|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2780/KH-UBND
|
Tây Ninh, ngày 18
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Thực hiện Quyết định số
732/QĐ-TTg ngày 24/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng,
chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện đồng bộ,
hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống mại dâm theo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
công tác quản lý nhà nước; tăng cường công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh
và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm; góp phần bảo đảm
an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường công tác hỗ trợ can
thiệp giảm hại, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối với người bán
dâm; lồng ghép thực hiện với các chương trình an sinh xã hội, giảm nghèo, giải
quyết việc làm, bình đẳng giới và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa
các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường trong tổ chức
triển khai thực hiện công tác phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu
quả các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống mại dâm phù hợp với tình hình thực tế
của địa phương; gắn với thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm
an sinh xã hội và các chương trình, kế hoạch có liên quan.
Tăng cường công tác kiểm tra,
hướng dẫn, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
II. MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Lấy phòng ngừa làm trọng tâm; gắn
công tác phòng, chống mại dâm với thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe, việc
làm, giảm nghèo, bình đẳng giới và phát triển kinh tế - xã hội để giảm tệ nạn mại
dâm và các tác động tiêu cực của tệ nạn mại dâm đến đời sống xã hội; quản lý hiệu
quả địa bàn và môi trường mạng, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật; góp
phần giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tập trung rà soát, hoàn thiện
cơ chế, chính sách; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành; bảo
đảm công tác phòng, chống mại dâm được triển khai thống nhất, đồng bộ, phù hợp
với tình hình thực tế của địa phương.
b) Đẩy mạnh công tác truyền
thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng ngừa xã hội về phòng, chống mại
dâm tập trung vào các địa bàn, nhóm đối tượng có nguy cơ cao; phát huy vai trò
của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng
dân cư và Nhân dân trong công tác tuyên truyền, giám sát, phản biện xã hội, quản
lý địa bàn, phòng ngừa xã hội và hỗ trợ người bán dâm tái hòa nhập cộng đồng;
xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, an toàn, không có tệ nạn mại dâm.
c) Phát triển mạng lưới dịch vụ
can thiệp giảm hại, chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối với người
bán dâm; tăng cường các hoạt động phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường
tình dục.
d) Tăng cường công tác quản lý
địa bàn, quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại
dâm và trên môi trường mạng; nâng cao hiệu quả công tác phát hiện, ngăn chặn và
xử lý vi phạm pháp luật; không để hình thành hoặc tái hình thành các tụ điểm, địa
bàn phức tạp về mại dâm.
đ) Nâng cao năng lực đội ngũ thực
thi; kiện toàn cơ chế phối hợp liên ngành; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ thông tin trong thống kê, theo dõi, quản lý, giám sát và đánh giá kết
quả thực hiện Chương trình.
3. Chỉ tiêu
a) Hằng năm
- 100% các sở, ban, ngành tỉnh
liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng, tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch.
- 100% xã, phường tổ chức hoạt
động truyền thông, tuyên truyền về phòng, chống mại dâm phù hợp với đặc điểm địa
bàn, nhóm đối tượng và được duy trì thường xuyên.
- Ít nhất 70% người bán dâm có
nhu cầu và đủ điều kiện được tiếp cận các biện pháp can thiệp giảm hại và hỗ trợ
hòa nhập cộng đồng.
- 100% tin tố giác, tin báo,
khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật trong phòng, chống mại dâm được tiếp nhận,
xác minh, phân loại, xử lý kịp thời.
b) Đến năm 2030
- 100% các sở, ban, ngành tỉnh
liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường ban hành và tổ chức triển khai thực
hiện các văn bản theo thẩm quyền nhằm bảo đảm thực hiện hiệu quả công tác
phòng, chống mại dâm phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện kinh tế -
xã hội của địa phương.
- Phấn đấu 95% cơ sở kinh doanh
dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm được rà soát, phân loại, quản lý và
kiểm tra theo quy định.
