|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2650/QĐ-BGDĐT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Quyên Thanh
|
|
Ngày ban hành:
|
08/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2650/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KHUNG NỘI DUNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG VỀ
KHỞI NGHIỆP KINH DOANH DÀNH CHO HỌC SINH, SINH VIÊN
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ
Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Giáo dục ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ
Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ
Luật Giáo dục đại học ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ
Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ
Quyết định số 2074/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết số
138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Theo đề
nghị của Vụ trưởng Vụ Học sinh, sinh viên.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Khung nội dung kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp
kinh doanh dành cho học sinh, sinh viên (gọi tắt là Khung). Khung là tài liệu định
hướng để các cơ sở giáo dục nghiên cứu, lựa chọn và vận dụng phù hợp với chương
trình giáo dục, chương trình đào tạo và điều kiện thực tế.
Điều 2. Vụ
Học sinh, sinh viên chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan phổ biến, hướng
dẫn và hỗ trợ việc vận dụng Khung; theo dõi, tổng hợp khó khăn, vướng mắc và đề
xuất Bộ trưởng xem xét điều chỉnh, cập nhật Khung khi cần thiết.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Học sinh,
sinh viên và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Các cơ sở GDĐH, cơ sở GDNN;
- Các Sở GDĐT;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, HSSV.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Quyên Thanh
|
KHUNG NỘI DUNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG VỀ KHỞI
NGHIỆP KINH DOANH DÀNH CHO HỌC SINH, SINH VIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 2650/QĐ-BGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
|
Chữ
viết tắt
|
Nội dung
|
|
AI
|
Trí tuệ
nhân tạo (Artificial Intelligence)
|
|
BMC
|
Khung mô hình
kinh doanh (Business Model Canvas)
|
|
CTGDPT
|
Chương trình
giáo dục phổ thông
|
|
GDĐH
|
Giáo dục
đại học
|
|
GDĐT
|
Giáo dục
và đào tạo
|
|
GDNN
|
Giáo dục
nghề nghiệp
|
|
HSSV
|
Học
sinh, sinh viên
|
|
MVP
|
Sản phẩm
khả dụng tối thiểu (Minimum Viable Product)
|
|
STEM
|
Khoa học,
công nghệ, kỹ thuật và toán học (Science, Technology, Engineering and
Mathematics)
|
|
STEAM
|
Khoa học,
công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật và toán học (Science, Technology,
Engineering, Arts and Mathematics)
|
|
STT
|
Số thứ tự
|
|
SWOT
|
Điểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội và thách thức (Strengths, Weaknesses, Opportunities and
Threats)
|
|
THCS
|
Trung học
cơ sở
|
|
THPT
|
Trung học
phổ thông
|
|
TTĐT
|
Thông tin điện
tử
|
I. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG KHUNG
1. Khung được
xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học thông
qua việc trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp kinh doanh. Trong Khung
này, khởi nghiệp kinh doanh được hiểu là quá trình nhận diện cơ hội, hình thành
ý tưởng, tạo giá trị, huy động nguồn lực, thử nghiệm, thích ứng và hành động có
trách nhiệm trong bối cảnh phù hợp với lứa tuổi, cấp học, trình độ đào tạo và
điều kiện thực tiễn. Việc thành lập doanh nghiệp, thương mại hóa sản phẩm hoặc
tạo doanh thu không phải là yêu cầu bắt buộc đối với mọi cấp học, đặc biệt là đối
với giáo dục phổ thông.
2. Khung được
xây dựng theo hướng mở, linh hoạt, có khả năng tích hợp vào chương trình giáo dục
và chương trình đào tạo hiện hành. Khung không thay thế chương trình giáo dục,
chương trình đào tạo, chuẩn chương trình đào tạo và các quy định hiện hành;
không quy định thêm chương trình, môn học, mô-đun, học phần hoặc số tín chỉ bắt
buộc ngoài quy định của cấp có thẩm quyền. Cơ sở giáo dục căn cứ mục tiêu, yêu
cầu cần đạt hoặc định hướng chuẩn đầu ra, đặc điểm người học và điều kiện thực
tế để lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức, mức độ triển khai và minh chứng
đánh giá phù hợp.
3. Đối với
giáo dục phổ thông, Khung nhằm góp phần thực hiện mục tiêu của CTGDPT 2018, đồng
thời hỗ trợ hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một
số năng lực đặc thù của học sinh thông qua hoạt động học tập, trải nghiệm, hướng
nghiệp, dự án, câu lạc bộ, hoạt động STEM, STEAM, hoạt động cộng đồng và các
hình thức giáo dục phù hợp. Cơ sở giáo dục triển khai nội dung khởi nghiệp kinh
doanh theo hướng vừa sức, an toàn, thiết thực; không thương mại hóa hoạt động
giáo dục và không yêu cầu học sinh phải thành lập doanh nghiệp.
4. Đối với
giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, Khung định hướng phát triển năng lực
khởi nghiệp kinh doanh gắn với chuẩn đầu ra, ngành, nghề đào tạo, hoạt động thực
hành, thực tập, dự án học tập, đổi mới sáng tạo, hợp tác với doanh nghiệp và hệ
sinh thái khởi nghiệp. Việc lựa chọn, vận dụng Khung cần chú trọng bảo đảm tính
liên thông giữa giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; đồng
thời, cơ sở giáo dục có thể quy đổi, tích hợp nội dung của Khung vào chương
trình đào tạo theo điều kiện thực tế và thẩm quyền được giao.
Đối với
giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, các yêu cầu về năng lực, chuẩn đầu
ra, chương trình đào tạo, phương pháp tổ chức, đánh giá và điều kiện bảo đảm chất
lượng được thực hiện theo pháp luật về giáo dục và các quy định hiện hành.
Khung trình độ quốc gia Việt Nam được vận dụng trong Khung này để thống nhất
cách mô tả, đối chiếu và tổng hợp kết quả học tập theo ba thành phần: kiến thức,
kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân; không thay thế hoặc làm phát
sinh thêm hệ thống năng lực, chuẩn đầu ra và các yêu cầu chuyên môn đã được quy
định.
5. Khung được
xây dựng trên cơ sở kết hợp yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới với
định hướng của Đảng và Nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số, phát triển kinh tế tư nhân, hội nhập quốc tế và đổi mới giáo dục. Giáo
dục khởi nghiệp kinh doanh góp phần hình thành ở người học tư duy thiết kế, tư
duy sáng tạo, tư duy phản biện, tư duy tài chính phù hợp, năng lực tạo giá trị,
tinh thần tự chủ, trách nhiệm xã hội, khả năng thích ứng với thay đổi và ý thức
đóng góp vào mục tiêu phát triển đất nước nhanh, bền vững, từng bước trở thành
quốc gia công nghiệp phát triển.
6. Các chủ
đề trong Khung được xác định theo tiếp cận năng lực và bảo đảm sự liên kết giữa
bối cảnh, mục tiêu giáo dục, yêu cầu cần đạt hoặc định hướng chuẩn đầu ra, nội
dung, phương pháp tổ chức và minh chứng đánh giá. Đối với giáo dục phổ thông,
các năng lực liên quan đến khởi nghiệp kinh doanh không hình thành một hệ thống
năng lực độc lập ngoài CTGDPT 2018 mà được tích hợp, bổ trợ và cụ thể hóa thông
qua các hoạt động giáo dục phù hợp, qua đó góp phần thực hiện mục tiêu của
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
7. Khung coi trọng
việc học thông qua trải nghiệm, thực hành, dự án và giải quyết vấn đề thực tiễn.
Nội dung giáo dục khởi nghiệp kinh doanh gắn với đời sống của người học, nhà
trường, gia đình, cộng đồng, địa phương, cơ sở sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp
và môi trường số. Cơ sở giáo dục khuyến khích người học quan sát thực tiễn,
phát hiện nhu cầu, đề xuất ý tưởng, thử nghiệm giải pháp, tiếp nhận phản hồi và
cải tiến sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt động tạo giá trị ở mức độ phù hợp. Khung
khuyến khích vận dụng tư duy thiết kế, tư duy sáng tạo, tư duy lấy người dùng
làm trung tâm và phương pháp giải quyết vấn đề; chú trọng các kỹ năng quan sát,
điều tra thị trường, phỏng vấn, khảo sát, phân tích nhu cầu, thử nghiệm và cải
tiến dựa trên phản hồi. Đồng thời, Khung chú trọng rèn luyện các kỹ năng lập kế
hoạch, quản lý thời gian và nguồn lực; giao tiếp, lắng nghe, thuyết trình, phản
biện, hợp tác; ra quyết định, giải quyết vấn đề và điều chỉnh dựa trên dữ liệu,
minh chứng; sử dụng công cụ số và trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm.
8. Khung lấy
người học làm trung tâm, đề cao tư duy sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp, văn hóa
khởi nghiệp, năng lực tạo giá trị, khả năng hợp tác và trách nhiệm xã hội. Khi
lựa chọn, vận dụng Khung, cơ sở giáo dục cần chú trọng bảo đảm an toàn về thể
chất và tâm lý cho người học, tôn trọng sự khác biệt, khuyến khích tinh thần học
hỏi, thử nghiệm và thích ứng; đồng thời coi trọng đạo đức kinh doanh, tính minh
bạch, việc bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền sở hữu trí tuệ, môi trường và yêu cầu
tuân thủ pháp luật, phát triển bền vững. Việc hình thành và phát triển ý tưởng,
dự án cần quan tâm đến giá trị kinh tế, giá trị xã hội, tác động đối với cộng đồng
và môi trường; khuyến khích các dự án khởi nghiệp tạo tác động xã hội phù hợp với
lứa tuổi, trình độ đào tạo và điều kiện thực tế.
Đối với ý
tưởng hoặc dự án có yếu tố sáng tạo, đổi mới hoặc giải pháp kỹ thuật, người học
cần xác định yếu tố tạo khác biệt; làm rõ lợi ích đối với người dùng, khách
hàng hoặc cộng đồng; kiểm chứng lợi ích bằng minh chứng phù hợp; đồng thời thể
hiện vai trò của yếu tố đó trong đề xuất giá trị, mô hình kinh doanh và phương
án triển khai. Nội dung này được vận dụng theo mức độ phù hợp với bậc học,
trình độ đào tạo và đặc thù ngành, nghề; không mặc định mọi dự án khởi nghiệp
phải có sáng chế hoặc giải pháp kỹ thuật mới.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Khung nhằm
trang bị cho học sinh, sinh viên kiến thức, kỹ năng và năng lực phù hợp về khởi
nghiệp kinh doanh; góp phần hình thành tư duy thiết kế, tư duy sáng tạo, tư duy
tài chính phù hợp, năng lực tạo giá trị, tinh thần chủ động, khả năng hợp tác,
thích ứng và hành động có trách nhiệm; đồng thời tạo điều kiện để người học trải
nghiệm, thực hành theo dự án và kết nối với hệ sinh thái nhà trường - doanh
nghiệp - địa phương phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo.
2. Mục tiêu theo nhóm đối tượng
- Đối
với giáo dục phổ thông, Khung góp phần thực hiện mục tiêu của CTGDPT 2018,
hình thành nhận thức, tư duy và kỹ năng nền tảng, đồng thời tạo cơ hội để học
sinh trải nghiệm hoạt động tạo giá trị phù hợp với lứa tuổi; Khung không yêu cầu
học sinh phải thành lập doanh nghiệp.
- Đối
với giáo dục nghề nghiệp, Khung góp phần phát triển năng lực khởi nghiệp
kinh doanh cho người học, gắn với kỹ năng nghề, hoạt động thực hành, thực tập,
sản phẩm và dịch vụ nghề, khả năng tự tạo việc làm và yêu cầu thực tiễn của thị
trường lao động.
- Đối
với giáo dục đại học, Khung góp phần phát triển năng lực khởi nghiệp kinh
doanh gắn với chuẩn đầu ra, từ cấp độ nền tảng dành cho số đông sinh viên đến cấp
độ chuyên sâu, tự chọn dành cho sinh viên có định hướng phát triển dự án, khởi
sự kinh doanh, ươm tạo, đổi mới trong tổ chức hoặc thương mại hóa kết quả.
III. CẤU TRÚC KHUNG VÀ CÁC TRỤC NĂNG LỰC CHUNG
1. Cấu trúc Khung
Khung gồm
03 hợp phần: giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Mỗi
hợp phần xác định mục tiêu, yêu cầu cần đạt hoặc định hướng chuẩn đầu ra, hệ thống
chuyên đề hoặc mô-đun, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức, gợi ý minh
chứng, định hướng đánh giá.
Đối với
giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, yêu cầu về năng lực và chuẩn đầu ra
được xác định theo chuẩn chương trình đào tạo và các quy định hiện hành. Khi mô
tả, đối chiếu và tổng hợp kết quả học tập đối với nội dung được lựa chọn từ
Khung, cơ sở giáo dục sử dụng ba thành phần: kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ
và trách nhiệm cá nhân theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam hiện hành. Các mức,
cấp độ nội dung trong Khung này chỉ phản ánh phạm vi và độ sâu của nội dung
giáo dục khởi nghiệp kinh doanh, không phải là bậc trình độ đào tạo.
2. Các trục năng lực chung
Khung sử dụng
07 trục năng lực chung làm căn cứ định hướng nội dung, phương pháp tổ chức và
đánh giá theo minh chứng. 07 trục năng lực được xây dựng trên cơ sở tham khảo
các khung năng lực quốc tế về giáo dục khởi nghiệp, trong đó có Khung năng lực
khởi nghiệp của Liên minh châu Âu (EntreComp), đồng thời được chọn lọc, điều chỉnh
phù hợp với mục tiêu giáo dục, bối cảnh Việt Nam và yêu cầu bảo đảm tính liên
thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo. Cơ sở giáo dục cụ thể hóa các trục
năng lực phù hợp với lứa tuổi, cấp học, trình độ đào tạo và đặc thù ngành, nghề
như sau:
(1) Nhận
diện cơ hội và bối cảnh: Người học nhận biết, tìm hiểu và phân tích bối cảnh;
đánh giá thông tin, phân biệt dữ kiện với giả định, nhận diện nhu cầu, vấn đề
thực tiễn và cơ hội tạo giá trị.
(2) Sáng tạo
và ý tưởng tạo giá trị: Người học đề xuất ý tưởng, sản phẩm, dịch vụ hoặc
giải pháp nhằm tạo giá trị cho người dùng, khách hàng, cộng đồng hoặc xã hội.
Người học vận dụng tư duy thiết kế, tư duy sáng tạo và tư duy lấy người dùng
làm trung tâm để hình thành, lựa chọn và hoàn thiện ý tưởng.
(3) Lập
kế hoạch khởi nghiệp: Người học xây dựng kế hoạch triển khai ý tưởng ở mức
độ phù hợp; xác định mục tiêu, hoạt động, tiến độ, nhiệm vụ, nguồn lực và tiêu
chí đánh giá.
(4) Thử
nghiệm và thích ứng: Người học thiết kế và thử nghiệm sản phẩm mẫu, mô hình
hoặc giải pháp; kiểm chứng giả định, phân tích kết quả và đánh giá bằng chứng;
thu thập phản hồi; điều chỉnh và cải tiến dựa trên minh chứng.
(5) Huy động
và tối ưu nguồn lực: Người học xác định, huy động và sử dụng phù hợp các
nguồn lực cần thiết, bao gồm nhân lực, tài chính, vật liệu, thời gian, thông
tin, tri thức, dữ liệu, công cụ số và trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ nghiên cứu,
thiết kế, thử nghiệm, truyền thông và triển khai ý tưởng, dự án; đồng thời bảo
đảm sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả, minh bạch, an toàn, có kiểm chứng và
tuân thủ pháp luật. Người học từng bước hình thành tư duy tài chính phù hợp với
lứa tuổi, cấp học, trình độ đào tạo và ngành, nghề; biết nhận diện giá trị của
tiền, chi phí, nguồn thu, dòng tiền và sử dụng nguồn lực tài chính có trách nhiệm
ở mức độ phù hợp.
(6) Hợp
tác, giao tiếp và quản trị: Người học hợp tác trong nhóm; giao tiếp, thuyết
trình, lập luận, phản biện và tiếp nhận phản hồi có căn cứ; xác định vai trò,
phân công nhiệm vụ, phối hợp công việc, theo dõi tiến độ và xử lý khó khăn, bất
đồng phát sinh trong quá trình triển khai ý tưởng, dự án.
(7) Đạo
đức và trách nhiệm xã hội: Người học hành động trung thực, minh bạch, tuân
thủ pháp luật, tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ dữ liệu cá nhân và cân nhắc
tác động xã hội, môi trường, tính bền vững. Người học thực hành đạo đức kinh
doanh, tôn trọng người tiêu dùng, người dùng và các bên liên quan; xem xét tác
động xã hội, tác động môi trường và khả năng tạo giá trị xã hội của ý tưởng, dự
án.
Tư duy phản
biện được phát triển xuyên suốt 07 trục năng lực thông qua việc đặt câu hỏi,
phân biệt dữ kiện với giả định và ý kiến, đánh giá độ tin cậy của thông tin và
bằng chứng, xem xét các phương án, lập luận và phản biện có căn cứ, đồng thời
điều chỉnh nhận định, giải pháp hoặc quyết định trên cơ sở dữ liệu và phản hồi
phù hợp với lứa tuổi, cấp học, trình độ đào tạo. Tinh thần chủ động, kiên trì,
khả năng học từ trải nghiệm, ứng phó với sự không chắc chắn và điều chỉnh trước
thay đổi được phát triển xuyên suốt các trục năng lực ở mức độ phù hợp với lứa
tuổi, cấp học và trình độ đào tạo.
Biểu hiện
của 07 trục năng lực được cụ thể hóa trong từng hợp phần của Khung. Khung không
yêu cầu người học ở các cấp học và trình độ đào tạo khác nhau phải đạt cùng một
mức độ năng lực.
Tên gọi 07
trục năng lực chung được sử dụng thống nhất trong toàn Khung nhằm bảo đảm tính
liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo. Tên chuyên đề, mô-đun và cách diễn
đạt nội dung ở từng cấp học, trình độ đào tạo có thể điều chỉnh phù hợp với lứa
tuổi, ngành, nghề, chuẩn đầu ra và hình thức tổ chức; việc điều chỉnh không làm
thay đổi nội hàm cốt lõi của 07 trục năng lực chung. Đối với giáo dục nghề nghiệp
và giáo dục đại học, cơ sở giáo dục cụ thể hóa 07 trục năng lực gắn với ngành,
nghề đào tạo, chuẩn đầu ra, hoạt động thực hành, thực tập, dự án học tập, sản
phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh, đổi mới sáng tạo và kết nối doanh nghiệp.
3. Các nhóm kỹ năng cốt lõi
Để làm rõ
thành tố kỹ năng của Khung, các kỹ năng khởi nghiệp kinh doanh được phát triển
xuyên suốt 07 trục năng lực và được cụ thể hóa trong yêu cầu cần đạt, định hướng
chuẩn đầu ra, phương pháp tổ chức và minh chứng. Các kỹ năng dưới đây không tạo
thành một hệ thống năng lực độc lập hoặc yêu cầu bắt buộc mới, mà là các kỹ
năng trọng tâm để cơ sở giáo dục lựa chọn, phát triển theo lứa tuổi, cấp học,
trình độ đào tạo, ngành, nghề và điều kiện thực tế.
|
STT
|
Trục năng lực
|
Kỹ năng trọng tâm
|
|
1
|
Nhận diện
cơ hội và bối cảnh
|
Quan sát, đặt
câu hỏi; tìm kiếm, thu thập, kiểm tra và phân tích thông tin, dữ liệu; nhận
diện nhu cầu, vấn đề và bên liên quan; phân biệt dữ kiện với giả định; xác định
cơ hội tạo giá trị.
|
|
2
|
Sáng tạo
và ý tưởng tạo giá trị
|
Vận dụng
tư duy thiết kế và tư duy sáng tạo; hình thành, phát triển, so sánh và lựa chọn
ý tưởng; mô tả lợi ích và đề xuất giá trị; trực quan hóa, trình bày giải pháp
ở mức phù hợp.
|
|
3
|
Lập kế
hoạch khởi nghiệp
|
Xác định
mục tiêu, nhiệm vụ và kết quả dự kiến; phân rã công việc; lập tiến độ, dự
toán và tiêu chí đánh giá; dự kiến nguồn lực, rủi ro và phương án điều chỉnh.
|
|
4
|
Thử nghiệm
và thích ứng
|
Thiết kế
công cụ khảo sát, phỏng vấn hoặc quan sát; tạo mẫu, mô phỏng hoặc sản phẩm thử;
thiết kế và thực hiện thử nghiệm; thu thập, phân tích phản hồi; kiểm chứng giả
định, đo lường và cải tiến dựa trên bằng chứng.
|
|
5
|
Huy động
và tối ưu nguồn lực
|
Lựa chọn,
huy động và sử dụng nhân lực, vật liệu, thời gian, thông tin, dữ liệu và công
cụ; lập dự toán, tính toán chi phí, giá, nguồn thu, dòng tiền ở mức phù hợp;
theo dõi và sử dụng nguồn lực tiết kiệm, minh bạch, có trách nhiệm.
|
|
6
|
Hợp tác,
giao tiếp và quản trị
|
Lắng
nghe, trao đổi, thuyết trình, lập luận và phản biện; phân công vai trò, phối
hợp công việc, theo dõi tiến độ; xử lý bất đồng, đàm phán và kết nối với các
bên liên quan ở mức phù hợp.
|
|
7
|
Đạo đức
và trách nhiệm xã hội
|
Nhận diện
rủi ro đạo đức, pháp lý và sở hữu trí tuệ; trích dẫn, ghi nguồn và bảo vệ dữ
liệu cá nhân; đánh giá tác động xã hội, môi trường; lựa chọn cách ứng xử và
ra quyết định có trách nhiệm.
|
Kỹ năng số
và sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) được tích hợp xuyên suốt các nhóm kỹ năng
trên. Người học lựa chọn công cụ phù hợp với mục đích; bảo vệ dữ liệu cá nhân;
kiểm tra, đối chiếu kết quả do công cụ tạo ra với nguồn tin cậy hoặc dữ liệu thực
tế; ghi nhận mức độ sử dụng khi phù hợp; không phụ thuộc hoàn toàn vào công cụ
và chịu trách nhiệm đối với quyết định, sản phẩm và kết quả cuối cùng. Khung
không đồng nhất kỹ năng khởi nghiệp với khả năng thao tác một nền tảng, viết
câu lệnh hoặc sử dụng một công cụ trí tuệ nhân tạo cụ thể.
IV. NỘI DUNG ĐỐI VỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Việc lựa
chọn, tích hợp nội dung của Khung được thực hiện trong khuôn khổ CTGDPT hiện
hành, không làm phát sinh môn học, hoạt động giáo dục, thời lượng hoặc đầu điểm
đánh giá độc lập. Các chuyên đề dưới đây có tính chất định hướng; cơ sở giáo dục
căn cứ điều kiện thực tế để lựa chọn, tích hợp, cụ thể hóa, không bắt buộc áp dụng
đồng loạt hoặc toàn bộ.
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chung
Việc tích
hợp nội dung khởi nghiệp kinh doanh góp phần thực hiện yêu cầu cần đạt về các
phẩm chất chủ yếu và năng lực chung của học sinh theo CTGDPT 2018 ở mức độ phù
hợp với từng cấp học. Thông qua các hoạt động giáo dục, học sinh được bồi dưỡng
tư duy sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp, năng lực tạo giá trị, ý thức tự chủ, khả
năng hợp tác, giải quyết vấn đề và thái độ học tập, lao động, khởi sự kinh
doanh có trách nhiệm trên cơ sở các phẩm chất, năng lực đã được quy định trong
CTGDPT 2018. Việc vận dụng các nội dung của Khung đồng thời góp phần bồi dưỡng
các phẩm chất chủ yếu của học sinh, trong đó chú trọng đến các phẩm chất chăm
chỉ, trung thực và trách nhiệm, phù hợp với nội dung, hình thức hoạt động và từng
cấp học.
1.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực khởi nghiệp kinh doanh
Các yêu cầu
cần đạt về năng lực khởi nghiệp kinh doanh được xác định theo 07 trục năng lực
trên cơ sở tham khảo các khung năng lực quốc tế về giáo dục khởi nghiệp và điều
chỉnh phù hợp với lứa tuổi, cấp học và điều kiện thực tiễn của Việt Nam. Các trục
năng lực là căn cứ chung để định hướng nội dung, phương pháp tổ chức và đánh
giá theo minh chứng; đối với giáo dục phổ thông, các trục này không làm phát
sinh một hệ thống năng lực độc lập ngoài CTGDPT 2018:
(1) Nhận
diện cơ hội và bối cảnh: Nhận biết, tìm hiểu và phân tích được bối cảnh kinh tế
- xã hội, công nghệ số, đổi mới sáng tạo, hội nhập, định hướng phát triển của đất
nước, địa phương, ngành, nghề ở mức độ phù hợp; nhận diện được nhu cầu, vấn đề
thực tiễn và cơ hội tạo giá trị có thể phát triển thành ý tưởng khởi nghiệp
kinh doanh.
(2) Sáng tạo
và ý tưởng tạo giá trị: Đề xuất được ý tưởng, sản phẩm, dịch vụ hoặc giải pháp
tạo giá trị trên cơ sở nhu cầu, vấn đề đã nhận diện; xác định được giá trị mang
lại cho người dùng, khách hàng, cộng đồng hoặc xã hội ở mức độ phù hợp với cấp
học.
(3) Lập kế
hoạch khởi nghiệp: Xây dựng được kế hoạch triển khai ý tưởng khởi nghiệp kinh
doanh ở mức phù hợp, gồm mục tiêu, đối tượng phục vụ, sản phẩm, dịch vụ hoặc giải
pháp, hoạt động chính, tiến độ thực hiện, phân công nhiệm vụ, nguồn lực cần sử
dụng, chi phí dự kiến và tiêu chí đánh giá kết quả.
(4) Thử
nghiệm và thích ứng: Thiết kế, thử nghiệm được sản phẩm mẫu, mô hình, bản mô phỏng
hoặc giải pháp ở quy mô phù hợp; thu thập phản hồi từ người dùng, khách hàng hoặc
các bên liên quan; điều chỉnh, cải tiến ý tưởng, sản phẩm, dịch vụ hoặc cách
triển khai trên cơ sở minh chứng.
(5) Huy động
và tối ưu nguồn lực: Xác định được các nguồn lực cần thiết cho ý tưởng hoặc dự
án khởi nghiệp kinh doanh, bao gồm nhân lực, tài chính, vật liệu, thời gian,
thông tin, tri thức, dữ liệu, công cụ số và trí tuệ nhân tạo; lựa chọn, sử dụng
phù hợp để hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm, truyền thông và quản trị, bảo
đảm tiết kiệm, hiệu quả, minh bạch, an toàn, có kiểm chứng và phù hợp điều kiện
thực tế.
(6) Hợp
tác, giao tiếp và quản trị: Thực hiện được hợp tác trong nhóm dự án; phân công,
phối hợp, theo dõi tiến độ công việc; giao tiếp, thuyết trình, phản biện và tiếp
nhận phản hồi về ý tưởng hoặc dự án; xử lý được khó khăn, bất đồng phát sinh
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ ở mức độ phù hợp.
(7) Đạo đức
và trách nhiệm xã hội: Thực hiện được các yêu cầu về trung thực, minh bạch,
trách nhiệm với người dùng, khách hàng, nhóm, nhà trường và cộng đồng; tôn trọng
quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sử dụng công cụ số và trí tuệ
nhân tạo có trách nhiệm; cân nhắc tác động xã hội, môi trường và tính bền vững
của ý tưởng hoặc dự án khởi nghiệp kinh doanh.
