|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 372/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 29
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG ĐỊNH DANH QUỐC
GIA VNEID GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ
MAU
Thực hiện Quyết định số
940/QĐ-TTg ngày 26/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển ứng
dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045”
(sau đây gọi tắt là Đề án phát triển ứng dụng VNeID giai đoạn 2026 - 2030”).
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng VNeID giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Tổ chức quán triệt và
triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Đề án phát
triển ứng dụng VNeID giai đoạn 2026 - 2030; bám sát các quan điểm chỉ đạo, mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra tại Quyết định số 940/QĐ-TTg ngày 26/5/2026 của
Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực chất.
2. Huy động sự vào cuộc
cả hệ thống chính trị, đặc biệt là phát huy trách nhiệm của người đứng đầu các
sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường; sự tham gia của tổ chức,
doanh nghiệp và người dân để triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được
giao; mở rộng ứng dụng hiệu quả các tiện ích của VNeID và Đề án 06 vào các lĩnh
vực của đời sống xã hội, góp phần phát triển toàn diện công dân số, hình thành
xã hội số, tạo động lực thúc đẩy phát triển Chính quyền số, kinh tế số và xã hội
số trên địa bàn tỉnh.
3. Xác định cụ thể các nội
dung công việc, công tác phối hợp, trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy
ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, tổ chức có liên quan trong tổ chức thực
hiện; đảm bảo 6 rõ: “rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời
gian, rõ kết quả”; gắn việc triển khai Đề án phát triển ứng dụng VNeID với
thực hiện Đề án 06, cải cách hành chính, chuyển đổi số; góp phần hoàn thành mục
tiêu việc phát triển VNeID thành siêu ứng dụng quốc gia, nhằm nâng cao chất lượng
phục vụ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
4. Bảo đảm an toàn thông
tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong suốt quá trình xây dựng, phát triển, khai
thác và sử dụng ứng dụng VNeID; tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật, đáp
ứng yêu cầu về bảo mật, an toàn hệ thống thông tin quan trọng quốc gia.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Triển khai có hiệu quả các nhiệm
vụ góp phần phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả
năng mở rộng cao, phục vụ hiệu quả người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức
trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến giao dịch
điện tử và khai thác các tiện ích số. Đồng thời, là nền tảng số tin cậy để kết
nối, chia sẻ, xác thực thông tin giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành, hệ thống thông tin của tỉnh, tổ chức, doanh nghiệp. Góp phần thúc
đẩy chuyển đổi số quốc gia, phát triển Chính quyền số, kinh tế số và xã hội số
trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2028
- Hoàn thành triển khai 100% hạ
tầng kỹ thuật, công nghệ, phần mềm thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, phục vụ phát
triển VNeID theo quy định.
- Cấp 100% tài khoản định danh
điện tử cho cá nhân (người Việt Nam; người nước ngoài), cơ quan, tổ chức đủ điều
kiện trên địa bàn tỉnh và có nhu cầu.
- 100% đối tượng được tiếp nhận
các khoản hỗ trợ, hưu trí, chi trả an sinh xã hội thuộc quản lý của tỉnh được
tích hợp thông tin tài khoản thanh toán, ví điện tử trên VNeID theo nhu cầu.
- 100% thuê bao di động được
đăng ký, xác thực thông tin trên VNeID.
- 80% công dân có đủ điều kiện
được cấp chứng thư chữ ký số để sử dụng trong các dịch vụ công trực tuyến.
b) Đến năm 2030
- 100% công dân đủ điều kiện có
tài khoản VNeID mức độ 2, được tích hợp thông tin tài khoản thanh toán, ví điện
tử trên VNeID khi có nhu cầu.
- 100% công dân đủ điều kiện được
cấp chứng thư chữ ký số để sử dụng trong các dịch vụ công trực tuyến theo nhu cầu.
c) Đến năm 2045
Tiếp tục phối hợp Bộ Công an
triển khai các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền phục vụ mở rộng hệ sinh thái tiện ích
số trên VNeID, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, công nghệ để bảo đảm hệ thống hoạt động
ổn định, an toàn, thông suốt.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Về hoàn
thiện thể chế, cơ chế, chính sách
a) Phối hợp thực hiện rà soát,
đánh giá tổng thể hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, đề xuất cấp
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định về định danh và xác thực
điện tử, giao dịch điện tử, tích hợp tiện ích số, thanh toán không dùng tiền mặt,
an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định
pháp luật chuyên ngành có liên quan đến việc khai thác, sử dụng VNeID (thực hiện
theo đề nghị của Bộ Công an và các bộ, ngành có liên quan).