- 80% cán bộ, công chức, viên
chức, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm cấp tỉnh và 60% đội ngũ
cấp xã được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ về phòng, chống mại
dâm.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện
thể chế, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện
1.1. Hoàn thiện thể chế
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm thống nhất, đồng bộ
với hệ thống pháp luật và triển khai thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống mại
dâm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
b) Tăng cường hướng dẫn, triển
khai thực hiện các quy định về phòng, chống mại dâm; nâng cao hiệu quả công tác
quản lý nhà nước về phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
c) Rà soát, xây dựng, hoàn thiện
cơ chế phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
và các tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm, can thiệp
giảm hại và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hòa nhập cộng đồng.
1.2. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo
tổ chức thực hiện
a) Tăng cường sự lãnh đạo toàn
diện của các cấp, các ngành trong triển khai thực hiện công tác phòng, chống mại
dâm; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình vào kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai đoạn của địa phương; phân công rõ
trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện; tăng cường kiểm
tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả
trong quá trình triển khai thực hiện.
b) Xây dựng và tổ chức triển
khai thực hiện kế hoạch phòng, chống mại dâm phù hợp với tình hình thực tế của
địa phương, bố trí ngân sách, ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm về hoàn
thiện hệ thống văn bản; phòng ngừa xã hội, quản lý địa bàn, quản lý môi trường
mạng; phát triển dịch vụ y tế - xã hội và chuyển đổi số trong công tác phòng,
chống mại dâm.
2. Nâng cao
hiệu quả công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng ngừa
xã hội về phòng, chống mại dâm
2.1. Công tác truyền thông,
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
a) Tăng cường tổ chức các hoạt
động truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mại
dâm phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn. Ưu tiên cho các đối tượng tại khu
du lịch; khu công nghiệp, khu chế xuất,... nơi tập trung đông lao động di cư,
thanh niên, sinh viên và các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động
mại dâm trên địa bàn tỉnh.
b) Đổi mới nội dung, đa dạng
hóa hình thức truyền thông; tăng cường kết hợp giữa truyền thông trực tiếp và
truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng và truyền thông số; tập
trung giáo dục lối sống lành mạnh, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; nâng
cao hiệu quả truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống
mại dâm, bình đẳng giới, ảnh hưởng tiêu cực của mại dâm đối với cá nhân, gia
đình và xã hội.
c) Tăng cường phối hợp giữa nhà
trường - gia đình - cộng đồng trong công tác phòng, chống mại dâm thông qua việc
phổ biến tài liệu, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, phổ biến kiến thức, kỹ
năng phòng ngừa tệ nạn xã hội cho học sinh, sinh viên, thanh thiếu niên; nâng
cao kiến thức, trách nhiệm về phòng, chống mại dâm cho đội ngũ giáo viên, cán bộ
quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, nền tảng số trong truyền thông và tư vấn về phòng, chống mại dâm;
xây dựng, cung cấp tài liệu, hình ảnh, video, ấn phẩm truyền thông; phát triển
các công cụ truyền thông số, ứng dụng di động để phổ biến kiến thức, hướng dẫn
kỹ năng phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ, phản ánh vi phạm.
đ) Tăng cường phối hợp với Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác
truyền thông cộng đồng và truyền thông trên không gian mạng; xây dựng các mô
hình tuyên truyền phù hợp với từng địa bàn, nhất là khu vực biên giới, khu công
nghiệp, khu du lịch và địa bàn giáp ranh.
