|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2688/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THI, TUYỂN
SINH; LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn
cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025; Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn
cứ Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ quy định
việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và
trao đổi học thuật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 322/2026/NĐ-CP ngày
17 tháng 8 năm 2026;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực thi, tuyển sinh; lĩnh vực giáo dục, đào tạo với nước
ngoài thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
Bãi bỏ
các nội dung đã công bố liên quan đến thủ tục Tuyển sinh công dân Việt Nam ra
nước ngoài học tập bằng học bổng ngân sách nhà nước (mã số thủ tục hành chính:
1.005086) tại Quyết định số 985/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
các thủ tục Chuyển ngành, nghề học, chuyển trường, chuyển nước đến học (mã số
thủ tục hành chính: 1.010627), Gia hạn thời gian học tập ở nước ngoài (mã số thủ tục
hành chính: 1.002543), Tiếp nhận du học sinh học bổng ngân sách nhà nước về nước
(mã số thủ tục hành chính: 1.002499), Đề nghị tạm dừng học và
điều chỉnh thời gian học tập (mã số thủ tục hành chính: 1.010628) tại Quyết định số 1082/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 4 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh vực
thi, tuyển sinh; lĩnh vực giáo dục, đào tạo với nước ngoài thuộc phạm vi, chức
năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chánh Văn phòng,
Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, HTQT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Quang Hưng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THI, TUYỂN SINH; LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC
NGOÀI THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm
theo Quyết định số 2688/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
Đề
nghị không phải đền bù chi phí đào tạo đối với du học sinh
|
Giáo dục, đào tạo với nước ngoài
|
Cơ
quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp du học sinh
|
2.
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC[1]
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung
|
Lĩnh vực chuẩn hóa
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ
tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.005086
|
Tuyển sinh công dân Việt Nam ra nước ngoài học
tập bằng học bổng ngân sách nhà nước
|
Nghị
định số 86/2021/NĐ- CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định việc công dân Việt
Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật;
Nghị định số 322/2026/NĐ-CP ngày 17/8/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021
của Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập,
giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật
|
Thi, tuyển sinh
|
Cơ quan cử đi học
|
|
2
|
1.010627
|
Chuyển ngành, nghề học, chuyển trường, chuyển
nước đến học
|
Nghị
định số 86/2021/NĐ- CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định việc công dân Việt
Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật;
Nghị định số 322/2026/NĐ-CP ngày 17/8/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021
của Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy,
nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật
|
Giáo dục, đào tạo với nước ngoài
|
Cơ quan cử đi học
|
|
3
|
1.002543
|
Gia hạn thời gian học tập ở nước ngoài
|
Nghị
định số 86/2021/NĐ- CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định việc công dân Việt
Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật;
Nghị định số 322/2026/NĐ-CP ngày 17/8/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021
của Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy,
nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật
|
Giáo dục, đào tạo với nước ngoài
|
Cơ quan cử đi học
|
|
4
|
1.002499
|
Tiếp nhận du học sinh học bổng ngân sách nhà
nước về nước
|
Nghị
định số 86/2021/NĐ- CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định việc công dân Việt
Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật;
Nghị định số 322/2026/NĐ-CP ngày 17/8/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021
của Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy,
nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật
|
Giáo dục, đào tạo với nước ngoài
|
Cơ quan cử đi học
|
|
5
|
1.010628
|
Đề nghị tạm dừng học và điều chỉnh thời gian học
tập
|
Nghị
định số 86/2021/NĐ- CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định việc công dân Việt
Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật;
Nghị định số 322/2026/NĐ-CP ngày 17/8/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021
của Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy,
nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật
|
Giáo dục, đào tạo với nước ngoài
|
Cơ quan cử đi học
|
_____________________
Chú
thích:
Các
nội dung in nghiêng là nội dung được sửa đổi bổ sung.
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thủ tục hành chính cấp trung ương
A. Lĩnh vực thi, tuyển sinh
1. Tuyển sinh công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập bằng học
bổng ngân sách nhà nước
1.1.
Trình tự thực hiện:
a) Ứng
viên dự tuyển nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan cử đi học trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
b) Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ dự tuyển, cơ quan cử đi học tổ
chức thực hiện tuyển sinh. Trường hợp cần bổ sung hồ sơ theo quy định của từng
chương trình học bổng, ứng viên thực hiện việc bổ sung theo yêu cầu của cơ quan
cử đi học. Cơ quan cử đi học ban hành quyết định phê duyệt danh sách ứng viên
được sơ tuyển hoặc trúng tuyển và thông báo kết quả cho ứng viên qua thư điện tử
hoặc hình thức điện tử khác theo quy định. Đối với hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia, kết quả giải quyết thủ tục được trả trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
1.2.
