|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 71/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ
06-CTR/TU NGÀY 12/01/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
72-NQ/TW NGÀY 09/9/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ, TĂNG CƯỜNG
BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN
Thực
hiện Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ
Thành ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của
Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe Nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện
Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy
về việc thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một
số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Thực
hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 12/01/2026 của Ban
Thường vụ Thành ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của
Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe Nhân dân.
- Cụ
thể hóa toàn bộ các quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ của Chương trình
hành động số 06-CTr/TU của Thành ủy thành các đề án, dự án, kế hoạch công tác cụ
thể của Ủy ban nhân dân Thành phố; xác định rõ lộ trình, thời gian hoàn thành
và sản phẩm đầu ra cho từng giai đoạn.
- Phân
định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm của từng sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các phường/xã và các đơn vị liên quan; đề cao trách nhiệm của
người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện, đảm bảo tính kỷ luật, kỷ cương
hành chính.
- Xác
lập cơ sở pháp lý và thực tiễn để huy động, phân bổ hiệu quả các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực và đất đai), ưu tiên đầu tư công dẫn dắt và thu hút
tối đa nguồn lực xã hội hóa để tạo đột phá phát triển cho Y tế Thủ đô.
2.
Yêu cầu
- Các
sở, ngành căn cứ chức năng nhiệm vụ được phân công chủ động tham mưu, đề xuất
và triển khai thực hiện các nội dung liên quan theo Kế hoạch của UBND Thành phố.
- Kế
hoạch triển khai phải bám sát thực tiễn, có tính khả thi cao; các nhiệm vụ phải
được lượng hóa bằng chỉ tiêu cụ thể, có địa chỉ cơ quan chịu trách nhiệm chính,
cơ quan phối hợp và thời hạn hoàn thành.
- Thiết
lập cơ chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thường xuyên; định kỳ sơ kết, tổng kết
đánh giá dựa trên hệ thống chỉ số KPI thống nhất. Gắn kết quả thực hiện các chỉ
tiêu với đánh giá thi đua và trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, chính
quyền địa phương theo quy định.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tập trung giải quyết dứt điểm các tồn tại mang tính phổ
thông
1.1. Tập
trung đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, thiết bị y tế tại các bệnh viện, cơ sở trợ
giúp xã hội xuống cấp
- Nội
dung công việc cần thực hiện: Rà soát, đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, thiết
bị y tế tại các đơn vị trực thuộc Sở Y tế, đề xuất phương án đầu tư, xây dựng,
cải tạo, nâng cấp đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh phục vụ Nhân dân.
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ
quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Văn bản chỉ đạo/Báo cáo kết quả.
- Thời
gian thực hiện: Quý I năm 2026
1.2.
Chuẩn hóa quy tắc ứng xử, nâng cao tinh thần thái độ phục vụ của nhân viên y tế
- Nội
dung công việc cần thực hiện: Rà soát, chuẩn hóa các quy trình tiếp đón, hướng
dẫn người bệnh, quy trình khám, chữa bệnh; Thực hiện công khai, minh bạch các
quy trình; tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính; nâng cao đạo đức công vụ,
thái độ phục vụ và chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế trên địa
bàn Thành phố; tổ chức tập huấn cho nhân viên y tế, kiểm tra, giám sát thường
xuyên. Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở y tế.
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Văn bản chỉ đạo/Báo cáo kết quả.
- Thời
gian thực hiện: Quý I năm 2026.
2. Quy hoạch và tổ chức hệ thống y tế Thủ đô hiện đại, chất
lượng cao, liên thông và hiệu quả
2.1.
Quy hoạch y tế Thủ đô
- Nội
dung cần thực hiện: Rà soát, mạng lưới các cơ sở y tế trên địa bàn bao gồm y tế
công lập, ngoài công lập, trung ương và địa phương đảm bảo sự phát triển hài
hòa, bền vững, tích hợp quy hoạch chuyên ngành y tế vào Quy hoạch tổng thể Thủ
đô tầm nhìn 100 năm.
- Cơ
quan rà soát, đề xuất: Sở Y tế
- Cơ
quan tổng hợp, tích hợp Quy hoạch tổng thể 100 năm: Sở Quy hoạch
- Kiến
trúc.
- Cơ
quan phối hợp: Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Văn bản rà soát gửi Sở Quy hoạch - Kiến trúc tổng hợp, tích hợp
Quy hoạch tổng thể 100 năm.
- Thời
gian thực hiện: Tháng 2 năm 2026.
2.2. Đầu
tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, thiết bị y tế, nhân lực cho các trạm y tế
- Nội
dung công việc cần thực hiện: Rà soát, thực hiện đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng,
thiết bị y tế, nhân lực cho các trạm y tế đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định để
thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý sức khỏe người dân theo
vòng đời, thực hiện hiệu quả phòng bệnh, quản lý bệnh mạn tính, chăm sóc người
cao tuổi và các nhóm yếu thế.
- Cơ
quan chủ trì: Ủy ban nhân dân xã, phường.
- Cơ quan
phối hợp: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị
liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Kế hoạch/Quyết định.
- Thời
gian thực hiện: Quý I năm 2026.
2.3.
Phát triển các bệnh viện ngoài công lập
- Nội
dung công việc cần thực hiện: Rà soát, ban hành danh mục dự án để công khai,
khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư của tư nhân, hợp
tác công tư, đẩy mạnh xã hội hoá đầu tư; Ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất thu hồi
của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất dành
cho y tế. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ giường bệnh của các bệnh viện ngoài công
lập đạt 25% trên tổng số giường bệnh của các bệnh viện trên địa bàn Thành phố.
- Cơ
quan chủ trì: Sở Tài chính
- Cơ
quan phối hợp: Sở Y tế, Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Thuế Thành phố, UBND xã, phường và các cơ quan đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Kế hoạch/Quyết định.
- Thời
gian thực hiện: Quý I năm 2026
2.4.
Triển khai mô hình hợp tác giữa các bệnh viện Trung ương, Bộ, ngành, các bệnh
viện tuyến Thành phố với y tế cơ sở để phát huy hiệu quả của cơ sở vật chất và
công tác chuyên môn trong khám chữa bệnh
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Mô hình.
- Thời
gian thực hiện: Quý I năm 2026.
2.5.
