|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 250/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN LỘ TRÌNH NÂNG TRÌNH ĐỘ CHUẨN ĐƯỢC ĐÀO TẠO CỦA GIÁO
VIÊN MẦM NON, TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI GIAI
ĐOẠN 2 (2026 - 2030)
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 ngày 14/6/2019; Luật số 123/2025/QH15 ngày 10/12/2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Giáo dục; Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 ngày
16/6/2025; Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định lộ
trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở (Nghị định số 71/2020/NĐ-CP); Nghị định số 311/2025/NĐ-CP ngày
05/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
71/2020/NĐ-CP (Nghị định số 311/2025/NĐ-CP); Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà
giáo;
Thực hiện Kế hoạch số
2463/KH-BGDĐT ngày 31/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện lộ
trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở giai đoạn 2 (Kế hoạch số 2463/KH-BGDĐT); UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế
hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội giai đoạn 2
(sau đây gọi tắt là Kế hoạch):
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Triển khai thực hiện có hiệu
quả, đúng quy định lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP,
Nghị định số 311/2025/NĐ-CP của Chính phủ và Kế hoạch số 2463/KH-BGDĐT của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
- Là căn cứ để các cơ quan, đơn
vị xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm và bố trí nguồn lực thực hiện
lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở theo đúng quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP, Nghị định số
311/2025/NĐ-CP của Chính phủ và Kế hoạch số 2463/KH-BGDĐT của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
2. Mục tiêu cụ thể
Chậm nhất đến ngày 31/12/2030 sẽ
hoàn thành Kế hoạch nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên, cụ thể:
- 100% giáo viên mầm non trong
độ tuổi cử đi đào tạo hoàn thành chương trình đào tạo và được cấp bằng tốt nghiệp
cao đẳng sư phạm trở lên.
- 100% giáo viên tiểu học,
trung học cơ sở trong độ tuổi cử đi đào tạo hoàn thành chương trình đào tạo và
được cấp bằng cử nhân.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Xây dựng
kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở hằng năm và giai đoạn 2 (2026 - 2030)
- Rà soát, thống kê số lượng
giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thuộc đối tượng phải thực hiện
nâng trình độ chuẩn được đào tạo giai đoạn 2 (2026 - 2030); xác định chỉ tiêu
nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo từng năm trong giai đoạn 2026 - 2030, bảo
đảm hoàn thành chỉ tiêu đào tạo nâng trình độ chuẩn được quy định tại Điều 4,
Điều 5, Điều 6 Nghị định số 71/2020/NĐ-CP; lập danh sách giáo viên mầm non, tiểu
học, trung học cơ sở cử đi đào tạo của từng năm, bảo đảm nguyên tắc thực hiện lộ
trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên được quy định tại Điều 3
Nghị định số 71/2020/NĐ-CP.
- Xác định phương thức thực hiện
đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên phù hợp với số lượng, nhu cầu đào tạo;
xác định các ngành, chuyên ngành không đủ điều kiện để mở lớp đào tạo theo
phương thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng để giáo viên chủ động đăng ký dự tuyển
với cơ sở đào tạo công lập theo quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành.
- Xây dựng kế hoạch hằng năm thực
hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 71/2020/NĐ-CP đã
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP; có phương
án dự phòng trước các tình huống như thiên tai, dịch bệnh… để đảm bảo tiến độ
thực hiện lộ trình nâng chuẩn, hoàn thành chỉ tiêu đào tạo nâng trình độ chuẩn
trước năm 2030.
2. Thực hiện
việc truy lĩnh, chi trả học phí cho các trường hợp giáo viên đã tự tham
dự khóa đào tạo nâng trình độ chuẩn
- Rà soát, lập danh sách các
trường hợp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thuộc đối tượng phải thực
hiện nâng trình độ chuẩn, đã tự túc tham gia đào tạo nâng chuẩn và đã được cấp
bằng tốt nghiệp đạt yêu cầu về trình độ chuẩn được đào tạo của cấp học, đang giảng
dạy (kể từ ngày 01/7/2020) nhưng chưa được cơ quan, đơn vị thanh toán học phí
đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP; xác định
mức học phí cần chi trả đối với từng cá nhân, trong đó có trường hợp giáo viên
mầm non đã đào tạo nâng trình độ chuẩn từ trung cấp lên đại học ngành Giáo dục
mầm non.
