|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
72/2026/VBHN-NĐ-BNNMT
|
Hà
Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Nghị định số 18/2020/NĐ-CP ngày
11 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo
đạc và bản đồ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
1. Nghị định số 04/2022/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước
và khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2022;
2. Nghị định số 228/2026/NĐ-CP
ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 18/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị
định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 8 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng
6 năm 2018;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường[1];
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về
hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục
hậu quả; thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đo đạc và bản đồ.
2. Các hành vi vi phạm hành
chính khác trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ không được quy định tại Nghị định
này thì áp dụng quy định tại các Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác có liên quan để xử phạt.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với
tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam; người có thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ theo quy định tại Nghị định
này.
2. Các tổ chức bị xử phạt vi phạm
hành chính tại Nghị định này bao gồm:
a)[2] Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật
Việt Nam;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Đơn vị sự nghiệp ngoài công
lập;
d) Hợp tác xã, Liên hiệp hợp
tác xã;
đ) Nhà thầu nước ngoài là tổ chức
theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
e) Cơ quan nhà nước có hành vi
vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
g) Tổ chức nghề nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.
h)[3] Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài
hoạt động tại Việt Nam;
i)[4] Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của tổ
chức quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
Điều 3.
Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1. Hình thức xử phạt chính
Đối với mỗi hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu
một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2.[5] Hình thức xử phạt bổ sung
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ ngoài việc bị áp dụng hình thức
xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể
bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung như sau:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
b) Trục xuất;
c)[6] Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ,
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 03 đến 09 tháng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ, ngoài việc bị áp dụng hình thức
xử phạt quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm
có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu;
b)[7] Buộc phá dỡ công trình hoặc phần công trình xây dựng;
c) Buộc hủy bỏ dữ liệu, sản phẩm
đo đạc và bản đồ;
d) Buộc thu hồi dữ liệu, sản phẩm
đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ;
đ) Buộc cải chính thông tin, sửa
chữa dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ;
e) Buộc thực hiện việc giao nộp
thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;
g) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính;
h) Buộc tiêu hủy sản phẩm đo đạc
và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ;
i)[8] Buộc nộp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho cơ quan
có thẩm quyền đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
k)[9] Buộc hủy bỏ dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ sau khi chủ
đầu tư kiểm tra, đánh giá, kết luận dữ liệu, sản phẩm không đảm bảo chất lượng
theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;
l)[10] Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của
pháp luật.
4.[11] Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy
phép, chứng chỉ hành nghề
Tổ chức, cá nhân vi phạm hành
chính nộp giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính. Trường hợp người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính không đồng thời là cơ quan, người có thẩm quyền cấp, trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người
có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính gửi Thông báo về
việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép, chứng chỉ hành
nghề và giấy phép, chứng chỉ hành nghề đến cơ quan, người có thẩm quyền cấp (trừ
trường hợp giấy phép do cơ quan nước ngoài cấp).
Điều 4. Mức
phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền
1. Mức phạt tiền tối đa đối với
một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ là 50.000.000 đồng
đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.
2. Mức phạt tiền quy định tại
Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của
cá nhân, mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần
mức phạt tiền đối với cùng hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.
3. Thẩm quyền phạt tiền của những
người được quy định từ Điều 14 đến Điều 22 Nghị định này là
thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; đối với
hành vi vi phạm của tổ chức, người có thẩm quyền được phạt tiền bằng 02 lần mức
phạt tiền đối với cá nhân.
Điều 4a.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, các hành vi vi phạm đã kết thúc, các hành
vi vi phạm đang thực hiện [12]
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành
chính, thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, các hành vi vi
phạm được xác định là đã kết thúc và thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm, các
hành vi vi phạm đang được thực hiện trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ được quy định
như sau:
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ là 01 năm.