Việc cụ thể
hóa 07 trục năng lực được thực hiện theo nguyên tắc phát triển phù hợp với từng
cấp học. Tên gọi và nội hàm cốt lõi của các trục năng lực được giữ thống nhất,
còn biểu hiện năng lực được điều chỉnh theo mức độ phù hợp. Ở Tiểu học, yêu cầu
tập trung vào việc nhận biết nhu cầu gần gũi, đề xuất ý tưởng đơn giản, hợp
tác, chia sẻ và hành động có trách nhiệm. Ở THCS, yêu cầu tập trung vào việc
xác định vấn đề, tìm hiểu người dùng, xây dựng ý tưởng, lập kế hoạch nhóm, thử
nghiệm đơn giản và cải tiến theo phản hồi. Ở THPT, yêu cầu từng bước tiếp cận
việc phân tích thị trường, khách hàng, mô hình kinh doanh, tài chính cơ bản,
truyền thông, quản trị dự án và trách nhiệm pháp lý ở mức độ phù hợp. 07 trục
năng lực là căn cứ tham chiếu để lựa chọn nội dung, tổ chức hoạt động và đánh
giá khi vận dụng Khung; không yêu cầu giáo viên tổ chức hoặc đánh giá riêng rẽ
từng trục. Một hoạt động hoặc dự án có thể đồng thời góp phần phát triển nhiều
trục năng lực và chỉ cần lựa chọn các biểu hiện, minh chứng phù hợp với mục
tiêu của hoạt động.
Các bảng
dưới đây thể hiện biểu hiện năng lực theo cấp học phổ thông và mối liên hệ với
phẩm chất, năng lực theo CTGDPT 2018:
|
STT
|
Năng lực
|
Tiểu học
|
THCS
|
THPT
|
|
1.
|
Nhận diện
cơ hội và bối cảnh
|
Học sinh
quan sát, nhận biết được nhu cầu và vấn đề gần gũi trong môi trường xung
quanh.
|
Học sinh
quan sát, thu thập thông tin đơn giản, xác định được vấn đề cụ thể và mô tả
được bối cảnh, đối tượng liên quan.
|
Học sinh
thực hiện được quan sát, điều tra thị trường hoặc khảo sát phù hợp; nêu được
giả định cần kiểm chứng và phân tích được bối cảnh.
|
|
2.
|
Sáng tạo
và ý tưởng tạo giá trị
|
Học sinh
vận dụng tư duy sáng tạo và các bước đơn giản của tư duy thiết kế để đề xuất
giải pháp tạo ra lợi ích hoặc giá trị.
|
Học sinh
vận dụng tư duy thiết kế để mô tả lợi ích chính, hình thành và lựa chọn được
ý tưởng hoặc giải pháp.
|
Học sinh
vận dụng tư duy thiết kế, tư duy sáng tạo để xác định giá trị khác biệt và bước
đầu định vị được giải pháp.
|
|
3.
|
Lập kế
hoạch khởi nghiệp
|
Học sinh
xây dựng được kế hoạch nhóm đơn giản và hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn.
|
Học sinh
xây dựng được kế hoạch dự án nhỏ, phân công nhiệm vụ và xác định mốc thời
gian cụ thể.
|
Học sinh
xây dựng được kế hoạch theo giai đoạn và lập được dự toán cơ bản.
|
|
4.
|
Thử nghiệm
và thích ứng
|
Học sinh
thực hiện được hoạt động thử nghiệm theo mẫu và chỉnh sửa ít nhất một lần
theo góp ý.
|
Học sinh
thực hiện được thử nghiệm với người dùng trong phạm vi hẹp và tổng hợp được
phản hồi.
|
Học sinh
thực hiện được thử nghiệm ở quy mô nhỏ và cải tiến giải pháp dựa trên dữ liệu.
|
|
5.
|
Huy động
và tối ưu nguồn lực
|
Học sinh
nhận biết được các nguồn lực cơ bản; phân biệt bước đầu nhu cầu và mong muốn;
biết sử dụng vật liệu, thời gian và khoản tiền giả định tiết kiệm, hợp lý; sử
dụng công cụ số an toàn.
|
Học sinh
lập được dự toán cơ bản; nhận biết được thu, chi, giá thành và giá bán đơn giản
trong tình huống giả định; sử dụng được bảng tính đơn giản và biết bảo vệ dữ
liệu cá nhân.
|
Học sinh
tính toán được chi phí, giá, doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền cơ bản; có thể
ước tính điểm hòa vốn khi phù hợp; sử dụng được công cụ số để hỗ trợ quản lý,
khảo sát.
|
|
6.
|
Hợp tác,
giao tiếp và quản trị
|
Học sinh
làm việc được theo nhóm, trình bày ý kiến và tiếp thu ý kiến của các thành
viên.
|
Học sinh
thuyết trình được bằng bài trình bày ngắn và hợp tác theo vai trò được phân
công.
|
Học sinh
thuyết trình được dự án và xử lý được phản biện cơ bản.
|
|
7.
|
Đạo đức
và trách nhiệm xã hội
|
Học sinh
phân biệt được hành vi đúng, chưa đúng, biết tiết kiệm, chia sẻ và bảo đảm an
toàn khi tham gia hoạt động tạo giá trị.
|
Học sinh
tôn trọng quyền riêng tư, không gian lận, thực hiện đạo đức kinh doanh ở mức
phù hợp và quan tâm đến tác động đối với cộng đồng, môi trường.
|
Học sinh
tuân thủ quy tắc, bảo vệ dữ liệu, thực hiện đạo đức kinh doanh và phân tích
sơ bộ tác động xã hội, môi trường của ý tưởng hoặc dự án.
|
Bảng kết nối 07 trục năng lực khởi nghiệp kinh doanh với 03 năng
lực chung của học sinh theo CTGDPT 2018
|
STT
|
07 năng lực khởi nghiệp kinh doanh
|
Năng lực của học sinh theo CTGDPT 2018
|
Ghi chú
|
|
Tự chủ và tự học
|
Giao tiếp và hợp tác
|
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
|
|
|
1.
|
Nhận diện
cơ hội và bối cảnh
|
✓
|
✓
|
✓✓
|
Trọng
tâm là phát hiện vấn đề, cơ hội; có thể lồng tự học qua khảo sát.
|
|
2.
|
Sáng tạo
và ý tưởng tạo giá trị
|
✓
|
✓
|
✓✓
|
Trọng
tâm là sáng tạo giải pháp; giao tiếp để làm rõ giá trị.
|
|
3.
|
Lập kế
hoạch khởi nghiệp
|
✓✓
|
✓
|
✓✓
|
Trọng
tâm là xây dựng kế hoạch, tự chủ, kỷ luật; phối hợp nhóm để thực hiện.
|
|
4.
|
Thử nghiệm
và thích ứng
|
✓
|
✓✓
|
✓✓
|
Trọng
tâm là thử nghiệm và điều chỉnh; học từ phản hồi và cải tiến.
|
|
5.
|
Huy động
và tối ưu nguồn lực
|
✓
|
✓✓
|
✓
|
Trọng
tâm là huy động nguồn lực; giải quyết vấn đề qua quản lý nguồn lực, công cụ.
|
|
6.
|
Hợp tác,
giao tiếp và quản trị
|
✓
|
✓✓
|
✓
|
Trọng
tâm là hợp tác, thuyết trình dự án và dẫn dắt nhóm.
|
|
7.
|
Đạo đức
và trách nhiệm xã hội
|
✓
|
✓✓
|
✓
|
Trọng
tâm: đạo đức kinh doanh; hợp tác và ra quyết định có trách nhiệm.
|
Chú thích: ✓✓ hỗ trợ trọng tâm; ✓
hỗ trợ
2. Nội dung các chuyên đề
2.1. Danh mục chuyên đề
|
Mã
|
Tên chuyên đề
|
|
PT1
|
Bối cảnh
và định hướng khởi nghiệp kinh doanh
|
|
PT2
|
Thị trường
và nhu cầu khách hàng
|
|
PT3
|
Ý tưởng,
sản phẩm, dịch vụ
|
|
PT4
|
Chiến lược
và kế hoạch kinh doanh
|
|
PT5
|
Thử nghiệm
giải pháp và cải tiến
|
|
PT6
|
Truyền
thông và xây dựng thương hiệu
|
|
PT7
|
Nguồn lực
và quản trị
|
|
PT8
|
Đạo đức,
trách nhiệm và pháp luật
|
2.2. Nội dung đối với Tiểu học
|
MÃ CHUYÊN ĐỀ
|
TÊN CHUYÊN ĐỀ
|
NỘI DUNG
|
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
|
PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC
|
GỢI Ý MINH CHỨNG
|
|
PT1
|
Bối cảnh và định hướng khởi nghiệp kinh doanh
|
1.1. Đất
nước trong thời đại công nghệ số và đổi mới.
1.2. Khởi
nghiệp kinh doanh: tạo sản phẩm và dịch vụ phục vụ cuộc sống.
1.3. Sinh hoạt,
đời sống và sản phẩm, dịch vụ
1.4. Nguồn
hỗ trợ khởi nghiệp kinh doanh: Gia đình, nhà trường và cộng đồng.
|
- Nêu được
một số thay đổi gần gũi trong đời sống liên quan đến các sản phẩm, dịch vụ mới
trong thời đại công nghệ số.
- Trình bày được
ví dụ đơn giản về việc tạo ra giá trị để giải quyết một nhu cầu quen thuộc.
- Trình bày được
một số nhu cầu, khó khăn trong lớp học, gia đình, nhà trường hoặc cộng đồng
có thể hình thành ý tưởng tạo giá trị.
- Đề xuất
được một ý tưởng tạo giá trị đơn giản, có ích cho bản thân, bạn bè, gia đình,
hoặc nhà trường.
- Tìm kiếm
được sự hỗ trợ phù hợp từ cha mẹ, thầy cô khi tham gia Hoạt động trải nghiệm
tạo giá trị.
|
Tích hợp
trong môn học và Hoạt động trải nghiệm; thảo luận bối cảnh, quan sát vấn đề
thực tiễn; xây dựng sơ đồ tư duy hoặc đồ họa thông tin; trình bày ý tưởng trước
nhóm hoặc lớp.
|
- Tranh hoặc
sơ đồ tư duy về những thay đổi gần gũi trong đời sống, nghề nghiệp do công
nghệ và sự phát triển của đất nước.
- Phiếu
ghi nhận một số nhu cầu, khó khăn hoặc bất tiện trong lớp học, gia đình, nhà
trường có thể tạo giá trị.
- Áp phích,
tranh vẽ giới thiệu một ý tưởng tạo giá trị đơn giản.
- Nhật
ký hoạt động nhóm hoặc phiếu tự đánh giá vai trò của học sinh trong Hoạt động
trải nghiệm.
- Nhận
xét của giáo viên về thái độ hợp tác, trung thực và trách nhiệm của học sinh.
|
|
PT2
|
Thị trường và nhu cầu khách hàng
|
2.1. Khách hàng
trong các tình huống kinh doanh quen thuộc.
2.2. Đặc
điểm nhu cầu, sở thích và hành vi lựa chọn sản phẩm đơn giản của bạn bè, người
thân, thầy cô.
2.3. Thông tin
về nhu cầu của người sử dụng sản phẩm.
|
- Nhận
biết được người dùng, khách hàng hoặc người thụ hưởng trong một số tình huống
quen thuộc ở gia đình, lớp học, nhà trường, cộng đồng.
- Trình bày được
đặc điểm nhu cầu, sở thích của người dùng, khách hàng đối với một sản phẩm, dịch
vụ gần gũi.
- Đặt được
câu hỏi đơn giản, quan sát và ghi chép được ý kiến của bạn bè, người thân hoặc
thầy cô về một nhu cầu sản phẩm, dịch vụ cụ thể.
- Trình bày được
thông tin thu thập bằng tranh, sơ đồ đơn giản hoặc bài nói ngắn.
- Lắng
nghe, tôn trọng ý kiến người được hỏi.
|
Tổ chức
khảo sát, quan sát, phỏng vấn ngắn; làm việc nhóm để tổng hợp dữ liệu; trình
bày chân dung người dùng, khách hàng và nhu cầu.
|
- Phiếu
quan sát hoặc phiếu hỏi đơn giản đối với một số bạn bè, người thân hoặc thầy
cô phù hợp.
- Bảng
“Ai cần - cần gì - vì sao cần” về một nhu cầu hoặc sở thích cụ thể.
- Tranh, sơ đồ
hoặc áp phích mô tả người dùng, khách hàng và nhu cầu của họ.
- Bài trình bày
ngắn về kết quả hỏi ý kiến, hoặc quan sát.
- Phiếu
tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng về thái độ lắng nghe, tôn trọng và hợp tác.
|
|
PT3
|
Ý tưởng, sản phẩm, dịch vụ
|
3.1. Nhận
biết nhu cầu đơn giản trong cuộc sống, học tập.
3.2. Hình thành
ý tưởng sáng tạo đơn giản.
3.3. Thể
hiện ý tưởng bằng các hình thức đơn giản, thân thuộc trong lớp học, nhà trường.
3.4. So sánh
cách làm hoặc sản phẩm của mình với một cách làm hoặc sản phẩm đã biết.
|
- Nêu được ý tưởng đơn giản phục vụ học tập hoặc sinh hoạt hàng
ngày.
- Biết chia sẻ ý tưởng với bạn bè và giáo viên.
- Nêu được cách làm hoặc sản phẩm của mình giống và khác cách
làm hoặc sản phẩm đã biết ở điểm nào.
|
Dạy học
theo dự án, STEM, STEAM hoặc Hoạt động trải nghiệm; thiết kế ý tưởng, mô
hình, sản phẩm, dịch vụ; phản biện và điều chỉnh ý tưởng.
Khuyến
khích vận dụng các bước đơn giản của tư duy thiết kế: quan sát, xác định nhu
cầu, hình thành ý tưởng, tạo mẫu và tiếp nhận phản hồi.
|
- Tranh vẽ
ý tưởng; sản phẩm thủ công hoặc mô hình đơn giản.
- Phiếu
mô tả ý tưởng; bài trình bày ngắn.
- Hồ
sơ học tập thể hiện quá trình quan sát, tìm tòi.
- Phần
trình bày ngắn về điểm giống, điểm khác và lợi ích dự kiến của cách làm hoặc
sản phẩm.
|
|
PT6
|
Truyền thông và xây dựng thương hiệu
|
6.1. Giới
thiệu được ý tưởng với thầy cô, bạn bè, gia đình.
6.2. Thực
hành giao tiếp, thuyết trình ngắn về ý tưởng bằng các sản phẩm trực quan,
hình ảnh minh họa.
6.3. Ý nghĩa, tầm
quan trọng của hoạt động truyền thông, xây dựng hình ảnh.
|
- Giới
thiệu ý tưởng bằng hình thức phù hợp.
- Bước đầu
hình thành kỹ năng giao tiếp và hợp tác trong quá trình chia sẻ về ý tưởng.
|
Thiết kế
sản phẩm truyền thông; thực hành thuyết trình, giới thiệu ý tưởng; tổ chức hoạt
động truyền thông trong lớp học hoặc nhà trường hoặc trên nền tảng số phù hợp.
|
- Áp phích,
tranh ảnh hoặc video giới thiệu ý tưởng;
- Hoạt động
trình bày ý tưởng trước lớp.
- Phiếu
nhận xét của giáo viên và bạn học về ý tưởng.
|
|
PT7
|
Nguồn lực và quản trị
|
7.1. Vai trò của
từng thành viên trong nhóm khi cùng thực hiện hoạt động chung.
7.2. Phân công
nhiệm vụ, phối hợp công việc và quản lý thời gian trong nhóm.
7.3. Kỹ
năng giao tiếp, hợp tác, hỗ trợ và giải quyết mâu thuẫn trong quá trình làm
việc nhóm.
7.4. Theo dõi
và điều chỉnh trong hoạt động nhóm.
7.5. Giá trị
của tiền, nhu cầu và mong muốn; sử dụng vật liệu, thời gian và khoản tiền giả
định tiết kiệm, hợp lý.
|
- Nhận
biết được vai trò và nhiệm vụ của từng thành viên trong nhóm.
- Thực
hiện được nhiệm vụ được phân công và hỗ trợ bạn bè khi cần thiết.
- Thể hiện
được thái độ lắng nghe, tôn trọng và hợp tác với người khác.
- Chia sẻ
được ý kiến cá nhân phù hợp với hoạt động nhóm.
- Tự
đánh giá được mức độ hoàn thành nhiệm vụ của bản thân.
- Biết sử
dụng vật liệu, đồ dùng học tập, thời gian và công cụ số
phù hợp với nhiệm vụ.
- Có ý thức
sử dụng nguồn lực tiết kiệm, tránh lãng phí.
- Phân biệt
được nhu cầu và mong muốn trong một số tình huống gần gũi; biết sử dụng khoản
tiền giả định, vật liệu và thời gian tiết kiệm, không lãng phí.
|
Tổ chức
làm việc nhóm; phân công nhiệm vụ, quản lý thời gian, vật liệu, kinh phí và
công cụ số; ghi nhật ký hoặc biên bản hoạt động nhóm.
|
- Phiếu
phân công nhiệm vụ nhóm.
- Nhật
ký hoạt động hoặc phiếu tự đánh giá.
- Sản phẩm
học tập nhóm.
- Phiếu
nhận xét của giáo viên và bạn học.
|
|
PT8
|
Đạo đức, trách nhiệm và pháp luật
|
8.1. Hành vi
đúng và chưa đúng trong học tập, sinh hoạt và hoạt động nhóm.
8.2. Trách nhiệm
với việc được giao, với đồ dùng chung, bạn bè, gia đình và lớp học.
8.3. Bảo
vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
8.4. Thực
hiện nội quy và quy định chung.
8.5. Sử
dụng công cụ số phù hợp, bảo vệ thông tin cá nhân và tôn trọng sản phẩm của
người khác.
|
- Phân biệt
được một số hành vi đúng và chưa đúng trong các tình huống quen thuộc.
- Thực
hiện được trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao.
- Có ý thức
giữ gìn tài sản chung và bảo vệ môi trường.
- Tuân thủ
nội quy lớp học và các quy định của nhà trường.
- Làm quen với
công cụ số và trí tuệ nhân tạo phù hợp với học tập và sinh hoạt theo hướng dẫn
của giáo viên, cha mẹ.
- Không sao chép
sản phẩm, ý tưởng của bạn bè.
- Biết hỏi
giáo viên, cha mẹ hoặc người lớn khi sử dụng hình ảnh, thông tin hoặc sản phẩm
của người khác.
|
Phân tích tình
huống đạo đức, trách nhiệm và pháp luật; thảo luận quy tắc ứng xử, bảo
vệ dữ liệu cá nhân, bản quyền và sở hữu trí tuệ; viết cam kết trách nhiệm.
|
- Phiếu
theo dõi, tự đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ.
- Nhật
ký hoạt động hoặc ảnh hoặc sản phẩm bảo vệ môi trường.
- Nhận
xét của giáo viên và bạn học.
|
Ghi chú: Đối với Tiểu học, cơ sở giáo dục không bắt buộc triển khai đầy đủ
08 chuyên đề. Cơ sở giáo dục có thể tích hợp nội dung lập kế hoạch và thử nghiệm
ở mức độ đơn giản vào các chuyên đề, hoạt động trải nghiệm phù hợp. Các nội
dung liên quan đến tiền, chi phí, giá hoặc nguồn lực tài chính ở Tiểu học được tổ
chức dưới dạng tình huống giả định, mô phỏng hoặc hoạt động học tập phù hợp;
không yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động thu, chi, giao dịch thương mại hoặc
huy động tiền thực tế.
2.3. Nội dung đối với THCS
|
MÃ CHUYÊN ĐỀ
|
TÊN CHUYÊN ĐỀ
|
NỘI DUNG
|
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
|
PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC
|
GỢI Ý MINH CHỨNG
|
|
PT1
|
Bối cảnh
và định hướng khởi nghiệp kinh doanh
|
1.1. Đổi
mới sáng tạo và nghề nghiệp mới ở địa phương.
1.2. Khởi
nghiệp kinh doanh - quá trình tạo giá trị cho cộng đồng và xã hội.
1.3. Nhu cầu
thực tiễn trong trường học, gia đình, cộng đồng, địa phương và cơ hội khởi
nghiệp kinh doanh.
1.4. Sở
thích, phẩm chất, năng lực cá nhân và hướng tạo giá trị.
1.5. Nguồn
lực và hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp trong gia đình, nhà trường, cộng đồng,
địa phương.
|
- Mô tả
được một số biểu hiện của chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo có tác động đến nghề
nghiệp, đời sống, hoạt động kinh doanh.
- Giải
thích được khởi nghiệp kinh doanh là quá trình tạo giá trị, không đồng nhất với
việc thành lập doanh nghiệp. Nêu được ví dụ phù hợp với lứa tuổi.
- Nhận
diện được nhu cầu từ thực tiễn trong trường học, gia đình, cộng đồng hoặc địa
phương có thể phát triển thành ý tưởng tạo giá trị.
- Phân tích sơ
bộ điểm mạnh, sở thích, năng lực cá nhân và vai trò phù hợp khi tham
gia một ý tưởng khởi nghiệp kinh doanh đơn giản.
- Xác định
được một số nguồn lực hỗ trợ ban đầu từ gia đình, nhà trường, cộng đồng, địa
phương và nền tảng số.
|
Tích hợp
trong môn học và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; thảo luận bối cảnh,
quan sát vấn đề thực tiễn; xây dựng sơ đồ tư duy hoặc đồ họa thông tin; trình
bày ý tưởng trước nhóm hoặc lớp.
|
- Sơ đồ
tư duy hoặc đồ họa thông tin về bối cảnh chuyển đổi số, nghề nghiệp mới và cơ
hội tạo giá trị tại địa phương.
- Bảng
nhận diện nhu cầu, vấn đề thực tiễn tại trường học, gia đình, cộng đồng hoặc
địa phương.
- Bảng
mô tả điểm mạnh, sở thích, vai trò cá nhân trong một ý tưởng, dự án kinh
doanh.
- Danh mục
nguồn lực hỗ trợ ban đầu và cách sử dụng an toàn.
- Áp phích hoặc
video giới thiệu ý tưởng tạo giá trị hoặc ý tưởng khởi nghiệp kinh doanh đơn
giản.
- Hồ sơ
học tập nhóm, nhật ký làm việc và phiếu phản hồi của giáo viên, bạn học.
|
|
PT2
|
Thị
trường và nhu cầu khách hàng
|
2.1. Thị
trường địa phương, môi trường số và sản phẩm, dịch vụ.
2.2. Nhu cầu
và hành vi lựa chọn, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của khách hàng.
2.3. Quan sát,
phỏng vấn và phân tích dữ liệu có sẵn để tìm hiểu nhu cầu khách hàng.
2.4. Nhóm khách
hàng theo nhu cầu, độ tuổi, thói quen, bối cảnh sử dụng và nhóm khách
hàng mục tiêu.
2.5. Yếu
tố ảnh hưởng đến nhu cầu và xu hướng tiêu dùng: giá cả, chất lượng, truyền
thông.
|
- Mô tả
được thị trường, khách hàng, người thụ hưởng và bối cảnh sử dụng sản phẩm, dịch
vụ trong một số tình huống quen thuộc tại địa phương hoặc trên môi trường số.
- Phân tích được
nhu cầu, mong muốn, vấn đề cần giải quyết và một số hành vi tiêu dùng cơ bản
của khách hàng, người dùng.
- Thiết
kế và thực hiện được phiếu hỏi hoặc phỏng vấn ngắn để thu thập thông tin về
nhu cầu của một nhóm khách hàng, người dùng.
- Phân nhóm được
khách hàng, người dùng theo nhu cầu, độ tuổi, thói quen hoặc vấn đề gặp phải;
bước đầu xác định nhóm khách hàng mục tiêu.
- Giải
thích được một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu khách hàng và xu hướng tiêu
dùng trong bối cảnh địa phương, gia đình, nhà trường và môi trường số.
|
Tổ chức
khảo sát, quan sát, phỏng vấn ngắn; làm việc nhóm để tổng hợp dữ liệu; trình
bày chân dung người dùng, khách hàng và nhu cầu.
|
- Phiếu
khảo sát hoặc phỏng vấn ngắn về nhu cầu khách hàng, người dùng.
- Bảng tổng
hợp hoặc biểu đồ đơn giản về kết quả khảo sát.
- Bảng
phân nhóm khách hàng, người dùng theo nhu cầu hoặc bối cảnh sử dụng.
- Hồ sơ
khách hàng mục tiêu ở mức cơ bản: nhóm khách hàng, nhu cầu chính, vấn đề cần
giải quyết.
- Bài trình bày
nhóm về yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu khách hàng.
- Nhật
ký khảo sát, hồ sơ học tập nhóm và phiếu đánh giá đồng đẳng.
|
|
PT3
|
Ý tưởng,
sản phẩm, dịch vụ
|
3.1. Xác định
vấn đề hoặc nhu cầu trong trường học, lớp học hoặc cộng đồng.
3.2. Đề
xuất ý tưởng hoặc sản phẩm, dịch vụ.
3.3. Thiết
kế mô hình hoặc mô tả sản phẩm, dịch vụ.
3.4. So sánh, lựa
chọn giải pháp phù hợp.
3.5. Tìm hiểu
một số sản phẩm, dịch vụ hoặc cách làm tương tự; so sánh điểm giống, điểm
khác và lợi ích của giải pháp đề xuất.
|
- Xây dựng
được ý tưởng hoặc sản phẩm, dịch vụ sáng tạo gắn với nhu cầu thực tiễn và giải
thích được giá trị cơ bản của ý tưởng.
- Xác định
được điểm giống, điểm khác và lợi ích dự kiến của ý tưởng hoặc sản phẩm, dịch
vụ so với một số cách làm tương tự.
|
Dạy học
theo dự án, STEM, STEAM hoặc Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; thiết kế ý
tưởng, mô hình, sản phẩm, dịch vụ; phản biện và điều chỉnh ý tưởng.
|
- Hồ sơ
dự án học tập; bản mô tả ý tưởng hoặc giải pháp; mô hình hoặc sản phẩm thử
nghiệm.
- Nhật
ký hoạt động nhóm; báo cáo quá trình thực hiện và cải tiến.
- Bài trình bày
hoặc video giới thiệu sản phẩm, dịch vụ gắn với Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp, STEM hoặc dự án môn học.
- Bảng
so sánh ý tưởng hoặc giải pháp của nhóm với một số sản phẩm, dịch vụ hoặc
cách làm tương tự.
|
|
PT4
|
Chiến
lược và kế hoạch kinh doanh
|
4.1. Nhu cầu
hoặc vấn đề phát sinh trong thực tiễn và đề xuất ý tưởng tạo ra sản phẩm.
4.2. Mô hình
hóa ý tưởng kinh doanh tinh gọn (giá trị cốt lõi, đối tượng thụ hưởng,
kênh giới thiệu, nguồn thu - chi cơ bản).
4.3. Chi phí cơ
bản, dự toán ngân sách và tiến độ thực hiện dự án nhóm.
4.4. Vai trò của
điểm khác biệt trong việc tạo lợi ích cho người dùng và làm rõ giá trị của ý
tưởng.
4.5. Giá thành,
giá bán, doanh thu, chênh lệch thu - chi và sử dụng nguồn lực tài
chính có trách nhiệm trong tình huống giả định.
|
- Xác định
được nhu cầu hoặc vấn đề trong nhà trường, gia đình hoặc cộng đồng. Đề xuất
được ý tưởng sản phẩm hoặc giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu hoặc giải quyết vấn
đề thực tiễn.
- Hoàn thành được
sơ đồ mô hình kinh doanh đơn giản (Khung mô tả ý tưởng kinh doanh đơn giản gồm:
vấn đề, giải pháp, người dùng, giá trị mang lại, chi phí và nguồn thu dự kiến)
cho một ý tưởng cụ thể.
- Tính toán được
các khoản chi phí cơ bản trong tình huống giả định và giải thích được phương
pháp tính.
- Thiết
lập được bảng tiến độ phân công công việc cụ thể và bảng dự toán tài chính vừa
sức cho dự án nhỏ.
- Giải
thích được lợi ích chính do điểm khác biệt của ý tưởng hoặc sản phẩm mang lại
cho người dùng.
- Tính được
giá thành, giá bán, doanh thu và chênh lệch thu - chi đơn giản trong tình huống
giả định; giải thích được lựa chọn sử dụng nguồn lực tài chính của nhóm.
|
Thực
hành xây dựng mô hình, kế hoạch kinh doanh đơn giản; lập tiến độ, dự toán chi
phí; thảo luận nhóm và trình bày kế hoạch.
|
- Sơ đồ
mô hình kinh doanh tinh gọn (Khung mô tả ý tưởng kinh doanh đơn giản gồm: vấn
đề, giải pháp, người dùng, giá trị mang lại, chi phí và nguồn thu dự kiến).
