|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 07/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 02 tháng
02 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT, KÊ
KHAI, ĐĂNG KÝ, CẤP PHÉP, DỊCH VỤ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC
TÀI NGUYÊN NƯỚC
Nghị định số
54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề
khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2024 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số
23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ
ngày 17 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép,
dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.[1]
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh[2]
Nghị định này quy định
chi tiết khoản 3 Điều 31, Điều 52, khoản 4 Điều 53, khoản 6 Điều 69 và Điều 70
của Luật Tài nguyên nước về việc cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất;
việc kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
việc nộp, miễn, giảm tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, phương pháp
tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; dịch vụ về tài nguyên
nước.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Nghị định này áp dụng
đối với cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động
liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 của Nghị định này
trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chương
II
KÊ
KHAI, ĐĂNG KÝ, CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Mục
1. LẤY Ý KIẾN ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN VÀ CÔNG
KHAI THÔNG TIN
Điều 3. Lấy ý kiến của
đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân có liên quan về tác động của công
trình khai thác nước[3]
Đại diện cộng đồng dân
cư và tổ chức, cá nhân có liên quan trong khai thác nước theo quy định tại khoản
8 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước, bao gồm: trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon,
buôn, phum, sóc, tổ trưởng tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được
cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây
gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã,
phường, đặc khu, đơn vị quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nước
chịu ảnh hưởng của việc khai thác nước của dự án. Việc lấy ý kiến được thực
hiện như sau:
1. Các dự án đầu tư xây
dựng công trình khai thác nước có ảnh hưởng lớn đến hoạt động phát triển kinh
tế - xã hội, đời sống của Nhân dân trên địa bàn phải lấy ý kiến đại diện cộng
đồng dân cư quy định tại điểm a khoản 8 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước thuộc
trường hợp phải có giấy phép khai thác tài nguyên nước bao gồm:
a) Hồ chứa, đập dâng
xây dựng trên sông, suối, kênh, mương, rạch;
b) Công trình ngăn
sông, suối, kênh, mương, rạch khác quy định tại điểm a khoản này với mục đích
tạo nguồn, ngăn mặn, chống ngập, tạo cảnh quan;
c) Công trình khai thác
nước mặt không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có quy mô khai
thác từ 10 m3/giây trở lên cho mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản; từ 300.000 m3/ngày đêm trở lên cho mục đích sinh
hoạt, kinh doanh, dịch vụ, sản xuất (bao gồm cả khai thác để sử dụng nước cho mục
đích làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt), thi công xây dựng công trình;
d) Công trình khai thác
nước dưới đất có quy mô khai thác nước từ 12.000 m3/ngày đêm trở
lên.
2. Thời điểm lấy ý
kiến:
a) Trước khi xây dựng
công trình và không quá 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép khai thác nước mặt đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản
1 Điều này;
b) Trong quá trình thăm
dò đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
c) Tổ chức, cá nhân đầu
tư dự án có thể kết hợp lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá
nhân liên quan về tác động của công trình khai thác nước cùng với việc lấy ý
kiến tham vấn đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường nhưng thời điểm, nội dung lấy ý kiến phải đảm bảo theo quy định
tại Điều này.
3. Nội dung thông tin
cung cấp để tổ chức lấy ý kiến bao gồm:
a) Thông tin tổng thể
của dự án; kế hoạch, tiến độ triển khai dự án kèm theo văn bản, tài liệu pháp
lý liên quan đến đầu tư, xây dựng dự án, thời gian dự kiến vận hành khai thác
nước;
b) Thuyết minh phương
án khai thác tài nguyên nước của dự án, trong đó thể hiện đầy đủ các thông tin
quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này;
c) Dự kiến tác động và
các biện pháp giảm thiểu tác động của việc vận hành khai thác của công trình
đến nguồn nước, môi trường, các đối tượng khai thác, sử dụng nước và đối tượng
khác có khả năng bị ảnh hưởng trong quá trình xây dựng, vận hành công trình;
d) Các số liệu, tài
liệu khác liên quan đến việc khai thác nước (nếu có).
4. Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổ chức lấy ý kiến đối với công trình khai thác nguồn nước quy định
tại khoản 1 Điều này.
5. Trình tự lấy ý kiến:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
các tài liệu có nội dung thông tin quy định tại khoản 3 Điều này trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá
nhân (sau đây gọi tắt là dịch vụ bưu chính) hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của các tài liệu. Đối với
trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy
định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm
việc.
Trường hợp chưa đầy đủ
theo quy định, cơ quan tiếp nhận hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp đầy đủ thông
tin thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức
lấy ý kiến;
c) Trong thời hạn 20
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp, đối thoại trực tiếp hoặc lấy ý
kiến bằng văn bản với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để cho ý kiến
về công trình dự kiến xây dựng, đề nghị tổ chức, cá nhân đầu tư dự án cung cấp
bổ sung các số liệu, báo cáo, thông tin về dự án (nếu cần);
d) Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng
hợp các ý kiến và có văn bản gửi cho tổ chức, cá nhân đầu tư dự án.
6. Căn cứ mức độ ảnh
hưởng của dự án, Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định các đối tượng
lấy ý kiến tác động cho phù hợp.
7. Tổ chức, cá nhân đầu
tư dự án có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý. Hồ sơ
lấy ý kiến và văn bản tổng hợp tiếp thu, giải trình được gửi kèm theo hồ sơ đề
nghị cấp phép khai thác tài nguyên nước.
8. Kinh phí tổ chức lấy
ý kiến do tổ chức, cá nhân đầu tư dự án chi trả theo quy định tại điểm c khoản
8 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước
Điều 4. Công khai thông
tin
Việc công khai thông
tin về những nội dung liên quan đến khai thác tài nguyên nước quy định tại điểm
b khoản 8 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước được thực hiện như sau:
1. Tổ chức, cá nhân đầu
tư dự án quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này phải
công bố, công khai các thông tin sau đây:
a) Đối với công trình
khai thác nước mặt quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều
3 của Nghị định này: mục đích khai thác nước; nguồn nước khai thác; vị trí
công trình khai thác nước; chế độ, phương thức khai thác nước; lượng nước khai
thác; các thông số cơ bản của công trình; kế hoạch thực hiện và thời gian dự
kiến vận hành khai thác nước;
b) Đối với công trình
khai thác nước dưới đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Nghị
định này: mục đích khai thác nước; vị trí công trình khai thác nước; tầng
chứa nước, độ sâu khai thác; tổng số giếng khai thác; tổng lượng nước khai
thác; chế độ khai thác; kế hoạch thực hiện và thời gian dự kiến vận hành khai
thác nước.
2.[4] Việc công khai thông
tin được thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Thông tin quy định
tại khoản 1 Điều này được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng,
trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Chậm nhất 60 ngày
trước khi khởi công và trong suốt quá trình xây dựng công trình, tổ chức, cá
nhân đầu tư dự án phải niêm yết công khai thông tin quy định tại khoản 1 Điều này
tại Ủy ban nhân dân cấp xã và tại địa điểm nơi xây dựng công trình.
Mục
2. KÊ KHAI, ĐĂNG KÝ, CẤP PHÉP VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 5. Thăm dò nước
dưới đất
1. Trước khi xây dựng
công trình khai thác nước dưới đất hoặc điều chỉnh tăng lưu lượng khai thác của
công trình vượt quá 25% lưu lượng quy định trong giấy phép khai thác nước dưới
đất đã cấp mà có khoan bổ sung giếng khai thác, chủ đầu tư phải thực hiện thăm
dò để đánh giá trữ lượng, chất lượng, khả năng khai thác và phải có giấy phép
thăm dò nước dưới đất, trừ các trường hợp khai thác nước dưới đất không phải
cấp phép.
2. Tổ chức, cá nhân thi
công công trình thăm dò nước dưới đất phải được cấp có thẩm quyền[5] cấp giấy phép hành nghề
khoan nước dưới đất theo quy định của Nghị định này.
3. Trong quá trình thăm
dò, tổ chức, cá nhân thi công công trình thăm dò nước dưới đất có nghĩa vụ:
a) Thực hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn cho người và công trình thăm dò;
b) Không gây sụt, lún
đất, xâm nhập mặn, ô nhiễm các tầng chứa nước;
c) Thực hiện các biện
pháp khác để bảo vệ nước dưới đất, bảo vệ môi trường.
4. Chủ đầu tư công
trình thăm dò nước dưới đất có nghĩa vụ:
a) Phối hợp với tổ
chức, cá nhân thi công công trình thăm dò nước dưới đất kiểm tra, giám sát việc
thực hiện các quy định tại khoản 3 Điều này, nếu phát hiện có vi phạm thì phải
dừng ngay việc thăm dò;
b) Trường hợp xảy ra sự
cố thì phải khắc phục kịp thời, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy
định của pháp luật;
c) Nộp báo cáo kết quả
thăm dò cho cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ quy định tại Điều
16 của Nghị định này;
d) Trong thời hạn 30
ngày sau khi kết thúc thăm dò, chủ đầu tư công trình thăm dò nước dưới đất cập
nhật thông tin, dữ liệu kết quả thăm dò vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
tài nguyên nước quốc gia theo quy định.
Điều 6. Nội dung giấy
phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước
1. Nội dung chính của
giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm:
a) Tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép;
b) Mục đích thăm dò
nước dưới đất;
c) Quy mô thăm dò nước
dưới đất;
d) Vị trí công trình
thăm dò nước dưới đất;
đ) Số lượng giếng, chiều
sâu giếng, tầng chứa nước thăm dò;
e) Thời hạn của giấy
phép;
g) Các yêu cầu, nghĩa
vụ trong việc thăm dò nước dưới đất.
2. Nội dung chính của
giấy phép khai thác tài nguyên nước, bao gồm:
a) Tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép;
b) Tên, vị trí công
trình khai thác nước;
c) Mục đích khai thác
nước;
d) Nguồn nước khai
thác;
đ) Quy mô, công suất,
lưu lượng khai thác;
e) Chế độ, phương thức
khai thác nước (số giờ, ngày khai thác trong năm tương ứng với từng cấp quy mô,
công suất, lưu lượng khai thác đề nghị cấp phép);
g) Thời hạn của giấy
phép;
h) Các yêu cầu, điều
kiện cụ thể đối với từng trường hợp khai thác tài nguyên nước do cơ quan cấp
phép quy định nhằm mục đích điều hòa, phân phối tài nguyên nước, bảo vệ nguồn
nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác liên
quan, trong đó thể hiện rõ nội dung quy định trong điều kiện bình thường được
phép khai thác tối đa lượng nước theo giấy phép khai thác tài nguyên nước.
Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, tuân thủ thực hiện cắt giảm lượng
nước khai thác theo hạn ngạch khai thác tài nguyên nước, phương án điều hòa,
phân phối tài nguyên nước do cấp có thẩm quyền[6] ban hành;
i) Quyền, nghĩa vụ của
chủ giấy phép.
Điều 7. Các trường hợp
không phải kê khai, cấp phép khai thác tài nguyên nước và đăng
ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước
1. Các trường hợp khai
thác, sử dụng tài nguyên nước quy định tại các điểm a, d, đ, e và k khoản 3 Điều
52 của Luật Tài nguyên nước.
2. Các trường hợp khai
thác nước có quy mô nhỏ quy định tại các điểm b, c, g và các trường hợp quy
định tại điểm l khoản 3 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước bao gồm:
a)[7] Khai thác nước mặt cho mục
đích thi công xây dựng công trình đối với hồ chứa, đập dâng, công trình thủy
lợi; khai thác nước mặt cho mục đích thi công xây dựng công trình đối với công
trình khác có quy mô không vượt quá 100 m3/ngày đêm; khai thác nước
mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm
cả khai thác để sử dụng nước cho mục đích làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia
nhiệt) có quy mô không vượt quá 100 m3/ngày đêm;
b) Khai thác nước mặt
cho mục đích sinh hoạt có quy mô không vượt quá 100 m3/ngày đêm;
khai thác nước mặt cho mục đích sinh hoạt có quy mô không vượt quá 200 m3/ngày
đêm đối với khu vực biên giới, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
c) Hồ chứa, đập dâng
thủy lợi có dung tích toàn bộ nhỏ hơn 0,01 triệu m3; công trình khai
thác nước mặt khác cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô
không vượt quá 0,1 m3/giây.
Trường hợp hồ chứa, đập
dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ nhỏ hơn 0,01 triệu m3 có quy mô khai thác cho
sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản vượt quá 0,1 m3/giây hoặc
có các mục đích khai thác nước khác có quy mô vượt quá quy định tại các điểm a,
b và d khoản này thì phải thực hiện đăng ký, cấp phép theo quy định của Nghị
định này;
d) Khai thác nước mặt
để phát điện với công suất lắp máy không vượt quá 50 kW;
đ) Khai thác nước biển
phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên
đảo, đất liền có quy mô không vượt quá 10.000 m3/ngày đêm.
3. Sử dụng mặt nước
sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ chứa để nuôi trồng thủy sản, kinh doanh, dịch
vụ thuộc trường quy định tại điểm h khoản 3 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước
với diện tích mặt nước sử dụng có quy mô không vượt quá 100 m2 (trừ sử dụng mặt nước
tại các khu, điểm du lịch).
4. Đào hồ, ao, kênh,
mương, rạch quy mô nhỏ để tạo không gian thu, trữ nước, dẫn nước, tạo cảnh quan
thuộc trường quy định tại điểm i khoản 3 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước, bao
gồm:
a) Đào hồ, ao có quy mô
diện tích mặt nước không vượt quá 500 m2;
b) Đào kênh, mương,
rạch với lưu lượng dẫn nước có quy mô không vượt quá 0,1 m3/giây
hoặc bề rộng đáy không vượt quá 0,5 m;
c) Tổ chức, cá nhân có
hoạt động quy định tại điểm a, điểm b khoản này và điểm i, k, l khoản
2 Điều 8 của Nghị định này phải đảm bảo các quy định của pháp luật về đất
đai, xây dựng, giao thông, thủy lợi, khoáng sản và pháp luật khác có liên quan;
trường hợp quy định tại điểm a, b khoản này có khai thác nước để sử dụng cho
các mục đích khác thuộc trường hợp phải đăng ký, cấp phép thì phải thực hiện
đăng ký, cấp phép khai thác tài nguyên nước theo quy định của Nghị định này.
5. Công trình ngăn
sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo
cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) là công trình tạm, thời
vụ có thời gian sử dụng liên tục không quá 3 tháng.
6. Tổ chức, cá nhân
khai thác nước cho sinh hoạt tại các khu vực trong thời gian xảy ra hạn hán,
thiếu nước, xâm nhập mặn, sự cố ô nhiễm, dịch bệnh theo quy định tại điểm d khoản
3 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước. Đối với công trình có quy mô khai thác
thuộc trường hợp phải thực hiện đăng ký, cấp phép khai thác tài nguyên nước thì
sau khi kết thúc thời gian nêu trên phải dừng ngay việc khai thác và trong thời
gian không quá 30 ngày, phải báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường[8] nơi có công trình về
việc khai thác nước tại công trình.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác mà quy mô khai thác nước thuộc trường hợp
phải thực hiện kê khai, đăng ký, cấp phép khai thác tài nguyên nước thì thực
hiện kê khai, đăng ký, cấp phép theo quy định của Nghị định này.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân không có kế hoạch tiếp tục khai thác thì phải thực hiện trám lấp giếng
hoặc tháo dỡ công trình theo quy định.
7[9]. Khai
thác nước cho các hoạt động lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan đến
lâm nghiệp.
Điều 8. Các trường hợp
phải kê khai, cấp phép khai thác tài nguyên nước và đăng ký
khai thác, sử dụng tài nguyên nước
1. Công trình khai thác
nước dưới đất của hộ gia đình quy định tại khoản 4 Điều 52 của Luật Tài nguyên
nước phải thực hiện kê khai. Việc kê khai nhằm cung cấp thông tin cho cấp có
thẩm quyền[10] đưa ra những khuyến cáo cho các hộ gia đình về
chất lượng nước dưới đất, khu vực có nguy cơ mực nước bị hạ thấp, suy giảm, khu
vực bị sụt, lún đất, khu vực có nguồn nước dưới đất gần biên mặn và phục vụ
công tác quản lý bảo vệ nước dưới đất.
2. Các trường hợp công
trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đăng ký, bao gồm:
a)[11] Hồ chứa, đập dâng thủy
lợi có dung tích toàn bộ từ 0,01 triệu m3 đến 0,5 triệu m3;
công trình khai thác nước mặt khác cho mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản có quy mô khai thác lớn hơn 0,1 m3/giây đến 0,5 m3/giây.
Trường hợp hồ chứa, đập
dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 0,01 triệu m3 đến 0,5 triệu m3 có quy mô khai thác cho
sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản vượt quá 0,5 m3/giây hoặc
có các mục đích khai thác nước khác có quy mô khai thác thuộc trường hợp phải
có giấy phép thì phải thực hiện cấp phép theo quy định của Nghị định này;
b) Khai thác nước biển
phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên
đảo, đất liền có quy mô lớn hơn 10.000 m3/ngày đêm đến 100.000 m3/ngày
đêm;
c) Khai thác nước dưới
đất để sử dụng cho mục đích khác mục đích quy định tại điểm a khoản 3 Điều 52
của Luật Tài nguyên nước và khoản 1 Điều này có quy mô không vượt quá 10 m3/ngày
đêm;
d) Sử dụng nước dưới
đất tự chảy trong moong khai thác khoáng sản để tuyển quặng tại moong hoặc bơm
bút nước để tháo khô lượng nước tự chảy vào moong khai thác khoáng sản theo quy
định tại điểm c khoản 5 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước;
đ) Công trình ngăn sông,
suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh
quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) khác quy định tại khoản 5 Điều 7 của Nghị định này có tổng chiều dài hạng mục
công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch không vượt quá 30 m; đối với cống
ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống
ngập, tạo cảnh quan khác quy định tại khoản 5 Điều 7 của Nghị
định này có tổng chiều rộng thông nước không vượt quá 5 m.
Trường hợp công trình
có các mục đích khai thác nước khác có quy mô khai thác thuộc trường hợp phải
có giấy phép thì phải thực hiện cấp phép theo quy định của Nghị định này;
e) Sử dụng mặt nước hồ
chứa để sản xuất điện mặt trời theo quy định tại điểm e khoản 5 Điều 52 của
Luật Tài nguyên nước;
g) Sử dụng mặt nước
sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ chứa để nuôi trồng thủy sản, kinh doanh, dịch
vụ với diện tích mặt nước sử dụng có quy mô lớn hơn 100 m2;
h) Các khu, điểm du
lịch có hoạt động sử dụng mặt nước;
i) Đào sông, suối theo
quy định tại điểm g khoản 5 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước;
k) Đào hồ, ao để tạo
không gian thu, trữ nước, tạo cảnh quan có quy mô khác quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 của Nghị định này;
l) Đào kênh, mương,
rạch để tạo không gian thu, trữ nước, dẫn nước, tạo cảnh quan có quy mô khác
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 của Nghị định này.