2. Các hành vi vi phạm được xác
định là đã kết thúc và thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm như sau:
Thời điểm được xác định là đã kết
thúc hành vi vi phạm là thời điểm mà tổ chức, cá nhân chấm dứt hành vi vi phạm
và thời điểm đó được thể hiện rõ trong các Hồ sơ, Tài liệu, Báo cáo được xác lập
theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ đối với các hành vi vi phạm sau
đây:
a) Hành vi nộp chậm hoặc không
nộp báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ, báo cáo khi có sự thay đổi người phụ
trách kỹ thuật hoặc khi có sự thay đổi địa chỉ trụ sở chính;
b) Hành vi tẩy xóa, sửa chữa
làm sai lệch nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề
đo đạc và bản đồ;
c) Hành vi giả mạo, làm sai lệch
dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ trong thực hiện đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ;
d) Hành vi giả mạo, làm sai lệch
dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm
đo đạc và bản đồ;
đ) Thực hiện kiểm tra chất lượng
sản phẩm đo đạc và bản đồ cấp chủ đầu tư khi nhà thầu, tổ chức, cá nhân chưa thực
hiện đầy đủ việc kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công theo quy định
của pháp luật về đo đạc và bản đồ;
e) Kiểm tra chất lượng sản phẩm
đo đạc và bản đồ không đầy đủ nội dung, mức kiểm tra theo quy định của pháp luật
về đo đạc và bản đồ;
g) Hành vi không giao nộp thông
tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ để lưu trữ theo quy định của pháp luật
về đo đạc và bản đồ;
h)[13] Hành vi không thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo theo quy định của pháp luật về đo lường và pháp luật về đo đạc
và bản đồ;
i) Trường hợp hành vi vi phạm
hành chính quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản này mà người có
hành vi vi phạm không chứng minh được thời điểm kết thúc hành vi vi phạm thì được
xác định là hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
3. Các hành vi vi phạm hành
chính về đo đạc và bản đồ quy định tại Nghị định này mà không thuộc trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này được xác định là hành vi vi phạm đang được thực
hiện.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH
CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN
PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 5. Vi
phạm quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch
nội dung chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ;
b) Hành nghề đo đạc và bản đồ
không đúng với nội dung ghi trong chứng chỉ hành nghề.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Làm sai lệch nội dung trong
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ;
b)[14] Hành nghề đo đạc và bản đồ không có chứng chỉ hành nghề
hoặc hành nghề đo đạc và bản đồ trong thời gian bị buộc nộp lại chứng chỉ hành
nghề cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp chứng chỉ hành nghề đó;
c) Hoạt động đo đạc và bản đồ khi
không duy trì các điều kiện theo quy định để được cấp giấy phép hoạt động đo đạc
và bản đồ.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Hoạt động đo đạc và bản đồ
không đúng với nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ;
b) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch
nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ;
c) Hoạt động đo đạc và bản đồ
khi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hết thời hạn.
4.[15] Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với
hành vi hoạt động đo đạc và bản đồ không có giấy phép hoặc hoạt động đo đạc và
bản đồ trong thời gian bị buộc nộp lại giấy phép cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp
giấy phép đó.
5.[16] Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 03 tháng đến
09 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 3 Điều này.
6.[17] Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại giấy phép, chứng
chỉ hành nghề cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề
do thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2, điểm
b khoản 3 Điều này;
Trường hợp đối với hành vi hoạt
động đo đạc và bản đồ khi không duy trì các điều kiện theo quy định để được cấp
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, trong thời gian 90 ngày (3 tháng) tổ chức
bổ sung chứng minh có đủ điều kiện để duy trì hoạt động đo đạc và bản đồ thì cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép trả lại cho tổ chức giấy phép hoạt động đo đạc
và bản đồ.
b) Buộc hủy bỏ dữ liệu, sản phẩm
đo đạc và bản đồ do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều
này mà không đảm bảo chất lượng theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.
Điều 6. Vi
phạm quy định trong xây dựng, sử dụng, bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
4.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã khi sử dụng
mốc đo đạc.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Xây dựng, sửa chữa, cải tạo
công trình kiến trúc trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc
không tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai đối với hành lang bảo vệ an
toàn công trình và pháp luật khác có liên quan;
b) Tự ý di dời, phá dỡ mốc đo đạc
khi không có sự chấp thuận của cơ quan quản lý mốc đo đạc đó.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi phá hủy, làm hư hỏng mốc đo đạc.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đầu tư xây dựng mạng lưới các trạm định vị
vệ tinh có mục đích kinh doanh không theo danh mục dự án đầu tư do các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khuyến khích đầu
tư.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu đối với các hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b)[18] Buộc phá dỡ công trình hoặc phần công trình xây dựng đối
với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
c)[19] Buộc phá dỡ trạm định vị vệ tinh đối với hành vi quy định
tại khoản 4 Điều này.
