|
ỦY BAN DÂN TỘC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 236/QĐ-UBDT
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 5 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ TUYÊN TRUYỀN
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP
ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tuyên truyền và Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
Vụ Tuyên truyền là tổ chức trực thuộc Ủy ban Dân tộc,
có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi là
Bộ trưởng, Chủ nhiệm) thực hiện quản lý nhà nước về tuyên truyền trong lĩnh vực
công tác dân tộc theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Vụ Tuyên truyền có nhiệm vụ, quyền hạn tham mưu,
giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm:
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng
các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch dài hạn,
trung hạn và hàng năm về tuyên truyền trong lĩnh vực công tác dân tộc trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tuyên
truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền về
Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan triển khai thực hiện tuyên truyền các chính sách do Ủy ban Dân tộc trực
tiếp quản lý.
3. Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan
liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách về hưởng thụ
thông tin, góp phần nâng cao dân trí vùng dân tộc thiểu số và miền núi; chính
sách bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của các
dân tộc; tổ chức thực hiện các chính sách sau khi ban hành.
4. Chỉ đạo, theo dõi và kiểm tra hoạt động của các
cơ quan báo chí thuộc Ủy ban Dân tộc theo quy định của pháp luật; kiểm tra, sơ
kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện công tác tuyên truyền trong lĩnh vực
công tác dân tộc.
5. Tổ chức thực hiện công tác thông tin đối ngoại của
Ủy ban Dân tộc và quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các đơn vị thuộc Ủy
ban Dân tộc.
6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức
các sự kiện chính trị - xã hội, các cuộc thi, các hoạt động giao lưu văn hóa,
thể thao góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp và tăng cường
khối đại đoàn kết các dân tộc.
7. Thu thập thông tin, nắm tình hình an ninh chính
trị, tư tưởng, văn hóa; điểm báo và tổng hợp tình hình dư luận xã hội vùng dân
tộc thiểu số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc.
8. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức
sưu tầm tư liệu, hiện vật, xây dựng Phòng Truyền thống Ủy ban Dân tộc; tuyên
truyền, giáo dục truyền thống và lịch sử cơ quan công tác dân tộc.
9. Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng
và tổ chức thực hiện các đề án, dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; phối hợp công tác
tuyên truyền vận động quần chúng vùng dân tộc thiểu số trong tình hình mới;
tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống tệ nạn xã hội ở vùng dân tộc thiểu số.
10. Thực hiện Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Dân
tộc với các Bộ, ngành theo kế hoạch nhiệm vụ được Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao; thực
hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học khi Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.
11. Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo quy
định; quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá, bồi dưỡng, theo dõi việc thực thi
công vụ, chấp hành nội quy và hiệu quả công tác của công chức thuộc Vụ; quản lý
tài sản công được Ủy ban giao cho Vụ. Đề xuất với Bộ trưởng, Chủ nhiệm hoặc cơ
quan có thẩm quyền khen thưởng và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công
chức thuộc biên chế của Vụ, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định.
12. Tham mưu, tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Chỉ
thị của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực phụ trách và các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng,
Chủ nhiệm giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Vụ Tuyên truyền có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng
và các chuyên viên làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên
viên, theo quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc và quy chế làm việc của Vụ Tuyên
truyền.
Vụ trưởng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn
nhiệm, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trước pháp luật về toàn bộ
hoạt động của Vụ.
Các Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm
và miễn nhiệm theo đề nghị của Vụ trưởng. Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng phụ
trách một số mặt công tác của Vụ, chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước
pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
2. Vụ trưởng có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc
của Vụ.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
và thay thế Quyết định số 159/QĐ-UBDT ngày 03
tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tuyên truyền.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
Vụ trưởng Vụ Tuyên truyền và Thủ trưởng các vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc chịu
trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm UBDT;
- VP Đảng ủy và Ban Cán sự Đảng, Công đoàn CQUBDT;
- Cổng TTĐT UBDT;
- Lưu: VT, TCCB, Vụ TT (05b).
|
BỘ TRƯỞNG, CHỦ
NHIỆM
Đỗ Văn Chiến
|