b) Xây dựng Kế hoạch triển khai
Luật Định danh và xác thực điện tử, các văn bản hướng dẫn thi hành và Nghị quyết
của Chính phủ về phát triển công dân số trên địa bàn tỉnh (thực hiện sau khi Luật
và Nghị quyết được ban hành).
c) Tham gia góp ý xây dựng và
triển khai các quy trình vận hành, quy chế phối hợp và cơ chế giám sát tổng thể
đối với việc khai thác, sử dụng VNeID trong cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh
nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao (thực hiện theo đề nghị của các bộ,
ngành có liên quan).
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: 2026 -
2027 (theo tiến độ, hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương).
2. Kết nối,
tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của tỉnh với VNeID
Rà soát, xác định nhu cầu tích
hợp các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh với hệ thống VNeID; phối hợp
các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai các nhiệm vụ liên quan, đảm bảo điều
kiện phục vụ kết nối, tích hợp, chia sẻ, xác thực thông tin, dữ liệu giữa các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh với VNeID theo quy định, hướng dẫn của
Bộ Công an.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên (theo tiến độ, hướng dẫn của Bộ Công an).
3. Phát triển,
mở rộng hệ sinh thái tiện ích số trên VNeID
a) Phối hợp Bộ Công an và các
đơn vị có liên quan triển khai các nhiệm vụ nhằm phát triển, cung cấp, tích hợp
các dịch vụ, tiện ích số trên VNeID theo hướng đa dạng hóa nguồn lực, kết hợp
hiệu quả đầu tư công với các hình thức hợp tác công - tư và các nguồn lực hợp
pháp khác; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, yêu cầu quản lý nhà nước,
an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân (thực hiện theo đề nghị của
Bộ Công an và các bộ, ngành có liên quan).
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Giai đoạn
2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (theo tiến độ, hướng dẫn của các bộ, ngành
Trung ương).
b) Rà soát, đề xuất các dịch vụ,
tiện ích số thuộc phạm vi quản lý để tích hợp lên VNeID theo lộ trình của Bộ
Công an; ưu tiên các tiện ích liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính,
thanh toán trực tuyến, tra cứu thông tin hành chính, an sinh xã hội, giáo dục,
y tế và các dịch vụ công thiết yếu khác nhằm nâng cao hiệu quả khai thác ứng dụng
VNeID trên địa bàn tỉnh.
- Đơn vị chủ trì: Các sở, ban,
ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh,
Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên theo lộ trình phát triển của ứng dụng VNeID (văn bản rà soát, đề xuất của
các đơn vị gửi về Công an tỉnh để tổng hợp).
4. Đảm bảo
hạ tầng số và nền tảng công nghệ số của tỉnh, phục vụ kết nối với VNeID
Rà soát, đánh giá tổng thể hiện
trạng hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin, nền tảng số của tỉnh; xác định nhu
cầu nâng cấp hạ tầng, hệ thống và hoàn thiện các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật
phục vụ kết nối, xác thực và khai thác dữ liệu từ VNeID theo hướng dẫn của Bộ
Công an và các bộ, ngành Trung ương.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên (theo tiến độ, hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương).
5. Bảo đảm
an ninh, an toàn tổng thể
a) Rà soát, đánh giá tổng thể
hiện trạng an ninh, an toàn đối với các hệ thống của tỉnh có kết nối với hệ thống
định danh và xác thực điện tử, ứng dụng VNeID; phục vụ triển khai các mô hình,
nguyên tắc, kiến trúc bảo đảm an ninh, an toàn tổng thể cho các hệ thống liên
quan đến VNeID (thực hiện theo đề nghị của Bộ Công an).
b) Phối hợp triển khai các biện
pháp an ninh, bảo mật toàn diện, đa lớp, bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ
liệu cá nhân theo quy định; các cơ chế bảo vệ dữ liệu trong toàn bộ quá trình kết
nối, thu thập, truyền, lưu trữ, xử lý, chia sẻ, khai thác, sao lưu và phục hồi
dữ liệu; bổ sung, nâng cấp và hoàn thiện các hệ thống giám sát an ninh mạng,
giám sát truy cập, giám sát hành vi, giám sát giao dịch và các cơ chế cảnh báo
sớm đối với hệ thống VNeID và các thành phần liên quan (thực hiện theo đề nghị
của Bộ Công an).
c) Phối hợp Bộ Công an cập nhật
các phương án, kịch bản, quy trình ứng cứu sự cố và kiểm thử an ninh, an toàn đối
với hệ thống VNeID (thực hiện theo đề nghị của Bộ Công an).
d) Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến nhận thức an toàn số, bảo mật dữ liệu trong quá trình sử dụng VNeID cho
người dân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên kiểm
tra, giám sát, phát hiện và xử lý các nguy cơ mất an ninh, an toàn thông tin
trong quá trình kết nối, khai thác dữ liệu.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên (theo tiến độ, hướng dẫn của Bộ Công an).
