|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/VBHN-NHNN
|
Hà
Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU HÀNH
CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐỂ HỖ TRỢ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CHO VAY PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
Thông tư số
14/2018/TT-NHNN ngày 29 tháng 5 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ
trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn, có hiệu
lực kể từ ngày 13 tháng 07 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
74/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn
thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ
chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 02 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục
vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành
công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển
nông nghiệp, nông thôn[1].
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh [2]
Thông tư này hướng dẫn
thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay phát triển nông nghiệp,
nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng [3]
Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
Điều 3. Các biện
pháp hỗ trợ tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn
1. Tái cấp vốn hỗ trợ tổ
chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn theo các quy định về việc
tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng.
2. Hỗ trợ qua công cụ dự
trữ bắt buộc như sau:
a) Áp dụng tỷ lệ dự trữ
bắt buộc hỗ trợ đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam thấp hơn so với tỷ lệ dự trữ
bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy
định đối với từng loại hình tổ chức tín dụng trong từng thời kỳ theo tiêu chí
quy định dưới đây:
i) Đối với tổ chức tín
dụng có tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên tổng
dư nợ tín dụng bình quân (sau đây gọi tắt là tỷ trọng tín dụng nông nghiệp,
nông thôn bình quân) từ 70% trở lên: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo đề nghị
của tổ chức tín dụng nhưng không thấp hơn một phần hai mươi (1/20) tỷ lệ dự trữ
bắt buộc tương ứng với từng loại tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước quy định đối với
loại hình tổ chức tín dụng đó;
ii) Đối với tổ chức tín
dụng có tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân từ 40% đến dưới 70%:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo đề nghị của tổ chức tín dụng nhưng không thấp
hơn một phần năm (1/5) tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng với từng loại tiền gửi
do Ngân hàng Nhà nước quy định đối với loại hình tổ chức tín dụng đó;
b) Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
hỗ trợ quy định tại điểm a Khoản này được áp dụng trong thời gian 6 tháng, cụ
thể như sau:
i) Từ tháng 02 đến hết
tháng 7 năm hiện hành (sau đây gọi là giai đoạn 1): Tỷ trọng tín dụng nông nghiệp,
nông thôn bình quân làm cơ sở xác định tổ chức tín dụng đáp ứng tiêu chí áp dụng
tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ được tính như sau:

Trong đó:
- C: Tỷ trọng tín dụng
nông nghiệp, nông thôn bình quân để làm cơ sở áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ
trợ từ tháng 02 đến hết tháng 7 năm hiện hành;
- A1, A2: Dư nợ tín dụng
đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của tổ chức tín dụng đến cuối ngày
30/9, cuối ngày 31/12 của năm trước liền kề;
- B1, B2: Tổng dư nợ
tín dụng của tổ chức tín dụng đến cuối ngày 30/9, cuối ngày 31/12 của năm trước
liền kề;
ii) Từ tháng 8 năm hiện
hành đến hết tháng 01 năm tiếp theo (sau đây gọi là giai đoạn 2): Tỷ trọng tín
dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân làm cơ sở xác định tổ chức tín dụng đáp ứng
tiêu chí áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ được tính như sau:

Trong đó:
- F: Tỷ trọng tín dụng nông
nghiệp, nông thôn bình quân để làm cơ sở áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ từ tháng
8 năm hiện hành đến hết tháng 01 năm tiếp theo;
- D1, D2: Dư nợ tín dụng
đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của tổ chức tín dụng đến cuối ngày
31/3, cuối ngày 30/6 của năm hiện hành;
- E1, E2: Tổng dư nợ
tín dụng của tổ chức tín dụng đến cuối ngày 31/3, cuối ngày 30/6 của năm hiện
hành;
c) Đối với tổ chức tín
dụng có tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân đạt mức từ 40% trở
lên nhưng không có nhu cầu áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ quy định tại điểm
a Khoản này thì không áp dụng các quy định về dự trữ bắt buộc tại Thông tư này.
3. Các biện pháp hỗ trợ
khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 4. Thông báo áp dụng
tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này[4]
1. Tổ chức tín dụng xác
định tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này, trường hợp đáp ứng tiêu chí
áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 2
Điều 3 Thông tư này, gửi văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ
trợ, trong đó nêu rõ mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ, cụ thể như sau:
a) Giai đoạn 1: Gửi văn
bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ giai đoạn 1 theo Phụ lục I đính kèm Thông tư này trước ngày 15 tháng
01;
b) Giai đoạn 2: Gửi văn
bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ giai đoạn 2 theo Phụ lục II đính kèm Thông tư này trước ngày 15 tháng
7.
