|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1931/QĐ-BTC
|
Hà
Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 245/2026/NĐ-CP
ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị
gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong
năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính (đã sửa đổi, bổ sung);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này một (01) thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tài chính.
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục hành
chính số thứ tự 14 ban hành kèm theo Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026 của
Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong
lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng (để biết);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Văn phòng Bộ (để thực hiện theo dõi, đăng tải lên Cổng dịch vụ công Quốc gia);
- Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số (để đăng tải Cổng TTĐT);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Thuế tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, CT (CS).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1931/QĐ-BTC ngày 20 tháng 7 năm
2026 của Bộ Tài chính)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số
hồ sơ TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Số
quyết định đã công bố TTHC
|
|
1
|
1.008590
|
Gia hạn nộp thuế
|
Nghị định số 245/2026/NĐ-CP ngày 27
tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia
tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong
năm 2026
|
Thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/Thuế Cơ sở/ Chi
cục Thuế Doanh nghiệp lớn/ Chi cục Thuế Thương mại điện tử
|
Số thứ tự 14 ban hành kèm theo Quyết
định số 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ Tài chính
|
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
TÀI CHÍNH
1. Thủ tục
gia hạn nộp thuế
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1:
+ Người nộp thuế (NNT) thuộc trường
hợp được gia hạn nộp thuế chuẩn bị hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế đầy đủ theo đúng
quy định và gửi tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản
thu.
+ + Theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP:
Người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được
gia hạn gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (sau đây gọi là Văn
bản đề nghị gia hạn) lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót (bằng phương
thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính)
theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế quản lý
trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính
thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý)
theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp Văn bản đề nghị gia hạn không
nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp
chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026
+ Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:
++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp
tại Trung tâm phục vụ hành chính công (TTPVHCC) cấp tỉnh, xã hoặc qua dịch vụ bưu
chính: công chức thuế tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và trả kết quả theo quy định.
Theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP:
cơ quan thuế không phải trả kết quả.
++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua
giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ thuế do cơ quan thuế
thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
Theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP:
Trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhiều địa bàn cơ quan
thuế quản lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách
nhiệm truyền thông tin Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý có liên
quan.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: Tại TTPVHCC cấp tỉnh, xã;
+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân
hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Trực tuyến: qua Cổng DVC Quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia đối với các TTHC đã toàn trình và được tích hợp,
kết nối với Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính theo quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính/ các Hệ thống thông
tin điện tử, hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Cục Thuế.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ gồm:
++ Trường hợp gia hạn nộp thuế theo
quy định tại Điều 62 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14:
+++ Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế
của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Phụ lục III Nghị định số
373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ.
+++ Tùy từng trường hợp, hồ sơ đề nghị
gia hạn nộp thuế phải có thêm các tài liệu sau:
(*) Trường hợp do thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ quy định tại điểm a khoản 27 Điều 3 Luật Quản
lý thuế (đã sửa đổi, bổ sung), phải có:
- Tài liệu chứng thực về thời gian,
địa điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ (bản chính
hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế);
- Văn bản xác định giá trị vật chất
bị thiệt hại do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập
và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu;
- Văn bản (bản chính hoặc bản sao có
xác nhận của người nộp thuế) quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi
thường thiệt hại (nếu có);
- Các chứng từ (bản chính hoặc bản sao
có xác nhận của người nộp thuế) liên quan đến việc bồi thường thiệt hại (nếu có).
(*) Trường hợp bất khả kháng khác theo
quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính
phủ (đã sửa đổi, bổ sung), phải có:
- Văn bản xác định giá trị vật chất
bị thiệt hại do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập
và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu;
- Tài liệu chứng thực về thời gian,
địa điểm xảy ra bất khả kháng của cơ quan có thẩm quyền; tài liệu chứng minh người
nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp do chiến tranh,
bạo loạn, đình công mà người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh (bản
chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế);
- Tài liệu chứng minh việc gặp rủi ro
không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế và người nộp thuế
không có khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước đối với trường hợp bị thiệt
hại do gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế
(bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế);
- Các chứng từ (bản chính hoặc bản sao
có xác nhận của người nộp thuế) liên quan đến việc bồi thường thiệt hại của cơ quan
bảo hiểm (nếu có).