Cách thức thực hiện
Nộp hồ
sơ theo một trong ba cách thức sau:
a) Trực
tiếp cho cơ quan cử đi học tại Bộ phận Một cửa.
b) Qua
dịch vụ bưu chính.
c) Trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
1.3.
Thành phần và số lượng hồ sơ
1.3.1.
Thành phần hồ sơ:
a)
Phiếu đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài (theo Mẫu số 1a tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 322/2026/NĐ-CP).
b)
Công văn của cơ quan quản lý trực tiếp cử dự tuyển (đối với trường hợp có cơ
quan công tác).
c)
Cam kết thực hiện trách nhiệm của người được cử đi dự tuyển theo yêu cầu của cơ
quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác).
d)
Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành, có xác nhận của cơ quan quản lý
trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác).
đ)
Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ đáp ứng quy định
của chương trình học bổng.
Cơ
quan cử đi học khai thác, sử dụng thông tin về văn bằng đã có trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về giáo dục và đào tạo theo quy định để kiểm tra, đối chiếu và thay thế
việc nộp bản sao có chứng thực văn bằng. Trường hợp cơ sở giáo dục nước ngoài
yêu cầu nộp bản giấy hoặc cơ quan cử đi học không khai thác được hoặc khai thác
không đầy đủ thông tin, dữ liệu về văn bằng trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
giáo dục và đào tạo thì yêu cầu cá nhân nộp bổ sung giấy tờ tương ứng theo quy
định.
e)
Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế cấp tỉnh xác nhận đủ điều kiện đi học nước
ngoài.
Cơ
quan cử đi học khai thác, đối chiếu thông tin giấy khám sức khỏe của ứng viên từ
Cơ sở dữ liệu nền tảng sổ sức khỏe điện tử, ứng viên không phải nộp bản giấy
(trừ trường hợp cơ sở giáo dục nước ngoài có yêu cầu nộp bản giấy).
g)
Các giấy tờ khác (nếu có) theo yêu cầu của chương trình học bổng và cơ quan cử
đi học.
1.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ dự tuyển, cơ quan cử đi học tổ
chức thực hiện tuyển sinh.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Công
dân Việt Nam.
1.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc các cơ quan,
đơn vị thuộc, trực thuộc, các cơ sở giáo dục đại học (nếu được Bộ Giáo dục và
Đào tạo giao nhiệm vụ hoặc phân cấp).
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định của cơ quan cử đi học phê duyệt danh sách ứng viên được sơ tuyển hoặc
trúng tuyển.
Cơ
quan cử đi học thông báo kết quả cho ứng viên qua thư điện tử hoặc hình thức điện
tử khác theo quy định. Đối với hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, kết quả
giải quyết thủ tục được trả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
1.8. Lệ
phí:
Không
1.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai:
Phiếu
đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài theo Mẫu số 1a tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 322/2026/NĐ-CP ngày 17/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định
việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và
trao đổi học thuật.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không
quy định.
1.11.
Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
a) Nghị
định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định việc công dân Việt
Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.
b)
Nghị định số 322/2026/NĐ-CP ngày 17/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định việc
công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao
đổi học thuật.
_____________________
Chú
thích:
Các
nội dung in nghiêng là nội dung được sửa đổi bổ sung.
Mẫu số 1a
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN ĐI HỌC Ở NƯỚC NGOÀI
Trình
độ dự tuyển (cao đẳng/đại học/thạc sĩ/tiến sĩ/thực
tập/bồi dưỡng, …):..................
Nước
dự tuyển:
..................................................................................................................
Ngành
học dự tuyển:
.........................................................................................................
Ngoại
ngữ sử dụng học ở nước ngoài: ............................................................................
1. Họ
và tên: .....................................................................
Giới tính: □ Nam □ Nữ.
2. Số
định danh cá nhân/Căn cước: ..... ………
3. Cơ
quan đang công tác/Chức vụ (nếu có):
4. Nơi
thường trú: ................................
Điện
thoại di động: ............................... E-mail:
Địa chỉ
liên hệ: ....................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
5.
Trình độ ngoại ngữ: □ Có chứng chỉ
□ Chưa
có chứng chỉ
Tiếng
Anh: ....... IELTS ................ TOEFL
Ngày cấp: ...................
Nơi cấp: …………
Tiếng
Pháp ........ TCF ....................
Ngày cấp: ................... Nơi cấp:…………
Tiếng
……: ...... ............................
Ngày cấp: ................... Nơi cấp: …………
6. Quá
trình đào tạo:
6.1.
Trung học phổ thông (1)
Trường:
...............................................................................................................................
Kết quả
học tập: Lớp
10: Lớp
11: Lớp
12:
Điểm
xét tốt nghiệp THPT:
................................................................................................
Nước đến
học (2): ................................ ...................................
..........................................
