|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3629/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 08 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ
BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số
225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Chánh Văn
phòng và Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ
trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Khoa học và Công nghệ (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
1. Bãi bỏ 02 thủ tục hành chính
cấp Trung ương được công bố tại Quyết định số 4098/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành
chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính
cấp Trung ương được công bố tại Quyết định số 1263/QĐ-BKHCN ngày 15 tháng 02
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành
chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực tiêu chuẩn
đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính
cấp Trung ương được công bố tại Quyết định số 2669/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 6 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính
mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo
lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 3. Chánh
Văn phòng, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ (để đưa tin);
- Văn phòng Bộ KH&CN (KSTT);
- Lưu: VT, TĐC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Xuân Định
|
PHỤ LỤC
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ
BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3629/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng
08 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
PHẦN I:
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp
Trung ương
|
|
1.
|
1.011056
|
Chỉ định tổ chức giữ chuẩn
quốc gia, phê duyệt chuẩn quốc gia.
|
Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN ngày
31/07/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
|
Bộ Khoa học và Công nghệ (Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia)
|
|
2.
|
1.001603
|
Đăng ký phê duyệt mẫu.
|
Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN
ngày 31/07/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia
|
|
3.
|
1.014871
|
Chỉ định thực hiện hoạt động
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng
trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2.
|
Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN
ngày 31/07/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
Tên VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp
Trung ương
|
|
1.
|
2.000052
|
Thủ tục điều chỉnh nội dung của
quyết định chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia, phê duyệt chuẩn quốc gia.
|
Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN
ngày 31/07/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia
|
|
2.
|
1.000348
|
Thủ tục đề nghị chỉ định lại
tổ chức giữ chuẩn quốc gia.
|
Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN
ngày 31/07/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia
|
|
3.
|
2.000737
|
Thủ tục điều chỉnh nội dung của
quyết định phê duyệt mẫu.
|
Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN
ngày 31/07/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia
|
|
4.
|
1.014872
|
Thủ tục điều chỉnh nội dung của
quyết định chỉ định, chỉ định lại tổ chức hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
|
Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN
ngày 31/07/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia
|
PHẦN II:
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
Thủ tục hành chính cấp trung
ương
1. Chỉ
định tổ chức giữ chuẩn quốc gia, phê duyệt chuẩn quốc gia.
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Tổ chức đề nghị lập
01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt chuẩn quốc gia, chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc
gia gửi đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (sau đây gọi
chung là Ủy ban) thông qua một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
Bước 2: Ủy ban tiếp nhận
hồ sơ, xem xét, thẩm định theo quy định:
- Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy
ban thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị về lý do từ chối giải
quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện. Nếu tổ chức đề nghị
không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban
hành văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Ủy ban kết thúc việc giải
quyết hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
+ Trường hợp đánh giá tại
cơ sở (đối với hồ sơ quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3
Điều 5 Thông tư số 14/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1
Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN): Trong thời hạn 30 ngày, Ủy ban xem xét, ban
hành quyết định thành lập đoàn đánh giá tại cơ sở.
+ Trường hợp kiểm tra trên
hồ sơ (đối với hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 5
Thông tư số 14/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông
tư số 45/2026/TT-BKHCN): Trong thời hạn 07 ngày làm việc, Ủy ban kiểm tra
trên hồ sơ và lập 01 bộ hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
phê duyệt chuẩn quốc gia, chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia đối với nội
dung đề nghị.
Bước 3: Đoàn đánh giá thực hiện
đánh giá tại cơ sở về sự phù hợp của tổ chức đề nghị và của chuẩn đo lường được
đề nghị phê duyệt so với các điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư
số 14/2013/TT-BKHCN và nộp kết quả đánh giá về Ủy ban.
Việc đánh giá phải hoàn thành
trong thời gian 30 ngày kể từ ngày ký quyết định thành lập đoàn đánh giá. Chi
phí và các điều kiện khác phục vụ việc đánh giá tại cơ sở của đoàn đánh giá
do tổ chức đề nghị bảo đảm.
Trong thời gian 05 ngày làm
việc kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá, trưởng đoàn trình 01 bộ hồ sơ kết
quả đánh giá lên Ủy ban.
Bước 4: Xử lý hồ sơ kết quả
đánh giá
- Nếu kết quả đánh giá tại cơ
sở không đạt yêu cầu quy định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ kết quả đánh giá, Ủy ban thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị.
- Nếu kết quả đánh giá tại cơ
sở đạt yêu cầu quy định: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ kết quả đánh giá, Ủy ban lập hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ phê duyệt chuẩn quốc gia, chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia.
