|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 7305/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
08 tháng 8 năm 2022
|
KẾ HOẠCH
CẢI
THIỆN VÀ NÂNG CAO CHỈ SỐ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP TỈNH CỦA TỈNH
KHÁNH HÒA NĂM 2022
Theo kết quả Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính
công cấp tỉnh ở Việt Nam (sau đây gọi tắt là Chỉ số PAPI) do Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) tại
Việt Nam công bố, năm 2021, Chỉ số PAPI tỉnh Khánh Hòa đạt 41,69/80 điểm, tăng
2,54 điểm và 22 bậc so với năm 2020, tuy nhiên xếp vị thứ 40/60 tỉnh, thành phố,
thuộc nhóm đạt điểm “Trung bình thấp”, 06/08 chỉ số nội dung được đánh giá có
chỉ số thấp hơn mức trung bình chung các tỉnh, thành phố, trong đó 04 chỉ số đạt
dưới 50% số điểm; 118/118 chỉ tiêu thành phần có kết quả khảo sát khá thấp.
Để cải thiện và nâng cao Chỉ số PAPI của tỉnh Khánh
Hòa trong năm 2022, tạo tiền đề thuận lợi, vững chắc triển khai trong các năm
tiếp theo, UBND tỉnh ban hành kế hoạch cải thiện và nâng cao Chỉ số PAPI năm
2022 của tỉnh Khánh Hòa.
I. MỤC ĐÍCH
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chất
lượng điều hành, quản trị và hành chính công của bộ máy chính quyền từ cấp tỉnh
đến cấp cơ sở; xây dựng một nền hành chính dân chủ, minh bạch, liêm chính.
- Tăng cường nhận thức và nâng cao trách nhiệm của
người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, của mỗi cán bộ, công chức, viên
chức trong việc nỗ lực cải thiện và nâng cao Chỉ số PAPI của tỉnh.
- Phát huy sự tham gia của Nhân dân vào quá trình
xây dựng, thực thi và giám sát việc thực thi chính sách, pháp luật của Nhà nước
và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Góp phần thúc đẩy công cuộc cải cách hành chính của
tỉnh, nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân.
II. YÊU CẦU
- Cải thiện và nâng cao Chỉ số PAPI là nhiệm vụ thường
xuyên, liên tục, lâu dài và có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến
cơ sở, đặc biệt là cấp cơ sở, theo phương châm “Tỉnh sát xã, huyện sát thôn, xã
sát dân”.
- Nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch phải thống nhất kế
hoạch cải cách hành chính tỉnh, triển khai đồng bộ với các kế hoạch cải thiện
và nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số cải cách hành
chính tỉnh (PAR Index), Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục
vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), Chỉ số sẵn sàng cho phát triển
và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT Index), Chỉ số Phòng chống
tham nhũng cấp tỉnh (PACA Index).
- Xác định, đánh giá rõ những nội dung chưa được thực
hiện tốt, dẫn đến kết quả khảo sát đánh giá còn thấp, trên cơ sở đó phân giao
nhiệm vụ cho các cơ quan tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực,
cơ quan ngành dọc cấp tỉnh rà soát, đề xuất nhiệm vụ cải thiện điểm số ở các chỉ
tiêu thành phần liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Công tác thông tin, tuyên truyền về quá trình triển
khai, kết quả Chỉ số PAPI của tỉnh phải được quan tâm thực hiện thường xuyên để
Nhân dân biết, giám sát, từ đó tranh thủ được sự đồng tình, ủng hộ.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phấn đấu Chỉ số PAPI năm 2022 tỉnh đạt từ 43,30 điểm
trở lên, tăng 1,61 điểm so với năm 2021 và xếp vào nhóm tỉnh, thành phố đạt điểm
“Trung bình cao”.
Cải thiện và nâng cao 08 chỉ số nội dung, phấn đấu
tất cả các chỉ số nội dung đều thuộc nhóm đạt điểm “Trung bình cao” trở lên,
trong đó ít nhất 02 chỉ số nội dung thuộc nhóm đạt điểm “Cao nhất”.
