|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 578/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 07
tháng 02 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA TỈNH ĐẮK LẮK ĐI LÀM
VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2024 - 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13/10/2020;
Căn cứ Nghị định số
61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc
làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Căn cứ Nghị định số
74/2019/NĐ-CP ngày 23/9/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ
tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15/6/2016 của liên Bộ: Lao động - Thương binh và
Xã hội, Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số điều về hỗ trợ đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số
61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc
làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 3471/SLĐTBXH-LĐVLGDNN ngày
26/12/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Đề án đưa người lao động tỉnh Đắk Lắk đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2024 - 2026 với các nội dung chủ yếu như
sau:
1. Mục
tiêu
a) Mục tiêu chung
Giải quyết việc làm cho lực lượng
lao động của tỉnh, đặc biệt là lực lượng thanh niên, bộ đội xuất ngũ, sinh
viên, học viên tốt nghiệp các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động dân tộc thiểu số… giúp
người lao động có việc làm ổn định, tiến tới việc làm bền vững, tăng thu nhập, ổn
định cuộc sống, góp phần thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững; Chương trình xây dựng nông thôn mới và Chương trình
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tạo được nguồn lao
động tay nghề cao, có trình độ chuyên môn kỹ thuật, ngoại ngữ, tiếp thu được những
công nghệ tiên tiến, tác phong làm việc công nghiệp; khi về nước, đây là lực lượng
nòng cốt, là một trong những yếu tố quan trọng để thu hút các doanh nghiệp trong
và ngoài nước đến đầu tư trên địa bàn tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2024 - 2026, phấn đấu
đưa 7.500 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Trong đó, bao gồm số
lao động thuộc các đối tượng được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ theo Nghị định
số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ; Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 theo Quyết định số
1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tường Chính phủ; Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày
18/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ và hỗ trợ vay vốn từ nguồn ngân sách địa
phương theo Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân
tỉnh và các đối tượng khác.
- Mục tiêu cụ thể hằng năm:
+ Năm 2024: 2.000 lao động;
+ Năm 2025: 2.500 lao động;
+ Năm 2026: 3.000 lao động.
2. Đối tượng,
các chính sách hỗ trợ
a) Đối tượng
Người lao động cư trú hợp pháp
tại tỉnh Đắk Lắk có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo Luật Người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm:
- Những người lao động
thuộc đối tượng được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ theo Nghị định số
61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc
làm và quỹ Quốc gia về việc làm; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2021 -
2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày
14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ
tướng Chính phủ; Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh
quy định các đối tượng chính sách khác được vay từ nguồn vốn ngân sách địa
phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng.
- Người lao động thuộc các đối
tượng khác không thuộc đối tượng được thụ hưởng các chính hỗ trợ hiện hành của
nhà nước.
b) Các chính sách hỗ trợ hiện
hành
- Người lao động thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo, lao động dân tộc thiểu số, lao động là thân nhân của người
có công với cách mạng; người lao động cư trú hợp pháp tại các huyện nghèo, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi được hỗ trợ các chính sách theo Nghị định số
61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc
làm và quỹ Quốc gia về việc làm; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2021 -
2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày
14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ
tướng Chính phủ.
- Người lao động là thanh niên
hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an; thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ
thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội về lại địa phương
chưa quá 12 tháng; sinh viên, học sinh, học viên tốt nghiệp các cơ sở giáo dục
đại học và giáo dục nghề nghiệp; người lao động có mức sống trung bình theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
người lao động thuộc hộ khó khăn về kinh tế do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa
hoạn, dịch bệnh có xác nhận của UBND các xã, phường, thị trấn: Được hỗ trợ vay
vốn với lãi suất ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo Nghị quyết số
14/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh quy định các đối tượng chính sách
khác được vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính
sách xã hội để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
c) Chính sách hỗ trợ của địa
phương
Ban hành chính sách hỗ trợ cho
người lao động thuộc các đối tượng khác của địa phương đảm bảo theo đúng quy định
của pháp luật và khả năng nguồn ngân sách của tỉnh nhằm khuyến khích người lao
động tích cực tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
3. Nguồn
kinh phí thực hiện
a) Nguồn kinh phí Trung ương
Kinh phí thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và nguồn Quỹ
quốc gia về việc làm theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính
phủ; Nghị định số 74/2019/NĐ- CP ngày 23/9/2019 của Chính phủ.
b) Nguồn kinh phí địa phương
- Nguồn ngân sách tỉnh đối ứng
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021 - 2025.
- Nguồn ngân sách địa phương ủy
thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh Đắk Lắk để cho vay theo quy định
của Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh.
- Nguồn ngân sách phân bổ hằng
năm cho các địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để hỗ trợ các khoản
chi phí cho người lao động theo quy định của Thông tư liên tịch số
09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15/6/2016 của liên Bộ: Lao động - Thương binh và
Xã hội, Tài chính và các Văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh.
- Nguồn ngân sách của địa phương
hỗ trợ cho người lao động thuộc các đối tượng khác không thuộc đối tượng được
thụ hưởng các chính hỗ trợ hiện hành của nhà nước; do địa phương quy định để hỗ
trợ đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và khả năng nguồn ngân sách của tỉnh.
c) Các nguồn kinh phí hỗ trợ,
nguồn huy động hợp pháp khác.
Điều 2. Giao
Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án được phê
duyệt theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các sở,
ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Ngân hàng CSXH tỉnh;
- Các cơ sở GDNN, các DN (giao Sở LĐTBXH gửi);
- Các phòng, ban, đoàn thể cấp huyện (UBND huyện gửi);
- UBND xã, phường, thị trấn (giao UBND huyện gửi);
- Lưu: VT, KGVX (N- 15b)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
H’Yim Kđoh
|
ĐỀ ÁN
ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA TỈNH ĐẮK LẮK ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI
THEO HỢP ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2024 – 2026
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /02/2024 của
UBND tỉnh)
Phần thứ
nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN
THIẾT
1. Trong những năm qua,
tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đã có những bước phát triển, vấn đề lao
động - việc làm luôn thay đổi và phát triển phù hợp với sự phát triển kinh tế của
tỉnh. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao là sự tất yếu, tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng và phát triển đồng bộ
các yếu tố về thị trường lao động, góp phần huy động, phân bổ và sử dụng hiệu
quả nguồn nhân lực tiếp tục thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lần thứ XVII nhiệm kỳ 2020-2025, đề ra ba khâu đột
phá đó là: “Tập trung phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất
lượng cao đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hội nhập
quốc tế và yêu cầu của nhiệm vụ chính trị của địa phương. Trọng tâm là tiếp tục
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; chú trọng giáo dục nghề nghiệp,
xuất khẩu lao động; bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực trong tất cả các lĩnh
vực của đời sống xã hội…”.
3. Chương trình hành động
thực hiện Nghị quyết đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lần thứ XVII nhiệm kỳ
2020-2025, đó là: “Tiếp tục mở rộng thị trường và cơ hội việc làm cho người
lao động; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo nghề, tập trung đào tạo
các ngành, nghề phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế mũi nhọn và nguồn
nhân lực chất lượng cao”.
4. Chương trình số
39-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW ngày
12/12/2022 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới đã đề
ra mục tiêu: “Tiếp tục ổn định thị trường lao động ngoài nước hiện có, đặc
biệt là các thị trường truyền thống và mở rộng thị trường mới; xác định thị trường
trọng điểm tiếp nhận lao động có trình độ phù hợp với lao động của tỉnh. Đẩy mạnh
công tác đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao, có trình độ ngoại ngữ… đáp ứng
nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp nước ngoài; phấn đấu giai đoạn
2021-2025 toàn tỉnh đưa 7000 đến 7500 người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng như chỉ tiêu Nghị quyết đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lần thứ
XVII nhiệm kỳ 2020-2025 đã đề ra”.