- Xây dựng kế hoạch chi trả học
phí đào tạo phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và bảo đảm hoàn thành
trước ngày 31/12/2027.
3. Bảo đảm
các điều kiện hoàn thành lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào
tạo
- Lựa chọn các cơ sở đào tạo có
chất lượng, bảo đảm các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, trang thiết bị,
chương trình, giáo trình, học liệu để mở lớp và thực hiện giao nhiệm vụ hoặc đặt
hàng.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học
trong đó có cấp tiểu học, trung học cơ sở bố trí, sắp xếp giáo viên khác dạy
thay trong thời gian cử giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn; phân
công nhiệm vụ, sắp xếp thời khóa biểu phù hợp với kế hoạch học tập của giáo
viên, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham dự khóa đào tạo theo hình thức
vừa làm, vừa học.
- Bố trí kinh phí triển khai kế
hoạch hằng năm thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo
viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; kinh phí chi trả học phí cho các trường
hợp giáo viên đã tự túc tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn; kinh phí chi trả
tiền lương dạy thêm giờ hoặc chi phí ký hợp đồng lao động để bố trí giáo viên dạy
thay; kinh phí thực hiện chế độ, chính sách về lương, phụ cấp cho giáo viên
trong thời gian tham dự khóa đào tạo theo quy định và các kinh phí hỗ trợ khác
(nếu có) theo khả năng của địa phương. Hướng dẫn giáo viên, cơ sở giáo dục, cơ
sở đào tạo thực hiện thanh toán chi phí đào tạo; cơ sở đào tạo cung cấp các hóa
đơn, chứng từ hợp pháp phục vụ việc thanh toán, quyết toán kinh phí đào tạo
theo quy định.
- Tiếp tục phối hợp với các cơ
quan báo chí, phát thanh, truyền hình tại địa phương tổ chức công tác tuyên
truyền, phổ biến việc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của
giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
4. Thực hiện
tốt công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình đào tạo để bảo đảm chất lượng
đào tạo
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra,
giám sát và cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý giáo dục của địa phương với cơ
sở đào tạo, cơ sở giáo dục có giáo viên tham dự khóa đào tạo nâng trình độ chuẩn
trong suốt quá trình triển khai thực hiện khóa đào tạo nâng trình độ chuẩn cho
giáo viên.
- Kịp thời nắm bắt khó khăn, vướng
mắc; giải đáp, hướng dẫn cho các đơn vị, cá nhân có liên quan; xác định các giải
pháp khắc phục các khó khăn, vướng mắc, điều chỉnh kế hoạch thực hiện phù hợp với
điều kiện thực tiễn.
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo
cáo theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 71/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP.
III. THỜI
GIAN, PHƯƠNG THỨC VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện giai
đoạn 2 (2026 - 2030)
Từ ngày Kế hoạch được ban hành
đến hết ngày 31/12/2030.
2. Phương thức thực hiện
- Thực hiện theo hình thức vừa
học vừa làm.
- Đối với những ngành, chuyên
ngành đào tạo không đủ điều kiện mở lớp theo phương thức giao nhiệm vụ hoặc đặt
hàng thì cho phép giáo viên chủ động đăng ký dự tuyển với cơ sở đào tạo giáo
viên theo quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
3. Kinh phí
- Kinh phí thực hiện lộ trình
nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên thực hiện theo quy định tại Điều
9 Nghị định số 71/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định
số 311/2025/NĐ-CP.
- Đối với các cơ sở giáo dục
công lập và tư thục trực thuộc Sở quản lý: Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở,
trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ
thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp: Kinh phí thực hiện lộ
trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên (bao gồm: giáo viên đã được
cấp bằng tốt nghiệp đạt yêu cầu về trình độ chuẩn được đào tạo nhưng chưa được
thanh toán học phí theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP
và giáo viên được cử đi đào tạo trong giai đoạn 2 (2026-2030) do ngân sách cấp
Thành phố bảo đảm theo phân cấp ngân sách và nguồn kinh phí khác theo quy định
của pháp luật.
