|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
18/VBHN-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
|
Ngày ban hành:
|
13/03/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 18/VBHN-BCT
|
Hà
Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA THUỘC HIỆP
ĐỊNH KHUNG VỀ HỢP TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN GIỮA CHÍNH PHỦ CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN HIỆP
HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á VÀ CHÍNH PHỦ ĐẠI HÀN DÂN QUỐC
Thông tư số 49/2025/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp
định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện
giữa Chính phủ các Nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính
phủ Đại Hàn Dân Quốc, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026, được sửa đổi,
bổ sung bởi:
Thông tư số 12/2026/TT-BCT
ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi bỏ một số văn bản quy
phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ
ngày
01 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20
tháng 5 năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng
3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương
mại;
Thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc
Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa Chính phủ các Nước thành viên
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc ký tại Ku-a-la
Lăm-pơ, Ma-lai-xi-a ngày 24 tháng 08 năm 2006; Nghị định thư thứ ba
sửa đổi Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế
Toàn diện giữa
Chính phủ các Nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại
Hàn Dân Quốc ký luân phiên ngày 22 tháng 11 năm 2015 tại Kuala Lumpur,
Ma-lai-xi-a trong khuôn khổ Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 27, được Chính phủ phê
duyệt tại Nghị quyết số 150/NQ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2023;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy
định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại
hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa Chính phủ các Nước
thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc[1].
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa
trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế
Toàn diện giữa Chính phủ các Nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc) (sau đây gọi là Hiệp định).
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O).
2. Thương nhân.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. CIF là trị giá hàng hóa nhập khẩu đã
bao gồm cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập
khẩu.
2. FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua
mạn tàu, bao gồm phí vận tải từ nhà sản xuất đến cảng hoặc địa điểm cuối cùng
trước khi tàu chở hàng rời bến.
3. Hàng hóa là nguyên liệu hoặc sản phẩm
có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất chỉ để dùng làm nguyên liệu cho quá
trình sản xuất khác sau này.
4. Hệ thống Hài hòa là Hệ thống Hài hòa
về Mô tả và Mã hóa hàng hóa được định nghĩa tại Công ước quốc tế về Hệ thống
Hài hòa về Mô tả và Mã hóa hàng hóa, kể cả toàn bộ các ghi chú pháp lý đang có
hiệu lực và được sửa đổi sau này.
5. Nguyên liệu giống nhau và có thể dùng
thay thế lẫn nhau là các nguyên liệu cùng loại và cùng phẩm chất thương
mại, có đặc tính vật lý, kỹ thuật giống nhau và không thể chỉ ra sự khác biệt
xuất xứ bằng cách kiểm tra trực quan đơn thuần một khi các nguyên liệu này được
tích hợp vào sản phẩm hoàn chỉnh.
6. Nguyên liệu là các bộ phận, nguyên
liệu thô, phụ tùng, linh kiện, cụm lắp ráp được sử dụng trong quá trình sản
xuất.
7. Hàng hóa không có xuất xứ là sản phẩm
hoặc nguyên liệu không đáp ứng quy tắc xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông
tư này.
8. Hàng hóa có xuất xứ là sản phẩm hoặc
nguyên liệu đáp ứng quy tắc xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư này.
9. Nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói
để vận chuyển là vật liệu chèn và bao bì được sử dụng để bảo vệ hàng
hóa trong quá trình vận chuyển khác với nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói
hàng hóa dùng để bán lẻ.
10. Ưu đãi thuế quan là sự cắt giảm thuế
quan cho hàng hóa có xuất xứ được thể hiện qua mức thuế suất áp dụng trong
khuôn khổ Hiệp định.
11. Quy tắc cụ thể mặt hàng là quy tắc
đòi hỏi nguyên liệu trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc công đoạn
sản xuất, gia công cụ thể, hoặc đáp ứng hàm lượng giá trị khu vực hay kết hợp
tất cả các tiêu chí này.
12. Sản xuất là phương thức để tạo ra
sản phẩm, kể cả nuôi trồng, khai thác, thu hoạch, chăn nuôi, gây giống, chiết
xuất, gặt hái, thu lượm, săn bắt, đánh bắt, đặt bẫy, săn bắn, chế tạo, sản
xuất, gia công hoặc lắp ráp hàng hóa.
13. Nước thành viên là một Nước thành
viên ASEAN hoặc Hàn Quốc.
14. Nước thứ ba là nước không phải Nước
thành viên hoặc là Nước thành viên nhưng không phải là Nước thành viên nhập
khẩu hay Nước thành viên xuất khẩu, vì vậy cụm từ “các nước thứ ba” cũng được
hiểu như vậy.
15. Quyền khai thác nêu tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này là các quyền tiếp cận nguồn thủy
sản của một quốc gia ven biển, phát sinh từ các hiệp định hoặc các thỏa thuận
khác giữa một Nước thành viên và quốc gia ven biển đó được ký kết ở cấp chính
phủ hoặc tổ chức tư nhân được ủy quyền hợp pháp.
16. Luật quốc tế nêu tại khoản
6 Điều 6 Thông tư này là luật quốc tế đã được chấp nhận rộng rãi như Công
ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
17. Phản ứng hóa học là một quá trình
(kể cả quá trình sinh hóa) tạo nên một phân tử với một cấu trúc mới bằng cách
phá vỡ các liên kết nội phân tử và hình thành những liên kết nội phân tử mới,
hoặc thay đổi sự sắp xếp không gian các nguyên tử trong một phân tử.
18. C/O mẫu AK giáp lưng là C/O do Nước
thành viên xuất khẩu trung gian cấp dựa trên C/O mẫu AK đã cấp của Nước thành
viên xuất khẩu đầu tiên.
19. Cơ quan hải quan là cơ quan có thẩm
quyền chịu trách nhiệm thi hành quy định và pháp luật về hải quan theo luật của
một Nước thành viên có liên quan đến nhập khẩu, xuất khẩu và quá cảnh hàng hóa
vì các hoạt động này gắn liền với thuế hải quan, chi phí và các loại thuế khác
hoặc các lệnh cấm, hạn chế và kiểm soát đối với việc vận chuyển hàng hóa cần
kiểm tra dọc theo biên giới của cơ quan hải quan của mỗi Nước thành viên.
20. Nhà xuất khẩu là cá nhân hoặc pháp
nhân có trụ sở tại lãnh thổ của một Nước thành viên nơi hàng hóa được xuất khẩu
bởi chính người đó.
21. Nhà nhập khẩu là cá nhân hoặc pháp
nhân có trụ sở tại lãnh thổ của một Nước thành viên nơi hàng hóa được nhập khẩu
bởi chính người đó.
22. Nhà sản xuất là cá nhân hoặc pháp
nhân tiến hành việc sản xuất theo quy định tại khoản 12 Điều này tại lãnh thổ
của một Nước thành viên.
23. Cơ quan, tổ chức cấp C/O là cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền do Nước thành viên xuất khẩu giao nhiệm vụ cấp C/O và
thông báo tên, địa chỉ, mẫu chữ ký, mẫu con dấu cũng như cập nhật các thông tin
này khi có thay đổi đến tất cả các Nước thành viên khác.
24. Sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm vườn
là sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm vườn trồng tại lãnh thổ của một Nước thành
viên xuất khẩu được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên đó dù được gieo trồng
từ hạt, củ, rễ, cành giâm, cành ghép hoặc các bộ phận khác của cây nhập khẩu từ
lãnh thổ của một nước thứ ba.
25. Sản phẩm thu được từ nuôi trồng thủy sản
là sản phẩm thủy sản tại lãnh thổ của một Nước thành viên xuất khẩu được coi là
có xuất xứ tại Nước thành viên đó trong trường hợp được nuôi từ các loại phôi,
giống như trứng, cá hồi hai năm tuổi, cá hồi nhỏ, cá chình gương hoặc trứng sò
thông thường cho ăn thức ăn khởi điểm như trùng bánh xe hoặc sinh vật phù du.
Điều 4. Chứng nhận và
kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam
1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục
sau:
a) Phụ lục I: Quy
tắc cụ thể mặt hàng.
b) Phụ lục II: Quy
định đối với một số hàng hóa đặc biệt áp dụng Điều 9 Thông tư
này.
c) Phụ lục III: Mẫu C/O mẫu AK.
d) Phụ lục IV: Mẫu Tờ khai bổ sung C/O mẫu AK.
2. Cơ quan, tổ chức cấp
C/O mẫu AK của Việt Nam là Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và [2] Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, thành phố [3].
Việc cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu AK đăng ký mẫu chữ ký, mẫu con dấu và cập
nhật các mẫu này thực hiện theo hướng dẫn của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công
Thương).
Danh
mục cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu AK của Việt Nam được cập nhật qua Hệ thống
quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn.
3. Quy trình chứng nhận
và kiểm tra xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, các quy định của pháp luật về xuất xứ
hàng hóa và quy định tại Thông tư này.
Chương II
CÁCH XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Điều 5. Hàng
hóa có xuất xứ
1. Hàng hóa nhập khẩu
vào lãnh thổ của một Nước thành viên được coi là có xuất xứ và đủ điều kiện
hưởng ưu đãi thuế quan nếu hàng hóa đó đáp ứng một trong các quy định về xuất
xứ dưới đây:
a) Có xuất xứ thuần túy
hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một Nước thành viên xuất khẩu theo
quy định tại Điều 6 Thông tư này.
b) Có xuất xứ không thuần
túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một Nước thành viên xuất
khẩu với điều kiện hàng hóa đó đáp ứng Điều 7 hoặc Điều 8 hoặc Điều 9 hoặc Điều
10 Thông tư này.
2. Ngoại trừ quy định
tại Điều 10 Thông tư này, tiêu chí để hàng hóa đáp ứng quy
tắc xuất xứ theo quy định tại Thông tư này phải được thực hiện liên tục tại
lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.
Điều 6. Hàng
hóa có xuất xứ thuần túy
Theo quy định tại điểm a khoản 1 của Điều 5 Thông tư này, hàng hóa được coi là
có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một Nước thành
viên trong các trường hợp sau:
1. Cây trồng và các sản
phẩm từ cây trồng được thu hoạch, hái hoặc thu lượm sau khi trồng tại Nước
thành viên đó.
2. Động vật sống được
sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên đó.
3. Các sản phẩm chế
biến từ động vật sống nêu tại khoản 2 Điều này.
4. Sản phẩm thu được từ
săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, thu lượm hoặc săn bắt tại Nước
thành viên đó.
5. Khoáng sản và các
chất sản sinh tự nhiên khác chưa liệt kê từ khoản 1 đến khoản 4 Điều này được
chiết xuất hoặc khai thác từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của Nước
thành viên đó.
6. Hải sản đánh bắt
khai thác bằng tàu đã đăng ký và được phép treo cờ của Nước thành viên đó và
các sản phẩm từ biển khác do Nước thành viên đó hoặc cá nhân của Nước thành
viên đó khai thác từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của Nước
thành viên đó, với điều kiện Nước thành viên đó có quyền khai thác tài nguyên
thiên nhiên từ nước, đáy biển và dưới đáy biển đó theo luật quốc tế.
7. Hải sản đánh bắt và
các sản phẩm từ biển khác khai thác từ vùng biển cả bằng tàu đã đăng ký và được
phép treo cờ của Nước thành viên đó.
8. Sản phẩm được chế
biến hoặc sản xuất ngay trên tàu chế biến đã đăng ký và được phép treo cờ của Nước
thành viên đó từ các sản phẩm nêu tại khoản 7 Điều này.
9. Sản phẩm từ không
gian vũ trụ do Nước thành viên đó hoặc cá nhân của Nước thành viên đó khai thác.
10. Vật phẩm thu nhặt
từ Nước thành viên đó nhưng không còn các chức năng ban đầu hoặc không sửa chữa
hay khôi phục được mà chỉ phù hợp làm rác thải hoặc phục hồi một phần làm
nguyên liệu thô hoặc sử dụng vào mục đích tái chế.
11. Phế thải và phế
liệu thu được từ quá trình sản xuất tại Nước thành viên đó hoặc sản phẩm đã qua
sử dụng được thu nhặt tại Nước thành viên đó chỉ phù hợp với làm nguyên liệu
thô.
12. Hàng hóa thu được
hoặc được sản xuất tại lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu đó chỉ từ các sản
phẩm nêu từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này.
Điều 7. Hàng
hóa có xuất xứ không thuần túy
1. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này, trường hợp hàng hóa không
thuộc Điều 8 Thông tư này được coi là có xuất xứ nếu đạt
hàm lượng giá trị khu vực (sau đây gọi là RVC) ít nhất 40% tính theo trị giá
FOB, hoặc trải qua một quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 số (sau đây
gọi là CTH) của Hệ thống Hài hòa.
2. Công thức tính RVC
được tính dựa trên một trong hai phương pháp sau:
a) Công thức trực tiếp:
Trong đó “VOM” là trị giá nguyên liệu đầu vào
có xuất xứ, bao gồm trị giá nguyên liệu có xuất xứ, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí phân bổ trực tiếp, chi phí vận chuyển và lợi nhuận.
hoặc
b) Công thức gián tiếp:
|
RVC =
|
FOB - VNM
|
x 100%
|
|
FOB
|
Trong đó “VNM” là trị giá nguyên liệu đầu vào
không có xuất xứ hoặc không xác định được xuất xứ, có thể là:
b1) Giá CIF tại thời điểm nhập khẩu của nguyên
liệu, phụ tùng hoặc hàng hóa; hoặc
b2) Giá mua đầu tiên của nguyên liệu, phụ tùng
hoặc hàng hóa không xác định được xuất xứ tại lãnh thổ Nước thành viên nơi diễn
ra các công đoạn gia công, chế biến.
3. Nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất của Nước
thành viên xuất khẩu linh hoạt áp dụng công thức tính RVC trực tiếp hoặc công
thức tính RVC gián tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Công thức tính RVC
đã lựa chọn phải được tiếp tục áp dụng suốt một năm tài chính của nhà xuất khẩu
hoặc nhà sản xuất đó. Trường hợp Nước thành viên nhập khẩu tiến hành kiểm tra,
xác minh xuất xứ hàng hóa, bất kỳ việc kiểm tra, xác minh nào đối với tiêu chí
RVC phải được thực hiện trên cơ sở công thức tính RVC mà nhà xuất khẩu hoặc nhà
sản xuất của Nước thành viên xuất khẩu đã sử dụng.
Điều 8. Quy tắc cụ thể
mặt hàng
Hàng hóa theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 5 Thông tư này đáp ứng Quy tắc cụ thể mặt hàng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này được coi là có xuất
xứ tại lãnh thổ của Nước thành viên nơi thực hiện các công đoạn gia công, chế
biến hàng hóa đó.
Điều 9. Quy định đối
với một số hàng hóa đặc biệt
1. Hàng hóa đặc biệt được coi là có xuất xứ
ngay cả khi được sản xuất, gia công hay chế biến tại khu vực bên ngoài lãnh thổ
của Hàn Quốc và các Nước thành viên ASEAN (như khu công nghiệp) bằng nguyên
liệu xuất khẩu từ một Nước thành viên, sau đó được tái nhập trở lại Nước thành
viên đó.
2. Danh mục hàng hoá đặc biệt của Việt Nam, quy
tắc xuất xứ, quy trình chứng nhận và kiểm tra xuất xứ đối với hàng hóa đặc biệt
nêu tại khoản 1 Điều này được quy định tại Phụ lục II
kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Cộng gộp
Hàng hóa có xuất xứ tại lãnh thổ của một Nước
thành viên sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất ra hàng hóa đủ điều kiện được
hưởng ưu đãi thuế quan tại lãnh thổ của một Nước thành viên khác được coi là có
xuất xứ của Nước thành viên nơi sản xuất hoặc chế biến ra hàng hóa cuối cùng.
Điều 11. Công đoạn gia
công, chế biến đơn giản
1. Đơn giản mô tả hoạt động không cần kỹ
năng đặc biệt, máy móc, bộ máy hoặc thiết bị sản xuất đặc biệt được lắp đặt để
thực hiện hoạt động đó.
2. Trộn đơn giản nêu tại điểm m khoản 4 Điều
này mô tả hoạt động không cần sử dụng kỹ năng đặc biệt, máy móc, bộ máy hoặc
thiết bị sản xuất đặc biệt được lắp đặt để thực hiện hoạt động đó. Trộn đơn
giản không bao gồm phản ứng hóa học.
3. Giết mổ nêu tại điểm p khoản 4 Điều này
là việc giết mổ động vật đơn thuần và những công đoạn tiếp theo như cắt, ướp
lạnh, làm đông lạnh, ướp muối, sấy khô hoặc hun khói nhằm mục đích bảo quản
trong quá trình lưu kho hoặc vận chuyển.
4. Các công đoạn gia công, chế biến dưới đây,
khi được thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau tại một Nước thành viên, được
xem là đơn giản và hàng hóa không được coi là có xuất xứ tại lãnh thổ của Nước
thành viên đó:
a) Các công đoạn bảo quản nhằm đảm bảo hàng hóa duy trì tình
trạng tốt trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
b) Thay đổi bao bì, tháo dỡ và lắp ghép các
kiện hàng.
c) Tẩy rửa, làm sạch, loại bỏ đơn giản bụi, ô-xít,
dầu, sơn hoặc các chất tráng phủ bề mặt khác.
d) Sơn và các công đoạn đánh bóng đơn giản.
đ) Xay để bỏ trấu, xát trắng sơ bộ hoặc toàn bộ,
đánh bóng và hồ ngũ cốc, gạo.
e) Các công đoạn tạo màu cho đường hoặc nặn thành viên
đường.
g) Bóc vỏ, trích hạt, hoặc làm tróc hạt đơn
giản.
h) Mài sắc, mài giũa đơn giản hoặc cắt đơn giản.
i) Chọn lọc, sàng lọc, sắp xếp, phân loại, xếp
loại, khớp lại.
k) Đóng đơn giản vào chai, lon, bình, túi, hòm,
hộp, gắn trên thẻ hoặc bảng thông tin và các công đoạn đóng gói bao bì đơn giản
khác.
l) Dán hoặc in nhãn, mác, lô-gô và những dấu
hiệu tương tự khác trên sản phẩm hoặc trên bao bì của sản phẩm.
m) Trộn đơn giản các sản phẩm dù cùng loại hay
khác loại.
n) Lắp ráp đơn giản các bộ phận của sản phẩm để
tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh hoặc tháo rời sản phẩm thành từng phần.
o) Kiểm tra hoặc thử nghiệm đơn giản.
p) Giết mổ động vật.
5. Hàng hóa thuộc từ Chương 50 đến Chương 63
không được coi là có xuất xứ tại lãnh thổ của một Nước thành viên dù đáp ứng cả
hai tiêu chí RVC và chuyển đổi mã số hàng hóa nếu các công đoạn sau đây được
thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau tại Nước thành viên đó:
a) Các công đoạn kết hợp đơn giản, gắn nhãn, là
hoặc ép thẳng đơn giản, giặt hoặc giặt khô, các công đoạn đóng gói hoặc bất kì
sự kết hợp nào của các công đoạn vừa nêu.
b) Cắt theo chiều dọc hoặc chiều ngang và viền
vải, khâu hoặc vắt sổ có thể dễ dàng xác định được dùng cho mục đích thương mại
cụ thể.
c) Xén (cắt tỉa) hoặc gắn phụ kiện như dây,
đai, hạt, dây móc, vòng đai hay khuyết bằng cách khâu, móc, nối hoặc dán lại.
d) Tẩy trắng, chống thấm, hấp, co kết, ngâm
kiềm (để làm bóng vải) hoặc các công đoạn tương tự với mục đích đơn giản là
trải qua các công đoạn hoàn thiện.
đ) Thêu với phần thêu chiếm dưới 5% tổng diện
tích của sản phẩm thêu hoặc phần thêu có trọng lượng ít hơn 5% tổng trọng lượng
của sản phẩm thêu.
6. Hàng hóa có xuất xứ tại lãnh thổ của một Nước
thành viên vẫn giữ nguyên xuất xứ ban đầu khi được xuất khẩu từ một Nước thành
viên khác nơi thực hiện các công đoạn gia công, chế biến đơn giản quy định tại khoản
4 và khoản 5 Điều này.
Điều 12. Vận chuyển
trực tiếp
1. Hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan nếu đáp
ứng đầy đủ quy định tại Thông tư này và phải được vận chuyển trực tiếp từ lãnh
thổ của Nước thành viên xuất khẩu tới lãnh thổ của Nước thành viên nhập khẩu.
2. Hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ một
hoặc nhiều nước thứ ba trung gian vẫn coi là vận chuyển trực tiếp, với điều
kiện:
a) Quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lý hoặc
do yêu cầu về vận tải.
b) Hàng hóa không tham gia vào giao dịch thương
mại hoặc tiêu thụ tại đó.
c) Hàng hóa không trải qua bất kỳ công đoạn gia
công, chế biến nào khác ngoài việc dỡ hàng và bốc lại hàng hoặc các công đoạn
cần thiết để bảo quản hàng hóa đó trong tình trạng tốt.
Điều 13. Tỷ lệ nguyên
liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (De minimis)
1. Hàng hóa không đạt tiêu chí chuyển đổi mã số
hàng hóa theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này
vẫn được coi là có xuất xứ nếu đáp ứng các quy định khác tại Thông tư này và
thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đối với hàng hóa không thuộc từ Chương 50
đến Chương 63 của Hệ thống Hài hòa, trị giá của tất cả nguyên liệu không có
xuất xứ không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa được sử dụng để sản
xuất ra hàng hóa không vượt quá 10% trị giá FOB của hàng hóa đó;
b) Đối với hàng hóa thuộc từ Chương 50 đến
Chương 63 của Hệ thống Hài hòa, trọng lượng của tất cả nguyên liệu không có
xuất xứ không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa được sử dụng để sản
xuất ra hàng hóa không được vượt quá 10% tổng trọng lượng hàng hóa đó.
2. Trị giá của nguyên liệu không có xuất xứ
theo quy định tại khoản 1 Điều này được tính là trị giá nguyên liệu không có
xuất xứ khi áp dụng công thức tính RVC.
Điều 14. Quy định về
đóng gói và vật liệu đóng gói
1. Trường hợp nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng
gói hàng hóa nhằm mục đích bán lẻ:
a) Cần tính trị giá của nguyên liệu đóng gói và
bao bì khi xác định xuất xứ của hàng hóa áp dụng tiêu chí RVC theo quy định tại
Điều 7 Thông tư này với điều kiện nguyên liệu đóng gói và
bao bì đó là một phần của hàng hóa.
b) Không cần xét nguyên liệu đóng gói và bao bì
được
phân loại cùng với hàng hóa đóng gói là nguyên liệu không
có xuất xứ dùng trong sản xuất khi xác định xuất xứ của hàng hóa áp dụng tiêu
chí chuyển
đổi mã số hàng hóa.
2. Trường hợp nguyên liệu đóng gói và
bao bì
đóng gói hàng hóa nhằm mục đích vận chuyển, không cần xét đến nguyên liệu đóng
gói và bao bì đóng gói đó khi xác định xuất xứ của hàng hóa.
Điều 15. Phụ kiện, phụ
tùng và dụng cụ
Phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu hướng
dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm với hàng hóa không được tính
đến khi xác định xuất xứ của hàng hóa đó, với điều kiện chúng được phân loại và
được thu thuế cùng với hàng hóa đó.
Điều 16. Yếu tố trung
gian
Khi xác định xuất xứ hàng hóa, không cần xác
định xuất xứ của các yếu tố trung gian dưới đây được sử dụng trong quá trình
sản xuất nhưng không cấu thành nên hàng hóa:
a) Nhiên liệu và năng lượng.
b) Dụng cụ, khuôn rập và khuôn đúc.
c) Phụ tùng và vật liệu để bảo dưỡng thiết bị
và nhà xưởng.
d) Dầu, mỡ bôi trơn, hợp chất và các nguyên
liệu khác dùng trong quá trình sản xuất hoặc để vận hành thiết bị và nhà xưởng.
đ) Găng tay, kính, giày dép, quần áo, vật tư
trang bị bảo hộ lao động.
e) Trang thiết bị, máy móc và vật tư dùng để
thử nghiệm hoặc kiểm tra hàng hóa.
g) Bất kỳ nguyên liệu nào khác không cấu thành
nên hàng hóa nhưng việc sử dụng chúng trong quá trình sản xuất phải được chứng
minh là một phần của quá trình sản xuất đó.
Điều 17. Nguyên liệu
giống nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau
1. Việc xác định nguyên liệu có xuất xứ và
nguyên liệu không có xuất xứ ở dạng pha trộn hoặc kết hợp tự nhiên và sử dụng
khi sản xuất hàng hóa được thực hiện bằng cách áp dụng các nguyên tắc kế toán về quản lý kho
được chấp nhận rộng rãi tại lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.
2. Một khi quyết định áp dụng nguyên tắc kế
toán về quản lý kho nào, nguyên tắc đó phải được sử dụng suốt trong một năm tài
chính của nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất.
Chương III
CHỨNG
NHẬN VÀ KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Điều 18. Tài liệu chứng
minh xuất xứ hàng hóa
Để xác định xuất xứ hàng hóa, cơ quan, tổ chức
cấp C/O có quyền yêu cầu thương nhân xuất trình chứng từ hỗ trợ hoặc tiến hành
kiểm tra nếu xét thấy cần thiết theo quy định và pháp luật của Nước thành viên.
Điều 19. Kiểm tra trước
khi xuất khẩu
Nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu hàng hóa hoặc
đại diện được ủy quyền nộp đơn cho cơ quan, tổ chức cấp C/O để đề nghị kiểm tra
xuất xứ hàng hóa trước khi xuất khẩu theo quy định và pháp luật của Nước thành
viên. Kết quả kiểm tra tùy vào xem xét định kỳ hoặc khi cần thiết được chấp
nhận như chứng từ hỗ trợ để xác định xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu sau này.
Việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa trước khi xuất khẩu không cần áp dụng đối với
hàng hóa dễ dàng xác định được xuất xứ thông qua bản chất của hàng hóa đó.
Điều 20. Nộp hồ sơ đề
nghị cấp C/O
Nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu hoặc đại diện
được ủy quyền nộp đơn đề nghị cấp C/O kèm theo chứng từ cần thiết chứng minh
hàng hóa chuẩn bị xuất khẩu đáp ứng việc cấp C/O theo quy định và pháp luật của
Nước thành viên.
Điều 21. Kiểm tra hồ sơ
đề nghị cấp C/O
1. Cơ quan, tổ chức cấp C/O tiến hành kiểm tra
từng trường hợp đề nghị cấp C/O để đảm bảo:
a) C/O được kê khai đầy đủ và được ký bởi người
có thẩm quyền.
b) Xuất xứ hàng hóa phù hợp với quy định tại Thông
tư này.
c) Các thông tin khác khai trên C/O phù hợp với
chứng từ nộp kèm.
d) Mô tả hàng hóa, số lượng và trọng lượng hàng
hóa, ký hiệu và số lượng kiện hàng, số kiện và loại kiện hàng được kê khai phù
hợp với hàng hóa xuất khẩu.
2. Có thể kê khai nhiều mặt hàng trên cùng một
C/O với điều kiện mỗi loại hàng hóa phải đáp ứng quy tắc xuất xứ hàng hóa tương
ứng.
Điều 22. C/O mẫu AK
1. Để được hưởng ưu đãi thuế quan, hàng hóa
phải có C/O mẫu AK do cơ quan, tổ chức cấp C/O cấp.
2. C/O mẫu AK đáp ứng các điều kiện sau:
a) Ở dạng bản giấy được in ra có chữ ký, con
dấu cấp theo hình thức cấp trực tiếp hoặc có chữ ký, con dấu cấp dưới dạng điện
tử của cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu.
b) Làm trên khổ giấy
A4.
c) Phù hợp với mẫu quy
định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
d) Được khai bằng tiếng
Anh.
3. Một bộ C/O mẫu AK
bao gồm 01 (một) bản gốc (Original) và 02 (hai) bản sao (Duplicate và
Triplicate).
