Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 01/VBHN-VPQH Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Văn phòng quốc hội Người ký: Lê Quang Mạnh
Ngày ban hành: 05/02/2026 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2026

 

LUẬT

BƯU CHÍNH

Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật Bưu chính[1].

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động bưu chính; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động bưu chính và quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện, tham gia thực hiện hoạt động bưu chính tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động bưu chính gồm các hoạt động đầu tư, kinh doanh, cung ứng, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ bưu chính công ích, tem bưu chính.

2. Bưu gửi bao gồm thư, gói, kiện hàng hóa được chấp nhận, vận chuyển và phát hợp pháp qua mạng bưu chính.

3. Dịch vụ bưu chính là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi bằng các phương thức từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính, trừ phương thức điện tử.

4. Dịch vụ bưu chính công ích là dịch vụ bưu chính được cung ứng theo yêu cầu của Nhà nước, gồm dịch vụ bưu chính phổ cập, dịch vụ bưu chính phục vụ quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ đặc thù khác.

5. Dịch vụ bưu chính phổ cập là dịch vụ bưu chính được cung ứng thường xuyên đến người dân theo các điều kiện về khối lượng, chất lượng và giá cước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

6. Thư là thông tin trao đổi dưới dạng văn bản viết tay hoặc bản in, có địa chỉ nhận hoặc không có địa chỉ nhận, trừ ấn phẩm định kỳ, sách, báo, tạp chí.

7. Thư không có địa chỉ nhận là thư không có thông tin liên quan đến người nhận trên thư, trên bao bì của thư, bao gồm cả thư để quảng cáo, tuyên truyền.

8. Dịch vụ thư cơ bản là dịch vụ thư không có các yếu tố làm tăng thêm giá trị của dịch vụ.

9. Mạng bưu chính là hệ thống cơ sở khai thác bưu gửi, điểm phục vụ bưu chính được kết nối bằng các tuyến vận chuyển và tuyến phát để cung ứng dịch vụ bưu chính.

10. Mạng bưu chính công cộng là mạng bưu chính do Nhà nước đầu tư và giao cho doanh nghiệp được chỉ định quản lý, khai thác.

11. Điểm phục vụ bưu chính là nơi chấp nhận, phát bưu gửi, gồm bưu cục, kiốt, đại lý, thùng thư công cộng và hình thức khác để chấp nhận, phát bưu gửi.

12. Thùng thư công cộng là điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng được dùng để chấp nhận thư cơ bản.

13. Hộp thư tập trung là tập hợp các hộp thư gia đình được lắp đặt tại vị trí thuận lợi cho việc phát và nhận bưu gửi của chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng có nhiều địa chỉ nhận thư độc lập.

14. Thời gian toàn trình của bưu gửi là khoảng thời gian tính từ khi bưu gửi được chấp nhận cho đến khi được phát cho người nhận.

15. Thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính gồm nội dung bưu gửi, thông tin về họ tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của người gửi, người nhận và các thông tin có liên quan.

16. Người sử dụng dịch vụ bưu chính là tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính, bao gồm người gửi và người nhận.

17. Người gửi là tổ chức, cá nhân có tên tại phần ghi thông tin về người gửi trên bưu gửi, trên hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.

18. Người nhận là tổ chức, cá nhân có tên tại phần ghi thông tin về người nhận trên bưu gửi, trên hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.

19. Doanh nghiệp được chỉ định là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được Nhà nước chỉ định để thực hiện nghĩa vụ bưu chính công ích và tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, các dịch vụ khác trong khuôn khổ điều ước quốc tế của Liên minh Bưu chính Thế giới, điều ước quốc tế khác trong lĩnh vực bưu chính mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

20. Tem Bưu chính Việt Nam là ấn phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính của Việt Nam quyết định phát hành để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trên mạng bưu chính công cộng và được công nhận trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính Thế giới.

21. Tem bưu chính nước ngoài là ấn phẩm do các nước thành viên của Liên minh Bưu chính Thế giới phát hành để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và được công nhận trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính Thế giới.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động bưu chính

1. Bảo đảm an ninh, an toàn, kịp thời, chính xác, tiện lợi trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.

2. Bảo đảm bí mật thư theo quy định của pháp luật.

3. Kinh doanh dịch vụ bưu chính theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

4. Bảo đảm cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thường xuyên, ổn định cho xã hội.

5. Tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bưu chính.

Điều 5. Chính sách của Nhà nước về bưu chính

1. Xây dựng và phát triển ngành bưu chính hiện đại nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đời sống của nhân dân.

2. Xây dựng và hoàn thiện môi trường cạnh tranh theo quy định của pháp luật để các thành phần kinh tế tham gia hoạt động bưu chính.

3. Khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực để phát triển bưu chính.

4. Tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế và thực hiện cam kết quốc tế trong lĩnh vực bưu chính.

5. Áp dụng cơ chế ưu đãi đối với việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 6. Các trường hợp bưu gửi được ưu tiên chấp nhận, vận chuyển và phát trong trường hợp khẩn cấp

1. Phòng, chống hoả hoạn, thiên tai và thảm hoạ khác.

2. Phòng, chống dịch bệnh.

3. Cứu nạn, cứu hộ.

4. Phục vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 7. Các hành vi bị cấm

1. Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi có nội dung kích động, gây mất an ninh, phá hoại đoàn kết dân tộc, chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa vũ khí, vật, chất gây nổ, chất độc, chất phóng xạ, ma túy, vi trùng dịch bệnh nhằm khủng bố, xâm hại tính mạng, tài sản công dân, gây mất trật tự, an toàn xã hội.

3. Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa văn hóa phẩm trái đạo đức xã hội, trái thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

4. Mạo danh người khác khi sử dụng dịch vụ bưu chính.

5. Chiếm đoạt, trộm cắp bưu gửi; tráo đổi nội dung bưu gửi.

6. Tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính, bóc mở, huỷ bưu gửi trái pháp luật.

7. Xâm hại công trình bưu chính công cộng; cản trở hoạt động bưu chính hợp pháp.

8. Thực hiện hành vi cạnh tranh trái pháp luật trong hoạt động bưu chính.

9. Sản xuất, kinh doanh, sử dụng tem Bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài trái pháp luật.

10. Hoạt động bưu chính trái pháp luật.

Chương II

CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

Điều 8. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính

1. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính là thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi, theo đó doanh nghiệp chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi đến địa điểm theo yêu cầu của người gửi và người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính.

2. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính được giao kết bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi. Dấu ngày hoặc các thông tin xác định thời gian và địa điểm chấp nhận bưu gửi là căn cứ xác định trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.

Điều 9. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản

1. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản phải có những nội dung chính sau đây:

a) Loại hình dịch vụ bưu chính;

b) Khối lượng, số lượng bưu gửi;

c) Thời gian, địa điểm và phương thức cung ứng dịch vụ bưu chính;

d) Chất lượng dịch vụ bưu chính;

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

e) Giá cước và phương thức thanh toán;

g) Trách nhiệm và mức bồi thường tối đa khi có vi phạm hợp đồng.

2. Hợp đồng giao kết bằng văn bản phải được lập bằng tiếng Việt; nếu các bên có thỏa thuận sử dụng thêm ngôn ngữ khác thì văn bản bằng tiếng Việt và văn bản bằng ngôn ngữ khác có giá trị pháp lý như nhau.

3. Chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi có giá trị pháp lý như hợp đồng giao kết bằng văn bản giữa các bên, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 10. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính xác lập bằng hành vi cụ thể

Việc gửi vào thùng thư công cộng thư đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này, có dán tem Bưu chính Việt Nam hoặc có dấu thanh toán trước giá cước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính là hành vi xác lập hợp đồng giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi.

Điều 11. Chấp nhận và phát bưu gửi

1. Bưu gửi được chấp nhận khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Không chứa các vật phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 12 của Luật này;

b) Có thông tin liên quan đến người gửi, người nhận trên bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

c) Đã thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

d) Được gói, bọc theo yêu cầu của dịch vụ bưu chính.

