|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 688/KH-UBND
|
Nghệ An, ngày 27
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH VƯƠN RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN
2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Quyết định số
626/QĐ-TTg ngày 6/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình
vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026 – 2030 và Quyết định số 1406/QĐ-BCT
ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Chương trình
hành động triển khai Quyết định số 626/QĐ-TTg; theo đề nghị của Sở Công Thương
tại Công văn số 2830/SCT- QLTM ngày 14/7/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai Chương trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa Chương trình vươn
ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với điều kiện thực tiễn của
tỉnh; góp phần triển khai hiệu quả chủ trương, chính sách của Trung ương về hội
nhập kinh tế quốc tế và phát triển kinh tế tư nhân.
- Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa
bàn nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực quản trị; từng bước đáp ứng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn của thị trường quốc tế; mở rộng thị trường xuất khẩu, đa dạng
hóa đối tác, sản phẩm; tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị khu
vực, toàn cầu.
- Thúc đẩy phát triển các ngành
hàng chủ lực, sản phẩm có lợi thế của địa phương; lồng ghép phối hợp với Chương
trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam trong hoạt động xây dựng và phát triển
thương hiệu, góp phần nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh và tính bền
vững trong quá trình hội nhập quốc tế.
2. Yêu cầu
- Triển khai Kế hoạch bảo đảm đồng
bộ, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp điều kiện thực tiễn và khả năng
cân đối nguồn lực của tỉnh.
- Nội dung nhiệm vụ, giải pháp
phải cụ thể, khả thi, xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tiến độ thực
hiện và kết quả đầu ra.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ
giữa các sở, ngành, địa phương, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh và các tổ chức liên
quan; phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của doanh nghiệp trong quá trình triển
khai.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động
tối đa các nguồn lực hợp pháp để thực hiện; bảo đảm công khai, minh bạch, tránh
chồng chéo, trùng lặp với các chương trình, đề án khác.
- Gắn việc triển khai Kế hoạch
với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, xúc tiến
thương mại, phát triển công nghiệp và logistics của tỉnh; bảo đảm tính liên kết,
đồng bộ và hiệu quả tổng thể.
II. MỤC TIÊU
Phấn đấu đến năm 2030:
- Có từ 250 đến 300 doanh nghiệp
duy trì hoạt động xuất khẩu ổn định; từ 80 đến 90 doanh nghiệp mở rộng được thị
trường xuất khẩu mới.
- Có ít nhất 20 doanh nghiệp được
hỗ trợ chuyên sâu, toàn diện từ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất đến phân phối và
xây dựng thương hiệu, từng bước tham gia chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
- 100% doanh nghiệp tham gia
Chương trình được đào tạo, tập huấn về xuất khẩu số, thương mại điện tử xuyên
biên giới và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
- Có từ 05 đến 10 sản phẩm đạt
Thương hiệu quốc gia; từ 30 đến 50 sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực của tỉnh được
quảng bá trên các nền tảng quốc tế.
III. LỘ
TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 1 (2026 - 2027)
- Tổ chức triển khai đồng bộ Kế
hoạch; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến Chương trình nhằm nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của các cơ quan, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp về yêu cầu,
cơ hội và thách thức khi tham gia thị trường quốc tế.
- Rà soát, đề xuất hoàn thiện
cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển xuất khẩu, thương mại điện tử
xuyên biên giới, xây dựng và phát triển thương hiệu; lồng ghép hiệu quả với các
chương trình, đề án có liên quan.
- Lựa chọn 02-03 ngành hàng, sản
phẩm và doanh nghiệp có tiềm năng để hỗ trợ thí điểm; xây dựng mô hình điểm về
xuất khẩu, thương mại điện tử xuyên biên giới và phát triển thị trường quốc tế
làm cơ sở đánh giá, nhân rộng.
