|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 16/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM
AN TOÀN HÀNG HẢI
Nghị định
số 70/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện cung cấp dịch
vụ bảo đảm an toàn hàng hải, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị
định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực
hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2018;
2. Nghị
định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022;
3. Nghị
định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 04 năm 2025;
4. Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Căn
cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn
cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị
định này quy định về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải, bao gồm:
a) Thiết
lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải và tuyến hàng hải;
b)[2] (được
bãi bỏ)
c) Khảo
sát phục vụ Thông báo hàng hải;
d) Điều
tiết bảo đảm an toàn hàng hải;
đ) Khảo
sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước cảng biển, luồng hàng hải và tuyến
hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải;
e)
Thông tin điện tử hàng hải;
g) Hoa
tiêu hàng hải;
h)
Thanh thải chướng ngại vật;
i) Nhập
khẩu pháo hiệu hàng hải.
2. Các
dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải khác không quy định tại khoản 1 Điều này được
thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định
này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài
liên quan đến dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc (sau đây viết tắt là vùng hoa tiêu bắt buộc) là
phần giới hạn trong vùng nước cảng biển hoặc khu vực khai thác dầu khí ngoài
khơi, được xác định từ vùng đón trả hoa tiêu đến cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu,
khu chuyển tải, khu tránh bão, nhà máy đóng - sửa chữa tàu biển, cảng dầu khí
ngoài khơi và ngược lại mà tàu biển khi di chuyển phải sử dụng hoa tiêu dẫn tàu
theo quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam. Một vùng hoa tiêu bắt buộc bao gồm
một hoặc nhiều tuyến dẫn tàu.
2. Tuyến
dẫn tàu là tuyến hành trình của tàu thuyền do hoa tiêu dẫn từ vùng đón trả hoa
tiêu vào cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, nhà
máy đóng - sửa chữa tàu biển của một cảng biển hoặc cảng dầu khí ngoài khơi thuộc
vùng hoa tiêu bắt buộc.
3. Dịch
vụ thông tin điện tử hàng hải là dịch vụ thiết lập, quản lý vận hành và khai
thác mạng viễn thông hàng hải; thực hiện cung cấp dịch vụ thông tin duyên hải,
các dịch vụ thông tin, điện tử khác để duy trì thông tin cho hoạt động tìm kiếm
cứu nạn, phòng chống thiên tai, công tác an toàn, an ninh, bảo vệ môi trường
hàng hải.
4.
Thông báo hàng hải là văn bản cung cấp thông tin, chỉ dẫn cho người đi biển và
tổ chức, cá nhân liên quan nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và
phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
5.
Pháo hiệu hàng hải là pháo hiệu sử dụng trong công tác an toàn hàng hải, tìm kiếm,
cứu nạn hàng hải, bao gồm: Các loại pháo hiệu, đuốc cầm tay và tín hiệu khói nổi
thỏa mãn các quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt
Nam là thành viên.
Điều 4. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải
1. Tổ
chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải tại Việt Nam chỉ được
hoạt động khi bảo đảm tuân thủ các quy định tại Nghị định này và quy định khác
có liên quan của pháp luật.
2. Dịch
vụ bảo đảm an toàn hàng hải được cung cấp phải phù hợp với quy định của pháp luật,
điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và thực tế hoạt động hàng hải tại
khu vực.
Điều 4a. Nguyên tắc về thực hiện thủ tục hành chính[3]
1. Mẫu
đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này
được thay thế bằng mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành thể hiện
trong mẫu đơn, tờ khai khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được vận hành.
2. Kết
quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá
nhân, tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục
hành chính bằng văn bản giấy.
Chương II
ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH
VỤ BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI
Mục 1. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH
VỤ THIẾT LẬP, VẬN HÀNH, DUY TRÌ, BẢO TRÌ BÁO HIỆU HÀNG HẢI, LUỒNG HÀNG HẢI VÀ
TUYẾN HÀNG HẢI
Điều 5. Điều kiện cung cấp dịch vụ thiết lập, vận hành, duy
trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng
và tuyến hàng hải[4]
Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải,
khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải là doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt điều
lệ tổ chức và hoạt động.
Điều 6. Điều kiện cung cấp dịch vụ thiết lập, vận hành, duy
trì, bảo trì báo hiệu hàng hải khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng[5]
Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải,
khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng là doanh nghiệp được thành lập
theo quy định của pháp luật.
Mục 2. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH
VỤ KHẢO SÁT PHỤC VỤ CÔNG BỐ THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Điều 7. Điều kiện cung cấp dịch vụ khảo sát khu nước, vùng
nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công bố Thông báo hàng
hải[6]
Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng
và tuyến hàng hải phục vụ công bố Thông báo hàng hải là doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ; được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt điều lệ tổ chức
và hoạt động.