2. Bưu gửi được coi là đã được chấp nhận trong các trường hợp sau đây:

a) Bưu gửi đã được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính chấp nhận tại điểm phục vụ bưu chính hoặc tại địa chỉ của người gửi;

b) Thư đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này đã được bỏ vào thùng thư công cộng.

3. Bưu gửi được coi là đã phát hợp lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Đã phát tại địa chỉ của người nhận, gồm hộp thư tập trung, hộp thư gia đình, hộp thư thuê bao hoặc hình thức khác dành cho việc nhận bưu gửi;

b) Đã phát cho người nhận tại điểm phục vụ bưu chính thực hiện việc phát;

c) Đã phát theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ bưu chính.

Điều 12. Vật phẩm, hàng hóa không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính

1. Vật phẩm, hàng hóa mà pháp luật của Việt Nam quy định cấm lưu thông.

2. Vật phẩm, hàng hóa từ Việt Nam gửi đi các nước mà pháp luật Việt Nam quy định cấm xuất khẩu hoặc pháp luật của nước nhận quy định cấm nhập khẩu.

3. Vật phẩm, hàng hóa từ các nước gửi về Việt Nam mà pháp luật Việt Nam quy định cấm nhập khẩu.

4. Vật phẩm, hàng hóa bị cấm vận chuyển bằng đường bưu chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 13. Bảo đảm an toàn trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính

1. Bưu gửi của tổ chức, cá nhân được bảo đảm an toàn từ khi được chấp nhận cho đến khi được phát theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 của Luật này.

2. Trường hợp vỏ bọc của bưu gửi bị hư hại, rách, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm kiểm kê, lập biên bản và gói, bọc lại cho phù hợp với yêu cầu của dịch vụ bưu chính để đảm bảo an toàn cho bưu gửi.

3. Tổ chức, cá nhân thực hiện, tham gia thực hiện hoạt động bưu chính tại Việt Nam có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho người, bưu gửi và mạng bưu chính.

Điều 14. Bảo đảm an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính

1. Trường hợp bưu gửi bị phát hiện vi phạm quy định tại Điều 12 của Luật này thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm:

a) Đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi đó;

b) Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính trong các trường hợp sau đây:

a) Có căn cứ xác định bưu gửi có liên quan hoặc dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia hoặc hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng khác;

b) Bưu gửi có liên quan đến vụ án hình sự mà việc kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính được pháp luật cho phép.

3. Việc tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện sau khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4. Việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được lập biên bản, có chữ ký của các bên liên quan.

5. Tổ chức, cá nhân không được lợi dụng việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính để gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.

6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này.

7. Việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính không được ảnh hưởng đến hoạt động bình thường và chất lượng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.

Điều 15. Xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi

1. Việc xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi phải được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế được thay mặt người sử dụng dịch vụ bưu chính thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi khi là đại diện hợp pháp của người sử dụng dịch vụ bưu chính.

Điều 16. Quyền định đoạt, thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, rút lại bưu gửi và chuyển tiếp bưu gửi

1. Bưu gửi khi chưa phát cho người nhận vẫn thuộc quyền định đoạt của người gửi, trừ trường hợp bị thu giữ hoặc tiêu huỷ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Người gửi có quyền thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận hoặc rút lại bưu gửi khi bưu gửi chưa phát cho người nhận và khi người gửi có chứng từ chứng minh việc gửi. Người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính phát sinh do việc thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận hoặc rút lại bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Khi bưu gửi chưa phát đến địa chỉ của người nhận và khi người sử dụng dịch vụ bưu chính thông báo cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính về việc thay đổi địa chỉ của người nhận thì bưu gửi được chuyển tiếp đến địa chỉ mới. Người yêu cầu chuyển tiếp bưu gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 17. Bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận

1. Bưu gửi được coi là không phát được trong các trường hợp sau đây:

a) Không có địa chỉ người nhận; địa chỉ người nhận không đầy đủ hoặc không đúng;

b) Người nhận đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;

c) Không tìm được người nhận tại địa chỉ đã ghi;

d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người nhận không đến nhận;

đ) Người nhận từ chối nhận.

2. Bưu gửi được chuyển hoàn để trả lại cho người gửi khi không phát được cho người nhận và người gửi yêu cầu chuyển hoàn. Người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Thư cơ bản đến 500 gam (g) khi không phát được mặc nhiên được chuyển hoàn cho người gửi và được miễn cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn.

4. Bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi trong các trường hợp sau đây:

a) Không có địa chỉ người gửi; địa chỉ người gửi không đầy đủ hoặc không đúng;

b) Người gửi đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;

c) Không tìm được người gửi tại địa chỉ đã ghi trên bưu gửi;

d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người gửi không đến nhận;

đ) Người gửi từ chối nhận lại.

5. Bưu gửi bị coi là không có người nhận trong trường hợp không phát được cho người nhận theo quy định tại khoản 1 và không hoàn trả được cho người gửi theo quy định tại khoản 4 Điều này sau thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bưu gửi được chấp nhận. Thời hạn này không áp dụng đối với bưu gửi mà người nhận từ chối nhận và người gửi cũng từ chối nhận lại.

Điều 18. Mã bưu chính quốc gia

1. Mã bưu chính quốc gia gồm tập hợp các ký tự nhằm xác định một hoặc một nhóm địa chỉ bưu chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định.

2. Việc xây dựng mã bưu chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm tính khoa học, ổn định và không trùng lặp;

b) Căn cứ vào địa dư hành chính, mật độ dân số và được phân bổ trên phạm vi cả nước;

c) Phù hợp với hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới và thông lệ quốc tế.

3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bưu chính áp dụng mã bưu chính quốc gia nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính.

Điều 19. Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh

1. Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh được thiết lập để cung cấp dịch vụ bưu chính phục vụ các cơ quan này, hoạt động không vì mục đích kinh doanh.

2. Mạng bưu chính quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được kết nối với mạng bưu chính công cộng.

Chương III

ĐẦU TƯ, KINH DOANH DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

Điều 20. Đầu tư, kinh doanh dịch vụ bưu chính

1. Tổ chức, cá nhân đầu tư, kinh doanh dịch vụ bưu chính theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Hình thức, điều kiện đầu tư, kinh doanh và tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động đầu tư, kinh doanh dịch vụ bưu chính phải theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan đến bưu chính mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 21. Điều kiện cấp phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là giấy phép bưu chính) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính cấp.

2. Doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;

b) Có khả năng tài chính, nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp giấy phép;

c) Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;

d) Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.

Điều 22. Nội dung và thời hạn của giấy phép bưu chính

1. Giấy phép bưu chính có những nội dung chính sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính;

b) Loại hình dịch vụ bưu chính cung ứng;

c) Phạm vi cung ứng dịch vụ bưu chính;

d) Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ bưu chính cung ứng;

đ) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính;

e) Thời hạn của giấy phép bưu chính.

2. Giấy phép bưu chính được cấp với thời hạn không quá 10 năm.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính

1. Trường hợp cần thay đổi nội dung ghi trong giấy phép bưu chính đã được cấp, doanh nghiệp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép.

2. Việc cấp lại giấy phép bưu chính được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy phép bưu chính hết hạn;

b) Giấy phép bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được;

c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính.

Điều 24. Thu hồi giấy phép bưu chính

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính thu hồi giấy phép bưu chính nếu doanh nghiệp được cấp giấy phép có một trong những hành vi sau đây:

a) Hoạt động chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội;

b) Cung cấp thông tin giả mạo hoặc cố ý gian dối để được cấp giấy phép;

c) Không còn đủ các điều kiện để được cấp giấy phép;

d) Cung ứng dịch vụ bưu chính không đúng với nội dung được ghi trong giấy phép, gây hậu quả nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

đ) Sau 01 năm kể từ ngày được cấp giấy phép chưa triển khai cung ứng dịch vụ bưu chính được ghi trong giấy phép;

e) Cho thuê, cho mượn giấy phép; chuyển nhượng giấy phép trái pháp luật.