Điều 7. Vi
phạm quy định trong lập, thực hiện đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
nhiệm vụ đo đạc và bản đồ
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng, thể hiện không chính xác địa
danh đã được chuẩn hóa và công bố trong hoạt động đo đạc và bản đồ.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Sử dụng thông tin, dữ liệu,
sản phẩm đo đạc và bản đồ không có nguồn gốc rõ ràng trong lập, thực hiện đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ;
b)[20] Không thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo theo quy định của pháp luật về đo lường và pháp luật về đo đạc
và bản đồ;
c) Sử dụng phương tiện đo không
đạt chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định trong thực hiện đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ;
d) Thể hiện không chính xác đường
địa giới hành chính trên thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ trong thực
hiện đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Giả mạo, làm sai lệch dữ liệu,
sản phẩm đo đạc và bản đồ trong thực hiện đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ;
b) Thể hiện không chính xác đường
biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ trên thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc
và bản đồ trong thực hiện đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ
đo đạc và bản đồ;
c) Không sử dụng thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ cơ bản trong lập, thực hiện đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ chuyên ngành;
d) Không sử dụng dữ liệu không
gian địa lý quốc gia trong thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch, xây dựng kế hoạch,
chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và các hoạt
động khác phục vụ quản lý của Nhà nước.
đ)[21] Không tuân thủ đầy đủ quy trình, giải pháp kỹ thuật
công nghệ được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, thiết
kế kỹ thuật - dự toán được phê duyệt khi thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ đo đạc
và bản đồ.
4.[22] (được bãi bỏ)
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hủy bỏ dữ liệu, sản phẩm
đo đạc và bản đồ đối với hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 2, điểm a
khoản 3 Điều này;
b) Buộc cải chính thông tin, sửa
chữa dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ đối với hành vi
quy định tại khoản 1, điểm d khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này.
c)[23] Buộc nộp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho cơ quan
có thẩm quyền đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề do thực hiện hành vi quy định
tại điểm a khoản 3 Điều này.
d)[24] Buộc hủy bỏ dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ do thực
hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này sau khi chủ đầu tư kiểm tra,
đánh giá, kết luận dữ liệu, sản phẩm không đảm bảo chất lượng theo quy định của
pháp luật về đo đạc và bản đồ.
Điều 8. Vi
phạm quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a)[25] Không thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương
tiện đo theo quy định của pháp luật về đo lường và pháp luật về đo đạc và bản đồ;
b) Sử dụng phương tiện đo không
đạt chỉ tiêu kỹ thuật để kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ;
c) Thực hiện kiểm tra chất lượng
sản phẩm đo đạc và bản đồ cấp chủ đầu tư khi nhà thầu, tổ chức, cá nhân chưa thực
hiện đầy đủ việc kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công theo quy định
của pháp luật về đo đạc và bản đồ.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Kiểm tra chất lượng sản phẩm
đo đạc và bản đồ không đầy đủ nội dung, mức kiểm tra theo quy định của pháp luật
về đo đạc và bản đồ;
b) Giả mạo, làm sai lệch dữ liệu,
sản phẩm đo đạc và bản đồ trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc
và bản đồ.
3.[26] (được bãi bỏ)
4.[27] Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hủy bỏ dữ liệu, sản phẩm
đo đạc và bản đồ do thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, điểm
b khoản 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại giấy phép, chứng
chỉ hành nghề cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề
đó do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 9. Vi
phạm quy định báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo cơ quan cấp phép hoạt động đo
đạc và bản đồ khi có sự thay đổi người phụ trách kỹ thuật hoặc khi có sự thay đổi
địa chỉ trụ sở chính.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo về hoạt động đo đạc
và bản đồ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.
Điều 10.
Vi phạm quy định về giao nộp, cung cấp, khai thác, sử dụng và trao đổi thông
tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng với một trong các hành vi sau:
a) Sử dụng thông tin, dữ liệu,
sản phẩm đo đạc và bản đồ để thực hiện đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ không đúng như đã ghi trong phiếu yêu cầu cung
cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;
b) Trao đổi, cung cấp thông
tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ là tài sản công với tổ chức, cá nhân
trong hoặc ngoài nước không đúng quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không giao nộp thông tin, dữ liệu, sản phẩm
đo đạc và bản đồ để lưu trữ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi trao đổi quốc tế, xuất nhập khẩu thông tin,
dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia mà
không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền, biên giới quốc gia theo quy
định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Cá nhân nước ngoài có hành
vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm
có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Buộc thực hiện việc giao nộp
thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định đối với hành vi quy
định tại khoản 2 Điều này;
c) Buộc thu hồi dữ liệu, sản phẩm
đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều
này;
d) Buộc tiêu hủy sản phẩm đo đạc
và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 11.