Bước 5: Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ xem xét, quyết định phê duyệt chuẩn quốc gia, chỉ định tổ chức
giữ chuẩn quốc gia.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong
các cách thức sau:
- Nộp thông qua cổng dịch vụ
công trực tuyến: Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Trường hợp đề nghị chỉ định
giữ chuẩn quốc gia, phê duyệt chuẩn quốc gia, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị được chỉ định
giữ chuẩn quốc gia, phê duyệt chuẩn quốc gia (theo Mẫu 1a. ĐNCĐPD tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN);
b) Tài liệu kỹ thuật của chuẩn
đo lường được đề nghị phê duyệt (bản sao), gồm: thuyết minh kỹ thuật; hướng dẫn
duy trì, bảo quản, sử dụng; giấy chứng nhận hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc kết
quả so sánh hoặc tương đương do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu cung cấp
(tiếng Việt hoặc tiếng Anh hoặc cả 02 thứ tiếng) (không áp dụng với trường hợp
chỉ đề nghị được chỉ định giữ chuẩn quốc gia);
c) Bộ ảnh màu gồm 01 ảnh phối
cảnh tổng thể và các ảnh khác của chuẩn đo lường được đề nghị phê duyệt kèm
theo chú thích cho mỗi ảnh, được cung cấp dưới dạng tệp ảnh điện tử hoặc bản
in màu trên giấy khổ A4. Các ảnh chụp phải rõ ràng và thể hiện được hình
dáng, tên và thông tin về các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của chuẩn đo
lường được đề nghị phê duyệt (không áp dụng với trường hợp chỉ đề nghị được
chỉ định giữ chuẩn quốc gia);
d) Quyết định thành lập hoặc
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương về việc thành lập, đăng ký hoạt động của
tổ chức (bản sao) (đối với tổ chức không được cấp mã số doanh nghiệp và thông
tin về tư cách pháp lý chưa có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành đã được công bố, kết nối, chia sẻ);
đ) Báo cáo về cơ sở vật chất,
kỹ thuật và nhân lực để thực hiện duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường
được đề nghị phê duyệt (theo Mẫu 2. BCCS tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 14/2013/TT-BKHCN);
e) Văn bản quy định về việc
duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn quốc gia theo quy định tại Điều 19 của
Thông tư số 14/2013/TT-BKHCN;
g) Sơ đồ hiệu chuẩn; quy
trình và chu kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn đo lường;
h) Danh mục hồ sơ của hệ thống
quản lý đối với hoạt động duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường được đề
nghị phê duyệt.
Trường hợp chỉ đề nghị được
chỉ định giữ chuẩn quốc gia, tổ chức đề nghị không phải nộp tài liệu quy định
tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2013/TT-BKHCN được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN.
2. Trường hợp đề nghị điều
chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt, chỉ định:
a) Đối với trường hợp đề
nghị điều chỉnh tên, địa chỉ trụ sở chính và không thay đổi các thông tin
khác của quyết định phê duyệt, chỉ định, hồ sơ gồm: Đơn đề nghị được chỉ định
giữ chuẩn quốc gia, phê duyệt chuẩn quốc gia (theo Mẫu 1a. ĐNCĐPD tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN).
b) Đối với trường hợp điều
chỉnh các thông tin khác không được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông
tư số 14/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị được chỉ định
giữ chuẩn quốc gia, phê duyệt chuẩn quốc gia (theo Mẫu 1a. ĐNCĐPD tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN);
- Tài liệu có liên quan đến
nội dung điều chỉnh (bản sao).
3. Trường hợp đề nghị chỉ
định lại của tổ chức có quyết định đình chỉ hiệu lực theo quy định tại Điều
16 của Thông tư số 14/2013/TT-BKHCN:
a) Trường hợp chỉ định lại
sau khi tổ chức có văn bản đề nghị đình chỉ theo điểm b khoản 1 Điều 16 của
Thông tư số 14/2013/TT-BKHCN, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị được chỉ định
giữ chuẩn quốc gia, phê duyệt chuẩn quốc gia (theo Mẫu 1a. ĐNCĐPD tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN);
- Các tài liệu, hồ sơ liên
quan đến nội dung đình chỉ (bản sao).
b) Trường hợp chỉ định lại
sau khi tổ chức khắc phục do không hoàn thành trách nhiệm theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 16 của Thông tư số 14/2013/TT-BKHCN, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị được chỉ định
giữ chuẩn quốc gia, phê duyệt chuẩn quốc gia (theo Mẫu 1a. ĐNCĐPD tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN);
- Các tài liệu, hồ sơ liên
quan đến việc khắc phục do không hoàn thành trách nhiệm (bản sao).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Trường hợp đánh giá tại cơ
sở: 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không tính thời gian
đánh giá tại cơ sở.
- Trường hợp kiểm tra trên
hồ sơ: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Quyết định phê duyệt chuẩn quốc
gia, chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia (theo Mẫu 1c. QĐCĐPD tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có và đ ính kèm)
|
- Đề nghị được chỉ định giữ
chuẩn quốc gia, phê duyệt chuẩn quốc gia (Mẫu 1a. ĐNCĐPD - Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN).
- Báo cáo về cơ sở vật chất,
kỹ thuật và nhân lực để thực hiện duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường
được đề nghị phê duyệt (Mẫu 2. BCCS – Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
14/2013/TT-BKHCN).
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
Tổ chức đáp ứng các điều kiện
sau đây được chỉ định giữ chuẩn quốc gia:
1. Có tư cách pháp nhân;
2. Có chuẩn đo lường tương ứng
đề nghị được phê duyệt là chuẩn quốc gia (sau đây gọi tắt là chuẩn đo lường
được đề nghị phê duyệt);
3. Có đủ phương tiện, trang
thiết bị, mặt bằng làm việc, điều kiện môi trường và các điều kiện kỹ thuật
khác (điều kiện về điện áp, tần số nguồn điện, chống rung động, chống ảnh hưởng
của nhiễu điện từ trường) để thực hiện duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn quốc
gia tương ứng;
4. Có các biện pháp bảo đảm
an toàn, phòng chống cháy nổ, hư hỏng, thiên tai; bảo đảm yêu cầu di chuyển
khẩn cấp chuẩn đo lường được đề nghị phê duyệt;
5. Có ít nhất 02 nhân viên kỹ
thuật thực hiện việc duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường được đề nghị
phê duyệt. Nhân viên kỹ thuật phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Tốt nghiệp đại học chuyên
ngành kỹ thuật tương ứng;
b) Ngoại ngữ: Tiếng Anh hoặc
tiếng Pháp hoặc tiếng Nga, trình độ C hoặc tương đương trở lên;
c) Có ít nhất ba (03) năm
kinh nghiệm thực hiện hiệu chuẩn, so sánh chuẩn đo lường.