5. Vấn đề đặt ra hiện
nay chính là giải pháp hỗ trợ đào tạo nghề phát triển nguồn nhân lực và giải
quyết lao động, việc làm trên địa bàn tỉnh phù hợp với định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2021-2025; nâng cao hiệu quả công tác
quản lý nhà nước về lao động, việc làm và phát triển hệ thống thông tin thị trường
lao động trên địa bàn tỉnh hằng năm và định hướng phát triển đến năm 2030 là
nhiệm vụ cấp bách, bởi Đắk Lắk là tỉnh có lực lượng lao động dồi dào khoảng 1,2
triệu người; có hơn 12 nghìn doanh nghiệp, nhưng phần lớn là doanh nghiệp nhỏ
và vừa, quy mô lao động ít; các ngành nghề phi nông nghiệp, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp chưa phát triển. Theo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, năm 2022,
toàn tỉnh có 54.689 hộ nghèo, chiếm 10,94% so với tổng số hộ; có 38.846 hộ cận
nghèo, chiếm 7,77% so với tổng số hộ; là tỉnh có số hộ nghèo đứng thứ 02 cả nước,
tỷ lệ hộ nghèo đứng thứ 11 cả nước. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo nhiều xuất phát từ
nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân người lao động không có việc làm,
thiếu việc làm.
Để giúp cho người dân vươn lên
thoát nghèo đòi hỏi phải triển khai nhiều chương trình, giải pháp, trong đó giải
pháp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là hoạt động nhằm
giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động,
tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, giảm tỷ lệ thất nghiệp và nhiều lợi ích
kinh tế khác. Mặt khác người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được
tiếp cận khoa học công nghệ tiên tiến, cơ chế quản lý hiện đại, tác phong công
nghiệp, nâng cao trình độ, tay nghề, tích lũy kinh nghiệm và vốn để đầu tư phát
triển sản xuất, tạo việc làm sau khi về nước, từ đó có điều kiện thay đổi đời sống.
Từ những phân tích nêu trên, việc
xây dựng và triển khai thực hiện “Đề án đưa người lao động của tỉnh Đắk Lắk đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2024 - 2026” là rất cần thiết. Việc
triển khai Đề án nhằm huy động cả hệ thống chính trị và người lao động vào cuộc
để tạo ra một hiệu ứng tích cực trong công tác tuyên truyền, vận động, khuyến
khích người lao động của tỉnh tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
ngày càng nhiều, phát huy hiệu quả nguồn nhân lực của tỉnh, góp phần phát triển
kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
II. CƠ SỞ
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở
pháp lý
1.1. Văn bản Trung ương
- Luật Người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020;
- Chỉ thị số 20-CT/TW ngày
12/12/2022 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới;
- Nghị định số 61/2015/NĐ-CP
ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ
quốc gia về việc làm; Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23/9/2019 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của
Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc
làm;
- Thông tư liên tịch số
09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15/6/2016 của liên Bộ: Lao động - Thương binh và
Xã hội, Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số điều về hỗ trợ đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số
61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc
làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
- Quyết định số 1719/QĐ-TTg
ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
- Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày
18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
- Thông tư số 55/2023/TT-BTC
ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
1.2. Văn bản của tỉnh
- Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày
02/11/2020 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020 -
2025;
- Chỉ thị số 46-CT/TU ngày
13/3/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tăng cường quản lý công tác đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh;
- Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND
ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh quy định về các đối tượng chính sách khác được
vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Chương trình số 39-CTr/TU
ngày 17/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Chỉ thị số
20-CT/TW ngày 12/12/2022 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình
hình mới;
- Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày
19/6/2023 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình số 39-CTr/TU ngày 27/4/ 2023 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW ngày
12/12/2022 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới.
2. Cơ sở
thực tiễn
2.1. Đặc
điểm tình hình dân số, lao động và việc làm của tỉnh
Hiện nay, dân số toàn tỉnh hơn 1,9
triệu người, có 49 dân tộc anh em cùng sinh sống; dân tộc thiểu số chiếm 36%;
có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, 184 đơn vị hành chính cấp xã; lực lượng lao
động từ 15 tuổi trở lên khoảng 1,2 triệu người (trong đó, nam giới chiếm
50,46%, nữ giới chiếm 49,54%). Đắk Lắk là một tỉnh có dân số trẻ, mỗi năm bình
quân có khoảng 20.000 người bổ sung vào lực lượng lao động. Đây là lực lượng
lao động dồi dào để tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Hằng năm, toàn tỉnh giải quyết
việc làm cho khoảng trên 30.000 người, trong đó đi làm việc ở nước ngoài khoảng
trên 1.500 người. Tuy nhiên, công tác này vẫn còn những hạn chế, tồn tại đó là:
- Chất lượng việc làm của người
lao động chưa cao, số lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp còn nhiều;
việc làm chưa bền vững, việc làm có thu nhập thấp, đặc biệt là ở khu vực nông
thôn, vùng sâu, vùng khó khăn.
- Số lao động đi làm việc ngoài
tỉnh phần lớn là lao phổ thông làm công nhân trong các công ty, cơ sở sản xuất
và lao động tự do; số lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề cao
còn hạn chế. Lao động qua đào tạo chưa nhiều.
- Số người đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng còn ít so với lực lượng lao động của tỉnh; lao động thuộc hộ
nghèo, cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số chưa mạnh dạn tham gia đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
2.2. Kết
quả thực hiện
2.2.1. Công tác phổ biến,
quán triệt, xây dựng kế hoạch, chương trình hành động về công tác đưa người lao
động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Giai đoạn năm 2019-2023, Tỉnh ủy,
HĐND tỉnh, UBND tỉnh đã lãnh đạo, chỉ đạo triển khai kịp thời, đồng bộ nhiều giải
pháp trong việc điều hành phát triển kinh tế - xã hội với mục tiêu phục hồi,
phát triển nhanh hoạt động sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy các động lực tăng trưởng,
ưu tiên một số ngành, lĩnh vực quan trọng, phấn đấu đạt mục tiêu của giai đoạn
2021 - 2025, nhất là các giải pháp đào tạo nguồn nhân lực gắn với giải quyết việc
làm, trong đó có việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng,
chính vì thế đã thường xuyên quán triệt, lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện
các văn bản của Trung ương, các chỉ thị của Tỉnh ủy về công tác đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đến từng cấp ủy, cán bộ, đảng
viên và quần chúng Nhân dân.
Bên cạnh đó, tỉnh đã ban hành
nhiều chính sách, văn bản liên quan đến lĩnh vực đưa lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng như:
- Chỉ thị số 46-CT/TU ngày
13/3/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tăng cường quản lý công tác đưa người lao
động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh;
- Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND
ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh quy định về các đối tượng chính sách khác được
vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Chương trình số 39-CTr/TU
ngày 17/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Chỉ thị số
20-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đưa
người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới;
- Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày
19/6/2023 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình số 39-CTr/TU ngày 27/4/ 2023
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW.
2.2.2. Công tác truyền
thông nâng cao nhận thức về chủ trương đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng
UBND tỉnh đã chỉ đạo các ngành,
các cấp xây dựng kế hoạch tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội dung về công
tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Thông qua công
tác phổ biến, quán triệt các văn bản về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với
công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của
Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các ngành, các cấp, cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động đã nhận thức rõ hơn về mục đích và nhiệm vụ quan trọng về công tác đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng gắn với các chính sách an sinh
xã hội, tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống của người lao động và đảm
bảo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa của tỉnh.
2.2.3. Công tác quản lý,
theo dõi hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Công tác tạo nguồn lao động để
đi làm việc ở nước ngoài của tỉnh được xây dựng trên cơ sở chỉ tiêu, kế hoạch
giao cho các huyện, thị xã, thành phố hằng năm. Ngoài ra, các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp của tỉnh thường xuyên phối hợp với doanh nghiệp đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để tổ chức đào tạo, đào tạo lại các
ngành, nghề gắn với nhu cầu của thị trường lao động nước ngoài, đảm bảo lao động
qua đào tạo có đủ nhận thức, có tư cách, đạo đức và sức khỏe tốt; có trình độ
chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, ngoại ngữ… để đi làm việc ở nước ngoài.
- Việc tuyển chọn lao động của
tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng chủ yếu thông qua các doanh nghiệp
của các tỉnh, thành phố trong nước được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp
giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đến các địa
phương trong tỉnh mở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc phối hợp với cấp huyện,
xã để thực hiện; thông qua Trung tâm Dịch vụ việc làm Đắk Lắk và các doanh nghiệp
tham gia dịch vụ việc làm. Giai đoạn 2019 - 2023, có khoảng 300 lượt doanh nghiệp
đến các địa phương trong tỉnh để phối hợp, tư vấn tư vấn, tuyển dụng lao động.