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá
việc triển khai Kế hoạch; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và điều chỉnh giải
pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
2. Giai đoạn 2 (2028 - 2030)
- Nhân rộng các mô hình hỗ trợ
doanh nghiệp vươn ra thị trường quốc tế đã được triển khai hiệu quả; tập trung
phát triển xuất khẩu trực tiếp, thương mại điện tử xuyên biên giới và đầu tư,
kinh doanh ra nước ngoài.
- Hỗ trợ chuyên sâu đối với
doanh nghiệp có tiềm năng phát triển thị trường quốc tế; xây dựng thương hiệu,
mở rộng hệ thống phân phối và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường nước
ngoài.
- Tăng cường kết nối với các cơ
quan đại diện thương mại, tổ chức xúc tiến thương mại và đối tác quốc tế; hỗ trợ
doanh nghiệp tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị khu vực và toàn
cầu.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, đổi mới
sáng tạo và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong sản xuất, kinh doanh, xúc tiến
thương mại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng yêu cầu của thị trường
quốc tế.
- Tổng kết việc thực hiện Kế hoạch
giai đoạn 2026 - 2030; đánh giá kết quả đạt được, rút kinh nghiệm và đề xuất định
hướng, nhiệm vụ cho giai đoạn tiếp theo.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tuyên
truyền, nâng cao nhận thức
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
Chương trình vươn ra thị trường quốc tế (Go Global) thông qua hội nghị, hội thảo,
tập huấn và các hoạt động xúc tiến thương mại; nâng cao nhận thức, năng lực hội
nhập và phát triển thị trường quốc tế cho doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Đẩy mạnh truyền thông trên
các phương tiện thông tin đại chúng và nền tảng số; cung cấp kịp thời thông tin
về cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, xu hướng thị trường và
cơ hội xuất khẩu; xây dựng, khai thác hiệu quả hệ thống thông tin hỗ trợ doanh
nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế.
2. Đề xuất
cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
- Rà soát, đánh giá việc thực
hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường quốc tế;
kịp thời tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất ban hành cơ
chế, chính sách phù hợp với thực tiễn.
- Huy động và lồng ghép các nguồn
lực để hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, xây dựng
thương hiệu, bảo hộ sở hữu trí tuệ, chuyển đổi số, thương mại điện tử xuyên
biên giới và nâng cao năng lực hội nhập.
- Ưu tiên hỗ trợ các ngành
hàng, sản phẩm chủ lực và doanh nghiệp có tiềm năng phát triển thị trường quốc
tế; khuyến khích đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu
của thị trường xuất khẩu.
- Tăng cường hướng dẫn, tổ chức
thực hiện và định kỳ rà soát, đánh giá hiệu quả chính sách nhằm kịp thời tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
3. Hỗ trợ
doanh nghiệp mở rộng thị trường và hiện diện quốc tế
- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
các hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm, kết nối giao thương; mở
rộng thị trường xuất khẩu và phát triển hệ thống phân phối tại nước ngoài.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, ngành
hàng và sản phẩm chủ lực của tỉnh nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng thương
hiệu và tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
- Khuyến khích doanh nghiệp thiết
lập hiện diện thương mại ở nước ngoài thông qua các hình thức phù hợp; nghiên cứu,
thúc đẩy hợp tác đầu tư, mua bán và sáp nhập (M&A) để mở rộng thị trường.
4. Thúc đẩy
chuyển đổi số và thương mại điện tử xuyên biên giới
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
công nghệ số, phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới và khai thác hiệu
quả các nền tảng thương mại điện tử quốc tế nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Phát triển hạ tầng hỗ trợ
thương mại điện tử và logistics; tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp với các nền
tảng số, dịch vụ logistics, thanh toán quốc tế và hệ thống Thương vụ Việt Nam ở
nước ngoài.
- Khuyến khích doanh nghiệp
khai thác hiệu quả nền tảng Vietnam GoGlobal Platform và các nền tảng số phục vụ
hoạt động xuất khẩu.
