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Căn cước công dân hoặc Căn cước
(đối với cá nhân là người Việt Nam đề nghị cấp giấy phép) hoặc Hộ chiếu còn
thời hạn (đối với cá nhân là người nước ngoài đề nghị cấp giấy phép) hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy
phép).”.
3. Các tài
liệu, giấy tờ khác kèm theo:
a) Bản sao
Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư hoặc thông tin liên quan đến Chứng chỉ vô
tuyến điện nghiệp dư theo quy định của nước sở tại của tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép (áp dụng đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư);
b)[77] Bản sao hợp
pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Quyết định thành lập hoặc bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đầu tư (áp dụng đối với
đài trái đất của tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh ngoài biển, công ty đa quốc
gia, cơ quan Chính phủ, khu phát triển phần mềm và khu công nghệ cao khi sử
dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế), trừ trường hợp đã được cấp giấy phép viễn
thông để thiết lập mạng cố định vệ tinh, di động vệ tinh; hoặc
Bản sao hợp
pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp (áp
dụng đối với đài trái đất của tổ chức, doanh nghiệp được phép tham gia hoạt
động bảo đảm an toàn hàng không, an toàn hàng hải theo quy định của Tổ chức
Hàng không quốc tế, Tổ chức Hàng hải quốc tế khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc
quốc tế), trừ trường hợp đã được cấp giấy phép viễn thông để thiết lập mạng cố
định vệ tinh, di động vệ tinh;
c)[78] Văn bản đề
nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao (áp dụng đối với đài vô tuyến
điện của đoàn khách nước ngoài thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời của
lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ); hoặc
Văn bản đề nghị
của cơ quan chuyên môn thuộc Văn phòng Quốc hội (áp dụng đối với đài vô tuyến
điện của đoàn khách nước ngoài thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời của
lãnh đạo Quốc hội); hoặc
Văn bản đề nghị
của cơ quan chủ quản đón đoàn (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách
nước ngoài khác);
d) Văn bản đề
nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ
Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý (áp dụng đối với đài vô tuyến
điện của cơ quan đại diện nước ngoài);
đ) Văn bản đề
nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao (áp dụng đối với đài vô tuyến
điện của phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài);
e) Văn bản của
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Quốc phòng về việc mở sân bay chuyên dùng (áp dụng
đối với đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng không, nghiệp vụ vô
tuyến dẫn đường hàng không tại sân bay chuyên dùng);
g) Tài liệu
chứng minh thuộc trường hợp sử dụng tần số vô tuyến điện ngoài quy hoạch quy
định tại Điều 11a Luật Tần số vô tuyến điện được bổ sung tại khoản 3 Điều 1
Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật Tần số vô tuyến điện, kèm theo phương
án sử dụng thiết bị vô tuyến điện (áp dụng đối với trường hợp đề nghị sử dụng
tần số vô tuyến điện ngoài quy hoạch).
Điều
7. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
1. Hồ sơ đề
nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép gồm:
Bản
khai thông tin chung và bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này.
2. Hồ sơ đề
nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
Bản
khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo mẫu quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
8. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi,
bổ sung nội dung giấy phép
1. Tổ chức, cá
nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung
giấy phép đến cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
2. Cơ quan cấp
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ thì
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
3.[79]
Trong thời hạn 11 ngày đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư, đài vô tuyến điện
đặt trên phương tiện nghề cá và đài tàu, 22 ngày đối với các trường hợp còn lại
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung
giấy phép và nêu rõ lý do, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
Trong thời hạn
07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số
vô tuyến điện gia hạn giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này hoặc từ chối gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do, trừ trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Trường hợp
số lượng tần số vô tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ
sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một
tổ chức, cá nhân, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện giải quyết
hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn
03 tháng.
5. Trong thời
hạn 07 ngày[80]
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện cấp đổi giấy phép theo mẫu quy định Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này hoặc từ chối cấp đổi giấy phép và nêu rõ lý do.
Mục
3. CẤP, CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ
THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐỐI VỚI ĐÀI VÔ TUYẾN ĐIỆN PHẢI ĐĂNG KÝ VỚI TỔ CHỨC HÀNG
KHÔNG DÂN DỤNG QUỐC TẾ THUỘC NGHIỆP VỤ DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ
TUYẾN ĐIỆN NGOÀI BĂNG TẦN TỪ 2850 KHz ĐẾN 22000 KHz VÀ NGHIỆP VỤ VÔ TUYẾN DẪN
ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG, BAO GỒM ĐÀI VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐẶT TẠI CÁC SÂN BAY CHUYÊN DÙNG
Điều
9. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
1. Hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép gồm:
a) Bản khai
thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật,
khai thác theo Mẫu 1a quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản của
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Quốc phòng về việc mở sân bay chuyên dùng (áp dụng
đối với đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng không, nghiệp vụ vô
tuyến dẫn đường hàng không đặt tại sân bay chuyên dùng).
2. Hồ sơ đề
nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép gồm:
Bản
khai thông tin chung và bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ đề
nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác theo Mẫu 1a quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản của
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Quốc phòng về việc mở sân bay chuyên dùng (áp dụng
đối với đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng không, nghiệp vụ vô
tuyến dẫn đường hàng không tại sân bay chuyên dùng).
Điều
10. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi,
bổ sung nội dung giấy phép
1. Tổ chức, cá
nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung
giấy phép đến cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
2. Cơ quan cấp
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ thì
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện thực hiện trình tự phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến
điện theo quy định tại Điều 11 Nghị định này đối với các
trường hợp cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép phải tính toán lại tần số
vô tuyến điện.
3. Thời hạn
giải quyết hồ sơ:
a) Trường hợp
phải thực hiện phối hợp trong nước và quốc tế về tần số vô tuyến điện, thời hạn
giải quyết hồ sơ quy định như sau:
a1) Trong thời
hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Bộ Giao thông vận tải về
kết quả phối hợp tần số quốc tế, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo Mẫu
1a quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối
cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ lý do;
a2) Trong thời
hạn 20 ngày[81]
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp việc ấn định và phối hợp tần số
trong nước không khả thi, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện từ
chối cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ lý do;
b)[82] Trường hợp không phải
thực hiện phối hợp trong nước và quốc tế về tần số vô tuyến điện:
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số
vô tuyến điện sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo Mẫu 1a quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này hoặc từ chối sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ
lý do.
Trong thời hạn
07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số
vô tuyến điện gia hạn giấy phép theo Mẫu 1a quy
định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối gia hạn
giấy phép và nêu rõ lý do;
c) Trong thời
hạn 07 ngày[83]
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện cấp đổi giấy phép theo mẫu quy định Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này hoặc từ chối cấp đổi giấy phép và nêu rõ lý do.
Điều
11. Trình tự phối hợp trong nước và quốc tế về tần số vô tuyến điện
1. Trong thời
hạn 20 ngày[84]
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện thực hiện việc ấn định, phối hợp tần số vô tuyến điện trong nước, trường
hợp tần số khả thi thì gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại Điều 9 Nghị định này đề nghị cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Giao
thông vận tải phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện.
2. Trong thời
hạn 35 ngày[85]
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số
vô tuyến điện, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện các
công việc sau:
a) Phối hợp
quốc tế về tần số vô tuyến điện với các nhà chức trách hàng không quốc tế, Tổ
chức Hàng không dân dụng quốc tế;
b) Phối hợp với
tổ chức, cá nhân phát, thu thử tần số vô tuyến điện khi cần thiết trên cơ sở ý
kiến đồng ý của cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện. Cơ quan cấp
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có ý kiến về việc phát, thu thử trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu phát, thu thử của cơ
quan chuyên môn thuộc Bộ Giao thông vận tải;
c) Gửi văn bản
thông báo cho cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện về kết quả
phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện bao gồm cả trường hợp phối hợp thành
công và không thành công. Trường hợp phối hợp thành công, nội dung thông báo
bao gồm thông tin về các tần số phối hợp thành công kèm theo nhận dạng của đài
vô tuyến điện.
3. Trường hợp
việc phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện cần có sự phối hợp chuyên sâu về
kỹ thuật, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Giao thông vận tải phối hợp với cơ quan
cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thực hiện việc phối hợp này.
Điều
12. Đăng ký tần số vô tuyến điện với Liên minh Viễn thông quốc tế
Cơ quan cấp
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đăng ký tần số vô tuyến điện với Liên
minh Viễn thông quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cấp giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện.
Mục
4. CẤP, CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ
THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐỐI VỚI ĐÀI TRÁI ĐẤT CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI,
ĐOÀN KHÁCH NƯỚC NGOÀI, PHÓNG VIÊN NƯỚC NGOÀI ĐI THEO PHỤC VỤ ĐOÀN SỬ DỤNG DỊCH
VỤ THÔNG TIN VỆ TINH CỦA NƯỚC NGOÀI HOẶC CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ VỀ THÔNG TIN VỆ
TINH
Điều
13. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
1. Hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép áp dụng đối với đài trái đất của cơ quan đại diện nước ngoài
gồm:
a)
Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Văn bản đề
nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ
Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý.
2. Hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài thăm
Việt Nam gồm:
a)
Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này;
b)[86]
Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao (áp dụng đối với đài
trái đất của đoàn khách nước ngoài theo lời mời của lãnh đạo Đảng, Nhà nước,
Chính phủ); hoặc
Văn bản đề
nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Văn phòng Quốc hội (áp dụng đối với đài trái
đất của đoàn khách nước ngoài theo lời mời của lãnh đạo Quốc hội); hoặc
Văn bản đề nghị
của cơ quan chủ quản đón đoàn (áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước
ngoài khác).
3. Hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép áp dụng đối với đài trái đất của phóng viên nước ngoài đi
theo phục vụ đoàn khách nước ngoài gồm:
a)
Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Văn bản đề
nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao.
4. Hồ sơ đề
nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép gồm:
Bản
khai thông tin chung và bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
5. Hồ sơ đề
nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
Bản khai thông
tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
Điều
14. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi,
bổ sung nội dung giấy phép
1. Trình tự phối
hợp và thời hạn giải quyết cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
đối với cơ quan đại diện nước ngoài
a) Cơ quan đại
diện nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung
giấy phép theo quy định tại Điều 13 Nghị định này đến cơ
quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
b) Cơ quan cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ
sung, làm rõ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ
quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn cơ quan
đại diện nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông báo cho cơ quan
chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Sở
Ngoại vụ được phân công quản lý để phối hợp; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi thông báo, cơ
quan đại diện nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
c) Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử
dụng tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép để lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;
d) Trong thời
hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản.
Trong trường
hợp cần phải có thêm thời gian xem xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có
văn bản thông báo gửi cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, nhưng
tổng thời hạn giải quyết không quá 14 ngày;
đ) Trong thời
hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc
Bộ Công an, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp
giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn
thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ
được phân công quản lý và cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an.
2. Trình tự phối
hợp và thời hạn giải quyết cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
đối với đoàn khách nước ngoài
a) Đoàn khách
nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy
phép theo quy định tại Điều 13 Nghị định này đến cơ quan cấp
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
b) Cơ quan cấp
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung
cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn
đoàn khách nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông báo cho cơ quan
chủ trì đón, tiếp để phối hợp; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ
quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi thông báo, đoàn khách nước
ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
c) Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử
dụng tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép của đoàn khách nước ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;
d) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản
gửi cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
đ) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc
Bộ Công an, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối
cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho cơ quan chuyên
môn thuộc Bộ Công an và cơ quan chủ trì tiếp, đón.
3. Trình tự phối
hợp và thời hạn giải quyết cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
đối với phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài
a) Phóng viên
nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp,
gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo quy định tại Điều
13 Nghị định này đến cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
b) Cơ quan cấp
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung
cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn
phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ, đồng thời thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao để phối
hợp; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện gửi thông báo, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn
khách nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
c) Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử
dụng tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ đề nghị cấp, gia
hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép của phóng viên nước ngoài đi theo phục
vụ đoàn khách nước ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;
d) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản
gửi cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
Trong trường
hợp cần phải có thêm thời gian xem xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có
văn bản thông báo gửi cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, nhưng
tổng thời hạn xử lý không quá 14 ngày;
đ) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc
Bộ Công an, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối
cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho cơ quan chuyên
môn thuộc Bộ Công an và Bộ Ngoại giao.
4. Trình tự,
thủ tục và thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép đối với cơ
quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo
phục vụ đoàn khách nước ngoài
a) Cơ quan đại
diện nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn khách nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều
13 Nghị định này đến cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
b) Cơ quan cấp
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung
cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn cơ
quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo
phục vụ đoàn khách nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi
thông báo, cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước
ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ
theo quy định;
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử
dụng tần số vô tuyến điện cấp đổi giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp đổi giấy phép và nêu rõ lý do.
Mục
5. CẤP, CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ
QUỸ ĐẠO VỆ TINH
Điều
15. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử
dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh
1. Bản khai đề
nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số
và quỹ đạo vệ tinh theo Mẫu 3 quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Cam kết đáp
ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Tần số vô tuyến điện, phù
hợp với đề án hoặc dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (áp dụng đối với
trường hợp đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép).
Điều
16. Trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh
1. Tổ chức nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
đến cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
2. Cơ quan cấp
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ thì
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
3. Đối với
trường hợp cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép:
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
để lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an.
Trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi văn
bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản.
Trong thời hạn
29 ngày[87]
kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công
an, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, gia hạn, sửa đổi,
bổ sung nội dung giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này hoặc từ chối cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và
nêu rõ lý do.
4. Đối với
trường hợp cấp đổi giấy phép:
Trong thời hạn
07 ngày[88]
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện cấp đổi giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này hoặc từ chối cấp đổi giấy phép và nêu rõ lý do.
Mục
6. CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN THÔNG QUA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ
TUYẾN ĐIỆN
Điều
17. Phương án tổ chức đấu giá
1. Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông phê duyệt phương án tổ chức đấu giá và tổ chức thực
hiện việc đấu giá.
2. Phương án tổ
chức đấu giá gồm các nội dung chính sau đây:
a) Yêu cầu cam
kết triển khai mạng viễn thông để đảm bảo phát triển viễn thông phù hợp với quy
hoạch phát triển viễn thông quốc gia, hài hòa lợi ích của nhà nước, người dân
và doanh nghiệp;
b) Thông tin và
điều kiện sử dụng băng tần, thời hạn của giấy phép sử dụng băng tần;
c) Giá khởi điểm,
bước giá và tiền đặt trước;
d) Hình thức,
phương thức đấu giá;
đ) Xử lý tình
huống đấu giá (nếu có).
3. Phương án tổ
chức đấu giá phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ
Thông tin và Truyền thông không muộn hơn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt
và chỉ được sử dụng cho một lần tổ chức đấu giá.