3. Các trường hợp khai
thác tài nguyên nước phải có giấy phép, bao gồm:
a) Khai thác tài nguyên
nước không thuộc trường hợp quy định tại Điều 7 của Nghị định
này và khoản 1, khoản 2 Điều này;
b)[12] Các trường hợp quy định
tại điểm a khoản này mà khai thác nước mặt trực tiếp từ hồ chứa, đập dâng thủy
lợi, thủy điện, hệ thống kênh thủy lợi, thủy điện thì phải thực hiện cấp phép
theo quy định của Nghị định này.
Trường hợp khai thác
nước từ công trình thủy lợi cho nuôi trồng thủy sản thì lượng nước khai thác
cho nuôi trồng thủy sản được tính chung cho sản xuất nông nghiệp.
4.[13] Các công trình khai
thác nước thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác tài nguyên nước phải được
cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 15 của Nghị định này
cấp phép trước khi xây dựng công trình khai thác nước.
Điều
8a. Thời hạn của giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước
dưới đất[14]
1. Thời hạn của giấy
phép khai thác tài nguyên nước được quy định như sau:
a) Giấy phép khai thác
nước mặt có thời hạn tối đa 10 năm, tối thiểu 05 năm và được xem xét gia hạn
nhiều lần, mỗi lần gia hạn 05 năm;
b) Giấy phép khai thác
nước biển có thời hạn tối đa 15 năm, tối thiểu 10 năm và được xem xét gia hạn
nhiều lần, mỗi lần gia hạn 10 năm;
c) Giấy phép khai thác
nước dưới đất có thời hạn tối đa 05 năm, tối thiểu 03 năm và được xem xét gia
hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 03 năm;
d) Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu quy định
tại các điểm a, b và c khoản này thì giấy phép được cấp theo thời hạn đề nghị
trong văn bản đề nghị cấp phép và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia
hạn tối đa không quá thời hạn giấy phép đã được cấp, gia hạn liền trước đó.
2. Giấy phép thăm dò
nước dưới đất có thời hạn 02 năm và được xem xét gia hạn một lần, thời gian gia
hạn không quá 01 năm. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn giấy
phép với thời hạn ngắn hơn thì giấy phép được cấp, gia hạn theo thời hạn đề
nghị trong văn bản đề nghị cấp phép.
3. Thời điểm hiệu lực
của giấy phép được tính nối tiếp với thời điểm hết hiệu lực của giấy phép đã
được cấp trước đó trong các trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ đề nghị gia
hạn giấy phép khai thác tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân;
b) Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép mới nộp trước ngày giấy phép đã được cấp trước đó hết hiệu lực;
trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thời điểm có hiệu lực của giấy phép khác
với quy định này, thì cấp có thẩm quyền xem xét quy định thời điểm có hiệu lực
của giấy phép theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.
Điều
8b. Nguyên tắc đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước[15]
1. Đúng thẩm quyền,
đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm lợi ích của
Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đã được đăng ký, cấp
giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất và của tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Ưu tiên đăng ký, cấp
phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước để cấp cho sinh hoạt.
4. Bảo vệ tài nguyên
nước và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; không gây suy thoái, cạn
kiệt, ô nhiễm nguồn nước khi thực hiện việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước.
Điều
8c. Căn cứ cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới
đất[16]
1. Việc cấp giấy phép
khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất phải dựa trên căn
cứ sau đây:
a) Quy hoạch về tài
nguyên nước; quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi
tiết ngành có nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước, quy định vùng cấm,
hạn chế khai thác nước dưới đất; trường hợp chưa có các quy hoạch hoặc quy
hoạch chưa quy định cụ thể, chưa ban hành vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới
đất thì phải căn cứ vào khả năng đáp ứng của nguồn nước và tính cấp thiết về
nhu cầu khai thác, sử dụng nước;
b) Hiện trạng khai
thác, sử dụng tài nguyên nước trong vùng; quy định bảo vệ, điều hòa, phân phối,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước
gây ra;
c) Kết quả thẩm định
của cấp có thẩm quyền về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước
và giấy phép thăm dò nước dưới đất;
d) Nhu cầu khai thác,
sử dụng tài nguyên nước thể hiện trong văn bản đề nghị cấp giấy phép.
2. Trường hợp cấp giấy
phép khai thác nước dưới đất, giấy phép thăm dò nước dưới đất còn phải căn cứ
vào quy định tại Điều 30 và khoản 4 Điều 31 của Luật Tài nguyên nước.
Điều
8d. Điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước
dưới đất[17]
1. Tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Hoàn thành việc lấy
ý kiến theo quy định tại khoản 8 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước và Điều 3 của Nghị định này;
b) Việc khai thác tài
nguyên nước phù hợp với nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản
1 Điều 8c của Nghị định này; khai thác nước dưới đất phù hợp với quy định
liên quan đến vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều
31 của Luật Tài nguyên nước.
2. Tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất khi có phương án thi công các hạng mục
thăm dò nước dưới đất được thể hiện trong nội dung Đề án thăm dò nước dưới đất,
đáp ứng yêu cầu về bảo vệ nước dưới đất và phù hợp với quy định liên quan đến
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều 31 của
Luật Tài nguyên nước.
3. Tổ chức khai thác
nước mặt có xây dựng đập, hồ chứa trên sông, suối ngoài việc đáp ứng quy định
tại khoản 1 Điều này, điểm b khoản 3 Điều 50 của Luật Tài nguyên nước còn phải
đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Có phương án về
thiết bị, nhân lực để quan trắc khí tượng thủy văn, dự báo lượng nước đến hồ,
vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát khai thác tài nguyên nước;
b) Có quy trình vận
hành hồ chứa theo quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước,
điện lực đối với trường hợp đã có công trình. Riêng đập, hồ chứa thủy lợi có
phương án hoặc quy trình vận hành hồ chứa đối với trường hợp đã có công trình.
4. Khi tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai
thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất thì cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước
dưới đất theo quy định. Trong quá trình xem xét, quyết định nếu phát hiện hành
vi vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước thì việc xử lý
được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong
lĩnh vực tài nguyên nước.
Điều 9. Gia hạn giấy
phép[18]
1. Việc gia hạn giấy
phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước phải căn cứ vào
các điều kiện sau đây:
a) Hồ sơ đề nghị gia
hạn giấy phép phải nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất 45 ngày;
b) Đến thời điểm nộp hồ
sơ đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ
các nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của
pháp luật và không có tranh chấp.
2. Đối với trường hợp
tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác tài nguyên nước nhưng không nộp
hồ sơ đề nghị gia hạn đúng thời gian quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì
tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
mới.
Điều
10. Điều chỉnh giấy phép
1. Các trường hợp điều
chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất:
a) Điều kiện mặt bằng
không cho phép thi công một số hạng mục thăm dò;
b) Tăng quy mô lưu
lượng thăm dò nhưng không vượt quá 25% theo giấy phép đã được cấp hoặc thay đổi
tầng chứa nước thăm dò;
c) Chủ giấy phép đề
nghị điều chỉnh nội dung khác của giấy phép.
2. Các trường hợp điều
chỉnh giấy phép khai thác tài nguyên nước:
a) Nguồn nước không bảo
đảm việc cung cấp nước bình thường;
b) Nhu cầu khai thác
nước tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước;
c) Điều chỉnh công suất
lắp máy hoặc lưu lượng khai thác của công trình thủy điện nhưng không vượt quá
25% theo quy định trong giấy phép đã được cấp;
d) Điều chỉnh lưu lượng
khai thác của công trình khác điểm c khoản này nhưng không vượt quá 25% theo
quy định trong giấy phép đã được cấp;
đ) Có sự thay đổi về mục
đích khai thác nước theo quy định của giấy phép được cấp trước đó;
e) Có sự thay đổi về
chế độ khai thác của công trình;
g) Bổ sung thêm giếng
nhưng lưu lượng khai thác của công trình không vượt quá 25% theo quy định trong
giấy phép đã được cấp.
Chủ giấy phép phải có
phương án thiết kế, thi công giếng, dự kiến tác động của việc khai thác nước
đến nguồn nước và đến các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác và được cơ
quan thẩm định quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này
chấp thuận bằng văn bản trước khi thi công. Trong thời hạn 30 ngày sau khi hoàn
thành việc thi công giếng, chủ công trình phải nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh
giấy phép theo quy định;
h)[19] Trường hợp khoan giếng
mới tương tự để thay thế giếng cũ bị hỏng, suy thoái hoặc bị giải tỏa với thông
số khai thác không thay đổi thì không phải thực hiện thủ tục đề nghị điều chỉnh
giấy phép nhưng phải được cơ quan thẩm định quy định tại khoản
2 Điều 16 của Nghị định này xem xét, chấp thuận phương án khoan giếng thay
thế và xác nhận bằng văn bản sau khi hoàn thành việc khoan thay thế. Văn bản
xác nhận là thành phần không thể tách rời của giấy phép khai thác nước dưới đất
đã được cấp. Trong mỗi lần thay thế, số lượng giếng không được vượt quá 50%
tổng số lượng giếng theo giấy phép đã được cấp. Khoảng cách giếng thay thế
không được vượt quá 1,5 lần chiều dày tầng chứa nước khai thác tại giếng đó.
Trường hợp số lượng
giếng thay thế vượt quá 50% tổng số lượng giếng theo giấy phép đã được cấp hoặc
khoảng cách giếng thay thế vượt quá 1,5 lần chiều dày tầng chứa nước khai thác
tại giếng đó thì phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép;
i) Chủ giấy phép đề
nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khác với quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Các nội dung trong
giấy phép không được điều chỉnh:
a) Điều chỉnh công suất
lắp máy hoặc lưu lượng khai thác của công trình thủy điện vượt quá 25% theo quy
định trong giấy phép đã được cấp;
b) Điều chỉnh lưu lượng
khai thác của công trình khác điểm a khoản này vượt quá 25% theo quy định trong
giấy phép đã được cấp;
c) Thay đổi hoặc bổ
sung nguồn nước đối với khai thác nước mặt;
d) Trường hợp cần điều
chỉnh, thay đổi nội dung quy định tại khoản này, chủ giấy phép phải lập hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép mới.
4. Trường hợp chủ giấy
phép đề nghị điều chỉnh giấy phép thì phải lập hồ sơ điều chỉnh giấy phép theo
quy định của Nghị định này; trường hợp cơ quan cấp phép điều chỉnh giấy phép
thì cơ quan cấp phép phải thông báo cho chủ giấy phép trước ít nhất 90 ngày.
Thời hạn của giấy phép điều chỉnh là thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp
trước đó.
Trường hợp ngoài việc điều
chỉnh giấy phép, nếu giấy phép thuộc trường hợp cấp lại thì chủ giấy phép thể
hiện rõ trong hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép. Việc cấp lại được xem xét
đồng thời trong quá trình điều chỉnh giấy phép theo quy định của Nghị định này.
Điều
11. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
1. Giấy phép bị đình
chỉ hiệu lực khi chủ giấy phép có một trong những vi phạm sau đây:
a) Vi phạm nội dung quy
định trong giấy phép gây ô nhiễm, cạn kiệt nghiêm trọng nguồn nước;
b) Khai thác nước dưới
đất gây sụt, lún mặt đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, cạn kiệt, ô nhiễm
nghiêm trọng nguồn nước;
c) Vận hành hồ chứa,
đập dâng gây lũ, lụt, ngập úng nhân tạo ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và
sinh hoạt của nhân dân ở thượng và hạ du hồ chứa, đập dâng;
d) Không thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định;
đ) Lợi dụng giấy phép
để tổ chức hoạt động trái quy định của pháp luật.
2. Thời hạn đình chỉ
giấy phép:
a) Không quá 3 tháng
đối với giấy phép thăm dò nước dưới đất;
b) Không quá 12 tháng
đối với giấy phép khai thác tài nguyên nước.
3. Trong thời gian giấy
phép bị đình chỉ hiệu lực, chủ giấy phép không có các quyền liên quan đến giấy
phép và phải có biện pháp khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại (nếu có) theo
quy định của pháp luật.
4. Khi hết thời hạn
đình chỉ hiệu lực của giấy phép mà cơ quan cấp phép không có quyết định khác
thì chủ giấy phép được tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
Điều
12. Thu hồi giấy phép
1. Việc thu hồi giấy
phép được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ giấy phép bị
phát hiện giả mạo tài liệu, kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép hoặc sửa chữa làm sai lệch nội dung của giấy phép;
b) Tổ chức là chủ giấy
phép bị giải thể hoặc bị tòa án tuyên bố phá sản; cá nhân là chủ giấy phép bị
chết, bị tòa án tuyên bố là đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị
tuyên bố mất tích;
c) Chủ giấy phép vi
phạm quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phép hoặc vi phạm nhiều lần quy định
tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định này;
d) Giấy phép được cấp
không đúng thẩm quyền;
đ) Khi cấp có thẩm
quyền[20] quyết định thu hồi giấy phép vì lý do quốc
phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
2. Trường hợp giấy phép
bị thu hồi quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này, chủ giấy phép chỉ được
xem xét cấp giấy phép mới sau khi khắc phục các vi phạm, hoàn thành các nghĩa
vụ và các quy định pháp luật khác liên quan đến việc thu hồi giấy phép cũ.
3. Trường hợp giấy phép
bị thu hồi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thì chủ giấy phép được nhà nước
bồi thường thiệt hại, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo
quy định của pháp luật.
Điều
13. Trả lại giấy phép, tạm dừng hiệu lực của giấy phép
1. Giấy phép thăm dò
nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp nhưng chủ giấy
phép không sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng tiếp thì có quyền trả lại cho
cơ quan cấp giấy phép và thông báo lý do.
2. Giấy phép thăm dò
nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp nhưng quy mô
công trình thay đổi dẫn đến thay đổi thẩm quyền cấp giấy phép thì chủ giấy phép
trả lại giấy phép đã được cấp cho cấp có thẩm quyền[21]
Cụm từ “cơ quan nhà
nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cấp có thẩm quyền” theo quy định
tại điểm đ khoản 36 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17
tháng 01 năm 2026.
sau khi
được cấp giấy phép mới.
3. Tạm dừng hiệu lực
giấy phép thăm dò nước dưới đất:
a) Trường hợp chủ giấy
phép đề nghị tạm dừng hiệu lực giấy phép thì việc tạm dừng chỉ được xem xét khi
thời gian đề nghị tạm dừng tối thiểu 30 ngày liên tục và chỉ được xem xét tạm
dừng tối đa 2 lần trong thời gian hiệu lực của giấy phép đã được cấp.
Hồ sơ đề nghị tạm dừng
hiệu lực giấy phép phải nộp trước thời điểm đề nghị tạm dừng thăm dò ít nhất 15
ngày;
b) Trường hợp cơ quan
cấp phép tạm dừng giấy phép thì cơ quan cấp phép phải thông báo cho chủ giấy
phép biết trước ít nhất 15 ngày.
4. Tạm dừng hiệu lực
giấy phép khai thác tài nguyên nước:
a) Trường hợp chủ giấy
phép đề nghị tạm dừng hiệu lực giấy phép thì việc tạm dừng chỉ được xem xét khi
thời gian đề nghị tạm dừng tối thiểu 60 ngày liên tục và chỉ được xem xét tạm
dừng tối đa 2 lần trong thời gian hiệu lực của giấy phép đã được cấp.
Hồ sơ đề nghị tạm dừng
hiệu lực giấy phép phải nộp trước thời điểm đề nghị tạm dừng khai thác tài
nguyên nước ít nhất 30 ngày;
b) Trường hợp cơ quan
cấp phép tạm dừng giấy phép thì cơ quan cấp phép phải thông báo cho chủ giấy phép
biết trước ít nhất 30 ngày.
5. Khi giấy phép bị tạm
dừng, chấm dứt hiệu lực thì chủ giấy phép không được thăm dò nước dưới đất,
khai thác tài nguyên nước trong thời gian tạm dừng, chấm dứt hiệu lực và các
quyền liên quan đến giấy phép cũng chấm dứt.
Điều
14. Cấp lại giấy phép
1. Giấy phép được cấp
lại trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép bị mất, bị
rách nát, hư hỏng;
b) Tên của chủ giấy
phép đã được cấp bị thay đổi do đổi tên, nhận chuyển nhượng, bàn giao, sáp
nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức nhưng không có sự thay đổi các nội dung
khác của giấy phép.
Trường hợp cấp lại do
chuyển nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách thì bên nhận chuyển nhượng, bàn
giao, sáp nhập, chia tách phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép.
2. Thời hạn ghi trong giấy
phép được cấp lại là thời hạn còn lại theo giấy phép đã được cấp trước đó.
Điều
15. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng,
đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước
dưới đất và kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước[22]
1. Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm
dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò
nước dưới đất, bao gồm:
a) Thăm dò nước dưới
đất đối với công trình có quy mô từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên;
b) Khai thác nước dưới
đất đối với công trình có quy mô từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên;
c) Hồ chứa, đập dâng
thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có
quy mô khai thác từ 5 m3/giây trở lên và có dung tích toàn bộ từ 5
triệu m3
đến dưới
20 triệu m3;
d) Hồ chứa, đập dâng
thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có
quy mô khai thác từ 10 m3/giây trở lên và có dung tích toàn bộ dưới
5 triệu m3
;
đ) Công trình khai thác
nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc cụm công trình cống, trạm bơm
khai thác nước mặt trong hệ thống công trình thủy lợi (không xác định được cụ
thể nhu cầu, quy mô khai thác của từng cống, trạm bơm) để cấp cho sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô hoặc tổng quy mô khai thác nước từ 10 m3/giây
trở lên;
e) Hồ chứa, đập dâng
thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 20 triệu m3 trở lên;
g) Khai thác nước mặt
để phát điện với công suất lắp máy từ 30.000 kw trở lên;
h) Khai thác nước mặt cho
các mục đích khác có quy mô từ 50.000 m3/ngày đêm trở lên;
g) Khai thác nước biển
phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên
đảo, đất liền có quy mô khai thác từ 1.000.000 m3/ngày đêm trở lên;
h) Công trình ngăn
sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo
cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục
công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 200 m trở lên. Đối với cống
ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống
ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 200 m trở lên.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng,
đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước
dưới đất với các trường hợp có quy mô khác quy định tại khoản 1 Điều này; xác
nhận đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều 8 của Nghị
định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã xác nhận đăng ký khai thác nước dưới đất với trường hợp quy định tại
điểm c, d khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã tiếp nhận kê khai việc khai thác nước dưới đất của hộ gia đình để sử
dụng cho mục đích sinh hoạt với trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 8 của Nghị định này.
