|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 02
năm 2026
|
LUẬT
BƯU CHÍNH
Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết
số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật Bưu chính[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt
động bưu chính; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động bưu
chính và quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với
tổ chức, cá nhân thực hiện, tham gia thực hiện hoạt động bưu chính tại Việt
Nam.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động bưu
chính gồm các hoạt động đầu tư, kinh doanh, cung ứng, sử dụng dịch vụ bưu
chính, dịch vụ bưu chính công ích, tem bưu chính.
2. Bưu gửi bao gồm
thư, gói, kiện hàng hóa được chấp nhận, vận chuyển và phát hợp pháp qua mạng
bưu chính.
3. Dịch vụ bưu chính
là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi bằng các phương thức từ địa điểm
của người gửi đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính, trừ phương thức
điện tử.
4. Dịch vụ bưu chính
công ích là dịch vụ bưu chính được cung ứng theo yêu cầu của Nhà nước, gồm
dịch vụ bưu chính phổ cập, dịch vụ bưu chính phục vụ quốc phòng, an ninh và nhiệm
vụ đặc thù khác.
5. Dịch vụ bưu chính
phổ cập là dịch vụ bưu chính được cung ứng thường xuyên đến người dân theo
các điều kiện về khối lượng, chất lượng và giá cước do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định.
6. Thư là thông
tin trao đổi dưới dạng văn bản viết tay hoặc bản in, có địa chỉ nhận hoặc không
có địa chỉ nhận, trừ ấn phẩm định kỳ, sách, báo, tạp chí.
7. Thư không có địa
chỉ nhận là thư không có thông tin liên quan đến người nhận trên thư, trên
bao bì của thư, bao gồm cả thư để quảng cáo, tuyên truyền.
8. Dịch vụ thư cơ bản
là dịch vụ thư không có các yếu tố làm tăng
thêm giá trị của dịch vụ.
9. Mạng bưu chính
là hệ thống cơ sở khai thác bưu gửi, điểm phục vụ bưu chính được kết nối bằng
các tuyến vận chuyển và tuyến phát để cung ứng dịch vụ bưu chính.
10. Mạng bưu chính
công cộng là mạng bưu chính do Nhà nước đầu tư và giao cho doanh nghiệp được
chỉ định quản lý, khai thác.
11. Điểm phục vụ bưu
chính là nơi chấp nhận, phát bưu gửi, gồm bưu cục, kiốt, đại lý, thùng thư
công cộng và hình thức khác để chấp nhận, phát bưu gửi.
12. Thùng thư công cộng
là điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng được dùng để chấp
nhận thư cơ bản.
13. Hộp thư tập trung là tập hợp các hộp
thư gia đình được lắp đặt tại vị trí thuận lợi cho việc phát và nhận bưu gửi của
chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng có nhiều địa chỉ nhận thư độc lập.
14. Thời gian toàn
trình của bưu gửi là khoảng thời gian tính từ khi bưu gửi được chấp nhận
cho đến khi được phát cho người nhận.
15. Thông tin về sử
dụng dịch vụ bưu chính gồm nội dung bưu gửi, thông tin về họ tên, địa
chỉ, số điện thoại (nếu có) của người gửi, người nhận và các thông tin có liên
quan.
16. Người sử dụng dịch
vụ bưu chính là tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính, bao gồm người gửi
và người nhận.
17. Người gửi là
tổ chức, cá nhân có tên tại phần ghi thông tin về người gửi trên bưu gửi, trên
hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.
18. Người nhận là
tổ chức, cá nhân có tên tại phần ghi thông tin về người nhận trên bưu gửi,
trên hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.
19. Doanh nghiệp được
chỉ định là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được Nhà nước chỉ định
để thực hiện nghĩa vụ bưu chính công ích và tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ
bưu chính quốc tế, các dịch vụ khác trong khuôn khổ điều ước quốc tế của Liên
minh Bưu chính Thế giới, điều ước quốc tế khác trong lĩnh vực bưu chính mà Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
20. Tem Bưu chính Việt
Nam là ấn phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính của Việt
Nam quyết định phát hành để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trên mạng
bưu chính công cộng và được công nhận trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính
Thế giới.
21. Tem bưu chính nước
ngoài là ấn phẩm do các nước thành viên của Liên minh Bưu chính Thế giới
phát hành để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và được công nhận
trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính Thế giới.
Điều
4. Nguyên tắc hoạt động bưu chính
1. Bảo đảm an ninh, an
toàn, kịp thời, chính xác, tiện lợi trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu
chính.
2. Bảo đảm bí mật thư
theo quy định của pháp luật.
3. Kinh doanh dịch vụ
bưu chính theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
4. Bảo đảm cung ứng dịch
vụ bưu chính công ích thường xuyên, ổn định cho xã hội.
5. Tôn trọng, bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bưu chính.
Điều
5. Chính sách của Nhà nước về bưu chính
1. Xây dựng và phát triển
ngành bưu chính hiện đại nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh và đời sống của nhân dân.
2. Xây dựng và hoàn thiện
môi trường cạnh tranh theo quy định của pháp luật để các thành phần kinh
tế tham gia hoạt động bưu chính.
3. Khuyến khích ứng dụng
tiến bộ khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực để phát triển bưu chính.