4. Xử lý tình
huống đấu giá trong trường hợp chỉ có một tổ chức đăng ký tham gia đấu giá, một
tổ chức tham gia đấu giá, một tổ chức trả giá:
a) Trường hợp
đấu giá lại các khối băng tần sau cuộc đấu giá không thành, tại cuộc đấu giá
lại, khi đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một tổ chức đăng ký
tham gia đấu giá hoặc có nhiều tổ chức đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có
một tổ chức tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều tổ chức tham gia cuộc đấu giá
nhưng chỉ có một tổ chức trả giá hoặc có nhiều tổ chức trả giá nhưng chỉ có một
tổ chức trả giá cao nhất và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm thì khối băng
tần được bán cho tổ chức đó. Việc bán khối băng tần cho tổ chức quy định tại khoản
này phải được quy định tại phương án tổ chức đấu giá do Bộ trưởng Bộ Thông tin
và Truyền thông phê duyệt;
b) Việc đấu giá
tài sản trong trường hợp quy định tại điểm a khoản này chỉ được tiến hành sau
khi đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đấu giá tài sản theo quy định của
Luật Đấu giá tài sản, các văn bản quy định chi tiết Luật Đấu giá tài sản, quy
định của Nghị định này và không có khiếu nại liên quan đến trình tự, thủ tục
cho đến ngày tổ chức cuộc đấu giá;
c) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá quy định tại điểm a khoản
này, tổ chức đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản gửi Bộ Thông tin và
Truyền thông báo cáo về quá trình đấu giá và biên bản đấu giá. Biên bản đấu giá
trong trường hợp này ngoài các nội dung theo quy định của pháp luật về đấu giá
phải thể hiện quá trình đấu giá chỉ có một tổ chức đăng ký tham gia đấu giá
hoặc có nhiều tổ chức đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một tổ chức tham
gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều tổ chức tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có một
tổ chức trả giá hoặc có nhiều tổ chức trả giá nhưng chỉ có một tổ chức trả giá
cao nhất và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm;
d) Việc phê
duyệt và công bố kết quả đấu giá được thực hiện theo quy định tại Điều
22 Nghị định này.
Điều
18. Giá khởi điểm
Giá khởi điểm
của khối băng tần được xác định như sau:

Trong đó:
GKĐ là giá khởi điểm, đơn
vị tính là Đồng Việt Nam;
MTCSMHz là mức thu cơ sở được
quyết định theo quy định của Nghị định này, đơn vị tính là Đồng Việt
Nam/MHz/năm;
Bw là độ rộng của khối
băng tần cần xác định giá khởi điểm, đơn vị tính là MHz (Mê-ga-héc);
T là toàn bộ thời gian
được phép sử dụng băng tần, đơn vị tính là năm.
Điều
19. Thẩm định điều kiện tham gia đấu giá
1. Thẩm định điều kiện tham gia đấu giá là việc xem xét, đánh
giá hồ sơ để xác
nhận
các tổ chức tham gia đấu giá đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Điều kiện tham gia đấu
giá bao gồm:
a) Các điều kiện quy
định tại điểm a và c khoản 1 Điều 18a Luật Tần số vô tuyến điện được bổ sung
tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến
điện;
b) Điều kiện để được
cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông sử dụng băng tần được cấp phép thông
qua đấu giá như sau:
b1) Đáp ứng điều kiện cấp hoặc
cấp lại[89]
hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông theo quy định của
pháp luật về viễn thông;
b2) Kế hoạch kinh
doanh, kế hoạch kỹ thuật sử dụng băng tần được cấp phép thông qua đấu giá xây
dựng chung cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông tại giấy phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông và phù hợp với yêu cầu cam kết triển khai mạng
viễn thông của băng tần được cấp phép thông qua đấu giá;
b 3) Cam kết đáp ứng điều
kiện triển khai mạng viễn thông đối với băng tần được cấp phép thông qua đấu
giá.
3. Trong thời
hạn 30 ngày kể từ
ngày Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo công khai phương án tổ chức đấu
giá, tổ chức phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu
giá tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông qua một trong
các phương thức sau: qua Cổng dịch vụ công quốc gia[90] hoặc qua đường bưu
chính hoặc nộp trực tiếp. Các hồ sơ nộp không đúng thời hạn trên sẽ không
được tiếp nhận và giải quyết.
4. Hồ sơ đề
nghị cấp giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá đối với tổ chức đã
được cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông gồm:
a) Đơn đề nghị
cấp giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá theo Mẫu 01 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Hồ sơ đề
nghị cấp lại[91] giấy phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần được cấp phép thông qua đấu giá theo
quy định của pháp luật về viễn thông; hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung giấy phép
thiết lập mạng viễn thông công cộng, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông sử
dụng băng tần do thay đổi nhu cầu sử dụng tài nguyên viễn thông đã được cấp
phép gồm:
b1) Đơn đề nghị
sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp
luật về viễn thông;
b2) Báo cáo
tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ
đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo quy định của pháp luật về viễn thông;
b3) Kế hoạch
kinh doanh và kế hoạch kỹ thuật phù hợp với tài nguyên viễn thông thay đổi theo
quy định của pháp luật về viễn thông;
c) Bản cam kết
triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Bản cam kết
mức trả giá trong trường hợp tổ chức trúng đấu giá đảm bảo phương án kỹ thuật
và phương án kinh doanh đáp ứng điều kiện cấp hoặc cấp lại[92] hoặc sửa đổi,
bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần được cấp phép
thông qua đấu giá theo quy định của pháp luật về viễn thông theo Mẫu 02 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
đ) Cam kết đáp
ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18a Luật Tần số vô tuyến điện
được bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần
số vô tuyến điện.
5. Hồ sơ đề
nghị cấp giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá đối với tổ chức chưa
có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông gồm:
a) Đơn đề nghị
cấp giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá theo Mẫu 01 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, giấy phép cung cấp dịch
vụ viễn thông sử dụng băng tần theo quy định của pháp luật về viễn thông;
c) Bản cam kết
triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Bản cam kết
mức trả giá trong trường hợp tổ chức trúng đấu giá đảm bảo phương án kỹ thuật và
phương án kinh doanh đáp ứng điều kiện cấp hoặc cấp lại[93] hoặc sửa đổi,
bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần được cấp phép
thông qua đấu giá theo quy định của pháp luật về viễn thông theo Mẫu 02 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
đ) Cam kết đáp
ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18a Luật Tần số vô tuyến điện
được bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần
số vô tuyến điện.
6. Việc xét cấp
giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá tiến hành đồng thời với việc
xét cấp hoặc cấp lại[94] hoặc sửa đổi,
bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, được thực hiện theo quy định
tại Điều 18a Luật Tần số vô tuyến điện được bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện và các điều kiện quy
định tại điểm b khoản 2 Điều này.
7. Thời hạn và
quy trình giải quyết hồ sơ:
a) Trong thời
hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn
thông) có văn bản thông báo cho tổ chức biết về hồ sơ không hợp lệ. Trong thời
hạn 04 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hồ sơ không hợp lệ, tổ chức
phải hoàn thiện và nộp lại hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ sơ tiếp tục không
hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo từ
chối xem xét cấp giấy xác nhận;
b) Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem
xét cấp giấy xác nhận tổ chức đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá theo Mẫu 03 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
c) Trường hợp
hồ sơ không đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 18a Luật Tần số vô tuyến
điện được bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật
Tần số vô tuyến điện, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo từ chối
cấp giấy xác nhận, nêu rõ lý do.
Điều
20. Hồ sơ tham gia đấu giá
Hồ sơ tham gia
đấu giá bao gồm những nội dung chính sau đây:
1. Đơn đăng ký
tham gia đấu giá.
2. Khối băng
tần đăng ký mua.
3. Bản chính
hoặc bản sao hợp pháp giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá do Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
Điều
21. Xử lý tiền đặt cọc
1. Sau khi
trúng đấu giá, khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) của tổ chức trúng đấu
giá được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nộp tiền trúng
đấu giá.
Tổ chức không
hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện sau khi
trúng đấu giá theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định này
thì không được hoàn trả tiền đặt cọc, số tiền này được nộp vào ngân sách nhà
nước.
2. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản
có trách nhiệm nộp khoản tiền đặt cọc và tiền lãi (nếu có) của tổ chức trúng
đấu giá vào tài khoản mở tại kho bạc nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
hoặc tổ chức được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ thu tiền cấp quyền
sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều
22. Phê duyệt kết quả trúng đấu giá
1. Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách tổ chức trúng đấu giá từ tổ chức đấu
giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông ra Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá gửi tổ chức trúng đấu giá.
Quyết định phê
duyệt kết quả trúng đấu giá gồm các thông tin: tổ chức trúng đấu giá, khối băng
tần trúng đấu giá, thời hạn được phép sử dụng, số tiền trúng đấu giá, phương
thức nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và trách nhiệm của tổ chức
trúng đấu giá trong việc nộp đầy đủ, đúng hạn tiền cấp quyền sử dụng tần số vô
tuyến điện để được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy phép sử
dụng băng tần.
2. Kết thúc
cuộc đấu giá, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo công khai thông tin về
cuộc đấu giá trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều
23. Cấp giấy phép sử dụng băng tần, giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
1. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kết quả
trúng đấu giá, Bộ Thông tin và Truyền thông (cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần
số vô tuyến điện, Cục Viễn thông) thông báo cho tổ chức trúng đấu giá mức thu
tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí, phí sử dụng tần số vô
tuyến điện, lệ phí, phí cấp phép hoạt động viễn thông, phí quyền hoạt động viễn
thông phải nộp để được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép
sử dụng băng tần.
2. Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tổ chức đã nộp đủ các khoản tài chính quy định tại khoản
1 Điều này đúng theo quy định, tổ chức được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ
viễn thông và giấy phép sử dụng băng tần.
3. Tổ chức
không nộp đủ, đúng hạn các khoản tài chính quy định tại khoản 1 Điều này thì
không được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép sử dụng
băng tần. Bộ Thông tin và Truyền thông huỷ bỏ Quyết định phê duyệt kết quả
trúng đấu giá đối với tổ chức này.
Mục
7. CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN THÔNG QUA THI TUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ
TUYẾN ĐIỆN
Điều
24. Phương án tổ chức thi tuyển
1. Trên cơ sở
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về băng tần được thi tuyển quyền sử dụng tần
số vô tuyến điện, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt phương án tổ
chức thi tuyển và tổ chức thực hiện việc thi tuyển. Phương án tổ chức thi tuyển
gồm các nội dung chính như sau:
a) Thông tin, điều
kiện sử dụng băng tần, thời hạn của giấy phép;
b) Yêu cầu tối
thiểu về cam kết triển khai mạng viễn thông để đảm bảo phát triển viễn thông
phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, hài hòa lợi ích của nhà
nước, người dân và doanh nghiệp;
c) Mức thu tiền
cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;
d) Điều kiện tham gia
thi tuyển;
đ) Tiêu chí thi tuyển,
nguyên tắc chấm điểm, thang điểm;
e) Cách xác định tổ
chức trúng tuyển và xử lý tình huống các hồ sơ thi tuyển có điểm số bằng nhau;
g) Mẫu Bản cam kết
triển khai mạng viễn thông;
h) Địa điểm, phương
thức nộp hồ sơ thi tuyển;
i) Thời gian, địa điểm
mở hồ sơ thi tuyển.
2. Phương án tổ chức
thi tuyển phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ
Thông tin và Truyền thông không muộn hơn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt
và chỉ được sử dụng cho một lần tổ chức thi tuyển.
Điều
25. Hội đồng đánh giá hồ sơ thi tuyển
1. Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông thành lập Hội đồng đánh giá hồ sơ thi tuyển để giúp việc
chấm điểm hồ sơ thi tuyển.
2. Hội đồng đánh giá hồ
sơ thi tuyển có tối thiểu 05 người, gồm 01 chủ tịch và các thành viên bắt buộc
của các đơn vị thuộc
Bộ Thông tin và Truyền thông được giao thực hiện chức năng quản lý về viễn thông, tần số
vô tuyến điện, tài chính và thành viên khác (nếu cần).
Điều
26. Hồ sơ thi tuyển
1. Trong thời hạn 60
ngày kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo công khai phương án tổ
chức thi tuyển, tổ chức phải nộp hồ sơ thi tuyển tới Bộ Thông tin và Truyền
thông (Cục
Viễn thông)
qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp. Các hồ sơ nộp không đúng thời hạn trên
sẽ không được tiếp nhận và giải quyết.
2. Đối với tổ chức đã được cấp
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký tham gia thi tuyển theo
Mẫu 04
quy
định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ sơ đề
nghị cấp lại[95] giấy phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần được cấp phép thông qua thi tuyển
theo quy định của pháp luật về viễn thông; hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung giấy
phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông
sử dụng băng tần do thay đổi nhu cầu sử dụng tài nguyên viễn thông đã được cấp
phép gồm:
b1) Đơn đề nghị
sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp
luật về viễn thông;
b2) Báo cáo
tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ
đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo quy định của pháp luật về viễn thông;
b3) Kế hoạch
kinh doanh và kế hoạch kỹ thuật sửa đổi, bổ sung phù hợp với tài nguyên viễn thông
thay đổi theo quy định của pháp luật về viễn thông;
c) Bản cam kết
triển khai mạng viễn thông sau khi trúng tuyển theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Cam kết đáp
ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18a Luật Tần số vô tuyến điện
được bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần
số vô tuyến điện;
đ) Tài liệu
khác theo yêu cầu của phương án tổ chức thi tuyển.
3. Đối với tổ
chức không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký
tham gia thi tuyển theo Mẫu 04 quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ sơ đề
nghị cấp hoặc cấp lại[96] giấy phép
thiết lập mạng viễn thông công cộng, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông sử
dụng băng tần theo quy định của pháp luật về viễn thông;
c) Bản cam kết
triển khai mạng viễn thông sau khi trúng tuyển theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Cam kết đáp
ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18a Luật Tần số vô tuyến điện
được bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần
số vô tuyến điện;
đ) Tài liệu
khác theo yêu cầu của phương án tổ chức thi tuyển.
4. Hồ sơ thi
tuyển được lập thành 02 bộ gốc kèm theo bản lưu bằng phương tiện điện tử, được
đóng gói, niêm phong theo quy định tại phương án thi tuyển.
5. Sau khi hết
thời hạn nộp hồ sơ thi tuyển, tổ chức không được thay đổi hồ sơ thi tuyển đã
nộp.
Điều
27. Mở hồ sơ thi tuyển
1. Bộ Thông tin
và Truyền thông tổ chức mở hồ sơ thi tuyển theo thời gian và địa điểm tại phương
án tổ chức thi tuyển.
2. Các tổ chức
tham gia thi tuyển cử đại diện đến tham dự mở hồ sơ thi tuyển. Việc mở hồ sơ
thi tuyển được thực hiện đúng theo thời gian quy định, không phụ thuộc vào việc
có mặt hay vắng mặt của các đại diện tổ chức tham gia thi tuyển.
