|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2176/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TẠI
THÔNG BÁO SỐ 117-TB/VPTW NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG
VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG BÃO, LŨ, THIÊN TAI CỰC ĐOAN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông báo số 117-TB/VPTW ngày 04 tháng 7
năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo Kết luận của đồng chí Tổng Bí
thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với đại diện Đảng ủy Chính phủ và
các cơ quan liên quan về công tác phòng, chống bão, lũ, thiên tai cực đoan và
biến đổi khí hậu từ nay đến hết năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 210/NQ-CP ngày 06 tháng 8
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch hành động thực hiện kết luận của đồng
chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tại Thông báo số 117-TB/VPTW ngày 04 tháng 7 năm
2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về công tác phòng, chống bão, lũ, thiên tai
cực đoan và biến đổi khí hậu;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn
và Môi trường công nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư,
Chủ tịch nước tại Thông báo số 117-TB/VPTW ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Văn
phòng Trung ương Đảng về công tác phòng, chống bão, lũ, thiên tai cực đoan và
biến đổi khí hậu.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- VPCP;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ (để t/h);
- Lưu: VT, ATMT (Canhdh).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
KẾ HOẠCH
HÀNH
ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TẠI THÔNG BÁO SỐ
117-TB/VPTW NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ CÔNG TÁC
PHÒNG, CHỐNG BÃO, LŨ, THIÊN TAI CỰC ĐOAN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
(Kèm theo Quyết định số 2176/QĐ-BCT ngày 7 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt chủ trương, yêu cầu của đồng chí Tổng
Bí thư, Chủ tịch nước tại Thông báo số 117-TB/VPTW ngày 04 tháng 7 năm 2026 của
Văn phòng Trung ương Đảng về công tác phòng, chống bão, lũ, thiên tai cực đoan
và biến đổi khí hậu từ nay đến hết năm 2026, phân công rõ cơ quan, đơn vị chủ
trì, tiến độ, nguồn lực và có cơ chế kiểm tra, đôn đốc.
b) Xác định nhiệm vụ cụ thể để các đơn vị xây dựng
kế hoạch hành động chi tiết đến cấp cơ sở, đơn vị và tổ chức triển khai thực hiện
các chủ trương, nội dung tại Thông báo số 117-TB/VPTW bảo đảm sự phối hợp đồng
bộ, thống nhất, hiệu quả và hoàn thành đúng tiến độ.
c) Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động
của các cấp, các ngành, địa phương và toàn xã hội, trong đó xác định công tác
phòng, chống thiên tai là một cấu phần của phát triển bền vững, gắn với bảo đảm
an ninh con người, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, an ninh năng lượng
và ổn định xã hội; tích hợp trong các kịch bản điều hành phát triển, kế hoạch đầu
tư công, điều hành sản xuất kinh doanh, thu hút đầu tư, bảo đảm an sinh và bảo
vệ đời sống nhân dân; định hướng chuyển mạnh từ ứng phó bị động sang quản trị rủi
ro chủ động; từ xử lý hậu quả sang phòng ngừa từ sớm, từ xa; từ chỉ đạo theo
mùa vụ sang chuẩn bị thường xuyên; từ cách làm chủ yếu dựa vào kinh nghiệm sang
cách làm dựa trên dữ liệu, khoa học, công nghệ, pháp luật, kỷ luật quy hoạch và
trách nhiệm của người đứng đầu.
2. Yêu cầu
a) Kế hoạch bám sát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Công Thương, trong đó trọng tâm là bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy điện;
vận hành an toàn hệ thống điện và các công trình năng lượng; phòng ngừa, ứng
phó và khắc phục sự cố trong các ngành, lĩnh vực công nghiệp; bảo đảm cung ứng
điện, xăng dầu, hàng hóa thiết yếu; ổn định thị trường trong tình huống thiên
tai, sự cố; đồng thời tổ chức rà soát, cập nhật thường xuyên các phương án ứng
phó và tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện...
b) Tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải
pháp để bảo vệ tính mạng nhân dân là yêu cầu cao nhất, trong đó ưu tiên hàng đầu
là các đối tượng yếu thế (người già, trẻ em, phụ nữ mang thai, người khuyết tật,
người bệnh, hộ nghèo, hộ neo đơn); phòng ngừa phải đi trước một bước (chủ động
lồng ghép yêu cầu phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, đầu tư, tiêu chuẩn xây
dựng, bảo vệ rừng, hành lang thoát lũ, an toàn hồ đập, bố trí dân cư đến quản
lý sông suối, kiểm soát khai thác cát, nước ngầm, thoát nước đô thị,...); tăng
cường cảnh báo sớm, dữ liệu số và kỹ năng cộng đồng; phòng, chống thiên tai phải
gắn trực tiếp với mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững; lấy cơ sở làm nền
tảng, bảo đảm phù hợp thực tế từng địa bàn; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, gắn với
trách nhiệm người đứng đầu các cấp nếu để xảy ra tình trạng buông lỏng quản lý
địa bàn, dẫn đến các vi phạm, thiệt hại có liên quan.
c) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các bộ,
cơ quan, địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện; gắn việc triển khai với
kế hoạch thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025, Kết luận số
26-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Nghị quyết số
116/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026, Nghị quyết số 166/NQ-CP ngày 26 tháng 6 năm
2026 của Chính phủ; Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ; Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XIV của Đảng, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội và các nghị quyết, kết luận có liên quan.
d) Xây dựng kế hoạch hành động chi tiết để phân
công rõ cơ quan, đơn vị chủ trì nhiệm vụ, tiến độ, nguồn lực và có cơ chế kiểm
tra, đôn đốc tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm đồng bộ, hiệu quả; ưu tiên bố
trí và huy động các nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ, giải pháp và dự án trọng
điểm, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu.
đ) Siết chặt kỷ luật, xử lý nghiêm minh trong lĩnh
vực quy hoạch, xây dựng, tài nguyên và môi trường (phá rừng, lấn suối, san lấp
ao hồ, khai thác cát trái phép, xây dựng trong hành lang thoát lũ,...), không để
làm gia tăng rủi ro đối với tính mạng, tài sản của Nhân dân; xem xét trách nhiệm
người đứng đầu nếu buông lỏng quản lý, để xảy ra vi phạm kéo dài gây hậu quả
sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Nhiệm vụ
a) Nhiệm vụ phòng ngừa
- Xây dựng, hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật về phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp; hệ thống kế hoạch,
phương án ứng phó với các loại hình sự cố, thiên tai, thảm họa, tình trạng khẩn
cấp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; tăng cường công tác kiểm tra an
toàn đập, hồ chứa thủy điện quan trọng đặc biệt và hồ chứa trên địa bàn 02 tỉnh
trở lên.
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa
thủy điện theo chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; xác định đây là
nhiệm vụ thường xuyên, tập trung vào các hồ chứa thủy điện quan trọng đặc biệt,
hồ chứa có nguy cơ mất an toàn, hồ chứa có ảnh hưởng đến nhiều địa phương và
các công trình đang thi công, sửa chữa. Kịp thời yêu cầu chủ sở hữu, chủ đập thực
hiện các biện pháp khắc phục đối với các tồn tại, nguy cơ mất an toàn được phát
hiện qua kiểm tra, đánh giá.
- Tiếp tục chỉ đạo, đôn đốc các chủ đập, chủ hồ chứa
thủy điện thực hiện đầy đủ quy định về kiểm tra, quan trắc, đánh giá an toàn
công trình; thực hiện nghiêm quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành
liên hồ chứa và các quy định về thông tin, báo cáo, cảnh báo, thông báo khi vận
hành xả lũ.
- Rà soát, cập nhật các phương án bảo đảm cung ứng
hàng hóa thiết yếu trước, trong và sau thiên tai, nhất là tại các địa bàn có
nguy cơ bị chia cắt, cô lập; chủ động xây dựng phương án dự trữ, điều tiết, vận
chuyển và phân phối hàng hóa thiết yếu, bảo đảm đáp ứng nhu cầu của người dân
và không để xảy ra thiếu hàng, tăng giá bất hợp lý tại khu vực bị ảnh hưởng bởi
thiên tai.
