|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
69/2026/VBHN-TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
Thông
tư số 64/2011/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động
giao thông vận tải, có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông
tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai
cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
Căn
cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28 tháng 6 năm 2010;
Căn
cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn
cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải như sau[1]:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về biện pháp sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao
thông vận tải.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quy hoạch
giao thông; hoạt động đầu tư, xây dựng công trình giao thông; sản xuất, lắp
ráp, nhập khẩu phương tiện vận tải để lưu hành; hoạt động vận tải.
Điều 3. Biện pháp sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong công tác quy hoạch, xây dựng, cải tạo
công trình giao thông
1.
Công tác quy hoạch
Tổ chức,
cá nhân khi xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải phải
đưa nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là một tiêu chí để lựa chọn
phương án; ưu tiên phát triển vận tải công cộng, phát triển phương tiện vận tải
khối lượng lớn, hiệu suất sử dụng năng lượng cao (đường sắt, đường thủy, phương
tiện vận tải khác); quan tâm khả năng kết nối các phương thức vận tải nhằm tiết
kiệm nhiên liệu.
2. Đầu
tư xây dựng, cải tạo công trình giao thông
a)
Khuyến khích tổ chức, cá nhân khi tham gia thiết kế, lập dự án đầu tư phát triển
hệ thống giao thông vận tải lựa chọn hướng tuyến có cự ly ngắn, lợi dụng dòng
chảy, hạn chế độ dốc; lựa chọn công nghệ, giải pháp thi công tiết kiệm năng lượng;
tối ưu hóa nguồn cung ứng nguyên, vật liệu nhằm giảm khối lượng vận chuyển,
nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, hạn chế ô nhiễm môi trường;
b) Đơn
vị tổ chức thi công có trách nhiệm: áp dụng các biện pháp sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả nêu trong dự án đã được phê duyệt; sử dụng hợp lý máy móc, thiết
bị thi công; xây dựng và thực hiện định mức nhiên liệu, định mức ca máy, định
ngạch bảo dưỡng sửa chữa nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu của máy móc,
thiết bị thi công;
c) Đơn
vị nhận bàn giao khai thác, sử dụng công trình giao thông có trách nhiệm thực
hiện công tác bảo trì theo quy định, duy trì tình trạng kỹ thuật của công trình
nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu trong khai thác vận tải.
Điều 4. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
trong hoạt động vận tải
1. Tổ
chức vận tải
a) Tổ
chức, cá nhân kinh doanh vận tải khi xây dựng phương án tổ chức vận tải phải
đưa nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là một tiêu chí để lựa chọn
phương án. Ưu tiên các phương án: rút ngắn cự ly vận chuyển, nâng cao hệ số lợi
dụng trọng tải, hệ số lợi dụng quãng đường;
b)
Khuyến khích tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải ứng dụng công nghệ trong quản
lý, điều hành vận tải; kết hợp các phương thức vận tải nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng năng lượng trong hoạt động vận tải tại đơn vị.
2. Đầu
tư và quản lý sử dụng phương tiện vận tải
Tổ chức,
cá nhân kinh doanh vận tải có trách nhiệm:
a) Xây
dựng và thực hiện định mức tiêu thụ nhiên liệu tại doanh nghiệp; hàng năm cập
nhật, hoàn thiện định mức nhằm thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả theo quy định của pháp luật;
b) Xây
dựng định ngạch và thực hiện đúng chế độ bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ phương tiện,
thiết bị vận tải trong quá trình khai thác, sử dụng tại doanh nghiệp nhằm duy
trì tình trạng kỹ thuật và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng;
c)
Tuân thủ niên hạn sử dụng của phương tiện vận tải và xây dựng kế hoạch loại bỏ
phương tiện không bảo đảm mức hiệu suất năng lượng tối thiểu theo quy định hiện
hành.
3. Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ mới, năng lượng mới trong giao thông vận tải.
Tổ chức,
cá nhân trong và ngoài ngành được kết hợp các nguồn lực theo quy định hiện hành
để tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới, sử dụng năng lượng mới, năng lượng
tái tạo nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong hoạt động giao thông vận
tải.
Điều 5. Quản lý chỉ tiêu mức tiêu hao nhiên liệu của phương
tiện vận tải nhằm quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1.
Phương tiện giao thông vận tải sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu để lưu hành phải
đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức tiêu thụ nhiên liệu do cơ quan có thẩm
quyền ban hành.