4. Trường hợp không đủ
chỗ để kê khai nhiều mặt hàng trên một C/O mẫu AK, các Nước thành viên sử dụng Tờ
khai bổ sung C/O phù hợp với mẫu quy định tại Phụ lục
IV kèm theo Thông tư này. Ngoài Tờ khai bổ sung C/O, các Nước thành viên
ASEAN có thêm lựa chọn sử dụng C/O mẫu AK bản gốc.
5. Mỗi C/O mẫu AK có
một số tham chiếu riêng do cơ quan, tổ chức cấp C/O cấp. C/O mẫu AK thể hiện
trị giá FOB tại Ô số 9 trên C/O chỉ khi áp dụng tiêu chí RVC.
6. Bản gốc (Original)
C/O mẫu AK được nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu gửi cho nhà nhập khẩu để nộp
cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu. Bản sao thứ nhất (Duplicate)
do cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu lưu. Bản sao thứ hai (Triplicate)
do nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu lưu.
7. Trường hợp từ chối
C/O mẫu AK, cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu đánh dấu vào mục
tương ứng, ghi rõ lý do từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan tại Ô số 4 trên C/O
và gửi lại Bản gốc (Original) C/O mẫu AK cho cơ quan, tổ chức cấp C/O trong
vòng 02 tháng.
8. Trường hợp C/O mẫu
AK bị từ chối theo khoản 7 Điều này, cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập
khẩu có thể chấp nhận giải trình của cơ quan, tổ chức cấp C/O để xem xét cho
hưởng ưu đãi thuế quan. Giải trình của cơ quan, tổ chức cấp C/O phải chi tiết
và lý giải được những vấn đề mà Nước thành viên nhập khẩu đưa ra.
Điều 23. Xử
lý sai sót trên C/O mẫu AK
Không được phép tẩy xóa
hoặc viết thêm lên C/O mẫu AK. Mọi sửa đổi phải được thực hiện bằng một trong
các cách sau:
1. Gạch bỏ chỗ sai và
bổ sung các thông tin cần thiết. Những thay đổi này phải được người có thẩm
quyền ký C/O mẫu AK chấp thuận và được cơ quan, tổ chức cấp C/O xác nhận. Các phần
còn trống được gạch chéo để tránh điền thêm.
2. Cấp một C/O mẫu AK
mới để thay thế C/O bị sai sót. Cơ quan, tổ chức cấp C/O ghi rõ ngày cấp của
C/O bị sai sót lên C/O mới.
Điều 24. Cấp
C/O mẫu AK
1. C/O mẫu AK được cấp
trước hoặc tại thời điểm giao hàng hoặc không muộn hơn 03 ngày làm việc từ ngày
giao hàng khi hàng hóa xuất khẩu được coi là có xuất xứ tại lãnh thổ của Nước
thành viên xuất khẩu theo quy định tại Thông tư này.
2. Cơ quan, tổ chức cấp
C/O của Nước thành viên trung gian cấp C/O mẫu AK giáp lưng theo đề nghị của
nhà xuất khẩu khi hàng hóa đang được vận chuyển qua lãnh thổ của Nước thành
viên đó, với điều kiện:
a) Nhà xuất khẩu xuất
trình bản gốc C/O mẫu AK còn hiệu lực.
b) Nhà xuất khẩu nộp
đơn đề nghị cấp C/O mẫu AK giáp lưng phải đồng thời là nhà nhập khẩu tại Nước
thành viên trung gian.
c) Quy trình xác minh
xuất xứ quy định tại Điều 31 Thông tư này được áp dụng.
3. Trường hợp C/O mẫu
AK không được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng hoặc không muộn hơn 03
ngày làm việc từ ngày giao hàng do lỗi, sai sót không cố ý hoặc lý do hợp lệ,
C/O mẫu AK được cấp sau trong thời hạn 01 năm kể từ ngày giao hàng và phải thể
hiện dòng chữ “ISSUED RETROACTIVELY”.
Điều 25. C/O
mẫu AK bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng
Trường hợp C/O mẫu AK
bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu nộp đơn đề nghị
cơ quan, tổ chức cấp C/O cấp bản sao chứng thực của C/O mẫu AK bản gốc trên cơ
sở chứng từ xuất khẩu được lưu tại cơ quan, tổ chức cấp C/O. Bản sao chứng thực
này phải mang dòng chữ “CERTIFIED TRUE COPY” tại Ô số 12 và ngày cấp của C/O mẫu
AK bản gốc. Bản sao chứng thực này được cấp trong thời hạn 01 năm kể từ ngày
cấp C/O mẫu AK bản gốc.
Điều 26. Nộp
C/O mẫu AK
Để được hưởng ưu đãi
thuế quan tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, nhà nhập khẩu nộp cho cơ quan
hải quan của Nước thành viên nhập khẩu tờ khai hải quan, C/O mẫu AK, các chứng
từ chứng minh (như hóa đơn thương mại, vận tải đơn chở suốt được phát hành tại
lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu nếu cần) và các chứng từ khác khi được
yêu cầu theo quy định và pháp luật của Nước thành viên nhập khẩu.
Điều 27.
Thời hạn nộp và hiệu lực của C/O mẫu AK
1. C/O mẫu AK phải được
nộp cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu theo quy định và pháp
luật của Nước thành viên đó trong thời hạn:
a) 12 tháng kể từ ngày
cấp trong trường hợp C/O mẫu AK.
b) 12 tháng kể từ ngày
cấp C/O mẫu AK lần đầu trong trường hợp C/O mới thay thế C/O bị sai sót theo quy
định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư này.
c) 12 tháng kể từ ngày
cấp C/O mẫu AK bản gốc trong trường hợp C/O mẫu AK giáp lưng theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Thông tư này.
2. Trường hợp C/O mẫu
AK được nộp cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu quá thời hạn quy
định tại khoản 1 Điều này, C/O mẫu AK vẫn được chấp nhận nếu việc không tuân
thủ thời hạn nêu trên là do bất khả kháng hoặc do những nguyên nhân chính đáng
khác nằm ngoài tầm kiểm soát của nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu.
3. Cơ quan hải quan của
Nước thành viên nhập khẩu chấp nhận C/O mẫu AK với điều kiện hàng hóa được nhập
khẩu trước thời hạn hiệu lực của C/O đó.
Điều 28.
Miễn nộp C/O mẫu AK
1. C/O mẫu AK được miễn
nộp trong trường hợp sau:
a) Hàng hóa có xuất xứ
tại lãnh thổ của Nước thành viên có trị giá FOB không vượt quá 200 (hai trăm)
đô la Mỹ.
b) Hàng hóa gửi qua
đường bưu điện từ lãnh thổ của Nước thành viên có trị giá FOB không vượt quá
200 (hai trăm) đô la Mỹ.
2. Trường hợp cơ quan
hải quan của Nước thành viên nhập khẩu xác định việc nhập khẩu là một chuỗi
liên tiếp hoặc cố tình chia nhỏ lô hàng với mục đích lẩn tránh việc nộp C/O mẫu
AK, hàng hóa nhập khẩu không được áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 29. Xử
lý khác biệt nhỏ
1. Trường hợp không có
nghi ngờ về xuất xứ của hàng hóa, những khác biệt nhỏ giữa thông tin khai trên
C/O mẫu AK với các chứng từ nộp cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập
khẩu khi làm thủ tục nhập khẩu không làm mất hiệu lực của C/O mẫu AK nếu những
khác biệt này phù hợp với hàng hóa nhập khẩu thực tế.
2. Trong trường hợp C/O
mẫu AK có nhiều mặt hàng, vướng mắc đối với một mặt hàng không ảnh hưởng hoặc
cản trở việc cho hưởng thuế quan ưu đãi và thông quan hàng hóa đối với những
mặt hàng còn lại. Việc xử lý đối với những mặt hàng có vướng mắc thực hiện theo
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 31 Thông tư này.
Điều 30. Lưu
trữ hồ sơ
1. Để phục vụ việc xác
minh xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 Thông
tư này, nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu lưu trữ hồ sơ, chứng từ đề nghị cấp
C/O mẫu AK ít nhất 03 năm kể từ ngày cấp C/O theo quy định và pháp luật của Nước
thành viên xuất khẩu.
2. Nhà nhập khẩu lưu
trữ các chứng từ nhập khẩu liên quan theo quy định và pháp luật của Nước thành
viên nhập khẩu.
3. Cơ quan, tổ chức cấp
C/O lưu trữ hồ sơ, chứng từ đề nghị cấp C/O mẫu AK ít nhất 03 năm kể từ ngày
cấp C/O.
4. Theo
đề nghị của Nước thành viên nhập khẩu, thông tin về tính hiệu lực của C/O mẫu
AK do người có thẩm quyền ký C/O cung cấp và cơ quan, tổ chức chính
phủ xác nhận.
5. Bất kỳ thông tin nào
chia sẻ giữa các Nước thành viên liên quan đều được bảo mật và chỉ sử dụng để
xác minh tính hợp lệ của C/O.
Điều 31.
Kiểm tra C/O mẫu AK sau khi cấp
1. Nước thành viên nhập
khẩu đề nghị cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu kiểm tra
ngẫu nhiên hoặc khi có lý do nghi ngờ tính xác thực của chứng từ hay tính chính
xác của các thông tin liên quan đến xuất xứ của hàng hóa có liên quan hoặc một phần
của hàng hóa đó.
2. Cơ quan, tổ chức cấp
C/O của Nước thành viên xuất khẩu kiểm tra bản kê chi phí của nhà sản xuất hoặc
nhà xuất khẩu dựa trên chi phí và giá hiện hành trong giai đoạn 06 tháng trước
hoặc sau ngày hàng xuất khẩu.
3. Trình tự kiểm tra
C/O mẫu AK sau khi cấp như sau:
a) Đề nghị kiểm tra của
Nước thành viên nhập khẩu được gửi kèm C/O mẫu AK liên quan, nêu rõ lý do cũng
như bất cứ thông tin bổ sung nào cho thấy các chi tiết trên C/O này có thể
không chính xác, trừ trường hợp kiểm tra ngẫu nhiên.
b) Cơ quan, tổ chức cấp
C/O của Nước thành viên xuất khẩu phản hồi ngay về việc nhận được đề nghị kiểm
tra và trả lời trong vòng 02 tháng sau ngày nhận được đề nghị.
c) Cơ quan hải quan của
Nước thành viên nhập khẩu có thể tạm hoãn việc cho hưởng ưu đãi thuế quan trong
khi chờ kết quả kiểm tra. Tuy nhiên, cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu
có thể áp dụng các thủ tục cần thiết bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế nhập
khẩu cao hơn hoặc yêu cầu nhà nhập khẩu đặt cọc một số tiền tương ứng và cho
phép thông quan hàng hóa, với điều kiện hàng hóa đó không thuộc diện cấm hoặc
hạn chế nhập khẩu và không có nghi ngờ về gian lận xuất xứ.
d) Cơ quan, tổ chức cấp
C/O gửi ngay kết quả kiểm tra cho Nước thành viên nhập khẩu để xác định hàng
hóa đạt xuất xứ hay không đạt xuất xứ. Toàn bộ quá trình kiểm tra, kể cả việc
thông báo cho cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu về kết quả
quyết định xuất xứ của hàng hóa phải được hoàn thành trong vòng 06 tháng. Trong
suốt quá trình kiểm tra, điểm c khoản này được áp dụng.
4. Cơ quan hải quan của
Nước thành viên nhập khẩu yêu cầu nhà nhập khẩu cung cấp thông tin hoặc tài
liệu liên quan tới xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu theo quy định và pháp luật
của Nước thành viên nhập khẩu trước khi đề nghị kiểm tra theo quy định tại khoản
1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 32. Xác
minh xuất xứ hàng hóa tại Nước thành viên xuất khẩu
1. Trường hợp không đồng
ý với kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 31 Thông tư này,
Nước thành viên nhập khẩu có thể đề nghị xác minh thực tế tại Nước thành viên
xuất khẩu.
2. Trước khi tiến hành
xác minh thực tế tại Nước thành viên xuất khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều này,
Nước thành viên nhập khẩu đồng thời gửi thông báo bằng văn bản về kế hoạch xác
minh thực tế tới:
a) Nhà sản xuất hoặc
nhà xuất khẩu sở hữu kho hàng, nhà xưởng được xác minh thực tế.
b) Cơ quan, tổ chức cấp
C/O của Nước thành viên tại khu vực được xác minh thực tế.
c) Cơ quan hải quan của
Nước thành viên tại khu vực được xác minh thực tế.
d) Nhà nhập khẩu hàng
hóa đang được xác minh thực tế.
3. Thông báo bằng văn
bản nêu tại khoản 2 Điều này phải bao gồm đầy đủ các nội dung sau:
a) Tên của cơ quan hải
quan phát hành thông báo bằng văn bản.
b) Tên của nhà sản xuất
hoặc nhà xuất khẩu sở hữu kho hàng, nhà xưởng được xác minh thực tế.
c) Ngày dự kiến xác
minh thực tế.
d) Phạm vi dự kiến xác
minh thực tế, kể cả hàng hóa được xác minh.
đ) Tên và chức danh của
các công chức tiến hành xác minh thực tế.
4. Nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu sở hữu kho hàng, nhà xưởng
được xác minh thực tế gửi văn bản chấp thuận đến Nước thành viên nhập khẩu.
Trường hợp không nhận được văn bản chấp thuận của nhà sản xuất hoặc nhà xuất
khẩu trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản theo quy
định tại khoản 2 Điều này, Nước thành viên nhập khẩu có thể từ chối cho hưởng
ưu đãi thuế quan đối với hàng hóa thuộc diện xác minh.
5. Cơ quan, tổ chức cấp
C/O nhận được thông báo bằng văn bản có thể tạm hoãn việc xác minh thực tế và
báo cho Nước thành viên nhập khẩu trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông
báo của Nước thành viên nhập khẩu. Dù trì hoãn, việc xác minh thực tế phải được
thực hiện trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Nước
thành viên nhập khẩu hoặc lâu hơn theo thỏa thuận của các Nước thành viên.
6. Nước thành viên tiến
hành xác minh thực tế cung cấp cho nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu sở hữu hàng
hóa thuộc diện xác minh và cơ quan, tổ chức cấp C/O liên quan quyết định bằng
văn bản về việc hàng hóa thuộc diện xác minh đáp ứng quy tắc xuất xứ hay không đáp
ứng quy tắc xuất xứ theo quy định tại Thông tư này.
7. Việc tạm hoãn cho
hưởng ưu đãi thuế quan được thu hồi trên cơ sở quyết định bằng văn bản về việc
hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ nêu tại khoản 6 Điều này.
8. Nhà sản xuất hoặc
nhà xuất khẩu được phép cung cấp ý kiến bằng văn bản hoặc thông tin bổ sung về
tính hợp lệ của hàng hóa để hưởng ưu đãi thuế quan trong vòng 30 ngày kể từ
ngày nhận quyết định bằng văn bản. Trường hợp hàng hóa vẫn không được coi là có
xuất xứ, quyết định cuối cùng bằng văn bản được thông báo cho cơ quan, tổ chức
cấp C/O trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản hoặc thông
tin bổ sung từ nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu.
9. Quá trình xác minh
thực tế, kể cả đi kiểm tra thực tế và quyết định bằng văn bản về việc hàng hóa
thuộc diện xác minh đạt xuất xứ hay không đạt xuất xứ theo quy định tại khoản 7
Điều này phải được thực hiện và thông báo kết quả cho cơ quan, tổ chức cấp C/O
trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày đầu tiên tiến hành việc xác minh thực
tế. Trong quá trình xác minh thực tế, điểm c khoản 3 Điều 31 Thông
tư này được áp dụng.
Điều 33. Bảo
mật thông tin
1. Cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam phải bảo mật các thông tin về hoạt động kinh doanh, thương
mại thu thập được trong quá trình kiểm tra, xác minh theo quy định tại Điều 31, Điều 32 Thông tư này và không được tiết lộ các thông
tin đó để tránh gây tổn hại đến vị thế cạnh tranh của người cung cấp thông tin.
2. Tùy theo quy định và
pháp luật, thỏa thuận của các Nước thành viên, thông tin mật chỉ có thể được
công bố bởi các cơ quan có thẩm quyền của một Nước thành viên cho một Nước
thành viên khác nhằm quản lý và thực thi việc xác định xuất xứ hàng hóa.
Điều 34. Từ
chối cho hưởng ưu đãi thuế quan
Nước thành viên nhập
khẩu có thể từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan hoặc truy thu khoản tiền thuế
chưa nộp theo quy định và pháp luật của nước mình trong trường hợp hàng hóa
không đáp ứng các quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa tại Thông tư này.
Điều 35.
Thay đổi điểm đến của hàng hóa
Hàng hóa xuất khẩu đến
một Nước thành viên thay đổi điểm đến của toàn bộ hoặc một phần lô hàng trước
hoặc sau khi hàng cập cảng thực hiện theo quy định sau:
1. Trường hợp hàng hóa đã
nhập khẩu vào lãnh thổ của Nước thành viên nhập khẩu, cơ quan hải quan của Nước
thành viên nhập khẩu xác thực C/O mẫu AK áp dụng đối với toàn bộ hoặc một phần
lô hàng theo đơn đề nghị cho hưởng ưu đãi thuế quan của nhà nhập khẩu gửi kèm
C/O mẫu AK bản gốc.
2. Trường hợp hàng hóa
thay đổi điểm đến khác với thông tin trên C/O mẫu AK đã cấp trong quá trình vận
chuyển đến Nước thành viên nhập khẩu, nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu nộp đơn
đề nghị cấp C/O mẫu AK mới cho toàn bộ hoặc một phần lô hàng và hoàn trả C/O mẫu
AK đã cấp trước đó.
Điều 36.
Chứng từ áp dụng cho quy định vận chuyển trực tiếp
Theo quy định tại Điều 12 Thông tư này, các chứng từ sau phải nộp cho cơ quan
hải quan của Nước thành viên nhập khẩu:
1. Vận tải đơn chở suốt
được phát hành tại lãnh thổ Nước thành viên xuất khẩu.
2. C/O mẫu AK.
3. Bản sao của hóa đơn
thương mại bản gốc.
4. Các chứng từ liên
quan khác chứng minh việc vận chuyển đáp ứng các quy định nêu tại Điều 12 Thông tư này.
Điều 37.
Hàng hóa triển lãm
1. Hàng hóa gửi từ lãnh
thổ của Nước thành viên xuất khẩu để tham gia triển lãm tại một nước khác và
được bán trong hoặc sau thời gian triển lãm với mục đích nhập khẩu vào lãnh thổ
của một Nước thành viên được hưởng ưu đãi thuế quan, với điều kiện hàng hóa đó
đáp ứng các quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa tại Thông tư này và phải chứng
minh cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu rằng:
a) Nhà xuất khẩu gửi
hàng hóa đó từ lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu tới nước nơi tổ chức
triển lãm và hàng hóa được trưng bày tại đó.
b) Nhà xuất khẩu đã bán
hoặc chuyển nhượng hàng hóa đó cho người nhận hàng tại lãnh thổ của Nước thành
viên nhập khẩu.
c) Hàng hóa được vận
chuyển tới lãnh thổ của Nước thành viên nhập khẩu trong quá trình triển lãm
hoặc ngay sau khi kết thúc triển lãm vẫn còn nguyên trạng như khi hàng hóa được
gửi đi tham gia triển lãm.
2. Để thực hiện khoản 1
Điều này, C/O mẫu AK được nộp cho cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên
nhập khẩu, trong đó ghi rõ tên và địa chỉ của nơi tổ chức triển lãm. Cơ quan,
tổ chức cấp C/O của nước nơi diễn ra triển lãm cấp một hình thức chứng nhận
cùng với các chứng từ quy định tại khoản 4 Điều 36 Thông tư này
để xác nhận hàng hóa đã tham gia triển lãm.
3. Khoản 1 Điều này áp
dụng đối với bất kỳ triển lãm, hội chợ thương mại, nông nghiệp hoặc thủ công mỹ
nghệ nào hoặc các cuộc giới thiệu, trưng bày tương tự hoặc bày bán tại các cửa
hàng hoặc hoặc địa điểm kinh doanh với mục đích để bán hàng hóa nước ngoài và
những nơi mà hàng hóa vẫn còn nằm trong sự kiểm soát của cơ quan hải quan trong
suốt quá trình triển lãm.
Điều 38. Hóa
đơn do nước thứ ba phát hành
1. Cơ quan hải quan của
Nước thành viên nhập khẩu chấp nhận C/O mẫu AK trong trường hợp hóa đơn thương
mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở đặt tại nước thứ ba hoặc bởi một
nhà xuất khẩu đại diện cho công ty đó, với điều kiện hàng hóa đáp ứng các quy
định về quy tắc xuất xứ hàng hóa tại Thông tư này.
2. Nhà xuất khẩu hàng
hóa phải thể hiện cụm từ “Third Country Invoicing” và thông tin về tên và nước
của công ty phát hành hóa đơn nước thứ ba trên C/O mẫu AK.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[4]
Điều 39. Tổ
chức thực hiện
1. Các nội dung hướng
dẫn, thống nhất cách hiểu liên quan đến Quy tắc xuất xứ hàng hóa được các Nước
thành viên thống nhất luân phiên hoặc thống nhất tại báo cáo các phiên họp thực
thi của Ủy ban Thực thi trong khuôn khổ Hiệp định là căn cứ để cơ quan, tổ chức
cấp C/O và cơ quan hải quan thực hiện.
2. Cục Xuất nhập khẩu (Bộ
Công Thương) thông báo đến cơ quan, tổ chức cấp C/O và Cục Hải quan (Bộ Tài
chính) thông báo đến cơ quan hải quan các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này.
Điều 40. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông
tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế
hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
3. Thông tư này thay thế các Thông tư sau đây:
a) Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong
Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc.
b) Thông tư số 26/2018/TT-BCT ngày 14 tháng 9
năm 2018 sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Khu
vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc.
c) Thông tư số 13/2019/TT-BCT ngày 31 tháng 7
năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất
xứ trong Hiệp định Khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc.
d) Thông tư số 04/2024/TT-BCT ngày 27 tháng 3
năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ
trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Q.Bộ trưởng (để b/c);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Báo Công Thương (để đăng website BCT);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về VBPL);
- Lưu: VT, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
Phụ
lục I
QUY
TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG
(Kèm theo Thông
tư số 49/2025/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
I. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ CỦA QUY TẮC CỤ THỂ MẶT
HÀNG
Trong Phụ lục này, một số thuật ngữ được
hiểu như sau:
1. RVC
là hàm lượng giá trị khu vực của hàng hóa được tính theo công thức
quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này không nhỏ hơn
tỷ lệ phần trăm quy định (ví dụ: 35%/40%/55%/70%...) và công đoạn sản xuất cuối
cùng được thực hiện tại một nước thành viên.
2. CC
là chuyển đổi từ bất kỳ chương nào khác đến một chương, nhóm hoặc phân nhóm. Điều
này nghĩa
là
tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản
phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp 2 số (chuyển đổi Chương).
3. CTH
là chuyển đổi từ bất kỳ nhóm nào khác đến một chương, nhóm hoặc phân nhóm. Điều
này nghĩa
là
tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm
phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp 4 số (chuyển đổi Nhóm).
4. CTSH
là chuyển đổi từ bất kỳ phân nhóm nào khác đến một chương, nhóm hoặc phân nhóm.
Điều này nghĩa
là
tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản
phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp 6 số (chuyển đổi Phân nhóm).
5. WO
là hàng hoá có xuất xứ thuần tuý hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của
một nước thành viên theo định nghĩa tại Điều 6 Thông tư này.
6. WO-AK là hàng hoá thu được hoặc được sản xuất tại lãnh thổ của bất kỳ nước
thành viên nào của
Hiệp định
chỉ từ các nguyên liệu hay sản phẩm đạt tiêu chí xuất xứ WO theo định nghĩa tại
Điều 6 Thông tư này.
7. De minimis là quy tắc ngoại lệ áp dụng cho việc chuyển đổi mã số hàng hóa trong
Hệ thống Hài hòa theo quy
định tại Điều 13 Thông tư này.
