|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 17/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THÚ Y
Nghị định số
35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị định số
123/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 9 năm 2018.
2. Nghị định số
80/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng
10 năm 2022.
3. Nghị định số
32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 21 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thú y ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày
26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chính phủ ban hành Nghị định quy
định chi tiết một số điều của Luật thú y[1].
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thú y, cụ thể như sau:
1[2]. (được
bãi bỏ)
2. Kinh phí phòng,
chống dịch bệnh động vật.
3. Tạm ngừng xuất khẩu,
nhập khẩu; cấm xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật.
4. Điều kiện sản xuất,
buôn bán, nhập khẩu, kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y; quy định về thực
hành tốt sản xuất thuốc thú y GMP.
5. Điều kiện hành nghề
thú y.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Nghị định này áp dụng
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có
liên quan đến hoạt động thú y tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Nghị định này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thực hành tốt sản
xuất thuốc (GMP: Good Manufacturing Practice) là những nguyên tắc, quy định,
hướng dẫn về điều kiện sản xuất thuốc nhằm bảo đảm sản phẩm thuốc đạt tiêu
chuẩn chất lượng.
2. GMP-WHO là thực hành
tốt sản xuất thuốc do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành, bao gồm Thực hành
tốt sản xuất thuốc (Good Manufacturing Practice - GMP), Thực hành tốt kiểm
nghiệm thuốc (Good Laboratory Practice- GLP), Thực hành tốt bảo quản thuốc
(Good Store Practice - GSP).
3. GMP-ASEAN là thực
hành tốt sản xuất thuốc do Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ban hành.
Chương
II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Mục
1. HỆ THỐNG CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH THÚ Y VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI
NHÂN VIÊN THÚ Y XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Điều 4[3]. (được
bãi bỏ)
Điều 5[4]. (được
bãi bỏ)
Mục
2. KINH PHÍ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Điều 6. Kinh phí phòng,
chống dịch bệnh động vật
1. Nguồn kinh phí
phòng, chống dịch bệnh động vật được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
23 của Luật thú y.
2. Sử dụng nguồn kinh
phí phòng, chống dịch bệnh động vật:
a) Ngân sách nhà nước:
Ngân sách Trung ương bố
trí kinh phí cho các Bộ, cơ quan Trung ương theo quy định của Luật ngân sách
nhà nước.
Ngân sách địa phương bố
trí kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật tại địa phương; trường hợp kinh
phí phòng, chống dịch bệnh động vật vượt khả năng cân đối ngân sách của địa
phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo bằng văn bản, gửi Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[5], Bộ Tài chính để trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 27 của Luật
thú y.
b) Kinh phí của chủ vật
nuôi:
Các chi phí để phòng,
chống dịch ngoài nguồn kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước, kinh phí
tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
c) Kinh phí đóng góp,
tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo quy định của
Luật ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước và các
quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Nội dung chi từ ngân
sách nhà nước:
a) Tuyên truyền, phổ
biến, tập huấn, tổ chức phòng, chống dịch bệnh động vật;
b) Mua sắm phương tiện,
trang thiết bị, thuốc thú y (vắc xin, thuốc sát trùng) và chi phí cho người
tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật;
c) Hoạt động giám sát,
lấy mẫu, xét nghiệm; quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi; đánh giá nguy cơ dịch
bệnh động vật;
d) Dự báo, cảnh báo
dịch bệnh động vật; điều tra, nghiên cứu bệnh động vật;
đ) Hỗ trợ xây dựng vùng
an toàn dịch bệnh động vật;
e) Hỗ trợ thiệt hại do
dịch bệnh động vật gây ra hoặc do phải áp dụng biện pháp xử lý bắt buộc theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chi phí xử lý;
g) Hỗ trợ để phục hồi
môi trường chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản;
4. Mức hỗ trợ từ ngân
sách nhà nước:
a) Mức hỗ trợ thiệt hại
do dịch bệnh động vật gây ra, hỗ trợ thiệt hại do phải áp dụng biện pháp xử lý
động vật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy
định hiện hành.
Đối với những nội dung
chưa có quy định về mức hỗ trợ, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[6] trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 27 và khoản 3 Điều 30 của Luật thú y; Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức hỗ trợ phù hợp với
khả năng ngân sách địa phương.
b) Mức hỗ trợ phục hồi
môi trường chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
Căn cứ vào khả năng cân
đối ngân sách, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[7] và yêu cầu thực tế tại
địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết
định mức hỗ trợ phù hợp với khả năng ngân sách địa phương.
Mục
3. TẠM NGỪNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU; CẤM XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM
ĐỘNG VẬT
Điều 7. Tạm ngừng xuất
khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật
1. Tạm ngừng xuất khẩu
động vật, sản phẩm động vật trong các trường hợp sau đây:
a) Động vật, sản phẩm
động vật có nguy cơ mang đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật hoặc
đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định của nước nhập khẩu và chưa có
biện pháp xử lý vệ sinh thú y triệt để;
b) Động vật, sản phẩm
động vật xuất khẩu vi phạm quy định của nước nhập khẩu, bị nước nhập khẩu cảnh
báo mà chưa có biện pháp khắc phục triệt để nguyên nhân vi phạm và có nguy cơ
làm mất thị trường xuất khẩu của Việt Nam.
2. Tạm ngừng nhập khẩu
động vật, sản phẩm động vật trong các trường hợp sau đây:
a)[8] (được bãi bỏ)
b) Động vật, sản phẩm
động vật xuất phát từ quốc gia, vùng lãnh thổ bị phát hiện nhiễm đối tượng kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật hoặc đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y của Việt
Nam bị Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong
lĩnh vực chăn nuôi và thú y[9] đã có cảnh báo mà không tuân thủ quy định của
Việt Nam;
c) Động vật, sản phẩm
động vật xuất phát từ quốc gia, vùng lãnh thổ có nguy cơ cao mang theo đối
tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật hoặc đối tượng kiểm tra vệ sinh thú
y của Việt Nam mà chưa có biện pháp xử lý triệt để.
Điều 8. Điều kiện tiếp
tục xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật
1. Điều kiện tiếp tục
xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật:
a) Động vật, sản phẩm
động vật không có nguy cơ mang đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
hoặc đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y và đã áp dụng các biện pháp bảo đảm yêu
cầu vệ sinh thú y theo yêu cầu của nước nhập khẩu;
b) Động vật, sản phẩm
động vật đã được kiểm tra, giám sát, xác nhận việc thực hiện hiệu quả các biện
pháp khắc phục được các nguyên nhân vi phạm theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
2. Điều kiện để tiếp
tục nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật:
a)[10] (được bãi bỏ)
b) Động vật, sản phẩm
động vật được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định
này được phép nhập khẩu vào Việt Nam khi cơ quan có thẩm quyền của nước
xuất khẩu có báo cáo xác định nguyên nhân bị nhiễm đối tượng kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật hoặc đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y và đã áp dụng các
biện pháp khắc phục triệt để;
c) Động vật, sản phẩm
động vật được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 của Nghị định
này được phép nhập khẩu vào Việt Nam khi được cơ quan có thẩm quyền của
nước xuất khẩu kiểm tra, giám sát, xác nhận khắc phục và bảo đảm không còn nguy
cơ cao.
Điều 9. Cấm xuất khẩu,
nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật
1. Cấm xuất khẩu động
vật, sản phẩm động vật bị nhiễm đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
hoặc đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y mà không có biện pháp xử lý hoặc có biện
pháp xử lý nhưng không đáp ứng quy định của nước nhập khẩu.
2. Cấm nhập khẩu động
vật, sản phẩm động vật trong các trường hợp sau đây:
a) Động vật, sản phẩm
động vật xuất phát từ quốc gia, vùng lãnh thổ mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh
động vật phải công bố dịch của Việt Nam hoặc Danh mục bệnh truyền lây giữa động
vật và người hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới; có nguy cơ làm lây lan
dịch bệnh cho động vật nuôi trong nước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người;
b) Động vật, sản phẩm
động vật nhập khẩu đã bị tạm ngừng nhập khẩu nhưng vẫn không áp dụng các biện
pháp khắc phục hoặc đã áp dụng các biện pháp khắc phục nhưng vẫn không đáp ứng
được các quy định của Việt Nam.
Điều
10. Quy định đối với việc tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản
phẩm động vật thuộc diện kiểm dịch
1. Căn cứ vào quy định
tại Điều 7 và Điều 9 của Nghị định này, Cơ quan được Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và
thú y [11] xác định cụ thể loại động vật, sản phẩm động
vật phải tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu; nguyên nhân phải tạm ngừng
hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu đối với một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nhất định
và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[12].
2. Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[13] căn cứ báo cáo của Cơ quan được Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y [14] để xem xét trước khi
quyết định việc tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động
vật.
3. Quyết định việc tạm
ngừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật phải ghi cụ thể
các nội dung sau:
a) Tên động vật, sản
phẩm động vật (bao gồm cả tên khoa học);
b) Tên quốc gia hoặc
vùng lãnh thổ mà từ đó động vật, sản phẩm động vật được xuất khẩu sang Việt Nam
hoặc nhập khẩu từ Việt Nam;
c) Nguyên nhân phải tạm
ngừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm cả cơ sở pháp lý và cơ sở khoa
học).
4. Việc tạm ngừng hoặc
cấm xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật kể từ ngày quyết định có
hiệu lực; công bố ngay trên các phương tiện thông tin đại chúng và phải thông
báo cho cơ quan liên quan của Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền của quốc gia hoặc
vùng lãnh thổ xuất khẩu.
Điều
11. Quy định đối với việc tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động
vật
1. Căn cứ vào quy định
tại Điều 8 của Nghị định này, Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y [15]kiểm
tra, giám sát, xác nhận việc thực hiện hiệu quả các biện pháp khắc phục và báo
cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[16].
2. Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[17] căn cứ báo cáo của Cơ quan được Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y[18] xem xét, quyết định cho
phép tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật; công bố ngay
quyết định trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo cho cơ quan
liên quan của Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ
xuất khẩu, nhập khẩu.
Mục
4. ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU, KIỂM NGHIỆM, KHẢO NGHIỆM THUỐC THÚ
Y
Điều
12. Điều kiện chung sản xuất thuốc thú y
Tổ chức, cá nhân sản
xuất thuốc thú y phải thực hiện theo quy định tại Điều 90 của Luật thú y; pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy; pháp luật về bảo vệ môi trường; pháp luật về an
toàn, vệ sinh lao động và đáp ứng các điều kiện sau đây:
1[19]. Địa
điểm: Phải có khoảng cách an toàn với khu dân cư, công trình công cộng, bệnh
viện, bệnh xá thú y, cơ sở chẩn đoán bệnh động vật, các nguồn gây ô nhiễm.
2. Nhà xưởng:
a)[20] Phải có thiết kế phù
hợp với quy mô và loại thuốc sản xuất, tránh sự xâm nhập của các loại côn trùng
và động vật khác; có vị trí ngăn cách các nguồn lây ô nhiễm từ bên ngoài;
b)[21] (được bãi bỏ)
c)[22] Nền nhà không ngấm
nước, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; tường, trần được làm bằng vật liệu bền,
chắc, dễ vệ sinh;
d)[23] (được bãi bỏ)
đ)[24] (được bãi bỏ)
e)[25] Có hệ thống cấp và xử
lý nước, khí bảo đảm cho sản xuất; có hệ thống thoát nước, xử lý nước, khí
thải, chất thải.
g)[26] (được bãi bỏ)
3[27]. Kho
chứa nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm có diện tích phù hợp với quy mô
sản xuất và bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có kho riêng để bảo
quản nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm;
b) Có kho riêng bên
ngoài để bảo quản dung môi và nguyên liệu dễ cháy nổ;
c) Nền, tường, trần
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
d) Có thiết bị, phương
tiện để bảo đảm điều kiện bảo quản.
4. Trang thiết bị, dụng
cụ phải được bố trí, lắp đặt phù hợp với quy mô và loại thuốc sản xuất; có
hướng dẫn vận hành; có kế hoạch bảo trì bảo dưỡng; có quy trình vệ sinh và bảo
đảm đạt yêu cầu vệ sinh, không gây nhiễm hoặc nhiễm chéo giữa các sản phẩm.
5. Kiểm tra chất lượng
thuốc thú y:
a) Khu vực kiểm tra
chất lượng phải tách biệt với khu vực sản xuất; được bố trí phù hợp để tránh
nhiễm chéo; các khu vực tiến hành phép thử sinh học, vi sinh;
b) Mẫu, chất chuẩn phải
được bảo quản tại khu vực riêng, bảo đảm điều kiện bảo quản;
c)[28] Phải có trang thiết bị
phù hợp.
Điều
13. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc xin
Ngoài các điều kiện
theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này, cơ sở sản xuất
thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc xin phải áp dụng Thực hành tốt sản xuất thuốc
của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (GMP - ASEAN) hoặc Thực hành tốt sản xuất
thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP - WHO) hoặc Thực hành tốt sản xuất thuốc
GMP tương đương nhưng không thấp hơn (GMP - ASEAN).
