|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1998/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC
GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số
09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Bổ trợ tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực
giám định tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp (theo Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nội dung công bố thủ tục hành
chính tại Quyết định số 862/QĐ-BTP ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực giám định
tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; Nội dung công bố các thủ
tục hành chính tại Quyết định số 524/QĐ-BTP ngày 05/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành
chính được chuẩn hóa, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực giám định tư
pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; hết hiệu lực kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Cục trưởng Cục
Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố (để công bố);
- Cục Kiểm soát TTHC (để công khai);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục BTTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ
PHÁP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1998/QĐ-BTP ngày 03 tháng 09 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1.
|
Bổ nhiệm lại và cấp thẻ
giám định viên tư pháp
|
Giám định tư pháp
|
Cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố, Chủ tịch
UBND cấp tỉnh
|
|
2.
|
Công nhận người giám định
tư pháp theo vụ việc
|
Giám định tư pháp
|
Cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố, Chủ tịch
UBND cấp tỉnh
|
|
3.
|
Hủy bỏ công nhận
người
giám định tư pháp
theo vụ
việc
|
Giám định tư pháp
|
Cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố, Chủ tịch
UBND cấp tỉnh
|
|
4.
|
Công nhận tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc
|
Giám định tư pháp
|
Cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố, Chủ tịch
UBND cấp tỉnh
|
|
5.
|
Hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp
theo vụ
việc
|
Giám định tư pháp
|
Cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố, Chủ tịch
UBND cấp tỉnh
|
|
6.
|
Thành lập và đăng ký hoạt
động của văn phòng giám định tư pháp
|
Giám định tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
|
7.
|
Hợp nhất văn phòng
giám định tư pháp được tổ chức
và hoạt động dưới hình thức
công ty hợp danh
|
Giám định tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
|
8.
|
Sáp nhập văn phòng giám
định tư pháp được tổ chức và hoạt động dưới hình thức công ty hợp
danh
|
Giám định tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
|
9.
|
Tạm ngừng hoạt động của văn
phòng giám định tư pháp
|
Giám định tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
|
10.
|
Chấm dứt hoạt động văn phòng
giám định tư pháp
|
Giám định tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1. Bổ nhiệm
lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp
Trình tự thực hiện:
Cá nhân đăng ký thường trú tại địa
phương theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp thuộc trường
hợp được xem xét bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp theo quy định tại khoản 6
Điều 11 của Luật Giám định tư pháp đề nghị bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định
viên tư pháp lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định
tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú
hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định
số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên
tư pháp. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định bổ nhiệm lại và cấp thẻ
giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho
người đề nghị và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi
trường điện tử (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị bổ nhiệm lại và
cấp thẻ giám định viên tư pháp của cá nhân;
b) Giấy tờ chứng minh đủ điều
kiện bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của
Luật Giám định tư pháp;
c) 02 ảnh màu chân dung cỡ 02
cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện
trực tuyến) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Giấy tờ quy định tại điểm b là
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện
tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố nơi người đề nghị thường trú.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư
pháp.
Phí, lệ phí: không quy định.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Áp dụng đối với trường hợp thực
hiện thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp.
- Người bị miễn nhiệm giám định
viên tư pháp được xem xét, bổ nhiệm lại trong các trường hợp sau đây:
+ Người bị miễn nhiệm giám định
viên tư pháp do không đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Giám
định tư pháp được xem xét bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp khi lý do miễn
nhiệm không còn và không thuộc trường hợp không được bổ nhiệm quy định tại các
điểm b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp;
+ Người bị miễn nhiệm giám định
viên tư pháp do bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân
sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp được xem xét bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp khi lý do miễn nhiệm không còn và không thuộc trường hợp không được
bổ nhiệm quy định tại các điểm a, c, d, đ và e khoản 3 Điều 11 của Luật Giám định
tư pháp;
+ Người bị miễn nhiệm giám định
viên tư pháp quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 11
của Luật Giám định tư pháp được xem xét bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp khi
đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Giám định tư pháp, đã
hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp có
hiệu lực và lý do miễn nhiệm không còn;
+ Người bị miễn nhiệm giám định
viên tư pháp theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 4 Điều 11 của Luật Giám định
tư pháp được xem xét bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp khi không thuộc trường
hợp không được bổ nhiệm quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật Giám định tư
pháp;
+ Người bị miễn nhiệm giám định
viên tư pháp theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 11 của Luật Giám định tư
pháp được xem xét bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp sau 12 tháng kể từ ngày bị
miễn nhiệm khi không thuộc trường hợp không được bổ nhiệm quy định tại khoản 3
Điều 11 của Luật Giám định tư pháp;
+ Người được miễn nhiệm giám định
viên tư pháp theo quy định tại khoản 5 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp được
xem xét bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định
tại khoản 1 Điều 10 của Luật Giám định tư pháp và không thuộc trường hợp không
được bổ nhiệm quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15;
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số TP-GĐTP-03- Đơn đề nghị
bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp (áp dụng cho cá nhân đề nghị)
ban hành kèm theo Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu
TP-GĐTP-03
|
Ảnh
3x4
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
BỔ NHIỆM LẠI VÀ CẤP THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
(Áp dụng cho cá nhân đề nghị)
Kính gửi:........................................
|
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Tôi tên là:............................................
Giới tính (1): .................................
Ngày, tháng, năm
sinh:........./........./...........................................................
Nơi sinh
(2):...............................Quốc tịch (3):…………………………..
Nơi thường trú (4):
.....................................................................................
Nơi ở hiện tại
(5):........................................................................................
Số điện thoại
(6):..........................................................................................
Địa chỉ thư điện tử
(7):.................................................................................
Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:............. Ngày, tháng, năm cấp
(8):......../......../........ Nơi cấp (9): ..........................
Dân tộc
(10):............................... Tôn giáo
(11):.............................................
Đã được bổ nhiệm và cấp thẻ
giám định viên tư pháp theo Quyết định số…… ngày…/…/……của……….; Thẻ giám định
viên tư pháp số…..do……cấp ngày…/…/……
Đã bị miễn nhiệm và thu hồi thẻ
giám định viên tư pháp theo Quyết định số…….ngày…/…/……của…. ; lý do bị miễn nhiệm:……………………………
Thuộc trường hợp được bổ nhiệm
lại theo quy định tại: điểm….khoản ….Điều……của Luật Giám định tư pháp.
II. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA
BẢN THÂN (tính từ thời điểm được bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư
pháp cho đến nay)
|
Thời gian
(từ ..../.../... đến ... /.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. ĐÃ BỊ KẾT ÁN (tính
từ thời điểm được bổ nhiệm giám định viên tư pháp cho đến nay)
(Ghi đầy đủ các tội danh, số
và ngày ra bản án, kể cả trong trường hợp đã được xóa án tích; nếu không
có thì ghi “Không có”)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
IV. ĐÃ BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT, ÁP
DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
(tính từ thời điểm được bổ
nhiệm giám định viên tư pháp cho đến nay)
(Ghi đầy đủ các hình thức và
thời gian bị xử lý kỷ luật, áp dụng biện pháp xử lý hành chính; nếu không có thì
ghi “Không có”)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
V. KHEN THƯỞNG
(Ghi cụ thể các hình thức
khen thưởng; nếu không có thì ghi “Không có”)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tại thời điểm làm đơn này, lý
do bị miễn nhiệm giám định viên không còn (ghi rõ tại sao và giấy tờ chứng minh
là gì).................................
Tôi làm đơn này đề nghị được bổ
nhiệm lại giám định viên tư pháp.
Lĩnh vực/chuyên ngành giám định
đề nghị bổ nhiệm lại: ..............................
Tôi cam đoan không thuộc trường
hợp không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại khoản 3 Điều 11 của
Luật Giám định tư pháp. Tôi cam đoan những thông tin cung cấp nêu trên là đúng
sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Tôi xin cam đoan tuân thủ các
nguyên tắc hoạt động giám định tư pháp, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ
của giám định viên tư pháp theo quy định của pháp luật.
|
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại và
cấp thẻ giám định viên tư pháp gồm có:
1…………………………………
2…………………………………
3…………………………………
4…………………………………
5…………………………………
|
……, ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),
(3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ
trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Công
nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
Trình tự thực hiện:
Cá nhân đăng ký thường trú tại
địa phương quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp đề nghị công
nhận người giám định tư pháp theo vụ việc lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh,
thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định
tại Điều 2 của Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định công nhận người giám định tư pháp theo
vụ việc. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định công nhận người giám định
tư pháp theo vụ việc. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho
người đề nghị và nêu rõ lý do.
Trong quá trình thẩm tra hồ sơ
công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và
đào tạo (học bạ, văn bằng) để thay thế bằng tốt nghiệp đại học trở lên của người
đề nghị.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính có quyền yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu
quốc gia về giáo dục và đào tạo cung cấp thông tin dữ liệu văn bằng của người
đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc hoặc yêu cầu người đề
nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc bổ sung văn bằng theo quy định;
đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin
trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo và người đề nghị công nhận người giám định
tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm cung cấp thông tin, hồ sơ cho cơ quan yêu cầu
khi nhận được yêu cầu. Thời gian cung cấp thông tin, hồ sơ không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi
trường điện tử (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị công nhận người
giám định tư pháp theo vụ việc của cá nhân;
b) Bằng tốt nghiệp đại học trở
lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị công
nhận người giám định tư pháp theo vụ việc (Không yêu cầu người đề nghị công nhận
người giám định tư pháp theo vụ việc nộp bằng tốt nghiệp đại học trở lên khi cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin về dữ liệu văn bằng
trên cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo (học bạ, văn bằng));
c) Giấy tờ chứng minh đã qua thực
tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên.
Giấy tờ quy định tại điểm b và
điểm c là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản
chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực
từ bản chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 08 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố nơi người đề nghị thường trú
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
Phí, lệ phí: không quy định.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Áp dụng đối với trường hợp thực
hiện thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp.
- Công dân Việt Nam thường trú
tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được công nhận là người giám định
tư pháp theo vụ việc:
+ Có phẩm chất đạo đức tốt;
+ Có trình độ đại học trở lên
và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở
lên.
- Trường hợp người không đáp ứng
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp nhưng có kiến thức
chuyên sâu, kinh nghiệm thực tiễn và kỹ năng chuyên môn ở lĩnh vực, chuyên
ngành cần giám định thì cơ quan, tổ chức xem xét quyết định lựa chọn, công nhận
người đó là người giám định tư pháp theo vụ việc.
- Những trường hợp không được
công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc:
+ Người không đủ tiêu chuẩn quy
định tại Điều 13 của Luật Giám định tư pháp;
+ Người thuộc trường hợp quy định
tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15;
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số TP-GĐTP-05- Đơn đề nghị
công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc (áp dụng cho cá nhân đề nghị)
ban hành kèm theo Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu
TP-GĐTP-05
|
Ảnh
3x4
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
(Áp dụng cho cá nhân đề nghị)
Kính gửi:........................................
|
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Tôi tên
là:............................................ Giới tính (1):
................................
Ngày, tháng, năm
sinh:........./........./..........................................................
Nơi sinh (2):...............................Quốc
tịch (3):………………………….
Nơi thường trú (4):
...................................................................................
Nơi ở hiện tại
(5):......................................................................................
Số điện thoại
(6):.......................................................................................
Địa chỉ thư điện tử
(7):..............................................................................
Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:
............. Ngày, tháng, năm
cấp (8):......../......../........ Nơi cấp (9): ..........................
Dân tộc
(10):............................... Tôn giáo
(11):...........................................
Lĩnh vực/chuyên ngành giám định
đề nghị công nhận :……………………..
II. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA
BẢN THÂN (12)
|
Thời gian (từ ..../.../... đến ... /.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. ĐÃ BỊ KẾT ÁN
(Ghi đầy đủ các tội danh, số
và ngày ra bản án, kể cả trong trường hợp đã được xóa án tích; nếu không
có thì ghi “Không có”)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
IV. ĐÃ BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT, ÁP
DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
(Ghi đầy đủ các hình
thức và thời gian bị xử lý kỷ luật, áp dụng biện pháp xử lý hành chính; nếu
không có thì ghi “Không có”)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
V. KHEN THƯỞNG
(Ghi cụ thể các hình thức
khen thưởng; nếu không có thì ghi “Không có”)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tôi cam đoan không thuộc trường
hợp không được công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc quy định tại khoản
5 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp. Tôi cam đoan những thông tin cung cấp
nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm theo quy định
của pháp luật.
Tôi đề nghị được công nhận là
người giám định tư pháp theo vụ việc. Tôi cam đoan tuân thủ các nguyên tắc thực
hiện giám định tư pháp, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người giám định
tư pháp theo vụ việc theo quy định của pháp luật.
|
Hồ sơ đề nghị công nhận người
giám định tư pháp theo vụ việc gồm có:
1…………………………………
2…………………………………
3…………………………………
…………………………………..
|
……, ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),
(3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ
trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (12): Người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai quá trình hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được
đào tạo.
3. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3. Hủy bỏ
công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
Trình tự thực hiện:
Người giám định tư pháp theo vụ
việc là cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương quy định tại khoản 2 Điều 14
của Luật Giám định tư pháp có nguyện vọng hủy bỏ công nhận người giám định tư
pháp theo vụ việc có đơn đề nghị, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám
định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường
trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định
này.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư
pháp theo vụ việc. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hủy bỏ công nhận
người giám định tư pháp theo vụ việc.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi
trường điện tử (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị hủy bỏ công nhận
người giám định tư pháp theo vụ việc
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố nơi người đề nghị thường trú.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp
theo vụ việc.
Phí, lệ phí: không quy định.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Áp dụng đối với trường hợp thực
hiện thủ tục hành chính quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 của Nghị định số
177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
- Người giám định tư pháp theo
vụ việc được hủy bỏ công nhận theo nguyện vọng cá nhân. Trường hợp người giám định
tư pháp theo vụ việc đang làm việc tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thì phải được sự
chấp thuận của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15;
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số TP-GĐTP-06- Đơn đề nghị
hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc (áp dụng cho cá nhân đề
nghị) ban hành kèm theo Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu
TP-GĐTP-06
|
Ảnh
3x4
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỦY BỎ CÔNG NHẬN NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
(Áp dụng cho cá nhân đề nghị)
|
Kính
gửi:..........................................
Tôi tên
là:............................................ Giới tính (1):
.................................
Ngày, tháng, năm
sinh:........./........./...........................................................
Nơi sinh
(2):...............................Quốc tịch (3):…………………………..
Nơi thường trú (4):
....................................................................................
Nơi ở hiện tại
(5):........................................................................................
Số điện thoại
(6):.........................................................................................
Địa chỉ thư điện tử
(7):................................................................................
Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: ............. Ngày, tháng, năm cấp
(8):......../......../........ Nơi cấp (9): ..........................
Dân tộc
(10):............................... Tôn giáo
(11):...........................................
Đã được công nhận là người giám
định tư pháp theo vụ việc theo Quyết định số…… ngày…../……/…… của……
Quá trình công tác giám định tư
pháp từ khi được công nhận là người giám định tư pháp theo vụ việc đến nay:
|
Thời gian (từ ..../.../... đến ... /.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi làm đơn này đề nghị được hủy
bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc vì lý
do………………………………………………………………
Tôi cam đoan đã thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ, trách nhiệm của người giám định tư pháp theo vụ việc và các nghĩa vụ,
trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Tôi cam đoan những thông tin
cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
|
|
……, ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3),
(4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ
trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Công nhận
tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
Trình tự thực hiện:
Tổ chức, doanh nghiệp có đủ điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Giám định tư pháp đề nghị công nhận
tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh,
thành phố hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của
Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định công nhận tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định công nhận tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn
bản cho tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.
Trong quá trình thẩm tra hồ sơ
công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp để thay thế một số giấy tờ chứng minh đủ điều kiện quy định tại
khoản 1 Điều 18 của Luật Giám định tư pháp.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính có quyền yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cung cấp thông tin dữ liệu về tổ chức đề
nghị công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc hoặc yêu cầu tổ chức đề
nghị công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc bổ sung giấy tờ chứng
minh theo quy định; đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh
thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cơ quan quản lý
cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và tổ chức đề nghị công nhận tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ
quan yêu cầu khi nhận được yêu cầu. Thời gian cung cấp thông tin, hồ sơ không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử
(đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị công nhận tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc của tổ chức;
b) Giấy tờ chứng minh đủ điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Giám định tư pháp (Không yêu cầu tổ
chức đề nghị công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc nộp giấy tờ chứng
minh khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin trên cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).
Giấy tờ quy định tại điểm b là
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện
tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 08 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố nơi có thẩm quyền quản lý tổ chức, doanh nghiệp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định về việc công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
Phí, lệ phí: không quy định.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Áp dụng đối với trường hợp thực
hiện thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 20 của Nghị định số
177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
-Tổ chức giám định tư pháp theo
vụ việc phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có tư cách pháp nhân;
b) Có chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn ở lĩnh vực chuyên môn hoặc chuyên ngành phù hợp với nội dung được trưng cầu,
yêu cầu giám định;
c) Có thời gian hoạt động từ đủ
05 năm trở lên trong lĩnh vực chuyên môn hoặc chuyên ngành phù hợp với nội dung
được trưng cầu, yêu cầu giám định;
d) Có đội ngũ cán bộ chuyên
môn, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc bảo đảm cho việc thực
hiện giám định tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15;
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số TP-GĐTP-07- Đơn đề nghị
công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ban hành kèm theo Nghị định số
177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu
TP-GĐTP-07
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Kính
gửi:........................................
1. Tên tổ chức (ghi bằng chữ
in hoa):..............................................................
Địa chỉ trụ sở:
.................................................................................................
Số điện thoại:............Fax
(nếu có): ............Địa chỉ thư điện tử(nếu có):……..
Website (nếu có):
............................................................................................
2. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):…...............................Giới tính (1):...............
Ngày, tháng, năm sinh:
............/............./............Quốc tịch (2):…………….
Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:
............. Ngày, tháng, năm
cấp (3):......../......../........ Nơi cấp (4): ..........................
Nơi thường trú (5):
..........................................................................................
Nơi ở hiện tại (6):
............................................................................................
Số điện thoại (7):……………Địa chỉ
thư điện tử (8):………………….........
3. Lĩnh vực/chuyên ngành giám định
hoạt động:……………………………
Quá trình hoạt động chuyên môn
và hoạt động giám định tư pháp từ khi thành lập đến nay:
|
Thời gian (từ ..../.../... đến ... /.../...)
|
Lĩnh vực/chuyên ngành hoạt động
|
Kinh nghiệm hoạt động
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi/chúng tôi xin cam đoan
nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật
quy định.
Tôi/chúng tôi cam đoan những
thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách
nhiệm theo quy định của pháp luật.
|
|
……, ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),
(3), (4), (5), (6), (7), (8):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ
trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
5. Hủy bỏ
công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
Trình tự thực hiện:
Tổ chức giám định tư pháp theo
vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương quy định tại khoản 1 Điều 19 của
Luật Giám định tư pháp đề nghị hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo
vụ việc có đơn đề nghị, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư
pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến
trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hủy bỏ công nhận tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục
vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử (đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị hủy bỏ công nhận tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố nơi có thẩm quyền quản lý tổ chức, doanh nghiệp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc
Phí, lệ phí: không quy định.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Áp dụng đối với trường hợp thực
hiện thủ tục hành chính quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 của Nghị định số
177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15;
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số TP-GĐTP-08- Đơn đề nghị
hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ban hành kèm theo Nghị
định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu
TP-GĐTP-08
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
HỦY
BỎ CÔNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Kính
gửi:.................................
1. Tên tổ chức (ghi bằng chữ
in hoa):...............................................................
Địa chỉ trụ sở:
.................................................................................................
Số điện thoại:..............Fax
(nếu có): .............Địa chỉ thư điện tử(nếu có):…..
Website (nếu có):
............................................................................................
2. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):…...............................Giới tính (1):...............
Ngày, tháng, năm sinh:
............/............./............Quốc tịch (2):…………….
Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:
............. Ngày, tháng, năm
cấp (3):......../......../........ Nơi cấp (4): ..........................
Nơi thường trú (5):
..........................................................................................
Nơi ở hiện tại (6):
............................................................................................
Số điện thoại (7):……………Địa chỉ
thư điện tử (8):………………….......
3. Đã được công nhận là tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc theo Quyết định số……ngày…../……/…… của……
Quá trình hoạt động giám định
tư pháp từ khi được công nhận là tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đến
nay:
|
Thời gian
(từ ..../.../... đến ... /.../...)
|
Vụ việc giám định thực hiện
|
Người trưng cầu, yêu cầu giám định
|
Tình trạng giải quyết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi/Chúng tôi làm đơn này đề nghị
được hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc vì lý
do………………………………………………..
Tôi/Chúng tôi cam đoan đã thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và
các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Tôi/Chúng tôi cam đoan những
thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách
nhiệm theo quy định của pháp luật.
|
|
……, ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),
(3), (4), (5), (6), (7), (8):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ
trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này
đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản
lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
6. Thành lập
và đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp
Trình tự thực hiện:
Cá nhân đủ điều kiện thành lập
và đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thành
lập và đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố
nơi dự kiến đặt trụ sở văn phòng hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo
quy định tại Điều 2 của Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ;
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản để người
đề nghị hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, quyết định phê duyệt Đề án
thành lập văn phòng giám định tư pháp và cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn
phòng giám định tư pháp; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở văn phòng hoặc
trực tuyến trên môi trường điện tử (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị thành lập và
đăng ký hoạt động;
b) Quyết định bổ nhiệm giám định
viên tư pháp;
c) Giấy tờ chứng minh đã có thời
gian công tác giám định từ đủ 03 năm trở lên đối với giám định viên tư pháp dự
kiến làm Trưởng văn phòng;
d) Đề án thành lập văn phòng
giám định tư pháp. Đề án thành lập văn phòng giám định tư pháp phải có các nội
dung sau:
+ Mục đích thành lập;
+ Dự kiến về tên gọi, nhân sự,
địa điểm đặt trụ sở;
+ Điều kiện về cơ sở vật chất,
trang thiết bị, phương tiện giám định theo quy định của bộ, cơ quan ngang bộ quản
lý chuyên môn về lĩnh vực giám định đối với các lĩnh vực giám định, trừ các
lĩnh vực giám định không cần sử dụng trang thiết bị, phương tiện máy móc giám định
để đưa ra kết luận giám định;
+ Kế hoạch triển khai thực hiện
Đề án.
Giấy tờ quy định tại điểm b và
điểm c là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản
chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực
từ bản chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi
dự kiến đặt trụ sở văn phòng.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc phê duyệt Đề án thành lập và cấp giấy đăng
ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp.
Phí, lệ phí: không quy định.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Văn phòng giám định tư pháp
được tổ chức và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh
theo quy định của Luật Giám định tư pháp, quy định của pháp luật về doanh nghiệp
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Văn phòng giám định tư pháp
được thành lập và đăng ký hoạt động trong các lĩnh vực, chuyên ngành sau đây:
+ Lĩnh vực kỹ thuật hình sự gồm
các chuyên ngành tài liệu, kỹ thuật số và điện tử, dấu vết đường vân, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Giám định tư pháp;
+ Lĩnh vực pháp y gồm chuyên
ngành ADN, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Giám định tư pháp;
+ Lĩnh vực văn hóa gồm các
chuyên ngành cổ vật, di vật, bản quyền tác giả;
+ Lĩnh vực tài chính;
+ Lĩnh vực ngân hàng;
+ Lĩnh vực xây dựng;
+ Lĩnh vực tài nguyên.
- Văn phòng giám định tư pháp
không được thực hiện giám định tư pháp đối với các chuyên ngành ADN, tài liệu,
kỹ thuật số và điện tử, dấu vết đường vân trong tố tụng hình sự, trừ trường hợp
được người trưng cầu giám định tư pháp trưng cầu trong trường hợp đặc biệt quy
định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Giám định tư pháp.
- Trưởng văn phòng giám định tư
pháp là người đại diện theo pháp luật của văn phòng giám định tư pháp, thực hiện
quản lý và điều hành hoạt động của văn phòng giám định tư pháp. Trưởng văn
phòng giám định tư pháp phải là giám định viên tư pháp.
- Tên của văn phòng giám định
tư pháp bao gồm cụm từ “Văn phòng giám định tư pháp” và tên riêng bằng tiếng Việt.
- Văn phòng giám định tư pháp
được thành lập và đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố khi có đủ
các điều kiện sau đây:
+ Trưởng văn phòng giám định tư
pháp là giám định viên tư pháp có thời gian công tác giám định từ đủ 03 năm trở
lên;
+ Có Đề án thành lập văn phòng
giám định tư pháp.
Văn phòng giám định tư pháp được
hoạt động kể từ ngày được Sở Tư pháp tỉnh, thành phố phê duyệt Đề án thành lập
và cấp giấy đăng ký hoạt động.
- Cán bộ, công chức, viên chức,
sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức
trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ,
công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân không được thành lập văn
phòng giám định tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15;
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số TP-GĐTP-09- Đơn đề nghị
thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp ban hành kèm theo
Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu
TP-GĐTP-09
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VÀ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………………
1. Tôi/Chúng tôi gồm các ông/bà
có tên sau đây (1):
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước
công dân/ Số định danh cá nhân/ Số hộ chiếu; Ngày, tháng, năm cấp, nơi
cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Số điện thoại/ Thư điện tử (2)
|
Nơi ở hiện tại (3)
|
Thành viên hợp danh/ Thành viên góp vốn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
đề nghị cho phép thành lập và
đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp với các nội dung sau đây:
2. Tên văn phòng giám định tư pháp
(ghi bằng chữ in hoa): ............................ được tổ chức và hoạt
động theo loại hình (4)..……………………………………..
Địa chỉ trụ sở:..................................................................................................
Số điện thoại:..........Fax (nếu
có):.........Địa chỉ thư điện tử (nếu có):...............
Website (nếu có):
............................................................................................
3. Trưởng văn phòng giám định
tư pháp:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):…………………………………………….
Giới tính
(5):........................Ngày, tháng, năm sinh:……/……./……………
Quốc tịch
(6):………………………………………………………………...
Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:………. Ngày, tháng, năm cấp
(7):…../……/……. Nơi cấp (8):……………
Nơi thường trú
(9):…………………………………………………………...
Nơi ở hiện tại
(10):…………………………………………………………...
Số điện thoại (11):……………Địa chỉ
thư điện tử (12):……………………..
4. Lĩnh vực/chuyên ngành giám định
đăng ký hoạt động:……………………
5. Danh sách giám định viên tư pháp:
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Giám định viên tư pháp hợp danh/góp vốn/làm việc theo chế độ hợp đồng
|
Số điện thoại/Thư điện tử (13)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
Văn phòng giám định tư pháp đề
nghị Sở Tư pháp cấp/cấp lại thẻ giám định viên tư pháp cho các giám định viên
tư pháp có tên tại điểm 5 nêu trên.
Tôi/Chúng tôi cam đoan đủ tiêu
chuẩn, điều kiện thành lập/tham gia thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng
giám định tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp và thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ đối với việc thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư
pháp theo quy định của pháp luật.
Tôi/chúng tôi cam đoan những
thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách
nhiệm theo quy định của pháp luật.
|
|
…..,
ngày......tháng.......năm.........
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Trường hợp
văn phòng giám định tư pháp được tổ chức và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp
tư nhân thì ghi: “Tôi là giám định viên có tên sau đây:”
2. Thông tin số (2), (3), (5),
(6), (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Thông tin số (4): Ghi loại hình
công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân.
4. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
7. Hợp nhất
văn phòng giám định tư pháp được tổ chức và hoạt động dưới hình thức
công ty hợp danh
Trình tự thực hiện:
Hai hoặc một số văn phòng giám
định tư pháp có thể hợp nhất thành một văn phòng giám định tư pháp mới (sau đây
gọi là văn phòng giám định tư pháp hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản,
quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang văn phòng giám định tư pháp hợp nhất,
đồng thời chấm dứt hoạt động của các văn phòng giám định tư pháp bị hợp nhất.
Văn phòng giám định tư pháp đề
nghị hợp nhất lập 01 bộ hồ sơ theo quy định, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi
văn phòng giám định tư pháp hợp nhất dự kiến đặt trụ sở hoặc trực tuyến theo
quy định tại Điều 2 của Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố xem xét, quyết định
cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng giám định tư pháp hợp nhất; trường hợp
từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng giám định tư pháp hợp nhất
dự kiến đặt trụ sở hoặc trực tuyến (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị hợp nhất của văn
phòng giám định tư pháp;
b) Hợp đồng hợp nhất văn phòng,
trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các văn phòng bị
hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở của văn phòng giám định tư pháp hợp nhất; danh
sách giám định viên hợp danh tại các văn phòng giám định tư pháp bị hợp nhất;
thời gian thực hiện hợp nhất; số lượng và phân loại hồ sơ giám định của các văn
phòng giám định bị hợp nhất; phương án chuyển tài sản của các văn phòng giám định
bị hợp nhất sang văn phòng giám định hợp nhất; phương án sử dụng lao động của
văn phòng giám định tư pháp hợp nhất; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của
các văn phòng giám định bị hợp nhất và các nội dung khác có liên quan.
Mỗi văn phòng giám định tư pháp
bị hợp nhất cử một giám định viên tư pháp hợp danh làm đại diện để ký kết hợp đồng
hợp nhất;
c) Kê khai thuế, báo cáo tài
chính trong 03 năm gần nhất đã được kiểm toán của các văn phòng giám định tư
pháp bị hợp nhất;
d) Thẻ giám định viên tư pháp của
các giám định viên tư pháp của văn phòng giám định tư pháp bị hợp nhất.
Giấy tờ quy định tại điểm b và
điểm c là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản
chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực
từ bản chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi
văn phòng giám định tư pháp hợp nhất dự kiến đặt trụ sở văn phòng.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng giám định tư pháp hợp
nhất.
Phí, lệ phí: không quy định.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15;
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Giám định tư pháp.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số TP-GĐTP-14- Đơn đề nghị
hợp nhất/sáp nhập văn phòng giám định tư pháp được tổ chức và hoạt động dưới
hình thức công ty hợp danh ban hành kèm theo Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày
19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Giám định tư pháp.
Mẫu
TP-GĐTP-14
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ HỢP NHẤT/SÁP NHẬP VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP ĐƯỢC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
DƯỚI HÌNH THỨC CÔNG TY HỢP DANH
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………………....
Chúng tôi là (ghi bằng chữ
in hoa):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
người đại diện theo pháp luật của
các văn phòng giám định tư pháp (tất cả các văn phòng giám định tư pháp tham
gia hợp nhất/sáp nhập phải ghi đầy đủ thông tin như sau):
Tên đầy đủ của văn phòng giám định
tư pháp (ghi bằng chữ in hoa):………
Giấy đăng ký hoạt động số:……………….do
Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………cấp ngày, tháng, năm…………………………………………………
Địa chỉ trụ sở:………………………...............................................................
Số điện thoại……………….Fax:……………Địa
chỉ thư điện tử:………….
Website:……………………………………………………………………...
Đề nghị Sở Tư pháp chấp thuận
cho văn phòng chúng tôi hợp nhất/sáp nhập với nội dung như sau:
1. Tên văn phòng giám định tư
pháp hình thành sau hợp nhất/sáp nhập (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ in
hoa):...............................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:...............................................................................................
Số điện thoại:........................
Fax:...........Địa chỉ thư điện tử:………………
Website:...........................................................................................................
Lĩnh vực/chuyên ngành giám định
tư pháp hoạt động:……………………....
3. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):.......................................................................
Giới tính (1):...... Ngày,
tháng, năm sinh:........../............./..............................
Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:
............. Ngày, tháng, năm
cấp (2):......../......../........ Nơi cấp (3): ..........................
Nơi thường trú (4):...........................................................................................
Nơi ở hiện tại
(5):.............................................................................................
Số, ngày, tháng, năm của Quyết
định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên tư
pháp:....................................................................................................................
Đề nghị Sở Tư pháp cấp thẻ giám
định viên tư pháp cho các giám định viên tư pháp sau đây:
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Giám định viên tư pháp hợp danh/ Giám định viên tư pháp làm việc
theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Đề nghị Sở Tư pháp cấp lại thẻ
giám định viên tư pháp cho các giám định viên tư pháp sau đây:
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công
dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu; Ngày,
tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Giám định viên tư pháp hợp danh/ Giám định viên tư pháp làm việc
theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Đề nghị Sở Tư pháp thu hồi thẻ
giám định viên tư pháp của các giám định viên tư pháp sau đây:
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu; Ngày, tháng, năm cấp,
nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Giám định viên tư pháp hợp danh/Giám định viên tư pháp làm việc theo
chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày.....tháng......năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1, (2), (3),
(4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
8. Sáp nhập
văn phòng giám định tư pháp được tổ chức và hoạt động dưới hình thức
công ty hợp danh
Trình tự thực hiện:
Một hoặc một số văn phòng giám
định tư pháp có thể sáp nhập vào một văn phòng giám định tư pháp khác bằng cách
chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang văn phòng giám
định tư pháp nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt hoạt động của văn phòng giám định
tư pháp bị sáp nhập.
Văn phòng giám định tư pháp đề
nghị sáp nhập lập 01 bộ hồ sơ theo quy định, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi
văn phòng giám định tư pháp nhận sáp nhập đặt trụ sở hoặc trực tuyến theo quy định
tại Điều 2 của Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố xem xét, quyết định
cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng giám định tư pháp; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng giám định tư pháp nhận
sáp nhập đặt trụ sở hoặc trực tuyến (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị sáp nhập của văn
phòng giám định tư pháp;
b) Hợp đồng sáp nhập văn phòng
giám định tư pháp, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của
các văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở của văn phòng
giám định tư pháp nhận sáp nhập; danh sách các giám định viên tư pháp hợp danh
của các văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập; số lượng và phân loại hồ sơ
giám định tư pháp của các văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập; thời gian thực
hiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động của văn phòng giám định tư pháp nhận
sáp nhập; phương án chuyển tài sản của các văn phòng giám định tư pháp bị sáp
nhập sang văn phòng giám định tư pháp nhận sáp nhập; việc kế thừa toàn bộ quyền,
nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập và
các nội dung khác có liên quan.
