|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội,
ngày 05 tháng 3
năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG
Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được
sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 28
tháng 02 năm 2025.
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối
và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan
nhà nước;
Theo đề nghị của Tổng cục
trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ
Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường,[1]
Chương
I.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 08/2022/NĐ-CP), bao
gồm:
1. [2]
Quy định chi tiết thi hành điểm a khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 8; khoản 7 Điều
10; điểm a khoản 1 Điều 19; khoản 2 Điều 24; khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 32; khoản
11 Điều 34; khoản 5 Điều 40; khoản 9 Điều 49; khoản 4 Điều 62; khoản 8 Điều 67;
khoản 6 Điều 72; khoản 4 Điều 74; điểm c khoản 1 Điều 75; khoản 2 Điều 76; khoản
5 Điều 78; khoản 5 Điều 79; khoản 4 Điều 80; khoản 4 Điều 81; khoản 5 Điều 83; khoản
4 Điều 84; khoản 6 Điều 86; điểm b khoản 1 Điều 115; điểm b khoản 2 Điều 115; khoản
5 Điều 118; khoản 5 Điều 119; khoản 5 Điều 120; khoản 7 Điều 126 và khoản 6 Điều
148 của Luật Bảo vệ môi trường.
2. [2] Quy định chi tiết thi hành điểm d khoản 2 Điều 15; điểm d khoản 2 Điều
16; khoản 5 Điều 17; khoản 3 Điều 18; khoản 7 Điều 19; khoản 2 Điều 21; điểm a khoản
6 và điểm a khoản 8 Điều 21; điểm b khoản 3 Điều 26; điểm e khoản 3 Điều 28; điểm
đ khoản 5 Điều 28; khoản 13 Điều 29; khoản 16 Điều 30; điểm b khoản 12 Điều 31;
khoản 12 Điều 31; khoản 9 Điều 36; điểm a khoản 3 Điều 37; khoản 5 Điều 40; khoản
10 Điều 45; điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 54; điểm đ khoản 2 Điều 58; điểm
a, điểm c khoản 4 Điều 65; khoản 1, khoản 3 Điều 66; khoản 2, khoản 3 Điều 67; khoản
2 Điều 69; khoản 4 Điều 71; điểm c khoản 2 Điều 76; khoản 1,
2, 3 Điều 80; khoản 2, điểm
a khoản 3 Điều 81; khoản 3 Điều 82; khoản 1 Điều 84; khoản 5 Điều 93; khoản 6 Điều
94; khoản 6, khoản 8 Điều 96; điểm d khoản 4, điểm a khoản 6 và điểm c khoản 7 Điều
97; điểm c khoản 5, điểm a khoản 7 và điểm c khoản 8 Điều 98; khoản 4 Điều 104;
khoản 6 Điều 105; khoản 1 Điều 107; điểm a khoản 2 Điều 111; khoản 4 Điều 125; khoản
7 Điều 127; khoản 1 Điều 145; khoản 6 Điều 147 và điểm đ khoản 5 Điều 163 Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
3. Việc quy định chi tiết
thi hành các điều, khoản, điểm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm
các nội dung, trình tự thực hiện, biểu mẫu, mẫu văn bản, mẫu quyết định, mẫu
báo cáo có liên quan đến bảo vệ môi trường nước, bảo vệ môi trường đất, bảo vệ
môi trường di sản thiên nhiên; nội dung bảo vệ môi trường
trong quy hoạch tỉnh, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường,
giấy phép môi trường và đăng ký môi trường; quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; quản lý nước thải tại chỗ,
chất thải đặc thù; đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế
liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; quản lý chất ô nhiễm khó
phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có
chứa chất ô nhiễm khó phân hủy; quan trắc môi trường, thông tin, cơ sở dữ liệu
môi trường và báo cáo môi trường; báo cáo hiện trạng môi trường; phục hồi môi
trường sau sự cố môi trường; chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; đánh giá sản
phẩm, dịch vụ đáp ứng tiêu chí nhãn sinh thái Việt Nam; trách nhiệm tái chế sản
phẩm, bao bì và xử lý chất thải của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu; kiểm
tra chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, thống kê, theo dõi, công bố nguồn
lực chi bảo vệ môi trường.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối
với cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động
liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này
trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo,
vùng biển, lòng đất và vùng trời.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chủ nguồn thải là tổ
chức, cá nhân sở hữu hoặc được giao quản lý, điều hành cơ sở phát sinh chất thải.
2. Chủ xử lý chất thải
là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc được giao quản lý, điều hành cơ sở xử lý chất
thải, bãi chôn lấp chất thải.
3. Điểm tập kết chất thải
rắn sinh hoạt là nơi chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt từ các loại phương tiện
thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn thải, khu vực công cộng, quét dọn vệ
sinh đường phố để chuyển chất thải rắn sinh hoạt sang phương tiện cơ giới có tải
trọng lớn.
4. Chất thải rắn cồng kềnh
là vật dụng gia đình được thải bỏ có kích thước lớn như tủ, giường, nệm, bàn,
ghế hoặc các vật dụng tương tự khác hoặc gốc cây, thân cây, cành cây.
5. Khu xử lý chất thải
tập trung là khu vực được quy hoạch để xử lý tập trung một hoặc nhiều loại chất
thải bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường,
chất thải nguy hại và các loại chất thải rắn khác, trừ hoạt động đồng xử lý chất
thải và xử lý chất thải y tế theo mô hình cụm. Khu xử lý chất thải tập trung là
một hoặc nhiều cơ sở xử lý chất thải, bãi chôn lấp.
6. Khu vực đa dạng sinh
học cao là khu vực tự nhiên có giá trị sinh học nổi bật
hoặc quan trọng đối với tỉnh, vùng, quốc gia, quốc tế, cần được quản lý thích hợp
để duy trì, phát triển bền vững và bảo tồn tại chỗ nhằm nâng cao các giá trị đã
có, đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường.
7. Cảnh quan sinh thái
quan trọng là khu vực được hình thành do tương tác của các yếu tố tự nhiên và
nhân tạo, có hệ sinh thái tự nhiên đặc thù hoặc đại diện đối với địa phương, quốc
gia hoặc quốc tế, đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm a và điểm d khoản 2 Điều
20 Luật Bảo vệ môi trường.
8. Cảnh quan thiên
nhiên quan trọng là khu vực tự nhiên đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản
2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường.
Chương
II
BẢO VỆ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG, DI SẢN THIÊN NHIÊN
Mục 1.
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Điều
4. Đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt
1. Việc đánh giá khả
năng chịu tải của môi trường nước mặt sông, hồ được thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu
tải của nguồn nước sông, hồ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT)
và Điều 82 Thông tư này.
2. Khả năng chịu tải của
môi trường nước mặt là khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước
sông, hồ theo quy định tại Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT.
Điều
5. Bảo vệ môi trường nước dưới đất
1. Việc bảo vệ môi trường
nước dưới đất trong hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất được thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 75/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ nước dưới đất trong các
hoạt động khoan, đào, thăm dò, khai thác nước dưới đất.
2. Việc quan trắc, giám
sát chất lượng nước dưới đất trong hoạt động khai thác nước dưới đất được thực
hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 17/2021/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giám sát khai
thác, sử dụng tài nguyên nước.
3. Cơ quan, tổ chức, cộng
đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân gây ô nhiễm môi trường nước dưới đất có
trách nhiệm thực hiện các biện pháp quản lý, xử lý nước thải, chất thải rắn và
biện pháp bảo vệ môi trường khác nhằm ngăn chặn việc phát
tán chất ô nhiễm vào môi trường nước dưới đất theo quy định về quản lý, xử lý
nước thải, chất thải rắn và quy định của pháp luật có liên quan.
Mục 2.
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Điều
6. Nguyên tắc và tiêu chí xác định, phân loại khu vực ô nhiễm môi trường đất
1. Khu vực ô nhiễm môi
trường đất được phân loại trên cơ sở tiêu chí về nguồn ô nhiễm tồn lưu, khả
năng lan truyền ô nhiễm và đối tượng bị tác động.
2. Việc xác định mức độ
ô nhiễm căn cứ vào tổng điểm đánh giá của các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều
này.
3. Tiêu chí xác định mức
độ ô nhiễm của khu vực ô nhiễm môi trường đất và tính điểm đánh giá các tiêu
chí của khu vực ô nhiễm môi trường đất theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Khu vực ô nhiễm môi
trường đất được phân loại theo một trong ba mức độ sau:
a) Mức độ ô nhiễm khi
khu vực ô nhiễm có tổng điểm đánh giá các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều này
đạt dưới 40 điểm;
b) Mức độ ô nhiễm
nghiêm trọng khi khu vực ô nhiễm có tổng điểm đánh giá các tiêu chí quy định tại
khoản 3 Điều này đạt từ 40 điểm đến 75 điểm;
c) Mức độ ô nhiễm đặc
biệt nghiêm trọng khi khu vực ô nhiễm có tổng điểm đánh giá các tiêu chí quy định
tại khoản 3 Điều này đạt trên 75 điểm.
Điều
7. Điều tra, đánh giá sơ bộ chất lượng môi trường đất; điều tra, đánh giá chi
tiết khu vực ô nhiễm môi trường đất
1[3].
Báo cáo điều tra, đánh giá sơ bộ chất lượng môi trường đất; báo cáo điều tra,
đánh giá chi tiết khu vực ô nhiễm môi trường đất; cấu trúc và nội dung phương
án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất được lập theo quy định tại Mẫu số 02, Mẫu số 03
và Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Trước ngày 25 tháng
12 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổng hợp và gửi
Bộ Tài nguyên và Môi trường về danh mục các khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc
biệt nghiêm trọng do lịch sử để lại hoặc không xác định được đối tượng gây ô
nhiễm theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
Mục 3.
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DI SẢN THIÊN NHIÊN
Điều
8. Mẫu biểu đề nghị thẩm định, báo cáo dự án xác lập và báo cáo điều tra, đánh
giá di sản thiên nhiên
1. Văn bản đề nghị thẩm
định dự án xác lập di sản thiên nhiên khác theo điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Bảo
vệ môi trường theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo dự án xác lập
di sản thiên nhiên khác theo điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường theo
quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.
3. Báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá di sản thiên nhiên theo quy định tại Mẫu
số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
9. Xây dựng, phê duyệt quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản
thiên nhiên
1. Việc xây dựng, phê
duyệt quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên (sau
đây gọi tắt là quy chế, kế hoạch) được thực hiện như sau:
a) Cơ quan được giao quản
lý di sản thiên nhiên có trách nhiệm xây dựng dự thảo quy chế, kế hoạch theo mẫu
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan,
tổ chức có liên quan;
b) Cơ quan được giao quản
lý di sản thiên nhiên nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, hoàn
thiện dự thảo quy chế, kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban
hành.
Hồ sơ trình ban hành
quy chế, kế hoạch bao gồm: tờ trình, dự thảo quyết định ban hành quy chế, kế hoạch;
báo cáo tổng hợp, giải trình tiếp thu hoàn thiện dự thảo quy chế, kế hoạch; văn
bản góp ý của các cơ quan, tổ chức có liên quan;
c) Đối với di sản thiên
nhiên nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc
nằm trên vùng biển chưa xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, dự thảo quy chế, kế hoạch phải được gửi lấy ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có ranh giới diện tích thuộc di sản thiên nhiên, các bộ,
cơ quan ngang bộ có liên quan và hoàn thiện, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường
thẩm định, phê duyệt;
d) Đối với di sản thiên
nhiên đã có quy chế, kế hoạch, phương án quản lý trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 21 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong thời hạn 06 tháng.
2. Nội dung quy chế quản
lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Nội dung kế hoạch quản
lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Thời hạn của kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên là 05
năm.
4. Cơ quan được giao quản
lý di sản thiên nhiên có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy chế, kế hoạch sau
khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; định kỳ hàng năm báo cáo cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt quy chế, kế hoạch kết quả thực hiện quy chế, kế hoạch trong báo
cáo công tác quản lý di sản thiên nhiên; cập nhật kết quả thực hiện vào cơ sở dữ
liệu đa dạng sinh học quốc gia.
Chương
III
NỘI DUNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUY HOẠCH TỈNH, ĐÁNH GIÁ MÔI
TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG VÀ ĐĂNG
KÝ MÔI TRƯỜNG
Mục 1.
NỘI DUNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUY HOẠCH TỈNH, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Điều
10. Nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh
Nội dung bảo vệ môi trường
trong quy hoạch tỉnh được thực hiện theo pháp luật về quy hoạch và pháp luật về
bảo vệ môi trường, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân tích, đánh giá
về môi trường của địa phương bao gồm:
a) Phân vùng môi trường
theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác;
b) Bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học, bao gồm: khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước
quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, cảnh quan thiên nhiên quan
trọng, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học;
c) Khu xử lý chất thải
tập trung;
d) Mạng lưới quan trắc
và cảnh báo môi trường đất, nước, không khí.
2. Xác định quan điểm, mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường gắn với tổ chức, sắp xếp không gian
phát triển của tỉnh trong kỳ quy hoạch.
3. Xác định phương án
phân vùng môi trường theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và
vùng khác theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 28 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Quy hoạch (sau đây gọi tắt là Nghị định số 37/2019/NĐ-CP) và quy định tại
các khoản 2, 3 và 4 Điều 22 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
4. Xác định phương án bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học bao gồm phương án xác lập khu vực đa dạng
sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan
trọng, cảnh quan thiên nhiên quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn
thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều
25 và điểm c khoản 9 Điều 28 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP.
5. Xác định phương án
phát triển các khu xử lý chất thải tập trung theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều
28 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP.
6. Xác định phương án
thiết lập mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường theo quy định tại điểm đ khoản
9 Điều 28 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP.
Điều
11. Nội dung đánh giá môi trường chiến lược
1. Nội dung đánh giá
môi trường chiến lược của chiến lược theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Bảo
vệ môi trường và chi tiết tại Mẫu số 01a Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nội dung báo cáo
đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch theo quy định tại khoản 2 Điều 27
Luật Bảo vệ môi trường; kết quả đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch được
lập thành báo cáo theo quy định tại Mẫu số 01b Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 2.
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Điều
12. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường và biên bản họp tham vấn
trong đánh giá tác động môi trường
1. Nội dung của báo cáo
đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Mẫu
số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Biên bản họp tham vấn
đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP theo quy định tại Mẫu số 04a Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
13. Tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường, hội đồng thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động
khai thác khoáng sản
1. Hội đồng thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường, hội đồng thẩm định phương án cải tạo, phục
hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (tại Điều này được gọi chung là hội đồng
thẩm định) có trách nhiệm tư vấn cho thủ trưởng cơ quan thẩm định; chịu trách
nhiệm trước cơ quan thẩm định và trước pháp luật về kết quả thẩm định.
2[4]. Hội đồng
thẩm định có chủ tịch, phó chủ tịch (nếu có), ủy viên thư ký, 02 ủy viên phản
biện và các ủy viên khác. Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc thảo luận
công khai giữa các thành viên hội đồng thẩm định, giữa hội đồng thẩm định với
chủ dự án, cơ sở theo hình thức tổ chức phiên họp chính thức và các phiên họp
chuyên đề do chủ tịch hội đồng quyết định trong trường hợp cần thiết. Thành
viên Hội đồng là đại diện cơ quan, tổ chức phải có văn bản cử người của cơ
quan, tổ chức đó.
3. Phiên họp chính thức
của hội đồng thẩm định chỉ được tiến hành khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Có sự tham gia tại
phiên họp (trực tiếp hoặc trực tuyến) từ 2/3 (hai phần ba) số lượng thành viên
hội đồng thẩm định trở lên, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng
được ủy quyền (sau đây gọi chung là người chủ trì phiên họp), ủy viên thư ký và
ít nhất 01 ủy viên phản biện;
b) Có sự tham gia của đại
diện có thẩm quyền của chủ dự án, cơ sở;
c) Đã nộp phí thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường, thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi
trường theo quy định của pháp luật.
4[5]. Thành
viên hội đồng thẩm định tham gia phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định có
trách nhiệm viết bản nhận xét theo quy định tại Mẫu
số 06, phiếu thẩm định theo quy định tại Mẫu số
07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cho hội đồng tại phiên
họp. Thành viên hội đồng thẩm định vắng mặt được gửi bản nhận xét trước phiên họp
chính thức của hội đồng và được coi là ý kiến của thành viên tham dự phiên họp
chính thức của hội đồng nhưng không viết phiếu thẩm định. Thành viên hội đồng
là đại diện cơ quan, tổ chức có trách nhiệm nhận xét, đánh giá nội dung báo cáo
đánh giá tác động môi trường của dự án liên quan đến phạm vi quản lý của cơ
quan, tổ chức đó.
5. Đại biểu tham gia
phiên họp của hội đồng thẩm định do cơ quan thẩm định quyết định trong trường hợp
cần thiết. Đại biểu tham gia được phát biểu ý kiến trong các phiên họp của hội
đồng thẩm định, chịu sự điều hành của người chủ trì phiên họp, được hưởng thù
lao theo quy định của pháp luật.
6[6]. Chủ tịch,
phó chủ tịch (nếu có) hội đồng thẩm định và ủy viên thư ký hội
đồng thẩm định phải là công chức của cơ quan thẩm định hoặc công chức của cơ
quan chuyên môn thuộc cơ quan thẩm định, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều
34 Luật Bảo vệ môi trường. Chủ tịch hội đồng (hoặc phó chủ tịch hội đồng được
chủ tịch hội đồng ủy quyền trong trường hợp vắng mặt), ủy viên thư ký hội đồng
có trách nhiệm ký biên bản họp hội đồng thẩm định.
7[7]. Thành
viên hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định và trước pháp
luật về những nhận xét, đánh giá đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường,
phương án cải tạo, phục hồi môi trường; được cung cấp tài liệu họp ít nhất 03
ngày trước phiên họp của hội đồng thẩm định; được hưởng thù lao theo quy định của
pháp luật.
8. Kết quả thẩm định của
hội đồng thẩm định được quy định như sau:
a) Thông qua không cần
chỉnh sửa, bổ sung: khi tất cả thành viên hội đồng thẩm định tham dự phiên họp
có phiếu thẩm định thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung;
b) Không thông qua: khi
có trên 1/3 (một phần ba) số thành viên hội đồng tham dự có phiếu thẩm định
không thông qua;
c) Thông qua với điều
kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và
điểm b khoản này.
9[8]. Trường
hợp thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều này,
chủ tịch hội đồng báo cáo cơ quan thẩm định xem xét, phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.
Điều
14. Công khai danh sách hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Cơ quan thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm công khai danh sách hội đồng thẩm
định trên cổng thông tin điện tử của mình cùng với quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư, trừ các dự án
đầu tư thuộc bí mật nhà nước.
Điều
15. Mẫu văn bản, tài liệu, hồ sơ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
1. Văn bản đề nghị thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy
định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Quyết định thành lập
hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Biên bản khảo sát thực
tế khu vực thực hiện dự án (nếu có) theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
4. Bản nhận xét báo cáo
đánh giá tác động môi trường của thành viên hội đồng thẩm định theo quy định tại
Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
5. Phiếu thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường của thành viên hội đồng thẩm định theo quy định
tại Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
6. Biên bản họp của hội
đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
7. Thông báo kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
8. Quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
9[9]. Đề
nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy
định tại Mẫu số 09a Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều
16. Thời hạn lấy ý kiến phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường đối với dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi
Trong thời hạn tối đa
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy
lợi có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về việc phê duyệt kết quả thẩm định; trường
hợp hết thời hạn lấy ý kiến mà không có văn bản trả lời thì được coi là đồng
thuận với nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường. Văn bản lấy ý kiến, trả
lời ý kiến theo quy định tại Mẫu 04b và 04c Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
17. Mẫu văn bản, tài liệu, hồ sơ thẩm định, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
phương án cải tạo, phục hồi môi trường và hướng dẫn kỹ thuật cải tạo, phục hồi
môi trường
1. Mẫu văn bản trong thẩm
định, phê duyệt kết quả thẩm định phương án cải
tạo, phục hồi môi trường đối với đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản
2 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường gồm:
a) Nội dung phương án cải
tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại Mẫu số 11
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản đề nghị thẩm
định phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
c) Quyết định thành lập
hội đồng thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
d) Biên bản phiên họp hội
đồng thẩm định, bản nhận xét, phiếu thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi
trường theo quy định tại Mẫu số 14, Mẫu số 15 và Mẫu số 16
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Văn bản thông báo kết
quả thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại Mẫu số 17 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
e) Quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại Mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
g) Giấy xác nhận đã ký
quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại Mẫu
số 19 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Việc cải tạo, phục hồi
môi trường được thực hiện theo hướng dẫn kỹ thuật sau:
a) Hướng dẫn nội dung cải
tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định tại
Mẫu số 20 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Phương pháp tính và
dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
theo quy định tại Mẫu số 21 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này.
Mục 3.
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG VÀ ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
Điều
18. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra cấp
giấy phép môi trường[10]
1. Hội đồng thẩm định
có trách nhiệm tư vấn cho cơ quan cấp phép trong quá trình cấp, cấp lại giấy
phép môi trường của dự án đầu tư; chịu trách nhiệm trước
cơ quan cấp giấy phép môi trường và trước pháp luật về kết quả thẩm định.
2. Đoàn kiểm tra cấp giấy
phép môi trường có trách nhiệm kiểm tra thực tế tại địa điểm thực hiện dự án đầu
tư, cơ sở và đối chiếu với hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép môi trường của
chủ dự án đầu tư, cơ sở, bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường, chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp giấy phép môi trường và trước
pháp luật về kết quả kiểm tra.
3. Hội đồng thẩm định,
đoàn kiểm tra làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai.