5. Căn cứ vào yêu cầu
công tác, khả năng thực hiện, nguồn lực, điều kiện thực tế và tình hình cụ thể,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc ủy quyền cho cơ quan
chuyên môn về tài nguyên nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các
quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này theo quy định của Luật
Tổ chức chính quyền địa phương.
Điều
16. Cơ quan tiếp nhận và thẩm định, quản lý hồ sơ, giấy phép[23]
1. Cơ quan tiếp nhận và
trả kết quả (sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận) bao gồm:
a) Bộ phận Tiếp nhận và
Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Trung tâm Phục vụ
hành chính công có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp công trình
hồ chứa, đập dâng nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trở lên thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì
thực hiện thủ tục, cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, trả lại, tạm dừng hiệu
lực giấy phép khai thác tài nguyên nước tại địa phương nơi đặt nhà máy đối với
công trình hồ chứa, đập dâng thủy điện, tại địa phương quản lý đơn vị được giao
vận hành công trình hồ chứa, đập dâng đối với công trình hồ chứa, đập dâng khác
thủy điện.
2. Cơ quan thẩm định,
quản lý hồ sơ, giấy phép (sau đây gọi chung là cơ quan thẩm định hồ sơ), bao
gồm:
a) Cơ quan chuyên môn
về tài nguyên nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức
thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định, quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc
thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều
17. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất
1. Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm:
a) Văn bản[24] đề nghị cấp giấy phép;
b) Đề án thăm dò nước
dưới đất đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên;
thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày
đêm.
2. Hồ sơ đề nghị gia
hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm:
a) Văn bản[25] đề nghị gia hạn hoặc điều
chỉnh nội dung giấy phép;
b) Báo cáo tình hình
thực hiện các quy định trong giấy phép.
3. Mẫu Văn bản[26],
nội dung đề án, báo cáo được lập theo Mẫu 01, Mẫu 02, Mẫu 35, Mẫu 36 và Mẫu 37 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định này.
Điều
18. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất
1. Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép khai thác nước dưới đất bao gồm:
a) Văn bản[27] đề nghị cấp giấy phép;
b)[28] (được bãi bỏ)
c) Báo cáo kết quả thăm
dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày
đêm trở lên hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có
quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa có công trình
khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác
nước dưới đất đang hoạt động;
d)[29] (được bãi bỏ)
2. Hồ sơ đề nghị gia
hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước dưới đất bao gồm:
a) Văn bản[30] đề nghị gia hạn hoặc điều
chỉnh giấy phép;
b) Báo cáo hiện trạng
khai thác nước dưới đất và tình hình thực hiện giấy phép;
c)[31] (được bãi bỏ)
3. Mẫu văn bản[32],
nội dung báo cáo được lập theo Mẫu 03, Mẫu 04, Mẫu 38, Mẫu 39, Mẫu 40 và Mẫu 41 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Điều
19. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước mặt, nước biển
1. Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép khai thác nước mặt, nước biển bao gồm:
a) Văn bản[33] đề nghị cấp giấy phép;
b) Đề án khai thác
nước;
c)[34] (được bãi bỏ)
d)[35] (được bãi bỏ)
2. Hồ sơ đề nghị gia
hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước mặt, nước biển bao gồm:
a) Văn bản[36] đề nghị gia hạn hoặc điều
chỉnh giấy phép;
b) Đề án khai thác nước
và tình hình thực hiện giấy phép;
c) Sơ đồ vị trí công trình
khai thác nước (trừ trường hợp gia hạn giấy phép khai thác nước mặt, nước
biển).
3. Mẫu văn bản[37],
nội dung đề án được lập theo Mẫu 05, Mẫu 06, Mẫu 07, Mẫu 08, Mẫu 42, Mẫu 43, Mẫu 45, Mẫu 46, Mẫu 47 và Mẫu 48 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
4.[38] Trường hợp công trình thủy lợi, công trình cấp
nước sạch nông thôn tập trung khi thực hiện lập hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều
chỉnh nội dung giấy phép thì nội dung đề án được lập theo Mẫu 44 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Điều
20. Hồ sơ cấp lại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài
nguyên nước
1. Văn bản[39] đề nghị cấp lại giấy
phép.
2. Tài liệu chứng minh
lý do đề nghị cấp lại giấy phép (đối với trường hợp đổi tên, nhận chuyển
nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức).
Đối với trường hợp cấp
lại giấy phép do chuyển nhượng, hồ sơ còn phải bao gồm giấy tờ chứng minh việc
chuyển nhượng công trình, việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến hoạt
động khai thác nước và các tài liệu có liên quan (nếu có).
3. Mẫu văn bản[40] đề nghị cấp lại giấy
phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước được lập theo Mẫu
09 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Điều
21. Hồ sơ đề nghị trả lại, tạm dừng giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai
thác tài nguyên nước
1. Hồ sơ đề nghị trả
lại giấy phép, bao gồm:
a) Văn bản[41] đề nghị trả lại giấy
phép;
b) Tài liệu chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và
các nghĩa vụ khác có liên quan (nếu có);
c) Mẫu văn bản[42] đề nghị trả lại giấy
phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước được lập theo Mẫu 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị tạm
dừng hiệu lực giấy phép, bao gồm:
a) Văn bản[43] đề nghị tạm dừng hiệu
lực giấy phép và các tài liệu khác liên quan (nếu có);
b) Mẫu văn bản[44] đề nghị tạm dừng hiệu
lực giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước được
lập theo Mẫu 11 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Điều
22. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài
nguyên nước[45]
1. Tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với
trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy
định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày
làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại
diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận
chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
16 của Nghị định này để tổ chức thẩm định.
2. Thẩm định đề án, báo
cáo thăm dò, khai thác tài nguyên nước trong hồ sơ đề nghị cấp phép (sau đây
gọi chung là đề án, báo cáo):
a) Trong thời hạn 29
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ
quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm gửi thông báo nộp phí thẩm định cho tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì
kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo, tổ chức
lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trường hợp đủ điều kiện
cấp phép, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép; trường
hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp phép và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
b) Trường hợp phải bổ
sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì cơ quan thẩm định hồ sơ gửi
văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung
cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện đề án,
báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định
sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc;
c) Trường hợp phải lập
lại đề án, báo cáo, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu
và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.
Điều
23. Trình tự, thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò nước dưới
đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước[46]
1. Tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ
phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với
trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy
định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm
việc.
Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại
diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận
chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
16 của Nghị định này để tổ chức thẩm định.
2. Thẩm định đề án, báo
cáo đối với trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép:
a) Trong thời hạn 23
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ
quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm gửi thông báo nộp phí thẩm định cho tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp cần
thiết cơ quan thẩm định tổ chức kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm
định đề án, báo cáo, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan.
Trường hợp đủ điều kiện
gia hạn, điều chỉnh giấy phép thì cơ quan thẩm định hồ sơ trình cấp có thẩm
quyền cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh giấy phép,
cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do
bằng văn bản;
b) Trường hợp phải bổ
sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn
bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn
thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo không tính
vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo
cáo được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc.
Trường hợp phải lập lại
đề án, báo cáo cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá
nhân nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu và trả lại hồ sơ.
3. Thẩm định hồ sơ đối
với trường hợp cấp lại giấy phép:
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan
thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện để cấp lại
giấy phép thì trình cấp có thẩm quyền cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện
cấp lại giấy phép, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân
và thông báo lý do bằng văn bản.
Điều
24. Trình tự, thủ tục tạm dừng hiệu lực giấy phép, chấp thuận trả lại giấy phép
thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước[47]
1. Tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị tạm dừng hiệu lực giấy phép, trả lại giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp
tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định
của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với
trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy
định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày
làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại
diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận
chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
16 của Nghị định này để tổ chức thẩm định.
2. Thẩm định hồ sơ đề
nghị tạm dừng, chấp thuận trả lại giấy phép:
a) Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ
quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra và trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt chấp thuận tạm dừng, trả lại giấy phép khai thác tài nguyên
nước. Trường hợp không đủ điều kiện để chấp thuận, cơ quan thẩm định hồ sơ trả
lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
b) Trường hợp phải bổ
sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông
báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Thời gian bổ sung, hoàn thiện không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Thời
gian thẩm định sau khi được bổ sung hoàn chỉnh là 06 ngày làm việc.
Điều
25. Trình tự, thủ tục kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất
1. Trình tự, thủ tục kê
khai, đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất
a) Việc kê khai, đăng
ký được thực hiện trên ứng dụng kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên
nước;
b) Nội dung chính thông
tin kê khai bao gồm: tên chủ hộ, vị trí, loại hình, số lượng, chiều sâu giếng,
lượng nước, chế độ khai thác;
c) Nội dung chính thông
tin đăng ký bao gồm: thông tin tổ chức, cá nhân; vị trí, loại hình, chiều sâu
giếng, lượng nước, chế độ, mục đích, tầng chứa nước khai thác, cam kết của tổ
chức, cá nhân đăng ký.
2. Trường hợp chưa có
ứng dụng kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước thì việc kê khai
khai thác nước dưới đất thực hiện như sau: Ủy ban nhân dân cấp xã gửi thông báo
và phát tờ kê khai theo Mẫu 12 tại Phụ lục kèm theo
Nghị định này cho tổ chức, cá nhân thuộc diện kê khai trên địa bàn; hộ gia đình
kê khai và nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã để tổng hợp, cập nhật số liệu kê khai
vào ứng dụng sau khi ứng dụng kê khai, đăng ký đảm bảo điều kiện vận hành.
3.[48] Trường hợp chưa có ứng
dụng kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước thì việc đăng ký khai
thác, sử dụng nước dưới đất thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 tờ khai đề nghị đăng ký theo Mẫu 13 và Mẫu 14 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho Ủy ban
nhân dân cấp xã bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Tổ chức, cá nhân phải
thực hiện việc đăng ký trước khi xây dựng công trình;
b) Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai của tổ chức, cá nhân, phòng chuyên
môn về lĩnh vực nông nghiệp và môi trường của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm kiểm tra thông tin, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận việc
đăng ký;
c) Trường hợp tổ chức,
cá nhân đã đăng ký khai thác nước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử
dụng thì phải thông báo và trả lại giấy xác nhận đăng ký cho Ủy ban nhân dân
cấp xã và thực hiện việc trám, lấp giếng không sử dụng theo quy định.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân đã được cấp có thẩm quyền xác nhận đăng ký có nhu cầu điều chỉnh nội dung
của tờ khai đăng ký thì thực hiện thủ tục đăng ký mới.
Điều
26. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước mặt, nước biển, đăng ký sử dụng mặt
nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch[49]
1. Trình tự, thủ tục
đăng ký khai thác nước mặt, nước biển, đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao,
sông, suối, kênh, mương, rạch:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 tờ khai đề nghị đăng ký theo Mẫu 15, Mẫu 16, Mẫu 17 và Mẫu 18 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hoặc cho Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình thức trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Tổ chức, cá nhân phải
thực hiện việc đăng ký trước khi đào, thi công, xây dựng công trình.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm tổ chức kiểm tra nội dung tờ khai, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xác nhận. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp tờ khai cho Ủy ban
nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi tờ khai đăng ký
cho Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký của tổ chức, cá nhân thì Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra thông tin và trình cấp có
thẩm quyền xác nhận việc đăng ký.
Trường hợp công trình
khai thác nước là hồ chứa, đập dâng thì cấp có thẩm quyền xác nhận việc đăng ký
trong thời hạn 20 ngày làm việc.
2. Trường hợp tổ chức,
cá nhân đã đăng ký khai thác nước mặt, nước biển, sử dụng mặt nước, đào hồ, ao,
sông, suối, kênh, mương, rạch nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải
thông báo bằng văn bản việc dừng khai thác, sử dụng và trả lại giấy xác nhận
đăng ký cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân đã được cấp có thẩm quyền xác nhận đăng ký có nhu cầu điều chỉnh nội dung
của giấy xác nhận thì thực hiện thủ tục đăng ký mới.
Điều
27. Trình tự, thủ tục đình chỉ giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai
thác tài nguyên nước
1. Khi phát hiện chủ
giấy phép vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định
này, cấp có thẩm quyền[50] cấp giấy phép có trách nhiệm xem xét đình chỉ
hiệu lực của giấy phép.
2. Căn cứ vào mức độ vi
phạm của chủ giấy phép, mức độ ảnh hưởng của việc đình chỉ giấy phép đến hoạt
động sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng, cấp có thẩm quyền[51] cấp giấy phép quyết
định thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép.
3. Cấp có thẩm quyền[52]
cấp giấy phép có thể xem xét rút ngắn thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép
khi chủ giấy phép đã khắc phục hậu quả liên quan đến lý do đình chỉ giấy phép
và hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Điều
28. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai
thác tài nguyên nước
1. Khi thực hiện công
tác kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất, nếu phát hiện các trường hợp quy
định tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị định này
thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm báo cáo
bằng văn bản cho cơ quan cấp phép; nếu phát hiện các trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 12 của Nghị định này, thì cấp có
thẩm quyền kiểm tra, thanh tra xử lý theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo bằng
văn bản cho cơ quan cấp phép.
Trong thời hạn 30 ngày
làm việc[53], kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ
quan cấp phép có trách nhiệm xem xét việc thu hồi giấy phép.
2. Đối với trường hợp
cấp có thẩm quyền[54] quyết định thu hồi giấy phép quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị định này thì phải thông báo
cho chủ giấy phép trước ít nhất 90 ngày.
Điều
29. Báo cáo hoạt động khai thác tài nguyên nước
1.[55] Hằng năm, trước ngày 30
tháng 01 của năm tiếp theo, chủ giấy phép lập Báo cáo tình hình khai thác tài
nguyên nước theo Mẫu 60, Mẫu
61, Mẫu 62 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này
và gửi về cơ quan thẩm định hồ sơ, Sở Công Thương (đối với công trình thủy
điện, nhiệt điện) nơi xây dựng công trình.
Trường hợp thuộc thẩm
quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường, chủ giấy phép còn
phải gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi xây dựng công trình.
2. Việc tổng hợp thông
tin, số liệu liên quan trong nội dung báo cáo được thực hiện từ ngày 01 tháng
01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
Chương
III
HÀNH
NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ DỊCH VỤ VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Mục
1. HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Điều
30. Điều kiện cấp giấy phép, thời hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất[56]
1. Tổ chức, cá nhân
hành nghề khoan nước dưới đất phải có người đứng đầu tổ chức hoặc người chịu
trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề (sau đây gọi chung
là người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật) đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có trình độ chuyên
môn tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất, khoan hoặc công nhân
khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên;
b) Đã trực tiếp tham
gia lập tối thiểu 02 đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác
hoặc chỉ đạo thi công ít nhất 02 công trình khoan nước dưới đất;
c) Trường hợp không đáp
ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì người chịu trách
nhiệm chính về kỹ thuật đã trực tiếp thi công ít nhất 05 công trình khoan nước
dưới đất.
2. Tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất được hoạt động hành nghề khoan
nước dưới đất trên phạm vi cả nước và được hành nghề khoan, lắp đặt các lỗ
khoan, giếng khoan trong các dự án điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác nước
dưới đất và các công trình khoan khác.
3. Thời hạn của giấy
phép hành nghề khoan nước dưới đất tối đa là 10 năm và được xem xét gia hạn
nhiều lần, mỗi lần gia hạn không quá 05 năm.
Điều
31.[57] (được
bãi bỏ)
Điều
32. Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, chấp thuận trả lại, đình chỉ hiệu lực, thu hồi
giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất[58]
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, cấp lại, chấp thuận trả lại, đình chỉ hiệu lực, thu
hồi giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất cho các tổ chức có trụ sở chính
trên địa bàn, cá nhân có đăng ký thường trú trên địa bàn.
Căn cứ vào yêu cầu công
tác, khả năng thực hiện, nguồn lực, điều kiện thực tế và tình hình cụ thể, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện các quy định tại khoản này theo quy định của Luật Tổ chức
chính quyền địa phương.
2. Cơ quan tiếp nhận và
trả kết quả (sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận): Trung tâm Phục vụ hành
chính công có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính.
3. Cơ quan thẩm định,
quản lý hồ sơ, giấy phép (sau đây gọi chung là cơ quan thẩm định hồ sơ): Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định, quản lý hồ sơ, giấy
phép hành nghề khoan nước dưới đất.
Điều
33. Nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hành nghề khoan nước dưới
đất[59]
Tổ chức, cá nhân sau
khi được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất có nghĩa vụ, trách nhiệm
sau đây:
1. Bảo đảm an toàn cho
người và công trình khoan nước dưới đất, không gây sụt, lún đất, xâm nhập mặn,
ô nhiễm các tầng chứa nước, thực hiện các biện pháp khác để bảo vệ nước dưới
đất, bảo vệ môi trường.
2. Tuân thủ quy trình
kỹ thuật khoan và các quy định về bảo vệ nước dưới đất; bảo đảm người chịu
trách nhiệm chính về kỹ thuật phải có mặt tại hiện trường để chỉ đạo trong thời
gian thi công khoan và lắp đặt giếng khoan; trường hợp gây sụt lún đất hoặc gây
sự cố bất thường khác ảnh hưởng đến công trình xây dựng và đời sống nhân dân
trong khu vực thi công công trình thì phải ngừng ngay việc thi công và xử lý,
khắc phục kịp thời, đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại về
người và tài sản do sự cố gây ra, báo cáo ngay tới chính quyền địa phương, Sở
Nông nghiệp và Môi trường[60] nơi có công trình.
3. Thông báo bằng văn
bản về vị trí, quy mô công trình khoan nước dưới đất và thời gian dự kiến thi
công cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình chậm nhất là 09 ngày trước
khi thi công.
4. Trong thời hạn 30
ngày sau khi kết thúc thi công cập nhật thông tin, số liệu về cấu trúc địa
chất, địa tầng tại các vị trí khoan vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia.
5. Thông báo bằng văn
bản chậm nhất là 30 ngày cho cấp có thẩm quyền cấp phép khi có sự thay đổi về
người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật. Đồng thời, kèm theo giấy tờ chứng
minh năng lực của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Nghị định này.
6. Hằng năm, trước ngày
30 tháng 01 của năm tiếp theo, tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất đã
thực hiện theo Mẫu 56 tại Phụ lục kèm theo Nghị
định này báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường địa phương nơi cấp phép.
Điều
34. Cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất[61]
1. Hồ sơ đề nghị cấp
phép hành nghề khoan nước dưới đất bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp
phép lập theo Mẫu 49 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
này;
b) Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan
cấp văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo quy
định của pháp luật và hợp đồng lao động giữa tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép
với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật;
c) Bản khai kinh nghiệm
chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính
về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép lập theo Mẫu 52 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
2. Trình tự thủ tục cấp
phép:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với
trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy
định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày
làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại
diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận
chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 32
của Nghị định này để tổ chức thẩm định;
c) Trong thời hạn 12
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này, cơ
quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm gửi thông báo nộp phí thẩm định cho tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép.