- Bản kế
hoạch dự án nhóm, bao gồm bảng tiến độ thực hiện theo tuần hoặc buổi và phân
công người thực hiện.
- Bảng dự
toán chi phí cơ bản.
- Bản mô
tả ngắn về điểm khác biệt và lợi ích đối với người dùng.
|
|
PT5
|
Thử
nghiệm giải pháp và cải tiến
|
5.1. Thiết
kế bản mô phỏng trực quan hoặc hình mẫu thử nghiệm sơ khai (bằng giấy, vật liệu
tái chế hoặc sơ đồ số).
5.2. Xây dựng
công cụ khảo sát và triển khai thu thập thông tin phản hồi trực tiếp từ người
dùng nhóm nhỏ.
5.3. Phân tích
dữ liệu phản hồi, xác định điểm hạn chế và đề xuất phương án cải tiến
kỹ thuật, công năng.
5.4. So sánh kết
quả trước và sau khi cải tiến hoặc so sánh với cách làm đã có.
|
- Tạo ra
được mô hình mô phỏng trực quan (hoặc mẫu thử nghiệm sơ khai) phản ánh đúng
cơ chế hoạt động của ý tưởng.
- Xây dựng
được công cụ thu thập ý kiến khách hàng (phiếu hỏi ngắn) có trọng tâm và phù
hợp bối cảnh.
-Thu thập
phản hồi từ một nhóm nhỏ bạn học hoặc người dùng phù hợp; khuyến khích mở rộng
nếu có điều kiện.
- Phân tích, tổng
hợp được các điểm chưa hợp lý để tiến hành cải tiến kỹ thuật hoặc tính năng cốt
lõi của giải pháp.
- So sánh được
kết quả thử nghiệm trước và sau khi cải tiến hoặc với cách làm đã có trên cơ
sở phản hồi phù hợp.
|
Tạo mẫu,
thử nghiệm phạm vi nhỏ; thu thập phản hồi từ người dùng hoặc bạn học; phân
tích và cải tiến sản phẩm hoặc giải pháp.
|
- Phiếu
khảo sát hoặc phiếu phản hồi.
- Sản phẩm
mẫu hoặc mô hình thử nghiệm.
- Báo cáo kết
quả thử nghiệm.
- Minh chứng
điều chỉnh, cải tiến sản phẩm.
- Nhật
ký học tập hoặc nhật ký dự án.
- Bảng
so sánh trước - sau hoặc bảng so sánh với cách làm đã có.
|
|
PT6
|
Truyền
thông và xây dựng thương hiệu
|
6.1. Xây dựng
thông điệp truyền thông đơn giản gắn với sản phẩm, dịch vụ
6.2. Thiết
kế các sản phẩm truyền thông về sản phẩm, dịch vụ.
6.3. Thực
hành quảng bá sản phẩm trong hoạt động học tập hoặc dự án.
|
Học sinh
lựa chọn được hình thức truyền thông phù hợp và tạo được sản phẩm truyền
thông để giới thiệu ý tưởng, sản phẩm đến các đối tượng liên quan.
|
Thiết kế
sản phẩm truyền thông; thực hành thuyết trình, giới thiệu ý tưởng; tổ chức hoạt
động truyền thông trong lớp học hoặc nhà trường hoặc trên nền tảng số phù hợp.
|
- Bộ sản
phẩm truyền thông, quảng bá về sản phẩm, dịch vụ: Áp phích, đồ họa thông tin
hoặc video truyền thông.
- Bài trình bày
ý tưởng hoặc sản phẩm, dịch vụ;
- Sản phẩm
truyền thông số đơn giản.
- Phiếu
phản hồi của giáo viên và bạn học.
- Hồ sơ
hoạt động truyền thông trong dự án học tập hoặc Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp.
- Minh chứng
tham gia các cuộc thi, sân chơi liên quan do nhà trường, các đơn vị tổ chức
(nếu có).
|
|
PT7
|
Nguồn
lực và quản trị
|
7.1. Vai trò của
các thành viên và cách phối hợp nguồn lực con người trong dự án khởi nghiệp
đơn giản.
7.2. Phân công
nhiệm vụ, phối hợp công việc và quản lý thời gian trong nhóm.
7.3. Giao tiếp,
hợp tác và giải quyết mâu thuẫn trong quá trình thực hiện dự án.
7.4. Điều
phối hoạt động nhóm, theo dõi tiến độ và đánh giá đóng góp của các thành
viên.
7.5. Sử
dụng vật liệu, kinh phí, thời gian và công cụ số phù hợp để thực hiện dự án.
|
- Mô tả
được vai trò của các thành viên trong nhóm và sự cần thiết của việc phối hợp
nguồn nhân lực.
- Phân công được
nhiệm vụ phù hợp với năng lực của từng thành viên.
- Thực
hiện được các hoạt động giao tiếp, trao đổi và phối hợp công việc trong nhóm.
- Nhận
diện được nguyên nhân của một số mâu thuẫn thường gặp và đề xuất được giải
pháp xử lý phù hợp.
- Thiết
lập được bảng phân công công việc và theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ.
- Bản
ghi chép thể hiện được việc quản lý vật liệu, kinh phí, thời gian và công cụ
số tiết kiệm, minh bạch và có trách nhiệm.
- Bước đầu
tự đánh giá được sở thích, điểm mạnh, điểm cần rèn luyện của bản thân trong
quá trình tham gia hoạt động nhóm, dự án; liên hệ với vai trò trong nhóm hoặc
ý tưởng khởi nghiệp đơn giản.
|
Tổ chức
làm việc nhóm; phân công nhiệm vụ, quản lý thời gian, vật liệu, kinh phí và
công cụ số; ghi nhật ký hoặc biên bản hoạt động nhóm.
|
- Bảng
phân công nhiệm vụ và tiến độ thực hiện dự án.
- Nhật
ký làm việc nhóm hoặc biên bản họp nhóm.
- Phiếu
đánh giá đồng đẳng.
- Báo cáo tổng
kết hoạt động nhóm.
|
|
PT8
|
Đạo đức,
trách nhiệm và pháp luật
|
8.1. Đạo
đức trong học tập, lao động và hoạt động khởi nghiệp kinh doanh.
8.2. Trách nhiệm
đối với cộng đồng và môi trường trong quá trình học tập khởi nghiệp.
8.3. Quyền
sở hữu đối với ý tưởng, sản phẩm và thông tin.
8.4. Tôn trọng
bản quyền; sử dụng công cụ số và trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm; bảo vệ
thông tin cá nhân và ứng xử văn minh trên môi trường số.
8.5. Ghi nguồn,
xin phép và lựa chọn cách sử dụng phù hợp đối với nội dung, hình ảnh, thiết kế,
tên gọi, dữ liệu hoặc phần mềm của người khác.
8.6. Bảo
vệ quyền riêng tư, thông tin cá nhân của bản thân và người tham gia khảo sát,
phỏng vấn, thử nghiệm; chỉ thu thập, sử dụng, chia sẻ thông tin phù hợp với mục
đích hoạt động và theo hướng dẫn của giáo viên, cơ sở giáo dục.
|
- Nhận
diện và giải thích được một số biểu hiện thể hiện đạo đức, trách nhiệm trong
khởi nghiệp.
- Thể hiện
được trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao và cộng đồng; không làm giả dữ liệu,
kết quả khảo sát hoặc minh chứng của dự án.
- Tôn trọng
quyền sở hữu trí tuệ đối với ý tưởng, sản phẩm và thông tin của người khác;
Không sao chép sản phẩm học tập hoặc sử dụng trí tuệ nhân tạo để tạo nội dung
mà không ghi nhận nguồn phù hợp.
- Nhận
diện được một số rủi ro đạo đức và pháp lý trong môi trường số; sử dụng công
cụ số và trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm trong học tập và hoạt động dự án.
- Thực
hiện được các biện pháp cơ bản để bảo vệ thông tin cá nhân.
- Lựa chọn
được cách ứng xử phù hợp với các nguyên tắc đạo đức và quy định pháp luật.
- Biết
ghi nguồn, xin phép, thay đổi hoặc không sử dụng nội dung của người khác khi
chưa rõ quyền sử dụng.
- Biết bảo
vệ quyền riêng tư, thông tin cá nhân của bản thân và người tham gia khảo sát,
phỏng vấn, thử nghiệm; không tự ý công khai hình ảnh, tên, lớp, thông tin
liên hệ hoặc dữ liệu cá nhân khi chưa được phép.
|
Phân tích tình
huống đạo đức, trách nhiệm và pháp luật; thảo luận quy tắc ứng xử, bảo
vệ dữ liệu cá nhân, bản quyền và sở hữu trí tuệ; viết cam kết trách nhiệm.
- Minh chứng
việc thực hiện theo hướng dẫn của cơ sở giáo dục, giáo viên về bảo vệ quyền
riêng tư, dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin khi tổ chức khảo sát, phỏng vấn,
thử nghiệm hoặc sử dụng hình ảnh, dữ liệu của người tham gia.
|
- Phiếu
phân tích tình huống đạo đức và pháp luật.
- Bản
cam kết trách nhiệm trong dự án.
- Bảng
nhận xét tác động tích cực và tiêu cực của ý tưởng đối với lớp học, cộng đồng
hoặc môi trường.
- Hồ sơ
học tập và nhật ký phản ánh.
- Các minh chứng
về hành động trung thực, có trách nhiệm; không sao chép, không làm giả dữ liệu
và bảo vệ thông tin cá nhân.
- Danh mục nguồn
thông tin, hình ảnh hoặc tư liệu đã sử dụng trong dự án, nếu có.
|
2.4. Nội dung đối với THPT
|
MÃ CHUYÊN ĐỀ
|
TÊN CHUYÊN ĐỀ
|
NỘI
DUNG
|
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
|
PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC
|
GỢI
Ý MINH CHỨNG
|
|
PT1
|
Bối cảnh và định hướng
khởi nghiệp kinh doanh
|
1.1. Bối cảnh phát triển
đất nước trong giai đoạn mới: chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, kinh tế tư
nhân, hội nhập và mục tiêu trở thành quốc gia công nghiệp phát triển.
1.2. Khởi nghiệp kinh
doanh - quá trình tạo giá trị, thúc đẩy đổi mới, tạo việc làm và đóng góp cho
sự phát triển đất nước.
1.3. Nhu cầu xã hội và
cơ hội khởi nghiệp kinh doanh ở địa phương, trong các ngành, nghề, môi trường
số.
1.4. Năng lực, phẩm chất
cá nhân, định hướng nghề nghiệp và lựa chọn lĩnh vực tạo giá trị có trách nhiệm.
1.5. Hệ sinh thái hỗ trợ
khởi nghiệp: nhà trường, địa phương, doanh nghiệp, nghiệp, chuyên gia hoặc cố
vấn, nền tảng số, chính sách và chương trình hỗ trợ
|
- Phân tích được một số
xu hướng kinh tế - xã hội, công nghệ số, đổi mới sáng tạo, hội nhập và mục
tiêu phát triển đất nước ảnh hưởng đến nghề nghiệp, cơ hội kinh doanh, lựa chọn
phát triển bản thân.
- Phân tích được khởi
nghiệp kinh doanh như một tiếp cận tạo giá trị, thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
nâng cao năng suất, tạo việc làm và góp phần đưa đất nước phát triển thành quốc
gia công nghiệp phát triển.
- Xác định được vấn đề,
nhu cầu thực tiễn và cơ hội khởi nghiệp kinh doanh trong một lĩnh vực cụ thể;
bước đầu đánh giá cơ hội, thách thức và giá trị dự kiến.
- Tự đánh giá được năng
lực, phẩm chất, giá trị cá nhân, điều kiện học tập và nghề nghiệp để lựa chọn
lĩnh vực tạo giá trị phù hợp.
- Mô tả được hệ sinh
thái hỗ trợ khởi nghiệp và lựa chọn được nguồn lực, kênh kết nối phù hợp,
minh bạch, đúng quy định.
|
Tích hợp trong môn học
và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; thảo luận bối cảnh, quan sát vấn đề
thực tiễn; xây dựng sơ đồ tư duy hoặc đồ họa thông tin; trình bày ý tưởng trước
nhóm hoặc lớp.
|
- Báo cáo hoặc đồ họa
thông tin phân tích bối cảnh phát triển đất nước, chuyển đổi số, nghề nghiệp
mới và vai trò của khởi nghiệp kinh doanh đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- Ma trận vấn đề - nhu cầu
- cơ hội - giá trị dự kiến đối với một lĩnh vực hoặc vấn đề cụ thể.
- Phiếu tự đánh giá năng
lực, sở thích, giá trị cá nhân và định hướng nghề nghiệp.
- Sơ đồ hệ sinh thái hỗ
trợ khởi nghiệp và danh mục nguồn lực có thể huy động.
- Bài thuyết trình hoặc
video giới thiệu định hướng tạo giá trị hoặc ý tưởng khởi nghiệp.
- Phiếu phản hồi của
giáo viên, bạn học, chuyên gia hoặc cố vấn về tính phù hợp, trách nhiệm và khả
thi của ý tưởng.
|
|
PT2
|
Thị trường và nhu cầu
khách hàng
|
2.1. Thị trường địa
phương, trong nước và môi trường số; khách hàng, người dùng và bối cảnh sử dụng
sản phẩm, dịch vụ.
2.2. Nhu cầu, hành vi,
trải nghiệm khách hàng và vấn đề tạo giá trị.
2.3. Khảo sát, phỏng vấn,
quan sát, dữ liệu thứ cấp và công cụ số để thu thập thông tin thị trường,
khách hàng.
2.4. Phân khúc thị trường,
khách hàng mục tiêu và chân dung khách hàng cho sản phẩm, dịch vụ cụ thể.
2.5. Yếu tố ảnh hưởng đến
nhu cầu, xu hướng tiêu dùng và cơ hội thị trường trong kinh doanh.
|
- Phân tích được đặc điểm
thị trường, khách hàng, người dùng và bối cảnh sử dụng sản phẩm, dịch vụ
trong một lĩnh vực hoặc địa bàn cụ thể.
- Phân tích được nhu cầu,
vấn đề, hành vi và trải nghiệm của khách hàng, người dùng liên quan đến một ý
tưởng sản phẩm, dịch vụ.
- Thiết kế và thực hiện
được khảo sát hoặc phỏng vấn có cấu trúc; thu thập, xử lý và trình bày dữ liệu
cơ bản bằng bảng, biểu đồ hoặc báo cáo ngắn.
- Xác định được phân
khúc thị trường và khách hàng mục tiêu; xây dựng được chân dung khách hàng mục
tiêu cho một ý tưởng sản phẩm, dịch vụ cụ thể.
- Phân tích được các yếu
tố ảnh hưởng đến nhu cầu, xu hướng tiêu dùng và cơ hội thị trường; rút ra được
hàm ý cho việc thiết kế giải pháp, sản phẩm hoặc dịch vụ.
|
Tổ chức khảo sát, quan
sát, phỏng vấn ngắn; làm việc nhóm để tổng hợp dữ liệu; trình bày chân dung
người dùng, khách hàng và nhu cầu.
|
- Kế hoạch khảo sát thị
trường, khách hàng cho một ý tưởng sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể.
- Phiếu khảo sát hoặc phỏng
vấn có cấu trúc về nhu cầu, hành vi, trải nghiệm khách hàng, người dùng.
- Bộ dữ liệu khảo sát
quy mô nhỏ và bảng hoặc biểu đồ phân tích kết quả.
- Báo cáo ngắn về nhu cầu,
hành vi, trải nghiệm khách hàng và cơ hội thị trường.
- Bảng phân khúc thị trường
và hồ sơ hoặc chân dung khách hàng mục tiêu.
- Bài thuyết trình hoặc
áp phích về xu hướng tiêu dùng, yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu và hàm ý thiết kế
giải pháp.
- Nhật ký khảo sát, minh
chứng xử lý dữ liệu và phiếu cam kết sử dụng thông tin khảo sát đúng mục
đích.
|
|
PT3
|
Ý tưởng, sản phẩm, dịch vụ
|
3.1. Phân tích nhu cầu
thị trường, khách hàng đối với ý tưởng, sản phẩm hoặc dịch vụ.
3.2. Phát triển ý tưởng
hoặc sản phẩm, dịch vụ.
3.3. Xác định giá trị
khác biệt.
3.4. Hoàn thiện mô hình
sản phẩm, dịch vụ.
3.5. Đánh giá tính khả
thi.
3.6. Tìm kiếm và tổng hợp
sơ bộ thông tin về sản phẩm, dịch vụ hoặc giải pháp tương tự; xác định yếu tố
khác biệt và không khẳng định tính mới khi chưa có căn cứ.
3.7. Vận dụng tư duy thiết
kế và tư duy sáng tạo để thấu hiểu người dùng, xác định vấn đề, hình thành, tạo
mẫu, thử nghiệm và cải tiến giải pháp.
|
- Học sinh xây dựng được
ý tưởng khởi nghiệp sáng tạo có giá trị thực tiễn, thể hiện được tính sáng tạo
và khả năng đáp ứng bước đầu nhu cầu người dùng.
- Các ý tưởng hoặc sản
phẩm, dịch vụ thể hiện tư duy, kiến thức, kỹ năng gắn với học tập, trải nghiệm.
- Xác định được yếu tố
khác biệt của ý tưởng trên cơ sở tham khảo các sản phẩm, dịch vụ hoặc giải
pháp tương tự.
- Vận dụng được các bước
của tư duy thiết kế ở mức phù hợp để phát triển và hoàn thiện ý tưởng, sản phẩm
hoặc dịch vụ.
|
Dạy học theo dự án,
STEM, STEAM hoặc Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; thiết kế ý tưởng, mô
hình, sản phẩm, dịch vụ; phản biện và điều chỉnh ý tưởng.
|
- Hồ sơ ý tưởng hoặc dự
án hoặc sản phẩm, dịch vụ.
- Kết quả khảo sát nhu cầu
người dùng; báo cáo thử nghiệm và cải tiến sản phẩm mẫu.
- Bài thuyết trình dự
án; minh chứng tham gia hoạt động STEM, nghiên cứu khoa học hoặc dự án đổi mới
sáng tạo các cuộc thi trong và ngoài nhà trường.
- Bảng so sánh giải pháp
đề xuất với một số giải pháp tương tự và nguồn thông tin tham khảo.
|
|
PT4
|
Chiến lược và kế hoạch
kinh doanh
|
4.1. Phân tích vấn đề thị
trường, nhu cầu của khách hàng và đánh giá cơ hội kinh doanh khả thi.
4.2. Khung mô tả mô hình
kinh doanh cơ bản gồm: vấn đề, khách hàng, giải pháp, giá trị khác biệt, kênh
tiếp cận, chi phí và nguồn thu.
4.3. Dự toán chi phí ban
đầu, chi phí vận hành đơn giản, giá bán dự kiến, doanh thu và lợi nhuận dự kiến;
có thể tính điểm hòa vốn nếu phù hợp.
4.4. Nhận diện, dự phòng
và quản trị rủi ro kinh doanh (tài chính, pháp lý, bảo mật dữ liệu).
4.5. Vai trò của yếu tố
sáng tạo, đổi mới hoặc giải pháp kỹ thuật trong đề xuất giá trị, tính khác biệt
và khả năng triển khai của mô hình kinh doanh.
|
- Phân tích được tính cần
thiết của vấn đề dựa trên quan sát, khảo sát nhỏ hoặc thông tin thu thập được.
- Thiết kế và lý giải được
mối liên hệ hợp lý giữa các thành tố trong bản khung mô hình kinh doanh lựa
chọn.
- Lập được phương án tài
chính cơ bản, ước tính được doanh thu, chi phí, dòng tiền và điểm hòa vốn khi
phù hợp với quy mô, tính chất của dự án.
- Đề xuất được các biện
pháp kiểm soát và phòng ngừa chủ động đối với rủi ro tài chính, rủi ro pháp
lý, bảo mật dữ liệu khách hàng.
- Hoàn thiện được một kế
hoạch kinh doanh có cấu trúc rõ ràng, mạch lạc và có tính khả thi.
- Trình bày mạch lạc ý
tưởng hoặc kế hoạch kinh doanh bằng slide hoặc áp phích, giải thích được tính
khả thi và trả lời câu hỏi phản biện cơ bản.
- Làm rõ được yếu tố tạo
khác biệt, lợi ích đối với khách hàng và vai trò của yếu tố đó trong đề xuất
giá trị của mô hình kinh doanh.
|
Thực hành xây dựng mô
hình, kế hoạch kinh doanh đơn giản; lập tiến độ, dự toán chi phí; thảo luận
nhóm và trình bày kế hoạch.
|
- Hồ sơ khảo sát khách
hàng hoặc nhu cầu thị trường.
- Khung mô hình kinh doanh tinh gọn hoặc Khung mô hình kinh doanh đơn giản.
- Bản mô tả giá trị
khách hàng.
- Kế hoạch triển khai dự
án hoặc ý tưởng kinh doanh.
- Hồ sơ trình bày hoặc
bài thuyết trình ý tưởng.
- Bản mô tả đề xuất giá
trị gắn với yếu tố tạo khác biệt và minh chứng ban đầu.
|
|
PT5
|
Thử nghiệm giải pháp và
cải tiến
|
5.1. Thiết kế bản mẫu hoặc
phiên bản sản phẩm khả dụng tối thiểu (MVP) có chức năng cốt lõi để chạy thử
nghiệm thực tế.
5.2. Chiến lược tương
tác và vận hành kênh tiếp nhận phản hồi từ thị trường qua nền tảng số hoặc
truyền thông.
5.3. Thu thập phản hồi bằng
phiếu khảo sát ngắn, phỏng vấn nhóm nhỏ hoặc quan sát người dùng thử.
5.4. Đo lường một số chỉ
báo đơn giản như mức độ hài lòng, mức độ quan tâm, số góp ý chính; đề xuất
phương án cải tiến hoặc điều chỉnh giải pháp.
5.5. Kiểm chứng lợi ích
của yếu tố cải tiến bằng chỉ số phù hợp như thời gian, chi phí, chất lượng, độ
chính xác, độ an toàn, mức độ thuận tiện, mức tiết kiệm nguồn lực hoặc mức độ
hài lòng.
|
- Thiết kế được bản mẫu
hoặc bản mô phỏng có thể giới thiệu và thử nghiệm phản hồi ở quy mô nhỏ.
- Thiết lập và vận hành
kênh tiếp nhận phản hồi từ thị trường thực tế, thu thập dữ liệu người dùng với
quy mô phù hợp.
- Phân tích được một số
kết quả phản hồi cơ bản và rút ra điểm mạnh, điểm cần cải tiến.
- Sử dụng kết quả phản hồi
để đề xuất cải tiến sản phẩm, dịch vụ hoặc cách triển khai.
- Hoàn thành báo cáo cải
tiến dự án, thể hiện quá trình điều chỉnh giải pháp trên cơ sở minh chứng.
- So sánh và đánh giá được
lợi ích của yếu tố cải tiến trên cơ sở một hoặc một số chỉ số phù hợp.
|
Tạo mẫu, thử nghiệm
trong phạm vi nhỏ; thu thập phản hồi từ người dùng hoặc bạn học; phân tích và
cải tiến sản phẩm hoặc giải pháp.
|
- Sản phẩm mẫu hoặc thiết
kế sản phẩm mẫu.
- Công cụ khảo sát, phỏng
vấn hoặc quan sát người dùng.
- Báo cáo thử nghiệm sản
phẩm.
- Hồ sơ phân tích phản hồi.
- Sản phẩm hoặc giải
pháp sau cải tiến.
- Bảng chỉ số và kết quả
so sánh lợi ích của giải pháp trước và sau cải tiến hoặc với giải pháp tương
tự.
|
|
PT6
|
Truyền thông và xây dựng
thương hiệu
|
6.1. Xây dựng thương hiệu
gắn với sản phẩm, dịch vụ.
6.2. Xây dựng kế hoạch
truyền thông, lựa chọn kênh truyền thông phù hợp với các đối tượng.
6.3. Thực hành truyền
thông số.
6.4. Đánh giá hiệu quả
truyền thông và phản hồi khách hàng.
|
- Thiết kế được thương hiệu
cơ bản gắn với sản phẩm, dịch vụ và có kế hoạch truyền thông chi tiết.
- Có phương án đánh giá hiệu
quả truyền thông và thu thập phản hồi khách hàng.
|
Thiết kế sản phẩm truyền
thông; thực hành thuyết trình, giới thiệu ý tưởng; tổ chức hoạt động truyền thông
trong lớp học hoặc nhà trường hoặc trên nền tảng số phù hợp.
|
- Chiến lược và kế hoạch
truyền thông;
- Bộ nhận diện thương hiệu
cơ bản cho sản phẩm, dịch vụ.
- Bài thuyết trình dự
án; các sản phẩm mẫu, thử nghiệm, các kênh truyền thông số.
- Tổng hợp, phân tích kết
quả của hoạt động truyền thông.
- Hồ sơ hoạt động truyền
thông trong dự án học tập, hoạt động hướng nghiệp hoặc cuộc thi đổi mới sáng
tạo.
|
|
PT7
|
Nguồn lực và quản trị
|
7.1. Vai trò của các thành
viên và sự phối hợp nguồn lực trong dự án học tập hoặc dự án khởi nghiệp.
7.2. Lựa chọn vai trò,
phân công nhiệm vụ và hỗ trợ phát triển năng lực thành viên trong nhóm dự án.
7.3. Điều phối nhóm,
khuyến khích sự tham gia và xây dựng tinh thần hợp tác.
7.4. Sử dụng vật liệu,
kinh phí, thời gian và công cụ phù hợp; theo dõi kết quả thực hiện nhiệm vụ
và đánh giá đóng góp của các thành viên.
7.5. Bước đầu tìm kiếm sự
hỗ trợ từ giáo viên, phụ huynh, cựu học sinh, doanh nghiệp địa phương hoặc
chuyên gia phù hợp.
7.6. Tự đánh giá sự phù
hợp của bản thân với vai trò trong nhóm, lĩnh vực hoặc ý tưởng khởi nghiệp
đang thực hiện; tham khảo, ghi nhận ý kiến của giáo viên, gia đình hoặc người
có kinh nghiệm để điều chỉnh định hướng rèn luyện và hoàn thiện dự án.
|
- Phân tích được vai trò
của nguồn nhân lực đối với sự thành công của dự án hoặc ý tưởng kinh doanh.
- Xây dựng sơ đồ phân
công vai trò trong nhóm dự án phù hợp với mục tiêu và năng lực thành viên.
- Sử dụng được vật liệu,
kinh phí, thời gian và công cụ phù hợp với yêu cầu dự án.
- Điều phối được hoạt động
nhóm và theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ.
- Đánh giá được đóng góp
của các thành viên dựa trên tiêu chí rõ ràng.
- Thực hiện quản lý nguồn
lực tiết kiệm, minh bạch và hiệu quả.
- Xây dựng được kế hoạch
kết nối và huy động sự hỗ trợ từ chuyên gia, doanh nghiệp hoặc các bên liên
quan.
|
Tổ chức làm việc nhóm;
phân công nhiệm vụ, quản lý thời gian, vật liệu, kinh phí và công cụ số; ghi
nhật ký hoặc biên bản hoạt động nhóm.
|
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân
sự dự án.
- Bảng mô tả vai trò và
nhiệm vụ các thành viên.
- Kế hoạch phân công, điều
phối và theo dõi nhiệm vụ nhóm.
- Phiếu đánh giá hiệu quả
hoạt động nhóm.
- Hồ sơ kết nối chuyên
gia, doanh nghiệp hoặc đối tác hỗ trợ.
|
|
PT8
|
Đạo đức, trách nhiệm và pháp
luật
|
8.1. Đạo đức kinh doanh,
trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững.
8.2. Tác động kinh tế,
xã hội và môi trường của ý tưởng, sản phẩm hoặc mô hình kinh doanh.
8.3. Nhận biết và tuân
thủ các quy định cơ bản về bản quyền, sở hữu trí tuệ, bảo vệ dữ liệu cá nhân;
sử dụng công cụ số và trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm.
8.4. Quyền và nghĩa vụ của
người tiêu dùng, người cung cấp sản phẩm và các bên liên quan.
8.5. Nhận diện và đề xuất
cách phòng ngừa rủi ro đạo đức, pháp lý cơ bản trong quá trình thực hiện ý tưởng
hoặc dự án.