Cơ sở
giáo dục nước ngoài: Thời gian: từ.......................... ……….....đến..............
........ ..
Kết quả
học tập:
6.2. Đại
học:
Thời
gian đào tạo: .................... năm. Từ...........................
............ đến .............................
Trường:.....................................
.........................................
................................................
Nước đến
học (2): ................................ ...................................
..........................................
Hệ đào
tạo: □ Chính
quy
□ Tại chức
□ Khác (ghi rõ):..
□ Đào tạo phối hợp:
Cơ sở
giáo dục trong nước: Thời gian: từ .. ……….....đến.............. ...........
Cơ sở
giáo dục nước ngoài: Thời gian: từ.. ……….....đến.............. ...........
Ngành
đào tạo:.............................................................................................
.......................
Điểm
trung bình học tập toàn khóa: ...................................................................................
Điểm bảo
vệ luận văn tốt nghiệp (nếu có):
........................................................................
Loại tốt
nghiệp (nếu có):............................................... ...........
..........................................
(Nếu
không phải là thang điểm 10 thì cần ghi rõ điểm học tập/thang điểm của nơi học
và tính quy đổi tương đương sang thang điểm 10, kèm theo bản sao thông tin
chính thức về thang điểm, xếp loại của nơi học).
6.3.
Thạc sĩ:
Thời
gian đào tạo: .................... năm. Từ......... ............ đến
.............................
Trường:.....................................
.........................................
...............................................
Nước đến
học (2): ................................ ...................................
..........................................
Hệ đào
tạo: □ Chính
quy
□ Khác (ghi rõ): ...
□ Đào tạo phối hợp:
Cơ sở
giáo dục trong nước: Thời gian: từ……. .... .....đến.............. ..........
Cơ sở
giáo dục nước ngoài: Thời gian: từ ………......đến.............. ..........
Ngành
đào tạo:.....................................................................................
...............................
Điểm
trung bình học tập toàn khóa: ……………….…………….……………………..…
Điểm bảo
vệ luận văn tốt nghiệp (nếu có):..……………………………………………….
Loại tốt
nghiệp (nếu có):............................................... ...........
..........................................
(Nếu
không phải là thang điểm 10 thì cần ghi rõ điểm học tập/thang điểm của nơi học
và tính quy đổi tương đương sang thang điểm 10, kèm theo bản sao thông tin
chính thức về thang điểm, xếp loại của nơi học).
6.4.
Tiến sĩ:
Thời
gian đào tạo: .................... năm. Từ.........
............ đến .............................
Trường:.....................................
.........................................
...............................................
Nước đến
học (2): ................................ ...................................
..........................................
Hệ đào
tạo: □ Chính quy □ Khác (ghi rõ):
..........
□ Đào tạo phối hợp:
Cơ sở
giáo dục trong nước: Thời gian: từ……. .... .....đến.............. ..........
Cơ sở
giáo dục nước ngoài: Thời gian: từ ………......đến.............. ..........
Ngành
đào tạo:.....................................................................................................................
7.
Thông tin khác (nếu có) theo yêu cầu của chương trình học bổng, cơ quan cử đi học:…...
|
|
..........., ngày ……. tháng ….... năm
.........
Người đăng ký dự tuyển
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Kê
khai đối với trường hợp dự tuyển đi học đại học hoặc theo yêu cầu của chương
trình học bổng, cơ quan cử đi học.
(2) Kê khai đối với trường hợp học ở nước ngoài.
B. Lĩnh vực giáo dục, đào tạo với nước ngoài
1. Chuyển ngành, nghề học, chuyển trường, chuyển nước
đến học
1.1.
Trình tự thực hiện:
a) Du
học sinh nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 86/2021/NĐ-CP
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia cho
cơ quan cử đi học.
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, nếu hồ sơ xin chuyển ngành, nghề học, chuyển
trường, chuyển nước đến học không hợp lệ, cơ quan cử đi học thông báo cho du học
sinh để bổ sung và hoàn thiện theo quy định.
c)
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cử đi
học ra quyết định cho phép du học sinh chuyển ngành, nghề học, chuyển trường,
chuyển nước đến học. Cơ quan cử đi học gửi Quyết định này cho du học sinh và cơ
quan quản lý trực tiếp của du học sinh (đối với trường hợp có cơ quan công
tác); trường hợp không đồng ý phải có văn bản thông báo cho du học sinh và cơ
quan quản lý trực tiếp của du học sinh (đối với trường hợp có cơ quan công tác)
nêu rõ lý do.
Du học
sinh đi học theo học bổng do phía nước ngoài đài thọ nếu chuyển ngành, nghề học,
chuyển trường thì thực hiện thủ tục theo quy trình trên và theo quy định của
phía nước ngoài đài thọ học bổng.
1.2.