2. Mục tiêu cụ thể
- Chỉ số nội dung “Tham gia của người dân ở cấp cơ
sở”: Phấn đấu đạt từ 4,71 điểm trở lên, tăng 0,50 điểm so với năm 2021, chuyển
từ nhóm đạt điểm “Thấp nhất” sang nhóm đạt điểm “Trung bình cao”.
- Chỉ số nội dung “Công khai, minh bạch trong việc
ra quyết định”: Phấn đấu đạt từ 5,19 điểm trở lên, tăng 0,05 điểm so với năm
2021, thuộc nhóm đạt điểm “Trung bình cao”.
- Chỉ số nội dung “Trách nhiệm giải trình với người
dân”: Phấn đấu đạt từ 4,35 điểm trở lên, tăng 0,05 điểm so với năm 2021, thuộc
nhóm đạt điểm “Trung bình cao”.
- Chỉ số nội dung “Kiểm soát tham nhũng trong khu vực
công”: Phấn đấu đạt từ 6,84 điểm trở lên, tăng 0,29 điểm so với năm 2021, thuộc
nhóm đạt điểm “Trung bình cao”.
- Chỉ số nội dung “Thủ tục hành chính công”: Phấn đấu
đạt từ 7,19 điểm trở lên, tăng 0,08 điểm so với năm 2021, thuộc nhóm đạt điểm
“Trung bình cao”.
- Chỉ số nội dung “Cung ứng dịch vụ công”: Phấn đấu
đạt từ 8,02 điểm trở lên, tăng 0,02 điểm so với năm 2021, tiếp tục nằm ở nhóm đạt
điểm “Cao nhất”.
- Chỉ số nội dung “Quản trị môi trường”: Phấn đấu đạt
từ 3,60 điểm trở lên, tăng 0,32 điểm so với năm 2021, chuyển từ nhóm đạt điểm
“Thấp nhất” sang nhóm đạt điểm “Trung bình cao”.
- Chỉ số nội dung “Quản trị điện tử”: Phấn đấu đạt
từ 3,40 điểm trở lên, tăng 0,30 điểm so với năm 2021, tiếp tục nằm ở nhóm đạt
điểm “Cao nhất”.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở báo cáo của Sở Nội vụ
và điểm đạt được trên 08 chỉ số nội dung, với 28 chỉ số nội dung thành phần,
118 chỉ tiêu thành phần, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Công an tỉnh,
Bảo hiểm xã hội tỉnh đề xuất khung công việc, nhiệm vụ, tiến độ, cơ quan chủ
trì/phối hợp và mức độ đạt được để cải thiện và nâng cao điểm số PAPI đối với nội
dung công việc trách nhiệm tham mưu quản lý ngành, lĩnh vực của mình.
1.1. Đối với chỉ số nội dung
“Tham gia của người dân ở cấp cơ sở”
a) Sở Nội vụ đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải
thiện và nâng cao điểm số đối với 02 chỉ số nội dung thành phần: “Cơ hội tham
gia”, “Chất lượng bầu cử .
b) Sở Thông tin và Truyền thông đề xuất khung công
việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành
phần “Tri thức công dân”.
c) Sở Tài chính đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để
cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Đóng góp tự
nguyện”.
1.2. Đối với chỉ số nội dung
“Công khai minh bạch trong hoạch định chính sách”
a) Sở Thông tin và Truyền thông đề xuất khung công
việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành
phần “Tiếp cận thông tin”.
b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất
khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội
dung thành phần “Công khai danh sách hộ nghèo”.
c) Sở Tài chính đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để
cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Công khai
thu, chi ngân sách cấp xã/phường/thị trấn”.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất khung công
việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành
phần “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giá bồi thường thu hồi đất”.
1.3. Đối với chỉ số nội dung
“Trách nhiệm giải trình với người dân”
a) Sở Nội vụ đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải
thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Mức độ và hiệu quả
trong tiếp xúc với chính quyền”.
b) Thanh tra tỉnh đề xuất khung công việc, nhiệm vụ
để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Giải đáp
khiếu nại, tố cáo của người dân”.
c) Sở Tư pháp phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện
kiểm sát nhân dân tỉnh đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng
cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Tiếp cận dịch vụ tư pháp”.
1.4. Đối với chỉ số nội dung “Kiểm
soát tham nhũng trong khu vực công”
a) Thanh tra tỉnh đề xuất khung công việc, nhiệm vụ
để cải thiện và nâng cao điểm số đối với 03 chỉ số nội dung thành phần: “Kiểm
soát tham nhũng trong chính quyền địa phương”, “Kiểm soát tham nhũng trong cung
ứng dịch vụ công”, “Quyết tâm chống tham nhũng”.
b) Sở Nội vụ đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải
thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Công bằng trong
tuyển dụng nhân lực vào khu vực công”.
1.5. Đối với chỉ số nội dung “Thủ
tục hành chính công”
a) Sở Tư pháp đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để
cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Dịch vụ chứng
thực, xác nhận của chính quyền cơ sở”.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất khung công
việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành
phần “Dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
c) Văn phòng UBND tỉnh đề xuất khung công việc, nhiệm
vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Dịch vụ
hành chính công cấp xã/phường/thị trấn”.
1.6. Đối với chỉ số nội dung
“Cung ứng dịch vụ công”
a) Sở Y tế đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải
thiện và nâng cao điểm số đối với các chỉ tiêu thành phần liên quan đến chất lượng
bệnh viện, chất lượng khám chữa bệnh thuộc chỉ số nội dung thành phần “Y tế
công lập”.
b) Bảo hiểm xã hội tỉnh đề xuất khung công việc,
nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với các chỉ tiêu thành phần liên
quan đến thẻ bảo hiểm y tế thuộc chỉ số nội dung thành phần “Y tế công lập”.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất khung công việc,
nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần
“Giáo dục tiểu học công lập”.
d) Sở Công Thương đề xuất khung công việc, nhiệm vụ
để cải thiện và nâng cao điểm số đối với các chỉ tiêu thành phần liên quan đến
điện sinh hoạt thuộc chỉ số nội dung thành phần “Cơ sở hạ tầng căn bản”.
đ) Sở Giao thông vận tải đề xuất khung công việc,
nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với các chỉ tiêu thành phần liên
quan đến giao thông thuộc chỉ số nội dung thành phần “Cơ sở hạ tầng căn bản”.
e) Sở Xây dựng đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để
cải thiện và nâng cao điểm số đối với các chỉ tiêu thành phần liên quan đến thu
gom rác thải thuộc chỉ số nội dung thành phần “Cơ sở hạ tầng căn bản”.
g) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất
khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với các chỉ tiêu
thành phần liên quan đến nước sạch sinh hoạt ở nông thôn thuộc chỉ số nội dung
thành phần “Cơ sở hạ tầng căn bản”.
h) Công an tỉnh đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để
cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “An ninh, trật
tự tại địa bàn khu dân cư”.
1.7. Đối với chỉ số nội dung “Quản
trị môi trường”
Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất khung công việc,
nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với 03 chỉ số nội dung thành phần:
“Nghiêm túc trong bảo vệ môi trường”, “Chất lượng không khí”, “Chất lượng nước”.
1.8. Đối với chỉ số nội dung “Quản
trị điện tử”
Sở Thông tin và Truyền thông đề xuất khung công việc,
nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với 03 chỉ số nội dung thành phần:
“Sử dụng Cổng thông tin điện tử của chính quyền địa phương”, “Tiếp cận và sử dụng
internet tại địa phương”, “Phúc đáp của chính quyền qua Cổng thông tin điện tử”.
2. Trên cơ sở đề xuất của các cơ
quan, Sở Nội vụ tổng hợp, xây dựng, tham mưu UBND tỉnh ban hành bộ khung công
việc, nhiệm vụ và mức độ đạt được để áp dụng thống nhất toàn tỉnh, đặc biệt tại
cấp xã; hướng dẫn việc đánh giá kết quả thực hiện cho cấp huyện.
