|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 874/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ
BÃI BỎ LĨNH VỰC VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn
cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn
cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ và Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bãi
bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Bãi bỏ
những thủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định số 922/QĐ-BNV ngày
17/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa
các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực viên chức thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Nội vụ và Quyết định số 727/QĐ-BNV ngày 09/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ (có danh mục chi tiết kèm theo).
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức, Thủ
trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
- TTCNTT, Bộ Nội vụ (Cổng thông tin điện tử);
- Lưu: VT, CCVC, VP (VTLT&KSTTHC)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC
CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ LĨNH
VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
(Kèm
theo Quyết định số 874/QĐ-BNV ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban
hành lĩnh vực công chức, viên chức
|
STT
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Thủ
tục tiếp nhận vào viên chức không giữ chức vụ quản lý
|
Viên
chức
|
Cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
|
2.
Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực công chức, viên chức
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
6.005259
|
Miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý
|
Luật Viên chức số 129/2025/QH15, Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức
|
Công chức, viên chức
|
Cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ; cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm
|
|
2
|
6.005260
|
Từ chức đối với công chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý
|
Luật Viên chức số 129/2025/QH15, Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026
|
Công chức, viên chức
|
Cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị nơi công chức, viên chức đang công tác; cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
|
|
3
|
6.005261
|
Thôi việc đối với công chức[1]
|
Luật Viên chức số 129/2025/QH15, Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026
|
Công chức
|
Người
đứng đầu cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan sử dụng công chức được phân cấp
thẩm quyền tuyển dụng
|
|
4
|
6.001684
|
Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với
công chức, viên chức
|
Luật Viên chức số 129/2025/QH15, Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026
|
Viên chức
|
- Đối
với công chức: Cơ quan, đơn vị quản lý công chức.
- Đối
với viên chức: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề
nghị cấp có thẩm quyền quyết định. Trường hợp có quy định khác về thẩm quyền
bổ nhiệm viên chức quản lý thì thực hiện theo quy định của pháp luật về
ngành, lĩnh vực, bảo đảm phù hợp với quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý
cán bộ của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
5
|
6.001689
|
Bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với
công chức, viên chức
|
Luật Viên chức số 129/2025/QH15, Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026
|
Công chức, viên chức
|
Cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm
|
|
6
|
6.001690
|
Kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu
|
Luật Viên chức số 129/2025/QH15, Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026
|
Công chức, viên chức
|
Cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm
|
2.
Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội
vụ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
6.001660
|
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự
|
Luật Viên chức số 129/2025/QH15, Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức
|
Viên chức
|
Cơ quan quản lý, sử dụng viên chức
|
|
2
|
6.001710
|
Xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức
|
Luật Viên chức số 129/2025/QH15, Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức
|
Viên chức
|
Cơ quan sử dụng viên chức; cơ quan có thẩm quyền
quản lý viên chức
|
|
3
|
6.001715
|
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
|
Luật Viên chức số 129/2025/QH15, Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức
|
Viên chức
|
Cơ quan sử dụng viên chức; cơ quan có thẩm quyền
quản lý viên chức
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
I. THỦ TỤC TIẾP NHẬN VÀO VIÊN CHỨC KHÔNG GIỮ CHỨC VỤ QUẢN LÝ
1.
Trình tự thực hiện
- Căn cứ nhu cầu sử dụng nhân lực đáp ứng được ngay yêu cầu
công việc của đơn vị sự nghiệp công lập, người phụ trách công tác tổ chức cán bộ
của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng nghiên cứu, đề xuất tiếp nhận đối
với người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định
số 259/2026/NĐ-CP.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết
định tiếp nhận viên chức theo thẩm quyền.
2.
Cách thức thực hiện
Nộp hồ
sơ tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
3.
Thành phần, hồ sơ
a)
Thành phần
- Sơ yếu
lý lịch cá nhân;
- Bản
sao các văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự
kiến tiếp nhận;
- Bản
tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị,
phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công
tác.
Trường
hợp các thành phần trong hồ sơ tiếp nhận đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng thay thế bản giấy tương ứng.
Trường
hợp các thành phần hồ sơ trong hồ sơ tiếp nhận đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc
gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc được trích xuất từ cơ sở dữ liệu quốc
gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác
thì được sử dụng thay thế bản giấy tương ứng.