2. Sau 01 năm kể từ khi bị thu hồi giấy phép theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này, nếu đã khắc phục được hậu quả gây ra và có đủ các điều kiện để được cấp giấy phép quy định tại Điều 21 của Luật này, doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép có thể làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép mới.

Điều 25. Thông báo hoạt động bưu chính

1. Các hoạt động bưu chính sau đây phải được thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính:

a) Cung ứng dịch vụ thư không có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg);

b) Cung ứng dịch vụ thư có khối lượng đơn chiếc trên 02 kilôgam (kg);

c) Cung ứng dịch vụ gói, kiện;

d) Làm đại lý cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;

đ) Nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam;

e) Làm đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;

g) Làm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

h) Làm văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài.

2. Trường hợp có thay đổi nội dung đã thông báo, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, các tổ chức quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều này phải thông báo về việc thay đổi nội dung đó với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính xác nhận bằng văn bản các trường hợp thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Văn bản xác nhận thông báo hoạt động dịch vụ bưu chính được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

5. Trong thời gian thực hiện thủ tục thông báo, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, các tổ chức quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều này được tiến hành các hoạt động bưu chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoặc thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đã được cấp tại Việt Nam.

Điều 26. Các trường hợp không cần giấy phép bưu chính, không cần thông báo hoạt động

1. Cá nhân nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện hàng hóa trên cơ sở tự thỏa thuận với người gửi mà không lấy tiền công với số lượng bưu gửi tối đa theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.

2. Tổ chức nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện hàng hóa trong nội bộ hoặc cho khách hàng của mình mà không lấy tiền công.

3. Hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.

Chương IV

CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

Điều 27. Chất lượng dịch vụ bưu chính

1. Chất lượng dịch vụ bưu chính công ích được quản lý trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính ban hành.

2. Chất lượng dịch vụ bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công bố, áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính áp dụng tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực bưu chính.

Điều 28. Giá cước dịch vụ bưu chính

1. Căn cứ để xây dựng và điều chỉnh giá cước dịch vụ bưu chính gồm:

a) Chi phí sản xuất, quan hệ cung cầu thị trường;

b) Mức giá cước cùng loại trên thị trường khu vực và thế giới.

2. Giá cước dịch vụ bưu chính công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định theo quy định của Luật này và pháp luật về giá.

3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm:

a) Quyết định giá cước dịch vụ bưu chính do doanh nghiệp cung ứng, trừ dịch vụ bưu chính thuộc danh mục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá cước;

b) Đăng ký, kê khai giá cước dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật về giá;

c) Thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính giá cước các dịch vụ bưu chính;

d) Niêm yết công khai giá cước dịch vụ bưu chính.

Chương V

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH, NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính

Ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Thiết lập mạng bưu chính để cung ứng dịch vụ bưu chính;

2. Được thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính mà mình cung ứng;

3. Kiểm tra nội dung gói, kiện hàng hóa trước khi chấp nhận;

4. Từ chối cung ứng dịch vụ bưu chính nếu phát hiện bưu gửi vi phạm quy định tại Điều 12 của Luật này và quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp;

5. Xử lý bưu gửi không có người nhận quy định tại khoản 5 Điều 17 của Luật này;

6. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về dịch vụ bưu chính cho người sử dụng dịch vụ bưu chính;

7. Niêm yết công khai tại điểm phục vụ Danh mục vật phẩm, hàng hóa không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính quy định tại Điều 12 của Luật này và các quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp;

8. Bảo đảm an toàn, an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật này;

9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi cố ý chấp nhận bưu gửi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 và Điều 12 của Luật này;

10. Không được tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính của tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 14 của Luật này;

11. Không được cung ứng dịch vụ bưu chính vi phạm quy định về phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng dưới mọi hình thức;

12. Hưởng thù lao, chi phí hợp lý khi thay mặt người sử dụng dịch vụ bưu chính thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi quốc tế quy định tại Điều 15 của Luật này;

13. Thực hiện dịch vụ thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, rút lại bưu gửi, chuyển tiếp, chuyển hoàn bưu gửi theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16, khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật này;

14. Giải quyết khiếu nại, tranh chấp, bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ bưu chính

Người sử dụng dịch vụ bưu chính có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về dịch vụ bưu chính mà mình sử dụng;

2. Được bảo đảm an toàn và an ninh thông tin;

3. Khiếu nại về dịch vụ bưu chính đã sử dụng;

4. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

5. Ghi đúng họ tên, địa chỉ của người gửi và người nhận;

6. Cung cấp thông tin về bưu gửi;

7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bưu gửi;

8. Thực hiện các quy định về an toàn, an ninh đối với bưu gửi;

9. Thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính mà mình sử dụng, trừ trường hợp được miễn, giảm giá cước theo quy định của pháp luật hoặc các bên có thỏa thuận khác;

10. Trả thù lao, chi phí hợp lý khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi;

11. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát bưu gửi đến địa chỉ của mình hoặc lắp đặt hộp thư tại vị trí thuận tiện cho việc phát bưu gửi;

12. Bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 42 của Luật này.

Chương VI

HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH

Điều 31. Nguyên tắc hoạt động bưu chính công ích

1. Bảo đảm cung ứng dịch vụ bưu chính thiết yếu cho xã hội với chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bưu chính và giá cước phù hợp với khả năng thanh toán của người dân.

2. Giảm dần theo lộ trình sự điều tiết hỗ trợ của Nhà nước trong việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.

Điều 32. Cung ứng dịch vụ bưu chính công ích

1. Nhà nước hỗ trợ việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thông qua phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng và các cơ chế hỗ trợ khác.

2. Thủ tướng Chính phủ chỉ định doanh nghiệp bưu chính của Nhà nước quản lý mạng bưu chính công cộng và thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo nhiệm vụ, kế hoạch mà Nhà nước giao.

3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính dành riêng, gồm dịch vụ thư có địa chỉ nhận, có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) với mức giá cước theo quy định của pháp luật.

4. Phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng giảm dần căn cứ vào tình hình phát triển bưu chính trong từng thời kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật này.

Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích

Ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 29 của Luật này, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Thiết lập mạng bưu chính công cộng trong phạm vi cả nước để cung ứng dịch vụ bưu chính trong nước và quốc tế; lắp đặt thùng thư công cộng để chấp nhận thư cơ bản;

2. Bảo đảm cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác do Nhà nước giao theo danh mục, phạm vi, giá cước, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;

3. Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phương án giá cước dịch vụ bưu chính do Nhà nước quy định;

4. Kiểm tra, sửa chữa, bảo trì, bảo vệ công trình thuộc mạng bưu chính công cộng;

5. Sử dụng phương tiện vận tải chuyên ngành đi, đến, đỗ trong đô thị để cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định ưu tiên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương;

6. Không sử dụng doanh thu từ các dịch vụ bưu chính dành riêng để trợ cấp cho các khoản lỗ do việc cung ứng các dịch vụ cạnh tranh khác dưới giá thành;

7. Theo dõi riêng các dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng và báo cáo kết quả cung ứng các dịch vụ này với Bộ Thông tin và Truyền thông;

8. Sản xuất, cung ứng tem Bưu chính Việt Nam;

9. Sử dụng hiệu quả mạng bưu chính công cộng để kinh doanh dịch vụ tài chính, tiết kiệm, chuyển tiền, phát hành báo chí và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;

10. Không được từ chối cung ứng dịch vụ bưu chính công ích khi người sử dụng đã thực hiện các yêu cầu về sử dụng dịch vụ.

Điều 34. Mạng bưu chính công cộng

1. Mạng bưu chính công cộng được xây dựng và phát triển theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Các điểm phục vụ của mạng bưu chính công cộng được đặt tại nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu, khu dân cư và các điểm công cộng khác để phục vụ nhu cầu của người sử dụng.

2. Căn cứ quy hoạch tỉnh[2] và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí quỹ đất cho các công trình xây dựng thuộc mạng bưu chính công cộng để phục vụ cho việc cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích.