Mỗi văn phòng giám định tư pháp
bị sáp nhập và nhận sáp nhập cử một giám định viên tư pháp hợp danh làm đại diện
để ký kết hợp đồng sáp nhập;
c) Kê khai thuế, báo cáo tài
chính trong 03 năm gần nhất đã được kiểm toán của các văn phòng giám định tư
pháp bị sáp nhập;
d) Thẻ giám định viên tư pháp của
các giám định viên tư pháp của các văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập.
Giấy tờ quy định tại điểm b và
điểm c khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi
văn phòng giám định tư pháp nhận sáp nhập đặt trụ sở.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng giám định tư pháp.
Phí, lệ phí: không quy định.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15;
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số TP-GĐTP-14- Đơn đề nghị
hợp nhất/sáp nhập văn phòng giám định tư pháp được tổ chức và hoạt động dưới
hình thức công ty hợp danh ban hành kèm theo Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày
19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Giám định tư pháp.
Mẫu
TP-GĐTP-14
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ HỢP NHẤT/SÁP NHẬP VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP ĐƯỢC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
DƯỚI HÌNH THỨC CÔNG TY HỢP DANH
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………………....
Chúng tôi là (ghi bằng chữ
in hoa):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
người đại diện theo pháp luật của
các văn phòng giám định tư pháp (tất cả các văn phòng giám định tư pháp tham
gia hợp nhất/sáp nhập phải ghi đầy đủ thông tin như sau):
Tên đầy đủ của văn phòng giám định
tư pháp (ghi bằng chữ in hoa):………
Giấy đăng ký hoạt động số:……………….do
Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………cấp ngày, tháng, năm…………………………………………………
Địa chỉ trụ sở:………………………...............................................................
Số điện thoại……………….Fax:……………Địa
chỉ thư điện tử:………….
Website:……………………………………………………………………...
Đề nghị Sở Tư pháp chấp thuận
cho văn phòng chúng tôi hợp nhất/sáp nhập với nội dung như sau:
1. Tên văn phòng giám định tư
pháp hình thành sau hợp nhất/sáp nhập (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ in
hoa):...............................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:...............................................................................................
Số điện thoại:........................
Fax:...........Địa chỉ thư điện tử:………………
Website:...........................................................................................................
Lĩnh vực/chuyên ngành giám định
tư pháp hoạt động:……………………....
3. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):.......................................................................
Giới tính (1):...... Ngày,
tháng, năm sinh:........../............./.............................
Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:
............. Ngày, tháng, năm
cấp (2):......../......../........ Nơi cấp (3): ..........................
Nơi thường trú
(4):...........................................................................................
Nơi ở hiện tại
(5):.............................................................................................
Số, ngày, tháng, năm của Quyết
định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên tư
pháp:....................................................................................................................
Đề nghị Sở Tư pháp cấp thẻ giám
định viên tư pháp cho các giám định viên tư pháp sau đây:
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Giám định viên tư pháp hợp danh/ Giám định viên tư pháp làm việc
theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Đề nghị Sở Tư pháp cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp cho các giám định viên tư pháp sau đây:
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công
dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu; Ngày,
tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Giám định viên tư pháp hợp danh/ Giám định viên tư pháp làm việc
theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Đề nghị Sở Tư pháp thu hồi thẻ
giám định viên tư pháp của các giám định viên tư pháp sau đây:
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu; Ngày, tháng, năm cấp,
nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Giám định viên tư pháp hợp danh/Giám định viên tư pháp làm việc theo
chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày.....tháng......năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1, (2), (3),
(4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
9. Tạm ngừng
hoạt động của văn phòng giám định tư pháp
Trình tự thực hiện:
Văn phòng giám định tư pháp tạm
ngừng hoạt động trong các trường hợp sau đây: Không còn đủ số lượng thành viên
hợp danh theo quy định đối với trường hợp văn phòng giám định tư pháp hoạt động
dưới hình thức công ty hợp danh; Không thể hoạt động vì sự kiện bất khả kháng
hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày văn phòng giám định tư pháp tạm ngừng hoạt động hoặc chấm dứt việc tạm
ngừng hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định số
177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Giám định tư pháp, văn phòng giám định tư pháp phải thông
báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi văn phòng giám định tư pháp đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày văn phòng giám định tư pháp thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
27 Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp, Sở Tư pháp nơi văn phòng
giám định tư pháp đăng ký hoạt động ra quyết định tạm ngừng hoạt động của văn
phòng giám định tư pháp.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng giám định tư pháp hợp nhất
dự kiến đặt trụ sở hoặc trực tuyến (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
Thông báo của văn phòng giám định
tư pháp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo của văn phòng giám định tư pháp.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi
văn phòng giám định tư pháp đăng ký hoạt động.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định tạm ngừng hoạt động của văn phòng giám định tư pháp.
Phí, lệ phí: không quy định.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15;
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
có
10. Chấm dứt
hoạt động văn phòng giám định tư pháp
Trình tự thực hiện:
Văn phòng giám định tư pháp chấm
dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây: Tự chấm dứt hoạt động; Bị thu hồi
giấy đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số
177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Giám định tư pháp; Bị hợp nhất, bị sáp nhập.
Trường hợp chấm dứt hoạt động
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều Điều 29 của Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
thì chậm nhất là 30 ngày trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, văn phòng
giám định tư pháp phải có báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt
động.
Văn phòng giám định tư pháp phải
gửi kèm theo báo cáo giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc thực hiện giám định
đối với các trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp đã tiếp nhận, nộp đủ số thuế
còn nợ, thanh toán xong các khoản nợ theo quy định của pháp luật, làm thủ tục
chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động, đăng báo trung ương hoặc
báo địa phương trong hai số liên tiếp về thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố xem xét, quyết định
chấm dứt hoạt động của văn phòng giám định tư pháp.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng giám định tư pháp hợp nhất
dự kiến đặt trụ sở hoặc trực tuyến (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo bằng văn bản của văn
phòng giám định tư pháp;
- Giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành việc thực hiện giám định đối với các trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
đã tiếp nhận, nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán xong các khoản nợ theo quy định
của pháp luật, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động,
đăng báo trung ương hoặc báo địa phương trong hai số liên tiếp về thời điểm dự
kiến chấm dứt hoạt động
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi
văn phòng giám định tư pháp đăng ký hoạt động.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng giám định tư pháp.
Phí, lệ phí: không quy định.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15;
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
có
PHỤ LỤC II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1998/QĐ-BTP ngày 03 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ
PHÁP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL là căn cứ sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1.
|
1.001122
|
Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định
viên tư pháp
|
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-
CP quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Giám định tư pháp
|
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
|
2.
|
2.000894
|
Miễn nhiệm và thu hồi thẻ
giám định viên tư pháp
|
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp
|
Giám định tư pháp
|
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, Chủ tịch
UBND cấp tỉnh
|
|
3.
|
1.009832
|
Cấp lại thẻ giám định viên tư
pháp
|
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp
|
Giám định tư pháp
|
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, Chủ tịch
UBND cấp tỉnh
|
|
4.
|
2.000555
|
Cấp Giấy đăng ký hoạt động của
văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở,
người đại diện theo pháp luật, danh sách thành viên hợp danh của văn phòng
giám định tư pháp
|
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp
|
Giám định tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
|
5.
|
1.001117
|
Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động
của văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Giấy đăng ký hoạt động bị hư
hỏng hoặc bị mất
|
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp
|
Giám định tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
|
6.
|
2.000568
|
Thay đổi, bổ sung lĩnh vực
giám định của văn phòng giám định tư pháp
|
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp
|
Giám định tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
|
7.
|
1.001216
|
Chuyển đổi loại hình văn
phòng giám định tư pháp
|
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp
|
Giám định tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1. Bổ nhiệm
và cấp thẻ giám định viên tư pháp
Trình tự thực hiện:
Cá nhân đăng ký thường trú tại
địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp
đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử
theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư
pháp.
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư
pháp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định
viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề
nghị và nêu rõ lý do.
Trong quá trình thẩm tra hồ
sơ bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp, cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và
đào tạo (học bạ, văn bằng) để thay thế bằng tốt nghiệp đại học trở lên của người
đề nghị.