8.6. Nhận diện thông tin
có thể công khai và thông tin cần thận trọng khi chia sẻ đối với dự án có yếu
tố sáng tạo, đổi mới hoặc giải pháp kỹ thuật.
8.7. Bảo vệ quyền riêng
tư và dữ liệu cá nhân khi khảo sát, phỏng vấn, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ,
truyền thông hoặc công bố kết quả dự án.
8.8. Khởi nghiệp tạo tác
động xã hội; xác định nhóm hưởng lợi, giá trị xã hội dự kiến và chỉ báo tác động
phù hợp.
|
- Phân tích được các tác
động kinh tế, xã hội và môi trường của một ý tưởng hoặc dự án kinh doanh.
- Đánh giá được mức độ
phù hợp của dự án với các nguyên tắc đạo đức, trách nhiệm xã hội và phát triển
bền vững.
- Nêu được và vận dụng
được một số yêu cầu cơ bản về sở hữu trí tuệ, bản quyền, thương hiệu và bảo vệ
dữ liệu cá nhân.
- Phân tích được quyền
và nghĩa vụ của các bên tham gia trong hoạt động kinh doanh.
- Nhận diện được các rủi
ro đạo đức và pháp lý có thể phát sinh trong quá trình triển khai dự án.
- Đề xuất được các biện
pháp phòng ngừa và quản trị rủi ro phù hợp.
- Thực hiện được việc
trích dẫn nguồn thông tin và tài liệu tham khảo phù hợp.
- Bảo vệ được quyền
riêng tư, dữ liệu cá nhân của bản thân và người tham gia hoạt động.
- Phân tích được các rủi
ro đạo đức và pháp lý có thể phát sinh khi sử dụng công cụ số và trí tuệ nhân
tạo.
- Nhận diện được rủi ro
khi công bố sớm; biết tham khảo ý kiến giáo viên, cố vấn hoặc chuyên gia trước
khi công bố rộng rãi thông tin cần bảo mật.
- Thực hiện được các
nguyên tắc cơ bản về bảo vệ quyền riêng tư, dữ liệu cá nhân của người tham
gia khảo sát, phỏng vấn hoặc thử nghiệm; chỉ thu thập thông tin cần thiết, sử
dụng đúng mục đích, không công khai hình ảnh, tên, thông tin liên hệ hoặc dữ
liệu cá nhân khi chưa được phép.
- Phân biệt được dự án
khởi nghiệp tạo tác động xã hội với hoạt động thiện nguyện đơn lẻ; xác định
được nhóm hưởng lợi, giá trị xã hội dự kiến và một số chỉ báo tác động phù hợp.
|
Phân tích tình huống đạo
đức, trách nhiệm và pháp luật; thảo luận quy tắc ứng xử, bảo vệ dữ liệu cá
nhân, bản quyền và sở hữu trí tuệ; viết cam kết trách nhiệm.
|
- Báo cáo đánh giá tác động
xã hội và môi trường của dự án.
- Bảng phân tích rủi ro
đạo đức và pháp lý.
- Bộ quy tắc ứng xử hoặc
cam kết trách nhiệm xã hội của dự án.
- Bảng cam kết sử dụng dữ
liệu, hình ảnh, ý tưởng đúng quy định; danh mục nguồn tham khảo và tư liệu sử
dụng trong dự án.
- Bài thuyết trình hoặc
báo cáo phản biện về các tình huống đạo đức và pháp lý trong kinh doanh, sử dụng
công cụ số và trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm, bảo vệ thông tin cá nhân và
thúc đẩy phát triển bền vững.
- Bảng xác định thông
tin có thể công khai, thông tin cần bảo mật hoặc cần xin ý kiến trước khi
công bố.
- Bảng kiểm hoặc cam kết
bảo vệ quyền riêng tư, dữ liệu cá nhân trong hoạt động khảo sát, phỏng vấn, thử
nghiệm, truyền thông và công bố kết quả dự án.
|
2.5. Ma trận liên kết trục năng lực với chuyên đề
|
STT
|
Trục năng lực
|
Các chuyên đề
|
|
PT1
|
PT2
|
PT3
|
PT4
|
PT5
|
PT6
|
PT7
|
PT8
|
|
1.
|
Nhận diện
cơ hội và bối cảnh
|
T
|
T
|
|
|
|
H
|
|
|
|
2.
|
Sáng tạo
và ý tưởng tạo giá trị
|
|
|
T
|
H
|
|
|
|
|
|
3.
|
Lập kế
hoạch khởi nghiệp
|
|
H
|
|
T
|
H
|
H
|
|
|
|
4.
|
Thử nghiệm
và thích ứng
|
|
H
|
H
|
H
|
T
|
T
|
|
|
|
5.
|
Huy động
và tối ưu nguồn lực
|
H
|
|
|
|
|
|
T
|
|
|
6.
|
Hợp tác,
giao tiếp và quản trị
|
|
|
|
|
T
|
|
H
|
|
|
7.
|
Đạo đức
và trách nhiệm xã hội
|
|
|
|
|
|
H
|
H
|
T
|
Ghi chú: T là nội dung trọng tâm; H là nội dung hỗ trợ. Ma trận giúp cơ sở
giáo dục xác định nội dung cần ưu tiên và nội dung cần lồng ghép khi tích hợp
các chuyên đề vào môn học, Hoạt động trải nghiệm (đối với Tiểu học), Hoạt động
trải nghiệm, hướng nghiệp (đối với THCS và THPT), câu lạc bộ, dự án hoặc cuộc
thi.
3. Phương pháp và hình thức tổ chức
Cơ sở giáo
dục triển khai nội dung chủ yếu theo hướng tích hợp vào môn học phù hợp, Hoạt động
trải nghiệm (đối với Tiểu học), Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (đối với
THCS và THPT), hoạt động STEM, STEAM, hoạt động câu lạc bộ, dự án học tập, cuộc
thi, ngày hội sáng tạo, hoạt động cộng đồng và hoạt động phối hợp với gia đình,
địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã, làng nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Khi xây dựng kế hoạch vận dụng Khung, cơ sở giáo dục cần xác định rõ vị trí
tích hợp ưu tiên trong môn học phù hợp, hoạt động giáo dục tương ứng theo cấp học,
hoạt động STEM, STEAM, dự án liên môn, câu lạc bộ hoặc hoạt động giáo dục khác;
bảo đảm có mục tiêu, yêu cầu cần đạt, nội dung, thời lượng và cách đánh giá phù
hợp đối với nội dung đã lựa chọn.
Cơ sở giáo
dục căn cứ điều kiện thực tế, đội ngũ, cơ sở vật chất, thời lượng, đặc điểm học
sinh và bối cảnh địa phương để chủ động lựa chọn nội dung, mức độ tích hợp,
hình thức tổ chức và minh chứng phù hợp; tránh triển khai máy móc, hình thức,
gây quá tải hoặc tạo áp lực không cần thiết cho giáo viên và học sinh.
Cơ sở giáo
dục có thể phối hợp, lồng ghép nội dung của Khung với Hoạt động trải nghiệm ở
Tiểu học và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở THCS, THPT để bảo đảm tính thống
nhất, không trùng lặp, tăng hiệu quả sử dụng thời lượng giáo dục.
Ở Tiểu học, cơ sở giáo dục ưu
tiên các hoạt động gần gũi, trực quan, an toàn và vừa sức như vẽ tranh, xây dựng
mô hình đơn giản, làm sản phẩm thủ công hoặc sản phẩm tái chế, tổ chức góc sáng
tạo, kể chuyện, làm việc nhóm và trình bày ý tưởng.
Ở THCS, cơ sở giáo dục tăng cường
hoạt động khảo sát nhu cầu, dự án liên môn, câu lạc bộ STEM hoặc khởi nghiệp,
tham quan doanh nghiệp, hợp tác xã, làng nghề; đồng thời chú trọng rèn luyện kỹ
năng giao tiếp, hợp tác, quản lý thời gian, sử dụng nguồn lực và công cụ số.
Ở THPT, cơ sở giáo dục từng bước
nâng cao yêu cầu về phân tích bối cảnh, khảo sát thị trường và khách hàng, xây
dựng mô hình kinh doanh, lập kế hoạch tài chính cơ bản, thử nghiệm sản phẩm, dịch
vụ, truyền thông, quản trị nguồn lực, đánh giá tác động và thực hiện trách nhiệm
xã hội.
Việc lựa
chọn, vận dụng nội dung cần phù hợp với lứa tuổi, không gây quá tải, không
thương mại hóa hoạt động giáo dục và không yêu cầu học sinh phải thành lập
doanh nghiệp, bán hàng, gọi vốn hoặc thương mại hóa sản phẩm.
4. Đánh giá kết quả
Việc đánh
giá cần phù hợp với CTGDPT 2018, đặc điểm lứa tuổi, yêu cầu cần đạt và hình thức
tích hợp. Cơ sở giáo dục ưu tiên đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh, kết hợp
nhận xét của giáo viên với việc học sinh tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và tiếp
nhận phản hồi phù hợp. Việc đánh giá được thực hiện trong khuôn khổ quy định hiện
hành về đánh giá học sinh và hình thức giáo dục mà nội dung được tích hợp;
không hình thành đầu điểm, hồ sơ hoặc sổ sách đánh giá riêng cho việc vận dụng
Khung.
Cơ sở giáo
dục có thể sử dụng bảng kiểm, bảng tiêu chí theo mức, hồ sơ học tập hoặc hồ sơ
dự án, nhật ký học tập, phiếu tự đánh giá, phiếu đánh giá đồng đẳng, tranh, mô
hình, áp phích, đồ họa thông tin, video, báo cáo khảo sát nhỏ, sản phẩm mẫu và
bài trình bày ý tưởng để đánh giá kết quả.
Đối với Tiểu
học, cơ sở giáo dục ưu tiên đánh giá sản phẩm trực quan và quan sát quá trình.
Đối với THCS, cơ sở giáo dục ưu tiên hồ sơ dự án, kết quả khảo sát, mô hình thử
nghiệm và báo cáo cải tiến. Đối với THPT, cơ sở giáo dục ưu tiên báo cáo về thị
trường, khách hàng, kế hoạch khởi nghiệp cơ bản, sản phẩm mẫu, kế hoạch truyền
thông, báo cáo tác động và kết quả phản biện. Cơ sở giáo dục lựa chọn một số
minh chứng tiêu biểu; có thể sử dụng một sản phẩm, hồ sơ hoặc dự án để đánh giá
đồng thời nhiều nội dung.
Việc đánh
giá kết quả không đặt doanh thu, lợi nhuận, số lượng sản phẩm bán ra hoặc việc
thành lập doanh nghiệp là yêu cầu bắt buộc; đồng thời cần tránh tạo áp lực tài
chính, cạnh tranh không phù hợp hoặc rủi ro về an toàn, dữ liệu cá nhân cho học
sinh.
Việc đánh
giá cần bảo đảm an toàn tâm lý cho học sinh, khuyến khích tinh thần học hỏi, thử
nghiệm và cải tiến; không tạo áp lực thành tích, so sánh hoặc xếp hạng không cần
thiết giữa các nhóm, cá nhân, áp lực tài chính, áp lực bán hàng hoặc thương mại
hóa sản phẩm. Minh chứng đánh giá cần chú trọng tính trung thực, không sao
chép, tôn trọng sản phẩm và ý tưởng của người khác, bảo vệ dữ liệu cá nhân, hợp
tác có trách nhiệm và ứng xử phù hợp trong quá trình tham gia hoạt động khởi
nghiệp kinh doanh. Việc đánh giá ý tưởng, dự án cần xem xét ở mức độ phù hợp đối
với tác động xã hội, tác động môi trường, trách nhiệm với người dùng, khách
hàng, cộng đồng và khả năng tạo giá trị xã hội; khuyến khích ghi nhận dự án khởi
nghiệp tạo tác động xã hội, nhưng không lấy quy mô tác động hoặc kết quả thương
mại làm yêu cầu bắt buộc đối với mọi học sinh.
V. NỘI DUNG ĐỐI VỚI GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Các mô-đun dưới
đây có tính chất định hướng; cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ trình độ đào tạo,
ngành, nghề, thời lượng, điều kiện tổ chức và nhu cầu người học để lựa chọn,
tích hợp, cụ thể hóa, không bắt buộc áp dụng đồng loạt hoặc toàn bộ.
Việc xác định
trình độ đào tạo, mục tiêu, chuẩn đầu ra, yêu cầu đầu vào, khối lượng học tập,
cấu trúc chương trình và các yêu cầu chuyên môn của chương trình đào tạo giáo dục
nghề nghiệp được thực hiện theo pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, quy định hiện
hành về chuẩn chương trình đào tạo và các quy định có liên quan; Khung này
không quy định lại các nội dung đó.
1. Định hướng chuẩn đầu ra
1.1. Định hướng chuẩn đầu ra chung gắn với chuẩn chương
trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp
Việc triển
khai nội dung khởi nghiệp kinh doanh góp phần phát triển phẩm chất, năng lực
nghề nghiệp và đáp ứng các yêu cầu đầu ra của chương trình đào tạo giáo dục nghề
nghiệp theo quy định hiện hành; trong đó chú trọng năng lực ngoại ngữ, năng lực
số, kỹ năng xanh, khả năng thích ứng, học tập suốt đời và phát triển nghề nghiệp
ở mức phù hợp với trình độ, ngành, nghề. Đối với nội dung được lựa chọn từ
Khung, kết quả học tập được mô tả, đối chiếu và tổng hợp theo ba thành phần: kiến
thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân.
1.2. Định hướng chuẩn đầu ra về năng lực khởi nghiệp kinh
doanh ở mức cốt lõi
Người học
vận dụng được kiến thức, kỹ năng nghề và 07 trục năng lực chung để nhận diện
nhu cầu, vấn đề, cơ hội tạo giá trị gắn với ngành, nghề; đề xuất ý tưởng về sản
phẩm, dịch vụ hoặc giải pháp nghề; phát triển, thử nghiệm và cải tiến sản phẩm,
dịch vụ hoặc quy trình nghề ở quy mô phù hợp; tìm hiểu khách hàng, người dùng
hoặc người thụ hưởng; xây dựng mô hình hoặc kế hoạch khởi sự đơn giản; dự toán
chi phí, vốn ban đầu và nguồn lực cơ bản; tổ chức công việc nhóm; nhận diện yêu
cầu cơ bản về an toàn lao động, pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, dữ liệu cá nhân
và trách nhiệm xã hội; trình bày và bảo vệ ý tưởng hoặc dự án ở mức độ phù hợp.
1.3. Định hướng chuẩn đầu ra về năng lực khởi nghiệp kinh
doanh ở mức mở rộng
Người học
vận dụng được kiến thức, kỹ năng nghề và 07 trục năng lực chung để phân tích,
xác nhận cơ hội kinh doanh trên cơ sở dữ liệu về thị trường, khách hàng; hoàn
thiện sản phẩm, dịch vụ hoặc quy trình nghề đã qua thử nghiệm; xây dựng mô hình
và kế hoạch kinh doanh có căn cứ; xây dựng phương án tổ chức nhân sự, vận hành
và kiểm soát chất lượng; lựa chọn hình thức tổ chức và hình thức pháp lý phù hợp;
lập kế hoạch về vốn, doanh thu, chi phí, dòng tiền và huy động nguồn lực; nhận
diện, đánh giá, đề xuất phương án quản trị rủi ro; xây dựng kế hoạch tiếp cận
thị trường, khách hàng hoặc đối tác; hoàn thiện, trình bày và bảo vệ hồ sơ dự
án; quyết định việc triển khai, tiếp tục hoàn thiện, chuyển hướng hoặc dừng dự
án trên cơ sở minh chứng và điều kiện thực tế.
Giáo dục
khởi nghiệp kinh doanh trong giáo dục nghề nghiệp được triển khai linh hoạt,
bao gồm các định hướng tự tạo việc làm, hành nghề độc lập, tổ chức hoạt động sản
xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ ở quy mô phù hợp, phát triển dự án gắn với
ngành, nghề, đổi mới trong doanh nghiệp và thành lập doanh nghiệp khi người học
có nhu cầu, năng lực, điều kiện. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ trình độ đào
tạo, đặc thù ngành, nghề, thời lượng chương trình, điều kiện tổ chức và định hướng
của người học để lựa chọn, cụ thể hóa chuẩn đầu ra ở mức cốt lõi hoặc mức mở rộng;
không yêu cầu mọi người học phải hoàn thành đầy đủ nội dung chuyên sâu, thủ tục
thành lập doanh nghiệp hoặc hệ thống quản trị doanh nghiệp hoàn chỉnh.
Khái niệm
“mức cốt lõi” và “mức mở rộng” trong Khung chỉ phản ánh phạm vi và độ sâu của nội
dung giáo dục khởi nghiệp kinh doanh; không phải là trình độ đào tạo hoặc bậc
trình độ và không thay thế chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo giáo dục nghề
nghiệp.
Nội dung
giáo dục khởi nghiệp kinh doanh trong giáo dục nghề nghiệp được định hướng gắn
với chuỗi giá trị ngành, nghề, quy trình công việc, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất
lượng, an toàn lao động, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn và
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
khuyến khích người học nhận diện cơ hội tạo giá trị từ từng công đoạn, sản phẩm,
dịch vụ hoặc điểm nghẽn trong chuỗi giá trị, thay vì chỉ tập trung vào việc
thành lập doanh nghiệp mới.
Đối với
giáo dục nghề nghiệp, 07 trục năng lực khởi nghiệp kinh doanh được đối chiếu với
các yêu cầu về phẩm chất, năng lực nghề nghiệp và đầu ra của chương trình đào tạo
theo quy định hiện hành; trong đó chú trọng năng lực ngoại ngữ, năng lực số, kỹ
năng xanh, khả năng thích ứng, học tập suốt đời và phát triển nghề nghiệp. Việc
mô tả, đối chiếu và tổng hợp kết quả học tập đối với nội dung được lựa chọn từ
Khung được thực hiện theo ba thành phần của Khung trình độ quốc gia Việt Nam hiện
hành: kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân; không thay thế
hoặc làm phát sinh thêm hệ thống năng lực và yêu cầu đầu ra đã được quy định.
Bảng gợi
ý đối chiếu 07 trục năng lực khởi nghiệp kinh doanh với một số năng lực và yêu
cầu đầu ra của chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp theo quy định hiện
hành.
|
STT
|
07 trục năng lực khởi nghiệp kinh doanh
|
Năng lực nghề nghiệp
|
Năng lực ngoại ngữ
|
Năng lực số
|
Kỹ năng xanh
|
Khả năng thích ứng, học tập suốt đời và phát
triển nghề nghiệp
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nhận diện
cơ hội và bối cảnh
|
✓✓
|
✓
|
✓✓
|
✓✓
|
✓✓
|
Hỗ trợ
người học nhận diện nhu cầu, vấn đề và cơ hội từ công việc nghề nghiệp, chuỗi
giá trị ngành, nghề, thị trường lao động, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.
|
|
2
|
Sáng tạo
và ý tưởng tạo giá trị
|
✓✓
|
✓
|
✓✓
|
✓✓
|
✓✓
|
Gắn với
đề xuất sản phẩm, dịch vụ, giải pháp hoặc cải tiến quy trình nghề; tạo giá trị
cho khách hàng, doanh nghiệp, cộng đồng và môi trường.
|
|
3
|
Lập kế
hoạch khởi nghiệp
|
✓✓
|
✓
|
✓✓
|
✓
|
✓
|
Hỗ trợ lập
kế hoạch thực hiện, phân công, tiến độ, định mức vật tư, thiết bị, nhân công,
chi phí, nguồn lực và tiêu chí đánh giá.
|
|
4
|
Thử nghiệm
và thích ứng
|
✓✓
|
|
✓✓
|
✓✓
|
✓✓
|
Gắn với
thử nghiệm, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và cải tiến sản phẩm, dịch vụ hoặc
quy trình nghề theo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng và an toàn.
|
|
5
|
Huy động
và tối ưu nguồn lực
|
✓✓
|
✓
|
✓✓
|
✓✓
|
✓
|
Gắn với sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả vật tư, thiết bị, năng lượng, thời gian, tài chính,
dữ liệu, công nghệ và nguồn lực hỗ trợ.
|
|
6
|
Hợp tác,
giao tiếp và quản trị
|
✓✓
|
✓✓
|
✓✓
|
✓
|
✓✓
|
Hỗ trợ
giao tiếp trong môi trường nghề nghiệp, làm việc nhóm, phối hợp tại nơi thực
hành, thực tập và làm việc với khách hàng, doanh nghiệp, đối tác.
|
|
7
|
Đạo đức
và trách nhiệm xã hội
|
✓✓
|
✓
|
✓✓
|
✓✓
|
✓✓
|
Gắn với
kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp, an toàn lao động, bảo vệ dữ liệu, quyền lợi
khách hàng, trách nhiệm môi trường và phát triển bền vững.
|
Chú thích: ✓✓ thể hiện mối liên hệ trọng tâm; ✓
thể hiện mối liên hệ hỗ trợ.
2. Nguyên tắc thiết kế nội dung
2.1. Mức cốt lõi
Mức cốt
lõi được áp dụng rộng rãi đối với người học giáo dục nghề nghiệp và tập trung
hình thành năng lực nhận diện cơ hội gắn với nghề, tìm hiểu khách hàng, phát
triển, thử nghiệm, cải tiến sản phẩm, dịch vụ nghề, xây dựng mô hình và kế hoạch
khởi sự kinh doanh đơn giản, xác định chi phí, vốn ban đầu, nguồn lực, tuân thủ
yêu cầu về an toàn, pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, trình bày ý tưởng hoặc dự
án. Việc lựa chọn mức và mô-đun cụ thể căn cứ trình độ đào tạo, đặc thù ngành,
nghề, thời lượng chương trình, điều kiện tổ chức và nhu cầu của người học;
không yêu cầu mọi người học hoàn thành toàn bộ mô-đun ở mức mở rộng.
2.2. Mức mở rộng
Mức mở rộng
dành cho người học có định hướng khởi sự rõ ràng hơn hoặc được triển khai trong
chương trình có điều kiện tổ chức chuyên sâu. Mức này tập trung vào việc kiểm
chứng thị trường; hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ; xây dựng mô hình và kế hoạch
kinh doanh; tổ chức nhân sự, pháp lý, vận hành; lập kế hoạch về vốn, dòng tiền,
tài chính; quản trị rủi ro; tiếp cận thị trường; hoàn thiện và bảo vệ dự án.
Hai mức
cùng sử dụng 07 trục năng lực nhưng không nhất thiết có số lượng và cấu trúc
mô-đun giống nhau. Ở mức cốt lõi, cơ sở giáo dục tích hợp và gộp các nội dung
thành những mô-đun có phạm vi rộng để bảo đảm tính thiết yếu, vừa sức và khả
năng áp dụng đối với nhiều trình độ, ngành, nghề. Ở mức mở rộng, cơ sở giáo dục
tách các nội dung về sản phẩm, thị trường, nhân sự, pháp lý, vận hành, tài
chính, quản trị rủi ro và quyết định triển khai thành các mô-đun chuyên sâu
hơn. Các mô-đun ở hai mức có quan hệ kế thừa, phát triển và không nhất thiết
tương ứng một - một. Sự khác nhau về số lượng mô-đun không làm thay đổi 07 trục
năng lực chung mà phản ánh mức độ yêu cầu, độ sâu và mục tiêu của từng mức. Cơ
sở giáo dục nghề nghiệp có thể tổ chức nội dung thành mô-đun độc lập hoặc tích
hợp vào mô-đun nghề, dự án thực hành, thực tập, hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp.
Trong các bảng
mô-đun dưới đây, định hướng chuẩn đầu ra được xác định trên cơ sở các năng lực
và yêu cầu đầu ra của chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp hiện
hành. Khi xây dựng tiêu chí, mô tả và tổng hợp kết quả đánh giá, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp xem xét theo ba thành phần kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và
trách nhiệm cá nhân; đồng thời cụ thể hóa phù hợp với trình độ, ngành, nghề và
chương trình đào tạo tương ứng.
|
Mức độ
|
Cách tiếp cận
|
Phạm vi khởi nghiệp
|
Đối tượng
|
Trọng tâm
|
|
Mức cốt
lõi - Giáo dục khởi nghiệp gắn với nghề
|
Cơ sở
giáo dục nghề nghiệp tổ chức cho người học học thông qua hoạt động khởi nghiệp
và trải nghiệm nghề.
|
Khởi
nghiệp được tiếp cận theo nghĩa rộng.
|
Mức này
được áp dụng đối với người học giáo dục nghề nghiệp.
|
Mức này
tập trung phát triển tư duy tạo giá trị, năng lực nhận diện cơ hội gắn với
ngành, nghề, giải quyết vấn đề, phát triển sản phẩm, dịch vụ nghề, thử nghiệm,
cải tiến, tự tạo việc làm và làm việc có trách nhiệm.
|
|
Mức mở
rộng - Giáo dục cho khởi sự kinh doanh
|
Cơ sở
giáo dục nghề nghiệp tổ chức cho người học học để khởi nghiệp.
|
Khởi
nghiệp được tiếp cận theo nghĩa hẹp hơn.
|
Mức này
dành cho người học có nhu cầu, năng lực hoặc dự án khởi nghiệp rõ ràng hơn.
|
Mức này tập
trung hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ; kiểm chứng thị trường; xây dựng mô hình,
kế hoạch kinh doanh; tổ chức nhân sự, pháp lý, vận hành, tài chính; quản trị
rủi ro và chuẩn bị triển khai.
|
3. Nội dung mức cốt lõi
|
MÃ
MÔ-
ĐUN
|
TÊN MÔ-ĐUN
|
NỘI DUNG TRỌNG TÂM
|
ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN ĐẦU RA CỐT LÕI
|
PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC
|
GỢI Ý MINH CHỨNG
|
|
C1
|
Nhận
diện cơ hội và hình thành ý tưởng gắn với ngành, nghề
|
1.1. Nhu cầu,
vấn đề và cơ hội từ thực tiễn nghề nghiệp; năng lực bản thân và nhóm; hình
thành, so sánh và lựa chọn ý tưởng.
1.2. Chuỗi
giá trị ngành, nghề; bối cảnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần
hoàn; nhu cầu và điểm nghẽn của doanh nghiệp, địa phương.
1.3. Vận
dụng tư duy thiết kế, tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề để hình
thành, lựa chọn và hoàn thiện ý tưởng gắn với ngành, nghề.
|
- Nhận
diện được cơ hội; đề xuất và lựa chọn được ý tưởng có căn cứ; trình bày được
giá trị dự kiến.
- Phân tích sơ
bộ được chuỗi giá trị ngành, nghề; xác định được công đoạn, nhu cầu hoặc
điểm nghẽn có khả năng tạo giá trị, tự tạo việc làm hoặc hình thành hoạt động
kinh doanh.
- Vận
dụng được các bước phù hợp của tư duy thiết kế để nhận diện vấn đề, hình
thành, lựa chọn và hoàn thiện ý tưởng gắn với ngành, nghề.
|
Khảo sát
thực tiễn nghề; thảo luận tình huống; làm việc nhóm; phản biện ý tưởng.
|
- Bảng
nhu cầu và cơ hội; SWOT; bảng lựa chọn ý tưởng; bài trình bày.
- Sơ đồ
chuỗi giá trị ngành, nghề hoặc hệ sinh thái sản xuất, kinh doanh tại địa
phương; bảng xác định vị trí và cơ hội tạo giá trị.
|
|
C2
|
Tìm hiểu
thị trường, khách hàng và nhu cầu
|
2.1. Khách
hàng, người dùng; nhu cầu, hành vi; khảo sát, phỏng vấn; đối thủ và lựa
chọn thay thế; nhóm khách hàng ưu tiên.
2.2. Ứng
dụng công cụ số và trí tuệ nhân tạo phù hợp để hỗ trợ xây dựng câu hỏi, tổng hợp
và trực quan hóa thông tin; kết quả phải được kiểm tra, đối chiếu với dữ liệu
thực tế.
|
Thực hiện
được khảo sát quy mô phù hợp; tổng hợp dữ liệu; xác định khách hàng và nhu cầu
chính.
|
Khảo sát
tại địa phương hoặc doanh nghiệp; phân tích dữ liệu; trình bày kết quả.
|
Phiếu khảo
sát; bảng tổng hợp; chân dung khách hàng; bảng đối thủ.
|
|
C3
|
Phát triển,
thử nghiệm và cải tiến sản phẩm, dịch vụ nghề
|
3.1. Yêu cầu
kỹ thuật, chất lượng, an toàn; sản phẩm, dịch vụ mẫu; thử nghiệm; phản hồi; cải
tiến; chi phí tạo mẫu.