Trường hợp đủ điều kiện
cấp phép, cơ quan thẩm định hồ sơ trình người có thẩm quyền cấp giấy phép;
trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp phép và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
d) Trường hợp phải bổ
sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ thì cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ
sung, hoàn thiện. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian
thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định sau khi hồ sơ được bổ sung hoàn chỉnh là
05 ngày làm việc.
Điều
35. Gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất[62]
1. Việc gia hạn giấy
phép hành nghề khoan nước dưới đất căn cứ vào điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 30 của Nghị định này và hồ sơ đề nghị gia hạn
giấy phép phải nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất 30 ngày.
2. Trường hợp tổ chức,
cá nhân không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn đúng thời gian quy định tại khoản 1 Điều
này thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.
3. Thành phần hồ sơ đề
nghị gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất bao gồm:
a) Văn bản đề nghị gia
hạn giấy phép được lập theo Mẫu 50 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định này;
b) Đối với trường hợp
đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ
thuật thì ngoài văn bản đề nghị gia hạn giấy phép còn phải nộp kèm tài liệu
theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 34 của Nghị
định này để chứng minh năng lực của người chịu trách nhiệm chính về kỹ
thuật theo quy định. Bản khai kinh nghiệm chuyên môn của người chịu trách nhiệm
chính về kỹ thuật được lập theo Mẫu 52 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định này.
4. Trình tự thủ tục gia
hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị gia hạn giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với
trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy
định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày
làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại
diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận
chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 32
của Nghị định này để tổ chức thẩm định;
c) Trong thời hạn 06
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này, cơ
quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép và gửi
thông báo nộp phí thẩm định cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp đủ điều kiện
cấp phép, cơ quan thẩm định hồ sơ trình người có thẩm quyền cấp giấy phép;
trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá
nhân và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
d) Trường hợp phải bổ
sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ thì cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản
thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Thời gian thẩm định sau khi hồ sơ được bổ sung hoàn chỉnh là 03 ngày làm việc.
Điều
36. Cấp lại, trả lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
1. Giấy phép được cấp
lại trong các trường hợp và điều kiện sau đây:
a) Giấy phép bị mất, bị
rách nát, hư hỏng;
b) Tên của chủ giấy
phép đã được cấp bị thay đổi do đổi tên, nhận chuyển nhượng, bàn giao, sáp
nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức nhưng không có sự thay đổi các nội dung
khác của giấy phép.
Trường hợp cấp lại do
chuyển nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách thì bên nhận chuyển nhượng, bàn
giao, sáp nhập, chia tách phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép.
c) Thời hạn ghi trong
giấy phép được cấp lại là thời hạn còn lại theo giấy phép đã được cấp trước đó.
2. Giấy phép hành nghề
khoan nước dưới đất trả lại khi chủ giấy phép không sử dụng hoặc không có nhu
cầu sử dụng tiếp.
3.[63] Hồ sơ đề nghị cấp lại,
trả lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp
lại, trả lại giấy phép lập theo Mẫu 51 tại Phụ lục
kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu chứng minh
lý do đề nghị cấp lại giấy phép (đối với trường hợp đổi tên, nhận chuyển
nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức).
4.[64] Trình tự thủ tục cấp
lại, trả lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp lại, trả lại giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với
trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy
định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày
làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại
diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận
chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 32
của Nghị định này để tổ chức thẩm định;
c) Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định điểm b khoản này, cơ quan
thẩm định hồ sơ cấp phép có trách nhiệm thẩm định và trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt cấp, trả lại giấy phép.
Thời hạn ghi trong giấy
phép được cấp lại là thời hạn còn lại theo giấy phép đã được cấp trước đó.
Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp lại không đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
Điều
37. Đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
1. Việc đình chỉ hiệu
lực giấy phép được thực hiện như sau:
a) Giấy phép bị đình
chỉ hiệu lực khi chủ giấy phép vi phạm nội dung quy định trong giấy phép gây
sụt, lún đất, biến dạng công trình hoặc gây suy thoái, ô nhiễm, cạn kiệt, xâm
nhập mặn nghiêm trọng đến nguồn nước;
b) Thời hạn đình chỉ
hiệu lực giấy phép không quá 3 tháng;
c) Trong thời gian giấy
phép bị đình chỉ hiệu lực, chủ giấy phép không có các quyền liên quan đến giấy
phép và phải có biện pháp khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại (nếu có) theo
quy định của pháp luật;
d) Khi hết thời hạn
đình chỉ hiệu lực giấy phép mà cơ quan cấp phép không có quyết định khác thì
chủ giấy phép được tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
2. Việc thu hồi giấy
phép được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ giấy phép bị
phát hiện giả mạo tài liệu, kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép hoặc sửa chữa làm sai lệch nội dung của giấy phép;
b) Tổ chức là chủ giấy
phép bị giải thể hoặc bị tòa án tuyên bố phá sản; cá nhân là chủ giấy phép bị
chết, bị tòa án tuyên bố là đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị
tuyên bố mất tích;
c) Chủ giấy phép vi
phạm quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phép hoặc vi phạm nhiều lần quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này;
d).[65] (được bãi bỏ)
3. Trường hợp giấy phép
bị thu hồi quy định tại điểm a, điểm c khoản 2
Điều này, chủ giấy phép
được xem xét cấp giấy phép mới sau khi đã khắc phục các vi phạm, hoàn thành các
nghĩa vụ và các quy định pháp luật khác liên quan đến việc thu hồi giấy phép đã
được cấp trước đó.
4.[66] (được bãi bỏ)
Mục
2. DỊCH VỤ VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều
38. Quy định chung về dịch vụ về tài nguyên nước
1. Dịch vụ hỗ trợ ra
quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước là dịch vụ cung cấp giải pháp hỗ
trợ, tư vấn cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quyết định các phương
án điều phối hoạt động khai thác, sử dụng nguồn nước trên các lưu vực sông,
tầng chứa nước nhằm tối ưu hóa lợi ích về kinh tế - xã hội, môi trường do nguồn
nước mang lại.
Dịch vụ hỗ trợ ra quyết
định điều hòa, phân phối tài nguyên nước bao gồm cả nước mặt và nước dưới đất.
2. Dịch vụ hỗ trợ ra
quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa là dịch vụ cung cấp giải pháp hỗ trợ,
tư vấn cho các tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý nhà nước để xây dựng và đưa ra
phương án vận hành hồ chứa bảo đảm các nguyên tắc, quy định của quy trình vận
hành hồ chứa, liên hồ chứa, phù hợp với phương án điều hòa, phân phối; đề xuất
phương án điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa để khai thác
nguồn nước linh hoạt, nâng cao hiệu quả điều tiết, cấp nước của các hồ chứa và
hiệu quả khai thác, sử dụng nước của các công trình khai thác, sử dụng nước hạ
du.
3. Yêu cầu đối với sản
phẩm của dịch vụ về tài nguyên nước
a) Sản phẩm của dịch vụ
bảo đảm phù hợp với quy định về điều hòa, phân phối tài nguyên nước, vận hành
hồ chứa, liên hồ chứa;
b) Sản phẩm của dịch vụ
là cơ sở đủ tin cậy để điều phối hoạt động khai thác, sử dụng nguồn nước trên
các lưu vực sông, tầng chứa nước nhằm tối ưu hóa lợi ích về kinh tế - xã hội,
môi trường do nguồn nước mang lại; để vận hành hồ chứa linh hoạt, nâng cao hiệu
quả điều tiết của hồ chứa trong việc phòng, chống, cắt giảm lũ, cấp nước hạ du;
c) Thông tin, dữ liệu
của sản phẩm dịch vụ được kết nối, liên thông, chia sẻ với Hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;
d) Việc cung cấp dịch
vụ hỗ trợ ra quyết định bảo đảm kịp thời, đáp ứng yêu cầu của cơ quan, tổ chức
sử dụng dịch vụ.
4. Ưu tiên các tổ chức đã
tham gia xây dựng quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, quy trình vận hành
liên hồ chứa hoặc đã cung cấp dịch vụ về tài nguyên nước.
Điều
39. Điều kiện của tổ chức cung cấp dịch vụ về tài nguyên nước
Tổ chức hoạt động cung
cấp dịch vụ về tài nguyên nước quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật Tài nguyên
nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có Quyết định thành
lập tổ chức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc một trong các loại Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký
thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cấp có thẩm quyền[67] cấp và có chức năng,
nhiệm vụ liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ về tài nguyên nước.
2. Có hạ tầng kỹ thuật,
cơ sở vật chất, thiết bị, phần mềm bảo đảm khả năng thực hiện dịch vụ theo quy
định tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này.
3. Có đội ngũ cán bộ
chuyên môn tham gia thực hiện dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối
tài nguyên nước, dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa
đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 40 của Nghị định này và
các điều kiện sau đây:
a)[68] (được bãi bỏ)
b) Có văn bằng đào tạo
trình độ từ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhiệm vụ được
giao. Các văn bằng này được các cơ sở đào tạo của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp
theo quy định của pháp luật;
c)[69] (được bãi bỏ)
Điều
40. Yêu cầu về nhân lực, cơ sở hạ tầng của tổ chức cung cấp dịch vụ về tài
nguyên nước
1. Tổ chức cung cấp
dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước; dịch vụ hỗ
trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa phải có đội ngũ cán bộ chuyên
môn được đào tạo các chuyên ngành liên quan đến nước mặt, nước dưới đất, môi
trường, công nghệ thông tin hoặc các chuyên ngành đào tạo khác có liên quan đến
tài nguyên nước. Trong đó có một cán bộ phụ trách kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu
quy định tại khoản 2 Điều này và các nhóm chuyên môn đáp ứng các yêu cầu quy
định tại khoản 3 Điều này.
2. Người phụ trách kỹ
thuật của dự án phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a) Có trình độ chuyên
môn được đào tạo một trong các chuyên ngành liên quan nước mặt, nước dưới đất;
b) Đối với dịch vụ hỗ
trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước: có ít nhất 10 năm kinh
nghiệm làm việc liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước, đã trực tiếp sử dụng một
trong các mô hình toán thủy văn, thủy lực, nước dưới đất liên quan đến sản phẩm
dịch vụ. Đồng thời đã tham gia xây dựng tối thiểu 01 quy hoạch tổng hợp lưu vực
sông liên tỉnh hoặc 01 quy trình vận hành liên hồ chứa;
c) Đối với dịch vụ hỗ
trợ ra quyết định vận hành hồ chứa: có ít nhất 7 năm kinh nghiệm làm việc liên
quan đến lĩnh vực tài nguyên nước, đã trực tiếp sử dụng một trong các mô hình
toán thủy văn, thủy lực liên quan đến sản phẩm dịch vụ. Đồng thời đã tham gia
xây dựng tối thiểu 01 quy trình vận hành liên hồ chứa hoặc 01 quy trình vận
hành hồ chứa.
3. Các nhóm chuyên môn
phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a) Đối với dịch vụ hỗ
trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa: có ít nhất 5 cán bộ được đào
tạo chuyên ngành liên quan đến nước mặt; 01 cán bộ được đào tạo chuyên ngành
liên quan đến môi trường, 01 cán bộ được đào tạo chuyên ngành liên quan đến
công nghệ thông tin. Trong đó, 3 cán bộ có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc
liên quan đến tài nguyên nước và đã trực tiếp ứng dụng các mô hình toán thủy
văn, thủy lực, hệ thống thông tin địa lý để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn
về tài nguyên nước;
b) Đối với dịch vụ hỗ
trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước, ngoài đáp ứng quy định
tại điểm a khoản này còn phải có ít nhất 2 cán bộ được đào tạo chuyên ngành
liên quan đến nước dưới đất, trong đó, có ít nhất 01 cán bộ có ít nhất 5 năm
kinh nghiệm làm việc liên quan đến tài nguyên nước và đã trực tiếp ứng dụng các
mô hình toán về nước dưới đất để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về tài nguyên
nước.
4. Tổ chức cung cấp
dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước, dịch vụ hỗ
trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa phải có hạ tầng kỹ thuật, cơ
sở vật chất, thiết bị, phần mềm bao gồm:
a) Hệ thống thu nhận,
truyền tin, lưu trữ thông tin có khả năng thu nhận, truyền thông tin dữ liệu
khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước trên lưu vực theo thời gian thực;
b) Đảm bảo kết nối với
các hệ thống cơ sở dữ liệu quan trắc khí tượng, thủy văn và Hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;
c) Thông tin, số liệu
sử dụng để tổng hợp, cung cấp dịch vụ phải bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất,
đầy đủ và có nguồn gốc rõ ràng;
d) Bộ mô hình toán để
xử lý, phân tích, tính toán dự báo theo thời gian thực có chứng nhận bản quyền,
bao gồm các loại mô hình chính: mô hình thống kê, mô hình thủy văn, mô hình
thủy động lực, mô hình cân bằng nước, mô hình vận hành hồ chứa, mô hình chất
lượng nước. Bộ công cụ phải được kiểm định, kiểm chuẩn bởi một cơ quan tư vấn
độc lập hoặc cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước.
5. Hồ sơ năng lực của
tổ chức cung cấp dịch vụ về tài nguyên nước, bao gồm:
a) Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính các loại giấy tờ quy định tại khoản
1 Điều 39 của Nghị định này và các giấy tờ, tài liệu, hợp đồng để chứng
minh việc đáp ứng yêu cầu đối với các hạng mục công việc có quy định điều kiện
khi thực hiện (nếu có) theo quy định;
b) Danh sách đội ngũ
cán bộ chuyên môn, người được giao phụ trách kỹ thuật; mã định danh cá nhân,
bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính văn bằng đào tạo, hợp
đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng; các tài liệu, giấy tờ để chứng minh
kinh nghiệm công tác của từng cá nhân đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều này (sơ yếu lý lịch trong đó thể hiện rõ quá trình công tác, kinh nghiệm
chuyên môn và các giấy tờ chứng minh gồm quyết định giao nhiệm vụ, giao hạng mục
thực hiện và quyết định phê duyệt nhiệm vụ chuyên môn hoàn thành);
c) Hạ tầng kỹ thuật, cơ
sở vật chất, thiết bị, phần mềm được sử dụng để thực hiện dịch vụ và tài liệu
chứng minh việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều
41. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong cung cấp, sử dụng dịch vụ về tài
nguyên nước
1. Tổ chức cung cấp
dịch vụ về tài nguyên nước có trách nhiệm sau đây:
a) Bố trí, sử dụng các
cán bộ chuyên môn phù hợp với yêu cầu, nội dung công việc như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 40 của Nghị định này. Trong quá trình
thực hiện, nếu có sự thay đổi, điều chỉnh về đội ngũ cán bộ chuyên môn tham gia
thực hiện thì phải thông báo bằng văn bản tới tổ chức sử dụng dịch vụ, nêu rõ
lý do thay đổi, điều chỉnh và kèm theo các giấy tờ chứng minh năng lực, kinh
nghiệm của người được thay thế;
b) Bảo đảm tính trung
thực về các nội dung kê khai trong hồ sơ năng lực tham gia thực hiện dịch vụ và
tự chịu trách nhiệm trước pháp luật do khai báo không trung thực.
2. Tổ chức sử dụng dịch
vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa có trách nhiệm sau đây:
a) Chịu trách nhiệm và
giám sát tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên
hồ chứa;
b) Cam kết chịu trách
nhiệm về số liệu và phương án vận hành;
c) Chịu trách nhiệm khi
ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa; đề xuất phương án điều chỉnh quy
trình vận hành liên hồ chứa đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, an toàn;
d) Đối với đơn vị sử
dụng dịch vụ là tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa, hàng năm thực hiện đánh giá
chất lượng, hiệu quả của phương án vận hành do tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ
ra quyết định vận hành hồ chứa cung cấp và báo cáo việc sử dụng dịch vụ về tài
nguyên nước trong báo cáo hoạt động khai thác tài nguyên nước.
3. Cơ quan, tổ chức sử
dụng dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước có trách
nhiệm tổ chức, kiểm tra, giám sát tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ ra quyết định
điều hòa, phân phối tài nguyên nước.
Chương
IV
TIỀN
CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều
42. Trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Tổ chức, cá nhân khai
thác tài nguyên nước thuộc trường hợp phải cấp phép khai thác nước mặt, nước
dưới đất phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trong các trường hợp
sau đây:
1. Khai thác nước mặt
để phát điện có mục đích thương mại.
2. Khai thác nước mặt,
nước dưới đất để phục vụ hoạt động sản xuất (bao gồm cả nước làm mát máy, thiết
bị, tạo hơi, gia nhiệt), kinh doanh, dịch vụ, cấp cho nông nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, cấp cho sinh hoạt.
Điều
43. Trường hợp không phải nộp, miễn, giảm tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước
1. Tổ chức, cá nhân
khai thác tài nguyên nước không phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 69 và khoản 3 Điều 86 của Luật
Tài nguyên nước.
2.[70] Tổ chức, cá nhân khai
thác tài nguyên nước được miễn tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thuộc
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 69 của Luật Tài nguyên nước.
a) Đối với dự án, công
trình chỉ cấp nước cho mục đích sinh hoạt thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản
3 Điều 69 của Luật Tài nguyên nước, chủ dự án nộp tài liệu để chứng minh căn cứ
miễn tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép khai thác tài nguyên nước;
b) Đối với dự án thuộc
trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 69 của Luật Tài nguyên nước thì chủ
dự án nộp văn bản bảo lãnh để chứng minh căn cứ miễn tiền cấp quyền khai thác
tài nguyên nước kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước.
Điều
44. Căn cứ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
1. Mục đích sử dụng
nước, gồm:
a) Sản xuất thủy điện;
b) Kinh doanh, dịch vụ;
c) Sản xuất (bao gồm cả
nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt);
d) Nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản;
đ) Sinh hoạt.
2. Loại nguồn nước khai
thác gồm: nước mặt, nước dưới đất.
3. Chất lượng của nguồn
nước: được xác định theo phân vùng chất lượng nước hoặc phân vùng chức năng
nguồn nước trong các quy hoạch về tài nguyên nước theo pháp luật về quy hoạch
hoặc quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt; trường hợp chưa có quy
hoạch hoặc trong quy hoạch chưa phân vùng thì căn cứ vào chất lượng thực tế của
nguồn nước khai thác.
4. Điều kiện khai thác:
a) Đối với nước mặt xác
định theo khu vực nguồn nước mặt được khai thác;
b) Đối với nước dưới
đất xác định theo loại hình công trình khai thác (giếng khoan, giếng đào, hố
đào, hành lang, mạch lộ, hang động), trường hợp công trình là giếng khoan thì
xác định theo chiều sâu khai thác.