4. Phiên họp chính thức
của hội đồng thẩm định hoặc triển khai đoàn kiểm tra chỉ được tiến hành khi có
đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Hội đồng thẩm định
phải có sự tham gia trực tiếp tại phiên họp hoặc tham gia họp trực tuyến của tối
thiểu 2/3 (hai phần ba) số thành viên, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch
hội đồng được ủy quyền (sau đây gọi chung là người chủ trì) và thành viên thư
ký;
b) Đoàn kiểm tra phải
có sự tham gia trực tiếp tại cuộc kiểm tra của tối thiểu 2/3 (hai phần ba) số
thành viên, trong đó phải có trưởng đoàn kiểm tra hoặc phó trưởng đoàn kiểm tra
được ủy quyền và thành viên thư ký;
c) Có sự tham gia của đại
diện có thẩm quyền hoặc đại diện được ủy quyền của chủ dự án đầu tư, cơ sở theo
quy định.
5. Thành viên hội đồng
thẩm định vắng mặt được gửi bản nhận xét trước phiên họp chính thức của hội đồng
và được coi là ý kiến của thành viên tham dự phiên họp chính thức của hội đồng
nhưng không viết phiếu thẩm định.
6. Đại biểu tham gia cuộc
họp của hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra do cơ quan cấp giấy phép môi trường
quyết định trong trường hợp cần thiết. Đại biểu tham gia được phát biểu ý kiến
trong các cuộc họp của hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra, chịu sự điều hành của
người chủ trì, được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật.
7. Chủ tịch, phó chủ tịch
hội đồng thẩm định, trưởng đoàn, phó trưởng đoàn kiểm tra, thành viên thư ký hội
đồng thẩm định, thành viên thư ký đoàn kiểm tra phải là công chức của cơ quan
thẩm định, cấp giấy phép môi trường hoặc cơ quan chuyên môn được ủy quyền, giao
nhiệm vụ.
8. Chủ tịch hội đồng
(hoặc phó chủ tịch hội đồng được chủ tịch hội đồng ủy quyền trong trường hợp vắng
mặt), trưởng đoàn kiểm tra (hoặc phó trưởng đoàn kiểm tra được trưởng đoàn kiểm
tra ủy quyền trong trường hợp vắng mặt) chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp giấy
phép môi trường và trước pháp luật về nội dung thẩm định, kết quả kiểm tra; có
trách nhiệm ký biên bản họp hội đồng thẩm định, biên bản kiểm tra theo quy định.
9. Thành viên hội đồng
thẩm định, đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp giấy phép môi trường
và trước pháp luật về những nhận xét, đánh giá đối với hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại
giấy phép môi trường và nội dung, công việc được người chủ trì phân công trong
quá trình thẩm định, kiểm tra. Thành viên hội đồng thẩm định được hưởng thù lao
theo quy định của pháp luật; thành viên đoàn kiểm tra được hưởng thù lao như
thành viên hội đồng thẩm định.
10. Kết quả của hội đồng
thẩm định cấp giấy phép môi trường được quy định như sau:
a) Thông qua không cần
chỉnh sửa, bổ sung: khi tất cả thành viên tham dự phiên họp chính thức của hội
đồng thẩm định có phiếu thẩm định thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung;
b) Không thông qua: khi
có trên 1/3 (một phần ba) số thành viên tham dự phiên họp chính thức của hội đồng
thẩm định có phiếu thẩm định không thông qua;
c) Thông qua với điều
kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và
điểm b khoản này.
11. Kết quả của đoàn kiểm
tra cấp giấy phép môi trường được quy định như sau:
a) Đồng ý cấp giấy phép
môi trường: khi tất cả thành viên đoàn kiểm tra có ý kiến đồng ý cấp giấy phép
môi trường không cần chỉnh sửa, bổ sung;
b) Không đồng ý cấp giấy
phép môi trường: khi có trên 1/3 (một phần ba) số thành viên tham dự đoàn kiểm
tra có ý kiến không đồng ý;
c) Đồng ý cấp giấy phép
môi trường với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: không thuộc các trường hợp
quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Điều
19. Mẫu văn bản thực hiện cấp giấy phép môi trường, thu hồi giấy phép môi trường,
kiểm tra thực tế quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải [11]
1. Quyết định thành lập
hội đồng thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư theo quy
định tại Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Quyết định thành lập
đoàn kiểm tra cấp, cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở theo
quy định tại Mẫu số 24 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này và được áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Thuộc đối tượng phải
thành lập đoàn kiểm tra cấp giấy phép môi trường quy định tại điểm c khoản 4 Điều
29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
b) Thuộc đối tượng cấp
lại giấy phép môi trường quy định tại khoản 5 Điều 30 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
3. Văn bản thông báo kế
hoạch khảo sát thực tế trong trường hợp cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu
tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định
tại Mẫu số 26 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
4. Biên bản khảo sát thực
tế khu vực thực hiện dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá
tác động môi trường theo quy định tại Mẫu số 27 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Biên bản họp hội đồng
thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư theo quy định tại Mẫu số 28 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
6. Biên bản kiểm tra cấp,
cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở theo quy định tại Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
7. Bản nhận xét của
thành viên hội đồng thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu
tư theo quy định tại Mẫu số 30 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
8. Phiếu thẩm định của
thành viên hội đồng thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu
tư theo quy định tại Mẫu số 31 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
9. Bản nhận xét của
thành viên đoàn kiểm tra cấp, cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ
sở theo quy định tại Mẫu số 32 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
10. Văn bản thông báo
hoàn thiện hoặc trả hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu
tư, cơ sở theo quy định tại Mẫu số 33 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
11. Văn bản thông báo của
cơ quan cấp giấy phép môi trường về việc điều chỉnh loại, khối lượng chất thải
nguy hại được phép xử lý hoặc khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất quy định tại khoản 4 Điều 30 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
theo quy định tại Mẫu số 35 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này.
12. Văn bản tham vấn ý
kiến của cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi trong quá trình cấp, cấp
lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở theo quy định tại Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
13. Văn bản tham vấn ý
kiến cơ quan, tổ chức trong quá trình cấp, cấp lại giấy
phép môi trường theo quy định tại Mẫu số 37 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này.
14. Văn bản trả lời của
cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi theo quy định tại Mẫu số 38 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
15. Văn bản trả lời của
cơ quan, tổ chức được tham vấn trong quá trình cấp, cấp lại giấy phép môi trường
theo quy định tại Mẫu số 39 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này.
16. Giấy phép môi trường
(cấp, cấp đổi, cấp lại) quy định tại Mẫu số 40 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
17. Giấy phép môi trường
điều chỉnh quy định tại Mẫu số 41 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
18. Quyết định thu hồi
giấy phép môi trường quy định tại Mẫu số 42 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này.
19. Văn bản thông báo Kế
hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư, cơ sở
quy định tại Mẫu số 43 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này.
20. Quyết định cử cán bộ,
công chức kiểm tra thực tế công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư, cơ sở
trong quá trình vận hành thử nghiệm đối với các trường hợp không thuộc quy định
tại khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường theo quy định tại Mẫu số 44 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
21. Quyết định thành lập
đoàn kiểm tra thực tế quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
của dự án đầu tư, cơ sở thuộc quy định tại khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường
theo quy định tại Mẫu số 44a Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
22. Mẫu biên bản kiểm
tra, giám sát vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của cán bộ, công
chức theo quy định tại Mẫu số 45 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
23. Mẫu biên bản kiểm
tra việc vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đối với dự án đầu tư,
cơ sở sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
theo quy định tại Mẫu số 46 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều
20. Quan trắc chất thải bổ sung đối với cơ sở đang hoạt động khi đề nghị cấp giấy
phép môi trường và quan trắc chất thải của đoàn kiểm tra cấp giấy phép môi trường [12]
1. Việc quan trắc chất
thải bổ sung đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép môi trường của cơ sở có
tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư nhóm I hoặc nhóm II quy định
tại điểm e khoản 3 Điều 28 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được thực hiện như sau: lấy
mẫu đơn (đối với nước thải) và lấy mẫu tổ hợp (đối
với khí thải) trong 02 ngày liên tiếp để đánh giá hiệu quả xử lý của công
trình, thiết bị xử lý nước thải, khí thải (nếu có).
2. Việc quan trắc chất
thải bổ sung đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép môi trường của cơ sở có
tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư nhóm III quy định tại điểm
e khoản 3 Điều 28 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được thực hiện như sau: lấy 01 mẫu
đơn (đối với nước thải) và lấy 01 mẫu tổ hợp (đối
với khí thải) để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý nước thải,
khí thải (nếu có).
3. Việc quan trắc chất
thải của đoàn kiểm tra cấp giấy phép môi trường quy định tại khoản 7 Điều 29
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP được thực hiện theo quy định về kỹ thuật quan trắc chất thải.
Riêng đối với quan trắc khí thải được thực hiện như sau:
a) Một mẫu khí thải đối
với các thông số được lấy theo phương pháp lấy mẫu liên tục (đẳng động lực, đẳng
tốc và phương pháp khác theo quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường) để đo đạc,
phân tích các thông số theo quy định;
b) Một mẫu khí thải đối
với các thông số được đo bằng các thiết bị đo nhanh hiện trường (kết quả đo bằng
các thiết bị đo hiện số). Kết quả được xác định là giá trị trung bình của ít nhất
03 phép đo theo quy định về kỹ thuật quan trắc chất thải.
Điều
21. Quan trắc chất thải trong quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất
thải của dự án, cơ sở
1. Quan trắc đối với
công trình xử lý nước thải: Việc lấy mẫu nước thải để đo đạc, phân tích, đánh
giá sự phù hợp của công trình xử lý nước thải bảo đảm phù hợp với TCVN
5999:1995 (ISO 5667-10:1992) về chất lượng nước - lấy mẫu và hướng dẫn lấy mẫu
nước thải. Mẫu tổ hợp và tần suất được quy định như sau:
a) Mẫu tổ hợp:
một mẫu tổ hợp được lấy theo thời gian gồm 03 mẫu đơn
lấy ở 03 thời điểm khác nhau trong ngày (sáng, trưa - chiều,
chiều - tối) hoặc ở 03 thời điểm khác nhau (đầu, giữa, cuối) của ca sản xuất,
được trộn đều với nhau;
b) Thời gian đánh giá
trong giai đoạn điều chỉnh hiệu quả của công trình xử lý nước thải ít nhất là
75 ngày kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm. Tần suất và thông số quan trắc
được quy định như sau: Tần suất quan trắc nước thải tối thiểu là 15 ngày/lần
(đo đạc, lấy và phân tích mẫu tổ hợp đầu
vào và đầu ra của công trình xử lý nước thải); thông số quan trắc thực hiện
theo giấy phép môi trường.
Trường hợp cần thiết,
chủ dự án có thể đo đạc, lấy và phân tích thêm một số mẫu đơn đối với nước thải
sau xử lý của công trình xử lý chất thải trong giai đoạn này để đánh giá theo
quy chuẩn kỹ thuật về chất thải và có giải pháp điều chỉnh, cải thiện, bổ sung
công trình xử lý nước thải đó theo hướng tốt hơn;
c) Thời gian đánh giá
hiệu quả trong giai đoạn vận hành ổn định của công trình xử lý nước thải ít nhất
là 07 ngày liên tiếp sau giai đoạn điều chỉnh quy định tại điểm b khoản này; trường
hợp bất khả kháng không thể đo đạc, lấy và phân tích mẫu liên tiếp thì phải thực
hiện đo đạc, lấy và phân tích mẫu sang ngày kế tiếp. Tần suất và thông số quan
trắc được quy định như sau: Tần suất quan trắc nước thải ít nhất là 01 ngày/lần
(đo đạc, lấy và phân tích mẫu đơn đối với 01 mẫu nước thải đầu vào và ít nhất
07 mẫu đơn nước thải đầu ra trong 07 ngày liên tiếp của công trình xử lý nước
thải); thông số quan trắc thực hiện theo giấy phép môi trường.
2. Quan trắc đối với
công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải: Việc đo đạc, lấy mẫu bụi, khí thải để
phân tích, đánh giá hiệu quả cho từng công trình, thiết bị xử lý chất thải
trong kế hoạch quan trắc chất thải được quy định như sau:
a) [13] Mẫu
tổ hợp được xác định theo một trong hai trường
hợp sau:
Một mẫu tổ hợp
được xác định là mẫu đơn khi lấy theo phương pháp lấy mẫu liên tục (đẳng động lực,
đẳng tốc và phương pháp khác theo quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường) để
đo đạc, phân tích các thông số theo quy định.
Một mẫu tổ hợp
khi được đo bằng các thiết bị đo nhanh hiện trường (kết quả đo bằng các thiết bị
đo hiện số) thì được xác định kết quả là giá trị trung bình của ít nhất 03 kết
quả đo đạc theo quy định ở 03 thời điểm khác nhau trong ngày (sáng, trưa - chiều,
chiều - tối) hoặc ở 03 thời điểm khác nhau của ca sản xuất (đầu, giữa, cuối);
b) Thời gian đánh giá
trong giai đoạn điều chỉnh hiệu quả của từng công trình,
thiết bị xử lý bụi, khí thải ít nhất là 75 ngày kể từ ngày bắt đầu vận hành thử
nghiệm. Tần suất và thông số quan trắc được quy định như sau: tần suất quan trắc
bụi, khí thải tối thiểu là 15 ngày/lần (đo đạc, lấy và phân tích mẫu tổ hợp đầu
vào (nếu có) và mẫu tổ hợp đầu ra); thông số quan trắc thực hiện theo giấy phép
môi trường;
c) Thời gian đánh giá
hiệu quả trong giai đoạn vận hành ổn định các công trình, thiết bị xử lý bụi,
khí thải ít nhất là 07 ngày liên tiếp sau giai đoạn điều chỉnh quy định tại điểm
b khoản này; trường hợp bất khả kháng không thể đo đạc, lấy và phân tích mẫu
liên tiếp thì phải thực hiện đo đạc, lấy và phân tích mẫu sang ngày kế tiếp. Tần
suất và thông số quan trắc được quy định như sau: tần suất quan trắc bụi, khí
thải ít nhất là 01 ngày/lần (đo đạc, lấy và phân tích mẫu đơn hoặc mẫu được lấy
bằng thiết bị lấy mẫu liên tục trước khi xả, thải ra ngoài môi trường của công
trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải); thông số quan trắc thực hiện theo giấy
phép môi trường.
3. Việc quan trắc, phân
định, phân loại chất thải rắn (bao gồm cả bùn thải) là chất thải nguy hại hoặc
chất thải rắn công nghiệp thông thường được thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý chất thải nguy hại.
4.[14] Quan
trắc đối với các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp dự
án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng quy định tại Cột 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
08/2022/NĐ-CP như sau:
a) Khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng
quy định tại Cột 3 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP thực hiện quan trắc chất thải theo quy
định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, trừ quy định tại điểm b khoản này;
b) Dự án đầu tư, cơ sở
thuộc đối tượng quy định tại Cột 3 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP phải thực hiện quan trắc
chất thải ít nhất 03 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn
định (01 mẫu nước thải đầu vào và 03 mẫu nước thải đầu ra) đối với các trường hợp
sau: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt (không bao gồm hệ thống xử lý nước thải
có kết hợp xử lý nước thải công nghiệp); hệ thống xử lý nước thải có đấu nối với
hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp để tiếp tục xử lý; hệ thống xử lý nước thải, khí thải có
bổ sung công đoạn để nâng cao hiệu quả xử lý.
5.[15] Đối
với dự án đầu tư, cơ sở không thuộc trường hợp quy định tại khoản
4 Điều này, việc quan trắc chất thải do chủ dự án đầu tư, cơ
sở tự quyết định nhưng phải bảo đảm quan trắc ít nhất 03 mẫu đơn trong 03 ngày
liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định các công trình xử lý chất thải (01 mẫu
nước thải đầu vào và 03 mẫu nước thải đầu ra; 03 mẫu bụi, khí thải đầu ra).
6.[16] Việc
quan trắc nước thải hoặc khí thải khi vận hành lại công trình xử lý nước thải,
khí thải quy định tương ứng tại điểm d khoản 8 Điều 31 hoặc điểm c khoản 7 Điều
97 hoặc điểm c khoản 8 Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được thực hiện như
sau:
a) Cơ sở thuộc đối tượng
quy định tại Cột 3 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quan trắc chất thải theo quy định tại điểm
c khoản 1 hoặc điểm c khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở không thuộc đối
tượng quy định tại Cột 3 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quan trắc chất thải ít nhất 03 mẫu
đơn trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định các công trình xử lý
chất thải (01 mẫu nước thải đầu vào và 03 mẫu nước thải đầu ra; 03 mẫu bụi, khí
thải đầu ra).
7.[17] Đối
với dự án đầu tư, cơ sở có hệ thống xử lý khí thải với công suất thiết kế dưới
3.000 m³/giờ (tính riêng cho từng hệ thống xử lý khí thải), hệ thống xử lý nước
thải với công suất thiết kế dưới 10 m³/ngày (tính riêng cho từng hệ thống xử lý
nước thải) phải thực hiện quan trắc chất thải ít nhất 01 mẫu đơn (01 mẫu chất
thải đầu ra).
Điều
22. Mẫu đăng ký môi trường [18]
Mẫu văn bản đăng ký môi
trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở theo quy định tại Mẫu
số 47 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
23. Tiếp nhận đăng ký môi trường [19]
1. Ủy ban nhân dân cấp
xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký môi trường của chủ dự án
đầu tư, cơ sở gửi đến bằng hình thức nhận trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc
qua bản điện tử.
2. Ủy ban nhân dân cấp
xã cập nhật dữ liệu về đăng ký môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
môi trường cấp quốc gia.
Chương
IV
QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU VÀ KIỂM SOÁT CÁC CHẤT Ô
NHIỄM
Mục 1.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Điều
24. Danh mục chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất
thải rắn công nghiệp thông thường
1. Danh mục chất thải
bao gồm: chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải
rắn công nghiệp thông thường và mã chất thải được quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Việc phân loại chất
thải thực hiện theo Danh mục chất thải quy định tại khoản 1 Điều này; việc phân
định chất thải công nghiệp phải kiểm soát là chất thải nguy hại hoặc chất thải
rắn công nghiệp thông thường theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về ngưỡng chất
thải nguy hại. Trường hợp chất thải công nghiệp phải kiểm soát chưa được phân định
thì được quản lý như chất thải nguy hại; trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật
đối với một số tính chất và thành phần nguy hại nhất định thì áp dụng tiêu chuẩn
quốc gia về bảo vệ môi trường của một trong các nước thuộc Nhóm các nước công
nghiệp phát triển.
3. Chất thải rắn công
nghiệp thông thường được thu hồi, phân loại, lựa chọn để tái sử dụng, sử dụng
trực tiếp làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho hoạt động sản xuất (ký hiệu
là TT-R) theo Danh mục chất thải quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
25. Đơn vị tính khối lượng chất thải
1. Khối lượng chất thải
nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường trong các hồ sơ, giấy phép,
báo cáo, chứng từ, biên bản giao nhận và các giấy tờ khác quy định tại Thông tư
này thống nhất sử dụng đơn vị tính là ki-lô-gam (viết tắt là kg).
2. Khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt trong các hồ sơ, giấy phép, báo cáo, biên bản giao nhận và các giấy
tờ khác quy định tại Thông tư này thống nhất sử dụng đơn vị tính là tấn.
Điều
25a. Tự kiểm toán môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ [20]
1. Tự kiểm toán môi trường
do chính cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện theo các nội dung quy định
tại khoản 2 Điều 74 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tiến hành tự kiểm toán môi trường theo các bước sau:
a) Lập kế hoạch, xác định
quy trình, nguồn lực để thực hiện kiểm toán môi trường;
b) Lập danh mục, nội
dung cần kiểm toán môi trường;
c) Liên kết, kiểm tra
các hồ sơ pháp lý hiện có và đối chiếu với hệ thống quản lý thực tế;
d) Rà soát các hạng mục
đã hoàn thành và đánh giá hiệu quả công việc, đưa ra các hạng mục chưa được
hoàn thành và đề xuất biện pháp quản lý, xử lý;
đ) Thông qua báo cáo kiểm
toán môi trường.
3. Khuyến khích cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tự kiểm toán môi trường theo các nội dung sau:
a) Thu thập, tổng hợp
các thông tin dữ liệu về sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu
(loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa
chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở;
b) Đánh giá hiệu quả,
khối lượng sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, vật liệu đầu vào và nguồn
phát sinh từng loại chất thải đầu ra;
c) Đánh giá việc tuân
thủ các quy định về kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải (kết quả hoàn thành
các công trình bảo vệ môi trường, phương án ứng phó sự cố môi trường); khối lượng
phát sinh từng loại chất thải; biện pháp xử lý chất thải đi kèm; những vấn đề chưa
đáp ứng yêu cầu về kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải;
d) Đề xuất kế hoạch
hành động: Kế hoạch hành động về giảm thiểu thất thoát, lãng phí nguyên liệu,
nhiên liệu đầu vào và giảm phát sinh chất thải; kế hoạch hành động để tuân thủ
tốt hơn các quy định về kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải.
Mục 2.