3.2. Sử
dụng công cụ tạo mẫu và phát triển ứng dụng không cần lập trình, mô phỏng số
hoặc trí tuệ nhân tạo khi phù hợp để hỗ trợ tạo mẫu nhanh, nhưng không thay
thế yêu cầu kỹ thuật, thực hành nghề và kiểm thử thực tế.
3.3. Sản
phẩm, dịch vụ thử có thể là mẻ sản phẩm nhỏ, chi tiết hoặc cụm chi tiết mẫu,
gói dịch vụ thử, quy trình thao tác thử, mô hình mô phỏng hoặc phiên bản chức
năng tối thiểu phù hợp với đặc thù ngành, nghề.
3.4. Đối
với sản phẩm, dịch vụ hoặc quy trình có yếu tố cải tiến, người học so sánh với
cách làm hoặc giải pháp tương tự để xác định điểm khác biệt và lợi ích dự kiến.
|
- Tạo và
thử nghiệm được sản phẩm, dịch vụ mẫu; thu thập phản hồi; thực hiện ít nhất một
cải tiến có minh chứng.
- Đánh giá sơ bộ
được tính khả thi của sản phẩm, dịch vụ hoặc giải pháp trên các phương diện kỹ
thuật, thị trường và kinh tế; xác định được nội dung cần điều chỉnh trước khi
triển khai tiếp.
- Kiểm
chứng được lợi ích của yếu tố cải tiến trong thao tác nghề, quy trình, công cụ,
nguyên liệu, chất lượng, an toàn hoặc trải nghiệm khách hàng bằng chỉ số phù
hợp.
|
Thực
hành tại xưởng hoặc phòng thực hành nghề; dự án; thử nghiệm với người dùng hoặc
chuyên gia.
|
- Sản phẩm/dịch
vụ mẫu; kế hoạch thử nghiệm; báo cáo phản hồi; minh chứng cải tiến.
- Bảng đánh
giá tính khả thi về kỹ thuật - thị trường - kinh tế; bảng theo dõi chất lượng,
an toàn; nhật ký thử nghiệm.
- Bảng
so sánh giải pháp trước - sau hoặc với giải pháp tương tự; chỉ số phản ánh lợi
ích của yếu tố cải tiến.
|
|
C4
|
Mô hình và kế
hoạch khởi sự đơn giản
|
4.1. Đề
xuất giá trị; khách hàng; kênh; hoạt động, nguồn lực; chi phí, nguồn thu; mục
tiêu, tiến độ, phân công.
4.2. Sử
dụng công cụ số và trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ xây dựng phương án, trình bày
mô hình và kiểm tra giả định; người học chịu trách nhiệm về tính chính xác và
khả thi.
4.3. Làm rõ vai
trò của yếu tố sáng tạo, đổi mới hoặc cải tiến trong đề xuất giá trị
và tính khác biệt của phương án khởi sự.
|
- Xây dựng
được mô hình và kế hoạch khởi sự đơn giản, phù hợp với sản phẩm, dịch vụ nghề.
- Giải
thích được yếu tố tạo khác biệt và lợi ích của yếu tố đó đối với khách hàng
hoặc người dùng.
|
Thực
hành mô hình kinh doanh; lập kế hoạch; thuyết trình nhóm.
|
- Khung mô
hình; kế hoạch triển khai; bảng tiến độ và phân công.
- Bản mô
tả yếu tố tạo khác biệt và vai trò trong đề xuất giá trị.
|
|
C5
|
Nguồn
lực, chi phí, vốn ban đầu và tổ chức công việc
|
5.1. Nguồn
lực tài chính và phi tài chính; chi phí cơ bản; vốn ban đầu; vai trò nhóm; quản
lý thời gian, vật liệu và công cụ.
5.2. Ứng
dụng bảng tính, công cụ quản lý công việc và trí tuệ nhân tạo phù hợp để hỗ
trợ dự toán, phân công, theo dõi tiến độ và tối ưu nguồn lực.
5.3. Định
mức vật tư, nguyên liệu, thời gian lao động, sử dụng thiết bị, năng lượng và
các chi phí trực tiếp để xác định giá thành sản phẩm, dịch vụ.
|
- Dự
toán được chi phí, vốn ban đầu; phân công và theo dõi được công việc; sử dụng
nguồn lực tiết kiệm, minh bạch.
- Tính được
giá thành sơ bộ của sản phẩm, dịch vụ trên cơ sở định mức nghề và giải thích
được các giả định sử dụng.
|
Bài tập
bảng tính; mô phỏng phân công; nhật ký nhóm.
|
- Bảng dự
toán; kế hoạch nguồn lực; bảng phân công; nhật ký nhóm.
- Bảng định
mức vật tư, thời gian lao động, sử dụng thiết bị và bảng tính giá thành sản
phẩm hoặc dịch vụ.
|
|
C6
|
An toàn,
pháp luật, đạo đức và trình bày dự án
|
6.1. An toàn
lao động; pháp luật cơ bản; đạo đức nghề nghiệp; dữ liệu cá nhân; sở hữu
trí tuệ; trách nhiệm xã hội; kỹ năng trình bày.
6.2. Quyền
của người khác; ghi nguồn, xin phép; thông tin cần bảo mật trong công thức,
quy trình, thông số, thiết kế, dữ liệu khách hàng hoặc phương thức cung cấp dịch
vụ.
6.3. Đạo
đức kinh doanh; trách nhiệm với khách hàng, cộng đồng và môi trường; nhận diện
tác động xã hội của sản phẩm, dịch vụ hoặc dự án.
|
- Nhận
diện được các yêu cầu cơ bản về an toàn, pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, dữ
liệu cá nhân và sở hữu trí tuệ liên quan đến hoạt động; biết tra cứu thông
tin và xác định trường hợp cần tham vấn người có chuyên môn; trình bày, bảo vệ
được ý tưởng hoặc dự án có trách nhiệm.
- Nhận
diện được thông tin cần thận trọng khi công bố và biết tham khảo ý kiến người
hướng dẫn hoặc chuyên gia khi cần thiết.
- Phân tích được
tác động xã hội, môi trường ở mức cơ bản và đề xuất được cách giảm tác động
tiêu cực, tăng giá trị tích cực của dự án.
|
Phân tích tình
huống; bảng kiểm; thuyết trình và phản biện.
|
- Bảng
kiểm an toàn, pháp lý và đạo đức; cam kết trách nhiệm; bộ trình chiếu; phiếu
phản biện.
- Bảng
xác định nguồn sử dụng, thông tin có thể công khai và thông tin cần bảo mật
hoặc xin tư vấn.
|
4. Nội dung mức mở rộng
|
MÃ
MÔ-
ĐUN
|
TÊN MÔ-ĐUN
|
NỘI DUNG TRỌNG TÂM
|
ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN ĐẦU RA MỞ RỘNG
|
PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC
|
GỢI Ý MINH CHỨNG
|
|
M1
|
Thẩm
định cơ hội và thị trường
|
1.1. Phân tích
bối cảnh ngành, thị trường, công nghệ; quy mô và xu hướng; dữ liệu khách
hàng; mức độ cấp thiết và khả năng chi trả hoặc tham gia.
1.2. Sử
dụng công cụ số và trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ tìm kiếm, tổng hợp, phân loại dữ
liệu thị trường; mọi nhận định quan trọng cần được kiểm chứng bằng nguồn tin
cậy hoặc dữ liệu thực tế.
1.3. Phân tích
chuỗi giá trị ngành, nghề; tác động của chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh, kinh tế tuần hoàn, tiêu chuẩn môi trường và yêu cầu thị trường lao động
đối với cơ hội kinh doanh.
|
Thẩm định
được cơ hội bằng tiêu chí và dữ liệu; xác định được thị trường, khách hàng ưu
tiên.
|
Nghiên cứu
thực địa; phân tích dữ liệu; phản biện với chuyên gia hoặc doanh nghiệp.
|
- Báo cáo thẩm
định cơ hội; dữ liệu khảo sát; bảng phân khúc và khách hàng.
- Sơ đồ
chuỗi giá trị hoặc hệ sinh thái ngành; báo cáo xác định điểm nghẽn và vị trí
tạo giá trị trong chuỗi.
|
|
M2
|
Hoàn thiện
sản phẩm, dịch vụ và kiểm chứng khách hàng
|
2.1. Hoàn thiện
phiên bản thử nghiệm; tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, an toàn; giả thuyết cần
kiểm chứng; thử nghiệm với khách hàng, người dùng thực tế; đo lường và cải tiến.
2.2. Khuyến
khích sử dụng công cụ tạo mẫu nhanh, công cụ tạo mẫu và phát triển ứng dụng
không cần lập trình, mô phỏng số và trí tuệ nhân tạo phù hợp để rút ngắn vòng
thử nghiệm và cải tiến.
2.3. Sản
phẩm, dịch vụ thử có thể là mẻ sản phẩm nhỏ, chi tiết/cụm chi tiết mẫu, gói dịch
vụ thử, quy trình thao tác thử, mô hình mô phỏng hoặc phiên bản chức năng tối
thiểu; việc thử nghiệm cần chú trọng bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng
và an toàn.
2.4. Thử
nghiệm cần kiểm chứng yếu tố cải tiến có tạo ra lợi ích tốt hơn so với cách
làm hoặc giải pháp tương tự hay không.
|
- Hoàn thiện
và kiểm chứng được sản phẩm, dịch vụ; phân tích dữ liệu và ra quyết định cải
tiến
- Đánh giá được
tính khả thi về kỹ thuật, thị trường và kinh tế; hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ
trên cơ sở ít nhất một vòng thử nghiệm và phản hồi phù hợp.
- Đánh giá được
lợi ích của yếu tố cải tiến bằng chỉ số phù hợp và sử dụng kết quả để hoàn
thiện đề xuất giá trị.
|
Thực hành
nghề; thử nghiệm thực tế; đo lường; cố vấn kỹ thuật hoặc kinh doanh.
|
- Phiên bản
thử nghiệm; kế hoạch, dữ liệu và báo cáo kiểm chứng; bản cải tiến.
- Bảng
đánh giá tính khả thi kỹ thuật - thị trường - kinh tế; nhật ký thử nghiệm; bảng
theo dõi chất lượng và an toàn; nhận xét của người hướng dẫn tại doanh nghiệp
hoặc chuyên gia nghề, nếu có.
- Bảng
so sánh giải pháp, chỉ số trước - sau và kết luận về lợi ích của yếu tố cải
tiến.
|
|
M3
|
Mô hình và kế
hoạch kinh doanh
|
3.1. Mô hình
kinh doanh; đề xuất giá trị; kênh, đối tác, nguồn lực, hoạt động; chi
phí, nguồn thu; kế hoạch triển khai và tiêu chí theo dõi.
3.2. Vai trò của
yếu tố sáng tạo, đổi mới hoặc giải pháp kỹ thuật trong đề xuất giá trị, lợi
thế cạnh tranh và khả năng phát triển; phương án tự triển khai, hợp tác, chuyển
giao hoặc cấp quyền sử dụng khi phù hợp.
|
- Hoàn thiện
được mô hình và kế hoạch kinh doanh có căn cứ, nhất quán và khả thi.
- Làm rõ được
vai trò của yếu tố tạo khác biệt trong mô hình kinh doanh và lựa chọn được
phương án khai thác phù hợp ở mức đơn giản.
|
Xưởng mô
hình kinh doanh; phân tích tình huống; phản biện hội đồng.
|
- Mô hình kinh
doanh; kế hoạch kinh doanh; lộ trình triển khai.
- Bản mô
tả yếu tố tạo khác biệt, đề xuất giá trị và phương án khai thác dự kiến.
|
|
M4
|
Tổ chức
nhân sự và vận hành
|
4.1. Cơ cấu
tổ chức; mô tả công việc; phân công, phối hợp; quy trình vận hành; kiểm soát
chất lượng; nhà cung cấp, đối tác; chăm sóc khách hàng.
4.2. Quản
lý định mức vật tư, thiết bị, chất lượng; quan hệ với nhà cung cấp, nghệ nhân,
làng nghề, hợp tác xã và đối tác trong chuỗi giá trị.
|
Xây dựng
được phương án nhân sự và quy trình vận hành phù hợp; xử lý được tình huống
cơ bản.
|
Mô phỏng
vận hành; bài tập tổ chức; làm việc với doanh nghiệp.
|
- Sơ đồ
tổ chức; mô tả công việc; quy trình vận hành; bảng kiểm chất lượng.
- Bảng định
mức vật tư, thiết bị; nhận xét của người hướng dẫn thực tập hoặc doanh nghiệp;
biên bản xử lý tình huống vận hành.
|
|
M5
|
Pháp lý và
hình thức tổ chức kinh doanh
|
5.1. Hành nghề
độc lập, hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp và hình thức phù hợp khác;
đăng ký; thuế, lao động, bảo hiểm, hợp đồng; sở hữu trí tuệ.
5.2. Quyền
sở hữu, quyền khai thác, bảo mật và công bố thông tin đối với sản phẩm, dịch
vụ, quy trình, thiết kế hoặc giải pháp kỹ thuật; nhận diện sơ bộ rủi ro sử dụng
quyền của người khác.
|
- Lựa chọn
được hình thức phù hợp; tra cứu và lập được hồ sơ mô phỏng; nhận diện nghĩa vụ
pháp lý.
- Nhận
diện được yếu tố cần bảo vệ hoặc giữ bí mật và biết khi nào cần tham khảo ý
kiến chuyên gia trước khi công bố hoặc khai thác.
|
Phân tích tình
huống; tra cứu quy định; tư vấn chuyên gia.
|
- Bảng lựa
chọn hình thức; hồ sơ mô phỏng; bảng kiểm tuân thủ và sở hữu trí tuệ.
- Bảng
nhận diện tài sản trí tuệ, quyền liên quan, thông tin cần bảo mật và nội dung
cần xin tư vấn.
|
|
M6
|
Vốn,
huy động nguồn lực và tài chính
|
6.1. Vốn
đầu tư, vốn lưu động; doanh thu, chi phí, lợi nhuận, dòng tiền; điểm hòa vốn;
nguồn vốn và nghĩa vụ; kế hoạch huy động, phân bổ.
6.2. Ứng
dụng công cụ số và trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ xây dựng kịch bản tài chính, so
sánh phương án và nhận diện bất thường; không sử dụng kết quả do công cụ tạo
ra để thay thế việc thẩm định.
6.3. Tính giá
thành theo định mức vật tư, nguyên liệu, nhân công, thời gian sử dụng
thiết bị, năng lượng và chi phí trực tiếp của nghề.
|
- Lập được
kế hoạch vốn, tài chính và huy động nguồn lực phù hợp; giải thích được tính
khả thi.
- Lập và
giải thích được bảng tính giá thành sản phẩm, dịch vụ; sử dụng kết quả để xác
định nhu cầu vốn, giá bán hoặc mức thu phù hợp.
|
Thực
hành bảng tính; mô phỏng huy động vốn; phản biện tài chính.
|
- Dự
toán vốn; kế hoạch doanh thu, chi phí và dòng tiền; hòa vốn; phương án huy động.
- Bảng định
mức và tính giá thành; sổ thu - chi hoặc bảng theo dõi dòng tiền bằng công cụ
số; hồ sơ mô phỏng tiếp cận nguồn hỗ trợ, nếu phù hợp.
|
|
M7
|
Quản
trị rủi ro và tiếp cận thị trường
|
7.1. Rủi
ro tài chính, pháp lý, vận hành, thị trường, an toàn; ma trận rủi ro; chiến
lược tiếp cận; truyền thông, bán hàng thử nghiệm; chỉ số bước đầu.
7.2. Ứng
dụng công cụ số và trí tuệ nhân tạo trong xây dựng nội dung truyền thông,
phân tích phản hồi và theo dõi chỉ số; bảo đảm trung thực, không gây nhầm lẫn
và tôn trọng dữ liệu cá nhân.
7.3. Việc
dùng thử, cung ứng thử hoặc bán thử chỉ thực hiện trong phạm vi phù hợp khi bảo
đảm điều kiện pháp lý, an toàn, chất lượng, sự giám sát của cơ sở giáo dục và
không tạo áp lực tài chính cho người học.
|
Xây dựng
được ma trận rủi ro và phương án ứng phó; lập và thực hiện được kế hoạch tiếp
cận thị trường ở quy mô phù hợp.
|
Mô phỏng
rủi ro; thực hành truyền thông và bán hàng thử nghiệm; phân tích dữ liệu.
|
- Ma trận
rủi ro; kế hoạch ra thị trường; tài liệu truyền thông; minh chứng quan tâm và
phản hồi.
- Trang giới
thiệu, danh mục sản phẩm, gian hàng số hoặc hình thức tiếp cận khách hàng phù
hợp với ngành, nghề, nếu có; biên bản hoặc video tình huống bán hàng, đàm
phán hoặc phản hồi khách hàng.
|
|
M8
|
Hoàn thiện,
trình bày và quyết định triển khai
|
Hồ sơ dự
án; giao tiếp, đàm phán, làm việc nhóm; thuyết trình và bảo vệ; quyết định triển
khai, hoàn thiện, chuyển hướng hoặc dừng; kế hoạch bước tiếp theo. Đánh giá
tác động xã hội, môi trường và khả năng tạo giá trị xã hội của dự án ở mức
phù hợp trước khi quyết định bước tiếp theo.
|
Hoàn thiện,
trình bày và bảo vệ được hồ sơ; ra quyết định có căn cứ; xây dựng được kế hoạch
bước tiếp theo. Phân tích được tác động xã hội, môi trường và xác định được
biện pháp phát triển dự án có trách nhiệm.
|
Hoàn thiện
hồ sơ; trình bày trước hội đồng; mô phỏng đàm phán và quyết định.
|
Hồ sơ dự
án; bộ trình chiếu; phiếu phản biện; biên bản đánh giá; quyết định và kế hoạch
tiếp theo.
|
5. Phương pháp và hình thức tổ chức
Khi xây dựng
kế hoạch vận dụng Khung, cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần xác định rõ nội dung được
tích hợp trong mô-đun nghề, hoạt động thực hành, thực tập, dự án sản phẩm, dịch
vụ, học phần chung hoặc hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp; bảo đảm mục tiêu, định hướng
chuẩn đầu ra, thời lượng, người phụ trách và cách đánh giá đối với nội dung đã
lựa chọn.
Cơ sở giáo
dục nghề nghiệp tổ chức nội dung theo hướng tích hợp với chương trình đào tạo,
mô-đun nghề, hoạt động thực hành, thực tập, dự án phát triển sản phẩm, dịch vụ,
mô phỏng hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp; cơ sở
giáo dục không bắt buộc phải tổ chức nội dung thành môn học hoặc mô-đun độc lập.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có thể sử dụng game hóa, mô phỏng quy trình sản xuất,
mô phỏng dòng tiền, mô hình kinh doanh ảo và các tình huống ra quyết định bằng
dữ liệu giả định; trường hợp có hoạt động giao dịch, cung ứng hoặc bán thử thực
tế cần bảo đảm an toàn, pháp lý, chất lượng, sự giám sát và không tạo áp lực
tài chính cho người học.
Ở mức cốt lõi, cơ sở giáo dục
ưu tiên hoạt động thực hành nghề, khảo sát quy mô nhỏ, phát triển sản phẩm, dịch
vụ mẫu, thử nghiệm, cải tiến, xây dựng mô hình và kế hoạch khởi sự đơn giản. Ở
mức mở rộng, cơ sở giáo dục ưu tiên dự án trong bối cảnh thực, hoạt động với
khách hàng, người dùng thực tế, xây dựng mô hình kinh doanh, tài chính, pháp
lý, vận hành, quản trị rủi ro và tổ chức để doanh nghiệp hoặc chuyên gia phản
biện.
Cơ sở giáo
dục nghề nghiệp tăng cường phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hợp tác
xã, làng nghề, nghệ nhân, hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia nghề, cựu người học
và tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp để cung cấp bài toán thực tiễn, tổ chức tham
quan, thực tập, hướng dẫn thực hành, cố vấn, phản biện, đánh giá sản phẩm, dịch
vụ hoặc dự án; đồng thời bảo đảm yêu cầu về an toàn, pháp luật, đạo đức nghề
nghiệp và bảo vệ dữ liệu.
Cơ sở giáo
dục nghề nghiệp lựa chọn hoạt động với khách hàng hoặc người dùng thực tế căn cứ
đặc thù ngành, nghề và mức độ an toàn. Đối với ngành, nghề có yêu cầu nghiêm ngặt
về sức khỏe, an toàn, thực phẩm, điện, cơ khí, xây dựng hoặc dịch vụ trực tiếp
cho con người, hoạt động thử nghiệm cần được giám sát về chuyên môn và tuân thủ
đầy đủ quy định hiện hành.
6. Đánh giá kết quả
Kết quả
đánh giá được mô tả và tổng hợp theo ba thành phần: kiến thức, kỹ năng, mức độ
tự chủ và trách nhiệm cá nhân. Nội dung, tiêu chí và phương pháp đánh giá bám mục
tiêu, chuẩn đầu ra, phẩm chất và năng lực của người học theo quy định hiện hành
và chương trình đào tạo cụ thể. Việc đánh giá đồng thời xem xét, ở mức độ phù hợp,
tác động xã hội, tác động môi trường, đạo đức kinh doanh, trách nhiệm đối với
khách hàng, cộng đồng và khả năng tạo giá trị xã hội của sản phẩm, dịch vụ hoặc
dự án.
Việc đánh
giá cần gắn với định hướng chuẩn đầu ra tương ứng ở mức cốt lõi hoặc mức mở rộng;
chú trọng năng lực thực hành, sản phẩm, dịch vụ nghề, quá trình thử nghiệm và cải
tiến, tính khả thi của mô hình, kế hoạch, an toàn lao động, đạo đức nghề nghiệp,
khả năng tự tạo việc làm.
Cơ sở giáo
dục nghề nghiệp có thể tích hợp minh chứng trong một hồ sơ hoặc dự án tổng hợp
và không nhất thiết xây dựng sản phẩm hoặc bài kiểm tra riêng cho từng mô-đun.
Đối với mức cốt lõi, cơ sở giáo dục ưu tiên sản phẩm mẫu, khảo sát nhỏ, kế hoạch
khởi sự và bảng dự toán cơ bản. Đối với mức mở rộng, cơ sở giáo dục ưu tiên hồ
sơ kiểm chứng thị trường, mô hình và kế hoạch kinh doanh, tài chính, pháp lý, vận
hành, rủi ro, kế hoạch tiếp cận thị trường. Khi phù hợp, cơ sở giáo dục có thể
sử dụng thêm sơ đồ chuỗi giá trị, bảng định mức vật tư, thiết bị, bảng tính giá
thành, nhật ký thử nghiệm, bảng theo dõi chất lượng, an toàn, phiếu phản hồi của
khách hàng, nhận xét của người hướng dẫn thực tập hoặc doanh nghiệp, biên bản
hoặc video về tình huống giao tiếp, bán hàng, đàm phán.
Việc đánh
giá kết quả cần kết hợp đánh giá quá trình với đánh giá sản phẩm, đánh giá cá
nhân với đánh giá nhóm, tự đánh giá với đánh giá đồng đẳng và nhận xét của giáo
viên, người hướng dẫn thực tập, doanh nghiệp hoặc chuyên gia nghề. Đối với sản
phẩm nhóm, cơ sở giáo dục cần xác định nhiệm vụ, mức độ tham gia và minh chứng
về đóng góp của từng cá nhân.
VI. NỘI DUNG ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Các mô-đun dưới
đây có tính chất định hướng; cơ sở giáo dục đại học căn cứ chuẩn đầu ra, chương
trình đào tạo, số tín chỉ, đặc thù ngành và điều kiện triển khai để lựa chọn,
tích hợp, cụ thể hóa, không bắt buộc áp dụng đồng loạt hoặc toàn bộ.
Việc xác định
trình độ đào tạo, mục tiêu, chuẩn đầu ra, yêu cầu đầu vào, khối lượng học tập,
cấu trúc chương trình và các yêu cầu chuyên môn của chương trình đào tạo giáo dục
đại học được thực hiện theo pháp luật về giáo dục đại học, quy định hiện hành về
chuẩn chương trình đào tạo và các quy định có liên quan; Khung này không quy định
lại các nội dung đó.
1. Định hướng chuẩn đầu ra
Sinh viên vận
dụng được 07 trục năng lực chung để nhận diện, xác nhận cơ hội; nghiên cứu người
dùng, khách hàng; thiết kế giá trị; xây dựng mô hình kinh doanh, phương án tài
chính; phát triển sản phẩm khả dụng tối thiểu hoặc sản phẩm thử nghiệm; thiết kế
hoạt động kiểm chứng; tiếp cận thị trường; quản trị việc triển khai, vận hành;
nhận diện và xử lý vấn đề về pháp lý, sở hữu trí tuệ, đạo đức, tác động xã hội,
phát triển bền vững ở mức độ phù hợp với cấp độ nội dung được lựa chọn và chuẩn
đầu ra của chương trình đào tạo.
1.1. Định hướng chuẩn đầu ra chung gắn với chương trình
đào tạo
Việc triển
khai nội dung khởi nghiệp kinh doanh góp phần phát triển các năng lực và đáp ứng
yêu cầu trong chuẩn đầu ra chương trình trình độ đại học theo quy định hiện
hành; trong đó chú trọng năng lực số, nội dung về trí tuệ nhân tạo, năng lực
ngoại ngữ, khả năng thích ứng và học tập suốt đời. Các năng lực chuyên môn,
năng lực chung và yêu cầu khác được xác định theo chuẩn chương trình đào tạo,
chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo cụ thể và các quy định hiện hành. Đối với
nội dung được lựa chọn từ Khung, kết quả học tập được mô tả, đối chiếu và tổng
hợp theo ba thành phần: kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm cá
nhân.
1.2. Định hướng chuẩn đầu ra về năng lực khởi nghiệp kinh
doanh ở cấp độ nền tảng
Ở cấp độ nền tảng, sinh viên nhận
diện được vấn đề và cơ hội tạo giá trị; nghiên cứu được người dùng hoặc khách
hàng ở mức cơ bản; xây dựng được đề xuất giá trị, mô hình kinh doanh sơ bộ và sản
phẩm khả dụng tối thiểu; thực hiện được thử nghiệm nhỏ, thu thập phản hồi, cải
tiến và trình bày dự án có trách nhiệm.
1.3. Định hướng chuẩn đầu ra về năng lực khởi nghiệp kinh
doanh ở cấp độ chuyên sâu, tự chọn
Ở cấp độ chuyên sâu, tự chọn,
sinh viên xác định được cơ hội kinh doanh; xây dựng được mô hình kinh doanh và
phương án tài chính có căn cứ; phát triển, thử nghiệm sản phẩm hoặc dịch vụ
trong bối cảnh thực; xây dựng kế hoạch tiếp cận thị trường, vận hành và huy động
nguồn lực; nhận diện, xử lý được các vấn đề về pháp lý, sở hữu trí tuệ, đạo đức,
tác động xã hội và phát triển bền vững.
2. Nguyên tắc thiết kế
2.1. Cấp độ nền tảng
Cấp độ nền
tảng được thiết kế cho số đông sinh viên, không phân biệt ngành học và không mặc
định tất cả sinh viên phải thành lập doanh nghiệp. Cấp độ này tập trung vào việc
học thông qua hoạt động khởi nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm phát hiện vấn đề,
thấu hiểu người dùng, thiết kế giá trị, xây dựng mô hình sơ bộ, phát triển sản
phẩm khả dụng tối thiểu, thực hiện thử nghiệm nhỏ, truyền thông dự án và nhận
diện vấn đề về pháp lý, đạo đức, sở hữu trí tuệ, trách nhiệm xã hội.