2.2. Công tác phòng ngừa xã hội
a) Lồng ghép công tác phòng, chống
mại dâm với các chương trình, đề án liên quan như bình đẳng giới, phòng, chống
các bệnh lây truyền qua đường tình dục, an sinh xã hội và các chương trình phát
triển kinh tế - xã hội khác tại địa phương. Chú trọng thực hiện các giải pháp hỗ
trợ sinh kế, đào tạo nghề, tạo việc làm bền vững cho phụ nữ, thanh niên, người
lao động di cư, người có hoàn cảnh khó khăn và nhóm có nguy cơ cao.
b) Xây dựng và phát triển môi
trường sống, môi trường lao động, môi trường văn hóa an toàn, lành mạnh tại cộng
đồng dân cư, khu nhà trọ, khu công nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ. Tăng cường
quản lý địa bàn, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi lợi dụng, dụ dỗ, lôi
kéo tham gia hoạt động mại dâm; phát huy vai trò của gia đình, cộng đồng và các
tổ chức đoàn thể trong công tác phòng ngừa xã hội, phòng, chống mại dâm.
c) Phát huy vai trò của Ban
Công tác Mặt trận ở khu dân cư, các chi, tổ hội đoàn thể trong tuyên truyền, vận
động Nhân dân tham gia phát hiện, tố giác, quản lý, giáo dục đối tượng có nguy
cơ vi phạm; xây dựng khu dân cư an toàn, lành mạnh, gắn với thực hiện Cuộc vận
động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, Phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
d) Tăng cường các giải pháp hỗ
trợ phòng ngừa từ sớm, từ xa đối với các nhóm có nguy cơ cao như lao động di
cư, thanh thiếu niên thiếu việc làm, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn, người yếu thế
trong xã hội; chú trọng các hoạt động tư vấn tâm lý, giáo dục kỹ năng sống, hỗ
trợ học nghề, tạo việc làm, vay vốn phát triển kinh tế nhằm hạn chế nguy cơ
phát sinh tệ nạn mại dâm.
3. Phát triển
mạng lưới hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm
3.1. Nâng cao năng lực, phát
triển mạng lưới hỗ trợ
a) Phát triển mạng lưới cung cấp
dịch vụ hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm
phù hợp với đặc điểm từng địa bàn, đối tượng và điều kiện kinh tế - xã hội của
từng địa phương.
b) Nâng cao năng lực cho các cơ
sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm dịch vụ
việc làm trong việc tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ can thiệp giảm hại, tư vấn,
hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm; phát triển các điểm tư vấn, hỗ
trợ tại cộng đồng theo hướng thân thiện, dễ tiếp cận, bảo đảm an toàn, bảo mật
thông tin và không kỳ thị.
c) Huy động sự tham gia của mạng
lưới cộng tác viên công tác xã hội, nhóm đồng đẳng, nhóm tự lực trong công tác
truyền thông, tư vấn, hỗ trợ can thiệp giảm hại và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối
với người bán dâm và nhóm có nguy cơ cao.
3.2. Tổ chức thực hiện cung cấp
dịch vụ hỗ trợ
a) Tổ chức các hoạt động tiếp cận
cộng đồng; thực hiện tư vấn, hỗ trợ, bảo đảm đối tượng có nhu cầu cung cấp dịch
vụ hỗ trợ được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ thuận lợi và bình đẳng.
b) Triển khai đồng bộ, đa dạng
các hoạt động can thiệp giảm hại các bệnh lây truyền qua đường tình dục, phòng
ngừa bạo lực trên cơ sở giới, tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý, tư vấn đào tạo
nghề, giới thiệu việc làm, hỗ trợ vay vốn, phát triển sinh kế và các hình thức
hỗ trợ phù hợp khác nhằm hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng.
c) Đa dạng hóa các hình thức hỗ
trợ như tư vấn trực tuyến, đường dây nóng, tư vấn lưu động; ưu tiên các phương
pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng, tăng cường trao quyền và phát huy vai trò của
nhóm đồng đẳng, nhóm tự lực trong công tác truyền thông, tiếp cận, hỗ trợ và
giám sát duy trì kết quả can thiệp; bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin cá
nhân theo quy định.
d) Lồng ghép các hoạt động hỗ
trợ can thiệp giảm hại, hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm vào các chương
trình an sinh xã hội, giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, bình đẳng
giới và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
đ) Củng cố, nhân rộng các mô
hình, sáng kiến hiệu quả trong hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng
đối với người bán dâm và nhóm có nguy cơ cao phù hợp với điều kiện thực tế, đặc
điểm địa bàn và khả năng cân đối nguồn lực của địa phương.