6. Có sơ đồ hiệu chuẩn và quy
trình hiệu chuẩn hoặc phương pháp so sánh chuẩn đo lường đề nghị phê duyệt
phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế;
7. Đã thiết lập và duy trì hệ
thống quản lý phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 để thực hiện
việc duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường được đề nghị phê duyệt.
Chuẩn đo lường đáp ứng các điều
kiện sau đây được phê duyệt là chuẩn quốc gia:
1. Đáp ứng các yêu cầu cơ bản
đối với chuẩn đo lường quy định tại Điều 11 của Luật Đo lường;
2. Phù hợp với quy hoạch phát
triển chuẩn quốc gia do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
3. Được lưu giữ, duy trì, bảo
quản và sử dụng tại tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 của
Thông tư số 14/2013/TT-BKHCN.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Đo lường số
04/2011/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số
84/2025/QH15;
- Thông tư số
14/2013/TT-BKHCN ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định về đo lường đối với chuẩn quốc gia;
- Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
- Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực đo lường.
|
Mẫu
1a. ĐNCĐPD
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………….
|
....., ngày......
tháng...... năm 20...
|
ĐỀ
NGHỊ ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH GIỮ CHUẨN QUỐC GIA, PHÊ DUYỆT CHUẨN QUỐC GIA
Kính
gửi: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
1. Tổ chức đề nghị...............................(tên
tổ chức)................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................
- Điện thoại:
...................................................................................................
-
Email:............................................................................................................
- Mã số doanh nghiệp (hoặc mã số
thuế):……………………………………
- Quyết định phê duyệt chuẩn quốc
gia, chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia
(nếu
có):…………………………………………………………………………..
2. Đề nghị phê duyệt chuẩn quốc
gia (hoặc được chỉ định giữ chuẩn quốc gia)
sau đây:
a) Tên lĩnh vực đo, đại lượng
đo:..................................................................
b) Tên chuẩn đo lường:
................................................................................
c) Số hiệu:
....................................................................................................
d) Ký mã hiệu của chuẩn đo lường:..............................................................
đ) Nơi sản xuất, năm sản xuất:......................................................................
e) Phạm vi đo, độ không đảm bảo
đo hoặc độ chính xác hoặc cấp chính xác và các đặc tính kỹ thuật đo lường cần
thiết khác:......................................................
3. Đề nghị được chỉ định giữ
chuẩn quốc gia tại (1):
- Tên bộ phận trực tiếp duy
trì, bảo quản, sử dụng: .....................................
- Địa chỉ:
.......................................................................................................
- Điện thoại:
..................................................................................................
-
Email:.........................................................................................................
4. Đề nghị điều chỉnh nội dung
quyết định phê duyệt, chỉ định hoặc quyết định chỉ định giữ chuẩn quốc gia
.............……………………………………………(2)
5. Đề nghị chỉ định lại...............………………………………………………….(3)
Tổ chức đề nghị cam kết các
thông tin, tài liệu trong hồ sơ là chính xác; đáp ứng và duy trì các điều kiện
đối với chuẩn quốc gia và tổ chức giữ chuẩn quốc gia; thực hiện đầy đủ trách
nhiệm theo quy định của pháp luật về đo lường.
Kính đề nghị Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:....
|
THỦ TRƯỞNG TỔ
CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Khai đối với trường hợp đề
nghị phê duyệt chuẩn quốc gia, chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia và trường hợp
đề nghị chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia.
(2) Chỉ khai đối với trường hợp
điều chỉnh nội dung của quyết định chỉ định giữ chuẩn quốc gia, phê duyệt chuẩn
quốc gia; ghi nội dung điều chỉnh liên quan đến mục 1, mục 2 và mục 3.
(3) Chỉ khai đối với trường hợp
chỉ định lại; ghi rõ số, ký hiệu, ngày ban hành và cơ quan ban hành quyết định
đình chỉ và gửi kèm các tài liệu, hồ sơ theo quy định.
Mẫu
2. BCCS
BÁO
CÁO VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT VÀ NHÂN LỰC ĐỂ THỰC HIỆN DUY TRÌ, BẢO QUẢN, SỬ
DỤNG CHUẨN QUỐC GIA
1. Tổ chức đề nghị:
................(tên tổ chức)........................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
.........................................................................................
- Điện thoại: ........................................................................................................
- Fax:
.......................................................
Email:................................................
2. Bộ phận trực tiếp duy trì, bảo
quản, sử dụng:
......(tên bộ phận)
....................................................................................
- Địa chỉ:
.............................................................................................................
- Điện thoại : ............................................;
Fax : ...............................................
3. Về cơ sở vật chất, kỹ thuật
a) Phòng thí nghiệm
- Diện tích dùng cho việc duy
trì, bảo quản chuẩn quốc gia: .............................
- Điều kiện môi trường tại nơi
duy trì, bảo quản:
Nhiệt độ:.............................
Biến động về nhiệt độ: ...............................;
Độ ẩm tương đối:..................
Biến động về độ ẩm: ..................................;
Áp suất không
khí:.............. Biến động về áp suất:.................................;
- Diện tích nơi sử dụng chuẩn
quốc gia: .....................................................
- Điều kiện môi trường tại nơi
sử dụng:
Nhiệt độ:................................
Biến động về nhiệt độ: ..............................;
Độ ẩm tương đối:..................
