|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
03/2026/VBHN-QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Điều
lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất thành phố Hà Nội, có hiệu lực
thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Quyết định số 118/2026/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung
một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất thành phố
Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2025
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm
2026.
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày
29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27
tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28
tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển
đất;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số
90/2021/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế
toán áp dụng cho Quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách;
Căn cứ Thông tư số
24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ kế
toán hành chính sự nghiệp;
Thực hiện Nghị quyết số
432/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
thông qua Đề án kiện toàn Quỹ phát triển đất thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 4134/TTr-SNV ngày 21 tháng 7 năm 2025[1].
Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội quyết định ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất
thành phố Hà Nội.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất thành phố
Hà Nội.
Điều 2.[2] Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8
năm 2025. Các quy định trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Môi
trường, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực I; Giám đốc Quỹ phát triển
đất thành phố Hà Nội; Tổng Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội; Thủ
trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
UBND THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
---------------
|
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- Các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, Các phòng: NC, KT, TH;
- Lưu: VT.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
|
ĐIỀU LỆ
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2025 và Quyết định
số 118/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều lệ tổ chức và hoạt động của
Quỹ phát triển đất thành phố Hà Nội (sau đây viết tắt là Điều lệ) quy định chi tiết
về tổ chức, hoạt động và cơ chế tài chính của Quỹ phát triển đất thành phố Hà Nội
(sau đây viết tắt là Quỹ phát triển đất/Quỹ).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hội đồng quản lý, Ban kiểm
soát, cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất thành phố Hà Nội.
2. Tổ chức được ứng vốn từ Quỹ
phát triển đất thành phố Hà Nội.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
khác có liên quan đến Quỹ phát triển đất thành phố Hà Nội.
Điều 3. Tên gọi, trụ sở,
thông tin liên hệ và vốn điều lệ
1. Tên gọi
a) Tên tiếng Việt: Quỹ phát triển
đất thành phố Hà Nội.
b) Tên giao dịch quốc tế: HaNoi
Land Development Fund.
c) Tên viết tắt: HNLDF
2. Địa chỉ trụ sở: Quỹ phát triển
đất thành phố Hà Nội có trụ sở đặt tại trụ sở chính của Quỹ Đầu tư phát triển
Thành phố - số 2, ngõ Phan Chu Trinh, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội.
3. Thông tin liên hệ
a) Điện thoại: 024.39335469;
b) Website:
quyphattriendathanoi.gov.vn
4. Vốn điều lệ của Quỹ phát triển
đất là: 5.967.120.000.000 đồng (bằng chữ: Năm nghìn, chín trăm sáu mươi bảy tỷ,
một trăm hai mươi triệu đồng).
Điều 4. Địa vị pháp lý, tư
cách pháp nhân, chức năng, nguyên tắc hoạt động và người đại diện theo pháp luật
1. Quỹ phát triển đất thành phố
Hà Nội là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, trực thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội, do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập, hoạt động
độc lập với ngân sách nhà nước.
2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có
con dấu, hạch toán độc lập, có vốn điều lệ, được mở tài khoản tại kho bạc nhà
nước, ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn Thành phố.
3. Quỹ phát triển đất có chức năng
tiếp nhận, huy động vốn theo quy định để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và được
hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Điều 114 Luật Đất đai năm 2024, Nghị định
104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về Quỹ phát triển đất và
pháp luật có liên quan.
4. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc
bảo toàn và phát triển vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động
và không vì mục đích lợi nhuận. Việc sử dụng nguồn vốn hoạt động Quỹ phải đúng mục
đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Giám đốc Quỹ là người đại diện
theo pháp luật của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội,
Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
Điều 5. Nhiệm vụ của Quỹ
phát triển đất
Nhiệm vụ của Quỹ phát triển đất
thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ, cụ thể:
1. Quản lý, bảo toàn và phát
triển vốn.
2. Thực hiện các nhiệm vụ ứng vốn
theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; thực hiện thu hồi vốn ứng
theo quy định.
3. Chấp hành các quy định của
pháp luật về quản lý tài chính, tài sản, kế toán, kiểm toán và các quy định
khác có liên quan.
4. Quyết định dừng, thu hồi vốn
ứng khi phát hiện tổ chức được ứng vốn vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng hoặc
chậm hoàn trả vốn ứng.
5. Kiểm tra đối với việc sử dụng
vốn ứng và thu hồi vốn ứng theo quy định tại Khoản 7 Điều 14 Điều
lệ này; xác định chi phí quản lý vốn ứng theo quy định tại Điều
15 Điều lệ này.
6. Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ theo quy định; báo cáo đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng vốn hoạt động
của Quỹ theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Ủy ban nhân dân Thành phố giao, quy định tại Điều lệ này và quy định của
pháp luật có liên quan.
Điều 6. Quyền hạn của Quỹ
phát triển đất
Quyền hạn của Quỹ thực hiện
theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ, cụ thể:
1. Tổ chức quản lý, điều hành
hoạt động của Quỹ theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao.
2. Ban hành quy chế, quy trình
nghiệp vụ để điều hành hoạt động của Quỹ.
3. Kiểm tra việc tuân thủ mục
đích sử dụng vốn ứng của dự án, nhiệm vụ được Quỹ ứng vốn.
4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc
báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân trong
việc quản lý, sử dụng, hoàn trả vốn ứng.
5. Các quyền hạn khác theo quy
định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Điều lệ này và pháp luật có liên quan.
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG
Điều 7. Cơ cấu tổ chức và mô
hình hoạt động
Cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt
động của Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ:
1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm
có:
a) Hội đồng quản lý: Chủ tịch,
Phó Chủ tịch và các thành viên.
b) Ban kiểm soát: Trưởng Ban và
các thành viên.
c) Cơ quan điều hành nghiệp vụ
gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các phòng nghiệp vụ là cơ quan điều
hành (Ban điều hành) của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội.
2. Mô hình hoạt động: Quỹ hoạt
động theo mô hình ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội quản lý Quỹ.
Điều 8. Hội đồng quản lý
Hội đồng quản lý của Quỹ thực
hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ, cụ thể:
1. Hội đồng quản lý do Ủy ban
nhân dân Thành phố thành lập; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ gồm
05 thành viên hoạt động kiêm nhiệm, thành phần cụ thể như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng quản lý là
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) 01 Phó Chủ tịch Hội đồng quản
lý là Giám đốc Quỹ phát triển đất.
c) 03 Thành viên Hội đồng quản
lý là Lãnh đạo Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng.
d) Thành viên của Hội đồng quản
lý không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con
nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Ban kiểm
soát, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo
quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng.