Vi phạm quy định về xuất bản, lưu hành sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản
phẩm bản đồ
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xuất bản, lưu hành sản phẩm đo đạc và bản đồ,
xuất bản phẩm bản đồ thể hiện không đúng địa giới hành chính theo quy định của
pháp luật về đo đạc và bản đồ.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lưu hành sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản
phẩm bản đồ liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia mà không thể hiện hoặc thể
hiện không đúng chủ quyền, biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật về đo
đạc và bản đồ.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xuất bản sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản
phẩm bản đồ liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia mà không thể hiện hoặc thể
hiện không đúng chủ quyền, biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật về đo
đạc và bản đồ.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 2, 3 Điều này;
b) Cá nhân nước ngoài có hành
vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2, 3 Điều này, thì tùy theo mức độ vi
phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cải chính thông tin, sửa
chữa dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ đối với hành vi
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Buộc thu hồi dữ liệu, sản phẩm
đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ đối với hành vi quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều này;
c)[28] Buộc tiêu hủy sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm
bản đồ đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
đ)[29] Buộc nộp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho cơ quan
có thẩm quyền đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó do thực hiện hành vi quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 12.
Hành vi cản trở hoạt động đo đạc và bản đồ hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá
nhân
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cản trở tổ chức, cá nhân sử dụng mốc đo đạc
khi thực hiện hoạt động đo đạc hợp pháp.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cản trở hoạt động đo đạc và bản đồ hợp pháp
của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 13.
Hành vi lợi dụng hoạt động đo đạc và bản đồ để xâm hại lợi ích quốc gia, dân tộc,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hoạt động đo đạc và bản đồ để xâm
phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hoạt động đo đạc và bản đồ để xâm
phạm lợi ích quốc gia, dân tộc.
3.[30] Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cá nhân nước ngoài có hành
vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm
có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
4.[31] Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại giấy phép, chứng
chỉ hành nghề cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề
đó do thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
c)[32] Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của
pháp luật đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương
III
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM
HÀNH CHÍNH,
LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG
LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 14.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đo đạc và bản đồ quy định tại Chương II Nghị định này, cụ thể như sau:[33]
1.[34] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 03 tháng đến
09 tháng;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2.[35] (được bãi bỏ)
3.[36] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 03 tháng đến
09 tháng;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều
14a. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng tổ chức thuộc
bộ, cơ quan ngang bộ; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ thành lập được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản
lý nhà nước về đo đạc và bản đồ của bộ, cơ quan ngang bộ; Giám đốc sở thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ của các sở; Trưởng đoàn kiểm
tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thành lập thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ của tổ chức thuộc bộ, cơ quan
ngang bộ [37]
1. Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ
và Thông tin địa lý Việt Nam; Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được
giao nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ
có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ quy định tại Chương II Nghị định này, cụ thể
như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 03 tháng đến
09 tháng;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.
2. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập được giao nhiệm vụ kiểm tra trong
phạm vi quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ của bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đo đạc và bản đồ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường và Giám đốc các sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chức
năng, nhiệm vụ của các sở có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ quy định tại Chương
II Nghị định này, cụ thể như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 03 tháng đến
09 tháng;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.
4. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục
trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thành lập, Trưởng đoàn
kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thành lập thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ của tổ chức thuộc bộ, cơ
quan ngang bộ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ theo quy định tại khoản 3 Điều
này.