Biến động về độ ẩm: .................................;
Áp suất không
khí:.............. Biến động về áp suất:.................................;
b) Các điều kiện kỹ thuật khác
tại nơi duy trì, bảo quản, sử dụng (điều kiện về điện áp, tần số nguồn điện,
về chống rung động, chống ảnh hưởng của nhiễu điện từ trường...).
c) Biện pháp bảo đảm an toàn,
phòng chống cháy nổ, mất hoặc hư hỏng chuẩn quốc gia; biện pháp di chuyển khẩn
cấp.
d) Phương tiện, trang thiết bị
được dùng để duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn quốc gia.
|
TT
|
Tên phương tiện, trang thiết bị
|
Số lượng
|
Đặc trưng kỹ thuật, đo lường chính
|
Mục đích sử dụng (*)
|
|
|
|
|
|
|
(*): Ghi cụ thể mục đích sử dụng
(ví dụ: duy trì, kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí; duy
trì, kiểm soát điện áp, tần số; bảo đảm an toàn khi vận chuyển chuẩn; hiệu
chuẩn hoặc so sánh chuẩn; ...)
4. Về nhân viên kỹ thuật
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Thời gian công tác (**)
|
Chứng chỉ ngoại ngữ
|
Tốt nghiệp đại học chuyên ngành
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(**): Ghi thời gian thực
hiện hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn đo lường trong lĩnh vực đo.
Hồ sơ kèm theo:
- Bản sao (có xác nhận sao y bản
chính của tổ chức đề nghị) giấy chứng nhận hiệu chuẩn, kiểm định của các phương
tiện, trang thiết bị được dùng để duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn quốc gia;
- Bản sao (có xác nhận sao y bản
chính của tổ chức đề nghị) chứng chỉ ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học của
nhân viên kỹ thuật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,...
|
....,
ngày....tháng ...năm 20...
Thủ trưởng tổ chức đề nghị
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
2. Đăng
ký phê duyệt mẫu.
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Cơ sở sản xuất, nhập khẩu
phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải phê duyệt mẫu do Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu đến Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (sau đây gọi chung là Ủy ban) thông qua
một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bước 2: Ủy ban tiếp nhận hồ
sơ, xem xét, thẩm định theo quy định:
1. Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ hoặc không đủ căn cứ miễn, giảm thử nghiệm:
a) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (trường hợp hồ sơ quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 7 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung
tại Điều 8 Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN), Ủy ban thông báo bằng văn bản cho
cơ sở về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (trường hợp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều
7 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Thông
tư số 45/2026/TT-BKHCN), Ủy ban thông báo bằng văn bản cho cơ sở về lý
do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện hoặc
việc cơ sở phải thử nghiệm mẫu (đối với trường hợp hồ sơ có đề nghị miễn,
giảm thử nghiệm mẫu nhưng không đủ căn cứ được miễn, giảm theo Điều 10 Thông
tư số 23/2013/TT-BKHCN).
2. Trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày ban hành văn bản thông báo của Ủy ban, nếu cơ sở chưa
hoàn thiện hồ sơ, cơ sở phải có văn bản gửi Ủy ban nêu rõ lý do và thời hạn
hoàn thành nhưng không vượt quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản
thông báo những nội dung cần hoàn thiện. Việc xử lý hồ sơ chỉ được tiếp tục
thực hiện sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nếu cơ sở không hoàn thiện
hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông
báo những nội dung cần hoàn thiện, Ủy ban kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
a) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp hồ sơ quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 7 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại Điều
8 Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN), Ủy ban ra quyết định phê duyệt mẫu theo quy
định tại Điều 13 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại
Điều 10 Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp hồ sơ quy định tại khoản
1 Điều 7 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8
Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN), Ủy ban ra quyết định phê duyệt mẫu theo
quy định tại Điều 13 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 10 Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong
các cách thức sau:
- Nộp thông qua cổng dịch vụ
công trực tuyến: Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Trường hợp đăng ký phê
duyệt mẫu hoặc điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Thông tư số
23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN, hồ sơ bao gồm:
a) Bản đăng ký phê duyệt mẫu
phương tiện đo theo Mẫu
1. ĐKPDM tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN;
b) Bộ tài liệu kỹ thuật của mẫu.
Tài liệu phải nêu rõ: nguyên lý hoạt động, sơ đồ nguyên lý cấu trúc, hướng dẫn
sử dụng; các kết cấu quan trọng ảnh hưởng tới đặc tính kỹ thuật đo lường
chính của mẫu; vị trí các cơ cấu đặt và điều chỉnh thông số kỹ thuật đo lường
chính của mẫu; vị trí để dán tem, đóng dấu kiểm định, niêm phong và các đặc
điểm khác nếu có trên mẫu; vị trí cơ cấu hoặc tính năng kỹ thuật thực hiện
ngăn ngừa tác động làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu
trong sử dụng (tiếng Việt hoặc tiếng Anh hoặc cả 02 thứ tiếng);
c) Bộ ảnh màu của mẫu gồm: 01
ảnh tổng thể của mẫu; các ảnh mặt trước (mặt thể hiện kết quả đo), mặt sau, mặt
trên, mặt dưới (nếu có), bên phải, bên trái của mẫu; các ảnh chụp riêng thể
hiện thông tin về ký mã hiệu, kiểu và đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu;
bảng mạch điện tử (nếu có), các phím vận hành; vị trí nhãn hàng hóa của mẫu,
vị trí dán tem, dấu kiểm định; các vị trí niêm phong trên mẫu; các bộ phận
khác có ảnh hưởng trực tiếp tới các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu.
Các ảnh được cung cấp dưới dạng tệp ảnh điện tử hoặc bản in màu trên giấy khổ
A4. Ảnh chụp phải rõ ràng, chính xác thông tin về đặc tính kỹ thuật đo lường
chính của mẫu và bảo đảm yêu cầu so sánh, đối chiếu, kiểm tra sự phù hợp của
phương tiện đo được sản xuất hoặc nhập khẩu so với mẫu đã phê duyệt;
d) Bộ hồ sơ kết quả thử nghiệm,
đánh giá mẫu theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN.