2.2. Cấp độ chuyên sâu, tự chọn
Cấp độ
chuyên sâu, tự chọn dành cho sinh viên có định hướng khởi nghiệp rõ ràng hơn;
hướng tới phát triển dự án gắn với nghề nghiệp, chuẩn bị khởi nghiệp, đồ án tổng
hợp, hoạt động tiền ươm tạo, doanh nghiệp khởi nguồn từ sinh viên, đổi mới trong
doanh nghiệp hoặc dự án xã hội. Đầu ra của cấp độ này là hồ sơ dự án có khả
năng triển khai trong bối cảnh thực, có bằng chứng về thị trường, phương án tài
chính, vận hành, tiếp cận thị trường và quản trị rủi ro.
Hai cấp độ
cùng sử dụng hệ thống 08 mô-đun nhưng khác nhau về độ sâu, định hướng chuẩn đầu
ra và gợi ý minh chứng đánh giá; qua đó bảo đảm tính liên thông và khả năng lựa
chọn theo nhu cầu của cơ sở giáo dục đại học và sinh viên.
Các thuật
ngữ “giai đoạn 1”, “giai đoạn 2”, “cấp độ nền tảng” và “cấp độ chuyên sâu, tự
chọn” trong Khung chỉ phản ánh tiến trình và độ sâu của nội dung giáo dục khởi
nghiệp kinh doanh; không phải là trình độ đào tạo, bậc trình độ hoặc loại
chương trình đào tạo theo quy định hiện hành.
|
Giai đoạn
|
Cách tiếp cận
|
Định nghĩa khởi nghiệp
|
Đối tượng
|
Trọng tâm
|
|
Giai đoạn
1 Giáo dục khởi nghiệp nền tảng
|
Cơ sở
giáo dục đại học tổ chức cho sinh viên học thông qua hoạt động khởi nghiệp.
|
Khởi
nghiệp được tiếp cận theo nghĩa rộng.
|
Cấp độ
này dành cho số đông sinh viên.
|
Cấp độ này
tập trung phát triển tư duy tạo giá trị, năng lực sáng tạo, tinh thần chủ động,
khả năng giải quyết vấn đề và làm việc với các bên liên quan.
|
|
Giai đoạn
2 Giáo dục khởi nghiệp chuyên sâu
|
Cơ sở
giáo dục đại học tổ chức cho sinh viên học để khởi nghiệp.
|
Khởi
nghiệp được tiếp cận theo nghĩa hẹp.
|
Cấp độ
này dành cho nhóm sinh viên có mối quan tâm, năng lực hoặc động cơ khởi nghiệp
rõ ràng hơn.
|
Cấp độ
này tập trung tổ chức quá trình tạo giá trị thông qua việc xây dựng dự án
kinh doanh, doanh nghiệp khởi nghiệp hoặc tổ chức mới.
|
Bảng gợi ý đối chiếu 07 trục năng lực khởi nghiệp kinh doanh với
một số yêu cầu về năng lực trong chuẩn đầu ra chương trình đào tạo trình độ đại
học theo quy định hiện hành
|
STT
|
07 trục năng lực khởi nghiệp kinh doanh
|
Năng lực số
|
Nội dung về trí tuệ nhân tạo
|
Năng lực ngoại ngữ
|
Khả năng thích ứng và học tập suốt đời
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nhận diện
cơ hội và bối cảnh
|
✓✓
|
✓
|
✓
|
✓✓
|
Sử dụng
công cụ số, dữ liệu và nguồn thông tin trong nước, quốc tế để quan sát, điều tra
thị trường, phân tích xu hướng và nhận diện vấn đề, cơ hội tạo giá trị.
|
|
2
|
Sáng tạo
và ý tưởng tạo giá trị
|
✓✓
|
✓✓
|
✓
|
✓✓
|
Vận dụng
tư duy thiết kế, tư duy sáng tạo, công cụ số và trí tuệ nhân tạo để hình
thành, so sánh, phát triển và điều chỉnh các phương án tạo giá trị.
|
|
3
|
Lập kế
hoạch khởi nghiệp
|
✓✓
|
✓
|
✓
|
✓
|
Sử dụng
công cụ số để xây dựng mô hình, kế hoạch, dự toán, tiến độ, phân bổ nguồn lực
và quản trị rủi ro; kiểm tra, chịu trách nhiệm về dữ liệu và giả định.
|
|
4
|
Thử nghiệm
và thích ứng
|
✓✓
|
✓✓
|
✓
|
✓✓
|
Thiết kế
thử nghiệm, thu thập và phân tích dữ liệu, tiếp nhận phản hồi, học từ thất bại
và chủ động điều chỉnh sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình.
|
|
5
|
Huy động
và tối ưu nguồn lực
|
✓✓
|
✓
|
✓
|
✓✓
|
Khai thác tri
thức, dữ liệu, công nghệ, mạng lưới, cố vấn, doanh nghiệp và các nguồn
lực trong nước, quốc tế một cách hiệu quả, minh bạch và có trách nhiệm.
|
|
6
|
Hợp tác,
giao tiếp và quản trị
|
✓✓
|
✓
|
✓✓
|
✓✓
|
Gắn với
làm việc nhóm liên ngành, giao tiếp học thuật và nghề nghiệp, thuyết trình, phản
biện, đàm phán và làm việc với các bên liên quan.
|
|
7
|
Đạo đức
và trách nhiệm xã hội
|
✓✓
|
✓✓
|
✓
|
✓✓
|
Gắn với
đạo đức kinh doanh, đạo đức số và trí tuệ nhân tạo, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở
hữu trí tuệ, trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững.
|
Chú thích: ✓✓ thể hiện mối liên hệ trọng tâm; ✓ thể hiện mối liên hệ.
Bảng có
tính chất gợi ý, không làm phát sinh yêu cầu chuẩn đầu ra bắt buộc mới ngoài
quy định hiện hành. Các yêu cầu về năng lực số, nội dung về trí tuệ nhân tạo,
năng lực ngoại ngữ, khả năng thích ứng và học tập suốt đời tại các cột của bảng
được xác định theo quy định hiện hành về chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại
học. Việc mô tả, đối chiếu và tổng hợp kết quả học tập đối với nội dung được lựa
chọn từ Khung được thực hiện theo ba thành phần của Khung trình độ quốc gia Việt
Nam hiện hành: kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân; không
thay thế chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo hoặc làm phát sinh thêm hệ thống
năng lực mới.
2.3. Định hướng vận dụng Khung trong hoạt động tiền ươm tạo,
ươm tạo
Cơ sở giáo
dục đại học có thể sử dụng Khung làm căn cứ chuyên môn để thiết kế, tổ chức các
hoạt động tiền ươm tạo, ươm tạo, tăng tốc hoặc hỗ trợ phát triển dự án khởi
nghiệp của sinh viên ở mức độ phù hợp với điều kiện thực tế.
Đối với hoạt
động tiền ươm tạo, cơ sở giáo dục đại học có thể tập trung hỗ trợ sinh viên,
nhóm sinh viên nhận diện vấn đề, nghiên cứu người dùng, khách hàng, xác định đề
xuất giá trị, xây dựng mô hình kinh doanh sơ bộ, phát triển sản phẩm khả dụng tối
thiểu hoặc phương án thử nghiệm, kiểm chứng ban đầu và hoàn thiện hồ sơ, bài
thuyết trình dự án.
Đối với hoạt
động ươm tạo, cơ sở giáo dục đại học có thể lựa chọn các nội dung chuyên sâu của
Khung để hỗ trợ nhóm dự án hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ hoặc giải pháp; kiểm chứng
thị trường; xây dựng phương án tài chính, vận hành, pháp lý, sở hữu trí tuệ, tiếp
cận thị trường, huy động nguồn lực, quản trị rủi ro, đánh giá tác động xã hội
và phát triển bền vững.
Việc tổ chức
các hoạt động tiền ươm tạo, ươm tạo được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện,
phù hợp với nhu cầu của người học, năng lực của cơ sở giáo dục đại học và điều
kiện của hệ sinh thái hỗ trợ; không làm phát sinh yêu cầu bắt buộc đối với mọi
sinh viên hoặc mọi chương trình đào tạo.
3. Nội dung cấp độ nền tảng
|
MÃ MÔ- ĐUN
|
TÊN MÔ-ĐUN
|
NỘI DUNG TRỌNG TÂM
|
ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN ĐẦU RA NỀN TẢNG
|
PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC
|
GỢI Ý MINH CHỨNG
|
|
U1
|
Bối cảnh,
hệ sinh thái và định hướng khởi nghiệp kinh doanh
|
1. Khái niệm
khởi nghiệp kinh doanh
- Làm rõ khởi
nghiệp theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
- Phân biệt
khởi nghiệp kinh doanh, khởi nghiệp nội bộ, khởi nghiệp xã hội, khởi nghiệp số
và đổi mới sáng tạo trong tổ chức.
- Làm rõ yêu cầu
của giai đoạn nền tảng: sinh viên chưa bắt buộc phải lập doanh nghiệp, mà học
cách phát hiện vấn đề, tạo giá trị và hành động có trách nhiệm.
2. Tư duy và
tinh thần khởi nghiệp
- Tư duy tạo
giá trị, tư duy lấy người dùng làm trung tâm, tư duy thử nghiệm, tư duy học từ
phản hồi và tư duy hành động.
- Tinh thần
chủ động, sáng tạo, dám bắt đầu, kiên trì, hợp tác và học từ thất bại.
- Phân biệt
tinh thần khởi nghiệp với mạo hiểm thiếu căn cứ hoặc mong muốn làm giàu
nhanh.
3. Hệ
sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
- Các chủ
thể chính: cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà nước, tổ chức
hỗ trợ, cộng đồng người dùng, cựu sinh viên, trung tâm ươm tạo và tổ chức xã
hội.
- Vai trò của
cơ sở giáo dục đại học trong phát triển năng lực khởi nghiệp và đổi mới sáng
tạo.
- Liên kết
giữa nhà trường, doanh nghiệp, cộng đồng và các tổ chức hỗ trợ trong hệ sinh
thái khởi nghiệp.
- Tư duy thiết
kế, tư duy tài chính phù hợp, tư duy giải quyết vấn đề và tư duy tạo tác động
xã hội trong quá trình hình thành dự án.
|
Kiến
thức
- Giải thích
được khởi nghiệp theo nghĩa rộng và phân biệt với khởi nghiệp kinh doanh theo
nghĩa hẹp.
- Trình bày được
các thành tố cơ bản của tư duy và tinh thần khởi nghiệp.
- Mô tả
được các thành phần chính của hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Kỹ
năng
- Phân biệt
được các loại hình khởi nghiệp và vai trò của từng chủ thể trong hệ sinh
thái.
- Liên hệ
được vai trò của cơ sở giáo dục đại học trong hỗ trợ sinh viên phát triển
năng lực khởi nghiệp.
Mức độ
tự chủ và trách nhiệm cá nhân
Chủ động
học hỏi, hợp tác và chịu trách nhiệm về nhận thức, lựa chọn định hướng tham
gia hoạt động khởi nghiệp; sẵn sàng tiếp nhận phản hồi và điều chỉnh.
|
- Học tập
dựa trên tình huống.
- Hội thảo
chuyên đề về tư duy, tinh thần khởi nghiệp và hệ sinh thái khởi nghiệp.
- Tọa đàm
với doanh nghiệp, cựu sinh viên và trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp.
- Bài tập
lập sơ đồ hệ sinh thái và phân tích vai trò của các chủ thể.
|
- Báo cáo ngắn
về tư duy, tinh thần khởi nghiệp và hệ sinh thái khởi nghiệp.
- Sơ đồ
các chủ thể trong hệ sinh thái khởi nghiệp.
- Bảng
phân tích vai trò của các chủ thể trong hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp.
- Bài thuyết
trình nhóm ngắn, phù hợp với mục tiêu hoạt động.
|
|
U2
|
Thấu
hiểu khách hàng và xác định vấn đề
|
1. Tư duy lấy
người dùng làm trung tâm
- Phân biệt
người dùng, khách hàng, người hưởng lợi và bên liên quan.
- Phân biệt
ý tưởng mình thích với vấn đề người khác thật sự gặp.
- Làm rõ vai
trò của giả định và học hỏi được kiểm chứng trước khi phát triển giải
pháp.
2. Phương
pháp khám phá người dùng ở mức cơ bản
- Phỏng
vấn sâu cơ bản: thiết kế câu hỏi mở, lắng nghe và tránh dẫn dắt.
- Quan sát người dùng và
ghi chép hiện trường.
-
Khảo sát đơn giản; sử dụng dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.
-
Chân dung người dùng, bản đồ thấu cảm và hành trình người dùng ở mức nền tảng.
3.
Xác định và phát biểu vấn đề
- Cấu
trúc phát biểu vấn đề: ai gặp vấn đề gì, trong bối cảnh nào và vì sao vấn đề
đáng quan tâm.
-
Phân tích nguyên nhân gốc rễ bằng phương pháp 5 lần hỏi “Tại sao”, sơ đồ
xương cá và nhóm nguyên nhân.
- Hình
thành giả thuyết khách hàng, giả thuyết vấn đề và giả thuyết nhu cầu.
- Ứng
dụng công cụ số và trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ thiết kế câu hỏi, tổng hợp,
phân tích hoặc trực quan hóa dữ liệu; cần kiểm tra sai lệch và đối chiếu với
dữ liệu gốc.
- Kỹ
năng quan sát có hệ thống, điều tra thị trường và phân tích dữ liệu để nhận
diện vấn đề, nhu cầu và cơ hội tạo giá trị.
|
Kiến
thức
- Mô tả
được quy trình khám phá người dùng và các phương pháp nghiên cứu người dùng ở
mức cơ bản.
- Giải
thích được cấu trúc và vai trò của phát biểu vấn đề trong quy trình khởi nghiệp.
Kỹ
năng
- Thực
hiện được hoạt động nghiên cứu người dùng hoặc thị trường ở mức cơ bản, tổ chức
một số cuộc phỏng vấn hoặc hoạt động quan sát, khảo sát phù hợp.
- Xây dựng được phát biểu
vấn đề có căn cứ từ dữ liệu hoặc quan sát thực tế.
-
Hình thành được bộ giả thuyết ban đầu cho một cơ hội tạo giá trị.
Mức
độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân
Chủ
động tổ chức hoạt động nghiên cứu người dùng trong phạm vi được giao; chịu
trách nhiệm về tính trung thực, bảo mật và việc sử dụng dữ liệu; tôn trọng
quyền của người tham gia.
|
- Học tập
dựa trên vấn đề.
- Thực
hành phỏng vấn người dùng.
- Khảo
sát hoặc quan sát thực địa.
- Thực
hành xây dựng bản đồ thấu cảm và hành trình người dùng.
- Phản
biện chéo giữa các nhóm.
|
- Bộ câu
hỏi phỏng vấn hoặc khảo sát.
- Ghi chép phỏng
vấn hoặc ghi chép quan sát.
- Chân dung người
dùng, người hưởng lợi.
- Bản đồ
thấu cảm hoặc hành trình người dùng.
- Bảng tổng
hợp phát hiện chính.
- Phát biểu
vấn đề và bộ giả thuyết ban đầu.
|
|
U3
|
Tạo giá
trị và định vị khách hàng mục tiêu
|
1. Tư duy tạo
giá trị
- Giá trị kinh tế, xã hội,
văn hóa, môi trường và giá trị học tập.
- Tạo giá trị cho người khác
là cốt lõi của giáo dục khởi nghiệp nền tảng.
- Phân biệt giải pháp, lợi
ích, giá trị và tác động.
2. Thiết kế đề xuất giá trị
- Nhiệm vụ, khó khăn và lợi
ích mong muốn của khách hàng, người dùng.
- Đề xuất giá trị: vấn đề
nào, cho ai, tạo ra lợi ích gì và khác biệt ở đâu.
- Mức độ phù hợp giữa vấn đề,
người dùng và giải pháp.
3. Định vị người dùng mục tiêu
ở mức nền tảng
- Phân khúc người dùng hoặc
khách hàng ở mức cơ bản.
- Lựa chọn nhóm người dùng ưu
tiên để thử nghiệm.
- Phân tích lựa chọn thay thế
hiện có và điểm khác biệt ban đầu của giải pháp.
- Tìm hiểu
sơ bộ các sản phẩm, dịch vụ hoặc giải pháp tương tự để xác định điểm khác biệt;
không khẳng định tính mới khi chưa có căn cứ phù hợp.
4. Tạo
mẫu ý tưởng ban đầu
- Nguyên mẫu
giấy, sơ đồ dịch vụ, bản trình diễn đơn giản và bản mô phỏng số.
- Nguyên tắc
tạo mẫu nhanh để nhận phản hồi, không nhằm hoàn thiện sản phẩm ngay.
- Ứng dụng
công cụ tạo mẫu và phát triển ứng dụng không cần lập trình, công cụ mô phỏng
số hoặc trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ tạo mẫu nhanh, so sánh phương án và kiểm
tra đề xuất giá trị.
- Vận dụng
quy trình tư duy thiết kế: thấu cảm, xác định vấn đề, hình thành ý tưởng, tạo
mẫu, thử nghiệm và cải tiến.
|
Kiến
thức
- Phân biệt được các loại giá
trị và vai trò của đề xuất giá trị trong dự án khởi nghiệp nền tảng.
- Giải thích được mối quan hệ
giữa vấn đề, người dùng mục tiêu, giải pháp và giá trị tạo ra.
Kỹ năng
- Xây dựng được khung đề xuất
giá trị cho một nhóm người dùng, người hưởng lợi cụ thể.
- Xác định được nhóm người
dùng mục tiêu ưu tiên để kiểm chứng.
- So sánh được giải pháp đề
xuất với lựa chọn thay thế hiện có và giải thích được lợi ích dự kiến của điểm
khác biệt.
- Tạo được nguyên mẫu ý tưởng
ở mức phù hợp để thu thập phản hồi.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
cá nhân
Chủ động đề xuất, thử nghiệm và
điều chỉnh giải pháp trên cơ sở bằng chứng; chịu trách nhiệm về giá trị, tính
trung thực và tác động ban đầu của đề xuất.
|
- Xưởng
thiết kế ý tưởng.
- Thực hành khung đề xuất giá
trị.
- Tạo mẫu nhanh.
- Góp ý đồng đẳng.
- Nhận xét bởi cố vấn hoặc giảng
viên.
|
- Khung đề
xuất giá trị.
- Mô tả nhóm người dùng mục
tiêu.
- Bản phân tích vấn đề, giải
pháp và giá trị.
- Nguyên mẫu trên giấy hoặc dạng
số hoặc bản trình diễn đơn giản.
- Áp phích hoặc thuyết trình
ngắn về đề xuất giá trị.
- Bảng so sánh giải pháp đề
xuất với một số giải pháp hoặc lựa chọn thay thế tương tự
|
|
U4
|
Mô hình kinh
doanh và tài chính cơ bản
|
1. Khung mô
hình kinh doanh
- Giới
thiệu Khung mô hình kinh doanh (BMC) và 9 khối cấu thành.
- Phân tích mối
liên hệ giữa khách hàng, đề xuất giá trị, kênh, nguồn
lực, hoạt động chính, đối tác, chi phí và doanh thu.
-
Phân tích và so sánh mô hình kinh doanh của một số doanh nghiệp hoặc dự án thực
tế ở mức cơ bản.
-
Xác định vai trò của yếu tố đổi mới hoặc tài sản trí tuệ, nếu có, đối với đề
xuất giá trị, tính khác biệt và tính khả thi của mô hình kinh doanh.
2.
Doanh thu, chi phí và ngân sách cơ bản
-
Phân biệt doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền ở mức cơ bản.
- Dự
toán chi phí phát triển sản phẩm khả dụng tối thiểu (MVP) hoặc hoạt động thử
nghiệm.
- Dự
toán ngân sách triển khai dự án.
3.
Nguồn lực cho dự án nền tảng
-
Nhận diện nguồn lực tài chính và phi tài chính: thời gian, kỹ năng, mạng lưới,
dữ liệu, không gian, thiết bị và cố vấn.
- Ước
tính nhu cầu nguồn lực tối thiểu cho thử nghiệm ban đầu.
- Phân tích tính khả thi
sơ bộ của mô hình dự án
|
Kiến
thức
- Mô tả
được 9 khối cấu thành của khung mô hình kinh doanh và mối liên hệ giữa các khối.
- Giải
thích được các khái niệm tài chính nền tảng: doanh thu,
chi phí, ngân sách và dòng tiền sơ bộ.
-
Nhận diện được các nguồn lực cơ bản cần thiết cho dự án.
Kỹ
năng
-
Xây dựng được khung mô hình kinh doanh sơ bộ cho ý tưởng khởi nghiệp của
nhóm.
-
Phân tích được mức độ đóng góp của yếu tố đổi mới hoặc tài sản trí tuệ đối với
đề xuất giá trị và mô hình kinh doanh của dự án.
- Lập
được bảng ngân sách cơ bản và dòng tiền sơ bộ cho hoạt động thử nghiệm.
-
Trình bày được tính khả thi sơ bộ của mô hình dự án.
Mức
độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân
Chủ
động lập, kiểm tra và giải thích các giả định tài chính; chịu trách nhiệm về
tính minh bạch, hợp lý của số liệu và phương án sử dụng nguồn lực.
|
- Xây dựng
khung mô hình kinh doanh theo nhóm dự án.
- Phân tích
tình huống mô hình kinh doanh thực tế.
- Mô phỏng ngân sách và
dòng tiền sơ bộ bằng bảng tính.
-
Thuyết trình mô hình và ngân sách dự án.
|
- Khung mô hình
kinh doanh sơ bộ.
- Bảng
ngân sách cơ bản cho sản phẩm khả dụng tối thiểu hoặc hoạt động thử nghiệm.
- Bảng giả định về doanh
thu, chi phí và nguồn lực.
- Báo
cáo ngắn về tính khả thi sơ bộ của mô hình.
- Bản
mô tả vai trò của yếu tố đổi mới hoặc tài sản trí tuệ trong đề xuất giá trị
và mô hình kinh doanh, nếu có.
|
|
U5
|
Sản
phẩm khả dụng tối thiểu, thử nghiệm nhỏ và đo lường
|
1. Tư duy thử nghiệm và
khởi nghiệp tinh gọn
-
Nguyên tắc giảm thiểu rủi ro qua thử nghiệm sớm.
-
Vòng lặp xây dựng - đo lường - học hỏi.
-
Khái niệm học hỏi được kiểm chứng trong phát triển dự án.
2.
Xây dựng sản phẩm khả dụng tối thiểu (MVP)
- Phân loại sản phẩm khả dụng tối thiểu
và điều kiện áp dụng phù hợp.
-
Xác định giả thuyết cốt lõi cần kiểm chứng trước tiên.
- Lựa chọn hình thức kiểm chứng phù hợp với nguồn lực của nhóm.
3.
Thiết kế thử nghiệm nhỏ và đo lường
-
Thiết kế thử nghiệm: nhóm người dùng, phạm vi, cách triển khai và tiêu chí
thành công.
-
Xây dựng bộ chỉ số đo lường ở mức nền tảng.
-
Thu thập phản hồi và dữ liệu từ người dùng, người hưởng lợi
- Kiểm
chứng lợi ích của yếu tố cải tiến bằng chỉ số phù hợp và so sánh với cách làm
hoặc giải pháp tương tự khi có điều kiện.
4. Học
từ thất bại và cải tiến
- Phân tích kết
quả thử nghiệm để rút ra bài học.
- Nhận
diện khi nào nên thay đổi hướng đi và khi nào nên tiếp tục.
- Thực
hiện tối thiểu một vòng cải tiến có minh chứng.
- Sử dụng
công cụ số và trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ thiết kế thử nghiệm, phân tích phản
hồi và rút ngắn vòng phát triển - thử nghiệm - học hỏi; không thay thế việc
kiểm chứng với người dùng thực tế.
|
Kiến
thức
- Phân biệt được các loại
hình sản phẩm khả dụng tối thiểu và điều kiện áp dụng phù hợp.
- Mô tả được quy trình khởi
nghiệp tinh gọn và vai trò của học hỏi được kiểm chứng.
Kỹ năng
- Xây dựng và triển khai được
ít nhất một sản phẩm khả dụng tối thiểu hoặc phương án kiểm chứng với nhóm
người dùng phù hợp.
- Thu thập, phân tích dữ liệu và thực hiện tối thiểu một vòng cải tiến có
minh chứng.
- Đánh giá được lợi ích của yếu
tố cải tiến trên cơ sở dữ liệu thử nghiệm.
- Trình bày được quyết định
tiếp tục, điều chỉnh hoặc thay đổi hướng đi dựa trên kết quả thử nghiệm.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
cá nhân
Chủ động
tổ chức thử nghiệm, theo dõi kết quả và ra quyết định cải tiến; chịu trách
nhiệm về an toàn, tính trung thực của dữ liệu và kết quả thử nghiệm.
|
- Học tập
qua trải nghiệm.
- Phương pháp khởi nghiệp
tinh gọn ở mức nhập môn.
- Tạo mẫu nhanh.
- Trình diễn thử nghiệm và nhận
xét của cố vấn.
- Phản tư sau thử nghiệm.
|
- Sản phẩm
khả dụng tối thiểu, nguyên mẫu hoặc phương án kiểm chứng.
- Bảng giả thuyết kiểm chứng.
- Kế hoạch thử nghiệm.
- Bộ chỉ số đo lường ở mức nền
tảng.
- Báo cáo kết quả thử nghiệm
và bài học rút ra.
- Minh chứng cải tiến sau thử
nghiệm.
- Bảng chỉ số và kết quả so
sánh lợi ích của yếu tố cải tiến
|
|
U6
|
Tiếp
cận người dùng, truyền thông giá trị và thuyết trình dự án
|
1. Tiếp
cận người dùng và kiểm chứng kênh ở mức nền tảng
- Không yêu cầu
xây dựng chiến lược thương mại hóa hoàn chỉnh.
- Xác định
nhóm người dùng hoặc khách hàng ưu tiên cho thử nghiệm.
- Lựa chọn
kênh tiếp cận ban đầu: trực tiếp, cộng đồng, mạng xã
hội, trường học, đối tác, sự kiện và nền tảng số.
-
Kiểm chứng thông điệp giá trị và mức độ quan tâm ban đầu.
2.
Truyền thông giá trị ở mức cơ bản
-
Thông điệp dự án: vấn đề, giải pháp, giá trị và bằng chứng.
- Nội
dung truyền thông đơn giản: áp phích, trang giới thiệu, video ngắn, bài giới thiệu
dự án và thông điệp mạng xã hội.
-
Nguyên tắc truyền thông có trách nhiệm: không phóng đại, không gây hiểu nhầm,
tôn trọng dữ liệu và hình ảnh cá nhân.
3.
Thuyết trình dự án
- Thuyết trình ngắn về dự án tiền khả
thi, với thời lượng phù hợp với hình thức tổ chức.
- Cấu
trúc thuyết trình: vấn đề, người dùng, phát hiện chính, đề xuất giá trị, sản
phẩm khả dụng tối thiểu/thử nghiệm, bằng chứng, mô hình sơ bộ, nhu cầu hỗ trợ
và bước tiếp theo.
-
Tiếp nhận phản hồi từ giảng viên, cố vấn, người dùng và doanh nghiệp.
4. Nhận
thức nền tảng về giao tiếp bán hàng
- Giới
thiệu nguyên tắc bán hàng có đạo đức.
- Phân biệt
thuyết phục, lắng nghe nhu cầu và ép bán.
- Trong giai đoạn
nền tảng, trọng tâm là kiểm chứng sự quan tâm, chưa yêu cầu doanh số thực.
- Ứng dụng
trí tuệ nhân tạo phù hợp để hỗ trợ xây dựng thông điệp, hình ảnh, video hoặc
nội dung truyền thông; cần kiểm tra tính chính xác, bản quyền và khả năng gây
hiểu nhầm.
|
Kiến
thức
- Mô tả
được các thành phần cơ bản của tiếp cận thị trường hoặc tiếp cận người dùng ở
giai đoạn thử nghiệm.
- Giải
thích được vai trò của thông điệp giá trị, kênh tiếp cận và phản hồi người
dùng trong phát triển dự án.
Kỹ
năng
- Xây dựng được kế hoạch
tiếp cận người dùng hoặc khách hàng ban đầu cho sản phẩm khả dụng tối thiểu
hoặc dự án tiền khả thi.
-
Thiết kế được thông điệp truyền thông cơ bản cho dự án.
-
Trình bày được bài thuyết trình ngắn có cấu trúc, có bằng chứng và có định hướng
phát triển tiếp theo.