5. Quy mô khai thác:
a) Đối với khai thác
nước cho thủy điện được xác định theo hồ sơ thiết kế;
b) Đối với trường hợp
khai thác nước cho mục đích khác với quy định tại điểm a khoản này được xác
định theo giấy phép khai thác tài nguyên nước và tỷ lệ cấp nước cho các mục
đích sử dụng.
6. Thời gian tính tiền
được xác định trên cơ sở thời điểm bắt đầu vận hành công trình khai thác nước,
thời điểm giấy phép bắt đầu có hiệu lực và thời hạn quy định trong giấy phép
khai thác tài nguyên nước.
7. Lượng nước khai thác
(sản lượng).
Điều
45. Mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (M)
Mức thu tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước (M) căn cứ vào mục đích sử dụng nước, loại nguồn nước
có giá trị từ 0,05% đến 2,0%, được quy định cụ thể tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
46. Công thức tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
1. Tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước đối với trường hợp khai thác nước cho thủy điện được xác
định theo công thức sau:
T
= W x G x M
Trong đó:
T - Tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước, đơn vị tính là đồng Việt Nam;
W - Sản lượng điện năng
được quy định tại Điều 47 của Nghị định này, đơn vị tính là
kWh;
G - Giá tính tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước quy định tại Điều 48 của Nghị
định này, đơn vị tính là đồng Việt Nam/kWh;
M - Mức thu tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước được quy định tại Điều 45 của Nghị
định này, đơn vị tính là phần trăm (%).
2. Tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước đối với các trường hợp khác với quy định tại khoản 1 Điều này
xác định theo công thức sau:
T
= W x G x K x M
Trong đó:
T - Tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước, đơn vị tính là đồng Việt Nam;
W - Sản lượng khai thác
nước để tính tiền cấp quyền khai thác được quy định tại Điều 47
Nghị định này, đơn vị tính là m3;
G - Giá tính tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước quy định tại Điều 48 của Nghị
định này, đơn vị tính là đồng Việt Nam/m3;
K - Hệ số điều chỉnh
được quy định tại Điều 49 của Nghị định này;
M - Mức thu tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước được quy định tại Điều 45 của Nghị
định này, đơn vị tính là phần trăm (%).
3. Đối với công trình
khai thác có giải pháp tuần hoàn, tái sử dụng nước từ 20% trở lên so với lưu
lượng nước khai thác yêu cầu khi không áp dụng các biện pháp tuần hoàn, tái sử
dụng nước và đối với hồ chứa đã vận hành phải điều chỉnh, bổ sung dung tích
phòng lũ cho hạ du so với nhiệm vụ của hồ chứa đã được phê duyệt theo quy định
tại điểm b, điểm c khoản 4 Điều 69 của Luật Tài nguyên nước thì số tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước được giảm bằng (=) 5% nhân (x) Tổng số tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước (T).
Trường hợp điều chỉnh
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại điểm
g và điểm h khoản 1 Điều 52 của Nghị định này thì số tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước được giảm bằng (=) 5% nhân (x) Tổng số tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước (T) được tính từ thời điểm cấp có thẩm quyền[71] tiếp nhận đầy đủ, hợp
lệ hồ sơ đến hết hiệu lực giấy phép.
Điều
47. Sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (W)
1. Đối với sản xuất
thủy điện thì sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được tính
bằng điện lượng trung bình hàng năm được xác định trong hồ sơ thiết kế của Dự
án (E0, đơn vị tính là kWh) chia (/) 365 ngày và nhân (x) thời gian
tính tiền (ngày).
Đối với thủy điện tích
năng thì sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được tính bằng
sản lượng phát điện ổn định của nhà máy trong hồ sơ thiết kế của Dự án (Ep,
đơn vị tính là kWh) chia (/) 365 ngày và nhân (x) thời gian tính tiền (ngày).
2. Đối với các trường
hợp khác với quy định tại khoản 1 Điều này thì sản lượng khai thác tính bằng
lưu lượng khai thác lớn nhất (đơn vị tính là m3/ngày đêm) quy định
trong giấy phép nhân (x) chế độ khai thác trong năm và nhân (x) thời gian tính
tiền (ngày).
Đối với quy mô khai
thác nước có đơn vị tính là m3/giây thì sản lượng khai thác tính
bằng lưu lượng khai thác lớn nhất (đơn vị tính là m3/giây) quy định
trong giấy phép nhân (x) thời gian khai thác trong ngày (đơn vị tính là giờ)
nhân (x) 3.600 nhân (x) chế độ khai thác trong năm và nhân (x) thời gian tính
tiền (ngày). Trường hợp nội dung giấy phép không quy định thời gian khai thác
trong ngày thì được tính là 24 giờ.
3. Chế độ khai thác
trong năm được tính bằng số ngày khai thác trong năm chia (/) 365 ngày. Trường
hợp nội dung giấy phép không quy định chế độ khai thác trong năm thì chế độ
khai thác được tính là 365/365 ngày.
4. Thời gian tính tiền
được tính bằng ngày và được xác định như sau:
a) Trường hợp công
trình khai thác đã vận hành trước ngày 01 tháng 9 năm 2017, tính từ ngày 01
tháng 9 năm 2017 đến thời điểm giấy phép hết hiệu lực;
b) Trường hợp công
trình khai thác vận hành sau ngày 01 tháng 9 năm 2017, tính từ thời điểm công
trình vận hành đến thời điểm giấy phép hết hiệu lực;
Thời điểm bắt đầu vận
hành là thời điểm hoàn thành việc đầu tư xây dựng, đưa công trình khai thác
nước vào vận hành chính thức; riêng đối với thủy điện, nhiệt điện thì thời điểm
bắt đầu vận hành là thời điểm hoàn thành việc đầu tư xây dựng và đưa vào vận
hành thương mại;
c) Trường hợp công trình
đã vận hành và đã được cấp giấy phép, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước mà chủ giấy phép nộp hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn để tiếp tục khai
thác nước, tính từ ngày giấy phép trước đó hết hiệu lực đến thời điểm giấy phép
mới hết hiệu lực;
c1)[72] Trường hợp công trình
khai thác nước mặt để cấp cho nuôi trồng thủy sản đã vận hành trước ngày 01
tháng 7 năm 2024, tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến thời điểm giấy phép hết
hiệu lực; trường hợp công trình khai thác nước mặt để cấp cho nuôi trồng thủy
sản vận hành sau ngày 01 tháng 7 năm 2024, tính từ thời điểm công trình vận
hành đến thời điểm giấy phép hết hiệu lực.
Đối với công trình khai
thác nước mặt đã được cấp giấy phép về tài nguyên nước và chưa được cấp có thẩm
quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho nuôi trồng thủy
sản thì chủ giấy phép phải hoàn thành việc nộp sơ tính tiền cấp quyền khai thác
tài nguyên nước mặt cho nuôi trồng thủy sản trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.
d) Trường hợp công
trình khai thác nước mặt, nước dưới đất để cấp cho sinh hoạt đã vận hành trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025, tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến thời điểm giấy
phép hết hiệu lực; trường hợp công trình khai thác nước mặt, nước dưới đất để
cấp cho sinh hoạt vận hành sau ngày 01 tháng 7 năm 2025, tính từ thời điểm công
trình vận hành đến thời điểm giấy phép hết hiệu lực;
đ) Trường hợp chủ giấy
phép được cấp, gia hạn giấy phép khai thác nước mặt để cấp cho nông nghiệp theo
quy định của Nghị định này thì phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước theo quy định của Nghị định này cùng thời điểm thu tiền sử dụng sản phẩm,
dịch vụ thủy lợi khi Nhà nước không thực hiện chính sách hỗ trợ tiền sử dụng
sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi và
pháp luật về giá;
e) Trường hợp chủ giấy
phép đã được cấp giấy phép khai thác nước mặt để cấp cho nông nghiệp trước ngày
Nghị định này có hiệu lực nhưng không thuộc đối tượng, phạm vi được chi trả hỗ
trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định của pháp
luật về thủy lợi và pháp luật về giá, khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép,
gia hạn thì thời gian tính tiền tính từ ngày giấy phép trước đó hết hiệu lực
đến thời điểm giấy phép mới hết hiệu lực;
g) Trường hợp tổ chức,
cá nhân chưa được cấp giấy phép khai thác nước mặt, khi thực hiện lập hồ sơ đề
nghị cấp phép khai thác nước mặt để cấp cho nông nghiệp theo quy định của Nghị
định này nhưng không thuộc đối tượng, phạm vi được chi trả hỗ trợ tiền sử dụng
sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi và
pháp luật về giá thì thời gian tính tiền được tính như sau:
Trường hợp công trình
khai thác đã vận hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2024, thì phần sản lượng nước
cấp cho nông nghiệp được tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến thời điểm giấy
phép hết hiệu lực.
Trường hợp công trình
khai thác vận hành sau ngày 01 tháng 7 năm 2024, thì phần sản lượng nước cấp
cho nông nghiệp được tính từ thời điểm công trình vận hành đến thời điểm giấy
phép hết hiệu lực;
h) Trường hợp tổ chức,
cá nhân chưa được cấp giấy phép khai thác nước dưới đất, khi thực hiện lập hồ
sơ đề nghị cấp phép khai thác nước dưới đất để cấp cho nông nghiệp theo quy
định của Nghị định này thì thời gian tính tiền được tính như sau:
Trường hợp công trình
khai thác đã vận hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2024, thì phần sản lượng nước
cấp cho nông nghiệp (trừ tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và cây công
nghiệp dài ngày khác, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc) được tính từ ngày
01 tháng 7 năm 2024 đến thời điểm giấy phép hết hiệu lực.
Trường hợp công trình
khai thác vận hành sau ngày 01 tháng 7 năm 2024, thì phần sản lượng nước cấp
cho nông nghiệp được tính từ thời điểm công trình vận hành đến thời điểm giấy
phép hết hiệu lực;
i) Trường hợp chủ giấy
phép đã được cấp giấy phép khai thác nước đất để cấp cho nông nghiệp trước ngày
Nghị định này có hiệu lực, khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép, gia hạn thì phần
sản lượng nước cấp cho nông nghiệp (trừ tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu
và cây công nghiệp dài ngày khác, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc) được
tính từ thời điểm giấy phép mới có hiệu lực đến thời điểm giấy phép mới hết
hiệu lực.
5. Trường hợp công
trình khai thác nước cho nhiều mục đích thì sản lượng khai thác để tính tiền
cấp quyền khai thác được tính cho từng mục đích sử dụng theo quy định của Nghị
định này và được xác định như sau:
a) Chủ giấy phép phải
tự xác định, kê khai sản lượng nước khai thác cho từng mục đích sử dụng và
thuyết minh căn cứ xác định sản lượng nước được khai thác để sử dụng cho các mục
đích đó. Phần sản lượng không xác định được rõ mục đích sử dụng thì được áp
dụng cho mục đích sử dụng có mức thu cao nhất ghi trong giấy phép;
b) Trường hợp nhiều
công trình khai thác nước cùng cung cấp cho một hệ thống cấp nước tập trung
(bao gồm cả công trình khai thác nước được xây dựng mới) thì sản lượng tính
tiền cấp quyền khai thác nước cho từng mục đích của mỗi công trình được xác
định theo tỷ lệ cấp nước cho các mục đích của hệ thống cấp nước tập trung đó.
Tỷ lệ cấp nước của hệ thống cấp nước tập trung được xác định tại thời điểm thẩm
định hồ sơ tính tiền cấp quyền trên cơ sở:
Đối với hệ thống cấp
nước tập trung đã vận hành thì tỷ lệ cấp nước cho các mục đích sử dụng nước của
hệ thống được tính theo số liệu sản lượng cấp nước đã được quyết toán năm gần
nhất của hệ thống;
Đối với hệ thống cấp
nước tập trung vận hành chưa đủ 01 năm và chưa có đủ hồ sơ quyết toán sản lượng
nước thì tỷ lệ cấp nước cho các mục đích sử dụng nước của hệ thống được tính
theo hồ sơ thiết kế đã được cấp có thẩm quyền[73] phê duyệt;
Đơn vị phân phối và
kinh doanh nước (không có công trình khai thác nước) có trách nhiệm cung cấp và
chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu cấp nước phục vụ xác
định tỷ lệ cấp nước cho các mục đích sử dụng của hệ thống cấp nước tập trung.
c) Trường hợp công
trình khai thác nước cấp vào nhiều hệ thống cấp nước tập trung thì sản lượng
tính tiền cấp quyền được xác định theo tỷ lệ cấp nước vào từng hệ thống và tỷ
lệ cấp nước cho các mục đích sử dụng trong từng hệ thống đó;
d)[74] Trường hợp cơ sở sản
xuất (bao gồm cả cơ sở sản xuất, cung cấp nước sạch trong các khu, cụm công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng sản xuất công nghiệp của
khu kinh tế), kinh doanh, dịch vụ khai thác nước phục vụ sinh hoạt và các mục
đích khác trong phạm vi cơ sở đó thì toàn bộ lượng nước sử dụng được tính cho mục
đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở đó.
Trường hợp cấp nước
ngoài phạm vi cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì phần sản lượng nước cấp
ngoài phạm vi cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được xác định cho từng mục
đích theo quy định tại điểm b khoản này;
đ) Sản lượng nước cấp
cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thì được tính là mục đích khai thác
nước dùng cho sinh hoạt.
Điều
48. Giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (G)
1. Giá tính tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước cho sản xuất thủy điện là 70% giá điện dùng để
tính thuế tài nguyên nước dùng cho sản xuất thủy điện.
2. Giá tính tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước đối với các trường hợp khác với quy định tại
các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều này là giá tính thuế tài nguyên nước do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có công trình khai thác nước ban hành và phù hợp khung giá
tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên do Bộ Tài chính quy định, cụ thể:
a) Giá tính tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước cho cơ sở sản xuất, cung cấp nước sạch tập
trung đô thị, nông thôn là giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho
sản xuất kinh doanh nước sạch;
b) Giá tính tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước cho cơ sở khai thác, sản xuất nước tinh lọc,
rượu, bia, nước giải khát, nước đá:
Giá tính tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước đối với sản lượng nước khai thác để đóng chai, đóng
hộp (trực tiếp không qua xử lý) là giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên
tinh lọc đóng chai, đóng hộp;
Giá tính tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước đối với sản lượng nước khai thác phải qua xử lý để
đóng chai, đóng hộp là giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên khai thác tinh
lọc đóng chai, đóng hộp;
Giá tính tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước đối với sản lượng nước để sản xuất rượu, bia, nước
giải khát, nước đá là giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho sản
xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá;
Trường hợp cơ sở khai
thác, sản xuất nước tinh lọc, rượu, bia, nước giải khát, nước đá có sản lượng
nước khai thác khác với các sản lượng nước quy định tại điểm này thì giá tính
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với phần sản lượng này là giá tính
thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác.
c)[75] Giá tính tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước cho cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản, cưa cắt đá:
Đối với sản lượng nước
khai thác để khai thác khoáng sản thì giá tính tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước là giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng.
Đối với sản lượng nước
khai thác khác với sản lượng nước để khai thác khoáng sản thì giá tính tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước là giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên
dùng cho mục đích khác;
d)[76] Giá tính tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước cho cơ sở kinh doanh dịch vụ, sản xuất (bao gồm cả cơ
sở sản xuất nước cho khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
chức năng sản xuất công nghiệp của khu kinh tế) trừ trường hợp quy định tại các
điểm a, b và điểm c khoản này là giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng
cho mục đích khác.
3. Đối với cơ sở khai
thác nước cho sinh hoạt không phải cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì áp
dụng giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh
nước sạch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
4. Đối với công trình
khai thác nước dưới đất cấp nước cho nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì áp
dụng giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành.
5. Đối với công trình
khai thác nước mặt để cấp cho nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản áp dụng giá tính
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước là 10% giá tính thuế tài nguyên nước
thiên nhiên dùng cho mục đích khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
6. Giá tính tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước được áp dụng một lần cho toàn bộ thời hạn của
giấy phép trừ trường hợp điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
theo quy định của Nghị định này. Thời điểm áp dụng giá tính tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước được xác định tại thời điểm cấp có thẩm quyền[77] tiếp nhận đầy đủ, hợp
lệ hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
Điều
49. Hệ số điều chỉnh (K)
1. Hệ số điều chỉnh quy
định tại Điều 46 của Nghị định này được xác định như sau:
K
= 1 + (K1 + K2 + K3)
Trong đó:
K1 - Hệ số chất lượng
nguồn nước khai thác;
K2 - Hệ số loại nguồn
nước khai thác;
K3 - Hệ số điều kiện
khai thác.
2. Hệ số chất lượng
nguồn nước khai thác (K1) được xác định theo chất lượng của nguồn nước mà tổ
chức, cá nhân khai thác.
3.[78] Hệ số loại nguồn nước
khai thác (K2) được xác định theo loại nguồn nước bao gồm nước mặt, nước dưới
đất do tổ chức, cá nhân khai thác. Trường hợp công trình khai thác nước dưới
đất có giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động nằm trong
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất thì hệ số K2 được xác định tại vùng hạn
chế khai thác nước dưới đất.
4.[79] Hệ số điều kiện khai
thác (K3) xác định căn cứ vào điều kiện khai thác cụ thể của nguồn nước mà tổ
chức, cá nhân khai thác. Trường hợp công trình khai thác nước dưới đất gồm
nhiều giếng khoan thì hệ số K3 được xác định trên cơ sở chiều sâu đáy ống lọc
trung bình của các giếng.
5. Giá trị của hệ số điều
chỉnh được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo
Nghị định này.
Điều
50. Thẩm quyền phê duyệt và cơ quan tiếp nhận, thẩm định tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước[80]
1. Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, điều chỉnh,
truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với trường hợp thuộc thẩm
quyền cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước.
2. Cơ quan tiếp nhận và
trả kết quả (sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận) bao gồm:
a) Bộ phận Tiếp nhận và
Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Trung tâm Phục vụ
hành chính công có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Cơ quan thẩm định,
quản lý hồ sơ, quyết định phê duyệt (sau đây gọi chung là cơ quan thẩm định hồ
sơ), bao gồm:
a) Cơ quan chuyên môn
về tài nguyên nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức
thẩm định và quản lý hồ sơ, quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định và quản lý hồ sơ, quyết định phê
duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với các trường hợp thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Kinh phí chi cho
hoạt động thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do ngân
sách nhà nước bố trí trong dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước.