Trường hợp cơ sở có đề nghị miễn, giảm thử nghiệm mẫu trong đăng ký phê duyệt
mẫu phương tiện đo, bộ hồ sơ gồm các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm
thử nghiệm theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN (bản
sao).
2. Trường hợp điều chỉnh
thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu đã cấp theo điểm h khoản 2 Điều
13 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN, hồ sơ gồm: Bản đăng ký phê duyệt mẫu phương
tiện đo theo Mẫu 1. ĐKPDM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN.
3. Trường hợp điều chỉnh nội
dung của quyết định phê duyệt mẫu đã cấp:
a) Trường hợp điều chỉnh
tên cơ sở của quyết định phê duyệt mẫu đã cấp, hồ sơ gồm: Bản đăng ký phê duyệt
mẫu phương tiện đo theo Mẫu 1. ĐKPDM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN.
b) Trường hợp điều chỉnh
tên của hãng sản xuất theo điểm c khoản 2 Điều 13 Thông tư số
23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại Điều 10 Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN và không liên quan đến thay đổi địa chỉ trụ sở của hãng sản
xuất tại nước sản xuất, hồ sơ gồm:
- Bản đăng ký phê duyệt mẫu
phương tiện đo theo Mẫu 1. ĐKPDM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN;
- Bộ tài liệu kỹ thuật của
mẫu. Tài liệu phải nêu rõ: nguyên lý hoạt động, sơ đồ nguyên lý cấu trúc, hướng
dẫn sử dụng; các kết cấu quan trọng ảnh hưởng tới đặc tính kỹ thuật đo lường
chính của mẫu; vị trí các cơ cấu đặt và điều chỉnh thông số kỹ thuật đo lường
chính của mẫu; vị trí để dán tem, đóng dấu kiểm định, niêm phong và các đặc
điểm khác nếu có trên mẫu; vị trí cơ cấu hoặc tính năng kỹ thuật thực hiện
ngăn ngừa tác động làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu
trong sử dụng (tiếng Việt hoặc tiếng Anh hoặc cả 02 thứ tiếng);
- Bộ ảnh màu của mẫu gồm:
01 ảnh tổng thể của mẫu; các ảnh mặt trước (mặt thể hiện kết quả đo), mặt
sau, mặt trên, mặt dưới (nếu có), bên phải, bên trái của mẫu; các ảnh chụp
riêng thể hiện thông tin về ký mã hiệu, kiểu và đặc tính kỹ thuật đo lường
chính của mẫu; bảng mạch điện tử (nếu có), các phím vận hành; vị trí nhãn
hàng hóa của mẫu, vị trí dán tem, dấu kiểm định; các vị trí niêm phong trên mẫu;
các bộ phận khác có ảnh hưởng trực tiếp tới các đặc tính kỹ thuật đo lường
chính của mẫu. Các ảnh được cung cấp dưới dạng tệp ảnh điện tử hoặc bản in
màu trên giấy khổ A4. Ảnh chụp phải rõ ràng, chính xác thông tin về đặc tính
kỹ thuật đo lường chính của mẫu và bảo đảm yêu cầu so sánh, đối chiếu, kiểm
tra sự phù hợp của phương tiện đo được sản xuất hoặc nhập khẩu so với mẫu đã
phê duyệt;
- Các tài liệu liên quan đến
nội dung đề nghị điều chỉnh (bản sao).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Đối với hồ sơ thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1
Điều 7 Thông tư số
23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 9 Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN).
- Đối với hồ sơ thuộc trường
hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN: 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Thông
tư số 23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại Điều 9 Thông
tư số 45/2026/TT-BKHCN).
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Cơ sở sản xuất, nhập khẩu
phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải phê duyệt mẫu.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Quyết định phê duyệt mẫu
phương tiện đo (theo Mẫu 6. QĐPDM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có và đ ính kèm)
|
Đăng ký phê duyệt mẫu phương
tiện đo (Mẫu 1. ĐKPDM - Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN).
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Đo lường số
04/2011/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số
84/2025/QH15;
- Thông tư số
23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2;
- Thông tư số
07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26
tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường
đối với phương tiện đo nhóm 2;
- Thông tư số
03/2024/TT-BKHCN ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26
tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường
đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ;
- Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm
quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia;
- Thông tư số
58/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ sửa đổi, bổ sung một số Thông tư thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số
04/2026/TT-BKHCN ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các văn bản quy phạm
pháp luật của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành trong lĩnh vực tiêu
chuẩn đo lường chất lượng;
- Thông tư số
22/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường
chất lượng để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và
phù hợp với pháp luật về đầu tư kinh doanh;
- Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để
thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đo
lường.
|
Mẫu
1. ĐKPDM
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………..
|
.....,
ngày……tháng….năm 20...
|
ĐĂNG
KÝ PHÊ DUYỆT MẪU PHƯƠNG TIỆN ĐO
Kính
gửi: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
Tên cơ sở:…………………………………………………...…..(1)
Địa chỉ trụ sở
chính:……………………………………………. (1)
Điện thoại:…………………………. (1)
Email:………………….
Mã số doanh nghiệp (hoặc mã số
thuế):……………………………
Đề nghị Ủy ban phê duyệt mẫu để
(sản xuất hoặc nhập khẩu) (2) phương tiện đo như sau:
Tên phương tiện
đo:…………………………………………….(3)
Đặc tính kỹ thuật đo lường
chính: (ghi rõ tên hãng sản xuất, tên nước sản xuất, kiểu, ký hiệu, phạm vi đo,
cấp chính xác/độ chính xác/sai số cho phép lớn nhất và các đặc tính kỹ thuật đo
lường quan trọng khác): ………
Đề nghị điều chỉnh nội dung/điều
chỉnh thời hạn hiệu lực của Quyết định phê duyệt mẫu số: … ngày … tháng … năm
…… (4).