5. Đẩy mạnh
cải cách thủ tục hành chính liên quan đến xuất khẩu
- Tiếp tục rà soát, đơn giản
hóa, chuẩn hóa thủ tục hành chính; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến,
cơ chế một cửa và một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục xuất khẩu.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, số
hóa hồ sơ và kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
- Tăng cường phối hợp giữa các
cơ quan liên quan trong giải quyết thủ tục xuất khẩu; kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu.
(Chi tiết các nhiệm vụ, cơ
quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời gian thực hiện tại Phụ lục kèm theo).
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách hiện hành, bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các
cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phù hợp với
khả năng cân đối ngân sách.
2. Nguồn kinh phí lồng ghép từ
các chương trình, đề án, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
3. Nguồn xã hội hóa, tài trợ,
viện trợ, đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và
các nguồn huy động hợp pháp khác.
4. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị
liên quan chủ động xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện, gửi cơ quan
có thẩm quyền tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
5. Việc quản lý, sử dụng và
thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng mục đích, tiết
kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật; đồng thời tăng cường lồng ghép các
nguồn lực để tránh trùng lặp, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Công Thương
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tổ
chức triển khai Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; tổng hợp
tình hình, kết quả thực hiện, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
và Bộ Công Thương theo quy định.
- Chủ trì triển khai các hoạt động
xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi
cung ứng, chuỗi giá trị, thương mại điện tử xuyên biên giới và các hoạt động
vươn ra thị trường quốc tế.
- Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành, địa phương tham mưu tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển
khai; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực
tiễn.
2. Sở Tài
chính
- Phối hợp cung cấp thông tin, hướng
dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp trong quá trình nghiên cứu, khảo sát đầu
tư và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định. Phối hợp thúc đẩy các hoạt động hợp
tác quốc tế, kết nối đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các chương trình, kế
hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh.
- Tham mưu cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí thực hiện Chương trình từ nguồn chi thường xuyên theo phân cấp quản
lý ngân sách nhà nước hiện hành và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
3. Sở
Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp hỗ trợ doanh
nghiệp ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, truy xuất
nguồn gốc, tiêu chuẩn, quy chuẩn và sở hữu trí tuệ; phối hợp phát triển thương
mại điện tử xuyên biên giới và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
4. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
Hướng dẫn phát triển vùng
nguyên liệu bền vững, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện
các quy định về kiểm dịch, truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn môi trường và thúc đẩy
xuất khẩu nông, lâm, thủy sản, sản phẩm chủ lực của tỉnh.
5. Sở Ngoại
vụ
Phối hợp kết nối với cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức quốc tế và đối tác nước ngoài; hỗ trợ cung
cấp thông tin thị trường, xúc tiến đối ngoại và kết nối doanh nghiệp với thị
trường quốc tế.
6. Ngân
hàng Nhà nước Khu vực 8
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận vốn tín dụng; hướng
dẫn doanh nghiệp về thanh toán quốc tế, quản lý ngoại hối theo quy định.
7. Chi cục
Hải quan Khu vực XI; Thuế tỉnh
Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện
thủ tục hải quan, thuế đối với hàng hóa xuất khẩu; phối hợp tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách xuất nhập khẩu và cải cách thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý.
8. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch
đến cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa
bàn.
- Chủ động rà soát, lựa chọn và
giới thiệu doanh nghiệp, hợp tác xã có tiềm năng tham gia Chương trình; phối hợp
triển khai các hoạt động đào tạo, xúc tiến thương mại, kết nối thị trường.
- Định kỳ tổng hợp tình hình thực
hiện, gửi Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
VII. BỘ CHỈ
SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO (GO GLOBAL INDEX)
- Việc theo dõi, đánh giá kết
quả thực hiện Kế hoạch được thực hiện trên cơ sở mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch này và hướng dẫn của Bộ Công Thương về Bộ chỉ số Go
Global Index.
- Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị và UBND các xã, phường định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hàng năm báo cáo kết
quả thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp.
- Sở Công Thương tổng hợp, tham
mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Công Thương và cơ quan có thẩm quyền bảo đảm thời hạn;
thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như mục VI;
- Bộ Công Thương;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh P.T.Vinh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh T.V.Hải;
- Lưu: VT, KT (TP, Q).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
|
PHỤ LỤC 1:
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH VƯƠN RA THỊ
TRƯỜNG QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Kế hoạch số 688/KH-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian
|
|
I
|
Tuyên truyền, nâng cao nhận
thức
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức tuyên truyền, hội nghị,
hội thảo, tập huấn và lồng ghép với các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm phổ
biến Chương trình Go Global.
|
Sở Công Thương
|
Sở Ngoại vụ, Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Hàng năm
|
|
2
|
Tuyên truyền về tiêu chuẩn,
truy xuất nguồn gốc, quy định thị trường nhập khẩu và yêu cầu hội nhập quốc tế.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương, Sở KH&CN,
UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Đào tạo kỹ năng hội nhập quốc
tế, thương mại điện tử xuyên biên giới và marketing số cho doanh nghiệp.
|
Sở Công Thương
|
Sở KH&CN, Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh
|
2026– 2030
|
|
4
|
Tuyên truyền tại cơ sở; rà
soát doanh nghiệp, hợp tác xã có tiềm năng tham gia Chương trình.
|
UBND các xã, phường
|
Sở Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Xây dựng, phát triển các
chuyên mục, ấn phẩm truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng và
nền tảng số; cung cấp thông tin về chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, xu hướng
thị trường và cơ hội xuất khẩu nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường
quốc tế.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan liên quan
|
Thường xuyên
|
|
II
|
Hoàn thiện cơ chế, chính
sách
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, đánh giá và đề xuất
hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường quốc
tế.
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính, Sở Tư pháp
|
Hàng năm
|
|
2
|
Tham mưu bố trí kinh phí và lồng
ghép các nguồn lực thực hiện Kế hoạch.
|
Sở Tài chính
|
Sở Công Thương
|
Hàng năm
|
|
III
|
Hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng
thị trường
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức các hoạt động xúc tiến
thương mại, kết nối giao thương, hội chợ triển lãm quốc tế.
|
Sở Công Thương
|
Sở NN&MT, Sở Ngoại vụ
|
Hàng năm
|
|
2
|
Hỗ trợ khảo sát thị trường,
phát triển hệ thống phân phối và hiện diện thương mại ở nước ngoài.
|
Sở Công Thương
|
Sở Ngoại vụ
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
chuỗi cung ứng, phát triển thương hiệu và sản phẩm chủ lực.
|
Sở Công Thương
|
Sở KH&CN, Sở NN&MT
|
Hàng năm
|
|
4
|
Hỗ trợ xác lập quyền sở hữu
trí tuệ, đổi mới sáng tạo, tiêu chuẩn hóa sản phẩm xuất khẩu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Hỗ trợ phát triển vùng nguyên
liệu, truy xuất nguồn gốc và đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan liên quan
|
Thường xuyên
|
|
IV
|
Chuyển đổi số và TMĐT
xuyên biên giới
|
|
|
|
|
1
|
Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng TMĐT
xuyên biên giới và nền tảng số.
|
Sở Công Thương
|
Sở KH&CN, UBND các xã,
phường
|
Hàng năm
|
|
2
|
Đào tạo về TMĐT xuyên biên giới,
thanh toán quốc tế, logistics.
|
Sở Công Thương
|
Sở KH&CN
|
Hàng năm
|
|
3
|
Kết nối doanh nghiệp với nền tảng
số, logistics và thanh toán quốc tế.
|
Sở Công Thương, NHNN KV8
|
Các cơ quan liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Hỗ trợ xây dựng thương hiệu số,
truy xuất nguồn gốc điện tử.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương
|
Hàng năm
|
|
V
|
Cải cách Thủ tục hành
chính
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan xuất khẩu.