- Đối với các cơ sở giáo dục công
lập và tư thục trực thuộc UBND cấp xã quản lý: Mầm non, tiểu học, trung học cơ
sở, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất là trung học
cơ sở trực thuộc UBND cấp xã theo phân cấp: Kinh phí thực hiện lộ trình nâng
trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên (bao gồm: giáo viên đã được cấp bằng
tốt nghiệp đạt yêu cầu về trình độ chuẩn được đào tạo nhưng chưa được thanh
toán học phí theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP và
giáo viên được cử đi học trong giai đoạn 2 (2026-2030) do ngân sách xã, phường
bảo đảm theo phân cấp ngân sách và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp
luật.
IV. LỘ TRÌNH
THỰC HIỆN
- Năm 2026-2027: Tập trung chi
trả kinh phí hỗ trợ cho giáo viên đã được cấp bằng tốt nghiệp (tính đến hết tháng
6 năm 2026) đạt yêu cầu về trình độ chuẩn được đào tạo nhưng chưa được thanh
toán học phí theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP; Tiếp
tục cử giáo viên chưa đạt chuẩn thuộc diện phải đi đào tạo nâng chuẩn tham dự
các khóa học tại các cơ sở đào tạo giáo viên theo quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định.
- Năm 2028-2029: Tổng hợp và
chi trả kinh phí hỗ trợ cho giáo viên đã được cấp bằng tốt nghiệp (tính từ
tháng 6/2026 đến hết tháng 12/2027) đạt yêu cầu về trình độ chuẩn được đào tạo.
Rà soát và cử tất cả giáo viên chưa đạt thuộc diện phải đi đào tạo nâng chuẩn
tham dự các khóa học tại các cơ sở đào tạo giáo viên theo quy chế tuyển sinh do
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Năm 2030: Tổng kết Kế hoạch
thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu
học, trung học cơ sở giai đoạn 2 (2026 - 2030). Đảm bảo 100% giáo viên mầm non
trong độ tuổi cử đi đào tạo hoàn thành chương trình đào tạo và được cấp bằng tốt
nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên. 100% giáo viên tiểu học, trung học cơ sở trong
độ tuổi cử đi đào tạo hoàn thành chương trình đào tạo và được cấp bằng cử nhân.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Sở Giáo dục
và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành có liên quan tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo, hướng dẫn triển khai
thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp Kế hoạch đã đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện lộ trình đào tạo nâng trình độ
chuẩn cho giáo viên và xử lý vi phạm theo thẩm quyền; kịp thời chỉ đạo, đôn đốc,
hướng dẫn các địa phương, các cơ sở đào tạo tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo
viên.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
công lập và tư thục trực thuộc Sở quản lý (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở,
trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ
thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp) lập dự toán ngân sách. Tổng
hợp nhu cầu kinh phí, phân bổ ngân sách đối với các nhiệm vụ quy định tại Nghị
định số 71/2020/NĐ-CP và Nghị định số 311/2025/NĐ-CP; cấp phát, thanh toán, thẩm
định quyết toán kinh phí cho các cơ sở giáo dục trực thuộc có giáo viên tham dự
khóa đào tạo nâng trình độ chuẩn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo và các Sở, ban, ngành tham mưu UBND Thành phố các cơ chế, chính sách đảm bảo
điều kiện thực hiện Kế hoạch và kiểm tra tiến độ thực hiện Kế hoạch.