3. Trình tự mở
hồ sơ thi tuyển được thực hiện như sau:
a) Thông báo thành phần
tham dự;
b) Thông báo số lượng
hồ sơ thi tuyển và tên các tổ chức tham gia thi tuyển;
c) Kiểm tra niêm phong
của hồ sơ thi tuyển;
d) Mở lần lượt các bộ
hồ sơ và ghi vào biên bản mở hồ sơ thi tuyển các thông tin về: tên doanh
nghiệp, số lượng bộ hồ sơ gốc và bản lưu bằng phương tiện điện tử;
đ) Thông qua biên bản
mở hồ sơ thi tuyển;
e) Đại diện của từng tổ
chức và đại diện Bộ Thông tin và Truyền thông ký xác nhận vào biên bản mở hồ sơ
thi tuyển. Bản sao của biên bản mở hồ sơ thi tuyển được gửi cho tất cả các tổ
chức tham gia thi tuyển;
g) Sau khi mở hồ sơ thi
tuyển, đại diện Bộ Thông tin và Truyền thông ký xác nhận vào bản gốc của tất cả
các hồ sơ thi tuyển và niêm phong 01 bộ hồ sơ bản gốc. Trên giấy niêm phong có chữ ký
của đại diện Bộ Thông tin và Truyền thông và đại diện của tổ chức tham gia thi
tuyển có mặt.
4. Việc xác định tổ
chức đủ điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, chấm điểm
hồ sơ thi tuyển được thực hiện trên bản sao. Bản gốc của hồ sơ thi tuyển được
bảo quản và lưu trữ tại Bộ Thông tin và Truyền thông sau khi kết quả thi tuyển
được công bố.
Điều
28. Xác định tổ chức đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số
vô tuyến điện
1. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày mở hồ sơ thi tuyển, Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt danh
sách tổ chức đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến
điện. Trường hợp tổ chức không đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử
dụng tần số vô tuyến điện, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo
cho tổ chức và nêu rõ lý do. Hồ sơ thi tuyển của tổ chức không đáp ứng điều
kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện không được chấm điểm.
2. Tổ chức được xác
định đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện nếu
đáp ứng các điều kiện sau:
a) Các điều kiện quy
định tại điểm a và c khoản 1 Điều 18a Luật Tần số vô tuyến điện được bổ sung
tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến
điện;
b) Điều kiện để được
cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông sử dụng băng tần được cấp phép sử dụng
thông qua thi
tuyển như
sau:
b1) Đáp ứng điều kiện cấp
hoặc cấp lại[97]
hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định
pháp luật về viễn thông;
b2) Kế hoạch kinh
doanh, kế hoạch kỹ thuật sử dụng băng tần được cấp phép thông qua thi tuyển xây
dựng chung cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông tại giấy phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông và phù hợp với yêu cầu cam kết triển khai mạng
viễn thông của băng tần được cấp phép thông qua thi tuyển;
b 3) Cam kết đáp ứng điều
kiện triển khai mạng viễn thông đối với băng tần được cấp phép thông qua thi
tuyển.
3. Việc xác định tổ
chức đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
thực hiện đồng thời với việc xét cấp hoặc cấp lại[98] hoặc sửa đổi, bổ sung
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, được thực hiện theo quy định tại Điều
18a Luật Tần số vô tuyến điện được bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ
sung một điều của Luật Tần số vô tuyến điện và tại khoản 2 Điều này.
Điều
29. Chấm điểm hồ sơ thi tuyển và xác định tổ chức trúng tuyển
1. Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Thông và Truyền thông phê duyệt danh sách tổ chức
đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, Hội
đồng đánh giá hồ sơ thi tuyển có trách nhiệm tổ chức thực hiện chấm điểm hồ
sơ thi tuyển
và báo cáo kết quả cho Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Tiêu chí
chấm điểm, thang điểm và nguyên tắc chấm điểm quy định tại phương án tổ chức
thi tuyển.
3. Bộ Thông tin
và Truyền thông xác định tổ chức trúng tuyển theo quy định tại phương án tổ
chức thi tuyển.
Điều
30. Phê duyệt kết quả trúng tuyển, cấp giấy phép sử dụng băng tần, giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông
1. Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả chấm điểm của Hội đồng đánh
giá hồ sơ thi tuyển, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra Quyết định phê
duyệt kết quả trúng tuyển.
Quyết định phê
duyệt kết quả trúng tuyển bao gồm các thông tin về tổ chức trúng tuyển, khối
băng tần trúng tuyển, thời hạn được phép sử dụng, số tiền cấp quyền sử dụng tần
số vô tuyến điện, phương thức nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
và thông tin yêu cầu tổ chức nộp đầy đủ, đúng hạn tiền cấp quyền sử dụng tần số
vô tuyến điện để được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy phép sử
dụng băng tần.
2. Kết thúc
cuộc thi tuyển, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo công khai thông tin về
cuộc thi tuyển trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả trúng tuyển, Bộ Thông tin và
Truyền thông (cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, Cục Viễn
thông) thông báo cho tổ chức trúng tuyển mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số
vô tuyến điện, lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí, phí cấp phép
hoạt động viễn thông, phí quyền hoạt động viễn thông để được cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép sử dụng băng tần.
4. Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô
tuyến điện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 54 Nghị định
này, tổ chức đã nộp đủ các khoản tiền quy định tại khoản 3 Điều này được
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép sử dụng băng tần.
Điều
31. Hủy kết quả thi tuyển
Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông hủy Quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển của tổ
chức trong các trường hợp sau:
1. Có bằng
chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông đồng, gian lận, lợi dụng chức
vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thi tuyển.
2. Tổ chức
trúng tuyển không nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản tài chính quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định này.
Mục
8. CẤP TRỰC TIẾP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN
Điều
32. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết đề nghị cấp trực tiếp giấy phép sử dụng
băng tần
1. Hồ sơ đề
nghị cấp trực tiếp giấy phép sử dụng băng tần gồm:
a) Bản khai
theo Mẫu 2 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Bản sao hợp
pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng,
an ninh đối với trường hợp cấp giấy phép theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều
18 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện.
2. Trình tự,
thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp trực tiếp giấy phép sử dụng băng tần
a) Tổ chức nộp 01
bộ hồ sơ đề nghị cấp trực tiếp giấy phép sử dụng băng tần đến cơ quan cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
b) Cơ quan cấp
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ thì trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số
vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, tổ chức phải
hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
c) Trong thời hạn
44 ngày[99], kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp
giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do.
Điều
33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết đề nghị cấp trực tiếp giấy phép sử dụng
băng tần trong trường hợp cấp lại
1. Điều kiện để
được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần được cấp lại
giấy phép sử dụng băng tần như sau:
a)[100] Đáp ứng điều
kiện cấp lại hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo
quy định của pháp luật về viễn thông;
b) Kế hoạch
kinh doanh, kế hoạch kỹ thuật sử dụng băng tần được cấp lại xây dựng chung cho
các hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông tại giấy phép kinh doanh dịch vụ
viễn thông và phù hợp với yêu cầu cam kết triển khai mạng viễn thông của băng
tần được cấp lại;
c) Cam kết đáp
ứng điều kiện triển khai mạng viễn thông đối với băng tần được cấp lại giấy
phép sử dụng băng tần.
2. Muộn nhất 12
tháng trước ngày giấy phép sử dụng băng tần hết hiệu lực, Bộ Thông tin và
Truyền thông thông báo về thời hạn giấy phép sử dụng băng tần được cấp lại, yêu
cầu cam kết triển khai mạng viễn thông đối với băng tần được cấp lại.
Nội dung yêu
cầu cam kết triển khai mạng viễn thông phải phù hợp với yêu cầu phát triển viễn
thông từng thời kỳ theo quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, hài hòa lợi
ích của nhà nước, người dân và doanh nghiệp. Trường hợp cam kết triển khai mạng
viễn thông đối với băng tần được cấp lại yêu cầu ngừng công nghệ đang triển
khai thì thời hạn tổ chức được phép duy trì công nghệ đang triển khai tối thiểu
là 03 năm kể từ ngày giấy phép sử dụng băng tần cấp cho băng tần được cấp lại
có hiệu lực.
3. Trong thời
hạn 30 ngày trước ngày giấy phép sử dụng băng tần còn hiệu lực 06 tháng, tổ
chức có nhu cầu được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần phải nộp 02 bộ hồ sơ
đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định như sau:
a) Nộp 01 bộ hồ
sơ đến cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gồm: Bản khai theo Mẫu 2 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này;
b)[101] Nộp 01 bộ hồ
sơ đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) gồm: Hồ sơ đề nghị cấp lại
hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của
pháp luật về viễn thông đối với băng tần đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng băng
tần và bản cam kết triển khai mạng viễn thông theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
4[102]. (được
bãi bỏ)
5. Thời hạn
giải quyết hồ sơ:
a) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông
(cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, Cục Viễn thông) có văn bản
thông báo cho tổ chức biết về hồ sơ không hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, tổ chức phải hoàn thiện và nộp đủ
hồ sơ hợp lệ theo quy định;
b) Chậm nhất 90
ngày trước ngày giấy phép sử dụng băng tần hết hạn, Bộ Thông tin và Truyền
thông thông báo cho tổ chức về việc đủ điều kiện xét cấp lại giấy phép sử dụng
băng tần, trường hợp không đủ điều kiện cấp lại thì phải nêu rõ lý do; Bộ Thông
tin và Truyền thông (cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, Cục
Viễn thông) thông báo cho tổ chức đủ điều kiện xét cấp lại giấy phép sử dụng
băng tần về mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí, phí sử
dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí, phí cấp phép hoạt động viễn thông, phí quyền
hoạt động viễn thông phải nộp để được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông và giấy phép sử dụng băng tần;
c) Chậm nhất 36
ngày[103]
trước ngày giấy phép sử dụng băng tần đã cấp hết hiệu lực, tổ chức đã nộp đủ
các khoản tiền quy định tại điểm b khoản này được cấp giấy phép kinh doanh dịch
vụ viễn thông, giấy phép sử dụng băng tần.
Mục
9. CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN
Điều
34. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp đổi, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy
phép sử dụng băng tần
1. Hồ sơ đề
nghị cấp đổi giấy phép gồm:
Bản khai theo Mẫu 2 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
2. Hồ sơ đề
nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
Bản khai theo Mẫu 2 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
Bản sao hợp
pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc điều
chỉnh Đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh đối với trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
được cấp theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tần số vô tuyến điện (đối với trường hợp có điều chỉnh Đề án).
3. Trình tự,
thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp đổi, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
sử dụng băng tần
a) Tổ chức nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng băng
tần đến cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
b) Cơ quan cấp
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ thì trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số
vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức phải
hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
c) Trong thời
hạn 07 ngày[104]
đối với cấp đổi giấy phép, 44 ngày[105]
đối với sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép. kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp giấy phép theo mẫu quy
định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp giấy phép
và nêu rõ lý do.
Điều
35. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng băng
tần
1. Hồ sơ đề
nghị gia hạn giấy phép gồm:
a) Bản khai
theo Mẫu 2 quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hợp
pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
về việc tiếp tục thực hiện Đề án đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép
được cấp theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tần số vô tuyến điện.
2. Trình tự,
thủ tục giải quyết đề nghị gia hạn giấy phép
a) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện có văn bản thông báo cho tổ chức biết về hồ sơ không hợp
lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, tổ
chức phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
b) Chậm nhất 45
ngày trước ngày giấy phép sử dụng băng tần hết hạn, cơ quan cấp giấy phép sử
dụng tần số vô tuyến điện thông báo cho tổ chức đủ điều kiện xét gia hạn mức
thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí, phí sử dụng tần số vô
tuyến điện phải nộp, trường hợp không đủ điều kiện xét gia hạn thì phải nêu rõ
lý do;
c) Trước khi
giấy phép hết hạn, tổ chức đã nộp đủ các khoản tiền quy định tại điểm b khoản này
được gia hạn giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này.
Mục
10. XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN SỬ DỤNG BĂNG TẦN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ KẾT HỢP
VỚI NHIỆM VỤ QUỐC PHÒNG, AN NINH
Điều
36. Đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh
1. Nội dung Đề án sử
dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh gồm các nội
dung chính sau:
a) Sự cần thiết, mục
đích, yêu cầu của Đề án;
b) Xác định cụ thể
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh giao cho doanh nghiệp nhà nước trực tiếp
phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thực hiện; sự cần thiết phải
sử dụng mạng viễn thông công cộng mặt đất để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh;
c) Thiết kế kỹ
thuật mạng viễn thông
công cộng mặt đất,
phương án khai thác
mạng, phương
án khai thác băng tần phải đảm bảo lượng tần số vô tuyến điện phục vụ nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh chiếm tỷ lệ tối thiểu 51% trên tổng lượng tần số vô tuyến
điện đề nghị cấp phép;
d) Phương án kinh
doanh, vận hành, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự;
đ) Phương án thực
hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
e) Phương án bảo
đảm an ninh
mạng,
an toàn thông tin, bảo
vệ bí mật nhà nước;
g) Phương án phòng
cháy và chữa cháy, dự phòng thảm họa và bảo đảm vận hành ổn định, thông suốt
dịch vụ.
2. Bộ Thông tin và
Truyền thông, Bộ Quốc phòng (trong trường hợp Bộ Công an là đơn vị chủ trì Đề án), Bộ Công an
(trong trường hợp Bộ Quốc phòng là đơn vị chủ trì Đề án) trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm cho ý kiến về nội dung Đề án trước khi
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Bộ chủ trì
xây dựng Đề án có trách nhiệm tổng hợp, giải trình, tiếp thu, hoàn thiện Đề án
và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét ra quyết định phê duyệt Đề án.
4. Trong quá
trình thực hiện Đề án, nếu cần điều chỉnh tỷ lệ tần số vô tuyến điện phục vụ nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh khác với tỷ lệ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ
chủ trì xây dựng Đề án báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét ra quyết định
nhưng phải đảm bảo lượng tần số vô tuyến điện phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh chiếm tỷ lệ tối thiểu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều
37. Đánh giá việc thực hiện Đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết
hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
1. Trước khi
giấy phép hết thời hạn 03 tháng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức đánh giá
hiệu quả việc sử dụng băng tần đã cấp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định dừng hoặc tiếp tục thực hiện Đề án. Nội dung đánh giá gồm:
a) Kết quả triển
khai các công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên băng tần
được cấp phép theo Đề án;
b) Kết quả triển
khai phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh khả thi phù hợp với Đề án;
c) Biện pháp bảo
đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh mạng;
d) Kết quả thực
hiện phương án tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự phù hợp với Đề án;
đ) Phương hướng,
công tác trọng tâm triển khai Đề án và kiến nghị, đề xuất Thủ tướng Chính phủ.
2. Trường hợp
Thủ tướng Chính phủ ra quyết định tiếp tục thực hiện Đề án, doanh nghiệp có
trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng băng tần theo quy định
tại khoản 1 Điều 35 Nghị định này.
Mục
11. THU HỒI GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Điều
38. Thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Căn cứ thu
hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định tại khoản 1 Điều 23
Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 10 Điều 1 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện:
a) Quyết định
của tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp quy định
tại các điểm a và b khoản 1 Điều 23 Luật Tần số vô tuyến điện;
b) Kết luận
thanh tra, kiểm tra tần số vô tuyến điện hoặc quyết định của tòa án đối với các
trường hợp quy định tại các điểm c và d khoản 1 Điều 23 Luật Tần số vô
tuyến điện, các điểm e và h khoản 1 Điều 23 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa
đổi, bổ sung tại điểm a khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tần số vô tuyến điện;
c) Xác nhận của
cơ quan thu phí sử dụng tần số vô tuyến điện, tiền cấp quyền sử dụng tần số vô
tuyến điện đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 23 Luật Tần
số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện;
d) Quyết định
thu hồi giấy phép viễn thông, giấy phép hoạt động báo chí hoặc quyền phát sóng
phát thanh, truyền hình tương ứng đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản
1 Điều 23 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 10 Điều
1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện.