6. Bảo đảm
nhân lực và hỗ trợ người dùng
a) Triển khai thực hiện mô hình
quản trị, điều hành, vận hành kỹ thuật và khai thác hệ thống VNeID tại địa
phương theo quy định của Bộ Công an. Bố trí đầy đủ nhân lực chuyên trách và
kiêm nhiệm có trình độ, năng lực phù hợp để triển khai, vận hành và khai thác
hiệu quả hệ thống VNeID tại địa phương (thực hiện theo tiến độ, hướng dẫn của Bộ
Công an).
b) Tham gia các lớp đào tạo, tập
huấn cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng trực tiếp quản trị, vận hành,
khai thác hệ thống; bồi dưỡng kiến thức pháp lý, nghiệp vụ, kỹ năng sử dụng, an
toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, kỹ năng hỗ trợ người dân, doanh nghiệp
trong quá trình sử dụng VNeID (thực hiện theo tiến độ, hướng dẫn của Bộ Công
an).
c) Triển khai thực hiện hiệu quả
cơ chế hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ nghiệp vụ, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh trong quá trình tích hợp, khai thác sử dụng VNeID theo hướng dẫn của Bộ
Công an; chú trọng nhóm yếu thế, người dân ở vùng sâu, vùng xa, người hạn chế kỹ
năng số.
d) Đẩy mạnh công tác truyền
thông, tuyên truyền một cách thường xuyên, liên tục, đa dạng về hình thức, phù
hợp với từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao khả năng khai thác, nhận thức của người
dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức về các tính năng, tiện ích và giá trị sử dụng
của ứng dụng VNeID; phát huy vai trò của lực lượng tại cơ sở, đặc biệt là đội
ngũ cán bộ cơ sở và Tổ Công nghệ số cộng đồng trong việc tuyên truyền, hướng dẫn,
hỗ trợ người dân tiếp cận và sử dụng hệ sinh thái tiện ích số và các tiện ích
được cung cấp, phát triển trên VneID; giải đáp vướng mắc về VNeID cho người dân
trong quá trình sử dụng; hình thành thói quen sử dụng VNeID phục vụ nhu cầu
giao dịch số của người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
7. Sơ kết,
tổng kết, kiểm tra, đánh giá
Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ
theo đề nghị của Bộ Công an phục vụ hoạt động khảo sát, kiểm tra, đánh giá định
kỳ tình hình, kết quả thực hiện Đề án phát triển ứng dụng VNeID giai đoạn 2026
- 2030; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc của địa phương trong quá
trình thực hiện, đề xuất cấp có thẩm quyền tháo gỡ, điều chỉnh những nội dung
chưa phù hợp.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên theo đề nghị của Bộ Công an.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch này được bố trí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư
công và các quy định có liên quan, bảo đảm phù hợp khả năng cân đối ngân sách.
2. Giao Sở Tài chính
theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh,
địa phương có liên quan tham mưu bố trí, cân đối các nguồn lực triển khai thực
hiện Kế hoạch này theo đúng quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này,
các sở, ban, ngành tỉnh, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức
triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao; bảo đảm chất lượng, hiệu
quả, đúng tiến độ đề ra. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện (lồng ghép vào báo
cáo hàng tháng kết quả triển khai thực hiện Đề án 06; cải cách thủ tục hành
chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06; báo cáo năm trước ngày 15/12 hàng năm)
về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh).
2. Giao Công an tỉnh chủ
trì, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện Kế hoạch này; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất kết quả thực hiện theo đề nghị của Bộ Công an; tổng hợp khó khăn, vướng
mắc của các đơn vị trong quá trình thực hiện và hướng dẫn, giải quyết theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện tốt Kế hoạch
này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công an (báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Phòng KSTTHC (TC01/6)
- Lưu: VT.KT07/26.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|