Điều
14. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y
GMP
1[29]. Hồ
sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y GMP (sau đây
gọi là Giấy chứng nhận GMP) gồm:
a) Đơn đăng ký kiểm tra
GMP theo Mẫu số 01.QLT Phụ lục IA ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Sơ đồ tổ chức và
nhân sự của cơ sở;
c) Chương trình, tài
liệu đào tạo, đánh giá kết quả đào tạo GMP tại cơ sở;
d) Danh mục thiết bị
sản xuất, bảo quản và thiết bị kiểm tra chất lượng;
đ) Danh mục các quy
trình thao tác chuẩn;
e) Danh mục các mặt
hàng đang sản xuất hoặc dự kiến sản xuất;
g) Đăng ký môi trường
hoặc văn bản đánh giá môi trường theo quy định pháp luật về môi trường;
h) Biên bản tự kiểm tra
GMP.
Hồ sơ đăng ký kiểm tra
GMP phải có trang bìa và mục lục, được sắp xếp đúng theo trình tự của mục lục,
có phân cách giữa các phần.
2. Thời hạn giải quyết:
a)[30] Tổ chức, cá nhân gửi 01
bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận GMP tới Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y[31] theo một trong các hình thức: trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ đăng ký, Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y[32] thẩm định hồ sơ hoặc có
văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ không đạt yêu cầu;
b)[33] Trong thời hạn 18 (mười
tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan được Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực
chăn nuôi và thú y ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra GMP, đồng thời thông
báo lịch kiểm tra cho cơ sở và tiến hành kiểm tra;
c) Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, nếu cơ sở đạt yêu cầu Cơ quan được Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực
chăn nuôi và thú y[34] cấp Giấy chứng nhận GMP, nếu cơ sở không đạt
yêu cầu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không đạt yêu cầu.
3. Quá trình kiểm tra:
a) Các cơ sở khi được
kiểm tra GMP phải tiến hành báo cáo bằng sơ đồ, biểu đồ và các số liệu ngắn gọn
về tình hình hoạt động, công tác triển khai áp dụng GMP;
b) Khi kiểm tra GMP,
các hoạt động phải đang được tiến hành;
c)[35] Kiểm tra toàn bộ các
hoạt động của cơ sở sản xuất thuốc thú y theo GMP, hồ sơ đăng ký của cơ sở và
các quy định chuyên môn hiện hành. Biên bản kiểm tra GMP theo Mẫu số 02.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định này.
d)[36] Thực hiện kiểm tra,
đánh giá trực tuyến trong trường hợp do thiên tai hoặc phải áp dụng quy định về
phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm mà không thể thực hiện kiểm tra, đánh giá trực
tiếp tại hiện trường để cấp giấy chứng nhận. Việc đánh giá trực tiếp tại hiện
trường sẽ được thực hiện sau khi các địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch
bệnh theo quy định; thực hiện thu hồi ngay giấy chứng nhận đối với trường hợp
tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật và xử lý vi phạm theo quy định của
pháp luật
4. Xử lý kết quả kiểm
tra:
a)[37] Trên cơ sở Biên bản
kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra đề nghị Thủ trưởng cơ quan được Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực
chăn nuôi và thú y cấp Giấy chứng nhận GMP đối với cơ sở đáp ứng các điều kiện
của GMP. Giấy chứng nhận GMP theo Mẫu số
03.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đối với cơ sở đáp
ứng điều kiện của GMP nhưng còn một số tồn tại và có thể khắc phục được trong
thời gian ngắn, Đoàn kiểm tra yêu cầu cơ sở khắc phục, sửa chữa. Trong thời hạn
02 (hai) tháng kể từ ngày được kiểm tra, cơ sở phải khắc phục, sửa chữa và gửi
báo cáo kết quả bằng văn bản về Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y[38].
Trưởng Đoàn kiểm tra xem xét, đề nghị Thủ trưởng[39] Cơ quan được Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực
chăn nuôi và thú y[40] cấp Giấy chứng nhận GMP cho cơ sở đáp ứng yêu
cầu;
c) Đối với cơ sở chưa
đáp ứng điều kiện của GMP phải tiến hành khắc phục, sửa chữa các tồn tại. Sau
khi tự kiểm tra đánh giá, nếu đáp ứng các điều kiện của GMP cơ sở tiến hành làm
lại hồ sơ đăng ký theo quy định.
5. Thời hạn hiệu lực
của Giấy chứng nhận GMP có giá trị trong thời hạn 05 năm. Trước 03 tháng tính
đến ngày hết hạn của Giấy chứng nhận GMP, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục
sản xuất thuốc thú y nộp đơn đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận. Cơ sở đã được cấp
Giấy chứng nhận GMP không phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất thuốc thú y.
Điều
15. Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận GMP
1[41]. Tổ
chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận GMP tới Cơ quan
được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y[42] theo một trong các hình thức: trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp. Hồ sơ gồm bản chính các tài liệu sau:
a)[43] Đơn gia hạn kiểm tra
GMP theo Mẫu số 01.QLT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo hoạt động,
những thay đổi của cơ sở trong 05 năm triển khai GMP; mô tả thông tin cơ sở đã
có biện pháp bảo vệ môi trường the o quy định của pháp luật;
c) Báo cáo khắc phục
các tồn tại trong kiểm tra lần trước;
d) Báo cáo về huấn
luyện, đào tạo của cơ sở;
đ) Danh mục thiết bị
hiện có của cơ sở;
e) Danh mục các mặt
hàng đang sản xuất;
g) Danh mục các quy
trình thao tác chuẩn;
h) Biên bản tự thanh
tra và đánh giá của cơ sở trong đợt tự thanh tra gần nhất (trong vòng 03 tháng)
về triển khai GMP.
2. Thời hạn giải quyết,
quá trình kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra, hiệu lực của Giấy chứng nhận GMP
theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 14
của Nghị định này.
Điều
16. Trình tự, thủ tục cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận GMP
1[44].
Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận GMP trong trường hợp bị sai sót; thay
đổi thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 (một) bộ hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận GMP đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực
chăn nuôi và thú y theo một trong các hình thức: trực tuyến hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tiếp.
Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị
cấp lại theo Mẫu số 04.QLT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi;
b) Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ, cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục
hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn
thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 05
(năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp lại Giấy chứng nhận GMP. Trường hợp không cấp
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cơ quan được Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực chăn nuôi và thú y[45] thu hồi Giấy chứng nhận GMP của tổ chức, cá
nhân sản xuất thuốc thú y trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận GMP
bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;
b) Vi phạm pháp luật mà
bị xử phạt vi phạm hành chính từ 03 lần trở lên trong một năm hoặc bị xử phạt
vi phạm hành chính 03 lần liên tiếp về một hành vi vi phạm trong lĩnh vực sản
xuất thuốc thú y;
c) Không còn hoạt động
sản xuất thuốc thú y;
d) Có hành vi vi phạm
khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận GMP.
[46] (được bãi bỏ)
Điều
16a. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thuốc thú y[47]
1. Hồ sơ đăng ký cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y (trừ sản xuất thuốc thú y
dạng dược phẩm, vắc-xin) gồm:
a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 05.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản thuyết minh chi
tiết cơ sở vật chất, kỹ thuật sản xuất thuốc thú y theo Mẫu số 06.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định này;
c) Đăng ký môi trường
hoặc văn bản đánh giá môi trường theo quy định pháp luật về môi trường.
2. Trình tự, thủ tục
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y
a) Tổ chức, cá nhân sản
xuất thuốc thú y nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
thuốc thú y (trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc-xin) đến Cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh
vực chăn nuôi và thú y;
b) Trong thời hạn 05
(năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh
vực chăn nuôi và thú y, thực hiện kiểm tra điều kiện của cơ sở sản xuất, trường
hợp đủ điều kiện trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc
kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y. Trường hợp
không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Biên bản kiểm tra điều
kiện sản xuất thuốc thú y theo Mẫu số 07.QLT Phụ
lục IA ban hành kèm theo Nghị định này, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất thuốc thú y theo Mẫu số 08.QLT Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Thực hiện kiểm tra,
đánh giá trực tuyến trong trường hợp do thiên tai hoặc phải áp dụng quy định về
phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm mà không thể thực hiện kiểm tra, đánh giá trực
tiếp tại hiện trường để cấp giấy chứng nhận. Việc đánh giá trực tiếp tại hiện
trường sẽ được thực hiện sau khi các địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch
bệnh theo quy định; thực hiện thu hồi ngay giấy chứng nhận đối với trường hợp
tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật và xử lý vi phạm theo quy định của
pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục
cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y (trừ sản xuất thuốc
thú y dạng dược phẩm, vắc-xin) trong trường hợp bị sai sót, thay đổi thông tin
có liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký
a) Hồ sơ đăng ký cấp
lại gồm: Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số
14.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này; tài liệu liên quan nội
dung thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký;
b) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y đến Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y; trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y. Trường hợp không cấp trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trình tự, thủ tục
gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y (trừ sản xuất thuốc
thú y dạng dược phẩm, vắc-xin)
Trước thời hạn 03 (ba)
tháng tính đến ngày hết hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú
y tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sản xuất thuốc thú y nộp đơn đăng ký gia
hạn Giấy chứng nhận. Trình tự, thủ tục gia hạn được thực hiện theo quy định tại
điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều
17. Điều kiện buôn bán thuốc thú y[48]
Tổ chức, cá nhân buôn
bán thuốc thú y thực hiện theo quy định tại Điều 92 của Luật Thú y và đáp ứng
các điều kiện sau đây:
1. Có trang thiết bị để
bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có nhiệt kế, ẩm kế theo
dõi điều kiện bảo quản sản phẩm.
2. Đối với cơ sở buôn
bán vắc-xin, chế phẩm sinh học phải có máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương
tiện vận chuyển phân phối vắc-xin bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản
phẩm.
Điều
17a. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện buôn bán thuốc thú y[49]
1. Hồ sơ đăng ký cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y gồm:
a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 09.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản thuyết minh chi
tiết cơ sở vật chất, kỹ thuật theo Mẫu số
10.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Chứng chỉ hành nghề
thú y.
2. Trình tự, thủ tục
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y
a) Tổ chức, cá nhân buôn
bán thuốc thú y nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán
thuốc thú y đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
b) Trong thời hạn 05
(năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y kiểm tra điều kiện của cơ sở buôn bán thuốc thú y, nếu đủ điều
kiện trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra phải
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y. Trường hợp không cấp trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Biên bản kiểm tra điều
kiện buôn bán thuốc thú y theo Mẫu số 11.QLT Phụ
lục IA ban hành kèm theo Nghị định này, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn
bán thuốc thú y theo Mẫu số 12.QLT Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Thực hiện kiểm tra,
đánh giá trực tuyến trong trường hợp do thiên tai hoặc phải áp dụng quy định về
phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm mà không thể thực hiện kiểm tra, đánh giá trực
tiếp tại hiện trường để cấp giấy chứng nhận. Việc đánh giá trực tiếp tại hiện
trường sẽ được thực hiện sau khi các địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch
bệnh theo quy định; thực hiện thu hồi ngay giấy chứng nhận đối với trường hợp
tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật và xử lý vi phạm theo quy định của
pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục
cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y trong trường hợp bị
sai sót, thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký
a) Hồ sơ đăng ký cấp
lại gồm: Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số
14.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này; tài liệu liên quan nội
dung thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký;
b) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y đến Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y; trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y. Trường hợp không cấp trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trình tự, thủ tục
gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y
Trước thời hạn 03 (ba)
tháng tính đến ngày hết hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú
y tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục buôn bán thuốc thú y nộp đơn đăng ký gia
hạn Giấy chứng nhận. Trình tự, thủ tục gia hạn được thực hiện theo quy định tại
điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều
18. Điều kiện nhập khẩu thuốc thú y[50]
Tổ chức, cá nhân nhập
khẩu thuốc thú y thực hiện theo quy định tại Điều 94 của Luật Thú y, Điều 17 của Nghị định này và đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có kho bảo đảm các điều
kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Nghị định này.
2. Có nhiệt kế, ẩm kế
theo dõi điều kiện bảo quản sản phẩm. Đối với cơ sở nhập khẩu vắc-xin, chế phẩm
sinh học phải có kho riêng bảo quản.
Điều
18a. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện nhập khẩu thuốc thú y[51]
1. Hồ sơ đăng ký cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y gồm:
a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 09.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản thuyết minh chi
tiết cơ sở vật chất, kỹ thuật theo Mẫu số
10.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Chứng chỉ hành nghề
thú y.