Cách thức thực hiện
Nộp hồ
sơ theo một trong ba cách thức sau:
a) Trực
tiếp cho cơ quan cử đi học tại Bộ phận Một cửa.
b) Qua
dịch vụ bưu chính.
c) Trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
1.3.
Thành phần và số lượng hồ sơ:
1.3.1.
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn
đề nghị chuyển ngành, nghề học, chuyển trường, chuyển nước đến học (theo mẫu số
02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 86/2021/NĐ-CP).
b) Bản
sao văn bản đồng ý của cơ sở giáo dục nước ngoài cả nơi chuyển đi và chuyển đến
về việc du học sinh chuyển ngành, nghề học, chuyển trường, chuyển nước đến học.
c) Ý
kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý trực tiếp du học sinh về việc chuyển
ngành, nghề học, chuyển trường, chuyển nước đến học (đối với trường hợp có cơ
quan công tác).
1.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Du học
sinh học bổng ngân sách nhà nước.
1.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Bộ
Giáo dục và Đào tạo hoặc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu được Bộ
Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ hoặc phân cấp).
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định của cơ quan cử đi học cho phép du học sinh chuyển ngành, nghề học, chuyển
trường, chuyển nước đến học.
1.8. Lệ
phí:
Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đề
nghị chuyển ngành, nghề học, chuyển trường, chuyển nước đến học theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của
Chính phủ quy định công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu
khoa học và trao đổi học thuật.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không
quy định.
1.11.
Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
a) Nghị
định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định công dân Việt Nam
ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.
b)
Nghị định số 322/2026/NĐ-CP ngày 17/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định việc
công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao
đổi học thuật.
_____________________
Chú
thích:
Các
nội dung in nghiêng là nội dung được sửa đổi bổ sung.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NGÀNH/NGHỀ HỌC/TRƯỜNG/ NƯỚC ĐẾN HỌC
Kính gửi:.......................................1
Tôi
tên là:
...........................................................................................................
Cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có):
...................................................................
............................................................................................................................
Được cử
đi học ở nước ngoài theo Quyết định số…… ngày…… tháng........ năm……. của..............................................................................................................
Cơ sở
giáo dục đã tiếp nhận/đang học:
..............................................................
Trình
độ đào tạo: ................................................................................................
Ngành/nghề
đào tạo:
..........................................................................................
Tổng
thời gian đào tạo theo Quyết định cử đi học/Văn bản tiếp nhận đào tạo:
...................................................................................................................................
Ngày
nhập học:
.................................................................................................
Văn bản
của cơ sở giáo dục đồng ý tiếp nhận chuyển ngành/nghề học/trường/nước đến học số........
ngày..... tháng.... năm của
......................................................
...........................................................................................................................
Lý do
đề nghị chuyển ngành/nghề học/trường/nước đến học: .........................
...........................................................................................................................
Tôi
cam kết tự túc mọi chi phí phát sinh từ việc xin chuyển ngành/nghề học/trường/nước
đến học vượt mức đã quy định đối với việc đi học theo Quyết định cử đi học tại
cơ sở giáo dục ban đầu.
Trân
trọng đề nghị Quý cơ quan xem xét, cho tôi được chuyển ngành/nghề học/trường/nước
đến học.
Địa chỉ
liên lạc của
tôi:.....................................................................................
...........................................................................................................................
E-mail:
...............................................................................................................
Điện
thoại cố định: ............................. Điện thoại di động:..............................
|
|
......., ngày... tháng... năm.......
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
2. Gia hạn thời gian học tập ở nước ngoài
2.1.
Trình tự thực hiện:
a) Du
học sinh đề nghị gia hạn thời gian học tập ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia cho cơ quan cử
đi học.
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ xin gia hạn, nếu hồ
sơ gia hạn không hợp lệ, cơ quan cử đi học thông báo cho du học sinh để bổ sung
và hoàn thiện theo quy định.
c)
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cử đi
học ra quyết định cho phép du học sinh gia hạn thời gian học tập ở nước ngoài.
Cơ quan cử đi học gửi quyết định này cho du học sinh và cơ quan quản lý trực tiếp
của du học sinh (đối với trường hợp có cơ quan công tác); trường hợp không đồng
ý phải có văn bản thông báo cho du học sinh và cơ quan quản lý trực tiếp của du
học sinh (đối với trường hợp có cơ quan công tác) nêu rõ lý do.
2.2.
Cách thức thực hiện
Nộp hồ
sơ theo một trong ba cách thức sau:
a) Trực
tiếp cho cơ quan cử đi học tại Bộ phận Một cửa.
b) Qua
dịch vụ bưu chính.
c) Trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
2.3
Thành phần và số lượng hồ sơ:
2.3.1.