Điều 15. [38] (được
bãi bỏ)
Điều 16.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân [39]
Người có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của lực lượng Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt và áp dụng
các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đo đạc và bản đồ quy định tại Chương II Nghị định này, trên địa bàn quản
lý và có chức năng, nhiệm vụ được giao có quyền:
1. Chiến sĩ Công an nhân dân
đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định
tại điểm b khoản này.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát
cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định
tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại điểm a và đ khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng
đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 03 tháng đến
09 tháng;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định
tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại điểm a và đ khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 03 tháng đến
09 tháng;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng
hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ;
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ
thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao và Trưởng
phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội
phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng,
kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng
An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng An
ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Thủy đoàn trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 03 tháng đến
09 tháng;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
6. Trưởng phòng Quản lý xuất nhập
cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 03 tháng đến
09 tháng;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Trục xuất;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
7. Giám đốc Công an cấp tỉnh có
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 03 tháng đến
09 tháng;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Trục xuất;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
8. Cục trưởng Cục An ninh chính
trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự
xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn
lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng
công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 03 tháng đến
09 tháng;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
9. Cục trưởng Cục Quản lý xuất
nhập cảnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 03 tháng đến
09 tháng;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Trục xuất;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 17.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng [40]
Người có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của Bộ đội biên phòng có thẩm quyền xử phạt và áp dụng các biện
pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 11, Điều 12, khoản
1 và 2 Điều 13 Nghị định này, trên địa bàn quản lý và theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao, cụ thể như sau:
1. Trạm trưởng, Đội trưởng của
người được quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính
về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có quyền:
a) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định
tại điểm a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại điểm a và đ khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Đội trưởng Đội đặc nhiệm
phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội
phạm có quyền:
a) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định
tại điểm a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại điểm a và đ khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải
đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng
có quyền:
a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định
tại điểm a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm
phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ
Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ
đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống
ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 18.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển [41]
Người có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt và áp dụng các biện
pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3 và 4 Điều 5, khoản 2, 3 và 4 Điều
6, điểm c và d khoản 2, điểm b và d khoản 3 Điều 7, điểm b
khoản 1 và khoản 3 Điều 10, khoản 1, 2 và 3 Điều 11, Điều 12, khoản 1 và 2 Điều
13 Nghị định này, trên địa bàn quản lý và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao, cụ thể như sau:
1. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh
sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định
tại điểm a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại điểm a và đ khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh
sát biển có quyền:
a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định
tại điểm a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại điểm a, đ, g, h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
3. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh
sát biển, Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội
phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 03 tháng đến
09 tháng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại điểm a, đ, g, h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
4. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển,
Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 03 tháng đến
09 tháng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt
Nam có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 03 tháng đến
09 tháng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 19.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
[42]
Người có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của Hải quan có thẩm quyền xử phạt và áp dụng các biện pháp khắc
phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm
b khoản 1 và khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 11 Nghị định này, trên địa bàn
quản lý và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, cụ thể như sau:
1. Chi cục trưởng Chi cục Điều
tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng
Chi cục Hải quan khu vực có quyền:
a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Cục trưởng Cục Hải quan có
quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 20.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường [43]
Người có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt và áp dụng các biện
pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 10; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều
11 Nghị định này, trên địa bàn quản lý và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao, cụ thể như sau:
1. Đội trưởng Đội Quản lý thị
trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền:
a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định
tại điểm a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Chi cục trưởng Chi cục Quản
lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và
Phát triển thị trường trong nước có quyền:
a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Cục trưởng Cục Quản lý và
Phát triển thị trường trong nước có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 21.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không,
Cảng vụ đường thủy nội địa [44]
Người có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội
địa có thẩm quyền xử phạt và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với
hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 1 và khoản
3 Điều 10, khoản 2 Điều 11 Nghị định này, trên địa bàn quản lý và theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, cụ thể như sau:
1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng
hải, Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không, Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy nội
địa có quyền:
a) Phạt tiền đến 12.500.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định
tại điểm a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải,
Giám đốc Cảng vụ hàng không, Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa có quyền:
a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 22. [45] (được
bãi bỏ)
Điều 23.
Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Người có thẩm quyền lập biên bản
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ gồm:
1.[46] Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định
tại Chương III Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối
với các hành vi thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý quy định tại Nghị định này.
2.[47] Công chức; viên chức; người thuộc lực lượng Công an
nhân dân, Quân đội nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm
vụ được giao thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.
3. Chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng,
trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao
nhiệm vụ lập biên bản.
Điều
23a. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
[48]
Việc xử lý vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy
định tại Điều 18a Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 28a và Điều 28b Nghị định
số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [49]
Điều 24.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2020.