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều
26. Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với điểm tập kết, trạm trung chuyển
chất thải rắn sinh hoạt
1. Điểm tập kết chất thải
rắn sinh hoạt:
a) Điểm tập kết được bố
trí bảo đảm kết nối hiệu quả giữa công tác thu gom, vận chuyển và xử lý; bán
kính phục vụ thu gom tại hộ gia đình, tổ chức, cá nhân và khoảng cách an toàn
môi trường thực hiện theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về quy hoạch xây dựng được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD
ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về quy hoạch xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan;
b) Điểm tập kết phải bố
trí thiết bị lưu chứa chất thải có dung tích phù hợp với thời gian lưu giữ, bảo
đảm không rò rỉ nước ra môi trường; thực hiện vệ sinh, phun khử mùi sau khi kết
thúc hoạt động; điểm tập kết hoạt động trong thời gian từ 18 giờ đến 06 giờ
sáng hôm sau phải có đèn chiếu sáng;
c) Chủ dự án đầu tư, chủ
sở hữu, ban quản lý khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà văn phòng phải bố trí điểm
tập kết chất thải rắn sinh hoạt phù hợp trong quá trình thiết kế, xây dựng và vận
hành để phục vụ nhu cầu thải bỏ chất thải rắn sinh hoạt của tất cả người dân
sinh sống tại khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà
văn phòng đó;
d) Chủ cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ có thể bố trí điểm tập kết theo quy định tại điểm b khoản này
hoặc có thể lưu chứa trong thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt;
đ) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với đơn vị thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt để xác định vị trí, thời gian tập kết, thời gian
hoạt động và quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt tại điểm tập kết phù hợp;
bảo đảm an toàn giao thông; hạn chế tối đa hoạt động vào giờ cao điểm.
2. Trạm trung chuyển chất
thải rắn sinh hoạt:
a) Thực hiện theo quy định
tại QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng và các
quy định pháp luật khác có liên quan;
b) Trạm trung chuyển cố
định đầu tư mới tại các khu vực nội thành đô thị loại I và đô thị loại đặc biệt
phải sử dụng công nghệ tự động, hiện đại và phù hợp với điều kiện từng địa
phương;
c) Khuyến khích sử dụng
công nghệ trạm trung chuyển ngầm, bán ngầm hoặc ngầm hóa một số hạng mục công
trình tại đô thị nhằm tiết kiệm diện tích sử dụng
đất nhưng phải có thiết kế bảo đảm mỹ quan đô thị và không gây ô nhiễm môi trường;
d) Bảo đảm kết nối đồng
bộ với hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương;
đ) Phải có khu vực lưu
giữ chất thải rắn sinh hoạt phân loại tại nguồn, chất thải rắn cồng kềnh và các
trang thiết bị thu gom, vận chuyển; có khả năng lưu giữ chất thải nguy hại sau
khi chất thải rắn sinh hoạt được phân loại theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
e) Trạm trung chuyển tại
các đô thị phải bố trí khu vực tiếp nhận chất thải có đủ diện tích cho phương
tiện dừng chờ đổ chất thải; bảo đảm khép kín để hạn chế tối đa phát tán ô nhiễm,
mùi và xâm nhập của côn trùng;
g) Trang bị các hệ thống,
thiết bị cân; vệ sinh và phun xịt khử mùi phương tiện thu gom, vận chuyển ra,
vào trạm trung chuyển; hệ thống camera giám sát; hệ thống, phần mềm để theo
dõi, cập nhật khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và phương tiện thu gom, vận
chuyển ra, vào trạm trung chuyển;
h) Ủy ban nhân dân các
cấp xác định vị trí, thời gian hoạt động và quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh
hoạt tại trạm trung chuyển.
Điều
26a. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt khác [21]
Căn cứ vào điều kiện
kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt và định hướng
phát triển của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể lựa chọn việc
phân loại chất thải rắn sinh hoạt khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Luật
Bảo vệ môi trường như sau:
1. Chất thải cồng kềnh;
2. Chất thải nguy hại;
3. Chất thải khác còn lại.
Điều
27. Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt
1. Phương tiện cơ giới
vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về giao thông vận tải. Xe
chuyên dụng cuốn ép chất thải rắn sinh hoạt phải có thiết bị lưu chứa nước rỉ
rác.
2. Phương tiện vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt phải bảo đảm không rơi vãi chất thải rắn sinh hoạt, rò
rỉ nước rỉ rác, phát tán mùi trong quá trình vận chuyển;
phải vệ sinh, phun xịt khử mùi trước khi ra khỏi khu vực trạm trung chuyển, cơ
sở xử lý và sau khi hoàn thành thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
3. Phương tiện thu gom
chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết hoặc trạm
trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải bảo đảm không rơi vãi chất thải, rò rỉ
nước ra môi trường trong quá trình hoạt động.
4. Thiết bị lưu giữ chất
thải rắn sinh hoạt được lắp cố định hoặc có thể tháo rời trên phương tiện vận
chuyển và phải bảo đảm lưu giữ an toàn, không bị hư hỏng, rách vỡ vỏ và không
ngấm, rò rỉ nước rác, phát tán chất thải, mùi ra môi trường.
5. Việc áp dụng các mô
hình, công nghệ, giải pháp kỹ thuật tiên tiến, thân thiện môi trường và đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều
28. Tiêu chí về công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Về công nghệ:
a) Có khả năng tiếp nhận,
phân loại chất thải, xử lý mùi, nước rỉ rác, khí thải, linh hoạt trong kết hợp
các công nghệ khác, xử lý các loại chất thải rắn khác nhau; có khả năng mở rộng
công suất, thu hồi năng lượng, xử lý các chất thải thứ cấp; mức độ phù hợp về
quy mô xử lý;
b) Mức độ tự động hóa,
nội địa hóa của dây chuyền thiết bị; tỷ lệ xử lý, tái sử dụng, tái chế, chôn lấp
chất thải rắn sinh hoạt; mức độ tiên tiến của công nghệ xử lý; độ bền của thiết
bị, dây chuyền công nghệ; xuất xứ của các trang thiết bị; tính đồng bộ của thiết
bị trong dây chuyền công nghệ, khả năng sử dụng, thay thế các loại
linh kiện, phụ tùng trong nước, tỷ lệ nội địa hóa của hệ thống công nghệ, thiết
bị;
c) Ưu tiên công nghệ đã
được ứng dụng thành công, đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường về thiết
bị xử lý, tái chế chất thải và phù hợp với điều kiện Việt Nam và được cơ quan
có thẩm quyền đánh giá, thẩm định theo quy định của pháp luật về khoa học và
công nghệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ; công nghệ thuộc Danh mục công
nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công
nghệ.
2. Về môi trường và xã
hội:
a) Bảo đảm các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
b) Tiết kiệm diện tích
sử dụng đất;
c) Tiết kiệm năng lượng,
khả năng thu hồi năng lượng trong quá trình xử lý;
d) Khả năng đào tạo
nhân lực địa phương tham gia quản lý, vận hành thiết bị, bảo dưỡng và bảo trì
thiết bị.
3. Về kinh tế:
a) Chi phí xử lý phù hợp
với khả năng chi trả của địa phương hoặc không vượt quá mức chi phí xử lý được
cơ quan có thẩm quyền công bố;
b) Khả năng tiêu thụ sản
phẩm từ hoạt động tái chế chất thải;
c) Tiềm năng và giá trị
kinh tế mang lại từ việc tái sử dụng chất thải, năng lượng và các sản phẩm có
ích được tạo ra sau xử lý;
d) Nhu cầu thị trường;
tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm sau khi xử lý được áp dụng;
đ) Tính phù hợp trong
chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị; chi phí vận hành; chi phí bảo dưỡng, sửa
chữa.
Điều
29. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Giá dịch vụ thu gom,
vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:
a) Giá dịch vụ áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt là chi phí hộ gia
đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu
tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp theo quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 79 Luật Bảo vệ môi
trường phải trả cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt;
b) Giá dịch vụ áp dụng
đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt là
chi phí mà Ủy ban nhân dân các cấp chi trả cho chủ đầu tư, cơ sở được lựa chọn
theo quy định tại khoản 1 Điều 77, khoản 2 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường và Điều
59 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP để cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt.
2. Nguyên tắc định giá
dịch vụ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt được
quy định như sau:
a) Giá dịch vụ thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân và
các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được tính
theo nguyên tắc có sự bù đắp thông qua ngân sách địa phương;
b) Giá dịch vụ thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ cơ quan, tổ chức, cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều
58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được tính trên nguyên
tắc tính đúng, tính đủ chi phí cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý.
3.[22] Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc xây dựng, thẩm định giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật về giá.
Điều
30. Hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt theo khối lượng hoặc thể tích chất thải
1. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải
rắn sinh hoạt theo khối lượng hoặc thể tích chất thải theo một trong các trường
hợp sau:
a) Thông qua giá bán
bao bì đựng chất thải rắn sinh hoạt. Giá bán bao bì bao gồm giá thành sản xuất
bao bì và giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
b) Thông qua thể tích
thiết bị chứa đựng chất thải rắn sinh hoạt;
c) Thông qua việc cân
xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (đối với các cơ quan, tổ chức) hoặc
các hình thức khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
2. Yêu cầu kỹ thuật đối
với bao bì đựng chất thải rắn sinh hoạt quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
a) Có quy cách, kiểu
dáng, kích thước cụ thể, thể tích khác nhau theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh để bảo đảm dễ dàng phân biệt với các loại bao bì thông thường khác. Mỗi loại
bao bì đựng chất thải rắn sinh hoạt có thể tích khác nhau tương ứng với mức giá
bán khác nhau;
b)[23] Bao
bì đựng các loại chất thải rắn sinh hoạt khác nhau có màu sắc khác nhau; bao bì
màu xanh lá cây đựng chất thải thực phẩm, bao bì màu xám đựng chất thải rắn
sinh hoạt khác còn lại quy định tại khoản 3 Điều 26a Thông tư
này hoặc chất thải rắn sinh hoạt không phân loại theo quy định. Trong trường
hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định màu sắc khác, bảo đảm đồng
bộ, thống nhất trên địa bàn tỉnh;
c) Chất liệu bao bì đựng
chất thải phải phù hợp với công nghệ xử lý chất thải của địa phương. Khuyến
khích sử dụng bao bì là chất liệu dễ phân hủy sinh học;
d) Bao bì đựng chất thải
thực phẩm hoặc có lẫn chất thải thực phẩm phải đảm
bảo tránh rò rỉ nước và phát tán mùi;
đ)[24] Trường
hợp địa phương quy định chất thải rắn sinh hoạt phải được phân loại thành nhiều
loại khác nhau theo quy định tại Điều 26a Thông tư này và điểm
c khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường, chất liệu sử dụng làm bao bì đựng chất
thải rắn sinh hoạt phải bảo đảm nhìn thấy loại chất thải đựng bên trong (quy định
này không áp dụng đối với chất thải cồng kềnh, chất thải rắn sinh hoạt khác còn
lại).
e) Bao bì đựng chất thải
rắn sinh hoạt có thiết kế dễ buộc, dễ mở, bảo đảm chất thải rắn sinh hoạt không
rơi vãi và thuận tiện cho việc kiểm tra;
g) Chất thải rắn có khả
năng tái sử dụng, tái chế được lưu chứa trong các bao bì thông thường, bảo đảm
có khả năng lưu chứa và không gây ô nhiễm môi trường.
3. Việc thu giá dịch vụ
qua bao bì theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh lựa chọn cơ sở sản xuất và phân phối bao bì đựng chất thải rắn sinh hoạt
thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; trường hợp
không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo hình thức đặt
hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Cơ sở sản xuất và phân phối
bao bì đựng chất thải rắn sinh hoạt là cơ sở chuyên biệt hoặc cơ sở thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
b) Cơ sở phân phối bao
bì đựng chất thải rắn sinh hoạt sử dụng hình thức phân phối bằng cách bán; phân
phối cho các hộ gia đình, cá nhân với số lượng bao bì theo định mức hàng tháng
nhất định hoặc các hình thức khác cho phù hợp.
Điều
31. Phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với
nhà đầu tư và cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt [25]
Phương pháp định giá dịch
vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định tại Thông tư số
45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.
Điều
32. Đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau khi kết thúc hoạt động
1. Việc đóng bãi chôn lấp
chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh thực hiện khi thuộc một trong
các trường hợp sau:
a) Lượng chất thải rắn
sinh hoạt được chôn lấp trong bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đã đạt dung
tích lớn nhất theo khả năng tiếp nhận đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Chủ xử lý chất thải
không có khả năng tiếp tục vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt và
không có khả năng chuyển giao việc vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt;
c) Chủ xử lý chất thải
có nhu cầu đóng bãi chôn lấp thì phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ
môi trường cấp tỉnh;
d) Đóng bãi chôn lấp chất
thải rắn sinh hoạt theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Trước khi bắt đầu tiến
hành đóng bãi chôn lấp, chủ xử lý chất thải phải gửi thông báo tới cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh trên địa bàn về thời gian đóng bãi
chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt để giám sát.
3. Quy trình đóng bãi
chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt:
a) Bãi chôn lấp chất thải
rắn sinh hoạt phải có lớp đất phủ trên cùng có hàm lượng sét hoặc lớp vải nhựa
HDPE hoặc chất liệu tương đương lớn hơn 30%, bảo đảm độ ẩm tiêu chuẩn và được đầm
nén cẩn thận, chiều dày lớn hơn hoặc bằng 60 cm. Độ dốc từ chân đến đỉnh bãi
tăng dần từ 3% đến 5%, luôn bảo đảm thoát nước tốt và không trượt lở, sụt lún.
Sau đó thực hiện các hoạt động: phủ lớp đệm bằng đất có thành phần phổ biến là
cát dày từ 50 cm đến 60 cm; phủ lớp đất trồng (lớp đất thổ nhưỡng) dày từ 20 cm
đến 30 cm; trồng cỏ và cây xanh;
b) Bãi chôn lấp chất thải
rắn sinh hoạt có nhiều ô chôn lấp có thể thực hiện đóng từng ô chôn lấp chất thải
rắn sinh hoạt theo trình tự quy định tại điểm a khoản này;
c) Sau khi đóng bãi
chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, chủ xử lý chất thải có trách nhiệm lập báo
cáo về hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt và gửi cơ quan chuyên
môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh. Báo cáo về hiện trạng bãi chôn lấp chất thải
rắn sinh hoạt bao gồm các nội dung quy định tại điểm d khoản này;
d) Nội dung chính của
báo cáo về hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt: tình trạng hoạt động,
hiệu quả và khả năng vận hành của tất cả các công trình trong bãi chôn lấp chất
thải rắn sinh hoạt bao gồm hệ thống chống thấm của bãi chôn lấp chất thải rắn
sinh hoạt, hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác, hệ thống thu gom khí thải và
các công trình bảo vệ môi trường khác (nếu có) theo quy
định pháp luật; kết quả quan trắc chất lượng nước thải, chất lượng nước ngầm và
khí thải từ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt ra môi trường; báo cáo việc phục
hồi môi trường, cải tạo cảnh quan khu vực bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
và biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường trong những năm tiếp theo; bản đồ địa
hình của khu vực bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau khi đóng bãi chôn lấp
chất thải rắn sinh hoạt;
đ) Chủ xử lý chất thải
có trách nhiệm thu gom, xử lý nước thải và khí thải từ bãi chôn lấp chất thải rắn
sinh hoạt thải ra môi trường sau khi đóng bãi chôn lấp theo quy định.
4. Việc đóng bãi chôn lấp
chất thải rắn sinh hoạt được coi là hoàn thành khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Yêu cầu quy định tại
điểm a và điểm c khoản 3 Điều này;
b) Nước thải và khí thải
từ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt thải ra môi trường đạt quy chuẩn kỹ thuật
môi trường.
5. Sau khi đóng bãi
chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, tiếp tục không cho người và súc vật ra, vào tự
do, đặc biệt trên đỉnh bãi nơi tập trung khí gas; phải có các biển báo, chỉ dẫn
an toàn trong bãi chôn lấp.
6. Bàn giao mặt bằng
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi hoàn thành đóng bãi chôn lấp chất thải
rắn sinh hoạt theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 80 Luật Bảo vệ môi trường.
7. Trước khi tái sử dụng
bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, chủ dự án đầu tư tái sử dụng bãi chôn lấp
có trách nhiệm sau:
a) Theo dõi biến động của
môi trường tại các điểm quan trắc; đánh giá các yếu tố môi trường có liên quan;
kiểm tra chặt chẽ các lỗ khoan thu hồi khí gas, khi nồng độ khí gas không lớn
hơn 5% mới được tái sử dụng;
b) Thành lập lại bản đồ
địa hình của khu vực bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt;
c) Tiếp tục thực hiện
việc xử lý nước rỉ rác, khí thải (nếu có) theo quy định trong thời gian chờ tái
sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.
8. Phương pháp tính và
dự toán chi phí cải tạo môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt quy định
tại Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này.
Mục 3.
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG
Điều
33. Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn
công nghiệp thông thường
1. Thiết bị, dụng cụ
lưu chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp
ứng các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm lưu giữ an
toàn, không bị hư hỏng, rách vỡ vỏ;
b) Bao bì mềm được buộc
kín, bao bì cứng có nắp đậy kín để bảo đảm ngăn chất thải rò rỉ hoặc rơi vãi ra
môi trường;
c) Kết cấu cứng chịu được
va chạm, không bị hư hỏng, biến dạng, rách vỡ bởi trọng lượng chất thải trong
quá trình sử dụng.
2. Chất thải rắn công
nghiệp thông thường phải được lưu giữ trực tiếp tại kho hoặc khu vực lưu giữ chất
thải đáp ứng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này hoặc phải chứa, đựng
trong các thiết bị, dụng cụ đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Kho hoặc khu vực lưu
giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường trong nhà phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
a) Có cao độ nền bảo đảm
không bị ngập lụt;
b) Mặt sàn bảo đảm kín,
không rạn nứt, không bị thẩm thấu và tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào;
c) Có mái che kín mưa
cho toàn bộ khu vực lưu giữ;
d) Nhà kho phải đáp ứng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng theo quy định của pháp luật.
4. Khu vực lưu giữ chất
thải rắn công nghiệp thông thường ngoài trời phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có bờ bao, hệ thống
thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn, nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ
chất thải rắn công nghiệp thông thường bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
b) Có cao độ nền bảo đảm
không bị ngập lụt; nền bảo đảm kín, không rạn nứt, không bị thẩm thấu, đủ độ bền
chịu được tải trọng của phương tiện vận chuyển và lượng chất thải rắn công nghiệp
thông thường lưu giữ;
c) Có biện pháp giảm
thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường (đối
với loại chất thải có phát sinh bụi).
Điều 34.
Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận chuyển chất thải
rắn công nghiệp thông thường và mẫu biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp
thông thường
1. Phương tiện vận chuyển
chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về giao thông vận tải.
2. Chất thải rắn công
nghiệp thông thường được lưu chứa trong thiết bị lưu giữ
chất thải hoặc lưu chứa trực tiếp trên các phương tiện vận chuyển. Thiết bị lưu
giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường được lắp cố định hoặc có thể tháo rời
trên phương tiện vận chuyển và phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư này.
3. Phương tiện vận chuyển
chất thải rắn công nghiệp thông thường phải bảo đảm không rơi vãi chất thải rắn
công nghiệp thông thường, phát tán bụi, mùi trong quá trình vận chuyển.
4. Xe tải thùng hở phải
phủ bạt kín che nắng, mưa trong quá trình thu gom, lưu chứa, vận chuyển chất thải
rắn công nghiệp thông thường.
5. Phương tiện vận chuyển
chất thải rắn công nghiệp thông thường đang hoạt động phải có dòng chữ “VẬN
CHUYỂN CHẤT THẢI” ở hai bên thành của phương tiện với chiều cao ít nhất là 15
cm, kèm theo tên cơ sở, địa chỉ, số điện thoại liên hệ.
6. Mẫu biên bản bàn
giao chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này.
Mục 4.
QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Điều
35. Khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại đối với chủ nguồn
thải chất thải nguy hại và mẫu chứng từ chất thải nguy hại
1. Chủ nguồn thải chất
thải nguy hại thực hiện khai báo khối lượng, loại chất thải nguy hại phát sinh
(nếu có) trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Điều 28
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP hoặc nội dung đăng ký môi trường theo quy định tại Error!
Reference source not found. Thông tư này.
2. Chất thải nguy hại
phải được chủ nguồn thải phân loại bắt đầu từ thời điểm khi đưa vào khu vực lưu
giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh chất thải nguy hại hoặc khi chuyển
giao chất thải nguy hại cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
theo quy định pháp luật.
3. Trường hợp chất thải
nguy hại được tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng
tại cơ sở theo nội dung giấy phép môi trường đã được cấp, chủ nguồn thải chất
thải nguy hại được lựa chọn phân loại hoặc không phân loại chất thải nguy hại.
4. Bao bì đựng chất thải
nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bao bì chất thải
nguy hại (vỏ cứng hoặc vỏ mềm) bảo đảm lưu giữ an toàn chất thải nguy hại,
không bị hư hỏng, rách vỡ vỏ;
b) Bao bì mềm được buộc
kín và bao bì cứng có nắp đậy kín để bảo đảm ngăn chất thải rò rỉ hoặc bay hơi;
c) Chất thải lỏng, bùn
thải dạng nhão hoặc chất thải có các thành phần nguy hại dễ bay hơi phải chứa
trong bao bì cứng không vượt quá 90% dung tích hoặc mức chứa cao nhất cách giới
hạn trên của bao bì là 10 cm.