2. Tổ
chức, cá nhân kinh doanh vận tải phải đưa chỉ tiêu mức tiêu hao nhiên liệu cho
1000 đơn vị sản phẩm vận tải (T.Km; Hk.Km) vào hệ thống các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật vận hành phương tiện của đơn vị; triển khai các biện pháp quản lý, kỹ thuật
nhằm giảm chỉ tiêu này tại đơn vị mình.
Điều 6. Chế độ báo cáo, thống kê sử dụng năng lượng
1. Các
doanh nghiệp vận tải thuộc đối tượng cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm quy định
tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 21/2011/NĐ-CP có trách nhiệm bố trí người
quản lý năng lượng xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng năm năm và hàng năm,
báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
2. Sở
Xây dựng[2] các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tại
địa phương cập nhật danh sách cơ sở vận tải sử dụng năng lượng trọng điểm thuộc
địa phương quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 21/2011/NĐ-CP,
hướng dẫn của Bộ Công Thương có báo cáo về Bộ Xây dựng[3] trước ngày 01 tháng 02 hàng năm.
3. Các
Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước thuộc Bộ có trách nhiệm rà soát lập danh sách
cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định
số 21/2011/NĐ-CP; tổng hợp kế hoạch, báo cáo tình hình sử dụng năng lượng của
các đơn vị trực thuộc theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 21/2011/NĐ-CP và gửi
về Bộ Xây dựng[4] trước
ngày 01 tháng 02 hàng năm.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan[5]
1. Vụ
Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng
a) Đôn
đốc, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện pháp luật về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải, hàng năm báo cáo Lãnh đạo
Bộ kết quả thực hiện;
b)
Tham mưu, đề xuất kết hợp các nguồn kinh phí để triển khai các đề án, dự án
nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, ứng dụng năng lượng mới nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng năng lượng trong hoạt động giao thông vận tải theo các quy định
hiện hành.
2. Vụ
Vận tải và An toàn giao thông
Tham
mưu, đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải công cộng; các
biện pháp điều tiết nhu cầu vận tải giữa các phương thức vận tải; hạn chế
phương tiện có năng lực thông qua thấp, tiêu tốn nhiều nhiên liệu; thúc đẩy
phát triển phương thức vận tải sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
3. Cục
Đăng kiểm Việt Nam
a) Xây
dựng và trình Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức tiêu thụ
nhiên liệu đối với một số loại phương tiện giao thông vận tải phù hợp với từng
thời kỳ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 33 Nghị định số 21/2011/NĐ-CP của
Chính phủ;
b) Tổ
chức kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận mức tiêu thụ nhiên liệu theo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia đối với kiểu loại phương tiện giao thông vận tải sản xuất, lắp
ráp và nhập khẩu.
4. Cục
Đường bộ Việt Nam, các Cục: Hàng không Việt Nam, Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam, Đường sắt Việt Nam:
a) Thực
hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong công tác tổ
chức, điều hành hệ thống giao thông vận tải theo phân cấp;
b) Tổ
chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả của các đơn vị trong phạm vi quản lý; hàng năm báo cáo Bộ Xây dựng
kết quả thực hiện.
5. Các Sở Xây dựng
a) Tổ
chức hướng dẫn, phân luồng giao thông nhằm hạn chế ùn tắc, giảm cự ly vận tải;
phát triển và nâng cao hiệu quả khai thác các tuyến vận tải công cộng; tùy theo
điều kiện từng khu vực đô thị, thúc đẩy phát triển giao thông phi cơ giới (tuyến
phố đi bộ; tuyến đường dành riêng cho xe đạp …);
b) Thực
hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong công tác tổ
chức, điều hành hệ thống giao thông vận tải, quản lý phương tiện vận tải theo
phân cấp; báo cáo Bộ Xây dựng về kết quả thực hiện các quy định quản lý nhà nước
về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải
tại địa phương;
c) Thực
hiện kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; kiểm tra việc tuân thủ
quy định về niên hạn sử dụng phương tiện giao thông do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành.
Điều 8. Hiệu lực thi hành[6]
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
2.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng
cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên CSDLQG về pháp luật);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, KHCNMT&VLXD(Hiến).
|
BỘ XÂY DỰNG
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
[1]
Thông tư số 09/2025/TT-BXD có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Nghị
định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng;
Nghị
định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai
cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.”
[2] Cụm
từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bằng cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định
tại khoản 2 Điều 30 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[3] Cụm
từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định
tại khoản 2 Điều 30 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[4] Cụm
từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định
tại khoản 2 Điều 30 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[5] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Thông tư số
09/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6]
Điều 31 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025 quy định như sau:
“ Điều
31. Hiệu thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.”