2. Việc kiện toàn, thay đổi số
lượng, cơ cấu thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ do Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội quyết định theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ, Điều lệ này và pháp luật có liên quan.
3. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với
chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thành viên Hội đồng quản lý thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
và các quy định của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đối với tiêu chuẩn
chức danh chính mà đồng chí Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý
Quỹ đang đảm nhiệm tại cơ quan nơi công tác.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội
đồng quản lý:
a) Quản lý và sử dụng nguồn vốn
của Quỹ phát triển đất theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ này; bảo
toàn và phát triển vốn.
b) Ban hành hoặc sửa đổi, bổ
sung quy chế chi tiêu nội bộ và các quy chế, quy trình liên quan tới hoạt động
của Quỹ theo yêu cầu quản lý; phân công nhiệm vụ cho các thành viên HĐQL.
c) Giám sát, kiểm tra Cơ quan điều
hành nghiệp vụ Quỹ trong việc chấp hành chính sách, pháp luật và việc thực hiện
các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
d) Phê duyệt kế hoạch hoạt động
của Ban kiểm soát; phê duyệt theo thẩm quyền hoặc thông qua kế hoạch ứng vốn từ
Quỹ phát triển đất để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
tại Điều lệ này.
đ) Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Quỹ.
e) Thông qua báo cáo tài chính
hàng năm của Quỹ.
g) Chịu trách nhiệm tập thể về
hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được
phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và pháp luật.
h) Được sử dụng con dấu của Quỹ
và Cơ quan điều hành nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản
lý.
i) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo quy định tại Điều lệ này, phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố
và các quy định của pháp luật có liên quan.
5. Chế độ làm việc của Hội đồng
quản lý:
a) Hội đồng quản lý hoạt động
theo chế độ tập thể, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố và pháp
luật.
b) Hội đồng quản lý Quỹ họp thường
kỳ 02 lần/năm để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách
nhiệm theo quy định tại Điều lệ này và quy định pháp luật có liên quan. Hội đồng
quản lý Quỹ có thể họp đột xuất để giải quyết các vấn đề cần thiết, cấp bách của
Quỹ theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc theo đề nghị của Phó Chủ
tịch Hội đồng quản lý hoặc Giám đốc hoặc Trưởng ban Kiểm soát Quỹ sau khi được
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận.
c) Cuộc họp của Hội đồng quản
lý Quỹ được tổ chức dưới hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
d) Các cuộc họp của Hội đồng quản
lý Quỹ chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
tham dự.
đ) Giám đốc, Trưởng ban Kiểm
soát Quỹ lập văn bản xin ý kiến thành viên Hội đồng quản lý Quỹ trong các trường
hợp sau: Chưa tổ chức được cuộc họp thường kỳ hoặc họp đột xuất của Hội đồng quản
lý Quỹ theo quy định; Giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản
lý Quỹ mà chưa cần thiết phải tổ chức cuộc họp; Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
vắng mặt tại cuộc họp; Khi Giám đốc, Trưởng ban Kiểm soát Quỹ xin ý kiến đối với
các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ.
e) Khi được lấy ý kiến theo quy
định tại điểm đ khoản 5 Điều này, các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản đúng thời hạn được đề nghị hoặc trong vòng 05 ngày làm việc
nếu không nêu thời hạn kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến.
g) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định
các vấn đề theo nguyên tắc đa số bằng biểu quyết, mỗi thành viên Hội đồng quản
lý Quỹ có một phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, quyết
định của Hội đồng quản lý có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng
quản lý Quỹ biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có ý kiến tán thành. Trường
hợp số phiếu biểu quyết bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý
kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc người chủ trì cuộc họp (trong trường
hợp biểu quyết tại cuộc họp). Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có quyền bảo lưu
ý kiến của mình và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, quyết định
theo thẩm quyền.
h) Các nội dung thảo luận, các
ý kiến phát biểu, kết luận và kết quả biểu quyết của cuộc họp Hội đồng quản lý
Quỹ phải được ghi chép đầy đủ trong biên bản cuộc họp và được các đại biểu tham
dự cuộc họp (gồm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ và người được cử dự họp thay
thành viên Hội đồng quản lý Quỹ nếu có) cùng ký xác nhận. Các kết luận của Hội
đồng quản lý Quỹ được thể hiện bằng nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý
Quỹ và phải được gửi tới tất cả các thành viên Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát,
Ban điều hành của Quỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực
hiện.
i) Các nghị quyết, quyết định của
Hội đồng quản lý Quỹ có tính chất bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ
phát triển đất và Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Giám đốc Quỹ
có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét,
quyết định theo thẩm quyền; trong thời gian chưa có quyết định của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm chấp hành các nghị quyết, quyết
định của Hội đồng quản lý Quỹ.
6. Chi phí hoạt động của Hội đồng
quản lý Quỹ, bao gồm phụ cấp, thù lao cho thành viên Hội đồng quản lý được hạch
toán vào chi phí quản lý của Quỹ phát triển đất và theo quy định hiện hành của Ủy
ban nhân dân Thành phố và pháp luật liên quan.
Điều 9. Ban kiểm soát
Ban kiểm soát Quỹ thực hiện
theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ, cụ thể:
1. Ban kiểm soát giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố và Hội đồng quản lý kiểm soát hoạt động của Quỹ phát triển đất.
2. Ban kiểm soát có tối đa 03
(ba) thành viên, gồm: Trưởng ban và các thành viên.
a) Trưởng ban kiểm soát là Trưởng
ban kiểm soát của Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố;
b) Thành viên Ban kiểm soát là
thành viên ban kiểm soát của Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố. Số lượng thành
viên Ban kiểm soát Quỹ do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định căn cứ
vào quy mô, tính chất và thực tế hoạt động của Quỹ phát triển đất.
3. Thành viên Ban kiểm soát
không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con
nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Hội đồng
quản lý, Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác
theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
4. Trưởng Ban kiểm soát do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bổ nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản
lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Hội đồng quản lý về
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát. Việc quy hoạch, bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, đánh giá, xếp
loại, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Trưởng ban kiểm soát được
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP và các quy định của
Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ
luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với người quản lý doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ thuộc thẩm quyền quản lý, quyết định của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội.
