|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
61/2026/VBHN-TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 13 tháng
7 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI
VỚI CẦN TRỤC THÁP, MÁY VẬN THĂNG VÀ SÀN TREO NÂNG NGƯỜI SỬ DỤNG TRONG THI CÔNG
XÂY DỰNG
Thông tư số
29/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy
trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và sàn
treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 02 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
42/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn
đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng
trong thi công xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 8 năm 2026.
Căn cứ Luật An toàn, vệ
sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng[1];
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành Thông tư ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục
tháp, máy vận thăng và sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Thông tư này:
1. Quy trình kiểm định
kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp, ký hiệu QTKĐ: 01-2016/BXD.
2. Quy trình kiểm định
kỹ thuật an toàn đối với máy vận thăng sử dụng trong thi công xây dựng, ký hiệu
QTKĐ: 02-2016/BXD.
3. Quy trình kiểm định
kỹ thuật an toàn đối với sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng,
ký hiệu QTKĐ: 03-2016/BXD.
Điều 2. Phạm vi và đối
tượng áp dụng được quy định tại các Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3.[2] (được bãi bỏ)
Điều 4. Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2017[3].
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục Giám định nhà nước
về chất lượng công trình xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư
này; tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng các ý kiến đề xuất sửa đổi, bổ sung đối với
từng quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn để phù hợp với trình độ phát triển
công nghệ của các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
2. Các tổ chức hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá
nhân sở hữu, quản lý, sử dụng cần trục tháp, máy vận thăng và sàn treo nâng người
sử dụng trong thi công xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, GĐ.
|
BỘ XÂY DỰNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Hà
|
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
CẦN
TRỤC THÁP TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
QTKĐ:
01-2016/BXD
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 29/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2016)
Lời
nói đầu
Quy trình kiểm định kỹ
thuật an toàn đối với cần trục tháp sử dụng trong thi công xây dựng do Cục Giám
định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng chủ trì biên soạn
và được ban hành kèm theo Thông tư số 29/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2016
của Bộ Xây dựng.
QUY
TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
CẦN
TRỤC THÁP TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
1.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi áp dụng
Quy trình kiểm định kỹ
thuật an toàn này áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, kiểm định kỹ
thuật an toàn định kỳ và kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường đối với các loại
cần trục tháp sử dụng trong thi công xây dựng theo Danh mục máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội ban hành và thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.
Căn cứ vào quy trình
này, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn áp dụng trực tiếp hoặc xây dựng quy
trình cụ thể, chi tiết cho từng loại cần trục tháp sử dụng trong thi công xây dựng
nhưng không được trái với quy định của quy trình này.
1.2. Đối tượng áp dụng
- Các doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng cần trục tháp nêu tại Mục 1.1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở);
- Các tổ chức hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
2.
Tài liệu viện dẫn
- QCVN 18:2021/BXD Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn trong thi công xây dựng;[4]
- QCVN 7:2012/BLĐTBXH
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng;
- QCVN 05:2008/BXD Nhà ở
và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khỏe;
- TCVN 5208-3:2008. Cần
trục, yêu cầu đối với cơ cấu công tác. Phần 3-Cần trục tháp;
- TCVN 8590-3:2010. Cần
trục-phân loại theo chế độ làm việc. Phần 3-Cần trục tháp;
- TCVN 4244:2005: Thiết
bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật;
- TCVN 4755:1989: Cần
trục - Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị thủy lực;
- TCVN 5206:1990: Máy
nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng;
- TCVN 5207:1990: Máy
nâng hạ - Yêu cầu an toàn chung;
- TCVN 5209:1990: Máy
nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện;
- TCVN 5179:1990: Máy
nâng hạ - Yêu cầu thử thủy lực về an toàn;
- TCVN 7549-3:2007: Cần
trục - Sử dụng an toàn cần trục tháp;
- TCVN 9358:2012: Lắp đặt
hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung;
- TCVN 9385:2012: Chống
sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;
- ASME 30.3-2009:
Safety Standard Tower Cranes - Tiêu chuẩn an toàn cần trục tháp.
Trong trường hợp các quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại Quy trình kiểm định
này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới
nhất.
Việc kiểm định các chỉ
tiêu về kỹ thuật an toàn của cần trục tháp có thể theo tiêu chuẩn khác khi có đề
nghị của cơ sở sử dụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ
tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong
các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
3.
Thuật ngữ và định nghĩa
Quy trình này sử dụng
các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu trên và một số thuật
ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
3.1. Cần trục tháp: Là loại cần trục có cần
lắp với phần đỉnh tháp cố định hay di chuyển.
3.2. Kiểm định kỹ thuật
an toàn lần đầu:
Là hoạt động đánh giá
tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
Tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt và trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
3.3. Kiểm định kỹ thuật
an toàn định kỳ:
Là hoạt động đánh giá
tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
3.4. Kiểm định kỹ thuật
an toàn bất thường:
Là hoạt động đánh giá
tình trạng kỹ thuật an toàn thiết bị theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu
chuẩn kỹ thuật an toàn đối với các trường hợp:
- Sau khi sửa chữa,
nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị;
- Sau khi tháo rời chuyển
đến vị trí lắp đặt mới;
- Khi có yêu cầu của cơ
sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền.
4.
Các bước kiểm định
Khi kiểm định kỹ thuật
an toàn phải tiến hành lần lượt theo các bước sau:
- Kiểm tra hồ sơ, lý lịch
thiết bị;
- Kiểm tra kỹ thuật bên
ngoài;
- Kiểm tra kỹ thuật -
Thử không tải;
- Các chế độ thử tải -
Phương pháp thử;
- Xử lý kết quả kiểm định.
Lưu ý: Các bước kiểm
tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu.
Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi
chép hiện trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 và lưu trữ đầy đủ tại tổ chức
kiểm định.
5.
Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
Các thiết bị, dụng cụ
phục vụ kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định và phải được kiểm định,
hiệu chuẩn theo quy định, bao gồm:
- Thiết bị cân tải trọng
thử (khi không xác định được trọng lượng tải thử);
- Các dụng cụ, thiết bị
đo lường cơ khí: đo độ dài, đo đường kính, khe hở;
- Thiết bị đo khoảng
cách;
- Máy kinh vĩ hoặc thiết
bị chuyên dùng khác;
- Thiết bị đo vận tốc
dài và vận tốc quay;
- Thiết bị đo điện trở
cách điện;
- Thiết bị đo điện trở
tiếp đất;
- Các thiết bị đo kiểm
chuyên dùng khác (nếu cần):
+ Thiết bị kiểm tra chất
lượng cáp thép;
+ Thiết bị kiểm tra chất
lượng mối hàn.
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định
phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng
thái sẵn sàng đưa vào kiểm định;
6.2. Hồ sơ kỹ thuật của
thiết bị phải đầy đủ;
6.3. Đảm bảo nguồn điện
đủ điện áp cho công tác kiểm định;
6.4. Các yếu tố môi trường,
thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định;
6.5. Các điều kiện về
an toàn, vệ sinh lao động phải đáp ứng để vận hành thiết bị.
7. Chuẩn bị kiểm định
7.1. Trước khi tiến
hành kiểm định thiết bị, tổ chức kiểm định và cơ sở phải phối hợp, thống nhất kế
hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và cử người tham gia,
chứng kiến kiểm định.
7.2. Kiểm tra hồ sơ:
Căn cứ vào các hình thức
kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ sau:
7.2.1. Khi kiểm định lần
đầu:
- Lý lịch, hồ sơ của
thiết bị: Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị (đánh giá theo 1.3.2 và
3.5.1.5 QCVN 7:2012/BLĐTBXH). Lý lịch thiết bị được lập theo mẫu Phụ lục 03 của
quy trình này.
- Kết quả đo:
+ Điện trở nối đất thiết
bị (< 4 Ω);
+ Điện trở tiếp địa chống
sét (< 10 Ω).
- Các hồ sơ do nhà thầu
chuẩn bị (trong biện pháp thi công).
- Hồ sơ thiết kế, thẩm
tra và hoàn công móng (Theo tài liệu chỉ dẫn của nhà chế tạo hoặc thiết kế theo
điều kiện thực tế tại công trường được phê duyệt); Tính toán và thẩm tra phần kết
cấu hệ giá đỡ chân cần trục tháp với công trình đối với loại cần trục tháp leo
theo chiều cao công trình.
- Hồ sơ thiết kế, thẩm
tra, hoàn công hệ neo giằng (Trong trường hợp hệ neo giằng tự chế tạo hoặc
không theo thiết kế của nhà chế tạo).
- Biện pháp lắp đặt và
tháo dỡ, biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng cần trục tháp.
- [5] (được bãi bỏ)
7.2.2. Khi kiểm định định
kỳ:
- Lý lịch, hồ sơ kỹ thuật
của thiết bị, kết quả kiểm định lần trước.
- Hồ sơ về quản lý sử dụng,
vận hành, bảo dưỡng; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
- Kết quả đo tại thời
điểm kiểm định:
+ Điện trở nối đất thiết
bị (< 4 Ω);
+ Điện trở chống sét
(< 10 Ω);
7.2.3. Khi kiểm định bất
thường:
- Trường hợp sửa chữa,
cải tạo: hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo.
- Trường hợp thay đổi vị
trí lắp đặt: Cần xem xét hồ sơ như kiểm định lần đầu.
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi đầy đủ và đáp ứng các quy định của 7.2.1 đến 7.2.3. Nếu không đảm bảo,
cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.
7.3. Chuẩn bị đầy đủ
các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định.
7.4. Xây dựng và thống
nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định.
Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá
trình kiểm định.
7.5. Đơn vị sử dụng có
trách nhiệm cử người vận hành có chứng chỉ đào tạo phù hợp, đã được huấn luyện
về an toàn, vệ sinh lao động vận hành thiết bị.
8. Tiến hành kiểm định
Khi tiến hành kiểm định
phải thực hiện theo trình tự sau:
8.1. Kiểm tra kỹ thuật
bên ngoài:
Xem xét lần lượt và
toàn bộ các cơ cấu, bộ phận của thiết bị theo trình tự như sau:
8.1.1. Kiểm tra tình trạng
kỹ thuật kết cấu kim loại, các mối hàn, mối ghép đinh tán (nếu có), mối ghép
bulông, ... của buồng điều khiển, thang, sàn và che chắn ... Khi có nghi ngờ về
tình trạng kết cấu kim loại thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra bổ
sung phù hợp để đánh giá chính xác hơn: Kiểm tra chiều dày, chất lượng mối hàn.
8.1.2. Kiểm tra tình trạng
các hệ neo giằng thân tháp (khi cần trục tháp đã vượt chiều cao tự đứng). Các hệ
neo giằng thân tháp chỉ được phép liên kết vào kết cấu chịu lực của công trình
(sàn tầng, đà, cột, tường bê tông), không cho phép liên kết vào tường gạch,
vách gạch.
8.1.3. Kiểm tra tình trạng
kỹ thuật móc và các chi tiết của ổ móc:
- Móc tải phải đáp ứng
các yêu cầu của TCVN 4244-2005 (Phụ lục 13A, 13B, 13C).
- Khi làm việc thực tế
có thể thay thế các loại móc phù hợp với điều kiện làm việc thực tế nhưng phải
phù hợp với TCVN 4244-2005.
8.1.4. Cáp và các bộ phận
cố định cáp:
- Cáp nâng hạ tải, cần
và di chuyển xe con của cần trục tháp phải đáp ứng các yêu cầu của nhà chế tạo.
- Các đầu cố định cáp
phải lắp đúng theo quy định của nhà chế tạo hoặc theo các quy định của phụ lục
18C TCVN 4244-2005.
8.1.5. Puly:
- Kiểm tra độ mòn của
puly (Phụ lục 19A, 20A, 20B TCVN 4244:2005).
8.1.6. Bộ phận nối đất
bảo vệ của hệ thống điện (kiểm tra mối nối với thiết bị, dây dẫn, mối nối đất).
Kết quả đo điện trở nối đất không được vượt quá 4Ω.
- Kiểm tra hệ thống chống
sét của thiết bị: Giá trị đo không lớn hơn 10Ω.
8.1.7. Đường ray (nếu
có): Kiểm tra và đánh giá theo phụ lục 5 TCVN 4244:2005.
8.1.8. Các thiết bị an
toàn:
- Kiểm tra sự hoạt động
của các cơ cấu an toàn: hạn chế quá tải, hạn chế mô men tải, hạn chế chiều cao
nâng, hạn chế di chuyển xe con, hạn chế số vòng quay cần, chống đứt cáp xe con,
còi chuông báo hiệu, khống chế góc nâng hạ cần ...
- Kiểm tra sự hoạt động
của các cơ cấu an toàn khác của cần trục tháp như: Thiết bị báo tốc độ gió, thiết
bị chỉ báo tầm với và tải trọng....
8.1.9. Các phanh của cần
trục tháp:
- Các phanh của Cần trục
tháp phải đáp ứng các yêu cầu của mục 1.5.3.3 TCVN 4244-2005.
- Che chắn cho phanh
tránh tiếp xúc với dầu bôi trơn, dầu thủy lực, các chất lỏng khác và các yếu tố
thời tiết.
8.1.10. Đối trọng và ổn
trọng:
- Kiểm tra lắp đặt, số
lượng, khối lượng, kích thước, vị trí của đối trọng và ổn trọng theo hồ sơ kỹ
thuật nhà sản xuất, đáp ứng TCVN 5206-1990.
8.1.11. Kiểm tra vị trí
lắp đặt cần trục tháp theo quy định tại mục 1.5.7 TCVN 4244-2005.
Lưu ý:
Kiểm tra khả năng quay
toàn vòng của cần trục tháp và khoảng cách an toàn tới công trình xung quanh
hay các thiết bị khác trong công trường.
Kiểm tra các yếu tố có
khả năng gây ảnh hưởng đến diện tích cản gió của cần trục tháp như Pano, biển
quảng cáo...
8.1.12. Kiểm tra tấm
nhãn hàng hóa (tên nhà chế tạo, năm sản xuất, số chế tạo, tải trọng nâng...)
phù hợp với hồ sơ lý lịch cần trục tháp (Mục 1.5.1.2 TCVN 4244 - 2005).
8.1.13. Bảng nội quy sử
dụng, mặt bằng làm việc, khoảng cách an toàn và các biện pháp an toàn, các chướng
ngại vật cần lưu ý trong suốt quá trình tiến hành kiểm định; sự phù hợp của các
bộ phận, chi tiết và thông số kỹ thuật của cần trục tháp so với hồ sơ, lý lịch.