Trường hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính
xác thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có quyền yêu cầu cơ quan quản lý
cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo cung cấp thông tin dữ liệu văn bằng
của người đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp hoặc yêu cầu người
đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp bổ sung văn bằng theo quy định;
đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin
trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo và người đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám
định viên tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin, hồ sơ cho cơ quan yêu cầu
khi nhận được yêu cầu. Thời gian cung cấp thông tin, hồ sơ không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được nộp trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến
trên môi trường điện tử (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến
toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định viên tư pháp của cá nhân;
b) Bằng tốt nghiệp đại học trở
lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ
nhiệm giám định viên tư pháp (Không yêu cầu người đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ
giám định viên tư pháp nộp bằng tốt nghiệp đại học trở lên khi cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính khai thác được thông tin về dữ liệu văn bằng trên cơ
sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo (học bạ, văn bằng));
c) Giấy tờ chứng minh đã qua
thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên. Đối
với trường hợp người đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, pháp y tâm thần, kỹ
thuật hình sự đã trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ chức giám định
pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự thì giấy tờ chứng minh đã qua thực tế
hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 03 năm trở lên;
d) Giấy tờ chứng minh đã qua
khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp;
đ) 02 ảnh màu chân dung cỡ 02
cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp
thực hiện trực tuyến) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Giấy tờ quy định tại các điểm
b, c và d là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc
bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 08 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi người đề nghị thường trú.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Áp dụng đối với trường hợp
thực hiện thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số
177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Công dân Việt Nam thường trú
tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định
viên tư pháp:
+ Có phẩm chất đạo đức tốt;
+ Có trình độ đại học trở lên
và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở
lên.
Trường hợp người được đề nghị bổ
nhiệm giám định viên pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự đã trực tiếp
giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần,
kỹ thuật hình sự thì thời gian thực tế hoạt động chuyên môn từ đủ 03 năm trở
lên;
+ Đã qua khóa bồi dưỡng kiến thức
pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp.
- Người thuộc một trong các trường
hợp sau đây không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp:
+ Người không đủ tiêu chuẩn
quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Giám định tư pháp;
+ Người bị mất năng lực hành vi
dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi;
+ Người đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; người đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý
hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng,
tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
+ Người đang bị áp dụng biện
pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu, đưa vào cơ sở cai nghiện
bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;
+ Cán bộ bị kỷ luật bằng
hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi
việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân, viên chức
trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước
danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công
nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước
danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.
Quy định tại điểm này được
áp dụng trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm quyết định kỷ luật có hiệu lực;
+ Người đang trong thời gian
chấp hành quyết định kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Luật giám định tư pháp số
105/2025/QH15;
Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp;
Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu
thẻ:
Mẫu số TP-GĐTP-01- Đơn đề
nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp (áp dụng cho cá nhân đề
nghị) ban hành kèm theo Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư
pháp.
Mẫu
TP-GĐTP-01
|
Ảnh
3x4
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
BỔ NHIỆM VÀ CẤP THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
(Áp dụng cho cá nhân đề nghị)
|
Kính
gửi:........................................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Tôi tên
là:............................................ Giới tính (1):
................................
Ngày, tháng, năm
sinh:........./........./..........................................................
Nơi sinh (2):...................................Quốc
tịch (3)……………………..….
Nơi thường trú (4):
....................................................................................
Nơi ở hiện tại
(5):.......................................................................................
Số điện thoại
(6):........................................................................................
Địa chỉ thư điện tử
(7):...............................................................................
Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:
............. Ngày, tháng, năm
cấp (8):......../......../........ Nơi cấp (9): ........................
Dân tộc
(10):............................... Tôn giáo (11):
..........................................
Lĩnh vực/chuyên ngành giám định
đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ:…………..
II. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA
BẢN THÂN (12)
|
Thời gian (từ ..../.../... đến ... /.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. ĐÃ BỊ KẾT ÁN
(Ghi đầy đủ các tội danh, số
và ngày ra bản án, kể cả trong trường hợp đã được xóa án tích; nếu không có thì
ghi “Không có”)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
IV. ĐÃ BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT, ÁP
DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
(Ghi đầy đủ các hình thức và
thời gian bị xử lý kỷ luật, áp dụng biện pháp xử lý hành chính; nếu không có
thì ghi “Không có”)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
V. KHEN THƯỞNG
(Ghi cụ thể các hình thức
khen thưởng; nếu không có thì ghi “Không có”)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tôi cam đoan không thuộc trường
hợp không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại khoản 3 Điều 11 của
Luật Giám định tư pháp. Tôi cam đoan những thông tin cung cấp nêu trên là đúng
sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Tôi đề nghị được bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định viên tư pháp. Tôi cam đoan tuân thủ các nguyên tắc thực hiện giám
định tư pháp, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp
theo quy định của pháp luật.
|
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định viên tư pháp gồm có:
1…………………………………
2…………………………………
3…………………………………
4…………………………………
5…………………………………
6…………………………………
7…………………………………
|
……, ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),
(3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ
trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (12): Người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai quá trình hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được
đào tạo.
3. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Miễn
nhiệm và thu hồi thẻ giám định tư pháp
Trình tự thực hiện:
Giám định viên tư pháp là cá
nhân đăng ký thường trú tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật
Giám định tư pháp có nguyện vọng được miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên
tư pháp có đơn đề nghị, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư
pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc
trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số
177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định
viên tư pháp. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định miễn nhiệm và thu hồi
thẻ giám định viên tư pháp.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên
môi trường điện tử (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn
trình).
Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị miễn nhiệm và
thu hồi thẻ giám định viên tư pháp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi người đề nghị thường trú.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định
viên tư pháp.
Phí, lệ phí: không quy định.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Áp dụng đối với trường hợp
thực hiện thủ tục hành chính quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số
177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Giám định viên tư pháp được
miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân. Trường hợp giám định viên tư pháp đang làm
việc tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thì phải được sự chấp thuận của cơ quan, đơn
vị, tổ chức đó.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15;
- Nghị định số
177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu TP-GĐTP-02- Đơn đề nghị
miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp (áp dụng cho cá nhân đề nghị)
ban hành kèm theo Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu
TP-GĐTP-02
|
Ảnh
3x4
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN
NHIỆM VÀ THU HỒI
THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
(Áp dụng cho cá nhân đề nghị)
|
Kính
gửi:..........................................
Tôi tên
là:............................................ Giới tính (1):
................................
Ngày, tháng, năm
sinh:........./........./...........................................................
Nơi sinh
(2):...............................Quốc tịch (3):…………………………..
Nơi thường trú (4): ....................................................................................
Nơi ở hiện tại
(5):........................................................................................
Số điện thoại
(6):..........................................................................................
Địa chỉ thư điện tử
(7):.................................................................................
Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:
............. Ngày, tháng, năm
cấp (8):......../......../........ Nơi cấp (9): ........................
Dân tộc
(10):............................... Tôn giáo
(11):...........................................
Đã được bổ nhiệm và cấp thẻ
giám định viên tư pháp theo Quyết định số…… ngày…/…/……của……; Thẻ giám định viên
tư pháp số…….do…...cấp ngày…/…/……
Quá trình công tác giám định tư
pháp từ khi được bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp đến nay :
|
Thời gian
(từ ..../.../... đến ... /.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi làm đơn này đề nghị được miễn
nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp vì lý do………………………………………………………………………
Tôi cam đoan đã thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ, trách nhiệm của giám định viên tư pháp và các nghĩa vụ, trách nhiệm
khác theo quy định của pháp luật.
Tôi cam đoan những thông tin
cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
|
Xác nhận của cơ
quan, tổ chức nơi người đề nghị làm việc
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên của người xác nhận; dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ
chức)
|
……, ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
3. Cấp lại
thẻ giám định viên tư pháp
Trình tự thực hiện:
Giám định viên tư pháp đề
nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp là cá nhân đăng ký thường trú tại địa
phương có đơn đề nghị, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư
pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc
trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số
177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp. Trường
hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên
môi trường điện tử (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn
trình).
Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định
viên tư pháp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, Chủ tịch
UBND tỉnh, thành phố nơi người đề nghị thường trú.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Phí, lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Áp dụng đối với trường hợp
thực hiện thủ tục hành chính quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số
177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thẻ giám định viên tư pháp
được cấp lại trong trường hợp thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng (rách, bẩn, mờ) không
thể sử dụng được hoặc có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Luật giám định tư pháp số
105/2025/QH15;
Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu
thẻ:
Mẫu số TP-GĐTP-04- Đơn đề
nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp (áp dụng cho cá nhân đề nghị)
ban hành kèm theo Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định
tư pháp.
Mẫu
TP-GĐTP-04
|
Ảnh
3x4
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
(Áp dụng cho cá nhân đề nghị)
|
Kính
gửi:...................................
Tôi tên
là:............................................. Giới tính (1):
...............................
Ngày, tháng, năm
sinh:......../......../........ Nơi sinh (2): ..............................
Quốc tịch (3): ............................................................................................
Nơi ở hiện tại
(4):.......................................................................................
Nơi thường trú (5):
....................................................................................
Số điện thoại
(6):........................................................................................
Địa chỉ thư điện tử
(7):...............................................................................
Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: ...................Ngày, tháng, năm
cấp (8):....../...../......Nơi cấp (9): .............................
Đã được bổ nhiệm và cấp thẻ
giám định viên tư pháp theo Quyết định số…… ngày…/…/…… của……..; Thẻ giám định
viên tư pháp số……do……cấp ngày…/…/……..
Tôi làm đơn này đề nghị được cấp
lại thẻ giám định viên tư pháp.
Lý do đề nghị cấp lại:………………………………………………………..
Tôi cam đoan những thông tin
cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
Tôi cam đoan tuân thủ các
nguyên tắc hoạt động giám định tư pháp, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ
của giám định viên tư pháp theo quy định của pháp luật.
|
|
……, ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),
(3), (4), (5), (6), (7), (8), (9):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ
trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Cấp Giấy
đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp thay đổi tên
gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, danh sách thành viên hợp
danh của văn phòng giám định tư pháp
Trình tự thực hiện:
Văn phòng giám định tư pháp
thay đổi nội dung thành lập, đăng ký hoạt động khi thay đổi về tên gọi, địa chỉ
trụ sở, người đại diện theo pháp luật, danh sách thành viên hợp danh của văn
phòng.
Văn phòng giám định tư pháp
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung thành lập, đăng ký hoạt động, nộp trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành
chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng giám định tư pháp đã thành lập, đăng
ký hoạt động hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của
Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động
hoặc ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy đăng ký hoạt động của văn phòng; trường
hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng giám định tư pháp đã
thành lập, đăng ký hoạt động hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử (đủ điều
kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị thay đổi
nội dung thành lập, đăng ký hoạt động;
b) Giấy tờ chứng minh nội
dung đề nghị thay đổi.
Giấy tờ quy định tại điểm b
là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính
điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi văn phòng giám định tư pháp
đã thành lập, đăng ký hoạt động.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc ghi nhận nội dung thay đổi
vào giấy đăng ký hoạt động của văn phòng.
Phí, lệ phí: Không
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Văn phòng giám định tư pháp chỉ
được thay đổi địa chỉ trụ sở trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi đặt
trụ sở theo giấy đăng ký hoạt động đã được cấp.
Việc thay đổi tên của văn
phòng giám định tư pháp phải bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều 20 của
Luật Giám định tư pháp.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Luật giám định tư pháp số
105/2025/QH15;
Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu
thẻ:
Mẫu số TP-GĐTP-10- Đơn đề
nghị thay đổi nội dung thành lập, đăng ký hoạt động của văn phòng giám định
tư pháp ban hành kèm theo Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư
pháp.
Mẫu
TP-GĐTP-10
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG THÀNH LẬP,
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………………....
1. Tên văn phòng giám định tư
pháp (ghi bằng chữ in hoa): ............................
2. Địa chỉ trụ sở:
..............................................................................................
Điện thoại: .............; Fax (nếu
có): .............; Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ......
3. Giấy đăng ký hoạt động số:
.............................; Ngày cấp ......./......../..........
4. Trưởng văn phòng giám định
tư pháp:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):…..............................Giới tính (1):...............
Ngày, tháng, năm sinh:
............/............./.....................................................
Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:
............. Ngày, tháng, năm
cấp (2):......../......../........ Nơi cấp (3): .........................
Nơi thường trú (4):
.........................................................................................
Nơi ở hiện tại (5):
............................................................................................
Số điện thoại (6):……………Địa chỉ
thư điện tử (7) :………………….......
Số, ngày, tháng, năm của Quyết
định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp:...................; Số,
ngày, tháng, năm của thẻ giám định viên tư pháp:………
Đề nghị thay đổi nội dung thành
lập, đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp như sau
(8):..........................................................................................
.........................................................................................................................
Lý do đề nghị thay đổi:
....................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Đề nghị Sở Tư pháp cấp thẻ giám
định viên tư pháp cho các giám định viên tư pháp sau đây (9):
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/
Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu; Ngày, tháng, năm
cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/ bổ nhiệm lại
giám định viên tư pháp
|
Giám định viên tư pháp hợp danh/ Giám định viên tư pháp làm việc
theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Đề nghị Sở Tư pháp cấp lại thẻ
giám định viên tư pháp cho các giám định viên tư pháp sau đây (10):
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn
cước/ Số định danh cá nhân; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại
giám định viên tư pháp
|
Giám định viên tư pháp hợp danh/ Giám định viên tư pháp làm việc
theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Đề nghị Sở Tư pháp thu hồi thẻ
giám định viên tư pháp của các giám định viên tư pháp sau đây (11):
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Giám định viên tư pháp hợp danh/Giám định viên tư pháp làm việc theo
chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
…..,
ngày.....tháng......năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1, (2), (3),
(4), (5), (6), (7):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (8): Ghi một hoặc
nhiều nội dung đề nghị thay đổi. Trường hợp thay đổi Trưởng văn phòng giám định
tư pháp thì phải ghi đầy đủ thông tin về Trưởng văn phòng giám định tư pháp mới.
3. Thông tin số (9): Áp dụng đối
với trường hợp văn phòng giám định tư pháp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
do bổ sung giám định viên tư pháp hợp danh hoặc giám định viên tư pháp làm việc
theo chế độ hợp đồng.
4. Thông tin số (10): Áp dụng đối
với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động do văn phòng giám định tư
pháp thay đổi tên.
5. Thông tin số (11): Áp dụng đối
với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động do giám định viên tư pháp
không còn làm việc tại văn phòng giám định tư pháp.
6. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
5. Cấp lại
Giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Giấy
đăng ký hoạt động bị hư hỏng hoặc bị mất
Trình tự thực hiện:
Văn phòng giám định tư pháp bị
mất, bị hỏng giấy đăng ký hoạt động thì được cấp lại giấy đăng ký hoạt động.
Văn phòng giám định tư pháp
bị mất, bị hỏng giấy đăng ký hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều 23 của
Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp có đơn đề nghị cấp lại,
nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hoạt động hoặc trực tuyến trên
môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 177/2026/NĐ-CP.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động cho
văn phòng giám định tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hoạt động hoặc trực tuyến
trên môi trường điện tử (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến
toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi văn phòng giám định tư
pháp đăng ký hoạt động.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Cấp lại giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng giám định tư pháp.
Phí, lệ phí: Không
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Luật giám định tư pháp số
105/2025/QH15;
Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Giám định tư pháp.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu
thẻ:
Mẫu số TP-GĐTP-11- Đơn đề
nghị cấp lại giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp ban hành kèm
theo Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu
TP-GĐTP-11
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
(Áp dụng cho trường hợp văn phòng giám định tư pháp bị mất, bị hỏng giấy
đăng ký hoạt động)
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………………....
1. Tên văn phòng giám định tư
pháp (ghi bằng chữ in hoa): ............................
2. Địa chỉ trụ sở:
..............................................................................................
Điện thoại: ...........; Fax (nếu
có): .......; Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ...............
3. Giấy đăng ký hoạt động số:
.............................; Ngày cấp ......./......../..........
4. Trưởng văn phòng giám định
tư pháp:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):…..............................Giới tính (1):...............
Ngày, tháng, năm sinh:
............/............./........................................................
Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:
............. Ngày, tháng, năm
cấp (2):......../......../........ Nơi cấp (3): ..........................
Nơi thường trú (4):
..........................................................................................
Nơi ở hiện tại (5):
............................................................................................
Số điện thoại (6):…………………Địa chỉ
thư điện tử (7) :…………….......
Số, ngày, tháng, năm của Quyết
định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp:..................; Số, ngày,
tháng, năm của thẻ giám định viên tư pháp:………
5. Tôi làm đơn này đề nghị được
cấp lại giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp.
Lý do đề nghị cấp lại:…………………………………………………..........
Tôi cam đoan những thông tin
cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
|
|
……, ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên ; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1), (2), (3),
(4), (5), (6), (7):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
6. Thay đổi,
bổ sung lĩnh vực giám định của văn phòng giám định tư pháp
Trình tự thực hiện:
Văn phòng giám định tư pháp
thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh,
thành phố nơi văn phòng giám định tư pháp đã đăng ký hoạt động hoặc trực tuyến
theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định
tư pháp.