2. Văn bản đề nghị áp dụng
tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 Điều này
được gửi bằng một trong các hình thức sau:
a) Nộp trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công quốc gia. Văn bản đề nghị được sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử
chuyên dùng bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
b) Gửi qua dịch vụ bưu
chính hoặc nộp trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
3. Ngân hàng Nhà nước
xem xét, có văn bản (văn bản giấy hoặc văn bản điện tử) để thông báo cho tổ chức
tín dụng về mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ áp dụng hoặc không chấp thuận áp dụng
mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo đề nghị của tổ chức tín dụng và nêu rõ lý
do không chấp thuận. Thời hạn thông báo như sau:
a) Giai đoạn 1: Trước
ngày 30 tháng 01;
b) Giai đoạn 2: Trước
ngày 30 tháng 7.
Điều 5. Quyền và trách
nhiệm của tổ chức tín dụng
1. Khi có nhu cầu vốn
cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn, tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng
Nhà nước xem xét cho vay tái cấp vốn theo các quy định hiện hành.
2. Trường hợp đáp ứng
tiêu chí và có nhu cầu áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo quy định tại Thông
tư này, tổ chức tín dụng có văn bản đề nghị gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng
các ngành kinh tế) theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
3.[5] Báo cáo và chịu
trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của số liệu tổng dư nợ
tín dụng, dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn để làm căn cứ
áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ quy định tại Thông tư này; giải trình bằng
văn bản về các số liệu này trong trường hợp nhận được văn bản yêu cầu giải
trình của Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế).
4. Thực hiện đúng các
quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về chính sách tín dụng
phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Điều 6. Trách nhiệm của
các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1.[6] Vụ Tín dụng các
ngành kinh tế:
a) Trên cơ sở văn bản đề
nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng, có văn bản đề
nghị Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước hoặc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (trong trường hợp tổ chức tín dụng thuộc đối
tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực)
cung cấp thông tin được phát hiện qua công tác thanh tra, giám sát liên quan đến
tính chính xác của số liệu dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn tại văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng;
b) Trường hợp nhận được
thông tin từ Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại khoản 2, điểm a khoản 2a, điểm
a khoản 4 Điều này, xem xét việc yêu cầu tổ chức tín dụng giải trình về tính
chính xác của các số liệu tại văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ
trợ;
c) Trên cơ sở văn bản đề
nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng, thông tin được
cung cấp tại khoản 2, điểm a khoản 2a, điểm a khoản 4 Điều này (nếu có) và văn
bản giải trình của tổ chức tín dụng (nếu có), Vụ Tín dụng các ngành kinh tế xem
xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và có văn bản để thông báo
cho tổ chức tín dụng về mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ áp dụng hoặc không chấp
thuận áp dụng mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo quy định tại khoản
3 Điều 4 Thông tư này, đồng thời gửi Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính (hoặc nơi chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đặt trụ sở) và các đơn vị liên quan để thực hiện.
2.[7] Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị của Vụ Tín dụng các ngành kinh tế quy định tại điểm a khoản 1 Điều này,
Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản cung cấp thông tin được phát
hiện qua công tác giám sát liên quan đến tính chính xác của số liệu dư nợ tín dụng
đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ
bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng trong trường hợp có thông tin này.
2a.[8] Thanh tra Ngân
hàng Nhà nước:
a) Trong thời hạn 03
ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Tín dụng các ngành kinh tế quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có văn bản cung
cấp thông tin được phát hiện qua công tác thanh tra liên quan đến tính chính
xác của số liệu dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại văn
bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng trong trường
hợp có thông tin này;
b) Thanh tra, xử lý vi
phạm theo thẩm quyền đối với việc tổ chức tín dụng báo cáo số liệu để đề nghị
áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo quy định tại Thông tư này.