2.2.4. Kết quả đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2018
- 2023
Thông qua các doanh nghiệp, đơn
vị, tổ chức có chức năng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng,
toàn tỉnh có 7.144 người lao động xuất cảnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng[1], chiếm 3,85% so với tổng số người
lao động được giải quyết việc làm (tổng số lao động được giải quyết việc làm
giai đoạn 2018 - 2023 là 185.500 người).
Tính đến nay, hầu như tất cả
các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đều có người lao động tham gia đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Thu nhập bình quân của người lao động đi
làm việc ở nước ngoài bình quân khoảng 25-30 triệu đồng/người/tháng[2].
2.3. Đánh
giá kết quả thực hiện
2.3.1. Kết quả đạt được,
nguyên nhân kết quả đạt được
- Kết quả đạt được:
+ Công tác đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được sự chỉ đạo xuyên suốt từ Trung ương
đến cấp cơ sở; có định hướng và giải pháp cụ thể, đặc biệt là sự hỗ trợ của Nhà
nước cho từng nhóm đối tượng để khuyến khích người lao động tham gia.
+ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh
luôn quan tâm đến công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng thông qua việc ban hành Nghị quyết, Chỉ thị, Chương trình, Kế hoạch… để chỉ
đạo các cơ quan chức năng đẩy mạnh công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
+ Thị trường lao động ở các nước,
vùng lãnh thổ được Chính phủ Việt Nam ký kết hợp tác tương đối ổn định; đa dạng
ngành nghề, có mức thu nhập cao nên đã thu hút ngày càng nhiều lao động Việt
Nam tham gia.
+ Chính sách ưu đãi của Nhà nước
cho nhóm đối tượng được hỗ trợ, trong đó có chính sách vay vốn, phù hợp với
tình hình thực tế của người lao động và doanh nghiệp.
- Nguyên nhân của kết quả đạt
được:
+ Hệ thống pháp luật về đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng về cơ bản đã được hoàn
thiện, góp phần đảm bảo các quyền lợi hợp pháp cho người lao động; làm cho người
lao động yên tâm và tích cực tham gia.
+ Triển khai thực hiện công tác
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Tỉnh ủy đã
lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời các đảng bộ trực thuộc và đảng bộ, chi bộ của các sở,
ngành, các đơn vị liên quan triển khai đồng bộ và kịp thời.
+ Trong giai đoạn 2021-2025, Đảng
và Nhà nước có nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ cho người lao động đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng, như chính sách hỗ trợ các khoản chi phí ban đầu cho
người lao động; chính sách cho vay vốn với lãi suất ưu đãi tại Ngân hàng Chính
sách xã hội.
+ Các sở, ngành, đơn vị liên
quan, chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã đã tạo điều kiện thuận lợi cho
các doanh nghiệp có chức năng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong
công tác tư vấn, tuyển dụng lao động.
+ Doanh nghiệp có chức năng đưa
người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã chủ động khai thác, củng cố, mở rộng
thị trường lao động truyền thống, có trọng điểm; thu nhập của người lao động
cao, từng bước tiếp cận, thí điểm để mở sang các quốc gia và vùng lãnh thổ khác
có thu nhập cao hơn. Các hợp đồng ký kết giữa các doanh nghiệp Việt Nam với đối
tác nước ngoài đúng quy định với pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước sở tại,
chi phí phải nộp phù hợp, bảo đảm các yếu tố được người lao động chấp nhận.
+ Nhận thức của người lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nhằm giải quyết việc làm cho bản thân,
có thu nhập cao, góp phần hỗ trợ gia đình, giảm nghèo ngày một nâng cao.
2.3.2. Tồn tại, hạn chế
- Nhận thức của một số cấp uỷ,
tổ chức đảng, chính quyền, ban, ngành ở địa phương về công tác đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng chưa đầy đủ, dẫn đến công tác lãnh đạo,
chỉ đạo thực hiện còn thiếu quyết liệt.
- Công tác thông tin, tuyên
truyền, vận động người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
ở một số địa phương chưa thực hiện tốt. Hoạt động thông tin, tuyên truyền công tác
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ở một số địa
phương có lúc, có nơi chưa đến với người lao động, chưa sâu sát đến từng nhóm đối
tượng.
- Chất lượng nguồn nhân lực
chưa cao, số lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề đáp ứng những thị trường
chuyên sâu còn ít. Kỹ năng lao động, kỹ năng mềm và khả năng thích ứng với môi
trường cũng như điều kiện làm việc bằng công nghệ hiện đại của người lao động
chưa được tiếp cận và đào tạo chuyên sâu.
- Số lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng còn ít so với nguồn nhân lực của tỉnh, chi phí đi làm việc ở
nước ngoài vẫn còn cao; trình độ tay nghề, ngoại ngữ, tác phong lao động công
nghiệp còn hạn chế; trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động chưa tương
đồng so với lao động của các nước khác và lao động của các địa phương khác
trong nước khi làm cùng một công việc.
- Tình trạng người lao động vi
phạm pháp luật của nước sở tại, bỏ trốn hoặc khi hết hạn hợp đồng không về nước
còn diễn ra, một số doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng chưa kịp thời thực hiện tốt công tác bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của người lao động.
- Năng lực của một số tổ chức,
doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng còn hạn
chế, chưa đáp ứng yêu cầu, cạnh tranh không lành mạnh...
- Người lao động khi tham gia
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ khâu tuyển dụng, đào tạo ngoại ngữ, bồi
dưỡng kiến thức cần thiết, ... phải mất một thời gian dài, trung bình từ 03 đến
06 tháng, tùy theo từng thị trường và trong khoảng thời gian này người lao động
phải bỏ ra một khoản chi phí lớn. Trong khi đó các chính sách hỗ trợ cho người
lao động quy định điều kiện hỗ trợ là khi người lao động có thông báo xuất cảnh
mới được hỗ trợ. Điều này gây khó khăn cho người lao động.
- Trong thời gian đại dịch
COVID-19 diễn biến phức tạp, nước ta triển khai thực hiện nhiều biện pháp
phòng, chống dịch dẫn đến người lao động, các đơn vị tuyển dụng, doanh nghiệp dịch
vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài gặp nhiều khó khăn do việc hạn
chế tập trung đông người, hạn chế di chuyển của người lao động đi/đến học tập;
tham gia phỏng vấn,... đã làm cho nhiều lao động mặc dù đã trúng tuyển, làm hồ
sơ song không thể xuất cảnh được.
- Số lao động thuộc các đối tượng
được hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội (người
lao động là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ
bị thu hồi đất nông nghiệp; thân nhân của người có công với cách mạng; đối tượng
chính sách khác có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng) nhiều nhưng
số người vay còn hạn chế. Giai đoạn 2019-2023, Ngân hàng Chính sách xã hội -
Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk chỉ giải ngân cho 180 lượt người vay vốn, với tổng số tiền
cho vay 13,9 tỷ đồng.
- Nguyên nhân của tồn tại hạn
chế:
+ Phần lớn lao động của tỉnh cư
trú ở vùng nông thôn, đặc biệt là lao động cư trú ở huyện nghèo, vùng sâu, vùng
xa, vùng dân tộc thiểu số điều kiện kinh tế của gia đình còn gặp khó khăn nên họ
chưa mạnh dạn đầu tư cho con em tham gia học nghề để nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực.
+ Chất lượng giáo dục nghề nghiệp
còn hạn chế, lao động có kỹ năng nghề cao còn ít, thiếu kỹ năng mềm, kỹ năng
làm việc nhóm; sự gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp còn thiếu và yếu,
đào tạo chưa gắn liền với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp. Công tác giáo dục ý
thức chấp hành pháp luật, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp cho người lao
động chưa được quan tâm và kết quả còn thấp.
+ Công tác quản lý nhà nước về
lao động, việc làm ở một số huyện, xã chưa tốt, nhất là công tác tuyên truyền,
hỗ trợ về giải quyết việc làm, đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Công tác
cải cách hành chính ở các cấp, các ngành đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn bất
cập, phần nào gây cản trở cho doanh nghiệp, nhà đầu tư trong đầu tư, giải quyết
việc làm cho lao động địa phương.
Phần thứ
hai
NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2024-2026
I. QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU, HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
1. Quan
điểm
- Tuyển chọn lao động đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng nhằm khai thác tốt nguồn lực lao động của địa
phương, do đó cần xác định đây là một nhiệm vụ quan trọng trong phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương.