2. Trình tự, thủ tục
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y
a) Tổ chức, cá nhân
nhập khẩu thuốc thú y nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập
khẩu thuốc thú y đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
b) Trong thời hạn 05
(năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh
vực chăn nuôi và thú y kiểm tra điều kiện của cơ sở nhập khẩu thuốc thú y, nếu
đủ điều kiện trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y. Trường hợp không cấp
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Biên bản kiểm tra điều
kiện nhập khẩu thuốc thú y theo Mẫu số
11.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này, Giấy chứng nhận đủ điều
kiện nhập khẩu thuốc thú y theo Mẫu số 13.QLT
Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Thực hiện kiểm tra,
đánh giá trực tuyến trong trường hợp do thiên tai hoặc phải áp dụng quy định về
phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm mà không thể thực hiện kiểm tra, đánh giá trực
tiếp tại hiện trường để cấp giấy chứng nhận. Việc đánh giá trực tiếp tại hiện
trường sẽ được thực hiện sau khi các địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch
bệnh theo quy định; thực hiện thu hồi ngay giấy chứng nhận đối với trường hợp
tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật và xử lý vi phạm theo quy định của
pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục
cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y trong trường hợp bị
sai sót, thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký
a) Hồ sơ đăng ký cấp
lại gồm: Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số
14.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này; tài liệu liên quan nội
dung thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký;
b) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y đến Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y; trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y. Trường hợp không cấp trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trình tự, thủ tục
gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y
Trước thời hạn 03 (ba)
tháng tính đến ngày hết hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc
thú y tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục nhập khẩu thuốc thú y nộp đơn đăng
ký gia hạn Giấy chứng nhận. Trình tự, thủ tục gia hạn được thực hiện theo quy
định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này.
5. Cơ sở sản xuất thuốc
thú y đã có Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) hoặc có Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y do cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam cấp còn hiệu lực khi nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y để
sản xuất, kinh doanh đối với thuốc thú y cùng loại đang được phép sản xuất
không phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.
Điều
19. Điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y
Cơ sở kiểm nghiệm thuốc
thú y phải theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Luật thú y và đáp ứng các điều
kiện sau đây:
1[52]. Địa
điểm phải tách biệt đảm bảo an toàn với khu dân cư, công trình công cộng.
2[53]. Có
phòng xét nghiệm bảo đảm an toàn sinh học khi làm việc với vi sinh vật hoặc các
sản phẩm có khả năng chứa vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho
người và động vật theo quy định của pháp luật về phòng chống bệnh truyền nhiễm.
Có phòng riêng để phân tích chỉ tiêu lý hoá.
3[54].
Được trang bị máy móc, dụng cụ bảo đảm việc lấy mẫu, phân tích, hiệu chỉnh và
xử lý dữ liệu chính xác.
4[55]. Có
nơi nuôi giữ động vật thí nghiệm; có khu thử cường độc riêng biệt đối với vắc-xin,
vi sinh vật.
5[56]. Có
hệ thống xử lý chất thải, nước, khí thải.
6[57]. (được
bãi bỏ)
Điều
19a. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, nhập khẩu, buôn bán thuốc thú y[58]
1. Tổ chức, cá nhân
nhập khẩu thuốc thú y phải có hệ thống sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn
bảo đảm cho việc bảo quản, kiểm soát, theo dõi việc nhập, xuất từng lô thuốc
thú y.
2. Tổ chức, cá nhân
buôn bán thuốc thú y phải lập sổ theo dõi và lưu giữ hoá đơn chứng từ về việc
mua, bán thuốc thú y.
Điều
20. Điều kiện đối với cơ sở khảo nghiệm thuốc thú y
Cơ sở khảo nghiệm thuốc
thú y phải theo quy định tại Điều 88 của Luật thú y và đáp ứng các điều kiện
sau đây:
1[59]. Nơi
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có chuồng hoặc ao,
bể nuôi động vật với diện tích đảm bảo mật độ nuôi phù hợp yêu cầu khảo nghiệm;
b) Có số lượng động vật
đáp ứng việc khảo nghiệm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; có nơi
riêng biệt để nuôi động vật thí nghiệm, có hệ thống xử lý chất thải, nước thải,
có khu vực để xử lý xác động vật, bệnh phẩm;
c) Nơi sản xuất, chế
biến và kho chứa thức ăn chăn nuôi phải tách biệt với nơi để hoá chất độc hại
và có biện pháp phòng chống côn trùng, động vật gây hại.
2[60]. Có
hoặc thuê cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này.
Mục
5. ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ THÚ Y
Điều
21. Điều kiện hành nghề thú y
Tổ chức, cá nhân hành
nghề thú y phải có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 108 của Luật thú y và
phải đáp ứng yêu cầu về chuyên môn như sau:
1[61].
Người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, tư vấn các hoạt động
liên quan đến lĩnh vực thú y tối thiểu phải có bằng trung cấp chuyên ngành thú
y, chăn nuôi thú y đối với hành nghề thú y cho động vật trên cạn hoặc trung cấp
nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y cho động vật
thủy sản.
Người hành nghề tiêm
phòng cho động vật tối thiểu phải được tập huấn về kỹ thuật tiêm phòng.
2. Người phụ trách kỹ
thuật của cơ sở phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh
động vật phải có bằng Đại học trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc
nuôi trồng thuỷ sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thuỷ sản.
3. Người buôn bán thuốc
thú y phải có bằng trung cấp trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc
trung cấp nuôi trồng thuỷ sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thuỷ
sản.
4. Người phụ trách kỹ
thuật của cơ sở khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y được quy định như
sau:
a) Cơ sở khảo nghiệm,
xuất khẩu, nhập khẩu thuốc dùng trong thú y cho động vật trên cạn phải có bằng
Đại học trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y, dược sỹ, cử nhân hóa dược,
hóa học, sinh học;
b) Cơ sở khảo nghiệm,
xuất khẩu, nhập khẩu thuốc dùng trong thú y cho động vật thủy sản phải có bằng
Đại học trở lên chuyên ngành nuôi trồng thuỷ sản, bệnh học thủy sản, dược sỹ,
cử nhân hóa dược, hóa học, sinh học.
5. Người phụ trách kỹ
thuật của cơ sở sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y được quy định như sau:
a) Cơ sở sản xuất, kiểm
nghiệm thuốc là dược phẩm dùng trong thú y cho động vật trên cạn phải có bằng
Đại học trở lên chuyên ngành thú y, dược sỹ, hóa dược; dùng trong thú y cho
động vật thủy sản phải có bằng Đại học trở lên chuyên ngành nuôi trồng thủy
sản, bệnh học thủy sản, dược sỹ, hóa dược;
b) Cơ sở sản xuất, kiểm
nghiệm thuốc là vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong
thú y cho động vật trên cạn phải có bằng Đại học trở lên chuyên ngành thú y,
chăn nuôi thú y, dược sỹ, cử nhân hóa dược, hóa học, sinh học; dùng trong thú y
cho động vật thủy sản phải có bằng Đại học trở lên chuyên ngành nuôi trồng thủy
sản, bệnh học thủy sản, sinh học, dược sỹ, cử nhân hóa dược, hóa học.
Điều
21a. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y[62]
1. Hồ sơ đăng ký cấp
Chứng chỉ hành nghề thú y bao gồm:
a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 01.HNTY Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Văn bằng chuyên môn
hoặc Giấy xác nhận đã qua tập huấn chuyên môn phù hợp với từng loại hình hành
nghề thú y. Trường hợp văn bằng chuyên môn không thể hiện chuyên ngành phải bổ
sung giấy tờ xác nhận chuyên ngành do cơ sở đào tạo cấp;
c) Giấy chứng nhận sức
khỏe;
d) Đối với người nước
ngoài, ngoài những quy định tại điểm a, b và c khoản này còn phải có Giấy phép
lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
2. Trình tự, thủ tục
cấp Chứng chỉ hành nghề thú y
a) Cá nhân có nhu cầu
được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y nộp hồ sơ đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi
và thú y theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trong thời hạn 05
(năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y xem xét, quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề thú y. Trường hợp
không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trình tự, thủ tục
gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y
a) Trước 30 (ba mươi)
ngày tính đến ngày hết hạn Chứng chỉ hành nghề thú y, cá nhân có nhu cầu gia
hạn Chứng chỉ hành nghề thú y gửi hồ sơ đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú
y;
b) Hồ sơ bao gồm: Đơn
đăng ký gia hạn theo Mẫu số 02.HNTY Phụ lục
IB ban hành kèm theo Nghị định này; Giấy chứng nhận sức khỏe; Giấy phép lao
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (đối với người
nước ngoài);
c) Trong thời hạn 03
(ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực
chăn nuôi và thú y xem xét, quyết định gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y.
Trường hợp không gia hạn trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trình tự, thủ tục
cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y
a) Cá nhân đăng ký cấp
lại Chứng chỉ hành nghề thú y do sai sót hoặc thay đổi thông tin, gửi hồ sơ đến
Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành
chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
b) Hồ sơ cấp lại Chứng
chỉ hành nghề thú y gồm: Đơn đăng ký cấp lại theo Mẫu số 03.HNTY Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định này;
c) Trong thời hạn 03
(ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực
chăn nuôi và thú y xem xét, quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y.
Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Chứng chỉ hành nghề
thú y có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ
hành nghề thú y có giá trị đến hết thời gian của chứng chỉ đã được cấp.
Điều
22. Chứng chỉ hành nghề thú y[63]
1. Chứng chỉ hành nghề
thú y được cấp cho cá nhân có đủ điều kiện hành nghề theo quy định tại Điều 108
của Luật Thú y; Điều 21 và Điều 21a của Nghị định này.
2. Mẫu Chứng chỉ hành
nghề thú y được quy định như sau:
a) Đối với cấp mới, gia
hạn áp dụng theo Mẫu số 04.HNTY Phụ lục IB
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đối với cấp lại áp
dụng theo Mẫu số 05.HNTY Phụ lục IB ban
hành kèm theo Nghị định này.
3. Chứng chỉ hành nghề
thú y được sử dụng trong phạm vi toàn quốc.
Chương
III
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[64]
Điều
23. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Nghị định này thay
thế Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 119/2008/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 33/2005/NĐ-CP; Điều 4 Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm
2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về nông
nghiệp.
Điều
24. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng TTĐT Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để đăng tải);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, CNTY.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|
Phụ lục I
MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y[65]
(Kèm
theo Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)
Phụ lục II
MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y[66]
(Kèm
theo Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)
Phụ lục III
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y[67]
(kèm
theo Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)
Phụ lục IA
CÁC BIỂU MẪU VỀ THUỐC THÚ Y[68]
(Kèm
theo Nghị định số: 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Tên
biểu mẫu
|
|
1
|
Đơn đăng ký/gia hạn
kiểm tra GMP
|
Mẫu số 01.QLT
|
|
2
|
Biên bản kiểm tra GMP
|
Mẫu số 02.QLT
|
|
3
|
Giấy chứng nhận GMP
|
Mẫu số 03.QLT
|
|
4
|
Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận GMP
|
Mẫu số 04.QLT
|
|
5
|
Đơn đăng ký/gia hạn
kiểm tra điều kiện sản xuất thuốc thú y
|
Mẫu số 05.QLT
|
|
6
|
Bản thuyết minh chi
tiết cơ sở vật chất, kỹ thuật sản xuất thuốc thú y
|
Mẫu số 06.QLT
|
|
7
|
Biên bản kiểm tra điều
kiện sản xuất thuốc thú y
|
Mẫu số 07.QLT
|
|
8
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thuốc thú y
|
Mẫu số 08.QLT
|
|
9
|
Đơn đăng ký cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y
|
Mẫu số 09.QLT
|
|
10
|
Bản thuyết minh chi
tiết cơ sở vật chất, kỹ thuật buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y
|
Mẫu số 10.QLT
|
|
11
|
Biên bản kiểm tra điều
kiện buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y
|
Mẫu số 11.QLT
|
|
12
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện buôn bán thuốc thú y
|
Mẫu số 12.QLT
|
|
13
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện nhập khẩu thuốc thú y
|
Mẫu số 13.QLT
|
|
14
|
Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y
|
Mẫu số 14.QLT
|
Mẫu số 01.QLT
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số……../ĐK-….
|
…………, ngày…….tháng…….
năm .....
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ/GIA HẠN KIỂM TRA GMP
Kính
gửi(*): ...........................................
Căn cứ (**)…………………………………………………………
………..
1. Tên cơ sở: ………………………………………………………………
2. Địa chỉ nhà máy:
……………………………………………………….
3. Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp: ……………………...............
4. Chứng chỉ hành nghề
thú y của
người trực tiếp quản lý sản xuất thuốc thú y: Số…….., ngày…. tháng…. năm ….,
nơi cấp....; Người trực tiếp quản lý kiểm nghiệm thuốc thú y: Số……..., ngày….
tháng…..năm..., nơi cấp....
5. Giấy chứng nhận thực
hành tốt sản xuất thuốc (GMP) (đối với trường hợp cơ sở gia hạn kiểm tra GMP):
số…….., ngày…. tháng…. năm ….
6. Điện
thoại:………………………………
Đề nghị (*)...................................
tiến hành kiểm tra cấp/gia hạn Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc
theo GMP-WHO (ASEAN) cho cơ sở chúng tôi đối với các dây chuyền sản xuất thuốc
thú y(***)
sau:
- ……………………………………………………
- ……………………………………………………
- ……………………………………………………
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- ……………………………………………………
|
|
ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC
(Ký,
ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan được Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính;
(**)Văn bản quy phạm
pháp luật hiện hành;
(***) Ghi rõ dây chuyền
sản xuất thuốc thú y non-beta lactam hoặc beta-lactam.