Đối với
sơ yếu lý lịch cá nhân, người được đề nghị tiếp nhận vào viên chức tự khai và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về nội dung.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
6.
Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
7.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
8.
Phí, lệ phí: Không.
9.
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiếp nhận vào viên chức.
10.
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
10.1.
Đối tượng tiếp nhận:
a)
Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc
đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập.
b) Người
đang làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị được
thành lập theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền
phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
c) Người
đã từng là cán bộ, công chức, viên chức, sau đó chuyển công tác đến làm việc tại
các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác.
d) Người
có tài năng, năng khiếu đặc biệt trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục
thể thao, các nghề truyền thống theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực.
đ) Người
đang ký hợp đồng làm công việc ở vị trí việc làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp
công lập.
10.2.
Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận:
a) Người
có đủ các điều kiện sau đây được tiếp nhận vào viên chức:
- Có
01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch.
- Đang
cư trú tại Việt Nam.
- Đủ
18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực
đối với các ngành, nghề đặc thù;
- Có
đăng ký dự tuyển.
- Có
phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng.
- Đủ sức
khỏe để thực hiện nhiệm vụ.
- Đáp ứng
các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
- Đáp ứng
các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề
nghiệp.
b)
Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Viên chức
số 129/2025/QH15 hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang trong thời gian
thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định liên
quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
c) Đáp
ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo theo vị trí việc làm dự
kiến tiếp nhận.
d) Trường
hợp quy định tại điểm a Mục 10.1 phải có kết quả, sản phẩm, công trình, sáng kiến
hoặc giải pháp khoa học được ứng dụng thực tế, đem lại hiệu quả rõ rệt, phù hợp
với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; là người có uy tín được cộng đồng khoa học,
cơ quan quản lý chuyên ngành công nhận.
đ) Trường
hợp quy định tại điểm b, điểm đ Mục 10.1 phải có thời gian công tác từ đủ 05
năm trở lên làm công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Thời
gian công tác quy định tại điểm này là thời gian công tác liên tục trước khi tiếp
nhận tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác (không tính thời gian tập sự, thử
việc, nếu có), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; trường hợp trước khi tiếp nhận
có thời gian công tác ở các vị trí việc làm khác nhau quy định tại Mục 10.1 hoặc
ở vị trí việc làm cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Luật Cán bộ, công
chức số 22/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
52/2019/QH14 thì được cộng dồn nếu bảo đảm điều kiện về công việc có yêu cầu
trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm
dự kiến tiếp nhận.
Công
việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn phù hợp với công việc ở vị trí việc
làm dự kiến tiếp nhận là công việc gắn với chuyên ngành đào tạo, có yêu cầu sử
dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn tương ứng với bản mô tả công việc và khung
năng lực của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận (nếu có).
e) Trường
hợp quy định tại điểm c Mục 10.1 phải có quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm
quyền quyết định đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu
nhiệm vụ và bảo đảm thời gian chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác vẫn làm
công việc phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị
định 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. THỦ TỤC MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO,
QUẢN LÝ
1.
Trình tự thực hiện
1.1.
Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Khi
có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý quy định tại khoản
1 Điều 53 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức
và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm chậm nhất là 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có
thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn
vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm
theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu
quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức phải đạt
trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50%
trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
1.2.
Đối với viên chức quản lý
- Khi
có đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng đầu cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ
có trách nhiệm trao đổi với viên chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
-
Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của người
đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về
công tác cán bộ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm; trường
hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
- Tập
thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận,
xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ
chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối
với viên chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng
ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1.
Thành phần hồ sơ:
a) Đối
với công chức
- Tờ trình
của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các
văn bản có liên quan: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của cơ quan có thẩm
quyền, đơn đề nghị của công chức.
- Biên
bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu.
b) Đối
với viên chức
- Tờ
trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các
văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm
quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức
và các tài liệu có liên quan.
3.2.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.
Thời hạn giải quyết: Tối đa là 25 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề xuất.
5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công
chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ; cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm.
7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định miễn nhiệm.
8.
Lệ phí: Không.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1.
Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Bị kỷ
luật khiển trách, cảnh cáo.
- Có
trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm
quyền.
- Xếp
loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.
- Bị
cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống,
“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm;
vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ
quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị
cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo
vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- Công
chức lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền
quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất
nghiêm trọng.
- Các
trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
10.2.
Đối với viên chức quản lý
- Bị kỷ
luật cảnh cáo và bị cấp có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm
sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ
luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần trở lên
trong một thời hạn bổ nhiệm.
- Có
trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Có 2
năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực hiện chức
trách, nhiệm vụ được giao.
- Bị
cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống,
"tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng
viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận,
làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị
cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo
vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- Người
đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực
tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết
luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật
theo quy định.
- Người
đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất
đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
- Theo
kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.
- Thuộc
một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP nhưng không tự nguyện từ chức.
- Các
trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12; Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị
định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức.
II. THỦ TỤC TỪ CHỨC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO,
QUẢN LÝ
1.
Trình tự thực hiện
1.1.
Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Công
chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức.
- Chậm
nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan, bộ phận
tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi
công chức đang công tác có trách nhiệm trao đổi với công chức và báo cáo cấp có
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
- Chậm
nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức, cán bộ, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định việc cho
công chức từ chức; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài
nhưng không quá 15 ngày làm việc.
1.2.
Đối với viên chức:
- Viên
chức quản lý có đơn từ chức.
-
Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức của viên chức,
người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu
về công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi với viên chức và đề xuất cơ quan có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
-
Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan
có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp cần thiết
vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1.
Thành phần hồ sơ:
a) Đối
với công chức
- Đơn
từ chức.
- Tờ
trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các
tài liệu khác có liên quan.
b) Đối
với viên chức
- Đơn
xin từ chức của viên chức quản lý.
- Tờ
trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các
văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm
quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức
và các tài liệu có liên quan.
3.2.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.
Thời hạn giải quyết: Tối đa là 25 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức.
5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công
chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị nơi công chức, viên chức đang công tác; cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định cho thôi giữ chức vụ, từ chức.
8.
Lệ phí: Không.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1.
Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Tự
nguyện thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Do hạn
chế về năng lực hoặc không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành chức trách,
nhiệm vụ được giao.
- Để
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm
trọng.
- Có
trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy
định của cấp có thẩm quyền.
- Vì
các lý do chính đáng khác.
-
Không xem xét cho từ chức đối với viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nếu
thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Đang
đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu,
cơ mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm
trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước.
+ Đang
trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố, điều tra,
truy tố, xét xử.
10.2.
Đối với viên chức quản lý
- Do bản
thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để
hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Có
trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì
lý do chính đáng khác của cá nhân.
- Là
người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới
trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức
phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
- Có 2
năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức
vụ.
- Có
hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ quan có thẩm
quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ
chức, cá nhân.
- Để
người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội
và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh
hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị.
- Để
người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi và bị cơ quan
có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận,
làm ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân và tổ chức, trừ trường hợp bản thân không
biết.
-
Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không
thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị
cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận
xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
- Các
trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12; Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị
định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức.
III. THỦ TỤC THÔI VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
1.
Trình tự thực hiện
Thủ tục
này áp dụng đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng, thực hiện quy trình
như sau:
- Công chức tự nguyện xin thôi việc có đơn gửi cơ quan quản lý
hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền giải quyết
thôi việc.
-
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của nếu đồng
ý cho thôi việc thì người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp
thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi việc đối với công chức;
nếu không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 57 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
-
Thành phần hồ sơ: Đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức.
- Số
lượng hồ sơ: Không quy định.
4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức.
5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công
chức.
6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Người
đứng đầu cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan sử dụng công chức chức được
phân cấp thẩm quyền tuyển dụng theo quy định tại Điều 7 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP quyết định cho thôi việc hoặc ủy quyền quyết định cho thôi việc
đối với công chức.
7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thôi việc.
8.
Lệ phí: Không.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Công
chức thôi việc theo nguyện vọng mà không thuộc các trường hợp sau:
- Công
chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình
sự.