Điều 8. Điều kiện cung cấp dịch vụ khảo sát khu nước, vùng
nước, luồng hàng hải chuyên dùng phục vụ công bố Thông báo hàng hải[7]
Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên
dùng phục vụ công bố Thông báo hàng hải là doanh nghiệp được thành lập theo quy
định của pháp luật.
Mục 3[8]
(được bãi bỏ)
Mục 4. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH
VỤ ĐIỀU TIẾT BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI
Điều 11. Điều kiện cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an
toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước
và luồng hàng hải công cộng[9]
Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng
nước, luồng hàng hải công cộng là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ; được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động.
Điều 12. Điều kiện cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an
toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước,
luồng hàng hải chuyên dùng[10]
Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng
nước, luồng hàng hải chuyên dùng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của
pháp luật.
Mục 5. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH
VỤ KHẢO SÁT, XÂY DỰNG VÀ PHÁT HÀNH HẢI ĐỒ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, LUỒNG HÀNG HẢI
VÀ TUYẾN HÀNG HẢI; XÂY DỰNG VÀ PHÁT HÀNH TÀI LIỆU, ẤN PHẨM AN TOÀN HÀNG HẢI
Điều 13. Điều kiện về tổ chức và vốn của doanh nghiệp[11]
Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước cảng
biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm
hàng hải phải đáp ứng các điều kiện về tổ chức và vốn như sau: Là doanh nghiệp
được thành lập theo quy định của pháp luật, do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động.
Điều 14[12].
(được bãi bỏ)
Mục 6. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH
VỤ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI
Điều 15. Điều kiện về tổ chức và vốn của doanh nghiệp[13]
Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin điện tử hàng hải phải đáp ứng các điều kiện về
tổ chức và vốn như sau: Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp
luật, do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động.
Điều 16[14].
(được bãi bỏ)
Mục 7. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH
VỤ HOA TIÊU HÀNG HẢI
Điều 17. Điều kiện về tổ chức và vốn của doanh nghiệp
Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải là doanh nghiệp được thành lập theo
quy định của pháp luật, do Nhà nước nắm giữ tối thiểu 75% vốn điều lệ.
Điều 18. Điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất[15]
Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải phải có đủ số lượng hoa tiêu tối thiểu
đã được cấp giấy chứng nhận vùng hoạt động phù hợp với tuyến dẫn tàu được giao.
Việc xác định số lượng hoa tiêu tối thiểu các hạng và số lượng phương tiện tối
thiểu để đưa, đón hoa tiêu được thực hiện như sau:
1. Số
lượng hoa tiêu tối thiểu các hạng được tính căn cứ theo tuyến dẫn tàu, số lượng
tàu và trọng tải tàu hoạt động trên tuyến trong 03 năm trước đó (đối với tuyến
dẫn tàu mới mở thì số lượng hoa tiêu tối thiểu các hạng được tính căn cứ trên số
lượng tàu và trọng tải tàu dự báo hoạt động trên tuyến đó trong 03 năm đầu
tiên); số ngày làm việc tối đa hàng năm của người lao động theo quy định của
pháp luật. Số lượng hoa tiêu tối thiểu trên mỗi tuyến phải bảo đảm đáp ứng đầy
đủ nhu cầu cung cấp dịch vụ hoa tiêu dẫn tàu và tối thiểu 10% dự trữ trên tổng
số hoa tiêu.
2. Số
lượng phương tiện tối thiểu để đưa, đón hoa tiêu được xác định căn cứ vào số lượt
tàu được dẫn hàng năm của doanh nghiệp hoa tiêu và điều kiện hàng hải tại khu vực
dẫn tàu.
3. Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam công bố số lượng hoa tiêu tối thiểu các hạng và
số lượng phương tiện tối thiểu để đưa, đón hoa tiêu của mỗi tuyến dẫn tàu; giao
vùng hoa tiêu bắt buộc và tuyến dẫn tàu cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
hoa tiêu theo nguyên tắc một tuyến dẫn tàu chỉ do một doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ hoa tiêu hàng hải đảm nhận.
Điều 19. Thủ tục giao tuyến dẫn tàu[16]
1. Hồ
sơ đề nghị giao tuyến dẫn tàu bao gồm:
a) Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị theo Mẫu số
01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Danh sách hoa tiêu;
c) Bản
kê khai phương tiện đưa, đón hoa tiêu kèm theo bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy
chứng nhận đăng ký của phương tiện đó.
2.