- Yêu cầu các chủ hồ chứa thủy điện tăng cường đầu
tư, lắp đặt và vận hành hiệu quả hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn chuyên
dùng, tự động liên tục theo thời gian thực, camera giám sát hoạt động xả lũ; thực
hiện nghiêm quy định về thông tin, cảnh báo, thông báo kịp thời cho chính quyền
địa phương và nhân dân vùng hạ du trước khi vận hành xả lũ, bảo đảm an toàn cho
người và tài sản.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ
chức các đoàn kiểm tra chuyên đề về công tác bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy
điện đang vận hành, đang thi công và các hồ chứa thủy điện xung yếu bảo đảm phù
hợp với tình hình thực tế.
- Kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự của Bộ
Công Thương đi đôi với kiện toàn lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm
nhiệm tại các đơn vị trong ngành Công Thương.
- Tăng cường quản lý chặt chẽ việc nhập khẩu, xuất
khẩu các loại hóa chất độc, hóa chất nguy hiểm; chỉ đạo và hướng dẫn việc xử lý
các vụ nổ, sập hầm lò ở các cơ sở sản xuất, khai thác điện nguyên tử, than,
xăng, dầu mỏ, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp.
- Xây dựng và trình cấp thẩm quyền Kế hoạch quốc
gia ứng phó sự cố cháy nổ giàn khoan, đường ống dẫn dầu, hóa chất độc, khí, sự
cố sập đổ hầm lò khai thác khoáng sản.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương triển khai công
tác ổn định giá cả thị trường, bảo đảm các mặt hàng thiết yếu cho người dân tại
khu vực xảy ra sự cố, thảm họa.
- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cho
người lao động và người dân về phòng thủ dân sự; kỹ năng phòng, tránh sự cố,
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, môi trường.
b) Nhiệm vụ ứng phó
- Duy trì nghiêm chế độ trực phòng thủ dân sự tại cấp
Bộ và các đơn vị trong ngành Công Thương, kịp thời tiếp nhận, đánh giá, xác định
kịch bản ứng phó hiệu quả;
- Chỉ đạo công tác chuẩn bị nhân lực, phương tiện,
trang thiết bị kỹ thuật và nhu yếu phẩm, hóa chất, vật tư y tế, thuốc chữa bệnh
đảm bảo cho lực lượng ứng phó theo phương châm “bốn tại chỗ”. Thường xuyên cập
nhật và dự báo tình hình sự cố, thảm họa, duy trì hệ thống thông tin liên lạc
thông suốt, bảo đảm cho chỉ đạo, chỉ huy, điều hành từ Trung ương đến các địa
phương và lực lượng ứng phó.
- Nâng cấp và vận hành hiệu quả hệ thống cơ sở dữ
liệu vận hành công trình thủy điện kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia
để kịp thời giám sát, chỉ đạo, chỉ huy công tác ứng phó với các tình huống khẩn
cấp, sự cố công trình.
c) Nhiệm vụ khắc phục hậu quả
- Chỉ đạo các đơn vị triển khai các biện pháp khắc
phục và xử lý sự cố công trình công nghiệp, nhất là công trình thủy điện, khai
thác, chế biến khoáng sản, hóa chất giảm tối đa thiệt hại cho đơn vị và đảm bảo
tuyệt đối an toàn cho người và tài sản của người dân khu vực xung quanh.
- Thực hiện nhiệm vụ khắc phục hậu quả sự cố, thiên
tai theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ.
- Tổng hợp, đánh giá, thống kê số liệu thiệt hại do
sự cố, thiên tai gây ra và các hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố,
thiên tai.
2. Giải pháp chủ yếu
a) Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của các đơn
vị trong ngành Công Thương đối với hoạt động phòng thủ dân sự.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng;
phân công, phân cấp, xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
đối với công tác phòng thủ dân sự, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa.
- Bồi dưỡng nâng cao kiến thức và năng lực thực hiện
nhiệm vụ phòng thủ dân sự cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động theo
phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị để đáp ứng yêu cầu “bốn tại chỗ”
trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo
dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho công chức, viên chức, người lao động và
toàn dân về phòng thủ dân sự và tình trạng khẩn cấp.
- Bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ và kiến thức về phòng thủ dân sự cho đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ
thông tin, tuyên truyền.
- Đổi mới nội dung tuyên truyền, phổ biến kiến thức
cơ bản về phòng thủ dân sự cho công chức, viên chức, người lao động; phổ biến
kinh nghiệm, xây dựng năng lực, kỹ năng ứng phó với sự cố, thiên tai cho các
đơn vị trong ngành Công Thương.
- Quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
trong việc tuyên truyền về phòng thủ dân sự.
c) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật, cơ chế, chính sách để thực hiện có hiệu quả công tác phòng thủ dân sự
- Rà soát, bổ sung các quy định về phòng thủ dân sự
vào trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành Công Thương, nhất là
các quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện, khai thác khoáng sản, vật
liệu nổ công nghiệp, dự trữ, cung ứng xăng dầu và hàng hóa thiết yếu phù hợp với
tổ chức, bộ máy của ngành Công Thương, đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
- Hoàn thiện cơ chế chỉ huy của Ban Chỉ huy phòng
thủ dân sự Bộ Công Thương; cơ chế điều động lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm
thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự.
d) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ
hiện đại nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo sớm
- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng
dụng công nghệ mới trong lĩnh vực phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa.
- Khuyến khích và tăng cường áp dụng các thành tựu
khoa học công nghệ tiên tiến để nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, thông tin
liên lạc, thông tin truyền thông; nâng cao năng lực nghiên cứu theo dõi biến đổi
khí hậu; nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục sự cố, thảm họa.
đ) Tăng cường diễn tập các phương án, kế hoạch ứng
phó để nâng cao trình độ, khả năng thực hiện nhiệm vụ cho các lực lượng phòng
thủ dân sự.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức huấn luyện, diễn tập
ứng phó, khắc phục các tình huống sự cố, thiên tai, thảm họa bảo đảm chặt chẽ,
phù hợp với thực tế.
- Tập trung huấn luyện đội ngũ cán bộ, lực lượng
chuyên trách, kiêm nhiệm, gắn với vận động đông đảo quần chúng tham gia để nâng
cao năng lực hoạt động phòng thủ dân sự cho các lực lượng chuyên trách, kiêm
nhiệm.
- Tổ chức diễn tập theo các phương án, tập trung
vào các phương án phức tạp, có nhiều khả năng xảy ra; huy động, phối hợp nhiều
cấp, nhiều lực lượng để cứu hộ, sơ tán phòng, tránh thảm họa; chuẩn bị đầy đủ
cơ sở vật chất cho diễn tập, chú trọng đưa trang thiết bị, phương tiện hiện đại
vào huấn luyện, diễn tập.
e) Duy trì nghiêm chế độ ứng trực kịp thời ứng phó,
khắc phục sự cố, thảm họa; chế độ trực phòng thủ dân sự; kịp thời điều động lực
lượng, phương tiện ứng phó, khắc phục hiệu quả các tình huống xảy ra; đề xuất cấp
trên trong trường hợp xảy ra sự cố vượt quá khả năng ứng phó của đơn vị.
g) Tiến hành kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực
hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, từng bước nâng cao chất lượng hoạt động phòng
thủ dân sự
- Định kỳ theo quy định, các cơ quan, tổ chức, đơn
vị tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân
sự trong lĩnh vực được phân công.
- Sau các sự cố nghiêm trọng do thiên tai, thảm họa,
phải tiến hành rút kinh nghiệm, kịp thời nhận diện khâu yếu, mặt yếu trong quá
trình ứng phó để có biện pháp khắc phục; phổ biến các cách thức, phương pháp đã
qua kiểm nghiệm để từng bước nâng cao hiệu quả công tác phòng thủ dân sự.
III. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM
1. Bảo đảm phương tiện, trang
bị
- Đầu tư trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Công Thương và Văn phòng thường trực Ban Chỉ
huy triển khai các nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa.
- Tổ chức huy động, trưng dụng phương tiện, trang bị,
vật tư phòng thủ dân sự của tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định của pháp
luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.
2. Bảo đảm ngân sách hoạt động
- Kinh phí bảo đảm hoạt động phòng thủ dân sự được
bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm và
được lồng ghép trong kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm.