Mẫu số 02.QLT
|
CƠ QUAN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........., ngày ……
tháng …… năm …..
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA GMP
Căn cứ Quyết định số …
ngày … tháng … năm …….. của ............................ về việc thành lập đoàn
kiểm tra GMP tại cơ sở …………………..
Thành phần đoàn kiểm
tra gồm:
1 …………………………. - Trưởng
đoàn.
2 …………………………. - Ủy
viên.
3 …………………………. - Ủy viên.
……………………………………………..
………………………..…. - Ủy
viên, Thư ký.
TÊN CƠ SỞ:
- Địa chỉ:
- Người chịu trách
nhiệm:
- Bản đăng ký kiểm tra
đề nghị ngày ………… của ……….
- Ngày tiến hành kiểm
tra: …………………………...
- Nội dung kiểm
tra:………………………………….
- Đại diện cơ sở:
1……………..
2……………...
I. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM
TRA:
Sau khi thẩm định hồ
sơ, nghe báo cáo của cơ sở và tiến hành kiểm tra thực tế, Đoàn kiểm tra có một
số ý kiến sau:
A. Ưu điểm:
1. Tổ chức và nhân sự:
…………
2. Đào tạo: ....
3. Nhà xưởng: ...
4. Thiết bị: …….
5. Vệ sinh và điều kiện
vệ sinh: …...
6. Thẩm định: ……..
7. Hồ sơ, tài liệu: ……
8. Khiếu nại và thu
hồi: …….
9. Tự kiểm tra: ...
10. Kiểm tra chất
lượng: ...
11. Kho: ...
B. Kiến nghị
1. Tổ chức và nhân sự:
……..
2. Đào tạo: ....
3. Nhà xưởng: ...
4. Thiết bị: ……..
5. Vệ sinh và điều kiện
vệ sinh: …..
6. Thẩm định: ……
7. Hồ sơ, tài liệu: …….
8. Khiếu nại và thu
hồi: …..
9. Tự kiểm tra:...
10. Kiểm tra chất
lượng: …
11. Kho: ...
C. Tồn tại:
.....
II. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN
KIỂM TRA:
....................................................................................................................
....................................................................................................................
III. Ý KIẾN CỦA CƠ SỞ
....................................................................................................................
....................................................................................................................
Biên bản này được làm
thành 03 bản. Cơ sở giữ 01 bản, cơ quan kiểm tra giữ 02 bản.
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC
KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ, tên )
|
|
|
|
1. Trưởng đoàn
2. Thư ký
3. Các Ủy viên
|
Mẫu số 03.QLT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN GMP


Mẫu số 04.QLT
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/ĐK-...
|
………, ngày ….. tháng
….. năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN GMP
Kính
gửi(*):
.....................................
Căn cứ (**)…………………………………………………………
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG
KÝ:
Tên:
..............................................................................................................
Địa chỉ:
........................................................................................................
Số điện thoại:
…………………………….. ................... ………………
Chúng tôi đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận GMP: Số....ngày….tháng..năm ….
Lý do đề nghị cấp lại:
- Bị sai sót
- Thay đổi thông tin có
liên quan đến tổ chức đăng ký.
Hồ sơ gửi kèm:
Các tài liệu liên quan
đến sự thay đổi, bổ sung (nếu có);
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan được Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính;
(**)Văn bản quy phạm
pháp luật hiện hành.
Mẫu số 05.QLT
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ/GIA HẠN KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y
Kính
gửi(*):
..........................................
Căn cứ (**)…………………………………………………………
Tên cơ sở:
..........................................
Địa chỉ cơ sở:
.....................................
Số điện thoại:
..........................................Fax:
..........................................
Chủ cơ sở:
..........................................
Địa chỉ thường trú:
.............................
Chứng chỉ hành nghề thú
y của người trực tiếp quản lý sản xuất thuốc thú y: Số…….., ngày…. tháng…. năm
…., nơi cấp....; Người trực tiếp quản lý kiểm nghiệm thuốc thú y: Số……...,
ngày…. tháng…..năm..., nơi cấp....
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thuốc thú y (trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc-xin)
(đối với trường hợp cơ sở gia hạn kiểm tra điều kiện sản xuất thuốc thú y):
số……..ngày…. tháng…. năm ….
Các loại sản phẩm đăng
ký sản xuất lưu hành:
|
□ Thuốc dược liệu
|
□ Chế phẩm sinh học
|
|
□ Hóa chất
|
□ Các loại khác
|
Đề nghị(*)...................
kiểm tra cấp/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y cho cơ
sở chúng tôi.
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- ……..;
|
|
......., ngày … tháng
…. năm …..
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ
(ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính;
(**) Văn bản quy phạm
pháp luật hiện hành.
Mẫu số 06.QLT
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN THUYẾT MINH CHI TIẾT CƠ SỞ VẬT CHẤT,
KỸ THUẬT SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y
Kính gửi: (*) …………………………..
Tên cơ sở đăng ký kiểm
tra: ....................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................
Số điện thoại:
……………………………, Email: ...............................
Loại sản phẩm đăng ký
sản xuất:
|
□ Thuốc dược liệu
|
□ Chế phẩm sinh học
|
|
□ Hóa chất
|
□ Các loại khác
|
Xin giải trình điều
kiện sản xuất thuốc thú y, cụ thể như sau:
1. Địa điểm sản xuất
2. Nhà xưởng sản xuất
3. Trang thiết bị, dụng
cụ dùng trong sản xuất
4. Hệ thống kho
5. Khu vực xử lý tiệt
trùng
6. Khu vực cân, cấp
phát nguyên liệu
7. Khu vực pha chế, san
chia, bảo quản bán thành phẩm
8. Khu vực hoàn thiện
sản phẩm
9. Khu vực vệ sinh
10. Hệ thống thu gom và
xử lý nước thải, chất thải
11. Bao bì
12. Ghi nhãn
13. Khử trùng, tiêu độc
14. Nhân sự tham gia
sản xuất
15. Vệ sinh cá nhân
16. Vệ sinh phòng hộ
lao động
17. Nước sử dụng trong
cơ sở
18. Thực hiện quy định
về hồ sơ lô
19. Thực hiện quản lý
chất lượng:
- Phòng kiểm nghiệm
- Nhân viên phòng kiểm
nghiệm
- Trang thiết bị
- Các quy định về kiểm
tra nguyên liệu, thành phẩm, lưu mẫu và kiểm tra mẫu
|
|
...,ngày... ....tháng
…. năm....
CHỦ
CƠ SỞ ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: (*) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính.
Mẫu số 07.QLT
|
CƠ QUAN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........, ngày ….
tháng …. năm ….
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Tên cơ sở:
.........................................................................................................
2. Địa chỉ:
.............................................................................................................
3. Giấy đăng ký kinh
doanh số (nếu có):……...... ngày cấp…….nơi cấp .......
4. Số điện thoại:
……………………………………………… Số Fax (nếu có):
.........................................................................................................................................
5. Mã số (nếu có):
................................................................................................
6. Mặt hàng sản xuất:
...........................................................................................
7. Ngày kiểm tra:
..................................................................................................
8. Hình thức kiểm tra:
..........................................................................................
9. Thành phần đoàn kiểm
tra:
1)
............................................................................................................................
2) ...........................................................................................................................
3)
...........................................................................................................................
10. Đại diện cơ sở:
1)
...........................................................................................................................
2)
...........................................................................................................................
II. NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH
GIÁ:
Phần 1. Các chỉ tiêu
chung
|
TT
|
Chỉ
tiêu kiểm tra
|
Kết
quả kiểm tra
|
Diễn
giải sai lỗi và thời hạn khắc phục
|
|
Đạt
|
Không
đạt
|
Tổng
hợp
|
|
Nhẹ
|
Nặng
|
Nghiêm
trọng
|
|
1.
|
Địa điểm sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phải có khoảng cách
an toàn với khu dân cư, công trình công cộng, bệnh viện, bệnh xá thú y, cơ sở
chẩn đoán bệnh động vật, các nguồn gây ô nhiễm
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
2.
|
Nhà xưởng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1. Đầy đủ các khu
vực sản xuất
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Thiết kế và bố
trí các khu vực phù hợp, hạn chế tới mức thấp nhất sự nhầm lẫn hoặc nhiễm
chéo trong sản xuất
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
2.3. Bố trí sản xuất
theo dây chuyền một chiều
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
|
2.4. Thuận lợi cho
kiểm tra giám sát
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
2.5. Đảm bảo điều
kiện vệ sinh môi trường
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
|
2.6. Dễ vệ sinh khử
trùng, tiêu độc
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
2.7. Chống bụi, xâm
nhập của động vật gây hại
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
3.
|
Trang thiết bị, dụng
cụ dùng trong
sản xuất
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1. Số lượng, chủng
loại, công suất thiết bị phù hợp với từng dây chuyền sản xuất
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
|
3.2. Thuận tiện cho
các thao tác, vệ sinh, khử trùng, bảo dưỡng
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
3.3. Thiết bị, dụng
cụ, làm bằng vật liệu phù hợp
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
3.4. Có quy định về
vận hành, điều chỉnh, kiểm tra, bảo dưỡng
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
4.
|
Hệ thống kho
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1. Vật liệu, kết
cấu phù hợp
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
|
4.2. Công suất kho
thích hợp với quy mô sản xuất
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3. Có đủ thiết bị
duy trì bảo quản chất lượng sản phẩm
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
|
4.4. Thiết bị kiểm
tra các chỉ tiêu kỹ thuật (Nhiệt độ, độ ẩm,...), sổ sách theo dõi
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
4.5. Có quy định về
sắp xếp, kiểm tra nguyên liệu, sản phẩm trong bảo quản
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
4.6. Theo dõi quản
lý:
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
- Bằng sổ sách
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bằng máy tính
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
Khu vực xử lý tiệt
trùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1. Có khu vực riêng
xử lý bao bì, dụng cụ
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
|
5.2. Vật liệu, kết
cấu phù hợp
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
|
5.3. Thiết bị, dụng
cụ, hóa chất đầy đủ, phù hợp
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
|
5.4. Có quy định về
xử lý tiệt trùng
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
6.
|
Khu vực cân, cấp phát
nguyên liệu
|
[
]
|
|
|
[
]
|
|
|
|
7.
|
Khu vực pha chế, san chia,
bảo quản
bán thành phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1. Vật liệu, kết
cấu phù hợp
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
|
7.2. Thiết bị, dụng
cụ đầy đủ, phù hợp
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
|
7.3. Điều kiện đảm
bảo vệ vệ sinh, vô trùng
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
8.
|
Khu vực hoàn thiện
sản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.1. Vật liệu, kết
cấu phù hợp
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
8.2. Thiết bị, dụng
cụ đầy đủ, phù hợp
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
9.
|
Khu vực vệ sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.1. Vật liệu, kết
cấu, bố trí phù hợp
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
9.2. Đủ các trang
thiết bị cần thiết cho việc vệ sinh cá nhân
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
10.
|
Hệ thống thu gom và
xử lý nước
thải, chất thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.1. Có hệ thống thu
gom và xử lý nước thải đảm bảo yêu cầu
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
|
10.2. Có quy định về
kiểm tra nước thải
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
10.3. Có quy định về
thu gom và xử lý rác thải
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
11.
|
Bao bì
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1. Vật liệu phù
hợp
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
|
11.2. Xử lý, bảo quản
đúng cách
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
12.
|
Ghi nhãn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1. Đúng với nhãn đăng
ký lưu hành đã được duyệt
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
|
12.2. Ghi đầy đủ nội
dung theo quy định
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
13.
|
Khử trùng, tiêu độc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1. Có quy định cụ
thể về chế độ khử trùng tiêu độc nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ, trang
phục bảo hộ lao động
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
13.2. Phương tiện,
dụng cụ, hóa chất phù hợp
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
|
13.3. Có biện pháp
phân biệt dụng cụ đã tiệt trùng
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
14.
|
Nhân sự tham gia sản
xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.1. Người trực tiếp
quản lý sản xuất có chuyên môn phù hợp, có chứng chỉ hành nghề
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
14.2. Người kiểm
nghiệm thuốc có chứng chỉ hành nghề
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
14.3. Người trực tiếp
sản xuất có giấy chứng nhận sức khỏe
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
14.4. Được đào tạo
thường xuyên và định kỳ
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
15.
|
Vệ sinh cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15.1. Quy định vệ
sinh cá nhân trong sản xuất
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
15.2. Thực hiện vệ
sinh của cá nhân đúng cách
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
16.
|
Vệ sinh phòng hộ lao
động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16.1. Có quy định về
chế độ cấp phát, sử dụng trang bị bảo hộ lao động
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
16.2. Thay và tiệt
trùng trang bị bảo hộ sau mỗi ca sản xuất
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
|
16.3. Thiết bị thông
gió, hút bụi phù hợp
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
17.
|
Nước sử dụng trong cơ
sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17.1. Có đủ nước sạch
phục vụ cho nhu cầu sản xuất, vệ sinh
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
|
17.2. Có kiểm tra mẫu
nước theo quy định.