- Công
chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức tuyển dụng.
- Công
chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm
của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức.
- Do
yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế.
- Các
lý do khác theo quy định của pháp luật, quy định của cấp có thẩm quyền.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12.
- Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức.
IV. THỦ TỤC BỔ NHIỆM CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC
Việc
bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức: Tiếp tục thực hiện theo
công bố tại Quyết định số 727/QĐ-BNV ngày 09/7/2025 của Bộ Nội vụ.
Việc
bổ nhiệm chức vụ quản lý đối với viên chức thực hiện như sau:
1.
Trình tự thực hiện
a) Xin
chủ trương bổ nhiệm
- Tập
thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập, cấp ủy họp thảo luận, quyết định hoặc
trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định chủ trương, số lượng, nguồn nhân sự
và dự kiến phân công công tác đối với nhân sự được bổ nhiệm.
- Chậm
nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác định rõ nguồn
nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có).
-
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, đơn
vị sự nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định.
Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì phải giải
trình và nêu rõ lý do, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương bổ nhiệm.
b) Thực
hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước
1: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành
phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức.
Hội
nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo
luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy
trình nhân sự.
Căn cứ
rà soát: Chủ trương bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; yêu cầu nhiệm
vụ; nguồn nhân sự trong quy hoạch, bao gồm quy hoạch chức vụ, chức danh tương
đương trở lên.
Rà
soát kết quả nhận xét, đánh giá đối với từng nhân sự trong quy hoạch, gồm cả
nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Thông
qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện: Ghi phiếu định hướng giới
thiệu nhân sự trên cơ sở danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bằng
cách tích phiếu.
Nguyên
tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức
danh; người đạt số phiếu giới thiệu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu
tập thì được lựa chọn; trường hợp không có nhân sự đạt trên 50% thì chọn tất cả
nhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp
theo; trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu từ 30% trở lên thì không tiếp tục
thực hiện và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả
thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản.
Kết quả
kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước
2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Thành
phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại Bước 1; Ủy viên Ban thường vụ cấp ủy
cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ
chức đảng cấp cơ sở) của đơn vị sự nghiệp; người đứng đầu các tổ chức, đơn vị
thuộc, trực thuộc (nếu có).
Hội
nghị tập thể lãnh đạo mở rộng thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo
luận về kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 1.
Ghi
phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nguyên
tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức
danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 1; nhân sự đạt số phiếu đồng
ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp
không có nhân sự đạt trên 50% thì chọn tất cả nhân sự có số phiếu giới thiệu đạt
từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có nhân sự đạt
số phiếu giới thiệu từ 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện bước tiếp theo
và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả
kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước
3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Thành
phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng theo quy định tại Bước 2; người đứng đầu các tổ
chức chính trị - xã hội của đơn vị sự nghiệp (nếu có); cấp phó của người đứng đầu
các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có).
Trường
hợp bổ nhiệm viên chức quản lý của đơn vị là tổ chức cấu thành hoặc viên chức
quản lý của đơn vị có tổ chức cấu thành nhưng có dưới 30 người hoặc của đơn vị
không có tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể viên chức đơn vị
đó.
Hội
nghị cán bộ chủ chốt ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín trên
cơ sở danh sách giới thiệu nhân sự ở bước 2.
Hội
nghị tập thể lãnh đạo chủ chốt thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thông
báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2.
Tóm tắt
lý lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét và dự kiến phân công
công tác; nội dung khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.
Ghi
phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu.
Nguyên
tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức
danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; nhân sự đạt số phiếu đồng
ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa chọn; trường
hợp không có nhân sự đạt số phiếu đồng ý trên 50% thì không tiếp tục thực hiện bước
tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả
kiểm phiếu không công bố tại hội nghị.
- Bước
4: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành
phần: Như thành phần bước 1.
Hội
nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Nghe
cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo về kết quả lấy phiếu ở các
bước, ý kiến đánh giá, nhận xét của cấp ủy đảng cùng cấp có thẩm quyền (đối với
những đơn vị nơi đảng ủy không lãnh đạo toàn diện); kết quả xác minh, kết luận
những vấn đề mới nảy sinh đối với nhân sự (nếu có).