Trình tự giao tuyến dẫn tàu:
a)
Công ty hoa tiêu gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam;
b) Trường
hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả theo thời hạn quy định; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định
thì trả lại ngay và hướng dẫn công ty hoa tiêu hoàn thiện lại hồ sơ;
c) Trường
hợp nhận trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính, nếu hồ sơ
không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản gửi công ty hoa tiêu trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính, nêu rõ lý do và yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
d)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét thẩm định hồ sơ và xin ý kiến chấp thuận
của Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
xin ý kiến của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng có văn bản trả
lời; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản trả lời cho công ty hoa tiêu;
đ)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Bộ
Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam quyết định giao tuyến dẫn tàu cho
công ty hoa tiêu.
Mục 8[17]
(được bãi bỏ)
Điều 20[18].
(được bãi bỏ)
Điều 21[19].
(được bãi bỏ)
Mục 9. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
DỊCH VỤ NHẬP KHẨU PHÁO HIỆU HÀNG HẢI
Điều 22. Điều kiện kinh doanh dịch vụ nhập khẩu pháo hiệu
hàng hải[20]
1. Là
doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Đáp
ứng các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải[21]
1. Hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải, bao gồm:
a) Văn
bản đề nghị nhập khẩu pháo hiệu hàng hải, trong đó ghi rõ chủng loại, số lượng,
nước sản xuất, quy cách sản phẩm, đặc điểm và công dụng, ký mã hiệu, thời hạn sử
dụng của từng loại; thời hạn nhập khẩu;
b) Bản
dịch có chứng thực Giấy chứng nhận xuất xứ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của
nước sản xuất xác nhận việc pháo hiệu hàng hải đã được thử nghiệm phù hợp với
các quy định của Tổ chức Hàng hải quốc tế;
c) Báo
cáo của tổ chức, cá nhân về tình hình thực hiện Giấy phép nhập khẩu của năm trước
đó và bản theo dõi Giấy phép nhập khẩu của Chi cục Hải quan cửa khẩu (nếu có).
2.
Trình tự cấp giấy phép:
a) Tổ
chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở giao dịch của tổ chức,
doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
b) Trường
hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy
biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; trường hợp hồ sơ
không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn
thiện lại hồ sơ;
c) Trường
hợp nhận trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính, nếu hồ sơ
không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do và
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
d)
Trong thời hạn 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp Giấy phép, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh không cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải trong
trường hợp pháo hiệu hàng hải đã hết thời hạn sử dụng hoặc có nguồn gốc xuất xứ
không rõ ràng.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[22]
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017; riêng các quy định
về điều kiện kinh doanh dịch vụ nhập khẩu pháo hiệu hàng hải có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Bãi
bỏ các Nghị định và quy định sau:
a) Nghị
định số 173/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ quy định về tổ
chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải;
b) Nghị
định số 49/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
Điều 11 Nghị định số 173/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải;
c) Bộ
Giao thông vận tải quy định thủ tục cấp giấy phép quy định tại Mục II (Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành
của Bộ Giao thông vận tải) của Phụ lục
II (Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản
lý chuyên ngành) ban hành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động
mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh
hàng hóa với nước ngoài.
Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
Các
doanh nghiệp đang thực hiện việc cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì vẫn được tiếp tục thực hiện; trong
thời hạn 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải đáp ứng đầy
đủ các điều kiện quy định tại Nghị định này.
Điều 26. Tổ chức thực hiện
1. Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm ban hành các quy định, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ việc cung cấp dịch vụ bảo đảm
an toàn hàng hải; hướng dẫn và chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan tổ chức thực hiện
Nghị định này.
2. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để
b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
Phụ lục
CÁC MẪU VĂN BẢN SỬ DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI
(Kèm
theo Nghị định số 70/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
|
Mẫu số
|
Tên mẫu văn bản
|
|
Mẫu số 01
|
Đơn
đề nghị giao tuyến dẫn tàu hoa tiêu hàng hải
|
|
Mẫu số 02
|
Giấy
phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải
|
Mẫu số 01
|
TÊN CÔNG TY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
|
………, ngày …. tháng …. năm 20….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Giao tuyến dẫn tàu hoa
tiêu hàng hải
Kính gửi: Cục Hàng hải
Việt Nam.
Tên
công ty: ..................................................................................................
Người
đại diện theo pháp luật:
.....................................................................
Mã số
đăng ký kinh doanh:
Địa chỉ:
………………………………… Số điện thoại liên hệ: .................
Đề nghị
Cục Hàng hải Việt Nam giao tuyến dẫn tàu hoa tiêu hàng hải dưới đây cho công ty
…… ………………………….:
1. Tuyến
dẫn tàu …………….thuộc vùng hoa tiêu bắt buộc........................
2. Tuyến
dẫn tàu ………………thuộc vùng hoa tiêu bắt buộc.....................
.......................................................................................................................
Văn bản
kèm theo:
1.
Danh sách hoa tiêu các hạng (kèm theo bản sao Giấy chứng nhận khả năng hoa tiêu
hàng hải và bản sao Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải của từng
hoa tiêu).