Tiếp nhận, sắp xếp và tổ chức lại bệnh viện bộ, ngành bàn giao về Thành phố
- Nội
dung công việc cần thực hiện: Tiếp nhận, sắp xếp và tổ chức lại các bệnh viện bộ,
ngành bàn giao về Thành phố.
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Quyết định.
- Thời
gian thực hiện: Quý IV năm 2026.
3. Chuyển đổi số, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
3.1. Nội
dung công việc cần thực hiện: Triển khai thí điểm mô hình UAV/drone vận chuyển
máu, bệnh phẩm, mẫu xét nghiệm, thuốc và vật tư tại Bệnh viện đa khoa Đức Giang
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố Hà Nội, Bộ Tư lệnh
Thủ đô, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Báo cáo kết quả.
- Thời
gian thực hiện: Tháng 12 năm 2026.
3.2. Nội
dung công việc cần thực hiện: Xây dựng 03 bệnh viện (Bệnh viện đa khoa Xanh
Pôn, Bệnh viện Thanh Nhàn, Bệnh viện Ung bướu Hà Nội) trở thành bệnh viện thông
minh
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Văn bản chấp thuận.
- Thời
gian thực hiện: Quý IV năm 2026.
3.3. Xây
dựng cơ sở dữ liệu về nguồn lực y tế
- Nội
dung công việc cần thực hiện: Xây dựng cơ sở dữ liệu y tế bao gồm: nguồn nhân lực,
dữ liệu y tế tập trung, tích hợp dữ liệu khám chữa bệnh.
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên
quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Cơ sở dữ liệu.
- Thời
gian thực hiện: Quý III năm 2026.
3.4.
Thí điểm trí tuệ nhân tạo tại 03 bệnh viện
- Nội
dung công việc cần thực hiện: Thí điểm Trí tuệ nhân tạo (AI) tại 03 bệnh viện
(Bệnh viện đa khoa Đức Giang, Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, Bệnh viện Ung bướu Hà
Nội): AI phân tích hình ảnh (X-quang, CT, MRI, ...) phát hiện sớm ung thư, đột
quỵ, bệnh lý tim mạch và hỗ trợ bác sĩ ra quyết định lâm sàng.
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ quan
phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Cơ sở dữ liệu.
- Thời
gian thực hiện: Tháng 3 năm 2026.
3.5. Nội
dung công việc cần thực hiện: Thí điểm Ứng dụng AI trong hướng dẫn, tư vấn chăm
sóc sức khỏe, chế độ dinh dưỡng tại các nhà trường có bếp ăn tập thể.
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân
dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Báo cáo kết quả.
- Thời
gian thực hiện: Tháng 3 năm 2026.
3.6. Nội
dung công việc cần thực hiện: Phần mềm quản lý an toàn thực phẩm và truy xuất
nguồn gốc thực phẩm
- Cơ
quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Giáo dục
và Đào tạo, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Phần mềm.
- Thời
gian thực hiện: Quý I năm 2026.
3.7. Nội
dung công việc cần thực hiện: Hệ thống điều phối thông minh và telemedicine
trong cấp cứu ngoại viện
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị
liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Hệ thống.
- Thời
gian thực hiện: Quý III năm 2026.
3.8.
Xây dựng hệ thống điều hành, kết nối chuyên môn đa tầng
- Nội
dung công việc cần thực hiện: Xây dựng hệ thống điều hành, kết nối chuyên môn
đa tầng (hệ thống hỗ trợ khám chữa bệnh từ xa, hội chẩn từ xa) kết nối xuyên suốt
từ tuyến ban đầu, cơ bản và chuyên sâu.
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Hệ thống.
- Thời
gian thực hiện: Quý III năm 2026.
3.9. Nội
dung công việc cần thực hiện: Triển khai dự án “Hà Nội khỏe” - Hệ sinh thái y tế
đô thị thông minh
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa - Thể thao, Sở Giáo dục và
Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Quyết định.
- Thời
gian thực hiện: Quý III năm 2026.
3.10.
Nội dung công việc cần thực hiện: Dự án chuyển đổi số tổng thể, toàn diện ngành
y tế giai đoạn 2026-2030
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường
và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Quyết định.
- Thời
gian thực hiện: Quý III năm 2026.
3.11.
Nội dung công việc cần thực hiện: Dự án đầu tư Trung tâm xạ trị ngang tầm quốc
tế
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi
trường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Quyết định.
- Thời
gian thực hiện: Quý IV năm 2026.
3.12.
Nội dung công việc cần thực hiện: Triển khai mô hình đeo vòng tay thông minh
cho người cao tuổi theo dõi, quản lý và chăm sóc sức khỏe một cách chủ động,
liên tục; hỗ trợ giám sát các chỉ số sức khỏe cơ bản, phát hiện sớm nguy cơ tai
biến, té ngã và xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ
quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Báo cáo.
- Thời
gian thực hiện: Quý III năm 2026.
3.13.
Nội dung công việc cần thực hiện: Thí điểm cấp phát thuốc ngoại trú bảo hiểm y
tế tại nhà thuốc tư nhân để đảm bảo thuận lợi cho người bệnh trong khám chữa bệnh
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân xã, phường và
các đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Báo cáo.
- Thời
gian thực hiện: Quý IV năm 2026.
4. Y tế dự phòng, y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe người dân
theo vòng đời
4.1.
Nâng cao năng lực y tế dự phòng Thủ đô
- Nội
dung công việc cần thực hiện: Phát triển Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố
Hà Nội trở thành Trung tâm chuyên sâu, hiện đại trong lĩnh vực phòng bệnh, giữ
vai trò nòng cốt trong giám sát, phân tích, dự báo và đáp ứng nhanh đối với dịch
bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm và các nguy cơ sức khỏe đô thị đặc biệt,
thực hiện hiệu quả chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số
và phát triển.
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục
và Đào tạo, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Kế hoạch.
- Thời
gian thực hiện: Quý III năm 2026.
4.2. Đổi
mới nội dung và phương thức truyền thông giáo dục sức khỏe
- Nội
dung công việc cần thực hiện: Cụ thể hóa các nội dung giáo dục sức khỏe cho từng
nhóm đối tượng và đa dạng hóa phương thức thực hiện; tạo ý thức tự giác, chủ động
phòng bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội. Gắn giáo dục sức khỏe với việc thay
đổi hành vi và duy trì lối sống lành mạnh. Ứng dụng mạnh mẽ nền tảng số và công
nghệ AI trong các hoạt động truyền thông.
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ,
Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Kế hoạch.