2. Thẩm quyền
thu hồi giấy phép: cơ quan đã cấp giấy phép có trách nhiệm thu hồi giấy phép
khi có đủ các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thủ
tục thu hồi giấy phép được thực hiện như sau:
a) Trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày có đủ căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ
quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô
tuyến điện;
b) Cơ quan có
thẩm quyền thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm gửi
Quyết định thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cho tổ chức, cá
nhân bị thu hồi và công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan
cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
4. Tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm nộp lại bản chính giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
(nếu có) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện của cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô
tuyến điện.
5. Việc xác
định thời điểm giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện hết hiệu lực tại Quyết
định thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải phù hợp với các quy
định của pháp luật về viễn thông khi việc thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô
tuyến điện dẫn đến việc phải thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông
tương ứng.
Mục
12. ĐÌNH CHỈ MỘT PHẦN QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Điều
39. Đánh giá việc thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông
1. Kết thúc
từng giai đoạn thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông, Bộ Thông tin và
Truyền thông ban hành kế hoạch và tổ chức đánh giá việc thực hiện cam kết triển
khai mạng viễn thông.
Kế hoạch đánh
giá việc thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông phải được ban hành và gửi
cho đối tượng bị đánh giá ít nhất 03 tháng trước khi thực hiện.
2. Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông quyết định thành lập Đoàn kiểm tra đánh giá việc thực
hiện cam kết triển khai mạng viễn thông. Kế hoạch đánh giá việc thực hiện cam
kết triển khai mạng viễn thông của tổ chức gồm những nội dung sau:
a) Đối tượng
được đánh giá;
b) Thời gian,
giai đoạn thực hiện đánh giá;
c) Phương pháp
lựa chọn mẫu để đánh giá;
d) Phương pháp
đánh giá, xác định mẫu vi phạm;
đ) Phương pháp
đánh giá việc khắc phục vi phạm;
e) Tiến độ
triển khai thực hiện kế hoạch;
g) Các nội dung
khác có liên quan.
Điều
40. Đình chỉ một phần quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Tổ chức bị
đình chỉ một phần quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần trong
trường hợp vi phạm một trong các nội dung cam kết triển khai mạng viễn thông
đối với băng tần đó như sau:
a) Tổng số vốn
đầu tư vào mạng lưới;
b) Số lượng
trạm phát sóng vô tuyến điện phải triển khai;
c) Vùng phủ
sóng tính theo dân số hoặc khu vực địa lý.
2. Căn cứ thông
báo kết quả kiểm tra xác nhận vi phạm cam kết triển khai mạng viễn thông, Cục
trưởng Cục Tần số vô tuyến điện ra quyết định đình chỉ việc sử dụng 50% độ rộng
băng tần được cấp giấy phép sử dụng trong thời hạn 12 tháng. Lượng tần số vô
tuyến điện bị đình chỉ được tính theo đơn vị MHz (Mê-ga-héc), không lấy chữ số
sau chữ số đơn vị.
Hết thời hạn 12
tháng đình chỉ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét đánh giá mức độ khắc
phục vi phạm để làm sở cứ cho việc chấm dứt quyết định đình chỉ hoặc ra quyết
định thu hồi giấy phép theo quy định tại Điều 38 Nghị định này.
3. Trường hợp
tổ chức được cấp phép đã khắc phục vi phạm cam kết triển khai mạng viễn thông
trước thời hạn 12 tháng thì thông báo bằng văn bản để được xem xét chấm dứt
quyết định đình chỉ một phần quyền sử dụng tần số vô tuyến điện trước thời hạn.
4. Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tổ chức thông báo đã khắc phục vi phạm theo quy định tại
khoản 3 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức đánh giá việc khắc phục
vi phạm theo kế hoạch đã được ban hành quy định tại khoản 2 Điều
39 Nghị định này.
Chương
III
CHO THUÊ, CHO MƯỢN THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Điều
41. Quy định về cho thuê, cho mượn đài vô tuyến điện nghiệp dư, thiết bị vô
tuyến điện đặt trên phương tiện giao thông
1. Tổ chức, cá
nhân là chủ sở hữu tàu biển, phương tiện thủy nội địa, phương tiện nghề cá, chủ
sở hữu các phương tiện giao thông khác có trang bị thiết bị vô tuyến điện (trừ
đài trái đất) được phép cho tổ chức, cá nhân khác thuê, mượn phương tiện giao
thông có trang bị thiết bị vô tuyến điện đã được cấp giấy phép của mình để khai
thác.
Tổ chức, cá
nhân là chủ sở hữu đài vô tuyến điện nghiệp dư được phép cho tổ chức, cá nhân
khác thuê, mượn đài vô tuyến điện nghiệp dư đã được cấp giấy phép của mình để
khai thác.
2. Bên cho
thuê, cho mượn và bên thuê, bên mượn phải tuân thủ quy định trong giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, quy định của pháp luật về tần số vô
tuyến điện và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Bên cho
thuê, cho mượn có trách nhiệm kiểm tra, lưu giữ các tài liệu liên quan đến việc
cho thuê, cho mượn đài vô tuyến điện nghiệp dư, thiết bị vô tuyến điện đặt trên
phương tiện giao thông.
4. Bên cho thuê,
cho mượn có trách nhiệm thông báo theo mẫu quy định tại Phụ
lục VI ban hành kèm theo Nghị định này cho Cục Tần số vô tuyến điện (Trung
tâm Tần số vô tuyến điện khu vực sở tại) về việc cho thuê, cho mượn ít nhất 05
ngày làm việc trước khi bàn giao đài vô tuyến điện nghiệp dư, thiết bị vô tuyến
điện đặt trên phương tiện giao thông.
Điều
42. Quy định sử dụng đài vô tuyến điện nghiệp dư được cho thuê, cho mượn
1. Khi sử dụng
đài vô tuyến điện nghiệp dư được cho thuê, cho mượn, khai thác viên thuê, mượn
đài chỉ được thực hiện liên lạc phù hợp với cấp bậc chứng chỉ vô tuyến điện
nghiệp dư của mình và khai thác hạn chế theo quy định tại giấy phép cấp cho đài
vô tuyến điện nghiệp dư cho thuê, cho mượn.
2. Khi thuê,
mượn đài vô tuyến điện nghiệp dư, khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư phải
dùng hô hiệu của đài cho thuê, cho mượn kèm theo sau là hô hiệu hoặc tên của
khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư thuê, mượn đài.
3. Bên cho
thuê, cho mượn đài vô tuyến điện nghiệp dư phải ghi nhật biên đầy đủ và đảm bảo
bên thuê, mượn đài không khai thác vượt quá các giới hạn quy định trong giấy
phép cấp cho đài.
Chương
IV
SỬ DỤNG CHUNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Điều
43. Trường hợp phải sử dụng chung tần số vô tuyến điện
Ngoài các
trường hợp phải sử dụng chung tần số vô tuyến điện theo quy định của Liên minh
Viễn thông quốc tế, tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
thuộc các trường hợp sau đây phải sử dụng chung tần số vô tuyến điện với tổ
chức, cá nhân khác theo các điều kiện ghi trong giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện:
1. Mạng viễn
thông dùng riêng sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động mặt đất,
sử dụng thiết bị vô tuyến điện có ăng-ten tích hợp và công suất phát sóng vô
tuyến điện từ 10W (Oát) trở xuống (không áp dụng với mạng thông tin vô tuyến
điện mà việc sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện có liên quan đến an toàn,
tính mạng con người; mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ).
2. Đài vô tuyến
điện liên lạc với phương tiện nghề cá.
3. Đài bờ
(không cung cấp dịch vụ viễn thông).
Điều
44. Quy định sử dụng tần số vô tuyến điện sử dụng chung
1. Tuân thủ
nguyên tắc đàm thoại chỉ phục vụ công việc, đúng đối tượng, đúng mục đích sử
dụng trong giấy phép.
2. Trước khi
phát, phải lắng nghe trên tần số vô tuyến điện dự định phát để đảm bảo tần số này
đang rỗi, trừ trường hợp liên quan đến cấp cứu, an toàn tính mạng con người.
3. Phát hô hiệu
được quy định trong giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện tại đầu
và cuối mỗi cuộc gọi.
4. Thời gian
liên lạc ngắn gọn, không vượt quá 05 phút đối với mỗi cuộc đàm thoại.
5. Khuyến khích
sử dụng mã hóa hoặc các biện pháp kỹ thuật khác để bảo đảm giữ bí mật thông
tin.
Chương
V
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Điều
45. Thủ tục chuyển nhượng
1. Tổ chức đề
nghị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải gửi 01 bộ hồ sơ
chuyển nhượng đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông qua một
trong các phương thức sau: qua Cổng dịch vụ công quốc gia[106] hoặc qua đường
bưu chính hoặc nộp trực tiếp.
2. Đối với tổ
chức đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần đề nghị
nhận chuyển nhượng, hồ sơ chuyển nhượng gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề
nghị chuyển nhượng có dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ
chức đề nghị chuyển nhượng;
b) Văn bản thỏa
thuận giữa tổ chức đề nghị chuyển nhượng và tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng
về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của
việc chuyển nhượng;
c) Cam kết của
tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng về việc kế thừa đầy đủ nghĩa vụ của tổ chức
chuyển nhượng;
d) Báo cáo tình
hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp, tình hình
thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá của tổ chức
đề nghị chuyển nhượng;
đ) Hồ sơ đề
nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần
của tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng;
e) Hồ sơ đề
nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc văn bản đề
nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của tổ chức đề nghị chuyển
nhượng.
3. Đối với tổ
chức đề nghị nhận chuyển nhượng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này, hồ sơ chuyển nhượng bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề
nghị chuyển nhượng có dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ
chức đề nghị chuyển nhượng;
b) Văn bản thỏa
thuận giữa tổ chức đề nghị chuyển nhượng và tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng
về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của
việc chuyển nhượng;
c) Cam kết của
tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng về việc kế thừa đầy đủ nghĩa vụ của tổ chức
chuyển nhượng;
d) Hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có sử dụng băng tần của tổ
chức đề nghị nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về viễn thông;
đ) Báo cáo tình
hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp, tình hình
thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá của tổ chức
đề nghị chuyển nhượng;
e) Hồ sơ đề
nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc văn bản đề
nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của tổ chức đề nghị chuyển
nhượng theo quy định của pháp luật về viễn thông.
4. Thời hạn và
quy trình giải quyết hồ sơ:
a) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông
(Cục Viễn thông) thông báo cho tổ chức về hồ sơ không hợp lệ;
b) Trong thời
hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem
xét quyết định việc cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
hoặc từ chối và nêu rõ lý do.
5. Cấp giấy
phép viễn thông sau khi chuyển nhượng:
Tổ chức được
phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông sửa đổi, bổ sung hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông; tổ chức được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô
tuyến điện được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc sửa đổi, bổ
sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật về
viễn thông.
6. Cấp giấy
phép sử dụng băng tần sau khi chuyển nhượng:
a) Hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép sử dụng băng tần gồm: Bản khai theo Mẫu 2 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Tổ chức nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng băng tần đến cơ quan cấp giấy phép sử
dụng tần số vô tuyến điện.
Cơ quan cấp
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ thì trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số
vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng băng tần cho tổ chức đề nghị nhận
chuyển nhượng theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do.
7. Giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy phép sử dụng băng tần chuyển nhượng cấp cho
tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng có giá trị hiệu lực tới ngày hết giá trị
hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy phép sử dụng băng
tần đã cấp cho tổ chức đề nghị chuyển nhượng.
Điều
46. Trách nhiệm của tổ chức đề nghị chuyển nhượng
Tổ chức đề nghị
chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm sau:
1. Bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển
nhượng.
2. Thực hiện
các nghĩa vụ tài chính liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô
tuyến điện theo quy định của pháp luật.
3. Hoàn thành
các nghĩa vụ tài chính về tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí,
phí sử dụng tần số vô tuyến điện.
Điều
47. Trách nhiệm của tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng
Tổ chức đề nghị
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm sau:
1. Thực hiện
các quyền, trách nhiệm được chuyển nhượng và không được phép tiếp tục chuyển
nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được chuyển nhượng cho tổ chức khác.
2. Thực hiện
cam kết triển khai mạng viễn thông do bên chuyển nhượng đã cam kết để được cấp
giấy phép sử dụng băng tần; thực hiện các điều kiện cấp giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông, quyền và nghĩa vụ tại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông của bên chuyển nhượng.
3. Thực hiện
các nghĩa vụ về tài chính liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô
tuyến điện theo quy định của pháp luật.
4. Tuân thủ các
quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện.
5. Nộp đầy đủ,
đúng hạn lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí, phí về viễn thông
theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện, viễn thông.
Chương
VI
TIỀN CẤP QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Điều
48. Phương pháp xác định mức thu cơ sở sử dụng mức thu tiền cấp quyền sử dụng
tần số vô tuyến điện đối với băng tần cùng loại của Việt Nam
1. Trường hợp
trong khoảng thời gian 12 tháng trở về trước kể từ thời điểm xác định mức thu
cơ sở, Việt Nam đã cấp giấy phép sử dụng băng tần cùng loại với băng tần cần
xác định mức thu cơ sở thông qua cấp lại giấy phép sử dụng băng tần hoặc gia
hạn giấy phép sử dụng băng tần hoặc đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
thì mức thu cơ sở được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Mức thu cơ
sở được xác định là mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện cao
nhất (tính cho 01 MHz (Mê-ga-héc) cho 01 năm được phép sử dụng) của băng tần
cùng loại được cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua cấp lại, gia hạn hoặc
đấu giá trong thời gian 12 tháng trở về trước kể từ thời điểm xác định mức thu
cơ sở, đơn vị tính là Đồng Việt Nam/MHz/năm.
Điều
49. Phương pháp xác định mức thu cơ sở sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá
băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ
Trường hợp
không xác định được mức thu cơ sở theo phương pháp quy định tại Điều
48 Nghị định này thì áp dụng phương pháp quy định tại Điều này để xác định
mức thu cơ sở.