Nội dung đề nghị điều chỉnh nội
dung của Quyết định phê duyệt mẫu đã cấp:…………………………………………………………(4)
Đề nghị được miễn/giảm thử nghiệm
mẫu theo:………….(5)
Lý do đề nghị miễn/giảm thử
nghiệm mẫu: ……………… (5)
Tài liệu liên quan kèm
theo:............................................. (6)
Cơ sở cam kết các thông tin
khai báo trên là đúng sự thật và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
với nội dung khai báo trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:…
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ SỞ
(ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ theo thông tin trên
đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế hoặc quyết định thành lập.
(2) Ghi rõ sản xuất hoặc nhập
khẩu.
(3) Ghi rõ thông tin của mẫu gồm
số lượng và tên phương tiện đo theo Danh mục phương tiện đo nhóm 2 do Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định.
(4) Chỉ khai đối với trường hợp
đề nghị điều chỉnh thời hạn hoặc điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu;
ghi rõ số, ngày của Quyết định phê duyệt mẫu đã cấp và từng nội dung (ghi rõ nội
dung hiện hành theo Quyết định được cấp và nội dung đề nghị điều chỉnh) kèm
theo lý do tương ứng.
(5) Chỉ khai đối với trường hợp
đề nghị được miễn hoặc giảm thử nghiệm mẫu theo quy định tại điểm, khoản của Điều
10 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN.
(6) Ghi tên hồ sơ, tài liệu nộp
kèm (ví dụ: hồ sơ liên quan đến đề nghị miễn hoặc giảm thử nghiệm mẫu; bản sao
tờ khai hải quan đối với trường hợp nhập khẩu; bản sao tài liệu liên quan đến nội
dung đề nghị điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu đã cấp theo quy định...).
3. Chỉ
định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm
2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2.
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Tổ chức nộp 01 bộ hồ
sơ đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương
tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo
nhóm 2 (sau đây gọi chung là hồ sơ đăng ký chỉ định) gửi đến Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia (sau đây gọi chung là Ủy ban) thông qua một
trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bước 2: Ủy ban tiếp nhận
hồ sơ, xem xét, thẩm định theo quy định:
- Nếu hồ sơ không hợp lệ:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban thông báo
bằng văn bản cho tổ chức đăng ký chỉ định về lý do từ chối giải quyết hồ sơ
hoặc những nội dung cần hoàn thiện. Nếu tổ chức đăng ký chỉ định không hoàn
thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản
thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Ủy ban kết thúc việc giải quyết hồ
sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Trường hợp đánh giá tại
cơ sở (đối với trường hợp đăng ký chỉ định; bổ sung lĩnh vực; mở rộng phạm
vi; thay đổi địa điểm hoạt động): Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá tại
cơ sở và tiến hành đánh giá theo quy định.
+ Trường hợp kiểm tra trên
hồ sơ (đối với trường hợp thu hẹp phạm vi; điều chỉnh thông tin trên quyết định
đã được cấp sau khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên, chuyển đổi hình
thức, thay đổi địa chỉ trụ sở chính): Trong thời hạn 08 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban xem xét, cấp quyết định chỉ định theo
Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN.
Bước 3: Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá, trưởng đoàn đánh
giá phải nộp hồ sơ kết quả đánh giá về Ủy ban.
Trường hợp tổ chức đăng ký chỉ
định có những điểm không phù hợp nhưng có thể khắc phục thì sau khi thống nhất
với tổ chức, đoàn đánh giá gửi văn bản thông báo nội dung và thời hạn khắc phục
cho tổ chức đăng ký chỉ định và Ủy ban. Thời gian khắc phục tại thông báo
không quá 30 ngày. Tổ chức đăng ký chỉ định tiến hành khắc phục các điểm
không phù hợp và gửi báo cáo cho đoàn đánh giá. Đoàn đánh giá tiến hành thẩm
định báo cáo khắc phục, trường hợp cần thiết đoàn đánh giá tiến hành đánh giá
lại tại cơ sở. Trong trường hợp này, thời hạn khắc phục và thời gian đánh giá
lại không tính vào thời hạn đánh giá.
Bước 4: Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết quả đánh giá tại cơ sở theo quy định,
nếu kết quả đánh giá đạt yêu cầu quy định, Ủy ban xem xét, cấp quyết định chỉ
định tổ chức thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
Trường hợp kết quả đánh giá
không đạt yêu cầu, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông báo bằng
văn bản cho tổ chức đăng ký chỉ định và cơ quan, tổ chức có liên quan.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong
các cách thức sau:
- Nộp thông qua cổng dịch vụ
công trực tuyến: Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Trường hợp đăng ký chỉ định,
hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký chỉ định tổ chức
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng
trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN;
b) Báo cáo về cơ sở vật chất
kỹ thuật, nhân lực theo Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN;
c) Bản công bố đã thiết lập
và duy trì hệ thống quản lý phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối
với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-BKHCN
(đối với trường hợp chưa được cấp quyết định chỉ định).
2. Trường hợp đăng ký chỉ
định bổ sung lĩnh vực, thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi đã được chỉ định, thay đổi
địa điểm hoạt động, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký chỉ định tổ
chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường
dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN;
b) Báo cáo về cơ sở vật chất
kỹ thuật, nhân lực theo Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN.
3. Trường hợp điều chỉnh
thông tin trên quyết định đã được cấp sau khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách,
đổi tên, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ trụ sở chính, hồ sơ gồm: Đơn
đăng ký chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo
nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 theo
Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Trường hợp đánh giá tại cơ
sở: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không tính thời gian
đánh giá tại cơ sở.