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn
đề nghị gia hạn thời gian học tập, trong đó nêu rõ lý do, thời gian xin gia hạn,
nguồn kinh phí cho việc học tập trong thời gian gia hạn (theo Mẫu số 04 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 86/2021/NĐ-CP).
b) Bản
sao văn bản đồng ý của cơ sở giáo dục nước ngoài về việc du học sinh phải kéo
dài thời gian học tập.
c) Ý
kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý trực tiếp du học sinh về việc gia
hạn (đối với trường hợp có cơ quan công tác).
2.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Du học
sinh học bổng ngân sách nhà nước.
2.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Bộ
Giáo dục và Đào tạo hoặc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu được Bộ
Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ hoặc phân cấp).
2.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định của cơ quan cử đi học cho phép du học sinh gia hạn thời gian học tập ở
nước ngoài.
2.8. Lệ
phí:
Không.
2.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đề
nghị gia hạn thời gian học tập ở nước ngoài theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định việc
công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao
đổi học thuật.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11.
Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
a) Nghị
định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định việc công dân Việt
Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.
b)
Nghị định số 322/2026/NĐ-CP ngày 17/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định việc
công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao
đổi học thuật.
_____________________
Chú
thích:
Các
nội dung in nghiêng là nội dung được sửa đổi bổ sung.
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN HỌC TẬP Ở NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: .......................................1
Tôi
tên là:
...................................................................................................
Cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có):
...........................................................
.....................................................................................................................
Quyết
định cử đi học số ….. ngày ….. tháng ...... năm .... của ..................
Tên
trường đến học, nước:
.........................................................................
Trình
độ đào tạo:
........................................................................................
Ngành/nghề
đào tạo:
..................................................................................
Tổng
thời gian đào tạo theo Quyết định cử đi học/Văn bản tiếp nhận đào tạo:
.............................................................................................................................
Ngày
nhập học:
..........................................................................................
Lý do
đề nghị gia hạn:
................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Thời
gian đề nghị gia hạn: từ tháng ....../năm 20..... đến tháng ...../năm 20....
Kinh
phí trong thời gian gia hạn2:
..............................................................
.....................................................................................................................
Trân
trọng đề nghị Quý cơ quan xem xét, cho tôi được gia hạn thời gian học tập.
Địa chỉ
liên lạc của
tôi:................................................................................
.....................................................................................................................
E-mail:
........................................................................................................
Điện
thoại nhà: .................................. Điện thoại di động:
.......................
|
|
......., ngày ... tháng ... năm .....
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
_____________________
Ghi
chú:
1
Tên cơ quan cử đi học.
2 Ghi rõ kinh phí do du học
sinh tự thu xếp hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài đài thọ.
3. Tiếp nhận du học sinh học bổng ngân sách nhà nước về nước
3.1.
Trình tự thực hiện:
a) Trong
thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khóa học, du học sinh phải nộp 01
bộ hồ sơ cho cơ quan cử đi học trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định
danh quốc gia.
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, nếu hồ sơ tốt nghiệp về nước không hợp lệ, cơ
quan cử đi học thông báo cho du học sinh để bổ sung và hoàn thiện theo quy định.
c)
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 86/2021/NĐ-CP, cơ quan cử đi học có văn
bản thông báo cho cơ quan quản lý trực tiếp của du học sinh tiếp nhận về công
tác (đối với trường hợp có cơ quan công tác) hoặc giới thiệu du học sinh với cơ
quan có nhu cầu tuyển dụng về làm việc hoặc xác nhận đã tốt nghiệp (đối với trường
hợp không có cơ quan công tác). Cơ quan cử đi học gửi văn bản này cho du học
sinh, cơ quan quản lý trực tiếp của du học sinh (đối với trường hợp có cơ quan
công tác).
3.2.
Cách thức thực hiện
Nộp hồ
sơ theo một trong các cách thức sau:
a) Trực
tiếp cho cơ quan cử đi học tại Bộ phận Một cửa.
b) Qua
dịch vụ bưu chính.
c)
Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
3.3
Thành phần và số lượng hồ sơ:
3.3.1.
Thành phần hồ sơ:
a) Báo
cáo tốt nghiệp (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
86/2021/NĐ-CP).
b) Bản
sao văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp, kết quả học tập được dịch công chứng sang
tiếng Việt. Trường hợp chưa được cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp thì nộp bản
sao văn bản xác nhận đã hoàn thành chương trình học tập kèm theo bảng điểm (đối
với du học sinh tốt nghiệp trình độ giáo dục nghề nghiệp, đại học, thạc sĩ),
xác nhận kết quả nghiên cứu, bảo vệ luận án (đối với du học sinh tốt nghiệp
trình độ tiến sĩ, thạc sĩ nghiên cứu) được dịch công chứng ra tiếng Việt.
c) Giấy
biên nhận đã nộp luận án cho Thư viện Quốc gia Việt Nam hoặc Thư viện Khoa học
Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh (đối với du học sinh tốt nghiệp trình độ tiến
sĩ).