1. Mức thu cơ sở
là trung bình cộng tiền quy đổi từ tiền trúng đấu giá của các mẫu hợp lệ như
sau:

Trong đó:
MTCSMHz là mức thu cơ sở cho 01
MHz (Mê-ga-héc) cho 01 năm được phép sử dụng, đơn vị tính là Đồng Việt
Nam/MHz/năm;
N là số lượng mẫu hợp lệ
xác định theo quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này;
GQĐi là tiền quy đổi từ tiền
trúng đấu giá của cuộc đấu giá tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ về Việt Nam
tương ứng với mẫu thứ i, đơn vị là Đồng Việt Nam/MHz/năm, được xác định
theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tiền quy đổi từ tiền
trúng đấu giá của cuộc đấu giá từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ về Việt Nam (GQĐ)
được xác định như sau:

DSvn là dân số Việt Nam tại
thời điểm công bố gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở, đơn vị tính
là người;
TGvn là tỷ giá giữa Đồng
Việt Nam với Đô la Mỹ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm công bố gần nhất
trước thời điểm xác định mức thu cơ sở;
M là tổng số tiền trúng
đấu giá cho toàn bộ thời gian sử dụng băng tần, được xác định theo khoản 3 Điều
này;
BT là tổng độ rộng băng
tần tương ứng với tổng số tiền trúng đấu giá M, đơn vị tính là MHz
(Mê-ga-héc);
DS là dân số của quốc gia
hoặc vùng lãnh thổ tại thời điểm công bố gần nhất trước thời điểm kết quả đấu
giá được công bố, đơn vị tính là người;
GP là toàn bộ thời gian
được phép sử dụng băng tần, đơn vị tính là năm;
CPIT là chỉ số giá tiêu dùng
(CPI) của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tại thời điểm công bố gần nhất trước thời
điểm xác định mức thu cơ sở;
CPID là chỉ số giá tiêu
dùng (CPI) của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tại thời điểm công bố gần nhất trước
thời điểm kết quả đấu giá được công bố;
GDPvn là chỉ số thu nhập
bình quân đầu người danh định (GDP/capita) của Việt Nam tại thời điểm công bố
gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở, đơn vị tính là Đô la Mỹ;
GDP là chỉ số thu nhập
bình quân đầu người danh định (GDP/capita) của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tại
thời điểm công bố gần nhất trước thời điểm kết quả đấu giá được công bố, đơn vị
tính là Đô la Mỹ;
TG là tỷ giá quy đổi từ
đồng tiền sử dụng trong đấu giá của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ ra Đô la Mỹ tại
thời điểm công bố gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở (TG =1 trong
trường hợp đồng tiền sử dụng trong đấu giá là Đô la Mỹ).
3. Tổng
số tiền trúng đấu giá M tại khoản 2 Điều này được xác định như sau:
a) Trường hợp cuộc đấu
giá tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ công bố tổng số tiền trúng đấu giá cho toàn
bộ thời gian sử dụng băng tần và quy định thu tiền trúng đấu giá theo một trong
hai phương thức hoặc cả hai phương thức là thu một lần hoặc thu nhiều lần (có
quy định lãi suất hoặc tăng số tiền phải nộp cho khoản tiền nộp sau) thì M là
tổng số tiền trúng đấu giá cho toàn bộ thời gian sử dụng băng tần đã công bố;
b) Trường hợp cuộc đấu
giá tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ công bố tổng số tiền trúng đấu giá cho toàn
bộ thời gian sử dụng băng tần và quy định thu nhiều lần (không quy định lãi suất
hoặc không tăng số tiền phải nộp cho khoản tiền nộp sau) hoặc trường hợp chỉ
công bố số tiền trúng đấu giá cho một năm sử dụng và thu nhiều lần (không quy
định lãi suất hoặc không tăng số tiền phải nộp cho khoản tiền nộp sau) thì M
được xác định như sau:

Trong đó:
M là tổng số tiền trúng đấu
giá được quy đổi về giá trị tại thời điểm công bố kết quả đấu giá, đơn vị tính
là đồng tiền sử dụng trong đấu giá của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ;
n là số lần nộp tiền
trúng đấu giá;
Mi là số tiền nộp trong
lần thứ i, đơn vị tính là đồng tiền sử dụng trong đấu giá của quốc gia
hoặc vùng lãnh thổ;
r là tỷ số lãi suất trái
phiếu Chính phủ cố định của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có kỳ hạn gần nhất với
thời hạn cuối cùng nộp tiền trúng đấu giá được lấy tại thời điểm
gần nhất trước thời điểm công bố kết quả đấu giá, đơn vị tính là phần trăm/năm;
yi được tính bằng chênh
lệch thời gian làm tròn xuống theo năm giữa thời điểm cuối cùng phải nộp tiền
lần thứ i với thời điểm kết quả đấu giá được công bố.
4. Nguyên tắc lấy mẫu
a) Chỉ thu thập thông tin các cuộc đấu giá tại
quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã kết thúc trước thời điểm xác định mức thu cơ sở;
b) Mỗi cuộc đấu giá
được tính là một mẫu;
c) Mẫu hợp lệ là mẫu không bị loại theo phương pháp loại
bỏ mẫu dị biệt quy
định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định này;
d) Điều kiện về
số lượng mẫu: tổng số mẫu thu thập được phải từ 04 mẫu trở lên và sau khi loại
bỏ mẫu dị biệt phải từ 03 mẫu hợp lệ trở lên;
đ) Thu thập các
mẫu của băng tần cùng loại với băng tần cần xác định mức thu cơ sở trong khoảng
thời gian 07 năm trở về trước kể từ thời điểm xác định mức thu cơ sở, nếu không
đáp ứng điều kiện về số lượng mẫu thì thay đổi thời gian thu thập mẫu từ 07 năm
thành 10 năm; nếu vẫn không đáp ứng điều kiện về số lượng mẫu thì thu thập thêm
mẫu của băng tần tương đồng với băng tần cần xác định mức thu cơ sở trong khoảng
thời gian 07 năm trở về trước kể từ thời điểm xác định mức thu cơ sở, nếu vẫn
không đáp ứng điều kiện về số lượng mẫu thì thay đổi thời gian thu thập mẫu của
băng tần tương đồng từ 07 năm thành 10 năm.
Trường hợp đã
thu thập số mẫu của băng tần cùng loại và băng tần tương đồng trong thời gian
10 năm trở về trước kể từ thời điểm xác định mức thu cơ sở mà vẫn không đáp ứng
điều kiện về số lượng mẫu thì không áp dụng phương pháp quy định tại Điều này
để xác định mức thu cơ sở.
Khi thu thập mẫu
của băng tần cùng loại, băng tần tương đồng với băng tần cần xác định mức thu
cơ sở thì các cuộc đấu giá băng tần cùng loại, băng tần tương đồng này tại Việt
Nam trong khoảng thời gian lấy mẫu cũng được lấy làm mẫu.
5. Việc lựa chọn
kết quả cuộc đấu giá để làm mẫu xác định mức thu cơ sở phải đáp ứng các tiêu
chí sau:
a) Thời hạn được
phép sử dụng băng tần phải từ 10 năm trở lên;
b) Đấu giá băng
tần trên phạm vi toàn quốc; không sử dụng thông tin các cuộc đấu giá theo khu
vực địa lý.
6. Yêu cầu về việc
thu thập số liệu từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ để xác định mức thu cơ sở như
sau:
a) Số liệu về
số tiền trúng đấu giá, độ rộng băng tần, thời hạn được phép sử dụng băng tần
được cấp thông qua đấu giá của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ lấy từ kết quả tham
vấn cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó hoặc nguồn do
cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó công bố; nếu số
liệu từ các nguồn khác nhau thì sử dụng kết quả tham vấn cơ quan quản lý nhà
nước;
b) Yêu cầu về
tham vấn:
Trường hợp có
danh sách các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã tổ chức đấu giá băng tần cần thu
thập thông tin do Hiệp hội thông tin di động toàn cầu (GSMA - Global System for
Mobile Communications Association) cung cấp thì gửi tham vấn các quốc gia hoặc
vùng lãnh thổ mà cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó
chưa công bố đủ thông tin về thời điểm công bố kết quả trúng đấu giá, số tiền
trúng đấu giá, độ rộng băng tần, thời gian được phép sử dụng băng tần; trường
hợp không có danh sách này thì tham vấn tất cả quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà
cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó chưa công bố đủ
thông tin về thời điểm công bố kết quả trúng đấu giá, số tiền trúng đấu giá, độ
rộng băng tần, thời gian được phép sử dụng băng tần.
Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày gửi, nếu không nhận được thông tin trả lời thì được hiểu là
không có thông tin tham vấn; việc tham vấn thực hiện qua một trong những phương
thức sau: thư điện tử, fax, đường bưu chính hoặc các hình thức khác;
c) Số liệu về
dân số, thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) tại các quốc gia
hoặc vùng lãnh thổ và Việt Nam được lấy trên trang thông tin điện tử của Ngân
hàng Thế giới (World Bank). Trường hợp quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào không có
số liệu từ Ngân hàng Thế giới thì lấy số liệu từ cơ quan quản lý nhà nước của
quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó;
d) Số liệu về
tỷ giá giữa đồng tiền sử dụng trong đấu giá của các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ
lấy trên trang thông tin điện tử thị trường tài chính Bloomberg; trường hợp
không có số liệu từ Bloomberg thì lấy từ trang thông tin điện tử thị trường
tài chính X-rates; nếu không có số liệu từ X-rates thì lấy từ trang thông tin
điện tử thị trường tài chính khác chuyên cung cấp tỷ giá;
đ) Số liệu về
chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tại các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ lấy từ trang
thông tin điện tử của Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) và lấy giá trị CPI truyền thông
(CPI communication); trường hợp không có số liệu về CPI truyền thông thì lấy
giá trị CPI chung (CPI all items). Trường hợp quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào
không có số liệu từ IMF thì lấy từ cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia hoặc
vùng lãnh thổ đó;
e) Số liệu về
lãi suất trái phiếu Chính phủ được lấy trên trang thông tin điện tử Trading
Economics; trường hợp không có số liệu trên trang thông tin điện tử Trading
Economics thì lấy từ trang thông tin điện tử Investing; trường hợp không có số
liệu trên trang thông tin điện tử Investing thì lấy từ trang thông tin điện tử
World Government Bonds; trường hợp không có số liệu trên trang thông tin điện
tử World Government Bonds thì lấy từ trang thông tin điện tử Refinitiv (LSEG).
Trường hợp không tìm được thông tin trên các trang thông tin điện tử này thì
lãi suất tính bằng 0% (không phần trăm).
Điều
50. Xác định mức thu cơ sở trong trường hợp không áp dụng được Điều 48 và Điều
49 Nghị định này
Trường hợp
không xác định được mức thu cơ sở theo phương pháp quy định tại các Điều 48 và Điều 49 Nghị định này Bộ Thông tin và Truyền thông
được quyền thuê tổ chức tư vấn độc lập trong nước và quốc tế để xác định mức
thu cơ sở.
Điều
51. Tổ chức xác định và thẩm quyền quyết định mức thu cơ sở
1. Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông ra quyết định tổ chức xác định mức thu cơ sở; tổ chức
xác định mức thu cơ sở và quyết định mức thu cơ sở theo các phương pháp quy
định tại Điều 48, Điều 49 hoặc Điều 50 Nghị định này.
2. Trường hợp
xác định mức thu cơ sở theo phương pháp quy định tại Điều 49 Nghị
định này, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định mức thu cơ sở
sau khi có kết quả do tổ chức đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định.
Trường hợp xác định mức thu cơ sở theo phương pháp quy định tại Điều
50 Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định mức thu
cơ sở sau khi có kết quả do tổ chức tư vấn độc lập xác định.
3. Thời hạn áp
dụng mức thu cơ sở tối đa không quá 06 tháng tính từ ngày Quyết định phê duyệt
mức thu cơ sở của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực đến ngày
thông báo mức thu tiền cấp quyền trong trường hợp cấp trực tiếp, cấp lại, gia
hạn hoặc đến ngày mở cuộc đấu giá hoặc đến ngày mở hồ sơ thi tuyển.
Điều
52. Mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Mức thu tiền
cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với trường hợp giấy phép sử dụng
băng tần được cấp thông qua đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện là số
tiền trúng đấu giá.
2. Trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều này, mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô
tuyến điện đối với trường hợp giấy phép sử dụng băng tần được cấp trực tiếp,
gia hạn, cấp lại hoặc cấp thông qua thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến
điện được xác định như sau:

Trong đó:
MT là mức thu tiền cấp
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với toàn bộ thời gian được phép sử dụng
băng tần được cấp thông qua thi tuyển, cấp trực tiếp, cấp lại hoặc gia hạn, đơn
vị tính là Đồng Việt Nam;
= 1 áp dụng đối với trường hợp cấp trực tiếp,
cấp lại và gia hạn giấy phép;
= 0,3 áp dụng đối với
trường hợp thi tuyển;
MTCSMHz là mức thu cơ sở của băng
tần được cấp phép thông qua thi tuyển, cấp trực tiếp, cấp lại hoặc gia hạn,
được quyết định theo quy định tại Điều 51 Nghị
định này,
đơn vị tính là Đồng Việt Nam/MHz/năm;
Bw là độ rộng băng tần
được cấp phép thông qua thi tuyển, cấp trực tiếp, cấp lại hoặc gia hạn, đơn vị
tính là MHz (Mê-ga-héc);
T là toàn bộ thời gian
được phép sử dụng băng tần được cấp phép thông qua thi tuyển, cấp trực tiếp,
cấp lại hoặc gia hạn, đơn vị tính là tháng.
3. Mức thu tiền cấp
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện trong trường hợp giấy phép sử dụng băng tần
được cấp trực tiếp hoặc gia hạn cho doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ
quốc phòng, an ninh để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh của năm thứ n trong thời hạn giấy phép được xác định như sau:

Trong đó:
Mn là số tiền cấp quyền
sử dụng tần số vô tuyến điện cho năm sử dụng thứ n, đơn vị tính là Đồng
Việt Nam;
MTCSMHz là mức thu cơ sở của
băng tần được cấp phép, đơn vị tính là Đồng Việt Nam/MHz/năm. MTCSMHz
được quyết
định theo
quy định tại
Điều 51 Nghị định này và được áp dụng để
tính tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện hàng năm cho đến khi hết thời
hạn giấy phép cấp lần đầu hoặc gia hạn;
Bw là tổng độ
rộng băng tần được cấp phép, đơn vị tính là MHz (Mê-ga-héc);
Canqp là tỷ lệ hàng
năm của lượng tần số vô tuyến điện phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên
tổng lượng tần số vô tuyến điện đề nghị cấp phép, được xác định theo quy định
tại Đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đơn vị tính là phần trăm
(%);
r là lãi suất
danh nghĩa của trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn gần nhất với thời hạn của giấy
phép sử dụng băng tần, được phát hành gần nhất trước thời điểm cơ quan cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp trực tiếp hoặc gia hạn giấy phép sử dụng
băng tần, đơn vị tính là phần trăm/năm; kết quả phát hành trái phiếu Chính phủ
được lấy trên trang thông tin điện tử của Kho bạc nhà nước, Bộ Tài chính.
Điều
53. Thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với trường hợp cấp giấy
phép sử dụng băng tần thông qua đấu giá
Tổ chức trúng
đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp tiền cấp quyền sử dụng tần
số vô tuyến điện theo quy định sau:
1. Trong thời
hạn 03 tháng kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kết quả trúng
đấu giá, tổ chức trúng đấu giá phải nộp một lần tối thiểu 50% số tiền cấp quyền
sử dụng tần số vô tuyến điện (nếu giấy phép có thời hạn từ 30 tháng trở lên)
hoặc nộp một lần toàn bộ số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện (nếu
giấy phép có thời hạn ít hơn 30 tháng).
