|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/2026/NQ-HĐND
|
Gia
Lai, ngày 09 tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH ỦY THÁC
QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số
338/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm;
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên được sửa đổi, bổ
sung bởi Quyết định số 05/2022/QĐ- TTg;
Căn cứ Quyết định số
10/2024/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện cấp nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
29/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên,
học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật
và toán;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa
phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
84/2025/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 170/TTr-UBND
ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách tín dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy
thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số
07/BC-VHXH ngày 06 tháng 02 năm 2026 của
Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định chính sách tín dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy
thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về
chính sách tín dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các đối tượng được vay vốn
theo quy định tại Nghị quyết này.
2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân
có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai để cho vay đối với các đối
tượng được vay vốn theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Đối
tượng vay, mức cho vay, lãi suất cho vay và thời hạn cho vay các chính
sách tín dụng
1. Đối tượng vay, mức cho vay,
lãi suất cho vay và thời hạn cho vay các chính sách tín dụng Trung ương: Thực
hiện theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
2. Đối tượng vay ưu đãi lãi suất;
đối tượng vay, mức cho vay, lãi suất cho vay và thời hạn cho vay được bổ sung
ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể:
a) Chính sách tín dụng hỗ trợ tạo
việc làm, duy trì, mở rộng việc làm
- Đối tượng vay ưu đãi: Người
lao động thuộc hộ nghèo; người có công với cách mạng, thân nhân của người có
công với cách mạng.
- Mức cho vay: Thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP quy
định chi tiết một số điều của Luật Việc làm.
- Lãi suất cho vay: Thực hiện
theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 7 Nghị định số
338/2025/NĐ-CP.
- Thời hạn cho vay: Thực hiện
theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
b) Chính sách tín dụng hỗ trợ
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Đối tượng vay ưu đãi: Người
lao động thuộc hộ nghèo; người có công với cách mạng, thân nhân của người có
công với cách mạng.
- Mức cho vay: Thực hiện theo
quy định tại Điều 12 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
- Lãi suất cho vay: Thực hiện
theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 15 Nghị định số
338/2025/NĐ-CP.
- Thời hạn cho vay: Thực hiện
theo quy định tại Điều 14 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
c) Chính sách tín dụng thực hiện
cấp nước sạch và vệ sinh môi trường
- Đối tượng vay: Hộ gia đình cư
trú hợp pháp tại các phường trên địa bàn tỉnh chưa có công trình nước sạch,
công trình vệ sinh hoặc đã có nhưng bị hư hỏng cần phải xây dựng mới, nâng cấp,
cải tạo, sửa chữa.
- Mức cho vay: Thực hiện theo
quy định tại Điều 6 Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg về tín dụng
thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Lãi suất cho vay: Thực hiện
theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg và được
sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 2553/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc điều
chỉnh giảm lãi suất cho vay một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân
hàng Chính sách xã hội.
- Thời hạn cho vay: Thực hiện
theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg.
d) Chính sách tín dụng đối với
học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để góp phần trang trải chi phí cho việc
học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường
bao gồm: Tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí
ăn, ở, đi lại.
- Đối tượng vay: Học sinh, sinh
viên là thành viên hộ gia đình có cha hoặc mẹ đã chết, có cha hoặc mẹ là người
dân tộc thiểu số, người khuyết tật; hộ gia đình có thành viên là người có công
với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng; hộ gia đình có từ 02
con trở lên đang học tại các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp
được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Mức cho vay: Thực hiện theo
quy định tại Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng
đối với học sinh, sinh viên được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
05/2022/QĐ-TTg.
- Lãi suất cho vay: Thực hiện
theo quy định tại Điều 7 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg được
sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 2553/QĐ-TTg.
- Thời hạn cho vay: Thực hiện
theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg.
đ) Chính sách tín dụng đối với
học sinh, sinh viên học các ngành công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, an
toàn và an ninh mạng
- Đối tượng vay: Học sinh, sinh
viên thường trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai đang theo học các ngành công nghiệp
bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, an toàn và an ninh mạng tại các cơ sở giáo dục đại học
trên địa bàn tỉnh Gia Lai thuộc danh mục các ngành, chuyên ngành đào tạo do Ủy
ban nhân dân tỉnh quy định.
- Mức cho vay: Toàn bộ tiền học
phí phải đóng của người học sau khi trừ các khoản học bổng và hỗ trợ tài chính
khác của nhà trường (nếu có) theo xác nhận của nhà trường.
- Lãi suất cho vay: hỗ trợ miễn
lãi suất cho vay trong thời gian tham gia đào tạo. Sau thời gian tham gia đào tạo,
lãi suất cho vay thực hiện theo Điều 8 Quyết định số
29/2025/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ,
nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán.
- Thời hạn cho vay: Thực hiện
theo quy định tại Điều 10 Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg.
Điều 4. Cơ
chế xử lý các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách
quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế
xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
thực hiện việc xử lý các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên
nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Nguồn vốn cho vay: Nguồn vốn
ủy thác từ ngân sách tỉnh cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia
Lai theo quy định của pháp luật.
2. Nguồn vốn hỗ trợ miễn lãi suất
cho vay theo điểm đ khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này: Nguồn tiền
lãi thu được từ cho vay bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác sau khi đã trừ
các khoản trích lập theo quy định. Trường hợp nguồn tiền lãi thu được từ cho
vay bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác sau khi đã trừ các khoản trích lập
theo quy định nhỏ hơn số tiền hỗ trợ miễn lãi suất, ngân sách tỉnh cấp bổ sung phần
chênh lệch.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 19 tháng 02 năm 2026.
2. Nghị quyết số
37/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định
quy định đối tượng cho vay xây dựng công trình nước sạch và công trình vệ sinh
môi trường tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định từ nguồn ngân sách địa
phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Chính sách hỗ trợ vay vốn
không bảo đảm tiền vay cho người lao động để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 4 quy định kèm theo Nghị
quyết số 34/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Bình Định quy định chính sách hỗ trợ cho người lao động tỉnh Bình Định đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng được tiếp tục áp dụng tại Nghị quyết số
103/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai, hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
4. Trường hợp người học theo điểm đ khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này đồng thời thuộc đối tượng
vay vốn và đáp ứng điều kiện vay vốn theo điểm d khoản 2 Điều 3
Nghị quyết này, Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg
và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) thì được lựa chọn áp dụng một
trong các cơ chế vay vốn theo nhu cầu.
5. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII Kỳ họp thứ 6 (chuyên đề) thông qua ngày 09 tháng
02 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh,
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm PVHCC tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, hồ sơ kỳ họp.
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|