- Thời
gian thực hiện: Quý III năm 2026.
4.3.
Hình thành phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 3 tại Trung tâm kiểm soát bệnh
tật Thành phố
- Nội
dung công việc cần thực hiện: Đầu tư xây dựng phòng xét nghiệm an toàn sinh học
cấp 3 tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố đạt tiêu chuẩn quốc tế.
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi
trường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Quyết định.
- Thời
gian thực hiện: Quý IV năm 2026.
4.4.
Nâng cấp Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội
- Nội
dung công việc cần thực hiện: Đầu tư xây dựng Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ
phẩm, thực phẩm Hà Nội đạt tiêu chuẩn quốc tế.
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị
liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Quyết định.
- Thời
gian thực hiện: Quý II năm 2026.
4.5. Nội
dung công việc cần thực hiện: Nghị quyết xây dựng định mức chi thực hiện công
tác dân số và phát triển trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2030
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Nghị quyết của HĐND Thành phố.
- Thời
gian thực hiện: Quý III năm 2026.
4.6. Nội
dung công việc cần thực hiện: Thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc
miễn phí mỗi năm 1 lần cho người dân Thành phố
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân
xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Kế hoạch.
- Thời
gian thực hiện: Quý II năm 2026.
5. Phát triển kỹ thuật cao, chuyên sâu, hợp tác quốc tế
5.1. Nội
dung công việc cần thực hiện: Phát triển bệnh viện ngang tầm quốc tế
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Văn phòng UBND Thành phố và các cơ
quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Giấy chứng nhận quản lý chất lượng do tổ chức quốc tế cấp.
- Thời
gian thực hiện: Quý IV năm 2026.
5.2. Nội
dung công việc cần thực hiện: Thành lập Bệnh viện Lão khoa Hà Nội đáp ứng nhu cầu
chăm sóc sức khỏe đặc thù cho người cao tuổi
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Quyết định.
- Thời
gian thực hiện: Quý I năm 2026.
5.3. Nội
dung công việc cần thực hiện: Hình thành mô hình hoạt động Bệnh viện 115 (theo
Luật Thủ đô)
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Quyết định.
- Thời
gian thực hiện: Quý IV năm 2026.
6. Tập trung nâng cao thể lực, tầm vóc trẻ em
6.1. Nội
dung công việc cần thực hiện: Xây dựng Bộ tiêu chí thể lực - tầm vóc học sinh
Hà Nội
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa và Thể thao; các cơ quan, đơn
vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Bộ tiêu chí.
- Thời
gian thực hiện: Quý I năm 2026.
6.2. Nội
dung công việc cần thực hiện: Chương trình đưa nội dung giáo dục sức khỏe vào
chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học
- Cơ
quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Chương trình.
- Thời
gian thực hiện: Quý III năm 2026.
6.3. Nội
dung công việc cần thực hiện: Chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em và thanh
thiếu niên nhằm nâng cao thể lực, tầm vóc trẻ em và thanh thiếu niên từ 0 - 18
tuổi
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa - Thể thao và các cơ quan,
đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Kế hoạch.
- Thời
gian thực hiện: Quý II năm 2026.
7. An sinh y tế - chăm sóc nhóm yếu thế và người dễ bị tổn
thương
7.1. Nội
dung công việc cần thực hiện: Phát triển mô hình “kinh tế bạc” dựa trên nhu cầu
và tiềm năng của xã hội già hóa. Trọng tâm là các lĩnh vực y tế lão khoa, chăm
sóc dài hạn, phục hồi chức năng, công nghệ hỗ trợ sức khỏe, dịch vụ an sinh và
bảo hiểm
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan,
đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Mô hình.
- Thời
gian thực hiện: Quý II năm 2026.
7.2. Nội
dung công việc cần thực hiện: Triển khai mô hình điểm Tổ hợp Trung tâm Chăm sóc
- Trị liệu - Phục hồi, chuẩn hóa hệ thống chăm sóc người cao tuổi, trẻ em và dịch
vụ phục hồi chức năng cho trẻ tự kỷ, trẻ khuyết tật trên địa bàn Hà Nội
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình dân dụng Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Kế hoạch.
- Thời
gian thực hiện: Quý III năm 2026.
7.3. Nội
dung công việc cần thực hiện: Triển khai mô hình phục hồi chức năng, can thiệp
sớm và trợ giúp cho người khuyết tật, người yếu thế dựa vào gia đình và cộng đồng,
có sự hỗ trợ chuyên môn của Trạm y tế, bệnh viện, nhân viên y tế, người làm
công tác xã hội và tình nguyện viên
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Sở Tài chính,
Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Kế hoạch.
- Thời
gian thực hiện: Quý III năm 2026.
7.4. Nội
dung công việc cần thực hiện: Triển khai mô hình chăm sóc sức khỏe ban ngày cho
người cao tuổi tại xã, phường theo hình thức công lập, kết hợp công tư và xã hội
hóa, cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, tư vấn tâm lý,
dinh dưỡng và tổ chức hoạt động sinh hoạt văn hóa, thể dục dưỡng sinh cho người
cao tuổi
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ
quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Kế hoạch.
- Thời
gian thực hiện: Quý IV năm 2026.
7.5. Nội
dung công việc cần thực hiện: Phát triển mô hình du lịch y tế theo hướng dịch vụ
chất lượng cao, trên cơ sở phát huy thế mạnh hệ thống y tế chuyên sâu, kết hợp
với du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe; quảng bá, từng bước đưa
Hà Nội trở thành điểm đến du lịch y tế uy tín của khu vực và thế giới
- Cơ
quan chủ trì: Sở Du lịch.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Văn hóa - Thể thao, Ủy ban nhân dân
xã, phường và các đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Kế hoạch.
- Thời
gian thực hiện: Quý IV năm 2026.
7.6. Nội
dung công việc cần thực hiện: Nâng cao chất lượng chăm sóc xã hội, chăm sóc sức
khỏe cho người yếu thế, người dễ bị tổn thương trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Sở Nội vụ, Ủy
ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Báo cáo kết quả.
- Thời
gian thực hiện: Quý III năm 2026.
8. Phát triển nhân lực y tế chất lượng cao
8.1. Nội
dung công việc cần thực hiện: Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn
2026 - 2030
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ
quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Kế hoạch.
- Thời
gian thực hiện: Quý IV năm 2026.