5. Thiết bị lưu chứa
(có vỏ cứng với kích cỡ lớn như bồn, bể, công ten nơ hoặc thiết bị tương tự
khác) phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm lưu chứa an
toàn chất thải nguy hại, có gia cố hoặc thiết kế đặc biệt tại điểm tiếp nối và
vị trí xếp, dỡ hoặc nạp, xả chất thải để tránh rò rỉ;
b) Kết cấu cứng chịu được
va chạm, không bị hư hỏng, biến dạng, rách vỡ bởi trọng lượng chất thải lưu chứa
trong quá trình sử dụng;
c) Có biển dấu hiệu cảnh
báo theo tiêu chuẩn Việt Nam về dấu hiệu cảnh báo liên quan đến chất thải nguy
hại và có kích thước tối thiểu 30 cm mỗi chiều;
d) Thiết bị lưu chứa chất
thải nguy hại ở thể lỏng hoặc có thành phần nguy hại dễ bay hơi phải có nắp đậy
kín và biện pháp kiểm soát bay hơi, đặc biệt tại điểm nạp, xả, phải có biện
pháp kiểm soát nạp đầy tràn để bảo đảm mức chứa cao nhất cách giới hạn trên của
thiết bị lưu chứa 10 cm. Trường hợp thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại không
có các thành phần nguy hại dễ bay hơi thì có thể không cần nắp đậy kín nhưng phải
có mái che hoặc biện pháp che hoàn toàn nắng, mưa và biện pháp kiểm soát gió trực
tiếp vào bên trong;
đ) Thiết bị lưu chứa chất
thải nguy hại có dung tích từ 02 m³ trở lên và đáp ứng các quy định tại khoản 4
Điều này được đặt ngoài trời nhưng phải bảo đảm kín khít, không bị nước mưa lọt
vào. Trường hợp lưu chứa loại chất thải nguy hại hoặc nhóm chất thải nguy hại
có khả năng phản ứng hóa học với nhau trong cùng thiết bị lưu chứa
thì phải có biện pháp cách ly, bảo đảm loại chất thải nguy hại hoặc nhóm chất
thải nguy hại không tiếp xúc với nhau trong quá trình lưu chứa.
6. Khu vực lưu chứa đối
với cơ sở phát sinh chất thải nguy hại:
a) Khu vực lưu giữ chất
thải nguy hại (không bắt buộc phải xây dựng dưới dạng kho) phải đáp ứng các yêu
cầu sau: mặt sàn trong khu vực lưu giữ chất thải nguy hại bảo đảm kín khít,
không bị thẩm thấu và tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào; có mái che kín
nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ chất thải nguy hại, trừ các thiết bị lưu
chứa chất thải nguy hại với dung tích lớn hơn 02 m³ thì được đặt ngoài trời; có
biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong; có biện pháp
cách ly với các loại chất thải nguy hại hoặc nhóm chất thải nguy hại khác có khả
năng phản ứng hóa học với nhau; khu lưu giữ chất thải nguy
hại phải bảo đảm không chảy tràn chất lỏng ra bên ngoài khi có sự cố rò rỉ, đổ
tràn;
b) Chất thải lỏng có
PCB, các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc đối tượng quản lý theo quy định
của Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) và các
thành phần nguy hại hữu cơ halogen khác (vượt ngưỡng
chất thải nguy hại theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất
thải nguy hại) phải chứa trong các bao bì cứng hoặc thiết bị lưu chứa đặt trên
bục hoặc tấm nâng và không xếp chồng lên nhau;
c) Khu vực lưu giữ chất
thải nguy hại phải trang bị các dụng cụ, thiết bị, vật liệu sau: có đầy đủ thiết
bị, dụng cụ phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa
cháy; có vật liệu hấp thụ (như cát khô hoặc mùn cưa) và xẻng để sử dụng trong trường
hợp rò rỉ, rơi vãi, đổ tràn chất thải nguy hại ở thể lỏng; có biển dấu hiệu cảnh
báo, phòng ngừa phù hợp với loại chất thải nguy hại được lưu giữ theo tiêu chuẩn
Việt Nam về dấu hiệu cảnh báo liên quan đến chất thải nguy hại và có kích thước
tối thiểu 30 cm mỗi chiều. Đối với các cơ sở y tế thì khu vực lưu chứa phải đáp
ứng các quy định về quản lý chất thải y tế.
7. Chứng từ chất thải
nguy hại theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
36. Yêu cầu kỹ thuật về bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ chất thải
nguy hại đối với chủ xử lý chất thải nguy hại
1. Bao bì chất thải
nguy hại (vỏ cứng hoặc vỏ mềm) phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
a) Vỏ bao bì có khả
năng chống được ăn mòn, không bị gỉ, không phản ứng hóa học với chất thải nguy
hại chứa bên trong, có khả năng chống thấm hoặc thẩm thấu, rò rỉ, đặc biệt tại điểm
tiếp nối và vị trí nạp, xả chất thải; bao bì mềm có ít nhất 02 lớp vỏ;
b) Chịu va chạm, không
hư hỏng, rách vỡ vỏ bởi trọng lượng chất thải trong quá trình sử dụng bình thường;
c) Bao bì mềm được buộc
kín và bao bì cứng có nắp đậy kín để bảo đảm ngăn chất thải rò rỉ hoặc bay hơi
ra ngoài;
d) Chất thải lỏng, bùn
thải dạng nhão hoặc chất thải có các thành phần nguy hại dễ bay hơi phải chứa
trong bao bì cứng.
2. Thiết bị lưu chứa
(có vỏ cứng với kích cỡ lớn như bồn, bể, công ten nơ hoặc thiết bị tương tự
khác) phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Vỏ có khả năng chống
được ăn mòn, không bị gỉ, không phản ứng hóa học với chất thải nguy hại chứa
bên trong, có khả năng chống thấm hoặc thẩm thấu, có gia cố hoặc thiết kế đặc
biệt tại điểm tiếp nối và vị trí xếp, dỡ hoặc nạp, xả chất thải để tránh rò rỉ;
b) Kết cấu cứng chịu được
va chạm, không hư hỏng, biến dạng, rách vỡ bởi trọng lượng chất thải trong quá
trình sử dụng;
c) Có dấu hiệu cảnh báo
theo quy định;
d) Thiết bị lưu chứa chất
thải nguy hại ở thể lỏng hoặc có thành phần nguy hại dễ bay hơi phải có nắp đậy
kín, biện pháp kiểm soát bay hơi;
đ) Trường hợp thiết bị
lưu chứa chất thải nguy hại không có các thành phần nguy hại dễ bay hơi thì có
thể không cần nắp đậy kín nhưng phải có mái hoặc biện pháp khác để che hoàn
toàn nắng, mưa và biện pháp kiểm soát gió trực tiếp vào bên trong.
3. Khu vực lưu giữ chất
thải nguy hại đối với trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải nguy hại phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có cao độ nền bảo đảm
không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ chất thải nguy hại được thiết
kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào;
b) Có sàn bảo đảm kín
khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, chịu ăn mòn, không có khả năng
phản ứng hóa học với chất thải nguy hại; sàn có đủ độ
bền chịu được tải trọng của lượng chất thải nguy hại cao nhất theo tính toán;
tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy;
c) Có mái che kín nắng,
mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ chất thải nguy hại bằng vật liệu không cháy, trừ
các thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại với dung tích lớn hơn 05 m³ thì được đặt
ngoài trời; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong;
d) Có phân chia các ô
hoặc bộ phận riêng cho từng loại chất thải nguy hại hoặc nhóm chất thải nguy hại
có cùng tính chất để cách ly với các loại chất thải nguy hại hoặc nhóm chất thải
nguy hại khác có khả năng phản ứng hóa học với
nhau bằng vách không cháy cao hơn chiều cao xếp chất thải nguy hại.
4. Trường hợp khu vực
lưu giữ hoặc trung chuyển chất thải nguy hại được xây dựng theo dạng nhà kho
thì phải đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam về nhà kho.
5. Khu vực lưu giữ hoặc
trung chuyển chất thải nguy hại ở thể lỏng phải có tường, đê, hoặc gờ bao quanh
toàn bộ hoặc từng phần của khu vực hoặc một biện pháp cách ly thứ cấp khác để dự
phòng chất thải nguy hại phát tán ra ngoài môi trường trong trường hợp có sự cố;
có rãnh thu về một hố ga thấp hơn sàn để bảo đảm không chảy tràn ra bên ngoài.
6. Chất thải lỏng có
PCB, các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc đối tượng quản lý theo quy định
của Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) và các
thành phần nguy hại hữu cơ halogen khác (vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo
quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về ngưỡng chất thải nguy hại) phải
được chứa trong các bao bì cứng hoặc thiết bị lưu chứa đặt trên bục hoặc tấm
nâng và không xếp chồng lên nhau.
7. Khu vực lưu giữ hoặc
trung chuyển chất thải nguy hại phải trang bị các thiết bị, dụng cụ, vật liệu
sau:
a) Có đầy đủ thiết bị
phòng cháy chữa cháy theo quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy;
b) Vật liệu hấp thụ
(như cát khô hoặc mùn cưa) và xẻng để sử dụng trong trường hợp rò rỉ, rơi vãi,
đổ tràn chất thải nguy hại ở thể lỏng;
c) Hộp sơ cứu vết
thương; bình chứa dung dịch để trung hòa khẩn
cấp vết bỏng axít trong trường hợp lưu giữ chất thải có tính axít;
d) Thiết bị xếp dỡ (thủ
công hoặc cơ giới);
đ) Thiết bị thông tin
liên lạc;
e) Thiết bị báo động
(như còi, kẻng, loa);
g) Trong từng ô hoặc
phân khu của khu vực lưu giữ hoặc trung chuyển phải có dấu hiệu cảnh báo, phòng
ngừa phù hợp với loại chất thải nguy hại được lưu giữ theo tiêu chuẩn Việt Nam
về dấu hiệu cảnh báo liên quan đến chất thải nguy hại và có kích thước tối thiểu
30 cm mỗi chiều; vật liệu và mực của dấu hiệu và các dòng chữ nêu trên không bị
mờ hoặc phai màu;
h) Sơ đồ thoát hiểm, ký
hiệu hướng dẫn thoát hiểm (ký hiệu EXIT hoặc ký hiệu chỉ lối thoát) đặt ở các điểm
đầu mối của lối đi;
i) Các bảng hướng dẫn
rút gọn về quy trình vận hành an toàn khu vực lưu giữ hoặc trung chuyển, quy
trình ứng phó sự cố (kèm theo danh sách điện thoại của các cơ quan: Ủy ban nhân
dân cấp xã, công an, cấp cứu về y tế, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại
địa phương), có kích thước và ở vị trí bảo đảm thuận tiện quan sát, theo dõi.
Điều
37. Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận chuyển chất
thải nguy hại
1. Thiết bị lưu chứa chất
thải nguy hại được lắp cố định hoặc có thể tháo rời trên phương tiện vận chuyển
phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư
này.
2. Yêu cầu đặc thù cho
một số loại phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại như sau:
a) Xe tải thùng hở phải
phủ bạt kín che nắng, mưa trong quá trình thu gom, lưu chứa, vận chuyển chất thải
nguy hại;
b) Xe tải bồn (xe
xitéc) và khoang chứa tàu thủy đối với chất thải nguy hại ở thể lỏng phải có biện
pháp kiểm soát bay hơi;
c) Xe mô tô, xe gắn máy
phải có thùng chứa và được gắn chặt trên giá để hàng (phía sau vị trí ngồi lái)
của xe mô tô, xe gắn máy. Kích thước của thùng chứa gắn trên xe mô tô, xe gắn
máy bảo đảm tuân thủ theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.
3. Khu vực chứa chất thải
nguy hại trên tàu thủy, xà lan, tàu hỏa phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Có sàn, vách xung
quanh bảo đảm kín khít, đặc biệt tại đường tiếp giáp giữa sàn và vách, sử dụng
vật liệu chống thấm, không cháy, chịu ăn mòn, không có khả năng phản ứng hóa học
với chất thải nguy hại; sàn có đủ độ bền để chịu được tải trọng chất thải nguy
hại cao nhất theo tính toán;
b) Có mái hoặc phủ bạt
che hoàn toàn nắng, mưa, trừ khu vực chứa chất thải nguy hại trong các thiết bị
lưu chứa với dung tích lớn hơn 02 m³ thì được đặt ngoài trời; có biện pháp hoặc
thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.
4. Phương tiện vận chuyển
chất thải nguy hại khi đang hoạt động phải được trang bị các thiết bị, dụng cụ,
vật liệu sau:
a) Có đầy đủ thiết bị
phòng cháy chữa cháy theo quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy;
b) Vật liệu thấm hút
(như cát khô hoặc mùn cưa) và dụng cụ cần thiết để sử dụng trong trường hợp rò
rỉ, rơi vãi, đổ tràn chất thải nguy hại ở thể lỏng;
c) Hộp sơ cứu vết
thương; bình chứa dung dịch sođa gia dụng để trung hòa khẩn cấp vết bỏng axít
trong trường hợp vận chuyển chất thải có tính axít;
d) Thiết bị thông tin
liên lạc;
đ) Dấu hiệu cảnh báo lắp
linh hoạt tùy theo loại chất thải nguy hại được vận chuyển ít nhất ở hai bên của
phương tiện; có dòng chữ “VẬN CHUYỂN CHẤT
THẢI” với chiều cao chữ ít nhất 15 cm kèm theo tên cơ sở, địa chỉ, số điện thoại
liên hệ được đặt cố định ít nhất ở hai bên của phương tiện; vật liệu và mực của
dấu hiệu, các dòng chữ nêu trên không bị mờ và phai màu; trường hợp vận chuyển
bằng xe gắn máy thì kích thước dấu hiệu cảnh báo được lựa chọn cho phù hợp với
thực tế;
e) Các bảng hướng dẫn
rút gọn về quy trình vận hành an toàn phương tiện vận chuyển và xếp dỡ hay nạp
xả chất thải nguy hại, quy trình ứng phó sự cố (kèm theo danh sách điện thoại của
các cơ quan quản lý môi trường, công an, cấp cứu, cứu hỏa của địa phương trên địa
bàn hoạt động), đặt ở cabin hoặc khu vực điều khiển theo quy định của pháp luật,
được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ.
Điều
38. Đăng ký vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại theo Công ước Basel về
kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại và việc tiêu hủy chúng
1. Việc đăng ký xuất khẩu
chất thải nguy hại được thực hiện bằng việc vận chuyển xuyên biên giới chất thải
nguy hại. Đối với cùng một loại chất thải nguy hại, việc đăng ký xuất khẩu được
thực hiện cho từng đợt xuất khẩu đơn lẻ hoặc chung cho nhiều đợt xuất khẩu
trong một năm. Chủ nguồn thải chất thải nguy hại hoặc
nhà xuất khẩu đại diện cho các chủ nguồn thải phải phối hợp với các bên liên
quan lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hồ sơ đăng ký vận
chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại:
a) Đơn đăng ký vận chuyển
xuyên biên giới chất thải nguy hại theo quy định tại Mẫu
số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hợp đồng xử lý
chất thải nguy hại với đơn vị xử lý chất thải nguy hại tại quốc gia nhập khẩu;
c) Bản sao hợp đồng ký
với chủ nguồn thải chất thải nguy hại trong trường hợp chủ nguồn thải ủy quyền
cho nhà xuất khẩu đại diện đăng ký và thực hiện thủ tục vận chuyển xuyên biên
giới chất thải nguy hại;
d) Bản sao hợp đồng ký
với đơn vị đăng ký bảo hiểm cho lô hàng chất thải nguy hại vận chuyển xuyên
biên giới;
đ) Thông báo vận chuyển
bằng tiếng Anh thực hiện theo mẫu quy định của Công ước Basel về kiểm soát vận
chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại và việc tiêu hủy chúng (sau đây gọi tắt
là Công ước Basel) tại địa chỉ:
http://www.basel.int/Portals/4/Basel%20Convention/docs/techmatters/forms-notif-mov/vCOP8.doc.
3. Trình tự đăng ký vận
chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại:
a) Tổ chức, cá nhân lập
hồ sơ đăng ký vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại theo quy định tại khoản
2 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan thẩm quyền Công ước
Basel tại Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo
kèm theo thông báo vận chuyển bằng tiếng Anh cho cơ quan thẩm quyền Công ước
Basel tại quốc gia nhập khẩu và quá cảnh (nếu có) theo quy định của Công ước
Basel; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để có văn bản thông báo thì Bộ Tài
nguyên và Môi trường phải có văn bản trả lời gửi tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý
do;
c) Trong thời hạn 20
ngày làm việc kể từ ngày có văn bản trả lời của các cơ quan thẩm quyền Công ước
Basel tại quốc gia nhập khẩu và quá cảnh (nếu có), Bộ Tài nguyên và Môi trường
ban hành văn bản chấp thuận theo quy định tại Mẫu số
06 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận,
Bộ Tài nguyên và Môi trường có văn bản trả lời gửi tổ chức, cá nhân và nêu rõ
lý do.
4. Việc vận chuyển chất
thải nguy hại trong nội địa đến cửa khẩu do tổ chức, cá nhân quy định tại khoản
4 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường thực hiện.
5. Sau khi có văn bản
chấp thuận của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc xuất khẩu chất thải nguy hại,
tổ chức, cá nhân lập ít nhất 02 bộ hồ sơ vận chuyển bằng tiếng Anh cho từng
chuyến vận chuyển chất thải nguy hại đã được phép xuất khẩu theo mẫu quy định tại
địa chỉ:
http://www.basel.int/Portals/4/Basel%20Convention/docs/techmatters/forms-notif-mov/vCOP8.doc.
6. Sau khi việc xử lý
chất thải nguy hại hoàn thành, tổ chức, cá nhân được Bộ Tài nguyên và Môi trường
chấp thuận việc xuất khẩu chất thải nguy hại lưu 01 bộ hồ sơ vận chuyển và gửi
01 bộ hồ sơ vận chuyển đã có xác nhận của đơn vị xử lý ở nước ngoài cho Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
Điều
39. Tiêu chí về công nghệ xử lý chất thải nguy hại
1. Tiêu chí xác định
công nghệ để đánh giá như sau:
a) Công nghệ thuộc danh
mục hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
b) Các công nghệ có
nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường: thiêu hủy; tái chế, thu hồi kim loại,
oxit kim loại, muối kim loại bằng nhiệt hoặc hóa học; xử lý nước thải; xử lý,
tái chế, thu hồi hóa chất.
2. Tiêu chí về công nghệ:
a) Nguồn gốc, xuất xứ của
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ; ưu tiên công nghệ đã được cơ quan có
thẩm quyền chứng nhận, thẩm định, đánh giá đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
môi trường và phù hợp với điều kiện Việt Nam;
b) Mức độ cơ khí hóa, tự
động hóa; khả năng mở rộng, nâng công suất;
c) Mức độ tiên tiến, ưu
việt của công nghệ xử lý chất thải nguy hại;
d) Mức độ phù hợp của
các tiêu chuẩn, quy chuẩn sản xuất máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ so với
quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn
của các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;
khuyến khích áp dụng công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất,
công nghệ xử lý kết hợp với thu hồi năng lượng;
đ) Tính đồng bộ của thiết
bị trong dây chuyền công nghệ, khả năng sử dụng, thay thế các loại linh kiện,
phụ tùng trong nước, tỷ lệ nội địa hóa của hệ thống công nghệ, thiết bị;
e) Mức độ tự động hóa
trong việc vận hành hoạt động của công nghệ xử lý, tuổi thọ, độ bền của máy
móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ.
3. Về môi trường và xã
hội:
a) Bảo đảm các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với khí thải,
nước thải phát sinh trong quá trình xử lý chất thải nguy hại;
b) Tiết kiệm diện tích
đất sử dụng của hệ thống công nghệ xử lý chất thải nguy hại;
c) Mức độ tái sử dụng,
thu hồi các thành phần có giá trị từ chất thải nguy hại;
d) Mức độ ảnh hưởng đến
môi trường, hệ sinh thái, con người trong quá trình vận hành hoạt động của công
nghệ xử lý chất thải nguy hại và sản phẩm sau khi xử lý;
đ) Mức độ rủi ro đối với
môi trường và khả năng phòng ngừa, khắc phục khi xảy ra sự cố kỹ thuật;
e) Khả năng đào tạo
nhân lực địa phương tham gia quản lý, vận hành thiết bị, bảo dưỡng và bảo trì
thiết bị thành thạo;
g) Bảo đảm các quy định,
tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng sản phẩm tái chế theo quy định của pháp luật
về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Về kinh tế:
a) Khả năng tiêu thụ sản
phẩm thu được từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải của dự án;
b) Tiềm năng và giá trị
kinh tế mang lại từ việc tái sử dụng chất thải, năng lượng và các sản phẩm có
ích được tạo ra sau xử lý chất thải nguy hại;
c) Tính phù hợp trong
chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị; chi phí vận hành; chi phí bảo dưỡng, sửa
chữa.
Điều
39a. Kế hoạch quản lý môi trường của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải
nguy hại [26]
1. Chủ cơ sở thực hiện
dịch vụ xử lý chất thải nguy hại lập kế hoạch quản lý môi trường theo nội dung
quy định tại điểm g khoản 3 Điều 84 Luật Bảo vệ môi trường, một số nội dung được
hướng dẫn chi tiết như sau:
a) Kiểm soát ô nhiễm và
quản lý chất thải: Danh mục các hệ thống, thiết bị xử lý chất thải; danh mục,
khối lượng chất thải được phép thu gom, xử lý; chất thải phát sinh từ quá trình
hoạt động; phân định, phân loại chất thải phát sinh để có biện pháp quản lý phù
hợp; sơ đồ cân bằng sử dụng nước, phát sinh nước thải; sản phẩm tái chế, thu hồi
từ quá trình xử lý;
b) An toàn lao động, vệ
sinh lao động: Biện pháp bảo vệ sức khỏe, bảo đảm an toàn cho người lao động
theo quy định của pháp luật về lao động; kế hoạch khám sức khỏe định kỳ hằng
năm theo quy định của pháp luật về lao động;
c) Phòng ngừa, ứng phó
sự cố môi trường: Công trình, thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác phòng ngừa,
ứng phó sự cố chất thải; sơ đồ tóm tắt, dạng rút gọn (hoặc dạng sơ đồ) quy
trình ứng phó sự cố chất thải; việc xây dựng, ban hành và công khai kế hoạch ứng
phó sự cố chất thải;
d) Đào tạo, tập huấn định
kỳ hằng năm: Định kỳ đào tạo; nội dung đào tạo; đối tượng đào tạo;
đ) Chương trình giám
sát môi trường: Thời gian, thông số, tần suất quan trắc, giám sát chất thải
theo quy định; việc quản lý, kiểm soát chất lượng hệ thống quan trắc nước thải,
khí thải tự động, liên tục theo quy định;
e) Đánh giá hiệu quả xử
lý chất thải nguy hại: Kế hoạch và nội dung đánh giá sự phù hợp và hiệu quả xử
lý chất thải nguy hại của hệ thống, công trình, thiết bị xử lý chất thải;
g) Phương án xử lý ô
nhiễm, cải tạo môi trường sau khi kết thúc hoạt động: Biện pháp ngăn ngừa, giảm
thiểu tác động môi trường trong quá trình phá dỡ; phạm vi và phương án cải tạo,
phục hồi môi trường.