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
Phần 2. Thực hiện quy
định về hồ sơ lô
|
TT
|
Chỉ
tiêu kiểm tra
|
Kết
quả kiểm tra
|
Diễn
đạt lỗi và khắc phục
|
|
Đạt
|
Không
đạt
|
Tổng
hợp
|
|
Nhẹ
|
Nặng
|
Nghiêm trọng
|
|
1
|
Lập hồ sơ cho từng
sản phẩm
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
2
|
Có đủ các loại chứng
từ, phiếu theo dõi
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
3
|
Có phiếu kiểm nghiệm
của từng lô
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
Phần 3. Thực hiện quản
lý chất lượng (KCS)
|
TT
|
Chỉ
tiêu kiểm tra
|
Kết
quả kiểm tra
|
Diễn
đạt lỗi và khắc phục
|
|
Đạt
|
Không
đạt
|
Tổng
hợp
|
|
Nhẹ
|
Nặng
|
Nghiêm trọng
|
|
1
|
Có phòng KCS hợp cách
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
2
|
Người phụ trách KCS,
nhân viên đủ trình độ, có chứng chỉ hành nghề
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
3
|
Trang thiết bị:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy phân tích được
chất lượng sản phẩm đăng ký sản xuất (Máy quang phổ tử ngoại khả kiến hoặc
máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC),...
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
|
- Cân phân tích
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo độ ẩm
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
- Cân kỹ thuật
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
- Máy cất nước 2 lần
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
- Tủ sấy (50-250oC)
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
- Tủ ấm
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
- Tủ cấy vô trùng
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
- Kính hiển vi quang
học
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo pH
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đếm khuẩn lạc
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
- Nồi hấp tiệt trùng
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
|
- Dụng cụ thủy tinh
và các thiết bị phục vụ kiểm nghiệm
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
4
|
Kiểm tra nguyên liệu
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
5
|
Kiểm tra bán thành
phẩm
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
6
|
Kiểm tra thành phẩm
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
7
|
Lưu mẫu và kiểm tra mẫu
theo quy định
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
III. NHÓM CHỈ TIÊU
KHÔNG ĐÁNH GIÁ VÀ LÝ DO:
IV. LẤY MẪU(nếu có)VÀ CHỈ ĐỊNH CHỈ TIÊU
PHÂN TÍCH(kèm
theo Biên bản lấy mẫu):
1. Thông tin về mẫu lấy
(loại mẫu; số lượng mẫu; tình trạng bao gói, bảo quản mẫu...)
2. Chỉ định chỉ tiêu
phân tích:
V. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM
TRA:
1. Nhận xét của đoàn
kiểm tra:
2. Đề xuất xếp loại cơ
sở:
VI. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ:
|
………., ngày tháng
năm
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
………., ngày tháng
năm
TRƯỞNG
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
HƯỚNG
DẪN
KIỂM
TRA ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y
I. HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI
1. Định nghĩa mức lỗi
- Lỗi nghiêm trọng (Se):
Là sai lệch so với tiêu chuẩn, quy định, gây ảnh hưởng chất lượng sản phẩm,
ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng.
- Lỗi nặng (Ma):
Là sai lệch so với tiêu chuẩn, quy định, nếu kéo dài sẽ gây ảnh hưởng chất
lượng sản phẩm nhưng chưa tới mức nghiêm trọng.
- Lỗi nhẹ (Mi):
Là sai lệch so với tiêu chuẩn, quy định, có thể ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm hoặc gây trở ngại cho việc kiểm soát vệ sinh, nhưng chưa đến mức nặng.
2. Kết quả đánh giá:
|
Kết
quả
|
Mức
Lỗi
|
|
Lỗi
nhẹ
|
Lỗi
nặng
|
Lỗi
nghiêm trọng
|
|
Đạt
|
≤
9
|
0
|
0
|
|
Từ
10 đến 15
|
0
|
0
|
|
Ma
≤ 10 và tổng Mi + Ma ≤ 15
|
0
|
|
Không
đạt
|
Ma
< 11 và tổng Mi + Ma >15
|
0
|
|
-
|
≥
11
|
0
|
|
-
|
-
|
≥
1
|
Ghi chú: (-) Không đánh giá
3. Diễn giải:
3.1. Cơ sở đủ điều kiện
sản xuất thuốc thú y khi đáp ứng một trong các trường hợp sau:
- Không có lỗi nghiêm
trọng, lỗi nặng và tổng số sai lỗi nhẹ không quá 9 nhóm chỉ tiêu.
- Không có lỗi nghiêm
trọng và một trong 2 trường hợp sau:
+ Không có lỗi nặng, số
lỗi nhẹ từ 10 đến 15 nhóm chỉ tiêu; hoặc
+ Số lỗi nặng không quá
10 và tổng số lỗi nhẹ và lỗi nặng không quá 15 nhóm chỉ tiêu.
3.2. Cơ sở không đủ điều
kiện sản xuất thuốc thú y.
- Có ít nhất 01 lỗi
nghiêm trọng
- Một trong 2 trường
hợp sau:
+ Có ít nhất 11 lỗi
nặng;
+ Có dưới 11 lỗi nặng
và tổng số lỗi nhẹ và lỗi nặng lớn hơn 15 nhóm chỉ tiêu.
II. PHƯƠNG PHÁP KIỂM
TRA:
A. Ghi biên bản kiểm
tra:
- Ghi đầy đủ thông tin
theo quy định trong mẫu biên bản.
- Thẩm tra và ghi thông
tin chính xác.
- Nếu sửa chữa trên
biên bản, phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn kiểm tra.
B. Nguyên tắc đánh giá:
- Không được bổ sung
hoặc bỏ bớt nội dung, mức đánh giá đã được quy định trong mỗi nhóm chỉ tiêu.
- Với mỗi chỉ tiêu, chỉ
xác định mức sai lỗi tại các cột có ký hiệu [ ], không được xác định mức sai
lỗi vào cột không có ký hiệu [ ].
- Dùng ký hiệu
hoặc
đánh dấu vào các vị trí mức đánh
giá đã được xác định đối với mỗi nhóm chỉ tiêu.
- Kết quả đánh giá tổng
hợp chung của một nhóm chỉ tiêu là mức đánh giá cao nhất của chỉ tiêu trong
nhóm, thống nhất ghi như sau: Ac (đạt), Mi (lỗi mức nhẹ), Ma (lỗi mức nặng), Se
(lỗi mức nghiêm trọng).
- Phải diễn giải chi
tiết sai lỗi đã được xác định cho mỗi chỉ tiêu và thời hạn cơ sở phải khắc phục
sai lỗi đó. Đối với chỉ tiêu không đánh giá cần ghi rõ lý do trong cột “Diễn
giải sai lỗi và khắc phục”.
C. Các nhóm chỉ tiêu và
phương pháp kiểm tra:
1. Đánh giá chung về cơ
sở sản xuất
1.1. Chỉ tiêu 1: Địa điểm sản xuất
1.1.1. Yêu cầu: Vị trí
xây dựng cơ sở sản xuất phải phù hợp với quy hoạch của địa phương và cách biệt
với khu dân cư, công trình công cộng.
1.1.2. Phương pháp:
Kiểm tra thực tế cơ sở:
- Không bị ô nhiễm từ
môi trường bên ngoài;
- Cách biệt với khu dân
cư, trường học, công sở, bệnh viện, cơ sở chẩn đoán, xét nghiệm bệnh;
- Có nguồn nước và
nguồn điện đảm bảo cho các hoạt động của cơ sở;
- Không gây ảnh hưởng
tới môi trường xung quanh.
1.1.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 1.1.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu tại Mục 1.1.1 đánh giá lỗi nặng.
1.2. Chỉ tiêu 2: Nhà xưởng sản xuất
1.2.1. Yêu cầu: Bố trí
sản xuất theo dây chuyền 1 chiều, thiết kế và bố trí các khu vực phù hợp, hạn
chế tới mức thấp nhất sự nhầm lẫn hoặc nhiễm chéo trong sản xuất; có đầy đủ các
khu vực sản xuất; thuận lợi cho kiểm tra giám sát; đảm bảo điều kiện vệ sinh
môi trường; dễ vệ sinh khử trùng, tiêu độc; chống bụi, xâm nhập của động vật
gây hại.
1.2.2. Phương pháp:
Xem hồ sơ thiết kế và
kiểm tra thực tế và phỏng vấn (khi cần thiết) để xác định:
- Nhà xưởng xây dựng
kiên cố, vững chắc, phù hợp với tính chất và quy mô sản xuất, tránh được ảnh
hưởng xấu của thiên nhiên như thời tiết, ngập lụt, thấm ẩm và sự xâm nhập của
côn trùng hay các động vật khác;
- Nền nhà vững chắc,
cao ráo, nhẵn, không trơn; có khả năng chịu được sức ép của máy móc khi hoạt
động;
- Tường và trần được
làm bằng vật liệu bền, chắc;
- Sàn không rạn nứt,
không ngấm hoặc ứ đọng nước, dễ vệ sinh, chịu được hóa chất khử trùng tiêu độc;
- Từng khu vực phải đảm
bảo đạt các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo quy định.
1.2.3. Đánh giá:
- Phù hợp với Mục 1.2.1
đánh giá là đạt.
- Không bố trí sản xuất
theo dây chuyền 1 chiều hoặc không đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường đánh
giá là lỗi nặng.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.2.1 đánh giá lỗi nhẹ.
1.3. Chỉ tiêu 3: Trang thiết bị, dụng cụ
dùng trong sản xuất
1.3.1. Yêu cầu: Số
lượng, chủng loại, công suất thiết bị phù hợp với từng dây chuyền sản xuất,
thuận tiện cho các thao tác, vệ sinh, khử trùng, bảo dưỡng, thiết bị, dụng cụ,
làm bằng vật liệu phù hợp và có quy định về vận hành, điều chỉnh, kiểm tra, bảo
dưỡng.
1.3.2. Phương pháp:
Xem danh mục trang
thiết bị, hồ sơ tài liệu và kiểm tra trên thực tế và phỏng vấn (khi cần) để xác
định:
- Số lượng, chủng loại
trang thiết bị, dụng cụ làm bằng vật liệu phù hợp với từng dây chuyền sản xuất
dễ làm vệ sinh và bảo trì.
- Có quy trình vệ sinh
đảm bảo không gây nhiễm hoặc nhiễm chéo giữa các sản phẩm.
- Có quy định về vận
hành, điều chỉnh, kiểm tra, bảo dưỡng.
1.3.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 1.3.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp về số
lượng, chủng loại trang thiết bị với từng dây chuyền sản xuất: đánh giá lỗi
nặng
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.3.1 đánh giá lỗi nhẹ.
1.4. Chỉ tiêu 4: Hệ thống kho
1.4.1. Yêu cầu: Diện
tích kho phù hợp với quy mô sản xuất; có đủ thiết bị phù hợp với yêu cầu điều
kiện bảo quản; có quy định về sắp xếp, kiểm tra nguyên liệu, sản phẩm trong bảo
quản; theo dõi quản lý bằng sổ sách hoặc máy tính.
1.4.2. Phương pháp:
Kiểm tra trên thực tế và phỏng vấn (nếu cần) để xác định:
- Có kho hoặc khu vực
riêng biệt để nguyên liệu, phụ liệu, bao bì, thành phẩm; có kho riêng bên ngoài
bảo quản các loại dung môi và các nguyên liệu dễ gây cháy, nổ, có nơi biệt trữ
các nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm bị loại bỏ.
- Diện tích kho thích
hợp với quy mô sản xuất.
- Đủ thiết bị cần thiết
để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu bảo quản, cụ thể:
- Bảo quản ở điều kiện
bình thường: nhiệt độ dưới 30 °C;
- Bảo quản mát: nhiệt
độ từ 8 - 15°C;
- Bảo quản lạnh: nhiệt
độ từ 2 - 8°C;
- Bảo quản đông lạnh:
nhiệt độ ≤-10°C;
- Tránh ánh sáng trực
tiếp, ô nhiễm từ môi trường bên ngoài;
- Có văn bản của cơ sở
quy định sự sắp xếp, bảo quản sản phẩm, chế độ kiểm tra định kỳ, phát hiện và
xử lý kịp thời những sự cố trong quá trình bảo quản;
- Có đủ thiết bị kiểm
tra các chỉ tiêu về bảo quản, có chế độ ghi chép thường xuyên các thông số kỹ
thuật.
1.4.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 1.4.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp về công
suất kho và vật liệu kết cấu kho để đảm bảo chất lượng thuốc hoặc không có đủ
thiết bị, phương tiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu
cầu điều kiện bảo quản đánh giá lỗi nặng.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.4.1 đánh giá lỗi nhẹ.
1.5. Chỉ tiêu 5: Khu vực xử lý tiệt
trùng
1.5.1. Yêu cầu: Có khu
vực riêng xử lý bao bì, dụng cụ; vật liệu, kết cấu phù hợp; có thiết bị, dụng
cụ, hóa chất đầy đủ, phù hợp; có quy định về xử lý tiệt trùng.