8.2. Nội
dung công việc cần thực hiện: Hợp nhất hai Trường Cao đẳng (Cao đẳng Y tế Hà Nội
và Cao đẳng Y tế Hà Đông) và nâng cấp thành Trường Đại học Y - Dược Thủ đô
- Cơ
quan chủ trì: Sở Nội vụ.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Tài chính và các cơ quan,
đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Đề án/Kế hoạch.
- Thời
gian thực hiện: Quý IV năm 2026.
9. Hoàn thiện thể chế, đổi mới cơ chế tài chính, bảo đảm nguồn
lực
9.1. Nội
dung công việc cần thực hiện: Từng bước thực hiện chính sách miễn viện phí ở mức
cơ bản, trước hết là đối với đối tượng chính sách xã hội, người yếu thế, người
có thu nhập thấp và một số đối tượng cần ưu tiên khác trong phạm vi quyền lợi bảo
hiểm y tế
- Cơ
quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân
xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Kế hoạch
- Thời
gian thực hiện: Quý III năm 2026.
9.2. Nội
dung công việc cần thực hiện: Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng bền vững Quỹ Bảo
hiểm y tế, cải cách thủ tục hành chính, sử dụng tiết kiệm chi phí quản lý, kiểm
soát chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT đảm bảo hợp lý, hiệu quả theo hướng dẫn
của BHXH Việt Nam
- Cơ
quan chủ trì: Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Y tế, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ
quan, đơn vị liên quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Kế hoạch.
- Thời
gian thực hiện: Quý III năm 2026.
9.3. Nội
dung công việc cần thực hiện: Tập trung bố trí vốn đầu tư công trung hạn cho
các dự án trọng điểm đầu tư xây dựng: Bệnh viện Ung Bướu cơ sở 2 (trong đó có
Trung tâm xạ trị ngang tầm quốc tế); Bệnh viện Tim Hà Nội cơ sở 1; Bệnh viện đa
khoa Xanh Pôn; Bệnh viện Nhi Hà Nội giai đoạn 2; Tổ hợp Chăm sóc - Phục hồi -
Trị liệu Hà Nội 1; Tổ hợp Chăm sóc - Phục hồi - Trị liệu Hà Nội 2.
- Cơ
quan chủ trì: Sở Tài chính.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Y tế, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên
quan.
- Kết
quả/Sản phẩm: Kế hoạch.
- Thời
gian thực hiện: Quý II năm 2026 (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Nguồn kinh phí
Kinh
phí thực hiện từ nguồn Ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành,
nguồn kinh phí khoa học công nghệ, nguồn xã hội hóa và nguồn thu hợp pháp khác
theo quy định.
2.
Dự toán kinh phí
Căn cứ
tình hình thực tế và trên cơ sở nội dung của Kế hoạch, Sở Y tế, các sở, ngành,
UBND xã, phường xây dựng dự toán kinh phí chi tiết để triển khai thực hiện các
nhiệm vụ cụ thể theo lộ trình đảm bảo đúng quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là
cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành
phố chỉ đạo, tổ chức triển khai toàn diện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện tại các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị
liên quan.
- Tham
mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập Ban Điều hành và các Tổ công tác triển
khai thực hiện Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường
vụ Thành ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025
của Bộ Chính trị; phân công rõ người, rõ việc, rõ đầu mối chịu trách nhiệm cho
từng nhóm nhiệm vụ. Các Tổ công tác gồm:
Tổ
công tác số 1: Tổ công tác về khắc phục các tồn tại, hạn chế mang tính phổ
thông.
Tổ
công tác số 2: Tổ công tác về quy hoạch, tổ chức hệ thống y tế Thủ đô hiện đại,
chất lượng, liên thông, hiệu quả.
Tổ
công tác số 3: Tổ công tác về chuyển đổi số, khoa học công nghệ và đổi mới sáng
tạo.
Tổ
công tác số 4: Tổ công tác về đầu tư cơ sở vật chất tại các bệnh viện, cơ sở trợ
giúp xã hội.
Tổ
công tác số 5: Tổ công tác về mũi nhọn, mô hình kỹ thuật cao, chuyên sâu, hợp
tác quốc tế.
Tổ
công tác số 6: Tổ công tác về chăm sóc sức khỏe toàn dân.
Tổ
công tác số 7: Tổ công tác về Y tế dự phòng, y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe người
dân theo vòng đời.
Tổ
công tác số 8: Tổ công tác về An sinh y tế - chăm sóc nhóm yếu thế và người dễ
bị tổn thương.
- Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã và các đơn vị liên
quan tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo tiến độ, hiệu quả.
- Chủ
trì xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các đề án, chương
trình, kế hoạch, văn bản hướng dẫn chuyên ngành để triển khai thực hiện các nhiệm
vụ được giao trong Kế hoạch.
- Thường
trực tổng hợp, định kỳ báo cáo Thành phố về tiến độ triển khai thực hiện, tham
mưu giải quyết các vấn đề khó khăn tồn tại trong quá trình triển khai thực hiện
Kế hoạch.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối
hợp xây dựng Bộ tiêu chí thể lực - tầm vóc học sinh Hà Nội.
- Chủ
trì Chương trình đưa nội dung giáo dục sức khỏe vào chương trình giáo dục phù hợp
với các cấp học, bậc học.
- Phối
hợp với Sở Y tế, Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị liên quan tổ chức triển
khai thực hiện các nhiệm vụ về Y tế học đường, nâng cao thể lực, tầm vóc trẻ em
Thủ đô trong giai đoạn 2026-2030 và các năm tiếp theo.
- Phối
hợp tổ chức thực hiện hợp nhất hai Trường Cao đẳng (Cao đẳng Y tế Hà Nội và Cao
đẳng Y tế Hà Đông) và nâng cấp thành Trường Đại học Y - Dược Thủ đô.
3. Sở Tài chính
- Chủ
trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ban, ngành Thành phố và các đơn vị liên quan
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố bố trí nguồn
vốn đầu tư công trung hạn, nguồn kinh phí chi thường xuyên thực hiện Kế hoạch
hàng năm và giai đoạn 2026-2030 từ nguồn ngân sách Nhà nước theo quy định của
Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định pháp luật hiện hành
phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
- Phối
hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan thẩm định kinh phí từ nguồn ngân
sách Nhà nước cho các đề án, chương trình, dự án trong lĩnh vực y tế.
- Hướng
dẫn các đơn vị xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực
hiện Kế hoạch theo quy định.