3.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
3.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Du học
sinh học bổng ngân sách nhà nước.
3.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Bộ
Giáo dục và Đào tạo hoặc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu được Bộ
Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ hoặc phân cấp).
3.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn
bản thông báo cho cơ quan quản lý trực tiếp của du học sinh tiếp nhận về công
tác (đối với trường hợp có cơ quan công tác) hoặc giới thiệu du học sinh với cơ
quan có nhu cầu tuyển dụng về làm việc hoặc xác nhận đã tốt nghiệp (đối với trường
hợp không có cơ quan công tác).
Cơ
quan cử đi học gửi văn bản này cho du học sinh, cơ quan quản lý trực tiếp của
du học sinh (đối với trường hợp có cơ quan công tác).
3.8. Lệ
phí:
Không.
3.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai:
Báo
cáo tốt nghiệp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định công dân Việt Nam ra nước
ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
3.11.
Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
a) Nghị
định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định việc công dân Việt
Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.
b)
Nghị định số 322/2026/NĐ-CP ngày 17/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định việc
công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao
đổi học thuật.
_____________________
Chú
thích:
Các
nội dung in nghiêng là nội dung được sửa đổi bổ sung.
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Kính gửi:..............................1
1. Họ
và tên: ........................................................................................................
2. Số
định danh cá nhân:
.....................................................................................
3. Cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có): ...............................................................
4. Quyết
định cử đi học số………. ngày.... tháng.... năm.... của ........................
5. Thời
gian học tập ở nước ngoài:
.....................................................................
6. Thời
gian gia hạn học tập ở nước ngoài: từ tháng…/20... đến tháng…/20
..................................................................................…
7.
Ngày tốt nghiệp: ........................................... Ngày về nước:..........................
8. Kết
quả học tập 2:
- Văn
bằng, chứng chỉ được cấp:
........................................................................
- Kết
quả xếp loại học tập:
..................................................................................
9. Tên
cơ sở giáo dục nước ngoài (ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh): ..............
.....................................................................................................................................
10.
Tên đề tài luận văn thạc sĩ (nếu học thạc sĩ coursework không có luận văn thì
ghi: không có luận văn), đề tài luận án tiến sĩ, chuyên đề thực tập:.....................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
11.
Tên và học hàm, học vị của người hướng dẫn:
............................................
12.
Đánh giá của cơ sở giáo dục hoặc giáo sư hướng dẫn (nếu có, viết tóm tắt):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
13.
Nguyện vọng, đề nghị 3: ...............................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
14. Cơ
quan công tác sau khi tốt nghiệp về Việt Nam:
.....................................
....................................................................................................................................
Địa chỉ:
...............................................................................................................
15. Địa
chỉ liên hệ 4 :..........................................................................................
Điện
thoại cố định: ............................... , Điện thoại di động:............................
E-mail:
................................................................................................................
16. Kiến
nghị, đề xuất đối với cơ quan quản lý trực tiếp, cơ quan cử đi học: ...
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tôi
cam đoan nội dung báo cáo là hoàn toàn trung thực, chính xác và xin chịu trách
nhiệm về nội dung báo cáo.
|
|
......., ngày ... tháng ... năm .....
Người báo cáo
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
_____________________
Ghi
chú:
1 Tên cơ quan cử đi học.
2 Ghi rõ văn bằng được cấp
(thông tin này bắt buộc phải có), nếu chưa có bằng tốt nghiệp thì phải trình
bày rõ lý do; ghi rõ kết quả xếp loại học tập (nếu có); hoặc số môn đạt điểm A,
điểm B, C,… hoặc theo cách cho điểm của cơ sở giáo dục.
3 Ghi rõ: Trở lại cơ quan cũ
hoặc bố trí nơi làm việc hoặc công việc mới phù hợp hơn với kết quả đã được đào
tạo; đồng thời nêu rõ vấn đề hoặc công trình kiến nghị được ứng dụng, khả năng ứng
dụng, yêu cầu được học tập bồi dưỡng thêm, yêu cầu về điều kiện làm việc trong
nước,…
4 Thông tin bắt buộc phải
cung cấp.
4. Đề nghị tạm dừng học và điều chỉnh thời gian học tập
4.1.
Trình tự thực hiện:
a) Du
học sinh xin tạm dừng học phải nộp 01 bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia cho cơ quan cử đi học.