II. DANH MỤC QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG
Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng trong Phụ lục này dựa
trên cơ sở Hệ thống Hài hòa (HS 2022) đã được Ủy ban Thực thi Hiệp định
Thương mại hàng
hóa
ASEAN - Hàn Quốc hoàn
tất quy trình thông qua theo hình thức luân phiên vào ngày 01 tháng 5 năm 2025.
|
STT
|
Mã HS
|
Mô tả
hàng hóa
|
Quy tắc
cụ thể mặt hàng
|
|
Chương
|
Nhóm
|
Phân nhóm
|
|
|
PHẦN I - ĐỘNG VẬT SỐNG;
CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐỘNG VẬT
|
|
|
1
|
Chương 1
|
|
|
Động vật sống
|
WO
|
|
2
|
Chương 2
|
|
|
Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn
được sau giết mổ
|
WO
|
|
|
Chương 3
|
|
|
Cá và động vật giáp xác, động vật
thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác
|
|
|
3
|
|
03.01
|
|
Cá sống
|
WO
|
|
4
|
|
03.02
|
|
Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ
phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04
|
WO
|
|
5
|
|
03.03
|
|
Cá, đông lạnh, trừ phi-lê cá
(fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04
|
WO
|
|
|
|
03.04
|
|
Phi-lê cá và các loại thịt cá
khác (đã hoặc chưa xay, nghiền, băm), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh
|
|
|
|
|
|
0304.3
|
- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh
của cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp.,
Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp.,
Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp.,
Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti,
Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông
Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.):
|
|
|
6
|
|
|
0304.31
|
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)
|
WO
|
|
7
|
|
|
0304.32
|
- - Cá da trơn (Pangasius spp.,
Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)
|
WO
|
|
8
|
|
|
0304.33
|
- - Cá rô sông Nile (Lates
niloticus)
|
WO
|
|
9
|
|
|
0304.39
|
- - Loại khác
|
WO
|
|
|
|
|
0304.4
|
- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh
của các loại cá khác:
|
|
|
10
|
|
|
0304.41
|
- - Cá hồi Thái Bình Dương
(Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus
tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus
rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho
hucho)
|
WO
|
|
11
|
|
|
0304.42
|
- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo
trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita,
Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)
|
WO
|
|
12
|
|
|
0304.43
|
- - Cá bơn (Pleuronectidae,
Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae)
|
WO
|
|
13
|
|
|
0304.44
|
- - Cá thuộc các họ
Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae,
Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae
|
WO
|
|
14
|
|
|
0304.45
|
- - Cá kiếm (Xiphias gladius)
|
WO
|
|
15
|
|
|
0304.46
|
- - Cá răng cưa (Dissostichus
spp.)
|
WO
|
|
16
|
|
|
0304.47
|
- - Cá nhám góc và cá mập khác
|
WO
|
|
17
|
|
|
0304.48
|
- - Cá đuối (Rajidae)
|
WO
|
|
18
|
|
|
0304.49
|
- - Loại khác
|
WO
|
|
|
|
|
0304.5
|
- Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh:
|
|
|
19
|
|
|
0304.51
|
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.),
cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá
chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus,
Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla,
Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá
chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối
hoặc cá lóc) (Channa spp.)
|
WO
|
|
20
|
|
|
0304.52
|
- - Cá hồi
|
WO
|
|
21
|
|
|
0304.53
|
- - Cá thuộc các họ
Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae,
Moridae và Muraenolepididae
|
WO
|
|
22
|
|
|
0304.54
|
- - Cá kiếm (Xiphias gladius)
|
WO
|
|
23
|
|
|
0304.55
|
- - Cá răng cưa (Dissostichus
spp.)
|
WO
|
|
24
|
|
|
0304.56
|
- - Cá nhám góc và cá mập khác
|
WO
|
|
25
|
|
|
0304.57
|
- - Cá đuối (Rajidae)
|
WO
|
|
26
|
|
|
0304.59
|
- - Loại khác
|
WO
|
|
|
|
|
0304.6
|
- Phi-lê đông lạnh của cá rô phi
(Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp.,
Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon
idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus,
Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni,
Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates
niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.):
|
|
|
27
|
|
|
0304.61
|
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)
|
WO-AK
|
|
28
|
|
|
0304.62
|
- - Cá da trơn (Pangasius spp.,
Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)
|
WO-AK
|
|
29
|
|
|
0304.63
|
- - Cá rô sông Nile (Lates
niloticus)
|
WO-AK
|
|
30
|
|
|
0304.69
|
- - Loại khác
|
WO-AK
|
|
|
|
|
0304.7
|
- Phi-lê đông lạnh của cá thuộc
các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae,
Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae:
|
|
|
31
|
|
|
0304.71
|
- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus
ogac, Gadus macrocephalus)
|
WO-AK
|
|
32
|
|
|
0304.72
|
- - Cá tuyết chấm đen
(Melanogrammus aeglefinus)
|
WO-AK
|
|
33
|
|
|
0304.73
|
- - Cá tuyết đen (Pollachius
virens)
|
WO-AK
|
|
34
|
|
|
0304.74
|
- - Cá tuyết hake (Merluccius
spp., Urophycis spp.)
|
WO-AK
|
|
35
|
|
|
0304.75
|
- - Cá Minh Thái (Alaska Pollock)
(Theragra chalcogramma)
|
WO-AK
|
|
36
|
|
|
0304.79
|
- - Loại khác
|
WO-AK
|
|
|
|
|
0304.8
|
- Phi-lê đông lạnh của các loại
cá khác:
|
|
|
37
|
|
|
0304.81
|
- - Cá hồi Thái Bình Dương
(Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus
tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus
rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho
hucho)
|
WO-AK
|
|
38
|
|
|
0304.82
|
- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo
trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita,
Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)
|
WO-AK
|
|
39
|
|
|
0304.83
|
- - Cá bơn (Pleuronectidae,
Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae)
|
WO-AK
|
|
40
|
|
|
0304.84
|
- - Cá kiếm (Xiphias gladius)
|
WO-AK
|
|
41
|
|
|
0304.85
|
- - Cá răng cưa (Dissostichus
spp.)
|
WO-AK
|
|
42
|
|
|
0304.86
|
- - Cá trích nước lạnh (Clupea
harengus, Clupea pallasii)
|
WO-AK
|
|
43
|
|
|
0304.87
|
- - Cá ngừ đại dương (thuộc giống
Thunus), cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis)
|
WO-AK
|
|
44
|
|
|
0304.88
|
- - Cá nhám góc, cá mập khác, cá
đuối (Rajidae)
|
WO-AK
|
|
45
|
|
|
0304.89
|
- - Loại khác:
|
WO-AK
|
|
|
|
|
0304.9
|
- Loại khác, đông lạnh:
|
|
|
46
|
|
|
0304.91
|
- - Cá kiếm (Xiphias gladius)
|
WO-AK
|
|
47
|
|
|
0304.92
|
- - Cá răng cưa (Dissostichus
spp.)
|
WO-AK
|
|
48
|
|
|
0304.93
|
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.),
cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá
chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus,
Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla,
Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá
chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối
hoặc cá lóc) (Channa spp.)
|
WO-AK
|
|
49
|
|
|
0304.94
|
- - Cá Minh Thái (Alaska Pollock)
(Theragra chalcogramma)
|
WO-AK
|
|
50
|
|
|
0304.95
|
- - Cá thuộc các họ
Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae,
Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae, trừ cá Minh Thái (Alaska Pollock)
(Theragra chalcogramma)
|
WO-AK
|
|
51
|
|
|
0304.96
|
- - Cá nhám góc và cá mập khác
|
WO-AK
|
|
52
|
|
|
0304.97
|
- - Cá đuối (Rajidae)
|
WO-AK
|
|
53
|
|
|
0304.99
|
- - Loại khác:
|
WO-AK
|
|
|
|
03.05
|
|
Cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước
muối; cá hun khói, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói
|
|
|
54
|
|
|
0305.20
|
- Gan, sẹ và bọc trứng cá, làm
khô, hun khói, muối hoặc ngâm nước muối:
|
WO-AK
|
|
|
|
|
0305.3
|
- Phi-lê cá, làm khô, muối hoặc
ngâm nước muối, nhưng không hun khói:
|
|
|
55
|
|
|
0305.31
|
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.),
cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá
chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus,
Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla,
Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá
chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối
hoặc cá lóc) (Channa spp.)
|
WO
|
|
56
|
|
|
0305.32
|
- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae,
Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và
Muraenolepididae
|
WO
|
|
57
|
|
|
0305.39
|
- - Loại khác:
|
WO
|
|
|
|
|
0305.4
|
- Cá hun khói, kể cả phi-lê cá,
trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ:
|
|
|
58
|
|
|
0305.41
|
- - Cá hồi Thái Bình Dương
(Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus
tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus
rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho
hucho)
|
WO
|
|
59
|
|
|
0305.42
|
- - Cá trích nước lạnh (Clupea
harengus, Clupea pallasii)
|
WO
|
|
60
|
|
|
0305.43
|
- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo
trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita,
Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)
|
WO-AK
|
|
61
|
|
|
0305.44
|
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.),
cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá
chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus,
Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla,
Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá
chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối
hoặc cá lóc) (Channa spp.)
|
WO-AK
|
|
62
|
|
|
0305.49
|
- - Loại khác:
|
WO-AK
|
|
|
|
|
0305.5
|
- Cá khô, trừ phụ phẩm ăn được
sau giết mổ, có hoặc không muối nhưng không hun khói:
|
|
|
63
|
|
|
0305.51
|
- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus
ogac, Gadus macrocephalus)
|
WO
|
|
64
|
|
|
0305.52
|
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.),
cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá
chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus,
Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla,
Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá
chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối
hoặc cá lóc) (Channa spp.)
|
RVC 40%
|
|
65
|
|
|
0305.53
|
- - Cá thuộc các họ
Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae,
Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae, trừ cá tuyết (Gadus morhua, Gadus
ogac, Gadus macrocephalus)
|
RVC 40%
|
|
66
|
|
|
0305.54
|
- - Cá trích nước lạnh (Clupea
harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu
(Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá
trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus,
Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá
thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế
jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim
trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.),
cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm
(Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ gòn, cá cờ lá (sailfishes),
cá cờ spearfish (Istiophoridae)
|
RVC 40%
|
|
67
|
|
|
0305.59
|
- - Loại khác:
|
RVC 40%
|
|
|
|
|
0305.6
|
- Cá, muối nhưng không làm khô
hoặc không hun khói và cá ngâm nước muối, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ:
|
|
|
68
|
|
|
0305.61
|
- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus,
Clupea pallasii)
|
WO
|
|
69
|
|
|
0305.62
|
- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus
ogac, Gadus macrocephalus)
|
WO
|
|
70
|
|
|
0305.63
|
- - Cá cơm (cá trỏng) (Engraulis
spp.)
|
WO
|
|
71
|
|
|
0305.64
|
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.),
cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá
chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus,
Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla,
Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá
chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối
hoặc cá lóc) (Channa spp.)
|
RVC 40%
|
|
72
|
|
|
0305.69
|
- - Loại khác:
|
RVC 40%
|
|
|
|
|
0305.7
|
- Vây cá, đầu, đuôi, bong bóng và
phụ phẩm khác ăn được sau giết mổ của cá:
|
|
|
73
|
|
|
0305.71
|
- - Vây cá mập:
|
WO-AK
|
|
74
|
|
|
0305.72
|
- - Đầu cá, đuôi và bong bóng:
|
WO-AK
|
|
75
|
|
|
0305.79
|
- - Loại khác:
|
WO-AK
|
|
|
|
03.06
|
|
Động vật giáp xác, đã hoặc chưa
bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối;
động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín
trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã
hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, khô,
muối, hoặc ngâm nước muối
|
|
|
|
|
|
0306.1
|
- Đông lạnh:
|
|
|
76
|
|
|
0306.11
|
- - Tôm hùm đá và các loại tôm
biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):
|
WO
|
|
77
|
|
|
0306.12
|
- - Tôm hùm (Homarus spp.):
|
WO-AK
|
|
78
|
|
|
0306.14
|
- - Cua, ghẹ:
|
WO-AK
|
|
79
|
|
|
0306.15
|
- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops
norvegicus)
|
WO
|
|
80
|
|
|
0306.16
|
- - Tôm shrimps và tôm prawn nước
lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon)
|
WO-AK
|
|
81
|
|
|
0306.17
|
- - Tôm shrimps và tôm prawn
khác:
|
WO-AK
|
|
82
|
|
|
0306.19
|
- - Loại khác
|
WO-AK
|
|
|
|
|
0306.3
|
- Sống, tươi hoặc ướp lạnh:
|
|
|
83
|
|
|
0306.31
|
- - Tôm hùm đá và các loại tôm
biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):
|
WO
|
|
84
|
|
|
0306.32
|
- - Tôm hùm (Homarus spp.):
|
WO-AK
|
|
85
|
|
|
0306.33
|
- - Cua, ghẹ:
|
WO
|
|
86
|
|
|
0306.34
|
- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops
norvegicus)
|
WO-AK
|
|
87
|
|
|
0306.35
|
- - Tôm shrimps và tôm prawn nước
lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon):
|
WO-AK
|
|
88
|
|
|
0306.36
|
- - Tôm shrimps và tôm prawn
khác:
|
WO-AK
|
|
89
|
|
|
0306.39
|
- - Loại khác:
|
WO-AK
|
|
|
|
|
0306.9
|
- Loại khác:
|
|
|
90
|
|
|
0306.91
|
- - Tôm hùm đá và các loại tôm
biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):
|
WO
|
|
91
|
|
|
0306.92
|
- - Tôm hùm (Homarus spp.):
|
WO-AK
|
|
92
|
|
|
0306.93
|
- - Cua, ghẹ:
|
WO
|
|
93
|
|
|
0306.94
|
- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops
norvegicus):
|
WO-AK
|
|
94
|
|
|
0306.95
|
- - Tôm shrimps và tôm prawn:
|
WO-AK
|
|
95
|
|
|
0306.99
|
- - Loại khác:
|
WO-AK
|
|
|
|
03.07
|
|
Động vật thân mềm, đã hoặc chưa
bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối;
động vật thân mềm hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín
trước hoặc trong quá trình hun khói
|
|
|
|
|
|
0307.1
|
- Hàu:
|
|
|
96
|
|
|
0307.11
|
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:
|
WO-AK
|
|
97
|
|
|
0307.12
|
- - Đông lạnh
|
WO-AK
|
|
98
|
|
|
0307.19
|
- - Loại khác:
|
WO-AK
|
|
|
|
|
0307.2
|
- Điệp và các loài động vật thân
mềm khác thuộc họ Pectinidae:
|
|
|
99
|
|
|
0307.21
|
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:
|
WO-AK
|
|
100
|
|
|
0307.22
|
- - Đông lạnh
|
WO-AK
|
|
101
|
|
|
0307.29
|
- - Loại khác:
|
WO-AK
|
|
|
|
|
0307.3
|
- Vẹm (Mytilus spp., Perna spp.):
|
|
|
102
|
|
|
0307.31
|
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:
|
WO
|
|
103
|
|
|
0307.32
|
- - Đông lạnh
|
WO
|
|
104
|
|
|
0307.39
|
- - Loại khác:
|
WO
|
|
|
|
|
0307.4
|
- Mực nang và mực ống:
|
|
|
105
|
|
|
0307.42
|
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:
|
WO
|
|
106
|
|
|
0307.43
|
- - Đông lạnh:
|
WO-AK
|
|
107
|
|
|
0307.49
|
- - Loại khác:
|
WO-AK
|
|
|
|
|
0307.5
|
- Bạch tuộc (Octopus spp.):
|
|
|
108
|
|
|
0307.51
|
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:
|
WO
|
|
109
|
|
|
0307.52
|
- - Đông lạnh
|
WO-AK
|
|
110
|
|
|
0307.59
|
- - Loại khác:
|
WO-AK
|
|
111
|
|
|
0307.60
|
- Ốc, trừ ốc biển:
|
WO
|
|
|
|
|
0307.7
|
- Nghêu (ngao), sò (thuộc các họ
Arcidae, Arcticidae, Cardiidae, Donacidae, Hiatellidae, Mactridae,
Mesodesmatidae, Myidae, Semelidae, Solecurtidae, Solenidae, Tridacnidae và
Veneridae):
|
|
|
112
|
|
|
0307.71
|
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:
|
WO
|
|
113
|
|
|
0307.72
|
- - Đông lạnh
|
WO-AK
|
|
114
|
|
|
0307.79
|
- - Loại khác:
|
WO-AK
|
|
|
|
|
0307.8
|
- Bào ngư (Haliotis spp.) và ốc
nhảy (Strombus spp.):
|
|
|
115
|
|
|
0307.81
|
- - Bào ngư (Haliotis spp.) sống,
tươi hoặc ướp lạnh:
|
WO
|
|
116
|
|
|
0307.82
|
- - Ốc nhảy (Strombus spp.) sống,
tươi hoặc ướp lạnh:
|
WO
|
|
117
|
|
|
0307.83
|
- - Bào ngư (Haliotis spp.) đông
lạnh
|
WO-AK
|
|
118
|
|
|
0307.84
|
- - Ốc nhảy (Strombus spp.) đông
lạnh
|
WO-AK
|
|
119
|
|
|
0307.87
|
- - Bào ngư (Haliotis spp.) ở
dạng khác:
|
WO-AK
|
|
120
|
|
|
0307.88
|
- - Ốc nhảy (Strombus spp.) ở
dạng khác:
|
WO-AK
|
|
|
|
|
0307.9
|
- Loại khác:
|
|
|
121
|
|
|
0307.91
|
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:
|
WO
|
|
122
|
|
|
0307.92
|
- - Đông lạnh
|
WO-AK
|
|
123
|
|
|
0307.99
|
- - Loại khác:
|
WO-AK
|
|
|
|
03.08
|
|
Động vật thủy sinh không xương
sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông
lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thủy sinh không xương sống hun
khói trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, đã hoặc chưa làm chín trước
hoặc trong quá trình hun khói
|
|
|
|
|
|
0308.1
|
- Hải sâm (Stichopus japonicus,
Holothurioidea):
|
|
|
124
|
|
|
0308.11
|
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:
|
WO
|
|
125
|
|
|
0308.12
|
- - Đông lạnh
|
WO-AK
|
|
126
|
|
|
0308.19
|
- - Loại khác:
|
WO-AK
|
|
|
|
|
0308.2
|
- Cầu gai (Strongylocentrotus
spp., Paracentrotus lividus, Loxechinus albus, Echinus esculentus):
|
|
|
127
|
|
|
0308.21
|
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:
|
WO
|
|
128
|
|
|
0308.22
|
- - Đông lạnh
|
WO-AK
|
|
129
|
|
|
0308.29
|
- - Loại khác:
|
WO-AK
|
|
130
|
|
|
0308.30
|
- Sứa (Rhopilema spp.):
|
WO-AK
|
|
131
|
|
|
0308.90
|
- Loại khác:
|
WO-AK
|
|
|
|
03.09
|
|
Bột mịn, bột thô và viên của cá,
động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống
khác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người
|
|
|
132
|
|
|
0309.10
|
- Của cá
|
WO
|
|
133
|
|
|
0309.90
|
- Loại khác:
|
WO-AK
|
|
|
Chương 4
|
|
|
Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và
trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi
tiết hoặc ghi ở nơi khác
|
|
|
|
|
04.01
|
|
Sữa và kem, chưa cô đặc và chưa
pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác
|
|
|
134
|
|
|
0401.10
|
- Có hàm lượng chất béo không quá
1% tính theo khối lượng:
|
WO
|
|
135
|
|
|
0401.20
|
- Có hàm lượng chất béo trên 1%
nhưng không quá 6% tính theo khối lượng:
|
WO-AK
|
|
136
|
|
|
0401.40
|
- Có hàm lượng chất béo trên 6%
nhưng không quá 10% tính theo khối lượng:
|
WO
|
|
137
|
|
|
0401.50
|
- Có hàm lượng chất béo trên 10%
tính theo khối lượng:
|
WO
|
|
138
|
|
04.02
|
|
Sữa và kem, đã cô đặc hoặc đã pha
thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác
|
WO-AK; hoặc RVC 45%
|
|
139
|
|
04.03
|
|
Sữa chua; buttermilk, sữa đông và
kem đông, kephir và sữa, kem khác đã lên men hoặc axit hóa, đã hoặc chưa cô
đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu hoặc bổ sung
thêm hoa quả, quả hạch (nuts) hoặc ca cao
|
CTH, với điều kiện trọng lượng
các nguyên liệu sữa/từ sữa nhập khẩu từ một nước không phải là thành viên
không được vượt quá 50% trọng lượng của toàn bộ nguyên liệu sữa/từ sữa để sản
xuất ra sản phẩm của Nhóm 04.03; hoặc RVC 45%
|
|
|
|
04.04
|
|
Whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc
pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác; các sản phẩm có chứa thành phần tự
nhiên của sữa, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác, chưa được
chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
|
|
|
140
|
|
|
0404.10
|
- Whey và whey đã cải biến, đã
hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác:
|
WO-AK; hoặc RVC 45%
|
|
141
|
|
|
0404.90
|
- Loại khác
|
WO
|
|
142
|
|
04.05
|
|
Bơ và các chất béo và các loại
dầu khác tách từ sữa; chất phết từ bơ sữa (dairy spreads)
|
WO
|
|
|
|
04.06
|
|
Pho mát và curd
|
|
|
143
|
|
|
0406.10
|
- Pho mát tươi (chưa ủ chín hoặc
chưa xử lý), kể cả pho mát whey, và curd:
|
WO
|
|
144
|
|
|
0406.20
|
- Pho mát đã xát nhỏ hoặc đã làm
thành bột, của tất cả các loại:
|
WO
|
|
145
|
|
|
0406.30
|
- Pho mát đã chế biến, chưa xát
nhỏ hoặc chưa làm thành bột
|
CTH, với điều kiện trọng lượng
các nguyên liệu sữa/từ sữa nhập khẩu từ một nước không phải nước thành viên
không được vượt quá 50% trọng lượng của toàn bộ nguyên liệu sữa/từ sữa để sản
xuất ra sản phẩm thuộc Phân nhóm 0406.30; hoặc RVC 45%
|
|
146
|
|
|
0406.40
|
- Pho mát vân xanh và pho mát
khác có vân được sản xuất từ men Penicillium roqueforti
|
WO
|
|
147
|
|
|
0406.90
|
- Pho mát loại khác
|
WO
|
|
148
|
|
04.07
|
|
Trứng chim và trứng gia cầm,
nguyên vỏ, sống, đã bảo quản hoặc đã làm chín
|
WO
|
|
149
|
|
04.08
|
|
Trứng chim và trứng gia cầm, đã
bóc vỏ, và lòng đỏ trứng, sống, làm khô, hấp chín hoặc luộc chín trong nước,
đóng bánh, đông lạnh hoặc bảo quản cách khác, đã hoặc chưa thêm đường hoặc
chất tạo ngọt khác
|
WO
|
|
150
|
|
04.09
|
|
Mật ong tự nhiên
|
WO
|
|
151
|
|
04.10
|
|
Côn trùng và sản phẩm ăn được gốc
động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
|
WO
|
|
152
|
Chương 5
|
|
|
Sản phẩm gốc động vật, chưa được
chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác
|
WO
|
|
|
PHẦN II - CÁC SẢN PHẨM
THỰC VẬT
|
|
|
153
|
Chương 6
|
|
|
Cây sống và các loại cây trồng
khác; củ, rễ và loại tương tự; cành hoa và cành lá trang trí
|
WO
|
|
154
|
Chương 7
|
|
|
Rau và một số loại củ, thân củ và
rễ ăn được
|
WO
|
|
|
Chương 8
|
|
|
Quả và quả hạch (nuts) ăn được;
vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa
|
|
|
|
|
08.01
|
|
Dừa, quả hạch Brazil (Brazil
nuts) và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ
|
|
|
|
|
|
0801.1
|
- Dừa:
|
|
|
155
|
|
|
0801.11
|
- - Đã qua công đoạn làm khô
|
WO
|
|
156
|
|
|
0801.12
|
- - Dừa còn nguyên sọ
|
WO
|
|
157
|
|
|
0801.19
|
- - Loại khác:
|
WO
|
|
|
|
|
0801.2
|
- Quả hạch Brazil (Brazil nuts):
|
|
|
158
|
|
|
0801.21
|
- - Chưa bóc vỏ
|
WO
|
|
159
|
|
|
0801.22
|
- - Đã bóc vỏ
|
WO
|
|
|
|
|
0801.3
|
- Hạt điều:
|
|
|
160
|
|
|
0801.31
|
- - Chưa bóc vỏ
|
WO-AK
|
|
161
|
|
|
0801.32
|
- - Đã bóc vỏ
|
WO-AK
|
|
162
|
|
08.02
|
|
Quả hạch (nuts) khác, tươi hoặc
khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ
|
WO
|
|
163
|
|
08.03
|
|
Chuối, kể cả chuối lá, tươi hoặc
khô
|
WO-AK
|
|
|
|
08.04
|
|
Quả chà là, sung, vả, dứa, bơ,
ổi, xoài và măng cụt, tươi hoặc khô
|
|
|
164
|
|
|
0804.10
|
- Quả chà là
|
WO
|
|
165
|
|
|
0804.20
|
- Quả sung, vả
|
WO
|
|
166
|
|
|
0804.30
|
- Quả dứa
|
WO-AK
|
|
167
|
|
|
0804.40
|
- Quả bơ
|
WO-AK
|
|
168
|
|
|
0804.50
|
- Quả ổi, xoài và măng cụt:
|
WO-AK
|
|
169
|
|
08.05
|
|
Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc
khô
|
WO
|
|
170
|
|
08.06
|
|
Quả nho, tươi hoặc khô
|
WO
|
|
171
|
|
08.07
|
|
Các loại quả họ dưa (kể cả dưa
hấu) và đu đủ, tươi
|
WO
|
|
172
|
|
08.08
|
|
Quả táo (apples), lê và quả mộc
qua, tươi
|
WO
|
|
173
|
|
08.09
|
|
Quả mơ, anh đào, đào (kể cả xuân
đào), mận và mận gai, tươi
|
WO
|
|
174
|
|
08.10
|
|
Quả khác, tươi
|
WO
|
|
175
|
|
08.11
|
|
Quả và quả hạch (nuts), đã hoặc
chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đông lạnh, đã hoặc chưa thêm đường
hoặc chất tạo ngọt khác
|
WO
|
|
176
|
|
08.12
|
|
Quả và quả hạch (nuts) được bảo
quản tạm thời, nhưng không phù hợp dùng ngay được
|
WO
|
|
|
|
08.13
|
|
Quả, khô, trừ các loại quả thuộc
nhóm 08.01 đến 08.06; hỗn hợp các loại quả hạch (nuts) hoặc quả khô thuộc