Trong thời hạn 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, quyết định cấp
giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng giám định tư pháp sau khi thống nhất ý kiến
với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực
giám định tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng giám định tư pháp
đã đăng ký hoạt động hoặc trực tuyến (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị thay đổi,
bổ sung lĩnh vực giám định;
b) Đề án về việc thay đổi, bổ
sung lĩnh vực giám định, trong đó nêu rõ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất,
trang thiết bị, phương tiện giám định theo quy định của bộ, cơ quan ngang bộ quản
lý chuyên môn về lĩnh vực giám định, trừ các lĩnh vực giám định không cần sử dụng
trang thiết bị, phương tiện máy móc giám định để đưa ra kết luận giám định; kế
hoạch triển khai thực hiện phù hợp với việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;
c) Giấy tờ chứng minh có đủ
điều kiện bảo đảm hoạt động của văn phòng giám định tư pháp theo Đề án quy định
tại điểm b.
Giấy tờ quy định tại điểm c
là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính
điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi văn phòng giám định tư pháp
đã đăng ký hoạt động.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng giám định tư pháp.
Phí, lệ phí: Không
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Luật giám định tư pháp số
105/2025/QH15;
Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Giám định tư pháp.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu
thẻ:
Mẫu số TP-GĐTP-12- Đơn đề
nghị cấp lại giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp ban hành
kèm theo Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu
TP-GĐTP-12
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH CỦA VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………………....
1. Tên văn phòng giám định tư
pháp (ghi bằng chữ in hoa): ............................
2. Địa chỉ trụ sở:
..............................................................................................
Điện thoại: .........; Fax (nếu
có): ........; Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ...............
3. Giấy đăng ký hoạt động số:
...........................; Ngày cấp ......./......../..........
4. Trưởng văn phòng giám định
tư pháp:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):…..............................Giới tính (1):...............
Ngày, tháng, năm sinh:
............/............./........................................................
Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:
............. Ngày, tháng, năm
cấp (2):......../......../........ Nơi cấp (3): ..........................
Nơi thường trú (4):
.........................................................................................
Nơi ở hiện tại (5):
...........................................................................................
Số điện thoại (6):……………Địa chỉ
thư điện tử (7) :………………….......
Số, ngày, tháng, năm của Quyết
định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp:..................; Số, ngày,
tháng, năm của thẻ giám định viên tư pháp:………
5. Lĩnh vực/chuyên ngành giám định
đã đăng ký hoạt động:……………….
Đề nghị thay đổi, bổ sung lĩnh
vực giám định của văn phòng giám định tư
pháp như sau (8):.....................................................................................................
.........................................................................................................................
Lý do đề nghị thay đổi: ..................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
|
|
……,
ngày.....tháng......năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1), (2), (3),
(4), (5), (6), (7):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (8): Ghi một hoặc
nhiều nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung.
3. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
7. Chuyển
đổi loại hình văn phòng giám định tư pháp
Trình tự thực hiện:
Văn phòng giám định tư pháp có
nhu cầu chuyển đổi loại hình hoạt động từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty hợp
danh và ngược lại gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở
Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng
ký hoạt động hoặc trực tuyến theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số
177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố xem xét,
quyết định cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng giám định tư pháp sau khi
được chuyển đổi loại hình hoạt động; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ
sơ được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hoạt động hoặc trực
tuyến (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ: Hồ sơ
đề nghị chuyển đổi loại hình hoạt động của văn phòng giám định tư pháp gồm có:
a) Đơn đề nghị chuyển đổi
loại hình văn phòng giám định tư pháp;
b) Đề án chuyển đổi loại hình
hoạt động, trong đó nêu rõ lý do chuyển đổi, tình hình tổ chức và hoạt động của
văn phòng giám định tư pháp tính đến ngày đề nghị chuyển đổi, dự kiến về tổ chức,
tên gọi, địa điểm đặt trụ sở, nhân sự, điều kiện vật chất, trang thiết bị,
phương tiện giám định, trừ các lĩnh vực giám định không cần sử dụng trang thiết
bị, phương tiện máy móc giám định để đưa ra kết luận giám định;
c) Quyết định phê duyệt Đề
án thành lập văn phòng;
d) Giấy tờ chứng minh có đủ
điều kiện bảo đảm hoạt động của văn phòng giám định tư pháp theo Đề án quy định
tại điểm b.
Giấy tờ quy định tại điểm d
là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính
điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi văn phòng giám định đăng ký
hoạt động.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng giám định tư pháp.
Phí, lệ phí: Không
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Luật giám định tư pháp số
105/2025/QH15;
Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Giám định tư pháp.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu
thẻ:
Mẫu số TP-GĐTP-13- Đơn đề
nghị chuyển đổi loại hình văn phòng giám định tư pháp ban hành kèm theo Nghị định
số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Mẫu
TP-GĐTP-13
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CHUYỂN
ĐỔI LOẠI HÌNH VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………………....
1. Tên văn phòng giám định tư
pháp (ghi bằng chữ in hoa): ............................
2. Địa chỉ trụ sở:
..............................................................................................
Điện thoại: .............; Fax (nếu
có): ............; Địa chỉ thư điện tử (nếu có): .......
3. Giấy đăng ký hoạt động số:
.............................; Ngày cấp ......./......../..........
4. Trưởng văn phòng giám định
tư pháp:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):…...........................Giới tính (1):................
Ngày, tháng, năm sinh:
............/............./.......................................................
Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:
............. Ngày, tháng, năm
cấp (2):......../......../........ Nơi cấp (3): ..........................
Nơi thường trú (4):
..........................................................................................
Nơi ở hiện tại (5):
...........................................................................................
Số điện thoại (6):…………Địa chỉ
thư điện tử (7) :…………………...........
Số, ngày, tháng, năm của Quyết
định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp:...................; Số,
ngày, tháng, năm của thẻ giám định viên tư pháp:………
5. Văn phòng giám định tư pháp
đang được tổ chức và hoạt động theo loại hình
(8):..………………………………………………………………………….
Đề nghị chuyển đổi loại hình
hoạt động của văn phòng giám định tư pháp với những nội dung sau:
6. Tên văn phòng giám định tư
pháp sau khi chuyển đổi (ghi bằng chữ in hoa):
………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở:
.................................................................................................
Điện thoại: .............; Fax (nếu
có): .........; Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ...........
7. Hình thức tổ chức và hoạt động
của văn phòng giám định tư pháp sau khi chuyển đổi
(9):.........................................................................................................
Lý do chuyển đổi:…………………………………………………………….
8. Trưởng văn phòng giám định
tư pháp sau khi chuyển đổi
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):…............................Giới tính (10):..............
Ngày, tháng, năm sinh:
............/............./.......................................................
Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:
............. Ngày, tháng, năm
cấp (11):......../......../........ Nơi cấp (12): ......................
Nơi thường trú (13):
........................................................................................
Nơi ở hiện tại (14): ..........................................................................................
Số điện thoại (15):…………Địa chỉ
thư điện tử (16) :…………………........
Số, ngày, tháng, năm của Quyết
định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp:....................................................................................................................
Đề nghị Sở Tư pháp cấp thẻ giám
định viên tư pháp cho các giám định viên tư pháp sau đây:
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/Số
thẻ căn cước/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu; Ngày, tháng, năm cấp,
nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Trưởng văn phòng giám định viên tư pháp/Giám định viên tư pháp hợp
danh/Giám định viên tư pháp làm việc theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Đề nghị Sở Tư pháp cấp lại thẻ
giám định viên tư pháp cho các giám định viên tư pháp sau đây:
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/Số
thẻ căn cước/Số định danh cá nhân; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Trưởng văn phòng giám định viên tư pháp/Giám định viên tư pháp hợp
danh/Giám định viên tư pháp làm việc theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
…..,
ngày.....tháng......năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1), (2), (3),
(4), (5), (6), (7), (10), (11), (12), (13), (14), (15), (16):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (8), (9): Ghi
loại hình công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân.
3. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
PHỤ LỤC III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1998/QĐ-BTP ngày 03 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL là căn cứ sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
|
|
1.
|
2.000581
|
Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định
viên tư pháp
|
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp
|
Giám định tư pháp
|
Bộ, cơ quan ngang bộ được
giao quản lý hoạt động giám định tư pháp
|
|
2.
|
1.001162
|
Miễn nhiệm giám định viên tư
pháp
|
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp
|
Giám định tư pháp
|
Bộ, cơ quan ngang bộ được
giao quản lý hoạt động giám định tư pháp
|
|
3.
|
1.009831
|
Cấp lại thẻ giám định viên tư
pháp
|
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp
|
Giám định tư pháp
|
Bộ, cơ quan ngang bộ được
giao quản lý hoạt động giám định tư pháp
|
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TỈNH
|
|
1.
|
2.000890
|
Cấp phép thành lập văn phòng
giám định tư pháp
|
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp
|
Giám định tư pháp
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
|
2.
|
2.000823
|
Đăng ký hoạt động văn phòng
giám định tư pháp
|
- Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP
ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giám định tư pháp
|
Giám định tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
|