(*) Trường hợp di dời cơ sở sản xuất,
kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế (đã sửa đổi,
bổ sung), phải có:
- Quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với người nộp thuế (bản
chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế);
- Đề án hoặc phương án di dời, trong
đó thể hiện rõ kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời của người nộp thuế (bản chính
hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế).
++ Trường hợp gia hạn nộp tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản khi có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất theo quy định
tại Điều 20 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ:
+++ Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế
của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Phụ lục III Nghị định số
373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ.
+++ Văn bản có xác nhận của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ban bồi thường giải phóng mặt
bằng cấp huyện hoặc cơ quan khác có chức năng tương tự) về việc người nộp thuế có
vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất, trong đó ghi rõ diện tích đất có vướng
mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất.
+++ Các tài liệu liên quan khác (nếu
có)
+ + Theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP:
Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Mẫu tại Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 245/2026/NĐ-CP.
4- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết:
+ Trường hợp hồ sơ đề nghị gia hạn nộp
thuế chưa đầy đủ theo quy định hoặc phát hiện có dấu hiệu sai phạm về giá trị vật
chất bị thiệt hại trong hồ sơ do người nộp thuế tự xác định hoặc các sai sót khác,
trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải
thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị
định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ đề nghị người nộp thuế giải
trình hoặc bổ sung hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đề nghị gia hạn nộp
thuế đầy đủ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan thuế phải ban hành Thông báo không chấp thuận gia hạn nộp thuế (mẫu số 03/GHAN
ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính (đã sửa đổi, bổ sung)) đối với trường hợp không thuộc đối tượng được gia hạn
nộp thuế hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế (mẫu số 02/GHAN ban hành kèm theo phụ
lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (đã sửa đổi, bổ
sung)) đối với trường hợp thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế.
+ Theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP:
+ + Không phải trả kết quả (thông
báo) cho người nộp thuế trong trường hợp được chấp nhận gia hạn.
+ + Không quy định thời hạn giải
quyết đối với trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định
người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông
báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền
thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn
vào ngân sách nhà nước.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn/Chi cục
Thuế Thương mại điện tử.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
+ Thông báo không chấp thuận gia hạn
nộp thuế (mẫu số 03/GHAN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC
ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (đã sửa đổi, bổ sung)).
+ Hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế (mẫu
số 02/GHAN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021
của Bộ Tài chính (đã sửa đổi, bổ sung)).
+ Trường hợp gia hạn theo Nghị định
số 245/2026/NĐ-CP: Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế trong trường
hợp chấp nhận gia hạn.
Trường hợp trong thời gian gia hạn,
cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì
cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn và người
nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời
gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước.
- Phí, lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của
người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Phụ lục III Nghị định số 373/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ.
+ Trường hợp gia hạn theo Nghị định
số 245/2026/NĐ-CP: Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất ban hành kèm
theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính:
Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và
gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các
quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
+ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14
ngày 13/6/2019 của Quốc hội;
+ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Nghị định số 245/2026/NĐ-CP ngày
27/6/2026 của Chính phủ quy định gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế
thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026;
+ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày
30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
+ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận
một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;
+ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021
của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021
của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;
+ Thông tư số 46/2024/TT-BTC ngày 9/7/2024
của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2021/TT-BTC
ngày 18/3/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:

Phụ lục II
(Kèm
theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP THUẾ VÀ TIỀN THUÊ ĐẤT
□ Lần
đầu □ Thay thế
Kính
gửi: Cơ quan thuế ................................
[01] Tên người nộp thuế:……………………………………………………
[03] Địa chỉ:……………………………………………………………………...............
[04] Số điện thoại:………………………………………………………………….......
[05] Tên đại lý thuế (nếu có):……………………………………………………….....
[07] Loại thuế đề nghị gia hạn:
□ a) Thuế giá trị gia tăng
□ b) Thuế thu nhập doanh nghiệp
□ c) Thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh
□ d) Tiền thuê đất (kê chi tiết địa
chỉ từng khu đất thuê thuộc đối tượng gia hạn tiền thuê đất)
- Khu đất 1 theo Quyết định/Hợp đồng
số...., ngày.../.../....:............