1.5.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ thiết kế
và kiểm tra thực tế, phỏng vấn (nếu cần) để xác định:
- Có nơi xử lý vệ sinh
cơ học, hóa học đối với bao bì đóng gói trực tiếp: vỏ ống, vỏ lọ, chai, nút;
dụng cụ, thiết bị phục vụ pha chế, đồ bảo hộ lao động. Mặt sàn nơi xử lý vệ
sinh cơ học phải có độ dốc khoảng 1,5° về phía rãnh thoát nước và có độ ma sát
để tránh trơn trượt;
- Sấy, hấp tiệt trùng,
chai lọ, ống, nút, dụng cụ, bảo hộ lao động đáp ứng theo yêu cầu của từng công
đoạn sản xuất;
- Có đủ các trang thiết
bị, dụng cụ, hóa chất phù hợp với quy trình xử lý tiệt trùng;
- Có văn bản quy định
chế độ vệ sinh, xử lý tiệt trùng đối với các loại bao bì trực tiếp, dụng cụ
dùng trong sản xuất, bảo hộ lao động.
1.5.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 1.5.1 đánh giá là đạt.
- Không có văn bản quy
định về xử lý tiệt trùng đánh giá lỗi nhẹ.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.5.1 đánh giá lỗi nặng.
1.6. Chỉ tiêu 6: Khu vực cân, cấp phát
nguyên liệu
1.6.1. Yêu cầu: Có khu
vực cân, cấp phát nguyên liệu riêng, có biện pháp đảm bảo không nhiễm chéo giữa
các loại nguyên liệu.
1.6.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ thiết kế và thực tế để xác định:
- Có phòng cân nguyên
liệu riêng biệt. Trường hợp không có phòng cân nguyên liệu riêng biệt phải có
biện pháp đảm bảo không nhiễm chéo giữa các loại nguyên liệu;
- Có đủ cân, dụng cụ
phục vụ việc cân và được vệ sinh, giữ sạch sẽ sau khi sử dụng.
1.6.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 1.6.1: đánh giá là đạt.
- Không phù hợp với yêu
cầu tại Mục 1.6.1 đánh giá lỗi nghiêm trọng.
1.7. Chỉ tiêu 7: Khu vực pha chế, san
chia, bảo quản bán thành phẩm
1.7.1. Yêu cầu: Thiết
bị, dụng cụ đầy đủ, phù hợp dễ vệ sinh.
1.7.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ thiết kế và thực tế, phỏng vấn (nếu cần) để xác định:
- Tường và trần nhà
phải dễ vệ sinh, nơi tiếp giáp giữa chân tường với mặt sàn và giữa tường với
trần nhà phải là góc tù;
- Đối với dây chuyền
sản xuất thuốc bột: có thiết bị hút ẩm;
- Có khu biệt trữ bán
thành phẩm nếu chưa san chia, phân liều.
1.7.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 1.7.1: đánh giá là đạt.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu tại Mục 1.7.1 đánh giá lỗi nặng.
1.8. Chỉ tiêu 8: Khu vực hoàn thiện sản
phẩm
1.8.1. Yêu cầu: Thiết
bị, dụng cụ đầy đủ, phù hợp
1.8.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ thiết kế và thực tế, phỏng vấn (nếu cần) để xác định:
- Được bố trí liền kề
với khu vực san chia, phân liều để việc tiếp nhận sản phẩm chờ đóng gói được
thuận tiện;
- Có đủ các trang thiết
bị, dụng cụ phù hợp với việc đóng gói, dán nhãn, vận chuyển sản phẩm tới kho
thành phẩm.
1.8.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 1.8.1: đánh giá là đạt.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu tại Mục 1.8.1 đánh giá lỗi nhẹ.
1.9. Chỉ tiêu 9: Khu vực vệ sinh
1.9.1. Yêu cầu: Bố trí
phù hợp; đủ các trang thiết bị cần thiết cho việc vệ sinh cá nhân.
1.9.2. Phương pháp:
Kiểm tra thực tế và phỏng vấn (nếu cần) để xác định:
- Có khu vực riêng, kết
cấu phù hợp;
- Có đủ thiết bị phù
hợp.
1.9.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 1.9.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu tại Mục 1.9.1 đánh giá lỗi nhẹ.
1.10. Chỉ tiêu 10: Hệ thống thu gom và xử
lý nước thải, chất thải
1.10.1. Yêu cầu: Có hệ
thống thu gom và xử lý nước thải đảm bảo yêu cầu; có quy định về kiểm tra nước
thải; có quy định về thu gom và xử lý rác thải.
1.10.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ và thực tế để xác định:
- Hệ thống xử lý nước
thải phải được thiết kế phù hợp với nhà xưởng, quy mô sản xuất, đảm bảo thu gom
nước thải từ mọi nguồn thoát tiêu, không gây ô nhiễm cho khu vực nhà xưởng sản
xuất và xung quanh.
- Mỗi khu vực trong cơ
sở phải có thùng chứa rác thải phù hợp, dễ vận chuyển. Nước thải phải được xử
lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
- Có quy định về kiểm
tra nước thải; thu gom và xử lý rác thải.
1.10.3. Đánh giá:
- Phù hợp tại Mục
1.10.1 đánh giá là đạt.
- Không có hệ thống xử
lý nước thải hoặc có nhưng không phù hợp đánh giá lỗi nặng.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.10.1 đánh giá lỗi nhẹ
1.11. Chỉ tiêu 11: Bao bì
1.11.1. Yêu cầu: Bao bì
phù hợp, xử lý, bảo quản đúng cách
1.11.2. Phương pháp:
Kiểm tra thực tế để xác định:
- Các loại bao bì trực
tiếp không được ảnh hưởng tới chất lượng thuốc, tránh được các tác động xấu từ
bên ngoài như ánh sáng, độ ẩm, vi sinh vật trong suốt quá trình bảo quản;
- Bao bì thủy tinh đảm
bảo chắc, bền phù hợp với việc xử lý tiệt trùng, vận chuyển, bảo quản.
1.11.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 1.11.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp về vật
liệu đánh giá lỗi nặng.
- Xử lý bảo quản không
đúng cách đánh giá lỗi nhẹ.
1.12. Chỉ tiêu 12: Ghi nhãn
1.12.1. Yêu cầu: Đúng
với nhãn đăng ký lưu hành đã được duyệt; ghi đầy đủ nội dung theo quy định.
1.12.2. Phương pháp:
Kiểm tra thực tế.
1.12.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 1.12.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp yêu cầu
tại Mục 1.12.1 đánh giá lỗi nặng.
1.13. Chỉ tiêu 13: Khử trùng tiêu độc
1.13.1. Yêu cầu: Có quy
định cụ thể về chế độ khử trùng tiêu độc nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ,
trang phục bảo hộ lao động; phương tiện, dụng cụ, hóa chất phù hợp; có biện
pháp phân biệt dụng cụ đã tiệt trùng.
1.13.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ tài liệu và kiểm tra thực tế, phỏng vấn (nếu cần).
1.13.3. Đánh giá:
- Phù hợp tại Mục
1.13.1: đánh giá là đạt.
- Không có văn bản quy
định về chế độ khử trùng, tiêu độc đánh giá lỗi nhẹ.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.13.1 đánh giá lỗi nặng.
1.14. Chỉ tiêu 14: Nhân sự tham gia sản
xuất
1.14.1. Yêu cầu: Người
trực tiếp quản lý sản xuất có chứng chỉ hành nghề; người kiểm nghiệm thuốc có
chứng chỉ hành nghề.
1.14.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ tài liệu và phỏng vấn (nếu cần).
1.14.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 1.14.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu tại Mục 1.14.1 đánh giá lỗi nhẹ.
1.15. Chỉ tiêu 15: Vệ sinh cá nhân
1.15.1. Yêu cầu: Có quy
định vệ sinh cá nhân trong sản xuất; thực hiện vệ sinh cá nhân đúng cách.
1.15.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ và thực tế, phỏng vấn (nếu cần) để xác định:
Người làm việc trong
khu vực sản xuất thuốc thú y phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Có đủ sức khỏe theo
quy định của Bộ Y tế, được khám sức khỏe định kỳ;
- Được đào tạo về
chuyên môn nghiệp vụ, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp trong sản xuất thuốc
thú y;
- Người làm việc trong
khu vực sản xuất thuốc thú y phải thực hiện đúng các quy định về vệ sinh thú y.
1.15.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 1.15.1 đánh giá là đạt.
- Không có văn bản quy
định về vệ sinh cá nhân trong sản xuất đánh giá lỗi nhẹ.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.15.1 đánh giá lỗi nặng.
1.16. Chỉ tiêu 16: Vệ sinh phòng hộ lao
động
1.16.1. Yêu cầu: Có quy
định về chế độ cấp phát, sử dụng trang bị bảo hộ lao động; thay và tiệt trùng
trang bị bảo hộ sau mỗi ca sản xuất; có thiết bị thông gió, hút bụi.
1.16.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ và thực tế, phỏng vấn (nếu cần) để xác định:
- Phải có trang bị bảo
hộ lao động cho từng cá nhân phù hợp với công việc được giao;
- Phải có thiết bị khử
mùi, thông gió, hút bụi với công suất phù hợp; Có trang bị an toàn cho người sử
dụng các thiết bị nhiệt, điện, cơ khí, khí nén;
- Phải có quy định về
phòng hộ lao động, có biện pháp chủ động và phương tiện để đề phòng và giải
quyết nhanh chóng những sự cố có khả năng xảy ra.
1.16.3. Đánh giá.
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 1.16.1 đánh giá là đạt.
- Không có quy định về
chế độ cấp phát sử dụng bảo hộ lao động đánh giá lỗi nhẹ.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.16.1 đánh giá lỗi nặng.
1.17. Chỉ tiêu 17: Nước sử dụng trong cơ
sở
1.17.1. Yêu cầu: Có đủ
nước sạch phục vụ cho nhu cầu sản xuất, vệ sinh; có kiểm tra mẫu nước theo quy
định.
1.17.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ và thực tế để xác định:
- Hệ thống cung cấp
nước đảm bảo chất lượng đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh;
- Nước dùng cho sản
xuất phải đảm bảo đủ theo yêu cầu sản xuất;
- Đường ống, bể chứa
được thiết kế phù hợp, không rò rỉ, dễ làm vệ sinh và phải được đậy kín;
- Kiểm tra hoạt động
lấy mẫu và các kết quả phân tích nước.
1.17.3. Đánh, giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 1.17.1 đánh giá là đạt.
- Nước phục vụ sản xuất
không đảm bảo vệ sinh theo quy định: đánh giá lỗi nặng.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.17.1 đánh giá lỗi nhẹ.
2. Thực hiện quy định
về hồ sơ lô
2.1. Chỉ tiêu 1: Lập hồ sơ lô cho từng
sản phẩm
2.1.1. Yêu cầu: Mỗi lô
sản phẩm đều có hồ sơ riêng.
2.1.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ tài liệu.
2.1.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 2.1.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp với yêu
cầu tại Mục 2.1.1 đánh giá lỗi nặng.
2.2. Chỉ tiêu 2: Có đủ loại chứng từ,
phiếu theo dõi
2.2.1. Yêu cầu: Mỗi hồ
sơ lô phải có đủ chứng từ theo dõi tất cả các công đoạn từ khi có lệnh sản xuất
cho đến khi xuất bán sản phẩm cho khách hàng.
2.2.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ tài liệu và phỏng vấn (nếu cần).
2.2.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 2.2.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu tại Mục 2.2.1 đánh giá lỗi nhẹ.
2.3. Chỉ tiêu 3: Có phiếu kiểm nghiệm
của từng lô
2.3.1. Yêu cầu: Mỗi lô
sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm bán thành phẩm và thành phẩm.
2.3.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ tài liệu.
2.3.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 2.3.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu tại Mục 2.3.1 đánh giá lỗi nặng.
3. Thực hiện quản lý
chất lượng (QC)
3.1. Chỉ tiêu 1: Có phòng QC
3.1.1. Yêu cầu: Có
phòng QC phù hợp.
3.1.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ thiết kế và kiểm tra thực tế để xác định:
- Phòng QC phải được
tách biệt với khu vực sản xuất. Những khu vực tiến hành phép thử sinh học, vi
sinh phải cách biệt nhau;
- Cần có đủ diện tích
để tránh nhiễm chéo và để bảo quản mẫu, chất chuẩn
3.1.3. Đánh giá.
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 3.1.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp với yêu
cầu tại Mục 3.1.1 đánh giá lỗi nặng.
- Không có phòng QC:
đánh giá lỗi nghiêm trọng.
3.2. Chỉ tiêu 2: Người phụ trách QC
3.2.1. Yêu cầu: có
chứng chỉ hành nghề
3.2.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, phỏng vấn (nếu cần).
3.2.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 3.2.1 đánh giá là đạt.
- Người phụ trách QC
không có chứng chỉ hành nghề đánh giá lỗi nặng.
3.3. Chỉ tiêu 3: Trang thiết bị
3.3.1. Yêu cầu: Có đầy
đủ trang thiết bị phù hợp để phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm.
3.3.2. Phương pháp:
Kiểm tra danh mục trang thiết bị và thực tế để xác định:
- Máy quang phổ tử
ngoại khả kiến, máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC),...;
- Cân phân tích;
- Máy đo độ ẩm;
- Cân kỹ thuật;
- Máy cất nước 2 lần;
- Tủ sấy (50-250°C);
- Tủ ấm
- Tủ cấy vô trùng;
- Kính hiển vi quang
học;
- Máy đo pH;
- Máy đếm khuẩn lạc;
- Nồi hấp tiệt trùng;
- Dụng cụ thủy tinh và
các thiết bị phục vụ kiểm nghiệm.