Điều
51. Trình tự, thủ tục tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước[81]
1. Trình tự tiếp nhận,
thẩm định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công
trình đã vận hành:
a) Hồ sơ tính tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước bao gồm Bản kê khai tính tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước theo Mẫu 57 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định này và kèm theo các tài liệu để chứng minh thông tin cung cấp
trong Bản kê khai;
b) Việc tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được thực hiện đồng
thời với việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy
phép khai thác tài nguyên nước;
c) Đối với công trình
đã được cấp giấy phép về tài nguyên nước để cấp cho sinh hoạt và chưa được cấp
có thẩm quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trước ngày 01
tháng 7 năm 2024 thì trình tự, thủ tục tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này. Việc thực hiện nộp
hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được thực hiện bắt đầu từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Trình tự tiếp nhận,
thẩm định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công
trình chưa vận hành tại thời điểm cấp phép khai thác:
a) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày công trình khai thác nước bắt đầu vận hành, chủ giấy phép phải
nộp hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
b) Hồ sơ tính tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Chủ giấy phép nộp 01
bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy
quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với
trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy
định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày
làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại
diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận
chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 50
của Nghị định này để tổ chức thẩm định;
d) Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này, cơ
quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ tính tiền cấp
quyền, nếu cần thiết thì thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước.
Trường hợp đủ điều
kiện, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp
không đủ điều kiện thì cơ quan thẩm định trả lại hồ sơ cho chủ giấy phép và
thông báo rõ lý do bằng văn bản; trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn
thiện thì cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho chủ giấy phép nêu
rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện
không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định sau khi được bổ
sung hoàn chỉnh là 10 ngày làm việc.
3. Trường hợp công trình
đã được phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước mà chỉ có sự thay
đổi tên chủ giấy phép (cấp lại) và không có sự thay đổi các căn cứ tính tiền
cấp quyền theo Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền đã phê duyệt trước đó thì
không phải điều chỉnh lại Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền. Trong nội dung
giấy phép cấp lại phải quy định rõ việc chủ giấy phép mới phải thực hiện các
nghĩa vụ tài chính, trong đó có tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đã
được phê duyệt tại Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền trước đó.
Điều
52. Điều chỉnh, truy thu, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
1. Tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước được xem xét điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
a) Có sự điều chỉnh nội
dung của giấy phép khai thác tài nguyên nước mà dẫn đến sự thay đổi về căn cứ
tính tiền cấp quyền khai thác theo quy định của Nghị định này hoặc dẫn đến có
sự thay đổi về nội dung phê duyệt tiền cấp quyền khai thác trước đó;
b) Có sự điều chỉnh về
điện lượng trung bình hàng năm (E0), sản lượng phát điện ổn định (Ep)
so với hồ sơ thiết kế của công trình thủy điện và được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xác nhận bằng văn bản;
c) Công trình bị hư
hỏng do sự cố bất khả kháng không thể tiếp tục khai thác được theo quy định tại
điểm c khoản 3 Điều 69 của Luật Tài nguyên nước. Mức điều chỉnh miễn được tính
trên cơ sở số ngày công trình phải ngừng khai thác;
d) Công trình đã được
cấp có thẩm quyền[82] phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng vẫn chưa đi vào vận
hành;
đ) Công trình đã được
cấp có thẩm quyền[83] phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 nhưng phát sinh mục đích sử dụng nước phải
nộp tiền cấp quyền theo quy định của Luật Tài nguyên nước. Tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước được tính theo các thông số, căn cứ đã được phê duyệt tại
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền liền trước đó, riêng giá tính tiền cho mục
đích sinh hoạt được xác định tại thời điểm cấp có thẩm quyền[84] tiếp nhận đầy đủ, hợp
lệ hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
e) Đối với công trình
khai thác nước phải cắt, giảm lượng nước khai thác hoặc tạm dừng có thời hạn
hiệu lực của giấy phép khai thác tài nguyên nước khi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 69 của Luật Tài nguyên nước
hoặc phải tạm dừng khai thác theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 69 của Luật
Tài nguyên nước. Số tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được giảm tương
ứng với sản lượng nước giảm trong thời gian cắt, giảm, tạm dừng khai thác;
g) Đối với công trình
khai thác nước áp dụng giải pháp tuần hoàn, tái sử dụng nước từ 20% trở lên so
với lưu lượng nước khai thác yêu cầu khi không áp dụng các biện pháp tuần hoàn,
tái sử dụng nước;
h) Đối với hồ chứa đã
vận hành phải điều chỉnh, bổ sung dung tích phòng lũ cho hạ du so với nhiệm vụ
của hồ chứa đã được phê duyệt theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 69 của Luật
Tài nguyên nước;
i) Đối với công trình
khai thác nước cho sản xuất nông nghiệp trong thời gian xảy ra hạn hán, thiếu
nước, xâm nhập mặn theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 69 của Luật Tài nguyên
nước. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được giảm 100% trong thời gian
nêu trên;
k)[85] Đối với trường hợp chủ
giấy phép trả lại giấy phép đã được cấp;
k1)[86] Đối với trường hợp khi
cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép;
l) Việc điều chỉnh chỉ
thực hiện đối với thời hạn còn lại của giấy phép.
2.[87] Trình tự, thủ tục điều
chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước:
a) Đối với trường hợp
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân nộp Bản kê khai tính
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo Mẫu 57
tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ được thực
hiện đồng thời với việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép
khai thác tài nguyên nước;
b) Đối với trường hợp
quy định tại các điểm b, c, đ, e, g, h, i và k khoản 1
Điều này thì chủ giấy
phép nộp Bản kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo Mẫu 57 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và các tài
liệu để chứng minh đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản
2 Điều 50 của Nghị định này. Cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho cơ quan
thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 50 của Nghị định này để
tổ chức thẩm định.
Trong thời hạn 11 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm tổ
chức thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền, nếu cần thiết thì thành lập Hội đồng
thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
Trường hợp đủ điều kiện,
cơ quan thẩm định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không đủ điều
kiện thì cơ quan thẩm định trả lại hồ sơ cho chủ giấy phép và thông báo rõ lý
do bằng văn bản; trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện thì cơ quan
thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho chủ giấy phép nêu rõ những nội dung
cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, thời gian bổ sung, hoàn thiện không tính vào
thời gian thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định sau khi được bổ sung hoàn chỉnh
là 07 ngày làm việc;
c) Đối với trường hợp
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì trình tự, thủ tục tính tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của
Nghị định này và áp dụng giá tính tiền tại quyết định phê duyệt tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước liền trước đó;
d) Khi điều chỉnh tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước phải căn cứ vào giá tính tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước tại thời điểm cấp có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ, hợp
lệ hồ sơ điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. Đối với trường
hợp quy định tại các điểm c, e, i, k và k1 khoản 1 Điều này thì giá tính tiền
cấp quyền theo quyết định phê duyệt tiền cấp quyền liền trước đó;
đ) Đối với trường hợp
quy định tại điểm k1 khoản 1 Điều này thì cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi
giấy phép đồng thời ban hành quyết định điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước;
e) Khi điều chỉnh tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với trường hợp quy định tại các điểm c,
e, i, k và k1 khoản 1 Điều này được tính theo các thông số, căn cứ đã được phê
duyệt tại quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước liền
trước đó.
3. Tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước được truy thu trong các trường hợp sau đây:
a) Thời gian bắt đầu
vận hành thực tế của công trình sớm hơn thời gian phê duyệt tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước. Mức truy thu được tính trên cơ sở số ngày công trình khai
thác trước ngày phê duyệt tiền cấp quyền;
b) Phát sinh khai thác
cho mục đích sử dụng nước phải nộp tiền nhưng chưa được cấp có thẩm quyền[88] điều chỉnh nội dung
giấy phép;
c) Quy mô, sản lượng
nước, số ngày khai thác thực tế cao hơn so với giấy phép đã được cấp;
d) Gian lận trong việc
kê khai, tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước hoặc kê khai không trung
thực dẫn đến giảm số tiền phải nộp.
4.[89] Khi
truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phải được tính theo các thông
số, căn cứ, giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quyết định
phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước liền trước đó.
Trường hợp phát sinh
khai thác cho mục đích sử dụng nước phải nộp tiền nhưng chưa được phê duyệt
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thì được tính theo giá tính tiền cấp
quyền tại thời điểm ban hành quyết định truy thu.
5. Trong trường hợp cấp
có thẩm quyền[90] phê duyệt quyết định điều
chỉnh tiền cấp quyền đối với trường hợp quy định tại điểm k khoản 1 Điều này và
số tiền trên quyết định điều chỉnh nhỏ hơn số tiền chủ giấy phép đã nộp thì
Thuế[91] địa phương thực hiện trừ hoặc bù trừ hoặc hoàn
trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho chủ giấy phép theo quy định
của pháp luật về thuế.
6.[92] Đối với trường hợp truy
thu tiền cấp quyền, khi cấp thẩm quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước phát hiện trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có văn bản
đề nghị của chủ giấy phép (nêu rõ lý do, thời gian truy thu) về việc truy thu
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện trường hợp phải truy
thu và nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh làm căn cứ xác định số tiền phải
truy thu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét quyết định truy
thu.
Điều
53. Thông báo và nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
1. Tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước được thông báo, nộp sau khi công trình đi vào vận hành và
có quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước của cấp có
thẩm quyền[93].
Đối với công trình đã
được cấp có thẩm quyền[94] phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng vẫn chưa đi vào vận
hành thì cơ quan thẩm định có văn bản gửi Thuế[95] địa phương về việc chỉ
ban hành thông báo nộp tiền khi nhận được quyết định điều chỉnh tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước đối với công trình nêu trên.
2. Sau khi nhận được
quyết định phê duyệt, điều chỉnh, truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước, Thuế[96] địa phương nơi có công trình khai thác tài
nguyên nước ban hành thông báo nộp tiền cấp quyền gửi tổ chức, cá nhân nộp tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
Điều
54. Phương thức thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước
1. Tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước được nộp hằng năm theo số tiền được ghi trong quyết định
phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. Căn cứ khả năng của mình,
chủ giấy phép lựa chọn phương thức nộp tiền một lần trong năm, hai lần trong
năm hoặc nộp một lần cho cả thời gian được phê duyệt. Việc nộp tiền một lần cho
cả thời gian phê duyệt tiền cấp quyền do cấp có thẩm quyền[97] phê duyệt tiền cấp
quyền quyết định trên cơ sở đề xuất của chủ giấy phép và được quy định trong
quyết định phê duyệt tiền cấp quyền.
2. Việc thu, nộp, hoàn
trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế và quy định của Nghị định này.
3. Tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước được thu, nộp về địa phương nơi có công trình khai thác
nước. Đối với công trình khai thác nước là hồ chứa mà phạm vi công trình nằm
trên địa bàn từ 2 tỉnh trở lên, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước sẽ
được phân chia cho từng tỉnh trên cơ sở tỷ lệ (%) số tiền nộp thuế tài nguyên
đối với nước thiên nhiên.
4. Việc quản lý, sử
dụng tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thực hiện theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước; việc bố trí ngân sách nhà nước hằng năm được xem
xét ưu tiên sử dụng để bảo đảm cho hoạt động bảo vệ tài nguyên nước, cắm mốc
giới hành lang bảo vệ nguồn nước, giám sát hoạt động khai thác nước và các hoạt
động phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; phòng, chống và khắc
phục tác hại do nước gây ra dựa trên tổng số tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước đã thu; xây dựng, quản lý hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định điều
hòa, phân phối tài nguyên nước, vận hành liên hồ chứa.
5. Tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước là một loại chi phí được xác định trong giá thành sản xuất
của chủ giấy phép.
Điều
55. Trách nhiệm của cơ quan thuế
1. Trách nhiệm của Cục
thuế[98]:
Định kỳ hằng năm (trước
ngày 30 tháng 01) tổng hợp kết quả thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
trên phạm vi cả nước, gửi Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Môi trường[99] để tổng hợp.
2. Trách nhiệm của Thuế[100] địa phương nơi có công
trình khai thác nước:
a) Ban hành các thông
báo nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền chậm nộp theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế do quá thời hạn ghi trên thông báo (nếu có) và
gửi chủ giấy phép;
b) Cung cấp thông tin
liên quan đến nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước tới Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[101] hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền cấp
phép;
c) Tổng hợp, hạch toán,
báo cáo số thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo chế độ hiện hành.
Điều
56. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước
1. Nộp tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước đúng thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế.
2. Trường hợp có nhu
cầu điều chỉnh việc tăng, giảm số lần nộp, số tiền phải nộp cho mỗi lần nộp thì
phải có văn bản gửi Thuế[102] địa phương đã gửi thông báo.
3. Trường hợp nộp tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước vào ngân sách nhà nước sau thời hạn quy
định, thì ngoài số tiền phải nộp theo thông báo, còn phải nộp tiền phạt và tiền
chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Chương
V
TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH[103]
Điều
57. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương và tổ chức, cá nhân có liên
quan
1. Trách nhiệm của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[104]:
Chỉ đạo cơ quan chuyên
môn tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Thẩm định, quản lý
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước, thăm dò nước dưới đất,
hành nghề khoan nước dưới đất và hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước;
b) Kiểm tra, thanh tra,
đôn đốc việc chấp hành pháp luật về thực hiện quy định của giấy phép hành nghề
khoan nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò
nước dưới đất, kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước, dịch vụ về
tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trên phạm vi cả
nước;
c) Cập nhật thông tin,
dữ liệu của giấy phép thăm dò, khai thác nước, giấy phép hành nghề khoan nước
dưới đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[105] vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài
nguyên nước quốc gia;
d) Trước khi giấy phép
khai thác tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[106] hết hạn, gửi văn bản thông báo về thời hạn của
giấy phép đến chủ giấy phép;
đ) Xây dựng, vận hành
và hướng dẫn ứng dụng kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước, đảm
bảo kết nối, tích hợp Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc
gia theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước;
e) Cải cách quy trình
về thủ tục hành chính để có thể ứng dụng tối đa công nghệ thông tin, công nghệ
số trong hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hướng tới cung cấp toàn bộ
thông tin về thủ tục hành chính trên môi trường mạng;
g) Hướng dẫn các địa
phương, các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của Nghị định
này;
h) Thực hiện các trách
nhiệm khác theo quy định của Nghị định này.
2. Trách nhiệm của Bộ,
cơ quan ngang bộ:
a) Phối hợp với Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[107] thực hiện quản lý nhà nước về hành nghề khoan
nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước;
b) Trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm đôn đốc chỉ đạo các tổ chức, cá nhân tuân
thủ các quy định của Nghị định này.
3.[108] Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh:
a) Chỉ đạo cơ quan
chuyên môn tổ chức thực hiện nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản
1 Điều này trên địa bàn tỉnh;
b) Chỉ đạo cơ quan
chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc thực hiện phổ biến,
tuyên truyền, hướng dẫn việc kê khai trên ứng dụng kê khai, đăng ký khai thác,
sử dụng tài nguyên nước thuộc địa bàn nhằm đảm bảo thực thi hiệu quả, nâng cao
nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu
quả;
c) Chỉ đạo cơ quan
chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các trách nhiệm khác theo quy
định của Nghị định này.
4. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã[109:
a) Đôn đốc các tổ chức,
cá nhân trên địa bàn tuân thủ các quy định của Nghị định này;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có công trình rà soát và tiếp nhận thông tin trên ứng dụng đối với thủ
tục kê khai nước dưới đất;
c) Hằng năm, Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có công trình
khai thác nước dưới đất, công trình khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển, sử
dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch thuộc diện phải kê
khai, đăng ký trên địa bàn;
d) Tổ chức cập nhật số
liệu đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn vào Hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;
đ) Thực hiện các trách
nhiệm khác theo quy định của Nghị định này.
5. Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước:
a) Thực hiện các quy
định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước và nghĩa vụ trong khai thác, sử dụng
tài nguyên nước theo quy định tại Điều 41 và Điều 42 của Luật Tài nguyên nước
và phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước của cấp có thẩm quyền[110];
b) Báo cáo đến cơ quan
chức năng khi xảy ra sự cố trong quá trình vận hành;
c) Trường hợp tổ chức,
cá nhân quản lý, vận hành công trình là hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện
hoặc hệ thống kênh thủy lợi, thủy điện thực hiện việc đề nghị cấp giấy phép
khai thác nước mặt, bao gồm cả mục đích, lượng nước khai thác của các tổ chức,
cá nhân khác lấy nước từ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện hoặc hệ thống
kênh thủy lợi, thủy điện thì phải có thỏa thuận, thống nhất và được ủy quyền
của các tổ chức, cá nhân đó trong việc đề nghị cấp giấy phép khai thác nước.
Điều
58. Quy định chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc trường hợp phải đăng ký theo quy định
của Nghị định này đã được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được quyền trả lại giấy phép được
cấp để thực hiện việc đăng ký theo quy định của Nghị định này hoặc tiếp tục
thực hiện đến hết thời hạn ghi trong giấy phép. Sau khi giấy phép được cấp hết
hiệu lực, nếu tổ chức, cá nhân tiếp tục có nhu cầu khai thác, sử dụng tài
nguyên nước thì thực hiện đăng ký theo quy định của Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân
khai thác nước dưới đất thuộc trường hợp phải kê khai theo quy định của Nghị
định này đã thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì thực hiện việc kê khai từ ngày 01 tháng 7 năm 2026
theo quy định của Nghị định này.
3.[111] Đối với công trình ngăn
sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo
cảnh quan và cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo
nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan đã xây dựng, vận hành trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành mà thuộc trường hợp phải đăng ký, cấp phép khai thác tài
nguyên nước theo quy định tại Nghị định này thì phải hoàn thành việc đăng ký,
cấp phép khai thác tài nguyên nước theo quy định của Nghị định này chậm nhất là
ngày 30 tháng 6 năm 2027.
4. Tổ chức, cá nhân đã
được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất, giấy phép về tài nguyên nước
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện đến hết
thời hạn ghi trong giấy phép và được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại theo quy định
của Nghị định này.
5. Tổ chức, cá nhân đã
được cấp giấy phép về tài nguyên nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành mà có sự thay đổi về thẩm quyền cấp phép theo quy định của Nghị định này
được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn ghi trong giấy phép. Trước khi giấy
phép hết hạn, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp phép trình cấp có
thẩm quyền[112] cấp phép theo quy định của Nghị định này.
6. Trường hợp tổ chức,
cá nhân đã nộp tờ khai đăng ký trước ngày Luật số 28/2023/QH15 có hiệu lực thi
hành nhưng chưa được xác nhận đăng ký thì được thực hiện theo quy định của Luật
số 17/2012/QH13, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện xác nhận
đăng ký theo quy định của Nghị định này.
7. Trường hợp tổ chức,
cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép hành
nghề khoan nước dưới đất, giấy phép về tài nguyên nước trước ngày Luật số
28/2023/QH15 có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp phép thì được thực hiện
theo quy định của Luật số 17/2012/QH13, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị
thực hiện cấp giấy phép theo quy định của Nghị định này.