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ xin tạm dừng học, nếu
hồ sơ không hợp lệ, cơ quan cử đi học thông báo cho du học sinh để bổ sung và
hoàn thiện theo quy định.
c)
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cử đi
học ra quyết định cho phép du học sinh được tạm dừng học và điều chỉnh thời
gian học tập. Cơ quan cử đi học gửi quyết định này cho du học sinh và cơ quan
quản lý trực tiếp của du học sinh (đối với trường hợp có cơ quan công tác); trường
hợp không đồng ý phải có văn bản thông báo cho du học sinh và cơ quan quản lý
trực tiếp của du học sinh (đối với trường hợp có cơ quan công tác) nêu rõ lý do.
4.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ theo một trong ba cách thức sau:
a) Trực
tiếp cho cơ quan cử đi học tại Bộ phận Một cửa.
b) Qua
dịch vụ bưu chính.
c) Trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
4.3
Thành phần và số lượng hồ sơ:
4.3.1.
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn
đề nghị tạm dừng học (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
86/2021/NĐ-CP).
b) Bản
sao văn bản đồng ý của cơ sở giáo dục nước ngoài về việc du học sinh tạm dừng học
và điều chỉnh thời gian học tập.
c) Ý
kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý trực tiếp du học sinh về việc tạm
dừng học (đối với trường hợp có cơ quan công tác).
4.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Du học
sinh học bổng ngân sách nhà nước.
4.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Bộ
Giáo dục và Đào tạo hoặc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu được Bộ
Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ hoặc phân cấp).
4.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định của cơ quan cử đi học cho phép du học sinh được tạm dừng học và điều chỉnh
thời gian học tập.
Cơ
quan cử đi học gửi quyết định này cho du học sinh và cơ quan quản lý trực tiếp
của du học sinh (đối với trường hợp có cơ quan công tác); trường hợp không đồng
ý phải có văn bản thông báo cho du học sinh và cơ quan quản lý trực tiếp của du
học sinh (đối với trường hợp có cơ quan công tác) nêu rõ lý do.
4.8. Lệ
phí:
Không.
4.9. Tên
mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đề
nghị tạm dừng học theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra
nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.
4.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
4.11.
Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
a) Nghị
định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định việc công dân Việt
Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.
b)
Nghị định số 322/2026/NĐ-CP ngày 17/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định việc
công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao
đổi học thuật.
_____________________
Chú
thích:
Các
nội dung in nghiêng là nội dung được sửa đổi bổ sung.
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẠM DỪNG HỌC
Kính gửi: .................................1
Tôi
tên là:
...................................................................................................
Cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có):
...........................................................
.....................................................................................................................
Được cử
đi học ở nước ngoài theo Quyết định số …. ngày …. tháng ..... năm……. của……………….
.............................................................................
Cơ sở
giáo dục nước ngoài đang học:
........................................................
Trình
độ đào tạo:
........................................................................................
Ngành/nghề
đào tạo: ..................................................................................
Văn bản
của cơ sở giáo dục nước ngoài đồng ý tạm dừng học số........ ngày ..... tháng
.... năm ....
Lý do
đề nghị tạm dừng học: .....................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Thời
gian đề nghị tạm dừng học: từ tháng ....../năm 20...... đến tháng ...../năm
20....
Tôi
cam kết tự túc mọi chi phí phát sinh trong quá trình tạm dừng học.
Trân
trọng đề nghị Quý cơ quan xem xét, cho tôi được tạm dừng học.
Địa chỉ
liên lạc của tôi:................................................................................
.....................................................................................................................
E-mail:
........................................................................................................
Điện
thoại nhà: .................................. Điện thoại di động:
.......................
|
|
......., ngày ... tháng ... năm .....
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
_____________________
Ghi
chú:
1 Tên cơ quan cử đi học.
5. Đề nghị không phải đền bù chi phí đào tạo đối với du học
sinh
5.1.
Trình tự thực hiện
a) Du
học sinh thuộc trường hợp không phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định tại
khoản 3, khoản 4 Điều 13 Nghị định số 322/2026/NĐ-CP hoặc gia đình du học sinh
nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp (đối với
trường hợp có cơ quan công tác) theo một trong các hình thức trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp
lệ, cơ quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp thông báo cho du học sinh
hoặc gia đình du học sinh để bổ sung và hoàn thiện theo quy định.
c)
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cử đi học hoặc
cơ quan quản lý trực tiếp xem xét, ra quyết định không phải đền bù chi phí đào
tạo đối với du học sinh. Quyết định không phải đền bù chi phí đào tạo được gửi
cho du học sinh hoặc gia đình du học sinh.
5.2.
Cách thức thực hiện
a) Trực
tiếp cho cơ quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp
du học sinh có cơ quan công tác) tại Bộ phận Một cửa;
b) Qua
dịch vụ bưu chính;
c) Trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
5.3.
Thành phần và số lượng hồ sơ
5.3.1.