- Đưa người lao động đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng phải gắn liền với việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của người lao động, phải đặt chất lượng lên hàng đầu, tạo mọi điều kiện
thuận lợi để thực hiện Đề án đạt kết quả và hiệu quả cao nhất trong thời gian tới
cả về số lượng và chất lượng.
- Lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng được tạo cơ hội nâng cao trình độ tay nghề, tác phong công
nghiệp và ý thức tổ chức kỷ luật cho người lao động, góp phần nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực. Vì vậy, phải tuyển chọn những người có phẩm chất đạo đức, sức
khỏe tốt, có ý chí vượt khó, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, ngoại
ngữ phù hợp. Chủ động tạo nguồn lao động có chất lượng cao, gắn dạy nghề với đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để đáp ứng nhu cầu của thị trường ngoài nước
và giúp người lao động có thu nhập cao.
- Tuyển chọn và đưa được lao động
đi làm việc ở nhiều thị trường, nhất là những thị trường có điều kiện lao động
tốt, thu nhập cao; tạo cơ hội cho người lao động tốt nghiệp trình độ trung cấp,
cao đẳng, đại học đi làm việc ở nước ngoài; hỗ trợ lao động thuộc hộ nghèo, hộ
cận nghèo, lao động là người dân tộc thiểu số, lao động có hoàn cảnh kinh tế
khó khăn có được việc làm ổn định, tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
- Người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng và gia đình phải có trách nhiệm bảo đảm thực hiện tốt
các quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước sở tại.
2. Mục
tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Giải quyết việc làm cho lực lượng
lao động của tỉnh, đặc biệt là lực lượng thanh niên, bộ đội xuất ngũ, sinh
viên, học viên tốt nghiệp các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp… giúp người lao động có việc làm ổn định, tiến tới việc làm bền vững,
tăng thu nhập, ổn định cuộc sống, góp phần thực hiện có hiệu quả các Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; Chương trình xây dựng nông thôn mới
và Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tạo
được nguồn lao động có tay nghề cao, trình độ chuyên môn kỹ thuật, ngoại ngữ,
tiếp thu được những công nghệ tiên tiến, tác phong làm việc công nghiệp; khi về
nước, đây là lực lượng nòng cốt, là một trong những yếu tố quan trọng để thu
hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đến đầu tư trên địa bàn tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2024 - 2026, phấn đấu
đưa 7.500 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Trong đó, bao gồm số
lao động thuộc các đối tượng được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ theo Nghị định
số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ; Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 theo Quyết định số
1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tường Chính phủ; Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày
18/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ và hỗ trợ vay vốn từ nguồn ngân sách địa
phương theo Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân
tỉnh và các đối tượng khác.
- Mục tiêu cụ thể hằng năm:
+ Năm 2024: 2.000 lao động;
+ Năm 2025: 2.500 lao động;
+ Năm 2026: 3.000 lao động.
3. Hiệu
quả của Đề án
- Với mục tiêu giai đoạn 2024 -
2026, đưa 7.500 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và ước tính thu
nhập bình quân của người lao động đi làm việc ở nước ngoài khoảng 25 triệu đồng/người/tháng.
Như vậy sau 03 năm làm việc, 01 người lao động tích lũy được từ 900 triệu đồng
đến 01 tỷ đồng; với số lượng 7.500 lao động thì tổng thu nhập từ 6.750 - 7.500
tỷ đồng.
- Khi trở về nước, trình độ tay
nghề, kiến thức ngoại ngữ, tác phong công nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật của
người lao động được nâng lên đáng kể. Đây là nguồn nhân lực đáp ứng cho các
doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thuộc lĩnh vực có yêu
cầu trình độ, tay nghề và kỹ thuật cao.
II. ĐỐI TƯỢNG,
CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Đối tượng
Người lao động cư trú hợp pháp
tại tỉnh Đắk Lắk có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo Luật Người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm:
- Những người lao động thuộc
đối tượng được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP
ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ
Quốc gia về việc làm; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn
I: từ năm 2021 đến năm 2025 theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của
Thủ tướng Chính phủ; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021-2025 theo Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ;
Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh quy định các đối tượng
chính sách khác được vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân
hàng Chính sách xã hội để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Người lao động thuộc các đối
tượng khác không thuộc đối tượng được thụ hưởng các chính hỗ trợ hiện hành của
nhà nước.
2. Các
chính sách hỗ trợ
2.1. Các chính sách hỗ trợ
hiện hành
- Người lao động thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo, lao động dân tộc thiểu số, lao động là thân nhân của người
có công với cách mạng; người lao động cư trú hợp pháp tại các huyện nghèo, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi được hỗ trợ các chính sách theo Nghị định số
61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc
làm và quỹ Quốc gia về việc làm; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2021 -
2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày
14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ
tướng Chính phủ.
- Người lao động là thanh niên
hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an; thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ
thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội về lại địa phương
chưa quá 12 tháng; sinh viên, học sinh, học viên tốt nghiệp các cơ sở giáo dục
đại học và giáo dục nghề nghiệp; người lao động có mức sống trung bình theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
người lao động thuộc hộ khó khăn về kinh tế do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa
hoạn, dịch bệnh có xác nhận của UBND các xã, phường, thị trấn: Được hỗ trợ vay
vốn với lãi suất ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo Nghị quyết số
14/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh quy định các đối tượng chính sách
khác được vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính
sách xã hội để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2.2. Các chính sách hỗ trợ
khác của địa phương
Nghiên cứu Luật, các văn bản
quy phạm pháp luật tham mưu trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các chính
sách hỗ trợ của địa phương cho người lao động đảm bảo theo đúng quy định của
pháp luật và khả năng nguồn ngân sách của tỉnh nhằm khuyến khích người lao động
tích cực tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
3. Nội
dung hỗ trợ hiện hành
3.1. Hỗ trợ các chi phí ban
đầu cho người lao động
Các chi phí được hỗ trợ bao gồm:
- Học phí đào tạo nghề, ngoại
ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết.
- Tiền ăn cho người lao động
trong thời gian học thực tế.
- Chi phí đi lại (01 lượt đi và
về) từ nơi cư trú đến địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên hoặc từ 10 km trở lên đối
với người lao động cư trú hợp pháp tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn.
- Chi phí làm thủ tục hộ chiếu,
thị thực, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp và các khoản chi phí khác trước khi đi
làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Mức hỗ trợ thực hiện theo Thông
tư liên tịch số 09/2016/TTLT- BLĐTBXH-BTC ngày 15/06/2016 của liên Bộ: Lao động
- Thương binh và Xã hội, Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều về hỗ trợ
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định
số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo
việc làm và quỹ quốc gia về việc làm; Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toàn kinh phí sự
nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
giai đoạn 2021-2026.
3.2. Hỗ trợ cho vay vốn đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Vay vốn để nộp các khoản chi
phí cho doanh nghiệp gồm: Tiền dịch vụ, vé máy bay và các khoản chi phí hợp
pháp khác.
Mức cho vay, thời hạn cho vay
thực hiện theo Nghị định số 61/2015/NĐ- CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định
về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm; Nghị định số
74/2019/NĐ-CP ngày 23/9/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ; Nghị quyết số
14/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh quy định về các đối tượng chính
sách khác được vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng
Chính sách xã hội để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
4. Nguồn
kinh phí thực hiện
- Nguồn kinh phí Trung
ương:
Kinh phí thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và nguồn Quỹ
quốc gia về việc làm theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính
phủ; Nghị định số 74/2019/NĐ- CP ngày 23/9/2019 của Chính phủ.
- Nguồn kinh phí địa phương:
+ Nguồn ngân sách tỉnh đối ứng
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021 - 2025;
+ Nguồn ngân sách địa phương ủy
thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội
- Chi nhánh Đắk Lắk để cho vay
theo quy định của Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh.
+ Nguồn ngân sách phân bổ hằng
năm cho các địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để hỗ trợ các khoản
chi phí cho người lao động theo quy định của Thông tư liên tịch số
09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15/6/2016 của liên Bộ: Lao động - Thương binh và
Xã hội, Tài chính và các Văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh.
+ Nguồn ngân sách của địa
phương hỗ trợ cho người lao động thuộc các đối tượng khác không thuộc đối tượng
được thụ hưởng các chính hỗ trợ hiện hành của nhà nước; do địa phương quy định
để hỗ trợ đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và khả năng nguồn ngân sách
của tỉnh.
- Các nguồn kinh phí hỗ trợ,
nguồn huy động hợp pháp khác.
III. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền các cấp nhằm nâng cao nhận thức đối với
công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Tiếp tục quán triệt các văn bản
của Trung ương, của tỉnh về công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động,
người sử dụng lao động trong phạm vi đơn vị quản lý. Xác định trách nhiệm của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị các cấp trong công tác đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn.
- Tham mưu, đề xuất Ban Thường
vụ Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết về công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Tham mưu UBND tỉnh thành lập
Ban Chỉ đạo công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước theo hợp đồng cấp tỉnh,
cấp huyện và cấp xã; Trưởng Ban chỉ đạo là Lãnh đạo UBND cùng cấp để chỉ đạo,
đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao một
cách thường xuyên, liên tục nhằm đạt kết quả cao nhất.
- Chủ động xây dựng chương
trình, kế hoạch nhằm cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng; đưa mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể vào chương trình, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị; phân công trách nhiệm của từng
cá nhân, cơ quan, đơn vị làm công tác quản lý nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đảm bảo hiệu
quả; định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện.
- Tăng cường vai trò, trách nhiệm
giám sát của Mặt trận Tổ quốc các cấp, sự phối hợp của các tổ chức chính trị -
xã hội với chính quyền địa phương các cấp trong công tác đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2. Đẩy mạnh
công tác thông tin tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về công tác đưa
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
- Đa dạng các nội dung, hình thức
thông tin, tuyên truyền trong công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng phù hợp với từng nhóm đối tượng, chú trọng thông tin,
tuyên truyền về quyền và lợi ích của người lao động, trách nhiệm quản lý của
các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương.
- Cung cấp thông tin, dịch vụ
tư vấn hỗ trợ pháp luật, chủ động đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn sự chống phá
của các thế lực thù địch liên quan đến công tác đưa người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng. Kịp thời thông tin, tuyên truyền, biểu dương các cơ
quan, đơn vị có thành tích tốt trong công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
3. Ban
hành các chính sách hỗ trợ riêng của địa phương cho người lao động
Ban hành chính sách hỗ trợ cho
người lao động thuộc các đối tượng khác của địa phương đảm bảo theo đúng quy định
của pháp luật và khả năng nguồn ngân sách của tỉnh nhằm khuyến khích người lao
động tích cực tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
4. Nâng
cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về công tác đưa người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Tổ chức thực hiện nghiêm các
quy định của pháp luật về quản lý nhà nước đối với công tác đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; rà soát, đề xuất, kiến nghị cấp
có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cơ chế, chính sách hiện có,
ban hành các chính sách hỗ trợ mới của địa phương đối với người lao động đi làm
việc ở nước ngoài phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế của địa phương.
- Hằng năm, chính quyền địa
phương cấp xã, cấp huyện thực hiện tốt công tác khảo sát, nắm thông tin về nhu
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của người lao động cư trú tại địa
phương; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm
nắm nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp, từ đó phối hợp xây dựng kế
hoạch đào tạo nghề, ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết phù hợp đáp ứng
nhu cầu của thị trường lao động ngoài nước.
- Có giải pháp hỗ trợ đào tạo,
bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng nghề, ngoại ngữ cho người lao động, ưu tiên quân
nhân xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, hộ nghèo, cận nghèo, vùng sâu, vùng xa,
vùng đặc biệt khó khăn. Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực này khi hết thời hạn
làm việc ở nước ngoài trở về tham gia thị trường lao động trong nước. Các doanh
nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài cần chú trọng đào tạo cho
người lao động đầy đủ những kỹ năng về tay nghề, ngoại ngữ và kỷ luật trong lao
động nhằm nâng cao ý thức của người lao động, chấp hành nghiêm luật pháp nước sở
tại, nơi người lao động đến làm việc.
- Nghiên cứu khảo sát, thu thập
thông tin thị trường lao động ngoài nước hiện có, các thị trường mới tiềm năng
đối với người lao động Việt Nam nói chung, lao động Đắk Lắk nói riêng; quảng bá
thông tin về nguồn lao động của tỉnh ở nước ngoài: tổ chức hội nghị, hội thảo,
xây dựng các tài liệu, ấn phẩm, chương trình truyền thông về nguồn lao động của
Đắk Lắk; xúc tiến phát triển thị trường lao động ngoài nước: xây dựng cơ sở dữ
liệu về lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; tổ chức các
cuộc tiếp xúc, gặp mặt các doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài; đặc biệt là các thị
trường có thu nhập cao như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài loan, Đức, khu vực Đông Âu.
- Phối hợp mở rộng thị trường
lao động ngoài nước, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, kỹ năng nghề, ngoại
ngữ, pháp luật, văn hoá, phong tục tập quán của các nước cho người lao động; chủ
động đàm phán, trao đổi thông tin với các nước về nhu cầu để ký kết thỏa thuận
hợp tác giữa các địa phương hai nước để đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài,
ưu tiên đưa lao động đi làm việc ở những thị trường lao động có thu nhập cao,
an toàn.
- Thực hiện có hiệu quả các
chính sách hỗ trợ người lao động động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
cho các đối tượng theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ;
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm
2025; Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh.
5. Tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong công tác đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Thường xuyên thanh tra, kiểm
tra, giám sát công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội trong hoạt động giám sát việc thực hiện công tác đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; kịp thời phát hiện và
xử lý nghiêm các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân vi phạm pháp luật.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội
- Là cơ quan thường trực, chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã và thành phố
tổ chức thực hiện Đề án; hằng năm tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện, đề xuất ý kiến và tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
Tham mưu tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện của Đề
án.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh báo cáo đề xuất Ban cán sự Đảng UBND tỉnh
trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết về công tác đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban
hành các chính sách hỗ trợ của địa phương cho người lao động theo đúng quy định
của pháp luật.
- Căn cứ chỉ đạo của Trung
ương, khả năng nguồn ngân sách và tình hình thực tế của tỉnh, kịp thời tham
mưu, trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ người lao động đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan tham mưu trình UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo công tác
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cấp tỉnh; hướng dẫn cấp
huyện, cấp xã thành lập Ban chỉ đạo cùng cấp; xây dựng Quy chế hoạt động của
Ban Chỉ đạo cấp tỉnh trình Trưởng ban phê duyệt; xây dựng dự toán kinh phí hoạt
động của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố; đồng thời, chỉ đạo
Trung tâm Dịch vụ việc làm triển khai thực hiện các nội dung: Đổi mới, hoàn thiện
hệ thống phát triển thông tin thị trường lao động, kết nối thông tin về cung -
cầu lao động; triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ đào tạo
nghề cho người lao động để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường
lao động ngoài nước.
- Rà soát, lựa chọn các doanh
nghiệp có uy tín, đủ điều kiện pháp lý và có năng lực hoạt động trong lĩnh vực
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để các đơn vị, địa
phương và người dân biết, lựa chọn thị trường khi tham gia. Phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo thực hiện công tác phân luồng học sinh.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý những trường hợp
vi phạm trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
và chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện công tác kiểm
tra việc triển khai, tổ chức thực hiện Đề án tại các địa phương.
- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc
làm và các đơn vị trực thuộc phối hợp các đơn vị liên quan triển khai thực hiện
Đề án theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Định kỳ 6 tháng và năm tổng hợp
báo cáo đánh giá kết quả đạt được, đề xuất giải pháp báo cáo kết quả thực hiện
Đề án về Thường trực Ban Chỉ đạo Đề án cấp tỉnh.
2. Công
an tỉnh
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về xuất, nhập cảnh trên cơ sở đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng của công
dân; đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi để người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thực hiện các thủ tục xuất, nhập
cảnh đảm bảo nhanh chóng, đúng quy định.
- Chủ động nắm tình hình, triển
khai các biện pháp công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn hoạt động vi phạm
pháp luật xuất nhập cảnh, đưa người Việt Nam xuất cảnh trái phép. Tổ chức tuyên
truyền về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch đối với người lao động đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, chấp hành nghiêm pháp luật nước sở tại,
không tham gia các hoạt động vi phạm pháp luật.
- Thường xuyên phối hợp,
trao đổi thông tin với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để chủ động, kịp thời
phát hiện, xử lý những hành vi lừa đảo, dụ dỗ, lôi kéo người lao động đi làm việc
ở nước ngoài bất hợp pháp, gây thiệt hại cho người lao động hoặc gây phức tạp
tình hình an ninh, trật tự tại địa phương.