4. Sở Quy hoạch - Kiến trúc
- Cung
cấp thông tin quy hoạch về địa điểm các khu đất đề xuất dự án đầu tư xây dựng
theo các quy hoạch kiến trúc được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Phối
hợp với các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Xây dựng, UBND xã,
phường và đơn vị liên quan trong quá trình giải quyết hồ sơ liên thông, liên
quan đến chủ trương, đất đai, đầu tư dự án.
- Tổ
chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch và các thủ tục về quy hoạch kiến trúc
theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, các quy định hiện hành có
liên quan theo thẩm quyền được phân cấp.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp
với các Sở: Y tế, Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị
liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi số, khoa học công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
6. Sở Nội vụ
- Chủ
trì tổ chức thực hiện hợp nhất hai Trường Cao đẳng (Cao đẳng Y tế Hà Nội và Cao
đẳng Y tế Hà Đông) và nâng cấp thành Trường Đại học Y - Dược Thủ đô.
- Phối
hợp với các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường
và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ về phát triển
nguồn nhân lực y tế.
7. Các Sở: Du lịch, Tư pháp, Xây dựng, Văn hóa và Thể thao,
Công Thương
Phối hợp
với các Sở: Y tế, Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị
liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch, Chương
trình hành động đảm bảo tiến độ, hiệu quả.
8. Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội
- Chủ
trì phối hợp với Sở Y tế, UBND xã phường và các đơn vị có liên quan tham mưu, đề
xuất, báo cáo Thành ủy, UBND Thành phố các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý,
sử dụng bền vững Quỹ bảo hiểm y tế, cải cách thủ tục hành chính, sử dụng tiết
kiệm chi phí quản lý, kiểm soát chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT đảm bảo hợp
lý, hiệu quả theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam; chủ trì tham mưu, đề xuất, báo
cáo Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ mức đóng
BHYT và các giải pháp triển khai đảm bảo bao phủ BHYT đạt 100%.
- Phối
hợp với Sở Y tế trong việc xây dựng cơ chế giá và thanh toán tiền thuốc cho các
nhà thuốc tham gia cấp phát thuốc Bảo hiểm Y tế thí điểm.
- Phối
hợp với các Sở: Y tế, Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn
vị liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ an sinh xã hội.
9. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Căn
cứ Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể tại địa phương, lồng
ghép với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và trung hạn.
- Căn
cứ chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày
15/11/2025 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của trạm y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thông tư số 53/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ Y tế hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trạm y tế xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện đảm bảo đúng quy
định hiện hành.
- Chịu
trách nhiệm trực tiếp trong việc rà soát, bố trí quỹ đất, cơ sở vật chất thuộc
phạm vi quản lý, chủ động huy động nguồn lực xã hội hóa và các nguồn lực hợp
pháp trên địa bàn để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Tổ
chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch và các thủ tục về quy hoạch kiến trúc
theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, các quy định hiện hành có
liên quan theo thẩm quyền được phân cấp.
- Tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, kịp thời báo cáo, đề xuất tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
- Báo
cáo định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện Kế hoạch theo yêu cầu của Ủy ban nhân
dân Thành phố và Sở Y tế.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội
Phối hợp
tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên, doanh nghiệp và Nhân dân tích cực
hưởng ứng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Chương
trình hành động của Thành ủy; đồng thời, phát huy vai trò giám sát, phản biện
xã hội, tham gia góp ý xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển y tế
trên địa bàn Thành phố.
11. Cơ chế phối hợp, chế độ báo cáo và trách nhiệm thực hiện
Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ Chương trình hành động, căn cứ
Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch triển
khai chi tiết; phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế và các Tổ công tác trong quá trình
thực hiện.
Các Tổ
công tác định kỳ báo cáo tiến độ hằng quý và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu; Sở
Y tế có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ban Điều hành và Ủy ban nhân dân Thành phố.
V. PHÂN CÔNG LÃNH ĐẠO CHỈ ĐẠO
Để triển
khai Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW
ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, mục tiêu,
chỉ tiêu đề ra, đồng chí Chủ tịch UBND Thành phố phân công các đồng chí Lãnh đạo
UBND Thành phố chỉ đạo, cụ thể như sau:
1. Đồng
chí Vũ Thu Hà - Phó Chủ tịch UBND Thành phố trực tiếp chỉ đạo các Tổ công tác số
1, 2, 4, 5, 6, 7, 8 thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch.
2. Đồng
chí Trương Việt Dũng - Phó Chủ tịch UBND Thành phố trực tiếp chỉ đạo Tổ công
tác số 3 thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch.
3. Các
đồng chí Phó Chủ tịch UBND Thành phố khác chỉ đạo các nội dung liên quan theo
lĩnh vực phân công phụ trách.
Trong
quá trình tổ chức thực hiện, có nhiệm vụ cần điều chỉnh, bổ sung, các đồng chí
Phó Chủ tịch UBND Thành phố chỉ đạo cơ quan thường trực, Tổ trưởng tổ công tác
thực hiện đảm bảo phù hợp tình hình thực tiễn của Thành phố.
VI. THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1. Theo dõi, giám sát việc thực hiện Kế hoạch
Sở Y tế
với vai trò là cơ quan thường trực của Ban Điều hành, chủ trì theo dõi, tổng hợp
tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo Ban Điều hành và Ủy
ban nhân dân Thành phố về tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đã
đề ra.
Việc
theo dõi, giám sát được thực hiện thông qua hệ thống báo cáo định kỳ, kết quả
thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Kế hoạch và hệ thống chỉ số theo dõi,
đánh giá (KPI) theo từng lĩnh vực.
2. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện
Ban Điều
hành tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc triển khai Kế hoạch tại các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan; tập trung
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao, tiến độ, chất lượng sản phẩm đầu ra
và trách nhiệm của người đứng đầu.
Kết quả
kiểm tra là cơ sở để kịp thời chấn chỉnh, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; đồng thời
làm căn cứ điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
3. Đánh giá kết quả thực hiện
Việc
đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch được thực hiện định kỳ hằng năm và theo từng
giai đoạn; gắn với mức độ hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ cụ thể
đã được xác định.
Kết quả thực hiện Kế hoạch là căn cứ để:
Đánh
giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị và người đứng đầu theo
quy định;
Phục vụ
công tác sơ kết, tổng kết Chương trình hành động của Thành ủy;
Đề xuất
điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp trong các giai đoạn tiếp theo.