3. Khi xây dựng mới khu đô thị, khu dân cư tập trung, chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng, chủ đầu tư có trách nhiệm:

a) Bố trí địa điểm thuận lợi để doanh nghiệp được chỉ định cung ứng dịch vụ bưu chính công ích lắp đặt hệ thống thùng thư công cộng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung;

b) Lắp đặt hộp thư tập trung tại chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng.

4. Tại khu đô thị, khu dân cư tập trung, chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng đã đưa vào sử dụng trước khi Luật này có hiệu lực nhưng chưa có thùng thư công cộng, hộp thư tập trung, đơn vị quản lý có trách nhiệm:

a) Bố trí địa điểm thuận lợi để doanh nghiệp được chỉ định cung ứng dịch vụ bưu chính công ích lắp đặt hệ thống thùng thư công cộng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung;

b) Bố trí địa điểm và tổ chức để người sử dụng dịch vụ bưu chính tại chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng thực hiện việc lắp đặt hộp thư tập trung.

Chương VII

TEM BƯU CHÍNH

Điều 35. Tem Bưu chính Việt Nam

1. Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan duy nhất quyết định phát hành tem Bưu chính Việt Nam.

2. Tem Bưu chính Việt Nam phải thể hiện:

a) Dòng chữ “Việt Nam”;

b) Dòng chữ “Bưu chính”;

c) Giá in trên mặt tem (nếu có) bằng tiền đồng Việt Nam.

3. Chủ đề và thiết kế của tem Bưu chính Việt Nam không được có các nội dung, hình ảnh, ký hiệu, dấu hiệu gây kích động, thù hằn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không phù hợp với đạo đức xã hội, với thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

4. Tem Bưu chính Việt Nam được gắn mã số của Việt Nam và tham gia hệ thống mã số của Liên minh Bưu chính Thế giới.

5. Tem Bưu chính Việt Nam và các tài liệu liên quan phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 36. Sử dụng tem bưu chính để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính

1. Tem Bưu chính Việt Nam được sử dụng để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trong nước và dịch vụ bưu chính quốc tế từ Việt Nam đi các nước.

2. Tem bưu chính nước ngoài không được sử dụng để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trong nước và dịch vụ bưu chính quốc tế từ Việt Nam đi các nước.

Điều 37. Sử dụng tem bưu chính để kinh doanh, sưu tập

1. Tổ chức, cá nhân được kinh doanh, sưu tập tem Bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Việc nhập khẩu tem bưu chính nước ngoài được thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.

3. Tổ chức, cá nhân không được kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền những loại tem sau đây:

a) Tem bưu chính giả;

b) Tem bưu chính có nội dung, hình ảnh, ký hiệu, dấu hiệu gây kích động, thù hằn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không phù hợp với đạo đức xã hội, với thuần phong mỹ tục của Việt Nam;

c) Tem bưu chính đã có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Tem bưu chính nước ngoài có nội dung và nguồn gốc xuất xứ không phù hợp theo thông báo của cơ quan bưu chính các nước thành viên Liên minh Bưu chính Thế giới và các hiệp hội sưu tập tem.

Chương VIII

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

Điều 38. Khiếu nại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính

1. Người sử dụng dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có quyền khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Việc khiếu nại quy định tại khoản 1 Điều này phải được lập thành văn bản. Thời hiệu khiếu nại được quy định như sau:

a) 06 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố; trường hợp doanh nghiệp không công bố thời gian toàn trình thì thời hiệu này được tính từ ngày sau ngày bưu gửi đó được chấp nhận;

b) 01 tháng, kể từ ngày bưu gửi được phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến bưu gửi.

3. Thời hạn giải quyết khiếu nại được quy định như sau:

a) Không quá 02 tháng, kể từ ngày nhận được khiếu nại đối với dịch vụ bưu chính trong nước;

b) Không quá 03 tháng, kể từ ngày nhận được khiếu nại đối với dịch vụ bưu chính quốc tế.

4. Trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này, bên nhận khiếu nại phải giải quyết khiếu nại và thông báo cho bên khiếu nại biết; trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà bên khiếu nại không nhận được thông báo trả lời hoặc không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại của bên nhận khiếu nại thì có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp.

5. Trường hợp việc khiếu nại không được thực hiện trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này thì việc yêu cầu giải quyết tranh chấp không có giá trị.

Điều 39. Giải quyết tranh chấp trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính

1. Việc giải quyết tranh chấp trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thương lượng giữa các bên;

b) Hoà giải;

c) Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.

2. Việc giải quyết tranh chấp trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính tại Trọng tài hoặc Toà án được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 40. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính

1. Việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc bị tráo đổi toàn bộ được xác định theo mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ đó.

2. Việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc tráo đổi một phần được xác định trên cơ sở thiệt hại thực tế, nhưng không cao hơn mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Tiền bồi thường thiệt hại là đồng Việt Nam, việc chi trả được thực hiện một lần, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

4. Không bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được do việc cung ứng dịch vụ bưu chính không bảo đảm chất lượng dịch vụ bưu chính mà doanh nghiệp đã công bố.

5. Mức bồi thường thiệt hại do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công bố và áp dụng, nhưng không được thấp hơn mức bồi thường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Điều 41. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ bưu chính khi không bảo đảm chất lượng dịch vụ bưu chính mà doanh nghiệp đã công bố hoặc vi phạm hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

2. Trường hợp một phần thiệt hại xảy ra do người sử dụng dịch vụ bưu chính vi phạm hợp đồng đã giao kết thì doanh nghiệp được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ thiệt hại do người sử dụng dịch vụ bưu chính gây ra.

3. Tiền bồi thường thiệt hại được trả cho người gửi, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi; trường hợp bưu gửi bị hư hỏng, mất một phần mà người nhận đồng ý nhận phần còn lại thì tiền bồi thường thiệt hại được trả cho người nhận.

4. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính không phải bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi vi phạm hợp đồng của người sử dụng dịch vụ bưu chính hoặc do đặc tính tự nhiên, khuyết tật vốn có của vật chứa trong bưu gửi đó;

b) Người sử dụng dịch vụ bưu chính không chứng minh được việc gửi và suy suyển, hư hỏng bưu gửi;

c) Bưu gửi đã được phát và người nhận không có ý kiến khi nhận bưu gửi;

d) Bưu gửi bị tịch thu hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật của nước nhận;

đ) Người sử dụng dịch vụ bưu chính không thực hiện đúng các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này;

e) Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Điều 42. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người sử dụng dịch vụ bưu chính

1. Người sử dụng dịch vụ bưu chính phải bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và các bên có liên quan theo quy định của pháp luật khi gửi vật phẩm, hàng hóa không được gửi quy định tại Điều 12 hoặc bưu gửi không được gói, bọc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 của Luật này.

2. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, người sử dụng dịch vụ bưu chính không phải bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính vi phạm hợp đồng đã giao kết;

b) Bưu gửi đã được chấp nhận đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính không thực hiện các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này.

Chương IX

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH

Điều 43. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính theo phân công của Chính phủ.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính theo phân cấp của Chính phủ.

Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

1. Trình Chính phủ ban hành quy định cụ thể về điều kiện, hình thức đầu tư, hoạt động thương mại trong cung ứng dịch vụ bưu chính; điều kiện, thẩm quyền, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động; bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính; tem bưu chính; xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động bưu chính.

2. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định danh mục dịch vụ bưu chính công ích, cơ chế hỗ trợ dịch vụ bưu chính công ích, mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, lộ trình giảm dần và thời điểm kết thúc phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng.

3. Quy định cụ thể về mã bưu chính quốc gia; dấu ngày; bưu gửi không phát được; chuyển tiếp, chuyển hoàn bưu gửi; các trường hợp không cần giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động; báo cáo thống kê trong hoạt động bưu chính; khiếu nại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính; chất lượng dịch vụ bưu chính.