3. Sở Ngoại
vụ
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan và sự chỉ đạo của Bộ Ngoại giao thực hiện tốt công tác bảo
hộ công dân của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nhằm đảm bảo các
quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan chức năng lồng ghép quảng bá thông
tin về nguồn lao động của tỉnh Đắk Lắk trong công tác tham mưu các hoạt động đối
ngoại của tỉnh.
- Hỗ trợ, phối hợp với Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị
xã và thành phố tìm kiếm, triển khai hợp tác phái cử lao động thời vụ trong
nông nghiệp với các địa phương nước ngoài theo quy định của pháp luật.
4. Sở
Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội, Sở Ngoại vụ, các đơn vị liên quan tăng cường công tác thông
tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về hoạt động đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng và pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ mà
Chính phủ Việt Nam ký kết hợp tác quốc tế về lao động.
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí địa
phương, Trung tâm Truyền thông, Văn hóa, Thể thao, Đài Truyền thanh - Truyền
hình các huyện, thị xã, thành phố đưa tin kịp thời, khách quan về tình hình người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; đăng tải những điển
hình của địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt công tác đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; thông tin cảnh báo các hành
vi, thủ đoạn lừa đảo trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng; cảnh báo hậu quả, rủi ro đối với người lao động bỏ trốn ở
lại cư trú bất hợp pháp nơi nước sở tại. Thông tin phải nhanh chóng, đầy đủ, kịp
thời tới người dân, nhất là ở vùng sâu, vùng xa.
5. Sở
Giáo dục vào Đào tạo
Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo
các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và triển khai kế hoạch để tổ chức thực hiện
và đồng thời thường xuyên chỉ đạo các trường trung học cơ sở, trung học phổ
thông phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện định hướng phân luồng học
sinh phổ thông, tiếp tục củng cố mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
để thực hiện có hiệu quả giáo dục định hướng nghề nghiệp và công tác phân luồng
học sinh sau trung học cơ sở vào học các trình độ giáo dục nghề nghiệp.
6. Sở Tài
chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan tổng hợp dự toán kinh phí hỗ
trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và tham mưu bố trí
ngân sách nhà nước tùy theo khả năng cân đối ngân sách địa phương để thực hiện
Đề án theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
7. Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn ngân sách địa
phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy chế để thực hiện Đề án.
8. Sở Tư
pháp
Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận
lợi cho người lao động làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ
liên quan khác thuộc thẩm quyền giải quyết để làm hồ sơ đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng đảm bảo đúng quy định.
9. Sở Y tế
Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền
quản lý hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động làm thủ tục khám
sức khoẻ để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đúng thời gian quy định.
10. Ngân
hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh Đắk Lắk
- Thực hiện công tác cho vay vốn
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đảm bảo đúng đối tượng, mức vay; công
khai minh bạch các thủ tục, hồ sơ cho vay theo quy định của pháp luật.
- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng
nguồn vốn ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện) ủy thác cho Ngân hàng
Chính sách xã hội để cho vay; theo dõi, giải ngân đúng mục đích, đúng đối tượng;
phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, thu nợ và xử lý nợ theo
quy định; chỉ đạo Phòng Giao dịch tại các huyện, thị xã tạo điều kiện để người
lao động tiếp cận vốn vay kịp thời đảm bảo thời gian xuất cảnh theo quy định.
- Chủ trì, đề xuất xây dựng
phương án giải ngân và nâng hạn mức cho vay tối đa đối với người lao động vay vốn
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo chi phí của từng thị trường lao động.
- Định kỳ hằng tháng và cuối
năm tổng hợp kết quả, báo cáo tình hình kết quả thực hiện công tác sử dụng nguồn
vốn cho vay về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo về Tỉnh ủy,
HĐND tỉnh, UBND tỉnh và thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
- Định kỳ hằng năm báo cáo kết
quả tình hình tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương (cấp
tỉnh, cấp huyện) ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội về UBND tỉnh và Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội trước ngày 15/01 của năm sau, để tổng hợp, báo
cáo.
11. Các
ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu
chiến binh tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh chỉ đạo theo hệ thống xây dựng kế hoạch
phối hợp với chính quyền địa phương các cấp để triển khai Đề án này; đồng thời
phổ biến, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và người dân thực hiện tốt
công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đạt hiệu quả
cao nhất.
12. Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Thành lập Ban Chỉ đạo công
tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cấp huyện; xây dựng
Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao
theo quy định.
- Hằng năm xây dựng Kế hoạch về
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và đề ra các giải
pháp thực hiện nhằm thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu, kế hoạch theo Đề án.
- Tạo nguồn lao động, thực hiện
chỉ tiêu đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của UBND tỉnh
giao; cụ thể hóa các chính sách, hình thức đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng của địa phương; phối hợp với ngành giáo dục đào tạo, doanh
nghiệp có chức năng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
các cơ sở đào tạo và Trung tâm Dịch vụ việc làm chỉ đạo, thực hiện công tác
phân luồng học sinh theo mục tiêu kế hoạch, rà soát tạo nguồn lao động trong lực
lượng lao động xã hội. Trên cơ sở tổng hợp nguồn lực lao động, xác định nhu cầu
phân loại lao động, giới thiệu việc làm cho doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh,
giới thiệu học nghề, giới thiệu lựa chọn doanh nghiệp phối hợp đào tạo.
- Có giải pháp theo dõi quản lý
chặt chẽ lực lượng lao động thuộc phạm vi địa bàn quản lý, thực hiện có hiệu quả
công tác giải quyết việc làm cho người lao động hằng năm; chỉ đạo cơ quan
chuyên môn phối hợp với các hội, đoàn thể, UBND cấp xã… và các đơn vị liên quan
đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Định kỳ 6 tháng và năm, tổng
hợp báo cáo tình hình kết quả thực hiện Đề án tại địa phương về Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và thực hiện báo cáo đột xuất
khi có yêu cầu. Hằng năm tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực
hiện công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng gắn với
tổng kết công tác năm.
13. Các
ban, ngành, đoàn thể cấp cấp huyện
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp huyện chỉ đạo các tổ chức thành viên cấp huyện, cấp xã (Đoàn thanh
niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Liên đoàn Lao động)
phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương cùng cấp xây dựng Kế hoạch phối hợp
phổ biến, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và người dân tích cực tham
gia chương trình đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, nhằm giải quyết việc
làm bền vững, việc làm có thu nhập cao cho đoàn viên, hội viên của các tổ chức.
14. Các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp
- Chủ động đề xuất phối hợp với
Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị liên quan đẩy
mạnh công tác phân luồng học sinh, linh hoạt hình thức tuyển sinh tham gia học
nghề; có kế hoạch đào tạo nghề theo định hướng đào tạo lao động chất lượng cao,
đảm bảo tạo việc làm cho lao động sau đào tạo, định hướng ngành nghề đào tạo,
chất lượng lao động sau đào tạo phải đáp ứng thị trường lao động, đáp ứng nhu cầu
của đơn vị sử dụng lao động.
- Thường xuyên phối hợp với
doanh nghiệp liên kết đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng lao động hoặc hợp đồng
đào tạo lao động có địa chỉ, theo đơn đặt hàng.
- Phối hợp Trung tâm Dịch vụ việc
làm tư vấn định hướng cho lao động sau khi học nghề đăng ký làm việc ở nước
ngoài theo Đề án và giới thiệu lao động cho doanh nghiệp trong nước.
15. Ủy ban
nhân dân các xã, phường, thị trấn
- Thành lập Ban Chỉ đạo công
tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cấp xã do Chủ tịch
UBND xã, phường, thị trấn làm Trưởng ban; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
chỉ tiêu đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo chỉ tiêu được giao.
- Phối hợp với Trung tâm Dịch vụ
việc làm tỉnh, doanh nghiệp tuyển dụng, cung ứng lao động; tuyên truyền, vận động
gia đình người thân lao động có trách nhiệm trong việc tuyển dụng lao động đưa
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, kể cả trước và sau khi về nước; tổ chức
tuyên truyền trên hệ thống phát thanh, niêm yết công khai các thông tin về thị
trường lao động nước ngoài và kết quả tuyển chọn lao động, số lao động của địa
phương đã được xuất cảnh.