3. Căn cứ bộ khung công việc, nhiệm
vụ được UBND tỉnh ban hành, Sở Nội vụ giúp UBND tỉnh trong việc chủ trì, phối hợp
với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các cơ quan tham mưu giúp việc của Tỉnh
ủy, các tổ chức chính trị-xã hội cấp tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,
Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục quán
triệt, thực hiện nghiêm túc nội dung Văn bản số 81/UBND-KSTT ngày 05/01/2022 về
triển khai các giải pháp để cải thiện và nâng cao chỉ số PAPI trong năm 2022 và
các năm tiếp theo.
2. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tại khoản 1, Phần
IV tại Kế hoạch này khẩn trương gửi đề xuất về Sở Nội vụ chậm nhất ngày
19/8/2022.
3. Giao Sở Nội vụ tổng hợp, xây dựng, trình UBND tỉnh
dự thảo bộ khung công việc, nhiệm vụ chậm nhất ngày 09/9/2022; theo dõi, tổng hợp
báo cáo UBND tỉnh tình hình, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ của các cơ
quan, đơn vị, địa phương trước ngày 30/11/2022; kịp thời tham mưu UBND tỉnh chỉ
đạo, xử lý các vấn đề khó khăn, vướng mắc (nếu có).
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,
Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tỉnh ủy, cấp ủy cấp huyện, cấp xã và các tổ
chức chính trị-xã hội phối hợp tuyên truyền và thực hiện chức năng giám sát việc
thực hiện Chỉ số PAPI ở địa phương.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối
hợp với UBND tỉnh (thông qua đầu mối Sở Nội vụ) trong việc xây dựng khung công
việc, phương án khảo sát ở cấp xã và hướng dẫn giám sát việc thực hiện. Triển
khai thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động giám sát tại cơ sở.
Hướng dẫn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phối hợp với UBND cùng cấp trong việc
tuyên truyền về nội dung, mục đích, ý nghĩa của Chỉ số PAPI. Thường xuyên trao
đổi thông tin; phối hợp hiệu quả trong việc xác định địa bàn khảo sát, đối tượng
khảo sát, hỗ trợ lực lượng điều tra viên thực hiện khảo sát trên địa bàn tỉnh.
- Đề nghị Ban Dân vận Tỉnh ủy chỉ đạo các tổ chức
chính trị ở cơ sở tham gia tích cực và có trách nhiệm vào việc thực hiện dân chủ
ở cơ sở, bảo đảm thực hiện đầy đủ, thực chất phương châm “Dân biết, dân bàn,
dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”.
5. Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa, Báo
Khánh Hòa tiếp tục đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về quá trình triển khai, kết
quả Chỉ số PAPI của tỉnh để Nhân dân biết, giám sát. Đài Phát thanh - Truyền hình
Khánh Hòa định kỳ lồng ghép phát sóng chuyên mục thực hiện các nội dung chỉ số
PAPI với chuyên mục cải cách hành chính.
Trên đây là Kế hoạch cải thiện, nâng cao Chỉ số
PAPI năm 2022 của tỉnh Khánh Hòa. UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa
phương quán triệt, thực hiện có chất lượng, hiệu quả toàn bộ nội dung kế hoạch
này./.