5. Thành viên Ban kiểm soát do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban
kiểm soát và Giám đốc Quỹ. Việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn
nhiệm, điều động, luân chuyển, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật, thôi
việc, nghỉ hưu đối với Thành viên Ban kiểm soát được thực hiện theo quy định của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật,
thôi việc, nghỉ hưu đối với kiểm soát viên doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ thuộc thẩm quyền quản lý, quyết định của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội.
6. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban Kiểm soát Quỹ:
a) Kiểm tra, giám sát việc chấp
hành chính sách pháp luật, Điều lệ này, các quy chế, quy trình của Quỹ.
b) Kiểm tra, giám sát tính hợp
pháp, trung thực của Hội đồng quản lý, Giám đốc trong việc quản lý, điều hành
hoạt động của Quỹ.
c) Thẩm định báo cáo tài chính
của Quỹ theo quy định của pháp luật.
d) Lập kế hoạch hoạt động,
trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác
kiểm tra, giám sát.
đ) Thực hiện nhiệm vụ khác do Hội
đồng quản lý Quỹ và Ủy ban nhân dân Thành phố giao.
7. Chế độ hoạt động của Ban Kiểm
soát
a) Ban Kiểm soát làm việc theo
chế độ tập thể. Thành viên Ban Kiểm soát được chủ động kiểm tra theo nhiệm vụ
đã được Trưởng ban phân công. Thành viên Ban Kiểm soát phải chịu trách nhiệm về
nhiệm vụ được giao trước Hội đồng quản lý và Trưởng ban.
b) Giám sát là biện pháp kiểm
tra chủ yếu được Ban kiểm soát thực hiện thường xuyên nhằm ngăn ngừa, phát hiện
và kịp thời kiến nghị xử lý các vi phạm chế độ, chính sách và vi phạm quy chế,
quy trình và Điều lệ Quỹ. Có 02 hình thức giám sát, cụ thể:
Giám sát gián tiếp: Thông qua
các tài liệu, báo cáo, các dự thảo được Quỹ gửi đến và qua thu thập thông tin từ
nhiều nguồn khác nhau; Ban Kiểm soát kiểm tra, đối chiếu với các quy định của
nhà nước, Điều lệ và các Quy chế của Quỹ. Nếu phát hiện có vi phạm các quy định
về quản lý tài chính của nhà nước, Ban Kiểm soát phải có ý kiến để Hội đồng quản
lý, Giám đốc xem xét và có sự điều chỉnh.
Giám sát trực tiếp: Theo sự
phân công của Trưởng Ban Kiểm soát, thành viên Ban Kiểm soát được trực tiếp làm
việc với các phòng nghiệp vụ của Quỹ để giám sát tại chỗ việc chấp hành các Quy
chế và Điều lệ của Quỹ, sau đó, báo cáo Trưởng Ban Kiểm soát để kiến nghị những
vấn đề cần sửa đổi, bổ sung.
c) Kiểm tra định kỳ
Hàng năm, trên cơ sở báo cáo
tài chính và báo cáo khác, Ban Kiểm soát có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp,
phát hiện sai sót trong quá trình hoạt động của Quỹ để đề nghị Giám đốc khắc phục
kịp thời.
Thẩm định báo cáo tài chính
hàng năm của Quỹ. Việc thẩm định được hiểu là việc xem xét tính chất hợp lý, hợp
lệ của báo cáo theo cơ chế quản lý tài chính của Bộ Tài chính.
d) Kiểm tra đột xuất
Đối với những việc cần kiểm tra
đột xuất để phát hiện sớm sai sót giúp Quỹ khắc phục kịp thời, Trưởng Ban Kiểm
soát đề nghị Hội đồng quản lý quyết định thời điểm và nội dung tiến hành kiểm
tra.
đ) Đối tượng kiểm tra có quyền
giải trình trong quá trình kiểm tra. Trường hợp chưa nhất trí với nội dung kết
luận của Ban Kiểm soát thì được ghi rõ ý kiến của mình trong biên bản kiểm tra
để Ban Kiểm soát báo cáo Hội đồng quản lý.
e) Kết quả kiểm tra của Ban Kiểm
soát phải thể hiện bằng văn bản do Trưởng Ban Kiểm soát ký. Các kiến nghị của
Ban Kiểm soát trước khi trình Hội đồng quản lý, Ủy ban nhân dân Thành phố phải
được bàn bạc thống nhất trong Ban Kiểm soát.
8. Kinh phí hoạt động của Ban
Kiểm soát được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ phát triển đất.
Điều 10. Cơ quan điều hành
nghiệp vụ
Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ
thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ, cụ thể:
1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ
Quỹ là cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội.
Gồm có: Giám đốc, 01 Phó Giám đốc; Kế toán trưởng và các phòng nghiệp vụ hoạt động
kiêm nhiệm.
a) Tổng Giám đốc Quỹ Đầu tư
phát triển là Giám đốc Quỹ phát triển đất;
b) Tổng Giám đốc Quỹ Đầu tư
phát triển phân công 01 Phó Tổng Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển là Phó Giám đốc
phụ trách hoạt động của Quỹ phát triển đất;
c) Kế toán trưởng Quỹ Đầu tư
phát triển là Kế toán trưởng Quỹ phát triển đất;
d) Tổng Giám đốc Quỹ Đầu tư
phát triển phân công các phòng nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ của Quỹ phát triển
đất.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ thực hiện theo
quy định hiện đang giữ chức danh Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng
của Quỹ Đầu tư phát triển và các tiêu chuẩn khác theo yêu cầu quản lý của Ủy
ban nhân dân Thành phố, quy định pháp luật có liên quan.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ
quan điều hành nghiệp vụ:
a) Tổ chức điều hành hoạt động
của Quỹ theo quy định của pháp luật, Điều lệ Quỹ, các quyết định của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, các nghị
quyết, quyết định của Hội đồng quản lý.
b) Trình Hội đồng quản lý ban
hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế, quy trình liên quan tới hoạt động của Quỹ
theo yêu cầu quản lý.
c) Tổng hợp, xây dựng Kế hoạch ứng
vốn hàng năm của Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý thông qua để trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố phê duyệt theo quy định tại Điều 13 Điều
lệ này.
d) Trực tiếp quản lý nguồn vốn
hoạt động, tài sản của Quỹ theo đúng quy định của Điều lệ Quỹ và pháp luật có
liên quan.