4. Quyết định danh mục dịch vụ bưu chính, giá cước dịch vụ bưu chính công ích sau khi thống nhất với Bộ Tài chính.

5. Phối hợp với Bộ Tài chính quy định về xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi; xử lý bưu gửi không có người nhận; miễn, giảm giá cước dịch vụ bưu chính và tổ chức thực hiện việc miễn giảm này; xây dựng danh mục dịch vụ bưu chính phải thực hiện đăng ký giá.

6. Phối hợp với Bộ Công thương quy định về hướng dẫn hoạt động khuyến mại và giải quyết cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ bưu chính.

7. Phối hợp với Bộ Xây dựng quy định về lắp đặt thùng thư công cộng, hộp thư tập trung tại khu đô thị, khu dân cư tập trung, chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng.

8. Phối hợp với Bộ Công an quy định về nguyên tắc, điều kiện đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi, kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính; về mạng bưu chính phục vụ an ninh.

9. Phối hợp với Bộ Quốc phòng quy định về mạng bưu chính phục vụ quốc phòng.

10. Phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn về xử lý hàng lậu, hàng cấm gửi qua đường bưu chính.

11.[3] (được bãi bỏ)

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[4]

Điều 45. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

2. Các quy định về bưu chính của Pháp lệnh bưu chính, viễn thông số 43/2002/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

3. Giấy phép bưu chính được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc thời hạn ghi trong giấy phép đã cấp.

Điều 46. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

 

 

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

CHỦ NHIỆM




Lê Quang Mạnh

 



[1] Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch.”.

[2] Cụm từ “quy hoạch phát triển mạng bưu chính công cộng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch tỉnh” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 55 của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 55 của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

[4] Điều 57 của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 57. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Điều 48 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua.

3. Điều 56 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2026, trừ quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Quy định có liên quan đến việc điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 tại Điều 56 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua đến khi điều chỉnh quy hoạch được phê duyệt nhưng không quá ngày 30 tháng 6 năm 2026.

5. Nghị quyết số 66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này được thông qua.

6. Luật Quy hoạch số 21/2017/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các quy định có liên quan tại Điều 58 của Luật này.”.

OFFICE OF THE NATIONAL ASSEMBLY
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 01/VBHN-VPQH

Hanoi, February 05, 2026

 

LAW

ON POST

The Law on Post No. 49/2010/QH12 dated June 17, 2010 of the National Assembly, which has come into force since January 01, 2011, is amended by:

The Law on Planning No. 112/2025/QH15 dated December 10, 2025 of the National Assembly, which has come into force since March 01, 2026.

Pursuant to National Assembly of Socialist Republic of Vietnam 1992, amended and supplemented by the Resolution No. 51/2001/QH10;

The National Assembly promulgates the Law on Post[1]

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Law provides for postal activities; the rights and obligations of organizations and individuals engaged in postal activities, and state management of postal activities.

Article 2. Regulated entities

This Law applies to organizations and individuals operating or participating in postal activities in Vietnam.

Article 3. Interpretation of terms

In this Law, terms below are construed as follows:

1. Postal activities include activities of investment, business, provision, and use of postal services, public postal services, and postage stamps.

2. Postal articles include letters and parcels accepted, transported, and delivered legally through the postal network.

3. Postal services include acceptance, transportation, and delivery of postal articles by various methods, other than electronic method, from the sender’s location to the recipient's location through the postal network.

4. Public postal services refer to postal services provided at the request of the State of Vietnam, including universal postal services, postal services for national defense and security tasks and other specific tasks.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Letter refers to the communication in writing, with or without a recipient’s address, excluding periodic publications, books, newspapers, and magazines. 

7. Unaddressed letter refers to a letter without recipient information on the letter itself or its wrapping, including letters used for advertising or dissemination.

8. Basic letter service refers to a service provided without any additional value-added elements.

9. Postal network refers to a system of facilities for processing postal articles and postal service points which are connected by transportation and delivery routes to provide postal services.

10. Public postal network refers to the postal network invested in by the State and assigned to a designated enterprise for management and operation.

11. Postal service point refers to a place for accepting and delivering postal articles, including post offices, kiosks, agencies, public mailboxes, and other forms for accepting and delivering postal articles.

12. Public mailbox is a postal service point within the public postal network used for accepting basic letters.

13. Cluster mailbox refers to a mailbox installed at a convenient location for delivery and receipt of postal articles in a high-rise apartment building or office building with multiple independent mailing addresses.

14. Full postal process refers to a period of time from the time of acceptance of a postal article to the time of its delivery to the recipient.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16. Postal service user refers to an organization or individual that uses a postal service, including sender and recipient.

17. Sender refers to an organization or individual whose name is listed in the sender information section on the postal article or the contract for the provision and use of postal services.

18. Recipient refers to an organization or individual whose name is listed in the recipient information section on the postal article or the contract for the provision and use of postal services.

19. Designated enterprise refers to a postal service provider designated by the State to perform the public postal obligation and participate in the provision of international postal services and other services within the international agreements of the Universal Postal Union (UPU) and other international agreements on post to which the Socialist Republic of Vietnam is a party.

20. Vietnamese postage stamp is issued by the competent postal authority of Vietnam for prepaid postal service rates on the public postal network and recognized within the network of the Universal Postal Union.

21. Foreign postage stamp is issued by a member country of the Universal Postal Union for prepaid postal service rates and recognized within the network of the Universal Postal Union.

Article 4. Principles of postal activities

1. Ensure security, safety, timeliness, accuracy and convenience in the provision and use of postal services.

2. Ensure the confidentiality of mail as prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Ensure the constant and stable provision of public postal services to society.

5. Respect and protect the legitimate rights and interests of organizations and individuals engaged in postal activities.

Article 5. State policies on post

1. Formulate and develop the postal sector to serve economic - social development, ensure national defense and security, and improve the people's life.

2. Formulate and improve a competitive environment in accordance with the law to encourage all economic sectors to participate in postal activities.2

3. Encourage the application of scientific and technological advancements and the training of human resources for postal development.

4. Intensify the international integration and cooperation and execute international commitments in the post sector.

5. Apply incentive mechanisms for the provision of public postal services in disadvantaged areas and extremely disadvantaged areas.

Article 6. Postal articles prioritized for acceptance, transportation, and delivery in emergency cases

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Epidemic prevention and control.

3. Rescue and emergency response.

4. Services for national defense and security.

Article 7. Prohibited acts

1. Send, accept, transport, and deliver postal articles with content that incites unrest, disrupts security, undermines national unity, or opposes the Socialist Republic of Vietnam.

2. Send, accept, transport, and deliver postal articles containing weapons, explosives, toxic substances, radioactive materials, narcotics, or disease-causing pathogens intended for acts of terrorism or harm to the lives and property of citizens, causing public disorder and insecurity.

3. Sending, accepting, transporting, and delivering postal articles containing cultural materials which are contrary to social ethics or the customs and traditions of Vietnam.

4. Impersonate others when using postal services

5. Seize or steal postal articles; fraudulently exchange contents of postal articles.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Damage public postal infrastructure; obstruct lawful postal activities.

8. Commit unfair competition in postal activities.

9. Illegally produce, trade, or use Vietnamese postage stamps and foreign postage stamps.

10. Illegally conduct postal activities.

Chapter II

PROVISION AND USE OF POSTAL SERVICES

Article 8. Contracts on provision and use of postal services

1. A contract on provision and use of postal services refers to an agreement between a postal service provider and a sender whereby the provider shall accept, transmit and deliver postal articles to a place indicated by the sender and the sender shall pay postage.

2. A contract on provision and use of postal services shall be made in writing or established by an act. The postmark or information identifying the time and place of acceptance of the postal article shall serve as the basis for determining the responsibility of the postal service provider.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A contract on provision and use of a postal service in writing shall include the following contents:

a) Type of postal service;

b) Weight and quantity of postal articles;

c) Time, location, and method of providing postal services;

d) Quality of postal services;

dd) Rights and obligations of the parties;

e) Postage rate and payment methods;

g) Responsibilities and the maximum compensation for a contract breach.