2. Nghị định này bãi bỏ khoản 3
Điều 1, Chương 3 và cụm từ "đo đạc và bản đồ" tại tên Nghị định, căn
cứ ban hành, tên Chương 4, tại khoản 1 Điều 1, tại Điều 2, khoản 1 Điều 3, điểm
a khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 173/2013/NĐ- CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy
văn, đo đạc và bản đồ; bãi bỏ cụm từ "đo đạc và bản đồ" tại Nghị định
số 84/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 173/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc
và bản đồ.
Điều 25.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Những hành vi vi phạm xảy ra
trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa bị xử phạt mà đang được
xem xét, giải quyết hoặc sau khi Nghị định này có hiệu lực thi hành mới bị phát
hiện thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 173/2013/NĐ-CP và Nghị định số
84/2017/NĐ-CP để xử phạt. Trường hợp các quy định về xử phạt tại Nghị định này
có lợi cho tổ chức, cá nhân thì áp dụng quy định tại Nghị định này để xử phạt.
2. Hành vi vi phạm đã có quyết
định xử phạt có hiệu lực thi hành nhưng chưa chấp hành hoặc chấp hành chưa xong
thì thi hành theo quyết định xử phạt trước đó.
Điều 26.
Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[50] trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thi hành Nghị định
này./.
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Bộ trưởng Bộ NN&MT (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Văn phòng Bộ (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ NN&MT);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐ.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
[1] Nghị định số 04/2022/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29
tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước
ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy
văn ngày 23 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm
2018; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước và khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc và
bản đồ.”.
Nghị định số 228/2026/NĐ-CP có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 54/2014/QH13,
Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số
11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ
số 27/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 84/2025/QH15
và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đo lường số
04/2011/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật
số 84/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 18/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2020 của
Chính phủ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ.”.
[2] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số
04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[3] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số
04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[4] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số
04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Nghị định
số 04/2022/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[6] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[7] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định
số 04/2022/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[8] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số
04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[9] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[10]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[11]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Nghị định số
04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[12]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định số
04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[13]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[14]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 của Nghị
định số 04/2022/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022; được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 228/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[15]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 của Nghị
định số 04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022; được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 228/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[16]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 4 của Nghị
định số 04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022; được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 228/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[17]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 4 của Nghị
định số 04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[18]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 4 của Nghị định số
04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[19]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 4 của Nghị định số
04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[20]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[21]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[22]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định số
04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[23]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định số
04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[24]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[25]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[26]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định số
04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[27]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định
số 04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[28]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định số
04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[29]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định số
04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[30]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định
số 04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[31]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định
số 04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
[32]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 228/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[33]
Đoạn “Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với
các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ quy định tại
Chương II Nghị định này, cụ thể theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.” được
sửa đổi, bổ sung bởi đoạn “Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản
đồ quy định tại Chương II Nghị định này, cụ thể như sau:” theo quy định tại khoản
1 Điều 7 của Nghị định số 228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2026.
[34]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 4 của
Nghị định số 04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022; được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 228/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[35]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 4 của
Nghị định số 04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022; được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 228/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[36]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 4 của
Nghị định số 04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022; được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 228/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[37]
Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 228/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[38]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[39]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[40]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[41]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[42]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[43]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[44]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[45]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[46]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[47]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 4 của Nghị định
số 04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022; được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[48]
Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[49] Điều 5 của Nghị định số 04/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 5. Điều khoản thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực
từ ngày 06 tháng 01 năm 2022.
2. Điều khoản chuyển tiếp:
Đối với hành vi vi phạm hành
chính trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, khí tượng thủy
văn, đo đạc và bản đồ quy định tại Nghị định này xảy ra trước thời điểm Nghị định
này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp
dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời
điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý. Trường hợp Nghị định này không quy định
trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi
đã xảy ra thì áp dụng các quy định Nghị định này để xử lý.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
Nghị định này.”.
Điều 18, Điều 19 của Nghị định
số 228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 18. Điều khoản thi
hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
Điều 19. Điều khoản chuyển
tiếp
1. Đối với hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ xảy ra và kết thúc trước thời điểm
Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải
quyết tại thời điểm Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng Nghị định số 18/2020/NĐ-CP
ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 04/2022/NĐ-CP để xử lý.
2. Đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực đo đạc
và bản đồ xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng vẫn
đang diễn ra khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định
này để xử lý.”.
[50]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Nghị định số
228/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.