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn
đề nghị không phải đền bù chi phí đào tạo (theo Mẫu số 5a tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 322/2026/NĐ-CP).
b) Bản
sao một trong các giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp không phải đền bù chi phí
đào tạo gồm: giấy xác nhận của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc cơ
sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của phía nước ngoài đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số 322/2026/NĐ-CP; giấy
xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài đối với trường
hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định số 322/2026/NĐ-CP (đối với Giấy
xác nhận bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt), giấy chứng tử hoặc
giấy khai tử hoặc trích lục khai tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với
trường hợp du học sinh đã chết; tài liệu, minh chứng liên quan (nếu có) đối với
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 322/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp cơ quan cử đi học, cơ quan quản lý trực tiếp khai thác được các thông tin
nêu trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì du học sinh
hoặc gia đình du học sinh không phải cung cấp các văn bản trên và chỉ cung cấp thông
tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác dữ liệu.
5.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
5.4.
Thời hạn giải quyết
Trong
thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính
Du học
sinh học bổng ngân sách nhà nước không phải là công chức, viên chức.
5.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cơ
quan cử đi học (đối với trường hợp du học sinh không có cơ quan công tác) hoặc
cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp du học sinh có cơ quan công tác).
5.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định của cơ quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp không phải đền bù chi
phí đào tạo đối với du học sinh (theo Mẫu số 5b tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 322/2026/NĐ-CP).
Quyết
định không phải đền bù chi phí đào tạo được gửi cho du học sinh hoặc gia đình
du học sinh.
5.8. Lệ
phí:
Không
5.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai
Đơn đề
nghị không phải đền bù chi phí đào tạo theo Mẫu số 5a tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 322/2026/NĐ-CP ngày 17/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định
việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và
trao đổi học thuật.
5.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không.
5.11.
Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
Nghị định
số 322/2026/NĐ-CP ngày 17/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định việc công dân
Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học
thuật.
Mẫu số 5a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ KHÔNG PHẢI ĐỀN BÙ CHI PHÍ ĐÀO TẠO
Kính gửi: ......................................(1)
Tôi
là: (2) ........................................................................................................
Số định
danh cá nhân/Căn cước:
....................................................................
Địa chỉ
liên lạc: ..............................................................................................
Điện
thoại:
......................................................................................................
E-mail:
............................................................................................................
Đề nghị
không phải đền bù chi phí đào tạo như sau:
Họ và
tên du học sinh:
....................................................................................
Cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có):
...............................................................
Được cử
đi học ở nước ngoài theo Quyết định số … ngày … tháng ... năm… của … về việc
………….
........................................................................................
Cơ sở
giáo dục đến học, nước đến học:
.........................................................
Trình
độ đào tạo:
............................................................................................
Ngành
nghề đào tạo: .......................................................................................
Thời
gian đào tạo theo Quyết định cử đi học:.................................................
Ngày dừng
học:
..............................................................................................
Lý do
đề xuất không phải đền bù chi phí đào tạo:
..........................................
Tài liệu,
minh chứng kèm theo: (3)
................................................................
Trân
trọng đề nghị Quý cơ quan xem xét cho tôi được không phải đền bù chi phí đào tạo.
|
|
......., ngày ... tháng ... năm .....
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Cơ
quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cử đi học có thẩm quyền xem xét, quyết định
không phải đền bù chi phí đào tạo.
(2) Ghi
rõ là du học sinh hay bố, mẹ đẻ hoặc chồng, vợ hoặc người đại diện hợp pháp
khác của du học sinh.
(3)
Nêu rõ loại giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp không phải đền bù chi phí đào tạo
theo quy định tại Nghị định này.
Mẫu số 5b
|
...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..../QĐ-.....
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ..........(2).........
THẨM QUYỀN BAN HÀNH......(3)......
Căn
cứ...........................................................
(4)...........................................;
Theo
đề nghị của............................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều... .................................................
(5).....................................................
Điều...
……………………....................(6)...................................................
Điều...
.....................................................(7)..................................................
|
Nơi nhận:
- Như Điều...;
- ........;
- Lưu: VT, (8) A.xx (9).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
_____________________
Ghi
chú:
(1) Cơ
quan cử đi học hoặc Cơ quan quản lý trực tiếp có thẩm quyền ra quyết định.
(2)
Ghi rõ không phải đền bù chi phí đào tạo hay đền bù chi phí đào tạo.
(3) Chức
vụ của người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định.
(4)
Nêu các căn cứ để ban hành quyết định (văn bản thành lập, quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định; các văn bản
pháp lý liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết trong nội dung quyết định).
(5)
Ghi rõ nội dung quyết định.
(6) Hiệu
lực thi hành của quyết định.
(7)
Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định.
(8) Chữ
viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký
hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
[1] Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về TTHC) và mã số TTHC trên Cổng Dịch vụ công quốc gia của TTHC được
sửa đổi, bổ sung.