2. Written contracts must be made in Vietnamese; if the parties agree to use an additional language, the Vietnamese version and the version in the other language shall have equal legal validity.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Contracts on provision and use of postal services established through specific actions

The act of depositing letters meeting the conditions specified in Clause 1 Article 11 of this Law, into a public mailbox with a Vietnamese postage stamp affixed or a prepaid postage mark of a postal service provider shall constitute the establishment of a contract between the postal service provider and the sender.

Article 11. Acceptance and delivery of postal articles

1. A postal article shall be accepted when it meets the following conditions:

a) It does not contain prohibited items or goods specified in Article 12 of this Law;

b) It includes information about the sender and recipient on the postal article; unless otherwise agreed by the parties;

c) The postage fee has been fully paid, unless otherwise agreed by the parties;

d) It is packaged or wrapped according to the requirements of the postal service.

2. A postal article is considered as having been accepted in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) It satisfies conditions specified in Clause 1 of this Article and has been deposited into a public mailbox.

3. A postal article is considered as having been properly delivered in the following cases:

a) It has been delivered at the recipient's address into a cluster mailbox, individual mailbox, subscriber mailbox, or another form designated for receiving postal articles;

b) It has been delivered to the recipient at the postal service point designated for delivery;

c) It has been delivered as per the request of the postal service user.

Article 12. Prohibited items and goods for acceptance and transport via postal networks

1. Items and goods prohibited from circulation under the laws of Vietnam.

2. Items and goods sent from Vietnam to other countries that are prohibited from export by Vietnamese law or prohibited from import by the laws of the recipient country.

3. Items and goods sent from other countries to Vietnam that are prohibited from import under Vietnamese law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Assurance of safety in the provision and use of postal services

1. Postal articles of organizations and individuals shall be ensured safe from the point of acceptance until delivery, as stipulated in Clauses 2 and 3 Article 11 of this Law.

2. In cases where the wrapping of a postal article is damaged or torn, the postal service provider shall inventory, make a written record and re-wrap this article up to requirements of the postal service to ensure its safety.

3. Organizations and individuals that engaged in postal activities in Vietnam shall ensure safety of people, postal articles, and the postal network.

Article 14. Assurance of security in the provision and use of postal services

1. In cases of postal articles are found to violate the provisions of Article 12 of this Law, the postal service provider shall:

a) Suspend the transport or delivery of the article;

b) Notify the relevant competent authority to take actions against violations in accordance with the law.

2. The competent authority shall suspend the transport or delivery of a postal article; inspect and handle the postal article or request the provision of information on use of the postal service in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The article is related to a criminal case and the inspection and handling thereof and the request for information on the use of the postal service are permitted by law.

3. The suspension of the transport or delivery of postal articles; inspections and handling of postal articles or requests for information on postal service use stipulated in Clauses 1 and 2 of this Article shall only be carried out upon written request from the competent authority as prescribed by law.

4. The termination or suspension of the transport or delivery of postal articles; inspections and handling of postal articles or requests for information on postal service use specified in Clauses 1 and 2 of this Article must be made in writing and bear the signatures of all relevant parties.

5. The termination or suspension of the transport or delivery of postal articles; inspections and handling of postal articles or requests for information on postal service use must not be abused to harm the interests of the State and the legitimate rights and interests of postal service providers and users.

6. Postal service providers shall cooperate and facilitate competent authorities in performing tasks stipulated in Clause 2 of this Article.

7. The termination or suspension of the transport or delivery of postal articles; inspections and handling of postal articles or requests for information on postal service use must not affect the normal operations and service quality of postal service providers.

Article 15. Import and export of postal articles

1. The import and export of postal articles must comply with this Law and other relevant laws.

2. International postal service providers may carry out, on behalf of postal service users, procedures for importing or exporting postal articles as lawful representatives of these users.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A postal article which has not been delivered to the recipient remains under the control of the sender, except in case it is seized or destroyed under this Law and other relevant laws.

2. The sender may change the recipient's full name and address or withdraw a postal article which has not been delivered to the recipient, provided he/she provides documents proving the sending. The sender shall pay additional postal service fees incurred due to changes to the recipient's name, address, or withdrawal of the postal article, unless otherwise agreed by the parties

3. If a postal article has not been delivered to the recipient's address and the postal service user notifies the postal service provider of the change of the recipient's address, the postal article shall be forwarded to the new address. The requester for forwarding of the postal article shall pay the postage fee, unless otherwise agreed by the parties.

Article 17. Undeliverable postal articles, returned postal articles, postal articles unreturnable to senders, and postal articles without recipients

1. A postal article is considered as an undeliverable postal article in the following cases:

a) It has no recipient address or has an inadequate or incorrect recipient address;

b) b) The recipient has changed his/her address without notifying the new address;

c) The recipient cannot be found at the specified address;

d) After two delivery attempts, with a minimum interval of 2 working days between attempts, the postal service provider has invited the recipient to receive the postal article but the recipient fails to show up;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A postal article shall be returned to the sender if it is undeliverable and the sender requests the return. The sender shall pay the postage fee for the return of the postal article, unless otherwise agreed by the parties.

3. A basic letter weighing up to 500 grams which is undeliverable shall be automatically returned to the sender and exempt from the postage fee.

4. A postal article is considered as an unreturnable postal article in the following cases:

a) It has no sender address or has an inadequate or incorrect sender address;

b) The sender has changed his/her address without notifying the new address;

c) The sender cannot be found at the indicated address;

d) After two delivery attempts, with a minimum interval of 2 working days between attempts, the postal service provider has invited the sender to receive the postal article but the sender fails to show up;

dd) The sender refuses to receive back the article.

5. A postal article shall be considered as having no recipient in the case where it is undeliverable to the recipient in accordance with Clause 1 and unreturnable to the sender in accordance with Clause 4 of this Article within 6 months after it is accepted. This time limit shall not apply to postal articles where both the recipient and sender refuse to receive them.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The national postal code is a combination of characters used to identify an individual or a group of postal addresses as prescribed by the competent postal authority.

2. The development of postal codes must ensure the following principles:

a) Ensure scientific, stable, and non-duplicate codes;

b) On the basis of administrative geography, population density, and allocated nationwide;

c) Compliance with the guidance of the Universal Postal Union and international practice

3. Organizations and individuals engaged in postal activities are encouraged to apply the national postal code to improve the quality of postal services.

Article 19. Postal network serving agencies of the Communist Party of Vietnam (CPV), the State of Vietnam, national defense and security

1. Postal network serving agencies of the CPV, the State of Vietnam, national defense and security shall be established to provide postal services for these agencies and operate not for profit.

2. Postal networks mentioned in Clause 1 of this Article shall only be connected with public postal networks

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



INVESTMENT AND BUSINESS IN POSTAL SERVICES

Article 20. Investment and business in postal services

1. Organizations and individuals that invest in and providing postal services shall comply with the provisions of this Law and other relevant laws.

2. Investment and provision forms and conditions, and the capital contribution ratio of foreign investors in postal service investment and provision shall comply with the Vietnamese law and post-related treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party.

Article 21. Conditions for the grant of postal service business licenses

1. Any letter service provider that has a recipient address for a single letter weighing up to 2 kilograms (kg) must possess a postal service business license (below referred to as postal license) granted by a competent state agency responsible for postal services.

2. An enterprise may be granted a postal license when it meets the following conditions:

a) It has a business registration certificate for postal activities or an investment certificate in the post sector.

b) It is financially capable and staffed with personnel suitable to its business plan for business lines subject to licensing;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) It has measures to ensure the security of information and the safety of individuals, mail articles, and postal networks.

Article 22. Contents and validity duration of postal licenses

1. 1. A postal license includes the following principal details:

a) Name and address of the head office of the license holder;

b) Types of postal services to be provided;

c) Scope of provision of postal services;

d) Standards and quality of postal services to be provided;

dd) Rights and obligations of the license holder;

e) Validity duration of the postal license.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 23. Amendments, supplements, and reissuance of postal licenses

1. When necessary to amend details of an issued postal license, the holder shall carry out procedures to amend or supplement its license.

2. A postal license shall be re-issued in the following cases:

a) Its validity duration expires;

b) It is lost or damaged;

c) Its re-grant is requested by a state agency competent to grant postal licenses.

Article 24. License revocation

1. Regulatory agencies competent to issue postal licenses shall revoke a postal license if the license holder commits any of the following acts:

a) Oppose the Socialist Republic of Vietnam; or cause harm to national security, social order, or public safety;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Fail to maintain the licensing conditions;

d) Provide postal services inconsistent with the content specified in the license, causing serious harm to the interests of the State or the legitimate rights and interests of organizations and individuals;

dd) Fail to provide the postal service(s) indicated in the license within one year from the date the license was issued;

e) Lease, lend, or illegally transfer the license.

2. One year after having its license revoked under Points b, c, d, dd, and e Clause 1 of this Article, if the enterprise has rectified consequences caused by its act and fully meets the licensing conditions specified in Article 21 of this Law, it may apply for a new license.

Article 25. Notification of postal activities

1. The following postal activities shall be notified in writing to postal authorities:

a) Providing letter services with a single unaddressed letter weighing up to 2 kilograms (kg);

b) Providing letter services with a single letter weighing over 2 kilograms (kg);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Acting as an agent for a foreign postal service provider;

dd) Undertaking a commercial franchise in the post sector from abroad into Vietnam

e) Acting as a representative for a foreign postal service provider;

g) Acting as a branch or representative office of a postal service provider established under the Vietnamese law;

h) Acting as a representative office of a foreign postal service provider.

2. If there are changes to the previously notified content, the postal service provider or organization as prescribed in points g and h Clause 1 of this Article shall notify such change to a postal authority.

3. The competent state authority shall issue a written confirmation for notifications as specified in Clauses 1 and 2 of this Article.

4. The written confirmation of a postal service activity notification shall be reissued in case of loss or damage.

5. During the notification process, the postal service providers and the organizations specified in points g and h Clause 1 of this Article may conduct postal activities based on their business registration certificate, investment certificate, license for establishing a representative office of a foreign trader, or franchising registration approval previously issued in Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Individuals accept, transmit and deliver letters and merchandise packages or parcels free of charge on the basis of their agreements with senders not exceeding the maximum number of postal articles prescribed by a competent state authority.

2. Organizations accept, transmit and deliver letters and merchandise packages or parcels free of charge within their own systems or for their customers.

3. Provision of postal services specified in Clause 1, Article 19 of this Law.

Chapter IV

QUALITY AND POSTAGE RATES OF POSTAL SERVICES

Article 27. Quality of postal services

1. Quality of public postal services shall be managed on the basis of national technical regulations on public postal services promulgated by the competent authority.

2. Quality of postal services other than public ones shall be disclosed by postal service providers for application under the law on post and other relevant laws.

3. The State encourages postal service providers to apply international standards in the post sector.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Postage rates shall be formulated and adjusted based on:

a) Production costs and market supply-demand relationship;

b) Postage rates for services of the same type on the regional and world markets.

2. Public service postage rates shall be prescribed by the postal authority in charge of post under this Law and the law on prices.

3. Postal service providers shall:

a) Decide on postage rates for their postal services, except for postal services on the list of those for which postage rates are prescribed by competent authorities;

b) Register and declare postage rates under the law on prices;

c) Notify postage rates to a competent authority;

d)  Publish postage rates.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



RIGHTS AND OBLIGATIONS OF POSTAL SERVICE PROVIDERS AND USERS

Article 29. Rights and obligations of postal service providers

In addition to the rights and obligations provided in the Law on Enterprises, postal service providers have the following rights and obligations:

1. Establish postal networks to provide postal services

2. Fully receive postages for their postal services

3. Check contents of merchandise packages and parcels before accepting them;

4. Refuse to provide postal services when detecting of any violations against Article 12 of this Law and regulations on conditions on the provision of postal services;

5. Dispose of postal articles without recipient as specified in Clause 5 Article 17 of this Law;

6. Provide sufficient and accurate information on postal services to postal service users;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Ensure safety and security in the provision and use of postal services under Articles 13 and 14 of this Law;

9. Be held accountable to laws in the case of intentionally acceptance of postal articles that violate the provisions of Clauses 1, 2, and 3 Article 7 and Article 12 of this Law;

10. Refrain from disclosing information on the use of postal services by organizations and individuals, except for the cases specified in Article 14 of this Law;

11. Refrain from providing postal services in any forms against regulations on the scope of postal service for exclusive use;

12. Receive remunerations and reasonable expenses for carrying out procedures for importing or exporting international postal articles as stipulated in Article 15 of this Law on behalf of postal service users;

13. Provide the services of changing full names and addresses of recipients, withdrawing postal articles, forwarding and returning postal articles under Clauses 2 and 3 Article 16, Clauses 2 and 3, Article 17 of this Law;

14. Settle complaints and disputes and pay damages under this Law and other relevant laws.

Article 30. Rights and obligations of postal service users

Postal service users have the following rights and obligations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Have their information kept secure;

3. Lodge complaints about the postal services they have used;

4. Receive compensations for damage under laws;

5. Correctly write full names and addresses of the sender and recipient;

6. Provide information on postal articles;

7. Be held accountable to laws for postal articles;

8. Comply with regulations on safety and security of postal articles;

9. Fully pay postages for postal services they use, unless they are entitled to postage exemption or postage reduction as provided by law or otherwise agreed by the involved parties;

10. Pay remunerations and reasonable expenses to postal service providers for carrying out procedures for importing or exporting postal articles

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12. Pay damages for postal service providers in accordance with Article 42 of this Law.

Chapter VI

PUBLIC POSTAL ACTIVITIES

Article 31. Principles of public postal activities

1. Ensure the public provision of basic postal services of quality according to national technical regulations on post and at postage rates affordable for the people.

2. Gradually reduce according to a roadmap state subsidies for the provision of public postal services.

Article 32. Provision of public postal services

1. The State shall provide assistance in provision of public postal services by specifying the scope of exclusive postal services and formulating other assistance mechanisms.

2. The Prime Minister shall designate public postal service providers to manage public postal networks and provide public postal services according to their tasks and plans assigned by the State.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The scope of exclusive postal services shall be reduced based on the postal development in each period in accordance with Clause 2 Article 44 of this Law.

Article 33. Rights and obligations of public postal service providers

In addition to the rights and obligations provided in Article 29 of this Law, public postal service providers have the following rights and obligations:

1. Establish nationwide public postal networks to provide domestic and overseas postal services; install public mailboxes for acceptance of basic letters;

2. Provide public postal services and perform other public tasks assigned by the State according to the list scope, postage rates and national technical regulations decided by competent authorities;

3. Elaborate plans on postage rates and submit them to the competent authority as prescribed by the State;

4. Inspect, repair, maintain and protect works in public postal networks;

5. Use special purpose vehicles running and parking in urban areas to provide public postal services in accordance with local authority’s priority regulations;

6. Refrain from using turnover from exclusive postal services to subsidize losses incurred from the provision of other competitive services at postage rates lower than costs;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Produce and supply Vietnamese postage stamps;

9. Effectively use public postal networks for providing financial, savings, money transfer, press distribution and other services under law;

10. Refrain from refusing to provide public postal services for service users that have satisfied all requirements on service use.

Article 34. Public postal networks

1. Public postal networks shall be formulated and developed under approved planning. Service points of public postal networks shall be located in railway stations, car terminals, seaports, airports, border gates, population quarters and other public places to meet user needs.

2. Based on approved provincial planning [2] and planning/plans to use land, province-level People's Committees shall allocate land areas for the construction of works of public postal networks to serve the provision and use of public postal services.

3. Upon construction of new urban centers, densely populated areas, high-rise apartment buildings and office buildings, the investor shall:

a) Arrange convenient places for enterprises designated to provide public postal services to install systems of public mailboxes in urban centers or densely populated areas;

b) Install cluster mailboxes in high-rise apartment buildings and office buildings.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Arrange convenient places for enterprises designated to provide public postal services to install systems of public letter boxes in urban centers or densely populated areas;

b) Arrange locations and organize for postal service users in high-rise apartment buildings and office buildings to install cluster mailboxes.