Mức
độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân
Chủ
động giao tiếp, tiếp nhận phản hồi và điều chỉnh thông điệp; chịu trách nhiệm
về tính trung thực, tuân thủ pháp luật và tác động của hoạt động truyền
thông.
|
- Thuyết
trình thử.
- Thực
hành truyền thông dự án.
- Nhận
xét của cố vấn.
- Thực
hành xây dựng thông điệp.
- Góp ý đồng
đẳng.
- Ngày trình diễn
dự án nội bộ ở mức nền tảng.
|
- Kế hoạch
tiếp cận người dùng ban đầu.
- Thông điệp
giá trị và kênh tiếp cận đề xuất.
- Áp phích,
trang giới thiệu, video ngắn hoặc nội dung truyền thông dự án.
- Bộ
trang trình chiếu 7 - 10 trang ở mức dự án tiền khả thi.
- Biên bản phản hồi từ cố
vấn, người dùng hoặc hội đồng.
|
|
U7
|
Quản
trị triển khai dự án và phối hợp nhóm
|
1. Quản
trị dự án khởi nghiệp ở mức nền tảng
- Từ ý
tưởng đến kế hoạch hành động.
- Mục tiêu ngắn hạn, chu kỳ phát triển ngắn, danh mục công việc, mốc
tiến độ và phân công công việc.
- Quản
lý rủi ro cơ bản trong dự án: chậm tiến độ, thiếu dữ liệu, xung đột nhóm,
nguyên mẫu không khả thi và người dùng không phản hồi.
2. Làm việc nhóm và phối
hợp liên ngành
- Vai trò trong nhóm dự án: điều phối,
nghiên cứu người dùng, thiết kế giải pháp, dữ liệu, truyền thông và tài chính
cơ bản.
-
Giao việc, phản hồi, biên bản họp và nhật ký nhóm.
-
Đánh giá đồng đẳng và trách nhiệm cá nhân trong nhóm.
3.
Làm việc với cố vấn và bên liên quan
-
Chuẩn bị câu hỏi cho cố vấn.
-
Ghi nhận và xử lý phản hồi chuyên môn.
-
Giao tiếp với doanh nghiệp, cộng đồng và người dùng.
4.
Nhận thức nền tảng về vận hành
-
Giới thiệu khái niệm quy trình vận hành, nguồn lực, chất lượng và chăm sóc
người dùng.
-
Phân biệt quản trị dự án học tập với vận hành kinh doanh chuyên sâu.
|
Kiến
thức
- Mô tả
được các công cụ quản lý dự án ở mức cơ bản.
- Giải
thích được vai trò của phân công nhóm, quản lý tiến độ, làm việc với cố vấn và
phản hồi liên tục.
Kỹ
năng
- Lập được
kế hoạch triển khai dự án theo giai đoạn ngắn, có mục tiêu, nhiệm vụ, người
phụ trách và thời hạn.
- Tổ chức được nhóm triển
khai dự án, ghi nhận tiến độ và điều chỉnh kế hoạch khi có thay đổi.
-
Trình bày được các rủi ro triển khai cơ bản và phương án xử lý.
Mức
độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân
Chủ
động thực hiện, phối hợp và điều chỉnh nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về tiến độ,
chất lượng công việc cá nhân và phần việc được giao trong nhóm.
|
- Mô phỏng
quản lý dự án thực tế.
- Làm việc
với cố vấn.
- Bài tập
tình huống về quản trị.
- Đánh giá đồng
đẳng.
- Nhật
ký nhóm và phản tư tiến độ.
|
- Kế hoạch
dự án theo chu kỳ phát triển ngắn hoặc dòng thời gian.
- Bảng
phân công nhóm.
- Nhật
ký nhóm hoặc bảng quản lý công việc.
- Biên bản
làm việc với cố vấn hoặc đối tác.
- Báo cáo tiến
độ.
- Đánh giá đồng
đẳng.
- Bảng nhận diện rủi ro
triển khai.
|
|
U8
|
Pháp lý, sở
hữu trí tuệ, đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội
|
1. Nhận
diện pháp lý nền tảng trong dự án khởi nghiệp
- Các vấn
đề nền tảng: sử dụng hình ảnh hoặc nội dung, thu thập dữ liệu cá nhân, cam kết
với người dùng thử, truyền thông sản phẩm và trách nhiệm khi thử nghiệm.
- Giới
thiệu khái quát về loại hình kinh doanh, thuế, hợp đồng, lao động, bảo vệ
người tiêu dùng và điều kiện kinh doanh theo ngành ở mức nhận biết.
2. Sở
hữu trí tuệ ở mức nền tảng
- Phân biệt
ý tưởng và hình thức thể hiện.
- Bản
quyền, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế và bí mật kinh doanh ở mức
nhập môn.
- Nguyên tắc
sử dụng tài nguyên số, hình ảnh, dữ liệu, mã nguồn và nội dung do trí tuệ
nhân tạo hỗ trợ theo hướng có trách nhiệm.
- Nhận diện tài sản trí
tuệ có thể phát sinh từ dự án sinh viên.
-
Nhận diện thông tin có thể công bố, thông tin cần giữ bí mật và trường hợp cần
tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi công bố hoặc phát triển tiếp.
3.
Đạo đức nghiên cứu người dùng và đạo đức sử dụng công cụ số/trí tuệ nhân tạo
- Đồng
ý tham gia, quyền riêng tư, ẩn danh dữ liệu và không gây hại cho người tham
gia.
-
Minh bạch khi sử dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu và công cụ số.
-
Không bịa dữ liệu, không phóng đại kết quả, không sao chép sản phẩm hoặc ý tưởng
của nhóm khác.
4.
Trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững
-
Nhận diện tác động xã hội và môi trường của dự án.
-
Tư duy kinh tế tuần hoàn, môi trường, xã hội và quản trị ở mức nền tảng.
- Tích hợp
yếu tố trách nhiệm vào đề xuất giá trị, sản phẩm khả dụng tối thiểu, truyền
thông và mô hình tạo giá trị.
|
Kiến
thức
- Mô tả
được các vấn đề pháp lý, sở hữu trí tuệ, dữ liệu và đạo đức thường gặp trong
dự án khởi nghiệp.
- Giải
thích được vì sao tạo giá trị cần gắn với trách nhiệm xã hội và phát triển bền
vững.
Kỹ
năng
- Nhận
diện được rủi ro pháp lý, sở hữu trí tuệ và đạo đức nền tảng liên quan đến dự
án của nhóm.
- Xác định
được thông tin cần thận trọng khi chia sẻ và các quyền của người khác có thể
liên quan đến dự án.
- Xây dựng
được bảng kiểm tuân thủ cơ bản khi nghiên cứu người dùng, tạo mẫu, truyền
thông và thử nghiệm sản phẩm khả dụng tối thiểu.
- Đề xuất
được cách giảm thiểu tác động tiêu cực về xã hội, môi trường hoặc dữ liệu cá
nhân.
Mức độ tự chủ và trách
nhiệm cá nhân
Chủ
động nhận diện, phòng ngừa rủi ro; chịu trách nhiệm về tuân thủ pháp luật, đạo
đức, dữ liệu, sở hữu trí tuệ, tác động xã hội và môi trường của dự án.
|
- Tình huống
pháp lý và đạo đức thực tế.
- Khách mời
là luật sư hoặc chuyên gia sở hữu trí tuệ.
- Thảo
luận nhóm phân tích tình huống.
-Thực
hành xây dựng bảng kiểm pháp lý, sở hữu trí tuệ và đạo đức.
- Phản
tư cá nhân về trách nhiệm của dự án.
|
- Bảng
kiểm pháp lý, sở hữu trí tuệ và đạo đức cho dự án.
- Bản đồ
tác động xã hội - môi trường.
- Cam kết
trách nhiệm xã hội hoặc tích hợp yếu tố môi trường - xã hội vào mô hình dự
án.
- Bài phản
tư cá nhân về rủi ro đạo đức, dữ liệu và trách nhiệm của nhóm.
- Đề xuất
biện pháp giảm thiểu rủi ro nền tảng.
- Bảng
xác định thông tin có thể công khai, thông tin cần bảo mật và nội dung cần
xin tư vấn.
|
4. Nội dung cấp độ chuyên sâu, tự chọn
|
MÃ MÔ- ĐUN
|
TÊN MÔ- ĐUN
|
NỘI DUNG TRỌNG TÂM
|
ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN ĐẦU RA CHUYÊN SÂU, TỰ CHỌN
|
PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC
|
GỢI Ý MINH CHỨNG
|
|
U1
|
Thẩm
định bối cảnh, hệ sinh thái và định hướng chiến lược khởi nghiệp kinh doanh
|
1. Thẩm
định bối cảnh và cơ hội kinh doanh
- Phân tích bối
cảnh ngành, thị trường, công nghệ, chính sách và xu hướng xã hội.
- Đánh giá quy
mô thị trường hoặc quy mô tác động của cơ hội.
- Nhận
diện mức độ cấp thiết của vấn đề và khả năng chuyển hóa thành cơ hội kinh
doanh.
2. Hệ
sinh thái và nguồn lực hỗ trợ khởi nghiệp
- Phân tích vai
trò của doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức hỗ trợ, cơ sở giáo dục đại học,
cựu sinh viên và cơ quan quản lý.
- Lập bản
đồ hệ sinh thái hỗ trợ cho dự án.
- Xác định
cố vấn, đối tác, khách hàng lớn, tổ chức hỗ trợ hoặc chương trình ươm tạo phù
hợp.
3. Lựa
chọn hướng đi chiến lược
- So sánh các
phương án cơ hội theo bộ tiêu chí có cấu trúc.
- Đánh giá mức
độ phù hợp giữa cơ hội, năng lực nhóm và nguồn lực hiện có.
- Lựa chọn
hướng đi chiến lược khả thi nhất cho dự án.
|
Kiến
thức
- Giải
thích được mối quan hệ giữa bối cảnh, hệ sinh thái và cơ hội khởi nghiệp kinh
doanh.
- Mô tả
được các tiêu chí thẩm định cơ hội và lựa chọn hướng đi chiến lược.
Kỹ
năng
- Thẩm định
được cơ hội kinh doanh theo bộ tiêu chí có cấu trúc.
- Lập được
bản đồ hệ sinh thái và nguồn lực hỗ trợ cho dự án.
- Lựa chọn
và bảo vệ được hướng đi chiến lược khả thi.
Mức độ
tự chủ và trách nhiệm cá nhân
Làm việc
độc lập ở mức độ cao; chủ động phân tích bối cảnh, huy động nguồn lực và bảo
vệ lựa chọn chiến lược; chịu trách nhiệm về căn cứ và hệ quả của quyết định.
|
- Học tập
dựa trên tình huống.
- Hội thảo
phân tích ngành và hệ sinh thái.
- Tọa
đàm với chuyên gia, doanh nghiệp, nhà đầu tư và tổ chức hỗ trợ.
- Phản
biện lựa chọn hướng đi chiến lược.
|
- Báo cáo thẩm
định cơ hội.
- Bản đồ
hệ sinh thái và nguồn lực hỗ trợ
- Bảng
so sánh các phương án cơ hội.
- Bản
ghi nhớ lựa chọn hướng đi chiến lược.
- Thuyết
trình bảo vệ định hướng dự án.
|
|
U2
|
Nghiên cứu
khách hàng chuyên sâu và xác định vấn đề ưu tiên
|
1. Nghiên cứu
khách hàng và thị trường chuyên sâu
- Xác định
khách hàng mục tiêu, người dùng, người trả tiền và các bên liên quan chính.
- Thu thập
dữ liệu từ phỏng vấn, khảo sát, quan sát, dữ liệu thứ cấp và phản hồi thử
nghiệm.
- Phân tích
hành vi, nhu cầu, động cơ, rào cản và lựa chọn thay thế của khách
hàng.
2. Xác định
vấn đề ưu tiên
- Phân biệt
vấn đề bề mặt và nguyên nhân gốc rễ.
- Đánh giá mức
độ nghiêm trọng, tần suất, mức độ sẵn sàng chi trả hoặc sẵn sàng tham gia của
khách hàng.
- Lựa chọn
vấn đề ưu tiên để phát triển giải pháp.
3. Kiểm
chứng giả thuyết khách hàng
- Xây dựng
giả thuyết về vấn đề, nhu cầu, hành vi và khả năng chấp nhận giải pháp.
- Thiết
kế hoạt động kiểm chứng giả thuyết với nhóm khách hàng mục tiêu.
- Rút ra phát
hiện chính phục vụ định vị giá trị và mô hình kinh doanh.
- Ứng dụng
công cụ số và trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ thiết kế câu hỏi, tổng hợp, phân
tích hoặc trực quan hóa dữ liệu; cần kiểm tra sai lệch và đối chiếu với dữ liệu
gốc.
|
Kiến
thức
- Giải
thích được vai trò của nghiên cứu khách hàng chuyên sâu trong phát triển dự
án khởi nghiệp.
- Phân biệt
được khách hàng, người dùng, người trả tiền và bên liên quan chính.
Kỹ
năng
- Thiết
kế và thực hiện được hoạt động nghiên cứu khách hàng phù hợp với dự án.
- Xác định
được vấn đề ưu tiên có căn cứ từ dữ liệu.
- Kiểm
chứng được giả thuyết khách hàng ở mức phù hợp với giai đoạn dự án.
Mức độ
tự chủ và trách nhiệm cá nhân
Chủ động
thiết kế, tổ chức và kiểm soát hoạt động nghiên cứu khách hàng; chịu trách nhiệm
về chất lượng dữ liệu, quyền của người tham gia và kết luận rút ra.
|
- Thực
hành nghiên cứu khách hàng.
- Khảo
sát thực địa hoặc làm việc với khách hàng thực tế.
- Phân tích dữ
liệu định tính và định lượng cơ bản.
- Phản
biện kết quả nghiên cứu với cố vấn.
|
- Kế hoạch
nghiên cứu khách hàng.
- Bộ dữ
liệu phỏng vấn, khảo sát hoặc quan sát.
- Báo cáo phát
hiện chính về khách hàng.
- Phát biểu
vấn đề ưu tiên.
- Bảng
giả thuyết khách hàng đã kiểm chứng.
|
|
U3
|
Chiến
lược tạo giá trị, định vị khách hàng mục tiêu và lợi thế cạnh tranh
|
1.Thiết
kế giá trị chuyên sâu
- Làm rõ giá trị
cốt lõi của giải pháp đối với khách hàng mục tiêu.
- Phân tích lợi
ích chức năng, cảm xúc, xã hội, kinh tế hoặc môi trường của giải pháp.
- Đánh giá mức
độ phù hợp giữa vấn đề, khách hàng, giải pháp và giá trị tạo ra.
2. Định
vị khách hàng mục tiêu
- Lựa chọn
phân khúc khách hàng ưu tiên.
- Xác định
chân dung khách hàng mục tiêu và bối cảnh sử dụng giải pháp.
- Phân biệt
khách hàng ban đầu, khách hàng tiềm năng và khách hàng chiến lược.
3. Định
vị cạnh tranh và khác biệt hóa
- Phân tích lựa
chọn thay thế hiện có.
- Làm rõ điểm
khác biệt, lợi thế cạnh tranh và lý do khách hàng lựa chọn.
- Xác định
yếu tố sáng tạo, đổi mới hoặc giải pháp kỹ thuật cốt lõi; làm rõ lợi ích được
kiểm chứng và vai trò của yếu tố đó đối với đề xuất giá trị, lợi thế cạnh
tranh.
- Xây dựng
thông điệp định vị giá trị cho dự án.
- Ứng dụng
công cụ tạo mẫu và phát triển ứng dụng không cần lập trình, công cụ mô phỏng
số hoặc trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ tạo mẫu nhanh, so sánh phương án và kiểm
tra đề xuất giá trị
|
Kiến
thức
- Giải
thích được mối quan hệ giữa tạo giá trị, định vị khách hàng và lợi thế cạnh
tranh.
- Mô tả
được các yếu tố cấu thành định vị giá trị của dự án.
Kỹ
năng
- Xây dựng
được đề xuất giá trị chuyên sâu cho phân khúc khách hàng mục tiêu.
- Xác định
được định vị cạnh tranh và điểm khác biệt của dự án.
- Làm rõ được
yếu tố tạo khác biệt cốt lõi và chứng minh được lợi ích của yếu tố đó bằng dữ
liệu hoặc minh chứng phù hợp.
- Trình bày được
thông điệp giá trị rõ ràng, có căn cứ.
Mức độ
tự chủ và trách nhiệm cá nhân
Chủ động
phát triển, kiểm chứng và điều chỉnh chiến lược giá trị; chịu trách nhiệm về
tính trung thực, cạnh tranh lành mạnh và tác động của định vị dự án.
|
- Thực
hành xây dựng đề xuất giá trị.
- Phân tích
tình huống cạnh tranh.
- Góp ý đồng
đẳng.
- Nhận
xét của cố vấn, khách hàng hoặc chuyên gia ngành.
|
- Lược đồ
đề xuất giá trị chuyên sâu.
- Chân dung
khách hàng mục tiêu.
- Bảng
phân tích lựa chọn thay thế và lợi thế cạnh tranh.
- Thông điệp
định vị giá trị của dự án.
- Thuyết
trình định vị giá trị.
- Bản mô
tả yếu tố sáng tạo, đổi mới hoặc giải pháp kỹ thuật cốt lõi; lợi ích được kiểm
chứng và vai trò trong lợi thế cạnh tranh.
|
|
U4
|
Mô hình kinh
doanh, tài chính ứng dụng và huy động nguồn lực
|
1. Hoàn thiện
mô hình kinh doanh
- Hoàn thiện
các thành phần của mô hình kinh doanh dựa trên dữ liệu kiểm chứng.
- Làm rõ logic
tạo giá trị, chuyển giao giá trị và thu giá trị.
- Đánh giá tính
nhất quán giữa khách hàng, giá trị, kênh, nguồn lực, chi phí và doanh
thu.
- Xác định
vai trò của tài sản trí tuệ hoặc yếu tố đổi mới trong mô hình; nhận diện
nguyên tắc khai thác yếu tố đổi mới hoặc tài sản trí tuệ phù hợp với mô hình
kinh doanh, theo quy định và thỏa thuận hợp pháp.
2. Tài chính
ứng dụng cho dự án khởi nghiệp
- Dòng tiền,
cấu trúc chi phí, doanh thu, biên lợi nhuận và điểm hòa vốn.
- Dự
toán chi phí vận hành và chi phí tăng trưởng.
- Phân tích nhu
cầu vốn và mức độ bền vững tài chính của dự án.
3. Huy động
và phân bổ nguồn lực
- Nguồn
lực tài chính và phi tài chính.
- Tự lực
nguồn lực, tài trợ, đặt hàng, tài trợ cộng đồng, vốn hạt giống hoặc hợp tác
nguồn lực.
- Nhận
diện nguyên tắc cơ bản khi làm việc với nhà đầu tư, huy động vốn, định giá dự
án ở mức sơ bộ, khả năng pha loãng tỷ lệ sở hữu và tác động của phương án huy
động vốn đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích của nhóm sáng lập.
- Xây dựng
phương án sử dụng vốn và phân bổ nguồn lực theo mục tiêu ưu tiên.
|
Kiến
thức
- Giải
thích được logic mô hình kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính ứng dụng trong
dự án khởi nghiệp.
- Mô tả
được các nguồn lực và hình thức huy động nguồn lực phù hợp với dự án giai đoạn
đầu.
Kỹ
năng
- Hoàn thiện
được mô hình kinh doanh có tính khả thi.
- Phân tích được
vai trò của yếu tố đổi mới hoặc tài sản trí tuệ đối với mô hình kinh doanh và
nhận diện được nguyên tắc khai thác phù hợp khi có đủ căn cứ.
- Xây dựng
được bảng tài chính cơ bản cho dự án.
- Đề xuất
được phương án huy động và phân bổ nguồn lực phù hợp.
- Nhận
diện được nguyên tắc cơ bản về định giá dự án, làm việc với nhà đầu tư, huy động
vốn, khả năng pha loãng tỷ lệ sở hữu và tác động đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích
của nhóm sáng lập ở mức phù hợp.
Mức độ
tự chủ và trách nhiệm cá nhân
Làm việc
độc lập trong xây dựng mô hình và phương án tài chính; chịu trách nhiệm về giả
định, quyết định huy động và phân bổ nguồn lực, quyền và lợi ích của các bên.
|
- Thực
hành hoàn thiện mô hình kinh doanh.
- Bài tập
tài chính ứng dụng.
- Tư vấn
với chuyên gia tài chính hoặc nhà đầu tư.
- Thuyết
trình phương án tài chính và nguồn lực.
|
- Mô hình kinh
doanh hoàn chỉnh.
- Bảng
dự toán tài chính và dòng tiền cơ bản.
- Phân
tích điểm hòa vốn hoặc tính khả thi tài chính sơ bộ.
- Kế
hoạch huy động và phân bổ nguồn lực.
- Trang tài chính trong hồ sơ thuyết trình dự án.
- Bản
mô tả vai trò của yếu tố đổi mới hoặc tài sản trí tuệ và nguyên tắc khai thác
dự kiến, nếu phù hợp.
- Bản
ghi nhớ về phương án huy động vốn, giả định định giá sơ bộ, tác động dự kiến
đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích hoặc tỷ lệ sở hữu của nhóm sáng lập, nếu phù hợp.
|
|
U5
|
Sản phẩm thử nghiệm thị
trường, thử nghiệm triển khai và đo lường
|
1. Phát triển sản phẩm,
dịch vụ thử nghiệm thị trường
- Chuyển sản phẩm khả dụng
tối thiểu hoặc nguyên mẫu ban đầu thành phiên bản thử nghiệm rõ hơn.
- Xác định tính năng cốt
lõi, trải nghiệm người dùng, tiêu chuẩn chất lượng và điều kiện sử dụng thử.
- Phân biệt nguyên mẫu,
sản phẩm khả dụng tối thiểu, sản phẩm thử nghiệm thị trường và sản phẩm hoàn
chỉnh.
2. Thiết kế thử nghiệm
thị trường hoặc thử nghiệm triển khai
-
Xác định giả thuyết cần kiểm chứng: giải pháp, giá, kênh, hành vi sử dụng, khả
năng chi trả hoặc khả năng duy trì người dùng.
-
Thiết kế thử nghiệm với khách hàng, người dùng hoặc đối tác thật.
-
Xác định phạm vi thử nghiệm, tiêu chí thành công, rủi ro triển khai và trách
nhiệm với người tham gia thử nghiệm.
3.
Đo lường và ra quyết định cải tiến
- Lựa
chọn chỉ số đo lường phù hợp: mức độ sử dụng, chuyển đổi, giữ chân, phản hồi,
doanh thu thử nghiệm hoặc tác động.
-
Kiểm chứng lợi ích của yếu tố sáng tạo hoặc cải tiến bằng các chỉ số phù
hợp như thời gian, chi phí, chất lượng, độ an toàn, mức độ thuận tiện, mức độ
sử dụng hoặc mức độ chấp nhận của khách hàng, người dùng.
- Phân
tích kết quả thử nghiệm và xác định bài học chính.
- Ra quyết định: tiếp tục
phát triển, cải tiến, thay đổi hướng tiếp cận, mở rộng thử nghiệm hoặc dừng
triển khai.
- Sử
dụng công cụ số và trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ thiết kế thử nghiệm, phân tích
phản hồi và rút ngắn vòng phát triển - thử nghiệm - học hỏi; không thay thế
việc kiểm chứng với người dùng thực tế
|
Kiến
thức
- Giải
thích được sự khác nhau giữa nguyên mẫu, sản phẩm khả dụng tối thiểu, sản phẩm
thử nghiệm thị trường và sản phẩm hoàn chỉnh.
- Mô tả
được vai trò của thử nghiệm thị trường trong giảm rủi ro trước khi triển khai
hoặc thương mại hóa.
Kỹ
năng
- Hoàn thiện
được phiên bản sản phẩm, dịch vụ đủ điều kiện thử nghiệm với khách hàng hoặc
người dùng thực tế.
- Thiết kế và triển khai
được một thử nghiệm có tiêu chí đo lường rõ.
-
Phân tích được dữ liệu thử nghiệm để đưa ra quyết định cải tiến hoặc triển
khai tiếp theo.
-
Đánh giá được lợi ích của yếu tố sáng tạo hoặc cải tiến trên cơ sở dữ liệu thử
nghiệm và xác định được nội dung cần tiếp tục hoàn thiện.
Mức
độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân
Chủ
động tổ chức thử nghiệm trong bối cảnh thực, điều phối các bên tham gia và ra
quyết định dựa trên bằng chứng; chịu trách nhiệm về an toàn, chất lượng và
tác động.
|
- Học tập
qua trải nghiệm.
- Thử
nghiệm với Khách hàng hoặc người dùng thực tế.
- Thực
hành đo lường và phân tích dữ liệu.
- Cố vấn,
khách hàng hoặc hội đồng nhận xét, góp ý.
- Trình diễn
sản phẩm, dịch vụ thử nghiệm.
|
- Phiên bản
sản phẩm, dịch vụ thử nghiệm thị trường.
- Kế hoạch
thử nghiệm thị trường hoặc thử nghiệm triển khai.
- Bộ chỉ
số đo lường và tiêu chí thành công.
- Báo cáo dữ
liệu và kết quả thử nghiệm.
- Bản
ghi nhớ quyết định cải tiến hoặc triển khai tiếp theo.
- Báo cáo kết
quả thử nghiệm, trong đó nêu rõ lợi ích đã được xác
nhận, lợi ích chưa được xác nhận và nội dung cần điều chỉnh.
|
|
U6
|
Chiến
lược ra thị trường, tiếp thị, bán hàng và tăng trưởng bước đầu
|
1. Chiến
lược ra thị trường
- Xác định thị trường mục
tiêu và phân khúc ưu tiên.
- Lựa chọn kênh tiếp cận,
kênh phân phối và phương thức triển khai ban đầu.
- Xây dựng lộ trình đưa sản
phẩm, dịch vụ ra thị trường.
2. Tiếp thị và truyền
thông giá trị
- Xây dựng thông điệp tiếp thị dựa trên định vị giá trị.
- Thiết kế nội dung tiếp thị:
trang giới thiệu, tài liệu bán hàng, video ngắn, nội dung mạng xã hội hoặc
thư chào đối tác.
- Lựa chọn kênh truyền thông
phù hợp với khách hàng mục tiêu.
3. Bán hàng và tạo bằng chứng
thị trường
- Xây dựng quy trình bán
hàng cơ bản.
-
Thực hành tiếp cận khách hàng, giới thiệu giải pháp và xử lý phản hồi.
-
Ghi nhận bằng chứng thị trường: khách hàng quan tâm, đăng ký thử nghiệm, đơn
hàng thử, thư xác nhận quan tâm hoặc hợp tác ban đầu.
4.
Tăng trưởng bước đầu
-
Xác định chỉ số tăng trưởng phù hợp với giai đoạn dự án.
-
Phân tích phễu khách hàng hoặc hành trình người dùng để nhận diện điểm nghẽn.
- Đề
xuất giải pháp tối ưu kênh tiếp cận, thông điệp, chuyển đổi hoặc giữ chân
khách hàng.
- Ứng
dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp để hỗ trợ xây dựng thông điệp, hình ảnh, video
hoặc nội dung truyền thông; cần kiểm tra tính chính xác, bản quyền và khả
năng gây hiểu nhầm.
|
Kiến
thức
- Mô tả được các thành phần
cơ bản của chiến lược ra thị trường, tiếp thị, bán hàng và tăng trưởng bước đầu.
- Giải thích được vai trò của
bằng chứng thị trường và chỉ số tăng trưởng trong phát triển dự án khởi nghiệp.
Kỹ năng
- Xây dựng được kế hoạch ra
thị trường cho dự án.
- Thiết kế được thông điệp và
tài liệu tiếp thị phù hợp.
- Thực hiện được hoạt động tiếp
cận khách hàng hoặc bán hàng thử nghiệm có minh chứng.
- Phân tích được chỉ số
tăng trưởng bước đầu để đề xuất cải tiến.
Mức
độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân
Chủ
động tổ chức hoạt động tiếp cận thị trường, phối hợp nhóm và đối tác; chịu
trách nhiệm về cam kết với khách hàng, tính trung thực của thông tin và kết
quả.
|
- Thực
hành xây dựng kế hoạch ra thị trường.