2. Trong thời
hạn 30 tháng kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kết quả trúng
đấu giá, tổ chức trúng đấu giá phải nộp tiếp một lần tối thiểu 50% số tiền cấp
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện còn lại (nếu giấy phép có thời hạn từ 60
tháng trở lên) hoặc nộp một lần toàn bộ số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô
tuyến điện còn lại (nếu giấy phép có thời hạn ít hơn 60 tháng), cộng với số
tiền lãi tính theo quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Trong thời
hạn 60 tháng kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kết quả trúng
đấu giá, tổ chức trúng đấu giá phải nộp tiếp một lần toàn bộ số tiền cấp quyền
sử dụng tần số vô tuyến điện còn lại, cộng với số tiền lãi tính theo quy định
tại khoản 4 Điều này.
4. Số tiền lãi
phát sinh khi tổ chức trúng đấu giá nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến
điện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này được xác định như sau:

Mp là số tiền lãi, đơn vị
tính là Đồng Việt Nam;
MTN là số tiền cấp quyền
sử dụng tần số vô tuyến điện mà tổ chức trúng đấu giá nộp theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều này chưa bao gồm tiền lãi, đơn vị tính là Đồng Việt Nam;
t là số ngày tính từ
ngày kết thúc thời hạn nộp tiền quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày tổ chức
trúng đấu giá
nộp tiền
cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định khoản 2, khoản 3 Điều này;
r là lãi suất danh nghĩa
của trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 05 năm (nếu không có kỳ hạn 05 năm thì lấy
kỳ hạn gần nhất với kỳ hạn 05 năm) được phát hành gần nhất trước thời điểm Bộ
Thông tin và Truyền thông phê duyệt kết quả trúng đấu giá, đơn vị tính là phần
trăm/năm; kết quả phát hành trái phiếu Chính phủ được lấy trên trang thông tin
điện tử của Kho bạc nhà nước, Bộ Tài chính.
Điều
54. Thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với trường hợp cấp giấy
phép sử dụng băng tần thông qua thi tuyển, cấp lại và gia hạn giấy phép sử dụng
băng tần
1. Tổ chức trúng tuyển
hoặc được cấp lại, gia hạn giấy phép sử dụng băng tần thực hiện nộp tiền cấp
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo phương thức nộp hàng năm trong thời hạn
của giấy phép.
2. Xác định số tiền cấp
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp hàng năm
Số tiền cấp quyền sử
dụng tần số vô tuyến điện tổ chức phải nộp của năm thứ n trong thời hạn
giấy phép được xác định như sau:

Trong đó:
Mn là số tiền cấp quyền sử
dụng tần số vô tuyến điện phải nộp cho năm thứ n, đơn vị tính là Đồng
Việt Nam;
MT là mức thu tiền cấp
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện cho toàn bộ thời gian được phép sử dụng băng
tần được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Nghị định
này, đơn vị tính là Đồng Việt Nam;
T là toàn bộ thời gian
được phép sử dụng băng tần, đơn vị tính là tháng;
t = 12 tháng, trừ trường
hợp năm cuối cùng của thời hạn giấy phép không còn đủ thời hạn 12 tháng thì t
được xác định bằng cách lấy tổng số ngày có hiệu lực còn lại của giấy phép
chia cho 30;
r là lãi suất danh nghĩa
của trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn gần nhất với thời hạn của giấy phép sử dụng
băng tần, được phát hành gần nhất trước thời điểm Bộ Thông tin và Truyền thông
phê duyệt kết quả trúng tuyển hoặc thời điểm cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần
số vô tuyến điện thông báo về mức thu tiền cấp quyền trong trường hợp cấp lại,
gia hạn giấy phép sử dụng băng tần, đơn vị tính là phần trăm/năm; kết quả phát
hành trái phiếu Chính phủ được lấy trên trang thông tin điện tử của Kho bạc nhà
nước, Bộ Tài chính.
3. Phương thức nộp tiền
a) Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo
cho tổ chức trúng tuyển hoặc tổ chức đủ điều kiện được xét cấp lại, gia hạn
giấy phép sử dụng băng tần về số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
phải nộp, tổ chức trúng tuyển hoặc tổ chức đủ điều kiện được xét cấp lại, gia
hạn giấy phép phải nộp một lần toàn bộ số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô
tuyến điện cho năm thứ nhất;
b) Kể từ năm thứ hai
của giấy phép trở đi, muộn nhất 45 ngày trước ngày bắt đầu năm tiếp theo của
giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo cho tổ
chức được cấp giấy phép sử dụng băng tần về số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô
tuyến điện phải nộp cho năm tiếp theo;
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện ra thông báo số
tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp, tổ chức được cấp giấy
phép sử dụng băng tần phải nộp một lần toàn bộ số tiền cấp quyền sử dụng tần số
vô tuyến điện được thông báo.
Điều
55. Thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với trường hợp cấp trực
tiếp, gia hạn giấy phép sử dụng băng tần cho doanh nghiệp nhà nước trực tiếp
phục vụ quốc phòng, an ninh; cấp trực tiếp trong tình trạng khẩn cấp
1. Đối với trường hợp
cấp trực tiếp giấy phép sử dụng băng tần trong tình trạng khẩn cấp theo quy
định tại điểm c khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến
điện, tổ chức được xem xét cấp giấy phép sử dụng băng tần trước khi nộp tiền
cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với tần số vô tuyến điện được cấp
giấy phép sử dụng trong tình trạng khẩn cấp.
Trong thời gian 09
tháng kể từ ngày cấp giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện thông báo cho tổ chức được cấp giấy phép sử dụng băng tần về số tiền cấp
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện mà tổ chức được cấp giấy phép phải nộp cho
toàn bộ thời hạn của giấy phép.
Trong thời hạn 03 tháng
kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện ra thông báo, tổ
chức được cấp giấy phép sử dụng băng tần phải nộp một lần toàn bộ số tiền cấp
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được thông báo.
2. Đối với trường hợp
cấp trực tiếp, gia hạn giấy phép sử dụng băng tần cho doanh nghiệp nhà nước
trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh sử dụng băng tần để phát triển kinh tế
kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều
18 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện, hàng năm Bộ chủ quản
của doanh nghiệp được cấp giấy phép tổ chức xác định và thu tiền cấp quyền sử
dụng đối với lượng tần số vô tuyến điện được sử dụng cho phát triển kinh tế.
Trường hợp băng tần
được sử dụng để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
chưa có mức thu cơ sở hoặc mức thu cơ sở đã hết hiệu lực, Bộ chủ quản của doanh
nghiệp được cấp giấy phép đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông xác định mức thu
cơ sở theo quy định tại Nghị định này. Việc sử dụng mức thu cơ sở phải bảo đảm
thời gian hiệu lực của mức thu cơ sở kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông phê duyệt đến ngày Bộ chủ quản thông báo cho doanh nghiệp về số
tiền phải nộp là không quá 06 tháng.
Điều
56. Thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Bộ Thông tin
và Truyền thông tổ chức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với
các trường hợp quy định tại Điều 53, Điều 54 và khoản 1 Điều 55
Nghị định này vào tài khoản mở tại Kho bạc nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền
thông hoặc của
tổ
chức được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ thu tiền cấp quyền sử
dụng tần số vô tuyến điện. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thu tiền cấp quyền
sử dụng tần số vô tuyến điện và nộp vào ngân sách nhà nước đối với các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 55 Nghị định này. Thông báo
nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Chi phục vụ
hoạt động thu cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện do ngân sách nhà nước bảo
đảm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành (trừ trường hợp được quy
định tại văn bản của cấp có thẩm quyền).
3. Bộ Thông tin
và Truyền thông hoặc tổ chức được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ
thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm nộp toàn bộ tiền
cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thu được vào ngân sách nhà nước.
4. Tiền cấp
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
của tổ chức, được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Chương
VII
CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN
Mục
1. CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ
Điều
57. Hệ thống chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
1. Hệ thống
chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư gồm:
a) Chứng chỉ vô
tuyến điện nghiệp dư cấp một: người có chứng chỉ này được phép khai thác đài vô
tuyến điện nghiệp dư trên tất cả các phương thức phát với công suất phát ra
ăng-ten không vượt quá 1000W (Oát);
b) Chứng chỉ vô
tuyến điện nghiệp dư cấp hai: người có chứng chỉ này được phép khai thác đài vô
tuyến điện nghiệp dư trên tất cả các phương thức phát với công suất phát ra
ăng-ten không vượt quá 200W (Oát);
c) Chứng chỉ vô
tuyến điện nghiệp dư cấp ba: người có chứng chỉ này được phép khai thác đài vô
tuyến điện nghiệp dư trên tất cả các phương thức phát với công suất phát ra
ăng-ten không vượt quá 50W (Oát);
d) Chứng chỉ vô
tuyến điện nghiệp dư cấp bốn: người có chứng chỉ này được phép khai thác đài vô
tuyến điện nghiệp dư trên tất cả các phương thức phát (trừ phương thức phát
điện báo CW) với công suất phát ra ăng-ten không vượt quá 20W (Oát).
2. Chứng chỉ vô
tuyến điện nghiệp dư có giá trị sử dụng cho đến khi bị thu hồi theo quy định
tại Nghị định này.
Điều
58. Điều kiện công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp
dư
Tổ chức được
công nhận là tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư khi đáp
ứng các điều kiện sau:
1. Có đài vô
tuyến điện nghiệp dư được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đảm bảo
đáp ứng yêu cầu thi thực hành của người dự thi với loại chứng chỉ vô tuyến điện
nghiệp dư tương ứng.
2. Có bộ câu
hỏi thi lý thuyết vô tuyến điện nghiệp dư phù hợp với cơ cấu bài thi lý thuyết
theo quy định tại Điều 62 Nghị định này.
3. Yêu cầu đối
với người tham gia hoạt động tổ chức thi vô tuyến điện nghiệp dư:
a) Tốt nghiệp đại
học trở lên một trong các chuyên ngành vô tuyến điện, điện tử, viễn thông hoặc
tương đương;
b) Có chứng chỉ
vô tuyến điện nghiệp dư cao hơn người dự thi; hoặc
Có chứng chỉ
cùng bậc với người dự thi nhưng phải trải qua ít nhất 01 năm khai thác đài vô
tuyến điện nghiệp dư kể từ ngày chấm thi trở về trước; hoặc
Đã trải qua ít
nhất 01 năm làm nghề điện báo (có khả năng nhận bằng tai và gửi bằng tay các
bản tin dưới dạng mã Móc-xơ quốc tế thông qua máy thu phát vô tuyến điện).
Điều
59. Trình tự, thủ tục cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô
tuyến điện nghiệp dư
1. Hồ sơ đề
nghị cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp
dư gồm:
a) Văn bản đề
nghị cấp giấy công nhận theo Mẫu 01 quy định tại Phụ
lục IX ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hợp
pháp giấy phép hoặc quyết định thành lập tổ chức;
c) Báo cáo
thuyết minh đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 58 theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị
định này;
d) Bộ câu hỏi
thi lý thuyết vô tuyến điện nghiệp dư.
2. Tổ chức nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô
tuyến điện nghiệp dư đến Bộ Thông tin và Truyền thông qua đường bưu chính hoặc
nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Bộ Thông tin
và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ thì trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo,
hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông tổ
chức đánh giá, xác minh thực tế các điều kiện quy định tại Điều
58 Nghị định này và cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ
vô tuyến điện nghiệp dư theo Mẫu 03 quy định tại Phụ
lục IX ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp giấy công nhận tổ
chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư và nêu rõ lý do.
5. Kết quả giải
quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô
tuyến điện nghiệp dư được gửi tới tổ chức qua một trong các phương thức sau:
trả kết quả qua đường bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Bộ Thông tin và Truyền
thông.
6. Danh sách
các tổ chức được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều
60. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ
vô tuyến điện nghiệp dư
1. Giấy công
nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư được cấp đổi
trong trường hợp bị mất, bị hư hỏng hoặc có sự thay đổi thông tin về tổ chức.
2. Hồ sơ đề
nghị cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện
nghiệp dư gồm:
a) Văn bản đề
nghị cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện
nghiệp dư theo Mẫu 05 quy định tại Phụ lục IX
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo về
thay đổi thông tin của tổ chức trong trường hợp có sự thay đổi thông tin (có
chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu của tổ chức đề nghị cấp giấy công
nhận).
3. Tổ chức nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ
vô tuyến điện nghiệp dư đến Bộ Thông tin và Truyền thông qua đường bưu chính
hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ Thông tin và Truyền thông.
4. Bộ Thông tin
và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ thì trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo,
hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
5. Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp
đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục IX ban hành
kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện
cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư và nêu rõ lý do.
6. Kết quả giải
quyết hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ
vô tuyến điện nghiệp dư được gửi tới tổ chức qua một trong các phương thức sau:
trả kết quả qua đường bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Bộ Thông tin và Truyền
thông.
Điều
61. Thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện
nghiệp dư
1. Tổ chức bị
thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp
dư trong các trường hợp sau:
a) Chấm dứt
hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của tổ chức;
b) Cố ý làm sai
lệch thông tin khi thực hiện thủ tục cấp giấy công nhận;
c) Bị thu hồi
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
2. Bộ Thông tin
và Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp
chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ
Thông tin và Truyền thông.
Điều
62. Thi vô tuyến điện nghiệp dư
Cá nhân đề nghị
cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư phải dự thi lý thuyết và thi thực hành vô
tuyến điện nghiệp dư tại các tổ chức được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ
vô tuyến điện nghiệp dư.
1. Thi lý
thuyết
Thi lý thuyết
để kiểm tra kiến thức của thí sinh. Mỗi bài thi lý thuyết bao gồm một bộ câu
hỏi sau:
a) Chứng chỉ vô
tuyến điện nghiệp dư cấp một: bài thi gồm 50 câu hỏi, trong đó có 10 câu hỏi về
quy định của pháp luật Việt Nam đối với hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư, 10
câu hỏi về nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư trong Thể lệ vô tuyến điện của
Liên minh Viễn thông quốc tế, 15 câu hỏi về kỹ thuật điện, 15 câu hỏi về kỹ
thuật vô tuyến điện. Yêu cầu thí sinh phải trả lời đúng ít nhất 40 câu hỏi.
Chỉ những người
có chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư cấp hai và đã thiết lập đài vô tuyến điện
nghiệp dư từ 01 năm trở lên mới được thi để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện
nghiệp dư cấp một;
b) Chứng chỉ vô
tuyến điện nghiệp dư cấp hai: bài thi gồm 40 câu hỏi, trong đó có 10 câu hỏi về
quy định của pháp luật Việt Nam đối với hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư, 10
câu hỏi về nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư trong Thể lệ vô tuyến điện của
Liên minh Viễn thông quốc tế, 10 câu hỏi về kỹ thuật điện, 10 câu hỏi về kỹ
thuật vô tuyến điện. Yêu cầu thí sinh phải trả lời đúng ít nhất 30 câu hỏi;
c) Chứng chỉ vô
tuyến điện nghiệp dư cấp ba, cấp bốn: bài thi gồm 35 câu hỏi, trong đó có 10
câu hỏi về quy định của pháp luật Việt Nam đối với hoạt động vô tuyến điện
nghiệp dư, 05 câu hỏi về nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư trong Thể lệ vô
tuyến điện của Liên minh Viễn thông quốc tế, 10 câu hỏi về kỹ thuật điện, 10
câu hỏi về kỹ thuật vô tuyến điện. Yêu cầu thí sinh phải trả lời đúng ít nhất
25 câu hỏi.