Trên
đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 12/01/2026 của
Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm
2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe Nhân dân, đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố Hà Nội và các Sở, ban, ngành tổ chức triển khai thực hiện theo các nhiệm vụ
được phân công. Trong quá trình triển khai, Kế hoạch có thể được điều chỉnh bổ
sung để phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo theo các nội dung của Chương
trình hành động. Trường hợp có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời
phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và các cấp
có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Đ/c Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các đ/c PCT UBND Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- UB MTTQ VN Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP,
các phòng chuyên môn, TTTTDL&CNS ;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
|
PHỤ LỤC 1
ĐỊNH HƯỚNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày / /2026 của
UBND Thành phố)
|
STT
|
DỰ ÁN/NHÓM DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO MỤC TIÊU
|
GIAI ĐOẠN
|
|
I
|
Phát
triển các bệnh viện chuyên sâu kỹ thuật cao, hiện đại đạt chuẩn quốc tế, đào
tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao kỹ thuật cho các cơ sở y tế khác,
nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
|
|
|
|
Nâng
cấp, mở rộng một số bệnh viện chuyên khoa cấp thành phố thành bệnh viện đảm
nhận chức năng vùng về ung bướu, tim mạch, sản/sản - nhi, lão khoa, phục hồi
chức năng, y học cổ truyền, truyền nhiễm để cung ứng các dịch vụ kỹ thuật
chuyên khoa sâu, như: Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, Bệnh viện Ung bướu Hà Nội,
Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, Bệnh viện Tim Hà Nội.
|
2026-2030
|
|
II
|
Phát
triển mô hình “kinh tế bạc” dựa trên nhu cầu và tiềm năng của xã hội già hóa.
Trọng tâm là các lĩnh vực y tế lão khoa, chăm sóc dài hạn, phục hồi chức năng
|
|
|
|
-
Nâng cấp một số bệnh viện chuyên khoa cấp thành phố thành bệnh viện đảm nhận
chức năng vùng về lão khoa, phục hồi chức năng; Tiếp tục phát triển, mở rộng
quy mô của các cơ sở y tế, mở rộng mạng lưới bệnh viện chuyên khoa lão khoa,
phục hồi chức năng.
- Rà
soát, sắp xếp chuyển đổi Bệnh viện Nam Thăng Long thành Bệnh viện Lão khoa Hà
Nội đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe đặc thù cho người cao tuổi.
|
2026-2027
|
|
III
|
Nâng
cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm
|
|
|
|
-
Nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến sức
khỏe, chất lượng môi trường sống, học tập, làm việc, chất lượng thuốc, mỹ phẩm,
thực phẩm, thiết bị y tế, chất lượng dịch vụ y tế.
-
Nâng cấp Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm thành phố Hà Nội
trở thành Trung tâm kiểm nghiệm vùng đồng bằng sông Hồng; phát triển chuyên
môn sâu trong lĩnh vực kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế.
|
2026-2027
|
|
IV
|
Nâng
cấp, cải tạo, mở rộng các bệnh viện chật hẹp, xuống cấp, đảm bảo môi trường
Xanh - Sạch - Đẹp, đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe
của người dân
|
|
|
1
|
Khắc
phục các nội dung tồn tại liên quan đến công tác PCCC tại các đơn vị
|
2026-2027
|
|
2
|
Đầu
tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng các đơn vị chật hẹp, xuống cấp
|
2026-2027
|
PHỤ LỤC 2
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CỤ
THỂ TẠI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 06-CTR/TU NGÀY 12/01/2026 CỦA THÀNH ỦY HÀ NỘI
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND
thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Chỉ tiêu phát triển
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Tăng
chiều cao trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên 18 tuổi thêm tối thiểu
1,5cm
|
Sở Y tế
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND xã, phường và các
đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
2
|
Phấn
đấu Tuổi thọ trung bình đạt 78 tuổi
|
Sở Y tế
|
UBND xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
Trong
đó, số năm sống khỏe mạnh đạt 68 năm
|
|
|
|
|
3
|
Tỷ lệ
bao phủ bảo hiểm y tế đạt 100%
|
Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội
|
Sở Y tế, UBND xã, phường và các đơn vị liên
quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
4
|
Tỷ lệ
học sinh đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí thể lực % tầm vóc học sinh Hà Nội đạt
trên 85%
|
Sở Y tế
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa và Thể
thao, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
5
|
Tỷ lệ
học sinh được kiểm tra thể lực định kỳ hàng năm đạt 100%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế, UBND xã, phường và các đơn vị liên
quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
6
|
Tỷ lệ
người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử, khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc
miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần đạt 100%
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Bảo hiểm
xã hội, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan.
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
7
|
Tỷ lệ
xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã đạt 100%
|
Sở Y tế
|
UBND xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
8
|
Tăng
tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế cấp xã đạt trên 25%
|
UBND xã, phường
|
Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội và
các đơn vị liên quan.
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
9
|
Tăng
tỷ lệ người dân thường xuyên tham gia hoạt động thể chất đạt trên 15%
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND xã, phường
và các đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
10
|
Tỷ lệ
dịch bệnh nguy hiểm, mới nổi, tái nổi và các sự cố y tế công cộng được giám
sát, phát hiện sớm, khoanh vùng và xử lý, không để dịch lan rộng, kéo dài đạt
100%
|
Sở Y tế
|
UBND xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
11
|
Tỷ lệ
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai bệnh án điện tử đạt 100%
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường và
các đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
12
|
Số
lượng bác sĩ nội trú và bác sĩ chuyên khoa đào tạo mỗi năm đạt 100-150 bác sĩ
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ, UBND xã, phường và các đơn vị liên
quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
13
|
Số
lượng cán bộ y tế/năm đi đào tạo, thực tập tại các quốc gia có nền y học tiên
tiến đạt 30-50 nhân viên y tế
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ, UBND xã, phường và các đơn vị liên
quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
14
|
Tỷ lệ
tăng thêm so với năm 2025 số người dễ bị tổn thương được tiếp cận dịch vụ tại
các cơ sở chăm sóc xã hội đạt 50%
|
Sở Y tế
|
UBND xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
15
|
Tỷ lệ
người khuyết tật được tiếp cận, tư vấn hướng dẫn với dịch vụ phục hồi chức
năng phù hợp đạt 70%
|
Sở Y tế
|
UBND xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
PHỤ LỤC 3
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ
TẠI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 06-CTR/TU NGÀY 12/01/2026 CỦA THÀNH ỦY HÀ NỘI
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND
thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Nội dung
|
Cơ quan
chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Tổ công tác số 1: Tổ công tác về khắc phục các tồn tại, hạn
chế mang tính phổ thông
|
|
1
|
Chỉ đạo,
đôn đốc rà soát, đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất tại các cơ sở y tế xuống
cấp, đề xuất phương án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, đáp ứng nhu cầu
khám chữa bệnh phục vụ Nhân dân.