3.3.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 3.3.1 đánh giá là đạt.
- Đối với cơ sở sản
xuất không có máy phù hợp để phân tích chất lượng sản phẩm: đánh giá lỗi nặng.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu còn lại tại Mục 3.3.1 đánh giá lỗi nhẹ.
3.4. Chỉ tiêu 4: Kiểm tra nguyên liệu
3.4.1. Yêu cầu: Tất cả
nguyên liệu đầu vào cơ sở đều phải được lấy mẫu kiểm tra hoặc có phiếu phân
tích của nhà cung cấp.
3.4.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ tài liệu.
3.4.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 3.4.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp với yêu
cầu tại Mục 3.4.1 đánh giá lỗi nặng.
3.5. Chỉ tiêu 5: Kiểm tra bán thành phẩm
3.5.1. Yêu cầu: Mỗi lô
bán thành phẩm đều phải được lấy mẫu kiểm tra.
3.5.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ tài liệu.
3.5.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 3.5.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp với yêu
cầu tại Mục 3.5.1 đánh giá lỗi nhẹ.
3.6. Chỉ tiêu 6: Kiểm tra thành phẩm
3.6.1. Yêu cầu: Mỗi lô
thành phẩm sản xuất xong trước khi nhập kho đều phải được lấy mẫu kiểm tra.
3.6.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ tài liệu.
3.6.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 3.6.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp với yêu
cầu tại Mục 3.6.1 đánh giá lỗi nặng.
3.7. Chỉ tiêu 7: Lưu mẫu và kiểm tra mẫu
lưu theo quy định
3.7.1. Yêu cầu: Mỗi lô
sản phẩm sản xuất trước khi nhập kho phải được lấy mẫu lưu và kiểm tra mẫu lưu
theo quy định.
3.7.2. Phương pháp:
Kiểm tra hồ sơ tài liệu và thực tế để xác định:
- Có văn bản quy định
về việc lưu mẫu và kiểm tra mẫu lưu;
- Có lưu mẫu và kiểm
tra mẫu lưu theo quy định.
3.7.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 3.7.1 đánh giá là đạt;
- Không có văn bản quy
định về việc lưu mẫu và kiểm tra mẫu lưu đánh giá lỗi nhẹ;
- Không lưu mẫu và kiểm
tra mẫu lưu đánh giá lỗi nặng.
Mẫu số 08.QLT
|
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y
Số:
………/GCN-SX
Tên đơn vị:
................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................
Số điện thoại/Tel:
……………………………
Được công nhận đủ điều
kiện sản xuất thuốc thú y đối với:(*)
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện này có hiệu lực đến: ngày …. tháng....năm....
|
|
………….., ngày …. tháng
…. năm....
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: (*) ghi rõ dây chuyền
sản xuất sản phẩm như dây chuyền sản xuất thuốc dược liệu, hóa chất, chế phẩm
sinh học,...
Mẫu số 09.QLT
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP/GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN/NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
Kính
gửi: (*)……………………………..
Căn cứ (**)……………………………………………………………………
Tên cơ sở: …………………………
Địa chỉ cơ sở:
……………………...
Số điện thoại:
……………………...
Chủ cơ sở: …………………………
Địa chỉ thường trú:
………………...
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y (đối với trường hợp cơ sở gia hạn Giấy
chứng nhận đủ điều kiện buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y): số……..ngày…. tháng….
năm ….
Các loại sản phẩm kinh
doanh:
|
□ Thuốc dược phẩm
|
□ Vắc xin, chế phẩm
sinh học
|
|
□ Hóa chất
|
□ Các loại khác
|
Đề nghị quý đơn vị tiến
hành kiểm tra cấp/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán/nhập khẩu thuốc
thú y cho cơ sở chúng tôi.
|
Hồ sơ gửi kèm gồm:……..;
|
......., ngày … tháng
…. năm …..
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính;
(**) Văn bản quy phạm
pháp luật hiện hành.
Mẫu số 10.QLT
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN THUYẾT MINH CHI TIẾT CƠ SỞ VẬT CHẤT,
KỸ THUẬT BUÔN BÁN/NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
Kính
gửi: (*) …………………………….
Tên cơ sở đăng ký kiểm
tra: .......................................................................
Địa chỉ:
........................................................................................................
Số điện thoại:
....................., Email:
...........................................................
Loại hình đăng ký kinh
doanh: ..................................................................
Thuyết minh điều kiện
buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y như sau:
1. Cơ sở vật chất: (mô
tả kết cấu, diện tích quy mô cơ sở, các khu vực trưng bày/bày bán).
2. Trang thiết bị: (nêu
đầy đủ tên, số lượng thiết bị phục vụ bảo quản thuốc thú y như tủ, quầy, kệ, ẩm
kế, nhiệt kế, tủ lạnh,…..).
3. Hồ sơ sổ sách: (GCN
đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, sổ sách theo dõi mua bán hàng,...).
4. Danh mục các mặt hàng
kinh doanh tại cơ sở.
|
|
….., ngày …. tháng ….
năm …..
CƠ SỞ ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Ghi chú: (*) Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính.
Mẫu số 11.QLT
|
CƠ QUAN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
............, ngày ….
tháng …. năm …..
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN/NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Tên cơ sở:
..............................................................................................
2. Địa chỉ:
..................................................................................................
3. Giấy đăng ký kinh
doanh (nếu có) số: ….. ngày cấp …. nơi cấp .....
4. Số điện thoại: ………………………………………..
......................
5. Mã số (nếu có):
.....................................................................................
6. Mặt hàng kinh doanh:
..........................................................................
7. Ngày kiểm tra:
......................................................................................
8. Hình thức kiểm tra:
..............................................................................
9. Thành phần đoàn kiểm
tra:
-
...................................................................................................................
-
..................................................................................................................
-
..................................................................................................................
10. Đại diện cơ sở:
-
..................................................................................................................
-
..................................................................................................................
II. NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH
GIÁ:
|
TT
|
Chỉ
tiêu kiểm tra
|
Kết
quả kiểm tra
|
Diễn
giải sai lỗi và thời hạn khắc phục
|
|
Đạt
|
Không
đạt
|
Tổng
hợp
|
|
Nhẹ
|
Nặng
|
Nghiêm trọng
|
|
I
|
Cơ sở vật chất kỹ
thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng và thiết kế
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Địa điểm cố định, riêng
biệt
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
1.2
|
Bố trí nơi cao ráo,
thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Xây dựng bằng vật liệu
chắc chắn
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Trần nhà có chống bụi
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Tường và trần nhà
phẳng, dễ vệ sinh lau rửa
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
2
|
Diện tích phù hợp với
quy mô kinh doanh
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
3
|
Có khu vực trưng bày thuốc
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
4
|
Có khu vực bảo quản thuốc
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
5
|
Có khu vực cách biệt
với các hàng hóa khác không phải thuốc thú y
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
II
|
Trang thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thiết bị bảo quản thuốc
tránh được ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm
nhập của côn trùng
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Có đủ tủ quầy bảo
quản thuốc
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
1.2
|
Tủ, quầy, giá kệ dễ vệ
sinh, đảm bảo thẩm mỹ
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
1.3
|
Có nhiệt kế, ẩm kế và
ghi chép theo dõi
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
1.4
|
Cơ sở có thiết bị để
đảm bảo nơi bảo quản và bán thuốc thông thoáng
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
1.5
|
Nơi bán thuốc có đủ
ánh sáng
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
2
|
Cơ sở có thiết bị bảo
quản để đáp ứng với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
3
|
Nơi bán thuốc có
nhiệt độ duy trì điều kiện bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
III
|
Hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hồ sơ pháp lý
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Có Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Có chứng chỉ hành
nghề thú y
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
1.3
|
Có hồ sơ nhân viên
(nếu có)
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
2
|
Hồ sơ liên quan đến
hoạt động kinh doanh thuốc
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Theo dõi xuất, nhập
từng loại thuốc thú y
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Theo dõi số lô, hạn
dùng thuốc thú y
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
IV
|
Nguồn thuốc thú y và
thực hiện quy định pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thuốc thú y mua vào được
phép lưu hành hợp pháp (có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y, Giấy phép
nhập khẩu thuốc thú y hoặc văn bản cho phép sử dụng của cơ quan thẩm quyền,…)
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
2
|
Có danh mục các mặt hàng
thuốc thú y kinh doanh
|
[
]
|
[
]
|
|
|
|
|
|
3
|
Có khu vực riêng hoặc
tủ riêng để thuốc thú y, hóa chất diệt côn trùng
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
4
|
Thuốc thú y có nhãn
theo quy định
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
5
|
Nhãn, hướng dẫn sử
dụng thuốc và thuốc đựng bên trong đúng và khớp với nhau
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
6
|
Sắp xếp gọn gàng, dễ
lấy, tránh nhầm lẫn
|
[
]
|
|
[
]
|
|
|
|
|
7
|
Sắp xếp theo điều kiện
bảo quản ghi trên nhãn
|
[
]
|
|
|
[
]
|
|
|
III. CHỈ TIÊU KHÔNG
ĐÁNH GIÁ VÀ LÝ DO KHÔNG ĐÁNH GIÁ
…………………………………………………………………………………
IV. LẤY MẪU (nếu có) VÀ
CHỈ ĐỊNH CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH (kèm theo Biên bản lấy mẫu)
1. Thông tin về mẫu lấy
(loại mẫu; số lượng mẫu; tình trạng bao gói, bảo quản mẫu...),
2. Chỉ định chỉ tiêu
phân tích:
V. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM
TRA
1. Nhận xét của đoàn
kiểm tra:
2. Kết luận của đoàn
kiểm tra:
VI. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ
|
………, ngày … tháng …
năm …….
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
………, ngày … tháng …
năm …….
TRƯỞNG
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
HƯỚNG
DẪN KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN
CƠ SỞ BUÔN BÁN/NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
I. HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI
1. Định nghĩa mức lỗi
- Lỗi nghiêm trọng (Se):
Là sai lệch so với quy chuẩn kỹ thuật, gây ảnh hưởng chất lượng sản
phẩm, ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng.
- Lỗi nặng (Ma): Là
sai lệch, so với quy chuẩn kỹ thuật, nếu kéo dài sẽ gây ảnh hưởng chất lượng
sản phẩm nhưng chưa tới mức nghiêm trọng.
- Lỗi nhẹ (Mi): Là
sai lệch so với quy chuẩn kỹ thuật, có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
hoặc gây trở ngại cho việc kiểm soát vệ sinh, nhưng chưa đến mức nặng.
2. Kết quả đánh giá:
|
Kết quả
|
Mức
Lỗi
|
|
Lỗi nhẹ
|
Lỗi nặng
|
Lỗi nghiêm trọng
|
|
Đạt
|
≤ 2
|
0
|
0
|
|
Ma = 1 và tổng Mi +
Ma ≤ 3
|
0
|
|
Không đạt
|
-
|
≥ 2
|
0
|
|
-
|
-
|
1
|
Ghi chú: (-) Không đánh giá
3. Diễn giải:
3.1. Cơ sở đủ điều kiện
kinh doanh thuốc thú y khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Không có lỗi nghiêm
trọng, lỗi nặng và tổng số sai lỗi nhẹ không quá 2 nhóm chỉ tiêu.
- Không có lỗi nghiêm
trọng, 01 lỗi nặng và tổng số lỗi nhẹ và nặng không quá 3 nhóm chỉ tiêu.
3.2. Cơ sở không đủ điều
kiện kinh doanh thuốc thú y khi
Có lỗi nghiêm trọng
hoặc có lỗi nặng từ 02 nhóm chỉ tiêu trở lên.
II. PHƯƠNG PHÁP KIỂM
TRA:
A. Ghi biên bản kiểm
tra:
- Ghi đầy đủ thông tin
theo quy định trong mẫu biên bản;
- Thẩm tra và ghi thông
tin chính xác;
- Nếu sửa chữa trên
biên bản, phải có chữ ký xác nhận của trưởng đoàn kiểm tra.
B. Nguyên tắc đánh giá:
- Không được bổ sung
hoặc bỏ bớt nội dung, mức đánh giá đã được quy định trong mỗi nhóm chỉ tiêu.
- Với mỗi chỉ tiêu, chỉ
xác định mức sai lỗi tại các cột có ký hiệu [ ], không được xác định mức sai
lỗi vào cột không có ký hiệu [ ].
- Dùng ký hiệu
hoặc
đánh dấu vào các vị trí mức đánh
giá đã được xác định đối với mỗi nhóm chỉ tiêu.
- Kết quả đánh giá tổng
hợp chung của một nhóm chỉ tiêu là mức đánh giá cao nhất của chỉ tiêu trong nhóm,
thống nhất ghi như sau: Ac (đạt), Mi (lỗi mức nhẹ), Ma (lỗi mức nặng), Se (lỗi
mức nghiêm trọng).