- Hướng dẫn và xác nhận cho người
lao động làm hồ sơ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hồ sơ vay vốn và các
thủ tục hành chính khác có liên quan; thường xuyên nắm bắt thông tin, giáo dục,
động viên người lao động làm việc tốt, chấp hành nghiêm chỉnh các điều khoản đã
ký trong hợp đồng lao động.
- Theo dõi, phối hợp với các cơ
quan chức năng ngăn chặn kịp thời các hình thức môi giới, lừa đảo và thu tiền bất
hợp pháp của người lao động có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài.
16. Các
doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Kết hợp với chính quyền địa
phương, Trung tâm Dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm để
tuyên truyền, tổ chức học định hướng, học ngoại ngữ, tư vấn cho người lao động
các thông tin về thị trường lao động; đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin, hướng
dẫn người lao động nắm vững và hiểu rõ các cam kết, trách nhiệm và quyền lợi
pháp lý theo hợp đồng lao động đã ký kết.
- Phối hợp với đơn vị sử dụng
lao động ở nước sở tại bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động
trong suốt thời gian làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật; tích cực
rà soát thanh lý hợp đồng đối với các trường hợp lao động phải về nước trước thời
hạn và thanh toán (cả gốc và lãi) đối với các trường hợp lao động không được đi
do doanh nghiệp không tổ chức đưa đi. Đồng thời, tiếp tục tạo điều kiện giới
thiệu những vị trí việc làm tại các thị trường, công ty đang tuyển để người lao
động lựa chọn tham gia, giúp người lao động nhanh chóng có việc làm trở lại, có
thu nhập ổn định cuộc sống.
- Định kỳ hàng quý, 6 tháng và
năm, thực hiện báo cáo kết quả tuyển chọn lao động đi làm việc ở nước ngoài với
Ban Chỉ đạo tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).
17. Người
lao động
Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa
vụ của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được quy định tại Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, các văn bản hướng
dẫn thực hiện Luật hiện hành và các văn bản chỉ đạo của tỉnh.
Trên đây là Đề án đưa người lao
động tỉnh Đắk Lắk đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2024 - 2026;
yêu cầu lãnh đạo các sở, ban, ngành của tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố
và các đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn kịp thời phản ảnh về Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ban chỉ đạo, UBND tỉnh chỉ đạo thực
hiện theo quy định./.
PHỤ LỤC I:
TỔNG HỢP SỐ LAO ĐỘNG XUẤT CẢNH ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI
THEO HỢP ĐỒNG TỪ NĂM 2018 -2023 CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm
theo Đề án Đưa người lao động của tỉnh Đắk Lắk đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng giai đoạn 2024 - 2026)
|
TT
|
Huyện, thị xã, thành phố
|
Năm 2018
|
Năm 2019
|
Năm 2020
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Tổng cộng
|
|
1
|
Huyện Krông Năng
|
87
|
230
|
131
|
58
|
196
|
190
|
892
|
|
2
|
Huyện Ea Kar
|
133
|
221
|
111
|
45
|
174
|
165
|
849
|
|
3
|
Huyện Cư Kuin
|
117
|
181
|
118
|
38
|
211
|
195
|
860
|
|
4
|
Huyện Krông Pắc
|
106
|
163
|
92
|
40
|
161
|
140
|
702
|
|
5
|
Huyện Cư M'gar
|
88
|
146
|
92
|
37
|
141
|
124
|
628
|
|
6
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
104
|
138
|
83
|
31
|
157
|
143
|
656
|
|
7
|
Huyện Ea H'leo
|
37
|
131
|
67
|
22
|
103
|
115
|
475
|
|
8
|
Thị Xã Buôn Hồ
|
52
|
109
|
66
|
24
|
102
|
80
|
433
|
|
9
|
Huyện Krông Búk
|
56
|
95
|
53
|
33
|
96
|
71
|
404
|
|
10
|
Huyện M'Đrắk
|
36
|
72
|
30
|
16
|
70
|
60
|
284
|
|
11
|
Huyện Krông A Na
|
44
|
69
|
44
|
8
|
54
|
56
|
275
|
|
12
|
Huyện Buôn Đôn
|
36
|
52
|
34
|
9
|
45
|
53
|
229
|
|
13
|
Huyện Ea Súp
|
28
|
43
|
24
|
11
|
54
|
50
|
210
|
|
14
|
Huyện Krông Bông
|
15
|
34
|
18
|
8
|
28
|
26
|
129
|
|
15
|
Huyện Lắk
|
9
|
31
|
17
|
5
|
21
|
35
|
118
|
|
|
Tổng cộng
|
948
|
1.715
|
980
|
385
|
1.613
|
1.503
|
7.144
|
PHỤ LỤC II:
DỰ KIẾN GIAO CHỈ TIÊU LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI
CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2024-2026
(Kèm theo Đề án Đưa người lao động của tỉnh Đắk Lắk đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng giai đoạn 2024 - 2026)
|
TT
|
Huyện, thị xã, thành phố
|
Năm 2024 (Người)
|
Năm 2025 (Người)
|
Năm 2026 (Người)
|
Tổng cộng (Người)
|
|
1
|
Huyện Krông Năng
|
200
|
250
|
320
|
770
|
|
2
|
Huyện Ea Kar
|
190
|
250
|
300
|
740
|
|
3
|
Huyện Cư Kuin
|
210
|
250
|
320
|
780
|
|
4
|
Huyện Krông Pắc
|
160
|
230
|
280
|
670
|
|
5
|
Huyện Cư M'gar
|
160
|
180
|
200
|
540
|
|
6
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
180
|
250
|
300
|
730
|
|
7
|
Huyện Ea H'leo
|
120
|
150
|
180
|
450
|
|
8
|
Thị Xã Buôn Hồ
|
120
|
150
|
160
|
430
|
|
9
|
Huyện Krông Búk
|
100
|
120
|
150
|
370
|
|
10
|
Huyện M'Đrắk
|
100
|
120
|
150
|
370
|
|
11
|
Huyện Krông A Na
|
100
|
120
|
130
|
350
|
|
12
|
Huyện Buôn Đôn
|
100
|
110
|
120
|
330
|
|
13
|
Huyện Ea Súp
|
100
|
120
|
150
|
370
|
|
14
|
Huyện Krông Bông
|
80
|
100
|
120
|
300
|
|
15
|
Huyện Lắk
|
80
|
100
|
120
|
300
|
|
|
Tổng cộng
|
2.000
|
2.500
|
3.000
|
7.500
|
PHỤ LỤC III:
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Kèm theo Đề án Đưa người lao động của tỉnh Đắk Lắk đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng giai đoạn 2024 - 2026)
|
STT
|
Tên các nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Cấp tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Tham mưu trình UBND tỉnh Ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Hằng năm
|
|
2
|
Tham mưu UBND tỉnh báo cáo
Ban cán sự đảng UBND tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết về
công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Qúy I năm 2024
|
|
3
|
Tham mưu trình UBND tỉnh
thành lập Ban Chỉ đạo công tác đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng cấp tỉnh; hướng dẫn cấp huyện, cấp xã thành lập Ban chỉ đạo cùng cấp;
xây dựng Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh trình Trưởng ban phê duyệt;
xây dựng dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh để thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định.