Thảo
luận và ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự
đạt số phiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn bổ
nhiệm. Trường hợp 2 người có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì người đứng đầu
xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác
nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp khuyết người đứng đầu
thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả
kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
Người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Thực
hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
- Bước
1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp nơi dự kiến bổ
nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bước
2: Trao đổi, lấy ý kiến bằng văn bản của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn
vị nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm; lấy đánh giá,
nhận xét của địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị và hồ sơ nhân sự theo quy định.
Gặp
nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước
3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm định về
nhân sự và lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường
hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ quan, tổ chức,
đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân sự được
dự kiến bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan, bộ phận
tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
Người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1.
Thành phần hồ sơ:
a) Tờ
trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm
phiếu ở các bước.
b) Sơ yếu
lý lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm, được cơ
quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
c)
Đánh giá, nhận xét 3 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị theo
phân cấp quản lý cán bộ về:
- Phẩm
chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ.
- Năng
lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, trong đó thể
hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm
trong quá trình công tác (nếu có).
- Uy
tín và triển vọng phát triển.
d)
Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
đ) Nhận
xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
e) Bản
tự nhận xét, đánh giá 03 năm công tác gần nhất.
g) Kết
luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
h) Bản
kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
i) Bản
sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ
sơ hoặc của cơ quan có thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm.
Trường hợp văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước
liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp
luật.
k) Giấy
chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường
hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy
tương ứng.
Thành
phần hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, k khoản này (bao gồm cả ảnh
chụp) không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường
hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử hoặc các nội
dung khác trong công tác cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng
tính từ thời điểm nộp hồ sơ lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được
sử dụng hồ sơ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những
lần sau, trừ trường hợp có nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần
hồ sơ theo quy định.
3.2.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập
phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn
thành việc bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì phải giải trình và nêu rõ lý
do, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương bổ nhiệm.
5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên
chức.
6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền
quyết định.
7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định bổ nhiệm.
8.
Lệ phí: Không.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Bảo
đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng và của pháp luật và tiêu chuẩn cụ
thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của cấp có thẩm quyền.
b) Đối
với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm
hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự nguồn
từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường
hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở rà
soát, đánh giá toàn diện về nguồn nhân sự trong quy hoạch, thành tích, sản phẩm,
kết quả cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Trường
hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập mới hoặc do chia tách, hợp nhất,
sáp nhập, tổ chức lại hình thành cơ quan, tổ chức, đơn vị mới mà chưa thực hiện
việc phê duyệt quy hoạch thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
c) Trường
hợp được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải có thời gian giữ chức vụ đang đảm
nhiệm liền kề hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề với chức vụ dự kiến bổ
nhiệm ít nhất là 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng
dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương).
Trường
hợp trước khi bổ nhiệm đã có thời gian giữ chức vụ, chức danh được xác định là
chức vụ, chức danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn liền kề chức vụ dự
kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính vào thời gian giữ chức vụ, chức danh
tương đương để cộng dồn; không áp dụng đối với trường hợp thôi giữ chức vụ do bị
xử lý kỷ luật. Trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ chức vụ, chức
danh thấp hơn liền kề thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên
cơ sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
d) Có
hồ sơ, lý lịch cá nhân, bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được
cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác minh.
đ) Được
cấp có thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 3
năm gần nhất.
e) Có
kinh nghiệm công tác, kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết quả và sản
phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ nhiệm nhân sự
nguồn từ nơi khác thì thành tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải bảo đảm phù hợp
với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm.
g) Điều
kiện về tuổi bổ nhiệm:
Viên
chức được dự kiến bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản lý hoặc dự kiến bổ nhiệm giữ
chức vụ cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm
tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc
biệt không đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm thì cấp có thẩm quyền bổ
nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm,
kết quả cụ thể.
Viên
chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ, chức danh
hiện đảm nhiệm thì không tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm theo quy định này.
h) Đủ
sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
i)
Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Bị cấm
đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật.
- Đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật.
- Đang
trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Đang
trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố
cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang
bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình
chỉ công tác.