đ) Báo cáo xin ý kiến thống nhất
của Hội đồng quản lý Quỹ để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định dừng việc ứng vốn, thu hồi vốn ứng đối với các Chủ đầu tư sử dụng vốn
sai quy định và chậm hoàn trả vốn ứng theo quy định.
e) Thực hiện các nhiệm vụ và
quyền hạn khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố, Hội đồng quản lý Quỹ và các quy định tại Nghị định
104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, Điều lệ này và quy định
pháp luật có liên quan.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
Điều 11. Nguồn vốn hoạt động
của Quỹ[3]
Nguồn vốn hoạt động Quỹ thực hiện
theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ, khoản 3 Điều 2 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ, cụ thể:
1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
phát triển đất bao gồm vốn điều lệ do ngân sách Thành phố cấp và vốn huy động hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
a) Vốn điều lệ của Quỹ phát triển
đất được cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách Thành phố và từ nguồn
chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) của Quỹ phát triển đất sau khi trích lập
các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Quỹ được cấp bổ sung vốn điều lệ theo khoản 1 Điều 13 Nghị định số
104/2024/NĐ-CP như sau:
Cấp vốn điều lệ từ nguồn chi đầu
tư phát triển của ngân sách Thành phố, được thực hiện theo quy định của pháp luật
về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước áp dụng đối với quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách.
Cấp vốn điều lệ từ nguồn chênh
lệch thu lớn hơn chi (nếu có) của Quỹ phát triển đất sau khi trích lập các quỹ
và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường
hợp không làm tăng mức vốn điều lệ theo quy định do Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, quyết định.
b) Vốn huy động hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật, gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức
quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo chương trình hoặc dự án
viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
2. Vốn hoạt động của Quỹ được gửi
tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên
địa bàn thành phố Hà Nội bảo đảm an toàn, hiệu quả.
Quỹ phát triển đất mở tài khoản
riêng tại Kho bạc Nhà nước, tài khoản thanh toán tại các ngân hàng thương mại
có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội để quản lý vốn điều
lệ của Quỹ. Vốn điều lệ của Quỹ chỉ được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn
và được hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11
năm 2025 của Chính phủ và Điều lệ này. Trong thời gian tạm thời nhàn rỗi, vốn điều
lệ của Quỹ được gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của
Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội, bảo đảm an toàn, hiệu quả và không làm ảnh
hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của Quỹ.
Điều 12. Sử dụng vốn hoạt động
của Quỹ
Sử dụng nguồn vốn hoạt động của
Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, khoản 4 Điều 2 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, cụ thể[4]:
1. Vốn hoạt động của Quỹ được sử
dụng để:
a)[5] Ứng vốn cho chủ đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước,
đơn vị, tổ chức của Nhà nước thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về
đất đai, pháp luật về nhà ở (trừ các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không phải nguồn
ngân sách nhà nước).
b)[6] Ứng vốn cho đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật về
đất đai để tạo lập, phát triển quỹ đất tái định cư, tạo quỹ đất để tổ chức đấu
giá quyền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước.
c) Ứng vốn cho tổ chức được
giao thực hiện chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
d) Ứng vốn thực hiện các nhiệm
vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc ứng vốn từ Quỹ thực hiện
theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Điều lệ này; việc hoàn trả
vốn ứng cho Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Điều lệ này.
Điều 13. Kế hoạch ứng vốn và
điều kiện ứng vốn
Kế hoạch ứng vốn và điều kiện ứng
vốn thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, cụ thể:
1.[7] Kế hoạch ứng vốn
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt Kế hoạch ứng vốn hàng năm của Quỹ phát triển đất để thực hiện
các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, khoản 4 Điều 2 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ theo nguyên tắc giao danh mục dự án, nhiệm vụ
và mức vốn ứng cụ thể.
b) Tổ chức được ứng vốn quy định
tại Điều lệ này có văn bản đề xuất ứng vốn gửi tới Quỹ, trong đó nêu rõ số tiền
đề nghị ứng vốn, mục đích sử dụng, phương án hoàn trả vốn ứng, văn bản phê duyệt
dự án hoặc văn bản giao thực hiện nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền.
c) Căn cứ đề xuất ứng vốn tại điểm
b khoản này, Cơ quan điều hành nghiệp vụ rà soát, tổng hợp danh mục dự án, nhiệm
vụ và dự thảo Kế hoạch ứng vốn; báo cáo Hội đồng quản lý thông qua và trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt. Kế hoạch ứng vốn năm sau được
phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
d) Trong năm kế hoạch nếu phát
sinh dự án, nhiệm vụ có nhu cầu ứng vốn từ Quỹ thì việc lập Kế hoạch ứng vốn bổ
sung thực hiện như quy định nêu trên.
2. Điều kiện ứng vốn:
a) Có văn bản đề nghị ứng vốn của
tổ chức được ứng vốn.
b) Có trong Kế hoạch ứng vốn đã
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
c) Dự án, nhiệm vụ đã được cơ
quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc giao thực hiện.
d) Có phương án hoàn trả vốn ứng.
đ) Vốn hoạt động của Quỹ tại thời
điểm ứng vốn đáp ứng được yêu cầu ứng vốn.
Điều 14. Thẩm quyền quyết định,
trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn
Thẩm quyền quyết định, trình tự,
thủ tục thực hiện ứng vốn theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, cụ thể:
1. Thẩm quyền quyết định ứng vốn
Căn cứ Kế hoạch ứng vốn được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, Giám đốc Quỹ quyết định ứng vốn theo
đề nghị của tổ chức ứng vốn và tiến độ thực hiện dự án, nhiệm vụ.
2. Hồ sơ đề nghị ứng vốn
Trên cơ sở Kế hoạch ứng vốn được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, tổ chức được ứng vốn lập 01 bộ hồ
sơ đề nghị ứng vốn theo quy định gửi Quỹ.
Hồ sơ đề nghị ứng vốn gồm:
a) Văn bản của tổ chức được ứng
vốn về việc đề nghị ứng vốn (trong đó nêu rõ kế hoạch, tiến độ thực hiện khối
lượng công việc; cam kết sử dụng vốn ứng đúng mục đích và hoàn trả vốn ứng đúng
thời hạn): 01 bản chính.
b) Phương án hoàn trả vốn ứng:
01 bản chính.
c)[8] Hồ sơ tài liệu liên quan đến điều kiện ứng vốn quy định tại
khoản 2 Điều 13 Điều lệ này.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Quỹ phát triển đất quyết định
việc ứng vốn cho tổ chức được ứng vốn nếu đủ điều kiện hoặc có văn bản thông
báo và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị ứng vốn nếu không đủ điều kiện theo
quy định.