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Qúy I năm 2024
|
|
4
|
Tham mưu UBND tỉnh trình Hội
đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về chính sách hỗ trợ người lao động đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Qúy II, III năm 2024
|
|
5
|
Tổ chức thực hiện công tác
thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chính sách hỗ trợ cho người lao động
theo quy của pháp luật
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Triển khai thực hiện các
chính sách hỗ trợ cho người lao động theo quy định của pháp luật cho các sở,
ban ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Tham mưu tổ chức các Hội nghị
sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Đề án
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Hằng năm
|
|
8
|
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về xuất, nhập cảnh trên cơ sở đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng của công
dân; đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, tạo điều kiện để người lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thực hiện các thủ tục xuất, nhập cảnh
đảm bảo nhanh chóng, đúng quy định.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Chủ động nắm tình hình, triển
khai các biện pháp công tác phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn hoạt động vi phạm
pháp luật xuất nhập cảnh, đưa người Việt Nam xuất cảnh trái phép. Tổ chức
tuyên truyền về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch đối với người lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, chấp hành nghiêm pháp luật nước sở tại,
không tham gia các hoạt động vi phạm pháp luật.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Thường xuyên phối hợp với Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội để chủ động, kịp thời phát hiện, xử lý những
hành vi lừa đảo, dụ dỗ, lôi kéo người lao động đi làm việc ở nước ngoài bất hợp
pháp, gây thiệt hại cho người lao động hoặc gây phức tạp tình hình an ninh,
trật tự tại địa phương.
|
Công an tỉnh
|
|
|
|
11
|
Chủ trì, phối hợp thực hiện
công tác bảo hộ công dân của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nhằm
đảm bảo các quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
|
Sở Ngoại vụ
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan chức năng lồng ghép quảng bá
thông tin về nguồn lao động của tỉnh Đắk Lắk trong công tác tham mưu các hoạt
động đối ngoại của tỉnh.
|
Sở Ngoại vụ
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Thường xuyên
|
|
13
|
Hỗ trợ, phối hợp với Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành liên quan; UBND các huyện, thị
xã và thành phố tìm kiếm, triển khai hợp tác phái cử lao động thời vụ trong
nông nghiệp với các địa phương nước ngoài theo quy định của pháp luật.
|
Sở Ngoại vụ
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Thường xuyên
|
|
14
|
Phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội, các đơn vị liên quan tăng cường công tác thông tin,
tuyên truyền chính sách, pháp luật về đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài và pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ mà Chính phủ Việt Nam ký kết hợp
tác quốc tế về lao động.
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Thường xuyên
|
|
15
|
Chỉ đạo hòng Giáo dục và Đào
tạo các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và triển khai kế hoạch để tổ chức
thực hiện và đồng thời thường xuyên chỉ đạo các trường trung học cơ sở phối hợp
đơn vị liên quan thực hiện định hướng phân luồng học sinh phổ thông, tiếp tục
củng cố mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện có hiệu
quả giáo dục định hướng nghề nghiệp và công tác phân luồng học sinh sau trung
học cơ sở vào học các trình độ giáo dục nghề nghiệp.
|
Sở Giáo dục vào Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
|
|
16
|
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan tổng hợp dự toán kinh
phí hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài và tham mưu bố trí ngân
sách nhà nước tùy theo khả năng cân đối ngân sách địa phương để thực hiện Đề
án theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Hằng năm
|
|
17
|
Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị có liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn ngân sách
địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy chế để thực hiện
Đề án”.
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Hằng năm
|
|
18
|
Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận
lợi cho người lao động làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ
liên quan khác thuộc thẩm quyền giải quyết để làm hồ sơ đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng đảm bảo đúng quy định”.
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Thường xuyên
|
|
19
|
Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền
quản lý hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động làm thủ tục
khám sức khoẻ để đi làm việc ở nước ngoài đúng thời gian quy định.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Thường xuyên
|
|
20
|
Tiếp nhận, quản lý và sử dụng
nguồn vốn ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện) ủy thác cho Ngân hàng
Chính sách xã hội để cho vay; theo dõi, giải ngân đúng mục đích, đối tượng
vay theo quy định; phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, thu nợ
và xử lý nợ theo quy định; chỉ đạo hòng Giao dịch tại các huyện, thị xã,
thành phố tạo điều kiện để người lao động tiếp cận vốn vay kịp thời đảm bảo
thời gian xuất cảnh theo quy định.
|
Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh Đắk Lắk
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Thường xuyên
|
|
21
|
Chủ trì, đề xuất xây dựng phương
án giải ngân và nâng hạn mức cho vay tối đa đối với người lao động vay vốn đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo chi phí của từng thị trường lao động.
|
Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh Đắk Lắk
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Hằng năm
|
|
22
|
Định kỳ hằng quý và cuối năm
tổng hợp kết quả, báo cáo tình hình kết quả thực hiện công tác sử dụng nguồn
vốn cho vay về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo về Tỉnh
ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
|
Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh Đắk Lắk
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Qúy, năm
|
|
23
|
Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả
tình hình tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương (cấp tỉnh,
cấp huyện) ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội về UBND tỉnh và Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội trước ngày 15/01 của năm sau, để tổng hợp, báo cáo.
|
Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh Đắk Lắk
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố
|
Hằng năm
|
|
24
|
Chỉ đạo các tổ chức thành
viên theo hệ thống xây dựng kế hoạch phối hợp với chính quyền địa phương các
cấp để triển khai thực hiện Đề án
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
|
Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp hụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến
binh tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh
|
Hằng năm
|
|
II
|
Cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Tham mưu UBND cấp huyện thành
lập Ban Chỉ đạo công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng cấp huyện; xây dựng Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo để triển khai thực
hiện các nhiệm vụ
|
hòng Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các Phòng, ban chuyên môn và các tổ chức Hội, đoàn thể cấp huyện
|
Qúy I năm 2024
|
|
2
|
Tham mưu xây dựng Kế hoạch về
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hằng năm và đề ra
các giải pháp thực hiện nhằm thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu, kế hoạch
theo Đề án.
|
hòng Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các Phòng, ban chuyên môn; UBND cấp xã; các tổ chức Hội, đoàn thể cấp
huyện, cấp xã
|
Hằng năm
|
|
3
|
Tổ chức thực hiện công tác
thông tin, tuyên truyền các chính sách hỗ trợ cho người lao động theo quy của
pháp luật cho các phòng, ban chuyên môn và UBND cấp xã, người lao động
|
hòng Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các Phòng, ban chuyên môn; UBND cấp xã; các tổ chức Hội, đoàn thể cấp
huyện, cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Triển khai thực hiện các
chính sách hỗ trợ cho người lao động theo quy định của pháp luật cho các
phòng, ban chuyên môn và UBND cấp xã
|
hòng Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các Phòng, ban chuyên môn; UBND cấp xã; các tổ chức Hội, đoàn thể cấp
huyện, cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Định kỳ 6 tháng và năm, tổng
hợp báo cáo tình hình kết quả thực hiện Đề án đưa người lao động tỉnh đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại địa phương về Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và thực hiện báo cáo đột xuất khi có
yêu cầu.
|
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các Phòng, ban chuyên môn; UBND cấp xã; các tổ chức Hội, đoàn thể cấp
huyện, cấp xã
|
Định kỳ 06 tháng và năm
|
|
6
|
Tham mưu tổ chức Hội nghị sơ
kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện công tác đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng hằng năm gắn với tổng kết công tác năm.
|
hòng Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các Phòng, ban chuyên môn; UBND cấp xã; các tổ chức Hội, đoàn thể cấp
huyện, cấp xã
|
Hằng năm
|
|
III
|
UBND cấp xã
|
|
|
|
|
1
|
Tham mưu UBND cấp xã thành lập
Ban Chỉ đạo công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
cấp xã do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn làm Trưởng ban; xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện chỉ tiêu đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo chỉ
tiêu được giao.
|
Công chức Văn hóa Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các bộ phận chuyên môn; các tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã
|
Qúy I năm 2024
|
|
2
|
Tham mưu xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện chỉ tiêu đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo chỉ
tiêu cấp trên giao.
|
Công chức Văn hóa Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các bộ phận chuyên môn; các tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã
|
Hằng năm
|
|
3
|
hối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, vận động người lao động
của địa phương tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
Công chức Văn hóa Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các bộ phận chuyên môn; các tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
4
|
hối hợp với Trung tâm Dịch vụ
việc làm tỉnh, doanh nghiệp tuyển dụng, cung ứng lao động, tuyên truyền, vận
động gia đình người thân lao động có trách nhiệm trong việc tuyển dụng lao động
đưa đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, kể cả trước và sau khi về nước
|
Công chức Văn hóa Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các bộ phận chuyên môn; các tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã
|
Thường xuyên
|
[1] Các
thị trường chủ yếu: Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Ả rập Xê út, một số quốc gia
và vùng lãnh thổ khác. Các ngành, nghề chủ yếu: cơ khí, sản xuất chế tạo, xây dựng,
lắp ráp điện tử, nông nghiệp, giúp việc gia đình....
[2]
Trong đó một số thị trường có thu nhập cao như Hàn Quốc: 35 - 40 triệu đồng/người/tháng;
Nhật Bản: 25 - 30 triệu đồng/người/tháng; Đài Loan: 15 - 20 triệu đồng/người/tháng;
Ả rập Xê út: 10 - 12 triệu/tháng. Người lao động sau khi hết hạn hợp đồng lao động
về nước (03 năm), mỗi lao động tích lũy khoảng được từ 900 - 1.000 triệu đồng.