- Đang
bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
- Thuộc
trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo quy định của cơ
quan có thẩm quyền.
k) Các
điều kiện khác theo quy định của cấp có thẩm quyền.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12; Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị
định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức.
V. THỦ TỤC BỔ NHIỆM LẠI CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐỐI VỚI
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Việc
bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức: Tiếp tục thực hiện
theo công bố tại Quyết định số 727/QĐ-BNV ngày 09/7/2025 của Bộ Nội vụ.
Việc
bổ nhiệm lại chức vụ quản lý đối với viên chức thực hiện như sau:
1.
Trình tự thực hiện
a)
Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ
trong thời hạn giữ chức vụ.
b) Tổ
chức hội nghị cán bộ chủ chốt
Thành
phần: Thực hiện như quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP.
Trình
tự thực hiện:
Viên
chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện
chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ.
Hội
nghị tham gia góp ý kiến.
Ghi
phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Kết quả
kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
Biên bản
hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi lên cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
c) Người
đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
d) Tập
thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thảo luận và biểu quyết nhân sự:
Thành
phần: Thực hiện như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
Trình
tự thực hiện:
Phân
tích kết quả lấy phiếu ở hội nghị cán bộ chủ chốt. Viên chức quản lý được đề
nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người
có mặt ở hội nghị tập thể cán bộ chủ chốt; trường hợp đạt tỷ lệ 50 % thì do người
đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác
minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý
kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại.
Ghi
phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự
được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người
được triệu tập ở hội nghị tập thể lãnh đạo; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người
đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả
kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
Người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm quyền hoặc trình
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1.
Thành phần hồ sơ:
a) Tờ
trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm
phiếu ở các bước.
b) Sơ
yếu lý lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm, được
cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
c)
Đánh giá, nhận xét trong cả thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo cơ quan,
đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:
- Phẩm
chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
- Năng
lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, trong đó thể
hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm
trong quá trình công tác (nếu có);
- Uy
tín và triển vọng phát triển.
d)
Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
đ) Nhận
xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
e) Bản
tự nhận xét, đánh giá trong cả thời hạn giữ chức vụ.
g) Kết
luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
h) Bản
kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
i) Bản
sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ
sơ hoặc của cơ quan có thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm.
Trường hợp văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước
liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp
luật.
k) Giấy
chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường
hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy
tương ứng.
Thành
phần hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, k (bao gồm cả ảnh chụp)
không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường
hợp thực hiện quy hoạch, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công
tác cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp
hồ sơ lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu
để thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường
hợp có nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
Không
phải có thành phần hồ sơ quy định tại điểm g và điểm i nếu không có nội dung mới
phát sinh.
3.2.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.
Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 90 ngày trước
ngày hết hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản lý
chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên
chức quản lý.
6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm.
7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định bổ nhiệm lại chức vụ quản lý.
8.
Lệ phí: Không.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hoàn
thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
Trường
hợp trong thời hạn giữ chức vụ có năm xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm
vụ vì lý do khách quan hoặc do bị xử lý kỷ luật mà không thuộc đối tượng bị xem
xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm thảo
luận trong tập thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn diện về năng lực,
phẩm chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện bằng sản phẩm
cụ thể đối với các năm còn lại và trong cả thời hạn giữ chức vụ để xem xét, quyết
định việc đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng
tiêu chuẩn chức danh quản lý theo quy định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tại
thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn
vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức
khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
-
Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 9 Điều
29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP; không thuộc một trong các trường hợp chưa xem
xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP hoặc
các trường hợp khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo quy định
của cấp có thẩm quyền.
- Trường
hợp đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền trao
đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại trước
khi quyết định.
- Các
trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+ Thuộc
một trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 9 Điều 29 Nghị định
số 259/2026/NĐ-CP;
+ Đang
trong thời gian được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước
ngoài từ 03 tháng trở lên;
+ Đang
trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc
đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản;
+ Có
thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ
án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm
tra nhưng chưa có kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền
về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị
định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức.
VI. THỦ TỤC KÉO DÀI THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ ĐẾN TUỔI NGHỈ HƯU
1.
Trình tự thực hiện
1.1.
Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có
thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải ra thông báo thực
hiện việc xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ
hưu đối với công chức.
- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện
chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền kéo dài
thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận,
xem xét, nếu viên chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì
thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự
được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đạt tỷ lệ
trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ
lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ra quyết định theo thẩm quyền
hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.
1.2.
Đối với viên chức quản lý
- Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện
chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền kéo dài
thời gian giữ chức vụ quản lý thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của
cấp có thẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét,
đánh giá của người được xem xét, bổ nhiệm lại, cấp có thẩm quyền tiến hành các
thủ tục sau đây:
+ Tập
thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu viên chức còn sức khỏe,
uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín.
+ Nhân
sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng
số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do
người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Lấy
ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.
+ Căn
cứ kết quả bỏ phiếu và kết quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp ra quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý đến tuổi nghỉ hưu
theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách
thức thực hiện: Trực tiếp.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1.
Thành phần hồ sơ
a) Đối
với công chức lãnh đạo, quản lý
- Tờ trình về việc đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký (đối với
trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định) hoặc do người đứng đầu cơ
quan tham mưu về tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền quyết định).
- Biên bản họp và kết quả kiểm phiếu đề nghị kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức.
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được cơ
quan trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian
không quá 06 tháng.
- Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ
trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đối với kết luận tiêu chuẩn chính trị: Trường hợp kéo dài thời
gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nhưng có tình tiết mới làm thay đổi kết luận
trước đây thì phải có kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị.
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy
nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp
trong thời hạn 06 tháng.
Trường
hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy
tương ứng.
b) Đối
với viên chức quản lý
(1) Tờ
trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm
phiếu ở các bước.
(2) Sơ
yếu lý lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm, được
cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
(3)
Đánh giá, nhận xét trong cả thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo cơ quan,
đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:
- Phẩm
chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
- Năng
lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, trong đó thể
hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm
trong quá trình công tác (nếu có);
- Uy
tín và triển vọng phát triển.
(4)
Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
(5) Nhận
xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
(6) Bản
tự nhận xét, đánh giá trong cả thời hạn giữ chức vụ.
(7) Kết
luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
(8) Bản
kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
(9) Bản
sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ
sơ hoặc của cơ quan có thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm.
Trường hợp văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước
liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp
luật.
(10)
Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường
hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy
tương ứng.
Thành
phần hồ sơ (1), (2), (3), (4), (5), (6), (8), (10) (bao gồm cả ảnh chụp) không
quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường
hợp thực hiện quy hoạch, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công
tác cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp
hồ sơ lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu
để thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường
hợp có nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
Không
phải có thành phần hồ sơ (7), (9) nếu không có nội dung mới phát sinh.
3.2.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.
Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 90 ngày trước
ngày hết hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản lý
chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên
chức quản lý.
6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm.
7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý đến tuổi nghỉ hưu.
8.
Lệ phí: Không.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hoàn
thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ. Trường hợp trong thời hạn giữ chức vụ
có năm xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do khách quan hoặc
do bị xử lý kỷ luật mà không thuộc đối tượng bị xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ
chức, miễn nhiệm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập thể lãnh đạo,
cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn diện về năng lực, phẩm chất, uy tín, kết quả
thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện bằng sản phẩm cụ thể đối với các năm còn
lại và trong cả thời hạn giữ chức vụ để xem xét, quyết định việc đánh giá về
tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng
tiêu chuẩn chức danh quản lý theo quy định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tại
thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn
vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức
khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
-
Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 9 Điều
29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP; không thuộc một trong các trường hợp chưa xem
xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP hoặc
các trường hợp khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo quy định
của cấp có thẩm quyền.
- Trường
hợp đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền trao
đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại trước
khi quyết định.
- Các
trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý:
+ Thuộc
một trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 9 Điều 29 Nghị định
số 259/2026/NĐ-CP.
+ Đang
trong thời gian được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở
nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang
trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc
đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ Có
thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ
án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm
tra nhưng chưa có kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền
về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị
định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức.
[1] Thủ
tục này được đổi tên gọi từ “Thủ tục thôi việc đối với công chức, viên chức”
sang “Thủ tục thôi việc đối với công chức”.