8. Đối với các dự án đã
hoàn thành việc lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên
quan trong khai thác tài nguyên nước theo quy định tại Nghị định số
02/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước trước khi Nghị định này có hiệu lực thì
không phải thực hiện lấy lại ý kiến theo quy định tại Nghị định này; đối với
các dự án đang thực hiện việc lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức,
cá nhân liên quan trong khai thác tài nguyên nước theo quy định tại Nghị định
số 02/2023/NĐ-CP trước khi Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 02/2023/NĐ-CP.
9. Tổ chức, cá nhân đã
được phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, tiếp tục thực hiện nộp tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước theo quyết định đã được phê duyệt trừ trường hợp giấy phép đã được
cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 có mục đích để cấp cho sinh hoạt. Trường hợp
gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép dẫn đến điều chỉnh tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.
10. Công trình đã được
cấp có thẩm quyền[113] phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước theo quy định tại Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 và
Nghị định số 41/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
nhưng vẫn chưa đi vào vận hành thì chỉ sau khi đi vào vận hành mới phải thực
hiện thủ tục điều chỉnh do thay đổi thời gian vận hành và áp dụng giá tính tiền
tại quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước liền trước
đó.
11. Tổ chức, cá nhân đã
nộp hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đầy đủ, hợp lệ cho cấp
có thẩm quyền[114] trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
thì việc thẩm định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 82/2017/NĐ-CP và Nghị định số 41/2021/NĐ-CP,
trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước theo quy định của Nghị định này.
12. Đối với công trình
khai thác nước biển trên đảo đã xây dựng, vận hành trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành mà thuộc trường hợp phải đăng ký, cấp phép khai thác tài
nguyên nước theo quy định của Nghị định này thì phải hoàn thành việc đăng ký,
cấp phép khai thác tài nguyên nước theo quy định của Nghị định này chậm nhất là
ngày 30 tháng 6 năm 2027.
13. Tổ chức, cá nhân sử
dụng nước dưới đất tự chảy trong moong khai thác khoáng sản để tuyển quặng tại
moong hoặc bơm hút nước để tháo khô lượng nước tự chảy vào moong khai thác
khoáng sản đã đăng ký theo quy định của Nghị định số 02/2023/NĐ-CP thì không
phải thực hiện đăng ký theo quy định của Nghị định này.
Điều
59. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, các Nghị định của Chính phủ sau đây hết hiệu lực thi
hành:
a) Nghị định số
02/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, trừ trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 58 của Nghị định này;
b) Nghị định số
82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định phương pháp tính,
mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 58 của Nghị định này;
c) Nghị định số
41/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định
phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, trừ trường
hợp quy định tại khoản 11 Điều 58 của Nghị định này;
d) Nghị định số
54/2015/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ quy định về ưu đãi đối với
hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
3. Bãi bỏ các chương, điều,
khoản các Nghị định sau đây của Chính phủ kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành:
a) Chương II về điều
kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên nước tại Nghị định số
60/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện
đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên môi trường;
b) Các khoản 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7 và 8 Điều 7 Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018
của Chính phủ sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên môi trường;
c) Khoản 1 và khoản 2 Điều
2 (nội dung về tài nguyên nước) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
4. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng Trần Đức Thắng (để báo cáo);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, TNN (2).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
PHỤ
LỤC I [115]
MẪU VĂN BẢN, GIẤY PHÉP, ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI VÀ NỘI
DUNG ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HỒ SƠ CẤP PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC, TẠM DỪNG CÓ THỜI HẠN
HIỆU LỰC GIẤY PHÉP
(Kèm
theo Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)
|
STT
|
Ký
hiệu
|
Tên
mẫu
|
|
Phần
I
|
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP, GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH, CẤP LẠI, TRẢ LẠI, TẠM DỪNG CÓ THỜI HẠN HIỆU LỰC
GIẤY PHÉP; TỜ KÊ KHAI KHAI THÁC, TỜ KÊ KHAI ĐĂNG KÝ
|
|
1
|
Mẫu 01
|
Văn bản đề nghị cấp
giấy phép thăm dò nước dưới đất
|
|
2
|
Mẫu 02
|
Văn bản đề nghị gia
hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất
|
|
3
|
Mẫu 03
|
Văn bản đề nghị cấp
giấy phép khai thác nước dưới đất
|
|
4
|
Mẫu 04
|
Văn bản đề nghị gia
hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác nước dưới đất
|
|
5
|
Mẫu 05
|
Văn bản đề nghị cấp
giấy phép khai thác nước mặt
|
|
6
|
Mẫu 06
|
Văn bản đề nghị gia
hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác nước mặt
|
|
7
|
Mẫu 07
|
Văn bản đề nghị cấp
giấy phép khai thác nước biển
|
|
8
|
Mẫu 08
|
Văn bản đề nghị gia
hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác nước biển
|
|
9
|
Mẫu 09
|
Văn bản đề nghị cấp
lại giấy phép thăm dò nước dưới đất/khai thác tài nguyên nước
|
|
10
|
Mẫu 10
|
Văn bản đề nghị trả
lại giấy phép thăm dò nước dưới đất/khai thác tài nguyên nước
|
|
11
|
Mẫu 11
|
Văn bản đề nghị tạm
dừng có thời hạn hiệu lực giấy phép thăm dò nước dưới đất/khai thác tài
nguyên nước
|
|
12
|
Mẫu 12
|
Tờ kê khai khai thác
nước dưới đất (đối với trường hợp khai thác nước dưới đất của hộ
gia đình để sử dụng cho mục đích sinh hoạt của mình)
|
|
13
|
Mẫu 13
|
Tờ khai đăng ký công
trình khai thác nước dưới đất (đối với trường hợp khai thác nước
cho các mục đích với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm, trừ hộ
gia đình khai thác nước dưới đất để sử dụng cho sinh hoạt của mình)
|
|
14
|
Mẫu 14
|
Tờ khai đăng ký công
trình khai thác nước dưới đất (đối với trường hợp sử dụng nước dưới
đất tự chảy trong moong khai thác khoáng sản để tuyển quặng, bơm hút
nước để tháo khô mỏ)
|
|
15
|
Mẫu 15
|
Tờ khai đăng ký công
trình khai thác nước mặt
|
|
16
|
Mẫu 16
|
Tờ khai đăng ký sử
dụng mặt nước
|
|
17
|
Mẫu 17
|
Tờ khai đăng ký đào
hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch để tạo không gian thu, trữ nước, dẫn
nước, tạo cảnh quan
|
|
18
|
Mẫu 18
|
Tờ khai đăng ký công
trình khai thác nước biển
|
|
Phần
II
|
MẪU GIẤY PHÉP TÀI
NGUYÊN NƯỚC, GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ, QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN TRẢ LẠI, TẠM DỪNG,
ĐÌNH CHỈ VÀ THU HỒI
|
|
1
|
Mẫu 19
|
Giấy phép thăm dò
nước dưới đất
|
|
2
|
Mẫu 20
|
Giấy phép thăm dò
nước dưới đất (Mẫu gia hạn/điều chỉnh/cấp lại)
|
|
3
|
Mẫu 21
|
Giấy phép khai thác
nước dưới đất
|
|
4
|
Mẫu 22
|
Giấy phép khai thác
nước dưới đất (Mẫu gia hạn/điều chỉnh/cấp lại)
|
|
5
|
Mẫu 23
|
Giấy phép khai thác
nước mặt
|
|
6
|
Mẫu 24
|
Giấy phép khai thác
nước mặt (Mẫu gia hạn/điều chỉnh/cấp lại)
|
|
7
|
Mẫu 25
|
Giấy phép khai thác
nước biển
|
|
8
|
Mẫu 26
|
Giấy phép khai thác
nước biển (Mẫu gia hạn/điều chỉnh/cấp lại)
|
|
9
|
Mẫu 27
|
Quyết định chấp thuận
đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò nước dưới đất/Giấy phép khai thác tài
nguyên nước
|
|
10
|
Mẫu 28
|
Quyết định chấp thuận
tạm dừng hiệu lực Giấy phép khai thác tài nguyên nước (trường hợp chủ giấy
phép đề nghị tạm dừng)
|
|
11
|
Mẫu 29
|
Quyết định tạm dừng
hiệu lực Giấy phép khai thác tài nguyên nước (trường hợp do cơ quan có
thẩm quyền quyết định tạm dừng)
|
|
12
|
Mẫu 30
|
Quyết định đình chỉ
hiệu lực Giấy phép thăm dò nước dưới đất/Giấy phép khai thác tài nguyên nước
|
|
13
|
Mẫu 31
|
Quyết định thu hồi
Giấy phép thăm dò nước dưới đất/Giấy phép khai thác tài nguyên nước
|
|
14
|
Mẫu 32
|
Giấy xác nhận đăng ký
khai thác nước mặt/nước biển
|
|
15
|
Mẫu 33
|
Giấy xác nhận đăng ký
sử dụng mặt nước
|
|
16
|
Mẫu 34
|
Giấy xác nhận đăng ký
đào sông, suối, hồ, ao, kênh, mương, rạch để tạo không gian thu, trữ nước,
dẫn nước, tạo cảnh quan
|
|
17
|
Mẫu 34a
|
Giấy xác nhận đăng ký
khai thác nước dưới đất (Đối với trường hợp khai thác nước cho các mục
đích với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm, trừ hộ gia
đình khai thác nước dưới đất để sử dụng cho sinh hoạt của mình)
|
|
18
|
Mẫu 34b
|
Giấy xác nhận đăng ký
khai thác nước dưới đất (Đối với trường hợp sử dụng nước dưới đất
tự chảy trong moong khai thác khoáng sản để tuyển quặng, bơm hút nước để tháo
khô mỏ)
|
|
Phần
III
|
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ĐỀ
ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ, KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
|
|
1
|
Mẫu 35
|
Đề án thăm dò nước
dưới đất (đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày
đêm trở lên)
|
|
2
|
Mẫu 36
|
Thiết kế giếng thăm dò
nước dưới đất (đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày
đêm)
|
|
3
|
Mẫu 37
|
Báo cáo tình hình
thực hiện các quy định trong giấy phép (đối với trường hợp đề nghị
gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất)
|
|
4
|
Mẫu 38
|
Báo cáo kết quả thăm
dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày
đêm trở lên)
|
|
5
|
Mẫu 39
|
Báo cáo kết quả thi
công giếng khai thác (đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày
đêm)
|
|
6
|
Mẫu 40
|
Báo cáo hiện trạng
khai thác nước dưới đất (đối với trường hợp công trình khai thác đang hoạt
động)
|
|
7
|
Mẫu 41
|
Báo cáo hiện trạng
khai thác nước dưới đất và tình hình thực hiện giấy phép (đối với trường
hợp gia hạn/điều chỉnh giấy phép)
|
|
Phần
IV
|
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ĐỀ
ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT, NƯỚC BIỂN
|
|
1
|
Mẫu 42
|
Đề án khai thác nước
mặt (đối với trường hợp công trình chưa khai thác nước)
|
|
2
|
Mẫu 43
|
Đề án khai thác nước
mặt (đối với trường hợp công trình đã khai thác nước)
|
|
3
|
Mẫu 44
|
Đề án khai thác nước
mặt/Đề án khai thác nước mặt và tình hình thực hiện giấy phép (đối với
công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung)
|
|
4
|
Mẫu 45
|
Đề án khai thác nước
mặt và tình hình thực hiện giấy phép (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều
chỉnh giấy phép)
|
|
5
|
Mẫu 46
|
Đề án khai thác nước
biển (đối với trường hợp công trình chưa khai thác nước)
|
|
6
|
Mẫu 47
|
Đề án khai thác nước
biển (đối với trường hợp công trình đã khai thác nước)
|
|
7
|
Mẫu 48
|
Đề án khai thác nước
biển và tình hình thực hiện giấy phép (đối với trường hợp đề nghị gia hạn,
điều chỉnh giấy phép)
|
Mẫu 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
---------------
Kính
gửi: ......................................(1)
1. Tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép:
1.1. Tên tổ chức/cá
nhân (đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Căn
cước công dân/Căn cước): ……………………
1.2. Mã số doanh nghiệp
hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số
định danh cá nhân (đối với cá nhân): ………………
1.3. Địa chỉ (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
và địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú): ..........
1.4. Điện
thoại:……………..Email: ………………………
2. Nội dung đề nghị cấp
phép:
2.1.Vị trí công trình
thăm dò: ………………………………..…………(2)
2.2. Mục đích thăm
dò:………………………………………………….(3)
2.3. Quy mô thăm dò:
…………………………………………………. (4)
2.4. Tầng chứa nước
thăm dò: ……………………………..…………...(5)
2.5. Thời gian thi
công: ………………………………………..………. (6)
2.6. Thời gian đề nghị
thăm dò: (tối đa là 02 năm)………..……………….
3. Cam kết của tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp phép:
- (Tên tổ chức/cá
nhân đề nghị cấp phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Văn bản này
và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá
nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy
phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định
số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề
khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên
quan.
|
|
....ngày....tháng.....năm.....
Tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp phép
Ký, ghi rõ họ tên
(đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Ghi rõ
cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
(2) Ghi rõ địa chỉ cụ
thể hoặc thôn/ấp...,xã/phường/đặc khu..., tỉnh/thành phố...., nơi bố trí công
trình thăm dò; trường hợp công trình thăm dò bố trí trong nhiều đơn vị hành
chính thì ghi cụ thể các đơn vị hành chính nơi đặt các công trình thăm dò. Ghi
rõ tọa độ các điểm góc giới hạn phạm vi bố trí công trình thăm dò theo hệ tọa
độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 30 (theo quy định về kinh
tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(3) Ghi rõ thăm dò nước
dưới đất để cấp nước cho mục đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng thủy
sản....; trường hợp thăm dò để cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ dự kiến
lưu lượng để cấp cho từng mục đích.
(4) Ghi rõ tổng số
giếng, tổng lưu lượng thăm dò (m3/ngày đêm) và dự kiến lưu lượng của
từng giếng.
(5) Ghi rõ tên tầng
chứa nước (có áp/không áp), chiều sâu dự kiến của các giếng thăm dò; trường hợp
thăm dò nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ các tầng thăm dò, số lượng giếng, lưu
lượng dự kiến thăm dò trong từng tầng chứa nước.
(6) Ghi rõ thời gian
bắt đầu thi công, dự kiến thời gian hoàn thành công tác thi công, thời gian
hoàn thành công tác lập đề án/báo cáo kết quả thăm dò.
Mẫu 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH
GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
---------------
Kính
gửi: ...................................(1)
1. Thông tin về chủ
giấy phép:
1.1. Tên chủ giấy
phép:…............................................................................
1.2. Địa chỉ (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
và địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú): ..........
1.3. Điện thoại:
………………… Email: …...............
2. Lý do đề nghị gia
hạn/điều chỉnh giấy phép:........................................(2)
3. Thời gian đề nghị
gia hạn/nội dung đề nghị điều chỉnh giấy phép:
- Thời hạn đề nghị gia
hạn:…….…tháng/năm (trường hợp đề nghị gia hạn).
- Nội dung đề nghị điều
chỉnh:......... (trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).
4. Cam kết của chủ giấy
phép:
- (Chủ giấy phép) cam
đoan các nội dung, thông tin trong Văn bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm
theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Chủ giấy phép) cam
kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16
tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê
khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác
tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
....,
ngày....tháng....năm.....
Chủ
giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên
(đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Ghi rõ cấp có thẩm
quyền cấp phép theo quy định.
(2) Trường hợp điều
chỉnh nội dung giấy phép mà chủ giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép thì phải
bổ sung lý do kèm theo các tài liệu chứng minh.
Mẫu 03
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
---------------
Kính
gửi:…….………….. (1)
1. Tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép:
1.1. Tên tổ chức/cá
nhân (đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Căn
cước công dân/Căn cước): ………
1.2. Mã số doanh nghiệp
hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số
định danh cá nhân (đối với cá nhân): ………
1.3. Địa chỉ (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
và địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú): ..........
1.4. Điện thoại:……………..
Email: ………………………
2. Nội dung đề nghị cấp
phép:
2.1. Tên công
trình:……………………………………… ....................
2.2. Vị trí công trình
khai thác:…………………………………… (2)
2.3. Mục đích khai thác
nước:……………………………………...(3)
2.4. Tầng chứa nước
khai thác:…………………………………… (4)
2.5. Số giếng khai
thác………………………………………….….(5)
2.6. Tổng lưu lượng
nước khai thác:………………… (m3/ngày đêm).
2.7. Chế độ khai thác
của công trình:…………………………(6).
2.8. Thời gian đề nghị
cấp phép: (tối đa là 5 năm) ……………………
Số hiệu, vị trí và
thông số của công trình khai thác cụ thể như sau:
|
Số hiệu
|
Tọa
độ (VN2000, kinh tuyến trục..., múi chiếu 30) (7)
|
Chiều
sâu đặt ống lọc
(m)
|
Chiều
sâu mực nước động lớn nhất
(m)
|
Tầng
chứa nước khai thác
|
|
X
|
Y
|
Từ
|
Đến
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Cam kết của tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp phép:
- (Tên tổ chức/cá
nhân đề nghị cấp phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Văn bản này
và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá
nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của giấy
phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài
nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
…..,
ngày…. tháng.....năm …..
Tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép
Ký, ghi rõ họ tên
(đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Ghi rõ cấp có thẩm
quyền cấp phép theo quy định.
(2) Ghi rõ địa chỉ cụ
thể hoặc thôn/ấp….., xã/phường/đặc khu......, tỉnh/thành phố…. nơi bố trí công
trình khai thác nước dưới đất; trường hợp công trình khai thác bố trí trong
nhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ thể số lượng giếng khai thác trên từng đơn
vị hành chính.
(3) Ghi rõ khai thác
nước dưới đất để sử dụng cho mục đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng
thủy sản,…..; trường hợp khai thác nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục đích
thì ghi rõ lưu lượng để cấp cho từng mục đích.
(4) Ghi rõ tên tầng
chứa nước khai thác (có áp/không áp); trường hợp khai thác nước dưới đất trong
nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ lưu lượng khai thác trong từng tầng chứa nước.
(5) Ghi rõ số lượng giếng khai thác hoặc số hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động;
trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ số
lượng giếng trong từng tầng chứa nước.
(6) Ghi rõ số ngày khai
thác nước trong năm.
Trường hợp công trình
có nhu cầu khai thác với nhiều cấp quy mô, lưu lượng khai thác trong năm thì
ghi rõ số ngày khai thác tương ứng với từng cấp quy mô, lưu lượng khai thác
nước trong năm (VD: Công trình khai thác nước có thể ghi chế độ khai thác là:
65/365 ngày khai thác với lưu lượng 200.000 m3/ngày đêm, 300/365
ngày khai thác với lưu lượng 150.000 m3/ngày đêm).
(7) Ghi tọa độ theo quy
định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh.
Mẫu 04
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
---------------
Kính
gửi:…………………… (1)
1. Thông tin về chủ
giấy phép:
1.1. Tên chủ giấy phép:
………………………………………………..