|
Sở Công Thương
|
Chi cục Hải quan KV XI
|
Hàng năm
|
|
2
|
Đẩy mạnh dịch vụ công trực
tuyến, một cửa, chia sẻ dữ liệu.
|
Sở Công Thương
|
Chi cục Hải quan KV XI, Thuế
tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Nâng cao hiệu quả phối hợp
liên ngành, rút ngắn thời gian thông quan.
|
Sở Công Thương
|
Chi cục Hải quan KV XI, Thuế
tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
Hỗ trợ pháp lý
|
|
|
|
|
1
|
Lồng ghép thực hiện Kế hoạch
hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan liên quan
|
2026– 2030
|
|
2
|
Hướng dẫn, hỗ trợ pháp lý về
hợp đồng quốc tế, đầu tư, thanh toán và phòng vệ thương mại.
|
Sở Tư pháp
|
Sở Công Thương, Sở Ngoại vụ
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Đào tạo pháp luật về WTO, FTA
và hội nhập kinh tế quốc tế.
|
Sở Công Thương
|
Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ
|
Hàng năm
|
|
4
|
Tập huấn nâng cao năng lực
tuân thủ pháp luật quốc tế cho doanh nghiệp.
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan liên quan
|
2027– 2028
|
PHỤ LỤC 2:
DANH MỤC CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC, THỊ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP
ƯU TIÊN THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Kế hoạch số 688/KH-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Đối tượng
|
Nội dung ưu tiên
|
|
I
|
Ngành, lĩnh vực
|
|
|
1
|
Nông nghiệp
|
Ưu tiên phát triển nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao; chế biến sâu; nông, lâm, thủy sản có lợi thế cạnh tranh;
sản phẩm OCOP; sản phẩm đặc sản, sản phẩm làng nghề truyền thống; sản phẩm được
bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể; sản phẩm đáp ứng
tiêu chuẩn xuất khẩu và có khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
|
|
2
|
Công nghiệp
|
Ưu tiên công nghiệp chế biến,
chế tạo; công nghiệp hỗ trợ; năng lượng và công nghiệp năng lượng; vật liệu mới;
sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; logistics, dịch vụ cảng biển và chuỗi
cung ứng phục vụ xuất khẩu.
|
|
3
|
Dịch vụ
|
Ưu tiên thương mại điện tử
xuyên biên giới; logistics; du lịch biển, du lịch sinh thái và du lịch văn
hóa; giáo dục, y tế chất lượng cao; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
dịch vụ tư vấn, pháp lý, đo lường, kiểm định và các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
phát triển thị trường quốc tế.
|
|
II
|
Thị trường, đối tác
|
Ưu tiên các thị trường mà Việt
Nam đã tham gia hiệp định thương mại tự do (FTA), các thị trường xuất khẩu
truyền thống, thị trường có tiềm năng tăng trưởng và nhu cầu đối với sản phẩm
chủ lực của tỉnh; đồng thời ưu tiên kết nối với các nhà nhập khẩu, hệ thống
phân phối, tập đoàn đa quốc gia, sàn thương mại điện tử quốc tế, tổ chức xúc
tiến thương mại và nhà đầu tư nước ngoài có uy tín, năng lực và khả năng hợp
tác lâu dài.
|
|
III
|
Đối tượng ưu tiên tham gia
Chương trình
|
Ưu tiên doanh nghiệp, hợp tác
xã và cơ sở sản xuất, kinh doanh có sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tiêu chuẩn thị
trường quốc tế; có năng lực quản trị, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát
triển thương hiệu; có hoạt động xuất khẩu hoặc tiềm năng mở rộng thị trường
nước ngoài; có khả năng tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị khu vực và
toàn cầu; doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp có sản phẩm OCOP, sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu hoặc sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia.
|