4.[9] Hồ sơ đề nghị giải ngân vốn
a) Căn cứ quyết định ứng vốn,
Quỹ triển khai ký Hợp đồng ứng vốn với Tổ chức được ứng vốn. Sau khi ký Hợp đồng
ứng vốn, tổ chức được ứng vốn lập hồ sơ đề nghị giải ngân vốn ứng.
b) Hồ sơ đề nghị giải ngân vốn ứng
của tổ chức được ứng vốn thực hiện theo quy trình nghiệp vụ ứng vốn do Quỹ ban
hành.
c) Quỹ kiểm soát hồ sơ đề nghị
giải ngân nêu trên và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ, tiến hành lập
chứng từ chuyển tiền gửi Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản.
Chậm nhất 01 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng nơi Quỹ mở tài khoản
chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của Quỹ. Số vốn giải ngân được
chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản của đối tượng thụ hưởng theo yêu cầu của Tổ
chức được ứng vốn.
5. Việc giải ngân ứng vốn được
thực hiện một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở tiến độ thực hiện và nhu cầu ứng vốn
của từng dự án, nhiệm vụ. Trường hợp thực hiện giải ngân ứng vốn nhiều lần cho cùng
một dự án, nhiệm vụ thì tổ chức được ứng vốn có văn bản đề nghị ứng vốn và hồ
sơ, tài liệu bổ sung có liên quan đến việc ứng vốn theo từng lần.
6. Tổ chức được ứng vốn có
trách nhiệm:
a) Sử dụng vốn ứng để thực hiện
các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 12 Điều lệ này đúng mục
đích, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc sử dụng vốn ứng
theo quy định của pháp luật. Không sử dụng vốn ứng thực hiện các nhiệm vụ quy định
tại khoản 1 Điều 12 Điều lệ này để sử dụng vào mục đích
khác.
b) Thực hiện trả chi phí quản
lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất theo quy định tại Điều 15 Điều
lệ này.
c) Thông báo cho cơ quan, người
có thẩm quyền ban hành Quyết định hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất và thực
hiện hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất theo quy định tại Điều
16 Điều lệ này.
7. Quỹ phát triển đất có trách
nhiệm kiểm tra đối với việc sử dụng vốn ứng từ Quỹ và thu hồi vốn ứng theo quy
định.
Điều 15. Chi phí quản lý vốn
ứng từ Quỹ phát triển đất
1.[10] Mức chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất bằng
mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước tại
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam trong cùng thời kỳ. Mức chi phí quản lý vốn ứng được xác định theo mức tại
thời điểm ban hành Quyết định ứng vốn lần đầu của từng dự án, từng nhiệm vụ, cố
định trong cả quá trình ứng vốn và không tính theo thời gian ứng vốn.
Công thức xác định chi phí quản
lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất như sau:
|
Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ
phát triển đất
|
=
|
Tổng số tiền ứng vốn thực tế
của từng dự án, từng nhiệm vụ
|
x
|
Mức chi phí quản lý vốn ứng từ
Quỹ phát triển đất quy định tại khoản này
|
Việc chi trả chi phí quản lý vốn
ứng cho Quỹ phát triển đất được thực hiện một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở tiến
độ bố trí vốn đầu tư của từng dự án, từng nhiệm vụ.
2. Chi phí quản lý vốn ứng từ
Quỹ phát triển đất được tính trong chi phí khác thuộc tổng mức đầu tư của dự
án, dự toán của nhiệm vụ.
Điều 16. Quy định về hoàn trả
vốn ứng cho Quỹ
Hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thực
hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ, khoản 6 Điều 2 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11
năm 2025 của Chính phủ, cụ thể[11]:
1. Hoàn trả vốn ứng từ nguồn vốn
của dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt:
a)[12] Tổ chức được ứng vốn lập hồ sơ hoàn trả vốn ứng cho Quỹ,
gửi Kho bạc Nhà nước (nơi tổ chức được ứng vốn mở tài khoản). Hồ sơ gồm:
Giấy đề nghị hoàn trả vốn ứng
cho Quỹ (trong đó nêu rõ số tiền ứng vốn từ Quỹ chưa hoàn trả, thời hạn ứng):
02 bản chính;
Giấy rút vốn theo Mẫu tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất: 02 bản chính và đối với trường hợp gửi
hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ
sơ phải được ký số theo quy định;
Quyết định ứng vốn từ Quỹ của
cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Điều
lệ này: 01 bản sao;
Quyết định giao kế hoạch vốn hằng
năm của dự án (trong đó có số tiền hoàn trả cho Quỹ): 01 bản sao;
Quyết định hoàn trả vốn ứng cho
Quỹ phát triển đất của cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án
đầu tư hoặc của cơ quan, người có thẩm quyền được giao làm chủ đầu tư dự án: 01
bản chính.
b) Chậm nhất 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Kho bạc Nhà nước
kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ do tổ chức được ứng vốn gửi; trường hợp đảm bảo
đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước chuyển tiền cho Quỹ; trường hợp không đúng
quy định thì Kho bạc Nhà nước từ chối chuyển tiền.
Các nội dung khác về quy trình
thủ tục giao dịch tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về
thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
c) Việc quyết toán dự án hoàn
thành thực hiện theo quy định của pháp luật quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư
công.
2. Hoàn trả vốn ứng trong trường
hợp còn lại (không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này):
a) Căn cứ vào số tiền ứng vốn
chưa hoàn trả cho Quỹ (bao gồm cả số tiền ứng vốn của kỳ trước nếu có), thời hạn
ứng và phương án hoàn trả vốn ứng cho Quỹ, tổ chức được ứng vốn quy định tại khoản 1 Điều 12 Điều lệ này báo cáo cấp có thẩm quyền của địa
phương để bố trí trong dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển khác của cấp
tương ứng để hoàn trả vốn ứng cho Quỹ.
b) Nguồn hoàn trả Quỹ được bố
trí trong dự toán chi đầu tư phát triển khác. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự
toán ngân sách được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Căn cứ dự toán ngân sách được
cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức được ứng vốn lập hồ sơ đề nghị
hoàn trả vốn ứng cho Quỹ gửi Kho bạc Nhà nước. Hồ sơ gồm:
Giấy đề nghị hoàn trả vốn ứng
(trong đó nêu rõ số tiền ứng vốn từ Quỹ phát triển đất chưa hoàn trả, thời hạn ứng):
02 bản chính;
Giấy rút vốn theo Mẫu tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất: 02 bản chính và đối với trường hợp gửi
hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ
sơ phải được ký số theo quy định;
Quyết định giao dự toán ngân
sách của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
Quyết định hoàn trả vốn ứng của
cấp có thẩm quyền: 01 bản chính.
d) Chậm nhất 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, Kho bạc Nhà nước
kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ; trường hợp đảm bảo đúng quy định thì Kho bạc
Nhà nước chuyển tiền cho Quỹ phát triển đất; trường hợp không đúng quy định thì
Kho bạc Nhà nước từ chối chuyển tiền.