|
Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (VBĐT);
- UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên (VBĐT);
- Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tỉnh ủy (VBĐT);
- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (VBĐT);
- Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh (VBĐT);
- UBND các huyện, thị xã, thành phố (VBĐT);
- Đài PT-TH Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa (VBĐT);
- Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT CCHC tỉnh (VBĐT);
- LĐ VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, SNV, DL,...b.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tấn Tuân
|
PHỤ LỤC
BỘ KHUNG NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ ĐỂ CẢI THIỆN,
NÂNG CAO CHỈ SỐ PAPI
(Đính kèm Kế hoạch số 7305/KH-UBND ngày 08/8/2022 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
|
TT
|
Chỉ số nội dung
|
Chỉ số nội dung
thành phần
|
Nội dung công
việc triển khai
|
Cơ quan/đơn vị
thực hiện
|
Tiến độ/thời
gian thực hiện
|
Kết quả/mức độ
đạt được
|
Tác động
|
|
1
|
Tham gia của người
dân ở cấp cơ sở
|
Tri thức công dân
|
Thông tin, tuyên truyền về chính sách, pháp luật hiện
hành của Nhà nước và địa phương đang sinh sống
|
- UBND UBND cấp xã;
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các tổ chức
thành viên
|
Thực hiện thường xuyên
|
Ít nhất 50% người từ 18 tuổi trở lên cơ bản hiểu
biết về chính sách, pháp luật hiện hành của Nhà nước và địa phương đang sinh
sống
|
Kết quả khảo sát PAPI hằng năm đạt từ 50% số điểm
trở lên
|
|
Chất lượng bầu cử
|
|
|
|
|
|
|
Cơ hội tham gia
|
|
|
|
|
|
|
Đóng góp tự nguyện
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công khai, minh bạch
trong việc ra quyết định
|
Tiếp cận thông tin
|
|
|
|
|
|
|
Công khai, minh bạch
danh sách hộ nghèo
|
|
|
|
|
|
|
Công khai, minh bạch
ngân sách cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
Công khai, minh bạch
kế hoạch sử dụng đất và bảng giá đất ở địa phương
|
- Công khai quy hoạch sử dụng đất;
- Công khai kế hoạch sử dụng đất đang có hiệu lực
bằng nhiều hình thức, trong đó có việc cung cấp thông tin đến hộ gia đình
|
UBND cấp xã
|
- Khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng được phê duyệt;
- Cung cấp thường xuyên hoặc theo yêu cầu của
công dân
|
Kết quả kiểm tra thực tế cho thấy thực hiện đầy đủ
|
90% người dân nắm thông tin kế hoạch sử dụng đất
và đăng ký kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất thuận lợi
|
|
3
|
Trách nhiệm giải
trình với người dân
|
Mức độ và hiệu quả
tương tác với chính quyền địa phương
|
|
|
|
|
|
|
Giải đáp khiếu nại,
tố cáo, khúc mắc của người dân
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Kiểm soát tham
nhũng trong khu vực công
|
Kiểm soát tham
nhũng trong chính quyền địa phương
|
|
|
|
|
|
|
Kiểm soát tham
nhũng trong cung ứng dịch vụ công
|
|
|
|
|
|
|
Công bằng trong tuyển
dụng nhân lực vào khu vực công
|
|
|
|
|
|
|
Quyết tâm chống
tham nhũng
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Thủ tục hành chính
công
|
Dịch vụ chứng thực,
xác nhận của chính quyền cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
Dịch vụ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
|
- Công khai thủ tục hành chính đúng quy định;
- Tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ cá nhân, tổ chức
nộp hồ sơ, trong đó có nộp hồ sơ trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính công ích,
thanh toán trực tuyến;
- Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đúng quy định về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
|
- UBND cấp huyện, cấp xã;
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký
đất đai và các chi nhánh
|
Khi cá nhân, tổ chức đề nghị
|
98% hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
được giải quyết đúng hạn
|
90% người dân hài lòng với kết quả giải quyết hồ
sơ
|
|
Dịch vụ hành chính
công cấp xã/phường/thị trấn
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Cung ứng dịch vụ
công
|
Y tế công lập
|
|
|
|
|
|
|
Giáo dục tiểu học
công lập
|
|
|
|
|
|
|
Cơ sở hạ tầng căn
bản
|
|
|
|
|
|
|
An ninh, trật tự tại
địa bàn khu dân cư
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Quản trị môi trường
|
Nghiêm túc trong bảo
vệ môi trường
|
|
|
|
|
|
|
Chất lượng không
khí
|
|
|
|
|
|
|
Chất lượng nước
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Quản trị điện tử
|
Sử dụng cổng thông
tin điện tử của chính quyền địa phương
|
|
|
|
|
|
|
Tiếp cận và sử dụng
internet tại địa phương
|
|
|
|
|
|