- Trường hợp kiểm tra trên
hồ sơ: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Quyết định chỉ định tổ chức
thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (theo
Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có và đ ính kèm)
|
- Đơn đăng ký chỉ định tổ
chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường
dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN.
- Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ
thuật, nhân lực (Mẫu số 21 – Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN).
- Bản công bố đã thiết lập và
duy trì hệ thống quản lý phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với
hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (Mẫu
số 02 – Thông tư số 54/2025/TT-BKHCN).
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
- Có tư cách pháp nhân theo
quy định của pháp luật Việt Nam.
- Có đủ cơ sở vật chất, kỹ
thuật (bao gồm chuẩn công tác, chất chuẩn, phương tiện, điều kiện môi trường
thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) theo yêu cầu của văn bản kỹ thuật
đo lường Việt Nam tương ứng do Cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Chuẩn công tác và chất chuẩn dùng trực tiếp
để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 phải được hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc so
sánh tại tổ chức hiệu chuẩn, thử nghiệm tại Việt Nam có lĩnh vực hoạt động
phù hợp được chỉ định hoặc tại tổ chức thử nghiệm ở nước ngoài có lĩnh vực hoạt
động phù hợp được công nhận và phải được chứng nhận theo quy định tại Điều 14
và Điều 15 của Luật Đo lường.
- Có ít nhất 01 nhân viên kỹ
thuật đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Là viên chức hoặc người lao
động ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc
người lao động ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
+ Tốt nghiệp trung cấp hoặc
tương đương trở lên;
+ Có giấy chứng nhận hoàn
thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường tương ứng theo hướng dẫn của Cơ
quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;
+ Nhân viên kiểm định phương
tiện đo nhóm 2 phải được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường.
- Đáp ứng các yêu cầu về tính
độc lập, khách quan sau đây:
+ Người đứng đầu tổ chức được
chỉ định phải tuân thủ hệ thống quản lý đã thiết lập và văn bản kỹ thuật đo
lường Việt Nam tương ứng; không chịu sự tác động, chi phối của bất kỳ tổ chức,
cá nhân nào trong hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; bảo đảm và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
đã thực hiện;
+ Nhân viên kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm phải tuân thủ văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam tương ứng;
không chịu sự tác động, chi phối của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào trong quá
trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; bảo đảm và chịu trách nhiệm về tính
chính xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện.
- Đã thiết lập và duy trì hệ
thống quản lý phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt
động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Đo lường số
04/2011/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số
84/2025/QH15;
- Nghị định số 86/2012/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đo lường;
- Nghị định số 105/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ
chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;
- Nghị định số 36/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều
kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09
tháng 11 năm 2018 của Chính phủ và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
- Thông tư số
54/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường;
- Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong
lĩnh vực đo lường.
|
Mẫu
số 01
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
…, ngày … tháng …
năm 20…
|
ĐĂNG
KÝ CHỈ ĐỊNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM
Kính
gửi: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
1. Tên tổ chức:
.............................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
...............................................................................
(1)
- Điện thoại:
............................................. Email:
........................................
2. Mã số doanh nghiệp (hoặc mã
số thuế)/Số đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ/Quyết định chỉ định số:...............(2)
cấp ngày..........do..............(3) cấp
3. Đăng ký chỉ định/bổ sung
lĩnh vực, thu hẹp/mở rộng phạm vi đã được chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm đối với lĩnh vực hoạt động sau đây(4):
3.1. Hoạt động kiểm định:
|
TT
|
Tên phương tiện đo
|
Phạm vi đo
|
Cấp/độ chính xác/Sai số cho phép lớn nhất
|
Quy trình thực hiện (ĐLVN)(5)
|
Ghi chú(6)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3.2. Hoạt động hiệu chuẩn:
|
TT
|
Chuẩn đo lường
|
Phạm vi đo
|
Cấp/độ chính xác/Độ không đảm bảo đo/ Sai số cho phép lớn nhất
|
Quy trình thực hiện (ĐLVN)(5)
|
Ghi chú(6)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3.3. Hoạt động thử nghiệm:
|
TT
|
Tên phương tiện đo/chuẩn đo lường
|
Phạm vi đo
|
Cấp/độ chính xác/Độ không đảm bảo đo/ Sai số cho phép lớn nhất
|
Quy trình thực hiện (ĐLVN)(5)
|
Ghi chú(6)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
4. Đăng ký điều chỉnh thông tin
trên quyết định đã được cấp:................ (7)
5. Địa điểm thực hiện hoạt động:...............................................................(8)
- Điện thoại:
.................................................. Email: ...................................
Kính đề nghị Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, chỉ định. (Tên tổ chức) xin cam kết
thực hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và
các quy định khác của pháp luật có liên quan./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:... (đơn vị soạn thảo).
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Chỉ ghi một địa chỉ trụ sở
chính theo quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh (hoặc đăng ký thuế) hoặc giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
(2) Điền mã số doanh nghiệp
theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc mã số thuế hoặc số đăng ký hoạt động
khoa học công nghệ theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
hoặc số quyết định chỉ định đã được cấp trong trường hợp điều chỉnh nội dung của
quyết định chỉ định.
(3) Ghi rõ tên cơ quan cấp quyết
định/giấy chứng nhận.
(4) Trường hợp điều chỉnh thông
tin trên quyết định đã được cấp sau khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên,
chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ trụ sở chính, tổ chức bỏ qua nội dung
này.
(5) Chỉ ghi ký hiệu của Văn bản
kỹ thuật đo lường Việt Nam (ví dụ: ĐLVN 16 : 2021). Trường hợp Văn bản kỹ thuật
đo lường Việt Nam là quy trình tạm thời thì ghi đầy đủ tên quy trình và quyết định
ban hành kèm theo.