3.3. Tăng cường hiệu quả phối hợp
liên ngành
a) Tăng cường phối hợp chặt chẽ,
đồng bộ giữa các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị và các tổ chức có liên
quan trong việc chia sẻ thông tin, chuyển gửi, theo dõi và cung cấp các dịch vụ
hỗ trợ về y tế, giáo dục nghề nghiệp, việc làm, tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý
đối với người bán dâm và các đối tượng có nguy cơ cao.
b) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động
sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc mở rộng phạm vi tiếp
cận và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ hỗ trợ phục vụ công tác phòng, chống mại
dâm trên địa bàn tỉnh.
4. Tăng cường
công tác kiểm tra, quản lý địa bàn; đấu tranh, triệt phá và xử lý các vi phạm
trong phòng, chống mại dâm
4.1. Công tác kiểm tra, quản lý
địa bàn có nguy cơ phát sinh mại dâm
a) Chủ động nắm tình hình, quản
lý chặt chẽ, thường xuyên rà soát, phân loại, xác định các tuyến, địa bàn, khu
vực, lĩnh vực có nguy cơ cao hoặc diễn biến phức tạp về tệ nạn mại dâm, nhất là
tại khu vực đô thị, du lịch, biên giới, địa bàn giáp ranh, khu công nghiệp, khu
chế xuất và trên không gian mạng để kịp thời triển khai các biện pháp phòng ngừa,
đấu tranh phù hợp.
b) Tăng cường công tác quản lý
nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại
dâm; tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất theo quy định; bảo đảm phối hợp chặt chẽ
giữa các sở, ngành, địa phương trong công tác phát hiện, ngăn chặn và xử lý các
hành vi vi phạm.
c) Kiểm soát chặt chẽ, kịp thời
phát hiện và xử lý các hoạt động quảng cáo, môi giới, giới thiệu dịch vụ hoạt động
mại dâm trá hình trên môi trường mạng và các nền tảng trực tuyến theo quy định
của pháp luật.
4.2. Công tác đấu tranh, triệt
phá
a) Thực hiện phối hợp liên
ngành trong tiếp nhận, xử lý thông tin, tố giác, tin báo và phản ánh của tổ chức,
cá nhân, bảo đảm mọi thông tin liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về
phòng, chống mại dâm được tiếp nhận, xác minh, phân loại và xử lý kịp thời theo
quy định.
b) Chủ động phát hiện, đấu
tranh, triệt xóa các tụ điểm, đường dây, ổ nhóm, tổ chức môi giới, chứa chấp mại
dâm; tập trung đấu tranh với các phương thức, thủ đoạn hoạt động mới, tinh vi,
hoạt động trên không gian mạng, hoạt động có tổ chức, liên tỉnh, xuyên biên giới
hoặc có yếu tố nước ngoài.
c) Tăng cường phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan và lực lượng chức năng của Vương quốc Campuchia
trong trao đổi thông tin, phòng ngừa, đấu tranh, xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật liên quan đến hoạt động mại dâm khu vực biên giới theo quy định.
4.3. Xử lý và phòng ngừa tái phạm
a) Nâng cao hiệu quả công tác tổ
chức điều tra, truy tố, xét xử các vụ án về mại dâm bảo đảm nghiêm minh, đúng
pháp luật, không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội; tăng cường phối hợp
giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống
mại dâm.
b) Thực hiện các biện pháp quản
lý, phòng ngừa tái phạm sau xử lý; tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành
pháp luật của các tổ chức, cá nhân liên quan; kịp thời phát hiện, xử lý các tụ điểm,
địa bàn phức tạp.