4. Tăng cường hội nhập,
hợp tác quốc tế và thực hiện cam kết quốc tế trong lĩnh vực bưu chính.
5. Áp dụng cơ chế ưu
đãi đối với việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tại vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Điều
6. Các trường hợp bưu gửi được ưu tiên chấp nhận, vận chuyển và phát trong trường
hợp khẩn cấp
1. Phòng, chống hoả hoạn,
thiên tai và thảm hoạ khác.
2. Phòng, chống dịch bệnh.
3. Cứu nạn, cứu hộ.
4. Phục vụ quốc phòng,
an ninh.
Điều
7. Các hành vi bị cấm
1. Gửi, chấp nhận,
vận chuyển và phát bưu gửi có nội dung kích động, gây mất an ninh, phá hoại
đoàn kết dân tộc, chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa vũ khí, vật,
chất gây nổ, chất độc, chất phóng xạ, ma túy, vi trùng dịch bệnh nhằm khủng bố,
xâm hại tính mạng, tài sản công dân, gây mất trật tự, an toàn xã hội.
3. Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa văn hóa phẩm
trái đạo đức xã hội, trái thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
4. Mạo danh người khác
khi sử dụng dịch vụ bưu chính.
5. Chiếm đoạt, trộm cắp
bưu gửi; tráo đổi nội dung bưu gửi.
6. Tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính, bóc mở, huỷ bưu gửi trái pháp
luật.
7. Xâm hại công trình
bưu chính công cộng; cản trở hoạt động bưu chính hợp pháp.
8. Thực hiện hành vi cạnh
tranh trái pháp luật trong hoạt động bưu chính.
9. Sản xuất, kinh
doanh, sử dụng tem Bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài trái pháp luật.
10. Hoạt động bưu chính trái pháp luật.
Chương
II
CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH
VỤ BƯU CHÍNH
Điều
8. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Hợp đồng cung ứng và
sử dụng dịch vụ bưu chính là thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu
chính và người gửi, theo đó doanh nghiệp chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi
đến địa điểm theo yêu cầu của người gửi và người gửi phải thanh toán giá cước dịch
vụ bưu chính.
2. Hợp đồng cung ứng và
sử dụng dịch vụ bưu chính được giao kết bằng văn bản hoặc được xác lập bằng
hành vi. Dấu ngày hoặc các thông tin xác định thời gian và địa điểm chấp nhận
bưu gửi là căn cứ xác định trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu
chính.
Điều
9. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản
1. Hợp đồng cung ứng và
sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản phải có những nội dung chính sau đây:
a) Loại hình dịch vụ
bưu chính;
b) Khối lượng, số lượng
bưu gửi;
c) Thời gian, địa điểm
và phương thức cung ứng dịch vụ bưu chính;
d) Chất lượng dịch vụ
bưu chính;
đ) Quyền và nghĩa vụ của
các bên;
e) Giá cước và phương
thức thanh toán;
g) Trách nhiệm và mức bồi
thường tối đa khi có vi phạm hợp đồng.
2. Hợp đồng giao kết bằng
văn bản phải được lập bằng tiếng Việt; nếu các bên có thỏa thuận sử dụng thêm
ngôn ngữ khác thì văn bản bằng tiếng Việt và văn bản bằng ngôn ngữ khác có giá
trị pháp lý như nhau.
3. Chứng từ xác nhận việc
chấp nhận bưu gửi giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi có
giá trị pháp lý như hợp đồng giao kết bằng văn bản giữa các bên, trừ trường hợp
các bên có thỏa thuận khác.
Điều
10. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính xác lập bằng hành vi cụ thể
Việc gửi vào thùng thư
công cộng thư đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật
này, có dán tem Bưu chính Việt Nam hoặc có dấu thanh toán trước giá
cước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính là hành vi xác lập hợp đồng giữa
doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi.
Điều
11. Chấp nhận và phát bưu gửi
1. Bưu gửi được chấp nhận
khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Không chứa các vật
phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 12 của Luật này;
b) Có thông tin liên
quan đến người gửi, người nhận trên bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận
khác;
c) Đã thanh toán đủ giá
cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
d) Được gói, bọc theo
yêu cầu của dịch vụ bưu chính.
2. Bưu gửi được coi là
đã được chấp nhận trong các trường hợp sau đây:
a) Bưu gửi đã được
doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính chấp nhận tại điểm phục vụ bưu chính hoặc
tại địa chỉ của người gửi;
b) Thư đủ các điều kiện
quy định tại khoản 1 Điều này đã được bỏ vào thùng thư công cộng.
3. Bưu gửi được coi là
đã phát hợp lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Đã phát tại địa chỉ
của người nhận, gồm hộp thư tập trung, hộp thư gia đình, hộp thư thuê bao hoặc
hình thức khác dành cho việc nhận bưu gửi;
b) Đã phát cho người nhận
tại điểm phục vụ bưu chính thực hiện việc phát;
c) Đã phát theo yêu cầu
của người sử dụng dịch vụ bưu chính.
Điều
12. Vật phẩm, hàng hóa không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính
1. Vật phẩm, hàng hóa
mà pháp luật của Việt Nam quy định cấm lưu thông.