2. Thi thực
hành
a) Thi thực
hành điện báo để kiểm tra khả năng nhận chính xác bằng tai hoặc bằng máy vi
tính và gửi chính xác bằng tay hoặc bằng máy vi tính các bản tin dưới dạng mã
Móc-xơ quốc tế. Đối với chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư cấp một yêu cầu tốc
độ không thấp hơn 36 từ trong 03 phút; đối với chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp
dư cấp hai yêu cầu tốc độ không thấp hơn 27 từ trong 03 phút; đối với chứng chỉ
vô tuyến điện nghiệp dư cấp ba yêu cầu tốc độ không thấp hơn 15 từ trong 03
phút. Mỗi từ tương đương với 05 ký tự (là các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng
Anh, các số từ 00 đến 09, các ký hiệu, dấu phẩy, dấu hỏi, gạch ngang và các ký
hiệu khác theo quy định tại Thể lệ vô tuyến điện của Liên minh Viễn thông quốc
tế);
b) Người có
chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện báo đang liên lạc bằng vô tuyến điện báo
hoặc đã thôi hành nghề không quá 03 năm được miễn thi thực hành điện báo;
c) Người thi
thực hành để cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư cấp một, cấp hai, cấp ba
phải thực hành bốn cuộc liên lạc gồm một cuộc thực hành phát thoại, một cuộc
thực hành phát điện báo, một cuộc thực hành dò tìm đài bạn bằng phương thức
thoại và một cuộc thực hành dò tìm đài bạn bằng điện báo.
Người thi thực
hành để cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư cấp bốn phải thực hành hai cuộc
liên lạc bằng phương thức thoại, không phải thi
thực hành điện báo.
3. Thời gian
tối đa để hoàn thành cả kỳ thi lý thuyết và kỳ thi thực hành là 12 tháng.
Điều
63. Điều kiện, trình tự, thủ tục thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
1. Cá nhân thi
đạt lý thuyết và thực hành theo quy định tại Điều 62 Nghị định
này đủ điều kiện được cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư.
2. Hồ sơ đăng
ký thi để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư gồm:
a) Đơn đăng ký
dự thi vô tuyến điện nghiệp dư và cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản sao hợp
pháp Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời
hạn;
c) 02 ảnh màu kích thước 03 cm × 04 cm, chụp trong vòng
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ, rõ mặt, rõ hai tai, không đội mũ, không trang điểm.
3. Trình tự,
thủ tục cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
a) Người đăng
ký dự thi nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thi để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện
nghiệp dư đến tổ chức được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện
nghiệp dư qua đường bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại tổ chức được công
nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư;
b) Tổ chức được
công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư tiếp nhận, kiểm
tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về
thành phần hồ sơ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, tổ chức được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
thông báo, hướng dẫn người đăng ký dự thi bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời
hạn 14 ngày kể từ ngày kết thúc thi lý thuyết, thi thực hành, tổ chức được công
nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư cấp chứng chỉ cho thí
sinh thi đạt cả thi lý thuyết và thi thực hành theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối
cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư và nêu rõ lý do.
Điều
64. Trình tự, thủ tục cấp đổi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
1. Chứng chỉ vô
tuyến điện nghiệp dư được cấp đổi trong các trường hợp bị mất, bị hư hỏng hoặc
do thay đổi thông tin cá nhân hợp pháp trên chứng chỉ hoặc thông tin cá nhân
trên chứng chỉ không đúng với thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ.
2. Hồ sơ đề
nghị cấp đổi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư gồm:
a) Đơn đề nghị
cấp đổi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư theo Mẫu
02 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này;
b) 02 ảnh màu kích thước 03 cm × 04 cm, chụp trong vòng
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ, rõ mặt, rõ hai tai, không đội mũ, không trang điểm;
c) Bản gốc
chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư (áp dụng đối với trường hợp chứng chỉ bị hư
hỏng hoặc thay đổi thông tin cá nhân hợp pháp trên chứng chỉ hoặc thông tin cá
nhân trên chứng chỉ không đúng với thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp chứng
chỉ);
d) Giấy tờ
chứng minh việc thay đổi thông tin đối với trường hợp thay đổi thông tin cá
nhân hợp pháp.
3. Trình tự,
thủ tục cấp đổi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
a) Người đề
nghị cấp đổi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi
chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư đến tổ chức được công nhận đủ điều kiện cấp
chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư qua đường bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
tại tổ chức được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư;
b) Tổ chức được
công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư tiếp nhận, kiểm
tra tính hợp lệ của hồ sơ và đối chiếu với dữ liệu về chứng chỉ vô tuyến điện
nghiệp dư đã cấp. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần
hồ sơ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, tổ chức
được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư thông báo,
hướng dẫn người đề nghị cấp đổi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ;
c) Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tổ chức được công nhận đủ
điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư cấp đổi chứng chỉ theo mẫu quy
định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định
này hoặc từ chối cấp đổi và nêu rõ lý do.
Điều
65. Thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
Tổ chức được
công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư thu hồi chứng chỉ
vô tuyến điện nghiệp dư trong các trường hợp sau:
1. Giả mạo một
trong các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 63 và khoản
2 Điều 64 Nghị định này.
2. Tẩy, xoá nội
dung chứng chỉ.
3. Cho thuê,
cho mượn chứng chỉ hoặc sử dụng sai mục đích.
Điều
66. Công nhận chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư nước ngoài
Bộ Thông tin và
Truyền thông công nhận chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư nước ngoài trong những
trường hợp sau đây:
1. Công nhận
chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư nước ngoài đối với khai thác viên vô tuyến
điện nghiệp dư đến từ những nước đã ký thoả thuận công nhận lẫn nhau về hoạt
động vô tuyến điện nghiệp dư cấp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
với Việt Nam.
2. Công nhận
chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư nước ngoài đối với khai thác viên vô tuyến
điện nghiệp dư đến từ những nước chưa ký thoả thuận công nhận lẫn nhau về hoạt
động vô tuyến điện nghiệp dư với Việt Nam nếu có xác nhận của tổ chức được công
nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư tại bản khai theo Mẫu 1b tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.
3. Các trường
hợp khác do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét quyết định.
Mục
2. CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI
Điều
67. Các khóa đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS và các loại chứng chỉ
vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS
1. Các khóa đào
tạo vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS bao gồm: vô tuyến điện viên hàng
hải hạng hạn chế, vô tuyến điện viên hàng hải hạng tổng quát, vô tuyến điện
viên hàng hải hạng hai, vô tuyến điện viên hàng hải hạng nhất.
2. Các loại
chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS:
a) Các loại
chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS bao gồm: chứng chỉ vô tuyến điện
viên hàng hải hạng hạn chế, chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng tổng
quát, chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng hai, chứng chỉ vô tuyến điện
viên hàng hải hạng nhất;
b) Chứng chỉ vô
tuyến điện viên hàng hải có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
Điều
68. Điều kiện công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến
điện viên hàng hải
1. Yêu cầu về
cơ sở vật chất và trang thiết bị giảng dạy gồm:
a) Phòng học
tiêu chuẩn có trang thiết bị cần thiết cho việc giảng dạy;
b) Thiết bị
thực hành tối thiểu 01 máy cho 04 học viên đối với hệ thống thiết bị đầu cuối
mô phỏng, 01 máy cho 02 học viên đối với hệ thống mô phỏng trên máy vi tính;
c) Thiết bị
thực hành phải có khả năng mô phỏng các thiết bị sau: máy thu phát MF/HF có
trực canh DSC, điện thoại và NBDP; phao EPIRB 406MHz; thiết bị phát đáp tín
hiệu ra-đa tìm kiếm cứu nạn SART hoặc thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm
kiếm cứu nạn AIS-SART; thiết bị có khả năng thu EGC; núm báo động cấp cứu đối
với các thiết bị huấn luyện hoặc thiết bị mô phỏng VHF-DSC, HF/MF-DSC,
Inmarsat-C hoặc hệ thống liên lạc vệ tinh quỹ đạo thấp Iridium; máy thu NAVTEX;
máy thu phát VHF có chức năng thoại và DSC, kết hợp với máy thu trực canh DSC
kênh 70; máy VHF cầm tay hai chiều; Inmarsat-C hoặc hệ thống liên lạc vệ tinh
quỹ đạo thấp Iridium; các thiết bị cần thiết khác theo yêu cầu của Công ước
quốc tế về An toàn sinh mạng trên biển năm 1974 và các sửa đổi (SOLAS 74 và các
sửa đổi).
2. Yêu cầu về
tài liệu giảng dạy gồm:
a) Giáo trình
vô tuyến điện viên hàng hải đối với mỗi loại hình đào tạo;
b) Giáo trình
hướng dẫn khai thác thiết bị GMDSS đối với mỗi loại hình đào tạo;
c) Danh bạ các đài
duyên hải (ITU list of Coast Stations, Amiralty list of Radio Signal – vol.1,
vol.5 …);
d) Danh bạ đài tàu (ITU
list of Ship Stations);
đ) Danh bạ các đài vô
tuyến xác định và các trạm làm nghiệp vụ đặc biệt;
e) Thể lệ vô tuyến điện
của Liên minh Viễn thông quốc tế;
g) Sổ tay tìm kiếm cứu
nạn hàng không, hàng hải quốc tế (IAMSAR);
h) Tài liệu hướng dẫn
ghi nhật ký GMDSS;
i) Tài liệu tham khảo
của Tổ chức Hàng hải quốc tế và các tài liệu tham khảo cần thiết khác.
3. Yêu cầu về chương
trình đào tạo:
Chương trình và nội
dung của các khóa đào tạo phải phù hợp với chương trình mẫu hiện hành của Tổ
chức Hàng hải quốc tế.
4. Yêu cầu đối với
giảng viên tham gia giảng dạy:
Giảng viên tham gia
giảng dạy phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tốt nghiệp đại học
trở lên một trong các chuyên ngành vô tuyến điện, điện tử, viễn thông, điều
khiển tàu biển hoặc hàng hải;
b) Có trình độ ngoại
ngữ phù hợp với chương trình đào tạo;
c) Có chứng chỉ vô
tuyến điện viên hàng hải phù hợp với chương trình đào tạo (chứng chỉ vô tuyến
điện viên hàng hải của giáo viên phải có hạng cao hơn hoặc bằng hạng mà giáo
viên tham gia giảng dạy) hoặc đã tham gia đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải
hạng tương đương từ 03 năm trở lên.
5. Yêu cầu về số lượng
giảng viên:
Có đủ về số lượng đội
ngũ giảng viên
đáp
ứng yêu cầu của từng chương trình đào tạo, trong đó phải có tối thiểu 50% giảng
viên
cơ
hữu cho từng chương trình đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải.
6. Yêu cầu về tỉ lệ học
viên/giảng viên: tối
đa 25 học viên/giảng viên.
Điều
69. Trình tự, thủ tục cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp
chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
1. Hồ sơ đề nghị cấp
giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên
hàng hải bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp
giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên
hàng hải theo Mẫu 07 quy định tại Phụ lục IX
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hợp pháp
giấy phép hoặc quyết định thành lập tổ chức;
c) Báo cáo thuyết minh
đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 68 Nghị định này theo Mẫu 08 quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị
định này;
d) Chương trình đào tạo
vô tuyến điện viên hàng hải đã được tổ chức phê duyệt.
2. Tổ chức nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô
tuyến điện viên hàng hải đến Bộ Thông tin và Truyền thông qua đường bưu chính
hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Bộ Thông tin và
Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo, hướng dẫn tổ
chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức đánh
giá, xác minh thực tế các điều kiện quy định tại Điều 68 Nghị
định này và cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ
vô tuyến điện viên hàng hải theo Mẫu 09 quy định
tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp giấy công
nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải và
nêu rõ lý do.
5. Kết quả giải quyết
hồ sơ đề nghị cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô
tuyến điện viên hàng hải được gửi tới tổ chức qua một trong các phương thức
sau: trả kết quả qua đường bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Bộ Thông tin và
Truyền thông.
6. Danh sách tổ chức
được công nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều
70. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp
chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
1. Giấy công nhận tổ
chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải được cấp
đổi trong trường hợp bị mất, bị hư hỏng hoặc có sự thay đổi thông tin về tổ
chức.
2. Hồ sơ đề nghị cấp
đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng
hải gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp
đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện
hàng hải theo Mẫu 11 quy định tại Phụ lục IX
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo về thay đổi
thông tin của tổ chức đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin (có chữ ký
của người có thẩm quyền và đóng dấu của tổ chức đề nghị cấp giấy công nhận).
3. Tổ chức nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ
vô tuyến điện viên hàng hải đến Bộ Thông tin và Truyền thông qua đường bưu
chính hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ Thông tin và Truyền thông.
4. Bộ Thông tin và
Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo, hướng dẫn tổ
chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
5. Trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp đổi giấy
công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng
hải theo Mẫu 10 quy định tại Phụ lục IX ban
hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều
kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải và nêu rõ lý do.
6. Kết quả giải quyết
hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng
chỉ vô tuyến điện hàng hải được gửi tới tổ chức qua một trong các phương thức
sau: trả kết quả qua đường bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Bộ Thông tin và
Truyền thông.
Điều
71.Thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến
điện viên hàng hải
1. Tổ chức được công
nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải bị thu hồi
giấy công nhận trong các trường hợp sau:
a) Chấm dứt hoạt động
theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của tổ chức;
b) Cố ý làm sai lệch
thông tin khi thực hiện thủ tục cấp giấy công nhận;
c) Không duy trì các điều
kiện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 68 Nghị định này.
2. Bộ Thông tin và
Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo,
cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải và thông báo trên Cổng thông tin điện
tử của Bộ Thông tin và Truyền thông, đồng thời gửi đến các cơ quan liên quan để
phối hợp quản lý.
Điều
72. Hội đồng thi tốt nghiệp
1. Hội đồng thi tốt
nghiệp (sau đây gọi là Hội đồng thi) do người đứng đầu tổ chức được công nhận
đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải ra quyết định
thành lập.
Hội đồng thi gồm có 05
hoặc 07 thành viên gồm: Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của
người đứng đầu của tổ chức được công nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ
vô tuyến điện viên hàng hải; ủy viên là các cán bộ của tổ chức được công nhận
đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải.
2. Hội đồng thi có
nhiệm vụ sau đây:
a) Lập danh sách các
học viên tham gia kỳ thi tốt nghiệp;
b) Tổ chức, điều hành,
kiểm tra, giám sát kỳ thi theo quy định hiện hành;
c) Xử lý các tình huống
xảy ra trong kỳ thi (nếu có);
d) Tổng hợp kết quả kỳ
thi, báo cáo người đứng đầu tổ chức được công nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp
chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải để cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng
hải cho học viên tốt nghiệp.
Điều
73. Thi tốt nghiệp và đánh giá kết quả thi tốt nghiệp
1. Học viên tham dự ít
nhất 90% thời lượng của khóa học mới được tham gia thi tốt nghiệp. Trường hợp
học viên không đảm bảo thời lượng tham dự khóa học nhưng có lý do chính đáng
học viên được bảo lưu thời lượng đã học và học tiếp tại khóa học của cùng một
tổ chức được công nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên
hàng hải.