Chapter VII

POSTAGE STAMPS

Article 35. Vietnamese postage stamps

1. The Ministry of Information and Communications is the sole agency that decides on the issuance of Vietnamese postage stamps

2. A Vietnamese postage stamp must display:

a) The word "Vietnam";

b) The word "Post”;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Themes and designs of Vietnamese postage stamps must not contain words, images, symbols and signs which provoke hatred among nations, nationalities or religions, oppose the State of the Socialist Republic of Vietnam, or are contrary to social ethics and fine traditions and customs of Vietnam

4. Vietnamese postage stamps must bear the Vietnamese code and join the code system of the Universal Postal Union.

5. Vietnamese postage stamps and relevant documents shall be archived under the law on archive.

Article 36. Use of postage stamps to prepay postages

1. Vietnamese postage stamps are used to prepay postages for domestic postal services and international postal services provided from Vietnam to foreign countries.

2. Foreign postage stamps cannot be used to prepay postages for domestic postal services and international postal services provided from Vietnam to foreign countries.

Article 37. Use of postage stamps for commercial and philatelic purposes

1. Organizations and individuals may trade in and philatelic ally collect Vietnamese and foreign postage stamps, except for the cases specified in Clause 3 of this Article.

2. The import of foreign postage stamps must comply with regulations of a postal authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Counterfeit postage stamps:

b) Postage stamps containing details, images. symbols and signs which provoke hatred among nations, nationalities and religions, oppose the State of the Socialist Republic of Vietnam, or are contrary to social ethics and fine traditions and customs of Vietnam;

c) Postage stamps subject to withdrawal under a regulatory agency’s decisions;

d) Foreign postage stamps with inappropriate contents and origin as notified by post agencies of member countries of the Universal Postal Union and Philatelists Associations.

Chapter VIII

SETTLEMENT OF DISPUTES AND PAYMENT OF DAMAGES IN THE PROVISION AND USE OF POSTAL SERVICES

Article 38. Complaints about the provision and use of postal services

1. Postal service users and providers may lodge complaints to protect their legitimate rights and interests.

2. Complaints stipulated in Clause 1 of this Article must be made in writing. The time limit for lodging a complaint is as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 01 month from the date of delivery of a postal article to the recipient, complaints about tampered or damaged postal articles, postage rates and other matters directly related to postal articles must be made.

3. The time limit for settling complaints is as follows

a) Within 02 months from the date of receipt of a complaint about domestic postal services;

b) Within 03 months from the date of receipt of a complaint about international postal services;

4. Within the time limit specified in Clause 3 of this Article, the complaint-receiving body shall settle the complaint and notify the settlement result to the complainant. If the complaint-receiving body fails to send the notice of the settlement result or the complainant disagrees with this result, the complainant may request the settlement of a dispute.

5. In case a complaint is not lodged within the time limit specified in Clause 2 of this Article, the request for dispute settlement is invalid.

Article 39. Settlement of disputes in the provision and use of postal services

1. Disputes in the provision and use of postal services shall be settled in any of the following forms:

a) Negotiation between disputing parties;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Settlement by arbitration or a court

2. The settlement of disputes in the provision and use of postal services by arbitration or a court must comply with law.

Article 40. Principles for payment of damages in the provision and use of postal services

1. Compensation for damages in cases where postal articles are completely lost, damaged, or exchanged is determined based on the entirely limited liability for compensation applicable to the service.

2. Compensation for damages in cases where postal articles are partially lost, damaged, or exchanged is based on the actual damage but does not exceed the entirely limited liability for the service unless otherwise agreed by the parties.

3. Compensation is made in Vietnamese dong, and payments are made in a single installment unless otherwise agreed by the parties.

4. Indirect damages or lost profits caused by non-compliance with the quality of postal services announced by the service provider are not compensated.

5. The compensation rates are set and applied by the postal service providers but must not be lower than the minimum rates specified by competent authorities.

Article 41. Liability for damages of postal service providers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. If part of the damage is caused by breaches of contracts by postal service users, the provider is exempt from liability for compensation corresponding to the level of damage caused by the user.

3. Compensation payments are made to senders unless otherwise agreed between the postal service providers and senders. If the postal article is partially damaged or lost, and the recipient agrees to accept the remaining portion, compensation shall be paid to the recipient.

4. Unless otherwise agreed by the parties, postal service providers are not liable for compensation in the following cases:

a) The damage is entirely caused by the user's contract violation or the inherent characteristics or defects of the postal article content;

b) The user fails to prove the sending, or the loss or damage of the postal article;

c) The postal article was delivered, and the recipient raised no objections upon receipt;

d) The postal article was confiscated or destroyed under Vietnamese law or the destination country's laws;

dd) The user fails to comply with complaint and dispute resolution regulations stipulated in Articles 38 and 39 of this Law;

e) Force majeure events as defined by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Postal service users must pay damages to the postal service provider and related parties as per law when sending restricted or prohibited items specified in Article 12 or unwrapped items specified in point d Clause 1 Article 11 of this Law.

2. Unless otherwise agreed by the parties, postal service users are not liable for compensation in the following cases:

a) The damage results from the postal service provider's breach of contract;

b) The postal article was accepted by the provider in compliance with the contract terms;

c) The postal service provider fails to comply with complaint and dispute resolution rules stipulated in Articles 38 and 39 of this Law.

Chapter IX

STATE MANAGEMENT RESPONSIBILITIES FOR POSTAL ACTIVITIES

Article 43. State management responsibilities for postal activities

1. The Government performs the unified state management of postal activities nationwide.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Ministries and ministerial-level agencies shall, within their assigned tasks and powers, perform the state management of postal activities as assigned by the Government.

4. Provincial-level People's Committees shall perform the state management of postal activities as assigned by the Government.

Article 44. Responsibilities of the Ministry of Information and Communications

The Ministry of Information and Communications shall:

1. Propose the Government to promulgate specific regulations on investment conditions and forms, commercial provision of postal services; conditions, competence and procedures for issuance, amendments, supplements, and reissuance of postal licenses, certifications of operation notification; payment for damages in the provision and use of postal services; postage stamps; and handling of administrative violations in postal activities.

2. Propose the Prime Minister to promulgate or decide the list of public postal services, mechanism for assistance of public postal services, postal networks serving agencies of the CPV and the State of Vietnam, management of postage rates, schedule for the incremental reduction and time of termination of exclusive postal services.

3. Specify the national postal code; postmarks; undeliverable postal articles; forwarding and return of postal articles; cases in which a postal license or certificate of operation notification is not required; statistical reports on postal activities; complaints about the provision and use of postal services; and quality of postal services.

4. Decide on the list of public postal services and their postage rates after consulting the Ministry of Finance.

5. Cooperate with the Ministry of Finance in providing for the import and export of postal articles; handling postal articles without recipient; providing for and organizing postage exemption or reduction; preparing the list of postal services subject to postage rate registration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Cooperate with the Ministry of Construction in installation of public mailboxes and cluster mailboxes in urban centers, densely populated areas, high-rise apartment buildings and office buildings.

8. Cooperate with the Ministry of Public Security in elaborating principles and conditions for termination or suspension of transmission and delivery of postal articles, inspection and handling of postal articles and requests for information on the use of postal services; and postal networks used for security purposes

9. Cooperate with the Ministry of National Defense in elaborating postal networks used for national defense purposes.

10. Cooperate with relevant ministries and central authorities in guiding the handling of smuggled or banned merchandise sent by post.

11. [3] (annulled)

Chapter X

IMPLEMENTATION PROVISIONS [4]

Article 45. Effect

1. This Law comes into force from January 01, 2011.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Postal licenses granted before the effective date of this Law remain valid until their expiry.

Article 46. Elaboration and guidance on enforcement

The Government shall elaborate and guide the implementation of clauses and articles of this Law as assigned; and guide other necessary contents of this Law to meet state management requirements.

 

 

CERTIFIED BY

CHAIRMAN




Le Quang Manh

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH ngày 05/02/2026 hợp nhất Luật Bưu chính do Văn phòng Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

1.227

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146