Các nội dung khác về quy trình thủ
tục thực hiện giao dịch tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của Chính phủ về thủ
tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
đ) Tổ chức được ứng vốn thực hiện
quyết toán số tiền hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất cùng với quyết toán
ngân sách nhà nước hàng năm.
3. Số tiền thanh toán quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này được hoàn trả vốn ứng cho Quỹ để tiếp tục thực hiện
nhiệm vụ ứng vốn quy định tại Điều lệ này, không được sử dụng vào mục đích
khác.
4. Trường hợp số tiền đã ứng
nhưng chưa sử dụng hết (nếu có) phải hoàn trả cho Quỹ trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày hoàn thành việc sử dụng vốn ứng cho nội dung đã đề nghị nhưng không sử
dụng hết.
Điều 17. Chế tài xử lý vi phạm
1. Tổ chức được ứng vốn nếu bị
phát hiện sử dụng vốn ứng không đúng mục đích được xử lý theo quy định của pháp
luật có liên quan.
2. Trường hợp do thiên tai, dịch
bệnh, hỏa hoạn hoặc nguyên nhân khách quan khác làm ảnh hưởng đến nguồn hoàn trả
vốn ứng, tổ chức, đơn vị được ứng vốn báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem
xét, quyết định việc hoàn trả vốn ứng theo quy định.
Chương V
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, QUẢN LÝ TÀI SẢN, KẾ TOÁN VÀ KIỂM
TOÁN
Điều 18. Chế độ tài chính và
quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ
Chế độ tài chính và quản lý, sử
dụng tài sản của Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số
104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, cụ thể:
1. Năm tài chính bắt đầu từ
ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
2. Chế độ tài chính (bao gồm cả
các khoản phụ cấp của Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, người quản lý, viên chức,
người lao động nếu có) và quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ phát triển đất được
áp dụng theo cơ chế của đơn vị sự nghiệp công lập. Các nội dung cụ thể liên
quan đến chế độ tài chính của Quỹ được quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và Điều lệ này thì thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 và Điều lệ này.
3. Đất trụ sở của Quỹ thực hiện
theo chế độ sử dụng đất áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định
của pháp luật đất đai.
Điều 19. Các khoản thu, chi
của Quỹ[13]
Các khoản thu, chi của Quỹ thực
hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ, khoản 7 Điều 2 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11
năm 2025 của Chính phủ, cụ thể:
1. Các khoản thu gồm:
a) Khoản thu từ chi phí quản lý
vốn ứng từ Quỹ phát triển đất theo quy định tại Điều 15 Điều lệ
này.
b) Lãi tiền gửi theo quy định của
pháp luật.
c) Các khoản thu khác theo quy
định của pháp luật.
2. Các khoản chi gồm:
a) Chi phí ủy thác quản lý Quỹ
quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Chi các khoản phụ cấp và các
khoản chi khác cho các thành viên Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Cơ quan điều
hành nghiệp vụ Quỹ theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Các khoản nộp ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật;
d) Các khoản chi khác trực tiếp
phục vụ cho hoạt động của Quỹ được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ.
3. Mức chi phí ủy thác: Bằng 45%
khoản thu của Quỹ quy đị nh tại khoản 1 Điều này.
Điều 20. Chế độ kế toán, báo
cáo
Chế độ kế toán, báo cáo của Quỹ
thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ, cụ thể:
1. Quỹ phát triển đất thực hiện
chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán áp dụng cho quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính
xác, khách quan các hoạt động kinh tế, tài chính.
2. Hằng năm, Quỹ phát triển đất
có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính năm của Quỹ cho Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội.
Báo cáo tài chính năm của Quỹ
phát triển đất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của
pháp luật. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm
tài chính.
3. Việc kiểm tra, giám sát, kiểm
soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ phát triển đất được thực hiện theo các
chương trình kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát Quỹ, của Sở Tài chính và quy
định của pháp luật có liên quan.
Điều 21. Quản lý tài chính
Quỹ
1. Quỹ phải thực hiện công khai
báo cáo tài chính năm và công khai quyết toán thu, chi tài chính năm theo quy định
hiện hành.
2. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm
về tính chính xác, trung thực của các báo cáo. Ban kiểm soát quỹ có trách nhiệm
kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ và báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý
về tình hình tài chính của Quỹ.
3. Các loại thuế, các khoản nộp
ngân sách nhà nước (nếu có), Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành.
Chương VI
MỐI QUAN HỆ VÀ TRÁCH NHIỆM
Điều 22. Mối quan hệ và
trách nhiệm giữa Quỹ phát triển đất với các cơ quan quản lý nhà nước
1. Với Hội đồng nhân dân Thành
phố Hà Nội
a) Là mối quan hệ chịu sự kiểm
tra, giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố về thực hiện các Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân Thành phố trong hoạt động của Quỹ theo quy định.
b) Quỹ có trách nhiệm cung cấp
đầy đủ số liệu, báo cáo tình hình tài chính, hoạt động của Quỹ theo yêu cầu.
2. Với Ủy ban nhân dân Thành phố
Hà Nội
a) Là mối quan hệ chấp hành sự
lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân Thành phố và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố giao thuộc chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Quỹ.
b) Quỹ có trách nhiệm thực hiện
đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo về tình hình tài chính, hoạt động của Quỹ định
kỳ hoặc đột xuất theo quy định.