5. Nâng cao
năng lực; nghiên cứu; giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết Chương trình
5.1. Nâng cao năng lực đội ngũ
thực hiện công tác phòng, chống mại dâm
a) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,
chiến sĩ làm công tác phòng, chống mại dâm các cấp; người trực tiếp tham gia
cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng; đội ngũ báo cáo viên,
tuyên truyền viên, tình nguyện viên, cộng tác viên các cấp tham gia công tác
phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
b) Xây dựng, cập nhật tài liệu
hướng dẫn nghiệp vụ, tài liệu truyền thông về phòng, chống mại dâm phù hợp với
tình hình thực tế của địa phương.
5.2. Nghiên cứu, xây dựng cơ sở
dữ liệu và ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác phòng, chống mại dâm
a) Khảo sát, đánh giá thực trạng
tình hình tệ nạn mại dâm, đặc điểm người bán dâm, mức độ bao phủ và hiệu quả
các dịch vụ hỗ trợ, các mô hình sinh kế, đào tạo nghề để làm cơ sở phục vụ
trong việc xây dựng, hoàn thiện chính sách về phòng, chống mại dâm phù hợp với
tình hình thực tế của địa phương.
b) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số trong công tác quản lý, theo dõi, tổng hợp, phân
tích và dự báo tình hình mại dâm theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và các quy định liên quan; từng bước xây dựng,
hoàn thiện cơ sở dữ liệu, công cụ hỗ trợ phục vụ công tác phòng, chống mại dâm
trên địa bàn tỉnh.
5.3. Thực hiện giám sát, đánh
giá, sơ kết, tổng kết Chương trình
a) Tổ chức thực hiện công tác
kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ, đột xuất việc triển khai thực hiện Chương
trình; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
b) Tổ chức sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện Chương trình; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập
thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, đóng góp tích cực trong công tác phòng,
chống mại dâm theo quy định.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Y tế và các đơn vị được
giao nhiệm vụ theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép vào các chương
trình, dự án, đề án có liên quan khác theo quy định của pháp luật. Các nguồn
huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Là Cơ quan thường trực, chủ
trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh triển khai các cơ chế, chính sách, chương
trình, kế hoạch về phòng, chống mại dâm theo quy định.
c) Tổ chức truyền thông, tập huấn,
nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác phòng, chống mại dâm các cấp; xây dựng,
cung cấp tài liệu truyền thông về phòng, chống mại dâm.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh kiện toàn
Đội công tác liên ngành phòng, chống mại dâm tỉnh; xây dựng kế hoạch và tổ chức
triển khai thực hiện công tác phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh theo các nội
dung của kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
đ) Triển khai các giải pháp
phòng ngừa mại dâm và các hoạt động hỗ trợ can thiệp giảm hại, hỗ trợ hòa nhập
cộng đồng đối với người bán dâm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
e) Theo dõi, tổng hợp tình hình
triển khai thực hiện Kế hoạch; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo; tổ chức sơ
kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định.
2. Công an tỉnh
a) Chủ trì, theo chức năng, nhiệm
vụ được giao triển khai các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, triệt xóa các tụ
điểm, đường dây, tổ chức môi giới, chứa chấp, bảo kê mại dâm; xử lý nghiêm các
hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động mại dâm.
b) Tăng cường quản lý địa bàn,
quản lý an ninh trật tự đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để
hoạt động mại dâm; phối hợp kiểm tra, xử lý các vi phạm theo quy định.
c) Chủ động nắm tình hình, phát
hiện các phương thức, thủ đoạn hoạt động mại dâm trên không gian mạng, hoạt động
có tổ chức, liên tỉnh, xuyên biên giới để kịp thời phòng ngừa, đấu tranh, xử
lý.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chỉ
đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan tổ chức tuyên truyền, vận động Nhân dân khu vực biên giới
tham gia phòng, chống mại dâm và các tệ nạn xã hội.
b) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chỉ
đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tăng cường tuần tra, kiểm soát địa bàn
biên giới; phối hợp với các lực lượng chức năng và cơ quan có liên quan của
Vương quốc Campuchia trong trao đổi thông tin, phòng ngừa, phát hiện và xử lý
các hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động mại dâm khu vực biên giới.