Chương này
|
|
|
177
|
|
|
0813.10
|
- Quả mơ
|
WO
|
|
178
|
|
|
0813.20
|
- Quả mận đỏ
|
WO
|
|
179
|
|
|
0813.30
|
- Quả táo (apples)
|
WO
|
|
180
|
|
|
0813.40
|
- Quả khác:
|
WO
|
|
181
|
|
|
0813.50
|
- Hỗn hợp các loại quả hạch
(nuts) hoặc quả khô thuộc Chương này:
|
WO-AK
|
|
182
|
|
08.14
|
|
Vỏ các loại quả thuộc chi cam
quýt hoặc các loại dưa (kể cả dưa hấu), tươi, đông lạnh, khô hoặc bảo quản
tạm thời trong nước muối, nước lưu huỳnh hoặc trong các dung dịch bảo quản
khác
|
WO
|
|
|
Chương 9
|
|
|
Cà phê, chè, chè Paragoay và các
loại gia vị
|
|
|
|
|
09.01
|
|
Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã
hoặc chưa khử chất caffeine; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà
phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó
|
|
|
|
|
|
0901.1
|
- Cà phê, chưa rang:
|
|
|
183
|
|
|
0901.11
|
- - Chưa khử chất caffeine:
|
WO
|
|
184
|
|
|
0901.12
|
- - Đã khử chất caffeine:
|
RVC 45%
|
|
|
|
|
0901.2
|
- Cà phê, đã rang:
|
|
|
185
|
|
|
0901.21
|
- - Chưa khử chất caffeine:
|
RVC 45%
|
|
186
|
|
|
0901.22
|
- - Đã khử chất caffeine:
|
RVC 45%
|
|
187
|
|
|
0901.90
|
- Loại khác:
|
RVC 40%
|
|
188
|
|
09.02
|
|
Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu
|
WO
|
|
189
|
|
09.03
|
|
Chè Paragoay (Maté)
|
WO
|
|
|
|
09.04
|
|
Hạt tiêu thuộc chi Piper; quả ớt
thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, khô hoặc xay hoặc nghiền
|
|
|
|
|
|
0904.1
|
- Hạt tiêu:
|
|
|
190
|
|
|
0904.11
|
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền:
|
WO
|
|
191
|
|
|
0904.12
|
- - Đã xay hoặc nghiền:
|
RVC 40%
|
|
|
|
|
0904.2
|
- Quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc
chi Pimenta:
|
|
|
192
|
|
|
0904.21
|
- - Đã làm khô, chưa xay hoặc
chưa nghiền:
|
WO
|
|
193
|
|
|
0904.22
|
- - Đã xay hoặc nghiền:
|
WO
|
|
194
|
|
09.05
|
|
Vani
|
WO
|
|
|
|
09.06
|
|
Quế và hoa quế
|
|
|
|
|
|
0906.1
|
- Chưa xay hoặc chưa nghiền:
|
|
|
195
|
|
|
0906.11
|
- - Quế (Cinnamomum zeylanicum
Blume)
|
WO
|
|
196
|
|
|
0906.19
|
- - Loại khác
|
WO
|
|
197
|
|
|
0906.20
|
- Đã xay hoặc nghiền
|
RVC 40%
|
|
198
|
|
09.07
|
|
Đinh hương (cả quả, thân và cành)
|
WO
|
|
199
|
|
09.08
|
|
Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu
khấu và bạch đậu khấu
|
WO
|
|
200
|
|
09.09
|
|
Hạt của hoa hồi anise (tiểu hồi),
hoa hồi badian (đại hồi), thì là, rau mùi, thì là Ai Cập hoặc ca-rum
(caraway); hạt bách xù (juniper berries)
|
WO
|
|
|
|
09.10
|
|
Gừng, nghệ tây, nghệ (curcuma),
húng tây, cỏ xạ hương, lá nguyệt quế, cà ri (curry) và các loại gia vị khác
|
|
|
|
|
|
0910.1
|
- Gừng:
|
|
|
201
|
|
|
0910.11
|
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền
|
WO
|
|
202
|
|
|
0910.12
|
- - Đã xay hoặc nghiền
|
WO
|
|
203
|
|
|
0910.20
|
- Nghệ tây
|
WO
|
|
204
|
|
|
0910.30
|
- Nghệ (curcuma)
|
WO
|
|
|
|
|
0910.9
|
- Gia vị khác:
|
|
|
205
|
|
|
0910.91
|
- - Hỗn hợp đã nêu trong Chú giải
1(b) của Chương này:
|
RVC 40%
|
|
206
|
|
|
0910.99
|
- - Loại khác:
|
A. Đối với húng tây, cỏ
xạ hương; lá nguyệt quế: WO
B. Đối với hàng hóa khác: RVC 40%
|
|
207
|
Chương 10
|
|
|
Ngũ cốc
|
WO
|
|
|
Chương 11
|
|
|
Các sản phẩm xay xát; malt; tinh
bột; inulin; gluten lúa mì
|
|
|
208
|
|
11.01
|
|
Bột mì hoặc bột meslin
|
CC
|
|
|
|
11.02
|
|
Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột
meslin
|
|
|
209
|
|
|
1102.20
|
- Bột ngô
|
WO
|
|
210
|
|
|
1102.90
|
- Loại khác:
|
A. Đối với bột gạo, bột
lúa mạch đen: WO-AK
B. Đối với hàng hóa khác: CC, với
điều kiện nguyên liệu của các Nhóm 10.03 và 10.06 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%,
với điều kiện nguyên liệu của các Nhóm 10.03 và 10.06 đạt WO-AK
|
|
|
|
11.03
|
|
Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và
viên
|
|
|
|
|
|
1103.1
|
- Dạng tấm và bột thô:
|
|
|
211
|
|
|
1103.11
|
- - Của lúa mì
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
212
|
|
|
1103.13
|
- - Của ngô
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
213
|
|
|
1103.19
|
- - Của ngũ cốc khác:
|
CC, với điều kiện nguyên liệu của
các Nhóm 10.03 và 10.06 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu
của các Nhóm 10.03 và 10.06 đạt WO-AK
|
|
214
|
|
|
1103.20
|
- Dạng viên
|
CC, với điều kiện nguyên liệu của
các Nhóm 10.03 và 10.06 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu
của các Nhóm 10.03 và 10.06 đạt WO-AK
|
|
|
|
11.04
|
|
Hạt ngũ cốc được chế biến theo
cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô),
trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền
|
|
|
|
|
|
1104.1
|
- Ngũ cốc xay hoặc vỡ mảnh:
|
|
|
215
|
|
|
1104.12
|
- - Của yến mạch
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
216
|
|
|
1104.19
|
- - Của ngũ cốc khác:
|
CC, với điều kiện nguyên liệu của
các Nhóm 10.03 và 10.06 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu
của các Nhóm 10.03 và 10.06 đạt WO-AK
|
|
|
|
|
1104.2
|
- Ngũ cốc đã chế biến cách khác
(ví dụ, xát vỏ, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô):
|
|
|
217
|
|
|
1104.22
|
- - Của yến mạch
|
WO
|
|
218
|
|
|
1104.23
|
- - Của ngô
|
WO
|
|
219
|
|
|
1104.29
|
- - Của ngũ cốc khác:
|
WO
|
|
220
|
|
|
1104.30
|
- Mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay,
vỡ mảnh hoặc nghiền
|
WO
|
|
|
|
11.05
|
|
Bột, bột thô, bột mịn, mảnh lát,
hạt và viên từ khoai tây
|
|
|
221
|
|
|
1105.10
|
- Bột, bột thô và bột mịn
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
222
|
|
|
1105.20
|
- Dạng mảnh lát, hạt và viên
|
WO
|
|
223
|
|
11.06
|
|
Bột, bột thô và bột mịn, chế biến
từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân
củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
11.07
|
|
Malt, rang hoặc chưa rang
|
|
|
224
|
|
|
1107.10
|
- Chưa rang
|
CC
|
|
225
|
|
|
1107.20
|
- Đã rang
|
WO
|
|
226
|
|
11.08
|
|
Tinh bột; inulin
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
227
|
|
11.09
|
|
Gluten lúa mì, đã hoặc chưa làm
khô
|
WO
|
|
228
|
Chương 12
|
|
|
Hạt dầu và quả có dầu; các loại
hạt, hạt giống và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ
khô
|
WO
|
|
|
Chương 13
|
|
|
Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây,
các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác
|
|
|
229
|
|
13.01
|
|
Nhựa cánh kiến đỏ; gôm tự nhiên,
nhựa cây, nhựa gôm và nhựa dầu tự nhiên (ví dụ, nhựa thơm từ cây balsam)
|
WO
|
|
|
|
13.02
|
|
Nhựa và các chiết xuất từ thực
vật; chất pectic, muối của axit pectinic và muối của axit pectic; thạch rau
câu (agar-agar) và các chất nhầy và các chất làm đặc, làm dày khác, đã hoặc
chưa cải biến, thu được từ các sản phẩm thực vật
|
|
|
|
|
|
1302.1
|
- Nhựa và các chất chiết xuất từ
thực vật:
|
|
|
230
|
|
|
1302.11
|
- - Thuốc phiện:
|
WO
|
|
231
|
|
|
1302.12
|
- - Từ cam thảo
|
WO
|
|
232
|
|
|
1302.13
|
- - Từ hoa bia (hublong)
|
WO
|
|
233
|
|
|
1302.14
|
- - Từ cây ma hoàng
|
WO
|
|
234
|
|
|
1302.19
|
- - Loại khác:
|
WO
|
|
235
|
|
|
1302.20
|
- Chất pectic, muối của axit
pectinic và muối của axit pectic
|
WO
|
|
|
|
|
1302.3
|
- Chất nhầy và chất làm đặc, làm
dày, đã hoặc chưa biến đổi, thu được từ các sản phẩm thực vật:
|
|
|
236
|
|
|
1302.31
|
- - Thạch rau câu (agar-agar)
|
RVC 70%
|
|
237
|
|
|
1302.32
|
- - Chất nhầy và chất làm đặc,
làm dày, đã hoặc chưa biến đổi, thu được từ quả minh quyết (1), hạt minh
quyết (1) hoặc hạt guar
|
WO
|
|
238
|
|
|
1302.39
|
- - Loại khác:
|
WO
|
|
239
|
Chương 14
|
|
|
Vật liệu thực vật dùng để tết
bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
|
WO
|
|
|
PHẦN III - CHẤT BÉO VÀ DẦU
CÓ NGUỒN GỐC TỪ ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOẶC VI SINH VẬT VÀ CÁC SẢN PHẨM TÁCH TỪ
CHÚNG; CHẤT BÉO ĂN ĐƯỢC ĐÃ CHẾ BIẾN; CÁC LOẠI SÁP ĐỘNG VẬT HOẶC THỰC VẬT
|
|
|
|
Chương 15
|
|
|
Chất béo và dầu có nguồn gốc từ
động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo
ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật
|
|
|
|
|
15.15
|
|
Chất béo và dầu không bay hơi
khác của thực vật hoặc vi sinh vật (kể cả dầu jojoba) và các phần phân đoạn
của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học
|
|
|
240
|
|
|
1515.50
|
- Dầu hạt vừng và các phần phân
đoạn của dầu hạt vừng:
|
CTH, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 12 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 12 đạt
WO-AK
|
|
|
|
15.17
|
|
Margarin; các hỗn hợp hoặc các
chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật
hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương
này, trừ chất béo và dầu hoặc các phần phân đoạn của chúng ăn được thuộc nhóm
15.16
|
|
|
241
|
|
|
1517.10
|
- Margarin, trừ loại margarin
lỏng:
|
CC + RVC 40%
|
|
242
|
|
|
1517.90
|
- Loại khác:
|
RVC 40%
|
|
243
|
|
15.18
|
|
Chất béo và dầu động vật, thực
vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã đun sôi, oxy hóa,
khử nước, sulphua hóa, thổi khô, polyme hóa bằng cách đun nóng trong chân
không hoặc trong khí trơ hoặc bằng biện pháp thay đổi về mặt hóa học khác,
trừ loại thuộc nhóm 15.16; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ
chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc từ các phần phân
đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, chưa được chi
tiết hoặc ghi ở nơi khác
|
CC + RVC 40%
|
|
|
PHẦN IV - THỰC PHẨM ĐÃ CHẾ
BIẾN; ĐỒ UỐNG, RƯỢU MẠNH VÀ GIẤM; THUỐC LÁ VÀ NGUYÊN LIỆU THAY THẾ LÁ THUỐC
LÁ ĐÃ CHẾ BIẾN; CÁC SẢN PHẨM CHỨA HOẶC KHÔNG CHỨA NICOTIN, DÙNG ĐỂ HÚT MÀ
KHÔNG CẦN ĐỐT CHÁY; CÁC SẢN PHẨM CHỨA NICOTIN KHÁC DÙNG ĐỂ NẠP NICOTIN VÀO CƠ
THỂ CON NGƯỜI
|
|
|
|
Chương 16
|
|
|
Các chế phẩm từ thịt, cá, động
vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống
khác, hoặc từ côn trùng
|
|
|
244
|
|
16.01
|
|
Xúc xích và các sản phẩm tương tự
làm từ thịt, từ phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết hoặc côn trùng; các chế
phẩm thực phẩm từ các sản phẩm đó
|
RVC 40%
|
|
|
|
16.02
|
|
Thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau
giết mổ, tiết hoặc côn trùng, đã chế biến hoặc bảo quản khác
|
|
|
245
|
|
|
1602.20
|
- Từ gan động vật
|
CTH, với điều kiện nguyên liệu từ
các Chương 1, 2, và 5 đạt WO; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ các
Chương 1, 2, và 5 đạt WO
|
|
|
|
|
1602.3
|
- Từ gia cầm thuộc nhóm 01.05:
|
|
|
246
|
|
|
1602.31
|
- - Từ gà tây:
|
CTH, với điều kiện nguyên liệu từ
các Chương 1, 2, và 5 đạt WO; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ các
Chương 1, 2, và 5 đạt WO
|
|
247
|
|
|
1602.32
|
- - Từ gà thuộc loài Gallus
domesticus:
|
RVC 60%, với điều kiện nguyên
liệu từ các Chương 1, 2 và 5 đạt WO-AK
|
|
248
|
|
|
1602.39
|
- - Loại khác
|
CTH, với điều kiện nguyên liệu từ
các Chương 1, 2, và 5 đạt WO; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ các
Chương 1, 2, và 5 đạt WO
|
|
|
|
|
1602.4
|
- Từ lợn:
|
|
|
249
|
|
|
1602.41
|
- - Thịt mông đùi (ham) và các
mảnh của chúng:
|
RVC 40%
|
|
250
|
|
|
1602.42
|
- - Thịt vai nguyên miếng và các
mảnh của chúng:
|
CTH, với điều kiện nguyên liệu từ
các Chương 1, 2, và 5 đạt WO; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ các
Chương 1, 2, và 5 đạt WO
|
|
251
|
|
|
1602.49
|
- - Loại khác, kể cả các hỗn hợp:
|
CTH, với điều kiện nguyên liệu từ
các Chương 1, 2, và 5 đạt WO; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ các
Chương 1, 2, và 5 đạt WO
|
|
252
|
|
|
1602.50
|
- Từ động vật họ trâu bò:
|
RVC 40%
|
|
253
|
|
|
1602.90
|
- Loại khác, kể cả sản phẩm chế
biến từ tiết động vật:
|
CTH, với điều kiện nguyên liệu từ
các Chương 1, 2, và 5 đạt WO; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ các
Chương 1, 2, và 5 đạt WO
|
|
|
|
16.04
|
|
Cá đã được chế biến hoặc bảo
quản; trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối chế biến từ
trứng cá
|
|
|
|
|
|
1604.1
|
- Cá, nguyên con hoặc dạng miếng,
nhưng chưa cắt nhỏ:
|
|
|
254
|
|
|
1604.11
|
- - Từ cá hồi:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
255
|
|
|
1604.12
|
- - Từ cá trích nước lạnh:
|
RVC 40%
|
|
256
|
|
|
1604.13
|
- - Từ cá trích dầu, cá trích
xương và cá trích kê hoặc cá trích cơm:
|
RVC 40%
|
|
257
|
|
|
1604.15
|
- - Từ cá nục hoa:
|
RVC 40%
|
|
258
|
|
|
1604.16
|
- - Từ cá cơm (cá trỏng):
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 3 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 3 đạt
WO-AK
|
|
259
|
|
|
1604.17
|
- - Cá chình:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
260
|
|
|
1604.18
|
- - Vây cá mập:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
261
|
|
|
1604.19
|
- - Loại khác:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
262
|
|
|
1604.20
|
- Cá đã được chế biến hoặc bảo
quản cách khác:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
|
1604.3
|
- Trứng cá tầm muối và sản phẩm
thay thế trứng cá tầm muối:
|
|
|
263
|
|
|
1604.31
|
- - Trứng cá tầm muối
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
264
|
|
|
1604.32
|
- - Sản phẩm thay thế trứng cá
tầm muối
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
16.05
|
|
Động vật giáp xác, động vật thân
mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, đã được chế biến hoặc bảo
quản
|
|
|
265
|
|
|
1605.10
|
- Cua, ghẹ:
|
RVC 35%
|
|
|
|
|
1605.2
|
- Tôm shrimp và tôm prawn:
|
|
|
266
|
|
|
1605.21
|
- - Không đóng bao bì kín khí
|
RVC 35%
|
|
267
|
|
|
1605.29
|
- - Loại khác:
|
RVC 35%
|
|
268
|
|
|
1605.30
|
- Tôm hùm
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 3 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 3 đạt
WO-AK
|
|
269
|
|
|
1605.40
|
- Động vật giáp xác khác
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 3 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 3 đạt
WO-AK
|
|
|
|
|
1605.5
|
- Động vật thân mềm:
|
|
|
270
|
|
|
1605.51
|
- - Hàu
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 3 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 3 đạt
WO-AK
|
|
271
|
|
|
1605.52
|
- - Điệp, kể cả điệp nữ hoàng
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 3 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 3 đạt
WO-AK
|
|
272
|
|
|
1605.53
|
- - Vẹm (Mussels)
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 3 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 3 đạt
WO-AK
|
|
273
|
|
|
1605.54
|
- - Mực nang và mực ống:
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 3 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 3 đạt
WO-AK
|
|
274
|
|
|
1605.55
|
- - Bạch tuộc
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 3 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 3 đạt
WO-AK
|
|
275
|
|
|
1605.56
|
- - Nghêu (ngao), sò
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 3 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 3 đạt
WO-AK
|
|
276
|
|
|
1605.57
|
- - Bào ngư:
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 3 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 3 đạt
WO-AK
|
|
277
|
|
|
1605.58
|
- - Ốc, trừ ốc biển
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 3 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 3 đạt
WO-AK
|
|
278
|
|
|
1605.59
|
- - Loại khác
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 3 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 3 đạt
WO-AK
|
|
|
|
|
1605.6
|
- Động vật thủy sinh không xương
sống khác:
|
|
|
279
|
|
|
1605.61
|
- - Hải sâm
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 3 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 3 đạt
WO-AK
|
|
280
|
|
|
1605.62
|
- - Cầu gai
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 3 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 3 đạt
WO-AK
|
|
281
|
|
|
1605.63
|
- - Sứa
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 3 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 3 đạt
WO-AK
|
|
282
|
|
|
1605.69
|
- - Loại khác
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 3 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 3 đạt
WO-AK
|
|
|
Chương 19
|
|
|
Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh
bột hoặc sữa; các loại bánh
|
|
|
|
|
19.01
|
|
Chiết xuất malt; chế phẩm thực
phẩm từ bột, tấm, bột thô, tinh bột hoặc từ chiết xuất malt, không chứa ca
cao hoặc chứa dưới 40% tính theo khối lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất
béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; chế phẩm thực phẩm từ sản phẩm
thuộc các nhóm 04.01 đến 04.04, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 5% tính theo
khối lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở
nơi khác
|
|
|
283
|
|
|
1901.10
|
- Các chế phẩm phù hợp dùng cho
trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, đã đóng gói để bán lẻ:
|
CTH, với điều kiện nguyên liệu từ
Nhóm 04.01 đến Nhóm 04.04, và từ các Chương 10 và 11 có xuất xứ tại lãnh thổ
của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ
Nhóm 04.01 đến Nhóm 04.04, và từ các Chương 10 và 11 có xuất xứ tại lãnh thổ
của bất kì nước thành viên nào.
|
|
284
|
|
|
1901.20
|
- Bột trộn và bột nhào để chế
biến thành các loại bánh thuộc nhóm 19.05:
|
CTH, với điều kiện nguyên liệu từ
các Chương 10 và 11 có xuất xứ tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào;
hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ các Chương 10 và 11 có xuất xứ tại
lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào
|
|
285
|
|
|
1901.90
|
- Loại khác:
|
Riêng với các mã HS
1901.90.2010 và 1901.90.2020 của Hàn Quốc: WO-AK.
Đối với các mã HS khác: CTH, với
điều kiện nguyên liệu từ Nhóm 04.01 đến Nhóm 04.04, và từ các Chương 10 và 11
có xuất xứ tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%, với điều
kiện nguyên liệu từ Nhóm 04.01 đến Nhóm 04.04, và từ các Chương 10 và 11 có
xuất xứ tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào.
|
|
|
|
19.04
|
|
Thực phẩm chế biến thu được từ
quá trình rang hoặc nổ ngũ cốc hoặc các sản phẩm ngũ cốc (ví dụ mảnh ngô được
chế biến từ bột ngô (corn flakes)); ngũ cốc (trừ ngô), ở dạng hạt hoặc dạng
mảnh hoặc đã làm thành dạng hạt khác (trừ bột, tấm và bột thô), đã làm chín
sơ hoặc chế biến cách khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
|
|
|
286
|
|
|
1904.90
|
- Loại khác:
|
Riêng với mã HS
1904.90.1010 và 1904.90.1090 của Hàn Quốc: CTH, với
điều kiện quy định De minimis không áp dụng cho nguyên liệu không có xuất xứ
được nhập khẩu từ một nước không phải nước thành viên dùng để sản xuất ra sản
phẩm trừ khi nguyên liệu không có xuất xứ đó có mã HS 6 số khác với mã HS 6
số của thành phẩm; hoặc RVC 40%.
Đối với các mã HS khác: CTH;
hoặc RVC 40%.
|
|
|
|
19.05
|
|
Bánh mì, bánh bột nhào (pastry),
bánh ga tô (cakes), bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca
cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing
wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự
|
|
|
|
|
|
1905.3
|
- Bánh quy ngọt; bánh waffles và
bánh xốp wafers:
|
|
|
287
|
|
|
1905.31
|
- - Bánh quy ngọt:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
288
|
|
|
1905.32
|
- - Bánh waffles và bánh xốp
wafers:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
289
|
|
|
1905.90
|
- Loại khác:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
|
Chương 20
|
|
|
Các chế phẩm từ rau, quả, quả
hạch (nuts) hoặc các phần khác của cây
|
|
|
|
|
20.03
|
|
Nấm và nấm cục (truffles), đã chế
biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic
|
|
|
290
|
|
|
2003.90
|
- Loại khác:
|
CTH + RVC 60%
|
|
|
|
20.05
|
|
Rau khác đã chế biến hoặc bảo
quản bằng cách khác trừ bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic, không đông lạnh,
trừ các sản phẩm thuộc nhóm 20.06
|
|
|
|
|
|
2005.9
|
- Rau khác và hỗn hợp các loại
rau:
|
|
|
291
|
|
|
2005.91
|
- - Măng tre
|
RVC 40%
|
|
292
|
|
|
2005.99
|
- - Loại khác:
|
Riêng với mã HS
2005.99.1000 của Hàn Quốc: RVC 60%.
Đối với các mã HS khác: RVC 40%.
|
|
293
|
|
20.06
|
|
Rau, quả, quả hạch (nuts), vỏ quả
và các phần khác của cây, được bảo quản bằng đường (dạng khô có tẩm đường,
ngâm trong nước đường hoặc bọc đường)
|
RVC 45%
|
|
|
|
20.08
|
|
Quả, quả hạch (nuts) và các phần
ăn được khác của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa
pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu, chưa được chi tiết hoặc ghi
ở nơi khác
|
|
|
|
|
|
2008.1
|
- Quả hạch (nuts), lạc và hạt
khác, đã hoặc chưa pha trộn với nhau:
|
|
|
294
|
|
|
2008.11
|
- - Lạc:
|
RVC 40%, với điều kiện nguyên
liệu từ Chương 12 đạt WO-AK
|
|
295
|
|
|
2008.19
|
- - Loại khác, kể cả các hỗn hợp:
|
CTH, với điều kiện nguyên liệu
của các Phân nhóm 0802.31, 0802.32, 0802.40 và 0802.90 đạt WO-AK; hoặc RVC
40%, với điều kiện nguyên liệu của các Phân nhóm 0802.31, 0802.32, 0802.40 và
0802.90 đạt được WO-AK
|
|
296
|
|
|
2008.20
|
- Dứa:
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 8 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 8 đạt
WO-AK
|
|
|
|
|
2008.9
|
- Loại khác, kể cả dạng hỗn hợp
trừ loại thuộc phân nhóm 2008.19:
|
|
|
297
|
|
|
2008.93
|
- - Quả nam việt quất (Vaccinium
macrocarpon, Vaccinium oxycoccos); quả lingonberries (Vaccinium Vitis-idaea):
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
298
|
|
|
2008.97
|
- - Dạng hỗn hợp:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
299
|
|
|
2008.99
|
- - Loại khác:
|
A. Đối với rong biển chế
biến sẵn: RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu của Nhóm 1212.21 đạt WO-AK
B. Đối với hàng hóa khác: CC;
hoặc RVC 40%
|
|
|
|
20.09
|
|
Các loại nước ép trái cây hoặc
nước ép từ quả hạch (nut) (kể cả hèm nho và nước dừa) và nước rau ép, chưa
lên men và chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt
khác
|
|
|
|
|
|
2009.4
|
- Nước dứa ép:
|
|
|
300
|
|
|
2009.41
|
- - Với trị giá Brix không quá 20
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 8 đạt WO-AK
|
|
301
|
|
|
2009.49
|
- - Loại khác
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 8 đạt WO-AK
|
|
|
|
|
2009.8
|
- Nước ép từ một loại quả, quả
hạch (nut) hoặc rau khác:
|
|
|
302
|
|
|
2009.81
|
- - Nước quả nam việt quất ép
(Vaccinium macrocarpon, Vaccinium oxycoccos); nước quả lingonberry ép
(Vaccinium Vitis-idaea):
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
303
|
|
|
2009.89
|
- - Loại khác:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
304
|
|
|
2009.90
|
- Nước ép hỗn hợp:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
|
Chương 21
|
|
|
Các chế phẩm ăn được khác
|
|
|
|
|
21.01
|
|
Chất chiết xuất, tinh chất và
chất cô đặc, từ cà phê, chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần
cơ bản là các sản phẩm này hoặc có thành phần cơ bản là cà phê, chè, chè
Paragoay; rau diếp xoăn rang và các chất thay thế cà phê rang khác, và các
chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc của chúng
|
|
|
305
|
|
|
2101.20
|
- Chất chiết xuất, tinh chất và
các chất cô đặc, từ chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần cơ
bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc này hoặc có thành phần
cơ bản là chè hoặc chè Paragoay:
|
CTH, với điều kiện nguyên liệu
của Nhóm 09.02 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu của Nhóm
09.02 đạt WO-AK
|
|
|
|
21.03
|
|
Nước xốt và các chế phẩm làm nước
xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt
và mù tạt đã chế biến
|
|
|
306
|
|
|
2103.90
|
- Loại khác:
|
Riêng với các mã HS
2103.90.1030, 2103.90.9030, 2103.90.9090 của Hàn Quốc: CTH, với
điều kiện nguyên liệu từ các Chương 7 và 9 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều
kiện nguyên liệu từ các Chương 7 và 9 đạt WO-AK.
Đối với các mã HS khác: CTH;
hoặc RVC 40%.