3. Các đơn vị có liên
quan thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện tái cấp vốn và các biện pháp khác để hỗ
trợ tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định và
quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
4.[9] Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính (hoặc nơi chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở):
a) Trong thời hạn 03
ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Tín dụng các ngành kinh tế quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản cung cấp thông tin được
phát hiện qua công tác thanh
tra, giám sát liên
quan đến tính chính xác của số liệu dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn tại văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng thuộc đối tượng
thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
trong trường hợp có thông tin này;
b) Thanh tra, giám
sát, xử lý theo thẩm quyền đối với việc tổ chức tín dụng báo cáo số liệu để đề nghị áp dụng
tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo quy định tại Thông tư này; theo dõi, phối hợp
cùng với các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc triển khai thực
hiện Thông tư này.
Điều 7. Hiệu lực thi
hành[10]
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2018.
2. Kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực, các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số
20/2010/TT-NHNN ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn thực
hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ tổ chức tín dụng
cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn;
b) Công văn số
854/NHNN-TD ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn
thực hiện Thông tư 20/2010/TT-NHNN;
c) Quyết định số
582/2003/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 6 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về
việc điều chỉnh dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng.
3. Tổ chức tín dụng
đang áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định tại Thông tư số
20/2010/TT-NHNN ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn thực
hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ tổ chức tín dụng
cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn tiếp tục được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt
buộc này đến hết tháng 7 năm 2018.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng
Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội
đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức
tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
PHỤ LỤC I[11]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 74/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện các biện
pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho
vay phát triển nông nghiệp, nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………………
|
|
ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC HỖ TRỢ
GIAI ĐOẠN 1
(từ
tháng 02 đến hết tháng 7 năm hiện hành (năm t))
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Qua
Vụ Tín dụng các ngành kinh tế)
Tên tổ chức tín dụng:……………………………………………………
Số định danh của tổ chức
tín dụng:…………………………………….
Tổ chức tín dụng báo
cáo số liệu tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân và đề nghị áp dụng
tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ như sau:
1. Số liệu tỷ trọng tín dụng
nông nghiệp, nông thôn bình quân
|
|
Dư
nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
(triệu
đồng)
|
Tổng
dư nợ tín dụng
(triệu
đồng)
|
Tỷ
trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân
(%)
|
|
1. Dư nợ
|
|
|
|
|
Đến cuối ngày 30/9
năm trước liền kề (năm (t-1))
|
A1
|
B1
|
|
|
Đến cuối ngày 31/12
năm trước liền kề (năm (t-1))
|
A2
|
B2
|
|
|
2. Bình quân
|
A=(A1+A2)/2
|
B=(B1+B2)/2
|
C=A/Bx100%
|
2. Tổ chức tín dụng đề
nghị áp dụng mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ như sau (nêu rõ mức tỷ lệ dự trữ
bắt buộc hỗ trợ phù hợp với quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 14/2018/TT-NHNN
đã được sửa đổi, bổ sung):….
|
|
..., ngày..... tháng... năm....
Người
đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
(Ký,
ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II[12]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 74
/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn thực
hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức
tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………………
|
|
ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC HỖ TRỢ
GIAI ĐOẠN 2
(từ
tháng 8 năm hiện hành (năm (t)) đến hết tháng 01 năm tiếp theo (năm (t+1))
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Qua
Vụ Tín dụng các ngành kinh tế)
Tên tổ chức tín dụng:……………………………………………………
Số định danh của tổ chức
tín dụng:………………………………………
Tổ chức tín dụng báo
cáo số liệu tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân và đề nghị áp dụng
tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ như sau:
1. Số liệu tỷ trọng tín dụng
nông nghiệp, nông thôn bình quân
|
|
Dư
nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
(triệu
đồng)
|
Tổng
dư nợ tín dụng
(triệu
đồng)
|
Tỷ
trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân
(%)
|
|
1. Dư nợ
|
|
|
|
|
Đến cuối ngày 31/3
năm hiện hành (năm (t))
|
D1
|
E1
|
|
|
Đến cuối ngày 30/6
năm hiện hành (năm (t))
|
D2
|
E2
|
|
|
2. Bình quân
|
D=(D1+D2)/2
|
E=(E1+E2)/2
|
F=D/Ex100%
|
2. Tổ chức tín dụng đề
nghị áp dụng mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ như sau (nêu rõ mức tỷ lệ dự trữ
bắt buộc hỗ trợ phù hợp với quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 14/2018/TT-NHNN
đã được sửa đổi, bổ sung):….
|
|
..., ngày..... tháng... năm....
Người
đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
(Ký,
ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
|
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
THỐNG ĐỐC
PHÓ
THỐNG ĐỐC
Đoàn
Thái Sơn
|