4. Sở Tư pháp
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với Sở Y tế, các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm; thực hiện tư vấn pháp luật cho đối
tượng thuộc diện được trợ giúp pháp lý liên quan đến phòng, chống mại dâm, bị
xâm hại tình dục; rà soát, tham mưu hoàn thiện các quy định, chính sách pháp luật
liên quan đến công tác phòng, chống mại dâm theo quy định.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương liên quan tăng cường
công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể
thao, du lịch, vui chơi giải trí; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động mại dâm, lợi dụng hoạt động
du lịch và dịch vụ để tổ chức hoạt động mại dâm theo quy định.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống mại dâm
thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch và Phong trào Toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hóa và công tác gia đình tại địa phương.
6. Sở Nội vụ
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ trì, phối hợp với Sở Y tế trong việc lồng ghép thực hiện các hoạt động
hỗ trợ xã hội, tạo việc làm để người bán dâm và nhóm có nguy cơ cao chuyển đổi
công việc, thay đổi hành vi trong quá trình triển khai Kế hoạch.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với Sở Y tế, các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp; lồng ghép hoạt động tư vấn hướng nghiệp, đào tạo nghề để người
bán dâm và nhóm nguy cơ cao chuyển đổi công việc, thay đổi hành vi trong quá
trình triển khai Kế hoạch.
8. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế, các đơn vị
có liên quan tham mưu UBND tỉnh đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện nhiệm vụ
theo khả năng cân đối ngân sách và theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước
hiện hành.
9. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
a) Xây dựng và tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống mại dâm phù hợp với tình hình thực tế tại
địa phương; chủ động lồng ghép các nhiệm vụ phòng, chống mại dâm với các chương
trình phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo, an sinh xã hội tại địa phương.
b) Tăng cường quản lý địa bàn,
kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; kịp
thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định.
c) Tổ chức các hoạt động tuyên
truyền, phòng ngừa xã hội; triển khai các hoạt động hỗ trợ can thiệp giảm hại,
hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm và nhóm có nguy cơ cao.
d) Thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo; tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
10. Đề nghị Viện Kiểm sát
nhân dân tỉnh
Chỉ đạo, hướng dẫn Viện Kiểm
sát nhân dân khu vực nâng cao năng lực đội ngũ kiểm sát viên trong thực hành
quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ án liên quan đến mại
dâm theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong
công tác thống kê, theo dõi tình hình truy tố các vụ án liên quan đến mại dâm.
11. Đề nghị Tòa án nhân dân
tỉnh
Chỉ đạo, hướng dẫn Tòa án nhân
dân khu vực nâng cao năng lực đội ngũ thẩm phán trong công tác xét xử các vụ án
liên quan đến mại dâm, bảo đảm nghiêm minh, đúng quy định của pháp luật; phối hợp
với các cơ quan có liên quan trong công tác thống kê, theo dõi tình hình xét xử
các vụ án liên quan đến mại dâm.
12. Đề nghị Báo và phát
thanh truyền hình Tây Ninh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên đưa nội dung tuyên truyền
phòng, chống mại dâm vào các chương trình thông tin, truyền thông.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức
thành viên, hội viên, đoàn viên trong hệ thống tổ chức của mình tham gia tuyên
truyền, vận động nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng, chống mại dâm; thực
hiện giám sát, phản biện xã hội đối với việc xây dựng và thực hiện chính sách,
pháp luật về phòng, chống mại dâm.
VI. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
Các sở, ngành tỉnh và Ủy ban
nhân dân các xã, phường định kỳ 6 tháng (trước ngày 15/6), 01 năm (trước ngày
15/12) báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm xây dựng
kế hoạch tổ chức thực hiện theo Kế hoạch này.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời
phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (b/c);
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- VKSNND tỉnh, TAND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Tây Ninh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- CVP, các PCVP;
- UBND các xã, phường;
- Phòng VHXH;
- Lưu: VT, Cam.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|