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi thiết bị được lắp đặt theo đúng hồ sơ kỹ thuật, không phát hiện các
hư hỏng, khuyết tật và đáp ứng các yêu cầu của mục 8.1.
8.2. Kiểm tra kỹ thuật
- Thử không tải:
8.2.1. Tiến hành thử
không tải các cơ cấu và hệ thống (theo mục 4.3.2 TCVN 4244- 2005), bao gồm:
- Cơ cấu nâng hạ móc,
nâng hạ cần, cơ cấu quay, cơ cấu di chuyển thiết bị (nếu là loại di chuyển trên
ray);
- Các thiết bị an toàn:
khống chế nâng hạ móc, khống chế nâng hạ cần, chỉ báo tầm với và tải tương ứng....;
- Phanh, hãm cơ cấu
nâng hạ cần và móc;
- Các thiết bị điều khiển,
chiếu sáng, tín hiệu, âm hiệu.
8.2.2. Các phép thử
trên được thực hiện không ít hơn 03 lần:
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi thiết bị được vận hành theo đúng tính năng thiết kế, không phát hiện
các hiện tượng bất thường và đáp ứng các yêu cầu của mục 8.2.
8.3. Các chế độ thử tải
- Phương pháp thử:
Hệ thống hạn chế quá tải,
hạn chế mô men tải, cần phải cô lập trong quá trình thử tải.
8.3.1. Thử tải tĩnh:
- Tải trọng thử: Bằng
125% SWL (tải trọng làm việc an toàn) hoặc theo yêu cầu cơ sở nhưng không lớn
hơn tải trọng thiết kế và phải phù hợp với chất lượng thực tế của thiết bị;
Trong trường hợp chất lượng thực tế của thiết bị không đạt yêu cầu thì giảm tỉ
trọng làm việc an toàn nhưng phải có sự thống nhất giữa các bên liên quan;
- Treo tải lần lượt tại
hai vị trí: tầm với nhỏ nhất (tại vị trí chịu tải nguy hiểm nhất) và tầm với lớn
nhất theo đặc tính tải của thiết bị và thực hiện theo 4.3.2 TCVN 4244-2005;
- Thời gian thử: 10
phút ở mỗi vị trí tầm với.
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi trong 10 phút treo tải, tải không trôi, sau khi hạ tải xuống, các
cơ cấu và bộ phận của Cần trục tháp không có vết nứt, không có biến dạng hoặc
các hư hỏng khác và đáp ứng các yêu cầu tại mục 4.3.2 TCVN 4244-2005.
8.3.2. Thử tải động:
- Tải trọng thử: Bằng
110% SWL hoặc theo yêu cầu cơ sở nhưng không lớn hơn tải trọng thiết kế và phải
phù hợp với chất lượng thực tế của thiết bị;
- Treo tải lần lượt tại
hai vị trí tầm với nhỏ nhất (tại vị trí chịu tải nguy hiểm nhất) và tầm với lớn
nhất theo đặc tính tải của thiết bị và thực hiện theo 4.3.2 TCVN 4244-2005.
Lưu ý: Kết thúc quá trình thử
tải, phải khôi phục hệ thống hạn chế quá tải và mô men tải. Sau đó tiến hành kiểm
tra lại cơ cấu đó.
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi trong quá trình thử tải, tải không trôi và sau khi hạ tải xuống,
các cơ cấu và bộ phận của Cần trục tháp không có vết nứt, không có biến dạng dư
hoặc các hư hỏng khác. Đáp ứng các quy định tại mục 4.3.2, 4.3.3 TCVN
4244-2005.
9. Xử lý kết quả kiểm định
9.1. Lập biên bản kiểm
định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo quy
trình này.
9.2. Thông qua biên bản
kiểm định:
Thành phần tham gia
thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:
- Đại diện cơ sở hoặc
người được cơ sở ủy quyền;
- Người được cử tham
gia và chứng kiến kiểm định;
- Kiểm định viên thực
hiện việc kiểm định.
Khi biên bản được thông
qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc
người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản
kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả
kiểm định vào lý lịch của thiết bị (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng
năm kiểm định).
9.4. Dán tem kiểm định:
Khi kết quả kiểm định thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên dán
tem kiểm định cho thiết bị. Tem kiểm định được dán ở vị trí dễ quan sát.
9.5. Cấp giấy Chứng nhận
kết quả kiểm định:
9.5.1. Khi thiết bị có
kết quả kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm định cấp giấy chứng
nhận kết quả kiểm định cho thiết bị trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.
9.5.2.[6] Khi thiết bị có kết
quả kiểm định không đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn thì tổ chức kiểm định chỉ thực
hiện các bước nêu tại mục 9.1, mục 9.2 và chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định,
trong đó phải ghi rõ lý do thiết bị không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở
khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó.
10.
Thời hạn kiểm định
10.1. Thời hạn kiểm định
định kỳ các loại cần trục tháp sử dụng trong thi công xây dựng là 01 năm.
Đối với cần trục tháp
có thời gian chế tạo đến thời điểm kiểm định quá 12 năm thì thời hạn kiểm định
định kỳ là 06 tháng.
10.2. Trường hợp nhà chế
tạo hoặc yêu cầu của cơ sở về thời hạn kiểm định ngắn hơn thì thực hiện theo đề
nghị của nhà chế tạo hoặc cơ sở.
10.3. Khi rút ngắn thời
hạn kiểm định, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
10.4. Khi thời hạn kiểm
định được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy
định của quy chuẩn đó.
Phụ lục 01
MẪU BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
(CẦN TRỤC THÁP)
……..,
ngày …… tháng …… năm 20...
BẢN
GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
(Ghi
đầy đủ thông số kiểm tra, thử nghiệm theo đúng quy trình kiểm định)
1- Thông tin chung
Tên thiết bị:
.........................................................................................................................
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị:
............................................................................................
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở):
........................................................................................
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt:
.........................................................................................................
Nội dung buổi làm việc với cơ sở:
- Làm việc với ai: (thông tin)
- Người chứng kiến:
2- Thông số cơ bản thiết bị:
|
- Mã hiệu:
|
………………
|
- Vận tốc di chuyển xe con:
|
………………… m/ph
|
|
- Số chế tạo:
|
………………
|
- Vận tốc di chuyển máy trục:
|
………………… m/ph
|
|
- Năm sản xuất:
|
………………
|
- Tầm với
|
………………… m
|
|
- Nhà chế tạo:
|
………………
|
- Chiều cao nâng móc thực tế/Chiều cao nâng
móc lớn nhất
|
………………… m
|
|
- Trọng tải thiết kế:
|
………… tấn
|
- Chiều sâu hạ móc thực tế
|
………………… m
|
|
- Vận tốc nâng:
|
………. m/ph
|
- Trọng tải ở tầm với lớn nhất:
|
………………… tấn
|
|
- Vận tốc quay:
|
………. v/ph
|
|
|
3- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu:
- Lý lịch máy: …………..
- Hồ sơ kỹ thuật: …………..
- Kiểm tra hồ sơ thiết kế, hoàn công móng:
…………..
- Kết quả đo các hệ thống chống sét, nối đất:
………
4- Mã nhận dạng các thiết bị đo kiểm: …………..
5- Tiến hành kiểm định Thiết bị:
a. Kiểm tra bên ngoài:
+ Kết cấu kim loại, mối hàn, bu lông: …………..
+ Cụm móc, puly: …………..
+ Cáp và cố định cáp: …………..
+ Hệ thống thủy lực, pittong xi lanh: …………..
+ Phanh: …………..
+ Đối trọng:…………..
+ Các thiết bị an toàn: …………..
b. Kiểm tra kỹ thuật:
- Thử tải 125%: (treo tải 10 phút)
+ Phanh: …………..
+ kết cấu kim loại: …………..
- Thử tải động 110%:
+ Phanh (có đảm bảo, giữ tải hay không): …………..
+ Các cơ cấu, bộ phận: …………..
+ Kết cấu kim loại: …………..
6- Kiểm tra các công tắc hành trình.
7- Xử lý kết quả kiểm định, kiểm tra đánh giá kết
quả.
8- Kiến nghị: (nếu có)
|
|
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Phụ lục 02
MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
(CẦN TRỤC THÁP)
|
(Cơ quan quản lý cấp
trên)
(Tên tổ chức KĐ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….., ngày …… tháng
….. năm ……..
|
BIÊN
BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
(CẦN TRỤC THÁP)
Số:
………………
Chúng tôi gồm:
1…………………………………… Số hiệu
kiểm định viên: ...........................................
2…………………………………… Số hiệu
kiểm định viên: ...........................................
Thuộc tổ chức kiểm định:
..................................................................................................
Số đăng ký chứng nhận của
tổ chức kiểm định: ................................................................
Đã tiến hành kiểm định
(Tên thiết bị):
...............................................................................
Tên tổ chức, cá nhân đề
nghị: .............................................................................................
Địa chỉ (trụ sở chính của
cơ sở):
.........................................................................................
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt:
.......................................................................................................
Quy trình kiểm định,
tiêu chuẩn áp dụng:
..........................................................................
Chứng kiến kiểm định và
thông qua biên bản:
............................................................................
1 ……………………………………. Chức
vụ: ................................................................
2 ……………………………………. Chức
vụ: ...............................................................
I. THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA
THIẾT BỊ:
|
- Mã hiệu:
|
………………
|
- Vận tốc di chuyển xe con:
|
………………… m/ph
|
|
- Số chế tạo:
|
………………
|
- Vận tốc di chuyển máy trục:
|
………………… m/ph
|
|
- Năm sản xuất:
|
………………
|
- Tầm với thiết kế/thực tế
|
………………… m
|
|
- Nhà chế tạo:
|
………………
|
- Chiều cao nâng móc thiết kế/thực tế:
|
………………… m
|
|
- Trọng tải thiết kế:
|
………… tấn
|
- Chiều sâu hạ móc thực tế
|
………………… m
|
|
- Vận tốc nâng:
|
………. m/ph
|
- Trọng tải ở tầm với lớn nhất:
|
………………… tấn
|
|
- Vận tốc quay:
|
………. v/ph
|
- Công dụng:
|
...................
|
II. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH:
Lần đầu □ ; Định kỳ □ ;
Bất thường □
III. NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH:
A. Kiểm tra hồ sơ kỹ
thuật:
|
TT
|
Danh mục
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Danh mục
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Lý lịch
|
|
|
|
|
4
|
Hồ sơ kết cấu móng (đường ray-nền ray)
|
|
|
|
|
2
|
Hồ sơ kỹ thuật
|
|
|
|
|
5
|
Hồ sơ K/cấu liên kết giữa C.Trình với đế cần
trục leo
|
|
|
|
|
3
|
Hồ sơ k/cấu neo giằng
|
|
|
|
|
B. Kiểm tra bên ngoài;
thử không tải:
- Chiều cao nâng hiện tại
của cần trục tháp: …….
- Số lượng giằng neo
vào công trình (hoặc vị trí đặt phần chân cần trục tháp loại neo theo công
trình): ………
|
TT
|
Cơ cấu; bộ phận
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Cơ cấu; bộ phận
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Móc
|
|
|
|
|
17
|
Cơ cấu nâng cần
|
|
|
|
|
2
|
Cáp nâng tải
|
|
|
|
|
18
|
Cơ cấu di chuyển xe con
|
|
|
|
|
3
|
Cáp nâng cần
|
|
|
|
|
19
|
Cơ cấu di chuyển máy trục
|
|
|
|
|
4
|
Cáp di chuyển xe con
|
|
|
|
|
20
|
Phanh nâng tải
|
|
|
|
|
5
|
Cần; giằng cần
|
|
|
|
|
21
|
Phanh nâng cần
|
|
|
|
|
6
|
Đối trọng; ổn trọng
|
|
|
|
|
22
|
Kết cấu kim loại tháp
|
|
|
|
|
7
|
Cơ cấu nâng tải
|
|
|
|
|
23
|
Cơ cấu lắp dựng
|
|
|
|
|
8
|
Đường ray - nền ray
|
|
|
|
|
24
|
Neo giằng
|
|
|
|
|
9
|
Thiết bị khống chế độ cao
|
|
|
|
|
25
|
Phanh di chuyển máy trục
|
|
|
|
|
10
|
Thiết bị hạn chế hành trình xe con
|
|
|
|
|
26
|
Còi chuông
|
|
|
|
|
11
|
Thiết bị hạn chế hành trình máy trục
|
|
|
|
|
27
|
Tiếp đất (chống sét)
|
|
|
|
|
12
|
Hệ thống điện điều khiển, động lực, chiếu
sáng
|
|
|
|
|
28
|
Thiết bị chỉ báo tầm với và tải trọng tương ứng
|
|
|
|
|
13
|
Thiết bị khống chế góc nâng cần
|
|
|
|
|
29
|
Thiết bị báo tốc độ gió
|
|
|
|
|
14
|
Cụm puly
|
|
|
|
|
30
|
Thiết bị báo vùng nguy hiểm, đèn báo không
|
|
|
|
|
15
|
Cabin điều khiển
|
|
|
|
|
31
|
khoảng cách an toàn với các công trình xung
quanh
|
|
|
|
|
16
|
Phanh di chuyển xe con
|
|
|
|
|
32
|
Phanh cơ cấu quay
|
|
|
|
C. Thử tải:
|
TT
|
Vị trí treo tải và kết
quả thử
|
Đạt
|
Không đạt
|
Tầm với (m)
|
|
Trọng tải tương ứng
(tấn)
|
Tải thử tĩnh (tấn)
|
Tải thử động (tấn)
|
|
1
|
Tầm với nhỏ nhất
|
|
|
R =
|
|
|
|
|
|
2
|
Tầm với lớn nhất
|
|
|
R =
|
|
|
|
|
|
3
|
Độ ổn định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TT
|
Đánh giá kết quả
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Đánh giá kết quả
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Kết cấu kim loại
|
|
|
|
|
5
|
Phanh cơ cấu quay
|
|
|
|
|
2
|
Phanh nâng tải
|
|
|
|
|
6
|
Phanh di chuyển máy trục
|
|
|
|
|
3
|
Phanh nâng cần
|
|
|
|
|
7
|
Phanh di chuyển xe con
|
|
|
|
|
4
|
Cáp nâng tải
|
|
|
|
|
8
|
Thiết bị chống quá tải
|
|
|
|
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
1. Thiết bị được kiểm định
có kết quả: Đạt □ Không đạt □
trọng tải lớn nhất là:
……… tấn, tương ứng tầm với.... m.
2. Đã được dán tem kiểm
định số: ……….. Tại vị trí: …………….
3. Các kiến nghị:
………………………….
Thời hạn thực hiện kiến
nghị: ……………………..
V. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Thời gian kiểm định lần
sau: ngày …. tháng …… năm
Lý do rút ngắn thời hạn
kiểm định (nếu có):
Biên bản đã được thông
qua ngày ……. tháng ……. Năm
Tại:
……………………………………………………..
Biên bản được lập thành
.... bản, mỗi bên giữ ......... bản.
Những kiểm định viên thực
hiện việc kiểm định thiết bị này hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác
các nhận xét và đánh giá kết quả kiểm định ghi trong biên bản./.
|
CƠ
SỞ SỬ DỤNG
(Ký
tên và đóng dấu)
(Cam kết thực hiện đầy đủ, đúng hạn các kiến nghị)
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
KIỂM
ĐỊNH VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Phụ
lục 03
MẪU
LÝ LỊCH THIẾT BỊ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------
LÝ LỊCH
CẦN TRỤC THÁP
Đơn vị sử dụng: ……
Mã hiệu: …….
Số chế tạo: ………
Năm sản xuất: ……..
Nhà chế tạo: ……..
Chú ý:
Khi chuyển giao thiết bị cho đơn vị khác thì
phải chuyển toàn bộ lý lịch cần trục này kèm theo toàn bộ hồ sơ kỹ thuật khác
của thiết bị.
|
LÝ LỊCH CẦN TRỤC THÁP
Mã hiệu: ……..
Số chế tạo: ……..
Năm sản xuất: ……..
Nhà chế tạo: ………
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CHÍNH
1. Công dụng: ……….
2. Chế độ làm việc của động cơ điện cơ cấu:
- Nâng chính: ……….
- Nâng cần: ………..
- Di chuyển cần trục: ………
- Di chuyển xe con: ………
- Quay: ………..
3. Tầm với lớn nhất của cần trục: ………. m
4. Tải trọng thiết kế:
- Tại tầm với nhỏ nhất: …………. tấn
- Tại tầm với lớn nhất: …………. tấn
5. Đối trọng:
- Số lượng: ……….
- Tổng trọng lượng đối trọng: ……… tấn.
6. Ổn trọng:
- Số lượng: ……….
- Tổng trọng lượng ổn trọng: ……… tấn.
7. Chiều cao tự đứng: ……… m.
8. Chiều cao nâng móc lớn nhất: ……… m.
9. Vận tốc nâng:
- Móc chính: …….. m/phút
- Nâng cần: …….. m/phút
10. Vận tốc di chuyển:
- Cần trục: …….. m/phút
- Xe con: …….. m/phút
11. Vận tốc quay vòng: ……… vòng/phút
12. Hệ số ổn định:
- Có tải và có tính lực phụ: ……………….
- Có tải và không tính lực phụ: ……………
- Không tải: ………………………
13. Góc nghiêng tính toán của cần trục: ……………
14. Trọng lượng toàn bộ cần trục: …………………. kg
15. Áp lực bánh xe cần trục lên ray: ……………………………….
N
- Lên trục bánh xe: …………………………………. N
- Áp lực phân bố lên chân chống phụ: …………… N
16. Đặc tính cơ cấu nâng:
|
CƠ CẤU
|
Loại truyền động
|
Đường kính Tang (mm)
|
Đường kính puly dẫn
hướng (mm)
|
Đường kính puly cân bằng
(mm)
|
Số nhánh cáp qua cụm
móc (a)
|
Hiệu suất của puly
|
|
Nâng chính
|
|
|
|
|
|
|
|
Nâng cần
|
|
|
|
|
|
|
17. Đặc tính của phanh:
|
CƠ CẤU
|
Số lượng phanh
|
Loại phanh (đai, má
thường đóng, thường mở điều khiển tự động)
|
Loại điện từ và cần
thủy lực
|
Hệ số dự trữ phanh
|
Quãng đường phanh của
cơ cấu
|
|
1. Nâng chính
|
|
|
|
|
|
|
2. Nâng cần
|
|
|
|
|
|
|
3. Di chuyển cần trục
|
|
|
|
|
|
|
4. Di chuyển xe con
|
|
|
|
|
|
|
5. Quay cần trục
|
|
|
|
|
|
18. Các thiết bị an toàn:
- Hạn chế chiều cao nâng móc: ………………….
- Hạn chế góc nâng cần: ………………
- Hạn chế hành trình xe
con:.......................
- Hạn chế hành trình máy trục:……………….
- Hạn chế góc quay cần trục: ………………..
- Hạn chế tải trọng: ………………..
- Hạn chế mô men: …………………..
- Hạn chế góc nghiêng cần trục: ……..
- Tự động dừng làm việc khi có gió bão:
………………..
- Bộ phận chống sự di chuyển tự do của cần trục:
………………..
- Các thiết bị an toàn khác: ……………..
19. Thiết bị chỉ báo: ……………………………
- Chỉ báo tải trọng: ……….
- Chỉ báo mô men: ……….
- Chỉ báo tầm với: ……….
- Chỉ báo chiều cao nâng: ……………..
- Các thiết bị chỉ báo khác: …………..
20. Thiết bị tín hiệu:
- Đèn báo độ cao: ………………
- Còi, chuông: …………
21. Đèn chiếu sáng làm việc: ………………
22. Loại điện và điện áp:
|
TT
|
Tên hệ thống điện
|
Loại điện
|
Điện áp (V)
|
|
1
|
Động lực
|
|
|
|
2
|
Điều khiển
|
|
|
23. Các chỉ dẫn khác:
- Áp lực gió cho phép khi cần trục làm việc:
……. kg/cm2
- Vận tốc gió cho phép khi cần trục làm việc:
…… m/s
24. Đặc tính cáp:
|
Loại cáp
|
Kết cấu của cáp
|
Đường kính cáp (mm)
|
Giới hạn bền của sợi
thép khi kéo N/mm2
|
Lực kéo đứt toàn bộ dây
cáp (tấn)
|
Hệ số dự trữ bền
|
Chiều dài cáp (m)
|
Chu kỳ kiểm tra loại
bỏ cáp
|
|
Nâng tải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nâng cần
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kéo xe con
|
|
|
|
|
|
|
|
25. Đặc tính của bộ phận mang tải:
a. Móc:
|
Tải trọng nâng (tấn):
|
|
|
Trọng lượng bản thân (tấn):
|
|
|
Nhà chế tạo:
|
|
|
Số xuất xưởng:
|
|
b. Gầu ngoạm (nếu có):
|
Tải trọng nâng (tấn):
|
|
|
Dung tích gầu (m3):
|
|
|
Trọng lượng bản thân (tấn):
|
|
|
Nhà chế tạo:
|
|
|
Số xuất xưởng:
|
|
26. Tư liệu về các bộ phận cơ bản của kết cấu
kim loại cần trục:
|
Bộ phận kết cấu
|
Mã hiệu kim loại
|
Thành phần kim loại
|
Cơ tính kim loại
|
Que hàn sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27. Đặc tính đường ray cần trục đặt trên mặt đất
(nếu có):
a. Khổ đường: .......................................................................................................
mm
b. Loại ray:
..................................................................................................................
c. Loại tà vẹt: ....................................................................................................
mặt cắt
d. Khoảng cách giữa các tà vẹt:
..............................................................................
mm
đ. Phương pháp liên kết đường ray:
- Giữa ray với ray:
........................................................................................................
- Giữa ray với tà vẹt:
....................................................................................................
c. Tấm lót giữa ray với tà vẹt cấu tạo và
phương pháp đặt tấm lót
f. Khe hở giữa các ray ở chỗ nối
.............................................................................
mm
g. Vật liệu lớp đệm mặt đường:
+ Kích thước lớp đệm:
- Rộng: ..................................................................................................................
mm
- Dày:
....................................................................................................................
mm
h. Bán kính đoạn đường cong
.................................................................................
mm
i. Giới hạn cho phép:
Độ dốc dọc sai lệch, chiều cao ray này so với
ray kia ................................................ mm
j. Chiều rộng khổ đường: ........................................................................................
mm
Sai lệch chiều cao của đầu các ray ở chỗ nối
........................................................... mm
k. Thiết bị nối đất của đường ray:
28. Đánh giá của nhà chế tạo và/hoặc đơn vị sử
dụng thiết bị:
Cần trục đã được chế tạo phù hợp với quy chuẩn
Quốc gia về an toàn thiết bị nâng hiện hành và các điều kiện kỹ thuật chế tạo
khác.
Cần trục đủ khả năng làm việc theo các thông số
kỹ thuật nêu trên.
|
|
Thủ trưởng đơn vị chế
tạo và/hoặc sử dụng thiết bị
(Ký tên, đóng dấu)
|
Kèm theo lý lịch này gồm có:
a/ Bản vẽ tổng thể cần trục thể hiện được các
kích thước chính:
Chiều cao nâng móc, chiều dài cần, khoảng cách
neo giằng...
h/ Biểu đồ mô men tải trọng (đặc tính tải).
c/ Sơ đồ luồn cáp.
d/ Sơ đồ điện.
e) Bản vẽ hướng dẫn đặt ổn trọng và đối trọng.
29. Người được giao nhiệm vụ vận hành cần trục:
|
Họ tên thợ vận hành
|
Số, ngày quyết định
giao nhiệm vụ/Từ ngày... đến ngày...
|
Chứng chỉ (thẻ an
toàn) vận hành an toàn cần trục: Có/Không
|
Chữ ký người vận hành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30. Sửa chữa, thay thế và cải tạo các bộ phận của
cần trục:
|
Ngày, tháng, năm
|
Nội dung sửa chữa
thay thế cải tạo
|
Chữ ký của người phụ
trách sửa chữa thay thế cải tạo và/hoặc người quản lý thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31. Kết quả những lần kiểm định an toàn:
|
Ngày tháng năm kiểm định
|
Vị trí lắp đặt
|
Kết quả kiểm định
|
Hạn kiểm định
|
|
|
|
Cần trục tháp đã được kiểm định an toàn
|
|
|
|
|
theo QTKĐ 01-2016/BXD đạt yêu cầu,
|
|
|
|
|
được phép làm việc với tải trọng lớn nhất
|
|
|
|
|
Q= ……… tấn tại tầm với R= ……….mét.
|
|
|
|
|
Kiểm định viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
MÁY
VẬN THĂNG SỬ DỤNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
QTKĐ:02
– 2016/BXD
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 29/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2016)
Lời
nói đầu
Quy trình kiểm định kỹ
thuật an toàn đối với Máy vận thăng sử dụng trong thi công xây dựng do Cục Giám
định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng chủ trì biên soạn
và được ban hành kèm theo Thông tư số 29/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2016
của Bộ Xây dựng.
QUY
TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
MÁY
VẬN THĂNG SỬ DỤNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
1.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi áp dụng
Quy trình kiểm định kỹ
thuật an toàn này áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu kiểm định kỹ
thuật an toàn định kỳ và kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường đối với Máy vận
thăng sử dụng trong thi công xây dựng thuộc Danh mục máy, thiết bị, vật tư có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
ban hành và thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.
Căn cứ vào quy trình
này, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn áp dụng trực tiếp hoặc xây dựng quy
trình cụ thể, chi tiết cho từng dạng, loại vận thăng nhưng không được trái với
quy định của quy trình này.
1.2. Đối tượng áp dụng
- Các doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức, cá nhân sở hữu quản lý, sử dụng vận thăng trong thi công xây dựng
nêu tại Mục 1.1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ
sở);
- Các tổ chức hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
2.
Tài liệu viện dẫn
- QCVN 18:2021/BXD Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn trong thi công xây dựng;[7]
- QCVN 7:2012/BLĐTBXH,
Quy chuẩn Quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng;
- QCVN 16:2013/BLĐTBXH,
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với máy vận thăng;
- TCVN 4244:2005, Thiết
bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật;
- TCVN 5206:1990, Máy
nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng;
- TCVN 5207:1990, Máy
nâng hạ - Yêu cầu an toàn chung;
- TCVN 5209:1990, Máy
nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện;
- TCVN 9358:2012, Lắp đặt
hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung;
- TCVN 9385:2012, Chống
sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;
- TCVN 5179:1990, Máy
nâng hạ - Yêu cầu thử thủy lực về an toàn;
- TCXD VN 296:2004,
Giàn giáo - Các yêu cầu về an toàn;
- USAS A10.5-1969,
Safety Requirements for Material Hoists;
- GB/T 10054-2005,
Builder’s hoist - Thang máy xây dựng.
Trong trường hợp các
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và Tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại Quy trình kiểm
định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản
mới nhất.
Việc kiểm định các chỉ
tiêu về kỹ thuật an toàn máy vận thăng có thể theo tiêu chuẩn khác khi có đề
nghị của cơ sở sử dụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ
tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong
các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
3.
Thuật ngữ, định nghĩa
Quy trình này sử dụng
các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu trên và một số thuật
ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
3.1. Các loại vận thăng
sử dụng trong thi công xây dựng: Bao gồm 2 loại:
- Vận thăng chở hàng có
người đi kèm: là thiết bị nâng chuyên dùng để vận chuyển người và hàng hóa theo
phương thẳng đứng tại các công trường, cấu tạo gồm có cabin (lồng nâng) di chuyển
theo dẫn hướng thẳng đứng là thân tháp qua bộ truyền bánh răng - thanh răng (có
thể có hoặc không có đối trọng).
- Vận thăng chở hàng
không có người đi kèm: là thiết bị dùng để nâng, di chuyển và hạ hàng theo
phương thẳng đứng hoặc phương lệch với phương thẳng đứng một góc tối đa 15°.
3.2. Kiểm định kỹ thuật
an toàn lần đầu:
Là hoạt động đánh giá
tình trạng kỹ thuật an toàn của vận thăng theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
Tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt và trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
3.3. Kiểm định kỹ thuật
an toàn định kỳ:
Là hoạt động đánh giá
tình trạng kỹ thuật an toàn của vận thăng theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
3.4. Kiểm định kỹ thuật
an toàn bất thường:
Là hoạt động đánh giá
tình trạng kỹ thuật an toàn vận thăng theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn đối với các trường hợp:
- Sau khi sửa chữa,
nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị;
- Sau khi thay đổi vị
trí lắp đặt;
- Khi có yêu cầu của cơ
sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền.
4.
Các bước kiểm định
Khi kiểm định kỹ thuật
an toàn phải lần lượt tiến hành theo các bước sau:
- Kiểm tra hồ sơ, lý lịch
của vận thăng;
- Kiểm tra kỹ thuật bên
ngoài;
- Kiểm tra kỹ thuật -
Thử không tải;
- Các chế độ thử tải -
Phương pháp thử;
- Xử lý kết quả kiểm định.
Lưu ý: Các bước kiểm
tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu.
Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi
chép hiện trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 và lưu trữ đầy đủ tại tổ chức
kiểm định.
5.
Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
Các thiết bị, dụng cụ
phục vụ kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định và phải được kiểm định,
hiệu chuẩn theo quy định, bao gồm:
- Các dụng cụ, thiết bị
đo lường cơ khí: đo độ dài, đo đường kính, đo khe hở;
- Thiết bị đo vận tốc
dài và vận tốc quay;
- Thiết bị đo điện trở
cách điện;
- Thiết bị đo điện trở
tiếp đất;
- Máy kinh vĩ hoặc thiết
bị chuyên dùng khác;
- Các thiết bị đo kiểm
chuyên dùng khác (nếu cần): thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn.
6.
Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định
phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng
thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Hồ sơ kỹ thuật,
tài liệu của thiết bị phải đầy đủ.
6.3. Đảm bảo nguồn điện
đủ điện áp cho công tác kiểm định.
6.4. Các yếu tố môi trường,
thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.
6.5. Các điều kiện về
an toàn, vệ sinh lao động phải đáp ứng để vận hành thiết bị.
7.
Chuẩn bị kiểm định
7.1. Trước khi tiến
hành kiểm định thiết bị, tổ chức kiểm định và cơ sở phải phối hợp, thống nhất kế
hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và cử người tham gia,
chứng kiến kiểm định.
7.2. Kiểm tra hồ sơ, lý
lịch thiết bị:
Căn cứ vào các hình thức
kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ sau:
7.2.1. Khi kiểm định lần
đầu:
- Kiểm tra lý lịch, hồ
sơ của vận thăng (Lý lịch thiết bị được lập theo mẫu Phụ lục 03 của quy trình
này). Lưu ý xem xét các tài liệu sau:
+ Tính toán sức bền các
bộ phận chịu lực (nếu có);
+ Bản vẽ cấu tạo ghi đủ
các kích thước chính;
+ Hướng dẫn lắp đặt và
vận hành an toàn.
- Hồ sơ xuất xưởng của
vận thăng chở hàng có người đi kèm:
+ Các chứng chỉ về kim
loại chế tạo, kim loại hàn (theo 3.1.2- TCVN 4244:2005);
+ Kết quả kiểm tra chất
lượng mối hàn (theo 3.3.4- TCVN 4244:2005);
+ Biên bản nghiệm thu
xuất xưởng.
- Kết quả đo:
+ Điện trở nối đất thiết
bị (< 4Ω);
+ Điện trở tiếp địa chống
sét (< 10 Ω).
- Hồ sơ thiết kế và
hoàn công móng (theo tài liệu chỉ dẫn của nhà chế tạo hoặc thiết kế theo điều kiện
thực tế tại công trường được phê duyệt);
- Biện pháp lắp đặt và
tháo dỡ, biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng vận thăng;
- [8] (được bãi bỏ)
7.2.2. Khi kiểm định định
kỳ:
- Lý lịch, hồ sơ kỹ thuật
của thiết bị, kết quả kiểm định lần trước;
- Hồ sơ về quản lý sử dụng,
vận hành, bảo dưỡng; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
7.2.3. Khi kiểm định bất
thường:
- Trường hợp cải tạo, sửa
chữa: Hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa, biên bản nghiệm thu sau cải tạo, sửa chữa;
- Trường hợp thay đổi vị
trí lắp đặt: Cần xem xét bổ sung hồ sơ lắp đặt;
- Biên bản kiểm tra của
cơ quan chức năng (nếu có).
Đánh giá: Kết quả hồ sơ
đạt yêu cầu khi thành phần và nội dung hồ sơ đầy đủ và đáp ứng các quy định mục
7.2 của quy trình này. Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ
sung.
7.3. Xây dựng và thống
nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định.
7.4. Chuẩn bị đầy đủ
các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định. Trang bị đầy
đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.
7.5. Đơn vị sử dụng có
trách nhiệm cử công nhân đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động vận
hành vận thăng trong quá trình thực hi ện kiểm định.
8.
Tiến hành kiểm định
Khi tiến hành kiểm định
phải thực hiện theo trình tự sau:
8.1. Kiểm tra kỹ thuật
bên ngoài:
- Ngắt toàn bộ nguồn điện
cấp vào vận thăng;
- Kiểm tra tính đồng bộ,
đầy đủ, sự phù hợp của các bộ phận, chi tiết và thông số kỹ thuật của thiết bị so
với hồ sơ, lý lịch của vận thăng;
- Vị trí lắp đặt thiết
bị, bảng hướng dẫn nội quy sử dụng, hàng rào bảo vệ, khoảng cách an toàn, các
chướng ngại vật cần lưu ý trong suốt quá trình tiến hành kiểm định;
- Kiểm tra liên kết giữa
thân tháp và móng: Phải được lắp đầy đủ các bulông liên kết với phần móng của
thiết bị (theo hướng dẫn của nhà chế tạo), phải có biện pháp chống bu lông tự nới
lỏng; Các mối hàn liên kết giữa thân tháp và đế (nếu có) phải đảm bảo tính
nguyên vẹn, không bị nứt, bong tróc;
- Giảm chấn cabin/bàn
nâng phải được lắp đầy đủ, chắc chắn (theo đúng hồ sơ kỹ thuật);
- Vòng rào bao che thiết
bị: Phải cao tối thiểu 1,8 m trở lên và được lắp đặt chắc chắn với mặt nền, có
cửa ra vào, cửa này phải có chốt khóa (khóa liên động loại điện- cơ) nhằm ngăn
ngừa trường hợp cửa mở mà vận thăng vẫn hoạt động;
- Các cửa tầng: Phải có
đầy đủ sàn đỗ, cửa bao che hoặc thanh chắn và lan can ở vùng cửa tầng, được
đánh số tầng. Cửa tầng phải được mở về phía trong công trình, việc mở cửa này
chỉ được thực hiện từ phía cabin của vận thăng. Các lan can bảo hiểm vùng lân cận
cửa tầng phải có chiều cao tối thiểu 1,15m;
- Thân tháp: Lắp đặt phải
đúng theo hồ sơ kỹ thuật, độ nghiêng của thân tháp phải nằm trong giới hạn cho
phép của nhà chế tạo, các khung gông neo thân tháp chỉ được phép liên kết vào kết
cấu chịu lực của công trình (sàn tầng, đà, cột, tường bêtông) không cho phép
liên kết vào tường gạch, vách gạch. Thân tháp trên cùng phải được lắp gông neo
và phải có thiết bị hạn chế hành trình cabin cả về điện và cơ khí. Nếu các
khung gông neo thân tháp phải kéo dài hơn so với thiết kế ban đầu của nhà chế tạo
thì phải có tính toán cụ thể và được phê duyệt trong biện pháp thi công.
Với từng loại vận thăng
được phân loại theo mục 3.1 cần kiểm tra chi tiết như
sau:
8.1.1. Vận thăng chở
hàng có người đi kèm:
- Kiểm tra cabin (lồng
nâng):
+ Kiểm tra việc lắp đặt
các thiết bị trong cabin (tủ điện, máy dẫn động, vị trí điều khiển, phanh chống
rơi);
+ Cửa cabin phải đảm bảo
đóng mở nhẹ nhàng, có khóa liên động cơ điện;
+ Nóc cabin phải có lan
can bảo hiểm chiều cao tối thiểu 1,15m;
+ Bộ phận truyền chuyển
động cho cabin: Kiểm tra kỹ thuật của các bánh răng- thanh răng; tình trạng bôi
trơn.
- Bộ phòng rơi: Phải được
lắp đặt chắc chắn vào cabin và ở trạng thái sẵn sàng thử nghiệm, kiểm tra trạng
thái tiếp điểm an toàn;
- Đối với loại sử dụng
đối trọng: Khối lượng phải đầy đủ, hệ thống kẹp chặt đối trọng phải đảm bảo an
toàn (mục 3- TCVN 5206:1990);
- Đối trọng phải có bộ
dẫn hướng và thiết bị che chắn đường làm việc của nó (mục 6- TCVN 5206:1990);
- Bộ phận nối đất bảo vệ:
Kết quả đo điện trở nối đất của vận thăng không được quá 4,0Ω;
- Kiểm tra hệ thống chống
sét của thiết bị: Giá trị đo không lớn hơn 10Ω;
- Độ cách điện giữa mạch
động lực và thiết bị: Kết quả đo không dưới 0,5MΩ (điện áp thử 500V);
- Các thiết bị an toàn
(các hạn vị của thiết bị phải đầy đủ, bộ phòng rơi lắp đặt theo đúng hồ sơ kỹ
thuật);
- Các phanh, động cơ điện,
hệ thống thủy lực của dẫn động thủy lực (nếu cụm truyền động cho cabin là truyền
động thủy lực).
8.1.2. Vận thăng chở
hàng không có người đi kèm:
- Kiểm tra động cơ, hộp
giảm tốc, tang cáp, phanh điện, khớp nối....;
- Móc và các chi tiết của
ổ móc (Phụ lục 13A, 13B, 13C- TCVN 4244:2005);
- Cáp và các bộ phận cố
định cáp (đáp ứng yêu cầu của nhà chế tạo hoặc tham khảo Phụ lục 18C, 21- TCVN
4244:2005);
- Puly, trục và các chi
tiết cố định trục ròng rọc (Phụ lục 19A, 20A, 20B- TCVN 4244:2005);
- Bộ hãm an toàn: Phải
được lắp đặt theo đúng thiết kế và ở trạng thái sẵn sàng kiểm định;
- Đối với loại sử dụng
đối trọng: Khối lượng phải đầy đủ, hệ thống treo đối trọng phải đảm bảo an toàn
(mục 3- TCVN 5206:1990);
- Đối trọng phải có bộ
dẫn hướng và thiết bị che chắn vùng làm việc của nó (mục 6- TCVN 5206:1990);
- Bộ phận nối đất bảo vệ:
Kết quả đo điện trở nối đất của vận thăng không được quá 4,0Ω;
- Kiểm tra nối đất chống
sét của thiết bị (đối với thiết bị lắp ngoài trời, nếu có): giá trị đo không lớn
hơn 10Ω;
- Kiểm tra kết quả đo
điện trở cách điện mạch động lực và thiết bị;
- Các thiết bị an toàn
khác phải đầy đủ, lắp đặt theo đúng hồ sơ kỹ thuật. Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu
khi vận thăng được lắp đặt theo đúng hồ sơ kỹ thuật, không phát hiện các hư hỏng,
khuyết tật thiết bị và đáp ứng các yêu cầu của mục 8.1.
8.2. Kiểm tra kỹ thuật
- Thử không tải:
8.2.1. Vận thăng chở
hàng có người đi kèm:
- Cho vận thăng hoạt động
lên, xuống 03 lần;
- Thực hiện kiểm tra
trên nóc cabin: Cho cabin di chuyển từ trên xuống, tiến hành kiểm tra hoạt động
cụm truyền động, công tắc an toàn, thân tháp, gông neo, tình trạng làm việc của
bánh răng- thanh răng, đo tốc độ cabin ...;
- Đối với loại vận
thăng dùng mô tơ thủy lực việc thử thiết bị thủy lực về an toàn phải tuân theo
TCVN 5179:1990.
8.2.2. Vận thăng chở
hàng không có người đi kèm:
Tiến hành thử không tải
các cơ cấu và thiết bị, bao gồm: Tất cả các cơ cấu và thiết bị điện, các thiết
bị an toàn, phanh cơ cấu nâng, bộ hãm an toàn và các thiết bị điều khiển, chiếu
sáng, tín hiệu, âm hiệu.
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi các cơ cấu và thiết bị an toàn của vận thăng hoạt động đúng thông số,
tính năng thiết kế, không phát hiện các hiện tượng bất thường và đáp ứng các
yêu cầu của mục 8.2.
8.3. Các chế độ thử tải
- Phương pháp thử:
8.3.1. Vận thăng chở
hàng có người đi kèm:
8.3.1.1. Thử tải tĩnh:
- Tải thử: 125% SWL (tải
trọng làm việc an toàn). Cabin dừng ở vị trí thấp nhất, đáy cabin cách đỉnh giảm
chấn tối đa 1,0 m; tải trọng thử được xếp đều trên mặt sàn;
- Thời gian thử: 10
phút.
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi trong 10 phút thử tải, cabin không trôi, sau khi hạ tải xuống, các
cơ cấu và bộ phận của thiết bị không có vết nứt, không có biến dạng hoặc các hư
hỏng khác.
8.3.1.2. Thử tải động:
- Tải thử: 110% SWL (tải
trọng làm việc an toàn), tải trọng thử được xếp đều trên mặt sàn;
- Di chuyển cabin lên
xuống, kết hợp phanh đột ngột thiết bị phải đảm bảo hoạt động ổn định và không
có hiện tượng bất thường xảy ra.
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi các cơ cấu và bộ phận của thiết bị hoạt động đúng tính năng thiết kế,
không có vết nứt, không có biến dạng hoặc các hư hỏng khác.
Lưu ý: Đối với vận
thăng chở hàng có người đi kèm loại 2 lồng cần phải thử động độc lập cho từng lồng
với tải trọng 110% SWL sau đó tiến hành thử động cùng lúc cho cả 2 lồng với tải
trọng 100% SWL.
8.3.1.3. Thử bộ phòng
rơi của thiết bị:
- Tải thử: 100% SWL (tải
trọng làm việc an toàn). Tải trọng thử được xếp đều trên mặt sàn;
- Người vận hành thao
tác đưa cabin lên cao từ 4,0m đến 6,0m (tùy theo tốc độ di chuyển) và dùng thiết
bị điều khiển chuyên dụng để tiến hành thử bộ phòng rơi.
Lưu ý: Trong quá trình
thử động chỉ cho phép thợ vận hành ở trong lồng để điều khiển, quá trình thử
phòng rơi không cho phép bất cứ người nào ở trong và trên lồng.
Hệ thống hạn chế quá tải
(nếu có) cần phải được cô lập trong quá trình thử tải. Sau khi thử tải động và
tĩnh phải khôi phục hệ thống hạn chế quá tải, xếp tải lên cabin để kiểm tra khả
năng làm việc và tính ổn định của cơ cấu.
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi bộ phòng rơi làm việc giữ được cabin trên thân tháp.
8.3.2. Vận thăng chở hàng
không có người đi kèm:
8.3.2.1. Thử tải tĩnh
(mục 4.3.2- TCVN 4244:2005):
- Tải thử: 125% SWL (tải
trọng làm việc an toàn);
- Tại vị trí bàn nâng
thấp nhất, chất tải (phân bố đều) trên bàn nâng rồi nâng bàn nâng đến độ cao từ
100mm - 200mm. Giữ bàn nâng tại độ cao này;
- Thời gian giữ bàn
nâng (có tải): 10 phút.
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi trong 10 phút thử tải, bàn nâng không trôi; Các cơ cấu, bộ phận của
thiết bị không có vết nứt, không có biến dạng vĩnh cửu hoặc hư hỏng khác (mục
4.3.2- TCVN 4244:2005).
8.3.2.2. Thử tải động
(mục 4.3.2- TCVN 4244:2005):
- Tải thử: 110% SWL (tải
trọng làm việc an toàn);
- Tại vị trí bàn nâng
thấp nhất, chất tải (phân bố đều) trên bàn nâng rồi nâng bàn nâng lên, hạ bàn
nâng xuống 03 chu kỳ. Trong quá trình hạ bàn nâng xuống kết hợp phanh đột ngột
để kiểm tra tổng thể thiết bị.
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi trong quá trình thử tải bàn nâng không trôi; Các cơ cấu, bộ phận của
thiết bị không có vết nứt, không có biến dạng vĩnh cửu hoặc hư hỏng khác (mục
4.3.2- TCVN 4244:2005).
8.3.2.3. Thử bộ hãm an
toàn của thiết bị:
- Tải thử: 100% SWL (tải
trọng làm việc an toàn);
- Tại vị trí bàn nâng
thấp nhất, chất tải (phân bố đều) trên bàn nâng rồi nâng bàn nâng lên độ cao từ
2m đến 4m (tùy theo từng loại thiết bị). Dùng các biện pháp kỹ thuật phù hợp để
tác động bộ hãm bảo hiểm an toàn và tiến hành thử bộ hãm an toàn (tùy từng loại
thiết bị mà có biện pháp kỹ thuật phù hợp).
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi trong quá trình thử tải bộ hãm an toàn giữ được bàn nâng không trôi;
Các cơ cấu, bộ phận của thiết bị không có vết nứt, không có biến dạng vĩnh cửu
hoặc hư hỏng khác (mục 4.3.2- TCVN 4244:2005).
8.3.3. Thiết bị bảo vệ
quá tải (nếu có):
Chất tải 100% SWL (tải
trọng làm việc an toàn) vào cabin tại điểm dừng dưới cùng. Thiết bị phải hoạt động
khi chất thêm không quá 10% SWL vào cabin.
9.
Xử lý kết quả kiểm định
9.1. Lập biên bản kiểm
định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy
trình này.
9.2. Thông qua biên bản
kiểm định:
Thành phần tham gia
thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:
- Đại diện cơ sở hoặc
người được cơ sở ủy quyền;
- Người được cử tham
gia và chứng kiến kiểm định;
- Kiểm định viên thực
hiện việc kiểm định.
Khi biên bản được thông
qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc
người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản
kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả
kiểm định vào lý lịch của vận thăng (ghi rõ họ tên kiểm định viên; ngày, tháng,
năm kiểm định).
9.4. Dán tem kiểm định:
Khi kết quả kiểm định vận thăng đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên dán
tem kiểm định cho thiết bị. Tem kiểm định được dán ở vị trí dễ quan sát.
9.5. Cấp giấy Chứng nhận
kết quả kiểm định:
9.5.1. Khi thiết bị có
kết quả kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm định cấp giấy chứng
nhận kết quả kiểm định cho thiết bị trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.
9.5.2.[9] Khi thiết bị có kết
quả kiểm định không đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn thì tổ chức kiểm định chỉ thực
hiện các bước nêu tại mục 9.1, mục 9.2 và chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định,
trong đó phải ghi rõ lý do thiết bị không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở
khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó.
10.
Thời hạn kiểm định
10.1. Thời hạn kiểm định
định kỳ vận thăng sử dụng trong thi công xây dựng là 01 năm. Đối với vận thăng
có thời gian chế tạo đến thời điểm kiểm định quá 12 năm thì thời hạn kiểm định
định kỳ là 06 tháng.
10.2. Trường hợp nhà chế
tạo hoặc yêu cầu của cơ sở về thời hạn kiểm định ngắn hơn thì thực hiện theo đề
nghị của nhà chế tạo hoặc cơ sở.
10.3. Khi rút ngắn thời
hạn kiểm định, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
10.4. Khi thời hạn kiểm
định được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy
định của quy chuẩn đó.
Phụ lục 01
MẪU BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
___________________
…….,ngày
…… tháng ….. năm 20...
BẢN
GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
Số:
…………..
(Ghi
đầy đủ thông số kiểm tra, thử nghiệm theo đúng quy trình kiểm định)
1. Thông tin chung
Tên thiết bị: ..................................................................................................................
Tên tổ chức, cá nhân đề
nghị:
.......................................................................................
Địa chỉ (trụ sở chính của
cơ sở):
...................................................................................
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt:
...................................................................................................
Nội dung buổi làm việc
với cơ sở:
- Làm việc với ai:
(thông tin)
- Người chứng kiến:
2. Thông số cơ bản thiết
bị:
|
- Loại và mã hiệu: …………………………..
|
- Trọng tải thiết kế: …………………………. tấn
|
|
- Số chế tạo: …………………………………
|
- Vận tốc nâng: …………………………….. m/ph
|
|
- Năm sản xuất:
|
- Chiều cao nâng (t.kế/th.tế): ………………. m
|
|
- Nhà chế tạo: ………………………..
|
- Công dụng: …………………………
|
3. Kiểm tra hồ sơ, tài
liệu:
- Lý lịch
máy:………………………...
- Hồ sơ kỹ thuật:……………………..
- Kiểm tra hồ sơ thiết
kế, hoàn công móng:………..
- Kết quả đo các hệ thống
chống sét, nối đất: ...........
4. Mã nhận dạng các thiết
bị đo kiểm:
5. Tiến hành kiểm định
Thiết bị:
a. Kiểm tra bên ngoài:
+ Kiểm tra vị trí lắp đặt
thiết bị, hệ thống điện, bảng hướng dẫn nội quy sử dụng, hàng rào bảo vệ, mặt bằng,
khoảng cách và các biện pháp an toàn:
+ Kết cấu đế tháp:
+ Giảm chấn cabin/bàn
nâng phải được lắp đầy đủ, vững chắc (theo đúng hồ sơ thiết kế):
+ Vòng rào bao che thiết
bị:
+ Các cửa tầng mà vận
thăng đi qua:
+ Thân tháp:
+ Cabin (lồng nâng)/bàn
nâng:
+ Bộ phận truyền chuyển
động cho lồng nâng/bàn nâng: Cáp, xích, bánh rang thanh răng
+ Bộ phòng rơi/Bộ hãm
an toàn:
+ Đối trọng:
+ Bộ phận nối đất:
+ Kiểm tra hệ thống chống
sét:
+ Các thiết bị an toàn:
+ Các phanh, động cơ điện,
hệ thống thủy lực của dẫn động thủy lực:
b. Kiểm tra kỹ thuật:
- Thử tải tĩnh 125%:
(treo tải 10’)
+ Phanh:
+ Kết cấu kim loại:
- Thử tải động 110%:
+ Phanh (có đảm bảo, giữ
tải hay không)
+ Các cơ cấu, bộ phận:
+ Kết cấu kim loại:
c. Kiểm tra bộ phòng
rơi/Bộ hãm an toàn:
6. Kiểm tra các hạn vị,
bộ báo tải, bộ quá tải.
7. Xử lý kết quả kiểm định,
kiểm tra đánh giá kết quả.
8. Kiến nghị: (nếu có)
|
|
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Phụ lục 02
MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
(VẬN THĂNG CHỞ HÀNG CÓ NGƯỜI ĐI KÈM)
|
(Cơ quan quản lý cấp
trên)
(Tên tổ chức KĐ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ….. tháng
….. năm ……
|
BIÊN
BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
(VẬN THĂNG CHỞ HÀNG CÓ NGƯỜI ĐI KÈM)
Số:
…………………
Chúng tôi gồm:
1…………………………………… Số hiệu
kiểm định viên:……………………………
2…………………………………… Số hiệu
kiểm định viên:……………………………
Số hiệu kiểm định viên:
..................................................................................................
Thuộc tổ chức kiểm định:
..............................................................................................
Số đăng ký chứng nhận của
tổ chức kiểm định:
.............................................................
Đã tiến hành kiểm định
(Tên thiết bị):
...........................................................................
Tên tổ chức, cá nhân đề
nghị:
........................................................................................
Địa chỉ (trụ sở chính của
cơ sở): ....................................................................................
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt:
...................................................................................................
Quy trình kiểm định,
tiêu chuẩn áp dụng: .......................................................................
Chứng kiến kiểm định và
thông qua biên bản:
.........................................................................
1…………….………………………………… Chức
vụ:………………………………
2………….…………………………………… Chức
vụ:………………………………
I. THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA
THIẾT BỊ
|
- Loại và mã hiệu: …………………………..
|
- Trọng tải thiết kế: …………………………. tấn
|
|
- Số chế tạo: …………………………………
|
- Vận tốc nâng: …………………………….. m/ph
|
|
- Năm chế tạo: ……………………………
|
- Chiều cao nâng: …………..……………. m
|
|
- Nhà chế tạo: ………………………..
|
- Công dụng: …………………………
|
II. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH
Lần
đầu □; Định kỳ □; Bất thường □
III. NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
A. Kiểm tra hồ sơ kỹ
thuật:
|
TT
|
Hạng mục kiểm tra
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Lý lịch
|
|
|
|
|
2
|
Hồ sơ móng
|
|
|
|
B. Kiểm tra bên ngoài;
thử không tải:
|
TT
|
Cơ cấu; bộ phận
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Cơ cấu; bộ phận
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Cabin
|
|
|
|
|
9
|
Phanh nâng tải
|
|
|
|
|
2
|
Cụm truyền động bánh răng
|
|
|
|
|
10
|
Phanh phòng rơi
|
|
|
|
|
3
|
Thanh răng
|
|
|
|
|
11
|
Khung đế (giảm chấn)
|
|
|
|
|
4
|
Kết cấu kim loại tháp
|
|
|
|
|
12
|
Còi/chuông
|
|
|
|
|
5
|
Neo giằng
|
|
|
|
|
13
|
Tiếp đất
|
|
|
|
|
6
|
Thiết bị hạn chế hành trình cabin
|
|
|
|
|
14
|
Chống sét
|
|
|
|
|
7
|
Cơ cấu lắp dựng
|
|
|
|
|
15
|
Hàng rào an toàn
|
|
|
|
|
8
|
Cơ cấu nâng tải
|
|
|
|
|
16
|
Hệ thống điều khiển
|
|
|
|
C. Thử tải:
Chiều cao nâng của vận
thăng tại thời điểm kiểm định: ……………..m
Số lượng cabin được lắp
đặt và thử tải của vận thăng:……………..cabin.
|
TT
|
Vị trí xếp tải
|
Đạt
|
Không đạt
|
Tải SWL (tấn)
|
Tải thử tĩnh (tấn)
|
Tải thử động Tương ứng
khi 1 lồng/2 lồng (tấn)
|
|
1
|
Trong cabin
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Độ ổn định
|
|
|
|
|
TT
|
Kết quả thử tải
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Kết quả thử tải
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Kết cấu kim loại tháp
|
|
|
|
|
6
|
Hệ thống điều khiển
|
|
|
|
|
2
|
Kết cấu cabin
|
|
|
|
|
7
|
Phanh chống rơi
|
|
|
|
|
3
|
Phanh nâng tải
|
|
|
|
|
8
|
Neo giằng
|
|
|
|
|
4
|
Cụm truyền động bánh răng
|
|
|
|
|
9
|
Thiết bị báo quá tải
|
|
|
|
|
5
|
Thanh răng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
1. Thiết bị được kiểm định
có kết quả: Đạt □ Không đạt □
đủ điều kiện hoạt động
với trọng tải lớn nhất là: …………………....kg.
2. Đã được dán tem kiểm
định số: …………………….Tại vị trí:……
3. Các kiến nghị:
……………………………………………….……...
Thời hạn thực hiện kiến
nghị: …………………………………..……..
V. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Thời hạn kiểm định lần
sau: ngày tháng năm
Lý do rút ngắn thời hạn
kiểm định (nếu có):
Biên bản đã được thông
qua ngày ….. tháng …… năm
Tại:
………………………………………..…………
Biên bản được lập
thành.... bản, mỗi bên giữ... bản.
Chúng tôi, những kiểm định
viên thực hiện việc kiểm định thiết bị này hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính
chính xác các nhận xét và đánh giá kết quả kiểm định ghi trong biên bản./.
|
CHỦ CƠ SỞ
Cam kết thực hiện đầy đủ, đúng hạn các kiến nghị
(ký tên và đóng dấu)
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
|
(Cơ quan quản lý cấp
trên)
(Tên tổ chức KĐ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN
BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
(VẬN THĂNG CHỞ HÀNG KHÔNG CÓ NGƯỜI ĐI KÈM)
Số:
……………………
Chúng tôi gồm:
1……………………………………….. Số
hiệu kiểm định viên:………………………
2……………………………………….. Số
hiệu kiểm định viên:………………………
Thuộc tổ chức kiểm định:
...................................................................................................
Số đăng ký chứng nhận của
tổ chức kiểm định:
.................................................................
Đã tiến hành kiểm định
(Tên thiết bị): ...............................................................................
Tên tổ chức, cá nhân đề
nghị:
.............................................................................................
Địa chỉ (trụ sở chính của
cơ sở): .........................................................................................
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt:
.......................................................................................................
Quy trình kiểm định,
tiêu chuẩn áp dụng: ..........................................................................
Chứng kiến kiểm định và
thông qua biên bản:
...................................................................
1……………………………………….. Chức
vụ:.............................................................
2…………………………………..….. Chức
vụ: ...............................................................
I. THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA
THIẾT BỊ
|
- Loại thiết bị: …
|
……………
|
- Trọng tải thiết kế/
sử dụng:
|
……../…..
|
tấn
|
|
- Mã hiệu: …
|
……………
|
- Vận tốc nâng:
|
…………
|
m/ph
|
|
- Nhà chế tạo: …
|
……………
|
- Chiều cao nâng thiết
kế/th.tế:
|
………….
|
m/
|
|
- Số chế tạo: …
|
……………
|
- Công dụng:
|
………..
|
|
|
- Năm chế tạo: …
|
……………..
|
|
|
|
II. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH
Lần
đầu □; Định kỳ □; Bất thường □
III. NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
A. Kiểm tra hồ sơ kỹ
thuật:
|
TT
|
Hạng mục kiểm tra
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Lý lịch
|
|
|
|
|
2
|
Hồ sơ móng
|
|
|
|
B. Kiểm tra bên ngoài,
thử không tải:
|
TT
|
Cơ cấu; bộ phận
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Cơ cấu; bộ phận
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Vòng rào an toàn
|
|
|
|
|
11
|
Bộ hãm an toàn
|
|
|
|
|
2
|
Bàn nâng
|
|
|
|
|
12
|
Khung đế (giảm chấn)
|
|
|
|
|
3
|
Cửa ra vào bàn nâng
|
|
|
|
|
13
|
Chốt khóa cơ khí, tiếp điểm điện
an toàn (nếu có)
|
|
|
|
|
4
|
Cụm treo bàn nâng, đối trọng (nếu có)
|
|
|
|
|
14
|
Thiết bị hạn chế hành trình
|
|
|
|
|
5
|
Cáp (xích) nâng
|
|
|
|
|
15
|
Còi/chuông (nếu có)
|
|
|
|
|
6
|
Puly đổi hướng
|
|
|
|
|
16
|
Tiếp đất
|
|
|
|
|
7
|
Cơ cấu nâng
|
|
|
|
|
17
|
Phanh nâng tải
|
|
|
|
|
8
|
Kết cấu kim loại tháp, khung
|
|
|
|
|
18
|
Hệ thống báo hiệu dừng tầng
|
|
|
|
|
9
|
Neo giằng
|
|
|
|
|
19
|
Hệ thống điều khiển
|
|
|
|
|
10
|
Cơ cấu lắp dựng
|
|
|
|
|
20
|
Đối trọng (nếu có)
|
|
|
|
C. Thử tải:
Vị trí nâng tải và thử
tải tương ứng:
|
TT
|
Vị trí xếp tải
|
Đạt
|
Không đạt
|
Trọng tải tương ứng
100% (Kg)
|
Tải thử tĩnh 125%
(Kg)
|
Tải thử động 110%
(kg)
|
|
1
|
Trên bàn nâng
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Độ ổn định
|
|
|
|
|
TT
|
Kết quả thử tải
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Kết quả thử tải
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Kết cấu bàn nâng
|
|
|
|
|
6
|
Bộ hãm an toàn
|
|
|
|
|
2
|
Kết cấu kim loại tháp, khung
|
|
|
|
|
7
|
Neo giằng
|
|
|
|
|
3
|
Phanh nâng tải
|
|
|
|
|
8
|
Hệ thống điều khiển
|
|
|
|
|
4
|
Cáp (xích) nâng
|
|
|
|
|
9
|
Đối trọng (nếu có)
|
|
|
|
|
5
|
Cơ cấu nâng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
1. Thiết bị được kiểm định
có kết quả: Đạt □ Không đạt □
đủ điều kiện hoạt động
với trọng tải lớn nhất là: …………………………….…………… kg.
2. Đã được dán tem kiểm
định số: ……. Tại vị trí:
...........................................................
3. Kiến nghị:
......................................................................................................................
Thời hạn thực hiện kiến
nghị:
...........................................................................................
V. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Thời hạn kiểm định lần
sau: Ngày …… tháng …… năm….….
Lý do rút ngắn thời hạn
kiểm định (nếu có): ....................................................................
Biên bản đã được thông
qua ngày ….. tháng …… năm …….
Tại:
.....................................................................................................................................
Biên bản được lập thành
... bản, mỗi bên giữ ... bản.
Chúng tôi, những kiểm định
viên thực hiện việc kiểm định thiết bị này hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính
chính xác các nhận xét và đánh giá kết quả kiểm định ghi trong biên bản./.
|
CHỦ CƠ SỞ
Cam kết thực hiện đầy đủ, đúng hạn các kiến nghị
(ký tên và đóng dấu)
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Phụ lục 03
MẪU LÝ LỊCH THIẾT BỊ
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
LÝ
LỊCH
MÁY
VẬN THĂNG
CHỞ
HÀNG/CHỞ HÀNG CÓ NGƯỜI ĐI KÈM SỬ DỤNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
Đơn vị sử dụng:
...................................................................................................................
Mã hiệu: ..............................................................................................................................
Số chế tạo:
.........................................................................................................................
Năm sản xuất:
.....................................................................................................................
Nhà chế tạo:
........................................................................................................................
Chú ý:
Khi chuyển giao thiết
bị cho đơn vị khác thì phải chuyển toàn bộ lý lịch vận thăng này kèm theo
toàn bộ hồ sơ kỹ thuật khác của thiết bị.
|
LÝ
LỊCH MÁY VẬN THĂNG
Mã hiệu:
......................................................................................................................
Số chế tạo:
.................................................................................................................
Năm sản xuất:
.............................................................................................................
Nhà chế tạo:
................................................................................................................
ĐẶC
TÍNH KỸ THUẬT CHÍNH
1. Loại vận thăng:
………….…..
2. Công dụng: ………………….
3. Tải trọng thiết kế:
…………… tấn (tấn/lồng)
4. Số lượng lồng nâng:
………….. lồng
5. Số người được phép
chở: ………… người/lồng
6. Số lượng cụm động cơ
điện + HGT dẫn động/lồng: ………
7. Chế độ làm việc của
động cơ điện cơ cấu nâng: …………..
8. Trọng lượng đối trọng:
………. tấn.
9. Chiều cao nâng lớn
nhất: …….. m.
10. Vận tốc nâng hạ bàn
nâng (lồng nâng): …………….. m/phút
11. Vận tốc làm việc của
cơ cấu chống vượt tốc: ……… m/phút
12. Góc nghiêng tính
toán của vận thăng: ………………
13. Trọng lượng toàn bộ
vận thăng: ……………… …… kg
14. Loại truyền động cơ
cấu nâng:
- Truyền động tang-
cáp: ……………………………….
- Truyền động thanh
răng- bánh răng: …………………
15. Đặc tính của phanh:
|
Cơ
cấu nâng chính
|
Số
lượng phanh
|
Loại
phanh (đai, má thường đóng, thường mở điều khiển tự động)
|
Loại
điện từ và cần thủy lực
|
Hệ
số dự trữ phanh
|
Quãng
đường phanh của cơ cấu
|
|
|
|
|
|
|
16. Các thiết bị an
toàn:
- Hạn chế chiều cao
nâng, hạ: ……………..
- Hạn chế tải trọng:
………………………..
- Chống rơi bàn nâng/lồng
nâng: …………
- Khóa liên động cửa rào
vận thăng: ……….
- Khóa liên động cửa lồng
nâng vận thăng: ………….
- Tự động dừng làm việc
khi có gió bão:.....................
- Các thiết bị an toàn
khác: ………………………….
17. Thiết bị chỉ báo:
- Chỉ báo tải trọng:
………………………………...
- Chỉ báo chiều cao
nâng, tầng dừng: ………………
- Các thiết bị chỉ báo
khác: …………………………
18. Thiết bị tín hiệu:
- Còi, chuông:
……………………………………….
19. Đèn chiếu sáng làm
việc: …………………….….
20. Loại điện và điện
áp:
|
TT
|
Tên
hệ thống điện
|
Loại
điện
|
Điện
áp (V)
|
|
1
|
Động lực
|
|
|
|
2
|
Điều khiển
|
|
|
21. Các chỉ dẫn khác:
- Áp lực gió cho phép
khi cần trục làm việc: … kg/cm2
- Vận tốc gió cho phép
khi cần trục làm việc: … m/s
22. Đặc tính cáp:
|
Loại
cáp
|
Kết
cấu của cáp
|
Đường
kính cáp (mm)
|
Giới
hạn bền của sợi thép khi kéo N/mm2
|
Lực
kéo đứt toàn bộ dây cáp (tấn)
|
Hệ
số dự trữ bền
|
Chiều
dài cáp (m)
|
Chu
kỳ kiểm tra loại bỏ cáp
|
|
Nâng tải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chống rơi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Treo đối trọng
|
|
|
|
|
|
|
|
23. Tư liệu về các bộ
phận cơ bản của kết cấu kim loại vận thăng:
|
Bộ
phận kết cấu
|
Mã
hiệu kim loại
|
Thành
phần kim loại
|
Cơ
tính kim loại
|
Que
hàn sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24. Đánh giá của nhà chế
tạo và/hoặc đơn vị sử dụng thiết bị:
Vận thăng đã được chế tạo
phù hợp với quy chuẩn Quốc gia về an toàn hiện hành và các điều kiện kỹ thuật
chế tạo khác.
Vận thăng đủ khả năng
làm việc theo các thông số kỹ thuật nêu trên.
|
|
Thủ trưởng đơn vị chế
tạo và/hoặc sử dụng thiết bị
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Kèm theo lý lịch này gồm
có:
a/ Bản vẽ tổng thể vận
thăng thể hiện được các kích thước chính:
Chiều cao nâng, kích
thước bàn nâng/lồng nâng, khoảng cách neo giằng...
b/ Sơ đồ điện.
25. Người được giao nhiệm
vụ vận hành vận thăng:
|
Họ
tên thợ vận hành
|
Số,
ngày quyết định giao nhiệm vụ/Từ ngày ... đến ngày...
|
Chứng
chỉ (thẻ an toàn) vận hành an toàn cần trục: Có/Không
|
Chữ
ký người vận hành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26. Sửa chữa, thay thế
và cải tạo các bộ phận của vận thăng:
|
Ngày,
tháng, năm
|
Nội
dung sửa chữa thay thế cải tạo
|
Chữ
ký của người phụ trách sửa chữa thay thế cải tạo và/hoặc người quản lý thiết
bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27. Kết quả những lần
kiểm định an toàn:
|
Ngày
tháng năm kiểm định
|
Vị
trí lắp đặt
|
Kết
quả kiểm định
|
Hạn
kiểm định
|
|
|
|
Vận thăng đã được kiểm
định an toàn
|
|
|
|
|
theo QTKĐ 02-2016/BXD
đạt yêu cầu,
|
|
|
|
|
được phép làm việc với
tải trọng lớn nhất
|
|
|
|
|
Q = …….. tấn (tấn/lồng
x …….. lồng).
|
|
|
|
|
Kiểm
định viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
SÀN
TREO NÂNG NGƯỜI SỬ DỤNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
QTKĐ:03
– 2016/BXD
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 29/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2016)
Lời
nói đầu
Quy trình kiểm định kỹ
thuật an toàn đối với Sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng do Cục
Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng chủ trì biên
soạn và được ban hành kèm theo Thông tư số 29/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm
2016 của Bộ Xây dựng.
QUY
TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
SÀN
TREO NÂNG NGƯỜI TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
1.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi áp dụng
Quy trình kiểm định kỹ
thuật an toàn này áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, kiểm định kỹ
thuật an toàn định kỳ và kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường đối với sàn treo
nâng người sử dụng trong thi công xây dựng thuộc Danh mục máy, thiết bị, vật tư
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
ban hành và thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.
Căn cứ vào quy trình
này, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn áp dụng trực tiếp hoặc xây dựng quy
trình cụ thể, chi tiết cho từng dạng, loại sàn treo nâng người nhưng không được
trái với quy định của quy trình này.
1.2. Đối tượng áp dụng
- Các doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng sàn treo nâng người sử dụng
trong thi công xây dựng nêu tại Mục 1.1 của Quy trình này
(sau đây gọi tắt là cơ sở);
- Các tổ chức hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
2.
Tài liệu viện dẫn
- QCVN 18:2021/BXD Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn trong thi công xây dựng;[10]
- QCVN 20:2015/BLĐTBXH:
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ATLĐ đối với sàn nâng người.
- TCVN 4244:2005 - Thiết
bị nâng- thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật;
- Tiêu chuẩn quốc gia
Trung Quốc GB 19155:2003 - Sàn thao tác trên cao ngoài trời;
- Tiêu chuẩn quốc gia
Trung Quốc GB/T 5972-2006/ISO 4309:1990: Cáp cho máy trục - Tiêu chuẩn cho kiểm
tra, xem xét và loại bỏ;
- Code of Practice for
Safe Use and Operation of Suspended Working Platforms: Các quy định bắt buộc về
việc vận hành và sử dụng an toàn thiết bị sàn nâng người của Hồng Kông - Trung
Quốc.
Trong trường hợp các
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và Tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại Quy trình kiểm
định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản
mới nhất.
Việc kiểm định các chỉ tiêu
về kỹ thuật an toàn của sàn nâng người có thể theo tiêu chuẩn khác khi có đề
nghị của cơ sở sử dụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ
tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong
các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
3.
Thuật ngữ và định nghĩa
Quy trình này sử dụng
các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu trên và một số thuật
ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
3.1. Sàn treo nâng người
sử dụng trong thi công xây dựng: là một hệ thống kết cấu bao gồm sàn công tác, kết
cấu dằm treo, cụm máy tời nâng, đối trọng, cáp thép và các cơ cấu, bộ phận an
toàn khác nhằm tạo ra vị trí làm việc cho người và dụng cụ khi làm việc ở trên
cao trong thi công xây dựng. Thiết bị này thường được hiểu với tên gọi là
“Gondola”.
3.2. Kiểm định kỹ thuật
an toàn lần đầu:
Là hoạt động đánh giá
tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
Tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt và trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
3.3. Kiểm định kỹ thuật
an toàn định kỳ:
Là hoạt động đánh giá
tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
Tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau một chu kỳ kiểm định.
3.4. Kiểm định kỹ thuật
an toàn bất thường:
Là hoạt động đánh giá
tình trạng kỹ thuật an toàn thiết bị theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu
chuẩn kỹ thuật an toàn đối với các trường hợp:
- Sau khi sửa chữa,
nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị;
- Sau khi chuyển đến lắp
đặt ở vị trí mới, sàn nâng người bị tháo rời các cụm chi tiết chính;
- Khi có yêu cầu của cơ
sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền.
4.
Các bước kiểm định
Khi kiểm định phải lần
lượt tiến hành theo các bước sau:
- Kiểm tra hồ sơ, lý lịch
thiết bị;
- Kiểm tra bên ngoài;
- Kiểm tra kỹ thuật -
thử không tải;
- Các chế độ thử tải -
phương pháp thử;
- Xử lý kết quả kiểm định.
Lưu ý: Các bước kiểm
tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu.
Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải
được ghi chép đầy đủ
vào bàn ghi chép hiện trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 và lưu trữ đầy đủ
tại tổ chức kiểm định.
5.
Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
Các thiết bị, dụng cụ
phục vụ kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định và phải được kiểm định,
hiệu chuẩn theo quy định, bao gồm:
- Thiết bị đo điện trở
cách điện;
- Thiết bị đo điện trở
tiếp đất;
- Thiết bị đo dòng điện;
- Thiết bị đo hiệu điện
thế;
- Thiết bị đo tốc độ
dài và tốc độ quay;
- Các thiết bị đo lường
cơ khí: đo độ dài, đo đường kính, đo khe hở;
- Thiết bị đo kiểm
chuyên dùng khác khi cần thiết.
6.
Điều kiện kiểm định.
Khi tiến hành kiểm định
phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng
thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Hồ sơ kỹ thuật của
thiết bị phải đầy đủ.
6.3. Các yếu tố môi trường,
thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.
6.4. Các điều kiện về
an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để vận hành thiết bị.
7.
Chuẩn bị kiểm định
7.1. Trước khi tiến
hành kiểm định thiết bị, tổ chức kiểm định và cơ sở phải phối hợp, thống nhất
quy trình kiểm định, kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định
và cử người tham gia, chứng kiến kiểm định.
7.2. Kiểm tra hồ sơ, lý
lịch thiết bị.
Căn cứ vào các chế độ
kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ sau:
7.2.1. Khi kiểm định lần
đầu:
7.2.1.1. Lý lịch, hồ sơ
của thiết bị:
- Lý lịch của thiết bị
bao gồm các nội dung: mã hiệu, nơi chế tạo, năm sản xuất, tải trọng cho phép,
khả năng vận chuyển, nguyên lý hoạt động, loại dẫn động, điều khiển, vận tốc,
trọng lượng đối trọng, các kích thước chính (sàn công tác, dầm treo) và các đặc
trưng kỹ thuật chính của hệ thống (thiết bị điều khiển, các thiết bị an toàn cần
thiết, cơ cấu hạn chế quá tải);
- Hồ sơ kỹ thuật gồm: Bản
vẽ sơ đồ nguyên lý hoạt động, bản vẽ lắp các cụm cơ cấu, bản vẽ tổng thể có ghi
các kích thước và thông số chính và các đặc tính kỹ thuật;
- Hồ sơ quản lý kỹ thuật,
vận hành, bảo dưỡng, kiểm định;
- Hướng dẫn lắp đặt, vận
hành và xử lý sự cố;
- Biện pháp lắp đặt và
tháo dỡ, biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng sàn nâng;
- [11] (được bãi
bỏ)
7.2.1.2. Hồ sơ lắp đặt:
- Vị trí lắp đặt, các
kích thước an toàn;
- Bản vẽ hoàn công, các
biên bản nghiệm thu kỹ thuật;
- Các kết quả kiểm tra
tiếp đất, điện trở cách điện động cơ (nếu có).
7.2.2. Khi kiểm định định
kỳ:
- Lý lịch, kết quả kiểm
định lần trước.
- Hồ sơ về quản lý sử dụng,
vận hành, bảo dưỡng; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
7.2.3. Khi kiểm định bất
thường:
- Hồ sơ thiết kế cải tạo,
sửa chữa;
- Biên bản nghiệm thu
sau cải tạo, sửa chữa, các kết quả thử nghiệm;
- Biên bản kiểm tra của
cơ quan chức năng.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu
cầu khi đầy đủ và đáp ứng các yêu cầu tại 7.2.1, 7.2.2, 7.2.3 của quy trình
này. Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.
7.3. Chuẩn bị đầy đủ
các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định.
7.4. Xây dựng và thống
nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định.
Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá
trình kiểm định.
7.5. Đơn vị sử dụng có
trách nhiệm cử công nhân phải là người có nghề đào tạo phù hợp, đã được huấn
luyện về an toàn, vệ sinh lao động vận hành sàn treo nâng người.
8.
Tiến hành kiểm định
Khi tiến hành kiểm định
phải thực hiện theo trình tự sau:
8.1. Kiểm tra bên
ngoài:
- Tiến hành kiểm tra vị
trí lắp đặt thiết bị: Mặt bằng đặt thiết bị phải được đảm bảo khả năng chịu lực
của thiết bị. Vị trí lắp đặt phải đảm bảo khoảng cách an toàn với đường dây tải
điện (theo mục 1.5.7.1.9 TCVN 4244:2005);
- Đo kiểm tra kích thước
lắp dựng sàn treo nâng người: Việc lắp dựng phải đảm bảo tính ổn định, theo
đúng thiết kế của nhà chế tạo;
- Kiểm tra điều kiện
môi trường: trời không mưa, phải đảm bảo nhiệt độ không quá 40°C, tốc độ gió
không quá 8,3m/s;
- Kiểm tra tính đầy đủ,
đồng bộ và sự phù hợp của các bộ phận, cụm máy, chi tiết và thông số kỹ thuật
trên nhãn mác của thiết bị phải phù hợp với hồ sơ, lý lịch và cần đặc biệt chú
ý kiểm tra tình trạng kỹ thuật an toàn của các chi tiết, bộ phận sau:
+ Kết cấu kim loại của
sàn thao tác, dầm treo: kiểm tra và đánh giá căn cứ theo phụ lục 6 - TCVN
4244:2005;
+ Các mối ghép bulông của
các liên kết: kiểm tra bằng quan trắc việc lắp ghép các cụm chi tiết đúng với
tài liệu nhà chế tạo;
+ Kiểm tra các liên kết
hàn: việc kiểm tra bằng quan trắc phát hiện các hư hỏng khuyết tật bên ngoài;
+ Cáp thép: phù hợp với
chủng loại quy định của nhà chế tạo. Độ mòn đường kính bên ngoài phải nhỏ hơn
10% đường kính sợi cáp, số sợi cáp đứt không được vượt quá 5% tổng số sợi cáp
trong phạm vi chiều dài là 10 lần đường kính cáp;
+ Việc cố định các đầu
cáp: cần theo tài liệu viện dẫn nhà chế tạo hoặc phương pháp bắt cóc cáp chuẩn
tại mục: phụ lục 18C - TCVN 4244:2005;
+ Kiểm tra tăng đơ cáp
neo giằng cần: phát hiện các biến dạng, khuyết tật ở thân và đầu tăng đơ, đánh
giá theo mục phụ lục 15 - TCVN 4244:2005;
+ Kiểm tra khối lượng của
đối trọng trên khung dầm treo và việc neo giữ cố định đối trọng trong khung;
+ Kiểm tra việc lắp đối
trọng căng cáp tải và cáp an toàn: yêu cầu phải được bắt chắc chắn không bị tuột
hoặc theo hướng dẫn nhà chế tạo;
+ Cụm cơ cấu nâng, cơ cấu
quay: kết cấu kim loại của cơ cấu, kiểm tra việc lắp đặt theo tài liệu nhà chế
tạo;
+ Thiết bị cứu hộ bằng
tay;
+ Khóa an toàn: kết cấu
kim loại khóa, việc cố định khóa trên sàn thao tác;
+ Cơ cấu phanh tời,
phanh bảo hiểm, cơ cấu khống chế vượt tốc (nếu có);
+ Ròng rọc, trục và các
chi tiết cố định trục ròng rọc;
+ Đường ray, bánh xe di
chuyển và các bộ phận dẫn động;
+ Các thiết bị an toàn:
giới hạn hành trình nâng/hạ và di chuyển, bộ chống quá tải (nếu có);
+ Cáp điện, tủ điều khiển:
dây cáp điện động lực phải theo đúng chủng loại của nhà chế tạo, đầu nối trong
tủ điều khiển phải được bắt chặt và đảm bảo các quy định về an toàn điện;
+ Hệ thống thủy lực cơ
cấu nâng cần: phát hiện việc rò rỉ dầu thủy lực của toàn bộ các chi tiết, kiểm
tra việc lắp các cụm van, đường ống dẫn;
+ Sàn công tác: phải có
biện pháp ngăn che để không rơi dụng cụ, vật liệu đặt trên sàn.
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi thiết bị được lắp đặt đầy đủ, đồng bộ, theo đúng thiết kế, không
phát hiện các hư hỏng, khuyết tật và đáp ứng các yêu cầu của mục 8.1.
8.2. Kiểm tra kỹ thuật
- Thử không tải:
|
Điện áp định mức (V)
|
Điện áp thử (V)
|
Điện trở cách điện (MΩ)
|
|
≤ 250
|
250
|
≥0,25
|
|
≤ 500
|
500
|
≥0,5
|
|
> 500
|
1000
|
≥1,0
|
- Kiểm tra và đánh giá điện
trở cách điện mạch động lực căn cứ theo cấp điện áp, cụ thể:
- Tiến hành thử không tải
các cơ cấu và thiết bị, bao gồm: Kiểm tra sự hoạt động của cụm cơ cấu nâng, cơ
cấu di chuyển, phanh, thiết bị an toàn, sự hoạt động của tiếp điểm hạn chế hành
trình nâng/hạ, bộ chống rơi, cơ cấu cứu hộ bằng tay;
- Nội dung thử nêu trên
được thực hiện không ít hơn 03 lần;
- Xác định các thông số
động của thiết bị: Thông số tốc độ, dòng điện động cơ, so sánh với hồ sơ thiết
bị;
- Thử không tải được
coi là đạt yêu cầu khi các cơ cấu, bộ phận, thiết bị an toàn của sàn nâng người
hoạt động theo tính năng thiết kế nhà chế tạo;
- Các thông số kích thước,
các thiết bị an toàn và các cơ cấu hoạt động đúng tính năng thiết kế.
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi các thông số kích thước, các thiết bị an toàn và các cơ cấu hoạt động
đúng tính năng thiết kế và đáp ứng các yêu cầu của mục 8.2.
8.3. Các chế độ thử tải:
8.3.1. Thử tải trọng
tĩnh:
Thử nghiệm tải trọng
tĩnh chỉ tiến hành khi thử nghiệm không tải đạt yêu cầu. Mức tải thử là 150% tải
trọng làm việc:
- Bố trí tải thử trên
sàn thao tác: Tải thử được phân bố đều trên sàn thao tác;
- Độ cao nâng tải: từ
100 đến 200 mm kể từ chân đỡ sàn công tác đến mặt nền;
- Thời gian duy trì tải
thử: 10 phút.
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi sàn thao tác không bị trôi, thiết bị không bị mất ổn định và kết cấu
kim loại không bị rạn nứt, biến dạng.
8.3.2. Thử tải trọng động:
Mức tải trọng khi thử:
bằng 125% tải trọng làm việc, cho sàn nâng hoạt động lên xuống.
8.3.2.1. Thử toàn bộ hoạt
động của cơ cấu nâng hạ:
- Cho sàn nâng người hoạt
động lên và xuống, thực hiện không ít hơn 03 lần.
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi các cơ cấu hoạt động đúng theo tính năng thiết kế, không có hiện tượng
bất thường và phanh không bị trôi.
8.3.2.2. Thử cơ cấu khóa
an toàn:
Đấu bộ điều khiển ngoài
vào tủ điều khiển, thao tác vận hành kiểm tra sự hoạt động của khóa an toàn với
tải 125% tải làm việc.
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi sàn nâng người chỉ được treo giữ trên dây cáp an toàn với độ nghiêng
sàn thao tác theo phương ngang phải nhỏ 25% hoặc trong giới hạn quy định của
nhà chế tạo.
8.3.2.3. Thử bộ khống
chế vượt tốc (nếu có): khi sàn nâng người được trang bị bộ khống chế vượt tốc
thì tiến hành thử kiểm tra sự hoạt động của cơ cấu này. Cho sàn nâng chứa tải
đi xuống, tác động cưỡng bức cho bộ khống chế tốc độ làm việc và kiểm tra việc
giữ sàn công tác.
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi sàn công tác được giữ không trôi.
9.
Xử lý kết quả kiểm định
9.1. Lập biên bản kiểm
định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo quy
trình này.
9.2. Thông qua biên bản
kiểm định:
Thành phần tham gia
thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:
- Đại diện cơ sở hoặc
người được cơ sở ủy quyền;
- Người được cử tham
gia và chứng kiến kiểm định;
- Kiểm định viên thực
hiện việc kiểm định.
Khi biên bản được thông
qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc
người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản
kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả
kiểm định vào lý lịch của thiết bị (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng
năm kiểm định).
9.4. Dán tem kiểm định:
Khi kết quả kiểm định của thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên
dán tem kiểm định cho thiết bị. Tem kiểm định được dán ở vị trí dễ quan sát.
9.5. Cấp giấy Chứng nhận
kết quả kiểm định:
9.5.1. Khi thiết bị có
kết quả kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm định cấp giấy chứng
nhận kết quả kiểm định cho thiết bị trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.
9.5.2[12]. Khi thiết bị
có kết quả kiểm định không đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn thì tổ chức kiểm định
chỉ thực hiện các bước nêu tại mục 9.1, mục 9.2 và chỉ cấp cho cơ sở biên bản
kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do thiết bị không đạt yêu cầu kiểm định, kiến
nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó.
10.
Thời hạn kiểm định
10.1. Thời hạn kiểm định
định kỳ sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng là 01 năm. Đối với
sàn nâng người đã sử dụng trên 10 năm, thời hạn kiểm định định kỳ là 06 tháng.
10.2. Trường hợp nhà chế
tạo hoặc yêu cầu của cơ sở về thời hạn kiểm định ngắn hơn thì thực hiện theo đề
nghị của nhà chế tạo hoặc cơ sở.
10.3. Khi rút ngắn thời
hạn kiểm định, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
10.4. Khi thời hạn kiểm
định được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy
định của quy chuẩn đó./.
Phụ lục 01
MẪU BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
(SÀN TREO NÂNG NGƯỜI TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG)
……..,
ngày ……. tháng …… năm 20...
BẢN
GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
(Ghi
đầy đủ thông số kiểm tra, thử nghiệm theo đúng quy trình kiểm định)
1. Thông tin chung
Tên thiết bị:
.................................................................................................................
Tên tổ chức, cá nhân đề
nghị: .......................................................................................
Địa chỉ (trụ sở chính của
cơ sở):
..................................................................................
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt:
...................................................................................................
Nội dung buổi làm việc
với cơ sở:
- Làm việc với ai:
(thông tin)
- Người chứng kiến:
2. Thông số cơ bản của
thiết bị: Động cơ: Công suất động cơ; số chế tạo; năm chế tạo; Khóa an toàn: số
chế tạo, nhà chế tạo.
A. KIỂM TRA HỒ SƠ:
………………………………
B. KIỂM TRA BÊN NGOÀI:
……………………………….
C. KIỂM TRA KỸ THUẬT -
THỬ KHÔNG TẢI:
1. Phần lắp đặt:
- Kích thước lắp đặt
khung treo: (độ dài khung treo, tầm với, khoảng cách khung treo)
- Đối trọng: Trọng lượng
đối trọng, việc cố định đối trọng.
- Các khóa cáp:
2. Đo các thông số:
- Vận tốc nâng, hạ
- Vận tốc di chuyển.
- Độ cách điện động cơ.
- Cáp: đường kính, tình
trạng.
D. THỬ TẢI:
- Thử 150% tải trọng
làm việc:
(Kết cấu, độ ổn định)
- Thử 125% tải trọng làm
việc:
(Phanh, Khóa an toàn, Bộ
khống chế vượt tốc...)
Kiến nghị (nếu có):
|
|
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Phụ lục 02
MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
(SÀN TREO NÂNG NGƯỜI TRONG THI CÔNG XÂY
DỰNG)
|
(Cơ quan quản lý cấp
trên)
(Tên tổ chức KĐ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày …. tháng
….. năm …….
|
BIÊN
BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
(SÀN
TREO NÂNG NGƯỜI TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG)
Số:
………………..
Chúng tôi gồm:
1 ………………………………. Số hiệu
kiểm định viên: ……………………………
2 ………………………………. Số hiệu
kiểm định viên: ……………………………
Thuộc tổ chức kiểm định:
..............................................................................................
Số đăng ký chứng nhận của
tổ chức kiểm định:
..............................................................
Đã tiến hành kiểm định
(Tên thiết bị):
.............................................................................
Tên tổ chức, cá nhân đề
nghị: ...........................................................................................
Địa chỉ (trụ sở chính của
cơ sở):
.......................................................................................
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt:
......................................................................................................
Quy trình kiểm định,
tiêu chuẩn áp dụng:
.........................................................................
Chứng kiến kiểm định và
thông qua biên bản:............................................................................
1……………………………………. Chức vụ:
...........................................................
2……………………………………. Chức vụ:
...........................................................
I. THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA
THIẾT BỊ
- Mã hiệu: ………………………… -
Độ cao nâng thực tế /thiết kế: …/…. m
- Số chế tạo:
………………….…... - K.thước sàn công tác: (DxRxC)………
- Năm chế tạo:
…………………….. - Chiều dài dầm treo: …………….… m
- Nhà chế tạo:
……………………..- Chiều dài công-xôn: ……………… m
- Trọng tải thiết kế/làm
việc: …/….kg - Vận tốc quay: ………………..…..v/ph
- Sức chứa thiết kế/làm
việc: …./…. Người - Trọng lượng đối trọng: ……………..kg
- Vận tốc nâng sàn công
tác: ….....m/ph - Công dụng: ……………………
- Vận tốc di chuyển thiết
bị: ………m/ph
II. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH
Lần
đầu □ ; Định kỳ □ ; Bất thường □
III. NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
A. KIỂM TRA HỒ SƠ:
|
TT
|
HẠNG MỤC KIỂM TRA
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Lý lịch
|
|
|
|
|
2
|
Hồ sơ kỹ thuật
|
|
|
|
B. KIỂM TRA BÊN NGOÀI:
- Tính đầy đủ - đồng bộ
của thiết bị: …………….…………………
- Các khuyết tật - biến
dạng: ………………………………………..
C. KIỂM TRA KỸ THUẬT -
THỬ KHÔNG TẢI:
|
TT
|
Cơ cấu; bộ phận
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Cơ cấu; bộ phận
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Sàn thao tác
|
|
|
|
|
10
|
Phanh nâng tải
|
|
|
|
|
2
|
Kết cấu kim loại khung, cần
|
|
|
|
|
11
|
Phanh cơ cấu quay
|
|
|
|
|
3
|
Cơ cấu nâng tải, cần
|
|
|
|
|
12
|
Phanh cơ cấu di chuyển
|
|
|
|
|
4
|
Hệ thống thủy lực
|
|
|
|
|
13
|
Còi/chuông
|
|
|
|
|
5
|
Cáp nâng tải
|
|
|
|
|
14
|
Hệ thống điện
|
|
|
|
|
6
|
Cáp phòng rơi
|
|
|
|
|
15
|
Hệ thống điều khiển
|
|
|
|
|
7
|
Thiết bị khống chế nâng, hạ sàn
|
|
|
|
|
16
|
Khóa phòng rơi
|
|
|
|
|
8
|
Cơ cấu di chuyển
|
|
|
|
|
18
|
Bộ khống chế vượt tốc
|
|
|
|
|
9
|
Cơ cấu quay
|
|
|
|
|
17
|
Đối trọng
|
|
|
|
D. Thử tải:
|
TT
|
Vị trí thử tải và kết
quả thử
|
Đạt
|
Không đạt
|
Tải trọng làm việc
(Qlv)
|
Thử tải tĩnh
(150%Qlv)
|
Thử tải động
(125%Qlv)
|
|
1
|
Sàn thao tác
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Độ ổn định
|
|
|
|
|
TT
|
Đánh giá kết quả
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Đánh giá kết quả
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Sàn thao tác
|
|
|
|
|
5
|
Khóa phòng rơi
|
|
|
|
|
2
|
Kết cấu kim loại khung, cần
|
|
|
|
|
6
|
Hệ thống điều khiển
|
|
|
|
|
3
|
Hệ thống thủy lực
|
|
|
|
|
7
|
Hệ thống điện
|
|
|
|
|
4
|
Cơ cấu nâng cần, tải
|
|
|
|
|
8
|
Bộ khống chế vượt tốc
|
|
|
|
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
1. Kết luận:
Sàn treo nâng người được
kiểm định có kết quả: Đạt □;
Không
đạt □
đủ điều kiện hoạt động
với:
- Tải trọng nâng lớn nhất
trên sàn công tác: …………………….. Kg.
- Số người được phép
làm việc trên sàn công tác: ……………. người
2. Đã được dán tem kiểm
định số: ……….Tại vị trí:…………….
3. Kiến nghị:
……………………………………………………..
Thời hạn thực hiện kiến
nghị: ……………………………………
V. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Thời gian kiểm định lần
sau: ……./ ……../20……
Lý do rút ngắn thời hạn
kiểm định (nếu có):
Biên bản được thông qua
tại: ……………..ngày ... tháng ... năm
Biên bản được lập thành
... bản, mỗi bên giữ ... bản
Chúng tôi, những kiểm định
viên thực hiện việc kiểm định này hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác
đối với kết quả kiểm định ghi trong biên bản./.
|
CHỦ CƠ SỞ
Cam
kết thực hiện đầy đủ, đúng hạn các kiến nghị
(ký tên và đóng dấu)
|
NGƯỜI THAM GIA
CHỨNG KIẾN
(ký,
ghi rõ họ, tên)
|
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(ký,
ghi rõ họ, tên)
|
Phụ lục 03
MẪU LÝ LỊCH THIẾT BỊ
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
LÝ
LỊCH
SÀN
TREO NÂNG NGƯỜI
SỬ
DỤNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
Đơn vị sử dụng: ..…..
Mã hiệu: …………..
Số chế tạo: ………..
Năm sản xuất: ……..
Nhà chế tạo: ………..
Chú ý:
Khi chuyển giao thiết
bị cho đơn vị khác thì phải chuyển toàn bộ lý lịch sàn treo này kèm theo toàn
bộ hồ sơ kỹ thuật khác của thiết bị.
|
LÝ
LỊCH SÀN TREO NÂNG NGƯỜI
Mã hiệu: ………………..
Số chế tạo: ………….….
Năm sản xuất: ………….
Nhà chế tạo: …………….
ĐẶC
TÍNH KỸ THUẬT CHÍNH
1. Công dụng: ……………….
2. Tải trọng thiết kế:
…………. kg
3. Kích thước sàn nâng:
…………. (m)
4. Số người được phép
làm việc trên lồng: …………… người
5. Số lượng cụm động cơ
điện + HGT dẫn động:……….
6. Chế độ làm việc của
động cơ điện cơ cấu nâng: ..…….
7. Số lượng đối trọng:
……..
8. Trọng lượng đối trọng:
…………. tấn.
9. Chiều cao nâng lớn
nhất: ………. m.
10. Vận tốc nâng hạ sàn
nâng: …….. m/phút
11. Vận tốc quay: …………
………. vòng/phút
12. Vận tốc di chuyển
thiết bị: ………. m/phút
13. Chiều dài dầm treo:
……………… m.
14. Chiều dài công -
xôn: ……………… m.
15. Góc nghiêng tính
toán của sàn nâng: ………
16. Trọng lượng toàn bộ
sàn nâng: ……………. kg
17. Loại truyền động cơ
cấu nâng:
- Truyền động puli ma
sát-cáp: ……………
- Truyền động khác:
………………………..
18. Đặc tính của phanh:
|
Cơ
cấu nâng chính
|
Số
lượng phanh
|
Loại
phanh (đai, má thường đóng, thường mở điều khiển tự động)
|
Loại
điện từ và cần thủy lực
|
Hệ
số dự trữ phanh
|
Quãng
đường phanh của cơ cấu
|
|
|
|
|
|
|
19. Các thiết bị an
toàn:
- Hạn chế chiều cao
nâng sàn: …………………
- Hạn chế tải trọng:
…………………………….
- Chống đứt cáp sàn
nâng: ……………………..
- Khóa liên động cửa
sàn nâng: …………………….…
- Hạn chế góc nghiêng
sàn nâng: ……………………....
- Tự động dừng làm việc
khi có gió bão: ………………
- Các thiết bị an toàn
khác: ………………………..….
20. Thiết bị chỉ báo:
- Chỉ báo tải trọng:
…………………………………….….
- Chỉ báo chiều cao
nâng, tầng dừng: ……………….……
- Các thiết bị chỉ báo
khác: …………………......…………
21. Thiết bị tín hiệu:
- Còi, chuông:
……………………………………………..
22. Đèn chiếu sáng làm
việc: ………………………….….
23. Loại điện và điện
áp:
|
TT
|
Tên
hệ thống điện
|
Loại
điện
|
Điện
áp (V)
|
|
1
|
Động lực
|
|
|
|
2
|
Điều khiển
|
|
|
24. Các chỉ dẫn khác:
- Áp lực gió cho phép
khi cần trục làm việc: …….. kg/cm2
- Vận tốc gió cho phép
khi cần trục làm việc: ………. m/s
25. Đặc tính cáp:
|
Loại
cáp
|
Kết
cấu của cáp
|
Đường
kính cáp (mm)
|
Giới
hạn bền của sợi thép khi
kéo
N/mm2
|
Lực
kéo đứt toàn bộ dây cáp (tấn)
|
Hệ
số dự trữ bền
|
Chiều
dài cáp (m)
|
Chu
kỳ kiểm tra loại bỏ cáp
|
|
Nâng tải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chống rơi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Neo đối trọng
|
|
|
|
|
|
|
|
26. Tư liệu về các bộ
phận cơ bản của kết cấu kim loại sàn nâng:
|
Bộ
phận kết cấu
|
Mã
hiệu kim loại
|
Thành
phần kim loại
|
Cơ
tính kim loại
|
Que
hàn sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27. Đánh giá của nhà chế
tạo và/hoặc đơn vị sử dụng thiết bị:
Sàn nâng người đã được chế
tạo phù hợp với các Tiêu chuẩn/quy chuẩn Quốc gia về an toàn hiện hành và các
điều kiện kỹ thuật chế tạo khác.
Sàn nâng người đủ khả
năng làm việc theo các thông số kỹ thuật nêu trên.
|
|
Thủ trưởng đơn vị chế
tạo và/hoặc sử dụng thiết bị
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Kèm theo lý lịch này gồm
có:
a/ Bản vẽ tổng thể sàn
nâng thể hiện được:
Kích thước dầm chính,
kích thước công-xôn, số lượng và khối lượng đối trọng...
b/ Sơ đồ điện.
28. Người được giao nhiệm
vụ vận hành sàn nâng:
|
Họ
tên thợ vận hành
|
Số,
ngày quyết định giao nhiệm vụ/Từ ngày ... đến ngày...
|
Chứng
chỉ (thẻ an toàn) vận hành an toàn cần trục: Có/Không
|
Chữ
ký người vận
hành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29. Sửa chữa, thay thế
và cải tạo các bộ phận của sàn nâng:
|
Ngày,
tháng, năm
|
Nội
dung sửa chữa thay thế cải tạo
|
Chữ
ký của người phụ trách sửa chữa thay thế cải tạo và/hoặc người quản lý thiết
bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30. Kết quả những lần
kiểm định an toàn:
|
Ngày
tháng năm kiểm định
|
Vị
trí lắp đặt
|
Kết
quả kiểm định
|
Hạn
kiểm định
|
|
|
|
Sàn nâng người đã được
kiểm định an toàn
|
|
|
|
|
theo QTKĐ 03-2016/BXD
đạt yêu cầu,
|
|
|
|
|
được phép làm việc với
tải trọng lớn nhất
|
|
|
|
|
Q= ………………….. kg.
|
|
|
|
|
Kiểm
định viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[1] Thông tư số 42/2026/TT-BXD có căn cứ
ban hành sau:
“Căn cứ Luật An toàn, vệ
sinh lao động số 84/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số
44/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ
sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, Nghị định số 04/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với
máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong
thi công xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.”.
[2]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 42/2026/TT-BXD,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[3] Điều 9 của Thông tư số 42/2026/TT-BXD,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 9. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
2. Các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng cần trục tháp, máy vận
thăng, sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng, hệ thống cốp pha
trượt, cần phân phối bê tông độc lập và máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng
trong thi công xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình
thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về
Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.”.
[4]
Nội dung này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
42/2026/TT -BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[5]
Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số
42/2026/TT -BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[6]
Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số
42/2026/TT -BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[7]
Nội dung này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
42/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[8]
Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số
42/2026/TT -BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[9]
Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
42/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[10]
Nội dung này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số
42/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[11]
Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
42/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[12]
Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư số
42/2026/TT -BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.