- Ưu tiên bố trí nguồn vốn sự nghiệp kinh tế để thực
hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, trong đó tập trung hoàn thiện cơ chế, chính
sách, pháp luật; tuyên truyền, phổ biến nâng cao năng lực quản lý và nhận thức
cộng đồng về phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai; các hoạt động của Văn
phòng thường trực Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự; công tác dự báo, cảnh báo sự cố,
thiên tai;...
- Việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước được thực
hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản
hướng dẫn hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp
a) Đầu mối triển khai các hoạt động của Văn phòng
thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Công Thương và giúp Bộ trưởng triển
khai các nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ giao tại Nghị quyết số 210/NQ-CP.
b) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được giao
tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này.
c) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị triển
khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, định kỳ 6 tháng và cuối năm, tổng
hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương kết quả thực hiện Kế hoạch.
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực
hiện kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện theo kế hoạch và đột xuất;
xác định công tác kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện là nhiệm vụ
thường xuyên, kịp thời tham mưu xử lý các tồn tại, nguy cơ mất an toàn công
trình.
2. Vụ Kế hoạch, Tài chính và
Quản lý doanh nghiệp
Tổng hợp dự toán, trong khả năng ngân sách được
giao hàng năm, báo cáo Lãnh đạo Bộ phương án phân bổ dự toán cho các đơn vị tổ
chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
3. Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương các tỉnh,
thành phố và các doanh nghiệp liên quan rà soát, cập nhật phương án bảo đảm
cung ứng hàng hóa thiết yếu trong các tình huống thiên tai, đặc biệt đối với
các địa bàn có nguy cơ bị chia cắt, cô lập.
- Chủ động xây dựng phương án dự trữ, điều tiết, vận
chuyển và phân phối hàng hóa thiết yếu; theo dõi diễn biến thị trường, kịp thời
tham mưu các giải pháp bảo đảm nguồn cung, ổn định thị trường và giá cả.
- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc các địa phương và doanh
nghiệp thực hiện phương án dự trữ, cung ứng hàng hóa thiết yếu trước mùa mưa
bão và khi có tình huống thiên tai xảy ra.
4. Báo Công Thương
a) Chủ trì đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, doanh
nghiệp và người dân về phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai, sự cố, thảm họa
và thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn xây
dựng, sản xuất và phổ biến các sản phẩm báo chí, truyền thông, tài liệu hướng dẫn
về pháp luật, cơ chế, chính sách, kiến thức và kỹ năng phòng ngừa, ứng phó, khắc
phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa; phối hợp tuyên truyền các chương trình
đào tạo, tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự của Bộ và ngành Công
Thương.
c) Đẩy mạnh thông tin, truyền thông; phối hợp với Cục
ATMT, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan tiếp nhận, khai thác, chia sẻ thông
tin, dữ liệu chính thống phục vụ công tác tuyên truyền về phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa; tăng cường kết nối, chia sẻ thông
tin với các cơ quan báo chí, truyền thông và các cơ quan có liên quan theo quy
định.
d) Phối hợp tổ chức bồi dưỡng, nâng cao kiến thức,
năng lực, kỹ năng truyền thông về phòng thủ dân sự, phòng chống thiên tai, sự cố,
thảm họa cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên và cán bộ làm công tác thông
tin, truyền thông trong ngành Công Thương; tăng cường sản xuất, phổ biến các nội
dung hướng dẫn kỹ năng nhận diện rủi ro, tình huống khẩn cấp và biện pháp phòng
ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả cho người dân, ưu tiên khu vực miền núi, biên
giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và địa bàn có nguy cơ cao.
đ) Tổ chức thông tin kịp thời, chính xác, liên tục
trong các tình huống thiên tai, sự cố, thảm họa; ưu tiên truyền tải thông tin cảnh
báo và chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Bộ Công Thương, Ban Chỉ huy phòng thủ
dân sự Bộ; hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện các biện pháp phòng ngừa,
ứng phó; phối hợp phát hiện, xử lý và phản bác thông tin sai lệch, tin giả liên
quan đến thiên tai, sự cố, thảm họa.
5. Các đơn vị thuộc Bộ
a) Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phòng thủ
dân sự tại kế hoạch này theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
b) Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ được giao tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này.
c) Bố trí kinh phí triển khai chương trình trong định
mức chi thường xuyên được giao hàng năm và lồng ghép trong kinh phí thực hiện kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
hàng năm; trong các Chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án khác
có liên quan như: nhiệm vụ xây dựng văn bản pháp luật, kinh phí thực hiện nhiệm
vụ chuyên môn đặc thù (tuyên truyền, phổ biến,..).
6. Các Tập đoàn: Điện lực Việt
Nam, Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia
Việt Nam, Xăng dầu Việt Nam; Hóa chất Việt Nam
a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý tổ chức
triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về phòng thủ dân sự trong phạm vi, lĩnh vực
hoạt động của đơn vị mình.
b) Chủ động rà soát, xây dựng các phương án, biện
pháp ứng phó với tình huống khẩn cấp, sập đổ công trình thuộc phạm vi quản lý.
c) Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ được giao tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này./.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC
HIỆN KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TẠI THÔNG BÁO SỐ
117-TB/VPTW NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ CÔNG TÁC
PHÒNG, CHỐNG BÃO, LŨ, THIÊN TAI CỰC ĐOAN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2176/QĐ-BCT ngày 7 tháng 9 năm 2026 của Bộ
Công Thương)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian triển
khai
|
Kết quả
|
|
A
|
NHIỆM VỤ PHÒNG NGỪA
|
|
|
|
|
|
I
|
Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến
phòng thủ dân sự
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Điện lực
|
Cục ĐL
|
Cục ATMT, Vụ DK,
các đơn vị trong Bộ
|
2026
|
Dự thảo Luật trình
Quốc hội thông qua
|
|
2
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 62/2025/NĐ-CP về bảo vệ công trình điện lực
và an toàn trong lĩnh vực điện lực
|
Cục ATMT
|
Cục ĐL, EVN, PVN,
TKV
|
2026
|
Dự thảo Nghị định
trình Chính phủ
|
|
3
|
Xây dựng Thông tư quy định về an toàn đập, hồ chứa
thủy điện
|
Cục ATMT
|
Cục ĐL, EVN
|
2026
|
Dự thảo Thông tư
trình Bộ trưởng
|
|
4
|
Rà soát hệ thống pháp luật về hóa chất đáp ứng
các yêu cầu về phòng thủ dân sự
|
Cục Hóa chất
|
Các đơn vị liên
quan
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
5
|
Rà soát hệ thống pháp luật về dầu khí đáp ứng yêu
cầu về phòng thủ dân sự
|
Vụ DKT
|
Các đơn vị liên
quan
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
II
|
Kế hoạch ứng phó sự cố cháy nổ giàn khoan, đường
ống dẫn dầu, khí
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố cháy nổ
giàn khoan, đường ống dẫn dầu, khí
|
PVN
|
Cục ATMT, Vụ DKT
|
2026-2027
|
Dự thảo Kế hoạch
quốc gia
|
|
2
|
Trình cấp thẩm quyền ban hành Kế hoạch quốc gia ứng
phó sự cố cháy nổ giàn khoan, đường ống dẫn dầu, khí
|
Cục ATMT
|
Vụ DKT, PVN
|
2026-2027
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
|
3
|
Chỉ đạo và hướng dẫn việc xử lý các vụ cháy nổ
giàn khoan, đường ống dẫn dầu, khí
|
PVN
|
Cục ATMT, Vụ DKT
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
4
|
Chủ trì tham mưu cho Bộ trưởng trình cấp thẩm quyền
các biện pháp ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa liên quan đến sự cố
cháy nổ giàn khoan, đường ống dẫn dầu, khí
|
Cục ATMT
|
Vụ DKT, PVN
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
III
|
Kế hoạch ứng phó sự cố sập đổ hầm lò khai thác
khoáng sản
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố sập đổ hầm
lò trong hoạt động khai thác khoáng sản than
|
TKV
|
Vụ DKT, Cục ATMT,
Cục CN
|
2026-2027
|
Dự thảo Kế hoạch
quốc gia
|
|
2
|
Trình cấp thẩm quyền ban hành Kế hoạch quốc gia ứng
phó sự cố sập đổ hầm lò trong hoạt động khai thác khoáng sản than
|
Cục ATMT
|
Vụ DKT, Cục ATMT,
Cục CN
|
2026-2027
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
|
3
|
Chỉ đạo và hướng dẫn việc xử lý các vụ sập đổ hầm
lò trong hoạt động khai thác khoáng sản than
|
TKV
|
Vụ DKT, Cục ATMT,
Cục CN
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
4
|
Chủ trì tham mưu cho Bộ trưởng trình cấp thẩm quyền
các biện pháp ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa liên quan đến sự cố
sập đổ hầm lò trong hoạt động khai thác khoáng sản than
|
Cục ATMT
|
Vụ DKT, Cục ATMT,
Cục CN
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
IV
|
Kế hoạch ứng phó sự cố khẩn cấp đối với công
trình thủy điện
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các biện pháp ứng phó, khắc phục hậu quả
sự cố đối với công trình thủy điện (đối với các công trình thủy điện do EVN đầu
tư, quản lý, vận hành)
|
EVN
|
Cục ATMT, Cục ĐL
|
2026-2027
|
Dự thảo các biện
pháp
|
|
2
|
Xây dựng các biện pháp ứng phó, khắc phục hậu quả
sự cố đối với công trình thủy điện (đối với các công trình thủy điện ngoài
EVN)
|
Chủ đập thủy điện
ngoài EVN
|
Cục ATMT, Cục ĐL
|
2026-2027
|
Dự thảo các biện
pháp
|
|
3
|
Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng
Kế hoạch ứng phó sự cố vỡ đập công trình thủy điện
|
Cục ATMT
|
EVN, Cục ĐL
|
2026-2030
|
Theo yêu cầu của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4
|
Chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị triển khai các biện
pháp ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố đối với công trình thủy điện
|
Cục ATMT
|
Cục ĐL, EVN, TKV,
PVN
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
5
|
Kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện;
theo dõi, đôn đốc khắc phục các tồn tại, nguy cơ mất an toàn
|
Cục ATMT
|
Cục Điện lực; EVN;
chủ đập, chủ sở hữu công trình
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
6
|
Chủ trì tham mưu cho Bộ trưởng trình cấp thẩm quyền
các biện pháp ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa liên quan đến sự cố
vỡ đập công trình thủy điện
|
Cục ATMT
|
Cục ĐL, EVN, TKV,
PVN
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
V
|
Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp
quốc gia
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa
chất cấp quốc gia
|
Cục Hóa chất
|
Cục ATMT, Vinachem
|
2027-2028
|
Dự thảo Kế hoạch
quốc gia
|
|
2
|
Trình cấp thẩm quyền ban hành Kế hoạch phòng ngừa,
ứng phó sự cố hóa chất cấp quốc gia
|
Cục Hóa chất
|
Vinachem
|
2027-2028
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
|
3
|
Chỉ đạo các đơn vị triển khai Kế hoạch phòng ngừa,
ứng phó sự cố hóa chất cấp quốc gia
|
Cục Hóa chất
|
Cục ATMT, Vinachem
|
2028-2030
|
Tài liệu tập huấn
|
|
4
|
Chủ trì tham mưu cho Bộ trưởng trình cấp thẩm quyền
các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp quốc gia
|
Cục Hóa chất
|
Cục ATMT, Vinachem
|
2028-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
VI
|
Đôn đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố có
kế hoạch dự trữ mặt hàng thiết yếu kịp thời ứng phó với các tình huống thiên
tai
|
Cục Quản lý và
Phát triển thị trường trong nước
|
Sở Công Thương các
tỉnh, các doanh nghiệp
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
VII
|
Rà soát, cập nhật phương án bảo đảm cung ứng
hàng hóa thiết yếu trong tình huống thiên tai, sự cố; bảo đảm nguồn cung và ổn
định thị trường
|
Cục Quản lý và
Phát triển thị trường trong nước
|
Sở Công Thương;
các doanh nghiệp sản xuất, phân phối
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
1
|
Tổ chức các chương trình đào tạo, huấn luyện, bồi
dưỡng kiến thức phòng thủ dân sự cho lực lượng phòng thủ dân sự
|
Cục ATMT
|
Văn phòng Bộ, các
đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
VIII
|
Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cho
người lao động và người dân về phòng thủ dân sự; kỹ năng phòng, tránh sự cố,
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, môi trường.