(6) Ghi chú rõ “Bổ sung/Thu hẹp/Mở
rộng” tương ứng với từng trường hợp bổ sung lĩnh vực/thu hẹp/mở rộng phạm vi đã
được chỉ định.
Ví dụ: Trong trường hợp bổ sung
lĩnh vực, thu hẹp phạm vi đã được chỉ định, đơn đăng ký ghi như sau:
“3. Đăng ký bổ sung lĩnh
vực, thu hẹp phạm vi đã được chỉ định như sau:
3.1. Hoạt động kiểm định:
|
TT
|
Tên phương tiện đo
|
Phạm vi đo
|
Cấp/độ chính xác/Sai số cho phép lớn
nhất
|
Quy trình thực hiện (ĐLVN)
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Cân phân tích
|
đến 500 g
|
1
|
ĐLVN 16 : 2021
|
Bổ sung
|
|
2.
|
Cột đo xăng dầu
|
đến 200 L/min
|
0,5
|
ĐLVN 10 : 2017
|
Thu hẹp
|
3.2. Hoạt động hiệu chuẩn:
|
TT
|
Chuẩn đo lường
|
Phạm vi đo
|
Cấp/độ chính xác/Độ không đảm bảo đo/ Sai số cho phép lớn nhất
|
Quy trình thực hiện
(ĐLVN)
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Quả cân chuẩn
|
1 mg ÷ 20 kg
|
E2
|
ĐLVN 285 : 2015
|
Bổ sung
|
(7) Ghi rõ thông tin đề nghị điều
chỉnh sau khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên, chuyển đổi hình thức,
thay đổi địa chỉ trụ sở chính.
(8) Trường hợp thực hiện hoạt động
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tại địa điểm (các địa điểm) cố định thì ghi địa
chỉ, điện thoại, email (nếu có) của địa điểm (của từng địa điểm); trường hợp thực
hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tại hiện trường thì ghi “tại
hiện trường”; trường hợp thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
tại địa điểm cố định và hiện trường thì kết hợp ghi cả hai. Trường hợp thay đổi
địa điểm hoạt động thì ghi cả “Thay đổi từ (…thông tin của địa điểm hoạt động
cũ…) sang (…thông tin của địa điểm hoạt động mới….)”.
Mẫu
số 21
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
………, ngày ….
tháng …. năm ....
|
BÁO
CÁO VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT, NHÂN LỰC
|
TT
|
Danh mục đăng ký
|
Chuẩn đo lường,
phương tiện đo sử dụng(1)
|
Nhân viên thực hiện
|
|
Tên phương tiện đo, chuẩn đo
lường
|
Tên hoạt động(2)
|
Quy trình thực hiện (ĐLVN) (3)
|
Tên chuẩn đo lường,
phương tiện đo sử dụng
|
Số sản xuất;
Đặc tính kỹ thuật
đo lường
chính (phạm vi
đo, cấp/độ chính
xác/độ không
đảm bảo đo/sai số)
|
Nơi kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm
|
Giấy chứng nhận
kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm(4)
|
Thông tin cá nhân (họ và tên,
năm sinh)
|
Trình độ học vấn
|
Viên chức/Lao động hợp đồng
(5)
|
Giấy chứng nhận
bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ(6)
|
Nơi cấp giấy chứng nhận
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Tên tổ chức) xin cam kết các nội
dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
khai./.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ các thông tin liên
quan của chuẩn đo lường, phương tiện đo trên các giấy chứng nhận kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm phù hợp với yêu cầu của quy trình thực hiện và theo thứ tự:
các chuẩn đo lường ghi trước, các phương tiện đo ghi sau (ví dụ: Áp kế chuẩn hiện
số; số sản xuất: 12345, phạm vi đo: (0 ÷ 7) bar, độ chính xác: ± 0,05 %FS; Viện
Đo lường Việt Nam; 30/12/2026).
(2) Ghi rõ tên hoạt động đăng
ký chỉ định: kiểm định hoặc hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm.
(3) Ghi rõ tên, ký hiệu của Văn
bản kỹ thuật đo lường Việt Nam (ĐLVN) thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
Trường hợp Văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam là quy trình tạm thời thì ghi đầy
đủ tên quy trình và quyết định ban hành kèm theo.
(4) Ghi rõ số ký hiệu và thời hạn
giá trị của các giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tương ứng với
từng lĩnh vực đăng ký chỉ định (trường hợp giấy chứng nhận thử nghiệm không có
thời hạn thì ghi “N/A”).
(5) Ghi rõ loại và thời hạn hợp
đồng lao động (nếu có).
(6) Ghi rõ số ký hiệu và ngày cấp
các giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ của
nhân viên tương ứng với từng lĩnh vực đăng ký chỉ định.
Mẫu
số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
CÔNG BỐ ĐÃ THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ HỆ THỐNG QUẢN LÝ PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN ISO/IEC 17025 ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM PHƯƠNG
TIỆN ĐO, CHUẨN ĐO LƯỜNG
Tên tổ chức:
.....................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:.........................................................................................
Điện thoại:………….…...................;
Email:..................................................
CÔNG
BỐ:
Đã thiết lập, vận hành và duy
trì hệ thống quản lý theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường của…(tên tổ
chức)...
Mã số công nhận ISO/IEC 17025
(nếu có):...................................................
…(Tên tổ chức)... xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của bản công bố này
và cam kết luôn duy trì, lưu giữ đầy đủ hồ sơ hệ thống quản lý đảm bảo phù hợp
với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban TCĐLCL Quốc gia;
- Lưu VT;... (đơn vị soạn thảo).
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|