2. Vật phẩm, hàng hóa từ
Việt Nam gửi đi các nước mà pháp luật Việt Nam quy định cấm xuất khẩu hoặc
pháp luật của nước nhận quy định cấm nhập khẩu.
3. Vật phẩm, hàng hóa từ
các nước gửi về Việt Nam mà pháp luật Việt Nam quy định cấm nhập khẩu.
4. Vật phẩm, hàng hóa bị
cấm vận chuyển bằng đường bưu chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều
ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều
13. Bảo đảm an toàn trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Bưu gửi của tổ chức,
cá nhân được bảo đảm an toàn từ khi được chấp nhận cho đến khi được phát theo
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 của Luật này.
2. Trường hợp vỏ bọc của
bưu gửi bị hư hại, rách, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm
kiểm kê, lập biên bản và gói, bọc lại cho phù hợp với yêu cầu của dịch vụ bưu
chính để đảm bảo an toàn cho bưu gửi.
3. Tổ chức, cá nhân thực
hiện, tham gia thực hiện hoạt động bưu chính tại Việt Nam có trách nhiệm bảo đảm
an toàn cho người, bưu gửi và mạng bưu chính.
Điều
14. Bảo đảm an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Trường hợp bưu gửi bị
phát hiện vi phạm quy định tại Điều 12 của Luật này thì doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm:
a) Đình chỉ vận chuyển,
phát bưu gửi đó;
b) Thông báo cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc
yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính trong các trường hợp
sau đây:
a) Có căn cứ xác định
bưu gửi có liên quan hoặc dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia
hoặc hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng khác;
b) Bưu gửi có liên quan
đến vụ án hình sự mà việc kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin
về sử dụng dịch vụ bưu chính được pháp luật cho phép.
3. Việc tạm đình chỉ vận
chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về
sử dụng dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện sau
khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
4. Việc đình chỉ, tạm
đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử
lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được lập biên bản, có chữ ký của các bên
liên quan.
5. Tổ chức, cá nhân
không được lợi dụng việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm
tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính để
gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.
6. Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này.
7. Việc đình chỉ, tạm
đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp
thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính không được ảnh hưởng đến hoạt động bình
thường và chất lượng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu
chính.
Điều
15. Xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi
1. Việc xuất khẩu, nhập
khẩu bưu gửi phải được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
2. Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính quốc tế được thay mặt người sử dụng dịch vụ bưu chính thực hiện
các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi khi là đại diện hợp pháp của người sử
dụng dịch vụ bưu chính.
Điều
16. Quyền định đoạt, thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, rút lại bưu gửi và
chuyển tiếp bưu gửi
1. Bưu gửi khi chưa
phát cho người nhận vẫn thuộc quyền định đoạt của người gửi, trừ trường hợp bị
thu giữ hoặc tiêu huỷ theo quy định của Luật này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2. Người gửi có quyền
thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận hoặc rút lại bưu gửi khi bưu gửi chưa phát
cho người nhận và khi người gửi có chứng từ chứng minh việc gửi. Người gửi phải
thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính phát sinh do việc thay đổi họ tên, địa chỉ
người nhận hoặc rút lại bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Khi bưu gửi chưa
phát đến địa chỉ của người nhận và khi người sử dụng dịch vụ bưu chính thông
báo cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính về việc thay đổi địa chỉ của
người nhận thì bưu gửi được chuyển tiếp đến địa chỉ mới. Người yêu cầu chuyển
tiếp bưu gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên
có thỏa thuận khác.
Điều
17. Bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả
được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận
1. Bưu gửi được coi là
không phát được trong các trường hợp sau đây:
a) Không có địa chỉ người
nhận; địa chỉ người nhận không đầy đủ hoặc không đúng;
b) Người nhận đã thay đổi
địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;
c) Không tìm được người
nhận tại địa chỉ đã ghi;
d) Sau khi không thực
hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu
hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người nhận không đến nhận;
đ) Người nhận từ chối
nhận.
2. Bưu gửi được chuyển
hoàn để trả lại cho người gửi khi không phát được cho người nhận và người gửi
yêu cầu chuyển hoàn. Người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính khi
chuyển hoàn bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Thư cơ bản đến 500
gam (g) khi không phát được mặc nhiên được chuyển hoàn cho người gửi và được miễn
cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn.
4. Bưu gửi được coi là
không hoàn trả được cho người gửi trong các trường hợp sau đây:
a) Không có địa chỉ người
gửi; địa chỉ người gửi không đầy đủ hoặc không đúng;
b) Người gửi đã thay đổi
địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;
c) Không tìm được người
gửi tại địa chỉ đã ghi trên bưu gửi;
d) Sau khi không thực
hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu
hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người gửi không đến nhận;
đ) Người gửi từ chối nhận
lại.
5. Bưu gửi bị coi là
không có người nhận trong trường hợp không phát được cho người nhận theo quy định
tại khoản 1 và không hoàn trả được cho người gửi theo quy định tại khoản 4 Điều
này sau thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bưu gửi được chấp nhận. Thời hạn này
không áp dụng đối với bưu gửi mà người nhận từ chối nhận và người gửi cũng từ
chối nhận lại.
Điều
18. Mã bưu chính quốc gia
1. Mã bưu chính quốc
gia gồm tập hợp các ký tự nhằm xác định một hoặc một nhóm địa chỉ bưu chính do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định.
2. Việc xây dựng mã bưu
chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm tính khoa học,
ổn định và không trùng lặp;
b) Căn cứ vào địa dư
hành chính, mật độ dân số và được phân bổ trên phạm vi cả nước;
c) Phù hợp với hướng dẫn
của Liên minh Bưu chính Thế giới và thông lệ quốc tế.
3. Khuyến khích tổ chức,
cá nhân tham gia hoạt động bưu chính áp dụng mã bưu chính quốc gia nhằm nâng
cao chất lượng dịch vụ bưu chính.
Điều
19. Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh
1. Mạng bưu chính phục
vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh được thiết lập để cung cấp dịch
vụ bưu chính phục vụ các cơ quan này, hoạt động không vì mục đích kinh doanh.
2. Mạng bưu chính quy định
tại khoản 1 Điều này chỉ được kết nối với mạng bưu chính công cộng.
Chương
III
ĐẦU TƯ, KINH DOANH DỊCH
VỤ BƯU CHÍNH
Điều
20. Đầu tư, kinh doanh dịch vụ bưu chính
1. Tổ chức, cá nhân đầu
tư, kinh doanh dịch vụ bưu chính theo quy định của Luật này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
2. Hình thức, điều kiện
đầu tư, kinh doanh và tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động đầu
tư, kinh doanh dịch vụ bưu chính phải theo quy định của pháp luật Việt Nam và
điều ước quốc tế liên quan đến bưu chính mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
Điều
21. Điều kiện cấp phép kinh doanh dịch vụ bưu chính
1. Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) phải có
giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là giấy phép bưu chính) do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính cấp.
2. Doanh nghiệp được cấp
giấy phép bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực
bưu chính;
b) Có khả năng tài
chính, nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp
giấy phép;
c) Có phương án kinh
doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;
d) Có biện pháp đảm bảo
an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.
Điều
22. Nội dung và thời hạn của giấy phép bưu chính
1. Giấy phép bưu chính
có những nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở
chính của doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính;
b) Loại hình dịch vụ
bưu chính cung ứng;
c) Phạm vi cung ứng dịch
vụ bưu chính;
d) Tiêu chuẩn, chất lượng
dịch vụ bưu chính cung ứng;
đ) Quyền và nghĩa vụ của
doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính;
e) Thời hạn của giấy
phép bưu chính.
2. Giấy phép bưu chính
được cấp với thời hạn không quá 10 năm.
Điều
23. Sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính
1. Trường hợp cần thay
đổi nội dung ghi trong giấy phép bưu chính đã được cấp, doanh nghiệp phải làm
thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép.
2. Việc cấp lại giấy
phép bưu chính được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép bưu chính
hết hạn;
b) Giấy phép bưu chính
bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được;
c) Theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính.
Điều
24. Thu hồi giấy phép bưu chính
1. Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính thu hồi giấy phép bưu chính nếu doanh nghiệp
được cấp giấy phép có một trong những hành vi sau đây:
a) Hoạt động chống lại
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc
gia, trật tự và an toàn xã hội;
b) Cung cấp thông tin
giả mạo hoặc cố ý gian dối để được cấp giấy phép;
c) Không còn đủ các điều
kiện để được cấp giấy phép;
d) Cung ứng dịch vụ bưu
chính không đúng với nội dung được ghi trong giấy phép, gây hậu quả nghiêm trọng
đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
đ) Sau 01 năm kể từ
ngày được cấp giấy phép chưa triển khai cung ứng dịch vụ bưu chính được ghi
trong giấy phép;
e) Cho thuê, cho mượn
giấy phép; chuyển nhượng giấy phép trái pháp luật.
2. Sau 01 năm kể từ khi
bị thu hồi giấy phép theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều
này, nếu đã khắc phục được hậu quả gây ra và có đủ các điều kiện để được cấp giấy
phép quy định tại Điều 21 của Luật này, doanh nghiệp đã bị
thu hồi giấy phép có thể làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép mới.
Điều
25. Thông báo hoạt động bưu chính
1. Các hoạt động bưu
chính sau đây phải được thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về bưu chính:
a) Cung ứng dịch vụ thư
không có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg);
b) Cung ứng dịch vụ thư
có khối lượng đơn chiếc trên 02 kilôgam (kg);
c) Cung ứng dịch vụ
gói, kiện;
d) Làm đại lý cho doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;
đ) Nhận nhượng quyền
thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam;
e) Làm đại diện cho
doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;
g) Làm chi nhánh, văn
phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo
pháp luật Việt Nam;
h) Làm văn phòng đại diện
của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài.
2. Trường hợp có thay đổi
nội dung đã thông báo, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, các tổ chức quy
định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều này phải thông báo về việc thay đổi nội
dung đó với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.
3. Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về bưu chính xác nhận bằng văn bản các trường hợp thông báo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Văn bản xác nhận
thông báo hoạt động dịch vụ bưu chính được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc
bị hư hỏng không sử dụng được.
5. Trong thời gian thực
hiện thủ tục thông báo, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, các tổ chức
quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều này được tiến hành các hoạt động bưu
chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc
Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoặc thông
báo chấp thuận đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đã được cấp tại Việt
Nam.
Điều
26. Các trường hợp không cần giấy phép bưu chính, không cần thông báo hoạt động
1. Cá nhân nhận, vận
chuyển và phát thư, gói, kiện hàng hóa trên cơ sở tự thỏa thuận với người gửi
mà không lấy tiền công với số lượng bưu gửi tối đa theo quy định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.
2. Tổ chức nhận, vận
chuyển và phát thư, gói, kiện hàng hóa trong nội bộ hoặc cho khách hàng của
mình mà không lấy tiền công.
3. Hoạt động cung cấp dịch
vụ bưu chính quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.
Chương
IV
CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁ CƯỚC DỊCH
VỤ BƯU CHÍNH
Điều
27. Chất lượng dịch vụ bưu chính
1. Chất lượng dịch vụ
bưu chính công ích được quản lý trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch
vụ bưu chính công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính ban hành.
2. Chất lượng dịch vụ
bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích do doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ bưu chính công bố, áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Nhà nước khuyến
khích doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính áp dụng tiêu chuẩn quốc tế trong
lĩnh vực bưu chính.
Điều
28. Giá cước dịch vụ bưu chính
1. Căn cứ để xây dựng
và điều chỉnh giá cước dịch vụ bưu chính gồm:
a) Chi phí sản xuất,
quan hệ cung cầu thị trường;
b) Mức giá cước cùng loại
trên thị trường khu vực và thế giới.
2. Giá cước dịch vụ bưu
chính công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định theo quy
định của Luật này và pháp luật về giá.
3. Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính có trách nhiệm:
a) Quyết định giá cước
dịch vụ bưu chính do doanh nghiệp cung ứng, trừ dịch vụ bưu chính thuộc danh mục
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá cước;
b) Đăng ký, kê khai giá
cước dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật về giá;
c) Thông báo với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính giá cước các dịch vụ bưu chính;
d) Niêm yết công khai
giá cước dịch vụ bưu chính.
Chương
V
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH, NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
Điều
29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
Ngoài quyền và nghĩa vụ
quy định tại Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính còn có
các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Thiết lập mạng bưu
chính để cung ứng dịch vụ bưu chính;
2. Được thanh toán đủ
giá cước dịch vụ bưu chính mà mình cung ứng;
3. Kiểm tra nội dung
gói, kiện hàng hóa trước khi chấp nhận;
4. Từ chối cung ứng dịch
vụ bưu chính nếu phát hiện bưu gửi vi phạm quy định tại Điều 12
của Luật này và quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ bưu chính của doanh
nghiệp;
5. Xử lý bưu gửi không
có người nhận quy định tại khoản 5 Điều 17 của Luật này;
6. Cung cấp đầy đủ,
chính xác thông tin về dịch vụ bưu chính cho người sử dụng dịch vụ bưu chính;
7. Niêm yết công khai tại
điểm phục vụ Danh mục vật phẩm, hàng hóa không được gửi, chấp nhận, vận chuyển
qua mạng bưu chính quy định tại Điều 12 của Luật này và các
quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp;
8. Bảo đảm an toàn, an
ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật này;
9. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật khi cố ý chấp nhận bưu gửi vi phạm quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều 7 và Điều 12 của Luật này;
10. Không được tiết lộ
thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính của tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp quy
định tại Điều 14 của Luật này;
11. Không được cung ứng
dịch vụ bưu chính vi phạm quy định về phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng dưới
mọi hình thức;
12. Hưởng thù lao, chi
phí hợp lý khi thay mặt người sử dụng dịch vụ bưu chính thực hiện thủ tục xuất
khẩu, nhập khẩu bưu gửi quốc tế quy định tại Điều 15 của Luật
này;
13. Thực hiện dịch vụ
thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, rút lại bưu gửi, chuyển tiếp, chuyển hoàn
bưu gửi theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16, khoản 2
và khoản 3 Điều 17 của Luật này;
14. Giải quyết khiếu nại,
tranh chấp, bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Điều
30. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ bưu chính
Người sử dụng dịch vụ
bưu chính có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Được doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về dịch vụ bưu
chính mà mình sử dụng;
2. Được bảo đảm an toàn và an ninh thông tin;
3. Khiếu nại về dịch vụ
bưu chính đã sử dụng;
4. Được bồi thường thiệt
hại theo quy định của pháp luật;
5. Ghi đúng họ tên, địa
chỉ của người gửi và người nhận;
6. Cung cấp thông tin về
bưu gửi;
7. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về bưu gửi;
8. Thực hiện các quy định
về an toàn, an ninh đối với bưu gửi;
9. Thanh toán đủ giá cước
dịch vụ bưu chính mà mình sử dụng, trừ trường hợp được miễn, giảm giá cước theo
quy định của pháp luật hoặc các bên có thỏa thuận khác;
10. Trả thù lao, chi
phí hợp lý khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi;
11. Tạo điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp phát bưu gửi đến địa chỉ của mình hoặc lắp đặt hộp thư tại
vị trí thuận tiện cho việc phát bưu gửi;
12. Bồi thường thiệt hại
cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều
42 của Luật này.
Chương
VI
HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH CÔNG
ÍCH
Điều
31. Nguyên tắc hoạt động bưu chính công ích
1. Bảo đảm cung ứng dịch
vụ bưu chính thiết yếu cho xã hội với chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về bưu chính và giá cước phù hợp với khả năng thanh toán của người dân.
2. Giảm dần theo lộ
trình sự điều tiết hỗ trợ của Nhà nước trong việc cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích.
Điều
32. Cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
1. Nhà nước hỗ trợ việc
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thông qua phạm vi dịch vụ bưu chính dành
riêng và các cơ chế hỗ trợ khác.
2. Thủ tướng Chính phủ
chỉ định doanh nghiệp bưu chính của Nhà nước quản lý mạng bưu chính công cộng
và thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo nhiệm vụ, kế hoạch mà Nhà
nước giao.
3. Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện cung ứng dịch
vụ bưu chính dành riêng, gồm dịch vụ thư có địa chỉ nhận, có khối lượng đơn chiếc
đến 02 kilôgam (kg) với mức giá cước theo quy định của pháp luật.
4. Phạm vi dịch vụ bưu
chính dành riêng giảm dần căn cứ vào tình hình phát triển bưu chính trong từng
thời kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật này.
Điều
33. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công
ích
Ngoài quyền và nghĩa vụ
quy định tại Điều 29 của Luật này, doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ bưu chính công ích còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Thiết lập mạng bưu
chính công cộng trong phạm vi cả nước để cung ứng dịch vụ bưu chính trong nước
và quốc tế; lắp đặt thùng thư công cộng để chấp nhận thư cơ bản;
2. Bảo đảm cung ứng dịch
vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác do Nhà nước giao
theo danh mục, phạm vi, giá cước, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định;
3. Xây dựng, trình cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phương án giá cước dịch vụ bưu chính do Nhà nước
quy định;
4. Kiểm tra, sửa chữa,
bảo trì, bảo vệ công trình thuộc mạng bưu chính công cộng;
5. Sử dụng phương tiện
vận tải chuyên ngành đi, đến, đỗ trong đô thị để cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định ưu tiên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa
phương;
6. Không sử dụng doanh
thu từ các dịch vụ bưu chính dành riêng để trợ cấp cho các khoản lỗ do việc cung
ứng các dịch vụ cạnh tranh khác dưới giá thành;
7. Theo dõi riêng các dịch
vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng và báo cáo kết quả cung ứng
các dịch vụ này với Bộ Thông tin và Truyền thông;
8. Sản xuất, cung ứng
tem Bưu chính Việt Nam;
9. Sử dụng hiệu quả mạng
bưu chính công cộng để kinh doanh dịch vụ tài chính, tiết kiệm, chuyển tiền,
phát hành báo chí và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;
10. Không được từ chối cung ứng dịch vụ bưu chính công ích khi người
sử dụng đã thực hiện các yêu cầu về sử dụng dịch vụ.
Điều 34. Mạng bưu chính công cộng
1. Mạng bưu chính công cộng được xây dựng và phát triển theo
quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Các điểm phục vụ của mạng
bưu chính công cộng được đặt tại nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa
khẩu, khu dân cư và các điểm công cộng khác để phục vụ nhu cầu của người sử dụng.
2. Căn cứ quy hoạch tỉnh[2] và
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được
phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí quỹ đất
cho các công trình xây dựng thuộc mạng bưu chính công cộng để phục vụ cho việc
cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích.
3. Khi xây dựng mới khu
đô thị, khu dân cư tập trung, chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng, chủ đầu tư
có trách nhiệm:
a) Bố trí địa điểm thuận
lợi để doanh nghiệp được chỉ định cung ứng dịch vụ bưu chính công ích lắp đặt hệ
thống thùng thư công cộng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung;
b) Lắp đặt hộp thư tập
trung tại chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng.
4. Tại khu đô thị, khu
dân cư tập trung, chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng đã đưa vào sử dụng trước
khi Luật này có hiệu lực nhưng chưa có thùng thư công cộng, hộp thư tập trung,
đơn vị quản lý có trách nhiệm:
a) Bố trí địa điểm thuận
lợi để doanh nghiệp được chỉ định cung ứng dịch vụ bưu chính công ích lắp đặt hệ
thống thùng thư công cộng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung;
b) Bố trí địa điểm và tổ
chức để người sử dụng dịch vụ bưu chính tại chung cư cao tầng, toà nhà văn
phòng thực hiện việc lắp đặt hộp thư tập trung.
Chương
VII
TEM BƯU CHÍNH
Điều
35. Tem Bưu chính Việt Nam
1. Bộ Thông tin và Truyền
thông là cơ quan duy nhất quyết định phát hành tem Bưu chính Việt Nam.
2. Tem Bưu chính Việt
Nam phải thể hiện:
a) Dòng chữ “Việt Nam”;
b) Dòng chữ “Bưu chính”;
c) Giá in trên mặt tem
(nếu có) bằng tiền đồng Việt Nam.
3. Chủ đề và thiết kế của
tem Bưu chính Việt Nam không được có các nội dung, hình ảnh, ký hiệu, dấu hiệu
gây kích động, thù hằn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; chống phá Nhà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không phù hợp với đạo đức xã hội, với thuần
phong mỹ tục của Việt Nam.
4. Tem Bưu chính Việt
Nam được gắn mã số của Việt Nam và tham gia hệ thống mã số của Liên minh Bưu
chính Thế giới.
5. Tem Bưu chính Việt
Nam và các tài liệu liên quan phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về
lưu trữ.
Điều
36. Sử dụng tem bưu chính để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính
1. Tem Bưu chính Việt
Nam được sử dụng để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trong nước và dịch
vụ bưu chính quốc tế từ Việt Nam đi các nước.
2. Tem bưu chính nước
ngoài không được sử dụng để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trong
nước và dịch vụ bưu chính quốc tế từ Việt Nam đi các nước.
Điều
37. Sử dụng tem bưu chính để kinh doanh, sưu tập
1. Tổ chức, cá nhân được
kinh doanh, sưu tập tem Bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Việc nhập khẩu tem
bưu chính nước ngoài được thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về bưu chính.
3. Tổ chức, cá nhân
không được kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền những loại tem sau
đây:
a) Tem bưu chính giả;
b) Tem bưu chính có nội
dung, hình ảnh, ký hiệu, dấu hiệu gây kích động, thù hằn giữa các dân tộc, sắc
tộc, tôn giáo; chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không phù
hợp với đạo đức xã hội, với thuần phong mỹ tục của Việt Nam;
c) Tem bưu chính đã có
quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Tem bưu chính nước
ngoài có nội dung và nguồn gốc xuất xứ không phù hợp theo thông báo của cơ quan
bưu chính các nước thành viên Liên minh Bưu chính Thế giới và các hiệp hội sưu
tập tem.
Chương
VIII
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
Điều
38. Khiếu nại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Người sử dụng dịch vụ
bưu chính, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có quyền khiếu nại để bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
2. Việc khiếu nại quy định
tại khoản 1 Điều này phải được lập thành văn bản. Thời hiệu khiếu nại được quy
định như sau:
a) 06 tháng, kể từ ngày
kết thúc thời gian toàn trình của bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất bưu gửi,
chuyển phát bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố; trường hợp
doanh nghiệp không công bố thời gian toàn trình thì thời hiệu này được tính từ
ngày sau ngày bưu gửi đó được chấp nhận;
b) 01 tháng, kể từ ngày
bưu gửi được phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy suyển,
hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến bưu gửi.
3. Thời hạn giải quyết
khiếu nại được quy định như sau:
a) Không quá 02 tháng,
kể từ ngày nhận được khiếu nại đối với dịch vụ bưu chính trong nước;
b) Không quá 03 tháng,
kể từ ngày nhận được khiếu nại đối với dịch vụ bưu chính quốc tế.
4. Trong thời hạn quy định
tại khoản 3 Điều này, bên nhận khiếu nại phải giải quyết khiếu nại và thông báo
cho bên khiếu nại biết; trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này
mà bên khiếu nại không nhận được thông báo trả lời hoặc không đồng ý với kết quả
giải quyết khiếu nại của bên nhận khiếu nại thì có quyền yêu cầu giải quyết
tranh chấp.
5. Trường hợp việc khiếu
nại không được thực hiện trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này thì việc
yêu cầu giải quyết tranh chấp không có giá trị.
Điều
39. Giải quyết tranh chấp trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Việc giải quyết
tranh chấp trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính được thực hiện thông qua
các hình thức sau đây:
a) Thương lượng giữa
các bên;
b) Hoà giải;
c) Giải quyết tại
Trọng tài hoặc Toà án.
2. Việc giải quyết
tranh chấp trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính tại Trọng tài hoặc Toà
án được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều
40. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Việc bồi thường thiệt
hại trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc bị tráo đổi toàn bộ được xác
định theo mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ
đó.
2. Việc bồi thường thiệt
hại trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc tráo đổi một phần được xác định
trên cơ sở thiệt hại thực tế, nhưng không cao hơn mức giới hạn trách nhiệm bồi
thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận
khác.
3. Tiền bồi thường thiệt
hại là đồng Việt Nam, việc chi trả được thực hiện một lần, trừ trường hợp các
bên có thỏa thuận khác.
4. Không bồi thường thiệt
hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được do việc cung ứng dịch vụ bưu chính
không bảo đảm chất lượng dịch vụ bưu chính mà doanh nghiệp đã công bố.
5. Mức bồi thường thiệt
hại do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công bố và áp dụng, nhưng không
được thấp hơn mức bồi thường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Điều
41. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
1. Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ
bưu chính khi không bảo đảm chất lượng dịch vụ bưu chính mà doanh nghiệp đã
công bố hoặc vi phạm hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 4
Điều này.
2. Trường hợp một phần
thiệt hại xảy ra do người sử dụng dịch vụ bưu chính vi phạm hợp đồng đã giao kết
thì doanh nghiệp được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ
thiệt hại do người sử dụng dịch vụ bưu chính gây ra.
3. Tiền bồi thường thiệt
hại được trả cho người gửi, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi; trường hợp bưu gửi bị hư hỏng, mất một
phần mà người nhận đồng ý nhận phần còn lại thì tiền bồi thường thiệt hại được
trả cho người nhận.
4. Trừ trường hợp các
bên có thỏa thuận khác, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính không phải bồi
thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:
a) Thiệt hại xảy ra
hoàn toàn do lỗi vi phạm hợp đồng của người sử dụng dịch vụ bưu chính hoặc do đặc tính tự nhiên, khuyết tật vốn có của vật chứa
trong bưu gửi đó;
b) Người sử dụng dịch vụ
bưu chính không chứng minh được việc gửi và suy suyển, hư hỏng bưu gửi;
c) Bưu gửi đã được phát
và người nhận không có ý kiến khi nhận bưu gửi;
d) Bưu gửi bị tịch thu
hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật của nước nhận;
đ) Người sử dụng dịch vụ
bưu chính không thực hiện đúng các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp
quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này;
e) Các trường hợp bất
khả kháng theo quy định của pháp luật.
Điều
42. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Người sử dụng dịch vụ
bưu chính phải bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
và các bên có liên quan theo quy định của pháp luật khi gửi vật phẩm, hàng hóa
không được gửi quy định tại Điều 12 hoặc bưu gửi không được
gói, bọc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 của Luật này.
2. Trừ trường hợp các bên
có thỏa thuận khác, người sử dụng dịch vụ bưu chính không phải bồi thường thiệt
hại trong các trường hợp sau đây:
a) Thiệt hại xảy ra do
doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính vi phạm hợp đồng đã giao kết;
b) Bưu gửi đã được chấp
nhận đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính không thực hiện các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh
chấp quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này.
Chương
IX
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
Điều
43. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính
1. Chính phủ thống nhất
quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Thông tin và Truyền
thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động
bưu chính.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động
bưu chính theo phân công của Chính phủ.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động bưu
chính theo phân cấp của Chính phủ.
Điều
44. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
1. Trình Chính phủ ban
hành quy định cụ thể về điều kiện, hình thức đầu tư, hoạt động thương mại trong
cung ứng dịch vụ bưu chính; điều kiện, thẩm quyền, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung,
cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động; bồi thường
thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính; tem bưu chính; xử phạt
vi phạm hành chính trong hoạt động bưu chính.
2. Trình Thủ tướng
Chính phủ ban hành quyết định danh mục dịch vụ bưu chính công ích, cơ chế hỗ trợ
dịch vụ bưu chính công ích, mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quản
lý giá cước dịch vụ bưu chính, lộ trình giảm dần và thời điểm kết thúc phạm vi
dịch vụ bưu chính dành riêng.
3. Quy định cụ thể về
mã bưu chính quốc gia; dấu ngày; bưu gửi không phát được; chuyển tiếp, chuyển
hoàn bưu gửi; các trường hợp không cần giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận
thông báo hoạt động; báo cáo thống kê trong hoạt động bưu chính; khiếu nại
trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính; chất lượng dịch vụ bưu chính.
4. Quyết định danh mục
dịch vụ bưu chính, giá cước dịch vụ bưu chính công ích sau khi thống nhất với Bộ
Tài chính.
5. Phối hợp với Bộ Tài
chính quy định về xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi; xử lý bưu gửi không có người nhận;
miễn, giảm giá cước dịch vụ bưu chính và tổ chức thực hiện việc miễn giảm này;
xây dựng danh mục dịch vụ bưu chính phải thực hiện đăng ký giá.
6. Phối hợp với Bộ Công
thương quy định về hướng dẫn hoạt động khuyến mại và giải quyết cạnh tranh
trong cung ứng dịch vụ bưu chính.
7. Phối hợp với Bộ Xây
dựng quy định về lắp đặt thùng thư công cộng, hộp thư tập trung tại khu đô thị,
khu dân cư tập trung, chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng.
8. Phối hợp với Bộ Công
an quy định về nguyên tắc, điều kiện đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi, kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu
cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính; về mạng bưu chính phục vụ an
ninh.
9. Phối hợp với Bộ Quốc
phòng quy định về mạng bưu chính phục vụ quốc phòng.
10. Phối hợp với các bộ,
ngành có liên quan hướng dẫn về xử lý hàng lậu, hàng cấm gửi qua đường bưu
chính.
11.[3] (được bãi bỏ)
Chương
X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[4]
Điều
45. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
2. Các quy định về bưu
chính của Pháp lệnh bưu chính, viễn thông số 43/2002/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể
từ ngày Luật này có hiệu lực.
3. Giấy phép bưu chính
được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện cho đến khi kết
thúc thời hạn ghi trong giấy phép đã cấp.
Điều
46. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những
nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch.”.
[2] Cụm từ “quy
hoạch phát triển mạng bưu chính công cộng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch
tỉnh” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 55 của Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
[3] Khoản này được
bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 55 của Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
[4] Điều 57 của Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 57. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm
2026, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Điều 48 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Luật
này được thông qua.
3. Điều 56 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Luật
này được thông qua đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2026, trừ quy định tại khoản 4
Điều này.
4. Quy định có liên quan đến việc điều chỉnh quy hoạch
không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 tại
Điều 56 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua đến
khi điều chỉnh quy hoạch được phê duyệt nhưng không quá ngày 30 tháng 6 năm
2026.
5. Nghị quyết số 66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành
chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật
Quy hoạch (sửa đổi) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này được thông qua.
6. Luật Quy hoạch số 21/2017/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật
này có hiệu lực thi hành, trừ các quy định có liên quan tại Điều 58 của Luật
này.”.