- Phải diễn giải chi
tiết sai lỗi đã được xác định cho mỗi chỉ tiêu và thời hạn cơ sở phải khắc phục
sai lỗi đó. Đối với chỉ tiêu không đánh giá cần ghi rõ lý do trong cột “Diễn
giải sai lỗi và khắc phục”.
C. Các nhóm chỉ tiêu và
phương pháp kiểm tra:
1. Chỉ tiêu 1: Cơ sở
vật chất
1.1. Yêu cầu: Địa điểm
cố định, riêng biệt; bố trí nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô
nhiễm; xây dựng bằng vật liệu chắc chắn; trần nhà có chống bụi; tường và trần
nhà phẳng, dễ vệ sinh lau rửa; diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh; có khu
vực trưng bày; có khu vực bảo quản thuốc; có khu vực riêng để bày bán và cách
biệt với các hàng hóa khác.
1.2. Phương pháp: Kiểm
tra thực tế để xác định:
- Có địa chỉ cố định.
- Diện tích phù hợp với
quy mô kinh doanh/nhập khẩu.
- Bố trí nơi cao ráo,
thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm.
- Trần nhà có chống
bụi, tường và trần nhà phẳng, dễ vệ sinh lau rửa.
- Có khu vực trưng bày;
có khu vực bảo quản thuốc và cách biệt với các hàng hóa khác.
1.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 1.1 đánh giá là đạt.
- Không có địa điểm cố
định riêng biệt hoặc khu vực riêng trưng bày, bảo quản thuốc đánh giá lỗi nặng.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.1 đánh giá lỗi nhẹ.
2. Chỉ tiêu 2: Trang
thiết bị
2.1. Yêu cầu: có đủ
trang thiết bị bảo quản thuốc tránh được ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng, nhiệt
độ, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng; có thiết bị bảo quản để đáp
ứng với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn.
2.2. Phương pháp: Kiểm
tra danh mục thiết bị và kiểm tra thực tế để xác định:
- Có đủ tủ quầy bảo
quản thuốc;
- Tủ, quầy, giá kệ dễ
vệ sinh;
- Có nhiệt kế, ẩm kế và
ghi chép theo dõi;
- Cơ sở có thiết bị để
đảm bảo nơi bảo quản và bán thuốc thông thoáng;
- Có đủ thiết bị để bảo
quản thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên nhãn;
- Cơ sở kinh doanh
vắc-xin phải có thiết bị bảo quản lạnh và có phương tiện dự phòng để bảo quản
vắc-xin, chế phẩm sinh học khi xảy ra sự cố mất điện; có nhiệt kế theo dõi
nhiệt độ và ghi chép hàng ngày.
- Đối với cơ sở nhập
khẩu vắc-xin thú y phải có phương tiện vận chuyển chuyên dùng đảm bảo yêu cầu
bảo quản khi vận chuyển, phân phối đến nơi tiêu thụ.
2.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 2.1 đánh giá là đạt.
- Không có đủ thiết bị
để bảo quản thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất: đánh giá lỗi nghiêm trọng.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu còn lại tại Mục 2.1 đánh giá lỗi nặng.
3. Chỉ tiêu 3: Hồ sơ
3.1. Yêu cầu: Cơ sở
phải có Giấy đăng ký kinh doanh; có Chứng chỉ hành nghề thú y; có hồ sơ nhân
viên (nếu có); hồ sơ liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc; theo dõi xuất,
nhập từng loại thuốc thú y và theo dõi số lô, hạn dùng thuốc.
3.2. Phương pháp: Kiểm
tra hồ sơ tài liệu và phỏng vấn (nếu cần)
3.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 3.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu tại Mục 3.1 đánh giá lỗi nhẹ hoặc nặng.
4. Chỉ tiêu 4: Nguồn
thuốc
4.1. Yêu cầu: Tất cả
thuốc kinh doanh tại cơ sở phải có nguồn gốc hợp pháp và có đủ nhãn theo quy
định; có Danh mục các mặt hàng thuốc kinh doanh; sắp xếp theo điều kiện bảo
quản ghi trên nhãn.
4.2. Phương pháp: Kiểm
tra hồ sơ tài liệu và kiểm tra thực tế để xác định:
- Danh mục các mặt hàng
thuốc kinh doanh;
- Từng sản phẩm có nhãn
ghi đúng theo quy định;
- Có khu vực riêng hoặc
tủ riêng để thuốc, hóa chất diệt côn trùng;
- Có sắp xếp theo điều
kiện bảo quản ghi trên nhãn.
4.3. Đánh giá:
- Phù hợp với yêu cầu
tại Mục 4.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp với một
trong các yêu cầu tại Mục 4.1 đánh giá lỗi nặng.
- Không sắp xếp sản
phẩm theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn đánh giá lỗi nghiêm trọng.
Mẫu số 12.QLT
|
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC THÚ Y
Số:
………………./GCN-BB
Tên cơ sở:
..................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................
Số điện thoại/Tel:
…………………........................................................
Chủ cơ sở:
..................................................................................................
Địa chỉ cư trú:
...........................................................................................
Được công nhận đủ điều
kiện buôn bán thuốc thú y đối với: (*)
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện này có hiệu lực đến: ngày …… tháng …. năm …
|
|
……., ngày …. tháng ….
năm....
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: (*) ghi rõ loại sản
phẩm được phép buôn bán như vắc-xin, dược phẩm, hóa chất,….
Mẫu số 13.QLT
|
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
Số:
……./GCN-NK
Tên cơ sở:
..................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................
Số điện thoại/Tel: …………………..
.....................................................
Chủ cơ sở:
.................................................................................................
Địa chỉ cư trú:
...........................................................................................
Được công nhận đủ điều
kiện nhập khẩu thuốc thú y đối với: (*)
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện này có hiệu lực đến: ngày …… tháng …. năm …
|
|
……., ngày …. tháng ….
năm....
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: (*) Ghi rõ loại sản
phẩm được phép nhập khẩu như vắc-xin, dược phẩm, hóa chất,….
Mẫu số 14.QLT
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
………, ngày ….. tháng
….. năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất/buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y
Kính
gửi:(*) ……………………………..
Căn cứ (**)…………………………………………………………
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG
KÝ:
Tên:
............................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................
Số điện thoại:
……………………………………………
Chúng tôi đề nghị được
cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y:
Số.....ngày…..tháng…..năm …….
Lý do đề nghị cấp lại:
- Bị sai sót
- Thay đổi thông tin có
liên quan đến tổ chức đăng ký. Hồ sơ gửi kèm gồm:
- ……..;
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính;
(**) Văn bản quy phạm
pháp luật hiện hành.
Phụ lục IB
CÁC BIỂU MẪU VỀ HÀNH NGHỀ THÚ Y[69]
(Kèm
theo Nghị định số 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
Mẫu số 01.HNTY
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y
Kính
gửi: .............................................……
Tên tôi là:
…………………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh:
…………………………………………………………
Căn cước công dân số/số
định danh cá nhân: …….. ngày cấp ……............
Đối với người nước
ngoài: giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động số: ......, ngày cấp....., nơi cấp ......
Nơi cư trú:
……………………………………………………………..
Bằng cấp chuyên môn:
………………………………………………………
Ngày cấp:
……………………………………………………………………
Số điện thoại:
.......................
Nay đề nghị quý cơ quan
cấp Chứng chỉ hành nghề:
□ Tiêm phòng, chữa
bệnh, tiểu phẫu (thiến, cắt đuôi) động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến
lĩnh vực thú y.
□ Khám bệnh, chẩn đoán
bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật.
□ Buôn bán thuốc thú y
dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Buôn bán thuốc thú y
dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Sản xuất thuốc thú y
dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Sản xuất thuốc thú y
dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Xuất khẩu, nhập khẩu
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Xuất khẩu, nhập khẩu
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Khảo nghiệm thuốc thú
y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Khảo nghiệm thuốc thú
y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Kiểm nghiệm thuốc thú
y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Kiểm nghiệm thuốc thú
y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
Tôi cam đoan chấp hành
nghiêm túc những quy định của pháp luật và của ngành thú y.
Gửi kèm bản chính giấy
khám sức khỏe.
|
|
…….,
ngày….. tháng ….. năm ......
Người
làm đơn
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02.HNTY
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ
GIA HẠN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y
Kính
gửi: ..... .............
Tên tôi là:
…………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh:
…………………………………………………
Căn cước công dân số/số
định danh cá nhân: …….. ngày cấp …..........…
Đối với người nước
ngoài: giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động số: ......, ngày cấp....., nơi cấp ......
Nơi cư trú: ………………………………………………………………
Bằng cấp chuyên môn:
………………………………………………
Số điện thoại:
....................................
Đã được
...................... cấp Chứng chỉ hành nghề thú y:
□ Tiêm phòng, chữa
bệnh, tiểu phẫu (thiến, cắt đuôi) động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến
lĩnh vực thú y.
□ Khám bệnh, chẩn đoán
bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật.
□ Buôn bán thuốc thú y
dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Buôn bán thuốc thú y
dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Sản xuất thuốc thú y
dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Sản xuất thuốc thú y
dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Xuất khẩu, nhập khẩu
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Xuất khẩu, nhập khẩu
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Khảo nghiệm thuốc thú
y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Khảo nghiệm thuốc thú
y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Kiểm nghiệm thuốc thú
y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Kiểm nghiệm thuốc thú
y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
Số đăng ký:
……../…….-CCHNTY. Chứng chỉ có giá trị đến ........……
Nay đề nghị quý cơ quan
cấp gia hạn Chứng chỉ hành nghề trên.
Gửi kèm bản chính giấy
khám sức khỏe.
|
|
……., ngày….. tháng
….. năm ......
Người
làm đơn
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03.HNTY
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y
Kính
gửi: ..... .............
Tên tôi là:
…………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh:
…………………………………………………
Căn cước công dân số/số
định danh cá nhân: …….. ngày cấp …............
Đối với người nước
ngoài: giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động số: ......, ngày cấp....., nơi cấp ......
Nơi cư trú:
……………………………..
Bằng cấp chuyên môn:
………………………………………………
Số điện thoại:
..................................................
Đã được
...................... cấp Chứng chỉ hành nghề thú y:
□ Tiêm phòng, chữa
bệnh, tiểu phẫu (thiến, cắt đuôi) động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến
lĩnh vực thú y.
□ Khám bệnh, chẩn đoán
bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật.
□ Buôn bán thuốc thú y
dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Buôn bán thuốc thú y
dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Sản xuất thuốc thú y
dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Sản xuất thuốc thú y
dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Xuất khẩu, nhập khẩu
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Xuất khẩu, nhập khẩu
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Khảo nghiệm thuốc thú
y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Khảo nghiệm thuốc thú
y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Kiểm nghiệm thuốc thú
y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Kiểm nghiệm thuốc thú
y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
Số đăng ký: ……../…….-CCHNTY.
Chứng chỉ có giá trị đến ........…
Nay đề nghị quý cơ quan
cấp lại Chứng chỉ hành nghề trên.
Lý do:
...............................................................
(Ghi rõ lý do như: Sai
sót/do thay đổi thông tin, nếu do thay đổi thông tin: cần ghi rõ nội dung muốn
thay đổi thông tin như thế nào)
|
|
…….,
ngày….. tháng ….. năm .....
Người
làm đơn
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 04.HNTY
MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y (trường
hợp cấp mới, gia hạn)

|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ THÚ Y
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
CHỨNG
CHỈ
HÀNH NGHỀ THÚ Y
Căn cứ Luật Thú y số
79/2015/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Nghị định số
35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Thú y, đã được sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ
……………………………………………….
Căn cứ Quyết định
số..../QĐ-……………………….
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y
Cấp cho ông/bà:
……………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:
………………………………………….
Căn cước công dân số/số
định danh cá nhân: …….. ngày cấp ……
Đối với người nước
ngoài: giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động số: ......, ngày cấp....., nơi cấp ......
Nơi cư trú:
……………………………..
Bằng cấp chuyên
môn:……………………
Được phép hành nghề:
………………………..
…………………………………………………………….
|
SỐ
ĐĂNG KÝ: ……../…….-CCHNTY
Chứng
chỉ có giá trị đến ……………
|
..........., ngày
.... tháng ...... năm ....
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 05.HNTY
MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y (trường
hợp cấp lại)

|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ THÚ Y
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
CHỨNG
CHỈ
HÀNH NGHỀ THÚ Y
Căn cứ Luật Thú y số
79/2015/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Nghị định số
35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Thú y, đã được sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ
……………………………………………….
Căn cứ Quyết định
số..../QĐ-……………………….
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y
Cấp cho ông/bà:
……………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:
………………………………………….
Căn cước công dân số/số
định danh cá nhân: …….. ngày cấp ……
Đối với người nước
ngoài: giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động số: ......, ngày cấp....., nơi cấp ......
Nơi cư trú:
……………………………..
Bằng cấp chuyên
môn:……………………
Được phép hành nghề:
………………………..
……………………………………………….
|
SỐ ĐĂNG KÝ: …../….-CCHNTY
Chứng
chỉ có giá trị đến …………………
Thay thế chứng chỉ HNTY số .. ngày …..
|
...........,
ngày...... tháng.... năm .....
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|