|
|
|
|
21.06
|
|
Các chế phẩm thực phẩm chưa được
chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
|
|
|
307
|
|
|
2106.90
|
- Loại khác:
|
RVC 40%, với điều kiện nguyên
liệu của các Phân nhóm 1211.20, 1302.14 và 1302.19 đạt WO-AK
|
|
|
Chương 22
|
|
|
Đồ uống, rượu và giấm
|
|
|
|
|
22.02
|
|
Nước, kể cả nước khoáng và nước
có ga, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu, và đồ uống
không chứa cồn khác, không bao gồm nước quả ép, nước ép từ quả hạch (nut)
hoặc nước rau ép thuộc nhóm 20.09
|
|
|
308
|
|
|
2202.10
|
- Nước, kể cả nước khoáng và nước
có ga, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu:
|
RVC 40%
|
|
|
|
|
2202.9
|
- Loại khác:
|
|
|
309
|
|
|
2202.91
|
- - Bia không cồn
|
RVC 40%, với điều kiện nguyên
liệu của các Phân nhóm 1211.20, 1302.14 và 1302.19 đạt WO-AK
|
|
310
|
|
|
2202.99
|
- - Loại khác:
|
RVC 40%, với điều kiện nguyên
liệu của các Phân nhóm 1211.20, 1302.14 và 1302.19 đạt WO-AK
|
|
311
|
|
22.03
|
|
Bia sản xuất từ malt
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
22.04
|
|
Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả
rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09
|
|
|
|
|
|
2204.2
|
- Rượu vang khác; hèm nho đã pha
cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men:
|
|
|
312
|
|
|
2204.21
|
- - Loại trong đồ đựng không quá
2 lít:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
313
|
|
|
2204.22
|
- - Loại trong đồ đựng trên 2 lít
nhưng không quá 10 lít:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
314
|
|
|
2204.29
|
- - Loại khác:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
22.08
|
|
Cồn etylic chưa biến tính có nồng
độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu
khác
|
|
|
315
|
|
|
2208.20
|
- Rượu mạnh thu được từ cất rượu
vang nho hoặc bã nho:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
316
|
|
|
2208.30
|
- Rượu whisky:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
317
|
|
|
2208.70
|
- Rượu mùi:
|
RVC 40%, với điều kiện nguyên
liệu của các Phân nhóm 1211.20, 1302.14 và 1302.19 đạt WO-AK
|
|
|
Chương 23
|
|
|
Phế liệu và phế thải từ ngành
công nghiệp thực phẩm; thức ăn gia súc đã chế biến
|
|
|
|
|
23.01
|
|
Bột mịn, bột thô và viên, từ thịt
hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, từ cá hoặc từ động vật giáp xác, động
vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, không thích hợp
dùng làm thức ăn cho người; tóp mỡ
|
|
|
318
|
|
|
2301.20
|
- Bột mịn, bột thô và viên, từ cá
hoặc từ động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không
xương sống khác:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
23.06
|
|
Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã
hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất chất béo
hoặc dầu thực vật hoặc vi sinh vật, trừ các loại thuộc nhóm 23.04 hoặc 23.05
|
|
|
319
|
|
|
2306.50
|
- Từ dừa hoặc cùi dừa
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 8 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 8 đạt
WO-AK
|
|
320
|
|
23.08
|
|
Nguyên liệu thực vật và phế liệu
thực vật, phế liệu và sản phẩm phụ từ thực vật, ở dạng viên hoặc không ở dạng
viên, loại dùng trong chăn nuôi động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi
khác
|
CC, với điều kiện nguyên liệu từ
Chương 8 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ Chương 8 đạt
WO-AK
|
|
|
|
23.09
|
|
Chế phẩm dùng trong chăn nuôi
động vật
|
|
|
321
|
|
|
2309.90
|
- Loại khác:
|
RVC 40%
|
|
|
Chương 24
|
|
|
Thuốc lá và nguyên liệu thay
thế lá thuốc lá đã chế biến; các sản phẩm, chứa hoặc không chứa
nicotin, dùng để hút mà không cần đốt cháy; các sản phẩm chứa
nicotin khác dùng để nạp nicotin vào cơ thể con người
|
|
|
322
|
|
24.01
|
|
Lá thuốc lá chưa chế biến; phế
liệu lá thuốc lá
|
WO
|
|
|
|
24.02
|
|
Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà
nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá
thuốc lá
|
|
|
323
|
|
|
2402.20
|
- Thuốc lá điếu có chứa lá thuốc
lá:
|
CTH, với điều kiện trị giá nguyên
liệu không có xuất xứ của Nhóm 24.03 không vượt quá 60% trị giá FOB của sản
phẩm
|
|
|
|
24.04
|
|
Sản phẩm chứa lá thuốc lá,
thuốc lá hoàn nguyên, nicotin, hoặc các nguyên liệu thay thế lá thuốc
lá hoặc các nguyên liệu thay thế nicotin, dùng để hút mà không cần
đốt cháy; các sản phẩm chứa nicotin khác dùng để nạp nicotin vào cơ
thể con người
|
|
|
|
|
|
2404.1
|
- Các sản phẩm dùng để hút
mà không cần đốt cháy:
|
|
|
324
|
|
|
2404.11
|
- - Chứa lá thuốc lá hoặc
thuốc lá hoàn nguyên
|
CTH, ngoại trừ từ Nhóm 24.03;
hoặc RVC 40%
|
|
325
|
|
|
2404.12
|
- - Loại khác, chứa nicotin:
|
CTH, ngoại trừ từ Nhóm 38.24;
hoặc RVC 40%
|
|
326
|
|
|
2404.19
|
- - Loại khác:
|
A. Đối với nguyên liệu
thay thế lá thuốc lá đã chế biến: CTH, ngoại trừ từ nhóm 24.03
B. Đối với hàng hóa khác: CTH,
ngoại trừ từ nhóm 38.24; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
|
2404.9
|
- Loại khác:
|
|
|
327
|
|
|
2404.91
|
- - Loại dùng qua đường miệng:
|
RVC 40%, với điều kiện nguyên
liệu của các Phân nhóm 1211.20, 1212.21, 1302.14 và 1302.19 đạt WO-AK
|
|
328
|
|
|
2404.92
|
- - Loại thẩm thấu qua da:
|
CTH, ngoại trừ từ Nhóm 38.24;
hoặc RVC 40%
|
|
|
PHẦN VI - SẢN PHẨM CỦA
NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT HOẶC CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP LIÊN QUAN
|
|
|
|
Chương 29
|
|
|
Hóa chất hữu cơ
|
|
|
|
|
29.21
|
|
Hợp chất chức amin
|
|
|
|
|
|
2921.2
|
- Amin đa chức mạch hở và các dẫn
xuất của chúng; muối của chúng:
|
|
|
329
|
|
|
2921.21
|
- - Etylendiamin và muối của nó
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
330
|
|
|
2921.29
|
- - Loại khác
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
29.22
|
|
Hợp chất amino chức oxy
|
|
|
|
|
|
2922.1
|
- Rượu - amino, trừ loại chứa 2
chức oxy trở lên, ete và este của chúng; muối của chúng:
|
|
|
331
|
|
|
2922.12
|
- - Dietanolamin và muối của nó
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
332
|
|
|
2922.15
|
- - Triethanolamine
|
CTSH, ngoại trừ từ muối của
triethanolamine thuộc Phân nhóm 2922.19; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
|
2922.4
|
- Axit - amino, trừ loại chứa 2
chức oxy trở lên, và este của chúng; muối của chúng:
|
|
|
333
|
|
|
2922.41
|
- - Lysin và este của nó; muối
của chúng
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
29.23
|
|
Muối và hydroxit amoni bậc 4;
lecithins và các phosphoaminolipid khác, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học
|
|
|
334
|
|
|
2923.30
|
- Tetraethylammonium
perfluorooctane sulphonate
|
CTSH, ngoại trừ từ các Phân nhóm
2923.40 và 2923.90; hoặc RVC 40%
|
|
335
|
|
|
2923.40
|
- Didecyldimethylammonium
perfluorooctane sulphonate
|
CTSH, ngoại trừ từ các Phân nhóm
2923.30 và 2923.90; hoặc RVC 40%
|
|
336
|
|
|
2923.90
|
- Loại khác
|
CTSH, ngoại trừ từ các Phân nhóm
2923.30 và 2923.40; hoặc RVC 40%
|
|
|
Chương 33
|
|
|
Tinh dầu và các chất tựa nhựa;
nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh
|
|
|
|
|
33.01
|
|
Tinh dầu (đã hoặc chưa khử
terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu
đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi,
trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách
hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các
loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu
|
|
|
337
|
|
|
3301.30
|
- Chất tựa nhựa
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
338
|
|
|
3301.90
|
- Loại khác:
|
CTH, với điều kiện nguyên liệu
của các Phân nhóm 1211.20, 1302.14 và 1302.19 đạt WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều
kiện nguyên liệu của các Phân nhóm 1211.20, 1302.14 và 1302.19 đạt WO-AK
|
|
|
PHẦN VII - PLASTIC VÀ CÁC
SẢN PHẨM BẰNG PLASTIC; CAO SU VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG CAO SU
|
|
|
|
Chương 40
|
|
|
Cao su và các sản phẩm bằng cao
su
|
|
|
|
|
40.11
|
|
Lốp bằng cao su loại bơm hơi,
chưa qua sử dụng
|
|
|
339
|
|
|
4011.10
|
- Loại sử dụng cho ô tô con
(motor car) (kể cả loại ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station
wagons) và ô tô đua)
|
CTH + RVC 55%
|
|
340
|
|
|
4011.20
|
- Loại dùng cho ô tô khách
(buses) (1) hoặc ô tô chở hàng (lorries):
|
CTH + RVC 55%
|
|
341
|
|
|
4011.40
|
- Loại dùng cho xe môtô
|
CTH + RVC 55%
|
|
|
PHẦN VIII - DA SỐNG, DA
THUỘC, DA LÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ DA; YÊN CƯƠNG VÀ BỘ ĐỒ YÊN CƯƠNG; HÀNG DU
LỊCH, TÚI XÁCH TAY VÀ CÁC LOẠI ĐỒ CHỨA TƯƠNG TỰ; CÁC MẶT HÀNG TỪ RUỘT ĐỘNG
VẬT (TRỪ RUỘT CON TẰM)
|
|
|
|
Chương 42
|
|
|
Các sản phẩm bằng da thuộc; yên
cương và bộ yên cương; các mặt hàng du lịch, túi xách và các loại đồ chứa
tương tự; các sản phẩm làm từ ruột động vật (trừ ruột con tằm)
|
|
|
|
|
42.03
|
|
Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo,
bằng da thuộc hoặc bằng da thuộc tổng hợp
|
|
|
|
|
|
4203.2
|
- Găng tay, găng tay hở ngón và
găng bao tay:
|
|
|
342
|
|
|
4203.21
|
- - Loại thiết kế đặc biệt dùng
cho thể thao:
|
CC
|
|
|
PHẦN XI - NGUYÊN LIỆU DỆT
VÀ CÁC SẢN PHẨM DỆT
|
|
|
|
Chương 50
|
|
|
Tơ tằm
|
|
|
343
|
|
50.01
|
|
Kén tằm phù hợp dùng làm tơ
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
344
|
|
50.02
|
|
Tơ tằm thô (chưa xe)
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
345
|
|
50.03
|
|
Tơ tằm phế phẩm (kể cả kén không
thích hợp để quay tơ, xơ sợi phế liệu và xơ sợi tái chế)
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
346
|
|
50.06
|
|
Sợi tơ tằm và sợi kéo từ phế liệu
tơ tằm, đã đóng gói để bán lẻ; ruột con tằm
|
CTH, ngoại trừ từ Nhóm 50.04 đến
Nhóm 50.05; hoặc RVC 40%
|
|
347
|
|
50.07
|
|
Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc
từ phế liệu tơ tằm
|
CTH; hoặc việc in hay nhuộm phải
đi kèm với ít nhất hai công đoạn sơ chế hoặc hoàn thiện sản phẩm; hoặc RVC
40%
|
|
|
Chương 51
|
|
|
Lông cừu, lông động vật loại mịn
hoặc loại thô; sợi từ lông đuôi hoặc bờm ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên
liệu trên
|
|
|
348
|
|
51.01
|
|
Lông cừu, chưa chải thô hoặc chải
kỹ
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
349
|
|
51.02
|
|
Lông động vật loại thô hoặc mịn,
chưa chải thô hoặc chải kỹ
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
350
|
|
51.03
|
|
Phế liệu lông cừu hoặc lông động
vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
351
|
|
51.04
|
|
Lông cừu hoặc lông động vật loại
mịn hoặc thô tái chế
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
352
|
|
51.05
|
|
Lông cừu và lông động vật loại
mịn hoặc loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ (kể cả lông cừu chải kỹ dạng từng
đoạn)
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
353
|
|
51.09
|
|
Sợi len lông cừu hoặc lông động
vật loại mịn, đã đóng gói để bán lẻ
|
CTH, ngoại trừ từ Nhóm 51.06 đến
Nhóm 51.08; hoặc RVC 40%
|
|
354
|
|
51.11
|
|
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu
chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô
|
CTH; hoặc việc in hay nhuộm phải
đi kèm với ít nhất hai công đoạn sơ chế hoặc hoàn thiện sản phẩm; hoặc RVC
40%
|
|
355
|
|
51.12
|
|
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu
chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ
|
CTH; hoặc việc in hay nhuộm phải
đi kèm với ít nhất hai công đoạn sơ chế hoặc hoàn thiện sản phẩm; hoặc RVC
40%
|
|
356
|
|
51.13
|
|
Vải dệt thoi từ sợi lông động vật
loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa
|
CTH; hoặc việc in hay nhuộm phải
đi kèm với ít nhất hai công đoạn sơ chế hoặc hoàn thiện sản phẩm; hoặc RVC
40%
|
|
|
Chương 52
|
|
|
Bông
|
|
|
357
|
|
52.01
|
|
Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa
chải kỹ
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
358
|
|
52.02
|
|
Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi
và bông tái chế)
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
359
|
|
52.03
|
|
Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
360
|
|
52.07
|
|
Sợi bông (trừ chỉ khâu) đã đóng
gói để bán lẻ
|
CTH, ngoại trừ từ Nhóm 52.04 đến
Nhóm 52.06; hoặc RVC 40%
|
|
|
Chương 53
|
|
|
Xơ dệt gốc thực vật khác; sợi
giấy và vải dệt thoi từ sợi giấy
|
|
|
361
|
|
53.01
|
|
Lanh, dạng nguyên liệu thô hoặc
đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) lanh và phế liệu lanh (kể cả
phế liệu sợi và sợi tái chế)
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
362
|
|
53.02
|
|
Gai dầu (Cannabis sativa L.),
dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và
phế liệu gai dầu (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
363
|
|
53.03
|
|
Đay và các loại xơ libe dệt khác
(trừ lanh, gai dầu và gai ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng
chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu
sợi và sợi tái chế)
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
364
|
|
53.05
|
|
Xơ dừa, xơ chuối abaca (Manila
hemp hoặc Musa textilis Nee), xơ gai ramie và xơ dệt gốc thực vật khác, chưa
được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác hoặc kể cả, thô hoặc đã chế biến nhưng chưa
kéo thành sợi; tô (tow), xơ vụn và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế
liệu sợi và sợi tái chế)
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
365
|
|
53.09
|
|
Vải dệt thoi từ sợi lanh
|
CTH; hoặc việc in hay nhuộm phải
đi kèm với ít nhất hai công đoạn sơ chế hoặc hoàn thiện sản phẩm; hoặc RVC
40%
|
|
366
|
|
53.10
|
|
Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ
các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03
|
CTH; hoặc việc in hay nhuộm phải
đi kèm với ít nhất hai công đoạn sơ chế hoặc hoàn thiện sản phẩm; hoặc RVC
40%
|
|
367
|
|
53.11
|
|
Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt
gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy
|
CTH; hoặc việc in hay nhuộm phải
đi kèm với ít nhất hai công đoạn sơ chế hoặc hoàn thiện sản phẩm; hoặc RVC
40%
|
|
|
Chương 54
|
|
|
Sợi filament nhân tạo; dải và các
dạng tương tự từ nguyên liệu dệt nhân tạo
|
|
|
368
|
|
54.01
|
|
Chỉ khâu làm từ sợi filament nhân
tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
369
|
|
54.02
|
|
Sợi filament tổng hợp (trừ chỉ
khâu), chưa đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tổng hợp có độ mảnh
dưới 67 decitex
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
370
|
|
54.03
|
|
Sợi filament tái tạo (trừ chỉ
khâu), chưa đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tái tạo có độ mảnh
dưới 67 decitex
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
371
|
|
54.04
|
|
Sợi monofilament tổng hợp có độ
mảnh từ 67 decitex trở lên và kích thước mặt cắt ngang không quá 1 mm; dải và
dạng tương tự (ví dụ, sợi rơm nhân tạo) từ vật liệu dệt tổng hợp có chiều
rộng bề mặt không quá 5 mm
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
372
|
|
54.05
|
|
Sợi monofilament tái tạo có độ
mảnh từ 67 decitex trở lên và kích thước mặt cắt ngang không quá 1 mm; dải và
dạng tương tự (ví dụ, sợi rơm nhân tạo) từ vật liệu dệt tái tạo có chiều rộng
bề mặt không quá 5 mm
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
373
|
|
54.06
|
|
Sợi filament nhân tạo (trừ chỉ khâu),
đã đóng gói để bán lẻ
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
|
Chương 55
|
|
|
Xơ sợi staple nhân tạo
|
|
|
374
|
|
55.01
|
|
Tô (tow) filament tổng hợp
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
375
|
|
55.02
|
|
Tô (tow) filament tái tạo
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
376
|
|
55.03
|
|
Xơ staple tổng hợp, chưa chải
thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
377
|
|
55.04
|
|
Xơ staple tái tạo, chưa chải thô,
chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
378
|
|
55.05
|
|
Phế liệu (kể cả phế liệu xơ, phế
liệu sợi và nguyên liệu tái chế) từ xơ nhân tạo
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
379
|
|
55.06
|
|
Xơ staple tổng hợp, đã chải thô,
chải kỹ hoặc gia công cách khác để kéo sợi
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
380
|
|
55.07
|
|
Xơ staple tái tạo, đã chải thô,
chải kỹ hoặc gia công cách khác để kéo sợi
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
381
|
|
55.11
|
|
Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple
nhân tạo, đã đóng gói để bán lẻ
|
CTH, ngoại trừ từ Nhóm 55.08 đến
Nhóm 55.10; hoặc RVC 40%
|
|
382
|
Chương 56
|
|
|
Mền xơ, phớt và các sản phẩm
không dệt; các loại sợi đặc biệt; sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp và
các sản phẩm của chúng
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
383
|
Chương 57
|
|
|
Thảm và các loại hàng dệt trải
sàn khác
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
|
Chương 58
|
|
|
Các loại vải dệt thoi đặc biệt;
các loại vải dệt tạo búi; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu
|
|
|
384
|
|
58.01
|
|
Các loại vải dệt nổi vòng và các
loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
385
|
|
58.02
|
|
Vải khăn lông (terry) và các loại
vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm
58.06; các loại vải dệt tạo búi, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 57.03
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
386
|
|
58.03
|
|
Vải dệt quấn, trừ các loại vải
khổ hẹp thuộc nhóm 58.06
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
387
|
|
58.04
|
|
Các loại vải tuyn và các loại vải
dệt lưới khác, không bao gồm vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc; hàng ren dạng
mảnh, dạng dải hoặc dạng mẫu hoa văn, trừ các loại vải thuộc các nhóm từ
60.02 đến 60.06
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
388
|
|
58.05
|
|
Thảm trang trí dệt thoi thủ công
theo kiểu Gobelins, Flanders, Aubusson, Beauvais và các kiểu tương tự, và các
loại thảm trang trí thêu tay (ví dụ, thêu mũi nhỏ, thêu chữ thập), đã hoặc
chưa hoàn thiện
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
389
|
|
58.06
|
|
Vải dệt thoi khổ hẹp, trừ các
loại hàng thuộc nhóm 58.07; vải khổ hẹp gồm toàn sợi dọc không có sợi ngang
liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs)
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
390
|
|
58.07
|
|
Các loại nhãn, phù hiệu và các
mặt hàng tương tự từ vật liệu dệt, dạng chiếc, dạng dải hoặc đã cắt thành
hình hoặc kích cỡ, không thêu
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
391
|
|
58.08
|
|
Các dải bện dạng chiếc; dải, mảnh
trang trí dạng chiếc, không thêu, trừ loại dệt kim hoặc móc; tua, ngù và các
mặt hàng tương tự
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
392
|
|
58.09
|
|
Vải dệt thoi từ sợi kim loại và
vải dệt thoi từ sợi trộn kim loại thuộc nhóm 56.05, sử dụng để trang trí, như
các loại vải trang trí nội thất hoặc cho các mục đích tương tự, chưa được chi
tiết hoặc ghi ở nơi khác
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
393
|
Chương 59
|
|
|
Các loại vải dệt đã được ngâm
tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp; các mặt hàng dệt thích hợp dùng trong công
nghiệp
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
394
|
Chương 61
|
|
|
Quần áo và hàng may mặc phụ trợ,
dệt kim hoặc móc
|
CC; với điều kiện hàng hóa được
cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viện nào; hoặc RVC 40%
|
|
|
Chương 62
|
|
|
Quần áo và các hàng may mặc phụ
trợ, không dệt kim hoặc móc
|
|
|
395
|
|
62.01
|
|
Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi
đi xe (car-coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ
trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại
tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, trừ các loại thuộc nhóm 62.03
|
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt
và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
396
|
|
62.02
|
|
Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi
đi xe (car-coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ
(kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương
tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừ loại thuộc nhóm 62.04
|
CC, với điều kiện sản phẩm được
cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
397
|
|
62.03
|
|
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo
jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc
(trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
|
CC, với điều kiện sản phẩm được
cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
398
|
|
62.04
|
|
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo
jacket, áo blazer, váy liền thân (1), chân váy (skirt), chân váy dạng quần,
quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho
phụ nữ hoặc trẻ em gái
|
CC, với điều kiện sản phẩm được
cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
399
|
|
62.05
|
|
Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em
trai
|
CC, với điều kiện sản phẩm được
cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
400
|
|
62.06
|
|
Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách
điệu (shirt-blouses) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
|
CC, với điều kiện sản phẩm được
cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
401
|
|
62.07
|
|
Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo
lót khác, quần lót (underpants), quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm,
áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho nam giới hoặc trẻ
em trai
|
CC, với điều kiện sản phẩm được
cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
402
|
|
62.08
|
|
Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo
lót khác, váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy
ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo
choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ
hoặc trẻ em gái
|
CC, với điều kiện sản phẩm được
cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
403
|
|
62.09
|
|
Quần áo may sẵn và phụ kiện may
mặc cho trẻ em
|
CC, với điều kiện sản phẩm được
cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
404
|
|
62.10
|
|
Quần áo may từ các loại vải thuộc
nhóm 56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07
|
CC, với điều kiện sản phẩm được
cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
405
|
|
62.11
|
|
Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo
trượt tuyết và quần áo bơi; quần áo khác
|
CC, với điều kiện sản phẩm được
cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
406
|
|
62.12
|
|
Xu chiêng, gen, áo nịt ngực
(corset), dây đeo quần, dây móc bít tất, nịt tất, các sản phẩm tương tự và
các chi tiết của chúng, được làm hoặc không được làm từ dệt kim hoặc móc
|
CC, với điều kiện sản phẩm được
cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
407
|
|
62.13
|
|
Khăn tay và khăn vuông nhỏ quàng
cổ
|
CC, với điều kiện vải của Nhóm
50.07, từ Nhóm 51.11 đến Nhóm 51.13, từ Nhóm 52.08 đến Nhóm 52.12, từ Nhóm
53.09 đến Nhóm 53.11, từ Nhóm 54.07 đến Nhóm 54.08, từ Nhóm 55.12 đến Nhóm
55.16, từ Nhóm 58.01 đến Nhóm 58.02, từ Nhóm 60.01 đến Nhóm 60.06 có xuất xứ
và sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ nước thành viên xuất khẩu; hoặc RVC
40%
|
|
408
|
|
62.14
|
|
Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn
choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự
|
CC, với điều kiện vải của Nhóm
50.07, từ Nhóm 51.11 đến Nhóm 51.13, từ Nhóm 52.08 đến Nhóm 52.12, từ Nhóm
53.09 đến Nhóm 53.11, từ Nhóm 54.07 đến Nhóm 54.08, từ Nhóm 55.12 đến Nhóm
55.16, từ Nhóm 58.01 đến Nhóm 58.02, từ Nhóm 60.01 đến Nhóm 60.06 có xuất xứ
và sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ nước thành viên xuất khẩu; hoặc RVC
40%
|
|
409
|
|
62.15
|
|
Cà vạt, nơ con bướm và cravat
|
CC, với điều kiện sản phẩm được
cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
410
|
|
62.16
|
|
Găng tay, găng tay hở ngón và
găng bao tay
|
CC, với điều kiện sản phẩm được
cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
411
|
|
62.17
|
|
Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn
chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại
thuộc nhóm 62.12
|
CC, với điều kiện sản phẩm được
cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
|
Chương 63
|
|
|
Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện
khác; bộ vải; quần áo dệt và các loại hàng dệt đã qua sử dụng khác; vải vụn
|
|
|
412
|
|
63.01
|
|
Chăn và chăn du lịch
|
CC, với điều kiện vải của Nhóm
50.07, từ Nhóm 51.11 đến Nhóm 51.13, từ Nhóm 52.08 đến Nhóm 52.12, từ Nhóm
53.09 đến Nhóm 53.11, từ Nhóm 54.07 đến Nhóm 54.08, từ Nhóm 55.12 đến Nhóm
55.16, từ Nhóm 58.01 đến Nhóm 58.02, từ Nhóm 60.01 đến Nhóm 60.06 có xuất xứ
tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào và sản phẩm được cắt và khâu tại
lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
413
|
|
63.02
|
|
Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường
(bed linen), khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp
|
CC, với điều kiện vải của nhóm
50.07, từ nhóm 51.11 đến nhóm 51.13, từ nhóm 52.08 đến nhóm 52.12, từ nhóm
53.09 đến nhóm 53.11, từ nhóm 54.07 đến nhóm 54.08, từ nhóm 55.12 đến nhóm
55.16, từ nhóm 58.01 đến nhóm 58.02, từ nhóm 60.01 đến nhóm 60.06 có xuất xứ
tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào và sản phẩm được cắt và khâu tại
lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
414
|
|
63.03
|
|
Màn che (kể cả rèm trang trí) và
rèm mờ che phía trong; diềm màn che hoặc diềm giường
|
CC, với điều kiện vải của Nhóm
50.07, từ Nhóm 51.11 đến Nhóm 51.13, từ Nhóm 52.08 đến Nhóm 52.12, từ Nhóm
53.09 đến Nhóm 53.11, từ Nhóm 54.07 đến Nhóm 54.08, từ Nhóm 55.12 đến Nhóm
55.16, từ Nhóm 58.01 đến Nhóm 58.02, từ Nhóm 60.01 đến Nhóm 60.06 có xuất xứ
tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào và sản phẩm được cắt và khâu tại
lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
415
|
|
63.04
|
|
Các sản phẩm trang trí nội thất
khác, trừ các loại thuộc nhóm 94.04
|
CC, với điều kiện vải của Nhóm
50.07, từ Nhóm 51.11 đến Nhóm 51.13, từ Nhóm 52.08 đến Nhóm 52.12, từ Nhóm
53.09 đến Nhóm 53.11, từ Nhóm 54.07 đến Nhóm 54.08, từ Nhóm 55.12 đến Nhóm
55.16, từ Nhóm 58.01 đến Nhóm 58.02, từ Nhóm 60.01 đến Nhóm 60.06 có xuất xứ
tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào và sản phẩm được cắt và khâu tại
lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
416
|
|
63.05
|
|
Bao và túi, loại dùng để đóng gói
hàng
|
CC, với điều kiện vải của Nhóm
50.07, từ Nhóm 51.11 đến Nhóm 51.13, từ Nhóm 52.08 đến nhóm 52.12, từ Nhóm
53.09 đến Nhóm 53.11, từ Nhóm 54.07 đến Nhóm 54.08, từ Nhóm 55.12 đến Nhóm
55.16, từ Nhóm 58.01 đến Nhóm 58.02, từ Nhóm 60.01 đến Nhóm 60.06 có xuất xứ
tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào và sản phẩm được cắt và khâu tại
lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
417
|
|
63.06
|
|
Tấm vải chống thấm nước, tấm che
mái hiên và tấm che nắng; tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng
tương tự); buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản phẩm dùng
cho cắm trại
|
CC, với điều kiện vải của Nhóm
50.07, từ Nhóm 51.11 đến Nhóm 51.13, từ Nhóm 52.08 đến Nhóm 52.12, từ Nhóm
53.09 đến Nhóm 53.11, từ Nhóm 54.07 đến Nhóm 54.08, từ Nhóm 55.12 đến Nhóm
55.16, từ Nhóm 58.01 đến Nhóm 58.02, từ Nhóm 60.01 đến Nhóm 60.06 có xuất xứ
tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào và sản phẩm được cắt và khâu tại
lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
418
|
|
63.07
|
|
Các mặt hàng đã hoàn thiện khác,
kể cả mẫu cắt may
|
CC, với điều kiện vải của Nhóm
50.07, từ nhóm 51.11 đến Nhóm 51.13, từ Nhóm 52.08 đến nhóm 52.12, từ nhóm
53.09 đến nhóm 53.11, từ Nhóm 54.07 đến nhóm 54.08, từ nhóm 55.12 đến nhóm
55.16, từ nhóm 58.01 đến nhóm 58.02, từ nhóm 60.01 đến nhóm 60.06 có xuất xứ
tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào và sản phẩm được cắt và khâu tại
lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
419
|
|
63.08
|
|
Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và
chỉ, có hoặc không có phụ kiện, dùng để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn
hoặc khăn ăn đã thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ
|
CC, với điều kiện vải của Nhóm
50.07, từ Nhóm 51.11 đến Nhóm 51.13, từ Nhóm 52.08 đến Nhóm 52.12, từ Nhóm
53.09 đến Nhóm 53.11, từ Nhóm 54.07 đến Nhóm 54.08, từ Nhóm 55.12 đến Nhóm
55.16, từ Nhóm 58.01 đến Nhóm 58.02, từ Nhóm 60.01 đến Nhóm 60.06 có xuất xứ
tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào và sản phẩm được cắt và khâu tại
lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
|
|
420
|
|
63.09
|
|
Quần áo và các sản phẩm dệt may
đã qua sử dụng khác
|
WO
|
|
421
|
|
63.10
|
|
Vải vụn, mẩu dây xe, chão bện
(cordage), thừng và cáp đã qua sử dụng hoặc mới và các phế liệu từ vải vụn,
dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, từ vật liệu dệt
|
WO
|
|
|
PHẦN XIII - SẢN PHẨM BẰNG
ĐÁ, THẠCH CAO, XI MĂNG, AMIĂNG, MICA HOẶC CÁC VẬT LIỆU TƯƠNG TỰ; ĐỒ GỐM, SỨ
(CERAMIC); THỦY TINH VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG THỦY TINH
|
|
|
|
Chương 68
|
|
|
Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao,
xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự
|
|
|
|
|
68.02
|
|
Đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng
đã được gia công (trừ đá phiến) và các sản phẩm làm từ các loại đá trên, trừ
các sản phẩm thuộc nhóm 68.01; đá khối dùng để khảm và các loại tương tự,
bằng đá tự nhiên (kể cả đá phiến), có hoặc không có lớp lót; đá hạt, đá dăm
và bột đá đã nhuộm màu nhân tạo, làm bằng đá tự nhiên (kể cả đá phiến)
|
|
|
|
|
|
6802.9
|
- Loại khác:
|
|
|
422
|
|
|
6802.91
|
- - Đá hoa (marble), tra-véc-tin
và thạch cao tuyết hoa:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
68.11
|
|
Các sản phẩm bằng xi măng-amiăng,
bằng xi măng-sợi xenlulô hoặc tương tự
|
|
|
423
|
|
|
6811.40
|
- Chứa amiăng:
|
A. Đối với tấm, pa-nen,
ngói và các sản phẩm tương tự khác: CC; hoặc RVC 40%
B. Đối với hàng hóa khác: CTH;
hoặc RVC 40%
|
|
|
|
|
6811.8
|
- Không chứa amiăng:
|
|
|
424
|
|
|
6811.82
|
- - Tấm, panel, tấm lát (tiles)
và các sản phẩm tương tự khác:
|
CC; hoặc RVC 40%
|
|
|
Chương 69
|
|
|
Đồ gốm, sứ
|
|
|
425
|
|
69.07
|
|
Các loại phiến lát đường và gạch
lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường bằng gốm, sứ; các khối khảm
và các loại sản phẩm tương tự bằng gốm, sứ, có hoặc không có lớp nền; các sản
phẩm gốm, sứ để hoàn thiện
|
Chuyển đổi sang các loại gạch, đá
tráng men của Nhóm 69.07 từ các loại gạch, đá không tráng men thuộc Nhóm
69.07; hoặc CTH; hoặc RVC 40%
|
|
|
PHẦN XIV - NGỌC TRAI TỰ
NHIÊN HOẶC NUÔI CẤY, ĐÁ QUÝ HOẶC ĐÁ BÁN QUÝ, KIM LOẠI QUÝ, KIM LOẠI ĐƯỢC DÁT
PHỦ KIM LOẠI QUÝ, VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA CHÚNG; ĐỒ TRANG SỨC LÀM BẰNG CHẤT LIỆU
KHÁC; TIỀN KIM LOẠI
|
|
|
|
Chương 71
|
|
|
Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy,
đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và
các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại
|
|
|
426
|
|
71.01
|
|
Ngọc trai, tự nhiên hoặc nuôi
cấy, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu thành chuỗi,
chưa gắn hoặc nạm dát; ngọc trai, tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã được xâu thành
chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển
|
WO
|
|
427
|
|
71.02
|
|
Kim cương, đã hoặc chưa được gia
công, nhưng chưa được gắn hoặc nạm dát
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
428
|
|
71.03
|
|
Đá quý (trừ kim cương) và đá bán
quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn
hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã
được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
429
|
|
71.04
|
|
Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp
hoặc tái tạo, đã hoặc chưa gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu thành
chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo
chưa phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
71.05
|
|
Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán
quý tự nhiên hoặc tổng hợp
|
|
|
430
|
|
|
7105.90
|
- Loại khác
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
71.13
|
|
Đồ trang sức và các bộ phận của
đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý
|
|
|
|
|
|
7113.1
|
- Bằng kim loại quý đã hoặc chưa
mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
|
|
|
431
|
|
|
7113.11
|
- - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ
hoặc dát phủ kim loại quý khác:
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
432
|
|
|
7113.20
|
- Bằng kim loại cơ bản dát phủ
kim loại quý:
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
71.14
|
|
Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các
bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim
loại quý
|
|
|
|
|
|
7114.1
|
- Bằng kim loại quý đã hoặc chưa
mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
|
|
|
433
|
|
|
7114.11
|
- - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ
hoặc dát phủ kim loại quý khác
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
434
|
|
|
7114.20
|
- Bằng kim loại cơ bản dát phủ
kim loại quý
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
71.15
|
|
Các sản phẩm khác bằng kim loại
quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý
|
|
|
435
|
|
|
7115.90
|
- Loại khác:
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
436
|
|
71.16
|
|
Sản phẩm bằng ngọc trai tự nhiên
hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo)
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
71.17
|
|
Đồ trang sức làm bằng chất liệu
khác
|
|
|
|
|
|
7117.1
|
- Bằng kim loại cơ bản, đã hoặc
chưa mạ kim loại quý:
|
|
|
437
|
|
|
7117.11
|
- - Khuy măng sét và khuy rời:
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
438
|
|
|
7117.90
|
- Loại khác:
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
PHẦN XV - KIM LOẠI CƠ BẢN
VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG KIM LOẠI CƠ BẢN
|
|
|
|
Chương 72
|
|
|
Sắt và thép
|
|
|
439
|
|
72.09
|
|
Các sản phẩm sắt hoặc thép không
hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên, cán nguội (ép
nguội), chưa dát phủ (clad), phủ, mạ (coated) hoặc tráng (plated)
|
CTH
|
|
|
|
72.20
|
|
Các sản phẩm thép không gỉ được
cán phẳng, có chiều rộng dưới 600 mm
|
|
|
|
|
|
7220.1
|
- Chưa được gia công quá mức cán
nóng:
|
|
|
440
|
|
|
7220.11
|
- - Chiều dày từ 4,75 mm trở lên:
|
CTH, ngoại trừ từ Nhóm 72.19
|
|
441
|
|
|
7220.12
|
- - Chiều dày dưới 4,75 mm:
|
CTH, ngoại trừ từ Nhóm 72.19
|
|
|
Chương 74
|
|
|
Đồng và các sản phẩm bằng đồng
|
|
|
442
|
|
74.08
|
|
Dây đồng
|
CTH, ngoại trừ từ Nhóm 74.07;
hoặc RVC 40%
|
|
443
|
|
74.13
|
|
Dây bện tao, cáp, dây tết và các
loại tương tự, bằng đồng, chưa được cách điện
|
CTH, ngoại trừ từ Nhóm 74.07;
hoặc RVC 40%
|
|
|
Chương 76
|
|
|
Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm
|
|
|
444
|
|
76.05
|
|
Dây nhôm
|
CTH, ngoại trừ từ Nhóm 76.04;
hoặc RVC 40%
|
|
445
|
|
76.14
|
|
Dây bện tao, cáp, băng tết và các
loại tương tự, bằng nhôm, chưa cách điện
|
CTH, ngoại trừ từ nhóm 76.05;
hoặc RVC 40%
|
|
|
Chương 81
|
|
|
Kim loại cơ bản khác; gốm kim
loại; các sản phẩm của chúng
|
|
|
|
|
81.04
|
|
Magiê và các sản phẩm của magiê,
kể cả phế liệu và mảnh vụn
|
|
|
446
|
|
|
8104.30
|
- Mạt giũa, phoi tiện và hạt, đã
được phân loại theo kích cỡ; bột
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
Chương 83
|
|
|
Hàng tạp hóa làm từ kim loại cơ
bản
|
|
|
447
|
|
83.05
|
|
Các chi tiết ghép nối dùng cho
cặp giữ tờ rời hoặc hồ sơ tài liệu rời, cái kẹp thư, để thư, kẹp giấy, kẹp
phiếu mục lục và các vật phẩm văn phòng tương tự, bằng kim loại cơ bản; ghim
dập dạng băng (ví dụ, dùng cho văn phòng, dùng cho công nghệ làm đệm, đóng
gói), bằng kim loại cơ bản
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
PHẦN XVI - MÁY VÀ CÁC
TRANG THIẾT BỊ CƠ KHÍ; THIẾT BỊ ĐIỆN; CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG; THIẾT BỊ GHI VÀ
TÁI TẠO ÂM THANH, THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO HÌNH ẢNH, ÂM THANH TRUYỀN HÌNH VÀ
CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN CỦA CÁC THIẾT BỊ TRÊN
|
|
|
|
Chương 84
|
|
|
Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi,
máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng
|
|
|
|
|
84.15
|
|
Máy điều hòa không khí, gồm có
một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả
loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt
|
|
|
448
|
|
|
8415.10
|
- Loại thiết kế để lắp vào cửa
sổ, tường, trần hoặc sàn, kiểu một khối (lắp liền trong cùng một vỏ, một cục)
hoặc "hệ thống nhiều khối chức năng" (cục nóng, cục lạnh tách biệt)
:
|
RVC 45%
|
|
|
|
84.79
|
|
Máy và thiết bị cơ khí có chức
năng riêng biệt, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác thuộc Chương này
|
|
|
|
|
|
8479.7
|
- Cầu vận chuyển hành khách:
|
|
|
449
|
|
|
8479.71
|
- - Loại sử dụng ở sân bay
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
450
|
|
|
8479.79
|
- - Loại khác
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
|
8479.8
|
- Máy và thiết bị cơ khí khác:
|
|
|
451
|
|
|
8479.81
|
- - Để gia công kim loại, kể cả
máy cuộn ống dây điện:
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
452
|
|
|
8479.83
|
- - Máy ép đẳng nhiệt lạnh
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
453
|
|
|
8479.89
|
- - Loại khác:
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
84.82
|
|
Ổ bi hoặc ổ đũa
|
|
|
454
|
|
|
8482.10
|
- Ổ bi
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
84.85
|
|
Máy móc sử dụng công nghệ sản
xuất bồi đắp
|
|
|
455
|
|
|
8485.10
|
- Bằng lắng đọng kim loại
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
456
|
|
|
8485.30
|
- Bằng lắng đọng thạch cao, xi
măng, gốm hoặc thủy tinh:
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
457
|
|
|
8485.80
|
- Loại khác
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
84.86
|
|
Máy và thiết bị chỉ sử dụng hoặc
chủ yếu sử dụng để sản xuất các khối bán dẫn hoặc tấm bán dẫn mỏng, linh kiện
bán dẫn, mạch điện tử tích hợp hoặc màn hình dẹt; máy và thiết bị nêu ở Chú
giải 11 (C) của Chương này; bộ phận và phụ kiện
|
|
|
458
|
|
|
8486.10
|
- Máy và thiết bị để sản xuất
khối hoặc tấm bán dẫn mỏng:
|
Chuyển đổi sang Phân nhóm 8486.10
từ bên trong Phân nhóm này hoặc CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
459
|
|
|
8486.20
|
- Máy và thiết bị để sản xuất
linh kiện bán dẫn hoặc mạch điện tử tích hợp:
|
Chuyển đổi sang Phân nhóm 8486.20
từ bên trong Phân nhóm này hoặc CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
460
|
|
|
8486.30
|
- Máy và thiết bị dùng để sản
xuất màn hình dẹt:
|
Chuyển đổi sang Phân nhóm 8486.30
từ bên trong Phân nhóm này hoặc CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
461
|
|
|
8486.40
|
- Máy và thiết bị nêu tại Chú
giải 11 (C) Chương này:
|
Chuyển đổi sang Phân nhóm 8486.40
từ bên trong Phân nhóm này hoặc CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
Chương 85
|
|
|
Máy điện và thiết bị điện và các
bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh
và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên
|
|
|
|
|
85.04
|
|
Máy biến điện (máy biến áp và máy
biến dòng), máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm
|
|
|
462
|
|
|
8504.50
|
- Cuộn cảm khác:
|
CTSH; hoặc RVC 45%
|
|
|
|
85.08
|
|
Máy hút bụi
|
|
|
|
|
|
8508.1
|
- Có động cơ điện gắn liền:
|
|
|
463
|
|
|
8508.19
|
- - Loại khác:
|
A. Đối với máy hút bụi gia
dụng: CTH; hoặc RVC 40%
B. Đối với hàng hóa khác: CTSH;
hoặc RVC 40%
|
|
464
|
|
|
8508.60
|
- Máy hút bụi khác
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
85.17
|
|
Bộ điện thoại, kể cả điện thoại
thông minh và điện thoại khác cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây
khác; thiết bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể
cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử
dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền hoặc
thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28
|
|
|
|
|
|
8517.1
|
- Bộ điện thoại, kể cả điện thoại
thông minh và điện thoại khác cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây
khác:
|
|
|
465
|
|
|
8517.13
|
- - Điện thoại thông minh
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
466
|
|
|
8517.14
|
- - Điện thoại khác cho mạng di
động tế bào hoặc mạng không dây khác
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
|
8517.6
|
- Thiết bị khác để phát hoặc nhận
tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả thiết bị thông tin hữu tuyến hoặc
không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng):
|
|
|
467
|
|
|
8517.61
|
- - Thiết bị trạm gốc
|
A. Đối với thiết bị truyền dẫn có gắn
máy thu:
Chuyển đổi từ thiết bị truyền dẫn thuộc Phân nhóm 8517.61 hoặc CTSH; hoặc RVC
40%
B. Đối với hàng hóa khác: CTH hoặc RVC 40%
|
|
468
|
|
|
8517.62
|
- - Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm
thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến:
|
A. Đối với thiết bị truyền dẫn có gắn
máy thu:
Chuyển đổi từ thiết bị truyền dẫn thuộc Phân nhóm 8517.62 hoặc CTSH; hoặc RVC
40%
B. Đối với hàng hóa khác: CTH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
|
8517.7
|
- Bộ phận:
|
|
|
469
|
|
|
8517.71
|
- - Ăng ten và bộ phản xạ của ăng
ten; các bộ phận sử dụng kèm
|
Chuyển đổi sang Phân nhóm 8517.71
từ bên trong Phân nhóm này hoặc CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
470
|
|
|
8517.79
|
- - Loại khác:
|
Chuyển đổi sang Phân nhóm 8517.71
từ bên trong Phân nhóm này hoặc CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
85.18
|
|
Micro và giá đỡ micro; loa, đã
hoặc chưa lắp ráp vào trong vỏ loa; tai nghe có khung chụp qua đầu và tai
nghe không có khung chụp qua đầu, có hoặc không ghép nối với một micro, và
các bộ gồm có một micro và một hoặc nhiều loa; thiết bị điện khuếch đại âm
tần; bộ tăng âm điện
|
|
|
471
|
|
|
8518.30
|
- Tai nghe có khung chụp qua đầu
và tai nghe không có khung chụp qua đầu, có hoặc không nối với một micro, và
các bộ gồm một micro và một hoặc nhiều loa:
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
472
|
|
|
8518.50
|
- Bộ tăng âm điện:
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
85.19
|
|
Thiết bị ghi hoặc tái tạo âm
thanh
|
|
|
473
|
|
|
8519.30
|
- Đầu quay đĩa (có thể có bộ phận
lưu trữ) nhưng không có bộ phận khuếch đại và không có bộ phận phát âm thanh
(loa)
|
A. Đối với đầu quay đĩa có
cơ chế đổi đĩa tự động: CTSH; hoặc RVC 40%
B. Đối với hàng hóa khác: CTH;
hoặc RVC 40%
|
|
|
|
85.22
|
|
Bộ phận và phụ kiện chỉ dùng hoặc
chủ yếu dùng cho các thiết bị của nhóm 85.19 hoặc 85.21
|
|
|
474
|
|
|
8522.90
|
- Loại khác:
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
85.23
|
|
Đĩa, băng, các thiết bị lưu trữ
bền vững, thể rắn, “thẻ thông minh” và các phương tiện lưu trữ thông tin khác
để ghi âm thanh hoặc các nội dung, hình thức thể hiện khác, đã hoặc chưa ghi,
kể cả bản khuôn mẫu và bản gốc để sản xuất băng đĩa, nhưng không bao gồm các
sản phẩm của Chương 37
|
|
|
|
|
|
8523.5
|
- Phương tiện lưu trữ thông tin
bán dẫn:
|
|
|
475
|
|
|
8523.52
|
- - "Thẻ thông minh"
|
Chuyển đổi sang Phân nhóm 8523.52
từ bên trong Phân nhóm này hoặc CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
85.24
|
|
Mô-đun màn hình dẹt, có hoặc
không tích hợp màn hình cảm ứng
|
|
|
|
|
|
8524.1
|
- Không có trình điều khiển
(driver) hoặc mạch điều khiển:
|
|
|
476
|
|
|
8524.11
|
- - Bằng tinh thể lỏng
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
477
|
|
|
8524.12
|
- - Bằng đi-ốt phát quang hữu cơ
(OLED)
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
478
|
|
|
8524.19
|
- - Loại khác
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
|
8524.9
|
- Loại khác:
|
|
|
479
|
|
|
8524.91
|
- - Bằng tinh thể lỏng
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
480
|
|
|
8524.92
|
- - Bằng đi-ốt phát quang hữu cơ
(OLED)
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
481
|
|
|
8524.99
|
- - Loại khác
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
85.25
|
|
Thiết bị phát dùng cho phát thanh
sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc ghi
hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi
hình ảnh
|
|
|
482
|
|
|
8525.60
|
- Thiết bị phát có gắn với thiết
bị thu
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
85.28
|
|
Màn hình và máy chiếu, không gắn
với thiết bị thu dùng trong truyền hình; thiết bị thu dùng trong truyền hình,
có hoặc không gắn với máy thu thanh sóng vô tuyến hoặc thiết bị ghi hoặc tái
tạo âm thanh hoặc hình ảnh
|
|
|
|
|
|
8528.7
|
- Thiết bị thu dùng trong truyền
hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu thanh sóng vô tuyến hoặc thiết bị
ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh:
|
|
|
483
|
|
|
8528.71
|
- - Không thiết kế để gắn với
thiết bị hiển thị video hoặc màn ảnh:
|
A. Đối với máy thu hình
màu dùng trong truyền hình: CTSH; hoặc RVC 40%
B. Đối với hàng hóa khác: CTH;
hoặc RVC 40%
|
|
484
|
|
|
8528.72
|
- - Loại khác, màu:
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
85.29
|
|
Bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu
dùng với các thiết bị thuộc các nhóm từ 85.24 đến 85.28
|
|
|
485
|
|
|
8529.90
|
- Loại khác:
|
Chuyển đổi sang Phân nhóm 8529.90
từ bên trong Phân nhóm này hoặc CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
85.32
|
|
Tụ điện, loại có điện dung cố
định, biến đổi hoặc điều chỉnh được (theo mức định trước)
|
|
|
|
|
|
8532.2
|
- Tụ điện cố định khác:
|
|
|
486
|
|
|
8532.22
|
- - Tụ nhôm
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
85.36
|
|
Thiết bị điện để đóng ngắt mạch
hoặc bảo vệ mạch điện, hoặc dùng để đấu nối hoặc lắp trong mạch điện (ví dụ,
cầu dao, rơ le, công tắc, chi tiết đóng ngắt mạch, cầu chì, bộ triệt xung
điện, phích cắm, ổ cắm, đui đèn và các đầu nối khác, hộp đấu nối), dùng cho
điện áp không quá 1.000V; đầu nối dùng cho sợi quang, bó sợi quang hoặc cáp
quang
|
|
|
487
|
|
|
8536.10
|
- Cầu chì:
|
CTSH; hoặc RVC 45%
|
|
|
|
85.39
|
|
Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn
phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng
ngoại; bóng đèn hồ quang; nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED)
|
|
|
|
|
|
8539.2
|
- Các loại bóng đèn dây tóc khác,
trừ bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại:
|
|
|
488
|
|
|
8539.21
|
- - Bóng đèn ha-lo-gien vonfram:
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
|
8539.3
|
- Bóng đèn phóng, trừ đèn tia cực
tím:
|
|
|
489
|
|
|
8539.31
|
- - Bóng đèn huỳnh quang, ca-tốt
nóng:
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
|
8539.5
|
- Nguồn sáng đi-ốt phát quang
(LED):
|
|
|
490
|
|
|
8539.51
|
- - Mô-đun đi-ốt phát quang (LED)
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
491
|
|
|
8539.52
|
- - Bóng đèn đi-ốt phát quang
(LED):
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
492
|
|
|
8539.90
|
- Bộ phận:
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
85.40
|
|
Đèn điện tử và ống điện tử dùng
nhiệt điện tử, ca-tốt lạnh hoặc ca-tốt quang điện (ví dụ, đèn điện tử và ống
đèn chân không hoặc nạp khí hoặc hơi, đèn và ống điện tử chỉnh lưu hồ quang
thủy ngân, ống điện tử dùng tia ca-tốt, ống điện tử camera truyền hình)
|
|
|
493
|
|
|
8540.20
|
- Ống camera truyền hình; bộ
chuyển đổi hình ảnh và bộ tăng cường hình ảnh; ống đèn ca-tốt quang điện khác
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
494
|
|
|
8540.40
|
- Ống hiển thị dữ liệu/đồ họa,
đơn sắc; ống hiển thị/đồ họa, loại màu, với điểm lân quang có bước nhỏ hơn
0,4 mm:
|
A. Đối với ống hiển thị dữ
liệu/đồ họa, đơn sắc: CTH; hoặc RVC 40%
B. Đối với hàng hóa khác: CTSH;
hoặc RVC 40%
|
|
495
|
|
|
8540.60
|
- Ống tia ca-tốt khác
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
|
8540.7
|
- Ống đèn vi sóng (ví dụ,
magnetrons, klystrons, ống đèn sóng lan truyền, carcinotrons), trừ ống đèn điều
khiển lưới:
|
|
|
496
|
|
|
8540.71
|
- - Magnetrons
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
497
|
|
|
8540.79
|
- - Loại khác
|
A. Đối với ống đèn
Klystrons: CTSH; hoặc RVC 40%
B. Đối với hàng hóa khác: CTH;
hoặc RVC 40%
|
|
|
|
|
8540.8
|
- Đèn điện tử và ống điện tử
khác:
|
|
|
498
|
|
|
8540.89
|
- - Loại khác
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
|
8540.9
|
- Bộ phận:
|
|
|
499
|
|
|
8540.91
|
- - Của ống đèn tia ca-tốt
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
85.41
|
|
Thiết bị bán dẫn (ví dụ, đi-ốt,
bóng bán dẫn (tranzito), bộ chuyển đổi dựa trên chất bán dẫn); thiết bị bán
dẫn cảm quang, kể cả tế bào quang điện đã hoặc chưa lắp ráp thành các mảng
mô-đun hoặc thành bảng; đi-ốt phát quang (LED), đã hoặc chưa lắp ráp với
đi-ốt phát quang (LED) khác; tinh thể áp điện đã lắp ráp
|
|
|
|
|
|
8541.5
|
- Thiết bị bán dẫn khác:
|
|
|
500
|
|
|
8541.51
|
- - Thiết bị chuyển đổi dựa trên
chất bán dẫn
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
501
|
|
|
8541.59
|
- - Loại khác
|
CTSH hoặc RVC 40%
|
|
502
|
|
|
8541.90
|
- Bộ phận
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
503
|
|
85.42
|
|
Mạch điện tử tích hợp
|
Chuyển sang mạch điện tử tích hợp
nhiều thành phần (MCOs) từ hàng hóa không phải là MCOs của Nhóm 85.42; hoặc
CTH; hoặc RVC 40%
|
|
|
|
85.43
|
|
Máy và thiết bị điện, có chức
năng riêng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này
|
|
|
504
|
|
|
8543.40
|
- Thiết bị điện tử dùng cho thuốc
lá điện tử và các thiết bị điện hóa hơi cá nhân tương tự
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
505
|
|
|
8543.70
|
- Máy và thiết bị khác:
|
A. Đối với máy cung cấp
năng lượng cho hàng rào điện tử: CTH; hoặc RVC 40%
B. Đối với hàng hóa khác: CTSH;
hoặc RVC 40%
|
|
|
Chương 87
|
|
|
Xe trừ phương tiện chạy trên đường
sắt hoặc đường tàu điện, và các bộ phận và phụ kiện của chúng
|
|
|
506
|
|
87.02
|
|
Xe có động cơ chở 10 người trở
lên, kể cả lái xe
|
RVC 45%
|
|
|
|
87.03
|
|
Ô tô và các loại xe khác có động
cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả
ô tô chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua
|
|
|
|
|
|
8703.2
|
- Loại xe khác, chỉ sử dụng động
cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện:
|
|
|
507
|
|
|
8703.21
|
- - Dung tích xi lanh không quá
1.000 cc:
|
RVC 45%
|
|
508
|
|
|
8703.22
|
- - Dung tích xi lanh trên 1.000
cc nhưng không quá 1.500 cc:
|
RVC 45%
|
|
509
|
|
|
8703.23
|
- - Dung tích xilanh trên 1.500
cc nhưng không quá 3.000 cc:
|
RVC 45%
|
|
510
|
|
|
8703.24
|
- - Dung tích xi lanh trên 3.000
cc:
|
RVC 45%
|
|
|
|
|
8703.3
|
- Xe khác, loại chỉ sử dụng động
cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel):
|
|
|
511
|
|
|
8703.31
|
- - Dung tích xi lanh không quá
1.500 cc:
|
RVC 45%
|
|
512
|
|
|
8703.32
|
- - Dung tích xi lanh trên 1.500
cc nhưng không quá 2.500 cc:
|
RVC 45%
|
|
513
|
|
|
8703.33
|
- - Dung tích xi lanh trên 2.500
cc:
|
RVC 45%
|
|
514
|
|
|
8703.40
|
- Xe khác, loại kết hợp động cơ
đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động
lực, trừ loại có khả năng nạp điện từ nguồn điện bên ngoài:
|
RVC 45%
|
|
515
|
|
|
8703.50
|
- Xe khác, loại kết hợp động cơ
đốt trong kiểu piston đốt cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ
điện để tạo động lực, trừ loại có khả năng nạp điện từ nguồn điện bên ngoài:
|
RVC 45%
|
|
516
|
|
|
8703.60
|
- Xe khác, loại kết hợp động cơ
đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động
lực, có khả năng nạp điện từ nguồn điện bên ngoài:
|
RVC 45%
|
|
517
|
|
|
8703.70
|
- Xe khác, loại kết hợp động cơ
đốt trong kiểu piston đốt cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ
điện để tạo động lực, có khả năng nạp điện từ nguồn điện bên ngoài:
|
RVC 45%
|
|
518
|
|
|
8703.80
|
- Xe khác, loại chỉ sử dụng động
cơ điện để tạo động lực:
|
RVC 45%
|
|
519
|
|
|
8703.90
|
- Loại khác:
|
RVC 45%
|
|
520
|
|
87.04
|
|
Xe có động cơ dùng để chở hàng
|
RVC 45%
|
|
|
|
87.08
|
|
Bộ phận và phụ kiện của xe có
động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05
|
|
|
521
|
|
|
8708.40
|
- Hộp số và bộ phận của chúng:
|
A. Đối với hộp số: CTH;
hoặc RVC 40%
B. Đối với các bộ phận của hộp số: RVC 45%
|
|
522
|
|
|
8708.50
|
- Cầu chủ động có vi sai, có hoặc
không kèm theo chi tiết truyền lực khác, và các cầu bị động; các bộ phận của
chúng:
|
A. Đối với cầu chủ động có
vi sai và cầu bị động: CTH; hoặc RVC 40%
B. Đối với các bộ phận của cầu chủ
động có vi sai và các cầu bị động: RVC 45%
|
|
523
|
|
|
8708.80
|
- Hệ thống giảm chấn và bộ phận
của nó (kể cả giảm sóc):
|
A. Đối với hệ thống giảm
chấn (kể cả giảm sóc): CTH; hoặc RVC 40%
B. Đối với các bộ phận của hệ thống
giảm chấn (kể cả giảm sóc): RVC 45%
|
|
|
|
|
8708.9
|
- Các bộ phận và phụ kiện khác:
|
|
|
524
|
|
|
8708.91
|
- - Két nước làm mát và bộ phận
của chúng:
|
A. Đối với két nước làm
mát: CTH; hoặc RVC 40%
B. Đối với các bộ phận của két nước
làm mát:
RVC 45%
|
|
525
|
|
|
8708.92
|
- - Ống xả và bộ giảm thanh; bộ
phận của chúng:
|
A. Đối với ống xả và bộ
giảm thanh: CTH; hoặc RVC 40%
B. Đối với các bộ phận của ống xả và
bộ giảm thanh:
RVC 45%
|
|
526
|
|
|
8708.94
|
- - Vô lăng, trụ lái và cơ cấu
lái; bộ phận của chúng:
|
RVC 45%
|
|
527
|
|
|
8708.95
|
- - Túi khí an toàn lắp với hệ
thống bơm phồng; bộ phận của nó:
|
RVC 45%
|
|
528
|
|
|
8708.99
|
- - Loại khác:
|
RVC 45%
|
|
529
|
|
87.11
|
|
Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn
đạp (moped)) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên
cạnh; thùng xe có bánh (side-cars)
|
RVC 45%
|
|
|
Chương 89
|
|
|
Tàu thủy, thuyền và các kết cấu
nổi
|
|
|
|
|
89.07
|
|
Kết cấu nổi khác (ví dụ, bè mảng,
thùng chứa chất lỏng, ketxon giếng kín (coffer-dams), cầu lên bờ, các loại
phao nổi và mốc hiệu)
|
|
|
530
|
|
|
8907.10
|
- Bè mảng có thể bơm hơi
|
CTH; hoặc RVC 50%
|
|
|
PHẦN XVIII - DỤNG CỤ VÀ
THIẾT BỊ QUANG HỌC, NHIẾP ẢNH, ĐIỆN ẢNH, ĐO LƯỜNG, KIỂM TRA, CHÍNH XÁC, Y TẾ
HOẶC PHẪU THUẬT; ĐỒNG HỒ THỜI GIAN VÀ ĐỒNG HỒ CÁ NHÂN; NHẠC CỤ; CÁC BỘ PHẬN
VÀ PHỤ KIỆN CỦA CHÚNG
|
|
|
|
Chương 90
|
|
|
Dụng cụ và thiết bị quang học,
nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các
bộ phận và phụ kiện của chúng
|
|
|
531
|
|
90.02
|
|
Thấu kính, lăng kính, gương và
các bộ phận quang học khác, bằng vật liệu bất kỳ, đã lắp ráp, là các bộ phận
hoặc phụ kiện để lắp ráp cho các dụng cụ hoặc thiết bị, trừ loại làm bằng
thủy tinh chưa được gia công quang học
|
CTSH; hoặc RVC 40%
|
|
|
PHẦN XX - CÁC MẶT HÀNG
KHÁC
|
|
|
|
Chương 94
|
|
|
Đồ nội thất; bộ đồ giường, đệm,
khung đệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự; đèn (luminaires) và bộ đèn, chưa
được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên
được chiếu sáng và các loại tương tự; nhà lắp ghép
|
|
|
|
|
94.03
|
|
Đồ nội thất khác và các bộ phận
của chúng
|
|
|
532
|
|
|
9403.30
|
- Đồ nội thất bằng gỗ loại sử
dụng trong văn phòng
|
RVC 60%
|
|
533
|
|
|
9403.40
|
- Đồ nội thất bằng gỗ loại sử
dụng trong nhà bếp
|
RVC 60%
|
|
534
|
|
|
9403.50
|
- Đồ nội thất bằng gỗ loại sử
dụng trong phòng ngủ
|
RVC 60%
|
|
535
|
|
|
9403.60
|
- Đồ nội thất bằng gỗ khác:
|
RVC 60%
|
Phụ
lục II
QUY
ĐỊNH ĐỐI VỚI MỘT SỐ HÀNG HÓA ĐẶC BIỆT ÁP DỤNG ĐIỀU 9 THÔNG TƯ NÀY
(Kèm theo Thông
tư số
49/2025/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
I. DANH MỤC HÀNG HÓA ĐẶC BIỆT
1. Việt Nam áp dụng Điều 9
Thông tư này đối với danh mục hàng hoá đặc biệt theo quy định tại Phụ
lục này. Tổng số mặt hàng trong danh mục hàng hóa đặc biệt gồm 100 mặt hàng có mã
HS ở cấp 6
số.