- Khu đất 2 theo Quyết định/Hợp đồng
số...., ngày.../.../....:.............
..........
[08] Trường hợp được gia hạn:………………………................................................
I. DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ SIÊU NHỎ
1. Doanh nghiệp nhỏ:
|
Lĩnh
vực hoạt động
|
Số
lao động
|
Doanh
thu (VNĐ)
|
Nguồn
vốn (VNĐ)
|
|
|
|
|
|
2. Doanh nghiệp siêu nhỏ:
|
Lĩnh
vực hoạt động
|
Số
lao động
|
Doanh
thu (VNĐ)
|
Nguồn
vốn (VNĐ)
|
|
|
|
|
|
II. DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, HỘ KINH
DOANH, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC LĨNH VỰC:
□ 1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy
sản;
□ 2. Sản xuất, chế biến thực phẩm; □
3. Dệt; □ 4. Sản xuất trang phục; □ 5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan;
□ 6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế);
sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; □ 7. Sản xuất giấy và sản phẩm
từ giấy; □ 8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; □ 9. Sản xuất sản phẩm từ
khoáng phi kim loại khác; □ 10. Sản xuất kim loại; □ 11. Gia công cơ khí; xử lý
và tráng phủ kim loại; □ 12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang
học; □ 13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; □ 14. Sản xuất giường, tủ, bàn,
ghế;
□ 15. Xây dựng;
□ 16. Vận tải, kho bãi; □ 17. Dịch vụ
lưu trú và ăn uống; □ 18. Giáo dục và đào tạo; □ 19. Y tế và hoạt động trợ giúp
xã hội; □ 20. Hoạt động kinh doanh bất động sản; □ 21. Hoạt động dịch vụ lao động
và việc làm; □ 22. Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tour du lịch và
hoạt động liên quan đến du lịch khác;
□ 23. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật
và biểu diễn nghệ thuật; □ 24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các
hoạt động văn hóa khác; □ 25. Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí;
□ 26. Hoạt động chiếu phim;
□ 27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp
hỗ trợ ưu tiên phát triển;
□ 28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng
điểm;
□ 29. Hoạt động xuất bản; □ 30. Hoạt
động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản
âm nhạc;
□ 31. Hoạt động xây dựng chương trình,
phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác
□ 32. Lập trình máy tính, dịch vụ tư
vấn và các hoạt động liên quan;
□ 33. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông
tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác;
□ 34. Khai thác dầu thô và khí đốt tự
nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate,
khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);
□ 35. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai
khoáng;
□ 36. Sản xuất đồ uống;
□ 37. In, sao chép bản ghi các loại;
□ 38. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu
mỏ tinh chế;
□ 39. Sản xuất hóa chất và sản phẩm
hóa chất;
□ 40. Sản xuất sản phẩm từ kim loại
đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị);
□ 41. Sản xuất mô tô, xe máy;
□ 42. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt
máy móc và thiết bị;
□ 43. Thoát nước và xử lý nước thải.
Tôi cam đoan những nội dung kê khai
trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai; tôi
cam kết nộp đầy đủ số tiền thuế theo thời hạn nộp thuế được gia hạn.
|
NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ........................................
Chứng chỉ hành nghề số:...................
|
....Ngày....tháng
.....năm .....
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu
(nếu có)/Ký điện tử)
|
Ghi chú:
- Mục I: NNT tự xác định theo quy định
của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày
26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
- Mục II: NNT tự xác định theo quy định
tại Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025; Nghị định số 111/2015/NĐ-CP
ngày 03/11/2015 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 205/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 7 năm 2025); Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15/3/2018 của Thủ tướng
Chính phủ.
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế,
tiền thuê đất chỉ gửi 01 lần cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cho toàn bộ số thuế,
tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn. Phương thức nộp người
nộp thuế lựa chọn như sau:
+ Người nộp thuế nộp theo phương thức
điện tử gửi tới cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.
+ Người nộp thuế nộp trực tiếp tới cơ
quan thuế hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính.