|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2188/QĐ-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Trương Thanh Hoài
|
|
Ngày ban hành:
|
08/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2188/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH SỮA GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2045
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số
309/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
phát triển ngành sữa giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Viện
trưởng Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch
hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển ngành sữa giai đoạn
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Viện trưởng Viện
Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ Công Thương (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Công Thương;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, CLCS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN NGÀNH SỮA GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số: 2188/QĐ-BCT ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
Thực hiện Quyết định số
309/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
phát triển ngành sữa giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi
tắt là Chiến lược), Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến
lược cụ thể như sau:
I. MỤC
ĐÍCH CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
1. Kế hoạch hành động nhằm
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp xác định trong chiến lược liên quan đến
chức năng, nhiệm vụ của ngành Công thương để đạt được mục tiêu đề ra của Chiến
lược.
2. Kế hoạch hành động là
căn cứ cho các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Công thương rà soát, xây dựng đề án,
kế hoạch, chương trình hành động theo chức năng nhiệm vụ được giao.
3. Kế hoạch hành động là
căn cứ để tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm
việc tổ chức thực hiện Chiến lược; đồng thời là căn cứ để phối hợp với các cơ
quan liên quan đề xuất, trình Chính phủ xem xét điều chỉnh mục tiêu, nội dung của
Chiến lược trong trường hợp cần thiết.
II. YÊU
CẦU
Các cơ quan đơn vị thuộc Bộ
Công Thương xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung công việc, các nhiệm vụ
dựa trên những yêu cầu cơ bản sau đây:
1. Quán triệt đầy đủ, sâu
sắc quan điểm cũng như các mục tiêu của Chiến lược đề ra:
1.1. Phối hợp với các bộ,
ngành, địa phương và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai; hướng dẫn, đôn đốc,
đánh giá tình hình triển khai Chiến lược và xây dựng các báo cáo định kỳ hàng
năm; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện.
1.2. Cụ thể hóa các yêu cầu
tổ chức thực hiện chiến lược; thể hiện tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị
và sự hợp tác giữa các đơn vị trong và ngoài ngành Công thương trong việc thực
hiện nhiệm vụ, giải pháp Chiến lược.
1.3. Tổ chức thực hiện
đúng tiến độ các nhiệm vụ, giải pháp trong Chiến lược; giám sát quá trình thực
hiện; đánh giá mức độ và khả năng đạt được các mục tiêu của chiến lược, đề xuất
điều chỉnh mục tiêu phù hợp với bối cảnh để đảm bảo tính khả thi cao.
1.4. Đảm bảo sự nhất quán
với việc tổ chức thực hiện các chương trình Kế hoạch hành động của Chính phủ thực
hiện các nghị quyết của Đảng, các Chiến lược, quy hoạch và Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương và của ngành Công Thương trong từng
thời kỳ phát triển.
III.
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ
1. Viện
Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, Cục Công nghiệp, Cục Đổi mới
sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
1.1. Nghiên cứu, đề xuất
cơ chế, chính sách nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển ngành công
nghiệp chế biến sữa, chú trọng phát triển sản phẩm mới theo hướng hiện đại,
phát triển sản phẩm có thế mạnh, thương hiệu mới và tham gia vào chuỗi sản xuất
khu vực và toàn cầu. Cơ cấu lại ngành công nghiệp chế biến sữa, ưu tiên, khuyến
khích phát triển các thương hiệu sữa lớn có lợi thế.
1.2. Nghiên cứu phát triển
thị trường, phát triển doanh nghiệp gắn với khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo,
phát triển nguồn nhân lực; phát triển bền vững ngành công nghiệp chế biến sữa.
1.3. Nghiên cứu, xây dựng
đề án tái cơ cấu lại ngành công nghiệp chế biến sữa trên địa bàn vùng. Xây dựng
đề án liên kết ngành trong lĩnh vực sản xuất, chế biến sữa.
2. Các
đơn vị thuộc Bộ Công Thương
Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương
căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao nghiên cứu, đề xuất các nhiệm vụ
cụ thể gắn với nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược, chủ động xây dựng kế hoạch
chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao.
IV.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch
hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển ngành sữa giai đoạn
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 được bảo đảm theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan; đồng thời khuyến
khích huy động các nguồn lực hợp pháp khác nhằm bảo đảm tính khả thi và hiệu quả
của Kế hoạch hành động.
1. Nguồn
kinh phí thực hiện
1.1. Ngân sách nhà nước
theo khả năng cân đối hằng năm và theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, ưu
tiên bố trí cho các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách thuộc chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Công Thương.
1.2. Kinh phí lồng ghép từ
các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch công tác hằng năm của Bộ Công Thương
và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan đến phát triển ngành.
1.3. Nguồn kinh phí huy động
hợp pháp từ các tổ chức, hiệp hội, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài; các
chương trình, dự án hợp tác song phương, đa phương; nguồn tài trợ, viện trợ và
các nguồn xã hội hóa khác theo quy định của pháp luật.
2.
Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí
Việc quản lý, sử dụng kinh
phí thực hiện Kế hoạch hành động phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết
kiệm, hiệu quả và tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu
tư công và các quy định pháp luật có liên quan. Các đơn vị được giao chủ trì thực
hiện nhiệm vụ căn cứ nội dung công việc được phân công tại Kế hoạch hành động,
xây dựng dự toán kinh phí chi tiết theo từng nhiệm vụ, từng giai đoạn, gửi Viện
Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương tổng hợp, phối hợp với Vụ Kế hoạch,
Tài chính và Quản lý doanh nghiệp báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định theo
thẩm quyền.
V. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đồng chí Thứ trưởng
theo lĩnh vực phụ trách, bám sát các mục tiêu yêu cầu thuộc chức năng, nhiệm vụ
của Bộ Công Thương và các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại kế hoạch hành động, thường
xuyên theo dõi, chỉ đạo các đơn vị chức năng được giao phụ trách triển khai thực
hiện; bám sát các cơ sở, tăng cường làm việc các Bộ, ngành, địa phương, Hiệp hội
ngành, Doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan để bảo đảm hoàn thành các nhiệm
vụ được giao; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện.
2. Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ Công Thương:
- Có trách nhiệm tổ chức
thực hiện những nhiệm vụ và nội dung công tác thuộc lĩnh vực được giao, bảo đảm
chất lượng và đúng tiến độ, thời hạn yêu cầu; tham mưu, đề xuất các giải pháp,
biện pháp cụ thể điều hành trong các lĩnh vực phụ trách, kịp thời báo cáo Lãnh
đạo Bộ xem xét, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với các vấn đề vượt thẩm
quyền; chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện nhiệm vụ Đơn vị
được giao.
- Thường xuyên theo dõi kiểm
tra, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; định kỳ hàng năm tổng
hợp đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ gửi Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương trước ngày 05 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo
Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện kế hoạch hành động Chiến lược.
- Có trách nhiệm phối hợp
chặt chẽ, hiệu quả với các bên liên quan trong tham mưu, đề xuất giải pháp, biện
pháp cụ thể điều hành các ngành, lĩnh vực, kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ những vấn
đề phát sinh trong quá trình thực hiện.
3. Giao Viện Nghiên cứu
Chiến lược, Chính sách Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
đôn đốc, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch hành động. Trong quá
trình thực hiện kế hoạch hành động nếu cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể,
các đơn vị chủ động đề xuất gửi Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công
Thương tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
CÁC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH SỮA GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 2188/QĐ-BCT ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/Hình thức văn bản
|
Thời gian thực hiện
|
Cấp trình
|
|
I.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý ngành sữa
|
|
1.
|
Rà soát, kiến nghị sửa đổi,
bổ sung cơ chế, chính sách về chế biến, nhập khẩu, cung ứng, tiêu dùng sản phẩm
sữa.
|
Cục Công nghiệp
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương, Vụ Pháp chế; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên
quan
|
Báo cáo kiến nghị các
văn bản quy phạm pháp luật
|
Thường xuyên
|
Bộ trưởng
|
|
2.
|
Xây dựng quy định truy
xuất nguồn gốc bằng mã số định danh điện tử trên toàn chuỗi sản xuất sữa; kết
nối dữ liệu sản xuất - chế biến - phân phối - tiêu dùng, bảo đảm công khai,
minh bạch.
|
Cục Công nghiệp
|
Cục Thương mại điện tử
và Kinh tế số; Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công; các đơn
vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Báo cáo, đề xuất giải
pháp trình; văn bản theo thẩm quyền
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
3.
|
Rà soát, hoàn thiện và
triển khai chính sách khuyến khích liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu
thụ sản phẩm sữa.
|
Cục Công nghiệp
|
Vụ Pháp chế; các đơn vị
thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Báo cáo; Văn bản theo thẩm
quyền; Đề án triển khai
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
4.
|
Đề xuất giải pháp quản
lý ghi nhãn, tên gọi sản phẩm sữa, tránh gây nhầm lẫn giữa các sản phẩm sữa.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Vụ Pháp chế; Cục Quản lý
và Phát triển thị trường trong nước; Bộ Y tế; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ
quan liên quan
|
Báo cáo, đề xuất kiến
nghị cấp có thẩm quyền; văn bản theo thẩm quyền
|
2026 - 2027
|
Bộ trưởng
|
|
5.
|
Đề xuất giải pháp hoàn
thiện cơ chế phối hợp kiểm tra, kiểm soát hàng giả, hàng nhập lậu, hàng kém
chất lượng và gian lận thương mại sản phẩm sữa.
|
Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước
|
Cục Thương mại điện tử
và Kinh tế số; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Báo cáo đánh giá, đề xuất
giải pháp; kiến nghị quy chế phối hợp
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
6.
|
Triển khai đa dạng hóa
chương trình truyền thông thay đổi nhận thức, thói quen sử dụng sữa của người
Việt Nam.
|
Cục Xúc tiến thương mại
|
Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Báo cáo; Văn bản theo thẩm
quyền; Đề án triển khai
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
7.
|
Đẩy mạnh thực thi các
quy định về an toàn, bảo vệ môi trường tại các cơ sở chế biến sữa thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; tổ chức kiểm tra, giám sát và kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các cơ sở vi phạm theo quy định của pháp luật
hiện hành.
|
Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp
|
Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Kế hoạch kiểm tra; báo
cáo kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị xử lý vi phạm hằng năm
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
II.
Phát triển thị trường sản phẩm sữa
|
|
1.
|
Theo dõi diễn biến cung
cầu, giá cả sữa trong nước và quốc tế; đề xuất giải pháp ổn định thị trường.
|
Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước
|
Cục Xuất nhập khẩu; Cục
Công nghiệp; Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương; các đơn vị
thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Báo cáo định kỳ; đề xuất
giải pháp
|
Thường xuyên
|
Bộ trưởng
|
|
2.
|
Xây dựng và triển khai đề
án phát triển hệ thống phân phối nội địa cho sản phẩm sữa sản xuất trong nước.
|
Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước
|
Cục Xúc tiến thương mại;
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên
quan
|
Báo cáo, đề xuất giải
pháp; đề án triển khai được phê duyệt
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
3.
|
Tổ chức hoạt động khuyến
khích doanh nghiệp ngành sữa tham gia hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế
để mở rộng thị trường tiêu thụ.
|
Cục Xúc tiến thương mại
|
Vụ Phát triển thị trường
nước ngoài; Hiệp hội Sữa Việt Nam; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên
quan
|
Kế hoạch tham gia hội chợ,
triển lãm hằng năm; báo cáo kết quả thực hiện
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
4.
|
Xây dựng và triển khai đề
án hỗ trợ mở rộng thị trường phân phối sữa tại nông thôn, miền núi, vùng sâu,
vùng xa, hải đảo.
|
Cục Xúc tiến thương mại
|
Cục Thương mại điện tử
và Kinh tế số; Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước; các đơn vị
thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Chương trình, đề án được
phê duyệt và triển khai; báo cáo kết quả thực hiện
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
5.
|
Tăng cường kiểm tra, kiểm
soát thị trường, chống gian lận thương mại kinh doanh sữa trên kênh truyền thống
và môi trường số.
|
Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước
|
Cục Thương mại điện tử
và Kinh tế số; Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia; Bộ Y tế; các đơn vị thuộc Bộ và
các cơ quan liên quan
|
Kế hoạch kiểm tra; báo
cáo kết quả kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm hằng năm
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
6.
|
Tổ chức hoạt động quảng
bá sản phẩm sữa nội địa gắn với cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên
dùng hàng Việt Nam".
|
Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước
|
Cục Xúc tiến thương mại;
Hiệp hội Sữa Việt Nam; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Kế hoạch lồng ghép được
phê duyệt; báo cáo kết quả thực hiện hằng năm
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
7.
|
Đẩy mạnh xúc tiến thương
mại quốc tế ngành sữa qua văn phòng đại diện nước ngoài và thương mại điện tử
xuyên biên giới.
|
Cục Xúc tiến thương mại
|
Vụ Phát triển thị trường
nước ngoài; Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số; các đơn vị thuộc Bộ và các
cơ quan liên quan
|
Chương trình, đề án triển
khai; báo cáo kết quả thực hiện định kỳ
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
8.
|
Hỗ trợ doanh nghiệp sữa
tìm kiếm đối tác thương mại qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và
đoàn công tác Chính phủ.
|
Cục Xúc tiến thương mại
|
Vụ Phát triển thị trường
nước ngoài; các Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài; các đơn vị thuộc Bộ và các
cơ quan liên quan
|
Chương trình, đề án triển
khai; báo cáo kết quả thực hiện định kỳ
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
9.
|
Xây dựng hồ sơ thị trường
xuất khẩu trọng điểm, tiềm năng; đề xuất giải pháp nâng cao năng lực đáp ứng
của ngành sữa Việt Nam tại thị trường nước ngoài.
|
Vụ Phát triển thị trường
nước ngoài
|
Các Thương vụ Việt Nam tại
nước ngoài; Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương; các đơn vị
thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu theo
từng thị trường trọng điểm
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
10.
|
Cập nhật thông tin, dự
báo thị trường và kết nối giao thương ngành sữa qua Nền tảng số phát triển thị
trường nước ngoài.
|
Vụ Phát triển thị trường
nước ngoài
|
Các Thương vụ Việt Nam ở
nước ngoài; Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số; Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Thông tin, dữ liệu được
cập nhật thường xuyên trên Nền tảng số; báo cáo định kỳ hằng quý, báo cáo năm
|
Thường xuyên; định kỳ hằng quý, hằng năm
|
Bộ trưởng
|
|
11.
|
Rà soát, sửa đổi hoặc
xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) đối với sản phẩm sữa thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương.
|
Cục Công nghiệp
|
Vụ Pháp chế; các đơn vị
thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Báo cáo đề xuất trình
Lãnh đạo Bộ; danh mục QCVN cần rà soát; QCVN được sửa đổi hoặc xây dựng ban
hành theo thẩm quyền
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
12.
|
Xây dựng và triển khai đề
án bảo đảm an ninh nguồn cung nguyên liệu sữa; đa dạng hóa giảm mức độ phụ
thuộc vào một số thị trường nguyên liệu nhập khẩu.
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Cục Công nghiệp; các đơn
vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Báo cáo đề xuất giải pháp;
văn bản kiến nghị bổ sung quy định về điều kiện nhập khẩu
|
2026 - 2028
|
Bộ trưởng
|
|
III.
Nâng cao năng lực, sức cạnh tranh của doanh nghiệp ngành sữa
|
|
1.
|
Nghiên cứu cơ chế, chính
sách hỗ trợ hình thành 3-5 doanh nghiệp sữa hàng đầu Việt Nam, đủ sức cạnh
tranh và tham gia sâu chuỗi cung ứng quốc tế.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Cục Công nghiệp, Vụ Kế
hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan
liên quan
|
Đề án, chương trình hỗ
trợ được phê duyệt; báo cáo đề xuất cơ chế, chính sách
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
2.
|
Xây dựng và triển khai đề
án hỗ trợ doanh nghiệp sữa phát triển chiến lược sản phẩm, xây dựng thương hiệu
gắn với Chương trình Thương hiệu quốc gia, phù hợp cam kết quốc tế.
|
Cục Xúc tiến thương mại
|
Cục Công nghiệp; Viện
Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ
quan liên quan
|
Đề án, chương trình hỗ
trợ được phê duyệt và triển khai; báo cáo kết quả thực hiện
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
3.
|
Nghiên cứu chính sách hỗ
trợ tiêu thụ sản phẩm sữa gắn với an sinh xã hội khu vực nông thôn.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các đơn vị thuộc Bộ và
các cơ quan liên quan
|
Đề án; báo cáo đề xuất
chính sách
|
2026 - 2028
|
Bộ trưởng
|
|
4.
|
Hỗ trợ doanh nghiệp đổi
mới quản trị, ứng dụng công nghệ để nâng cao năng suất, quy mô và chất lượng
sản phẩm.
|
Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Cục Công nghiệp; Viện
Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ
quan liên quan
|
Chương trình hỗ trợ được
phê duyệt; văn bản hướng dẫn, khuyến nghị; báo cáo kết quả hằng năm
|
Thường xuyên
|
Bộ trưởng
|
|
5.
|
Đề xuất giải pháp thúc đẩy
liên kết doanh nghiệp và nâng cao vai trò hiệp hội ngành nghề nhằm tối ưu nguồn
lực, giảm chi phí, mở rộng thị trường tiêu thụ sữa.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Cục Công nghiệp; các đơn
vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu, đề
xuất cơ chế, chính sách
|
2026 - 2028
|
Bộ trưởng
|
|
6.
|
Nghiên cứu giải pháp
phát triển hạ tầng chuỗi lạnh và trung tâm thu gom hỗ trợ doanh nghiệp bảo quản
sữa tươi nguyên liệu tại ba miền Bắc, Trung, Nam, giảm chi phí logistics.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu; Cục
Công nghiệp; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Đề án; bản đồ nhu cầu và
năng lực hạ tầng chuỗi lạnh theo ba miền; báo cáo đề xuất giải pháp
|
2026 - 2028
|
Bộ trưởng
|
|
IV.
Đẩy mạnh khoa học công nghệ, hoàn thiện quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành sữa
|
|
1.
|
Đề xuất cơ chế, chính
sách khuyến khích doanh nghiệp sữa đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, ứng
dụng khoa học công nghệ.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Cục Công nghiệp; Viện Công nghiệp thực phẩm;
các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Đề án; báo cáo đề xuất
giải pháp
|
2026 - 2028
|
Bộ trưởng
|
|
2.
|
Khuyến khích doanh nghiệp
ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học về thiết bị, phụ gia, công nghệ bảo quản,
chế biến sữa để nâng cao năng suất, giá trị gia tăng.
|
Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Cục Công nghiệp; Viện
Công nghiệp thực phẩm; Bộ Khoa học và Công nghệ; các đơn vị thuộc Bộ và các
cơ quan liên quan
|
Chương trình hỗ trợ chuyển
giao công nghệ; văn bản hướng dẫn, khuyến nghị; báo cáo kết quả hằng năm
|
Thường xuyên
|
Bộ trưởng
|
|
3.
|
Hỗ trợ cơ sở nghiên cứu
khoa học nâng cao năng lực kiểm nghiệm và ứng dụng công nghệ số truy xuất nguồn
gốc thực phẩm.
|
Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Viện Công nghiệp thực phẩm;
Cục Công nghiệp; Bộ Khoa học và Công nghệ; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan
liên quan
|
Chương trình, đề án triển
khai được phê duyệt; báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
Bộ trưởng
|
|
4.
|
- Phát triển hệ thống
phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm, đo lường, kiểm soát chất lượng đạt chuẩn quốc
tế;
- Nghiên cứu làm chủ
công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng theo hướng xanh,
tuần hoàn;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu
đồng bộ ngành, minh bạch hóa chuỗi cung ứng sữa;
- Nghiên cứu giải pháp
đa dạng hóa nguyên liệu, vật tư; phát triển công nghệ, thiết bị bao gói, bảo
quản sản phẩm sữa chế biến.
|
Viện Công nghiệp thực phẩm
|
Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Cục Công nghiệp; các Viện, Trường, doanh nghiệp
và cơ quan liên quan
|
- Hệ thống phòng thí
nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025;
- Công nghệ, quy trình
chế biến, bảo quản và công thức sản phẩm sữa mới có giá trị dinh dưỡng cao;
- Bộ cơ sở dữ liệu ngành
sữa; bộ chỉ số giám sát an toàn thực phẩm sữa; báo cáo phân tích nguy cơ định
kỳ;
- Báo cáo, đề xuất giải
pháp
|
Thường xuyên
|
Bộ trưởng
|
|
V.
Phát triển nguồn nhân lực ngành sữa
|
|
1.
|
Xây dựng tài liệu, tổ chức
phổ biến, hỗ trợ doanh nghiệp sữa nâng cao năng lực quản lý an toàn thực phẩm
theo chuỗi sản xuất - chế biến - tiêu dùng, đạt chuẩn HACCP, ISO 22000.
|
Cục Công nghiệp
|
Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp; Viện Công nghiệp thực phẩm; Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Bộ tài liệu hướng dẫn được
ban hành; số lượt doanh nghiệp được phổ biến, hướng dẫn hằng năm; báo cáo kết
quả thực hiện
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
2.
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức quản lý nhà nước về công nghiệp chế biến sữa và
an toàn thực phẩm.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương; các đơn vị thuộc bộ và các cơ quan liên quan
|
Chương trình, kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng được phê duyệt; báo cáo kết quả thực hiện
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
VI.
Phát triển bền vững, xanh hóa ngành công nghiệp chế biến sữa
|
|
1.
|
Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng
công nghệ chế biến tiên tiến, sản xuất sạch hơn và đánh giá vòng đời sản phẩm
(LCA) để phát triển nhãn xanh.
|
Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Cục Công nghiệp; Viện
Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ
quan liên quan
|
Tài liệu hướng dẫn, khuyến
nghị; chương trình hỗ trợ doanh nghiệp; báo cáo kết quả hằng năm
|
Thường xuyên
|
Bộ trưởng
|
|
2.
|
Tăng cường kiểm tra an
toàn môi trường, kiểm định thiết bị, hoàn thiện quan trắc tại các nhà máy sữa.
|
Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp
|
Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Kế hoạch thanh tra, kiểm
tra; báo cáo kết quả và kiến nghị xử lý vi phạm hằng năm
|
Thường xuyên
|
Bộ trưởng
|
|
3.
|
Đề xuất giải pháp thúc đẩy
chuyển đổi xanh, phát triển bền vững tại doanh nghiệp ngành sữa Việt Nam.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Hiệp hội Sữa Việt Nam; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Đề án; báo cáo đề xuất
giải pháp và bộ chỉ tiêu về năng lượng, nước, phát thải, chất thải, bao bì
|
2026 - 2028
|
Bộ trưởng
|
|
VII.
Kiểm tra, theo dõi giám sát, đánh giá và tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động
|
|
1.
|
Xây dựng hệ thống theo
dõi, giám sát, đánh giá thực hiện Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Các đơn vị thuộc Bộ và
các cơ quan liên quan
|
Hệ thống theo dõi, đánh
giá; báo cáo định kỳ
|
2026 - 2027
|
Bộ trưởng
|
|
2.
|
Tổng hợp, báo cáo định kỳ;
sơ kết, tổng kết, cập nhật nội dung Kế hoạch hành động phù hợp từng giai đoạn.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Các đơn vị thuộc Bộ và
các cơ quan liên quan
|
Báo cáo hằng năm; báo
cáo sơ kết, tổng kết
|
Thường xuyên
|
Bộ trưởng
|
Quyết định 2188/QĐ-BCT năm 2026 về Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển ngành sữa giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2188/QĐ-BCT ngày 08/09/2026 về Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển ngành sữa giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/02/2026
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
16/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2026
Ban hành:
26/04/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2022
19
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|