|
Sở Y tế
|
Sở
Tài chính, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Quý I năm 2026
|
|
2
|
Chỉ
đạo, đôn đốc việc rà soát, chuẩn hóa các quy trình tiếp đón, hướng dẫn người
bệnh, quy trình khám, chữa bệnh; Thực hiện công khai, minh bạch các quy
trình; tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính; nâng cao đạo đức công vụ,
thái độ phục vụ và chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế trên
địa bàn Thành phố; tổ chức tập huấn cho nhân viên y tế, kiểm tra, giám sát
thường xuyên. Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở y tế.
|
Sở Y tế
|
Sở Nội
vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý I năm 2026
|
|
II
|
Tổ công tác số 2: Tổ công tác về quy hoạch, tổ chức hệ thống
y tế Thủ đô hiện đại, chất lượng, liên thông, hiệu quả
|
|
1
|
Triển
khai mô hình hợp tác giữa các bệnh viện Trung ương, Bộ, ngành, các bệnh viện
tuyến Thành phố với y tế cơ sở để phát huy hiệu quả của cơ sở vật chất và
công tác chuyên môn trong khám chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
Sở
Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Quý I năm 2026
|
|
2
|
Quy
hoạch y tế Thủ đô
|
Sở Quy hoạch - Kiến trúc
|
Sở Y
tế, Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Tháng 2 năm 2026
|
|
3
|
Tiếp
nhận, sắp xếp và tổ chức lại bệnh viện bộ, ngành bàn giao về Thành phố
|
Sở Y tế
|
Sở Nội
vụ, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan
|
Quý IV năm 2026
|
|
III
|
Tổ công tác số 3: Tổ công tác về chuyển đổi số, khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
1
|
Phần
mềm quản lý an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc thực phẩm
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Y
tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Giáo dục và Đào tạo, các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý I năm 2026
|
|
2
|
Thí
điểm Ứng dụng AI trong hướng dẫn, tư vấn chăm sóc sức khỏe, chế độ dinh dưỡng
tại các nhà trường có bếp ăn tập thể
|
Sở Y tế
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3 năm 2026
|
|
3
|
Thí
điểm trí tuệ nhân tạo tại 03 bệnh viện
|
Sở Y tế
|
Sở
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Tháng 3 năm 2026
|
|
4
|
Hệ
thống điều phối thông minh và telemedicine trong cấp cứu ngoại viện
|
Sở Y tế
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý III năm 2026
|
|
5
|
Xây
dựng hệ thống điều hành, kết nối chuyên môn đa tầng
|
Sở Y tế
|
Sở
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý III năm 2026
|
|
6
|
Triển
khai mô hình đeo vòng tay thông minh cho người cao tuổi theo dõi, quản lý và
chăm sóc sức khỏe một cách chủ động, liên tục; hỗ trợ giám sát các chỉ số sức
khỏe cơ bản, phát hiện sớm nguy cơ tai biến, té ngã và xử lý kịp thời các
tình huống khẩn cấp
|
Sở Y tế
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Quý III năm 2026
|
|
7
|
Xây
dựng 03 bệnh viện (Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, Bệnh viện Thanh Nhàn, Bệnh viện
Ung bướu Hà Nội) trở thành bệnh viện thông minh
|
Sở Y tế
|
Sở
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý IV năm 2026
|
|
8
|
Xây
dựng cơ sở dữ liệu về nguồn lực y tế
|
Sở Y tế
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý III năm 2026
|
|
9
|
Báo
cáo kết quả triển khai mô hình UAV/drone vận chuyển máu, bệnh phẩm, mẫu xét
nghiệm, thuốc và vật tư tại Bệnh viện đa khoa Đức Giang
|
Sở Y tế
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thủ đô, Ủy ban
nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 12 năm 2026
|
|
10
|
Thí
điểm cấp phát thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại nhà thuốc tư nhân để đảm bảo
thuận lợi cho người bệnh trong khám chữa bệnh.
|
Sở Y tế
|
Bảo
hiểm xã hội thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị liên
quan
|
Quý IV năm 2026
|
|
11
|
Triển
khai dự án “Hà Nội khỏe” - Hệ sinh thái y tế đô thị thông minh
|
Sở Y tế
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa - Thể thao, Sở Giáo dục và Đào tạo và các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý III năm 2026
|
|
12
|
Dự
án chuyển đổi số tổng thể, toàn diện ngành y tế giai đoạn 2026-2030
|
Sở Y tế
|
Sở
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý III năm 2026
|
|
13
|
Dự
án xây dựng Trung tâm xạ trị ngang tầm quốc tế
|
Sở Y tế
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Quý IV năm 2026
|
|
IV
|
Tổ công tác số 4: Tổ công tác về đầu tư cơ sở vật chất tại
các bệnh viện, cơ sở trợ giúp xã hội
|
|
1
|
Đầu
tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, thiết bị y tế, nhân lực cho các trạm y tế
|
Ủy ban nhân dân xã, phường
|
Sở
Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý I năm 2026
|
|
2
|
Phát
triển các bệnh viện ngoài công lập
|
Sở Tài chính
|
Sở Y
tế, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Nông nghiệp và môi trường, Thuế Thành phố, Ủy
ban nhân dân xã, phường và các cơ quan đơn vị liên quan
|
Quý I năm 2026
|
|
3
|
Tập
trung bố trí vốn đầu tư công trung hạn
|
Sở Tài chính
|
Sở Y
tế, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý II năm 2026
|
|
V
|
Tổ công tác 5: Tổ công tác về Mũi nhọn, mô hình kỹ thuật
cao, chuyên sâu, hợp tác quốc tế
|
|
1
|
Thành
lập Bệnh viện Lão khoa Hà Nội
|
Sở Y tế
|
Sở Nội
vụ, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan
|
Quý I năm 2026
|
|
2
|
Phát
triển bệnh viện ngang tầm quốc tế
|
Sở Y tế
|
Sở Nội
vụ, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý IV năm 2026
|
|
3
|
Đào
tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Y tế
|
Sở Nội
vụ, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý IV năm 2026
|
|
4
|
Hợp
nhất hai Trường Cao đẳng (Cao đẳng Y tế Hà Nội và Cao đẳng Y tế Hà Đông) và
nâng cấp thành Trường Đại học Y - Dược Thủ đô
|
Sở Nội vụ
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Quý IV năm 2026
|
|
5
|
Hình
thành mô hình hoạt động Bệnh viện 115 (theo Luật Thủ đô)
|
Sở Y tế
|
Sở Nội
vụ, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý IV năm 2026
|
|
VI
|
Tổ công tác số 6: Tổ công tác về Chăm sóc sức khỏe toàn dân
|
|
1
|
Xây
dựng Bộ tiêu chí thể lực - tầm vóc học sinh Hà Nội
|
Sở Y tế
|
Sở Giáo
dục và Đào tạo, Sở Văn hóa và Thể thao; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý I năm 2026
|
|
2
|
Chương
trình đưa nội dung giáo dục sức khỏe vào chương trình giáo dục phù hợp với
các cấp học, bậc học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y
tế và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý III năm 2026
|
|
3
|
Chăm
sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em và thanh thiếu niên nhằm nâng cao thể lực,
tầm vóc trẻ em và thanh thiếu niên từ 0 - 18 tuổi
|
Sở Y tế
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa - Thể thao và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý II năm 2026
|
|
VII
|
Tổ công tác số 7: Tổ công tác về Y tế dự phòng, y tế cơ sở,
chăm sóc sức khỏe người dân theo vòng đời
|
|
1
|
Nâng
cao năng lực y tế dự phòng Thủ đô
|
Sở Y tế
|
Sở
Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy
ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý III năm 2026
|
|
2
|
Đổi
mới nội dung và phương thức truyền thông giáo dục sức khỏe
|
Sở Y tế
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Ủy
ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý III năm 2026
|
|
3
|
Hình
thành phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 3 tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật
Thành phố
|
Sở Y tế
|
Sở
Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Quý IV năm 2026
|
|
4
|
Nghị
quyết xây dựng định mức chi thực hiện công tác dân số và phát triển trên địa
bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2030
|
Sở Y tế
|
Sở
Tài chính, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý III năm 2026
|
|
5
|
Thực
hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí mỗi năm 1 lần cho người
dân Thành phố
|
Sở Y tế
|
Sở
Tài chính, Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân xã, phường và
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý II năm 2026
|
|
6
|
Nâng
cấp Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội
|
Sở Y tế
|
Sở Nội
vụ, Sở Tài chính, Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý II năm 2026
|
|
VIII
|
Tổ công tác số 8: Tổ công tác về An sinh y tế - chăm sóc
nhóm yếu thế và người dễ bị tổn thương
|
|
1
|
Phát
triển mô hình “kinh tế bạc” dựa trên nhu cầu và tiềm năng của xã hội già hóa.
Trọng tâm là các lĩnh vực y tế lão khoa, chăm sóc dài hạn, phục hồi chức
năng, công nghệ hỗ trợ sức khỏe, dịch vụ an sinh và bảo hiểm
|
Sở Y tế
|
Sở Nội
vụ, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Quý II năm 2026
|
|
2
|
Triển
khai mô hình điểm Tổ hợp Trung tâm Chăm sóc - Trị liệu - Phục hồi, chuẩn hóa
hệ thống chăm sóc người cao tuổi, trẻ em và dịch vụ phục hồi chức năng cho trẻ
tự kỷ, trẻ khuyết tật trên địa bàn Hà Nội
|
Sở Y tế
|
Sở
Tài chính, Sở Nội vụ, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng
Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Quý III năm 2026
|
|
3
|
Nâng
cao chất lượng chăm sóc xã hội, chăm sóc sức khỏe cho người yếu thế, người dễ
bị tổn thương trên địa bàn thành phố Hà Nội
|
Sở Y tế
|
Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân
xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý III năm 2026
|
|
4
|
Từng
bước thực hiện chính sách miễn viện phí ở mức cơ bản, trước hết là đối với đối
tượng chính sách xã hội, người yếu thế, người có thu nhập thấp và một số đối
tượng cần ưu tiên khác trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế
|
Sở Y tế
|
Sở
Tài chính, Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân xã, phường và
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý III năm 2026
|
|
5
|
Nâng
cao hiệu quả quản lý, sử dụng bền vững Quỹ Bảo hiểm y tế, cải cách thủ tục hành
chính, sử dụng tiết kiệm chi phí quản lý, kiểm soát chi phí khám bệnh, chữa bệnh
BHYT đảm bảo hợp lý, hiệu quả theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam
|
Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội
|
Sở Y
tế, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý III năm 2026
|
|
6
|
Triển
khai mô hình phục hồi chức năng, can thiệp sớm và trợ giúp cho người khuyết tật,
người yếu thế dựa vào gia đình và cộng đồng, có sự hỗ trợ chuyên môn của Trạm
y tế, bệnh viện, nhân viên y tế, người làm công tác xã hội và tình nguyện viên
|
Sở Y tế
|
Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Ủy
ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý III năm 2026
|
|
7
|
Triển
khai mô hình chăm sóc sức khỏe ban ngày cho người cao tuổi tại xã, phường
theo hình thức công lập, kết hợp công tư và xã hội hóa, cung cấp các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, tư vấn tâm lý, dinh dưỡng và tổ chức
hoạt động sinh hoạt văn hóa, thể dục dưỡng sinh cho người cao tuổi
|
Sở Y tế
|
Sở Nội
vụ, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý IV năm 2026
|
|
8
|
Phát
triển mô hình du lịch y tế theo hướng dịch vụ chất lượng cao, trên cơ sở phát
huy thế mạnh hệ thống y tế chuyên sâu, kết hợp với du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng
và chăm sóc sức khỏe; quảng bá, từng bước đưa Hà Nội trở thành điểm đến du lịch
y tế uy tín của khu vực và thế giới.
|
Sở Du lịch
|
Sở Y
tế, Sở Tài chính, Sở Văn hóa - Thể thao, Ủy ban nhân dân xã, phường và các
đơn vị liên quan
|
Quý IV năm 2026
|