3. Với các sở, ban, ngành
a) Là mối quan hệ phối hợp thực
hiện nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của mỗi bên trên
tinh thần hợp tác nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, phục vụ sự phát
triển chung của Thành phố.
b) Quỹ có trách nhiệm cung cấp
thông tin theo yêu cầu quản lý của các cơ quan đơn vị đối với các nội dung công
việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Quỹ chịu sự kiểm tra, giám sát
của một số cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của Quỹ theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 23. Mối quan hệ và
trách nhiệm giữa Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ phát triển đất
trong điều hành quản lý hoạt động của Quỹ
1. Hội đồng quản lý là đại diện
chủ sở hữu nhà nước, chỉ đạo các hoạt động của Quỹ để đạt được mục tiêu, yêu cầu,
nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân Thành phố giao thông qua việc ban hành các quy chế,
quy định theo thẩm quyền. Phương thức lãnh đạo bằng Nghị quyết, Quyết định của
Hội đồng quản lý hoặc ủy quyền cho Giám đốc Quỹ trong điều hành các nhiệm vụ cụ
thể. Do đó, Giám đốc Quỹ phải thường xuyên báo cáo, xin ý kiến về các vấn đề cụ
thể theo Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý, tham mưu cho Hội đồng quản lý
chuẩn bị nội dung và tổ chức các phiên họp của Hội đồng quản lý, tổ chức thực
hiện nghiêm túc, có hiệu quả các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý.
2. Hoạt động của Quỹ chịu sự kiểm
tra, giám sát thường xuyên và định kỳ của Ban kiểm soát Quỹ. Do đó, Giám đốc Quỹ
phải chủ động cung cấp đầy đủ các báo cáo, hồ sơ, chứng từ một cách kịp thời,
minh bạch theo yêu cầu của Ban kiểm soát. Tại các phiên họp thường kỳ của Hội đồng
quản lý, có sự tham dự của Ban kiểm soát Quỹ. Giám đốc Quỹ phải kịp thời tổ chức
thực hiện nghiêm túc các kiến nghị sau kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát Quỹ.
Điều 24. Mối quan hệ giữa Quỹ
phát triển đất và các Tổ chức được ứng vốn
Các Tổ chức được ứng vốn được
xem như đối tượng phục vụ của Quỹ. Quỹ phải thường xuyên gắn kết, phổ biến
thông tin kịp thời về các quy định, các cơ chế, chính sách, kế hoạch ứng vốn… để
các Tổ chức được ứng vốn nắm bắt, phối hợp thực hiện. Quá trình ứng vốn và thu
hồi vốn ứng phải thực hiện theo đúng các quy định trong Điều lệ Quỹ và pháp luật
có liên quan. Quan hệ giữa Quỹ và các Tổ chức được ứng vốn phải được xác lập bằng
hợp đồng gắn với việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng
và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả. Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, xử lý nếu phát hiện Tổ chức được ứng vốn vi phạm quy định về sử dụng vốn
và hoàn trả vốn ứng.
Điều 25. Mối quan hệ giữa Quỹ
phát triển đất (Quỹ ủy thác) và Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố (Quỹ nhận ủy
thác)
1.[14] Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định ủy thác
quản lý Quỹ phát triển đất thành phố Hà Nội cho Quỹ Đầu tư phát triển thành phố
Hà Nội. Phạm vi ủy thác được quy định tại Quyết định ủy thác của UBND Thành phố
và phù hợp với quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ, Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ, Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ
và pháp luật hiện hành.
2. Ban điều hành Quỹ Đầu tư
phát triển Thành phố có trách nhiệm tổ chức bộ máy quản lý, bố trí nhân sự để
thực hiện hoạt động được ủy thác; tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật và Quyết
định ủy thác của Ủy ban nhân dân Thành phố trong quá trình quản lý, sử dụng vốn
Quỹ phát triển đất; định kỳ báo cáo kết quả hoạt động, sử dụng vốn và đề xuất
phương án phát triển Quỹ theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng
quản lý, Ban Kiểm soát Quỹ phát triển đất.
3. Quỹ phát triển đất có trách
nhiệm định hướng mục tiêu sử dụng vốn, tổng hợp xây dựng kế hoạch ứng vốn, danh
mục ứng vốn; giám sát hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển theo nội dung đã ủy
thác; phối hợp xử lý các tình huống phát sinh theo thẩm quyền.
4. Hai bên có trách nhiệm phối
hợp chặt chẽ, trao đổi thông tin định kỳ, đảm bảo công khai, minh bạch trong quản
lý, sử dụng và phát triển vốn Quỹ phát triển đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô.
Chương VII
GIẢI THỂ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
Điều 26. Quy trình giải thể
Quỹ phát triển đất
Quy trình giải thể Quỹ thực hiện
theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ, cụ thể:
1. Trường hợp Quỹ phát triển đất
đã được thành lập nhưng không cần thiết phải duy trì Quỹ phát triển đất thì Ủy
ban nhân dân Thành phố thành lập Hội đồng giải thể để tham mưu cho Ủy ban nhân
dân Thành phố về phương án và tổ chức thực hiện giải thể Quỹ. Thành phần Hội đồng
giải thể bao gồm:
a) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân
Thành phố
b) Đại diện lãnh đạo các sở,
ngành Thành phố có liên quan.
c) Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm
soát Quỹ.
d) Đại diện của các cơ quan
liên quan (nếu cần thiết) theo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Hội đồng giải thể xây dựng
phương án giải thể, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân
Thành phố thông qua. Phương án giải thể Quỹ phát triển đất bao gồm các nội dung
sau:
a) Đánh giá của tổ chức kiểm
toán độc lập về thực trạng tài chính và xác định giá trị thực của vốn điều lệ của
Quỹ, trừ trường hợp Quỹ đã có báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập trong
vòng 06 tháng trước thời điểm quyết định giải thể Quỹ.
b) Phương án xử lý vốn điều lệ,
xử lý tài sản của Quỹ.
c) Phương án chuyển giao các khoản
ủy thác, nhận ủy thác của Quỹ.
d) Phương án xử lý các nghĩa vụ
phát sinh từ hợp đồng lao động.
đ) Điều khoản chấm dứt toàn bộ
nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ.
3. Sau khi phương án giải thể
được Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua, Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định
giải thể Quỹ phát triển đất, đồng thời gửi văn bản thông báo đến Bộ Tài chính
và công bố việc giải thể trên các phương tiện thông tin đại chúng ở thành phố
Hà Nội và Trung ương.
4. Trong vòng 10 ngày làm việc,
kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực:
a) Quỹ phát triển đất có trách
nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều 26 Điều lệ này.
b) Hội đồng giải thể có trách
nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều 26 Điều lệ này.
5. Hội đồng giải thể tự động chấm
dứt hoạt động khi Quỹ phát triển đất đã hoàn tất các thủ tục giải thể theo quy
định tại Điều lệ này và các quy định của pháp luật có liên quan.