2. Tiền tố "ex" sử dụng trong danh mục hàng
hóa đặc biệt dưới đây
biểu thị rằng chỉ một phần các sản phẩm thuộc phân nhóm đó được
đưa vào trong mã số hiển thị tại cột bên tay trái. Trước khi thực hiện việc
chuyển đổi danh mục này từ HS 2007 sang HS 2012, tiền tố “ex” tại cột HS 2007
nên được đối chiếu lại với cột HS 2002 trong danh mục hàng hóa đặc biệt trước
đó.
|
STT
|
HS 2007
|
HS 2012
|
|
Mã AHTN
|
Mô tả hàng
hóa
|
Mã AHTN
|
Mô tả hàng
hóa
|
|
1
|
2923.90
|
- Loại khác
|
2923.90
|
- Loại khác
|
|
2
|
4202.12
|
- - Mặt ngoài bằng
nhựa hoặc vật liệu dệt:
|
4202.12
|
- - Mặt ngoài bằng plastic hoặc vật liệu
dệt:
|
|
3
|
4202.19
|
- - Loại khác:
|
4202.19
|
- - Loại khác:
|
|
4
|
4202.91
|
- - Mặt ngoài bằng
da thuộc, da tổng hợp hoặc bằng da láng
|
4202.91
|
- - Mặt ngoài bằng
da thuộc
hoặc
da tổng hợp
|
|
5
|
4202.92
|
- - Mặt ngoài bằng
nhựa hoặc vật liệu dệt:
|
4202.92
|
- - Mặt ngoài bằng plastic hoặc vật
liệu dệt:
|
|
6
|
4202.99
|
- - Loại khác:
|
4202.99
|
- - Loại khác:
|
|
7
|
4203.21
|
- - Thiết kế đặc biệt
dùng cho thể thao
|
4203.21
|
- - Thiết kế đặc biệt
dùng cho thể thao
|
|
8
|
6107.19
|
- - Từ các vật liệu
dệt khác
|
6107.19
|
- - Từ các vật liệu
dệt khác
|
|
9
|
6107.99
|
- - Từ các vật liệu
dệt khác
|
6107.99
|
- - Từ các vật liệu
dệt khác
|
|
10
|
6108.99
|
- - Từ các nguyên
liệu dệt khác:
|
6108.99
|
- - Từ các vật liệu
dệt khác
|
|
11
|
ex6117.80
|
- Các đồ phụ trợ
khác:
|
ex6117.80
|
- Các đồ phụ trợ
khác:
|
|
12
|
ex6203.29
|
- - Từ các nguyên
liệu dệt khác
|
ex6203.29
|
- - Từ các nguyên
liệu dệt khác
|
|
13
|
ex6205.90
|
- Từ các nguyên liệu
dệt khác
|
ex6205.90
|
- Từ các nguyên liệu
dệt khác
|
|
14
|
6211.20
|
- Bộ quần áo trượt
tuyết
|
6211.20
|
- Bộ quần áo trượt
tuyết
|
|
15
|
6211.41
|
- - Từ lông cừu hoặc
lông động vật loại mịn
|
ex6211.49
|
- - Từ các nguyên
liệu dệt khác
|
|
16
|
6211.42
|
- - Từ bông
|
6211.42
|
- - Từ bông
|
|
17
|
6212.10
|
- Xu chiêng:
|
6212.10
|
- Xu chiêng:
|
|
18
|
6212.20
|
- Gen và quần gen:
|
6212.20
|
- Gen và quần gen:
|
|
19
|
6212.90
|
- Loại khác
|
6212.90
|
- Loại khác
|
|
20
|
ex6213.90
|
- Từ các loại vật
liệu dệt khác:
|
ex6213.90
|
- Từ các loại vật
liệu dệt khác:
|
|
21
|
6213.20
|
- Từ lông cừu hoặc
lông động vật loại mịn
|
6213.20
|
- Từ bông:
|
|
22
|
ex6213.90
|
- Từ các loại vật
liệu dệt khác:
|
ex6213.90
|
- Từ các loại vật
liệu dệt khác:
|
|
23
|
6214.10
|
- Từ tơ tằm hoặc phế
liệu tơ tằm
|
6214.10
|
- Từ tơ tằm hoặc phế
liệu tơ tằm:
|
|
24
|
6214.20
|
- Từ lông cừu hoặc
lông động vật loại mịn
|
6214.20
|
- Từ lông cừu hoặc
lông động vật loại mịn
|
|
25
|
6214.30
|
- Từ sợi tổng hợp:
|
6214.30
|
- Từ sợi tổng hợp:
|
|
26
|
6214.90
|
- Từ vật liệu dệt
khác:
|
6214.90
|
- Từ vật liệu dệt
khác:
|
|
27
|
6302.51
|
- - Từ bông
|
6302.51
|
- - Từ bông
|
|
28
|
6302.53
|
- - Từ sợi nhân tạo
|
6302.53
|
- - Từ sợi nhân tạo
|
|
29
|
6302.91
|
- - Từ bông
|
6302.91
|
- - Từ bông
|
|
30
|
6302.93
|
- - Từ sợi nhân tạo
|
6302.93
|
- - Từ sợi nhân tạo
|
|
31
|
6303.91
|
- - Từ bông
|
6303.91
|
- - Từ bông
|
|
32
|
6303.92
|
- - Từ sợi tổng hợp
|
6303.92
|
- - Từ sợi tổng hợp
|
|
33
|
6304.19
|
- - Loại khác:
|
6304.19
|
- - Loại khác:
|
|
34
|
6304.92
|
- - Không dệt kim hoặc
móc, từ bông
|
6304.92
|
- - Không dệt kim
hoặc móc, từ bông
|
|
35
|
6401.10
|
- Giày, dép có gắn
mũi kim loại bảo vệ
|
6401.10
|
- Giày, dép có gắn
mũi kim loại bảo vệ
|
|
36
|
ex6401.99
|
- - Loại khác
|
ex6401.99
|
- - Loại khác
|
|
37
|
6401.92
|
- - Giày cổ cao quá
mắt cá chân nhưng chưa đến đầu gối
|
6401.92
|
- - Giày cổ cao quá mắt cá chân
nhưng không qua đầu gối
|
|
38
|
ex6401.99
|
- - Loại khác
|
ex6401.99
|
- - Loại khác
|
|
39
|
6402.12
|
- - Giày ống trượt
tuyết, giày ống trượt tuyết việt dã và giày ống gắn ván trượt
|
6402.12
|
- - Giày ống trượt
tuyết, giày ống trượt tuyết việt dã và giày ống gắn ván trượt
|
|
40
|
6402.19
|
- - Loại khác
|
6402.19
|
- - Loại khác
|
|
41
|
ex6402.91
|
- - Giày cổ cao quá
mắt cá chân:
|
ex6402.91
|
- - Giày cổ cao quá
mắt cá chân:
|
|
ex6402.99
|
- - - Loại khác
|
ex6402.99
|
- - - Loại khác
|
|
42
|
ex6402.91
|
- - Giày cổ cao quá
mắt cá chân:
|
ex6402.91
|
- - Giày cổ cao quá
mắt cá chân:
|
|
43
|
ex6402.99
|
- - Loại khác
|
ex6402.99
|
- - Loại khác
|
|
44
|
6403.12
|
- - Giày ống trượt
tuyết, giày ống trượt tuyết việt dã và giày ống gắn ván trượt
|
6403.12
|
- - Giày ống trượt
tuyết, giày ống trượt tuyết việt dã và giày ống gắn ván trượt
|
|
45
|
6403.19
|
- - Loại khác:
|
6403.19
|
- - Loại khác:
|
|
46
|
6403.91
|
- - Giày cổ cao quá
mắt cá chân:
|
6403.91
|
- - Giày cổ cao quá
mắt cá chân:
|
|
6403.99
|
- - Loại khác
|
6403.99
|
- - Loại khác
|
|
47
|
6403.40
|
- Giày, dép khác, có
mũi bằng kim loại để bảo vệ
|
6403.40
|
- Giày, dép khác, có
mũi bằng kim loại để bảo vệ
|
|
48
|
6403.51
|
- - Giày cổ cao quá
mắt cá chân:
|
6403.51
|
- - Giày cổ cao quá
mắt cá chân:
|
|
49
|
6403.59
|
- - Loại khác
|
6403.59
|
- - Loại khác
|
|
50
|
6403.91
|
- - Giày cổ cao quá
mắt cá chân:
|
6403.91
|
- - Giày cổ cao quá
mắt cá chân:
|
|
51
|
6403.99
|
- - Loại khác
|
6403.99
|
- - Loại khác
|
|
52
|
6404.11
|
- - - Giày, dép có
gắn đinh, gắn miếng đế chân hoặc các loại tương tự
|
6404.11
|
- - - Giày, dép có
gắn đinh, gắn miếng đế chân hoặc các loại tương tự
|
|
6404.11
|
- - - Loại khác
|
6404.11
|
- - - Loại khác
|
|
53
|
6404.19
|
- - Loại khác
|
6404.19
|
- - Loại khác
|
|
54
|
6404.20
|
- Giày, dép có đế
ngoài bằng da thuộc hoặc da tổng hợp
|
6404.20
|
- Giày, dép có đế
ngoài bằng da thuộc hoặc da tổng hợp
|
|
55
|
6405.10
|
- Có mũ giày bằng da
thuộc hoặc da tổng hợp
|
6405.10
|
- Có mũ giày bằng da
thuộc hoặc da tổng hợp
|
|
56
|
6405.20
|
- Có mũ giày bằng
vật liệu dệt
|
6405.20
|
- Có mũ giày bằng
vật liệu dệt
|
|
57
|
6405.90
|
- Loại khác
|
6405.90
|
- Loại khác
|
|
58
|
6406.10
|
- Mũ giày và các bộ
phận của mũ giày, trừ miếng lót bằng vật liệu cứng trong mũ giày:
|
6406.10
|
- Mũ giày và các bộ
phận của chúng, trừ miếng
lót bằng vật liệu cứng trong mũ giày:
|
|
59
|
6406.20
|
- Đế ngoài và gót
giày bằng cao su hoặc plastic
|
6406.20
|
- Đế ngoài và gót
giày, bằng cao su
hoặc plastic
|
|
60
|
6406.91
|
- - Bằng gỗ
|
ex6406.90
|
- Loại khác:
|
|
61
|
6406.99
|
- - Bằng vật liệu
khác:
|
ex6406.90
|
- Loại khác:
|
|
62
|
7015.10
|
- Các loại kính hiệu
chỉnh dùng cho kính đeo mắt
|
7015.10
|
- Các loại kính hiệu
chỉnh dùng cho kính đeo mắt
|
|
63
|
7113.11
|
- - Bằng bạc, đã
hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác:
|
7113.11
|
- - Bằng bạc, đã hoặc
chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác:
|
|
64
|
7113.19
|
- - Bằng kim loại
quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
|
7113.19
|
- - Bằng kim loại
quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
|
|
65
|
7113.20
|
- Bằng kim loại cơ
bản dát phủ kim loại quý:
|
7113.20
|
- Bằng kim loại cơ
bản dát phủ kim loại quý:
|
|
66
|
7116.10
|
- Bằng ngọc trai tự
nhiên hoặc nuôi cấy
|
7116.10
|
- Bằng ngọc trai tự
nhiên hoặc nuôi cấy
|
|
67
|
7116.20
|
- Bằng đá quý hoặc
đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo)
|
7116.20
|
- Bằng đá quý hoặc
đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo)
|
|
68
|
7117.11
|
- - Khuy măng sét và
khuy rời:
|
7117.11
|
- - Khuy măng sét và
khuy rời:
|
|
69
|
7117.19
|
- - Loại khác:
|
7117.19
|
- - Loại khác:
|
|
70
|
7117.90
|
- Loại khác:
|
7117.90
|
- Loại khác:
|
|
71
|
8473.10
|
- Bộ phận và phụ
tùng của máy thuộc nhóm 84.69:
|
8473.10
|
- Bộ phận và phụ kiện của máy
thuộc nhóm 84.69:
|
|
72
|
9013.80
|
- Các bộ phận, thiết
bị và dụng cụ khác:
|
9013.80
|
- Các bộ phận, thiết
bị và dụng cụ khác:
|
|
73
|
ex9101.19
|
- - Loại khác
|
ex9101.19
|
- - Loại khác
|
|
74
|
ex9101.19
|
- - Loại khác
|
ex9101.19
|
- - Loại khác
|
|
75
|
9101.21
|
- - Có bộ phận lên
giây tự động
|
9101.21
|
- - Có bộ phận lên
giây tự động
|
|
76
|
9101.29
|
- - Loại khác
|
9101.29
|
- - Loại khác
|
|
77
|
9101.99
|
- - Loại khác
|
9101.99
|
- - Loại khác
|
|
78
|
9102.11
|
- - Chỉ có mặt hiển
thị bằng cơ học
|
9102.11
|
- - Chỉ có mặt hiển
thị bằng cơ học
|
|
79
|
9102.12
|
- - Chỉ có mặt hiển
thị bằng quang điện tử
|
9102.12
|
- - Chỉ có mặt hiển
thị bằng quang điện tử
|
|
80
|
9102.91
|
- - Hoạt động bằng
điện:
|
9102.91
|
- - Hoạt động bằng
điện:
|
|
81
|
9102.99
|
- - Loại khác
|
9102.99
|
- - Loại khác
|
|
82
|
9111.10
|
- Vỏ đồng hồ bằng kim
loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý
|
9111.10
|
- Vỏ đồng hồ bằng kim
loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý
|
|
83
|
9111.20
|
- Vỏ đồng hồ bằng kim
loại cơ bản, đã hoặc chưa được mạ vàng hoặc mạ bạc
|
9111.20
|
- Vỏ đồng hồ bằng kim
loại cơ bản, đã hoặc chưa được mạ vàng hoặc mạ bạc
|
|
84
|
9111.80
|
- Vỏ đồng hồ loại
khác
|
9111.80
|
- Vỏ đồng hồ loại
khác
|
|
85
|
9111.90
|
- Bộ phận
|
9111.90
|
- Bộ phận
|
|
86
|
9112.90
|
- Bộ phận
|
9112.90
|
- Bộ phận
|
|
87
|
9113.10
|
- Bằng kim loại quý
hoặc kim loại dát phủ kim loại quý
|
9113.10
|
- Bằng kim loại quý
hoặc kim loại dát phủ kim loại quý
|
|
88
|
9113.20
|
- Bằng kim loại cơ
bản, đã hoặc chưa mạ vàng hoặc bạc
|
9113.20
|
- Bằng kim loại cơ
bản, đã hoặc chưa mạ vàng hoặc bạc
|
|
89
|
9113.90
|
- Loại khác:
|
9113.90
|
- Loại khác:
|
|
90
|
9114.10
|
- Lò xo, kể cả vành
tóc
|
9114.10
|
- Lò xo, kể cả dây tóc
|
|
91
|
9114.20
|
- Chân kính
|
ex9114.90
|
- Loại khác
|
|
92
|
9114.30
|
- Mặt số
|
9114.30
|
- Mặt số
|
|
93
|
9114.40
|
- Mâm và trục
|
9114.40
|
- Mâm và trục
|
|
94
|
9114.90
|
- Loại khác:
|
9114.90
|
- Loại khác:
|
|
95
|
9404.90
|
- Loại khác:
|
9404.90
|
- Loại khác:
|
|
96
|
9503.00.21
|
- - Búp bê, có hoặc
không có trang phục
|
9503.00.21
|
- - Búp bê, có hoặc
không có trang phục
|
|
97
|
9503.00.22
|
- - - Quần áo và phụ
kiện quần áo; giầy và mũ
|
9503.00.22
|
- - - Quần áo và phụ
kiện quần áo; giầy và mũ
|
|
98
|
9503.00.60
|
- Đồ chơi hình con
vật hoặc sinh vật không phải hình người
|
9503.00.60
|
- Đồ chơi hình con
vật hoặc sinh vật không phải hình người
|
|
99
|
ex9503.00.99
|
- - Loại khác
|
ex9503.00.99
|
- - Loại khác
|
|
100
|
ex9503.00.99
|
- - Loại khác
|
ex9503.00.99
|
- - Loại khác
|
|
9503.00.91
|
- - Bộ đồ chơi đếm
(abaci), máy may đồ chơi; máy chữ đồ chơi
|
9503.00.91
|
- - Bộ đồ chơi đếm
(abaci), máy may đồ chơi; máy chữ đồ chơi
|
|
9503.00.92
|
- - Dây nhảy
|
9503.00.92
|
- - Dây nhảy
|
|
9503.00.93
|
- - Hòn bi
|
9503.00.93
|
- - Hòn bi
|
II. QUY TẮC XUẤT XỨ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
ĐẶC BIỆT
1. Hàng hoá đặc biệt nêu tại Mục
I Phụ lục này
tái
nhập khẩu dưới dạng sản phẩm không trải qua bất kỳ công đoạn gia công, chế biến
đơn giản nào theo
quy
định tại Điều 11 Thông tư này bên trong lãnh thổ
của nước thành viên tái nhập khẩu để xuất khẩu được coi là có xuất xứ từ lãnh
thổ của nước tái nhập khẩu đó, với điều kiện:
a) Tổng trị giá đầu vào không có xuất xứ
không vượt quá 40% trị giá FOB của thành phẩm được coi là có xuất xứ. Tổng trị giá đầu vào
không có xuất xứ là trị giá của bất kỳ nguyên liệu đầu vào không có xuất xứ nào được thêm
vào
bên trong lãnh thổ của Hàn Quốc và các nước thành viên ASEAN cũng như trị giá của bất kỳ
nguyên liệu nào được thêm vào và tất cả các chi phí khác được cộng gộp bên
ngoài lãnh thổ của các nước thành viên đó, bao gồm cả chi phí vận chuyển;
b) Trị giá nguyên liệu có xuất xứ xuất khẩu
từ một nước thành viên phải đạt ít nhất 60% của tổng trị giá nguyên liệu được sử dụng để sản xuất thành phẩm.
2. Các quy định về quy tắc
xuất xứ hàng hóa tại Thông tư này được áp dụng cho việc cấp xuất xứ đối với hàng hóa đặc
biệt.
III. QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN VÀ KIỂM TRA XUẤT XỨ
ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ĐẶC BIỆT
1. C/O mẫu AK đối với hàng hóa đặc biệt do cơ quan, tổ chức cấp C/O
của Nước thành viên
xuất khẩu cấp theo quy định tại Chương III Thông tư này.
2. Cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất
khẩu phải ghi rõ hàng hóa đặc biệt áp
dụng “Rule 6” trên C/O mẫu
AK.
3. Ngoại trừ quy định tại Phụ lục này, hàng hóa đặc
biệt phải
tuân thủ các
quy định
tại Chương III
Thông tư này.
[1] Thông tư số 12/2026/TT-BCT bãi bỏ
một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025
của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp
luật; Nghị định số 187/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP
ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Thanh tra Chính phủ; Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất
và Khoáng sản;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp
chế,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Thông tư bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.”
[2] Cụm từ “tổ chức được”
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư số 12/2026/TT-BCT bãi
bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
[3] Cụm từ “giao nhiệm vụ” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư số 12/2026/TT-BCT bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có
hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 5 năm
2026.
[4] Điều 3 của Thông tư số
12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026 quy định như
sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn
phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”
Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BCT năm 2026 hợp nhất Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa các Nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Đại Hàn Dân Quốc do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
|
THE MINISTRY OF
INDUSTRY AND TRADE OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------
|
|
No. 18/VBHN-BCT
|
Hanoi, March 13, 2026
|
CIRCULAR PRESCRIBING RULES OF ORIGIN UNDER AGREEMENT
ON TRADE IN GOODS UNDER THE FRAMEWORK AGREEMENT ON COMPREHENSIVE ECONOMIC
COOPERATION AMONG THE GOVERNMENT OF THE MEMBER COUNTRIES OF THE ASSOCIATION OF
SOUTHEAST ASIAN NATIONS AND THE REPUBLIC OF KOREA The Circular No.
49/2025/TT-BCT dated September 09, 2025 of the Minister of Industry and Trade
of Vietnam prescribing the Rules of Origin under Agreement on Trade in Goods
under the Framework Agreement on Comprehensive Economic Cooperation among the
Government of the Member Countries of the Association of Southeast Asian
Nations and the Republic of Korea, coming into force from May 01, 2026, is
amended by: The Circular No.
12/2026/TT-BCT dated March 09, 2026 of the Minister of Industry and Trade of
Vietnam abrogating some legislative documents falling under the jurisdiction of
the Minister of Industry and Trade of Vietnam, coming into force from May 01,
2026. Pursuant to the
Government’s Decree No. 40/2025/ND-CP dated February 26, 2025 defining
functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of
Industry and Trade of Vietnam, as amended by the Government's Decree No.