|
Báo Công Thương
|
Văn phòng Bộ, Cục
ATMT, các đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
1
|
Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến chủ
trương, chính sách, pháp luật, kiến thức và kỹ năng về PTDS; phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa và thích ứng với biến đổi
khí hậu cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, doanh nghiệp và người
dân.
|
Báo Công Thương
|
Văn phòng Bộ, Cục
ATMT, các đơn vị thuộc Bộ, các tập đoàn, tổng công ty và đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên; tin, bài, chuyên đề, chuyên mục, video, infographic và các sản phẩm
truyền thông đa phương tiện
|
|
2
|
Phối hợp tổ chức các chương trình bồi dưỡng, nâng
cao kiến thức, kỹ năng truyền thông về PTDS, phòng, chống thiên tai, sự cố,
thảm họa cho phóng viên, biên tập viên và cán bộ làm công tác thông tin, truyền
thông trong ngành Công Thương
|
Báo Công Thương
|
Văn phòng Bộ, Cục
ATMT, các đơn vị thuộc Bộ, các tập đoàn, tổng công ty và đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Chương trình/lớp bồi
dưỡng, tài liệu truyền thông, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ
|
|
B
|
NHIỆM VỤ ỨNG PHÓ
|
|
|
|
|
|
1
|
Thực hiện trách nhiệm của Bộ Công Thương đối với
công tác phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai thuộc nhiệm vụ của Ban Chỉ
đạo Phòng thủ dân sự quốc gia
|
Cục ATMT
|
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
2
|
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ huy và
Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Công Thương
|
Cục ATMT
|
Văn phòng Bộ, các
đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
3
|
Thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo an toàn hồ chứa thủy
điện quan trọng đặc biệt và hồ chứa trên địa bàn 02 tỉnh trở lên
|
Cục ATMT
|
EVN, Cục ĐL và các
đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
4
|
Nâng cấp và vận hành hiệu quả hệ thống cơ sở dữ
liệu vận hành công trình thủy điện kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia
|
Cục ATMT
|
Cục TMĐT
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
5
|
Tổ chức thông tin, truyền thông kịp thời các cảnh
báo, chỉ đạo điều hành và hướng dẫn ứng phó khi xảy ra thiên tai, sự cố, thảm
họa thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương
|
Báo Công Thương
|
Văn phòng Bộ, Cục
ATMT, các đơn vị thuộc Bộ, các tập đoàn, tổng công ty và đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Tin cảnh báo,
thông tin chỉ đạo điều hành, hướng dẫn ứng phó và các sản phẩm truyền thông
đa nền tảng.
|
|
6
|
Tổ chức diễn tập định kỳ các phương án ứng phó sự
cố theo Kế hoạch quốc gia đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các
công trình thuộc phạm vi quản lý
|
EVN, PVN, TKV,
Vinachem, Petrolimex
|
Cục ATMT, Cục HC,
Cục ĐL, Vụ DKT
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
C
|
KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
|
|
|
|
|
|
1
|
Chỉ đạo các đơn vị triển khai các biện pháp khắc
phục và xử lý sự cố công trình công nghiệp, nhất là công trình thủy điện,
khai thác, chế biến khoáng sản, hóa chất giảm tối đa thiệt hại cho đơn vị và
đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và tài sản của người dân khu vực xung
quanh
|
Cục ATMT, Cục Hóa
chất
|
EVN, PVN, TKV,
Vinachem, Petrolimex
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
2
|
Tổng hợp, đánh giá, thống kê số liệu thiệt hại do
sự cố, thiên tai gây ra và các hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố,
thiên tai
|
Cục ATMT, Cục Hóa
chất
|
EVN, PVN, TKV,
Vinachem, Petrolimex
|
2026-2030
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|