6. Thời gian giải thể Quỹ phát
triển đất không quá 02 năm, kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực. Trường
hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định gia hạn thời gian giải thể
nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 01 năm.
Điều 27. Trách nhiệm của Quỹ
phát triển đất và trách nhiệm của Hội đồng giải thể sau khi có quyết định giải
thể
Trách nhiệm của Quỹ phát triển
đất và trách nhiệm của Hội đồng giải thể sau khi có quyết định giải thể thực hiện
theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ, cụ thể:
1. Trách nhiệm của Quỹ phát triển
đất
a) Chấm dứt việc ứng vốn từ Quỹ,
nhận ủy thác và ủy thác quy định tại Nghị định này khi quyết định giải thể có hiệu
lực.
b) Trong vòng 10 ngày làm việc,
kể từ khi quyết định giải thể có hiệu lực, Quỹ phát triển đất phải thực hiện:
Khóa sổ kế toán; đối chiếu số
liệu và kiểm kê tài sản; lập báo cáo tài chính đến thời điểm quyết định giải thể
có hiệu lực;
Lập danh sách các khoản tiền gửi
của Quỹ tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng; danh sách các khoản ứng vốn từ Quỹ phải
thu hồi; danh sách các khoản ủy thác và nhận ủy thác;
Gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế
xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của Quỹ phát triển đất.
c) Trong thời hạn 30 ngày làm
việc, kể từ khi quyết định giải thể có hiệu lực, Quỹ phát triển đất phải bàn
giao cho Hội đồng giải thể:
Báo cáo tài chính, sổ sách kế
toán và các tài liệu liên quan đến việc giải thể của Quỹ; danh sách các khoản
tiền gửi của Quỹ tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng; danh sách các khoản ứng vốn từ
Quỹ phải thu hồi; danh sách các khoản ủy thác và nhận ủy thác;
Toàn bộ tài sản thuộc quyền sở
hữu, quản lý, sử dụng hợp pháp của Quỹ.
2. Trách nhiệm của Hội đồng giải
thể:
a) Trong vòng 05 ngày làm việc,
kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực, Hội đồng giải thể có trách nhiệm:
Thu hồi con dấu của Quỹ phát
triển đất để phục vụ việc giải thể;
Tổ chức giải thể Quỹ phát triển
đất theo phương án được duyệt.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày kết thúc việc giải thể, Hội đồng giải thể báo cáo Ủy ban nhân
dân Thành phố về kết quả giải thể.
c) Hội đồng giải thể được sử dụng
con dấu của Quỹ phát triển đất để phục vụ công tác giải thể và yêu cầu Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố phương án xử lý tài sản của Quỹ phát triển đất sau khi bàn giao cho Hội
đồng giải thể.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Xử lý chuyển tiếp[15]
Xử lý chuyển tiếp thực hiện
theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ, khoản 8 Điều 2 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ, cụ thể:
1. Việc hoàn trả vốn ứng đối với
các dự án, nhiệm vụ đã ứng vốn phát sinh trước ngày Nghị định số 104/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì được thực hiện
như sau:
a) Đối với trường hợp đã xác định
nguồn hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phá t triển đất từ nguồn vốn của dự án hoặc nguồn
đã được xác định theo quy định thì việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ từ nguồn vốn của
dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Điều lệ này
hoặc từ nguồn đã được xác định theo quy định.
b) Đối với trường hợp còn lại
(trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) thì việc hoàn trả vốn ứng
cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
16 Điều lệ này.
2. Trường hợp Quỹ phát triển đất
đã ứng vốn theo đúng quy định của pháp luật để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, tạo quỹ đất theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trước
ngày Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ có hiệu
lực thi hành còn đang thực hiện thì tiếp tục thực hiện ứng vốn theo quyết định
của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành; việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 29. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở, ngành có liên quan
thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động của Quỹ phát triển đất
có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý, sử
dụng Quỹ đúng quy định, định kỳ báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
tình hình quản lý, sử dụng Quỹ.
2. Ủy ban nhân dân phường, xã
và các tổ chức, đơn vị ứng vốn có trách nhiệm phối hợp với Quỹ phát triển đất
thực hiện các quy định tại Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
3. Trường hợp Chính phủ có nghị
định sửa đổi bổ sung hoặc Bộ Tài chính có hướng dẫn Nghị định số 104/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2024 thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng
dẫn cập nhật.
4. Trong quá trình thực hiện,
Quỹ có trách nhiệm tổng kết hoạt động, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố quyết
định sửa đổi, bổ sung Điều lệ này (nếu cần thiết). Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định (thông
qua Sở Nội vụ xem xét, thẩm định).
[1] Quyết định số 118/2026/QĐ-UBND có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
104/2024/NĐ-CP về Quỹ phát triển đất; Nghị định số 291/2025/NĐ-CP về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số
104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển
đất;
Theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ phát triển
đất tại Tờ trình số 06/TTr-HĐQL ngày 09 tháng 7 năm 2026 về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất ban
hành kèm theo Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội;
[2] Các Điều 10, Điều 11 của Quyết định số
118/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 10. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2026.
Điều 11. Chủ tịch Hội đồng quản lý
Quỹ phát triển đất thành phố Hà Nội; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;
Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Giám đốc
Kho bạc Nhà nước khu vực I; Giám đốc Quỹ phát triển đất thành phố Hà Nội; Tổng
Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”
[3] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Quyết định số
118/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 8 năm 2026.
[4] Cụm
từ “Sử dụng nguồn vốn hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị
định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ” thay thế bởi cụm
từ “Sử dụng nguồn vốn hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị
định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, khoản 4 Điều 2
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ” theo quy định
tại Điều 2 của Quyết định số 118/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng
8 năm 2026.
[5] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số
118/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2026.
[6] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số
118/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2026.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Quyết định số
118/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2026.
[8] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quyết định số
118/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2026.
[9] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quyết định số
118/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2026.
[10] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Quyết định số
118/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2026.
[11]
Cụm từ “Hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định
số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ” được thay thế bởi cụm
từ “Hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số
104/2024/NĐ -CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, khoản 6 Điều 2 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính p hủ” theo quy định tại Điều
6 của Quyết định số 118/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm
2026.
[12] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 của Quyết định số
118/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2026.
[13] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Quyết định số
118/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2026.
[14] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 của Quyết định số
118/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2026.
[15] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 của Quyết định số
118/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2026.