3. Trách nhiệm của Sở Tài
chính
- Hằng năm, trên cơ sở đề xuất
của Sở Giáo dục và Đào tạo, tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành
phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch đối với các cơ sở giáo dục công lập và
tư thục trực thuộc Sở quản lý (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ
thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông trực
thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp) từ nguồn ngân sách cấp Thành phố
theo quy định;
- Tham mưu UBND Thành phố trình
HĐND Thành phố ban hành chính sách hỗ trợ thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn
được đào tạo của giáo viên dân lập, tư thục và quyết định mức tiền được truy
lĩnh đối với giáo viên mầm non được đào tạo nâng trình độ chuẩn từ trung cấp
lên đại học ngành Giáo dục mầm non để làm cơ sở cho Sở Giáo dục và Đào tạo và
các xã/phường thực hiện theo quy định;
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo và các đơn vị liên quan kiểm tra việc lập, phân bổ, giao dự toán, sử dụng
và quyết toán nguồn kinh phí ngân sách cấp Thành phố thực hiện lộ trình nâng
trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên theo quy định;
- Hướng dẫn UBND các xã/phường
bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Trách nhiệm của Uỷ ban
nhân dân xã/phường
- Chỉ đạo các phòng, ban thuộc
xã/phường phối hợp các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các
nhiệm vụ, giải pháp Kế hoạch đã đề ra.
- Chỉ đạo các phòng, ban thuộc
xã/phường hằng năm lập dự toán ngân sách, tổng hợp, đề xuất nhu cầu kinh phí thực
hiện chính sách gửi bộ phận tài chính cùng cấp để báo cáo UBND trình HĐND cùng
cấp xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Cân đối, bảo đảm kinh phí thực
hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP và Nghị định số
311/2025/NĐ-CP theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Phân bổ, giao dự toán, cấp
kinh phí, thẩm định/xét duyệt quyết toán kinh phí cho các cơ sở giáo dục, giáo
viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Thực hiện việc rà soát chính
xác số lượng giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thuộc đối tượng phải
thực hiện nâng trình độ chuẩn đã được cấp bằng tốt nghiệp đạt yêu cầu về trình
độ chuẩn được đào tạo của cấp học đang giảng dạy tại các đơn vị (kể từ ngày
01/7/2020) nhưng chưa được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thanh toán học phí đào
tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP; xác định mức
học phí cần chi trả đối với từng cá nhân, trong đó có trường hợp giáo viên mầm
non đã đào tạo nâng trình độ chuẩn từ trung cấp lên đại học ngành Giáo dục mầm
non.
- Thực hiện việc truy lĩnh, chi
trả học phí đào tạo cho các trường hợp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở của các cơ sở giáo dục (công lập và ngoài công lập) theo quy định tại mục
II.3 của Kế hoạch này.
- Tổng hợp, lập dự toán ngân
sách cấp xã, phương án phân bổ ngân sách cấp xã, tổ chức thực hiện dự toán ngân
sách đối với các nhiệm vụ quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP và Nghị định
số 311/2025/NĐ-CP; cấp phát, thanh toán, thẩm định quyết toán kinh phí cho các
cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục, giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn
thuộc các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập: mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất là trung
học cơ sở trực thuộc UBND cấp xã theo phân cấp đúng quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
- Tổ chức tốt việc lãnh đạo, quản
lý và kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch tại địa
phương, định kỳ báo cáo Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực
hiện trước ngày 25 tháng 11 hằng năm.
5. Trách nhiệm của các cơ sở
giáo dục (công lập và ngoài công lập) sử dụng giáo viên
- Xây dựng Kế hoạch nâng trình
độ chuẩn được đào tạo cho giáo viên phù hợp với nguyện vọng của giáo viên, thực
trạng đội ngũ của cơ sở và đảm bảo lộ trình, báo cáo UBND xã, phường theo phân
cấp quản lý.
- Căn cứ hướng dẫn của Sở Giáo
dục và Đào tạo hoặc UBND xã, phường theo phân cấp quản lý, các cơ sở giáo dục lập
dự toán để chi trả kinh phí hỗ trợ đào tạo cho giáo viên tham dự đào tạo nâng
trình độ chuẩn theo đúng quy định, báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp lập dự
toán ngân sách hằng năm (bao gồm giáo viên đã được cấp bằng tốt nghiệp đạt yêu
cầu về trình độ chuẩn được đào tạo của cấp học đang giảng dạy tại các trường (kể
từ ngày 01/7/2020) nhưng chưa được cơ quan, đơn vị thanh toán học phí đào tạo
theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP và những giáo viên
sẽ tiếp tục đi học và được cấp bằng tốt nghiệp đạt yêu cầu về trình độ chuẩn được
đào tạo của cấp học đang giảng dạy kể từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2030).