2. Thi tốt nghiệp khóa
đào tạo được chia thành hai phần: phần thi lý thuyết và phần thi thực hành theo
quy định hiện hành của Tổ chức Hàng hải quốc tế. Điểm thi của mỗi phần được
chấm theo thang điểm 10.
3. Các bài thi theo
hình thức tự luận có điểm đạt từ điểm 5 trở lên. Các bài thi theo hình thức
trắc nghiệm có điểm đạt từ điểm 7 trở lên.
4. Đối với các phần thi
chưa đạt, học viên được tham gia thi lại 01 lần của cùng một tổ chức được công
nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải.
5. Học viên có điểm đạt
ở cả hai phần thi mới đạt yêu cầu khoá học và được xét tốt nghiệp khóa đào tạo
chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải.
Điều
74. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
1. Là công dân Việt
Nam, người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, thuyền viên nước ngoài làm
việc trên tàu Việt Nam.
2. Có đủ độ tuổi lao
động và tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của pháp luật.
3. Đáp ứng các điều
kiện cụ thể về chuyên môn cho từng loại chứng chỉ tương ứng theo quy định tại
các Điều 75, 76, 77 và 78 Nghị định này.
4. Tốt nghiệp khoá đào
tạo vô tuyến điện viên hàng hải tương ứng.
Điều
75. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng
hạn chế
1. Tốt nghiệp trung học
phổ thông trở lên hoặc là sỹ quan boong, đại phó, thuyền trưởng tàu thuyền hoạt
động trong vùng biển Việt Nam (vùng A1).
2. Tối thiểu đạt trình
độ tiếng Anh bậc A2 theo chuẩn 06 bậc của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc tiếng Anh
hàng hải trình độ 1 theo quy định của Bộ Giao thông vận tải hoặc có chứng chỉ
tiếng Anh tương đương khác.
Điều
76. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng
tổng quát
1. Tốt nghiệp từ bậc
trung học chuyên nghiệp, trung cấp nghề trở lên một trong các chuyên ngành hàng
hải, điều khiển tàu biển, điện tử, viễn thông hoặc tương đương; hoặc là sỹ quan
boong, đại phó, thuyền trưởng tàu thuyền từ 500 GT trở lên hoạt động trong và
ngoài vùng biển Việt Nam.
2. Tối thiểu đạt trình
độ tiếng Anh bậc B2 theo chuẩn 06 bậc của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc tiếng Anh
hàng hải trình độ 2 theo quy định của Bộ Giao thông vận tải hoặc có chứng chỉ
tiếng Anh tương đương khác.
Điều
77. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng
hai
1. Tốt nghiệp đại học
một trong các chuyên ngành điện tử, viễn thông, hàng hải, chuyên ngành điều
khiển tàu biển hoặc tương đương.
2. Tối thiểu đạt trình
độ tiếng Anh bậc C1 theo chuẩn 06 bậc của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc tiếng Anh
hàng hải trình độ 3 theo quy định của Bộ Giao thông vận tải hoặc chứng chỉ
tiếng Anh tương đương khác.
Điều
78. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng
nhất
1. Đã được cấp chứng
chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng hai.
2. Đã đảm nhận công
việc theo chức danh phù hợp với chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng hai
ít nhất là 03 năm.
3. Tối thiểu đạt trình
độ tiếng Anh bậc C1 theo chuẩn 06 bậc của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc tiếng Anh
hàng hải trình độ 3 theo quy định của Bộ Giao thông vận tải hoặc chứng chỉ
tiếng Anh tương đương khác.
Điều
79. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
1. Hồ sơ đăng ký tham
gia khóa đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải để được cấp chứng chỉ vô tuyến
điện viên hàng hải bao gồm:
a) Bản sao hợp pháp Căn
cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn;
b) Bản chính hoặc bản
sao hợp pháp giấy chứng nhận sức khỏe của thuyền viên theo quy định của pháp
luật;
c) Bản sao hợp pháp các
tài liệu, văn bằng chuyên môn chứng minh đáp ứng các điều kiện chuyên môn tương
ứng với cấp bậc chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải đăng ký đào tạo theo quy
định tại các Điều 75, 76, 77 và 78 Nghị định này;
d) 02 ảnh màu kích thước 03 cm × 04 cm, chụp trong vòng
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ, rõ mặt, rõ hai tai, không đội mũ, không trang điểm.
2. Trình tự, thủ tục
cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
a) Người đăng ký tham
gia khóa đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải nộp 01 bộ hồ sơ đến tổ chức được
công nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải qua
đường bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại tổ chức được công nhận đủ điều
kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến viên hàng hải;
b) Tổ chức được công
nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải tiếp nhận,
kiểm tra tính
hợp lệ của
hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ thì
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, tổ chức được công
nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải thông báo,
hướng dẫn người đăng ký tham gia khóa đào tạo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời
hạn 14 ngày kể từ ngày học viên hoàn thành thi tốt nghiệp khóa học, tổ chức
được công nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
cấp chứng chỉ cho thí sinh tốt nghiệp khoá đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải
theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo
Nghị định này hoặc từ chối cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải và
nêu rõ lý do.
Điều
80. Điều kiện gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
1. Có đủ độ
tuổi lao động và tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của pháp luật.
2. Đã đảm nhiệm
công việc theo chức danh phù hợp với chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải đề
nghị gia hạn trong thời gian ít nhất 01 năm trong vòng 05 năm kể từ ngày được
cấp chứng chỉ hoặc ít nhất là 03 tháng trong vòng 06 tháng ngay trước khi chứng
chỉ hết hạn.
3. Trường hợp
không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này thì người đề nghị gia hạn
phải tham gia và đạt yêu cầu trong kỳ thi tốt nghiệp khóa đào tạo vô tuyến hàng
hải hạng tương ứng với chứng chỉ đề nghị gia hạn.
Điều
81. Trình tự, thủ tục gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
1. Hồ sơ đề
nghị gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải bao gồm:
a) Đơn đề nghị
theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục X ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hợp
pháp Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời
hạn;
c) Bản chính
hoặc bản sao hợp pháp giấy chứng nhận sức khỏe của thuyền viên theo quy định
của pháp luật;
d) 02 ảnh màu kích thước 03 cm × 04 cm, chụp trong vòng
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ, rõ mặt, rõ hai tai, không đội mũ, không trang điểm;
đ) Bản chính
chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải đề nghị gia hạn;
e) Bản sao hợp
pháp sổ thuyền viên hoặc văn bản tương đương hoặc Giấy tờ chứng minh đạt yêu
cầu kỳ thi tốt nghiệp khoá đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải hạng tương ứng
với chứng chỉ đề nghị gia hạn (đối với trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 80 Nghị định này).
2. Người đề
nghị gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải nộp 01 bộ hồ sơ đến tổ chức
được công nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
qua đường bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại tổ chức được công nhận đủ điều
kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến viên hàng hải.
3. Tổ chức được
công nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải tiếp
nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và đối chiếu với dữ liệu về chứng chỉ vô
tuyến điện viên hàng hải đã cấp. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy
định về thành phần hồ sơ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, tổ chức được công nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến
điện viên hàng hải thông báo, hướng dẫn người đề nghị gia hạn chứng chỉ vô
tuyến điện viên hàng hải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tổ chức được công nhận đủ điều
kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải gia hạn chứng chỉ theo mẫu
quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị
định này hoặc từ chối gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải và nêu rõ lý
do.
5. Chứng chỉ vô
tuyến điện viên hàng hải được gia hạn với thời hạn là 05 năm.
Điều
82. Trình tự, thủ tục cấp đổi chứng chỉ vô tuyến viên điện hàng hải
1. Chứng chỉ vô
tuyến điện viên hàng hải còn hạn sử dụng được cấp đổi trong các trường hợp bị
mất, bị hư hỏng hoặc do thay đổi thông tin cá nhân hợp pháp trên chứng chỉ hoặc
thông tin cá nhân trên chứng chỉ không đúng với thông tin trong hồ sơ đề nghị
cấp chứng chỉ.
2. Hồ sơ đề
nghị cấp đổi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải bao gồm:
a) Đơn đề nghị
theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục X ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) 02 ảnh màu kích thước 03 cm × 04 cm, chụp trong vòng
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ, rõ mặt, rõ hai tai, không đội mũ, không trang điểm;
c) Bản gốc
chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải (áp dụng đối với trường hợp chứng chỉ bị
hư hỏng hoặc thay đổi thông tin cá nhân hợp pháp trên chứng chỉ hoặc thông tin
cá nhân trên chứng chỉ không đúng với thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp chứng
chỉ);
d) Giấy tờ
chứng minh việc thay đổi thông tin đối với trường hợp thay đổi thông tin cá
nhân hợp pháp.
3. Trình tự,
thủ tục cấp đổi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
a) Người đề
nghị cấp đổi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp
đổi đến tổ chức được công nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến
điện viên hàng hải qua đường bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại tổ chức
được công nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải;
b) Tổ chức được
công nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải tiếp
nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và đối chiếu với dữ liệu về chứng chỉ vô
tuyến điện viên hàng hải đã cấp. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy
định về thành phần hồ sơ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, tổ chức được công nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện
viên hàng hải thông báo, hướng dẫn người đề nghị cấp đổi chứng chỉ vô tuyến
điện viên hàng hải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tổ chức được công nhận đủ
điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải cấp đổi chứng chỉ
theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo
Nghị định này hoặc từ chối cấp đổi và nêu rõ lý do.
Điều
83. Thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
Tổ chức được
công nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải thu
hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải trong các trường hợp sau:
1. Giả mạo một
trong các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 79, khoản
1 Điều 81 và khoản 2 Điều 82 Nghị định này để được cấp, gia hạn hoặc cấp
đổi chứng chỉ.
2. Tẩy, xoá nội
dung chứng chỉ.
3. Cho thuê,
cho mượn chứng chỉ hoặc sử dụng sai mục đích.
Mục
3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG VIỆC ĐÀO TẠO, CẤP CHỨNG CHỈ VÔ
TUYẾN ĐIỆN VIÊN
Điều
84. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc cấp chứng chỉ vô tuyến điện
nghiệp dư
1. Bộ Thông tin
và Truyền thông có trách nhiệm:
a) Công nhận tổ
chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư;
b) Tổ chức thanh
tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nghị định này về tổ chức thi, cấp
chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư; định kỳ 05 năm một lần kiểm tra tổ chức được
công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư để đánh giá về
việc đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 58 Nghị định này;
c) Cập nhật,
công bố danh sách các tổ chức được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô
tuyến điện nghiệp dư trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền
thông.
2. Tổ chức được
công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư có trách nhiệm:
a) Tổ chức thi,
chấm thi và cấp, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư;
b) Xây dựng và
cập nhật bộ câu hỏi thi lý thuyết vô tuyến điện nghiệp dư;
c) Lưu giữ các
số liệu về kết quả thi, chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư đã cấp;
d) Trước ngày
06 của tháng cuối quý, gửi báo cáo về tình hình tổ chức thi, cấp chứng chỉ vô
tuyến điện nghiệp dư hàng quý theo Mẫu 06 quy định
tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này theo hình thức trực tuyến
hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tiếp về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục
Tần số vô tuyến điện);
đ) Xây dựng cơ
sở dữ liệu điện tử về tổ chức thi vô tuyến điện nghiệp dư (kế hoạch thi, danh
sách người thi, kết quả thi); cơ sở dữ liệu điện tử về cấp chứng chỉ vô tuyến
điện nghiệp dư (họ và tên người được cấp chứng chỉ, ngày sinh, nơi sinh, số Căn
cước công dân hoặc số Chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu, số chứng chỉ, cấp
bậc chứng chỉ, tổ chức cấp chứng chỉ) để tra cứu;
e) Tuân thủ quy
định pháp luật về sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện.
Điều
85. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc đào tạo, cấp chứng chỉ vô
tuyến điện viên hàng hải
1. Bộ Thông tin
và Truyền thông có trách nhiệm:
a) Công nhận tổ
chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải;
b) Tổ chức
thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nghị định này về đào tạo,
cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải; định kỳ 05 năm một lần kiểm tra tổ
chức được công nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng
hải để đánh giá về việc đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 68 Nghị
định này;
c) Cập nhật,
công bố danh sách các tổ chức được công nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng
chỉ vô tuyến điện viên hàng hải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và
Truyền thông.
2. Tổ chức được
công nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải có
trách nhiệm:
a) Đào tạo,
cấp, gia hạn, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải;
b) Xây dựng,
cập nhật chương trình, tài liệu đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải phù hợp với
chương trình mẫu hiện hành của Tổ chức Hàng hải quốc tế;
c) Tổ chức đào
tạo vô tuyến điện viên hàng hải đảm bảo đủ thời lượng, nội dung theo chương
trình của từng khóa đào tạo; quản lý thời gian tham dự khóa học của các học
viên;
d) Đảm bảo cơ
sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu giảng dạy và giảng viên tham gia giảng
dạy phục vụ đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải;
đ) Trước ngày
06 của tháng cuối quý, gửi báo cáo về tình hình đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến
điện viên hàng hải hàng quý theo Mẫu 12 quy định
tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này theo hình thức trực tuyến
hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tiếp về Bộ Thông tin và Truyền thông;
e) Xây dựng cơ
sở dữ liệu điện tử về đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải (quyết định mở khóa
đào tạo, danh sách học viên, kế hoạch thi, kết quả thi); cơ sở dữ liệu điện tử
về cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải (họ và tên người được cấp chứng
chỉ, quốc tịch, ngày sinh, nơi sinh, số chứng chỉ, hạng chứng chỉ, ngày cấp,
ngày hết hạn, tổ chức cấp chứng chỉ) để tra cứu;
g) Lưu trữ hồ
sơ liên quan đến công tác đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
theo đúng quy định của pháp luật;
h) Tuân thủ các
quy định của pháp luật về sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[107]
Điều
86. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Nghị định số
88/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ quy định về thu tiền cấp
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, đấu giá, cấp phép, chuyển nhượng quyền sử
dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp sau ngày Nghị định này
có hiệu lực, các
quy định về cấp
giấy
phép, cam kết triển khai mạng viễn thông của Luật Viễn thông có thay đổi thì áp dụng theo quy định
của Luật Viễn thông.
Điều
87. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các hồ sơ đề nghị cấp,
cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đã
nộp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian
xử lý thì được tiếp tục thực hiện theo các quy định đang áp dụng.
2. Chứng chỉ vô tuyến điện
viên hàng hải được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được gia hạn, cấp đổi tại
các tổ chức được công nhận đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện
viên hàng hải.
3. [108]Tổ chức đã được cấp
giấy phép sử dụng băng tần để thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt
đất mà hết hạn sử dụng trước ngày 06 tháng 9 năm 2023 nộp tiền cấp quyền sử
dụng tần số vô tuyến điện cho thời hạn còn lại của giấy phép tính từ ngày 01
tháng 7 năm 2023 với mức thu là 0 (không) đồng, được thực hiện khi cấp lại giấy
phép.
Điều
88. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này.
|
|
BỘ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
--------
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Vũ
Hải Quân
|