2. Bản
kê khai phương tiện đưa, đón hoa tiêu (kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký
của phương tiện đó).
Kính đề
nghị Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, quyết định./.
|
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02[23]
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./…./GP-...
|
Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm …..
|
GIẤY PHÉP
Nhập khẩu pháo hiệu
hàng hải
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
Căn cứ
Nghị định số ...;
Căn cứ
công văn số ……………………… của .............................................
Cho
phép: ………….. (ghi tên, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư), ngày cấp, cơ quan cấp; địa chỉ, điện thoại của tổ chức, cá nhân đề
nghị nhập khẩu) nhập khẩu pháo hiệu hàng hải với chủng loại, số lượng như sau:
1.
.....................................................................................................................
2.
.....................................................................................................................
3.
.....................................................................................................................
(Ghi
rõ chủng loại, số lượng, ký mã hiệu, nước sản xuất của từng loại pháo hiệu).
Tổ chức
cá nhân được phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải có trách nhiệm thực hiện các quy
định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa, chất lượng hàng hóa và sử dụng đúng mục
đích cho phép.
Giấy
phép có giá trị đến ngày …….. tháng ……. năm …….
|
Nơi nhận:
- Tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công an;
- Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, ……
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
[1]
Nghị định số 147/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng
hải, có căn cứ ban hành như sau.
“Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn
cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ
lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện của Luật đầu tư năm 2014;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm
2014; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.”
Nghị định
số 69/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên
quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải, có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.”
Nghị định
số 34/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn
cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn
cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hàng hải.”
Nghị định
số 14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 61/2014/QH13;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
76/2025/QH15;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải số 95/2015/QH13;
Căn
cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 48/2014/QH13;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.”.
[2] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
34/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 04 năm 2025.
[3] Điều
này được bổ sung theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[4] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 47 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[5] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 48 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[6] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 49 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[7] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 50 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[8] Mục
này bao gồm các Điều 9, Điều 10 được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
2 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 04 năm 2025.
[9] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 51 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[10]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 52 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[11]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Nghị định số
147/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều
kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 10 năm
2018.
[12]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 56 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[13]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Nghị định
số 147/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều
kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 10 năm
2018.
[14]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 56 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[15]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[16]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 54 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[17]
Mục này bao gồm các Điều 20, Điều 21 được bãi bỏ theo quy định tại Điều 56 của
Nghị định số 14/2026/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[18]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 56 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[19]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 56 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[20]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 2 của Nghị định
số 147/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều
kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 10 năm
2018.
[21]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 55 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[22] Điều 7 của Nghị định số
147/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều
kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 10 năm
2018 quy định như sau:
“Điều
7. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng
dẫn và thi hành Nghị định này./.”
Điều 6
của Nghị định số 69/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực
kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022 quy định như sau:
“Điều
6. Hiệu lực thi hành
1
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm
hướng dẫn và thi hành Nghị định này.”
Điều
3, Điều 4 và Điều 5 của Nghị định số 34/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 04
năm 2025 quy định như sau:
“Điều
3. Hiệu lực thi hành
Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 04 năm 2025. Riêng các biểu mẫu
số 42, 43, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 57
quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10
tháng 04 năm 2027.
Điều
4. Điều khoản chuyển tiếp
Đối
với các bến cảng, cầu cảng đã được phép tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số
kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố trước
ngày Nghị định này có hiệu lực, đang khai thác an toàn nhưng chưa có Phương án
bảo đảm an toàn hàng hải được phê duyệt theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định
này thì được tiếp tục tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn
thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố và phải được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải chậm nhất 12 tháng kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực.
Sau
12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các bến cảng, cầu cảng không có
phương án bảo đảm an toàn hàng hải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì
không được phép tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông
số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
1.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan
tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.”
Điều
137, Điều 138 và Điều 139 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
137. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2.
Điều 6, Điều 7, khoản 1 Điều 12 và khoản 3 Điều 138 của Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3.
Điều 38 và khoản 2 Điều 43 của Nghị định này có hiệu lực thi hành khi Thông tư
quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa được Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành và có hiệu lực thi hành.
Điều
138. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm tại các Nghị định của Chính phủ có liên
quan
1.
Bãi bỏ một số điều, khoản và Phụ lục của Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng a) Bãi
bỏ Điều 34, Điều 35, Điều 36 và Điều 37, Điều 39 và Điều 44;
b)
Bãi bỏ khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 38;
c)
Bãi bỏ khoản 5 Điều 45;
d)
Bãi bỏ mục 1 và các Mẫu 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 14
mục 2 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP;
đ)
Bãi bỏ Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
2.
Bãi bỏ khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016
của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
3.
Bãi bỏ Điều 14 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Điều
139. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.”.
[23] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại Điều 57 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.