- Bố trí, sắp xếp giáo viên
khác dạy thay trong thời gian cử giáo viên tham dự khóa đào tạo nâng trình độ
chuẩn; phân công nhiệm vụ, sắp xếp thời khóa biểu phù hợp với kế hoạch học tập
của giáo viên, tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham dự khóa đào tạo theo
hình thức vừa làm, vừa học. Bảo đảm thực hiện đầy đủ và kịp thời mọi chế độ,
chính sách đối với giáo viên theo quy định.
- Giám sát giáo viên thuộc diện
được hỗ trợ kinh phí đi đào tạo nâng chuẩn sau khi hoàn thành khóa học và được
nhận hỗ trợ học phí đào tạo sẽ tiếp tục công tác trong ngành Giáo dục và Đào tạo
Hà Nội tối thiểu gấp 02 lần thời gian được cử đi đào tạo. Lập danh sách giáo
viên không thực hiện đủ thời gian công tác tối thiểu gấp 02 lần thời gian được
cử đi đào tạo, báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp thực hiện giải quyết đền bù
chi phí đào tạo theo qui định.
- Các cơ sở giáo dục ngoài công
lập nếu phải chấm dứt hợp đồng với giáo viên do dừng hoạt động, giải thể hoặc
lý do khác phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc
UBND xã, phường theo phân cấp quản lý) xem xét và giải quyết đền bù chi phí đào
tạo theo qui định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội giai đoạn 2 (2026-2030). Trong
quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ
quan, đơn vị, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh, báo cáo UBND Thành phố
(thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các Phó Chánh Văn phòng; Phòng KGVX, NC, KT, TH;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
|
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NÂNG CHUẨN CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM
NON, TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ NĂM HỌC 2026-2027
(Kèm theo Kế hoạch số 250/KH-UBND ngày 30/6/2026 của UBND Thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Cấp học Chuyên ngành đào tạo
|
Số lượng giáo viên dự kiến tham dự đào tạo năm học 2026 - 2027
|
Ghi chú
|
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
THCS
|
|
|
Tổng số
|
Đào tạo từ trung cấp lên đại học
|
Đào tạo từ cao đẳng lên đại học
|
|
|
|
I.
|
Mầm non
|
571
|
|
|
|
|
|
|
II.
|
Tiểu học
|
|
103
|
|
|
|
|
|
|
Tiểu học (TC lên ĐH)
|
|
|
14
|
|
|
|
|
|
Tiểu học (CĐ lên ĐH)
|
|
|
|
89
|
|
|
|
1
|
Giáo dục Tiểu học
|
|
87
|
13
|
74
|
|
|
|
2
|
Âm nhạc
|
|
4
|
|
4
|
|
|
|
3
|
Giáo dục thể chất
|
|
4
|
|
4
|
|
|
|
4
|
Mỹ thuật
|
|
5
|
1
|
4
|
|
|
|
5
|
Tiếng Anh
|
|
3
|
|
3
|
|
|
|
III.
|
THCS
|
|
|
|
|
33
|
|
|
1
|
Âm nhạc
|
|
|
|
|
2
|
|
|
2
|
Công nghệ
|
|
|
|
|
1
|
|
|
3
|
Địa lí
|
|
|
|
|
1
|
|
|
4
|
Giáo dục thể chất
|
|
|
|
|
6
|
|
|
5
|
Hóa học
|
|
|
|
|
3
|
|
|
6
|
Khoa học tự nhiên
|
|
|
|
|
1
|
|
|
7
|
Lịch sử
|
|
|
|
|
2
|
|
|
8
|
Mỹ thuật
|
|
|
|
|
2
|
|
|
9
|
Ngữ Văn
|
|
|
|
|
4
|
|
|
10
|
Tiếng Anh
|
|
|
|
|
2
|
|
|
11
|
Toán
|
|
|
|
|
5
|
|
|
12
|
Vật lý
|
|
|
|
|
4
|
|