- Thực hành tiếp thị và bán
hàng thử nghiệm.
- Phân tích dữ liệu tăng trưởng
bước đầu.
- Cố vấn, khách hàng hoặc
doanh nghiệp nhận xét, góp ý.
- Ngày trình diễn dự án hoặc
phiên thuyết trình thương mại hóa.
|
- Kế hoạch
ra thị trường.
- Thông điệp tiếp thị và tài
liệu truyền thông và bán hàng - Danh sách kênh tiếp cận và kế hoạch triển
khai.
- Minh chứng quan tâm của
khách hàng hoặc đối tác.
- Bảng chỉ số tăng trưởng bước
đầu.
- Bộ trang trình chiếu thuyết
trình dự án.
|
|
U7
|
Quản trị triển khai, vận
hành, lãnh đạo nhóm và làm việc với hệ sinh thái
|
1. Quản trị triển khai dự
án kinh doanh
- Lập kế
hoạch triển khai theo mục tiêu, mốc tiến độ, nguồn lực và trách nhiệm.
- Xác định nhiệm vụ ưu tiên,
người phụ trách và cơ chế theo dõi tiến độ.
- Quản trị thay đổi khi dự án
gặp vấn đề trong triển khai.
2. Vận hành hoạt động kinh
doanh
- Thiết kế quy trình vận hành
cơ bản.
- Quản lý chất lượng, nguồn lực,
nhà cung cấp, đối tác và chăm sóc khách hàng ở mức khởi đầu.
- Xây dựng bản nháp quy trình
vận hành chuẩn cho hoạt động chính.
3. Lãnh đạo nhóm dự án
- Phân vai, giao việc, phản hồi
và xử lý xung đột trong nhóm.
- Ra quyết định trong điều kiện
thiếu thông tin đầy đủ.
- Xây dựng văn hóa đổi mới,
trách nhiệm và học hỏi trong nhóm dự án.
4. Làm việc với cố vấn, đối
tác và hệ sinh thái
- Chuẩn bị nội dung làm
việc với cố vấn, doanh nghiệp hoặc tổ chức hỗ trợ.
-
Giao tiếp chuyên nghiệp, ghi nhận phản hồi và theo dõi cam kết.
-
Xác định lợi ích hai chiều trong hợp tác.
|
Kiến thức
-
Mô tả được các nguyên tắc cơ bản của quản trị triển khai, vận hành, lãnh đạo
nhóm và làm việc với hệ sinh thái.
- Giải thích được vai trò của
quy trình, chất lượng, nguồn lực, nhóm dự án và đối tác trong hoạt động kinh
doanh.
Kỹ năng
- Lập được kế hoạch triển
khai và vận hành dự án kinh doanh.
- Xây dựng được quy trình vận
hành cơ bản cho hoạt động chính.
- Điều phối được nhóm dự án
và làm việc hiệu quả với cố vấn hoặc đối tác bên ngoài.
- Xây dựng được bản đồ đối
tác và kế hoạch làm việc với hệ sinh thái hỗ trợ.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
cá nhân
Làm việc độc lập ở mức độ
cao; chủ động điều phối, giám sát và đánh giá hoạt động của nhóm, dự án; chịu
trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, vận hành và cam kết với hệ sinh thái.
|
- Học tập theo dự án.
-
Mô phỏng vận hành
- Huấn
luyện theo nhóm.
- Làm việc với cố vấn, doanh
nghiệp hoặc đối tác thực tế.
- Đánh giá đồng đẳng và phản
tư nhóm.
|
- Kế hoạch triển khai dự
án.
-
Sơ đồ quy trình vận hành.
- Bản
nháp quy trình vận hành chuẩn.
- Bảng phân công nhóm và theo
dõi tiến độ.
- Bản đồ đối tác và kế hoạch
làm việc với hệ sinh thái.
- Biên bản làm việc với cố vấn,
doanh nghiệp hoặc đối tác.
- Báo cáo rủi ro vận hành và
phương án xử lý.
|
|
U8
|
Pháp lý, sở
hữu trí tuệ, đạo đức kinh doanh, tác động xã hội và phát triển bền vững
|
1. Pháp lý ứng
dụng trong triển khai dự án
- Lựa chọn loại hình pháp lý
kinh doanh phù hợp.
- Hợp đồng cơ bản với khách
hàng, đối tác, cộng tác viên hoặc nhà cung cấp.
- Nghĩa vụ tuân thủ liên quan
đến sản phẩm, dữ liệu, truyền thông và thử nghiệm thị trường.
2. Sở hữu trí tuệ ứng dụng
- Nhận diện tài sản trí tuệ của
dự án.
- Phân biệt nhãn hiệu, bản
quyền, kiểu dáng, sáng chế hoặc giải pháp hữu ích và bí mật kinh doanh.
- Nhận diện được nguyên tắc bảo
vệ hoặc khai thác sở hữu trí tuệ phù hợp ở mức sơ bộ và biết tham khảo ý kiến
chuyên gia khi cần.
- Nhận diện sơ bộ quyền sở hữu,
quyền khai thác đối với kết quả của dự án; xác định
thông tin cần công bố hoặc bảo mật; tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của người
khác và tham khảo ý kiến chuyên gia khi cần bảo hộ hoặc khai thác tài sản trí
tuệ. Đối với kết quả, sản phẩm hình thành từ nguồn lực của cơ sở giáo dục đại
học hoặc kết quả nghiên cứu, người học cần nhận diện nguyên tắc thỏa thuận,
khai thác và chia sẻ lợi ích theo quy định pháp luật, quy chế của cơ sở giáo
dục đại học và thỏa thuận hợp pháp giữa các bên.
3.
Đạo đức kinh doanh, tuân thủ và quản trị rủi ro
- Đạo
đức dữ liệu, đạo đức sử dụng trí tuệ nhân tạo và nghiên cứu với con người.
- Rủi
ro pháp lý, rủi ro danh tiếng, rủi ro vận hành và rủi ro xã hội.
-
Xây dựng cơ chế phòng ngừa, theo dõi và phản ứng với rủi ro.
4.
Tác động xã hội và phát triển bền vững
-
Xác định tác động xã hội, môi trường và các bên chịu ảnh hưởng.
-
Tích hợp yếu tố kinh tế tuần hoàn, môi trường, xã hội và quản trị vào mô hình
dự án; đo lường tác động ở mức phù hợp.
- Đề
xuất biện pháp giảm tác động tiêu cực và phát triển dự án có trách nhiệm.
|
Kiến
thức
- Mô tả được các vấn đề pháp
lý, sở hữu trí tuệ, đạo đức, tác động xã hội và phát triển bền vững trong triển
khai dự án khởi nghiệp.
- Giải thích được vai trò của
tuân thủ và phát triển bền vững trong bảo vệ dự án, khách hàng và hệ sinh
thái.
Kỹ năng
- Nhận diện được rủi ro pháp
lý, sở hữu trí tuệ, đạo đức và xã hội của dự án.
- Đề xuất được phương án bảo
vệ sở hữu trí tuệ và quản trị rủi ro phù hợp.
- Nhận diện được tài sản trí
tuệ, chủ thể có quyền và các rủi ro sở hữu trí tuệ cơ bản của dự án; xác định
được thông tin có thể công bố, thông tin cần bảo mật
và biết tham khảo ý kiến chuyên gia khi cần.
-
Xây dựng được khung tác động xã hội - môi trường cơ bản cho dự án.
-
Tích hợp được yếu tố trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững vào mô hình dự
án.
Mức
độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân
Chủ
động thiết lập và giám sát cơ chế tuân thủ, quản trị rủi ro và tác động; chịu
trách nhiệm về quyết định pháp lý, sở hữu trí tuệ, đạo đức, xã hội và môi trường.
|
- Phân tích
tình huống pháp lý và đạo đức.
- Tổ chức hoạt động tư vấn về
pháp lý và sở hữu trí tuệ.
- Mô phỏng kịch bản rủi ro.
- Hội thảo về trách nhiệm xã
hội và phát triển bền vững.
- Phản biện tác động dự án.
|
- Bảng
kiểm pháp lý, sở hữu trí tuệ và tuân thủ.
- Bảng nhận diện tài sản trí
tuệ của dự án.
- Phương án bảo hộ hoặc khai
thác sở hữu trí tuệ.
- Bảng nhận diện rủi ro và kịch
bản xử lý.
- Khung tác động xã hội - môi
trường.
- Cam kết trách nhiệm xã hội
và phát triển bền vững của dự án.
- Bảng nhận diện tài sản trí
tuệ của dự án, chủ thể có quyền, thông tin có thể công bố hoặc cần bảo mật và
nội dung cần tham khảo ý kiến chuyên gia.
|
Cơ sở giáo
dục đại học có thể tổ chức các mô-đun thành một hoặc nhiều học phần, chuyên đề,
dự án hoặc hoạt động ươm tạo; một học phần không bắt buộc phải bao quát đầy đủ
08 mô-đun. Cơ sở giáo dục đại học lựa chọn, cụ thể hóa định hướng chuẩn đầu ra
và gợi ý minh chứng phù hợp với ngành đào tạo, cấp độ nội dung và mức độ phát
triển của dự án.
5. Phương pháp và hình thức tổ chức
Cơ sở giáo
dục đại học triển khai nội dung theo định hướng chuẩn đầu ra thông qua học phần,
chuyên đề, dự án liên ngành, chương trình tiền ươm tạo, ươm tạo, tăng tốc,
phòng thí nghiệm đổi mới sáng tạo, câu lạc bộ, cuộc thi, hoạt động cố vấn và kết
nối hệ sinh thái. Cơ sở giáo dục đại học có thể sử dụng game hóa, trò chơi mô
phỏng tài chính và dòng tiền, mô hình kinh doanh ảo, mô phỏng thị trường và
tình huống ra quyết định bằng dữ liệu giả định; không tổ chức hoạt động gây áp
lực tài chính hoặc rủi ro tiền thật không phù hợp đối với sinh viên.
Các ngành kinh tế,
quản trị, tài chính, ngân hàng, luật, thương mại và truyền thông có thể ưu tiên
nội dung về thị trường, mô hình kinh doanh, tài chính, tiếp cận thị trường,
pháp lý và trách nhiệm xã hội. Các ngành kỹ thuật, công nghệ thông tin, tự động
hóa, nông nghiệp, y dược và các lĩnh vực ứng dụng có thể ưu tiên nội dung về
xác định vấn đề, thiết kế giải pháp, sản phẩm khả dụng tối thiểu, thử nghiệm,
đo lường, cải tiến và vận hành.
Cơ sở giáo
dục đại học được khuyến khích tổ chức hoạt động theo nhóm liên ngành, bố trí cố
vấn chuyên môn, cố vấn kinh doanh, tổ chức cố vấn cá nhân hoặc cố vấn trực tiếp
1-1 (mentoring 1-1) cho từng nhóm dự án khi có điều kiện, huy động doanh nghiệp,
chuyên gia, nhà đầu tư hoặc tổ chức hỗ trợ tham gia phản biện, đồng thời sử dụng
dữ liệu, minh chứng thực nghiệm, hồ sơ dự án và sản phẩm mẫu trong quá trình tổ
chức và đánh giá.
Việc huy động
doanh nghiệp, chuyên gia, cố vấn, nhà đầu tư hoặc tổ chức hỗ trợ tham gia hoạt
động khởi nghiệp trong cơ sở giáo dục đại học cần bảo đảm nguyên tắc tự nguyện,
minh bạch và phục vụ mục tiêu giáo dục. Cơ sở giáo dục đại học cần xác định rõ
vai trò, phạm vi hỗ trợ, trách nhiệm bảo mật thông tin, xử lý xung đột lợi ích,
quyền sở hữu trí tuệ và yêu cầu bảo đảm an toàn cho người học. Hoạt động hỗ trợ
không chuyển thành quảng bá thương mại, tuyển dụng, môi giới đầu tư hoặc huy động
vốn không phù hợp trong nhà trường; không gây áp lực tài chính, cam kết vượt
quá khả năng hoặc rủi ro không cần thiết cho sinh viên, nhóm dự án và cơ sở
giáo dục đại học.
6. Đánh giá kết quả
Việc đánh
giá cần gắn với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, học phần, chuyên đề hoặc
dự án theo tiếp cận dựa trên chuẩn đầu ra. Kết quả đánh giá được mô tả và tổng
hợp theo ba thành phần: kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm cá
nhân. Nội dung và tiêu chí đánh giá bám sát các năng lực, yêu cầu đầu ra theo
quy định hiện hành về chuẩn chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra của chương trình
đào tạo cụ thể và đặc thù ngành đào tạo. Cơ sở giáo dục đại học chủ động lựa chọn
tiêu chí, công cụ, minh chứng và trọng số đánh giá phù hợp.
Việc đánh
giá dựa trên quá trình học tập, chất lượng minh chứng và mức độ đạt định hướng
chuẩn đầu ra; không lấy doanh thu, lợi nhuận, số vốn huy động hoặc việc thành lập
doanh nghiệp làm tiêu chí bắt buộc đối với mọi sinh viên, học phần hoặc dự án.
Đối với sản phẩm nhóm, cần đánh giá được đóng góp và trách nhiệm của từng sinh
viên trên cơ sở nhiệm vụ, minh chứng và phản hồi phù hợp. Đối với dự án có mục
tiêu tạo tác động xã hội, việc đánh giá cần xem xét mức độ xác định đúng vấn đề
xã hội, nhóm hưởng lợi, mô hình tạo giá trị, chỉ báo tác động, tính bền vững và
cơ chế hạn chế tác động tiêu cực; không đồng nhất tác động xã hội với hoạt động
thiện nguyện đơn lẻ hoặc chỉ tiêu thương mại.
Cơ sở giáo
dục đại học có thể sử dụng bảng tiêu chí theo mức, hồ sơ năng lực, báo cáo về hệ
sinh thái, kết quả nghiên cứu người dùng, khách hàng, đề xuất giá trị, mô hình
kinh doanh, mô hình tài chính, sản phẩm khả dụng tối thiểu, báo cáo thử nghiệm,
kế hoạch tiếp cận thị trường, kế hoạch vận hành, hồ sơ pháp lý và sở hữu trí tuệ,
báo cáo về rủi ro đạo đức, trách nhiệm xã hội làm công cụ đánh giá.
Cơ sở giáo
dục đại học được khuyến khích thành lập hội đồng đánh giá có sự tham gia của giảng
viên, cố vấn, doanh nghiệp, chuyên gia hoặc nhà đầu tư; kết hợp đánh giá quá
trình với đánh giá sản phẩm, phản biện, đánh giá đồng đẳng và phản hồi của người
dùng, khách hàng.
VII. ĐIỀU KIỆN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nguyên tắc
triển khai
Khung là tài liệu
định hướng để cơ sở giáo dục lựa chọn, tích hợp và tổ chức thực hiện phù hợp với
chương trình giáo dục, chương trình đào tạo hiện hành; không làm phát sinh môn
học, học phần, số tín chỉ hoặc chương trình bắt buộc ngoài quy định của cấp có
thẩm quyền.
Cơ sở giáo
dục căn cứ yêu cầu cần đạt hoặc chuẩn đầu ra, đặc điểm người học, ngành, nghề
đào tạo, đội ngũ, cơ sở vật chất, thời lượng và điều kiện thực tế để lựa chọn nội
dung, mức độ tích hợp, hình thức tổ chức, lộ trình và minh chứng đánh giá phù hợp;
không bắt buộc triển khai toàn bộ chuyên đề, mô-đun hoặc triển khai đồng loạt ở
cùng một mức độ.
Đối với nội
dung được lựa chọn, cơ sở giáo dục xác định rõ mục tiêu, yêu cầu cần đạt hoặc định
hướng chuẩn đầu ra, thời lượng, người phụ trách, phương pháp tổ chức và cách
đánh giá; ưu tiên tích hợp vào môn học, mô-đun, học phần, hoạt động thực hành,
thực tập, trải nghiệm, dự án và hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp phù hợp.
Các yêu cầu
về số lượng khảo sát, quy mô thử nghiệm, mức độ hoàn thiện sản phẩm và minh chứng
trong Khung có tính chất gợi ý. Cơ sở giáo dục có thể sử dụng một hồ sơ hoặc dự
án tích hợp để đánh giá nhiều nội dung và trục năng lực, không nhất thiết xây dựng
sản phẩm hoặc bài kiểm tra riêng cho từng chuyên đề, mô-đun. Đối với sản phẩm
nhóm, cần đánh giá cả kết quả chung và mức độ đóng góp của từng cá nhân.
Việc kế thừa,
miễn giảm, quy đổi hoặc công nhận kết quả học tập được thực hiện theo quy định
hiện hành, quy chế đào tạo, quy định nội bộ và thẩm quyền của cơ sở giáo dục,
trên cơ sở đối chiếu yêu cầu cần đạt hoặc chuẩn đầu ra, nội dung, khối lượng học
tập và minh chứng kết quả; không công nhận tự động chỉ căn cứ tên hoạt động,
chuyên đề hoặc mô-đun. Khi tích hợp vào môn học, mô-đun hoặc học phần có tín chỉ,
khối lượng học tập, số tín chỉ và thời gian học tập được xác định theo quy định
hiện hành.
Nội dung
liên quan đến pháp luật, thuế, lao động, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ và đăng ký
kinh doanh phải được cập nhật theo quy định hiện hành; Khung không thay thế văn
bản pháp luật hoặc hướng dẫn chuyên ngành.
Cơ sở giáo
dục triển khai theo lộ trình phù hợp, có thể tổ chức thí điểm một số nội dung,
hoạt động hoặc mô hình trước khi mở rộng; đồng thời bảo đảm không gây quá tải,
áp lực tài chính hoặc tạo thêm rào cản đối với người học.
Việc lựa
chọn nội dung, phương pháp, sản phẩm và minh chứng cần phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội, văn hóa, ngôn ngữ, khả năng tiếp cận công nghệ và đặc điểm của
từng nhóm người học; tạo điều kiện để người học ở vùng khó khăn, người học khuyết
tật và các nhóm yếu thế tham gia bình đẳng. Khuyến khích khai thác tri thức bản
địa, nghề truyền thống, nguồn lực địa phương và nhu cầu thực tiễn của cộng đồng,
đồng thời tôn trọng bản sắc văn hóa, quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, cộng
đồng.
2. Đội
ngũ thực hiện
Đội ngũ
cán bộ tư vấn, hỗ trợ khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục là lực lượng nòng cốt
trong tham mưu, điều phối, hướng dẫn và hỗ trợ triển khai Khung. Cán bộ quản
lý, giáo viên, giảng viên tham gia tổ chức hoạt động và đánh giá kết quả theo
nhiệm vụ được phân công. Cơ sở giáo dục cần bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tư vấn, hỗ
trợ khởi nghiệp về nội dung khởi nghiệp kinh doanh, phương pháp tư vấn, tổ chức
hoạt động trải nghiệm, thực hành, dự án, kết nối nguồn lực và đánh giá kết quả.
Cơ sở giáo
dục chịu trách nhiệm xác định hình thức tích hợp, phân công nhiệm vụ và điều phối
nguồn lực. Giáo viên, giảng viên giữ vai trò thiết kế hoạt động, hướng dẫn, cố
vấn, theo dõi quá trình học tập, bảo đảm an toàn và đánh giá kết quả; người học
chủ động quan sát, khảo sát, thực hiện nhiệm vụ, xây dựng sản phẩm, dịch vụ, giải
pháp hoặc dự án và chịu trách nhiệm đối với kết quả của mình. Doanh nghiệp,
chuyên gia, hiệp hội nghề nghiệp, cựu người học và tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp
có thể tham gia cung cấp bài toán thực tiễn, học liệu, cố vấn, phản biện, hỗ trợ
thử nghiệm và đánh giá theo nguyên tắc tự nguyện, minh bạch, an toàn và phục vụ
mục tiêu giáo dục.
Cơ sở giáo
dục có thể ghi nhận kết quả tham gia của giáo viên, giảng viên, người hướng dẫn,
cố vấn và người học thông qua phân công nhiệm vụ, khối lượng công việc, hoạt động
chuyên môn, nghiên cứu, phục vụ cộng đồng, hồ sơ năng lực, chứng nhận, kết quả
học tập hoặc hình thức phù hợp khác theo quy định hiện hành, quy chế nội bộ và
thẩm quyền của cơ sở giáo dục; không làm phát sinh cơ chế tài chính, thi đua,
giờ chuẩn hoặc tín chỉ trái quy định.
Cơ sở giáo
dục được khuyến khích huy động doanh nhân, chuyên gia, nghệ nhân, cố vấn, cựu học
sinh, cựu sinh viên, phụ huynh, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh
doanh và tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp tham gia hoạt động trải nghiệm, thực hành,
cố vấn, phản biện.
3. Cơ sở
vật chất, học liệu và công nghệ
Cơ sở giáo
dục khai thác hiệu quả thư viện, phòng học bộ môn, phòng thực hành, phòng học
STEM, không gian sáng tạo, xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, hạ tầng công nghệ
thông tin và các điều kiện sẵn có. Cơ sở giáo dục xây dựng học liệu theo hướng
mở, đa dạng, cập nhật, phù hợp với cấp học, trình độ đào tạo, ngành, nghề và điều
kiện địa phương.
Cơ sở giáo
dục có thể phối hợp với doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, tổ chức
hỗ trợ khởi nghiệp, cơ sở nghiên cứu và cộng đồng để xây dựng, cập nhật học liệu,
tình huống, bài toán thực tiễn, dữ liệu mô phỏng và bộ công cụ theo hướng mở.
Cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm lựa chọn, rà soát, thẩm định hoặc phê duyệt học
liệu theo thẩm quyền, bảo đảm tính chính xác, sư phạm, pháp lý, an toàn, quyền
sở hữu trí tuệ và không quảng bá thương mại không phù hợp. Cơ quan quản lý giáo
dục có thể tổ chức thẩm định, khuyến nghị, chia sẻ hoặc công bố tài liệu tham
khảo theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
Việc sử dụng
nền tảng số, dữ liệu và công cụ trí tuệ nhân tạo cần bảo đảm an toàn thông tin,
bảo vệ dữ liệu cá nhân, tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, trích dẫn nguồn phù hợp
và tuân thủ pháp luật. Đồng thời, cần bảo đảm vai trò kiểm soát và quyết định của
con người; nhận diện rủi ro về thông tin sai, thiên lệch hoặc nội dung giả mạo
do công cụ trí tuệ nhân tạo tạo ra.
Cơ sở giáo
dục được khuyến khích sử dụng công cụ số và trí tuệ nhân tạo phù hợp để hỗ trợ
việc tìm kiếm, tổng hợp, phân tích thông tin; nghiên cứu thị trường, khách
hàng; tạo mẫu, mô phỏng; xây dựng nội dung truyền thông; lập kế hoạch, dự toán
và quản lý dự án. Người học cần kiểm tra, đối chiếu kết quả do công cụ số hoặc
trí tuệ nhân tạo hỗ trợ với nguồn tin cậy hoặc dữ liệu thực tế; trích dẫn, ghi
nhận hoặc công khai mức độ sử dụng khi phù hợp; không phụ thuộc hoàn toàn vào
công cụ. Công cụ số và trí tuệ nhân tạo chỉ là phương tiện hỗ trợ, không thay
thế hoạt động quan sát, khảo sát, thử nghiệm, tư duy độc lập, quyết định và
trách nhiệm cá nhân của người học đối với sản phẩm, kết quả cuối cùng. Khi sản
phẩm, báo cáo hoặc minh chứng có sử dụng trí tuệ nhân tạo, cơ sở giáo dục hướng
dẫn người học nêu công cụ, mục đích và phạm vi hỗ trợ, phần việc do người học
trực tiếp thực hiện và cách kiểm chứng, chỉnh sửa kết quả ở mức phù hợp.
4. Phối
hợp và huy động nguồn lực
Cơ sở giáo
dục phối hợp với gia đình, địa phương, doanh nghiệp, chuyên gia và tổ chức có
liên quan trên cơ sở tự nguyện, hợp pháp, minh bạch, an toàn và vì mục tiêu
giáo dục; việc phối hợp không tạo áp lực tài chính hoặc rủi ro không cần thiết
cho người học. Việc phối hợp có thể bao gồm xây dựng học liệu, cung cấp bài
toán, cố vấn chung hoặc mentoring 1-1, hỗ trợ phòng thí nghiệm, không gian sáng
tạo, thử nghiệm, tiền ươm tạo, ươm tạo và kết nối thị trường theo điều kiện thực
tế và quy định hiện hành.
Đối với hoạt
động của học sinh chưa thành niên có tổ chức ngoài nhà trường hoặc có sự tham
gia của tổ chức, cá nhân bên ngoài, cơ sở giáo dục bảo đảm sự hướng dẫn, giám
sát, an toàn và phối hợp với cha mẹ hoặc người giám hộ khi cần thiết theo quy định;
không tạo nghĩa vụ hoặc áp lực đóng góp tài chính đối với người học và gia
đình.
5. Theo dõi,
đánh giá và cập nhật Khung
Cơ sở giáo
dục căn cứ điều kiện thực tế để xây dựng kế hoạch vận dụng, phân công trách nhiệm,
theo dõi kết quả và rà soát định kỳ trên cơ sở các nhóm chỉ số về phạm vi tham
gia, mức độ hoàn thành nội dung, sự tiến bộ về năng lực, chất lượng sản phẩm hoặc
dự án, mức độ tham gia của giáo viên, chuyên gia, doanh nghiệp, mức độ phù hợp
và sự hài lòng của người học. Cơ sở giáo dục chủ động xây dựng lộ trình triển
khai phù hợp với điều kiện thực tế; có thể lựa chọn một số hoạt động, học phần,
chuyên đề, dự án hoặc mô hình điểm để tổ chức thực hiện trước, rút kinh nghiệm
làm cơ sở điều chỉnh, mở rộng sang các hoạt động, đối tượng khác trong những
năm học tiếp theo.
Cơ quan quản
lý giáo dục tổng hợp phản hồi về tính phù hợp, khả thi, hiệu quả để hướng dẫn,
điều chỉnh và cập nhật Khung theo yêu cầu thực tiễn, sự phát triển của khoa học,
công nghệ, thị trường lao động, hệ sinh thái khởi nghiệp.
Bộ chỉ số,
phương pháp thu thập dữ liệu và biểu mẫu báo cáo được hướng dẫn riêng, phù hợp
với từng cấp học, trình độ đào tạo và hình thức tổ chức. Cơ sở giáo dục không sử
dụng doanh thu, lợi nhuận, số vốn huy động, số sản phẩm bán ra hoặc số doanh
nghiệp được thành lập làm chỉ số bắt buộc đối với toàn bộ người học; các chỉ số
này chỉ được sử dụng khi phù hợp với dự án chuyên sâu và mục tiêu cụ thể. Việc
theo dõi, báo cáo cần gọn, khai thác dữ liệu sẵn có và không làm phát sinh thủ
tục hành chính hoặc gánh nặng báo cáo không cần thiết cho cơ sở giáo dục. Các
biểu mẫu, bảng kiểm và công cụ đánh giá được xây dựng theo hướng tham khảo, mở,
có thể số hóa, điều chỉnh hoặc tích hợp vào hồ sơ học tập, hồ sơ dự án và hệ thống
quản lý sẵn có; không mặc định mỗi nội dung phải có một biểu mẫu hoặc hồ sơ
riêng.
Bộ Giáo dục
và Đào tạo, cơ quan quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục có thể nghiên cứu, xây dựng
tài liệu hướng dẫn, chương trình mẫu, bộ công cụ, tiêu chí tham khảo và biểu mẫu
hỗ trợ vận dụng Khung trong hoạt động tiền ươm tạo, ươm tạo, cố vấn, kết nối
doanh nghiệp, kết nối chuyên gia và phát triển dự án khởi nghiệp của người học
theo thẩm quyền và điều kiện thực tế.
Quyết định 2650/QĐ-BGDĐT năm 2026 phê duyệt Khung nội dung kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp kinh doanh dành cho học sinh, sinh viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2650/QĐ-BGDĐT ngày 08/09/2026 phê duyệt Khung nội dung kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp kinh doanh dành cho học sinh, sinh viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2025
Ban hành:
28/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2022
Ban hành:
14/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2019
Ban hành:
26/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/01/2019
Ban hành:
29/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/02/2018
131
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|