109/2025/ND-CP dated May 20, 2025 defining functions, tasks, powers and
organizational structure of the Government Inspectorate; Pursuant to the
Government’s Decree No. 31/2018/ND-CP dated March 08, 2018 providing guidelines
for implementation of the Law on Foreign Trade Management regarding origin of
goods; Pursuant to the
Government’s Decree No. 146/2025/ND-CP dated June 12, 2025 prescribing
devolution and delegation of power in industry and trade sector; For the purpose of the
Agreement on Trade in Goods under the Framework Agreement on Comprehensive
Economic Cooperation among the Government of the Member Countries of the
Association of Southeast Asian Nations and the Republic of Korea signed at
Kuala Lumpur, Malaysia, on August 24, 2006; the Third Protocol to amend the
Agreement on Trade in Goods under the Framework Agreement on Comprehensive
Economic Cooperation among the Government of the Member Countries of the Association
of Southeast Asian Nations and the Republic of Korea, signed on November 22,
2015 at Kuala Lumpur, Malaysia, under the framework of the 27th ASEAN
Summit, ratified by the Government under the Resolution No. 150/NQ-CP dated
September 22, 2023; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The Minister of
Industry and Trade of Vietnam promulgates a Circular prescribing Rules of
Origin under Agreement on Trade in Goods under the Framework Agreement on
Comprehensive Economic Cooperation among the Government of the Member Countries
of the Association of Southeast Asian Nations and the Republic of Korea[1]. Chapter
I GENERAL
PROVISIONS Article
1. Scope This Circular introduces
the Rules of Origin under the Agreement on Trade in Goods under the Framework
Agreement on Comprehensive Economic Cooperation among the Government of the
Member Countries of the Association of Southeast Asian Nations (ASEAN) and the
Republic of Korea (Korea) (hereinafter referred to as “Agreement”). Article
2. Regulated entities This Circular applies to: 1. Certificate of Origin
(C/O) Issuing Authorities/Bodies. 2. Traders. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
3. Definitions For the purposes of this
Circular, these terms are construed as follows: 1. “CIF” means the
value of the good imported, and includes the costs of freight and insurance up
to the port or place of entry into the country of importation. 2. “FOB” means the
free-on-board value of a good, inclusive of the cost of transport from the
producer to the port or site of final shipment abroad. 3. “goods” shall
include materials or products, which can be wholly obtained or produced, even
if they are intended for later use as materials in another production process. 4. “Harmonized System” means
the nomenclature of the Harmonized Commodity Description and Coding System
defined in the International Convention on the Harmonized Commodity Description
and Coding System including all legal notes thereto, as in force and as amended
from time to time. 5. “identical and
interchangeable materials” means materials being of the same kind and
commercial quality, possessing the same technical and physical characteristics,
and which once they are incorporated into the finished good cannot be
distinguished from one another for origin purposes by virtue of mere visual
examination. 6. “materials” shall
include ingredients, raw materials, parts, components, sub-assemblies used in
the production process. 7. “non-originating
goods” means products or materials that do not qualify as originating under
this Circular. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 9. “packing materials
and containers for transportation” means the cushioning materials and
containers used to protect a good during its transportation, different from
those materials or containers used for its retail sale. 10. “preferential
tariff treatment” means tariff concessions granted to originating goods as
reflected by the tariff rates applicable under this Agreement. 11. “Product Specific
Rules” means the rules that specify that the materials have undergone a
change in tariff classification (CTC) or a specific manufacturing or processing
operation, or satisfy a regional value content or a combination of any of these
criteria. 12. “production” means
methods of obtaining a good including growing, mining, harvesting, raising,
breeding, extracting, gathering, collecting, capturing, fishing, trapping,
hunting, manufacturing, producing, processing or assembling a good. 13. “Party” means
an ASEAN Member Country or Korea. 14. “third country” means a non-Party or a
Party which is not an importing or exporting Party, and the phrase “third
countries” shall be interpreted accordingly. 15. “rights to exploit”
in clause 6 Article 6 of this Circular include those rights of access to
the fisheries resources of a coastal state, as accruing from agreements or
other arrangements concluded between a Party and the coastal state at the level
of governments or duly authorised private entities. 16. “International law”
in clause 6 Article 6 of this Circular refers to generally accepted
international law such as the United Nations Convention on the Law of the Sea. 17. “chemical reaction”
means a process (including a biochemical process) which results in a
molecule with a new structure by breaking intramolecular bonds and by forming
new intramolecular bonds, or by altering the spatial arrangement of atoms in a
molecule. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 19. “customs authority”
means the competent authority that is responsible under the law of a Party
for the administration of customs laws and regulations concerning the
importation, exportation and transit of goods as they relate to customs duties,
charges and other taxes or prohibitions, restrictions and controls with respect
to the movement of controlled items across the boundary of the customs
authority of each Party. 20. “exporter” means
a natural or juridical person located in the territory of a Party from where a
good is exported by such a person. 21. “importer” means
a natural or juridical person located in the territory of a Party into where a
good is imported by such a person. 22. “producer” means
a natural or juridical person who carries out production, as set out in clause
12 of this Article, in the territory of a Party. 23. “C/O issuing
authority/body” means the competent authority/body designated by the
government of the exporting Party to issue a C/O and having its name, address,
specimen signature and specimen of its official seal, and any changes therein
notified to all the other Parties. 24. “agricultural and
horticultural goods” means agricultural and horticultural goods which are
grown in the territory of an exporting Party, and shall be treated as
originating in the territory of that Party even if they are grown from seed,
bulbs, rootstock, cuttings, slips or other live parts of plants imported from a
territory of a third country. 25. “aquacultural
goods” means aquacultural goods which are raised in the territory of an
exporting Party, and shall be treated as originating in the territory of that
Party if they are raised from seedstocks such as eggs, fry, fingerlings, glass
eels or oyster spats to be normally fed on initial feed such as rotifer or
artemia. Article
4. Certification and examination of origin of goods in Vietnam 1. The following Annexes
are enclosed with this Circular: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Annex II: Treatment for
certain goods subject to Article 9 of this Circular. c) Annex III: C/O - Form
AK. d) Annex IV: Additional
page of C/O - Form AK. 2. Vietnam’s issuing
authorities/bodies of C/O Form AK include Agency for Foreign Trade (AFT)
(affiliated to the Ministry of Industry and Trade of Vietnam) and [2]
provincial-level People’s Committees[3]. Issuing Authorities/Bodies of C/O Form AK
shall follow procedures for registration of their specimen signatures and specimens
of the impressions of their official seals, and notification of any changes
therein according to specific guidelines given by the Agency for Foreign Trade
(affiliated to the Ministry of Industry and Trade of Vietnam). List of
Vietnam's Issuing Authorities/Bodies of C/O Form AK is published on the
Electronic Certificates of Origin System (eCoSys) of the Ministry of Industry
and Trade of Vietnam (www.ecosys.gov.vn). 3. Operational procedures
for certification and examination of origin of goods shall conform to the
provisions of the Government’s Decree No. 31/2018/ND-CP dated March 08, 2018,
regulations of law on origin of goods and this Circular. Chapter
II DETERMINATION
OF ORIGIN OF GOODS 1. A good imported into
the territory of a Party shall be deemed to be originating and eligible for
preferential tariff treatment if it conforms to the origin requirements under
any one of the following: a) A good which is wholly
obtained or produced entirely in the territory of the exporting Party as set
out in Article 6 of this Circular. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Except as provided for
in Article 10 of this Circular, the conditions for acquiring originating status
set out in this Circular must be fulfilled without interruption in the
territory of the exporting Party. Article
6. Wholly obtained or produced goods Within the meaning of
point a clause 1 Article 5 of this Circular, the following shall be considered
to be wholly obtained or produced in the territory of a Party: 1. Plants and plant
products harvested, picked or gathered after being grown there. 2. Live animals born and
raised there. 3. Goods obtained from live
animals referred to in Clause 2 of this Article;. 4. Goods obtained from
hunting, trapping, fishing, aquaculture, gathering or capturing conducted
there. 5. Minerals and other naturally
occurring substances, not included in Clauses 1 through 4 of this Article,
extracted or taken from its soil, waters, seabed or beneath its seabed. 6. Products of sea-fishing
taken by vessels registered with the Party and entitled to fly its flag, and
other products taken by the Party or a person of that Party, from the waters,
seabed or beneath the seabed outside the territorial waters of the Party,
provided that the Party has the rights to exploit the natural resources of such
waters, seabed and beneath the seabed under international law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 8. Goods produced or made
on board factory ships registered with a Party and entitled to fly its flag,
exclusively from products referred to in Clause 7 of this Article. 9. Goods taken from outer
space provided that they are obtained by the Party or a person of that Party. 10. Articles collected
from there which can no longer perform their original purpose nor are capable
of being restored or repaired and are fit only for the disposal or recovery of
parts of raw materials, or for recycling purpose. 11. Waste and scrap
derived from production there, or used goods collected there, provided that
such goods are fit only for the recovery of raw materials. 12. Goods obtained or
produced in the territory of the Party solely from goods referred to in Clauses
1 to 11 of this Article. Article
7. Not wholly obtained or produced goods 1. For the purposes of
Point b clause 1 Article 5 of this Circular, a good, except those covered under
Article 8 as provided for in this Circular, shall be deemed to be originating
if the regional value content (hereinafter referred to as the “RVC”) is not
less than 40% of the FOB value or if a good has undergone a change in tariff
classification at 4 digit-level (hereinafter referred to as “change of tariff
heading” or “CTH”) of the Harmonized System. 2. RVC shall be calculated
adopting one of the following two formulas: a) Build-Up Method: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. VOM x 100% FOB Where:
“VOM” means value of originating materials, which includes the value of
originating materials, direct labour cost, direct overhead cost, transportation
cost and profit. or b) Build-Down Method: RVC = FOB - VNM x 100% ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Where:
“VNM” means value of non-originating materials or materials of undetermined
origin, which shall be: b1) the CIF value at the
time of importation of the materials, parts or goods; or b2) the earliest
ascertained price paid for the materials, parts or goods of undetermined origin
in the territory of the Party where the working or processing has taken place. 3. An exporter or producer
of the exporting Party shall be given the flexibility to adopt the method of
calculating the RVC, whether it is the direct or indirect method as prescribed
in clause 2 of this Article. The exporter or producer shall continue to use the
selected method of calculating the RVC throughout the same fiscal year. Any
verification of the RVC by the importing Party shall be done on the basis of
the method of calculating the RVC used by the exporter or producer of the
exporting Party. Article
8. Product Specific Rules For the purposes of point
b clause 1 Article 5 of this Circular, goods which satisfy the Product Specific
Rules provided in Annex I enclosed herewith shall be considered to be
originating in the territory of the Party where working or processing of the
goods has taken place. Article
9. Treatment for certain goods 1. Certain goods shall be
considered to be originating even if the production process or operation has
been undertaken in an area outside the territories of Korea and ASEAN Member
Countries (i.e. industrial zone) on materials exported from a Party and subsequently
re-imported to that Party. 2. The list of Vietnam’s
certain goods, origin criteria, operational procedures for certification and
examination of origin for certain goods specified in clause 1 of this Article
are provided in Annex II enclosed herewith. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. A good originating in the
territory of a Party, which is used in the territory of another Party as
material for a finished good eligible for preferential tariff treatment, shall
be considered to be originating in the territory of the latter Party where
working or processing of the finished good has taken place. Article
11. Non-qualifying operations 1. Simple generally
describes an activity which does not need special skills, machines, apparatus
or equipment especially produced or installed for carrying out the activity. 2. Simple mixing in
point m clause 4 of this Article generally describes an activity which does not
need special skills, machines, apparatus or equipment especially produced or
installed for carrying out the activity. However, simple mixing does not
include chemical reaction. 3. Slaughtering in
point p clause 4 of this Article means s the mere killing of animals and
subsequent processes such as cutting, chilling, freezing, salting, drying or
smoking, for the purpose of preservation for storage or transport. 4. A good shall not be
considered to be originating in the territory of a Party if the following
operations are undertaken exclusively by itself or in combination in the
territory of that Party: a) Preserving operations
to ensure that the good remains in good condition during transport and storage. b) Changes of packaging,
breaking-up and assembly of packages. c) Simple washing,
cleaning, removal of dust, oxide, oil, paint or other coverings. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd) Husking, partial or
total bleaching, polishing and glazing of cereals and rice. e) Operations to colour
sugar or form sugar lumps. g) Simple peeling,
stoning, or un-shelling. h) Sharpening, simple
grinding or simple cutting. i) Sifting, screening,
sorting, classifying, grading, matching. k) Simple placing in
bottles, cans, flasks, bags, cases, boxes, fixing on cards or boards and all
other simple packaging operations. k) Affixing or printing
marks, labels, logos and other like distinguishing signs on products or their
packaging. m) Simple mixing of
products, whether or not of different kinds. n) Simple assembly of
parts of articles to constitute a complete article or disassembly of products
into parts. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. p) Slaughtering of animals. 5. A good from Chapters 50
through 63 shall not be considered to be originating in the territory of a
Party if the following operations are undertaken exclusively by itself or in
combination within each paragraph in the territory of that Party, whether or
not both RVC and CTC criteria, are satisfied: a) Simple combining
operations, labeling, ironing or pressing, cleaning or dry cleaning, packaging
operations, or any combination thereof. b) Cutting to length or
width and hemming, stitching or overlocking of fabrics which are readily
identifiable as being intended for a particular commercial use. c) Trimming or joining
together of accessory articles, such as straps, bands, beads, cords, rings or
eyelets, by sewing, looping, linking or attaching. d) Bleaching,
waterproofing, decating, shrinking, mercerizing, or similar operations for the
purposes of having merely undergone the finishing operations. dd) Embroidery which
represents less than 5% of the total area of the embroidered goods or
embroidery which contributes less than 5% of the total weight of the
embroidered goods. 6. A good originating in
the territory of a Party shall retain its initial originating status, when
exported from another Party, where operations undertaken have not gone beyond
those referred to in clauses 4 and 5 of this Article. Article
12. Direct consignment ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. A good of which
transport involves transit through one or more intermediate third countries
shall be considered to be consigned directly, provided that: a) The transit is
justified for geographical reason or by consideration related exclusively to
transport requirement. b) The good has not
entered into trade or consumption there. c) The good has not
undergone any operation other than unloading and reloading or any operation
required to keep it in good condition. Article
13. De Minimis 1. A good that does not
undergo a CTC pursuant to Articles 7 and 8 of this Circular shall be considered
as originating if the good meets all other applicable criteria set forth in
this Circular for qualifying as an originating good and: a) For a good, other than
that provided for in Chapters 50 through 63 of the Harmonized System, the value
of all non-originating materials used in its production that do not undergo the
required CTC does not exceed 10% of the FOB value of the good; b) For a good provided for
in Chapters 50 through 63 of the Harmonized System, the weight of all
non-originating materials used in its production that do not undergo the
required CTC does not exceed 10% of the total weight of the good. 2. The value of
non-originating materials referred to in clause 1 of this Article shall,
however, be included in the value of non-originating materials for any
applicable RVC requirement for the good. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. For packaging and
packing materials for retail sale: a) The value of the
packaging and packing materials shall be taken into account in determination of
origin of a good which is subject to the RVC criterion as set out in Article 7
of this Circular, provided that the packaging and packing materials are
considered to be forming a whole with the good. b) The packaging and
packing materials for retail sale, when classified together with the packaged
good, shall not be taken into account in considering whether all
non-originating materials used in the manufacture of the good fulfill the
criterion corresponding to a CTC of the said good. 2. Packing materials and
containers for transportation of a good shall not be taken into account in
determining the origin of the good. Article
15. Accessories, spare parts and tools The origin of accessories,
spare parts, tools, and instructional or other informational materials
presented with a good shall not be taken into account in determining the origin
of the good, provided that such accessories, spare parts, tools, and
instructional or other informational materials are classified with the good and
their customs duties are collected with the good by the importing Party. Article
16. Neutral elements In order to determine whether
a good originates, it shall not be necessary to determine the origin of the
following which might be used in its production and not incorporated into the
good: a) Fuel and energy. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Spare parts and
materials used in the maintenance of equipment and buildings. d) Lubricants, greases,
compounding materials and other materials used in production or used to operate
equipment and buildings. dd) Gloves, glasses,
footwear, clothing, safety equipment and supplies. e) Equipment, devices and
supplies used for testing or inspecting the good. g) Any other goods that
are not incorporated into the good but of which use in the production of the
good can reasonably be demonstrated to be a part of that production. Article
17. Identical and interchangeable materials 1. When the good is
manufactured utilising originating and non-originating materials, mixed or
physically combined, the origin of such materials can be determined by generally
accepted accounting principles of inventory management practiced in the
territory of the exporting Party. 2. Once a decision has
been taken on the inventory management method, that method shall be used
throughout the fiscal year of the exporter or producer. Chapter
III ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
18. Supporting documents For the purposes of
determining originating status, the C/O issuing authorities/bodies shall have
the right to request for supporting documentary evidence or to carry out check
considered appropriate in accordance with a Party’s respective domestic laws
and regulations. Article
19. Pre-exportation examination The producer or exporter
of the good, or its authorised representative, shall apply to the C/O issuing
authority/body in accordance with the Party’s domestic laws and regulations,
requesting for pre-exportation examination of the origin of the good. The
result of pre-exportation examination, subject to review periodically or
whenever appropriate, shall be accepted as the supporting evidence in
determining the origin of the said good to be exported thereafter. The
pre-exportation examination may not apply to the good of which, by its nature,
origin can be easily determined. Article
20. Application for C/O The producer or exporter
or its authorised representative shall apply for a C/O together with
appropriate supporting documents proving that the good to be exported qualifies
for the issuance of a C/O, consistent with the domestic laws and regulations of
the Party. Article
21. Examination of application for C/O 1. The C/O issuing
authority/body shall carry out proper examination of each application for a C/O
to ensure that: a) The C/O is duly
completed and signed by the authorised signatory. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Other statements in the
C/O correspond to supporting documentary evidence submitted;. d) The description,
quantity and weight of the good, marks and number of packages, number and kinds
of packages, as specified, conform to the good to be exported. 2. Multiple items declared
on the same C/O, shall be allowed, provided that each item must qualify
separately in its own right. Article
22. C/O Form AK 1. In order to claim
preferential tariff treatment, a good must be supported by a C/O Form AK issued
by a competent C/O issuing authority/body. 2. A C/O Form AK shall be:
a) In a printed format
which is manually or electronically signed, stamped and issued directly by the
C/O issuing authorities/bodies of the exporting Party. b) On A4 size paper. c) In the Form prescribed
in Annex III enclosed herewith. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. A C/O Form AK shall
comprise 01 (one) original and 02 (two) copies (Duplicate and Triplicate). 4. Where a C/O Form AK
does not have sufficient space to declare multiple items, Parties shall use the
additional page of C/O of the Form in Appendix IV enclosed herewith. In
addition to the additional pages of a C/O, ASEAN Member Countries may also opt
to use the original C/O Form AK. 5. A C/O Form AK shall
bear a reference number separately given by each C/O issuing authority/body.
The FOB value shall be indicated in Box 9 of the C/O Form AK only when the RVC
criterion applies. 6. The original copy of a
C/O Form AK shall be forwarded by the producer or exporter to the importer for
submission to the customs authority of the importing Party. The duplicate shall
be retained by the C/O issuing authority/body of the exporting Party. The
triplicate shall be retained by the producer or exporter. 7. In cases where a C/O
Form AK is rejected by the customs authority of the importing Party, the
subject C/O shall be marked accordingly in Box 4 and the original C/O Form AK
shall be returned to the C/O issuing authority/body within 02 months. 8. In cases where a C/O
Form AK is not accepted, as stated in clause 7 of this Article, the customs
authority of the importing Party, as it deems fit, should accept the
clarifications made by the C/O issuing authority/body to accept the C/O and
reinstate the preferential tariff treatment. The clarification should be
detailed and exhaustive in addressing the grounds for denial of preferential
tariff treatment raised by the importing Party. Article
23. Correction of errors on a C/O Form AK Neither erasures nor
superimpositions shall be allowed on a C/O Form AK. Any alteration shall be
made by: 1. Striking out the
erroneous details and making any addition required. Such alterations shall be
approved by an official authorized to sign a C/O Form AK and certified by the
C/O issuing authority/body. Unused spaces shall be crossed out to prevent any
subsequent addition. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
24. Issuance of C/O Form AK 1. A C/O Form AK shall be
issued prior to or at the time of exportation or within 03 working days
thereafter, whenever the good to be exported can be considered to be
originating in the territory of the exporting Party within the meaning of this
Circular. 2. The C/O issuing
authority/body of the intermediate Party may issue a back-to-back C/O Form AK,
if an application is made by the exporter while the good is passing through its
territory, provided that: a) A valid original C/O
Form AK is presented. b) The importer of the
intermediate Party and the exporter who applies for the back-to-back C/O Form
AK in the intermediate Party are the same. c) Verification procedures
as set out in Article 31 of this Circular are applied. 3. In exceptional cases
where a C/O Form AK has not been issued prior to or at the time of exportation
or within 03 working days thereafter due to involuntary errors, omissions or
other valid causes, a C/O Form AK may be issued retroactively but no later than
01 year from the date of shipment, bearing the words “ISSUED RETROACTIVELY”. Article
25. Stolen, lost or destroyed C/O Form AK In the event of theft,
loss or destruction of a C/O Form AK, the producer or exporter may apply to the
C/O issuing authority/body for a certified true copy of the original C/O Form
AK to be made out on the basis of the export documents in its possession. The
certified true copy of the original C/O Form AK must bear the endorsement of
the words “CERTIFIED TRUE COPY” in Box 12 and the date of the original C/O Form
AK. The certified true copy of a C/O shall be issued no later than 01 year from
the date of issuance of the original C/O Form AK. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. For the purposes of
claiming preferential tariff treatment, the importer shall submit to the
customs authority of the importing Party at the time of import, a declaration,
a C/O Form AK including supporting documents (i.e. commercial invoices and,
when required, the through Bill of Lading issued in the territory of the
exporting Party) and other documents as required in accordance with the
domestic laws and regulations of the importing Party.. Article
27. Submission time limit and validity period of C/O Form AK 1. The C/O Form AK shall,
in accordance with domestic laws and regulations, be submitted to the customs
authority of the importing Party within: a) 12 months from the date
of issuance of the C/O Form AK. b) 12 months from the date
of issuance of the first C/O Form AK in the case where a new C/O is issued as a
substitute for an erroneous one as provided for in clause 2 Article 23 of this
Circular. c) 12 months from the date
of issuance of the original C/O Form AK in the case where a back-to-back C/O
Form AK is issued as provided for in clause 2 Article 24 of this Circular. 2. b) Where the C/O Form
AK is submitted to the customs authority of the importing Party after the
expiration of the time-limit as stated in clause 1 of this Article for its
submission, such C/O Form AK shall be accepted when the failure to observe such
time-limit results from force majeure or other valid causes beyond the control
of the producer or exporter. 3. In all cases, the
customs authority of the importing Party may accept such C/O Form AK, provided
that the good has been imported before the expiration of the time-limit of the
said C/O Form AK. Article
28. Waiver of C/O Form AK ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) A good originating in
the territory of a Party which does not exceed USD 200 (two hundred) FOB. b) A good sent by post
from the territory of a Party which does not exceed USD 200 (two hundred) FOB. 2. Waivers provided for in
Clause 1 of this Article shall not be applicable when it is established by the
customs authorities of the importing Party that the importation forms part of a
series of importations or a deliberate split of a shipment that may reasonably
be considered to have been undertaken or arranged for the purpose of avoiding
the submission of a C/O Form AK. Article
29. Minor discrepancies and errors 1. Where the origin of a
good is not in doubt, the discovery of minor discrepancies, between the
statements made in a C/O Form AK and those made in the documents submitted to the
customs authority of the importing Party for the purpose of carrying out the
formalities for importing the good shall not ipso facto invalidate the C/O Form
AK, if it does in fact correspond to the good submitted. 2. For multiple items
declared under the same C/O Form AK, a problem encountered with one of the
items listed shall not affect or delay the granting of preferential tariff
treatment and customs clearance of the remaining items listed in that C/O.
Point c clause 3 Article 31 of this Circular may be applied to the problematic
items. Article
30. Record keeping requirement 1. For the purposes of the
verification process pursuant to Articles 31 and 32 of this Circular, the
producer or exporter applying for the issuance of a C/O Form AK shall, subject
to the domestic laws and regulations of the exporting Party, keep its
supporting records for application for not less than 03 years from the date of
issuance of the C/O. 2. The importer shall keep
documents relating to the importation in accordance with the domestic laws and
regulations of the importing Party. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Information relating to
the validity of a C/O Form AK shall be furnished upon request of the importing
Party by an official authorised to sign a C/O and certified by the appropriate
government authorities. 5. Any information
communicated between the Parties concerned shall be treated as confidential and
shall be used for the validation of C/Os purpose only. Article
31. Verification procedures after issuing C/O Form AK 1. The e importing Party
may request the C/O issuing authority/body of the exporting Party to conduct a
retroactive check at random or when the importing Party has reasonable doubt as
to the authenticity of the document or as to the accuracy of the information
regarding the true origin of the good in question or of certain parts thereof. 2. Upon such request, the
C/O issuing authority/body of the exporting Party shall conduct a retroactive
check on a producer’s or exporter’s cost statement based on the current cost
and prices within a 06-month period before or after the specified date of
exportation. 3. Procedures for
verification of a C/O Form AK: a) The request of the
importing Party for a retroactive check shall be accompanied with the C/O Form
AK concerned and shall specify the reasons and any additional information
suggesting that the particulars given on the said C/O may be inaccurate, unless
the retroactive check is requested on a random basis. b) The C/O issuing
authority/body of the exporting Party receiving a request for retroactive check
shall respond to the request promptly and reply within 02 months after receipt
of the request. c) The customs authority
of the importing Party may suspend provision of preferential tariff treatment
while awaiting the result of verification. However, it may release the good to
the importer subject to any administrative measures deemed necessary, including
imposition of customs duties at the higher applied rate or equivalent amount of
deposit, provided that they are not held to be subject to import prohibition or
restriction and there is no suspicion of fraud. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. The customs authority
of the importing Party may request an importer for information or documents
relating to the origin of imported good in accordance with its domestic laws
and regulations before requesting the retroactive check pursuant to clauses 1,
2 and 3 of this Article. Article
32. Verification visit to exporting Party 1. If the importing Party
is not satisfied with the outcome of the retroactive check as prescribed in
Article 31 of this Circular, it may, under exceptional circumstances, request
verification visits to the exporting Party. 2. Prior to conducting a
verification visit to the exporting Party as prescribed in clause 1 of this
Article, the importing Party shall deliver a written notification of its intention
to conduct the verification visit simultaneously to: a) The producer or
exporter whose premises are to be visited. b) The C/O issuing
authority/body of the Party in the territory of which the verification visit is
to occur. c) The customs authority
of the Party in the territory of which the verification visit is to occur. d) The importer of the
good subject to the verification visit. 3. The written
notification mentioned in Clause 2 of this Article shall be as comprehensive as
possible and shall include, among others: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) The name of the
producer or exporter whose premises are to be visited. c) The proposed date of
the verification visit. d) The coverage of the proposed
verification visit, including reference to the good subject to the verification. dd) The names and
designation of the officials performing the verification visit. 4. An importing Party
shall obtain the written consent of the producer or exporter whose premises are
to be visited. When a written consent from the producer or exporter is not
obtained within 30 days upon receipt of the notification pursuant to clause 2
of this Article, the notifying Party may deny preferential treatment to the
good that would have been subject of the verification visit. 5. The C/O issuing
authority/body receiving the notification may postpone the proposed
verification visit and notify the importing Party of such intention within 15
days from the date of receipt of the notification. Notwithstanding any
postponement, any verification visit shall be carried out within 60 days from
the date of such receipt of the written notification of the importing Party, or
a longer period as the Parties may agree. 6. The Party conducting the
verification visit shall provide the producer or exporter, whose good is
subject to such verification, and the relevant C/O issuing authority/body with
a written determination of whether or not the good subject to such verification
qualifies as an originating good as prescribed in this Circular. 7. Any suspended
preferential tariff treatment shall be reinstated upon the written
determination referred to in clause 6 of this Article that the good qualifies
as an originating good. 8. The producer or exporter
shall be allowed 30 days from the date of receipt of the written determination
to provide in writing comments or additional information regarding the
eligibility of the good for preferential tariff treatment. If the good is still
found to be non-originating, the final written determination shall be
communicated to the C/O issuing authority/body within 30 days from the date of
receipt of the comments or additional information from the producer or
exporter. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
33. Confidentiality of information 1. Competent authorities
of Vietnam shall maintain the confidentiality of classified business
information collected in the process of verification pursuant to Articles 31
and 32 of this Circular, and shall protect that information from disclosure
that could prejudice the competitive position of the person who provided the
information. 2. Subject to the domestic
laws and regulations, and agreement of the Parties, classified information may
only be disclosed by the authorities of one Party to another, for the
administration and enforcement of origin determination. Article
34. Denial of preferential tariff treatment The importing Party may
deny claim for preferential tariff treatment or recover unpaid duties in
accordance with its laws and regulations, where the good does not meet the origin
criteria set out in this Circular. Article
35. Change of destination of goods When destination of all or
parts of the good exported to the territory of a specified Party is changed,
before or after its arrival in the territory of that Party, the following shall
be observed: 1. Even if the good is
already imported into the territory of a specified importing Party, the customs
authority of that importing Party shall endorse the C/O Form AK to the effect
for all or parts of the good in case where the importer makes a written
application for the preferential tariff treatment along with the submission of
the original C/O Form AK. 2. If the changing of
destination occurs during transportation to the territory of the importing
Party as specified in the C/O Form AK, the producer or exporter shall apply in
writing, accompanied with the issued C/O Form AK, for a new issuance of a C/O
Form AK for all or parts of the good. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. For the purpose of
implementing Article 12 of this Circular, the following shall be produced to
the relevant customs authority of the importing Party: 1. A through Bill of
Lading issued in the territory of the exporting Party. 2. A C/O Form AK. 3. A copy of the original
commercial invoice in respect of the good. 4. Other relevant
supporting documents, if any, as evidence that the requirements of Article 12
of this Circular are being complied with. Article
37. Exhibition goods 1. A good sent from the
territory of the exporting Party for exhibition in another country and sold
during or after the exhibition for importation into the territory of a Party
shall be granted preferential tariff treatment on the condition that the good
meets the origin criteria as set out in this Circular, provided that it is
shown to the satisfaction of the customs authority of the importing Party that: a) An exporter has
dispatched the good from the territory of the exporting Party to the country
where the exhibition has been held and has exhibited it there. b) The exporter has sold
the good or transferred it to a consignee in the territory of the importing
Party. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. For purposes of
implementing the provisions in clause 1 of this Article, the C/O Form AK shall
be provided to the relevant competent authorities of the importing Party. The
name and address of the exhibition shall be indicated. As an evidence for the
identification of the good and the conditions under which it was exhibited, a
certificate issued by the C/O issuing authority/body of the Party where the
exhibition took place together with supporting documents prescribed in clause 4
Article 36 of this Circular may be required. 3. Clause 1 of this
Article shall apply to any trade, agricultural or crafts exhibition, fair or
similar show or display in shops or business premises with a view to the sale
of foreign good and where the good remains under customs control during the
exhibition. Article
38. Third country invoicing 1. The customs authority
of the importing Party may accept C/Os Form AK in cases where the commercial
invoice is issued either by a company located in a third country or by an
exporter for the account of the said company, provided that the good meets the
origin criteria as set out in this Circular. 2. The exporter of the
goods shall indicate “Third Country Invoicing” and such information as name and
country of the company issuing the invoice in the C/O Form AK. Chapter
IV IMPLEMENTATION [4] Article
39. Implementation organization 1. Administrative or
interpretative matters relating to the implementation of the Rules of Origin,
which have been unanimously agreed upon by the Parties alternately or by means
of reports of meetings of the Implementing Committee within the meaning of the
Agreement shall be considered as the basis for implementation by C/O issuing authorities/bodies
and customs authorities. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
40. Effect 1. This Circular comes
into force from May 01, 2026. 2. If any legislative
documents referred to in this Circular are superseded, supplemented or amended,
the new ones shall apply. 3. This Circular
supersedes the following Circulars: a) Circular No.
20/2014/TT-BCT dated June 25, 2014 of Minister of Industry and Trade of Vietnam
prescribing Rules of Origin in ASEAN - Korea Free Trade Agreement. b) Circular No.
26/2018/TT-BCT dated September 14, 2018 providing amendments to Appendix IV
enclosed with the Circular No. 20/2014/TT-BCT dated June 25, 2014 of Minister
of Industry and Trade of Vietnam prescribing Rules of Origin in ASEAN - Korea
Free Trade Agreement. b) Circular No.
13/2019/TT-BCT dated July 31, 2019 providing amendments to the Circular No.
20/2014/TT-BCT dated June 25, 2014 of Minister of Industry and Trade of Vietnam
prescribing Rules of Origin in ASEAN - Korea Free Trade Agreement. d) Circular No.
04/2024/TT-BCT dated March 27, 2024 providing amendments to the Circular No.
20/2014/TT-BCT dated June 25, 2014 of Minister of Industry and Trade of Vietnam
prescribing Rules of Origin in ASEAN - Korea Free Trade Agreement./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. CERTIFIED BY PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Nguyen Sinh Nhat Tan
Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BCT ngày 13/03/2026 hợp nhất Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa các Nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Đại Hàn Dân Quốc do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
759
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|