2. Kế hoạch quản lý môi
trường của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại được chủ cơ sở phê
duyệt và đính kèm theo hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép môi trường theo quy
định (chỉ phải lập một lần cùng thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy
phép môi trường). Chủ cơ sở chịu trách nhiệm về nội dung của kế hoạch quản lý
môi trường và cập nhật kế hoạch quản lý môi trường khi có thay đổi.
3. Căn cứ kế hoạch quản
lý môi trường, chủ cơ sở tổ chức thực hiện hoặc phân công nhân sự phụ trách về
bảo vệ môi trường tổ chức thực hiện trách nhiệm của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ
xử lý chất thải nguy hại và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
4. Chủ cơ sở thực hiện
dịch vụ xử lý chất thải nguy hại tự quyết định tần suất, thời gian và hình thức
đào tạo, tập huấn (tự đào tạo, tập huấn tại cơ sở hoặc cử nhân sự tham gia các
khóa đào tạo, tập huấn do các đơn vị khác tổ chức) quy định tại điểm d khoản 1 Điều
này.
5. Khuyến khích chủ cơ
sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại định kỳ đánh giá hiệu quả xử lý
chất thải nguy hại quy định tại điểm e khoản 1 Điều này để tự theo dõi, giám
sát sự phù hợp và hiệu quả hoạt động của hệ thống, công trình, thiết bị xử lý
chất thải.
6. Phương án xử lý ô
nhiễm và cải tạo môi trường quy định tại điểm g khoản 1
Điều này được lựa chọn thực hiện khi chấm dứt hoạt động đối với toàn bộ cơ sở
hoặc theo từng giai đoạn đối với một số khu vực xử lý chất thải, trạm trung
chuyển chất thải nguy hại.
7. Kế hoạch quản lý môi
trường của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại theo quy định tại Mẫu số 06a Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều
40. Một số trường hợp không phải là hoạt động vận chuyển, xử lý chất thải nguy
hại
Các trường hợp sau đây
không phải là hoạt động vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại, gồm:
1. Vận chuyển, bảo dưỡng,
sửa chữa các phương tiện, thiết bị, sản phẩm (chưa hết hạn sử dụng, còn giá trị
sử dụng theo đúng mục đích ban đầu và chưa được chủ nguồn thải xác định là chất
thải) để tiếp tục sử dụng theo đúng mục đích ban đầu.
2. Vận chuyển mẫu vật
là chất thải nguy hại để mang đi phân tích.
Mục 5.
QUẢN LÝ NƯỚC THẢI TẠI CHỖ, QUẢN LÝ CHẤT THẢI ĐẶC THÙ
Điều
41. Công trình, thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại chỗ đối với cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân
1. Cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân căn cứ vào hướng dẫn về công nghệ, kỹ
thuật quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này để đánh giá sự phù hợp trước khi
lắp đặt công trình, thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại chỗ.
2. Công trình, thiết bị
xử lý nước thải tại chỗ của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia
đình, cá nhân phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Tách riêng hệ thống
thu gom nước mưa và nước thải trước khi đưa nước thải vào công trình, thiết bị
xử lý nước thải;
b) Quy mô công suất
công trình, thiết bị xử lý nước thải đáp ứng lưu lượng nước thải phát sinh tối
đa;
c) Công trình, thiết bị
xử lý nước thải tại chỗ phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về công
trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ;
d) Có các giải pháp thu
gom, phân loại, xử lý hoặc chuyển giao bùn thải phát sinh từ công trình, thiết
bị xử lý.
3. Căn cứ vào đặc điểm,
tính chất, lưu lượng khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân, công trình, thiết bị xử lý
khí thải phải có chụp hút, thiết bị bảo đảm thu gom, xử lý khí thải phát sinh
trước khi thải ra ngoài môi trường qua ống thải.
Điều
42. Vận chuyển, xử lý chất thải y tế
1. Chất thải y tế thông
thường phải được phân loại, thu gom riêng biệt với chất thải y tế nguy hại, chất
thải rắn sinh hoạt và được quản lý như đối với chất thải rắn công nghiệp thông
thường quy định tại Mục 3 Chương này; không được tái chế chất thải y tế nguy hại
để sản xuất các đồ dùng, bao bì sử dụng trong lĩnh vực thực phẩm.
2. Chất thải y tế nguy
hại phải được phân loại, thu gom riêng biệt với chất thải rắn công nghiệp thông
thường và chất thải rắn sinh hoạt trước khi đưa vào khu vực lưu giữ tại cơ sở phát
sinh theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế. Trường hợp chất thải
y tế nguy hại được tự xử lý, thu hồi năng lượng tại cơ sở thì căn cứ vào công
nghệ, kỹ thuật hiện có, chủ nguồn thải chất thải y tế nguy hại được lựa chọn
phân loại hoặc không phân loại chất thải y tế nguy hại.
3. Phương tiện, thiết bị
vận chuyển chất thải y tế nguy hại phải bảo đảm đáp ứng các quy định tại Điều 36, Điều 37 Thông tư này và các yêu cầu đặc thù về bảo vệ
môi trường sau:
a) Chất thải y tế nguy
hại trước khi vận chuyển phải đóng gói trong các bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu
chứa theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế, bảo đảm không bị bục,
vỡ hoặc phát tán chất thải trong quá trình vận chuyển;
b) Dụng cụ, thiết bị
lưu chứa chất thải y tế nguy hại lắp đặt trên phương tiện vận chuyển phải có
thành, đáy, nắp kín, kết cấu cứng, chịu va chạm, không bị rách, vỡ, rò rỉ chất
thải, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển; được lắp cố định hoặc có thể
tháo rời trên phương tiện vận chuyển và bảo đảm không bị rơi, đổ trong quá
trình vận chuyển chất thải;
c) Phương tiện vận chuyển
chất thải y tế nguy hại phải có thùng hoặc khoang kín được bảo ôn; kích thước của
thùng chứa gắn trên phương tiện vận chuyển thực hiện theo quy định của pháp luật
về giao thông vận tải;
d) Đối với các khu vực
không sử dụng được phương tiện vận chuyển chuyên dụng để vận chuyển chất thải y
tế nguy hại, được sử dụng các loại phương tiện vận chuyển là xe mô tô, xe gắn máy
có thùng chứa và được gắn chặt trên giá để hàng (phía sau vị trí ngồi lái);
kích thước của thùng chứa gắn trên xe mô tô,
xe gắn máy thực hiện theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.
4. Chất thải y tế nguy
hại được xử lý theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Xử lý tại cơ sở thực
hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có hạng mục xử lý chất thải y tế;
b) Xử lý chất thải y tế
nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế (chất thải y tế của
một cụm cơ sở y tế được thu gom và xử lý tại hệ thống, thiết bị xử lý của một
cơ sở trong cụm);
c) Tự xử lý tại công
trình, thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại trong khuôn viên cơ sở y tế.
5. Sở Tài nguyên và Môi
trường lập, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy định về thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn, bảo đảm phù hợp với điều
kiện của địa phương và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Quy định
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại bao gồm các nội dung chính
sau:
a) Địa điểm, mô hình xử
lý chất thải y tế nguy hại;
b) Phạm vi, phương thức
thu gom, vận chuyển chất thải y tế nguy hại;
c) Thông tin về tổ chức,
cá nhân tham gia thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế
nguy hại;
d) Các vấn đề liên quan
khác.
6.[27] Cơ sở
y tế sử dụng sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại theo mẫu quy định tại Thông
tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về
quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế hoặc chứng từ chất
thải nguy hại khi chuyển giao chất thải y tế nguy hại để xử lý.
Điều
43. Thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật phát sinh trong hoạt động nông
nghiệp
1. Việc thu gom bao gói
thuốc bảo vệ thực vật phát sinh trong hoạt động nông nghiệp thực hiện theo hướng
dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Việc xử lý bao gói
thuốc bảo vệ thực vật thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý chất thải.
Điều
44. Quản lý chất thải đối với hoạt động dầu khí trên biển
1. Phân loại, thu gom,
lưu giữ và quản lý chất thải không nguy hại trên công trình dầu khí trên biển:
a) Chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu gom và phân loại thành 03
nhóm, bao gồm: nhóm chất thải thực phẩm, nhóm phế liệu để thu hồi, tái chế và
nhóm chất thải thông thường còn lại;
b) Nhóm chất thải thực
phẩm được thải xuống biển sau khi nghiền đến kích thước nhỏ hơn 25 mm;
c) Chất thải thông thường
là gỗ, giấy, bìa được đốt bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về phòng cháy và
chữa cháy. Tro sau khi đốt được thải xuống biển;
d) Nhóm phế liệu để thu
hồi, tái chế và nhóm chất thải thông thường còn lại phải thu gom và vận chuyển
vào bờ.
2. Phân loại, thu gom
và lưu giữ chất thải nguy hại trên công trình dầu khí trên biển:
a) Chất thải nguy hại
phải phân loại theo tính chất nguy hại;
b) Các loại chất thải
nguy hại có cùng tính chất nguy hại, cùng biện pháp xử lý và không phản ứng với
nhau được lưu giữ chung trong cùng một thiết bị, dụng cụ kín;
c) Thiết bị, dụng cụ chứa
chất thải nguy hại phải có nhãn rõ ràng để nhận biết loại chất thải được thu
gom.
3. Quản lý mùn khoan và
dung dịch khoan phát sinh trong hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí trên biển:
a) Mùn khoan và dung dịch
khoan nền nước phát sinh trong hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được thải
xuống vùng biển cách bờ (đất liền), ranh giới khu vực nuôi trồng thủy sản, khu
bảo vệ thủy sinh và khu vui chơi giải trí dưới nước lớn hơn 03 hải lý;
b) Mùn khoan nền không
nước phát sinh trong hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí chỉ được thải xuống
biển khi hàm lượng dung dịch nền không nước bám dính trong mùn khoan thải không
vượt giá trị cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dung dịch khoan và
mùn khoan thải từ các công trình dầu khí trên biển và vị trí thải cách bờ (đất
liền), ranh giới khu vực nuôi trồng thủy sản, khu bảo vệ thủy sinh, khu vui
chơi giải trí dưới nước lớn hơn 12 hải lý; dung dịch khoan nền không nước sau
khi sử dụng đối với hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí phải vận chuyển về bờ
để tái sử dụng cho các chiến dịch khoan khác hoặc chuyển giao cho cơ sở thực hiện
dịch vụ xử lý chất thải nguy hại để xử lý;
c) Việc sử dụng dung dịch
khoan nền không nước được thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường do Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành.
4. Nước khai thác thải phát
sinh từ các công trình dầu khí trên biển phải được thu gom, xử lý theo quy định
của quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước khai thác thải từ các công trình dầu
khí trên biển.
5. Nước rửa sàn, thiết
bị công nghệ và khoang chứa dầu bị nhiễm dầu được quản lý như sau:
a) Thu gom, xử lý theo quy định của quy
chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải công nghiệp trước khi xả thải tại vị trí
cách bờ nhỏ hơn 03 hải lý;
b) Thu gom, xử lý theo quy định tại Phụ
lục I của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra (sau đây gọi tắt
là Công ước Marpol) (hàm lượng dầu tối đa không vượt quá 15 mg/l) trước khi xả
thải tại vị trí cách bờ từ 03 hải lý trở lên.
6. Nước thải sinh hoạt được quản lý như
sau:
a) Thu gom, xử lý theo quy định của quy
chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải sinh hoạt trước khi xả thải tại vị trí
cách bờ nhỏ hơn 03 hải lý;
b) Thu gom, xử lý theo quy định của tại Phụ
lục IV của Công ước Marpol trước khi xả thải tại vị trí cách bờ từ 03 đến 12 hải
lý;
c) Thu gom và thải bỏ xuống biển tại vị trí cách bờ lớn
hơn 12 hải lý.
Mục 6. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ
HỢP QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU
Điều 45. Đánh giá năng
lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế
liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
1. Quyết định thành lập đoàn đánh giá
năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với
phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Bản nhận xét, đánh giá của thành viên
đoàn đánh giá năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi
trường đối với phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất theo
quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này.
3. Biên bản đánh giá năng lực của tổ chức
đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu
làm nguyên liệu sản xuất từ nước ngoài theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này.
4. Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá
sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với phế liệu nhập khau từ nước
ngoài làm nguyên liệu sản xuất được thực hiện theo quy định tại Mẫu số 08 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (được sửa đổi, bổ sung tại khoản
9 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm
tra chuyên ngành).
Điều 46. Tổ chức đánh
giá năng lực thực tế của tổ chức đăng ký tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp
quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức
đánh giá hồ sơ đăng ký chỉ định tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp quy chuẩn
kỹ thuật môi trường của phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
theo quy định tại Điều 18d Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 132/2008/NĐ-CP) được bổ sung tại
khoản 8 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP.
2. Đánh giá, kiểm tra năng lực thực tế
tại tổ chức:
a) Nội dung đánh giá, kiểm tra:
Đoàn đánh giá có trách nhiệm đánh giá hồ
sơ đăng ký tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của phế liệu
nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất gồm các nội dung sau: hồ sơ
pháp lý của tổ chức đăng ký; số lượng, năng lực giám định viên; máy móc, trang
thiết bị phục vụ hoạt động giám định phế liệu nhập khẩu; các quy trình nội bộ
được ban hành phục vụ quá trình giám định phế liệu nhập khẩu; sự tuân thủ quy định
pháp luật, các quy trình nội bộ của tổ chức đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực
đăng ký chỉ định giám định phế liệu nhập khẩu và các quy định tại Điều 18a, 18b
Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số
74/2018/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Nghị định số
154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi quy định về điều
kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành;
b) Kết quả thẩm định hồ sơ, đánh giá, kiểm
tra tại tổ chức đăng ký tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật
môi trường đối với phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất là
căn cứ để Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định chỉ định tổ chức tham gia đánh
giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu từ nước
ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
Mục 7. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG QUẢN LÝ CHẤT Ô NHIỄM KHÓ PHÂN HỦY VÀ NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, SẢN
PHẨM, HÀNG HÓA, THIẾT BỊ CÓ CHỨA CHẤT Ô NHIỄM KHÓ PHÂN HỦY
Điều 47. Kiểm tra, đánh
giá hồ sơ đăng ký miễn trừ chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) làm nguyên liệu
sản xuất trực tiếp
1. Quyết định thành lập đoàn kiểm tra,
đánh giá hồ sơ đăng ký miễn trừ chất POP thuộc Phụ lục XVII ban hành ban hành kèm theo
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP theo quy định tại Mẫu số
10 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Biên bản kiểm tra, đánh giá hồ sơ
đăng ký miễn trừ chất POP thuộc Phụ lục XVII ban hành ban hành kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP theo quy định tại Mẫu
số 11 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 48. Dán nhãn, công
bố thông tin, đánh giá sự phù hợp và kiểm tra đối với chất ô nhiễm khó phân hủy
và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất
ô nhiễm khó phân hủy
1. Nội dung kiểm tra, đánh giá sự phù hợp
đối với chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm,
hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy:
a) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về
bảo vệ môi trường trong quản lý chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
theo quy định;
b) Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp,
dán nhãn, công bố thông tin và các tài liệu kèm theo;
c) Lấy mẫu để đánh giá sự phù hợp theo
quy chuẩn kỹ thuật môi trường tương ứng.
2. Quyết định thành lập đoàn kiểm tra,
đánh giá và biên bản kiểm tra, đánh giá sự phù hợp đối với chất ô nhiễm khó
phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có
chứa chất ô nhiễm khó phân hủy theo quy định tại Mẫu
số 12 và Mẫu số 13 Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này.
3. Sau khi thực hiện kiểm tra, đánh giá
sự phù hợp, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản thông báo kết quả kiểm
tra, đánh giá sự phù hợp đối với chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó
phân hủy theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đối với nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, sản phẩm hoàn chỉnh không có bao bì thương phẩm, tổ chức, cá nhân nhập
khẩu, sản xuất, kinh doanh phải gửi thông báo về Bộ Tài nguyên và Môi trường
theo quy định tại Mẫu số 15 Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.
Chương V
QUAN
TRẮC MÔI TRƯỜNG, THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG VÀ BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG
Mục 1. QUAN TRẮC MÔI
TRƯỜNG
Điều 49. Thẩm định điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
1. Xem xét hồ sơ đề nghị chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường của tổ chức:
a) Sau khi nhận được phí thẩm định, cơ
quan cấp giấy chứng nhận xem xét, đánh giá hồ sơ của tổ chức đề nghị chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo các điều kiện quy định
tại Điều 91 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
b) Cơ quan cấp giấy chứng nhận gửi hồ sơ
của tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
tới các thành viên hội đồng thẩm định để nghiên cứu, xem xét trước khi tiến
hành kiểm tra, đánh giá thực tế tại tổ chức.
2. Việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch
vụ quan trắc môi trường được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do Thủ trưởng
cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
thành lập theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này.
Hội đồng thẩm định có nhiệm vụ đánh giá,
thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường của tổ chức đề nghị
chứng nhận trên cơ sở căn cứ kết quả đánh giá, xem xét hồ sơ và kết quả đánh
giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức.
3. Đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức:
a) Nội dung đánh giá, kiểm tra: hội đồng
thẩm định có trách nhiệm đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức đề nghị cấp giấy
chứng nhận về các điều kiện theo quy định tại Điều 91 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP và đối chiếu với hồ sơ đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ quan trắc môi trường của tổ chức;
b) Kết quả đánh giá, kiểm tra tại tổ chức
đề nghị chứng nhận phải được lập thành biên bản và gửi về cơ quan thẩm định để
tổng hợp hồ sơ. Biên bản của hội đồng thẩm định sau khi đánh giá, kiểm tra tại
tổ chức là tài liệu trong hồ sơ thẩm định.
4. Việc tổ chức họp hội đồng thẩm định
được thực hiện sau khi có kết quả kiểm tra, đánh giá thực tế tại tổ chức và cơ
quan cấp giấy chứng nhận nhận được đầy đủ hồ sơ đã khắc phục, bổ sung, hoàn thiện
của tổ chức theo yêu cầu trong biên bản đánh giá, kiểm tra tại tổ chức.
5. Căn cứ kết quả thẩm định, thủ trưởng
cơ quan được giao thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, điều
chỉnh giấy chứng nhận điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường cho tổ
chức đề nghị chứng nhận. Trường hợp không đủ điều kiện chứng nhận, thủ trưởng
cơ quan được giao thẩm định có trách nhiệm thực hiện quy định tại điểm c khoản
3 Điều 93 hoặc điểm c khoản 4 Điều 94 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Điều 50. Nhiệm vụ và
quyền hạn của cơ quan được giao thẩm định
1. Cơ quan được giao thẩm định thực hiện
việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, trình Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp, điều chỉnh nội dung giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
2. Xem xét, đánh giá, xử lý hồ sơ và các
tài liệu liên quan do tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ
quan trắc môi trường gửi đến.
3. Nghiên cứu, đánh giá hồ sơ của tổ chức
đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; tổ chức
lấy ý kiến đánh giá, nhận xét hồ sơ và lập báo cáo đánh giá hồ sơ.
4. Thành lập hội đồng thẩm định điều kiện
hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường của tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
5. Chuẩn bị, cung cấp và tạo điều kiện
thuận lợi cho các thành viên hội đồng thẩm định nghiên cứu hồ sơ, tài liệu liên
quan phục vụ cho hoạt động thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường.
6. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để hội
đồng thẩm định thực hiện kiểm tra, đánh giá thực tế tại tổ chức và tiến hành
phiên họp chính thức.
7. Tiếp nhận biên bản kiểm tra, đánh giá
thực tế tại tổ chức của hội đồng thẩm định, kết quả thẩm định của hội đồng thẩm
định và tiến hành các thủ tục cần thiết để trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quyết định cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ quan trắc môi trường.
8. Lưu giữ hồ sơ, tài liệu về quá trình
thẩm định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
9. Theo dõi, tổng hợp và báo cáo cấp
có thẩm quyền các thông tin về hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường của các tổ
chức đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường.
10. Lập, đăng tải và liên tục cập nhật
danh mục các tổ chức đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường trên
trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường và cơ quan được giao thẩm
định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên
quan đến quá trình thẩm định, cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
Điều 51. Nguyên tắc làm
việc của hội đồng thẩm định cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
1. Các hoạt động của hội đồng thẩm định
được tiến hành khi tổ chức đã nộp phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ
quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng
và ủy viên thư ký hội đồng phải là công chức của cơ quan được giao thẩm định.
3. Hội đồng thẩm định làm việc theo
nguyên tắc thảo luận công khai giữa các thành viên trong hội đồng và giữa hội đồng
thẩm định với đại diện có thẩm quyền của tổ chức đề nghị cấp, điều chỉnh nội
dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
4. Đánh giá, kiểm tra thực tế: các thành
viên hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định, đánh giá chính xác, khách
quan các điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Điều 49 Thông tư này; lập phiếu đánh giá, kiểm tra tại tổ chức
theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này và lập biên bản đánh giá, kiểm tra tại tổ chức theo quy định
tại Mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
5. Họp hội đồng thẩm định:
a) Hội đồng tiến hành thẩm định, đánh
giá điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường của tổ chức trên cơ sở các
hồ sơ, tài liệu có liên quan và kết quả đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức;
b) Phiên họp chính thức của hội đồng thẩm
định được tiến hành khi có đầy đủ các điều kiện sau: có sự tham gia tại phiên họp
trực tiếp hoặc trực tuyến từ 2/3 (hai phần ba) so lượng thành viên trở lên,
trong đó phải có chủ tịch hội đồng hoặc phó chủ tịch hội đồng được chủ tịch hội
đồng ủy quyền trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt; có sự tham gia của đại
diện có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền của tổ chức đề nghị cấp, điều chỉnh
giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
c) Các thành viên hội đồng thẩm định vắng
mặt được gửi bản nhận xét trước phiên họp chính thức của hội đồng và được coi
là ý kiến của thành viên tham dự phiên họp chính thức nhưng không tham gia viết
phiếu đánh giá, thẩm định;
d) Chủ tịch hội đồng (hoặc phó chủ tịch
hội đồng được chủ tịch hội đồng ủy quyền trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng
mặt), ủy viên thư ký hội đồng có trách nhiệm ký biên bản họp hội đồng thẩm định
điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
đ) Ủy viên hội đồng có trách nhiệm viết
bản nhận xét và phiếu đánh giá, thẩm định tại phiên họp chính thức của hội đồng
thẩm định theo quy định tại Mẫu số 04 và Mẫu số 05 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này;
e) Ngoài trách nhiệm theo quy định tại điểm
d và đ khoản này, ủy viên thư ký còn có trách nhiệm lập biên bản họp hội đồng
thẩm định theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không tham dự phiên họp của hội đồng,
ủy viên thư ký báo cáo chủ tịch hội đồng để cử một ủy viên hội đồng làm thư ký
của phiên họp.
6. Chi phí cho hoạt động của hội đồng thẩm
định thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 52. Báo cáo về việc
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về quan trắc môi trường tự động, liên tục trước khi
công bố thông tin cho cộng đồng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện
quan trắc tự động, liên tục chất lượng môi trường quy định tại khoản 4 Điều 96
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP có trách nhiệm lập, gửi báo cáo về việc đáp ứng yêu
cầu kỹ thuật về quan trắc môi trường trước khi công bố thông tin cho cộng đồng
đến cơ quan quản lý
nhà nước quy định tại khoản 6 Điều 96 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
2. Báo cáo về việc đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật về quan trắc môi trường trước khi công bố thông tin cho cộng đồng theo
quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều 53. Quan trắc môi
trường đối với hoạt động khai thác dầu khí
1. Quan trắc môi trường đối với hoạt động
khoan thăm dò dầu khí trên biển:
a) Tổ chức dầu khí chỉ sử dụng dung dịch
khoan nền nước trong hoạt động khoan thăm dò dầu khí trên biển không phải thực hiện
quan trắc môi trường ảnh hưởng từ hoạt động khoan thăm dò trước và sau khi kết
thúc khoan;
b) Đối với hoạt động khoan thăm dò dầu
khí có sử dụng dung dịch khoan nền không nước ở khu vực cách bờ nhỏ hơn 03 hải
lý, khu vực nhạy cảm môi trường hoặc sử dụng dung dịch khoan nền không nước lần
đầu tiên sử dụng tại Việt Nam phải thực hiện quan trắc môi trường ảnh hưởng từ
hoạt động khoan thăm dò 01 lần trước khi thực hiện chương trình khoan thăm dò
và 01 lần trong thời gian 01 năm kể từ khi kết thúc hoạt động khoan thăm dò.
2. Quan trắc môi trường đối với hoạt động
khoan phát triển mỏ dầu khí trên biển:
a) Quan trắc môi trường công trình hoặc
cụm công trình: thực hiện quan trắc môi trường ảnh hưởng từ hoạt động khoan 01
lần trước khi tiến hành các hoạt động khoan phát triển mỏ; quan trắc môi trường
lần 01 trong thời gian 01 năm kể từ thời điểm thu được dòng dầu hoặc khí thương
mại đầu tiên từ mỏ. Thực hiện chương trình quan trắc định kỳ 03 năm/lần tính từ
thời điểm thực hiện chương trình quan trắc đầu tiên sau khoan phát triển mỏ;
b) Quan trắc môi trường đường ống chính
dẫn dầu hoặc dẫn khí: thực hiện quan trắc môi trường 01 lần trước khi lắp đặt;
không phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ, trừ trường hợp xảy ra rò rỉ,
cháy, nổ;
c) Vị trí, thời gian, tần suất, thông số
quan trắc môi trường đối với các hoạt động dầu khí ngoài khơi theo quy định tại
Mẫu số 08 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều 54. Văn bản thông
báo miễn quan trắc định kỳ của dự án, cơ sở; thông báo kết quả quan trắc của dự
án, cơ sở vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
1. Văn bản thông báo miễn quan trắc định
kỳ của dự án, cơ sở theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Văn bản thông báo kết quả quan trắc của
dự án, cơ sở vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này.
Mục 2. HỆ THỐNG THÔNG
TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG
Điều 55. Yêu cầu chung
của hệ thống thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường
1. Thực hiện đầy đủ các quy định của Nghị
định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối
và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước; khung kiến trúc Chính phủ điện tử
Việt Nam và kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ hoặc kiến trúc Chính phủ điện tử
cấp tỉnh hiện hành.
2. Thực hiện đầy đủ các quy định tại các
điều từ Điều 103 đến Điều 107 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
3. Đáp ứng mục tiêu cơ bản về quản lý
thu nhận, xử lý, lưu trữ và chia sẻ thông tin, dữ liệu môi trường; công bố dữ
liệu mở lĩnh vực môi trường; hỗ trợ công tác quản lý điều hành trên môi trường
điện tử của cơ quan nhà nước trong lĩnh vực môi trường; có thể mở rộng theo yêu
cầu quản lý của địa phương hoặc yêu cầu quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ; khuyến
khích sử dụng, phát triển hệ thống thông tin môi trường trên các nền tảng số
dùng chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa các cơ sở dữ liệu môi trường, bao gồm cơ sở dữ liệu môi trường quốc
gia, bộ, cơ quan ngang bộ, cấp tỉnh và cơ sở dữ liệu môi trường chuyên ngành.
Việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin thực hiện
thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia và nền tảng tích hợp,
chia sẻ dùng chung cấp bộ, cấp tỉnh (LGSP).
5. Bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt
động vận hành, kết nối; khả năng quản lý tài khoản và xác thực tập trung.
Điều 56. Chức năng cơ bản
của hệ thống thông tin môi trường
1. Các nhóm chức năng cơ bản của hệ thống
thông tin môi trường, bao gồm:
a) Quản lý, công bố danh mục thông tin
môi trường; cung cấp thông tin môi trường và thông tin mô tả về thông tin môi
trường;
b) Quản lý danh mục dữ liệu mở lĩnh vực
môi trường, công bố dữ liệu mở lĩnh vực môi trường;
c) Quản lý danh mục điện tử dùng chung bảo
đảm đồng bộ với hệ thống thông tin quản lý danh mục điện tử dùng chung của các
cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam; các hệ thống
danh mục điện tử dùng chung của các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương; đồng thời
quản lý các danh mục điện tử trong nội bộ hệ thống;
d) Quản lý hệ thống báo cáo công tác bảo
vệ môi trường các cấp và báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
đ) Quản trị người sử dụng: thiết lập và
quản trị nhóm người sử dụng và người sử dụng, phân quyền theo quy trình và chức
năng hệ thống;
e) Liên thông, tích hợp giữa hệ thống
thông tin môi trường của bộ, cơ quan ngang bộ, cấp tỉnh với hệ thống thông tin
môi trường quốc gia theo quy định về kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ sở
dữ liệu các cấp.
2. Ngoài các chức năng cơ bản quy định tại
khoản 1 Điều này, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy
định thêm chức năng khi xây dựng hệ thống thông tin môi trường để đáp ứng yêu cầu
sử dụng, tính đặc thù của ngành, lĩnh vực và điều kiện của địa phương.
Điều 57. Yêu cầu kỹ thuật
đối với hệ thống thông tin môi trường
1. Việc bảo đảm an toàn thông tin đối với
hệ thống thông tin môi trường được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về bảo đảm an
toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24 tháng
4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia có liên quan.
2. Yêu cầu kỹ thuật về kết nối, chia sẻ,
liên thông giữa các cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia, bộ, cơ quan ngang bộ, cấp
tỉnh trên hệ thống thông tin môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 58 Thông tư này.
3. Yêu cầu về kỹ thuật đối với hệ thống
thông tin môi trường được thực hiện theo quy định về tiêu chí tính năng kỹ thuật
của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh
theo quy định tại Phụ lục V Thông
tư số 22/2019/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định về tiêu chí chức năng, tính năng kỹ thuật của Cổng Dịch vụ
công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh.
Điều 58. Yêu cầu về kết
nối, chia sẻ, liên thông giữa các cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia, Bộ, cơ
quan ngang Bộ và cấp tỉnh
1. Bảo đảm yêu cầu kết nối, chia sẻ,
liên thông giữa cơ sở dữ liệu môi trường các cấp theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường và quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4
năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan
nhà nước.
2. Phù hợp các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ
thuật về kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc
gia quy định tại Thông tư số 13/2017/TT- BTTTT ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các yêu cầu kỹ thuật về kết nối
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia; các tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng
dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước quy định tại Thông tư số
39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong
cơ quan nhà nước, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định
dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống văn bản và điều hành quy định
tại Thông tư số 10/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định
danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản
và Điều hành.
3. Kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tuyến
trên môi trường mạng thông qua dịch vụ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu môi trường
các cấp; bảo đảm sự chia sẻ và cập nhật thường xuyên vào cơ sở dữ liệu môi trường
quốc gia.
4. Dữ liệu chia sẻ bao gồm dữ liệu chia
sẻ mặc định và dữ liệu chia sẻ theo yêu cầu đặc thù. Dữ liệu chia sẻ mặc định
được thực hiện theo quy định tại Điều 62 Thông tư này. Dữ
liệu chia sẻ theo yêu cầu đặc thù được thực hiện theo yêu cầu riêng giữa các cơ
quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp.
Điều 59. Bảo đảm sự
toàn vẹn và tính pháp lý của thông tin, dữ liệu môi trường trong cơ sở dữ liệu
môi trường các cấp
1. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu môi trường
của các bộ, cơ quan ngang bộ và cấp tỉnh chịu trách nhiệm về tính chính xác và
kịp thời cập nhật thông tin, dữ liệu được cung cấp cho cơ sở dữ liệu môi trường
quốc gia.
2. Việc kết nối, chia sẻ, liên thông giữa
cơ sở dữ liệu môi trường của bộ, cơ quan ngang bộ, cấp tỉnh với cơ sở dữ liệu
môi trường quốc gia được thực hiện thông qua tài khoản kết nối với hình thức định
danh và xác thực phù hợp theo quy định của pháp luật.
3. Việc tạo mới, sửa đổi và xóa bỏ thông
tin, dữ liệu phải được lưu trữ lịch sử với khả năng truy vết gói tin đã được
xác thực bằng chữ ký số trên dữ liệu chia sẻ giữa các cơ sở dữ liệu môi trường.
4. Bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu
trong quá trình kết nối chia sẻ giữa cơ sở dữ liệu môi trường của bộ, cơ quan
ngang bộ và cấp tỉnh với cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia. Trong trường hợp
không bảo đảm tính toàn vẹn thì phải cập nhật lại thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ
liệu gốc trước khi thực hiện lại quá trình kết nối, chia sẻ.
5. Việc sử dụng dữ liệu mở do cơ quan quản
lý thông tin, dữ liệu môi trường cung cấp được thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối
và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
6. Thông tin, dữ liệu môi trường là đối
tượng được pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả theo quy
định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Việc sử dụng thông tin dữ liệu môi trường
phải tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ và quy định tại Điều 101 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
Điều 60. Thông tin, dữ
liệu cơ bản của cơ sở dữ liệu môi trường
1. Thông tin, dữ liệu cơ bản của cơ sở dữ
liệu môi trường quốc gia và cấp tỉnh theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Căn cứ thông tin, dữ liệu cơ bản của
cơ sở dữ liệu môi trường quy định tại khoản 1 Điều này và yêu cầu quản lý, cơ
quan chủ quản của cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia và cấp tỉnh quyết định việc
mở rộng thông tin cần quản lý đối với cơ sở dữ liệu môi trường của mình.
3. Căn cứ thông tin, dữ liệu cơ bản của
cơ sở dữ liệu môi trường quy định tại khoản 1 Điều này và phạm vi quản lý, các
bộ, cơ quan ngang bộ quyết định cấu trúc thông tin của cơ sở dữ liệu môi trường
của bộ, cơ quan ngang bộ.
4. Cơ quan quản lý và vận hành cơ sở dữ
liệu môi trường quốc gia có trách nhiệm xây dựng các hướng dẫn kỹ thuật chi tiết
về xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường.
Điều 61. Dữ liệu danh mục
dùng chung của cơ sở dữ liệu môi trường
1. Dữ liệu danh mục dùng chung là dữ liệu
về các danh mục, bảng mã phân loại được sử dụng chung trong các cơ sở dữ liệu
môi trường bảo đảm việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu đồng bộ, thống nhất.
Dữ liệu danh mục dùng chung bao gồm:
a) Dữ liệu danh mục dùng chung của hệ thống
thông tin quản lý danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ
phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam;
b) Dữ liệu danh mục dùng chung của ngành
tài nguyên và môi trường và dữ liệu danh mục dùng chung của lĩnh vực môi trường.
2. Cơ quan quản lý và vận hành cơ sở dữ
liệu môi trường quốc gia quản lý thống nhất và định kỳ cập nhật dữ liệu danh mục
dùng chung theo yêu cầu thực tế.
3. Danh mục dùng chung của cơ sở dữ liệu
môi trường các cấp theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Dữ liệu danh mục dùng chung được chia
sẻ với hệ thống thông tin quản lý danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan
nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam.
Điều 62. Dữ liệu chia sẻ
mặc định của cơ sở dữ liệu môi trường
1. Dữ liệu chia sẻ mặc định trong cơ sở
dữ liệu môi trường là các dữ liệu chứa các thông tin cơ bản được chia sẻ giữa
các cơ sở dữ liệu môi trường các cấp theo phương thức chia sẻ mặc định. Dữ liệu
chia sẻ mặc định bao gồm dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu chủ
trong cơ sở dữ liệu của bộ, cơ quan ngang bộ, cấp tỉnh, dữ liệu danh mục dùng
chung, dữ liệu đặc tả và các dữ liệu chia sẻ khác.
2. Dữ liệu chủ về môi trường là những dữ
liệu chứa thông tin cơ bản nhất để định danh và xác định các đối tượng quản lý cốt
lõi trong cơ sở dữ liệu môi trường.
3. Dữ liệu đặc tả (metadata) là dữ liệu
mô tả đặc điểm, phạm vi và nguồn gốc của dữ liệu trong cơ sở dữ liệu môi trường.
Dữ liệu đặc tả thực hiện theo hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường
và các hướng dẫn kỹ thuật hiện hành có liên quan về dữ liệu đặc tả.
4. Cơ quan quản lý và vận hành cơ sở dữ
liệu môi trường quốc gia quy định cấu trúc mã định danh của các dữ liệu chủ, sử
dụng thống nhất giữa tất cả các cơ sở dữ liệu môi trường các cấp trên phạm vi
toàn quốc, bảo đảm tính duy nhất cho mỗi đối tượng dữ liệu chủ.
5. Dữ liệu chia sẻ mặc định của cơ sở dữ
liệu môi trường các cấp bao gồm dữ liệu danh mục dùng chung được quy định tại Điều 61 Thông tư này, dữ liệu chủ và dữ liệu chia sẻ mặc định
khác theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này.
Mục 3. BÁO CÁO CÔNG TÁC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 63. Xây dựng báo
cáo công tác bảo vệ môi trường
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức xây
dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Ban quản lý khu kinh tế, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu công nghiệp tổ chức xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi
trường theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở
Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên
quan tổ chức xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư
này.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng
báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư
này.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng
báo cáo công tác bảo vệ môi trường trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội theo
trình tự như sau:
a) Xây dựng dự thảo báo cáo công tác bảo
vệ môi trường trên phạm vi cả nước trên cơ sở đánh giá, tổng hợp kết quả thực
hiện công tác bảo vệ môi trường của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
b) Tổ chức lấy ý kiến các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về dự thảo báo cáo công tác bảo vệ môi trường
trên phạm vi cả nước;
c) Nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý, hoàn thiện dự thảo báo cáo trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội theo quy
định.
Điều 64. Đánh giá kết
quả công tác bảo vệ môi trường
1. Căn cứ nhiệm vụ bảo vệ môi trường được
giao, bộ, cơ quan ngang bộ tự đánh giá kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi
trường và xây dựng báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường của
mình, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 02 hàng năm để tổng hợp,
trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội.
2. Việc đánh giá kết quả công tác bảo vệ
môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:
a)[28] Căn cứ yêu cầu bảo vệ
môi trường và nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo từng giai đoạn,
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn đánh giá kết
quả công tác bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Mức độ hài lòng của người dân về chất lượng
môi trường sống là một trong các nội dung của bộ chỉ số đánh giá công tác bảo vệ
môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tự đánh giá
kết quả công tác bảo vệ môi trường theo bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn đánh
giá kết quả công tác bảo vệ môi trường, chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy
đủ của thông tin, số liệu và kết quả tự đánh giá;
c)[29] (được bãi bỏ)
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập
hội đồng đánh giá kết quả công tác bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Thành phần của hội đồng có đại diện các bộ, cơ quan ngang bộ, đại diện cơ quan,
tổ chức, chuyên gia và nhà khoa học có liên quan;
đ) Trên cơ sở kết quả đánh giá của hội đồng,
Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, phê duyệt, công bố kết quả đánh giá công
tác bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 65. Hình thức,
phương thức gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường
1. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường được
thể hiện bằng một trong các hình thức sau:
a) Báo cáo bằng văn bản giấy, có chữ ký
của người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và bản điện tử (file.doc). Các biểu
mẫu tổng hợp số liệu kèm theo báo cáo phải được đóng dấu giáp lai. Báo cáo theo
hình thức này được gửi theo phương thức quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản
2 Điều này;
b) Báo cáo bằng văn bản điện tử theo thể
thức định dạng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc được số hóa từ
văn bản giấy, có chữ ký điện tử của người có thẩm quyền và đóng dấu điện tử của
đơn vị. Báo cáo theo hình thức này được gửi theo phương thức quy định tại điểm
a và điểm b khoản 2 Điều này.
2. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo
cáo bằng một trong các phương thức sau:
a) Gửi qua trục liên thông văn bản quốc
gia;
b) Gửi qua hệ thống thông tin báo cáo của
địa phương và Bộ Tài nguyên và Môi trường;
c) Gửi, nhận trực tiếp;
d) Gửi, nhận qua dịch vụ bưu chính;
đ) Gửi, nhận qua Fax;
e) Gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử;
g) Phương thức khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 66. Nội dung, hình
thức và thời gian gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ
1. Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi
trường:
a) Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi
trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng
phải có giấy phép môi trường theo quy định tại Mẫu
số 05.A Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi
trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng
phải đăng ký môi trường theo quy định tại Mẫu số
05.B Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Đối tượng được miễn đăng ký
môi trường theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP thì không phải
thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường;
c) Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi
trường của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư
này.
2.[30] Thời gian gửi báo cáo
công tác bảo vệ môi trường: Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ báo cáo các cơ quan quy định tại khoản 5 Điều này về công tác bảo vệ môi trường
định kỳ hằng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo; chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ
tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp báo cáo các
cơ quan quy định tại khoản 5 Điều này về công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng
năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) trước ngày
20 tháng 01 của năm tiếp theo.
3. Hình thức báo cáo công tác bảo vệ môi
trường: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường được thể hiện bằng một trong
các hình thức sau:
a)[31] Báo cáo bằng văn bản
giấy, có chữ ký của người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị. Các biểu mẫu tổng
hợp số liệu kèm theo báo cáo phải được đóng dấu giáp lai. Báo cáo theo hình thức
này được gửi theo phương thức quy định tại các điểm b, c, và d khoản 4 Điều này;
b) Báo cáo bằng văn bản điện tử theo thể
thức định dạng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc được số hóa từ
văn bản giấy, có chữ ký điện tử của người có thẩm quyền và đóng dấu điện tử của
đơn vị. Báo cáo theo hình thức này được gửi theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản
4 Điều này.
4. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo
cáo bằng một trong các phương thức sau:
a) Gửi qua hệ thống thông tin môi trường
các cấp hoặc hệ thống thông tin khác của địa phương;
b) Gửi, nhận trực tiếp;
c) Gửi, nhận qua dịch vụ bưu chính;
d) Gửi, nhận qua Fax;
đ) Gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử;
e) Phương thức khác theo quy định của
pháp luật.
5. Gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường:
a) Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường đến các cơ quan sau:
Cơ quan cấp giấy phép môi trường (đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1
Điều này) hoặc cơ quan tiếp nhận đăng ký môi trường (đối với đối tượng quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này); Sở Tài nguyên và Môi trường (nơi dự án đầu tư, cơ
sở có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ); Ủy ban nhân dân cấp huyện; chủ
đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung hoặc cụm công nghiệp (đối với các cơ sở nằm trong khu kinh tế, khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp);
b) Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ
tầng kỹ thuật khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung gửi báo cáo công tác
bảo vệ môi trường đến các cơ quan theo quy định tại điểm m khoản 4 Điều 51 Luật
Bảo vệ môi trường;
c) Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường đến các cơ
quan theo quy định tại điểm 1 khoản 3 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường.
6. Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có trách nhiệm gửi báo cáo
theo quy tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và thực hiện việc lưu giữ các tài
liệu liên quan đến báo cáo tại cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối chiếu
khi thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
7. Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thực hiện báo cáo công tác
bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm theo các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.
Báo cáo công tác bảo vệ môi trường đột xuất được thực hiện theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Mục 4. BÁO CÁO HIỆN TRẠNG
MÔI TRƯỜNG
Điều 67. Phương pháp lập
báo cáo hiện trạng môi trường
1. Báo cáo hiện trạng môi trường quốc
gia và địa phương được lập theo mô hình Động lực - Sức ép - Hiện trạng - Tác động
- Đáp ứng (mô hình DPSIR). Mô hình DPSIR là mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗ
giữa Động lực D (phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường) - Sức ép
- P (các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường) - Hiện trạng
- S (hiện trạng chất lượng môi trường) - Tác động - I (tác động của ô nhiễm môi
trường đối với sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và môi
trường sinh thái) - Đáp ứng - R (các đáp ứng của nhà nước và xã hội để bảo vệ
môi trường).
2. Báo cáo hiện trạng môi trường của các
bộ, cơ quan ngang bộ được lồng ghép vào báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo
vệ môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều 63 Thông tư này.
Điều 68. Trách nhiệm và
kinh phí lập báo cáo hiện trạng môi trường
1. Trách nhiệm lập báo cáo hiện trạng
môi trường:
a) Cơ quan được giao lập báo cáo hiện trạng
môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường
lập báo cáo tổng quan và báo
cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều
120 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo tông quan và báo cáo chuyên đề về hiện trạng
môi trường của địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Bảo vệ môi
trường.
2. Kinh phí lập báo cáo tổng quan và báo
cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường sử dụng nguồn ngân sách sự nghiệp môi
trường theo quy định hiện hành.
Điều 69. Tổ chức lập
báo cáo hiện trạng môi trường
1. Đề xuất, phê duyệt chủ đề báo cáo
chuyên đề về môi trường:
a) Căn cứ những vấn đề bức xúc về môi
trường và công tác quản lý nhà nước về môi trường, Cơ quan được giao lập báo
cáo hiện trạng môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất, trình
Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt chủ đề báo cáo chuyên đề về môi trường quốc
gia trước năm lập báo cáo;
b) Căn cứ những vấn đề bức xúc về môi
trường và công tác quản lý nhà nước về môi trường của địa phương, Sở Tài nguyên
và Môi trường đề xuất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ đề báo cáo
chuyên đề về môi trường của địa phương trước năm lập báo cáo.
2. Nguồn thông tin phục vụ lập báo cáo
hiện trạng môi trường:
a) Thông tin môi trường từ các báo cáo tổng
quan và báo cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo tổng quan
và báo cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường của địa phương đã được phê duyệt;
b) Thông tin từ các niên giám thống kê
quốc gia, ngành và địa phương;
c) Kết quả các chương trình quan trắc môi trường;
d) Thông tin từ các bộ, cơ quan ngang bộ,
các sở, ban, ngành liên quan;
đ) Thông tin từ các nguồn khác: kết quả
của các chương trình nghiên cứu khoa học hoặc đề tài nghiên cứu khoa học cấp
nhà nước, cấp bộ và cấp tỉnh đã được nghiệm thu;
e) Thông tin từ các chương trình điều
tra, khảo sát bổ sung về những vấn đề môi trường chuyên đề nhằm mục đích hỗ trợ
dữ liệu cho công tác lập báo cáo hiện trạng môi trường.
3. Tham vấn các bên liên quan về dự thảo
báo cáo:
a) Căn cứ tình hình thực tế, cơ quan được
giao lập báo cáo hiện trạng môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Sở Tài nguyên và Môi trường có thể lựa chọn một hoặc nhiều hình thức tham vấn:
họp chuyên gia; hội thảo, lấy ý kiến các bên, các cơ quan, tổ chức có liên
quan; xin ý kiến bằng văn bản;
b) Việc xin ý kiến bằng văn bản quy định
tại điểm a khoản này được thực hiện như sau: dự thảo báo cáo hiện trạng môi trường
quốc gia được gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và các đơn vị có liên quan; dự thảo báo cáo hiện trạng môi trường địa phương được
gửi xin ý kiến các sở, ban ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa
phương.
Điều 70. Cấu trúc, nội
dung báo cáo hiện trạng môi trường
1. Nội dung chính của báo cáo hiện trạng
môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Cấu trúc, nội dung của báo cáo tống
quan và báo cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường quốc gia và địa phương theo
quy định tại Mẫu số 07 và Mẫu số 08 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Trong quá trình lập báo cáo, trên cơ
sở thực tế, áp dụng toàn bộ hoặc lược bỏ những nội dung không liên quan; giữ
nguyên hoặc sắp xếp lại trật tự cấu trúc nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung
quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 71. Trình, phê duyệt
báo cáo hiện trạng môi trường
1. Cơ quan được giao lập báo cáo hiện trạng
môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường phê duyệt báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên
đề về môi trường quốc gia.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt báo cáo hiện trạng môi trường địa phương, báo
cáo chuyên đề về môi trường của địa phương.
Chương VI
MỘT
SỐ NỘI DUNG KHÁC
Điều 72. Lập, phê duyệt
kế hoạch phục hồi môi trường sau sự cố môi trường
1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở gây sự cố môi
trường có trách nhiệm lập kế hoạch phục hồi môi trường đối với sự cố môi trường
cấp cơ sở ngay sau khi kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố. Kế hoạch phục
hồi môi trường phải được gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố trước
khi tổ chức thực hiện ít nhất 03 ngày để kiểm tra, giám sát.
2. Việc lập, phê duyệt kế hoạch phục hồi
môi trường đối với sự cố môi trường cấp tỉnh, cấp huyện, cấp quốc gia được thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 73. Nội dung kế hoạch
phục hồi môi trường
1. Kế hoạch phục hồi môi trường phải bảo
đảm đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Nội dung đánh giá hiện trạng môi trường
sau sự cố môi trường bao gồm:
a) Phạm vi, tính chất (loại hình), mức độ
ô nhiễm đối với nguồn nước mặt, nước ngầm (nếu có) của khu vực xảy ra sự cố;
b) Phạm vi, tính chất (loại hình), mức độ
ô nhiễm đối với môi trường đất của khu vực xảy ra sự cố;
c) Diện tích, độ phủ của hệ sinh thái rừng
tự nhiên, rạn san hô, thảm cỏ biển (nếu có) của khu vực xảy ra sự cố.
3. Hoạt động khảo sát, đánh giá hiện trạng
môi trường sau sự cố môi trường được thực hiện như sau:
a) Việc khảo sát, đánh giá phạm vi, tính
chất (loại hình), mức độ ô nhiễm đối với nguồn nước mặt, nước ngầm (nếu có) được
thực hiện thông qua chương trình quan trắc chất lượng môi trường theo quy định
về kỹ thuật quan trắc môi trường;
b) Việc khảo sát, đánh giá phạm vi, tính
chất (loại hình), mức độ ô nhiễm đối với môi trường đất được thực hiện thông
qua hoạt động điều tra, đánh giá sơ bộ và điều tra, đánh giá chi tiết theo quy
định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
c) Việc khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ
sinh thái rừng tự nhiên, rạn san hô, thảm cỏ biển được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản.
4. Giải pháp phục hồi môi trường phải
đáp ứng yêu cầu sau:
a) Giải pháp phục hồi chất lượng môi trường
đối với nguồn nước mặt, nước ngầm phải phù hợp với tính chất, mức độ, phạm vi ô
nhiễm của nguồn nước;
b) Giải pháp phục hồi ô nhiễm môi trường
đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP;
c) Giải pháp phục hồi diện tích, độ phủ
của hệ sinh thái rừng tự nhiên, rạn san hô, thảm cỏ biển phải phù hợp với quy định
của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản.
5. Chương trình quản lý, quan trắc, giám
sát trong thời gian phục hồi môi trường phải bảo đảm theo dõi được diễn biến chất
lượng môi trường theo từng giai đoạn phục hồi môi trường và được thực hiện như
sau:
a) Việc quan trắc, giám sát chất lượng
môi trường nước mặt, nước ngầm được thực hiện theo quy định về kỹ thuật quan trắc
môi trường;
b) Việc quan trắc, giám sát chất lượng
môi trường đất được thực
hiện theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 17 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
c) Việc quan trắc, đánh giá diện tích, độ
phủ của hệ sinh thái rừng tự nhiên, rạn san hô, thảm cỏ biển được thực hiện
theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản.
Điều 74. Kiểm tra, giám
sát, nghiệm thu hoàn thành kế hoạch phục hồi môi trường
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện kế
hoạch phục hồi môi trường có trách nhiệm lập báo cáo kết quả hoàn thành kế hoạch
phục hồi môi trường gửi cơ quan phê duyệt kế hoạch sau khi đã hoàn thành toàn bộ
các nội dung, yêu cầu của kế hoạch. Báo cáo kết quả hoàn thành kế hoạch phục hồi
môi trường là cơ sở để cơ quan phê duyệt kế hoạch xem xét, tổ chức nghiệm thu
hoàn thành kế hoạch phục hồi môi trường.
2. Việc kiểm tra, giám sát, nghiệm thu
hoàn thành kế hoạch phục hồi môi trường được thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 75. Biểu mẫu văn bản
về chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
1. Hợp đồng chi trả dịch vụ hệ sinh thái
tự nhiên theo hình thức trực tiếp theo quy định tại Mẫu
số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hợp đồng chi trả dịch vụ hệ sinh thái
tự nhiên theo hình thức ủy thác qua quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc Quỹ Bảo
vệ môi trường Việt Nam theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác của bên sử dụng theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư
này.
4. Bản kê nộp tiền chi trả dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư
này.
5. Tổng hợp kế hoạch nộp tiền chi trả dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên theo quy định tại Mẫu số
05 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Kế hoạch thu, chi tiền chi trả dịch vụ
hệ sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư
này.
7. Dự toán chi quản lý tiền chi trả dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên của quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác theo quy định tại
Mẫu số 07 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông
tư này.
8. Văn bản thông báo của cơ quan nhận ủy
thác cho bên cung ứng về số tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo quy
định tại Mẫu số 08 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều 76. Tiêu chí Nhãn
sinh thái Việt Nam
1. Tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam được
xây dựng trên cơ sở đánh giá tác động của toàn bộ vòng đời sản phẩm, dịch vụ từ
quá trình khai thác nguyên liệu, sản xuất, phân phối, sử dụng và tái chế sau
khi thải bỏ gây hại ít hơn cho môi trường so với sản phẩm cùng loại. Nội dung tiêu
chí Nhãn sinh thái Việt Nam theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Thông tư này.
2. Tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam là
căn cứ để đánh giá sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường, được công bố đối
với từng nhóm sản phẩm, dịch vụ.
Điều 77. Đánh giá sản
phẩm, dịch vụ đáp ứng bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam
1. Việc đánh giá sản phẩm, dịch vụ đáp ứng
bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam thực hiện theo trình tự sau: thành lập hội
đồng đánh giá; tiến hành khảo sát thực tế; họp hội đồng đánh giá; trong trường
hợp cần thiết, tổ chức đánh giá sự phù hợp với bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt
Nam.
2. Hội đồng đánh giá có tối thiểu 07
thành viên, trong đó: chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, ủy viên thư ký
là công chức của cơ quan được giao đánh giá; các ủy viên là đại diện bộ, cơ
quan ngang bộ có liên quan, chuyên gia có chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực
môi trường hoặc sản phẩm, dịch vụ đề nghị chứng nhận.
3. Hội đồng được tổ chức họp để đánh giá
hồ sơ đề nghị chứng nhận Nhãn sinh
thái Việt Nam khi có sự tham gia của tối thiểu 2/3 (hai phần ba) số thành viên.
4. Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đăng
ký chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đáp ứng bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam,
quyết định thành lập hội đồng, bản nhận xét của thành viên hội đồng và biên bản
họp hội đồng đánh giá sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam theo quy định
tại Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 và Mẫu số 05 Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều 78. Trách nhiệm
tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu [32]
1. Định mức chi phí tái chế hợp lý, hợp
lệ đối với một đơn vị khối lượng sản phẩm, bao bì (Fs) được quy định tại Phụ lục IXa ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu biểu thực hiện trách nhiệm tái chế
sản phẩm, bao bì:
a) Đăng ký kế hoạch tái chế đối với các
sản phẩm, bao bì theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục
IX ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao
bì (dành cho nhà sản xuất, nhập khẩu) theo quy định tại Mẫu số 02; Báo cáo kết quả tổ chức thực hiện tái
chế sản phẩm, bao bì được ủy quyền (dành cho bên được ủy quyền) theo quy định tại
Mẫu số 02a; Báo cáo kết quả tự thực hiện tái
chế sản phẩm, bao bì/kết quả thực hiện tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng
(dành cho nhà sản xuất, nhập khẩu tự thực hiện tái chế và đơn vị tái chế) theo
quy định tại Mẫu số 02b Phụ lục IX ban hành
kèm theo Thông tư này;
Các đơn vị tự thực hiện tái chế, đơn vị
được thuê tái chế theo hợp đồng cập nhật tiến độ thực hiện tái chế hằng tháng
trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia theo quy định tại Mẫu số 02c Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư
này. Thời điểm cập nhật trước ngày 20 của tháng tiếp theo;
c) Bản kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ
tái chế sản phẩm, bao bì theo quy định tại Mẫu số
03 Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Bản kê khai danh mục sản phẩm, hàng
hóa sản xuất, nhập khẩu đưa ra thị trường theo quy định tại mục I Mẫu số 05 Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư
này;
đ) Bản kê khai quy cách sản phẩm, bao bì
phải tái chế quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục IX
ban hành kèm theo Thông tư này. Bản kê khai này được nộp kèm theo Mẫu số 01 và Mẫu số
03 Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thông tin tiếp nhận đăng ký kế hoạch
tái chế, báo cáo kết quả tái chế; bản kê khai đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động
tái chế sản phẩm, bao bì và thông tin tài khoản tiếp nhận đóng góp tài chính hỗ
trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì:
a) Thông tin nơi tiếp nhận đăng ký kế hoạch
tái chế, báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì; bản kê khai đóng góp tài
chính hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì: gửi về Bộ Tài nguyên và Môi
trường bằng đường điện tử thông qua Hệ thống thông tin EPR quốc gia;
b) Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam cung cấp
thông tin tài khoản tiếp nhận và nội dung chuyển tiền đóng góp tài chính hỗ trợ
hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì theo quy định của pháp luật;
c) Tiền đóng góp để hỗ trợ hoạt động tái
chế sản phẩm, bao bì khi chưa giải ngân được gửi tại các ngân hàng thương mại,
bảo đảm bảo toàn vốn gốc và kịp thời giải ngân cho hoạt động tái chế được hỗ trợ.
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam tự quyết định, chịu trách nhiệm theo quy định của
pháp luật trong việc lựa chọn ngân hàng thương mại để gửi tiền.
Điều 79. Trách nhiệm
thu gom, xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu [33]
1. Mẫu biểu thực hiện trách nhiệm thu
gom, xử lý chất thải:
a) Bản kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ xử
lý chất thải theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục IX
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản kê khai danh mục sản phẩm, hàng
hóa sản xuất, nhập khẩu đưa ra thị trường theo quy định tại mục II Mẫu số 05 Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Thông tin nơi tiếp nhận bản kê khai
đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải và thông tin tài khoản tiếp
nhận tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải:
a) Thông tin tiếp nhận bản kê khai đóng
góp tài chính hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải: gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường
bằng đường điện tử thông qua Hệ thống thông tin EPR quốc gia;
b) Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam cung cấp
thông tin tài khoản tiếp nhận và nội dung chuyển tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động
xử lý chất thải theo quy định của pháp luật;
c) Tiền đóng góp để hỗ trợ hoạt động xử
lý chất thải khi chưa giải ngân được gửi tại các ngân hàng thương mại, bảo đảm
bảo toàn vốn gốc và kịp thời giải ngân cho hoạt động xử lý chất thải được hỗ trợ.
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam tự quyết định, chịu trách nhiệm theo quy định của
pháp luật trong việc lựa chọn ngân hàng thương mại để gửi tiền.
Điều 80. Mẫu quyết định
về kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường
Quyết định về kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Phụ lục
X ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 81. Thống kê, theo
dõi và công bố nguồn lực chi cho bảo vệ môi trường
1. Việc thống kê, theo dõi nguồn lực chi
cho bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BTNMT
ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chế
độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
2. Việc công bố nguồn lực chi cho bảo vệ
môi trường thực hiện cùng kỳ công bố các chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và
môi trường.
Chương VII
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN[34]
Điều 82. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận
nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như
sau:
“1. Khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu
tải của mỗi đoạn sông, hồ phải được đánh giá đối với từng thông số sau: COD,
BOD5, Amoni, tổng Ni-tơ, tổng Phốt-pho và các thông số quy định tại khoản
2 Điều này.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước
thải, sức chịu tải của sông
1. Nguyên tắc đánh giá khả năng tiếp nhận
nước thải, sức chịu tải của sông:
Khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải
của đoạn sông phụ thuộc vào chất ô nhiễm cần quan tâm, lưu lượng và tải lượng
chất ô nhiễm đi qua đoạn sông, mục đích sử dụng nguồn nước. Phương pháp đánh
giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của đoạn sông được dựa trên công
thức tổng quát liên hệ giữa các nguồn thải điểm, nguồn thải diện, nguồn thải tự
nhiên, lưu lượng chất ô nhiễm mất đi do các quá trình biến đổi xảy ra trong đoạn
sông và tải trọng chất ô nhiễm tại 2 mặt cắt của đoạn sông tại ngày bất kỳ
trong năm như sau:
Dp + Ldiff + LB - NP = Ly - Ly0
Trong đó:
a) Dp: tổng tải lượng chất ô
nhiễm của các nguồn điểm xả vào đoạn sông (kg/ngày);
b) Ldiff: tổng tải lượng chất
ô nhiễm của các nguồn diện xả vào đoạn sông (kg/ngày);
c) LB: tải lượng nền tự nhiên của chất ô
nhiễm đi vào đoạn sông (kg/ngày);
d) NP: tải lượng của chất ô nhiễm mất đi
do các quá trình biến đổi xảy ra trong đoạn sông (kg/ngày);
đ) Ly, Ly0: tải lượng
chất ô nhiễm tại các mặt cắt tương ứng ở hạ lưu và thượng lưu của đoạn sông
(kg/ngày).
2. Xây dựng các kịch bản tính toán:
a) Kịch bản cơ sở: lưu lượng của sông
theo dòng chảy tối thiểu (được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông
tư này), tải lượng chất ô nhiễm tại mặt cắt ở thượng lưu đoạn sông là tải lượng
của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của đoạn sông và được xác
định theo quy định tại Điều 11 Thông tư này, tải lượng chất ô nhiễm tại mặt cắt
ở hạ lưu đoạn sông là tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt và được
xác định theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;
b) Các kịch bản ứng với toàn bộ dải lưu
lượng của đoạn sông;
c) Các kịch bản theo yêu cầu chất lượng
nước trong tương lai.
Trong trường hợp chất lượng nước sông và
các điều kiện khác tương ứng với kịch bản cơ sở, khả năng tiếp nhận nước thải,
sức chịu tải của đoạn sông được tính toán như sau theo các phương pháp quy định
tại các khoản 3, 4 và 5 dưới đây.
3. Phương pháp đánh giá trực tiếp:
Công thức đánh giá: Ltn = (Ltđ
- Lnn) x FS
Trong đó:
a) Ltn: khả năng tiếp nhận nước
thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm, đơn vị tính là kg/ngày;
b) Ltđ: tải lượng tối đa của
từng thông số chất lượng nước mặt đối với đoạn sông và được xác định theo quy định
tại Điều 10 Thông tư này, đơn vị tính là kg/ngày;
c) Lnn: tải lượng của từng
thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của đoạn sông và được xác định
theo quy định tại Điều 11 Thông tư này, đơn vị tính là kg/ngày;
d) FS: hệ số an toàn, được
xem xét, lựa chọn trong khoảng từ 0,7 đến 0,9 trên cơ sở mức độ đầy đủ, tin cậy,
chính xác của các thông tin, số liệu sử dụng để đánh giá do cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải quy định tại khoản 1 Điều
15 Thông tư này xem xét, quyết định.
4. Phương pháp đánh giá gián tiếp:
Công thức đánh giá: Ltn = (Ltđ
- Lnn - Ltt) x FS + NPtđ
Trong đó:
a) Ltn: khả năng tiếp nhận nước
thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm, đơn vị tính là kg/ngày;
b) Ltd, FS: được
xác định theo quy định tại điểm b, điểm d khoản 3 Điều này;
c) Lnn: tải lượng của thông số
chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của đoạn sông và được xác định theo
quy định tại Điều 11 Thông tư này, đơn vị tính là kg/ngày;
d) Ltt: tải lượng thông số ô
nhiễm có trong nguồn nước thải và được xác định theo quy định tại Điều 12 Thông tư này, đơn vị tính là kg/ngày;
đ) NPtđ: tải lượng cực đại của
thông số ô nhiễm mất đi do các quá trình biến đổi xảy ra trong đoạn sông, đơn vị
tính là kg/ngày. Giá trị NPtđ phụ thuộc vào từng chất ô nhiễm và có
thể chọn giá trị bằng 0 đối với chất ô nhiễm có phản ứng làm giảm chất ô nhiễm này.
5. Đánh giá bằng phương pháp mô hình:
Căn cứ đặc điểm về dòng chảy của đoạn
sông, dòng sông hoặc của cả hệ thống sông, thông tin số liệu về dòng chảy, chất
lượng nước và các nguồn thải thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt khả năng tiếp
nhận nước thải, sức chịu tải quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này xem xét,
quyết định lựa chọn mô hình phù hợp để đánh giá. Mô hình để đánh giá phải được
hiệu chỉnh, kiểm định trước khi thực hiện việc đánh giá.
6. Kết quả đánh giá phải đáp ứng các yêu
cầu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Thông tư này.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Xác định tải lượng thông số ô
nhiễm có trong nguồn nước thải
1. Nguồn thải vào đoạn sông gồm 03 nguồn
chính: nguồn thải điểm, nguồn thải diện và nguồn thải tự nhiên. Tải lượng các
thông số ô nhiễm từ 03 nguồn này được ký hiệu tương ứng là Lt, Ld
và Ln.
Công thức xác định tổng tải lượng thông
số ô nhiễm có trong nguồn nước thải: Ltt = Lt + Ld
+ Ln.
2. Công thức xác định tải lượng chất ô
nhiễm từ nguồn thải điểm:
Lt = Ct x Qt
x 86,4
Trong đó:
a) Ct: kết quả phân tích
thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải xả vào đoạn sông và được xác định
theo quy định tại khoản 2 Điều này, đơn vị tính là mg/L;
b) Qt: lưu lượng lớn nhất của
nguồn nước thải xả vào đoạn sông và được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều
này, đơn vị tính là m3/s;
c) Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ
nguyên.
3. Kết quả phân tích thông số ô nhiễm có
trong nguồn nước thải được xác định trên cơ sở giá trị trung bình của kết quả
phân tích ít nhất 10 mẫu nước thải với tần suất lấy mẫu 03 ngày/mẫu. Trường hợp
nguồn nước thải đã được quan trắc theo quy định của pháp luật thì xem xét sử dụng
số liệu quan trắc này để đánh giá.
4. Lưu lượng lớn nhất của nguồn nước thải
được xác định trên cơ sở kết quả quan trắc lưu lượng của nguồn nước thải theo
quy định của pháp luật hoặc lưu lượng lớn nhất được ghi trong giấy phép xả nước
thải vào nguồn nước hoặc giấy phép môi trường, hồ sơ pháp lý về bảo vệ môi trường
do cơ quan có thẩm quyền cấp.
5. Trường hợp có nhiều nguồn nước thải xả
vào đoạn sông thì việc xác định tải lượng thông số ô nhiễm được thực hiện đối với
từng nguồn nước thải.
6. Các giá trị Ld và Ln
được xác định trên cơ sở xem xét gộp dựa vào phương trình cân bằng vật chất tại
khoản 1 Điều 9 Thông tư này và tương ứng với lưu lượng
nước sông ứng với kịch bản cơ sở như quy định tại khoản 2 Điều
9 Thông tư này.
7. Trường hợp quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội mà đã xác định được nguồn nước thải, lưu lượng, thông số ô nhiễm
dự kiến xả vào đoạn sông đánh giá thì xem xét, xác định thêm tải lượng của từng thông số ô nhiễm.
Giá trị của từng thông số ô nhiễm để đánh giá được xác định trên cơ sở giá trị
giới hạn quy định tại quy chuẩn kỹ thuật về nước thải.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như
sau:
“2. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều
tra, đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của các sông, hồ là
nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia, lấy ý kiến các Bộ: Công Thương, Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như
sau:
“2. Việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước
thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ được thực hiện theo thời kỳ của kế
hoạch quản lý chất lượng nước mặt theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường hoặc
do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của
nguồn nước quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này xem xét, quyết định việc
đánh giá lại khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước khi có một
trong các trường hợp sau:
a) Có sự điều chỉnh quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội liên quan đến mục đích sử dụng nước, hoạt động xả nước thải
vào nguồn nước;
b) Có dự án, công trình khai thác, sử dụng
nước, xả nước thải vào nguồn nước mới mà làm thay đổi lớn đến chế độ dòng chảy,
chất lượng nước sông, hồ;
c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.”
Điều 83. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Các mã chất thải nguy hại số 01 04
07, 02 05 01, 03 01 08, 03 02 08, 03 03 08, 03 04 08, 03 05 08, 03 06 08, 03 07
08, 04 02 04, 10 02 03, 12 06 06, 12 06 07, 12 06 08, 12 07 05 tại Danh mục mã
chất thải nguy hại ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng
6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy
hại được thay thế bằng mã chất thải nguy hại số 12 06 05 quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Cơ sở đã đăng ký chủ nguồn thải chất
thải nguy hại có các mã chất thải nguy hại quy định tại khoản 1 Điều này trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng các mã chất thải
nguy hại này và được phép chuyển giao cho cơ sở xử lý chất thải nguy hại được cấp
phép xử lý mã chất thải nguy hại số 12 06 05 cho đến khi được cấp giấy phép môi
trường hoặc đăng ký môi trường.
3. Cơ sở đã được cấp giấy phép xử lý chất
thải nguy hại (giấy phép môi trường thành phần) có các mã chất thải nguy hại
quy định tại khoản 1 Điều này trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì
được tiếp tục thu gom, xử lý các mã chất thải nguy hại này và mã chất thải nguy
hại số 12 06 05 cho đến khi giấy phép môi trường thành phần hết hiệu lực.
4. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành, chủ nguồn thải chất thải nguy hại, cơ sở xử lý chất thải nguy hại sử
dụng mã chất thải nguy hại số 12 06 05 cho các mã chất thải quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều 84. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 10 tháng 01 năm 2022.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành, các thông tư sau hết hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 19/2015/TT-BTNMT ngày 23
tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc
thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và mẫu giấy chứng nhận;
b) Thông tư số 22/2015/TT-BTNMT ngày 28
tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ
môi trường trong sử dụng dung dịch khoan; quản lý chất thải và quan trắc môi
trường đối với các hoạt động dầu khí trên biển;
c) Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30
tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường
khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao;
d) Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30
tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải
nguy hại;
đ) Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30
tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi
môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;
e) Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29
tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo hiện trạng
môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường;
g) Thông tư số 19/2016/TT-BTNMT ngày 24
tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo công tác
bảo vệ môi trường;
h) Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14
tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường
cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ;
i) Thông tư số 34/2017/TT-BTNMT ngày 04
tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thu hồi,
xử lý sản phẩm thải bỏ;
k) Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31
tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan
trắc môi trường.
3. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành, mục 2.2.1 của QCVN 36:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dung
dịch khoan và mùn khoan thải từ các công trình dầu khí trên biển ban hành kèm
theo Thông tư số 42/2010/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hết
hiệu lực thi hành.
Điều 85. Trách nhiệm thực
hiện
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông
tư này.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực
hiện Thông tư này tại địa phương.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Sở NN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở TN&MT Thành phố Hồ Chí Minh;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, MT.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê
Công Thành
|
PHỤ
LỤC
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường)
|
PHỤ LỤC I.
CÁC MẪU BIỂU VỀ BẢO VỆ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG, DI SẢN THIÊN NHIÊN
|
|
Mẫu số 01
|
Tiêu chí xác định mức độ ô nhiễm của khu
vực ô nhiễm môi trường đất và tính điểm đánh giá các tiêu chí của khu vực ô
nhiễm môi trường đất
|
|
Mẫu số 02
|
Nội dung báo cáo điều tra, đánh giá sơ
bộ chất lượng môi trường đất
|
|
Mẫu số 03
|
Nội dung báo cáo điều tra, đánh giá
chi tiết khu vực môi trường đất ô nhiễm
|
|
Mẫu số 04[35]
|
Danh mục khu vực bị ô nhiễm môi trường
đất đặc biệt nghiêm trọng do lịch sử để lại hoặc không xác định được đối tượng
gây ô nhiễm
|
|
Mẫu số 05
|
Cấu trúc và nội dung phương án xử lý,
cải tạo và phục hồi môi trường đất
|
|
Mẫu số 06
|
Văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập
di sản thiên nhiên khác theo điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo xác lập di sản thiên nhiên
khác theo điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường
|
|
Mẫu số 08
|
Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá di
sản thiên nhiên
|
|
Mẫu số 09
|
Nội dung quy chế quản lý và bảo vệ môi
trường di sản thiên nhiên
|
|
Mẫu số 10[36]
|
Nội dung kế hoạch quản lý và bảo vệ
môi trường di sản thiên nhiên
|
|
PHỤ LỤC II.
CÁC MẪU BIỂU VỀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG,
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG VÀ ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
|
|
Mẫu số 01
|
Nội dung đánh giá môi trường chiến lược
của chiến lược, quy hoạch 01a. Nội dung đánh giá môi trường chiến lược của
chiến lược 01b[37]. Nội dung báo cáo đánh giá môi trường
chiến lược của quy hoạch
|
|
Mẫu số 02[38]
|
Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường
|
|
Mẫu số 03[39]
|
Quyết định thành lập hội đồng thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường
|
|
Mẫu số 04
|
4.[40] Nội dung của báo
cáo đánh giá tác động môi trường
4a.[41] Biên bản họp tham vấn
cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp
4b. Văn bản của cơ quan thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường lấy ý kiến cơ quan nhà nước quản lý công
trình thủy lợi
4c. Văn bản trả lời của cơ quan nhà nước
quản lý công trình thủy lợi về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường
|
|
Mẫu số 05
|
Biên bản khảo sát thực tế khu vực thực
hiện dự án
|
|
Mẫu số 06[42]
|
Bản nhận xét báo cáo đánh giá tác động
môi trường
|
|
Mẫu số 07
|
Phiếu thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường
|
|
Mẫu số 08
|
Biên bản phiên họp của hội đồng thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường
|
|
Mẫu số 09[43]
|
Thông báo kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường
|
|
Mẫu số 09a[44]
|
Đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo cáo đánh giá tác động môi trường của Chủ dự án
|
|
Mẫu số 10[45]
|
Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
|
|
Mẫu số 11
|
Nội dung phương án cải tạo, phục hồi
môi trường trong khai thác khoáng sản
|
|
Mẫu số 12
|
Văn bản đề nghị thẩm định phương án cải
tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
|
|
Mẫu số 13
|
Quyết định thành lập hội đồng thẩm định
phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
|
|
Mẫu số 14
|
Biên bản phiên họp của hội đồng thẩm định
phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
|
|
Mẫu số 15
|
Biên bản nhận xét phương án cải tạo,
phục hồi môi trường
|
|
Mẫu số 16
|
Phiếu thẩm định phương án cải tạo, phục
hồi môi trường
|
|
Mẫu số 17
|
Thông báo kết quả thẩm định phương án
cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
|
|
Mẫu số 18
|
Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
phương án cải tạo, phục hồi môi trường của dự án, cơ sở
|
|
Mẫu số 19
|
Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục
hồi môi trường
|
|
Mẫu số 20
|
Hướng dẫn nội dung cải tạo, phục hồi
môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
|
|
Mẫu số 21
|
Phương pháp tính và dự toán chi phí cải
tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
|
|
Mẫu số 22[46]
|
Quyết định thành lập hội đồng thẩm định
cấp/cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư
|
|
Mẫu số 23[47]
|
(được bãi bỏ)
|
|
Mẫu số 24[48]
|
Quyết định thành lập đoàn kiểm tra cấp/cấp
lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở
|
|
Mẫu số 25[49]
|
(được bãi bỏ)
|
|
Mẫu số 26
|
Văn bản thông báo kế hoạch khảo sát thực
tế trong trường hợp cấp giấy phép môi trường trường cho dự án đầu tư không
thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
|
|
Mẫu số 27
|
Biên bản khảo sát thực tế khu vực thực
hiện dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi
trường
|
|
Mẫu số 28[50]
|
Biên bản họp hội đồng thẩm định cấp/cấp
lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư
|
|
Mẫu số 29[51]
|
Biên bản kiểm tra cấp/cấp lại giấy
phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở
|
|
Mẫu số 30[52]
|
Bản nhận xét của thành viên hội đồng
thẩm định cấp/cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư
|
|
Mẫu số 31[53]
|
Phiếu thẩm định của thành viên hội đồng
thẩm định cấp/cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư
|
|
Mẫu số 32[54]
|
Bản nhận xét của thành viên đoàn kiểm
tra cấp/cấp lại giấy phép môi của dự án đầu tư, cơ sở
|
|
Mẫu số 33
|
Văn bản thông báo hoàn thiện hoặc trả
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư
|
|
Mẫu số 34[55]
|
(được bãi bỏ)
|
|
Mẫu số 35[56]
|
Văn bản thông báo của cơ quan cấp giấy
phép môi trường về việc điều chỉnh loại, khối lượng chất thải nguy hại được
phép xử lý hoặc khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản
xuất
|
|
Mẫu số 36
|
Văn bản tham vấn ý kiến của cơ quan
nhà nước quản lý công trình thủy lợi trong quá trình cấp/cấp lại giấy phép
môi trường của dự án đầu tư, cơ sở
|
|
Mẫu số 37[57]
|
Văn bản tham vấn ý kiến cơ quan, tổ chức,
chuyên gia trong quá trình cấp/cấp lại giấy phép môi trường
|
|
Mẫu số 38
|
Văn bản trả lời của cơ quan nhà nước
quản lý công trình thủy lợi
|
|
Mẫu số 39[58]
|
Văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức,
chuyên gia được tham vấn trong quá trình cấp/cấp lại giấy phép môi trường
|
|
Mẫu số 40[59]
|
Giấy phép môi trường
|
|
Mẫu số 41[60]
|
Giấy phép môi trường điều chỉnh
|
|
Mẫu số 42[61]
|
Quyết định thu hồi giấy phép môi trường
|
|
Mẫu số 43
|
Văn bản thông báo kế hoạch vận hành thử
nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư
|
|
Mẫu số 44
|
Quyết định cử cán bộ, công chức kiểm
tra thực tế công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư, cơ sở trong quá
trình vận hành thử nghiệm đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản
4 Điều 46 Luật bảo vệ môi trường
|
|
Mẫu số 44a[62]
|
Quyết định thành lập đoàn kiểm tra thực
tế quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư,
cơ sở
|
|
Mẫu số 45
|
Biên bản kiểm tra, giám sát vận hành
thử nghiệm công trình xử lý chất thải của cán bộ, công chức
|
|
Mẫu số 46
|
Biên bản kiểm tra việc vận hành thử
nghiệm công trình xử lý chất thải đối với dự án đầu tư, cơ sở sử dụng phế liệu
làm nguyên liệu sản xuất, dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
|
|
Mẫu số 47[63]
|
Văn bản đăng ký môi trường của chủ dự
án đầu tư, cơ sở
|
|
PHỤ LỤC III: MẪU
BIỂU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ KIỂM SOÁT CÁC CHẤT Ô NHIỄM KHÁC
|
|
Mẫu số 01[64]
|
Danh mục chất thải nguy hại, chất thải
công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường
|
|
Mẫu số 02
|
Phương pháp tính và dự toán chi phí cải
tạo môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
|
|
Mẫu số 03
|
Biên bản bàn giao chất thải rắn công
nghiệp thông thường
|
|
Mẫu số 04[65]
|
Chứng từ chất thải nguy hại
|
|
Mẫu số 05
|
Đơn đăng ký vận chuyển xuyên biên giới
chất thải nguy hại
|
|
Mẫu số 06
|
Văn bản chấp thuận vận chuyển xuyên
biên giới chất thải nguy hại
|
|
Mẫu số 06a[66]
|
Kế hoạch quản lý môi trường của cơ sở
thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
|
|
Mẫu số 07
|
Quyết định thành lập đoàn đánh giá
năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với
phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
|
|
Mẫu số 08
|
Bản nhận xét, đánh giá năng lực của tổ
chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập
khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
|
|
Mẫu số 09
|
Biên bản đánh giá năng lực của tổ chức
đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu
từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
|
|
Mẫu số 10[67]
|
Quyết định thành lập đoàn kiểm tra
đánh giá hồ sơ đăng ký miễn trừ các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP)
|
|
Mẫu số 11[68]
|
Biên bản kiểm tra, đánh giá hồ sơ đăng
ký miễn trừ các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP)
|
|
Mẫu số 12[69]
|
Quyết định thành lập đoàn kiểm tra,
đánh giá sự phù hợp đối với chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
|
|
Mẫu số 13[70]
|
Biên bản kiểm tra, đánh giá sự phù hợp
đối với chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản
phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
|
|
Mẫu số 14[71]
|
Văn bản thông báo kết quả kiểm tra,
đánh giá sự phù hợp đối với chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
|
|
Mẫu số 15[72]
|
Thông báo nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, sản phẩm hoàn chỉnh không có bao bì thương phẩm
|
|
PHỤ LỤC IV. MẪU
BIỂU VỀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
|
|
Mẫu số 01
|
Quyết định thành lập hội đồng thẩm định
điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
|
|
Mẫu số 02
|
Phiếu đánh giá, kiểm tra của thành
viên hội đồng thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
|
|
Mẫu số 03
|
Biên bản đánh giá, kiểm tra tại tổ chức
hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
|
|
Mẫu số 04
|
Bản nhận xét của thành viên hội đồng
thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
|
|
Mẫu số 05
|
Phiếu đánh giá, thẩm định tại phiên họp
chính thức của hội đồng thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường
|
|
Mẫu số 06
|
Biên bản phiên họp của hội đồng thẩm định
điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
|
|
Mẫu số 07[73]
|
Báo cáo việc đáp ứng các quy định về
năng lực, thiết bị quan trắc, bảo đảm chất lượng số liệu quan trắc
|
|
Mẫu số 08
|
Vị trí, thời gian, tần suất, thông số
quan trắc môi trường đối với các hoạt động dầu khí ngoài khơi
|
|
Mẫu số 09
|
Văn bản thông báo miễn quan trắc định
kỳ của dự án, cơ sở
|
|
Mẫu số 10
|
Văn bản thông báo kết quả quan trắc của
dự án, cơ sở vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
|
|
PHỤ LỤC V. MẪU
BIỂU VỀ THÔNG TIN, DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG
|
|
Mẫu số 01
|
Thông tin, dữ liệu cơ bản của cơ sở dữ
liệu môi trường quốc gia và cấp tỉnh
|
|
Mẫu số 02
|
Danh mục dùng chung của cơ sở dữ liệu
môi trường các cấp
|
|
Mẫu số 03
|
Dữ liệu chủ và dữ liệu chia sẻ mặc định
khác của cơ sở dữ liệu môi trường các cấp
|
|
PHỤ LỤC VI. MẨU
BIỂU VỀ BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
|
|
Mẫu số 01[74]
|
Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của
Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của
Ban quản lý khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
Mẫu số 03[75]
|
Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo
vệ môi trường của bộ, cơ quan ngang bộ
|
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của
chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Mẫu số 05.A[76]: áp dụng đối
với cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường
Mẫu số 05.B[77]: áp dụng đối
với cơ sở thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường
|
|
Mẫu số 06
|
Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của
chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung hoặc cụm công nghiệp
|
|
Mẫu số 07
|
Cấu trúc, nội dung báo cáo tổng quan về
hiện trạng môi trường quốc gia và địa phương
|
|
Mẫu số 08
|
Cấu trúc, nội dung báo cáo chuyên đề về
hiện trạng môi trường quốc gia
và địa phương
|
|
PHỤ LỤC VII. MẪU
BIỂU VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN
|
|
Mẫu số 01
|
Hợp đồng chi trả dịch vụ hệ sinh thái
tự nhiên theo hình thức trực tiếp
|
|
Mẫu số 02[78]
|
Hợp đồng chi trả dịch vụ hệ sinh thái
tự nhiên theo hình thức ủy thác
|
|
Mẫu số 03
|
Kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác
|
|
Mẫu số 04
|
Bản kê nộp tiền chi trả dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác
|
|
Mẫu số 05
|
Tổng hợp kế hoạch nộp tiền chi trả dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác
|
|
Mẫu số 06
|
Kế hoạch thu, chi tiền chi trả dịch vụ
hệ sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác
|
|
Mẫu số 07
|
Dự toán chi quản lý tiền chi trả dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên của quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác
|
|
Mẫu số 08
|
Thông báo tiền chi trả dịch vụ hệ sinh
thái tự nhiên theo hình thức ủy thác
|
|
PHỤ LỤC VIII.
MẪU BIỂU VỀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ NHÃN SINH THÁI VIỆT
NAM
|
|
Mẫu số 01
|
Nội dung chính tiêu chí Nhãn sinh thái
Việt Nam
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký chứng
nhận sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam
|
|
Mẫu số 03
|
Quyết định thành lập hội đồng đánh giá
sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam
|
|
Mẫu số 04
|
Bản nhận xét của ủy viên hội đồng đánh
giá sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam
|
|
Mẫu số 05
|
Biên bản họp hội đồng đánh giá sản phẩm,
dịch vụ đáp ứng tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam
|
|
PHỤ LỤC IX. MẪU
BIỂU THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ VÀ XỬ LÝ SẢN PHẨM, BAO BÌ
CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU [79]
|
|
PHỤ LỤC IXa.
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TÁI CHẾ HỢP LÝ, HỢP LỆ ĐỐI VỚI MỘT ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM,
BAO BÌ (FS)
[80]
|
|
PHỤ LỤC X. MẪU
BIỂU VỀ KIỂM TRA
|
|
Mẫu số 01[81]
|
Quyết định về kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về bảo vệ môi trường
|
|
Mẫu số 02[82]
|
Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra
|
|
Mẫu số 03[83]
|
Biên bản kiểm tra
|