1.2. Địa chỉ (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
và địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú): ..........
1.3. Điện thoại:………………
Email: ………………..
2. Lý do đề nghị gia
hạn/điều chỉnh giấy phép:…………………… (2)
3. Thời gian đề nghị
gia hạn/nội dung đề nghị điều chỉnh giấy phép:
- Thời hạn đề nghị gia
hạn:…….. tháng/năm (trường hợp đề nghị gia hạn).
- Nội dung đề nghị điều
chỉnh:……… (trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).
4. Cam kết của chủ giấy
phép:
- (Chủ giấy phép) cam
đoan các nội dung, thông tin trong Văn bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm
theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Chủ giấy phép) cam
kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước và quy định của
pháp luật có liên quan.
|
|
….,
ngày ... tháng….. năm ….
Chủ
giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên
(đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Ghi rõ cấp có thẩm
quyền cấp phép theo quy định.
(2) Trường hợp điều
chỉnh nội dung giấy phép mà chủ giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép thì phải
bổ sung lý do kèm theo các tài liệu chứng minh.
Mẫu 05
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
KHAI THÁC NƯỚC MẶT
---------------
Kính
gửi:…………………. (1)
1. Tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép:
1.1. Tên tổ chức/cá
nhân (đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Căn
cước công dân/Căn cước): ……………………
1.2. Mã số doanh nghiệp
hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số
định danh cá nhân (đối với cá nhân): ……………
1.3. Địa chỉ (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
và địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú): ..........
1.4. Điện thoại:……………..
Email: …………………
2. Thông tin chung về
công trình khai thác nước:
2.1. Tên công trình
……………………………………………………..
2.2. Loại hình công
trình, phương thức khai thác/vận hành……..… (2)
2.3. Vị trí công trình (thôn/ấp,
xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố)…. ..… (3)
2.4. Hiện trạng công
trình………………………………..………… (4)
3. Nội dung đề nghị cấp
phép:
3.1. Nguồn nước khai
thác:………………………………..….….… (5)
3.2. Vị trí lấy
nước:………………………………………………… (6)
3.3. Mục đích khai thác
nước:……………………………...……… (7)
3.4. Lượng nước khai
thác:………………………………………… (8)
3.5. Dòng chảy tối
thiểu: ………………………………..……..…..(9)
3.6. Chế độ khai
thác/vận hành:……………………………….. .... (10)
3.7. Thời gian đề nghị
cấp phép: (tối đa là 10 năm) ………………………
4. Cam kết của tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp phép:
- (Tên tổ chức/cá
nhân đề nghị cấp phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Văn bản này
và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá
nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của giấy
phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài
nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
…
ngày …. tháng ... năm …
Tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp phép
Ký, ghi rõ họ tên
(đóng dấu nếu có)
|
___________________________
Hướng
dẫn viết Văn bản đề nghị:
(1) Ghi rõ cấp có thẩm
quyền cấp phép theo quy định.
(2) Ghi rõ loại hình công
trình (hồ chứa/đập dâng/cống/trạm bơm nước,…), mô tả các hạng mục công
trình, dung tích hồ chứa, công suất lắp máy/trạm bơm, cách thức lấy nước, dẫn
nước, chuyển nước, trữ nước,…; cách thức vận hành ngăn mặn, chống ngập, tạo
nguồn, tạo cảnh quan.
(3) Trường hợp công
trình đặt trên nhiều địa bàn hành chính khác nhau thì ghi đầy đủ các địa danh
hành chính đó.
(4) Ghi rõ công trình
đã có hay đang xây dựng, dự kiến xây dựng; thời gian bắt đầu vận hành công
trình khai thác nước/dự kiến vận hành công trình khai thác nước.
(5) Nguồn nước khai
thác; ghi tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu rõ sông/suối là phụ lưu,
phân lưu, thuộc hệ thống sông nào; trường hợp công trình có chuyển nước thì nêu
rõ cả tên nguồn nước tiếp nhận.
(6) Nêu rõ địa danh vị
trí lấy nước (thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) và tọa độ các
hạng mục chính của công trình: cửa lấy nước, tim tuyến đập (đối với trường
hợp có hồ chứa, đập ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch), tim nhà máy thủy
điện và tim tuyến đập (đối với công trình thủy điện) theo hệ tọa độ
VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (theo quy định về kinh tuyến trục của bản
đồ hành chính cấp tỉnh).
(7) Nêu rõ mục đích
khai thác nước để sử dụng; trường hợp công trình khai thác nước đa mục tiêu thì
ghi rõ từng mục đích khai thác (cấp nước tưới, sinh hoạt, công nghiệp, phát
điện, nuôi trồng thủy sản, tạo không gian, thu, trữ nước, dẫn nước, tạo cảnh
quan, tạo nguồn, ngăn mặn, chống ngập,...) và ghi rõ các mục đích
khai thác nước phải tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; nhiệm vụ cấp
nước trực tiếp, tạo nguồn tương ứng với từng mục đích khai thác.
(8) Ghi rõ lượng nước
khai thác lớn nhất cho từng mục đích theo từng thời kỳ trong ngày/tháng/mùa
vụ/năm, ghi rõ lượng nước khai thác trực tiếp; đối với công trình thủy điện ghi
rõ lưu lượng phát điện thiết kế qua nhà máy và công suất lắp máy. Trong đó:
- Lượng nước khai thác
cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tính bằng m3/s.
- Lượng nước qua nhà
máy thủy điện tính bằng m3/s; công suất lắp máy tính bằng MW.
- Lượng nước khai thác
cho các mục đích khác tính bằng m3/ngày đêm.
Trường hợp công trình
có mục đích tạo nguồn ghi rõ lượng nước tạo nguồn, tính bằng m3/s
hoặc m3/ngày đêm (nếu có hoặc nếu xác định được).
(9) Ghi rõ giá trị
dòng chảy tối thiểu đề xuất đối với loại hình công trình thuộc trường hợp phải
xác định dòng chảy tối thiểu theo quy định.
(10) Ghi rõ số giờ
khai thác nước trong ngày, số ngày khai thác nước theo tháng/mùa vụ/năm; công
trình có mục đích ngăn mặn, chống ngập, tạo nguồn, tạo cảnh quan thì ghi rõ chế
độ vận hành của công trình.
Trường hợp công trình
(trừ khai thác nước cho thủy điện) có nhu cầu khai thác với nhiều cấp quy mô,
lưu lượng khai thác trong năm thì ghi rõ số ngày khai thác tương ứng với từng
cấp quy mô, lưu lượng khai thác nước trong năm (VD: Công trình khai thác nước
có thể ghi chế độ khai thác là: 65/365 ngày khai thác với lưu lượng 200.000 m3/ngày
đêm, 300/365 ngày khai thác với lưu lượng 150.000 m3/ngày đêm).
Mẫu 06
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC MẶT
---------------
Kính
gửi:……………….. (1)
1. Thông tin về chủ
giấy phép:
1.1. Tên chủ giấy phép:
................................................................................
1.2. Địa chỉ (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
và địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú): ..........
1.3. Điện thoại:…………………
Email: ………………..
2. Lý do đề nghị gia
hạn/điều chỉnh giấy phép:…………………… (2)
3. Thời gian đề nghị
gia hạn/nội dung đề nghị điều chỉnh giấy phép:
- Thời hạn đề nghị gia
hạn:…… tháng/năm (trường hợp đề nghị gia hạn).
- Nội dung đề nghị điều
chỉnh:…….. (trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).
4. Cam kết của chủ giấy
phép:
- (Chủ giấy phép) cam
đoan các nội dung, thông tin trong Văn bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm
theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Chủ giấy phép) cam
kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước và quy định của
pháp luật có liên quan.
|
|
.…,
ngày…. tháng... năm …
Chủ
giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên
(đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Ghi rõ
cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
(2) Trường hợp điều
chỉnh nội dung giấy phép mà chủ giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép do tên
của chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi thì phải ghi rõ lý do kèm theo các
tài liệu chứng minh.
Mẫu 07
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
---------------
Kính
gửi:…………...……… (1)
1. Tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp giấy phép:
1.1. Tên tổ chức/cá
nhân (đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Căn
cước công dân/Căn cước): ……………………
1.2. Mã số doanh nghiệp
hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số
định danh cá nhân (đối với cá nhân): ………………
1.3. Địa chỉ (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
và địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân
ghi theo địa chỉ nơi cư trú): ..........
1.4. Điện thoại:……………..
Email: ………….………
2. Thông tin chung về
công trình khai thác nước biển:
2.1. Tên công trình
……………………………………………………..
2.2. Vị trí khu vực
công trình (thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố).
2.3. Hiện trạng công
trình…………………………………..………….. (2)
3. Nội dung đề nghị cấp
giấy phép:
3.1. Vị trí khai
thác:……………………………………………………. (3)
3.2. Mục đích khai
thác:………………………………………….……. (4)
3.3. Phương thức khai
thác:……………………………………………. (5)
3.4. Lượng nước khai
thác: ………………………………...………….. (6)
3.5. Chế độ khai
thác:……………………………………………………(7)
3.6. Thời gian đề nghị
cấp phép: (tối đa là 15 năm) ………………………
4. Cam kết của tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- (Tên tổ chức/cá
nhân đề nghị cấp giấy phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Văn bản này
và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá
nhân đề nghị cấp giấy phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của
giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của
Luật Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
…
ngày... tháng... năm …
Tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp phép
Ký, ghi rõ họ tên
(đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Ghi rõ
cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
(2) Ghi rõ công trình
đã có hay đang xây dựng, dự kiến xây dựng; thời gian bắt đầu vận hành công
trình khai thác nước/dự kiến vận hành công trình khai thác nước.
(3) Ghi rõ tên vùng
biển khai thác thuộc địa phận xã/phường/đặc khu.....,tỉnh/thành phố...; vị trí
lấy nước: thôn/ấp... xã/phường/đặc khu..., tỉnh/thành phố...; tọa độ của
điểm vị trí khai thác nước theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3°
(theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(4) Nêu rõ các mục đích
khai thác nước biển (làm mát, gia nhiệt, nuôi trồng thủy sản, tuyển
quặng,...).
(5) Mô tả các hạng mục
công trình, công suất trạm bơm, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước về
nơi sử dụng, trữ nước,...
(6) Lưu lượng nước khai
thác lớn nhất theo ngày (m3/ngày đêm).
(7) Ghi rõ số giờ khai
thác nước trong ngày, số ngày khai thác nước theo tháng/mùa, năm.
Trường hợp công trình
khai thác nước có nhu cầu khai thác với nhiều cấp quy mô, lưu lượng khai thác
trong năm thì ghi rõ số ngày khai thác tương ứng với từng cấp quy mô, lưu lượng
khai thác nước trong năm (VD: Công trình khai thác nước có thể ghi chế độ khai
thác là: 65/365 ngày khai thác với lưu lượng 200.000 m3/ngày đêm,
300/365 ngày khai thác với lưu lượng 150.000 m3/ngày đêm).
Mẫu 08
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
---------------
Kính
gửi: …………………(1)
1. Thông tin về chủ
giấy phép:
1.1. Tên chủ giấy phép:
..................................................................................
1.2. Địa chỉ (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
và địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú): ..........
1.3. Điện thoại:…………………
Email: ………………..
2. Lý do đề nghị gia
hạn/điều chỉnh giấy phép:……………..………… (2)
3. Thời gian đề nghị
gia hạn/nội dung đề nghị điều chỉnh giấy phép:
- Thời hạn đề nghị gia
hạn (trường hợp đề nghị gia hạn):....tháng/năm.
- Nội dung đề nghị điều
chỉnh (trường hợp điều chỉnh giấy phép):….
4. Cam kết của chủ giấy
phép:
- (Chủ giấy phép) cam
đoan các nội dung, thông tin trong Văn bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm
theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Chủ giấy phép) cam
kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước và quy định của
pháp luật có liên quan.
|
|
….
, ngày... tháng… năm ….
Chủ
giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên
(đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Ghi rõ
cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
(2) Trường hợp điều
chỉnh nội dung giấy phép mà chủ giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép do tên
của chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi thì phải ghi rõ lý do kèm theo các
tài liệu chứng minh.
Mẫu 09
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT/ KHAI THÁC
TÀI NGUYÊN NƯỚC
---------------
Kính
gửi:…… ……….. (1)
1. Thông tin về chủ
giấy phép:
1.1. Tên chủ giấy phép:
............................................................................
(2)
1.2. Địa chỉ (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
và địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú): ..........
1.3. Điện thoại:…………………
Email: ………………..
2. Lý do đề nghị cấp
lại giấy phép:……………………………...……… (3)
3. Cam kết của tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép:
- (Tên tổ chức/cá
nhân đề nghị cấp lại giấy phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Văn
bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá
nhân đề nghị cấp lại giấy phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định
của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của
Luật Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
…,
ngày…. tháng…... năm …
Tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên
(đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Ghi rõ
cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
(2) Là chủ giấy phép
đối với trường hợp cấp lại theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
14 của Nghị định này; là tổ chức/cá nhân nhận chuyển nhượng, bàn giao, sáp
nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 14 của Nghị định này.
(3) Trình bày rõ lý do
đề nghị cấp lại giấy phép.
Mẫu 10
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI
GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT/KHAI THÁC
TÀI NGUYÊN NƯỚC
Kính
gửi:……… …………. (1)
1. Thông tin về chủ
giấy phép:
1.1. Tên chủ giấy phép:
.............................................................................
1.2. Địa chỉ (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
và địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú): ..........
1.3. Điện thoại:…………………
Email: ………………..
2. Lý do đề nghị trả
lại giấy phép:……………………………………… (2)
3. Cam kết của chủ giấy
phép:
- (Chủ giấy phép) cam
đoan các nội dung, thông tin trong Văn bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm
theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Chủ giấy phép) cam
kết liên quan đến việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, tiền cấp quyền khai thác
tài nguyên nước và các nghĩa vụ khác liên quan đến khai thác nước theo quy định
của pháp luật (kèm theo tài liệu chứng minh) đến thời điểm trả lại giấy phép.
Đề nghị (tên cấp có
thẩm quyền cấp phép) xem xét, chấm dứt hiệu lực của Giấy phép số:………. ngày……….
tháng…… năm ………. do (tên cơ quan cấp giấy phép) từ ngày… tháng… năm… đến ngày…
tháng …năm …
|
|
…
ngày... tháng… năm …..
Chủ
giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên
(đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Ghi rõ
cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
(2) Trình bày rõ lý do
đề nghị trả lại giấy phép.
Mẫu 11
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TẠM DỪNG CÓ THỜI HẠN
HIỆU LỰC
GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT/KHAI THÁC
TÀI NGUYÊN NƯỚC
Kính
gửi:……… …………. (1)
1. Thông tin về chủ
giấy phép:
1.1. Tên chủ giấy phép:
.............................................................................
1.2. Địa chỉ (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
và địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú): ..........
1.3. Điện thoại:…………………
Email: ………………..
2. Lý do đề nghị tạm
dừng thời hạn hiệu lực giấy phép:……………… (2)
3. Thời gian đề nghị
tạm dừng thời hạn hiệu lực giấy phép: Từ ngày… tháng… năm đến ngày… tháng…
năm………………………………………(3)
4. Cam kết của chủ giấy
phép:
- (Chủ giấy phép) cam
đoan các nội dung, thông tin trong Văn bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm
theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Chủ giấy phép) cam
kết chấp hành các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy
định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có
liên quan.
Đề nghị (tên cấp có
thẩm quyền cấp phép) xem xét, phê duyệt tạm dừng thời hạn hiệu lực của Giấy
phép số:………. ngày………. tháng…… năm ………. do (tên cơ quan cấp giấy phép) từ ngày…
tháng… năm… đến ngày… tháng …năm …
|
|
…
ngày... tháng… năm …..
Chủ
giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên
(đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Ghi rõ
cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
(2) Trình bày rõ lý do
đề nghị tạm dừng thời hạn hiệu lực giấy phép. (3) Ghi rõ thời gian đề nghị tạm
dừng thời hạn hiệu lực giấy phép:
- Thời gian đề nghị tạm
dừng tối thiểu 30 ngày liên tục đối với trường hợp tạm dừng hiệu lực Giấy phép
thăm dò nước dưới đất.
- Thời gian đề nghị tạm
dừng tối thiểu 60 ngày liên tục đối với trường hợp tạm dừng hiệu lực Giấy phép
khai thác tài nguyên nước.
Mẫu 12
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KÊ KHAI
KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Đối với trường hợp khai thác nước dưới
đất của hộ gia đình
để sử dụng cho mục đích sinh hoạt
của mình)
---------------
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu……. (nơi có công trình khai
thác)
1. Thông tin về hộ gia
đình kê khai:
1.1. Thông tin về hộ
gia đình kê khai: Tên chủ hộ hoặc đại diện hộ gia đình, số định danh cá nhân,
địa chỉ nơi cư trú:...................................
1.2. Số điện thoại,
email liên hệ (nếu có): .................................................
2. Thông tin về công
trình khai thác:
Thông tin về công trình
khai thác được tổng hợp theo bảng dưới đây:
|
TT
|
Loại hình giếng/ hố đào/
hành lang/ mạch lộ/ hang động,…
|
Giếng khai thác
|
Vị trí (2)
|
Chiều sâu giếng
(m)
|
Lưu lượng khai thác
(m3 /ngày đêm)
|
Chế độ khai thác (1)
|
|
Thôn/ ấp, xã/ tỉnh
|
Tọa độ X theo hệ tọa độ
VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3o
(nếu có)
|
Tọa độ Y theo hệ tọa độ
VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3o (nếu có)
|
|
1
|
Giếng/ hố
đào/ hành lang/ mạch lộ/ hang động,…
|
Giếng 1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Giếng/ hố
đào/ hành lang/ mạch lộ/ hang động,..
|
Giếng 2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
3. Cam kết của tổ chức,
cá nhân đăng ký:
- (Chủ hộ hoặc đại diện
hộ gia đình) cam
đoan các nội dung, thông tin trong Tờ khai này là đúng sự thật và xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Chủ hộ hoặc đại diện
hộ gia đình) cam
kết chấp hành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật
Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
...., ngày .... tháng
..... năm ....
Chủ hộ hoặc đại diện
hộ gia đình
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
___________________________
(1)Ghi rõ
số giờ khai thác nước trung bình trong ngày.
(2)Theo quy định về
kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh
Mẫu 13
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI
THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Đối với trường hợp khai thác nước cho
các mục đích với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm, trừ hộ gia
đình khai thác nước dưới đất để sử dụng cho sinh hoạt của mình)
---------------
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu……(nơi có công trình khai thác)
1. Thông tin về tổ
chức/cá nhân đăng ký:
1.1. Tên tổ chức/cá
nhân (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số định
danh cá nhân, địa chỉ nơi cư trú đối với cá nhân): ..........
1.2. Số điện thoại,
email liên hệ (nếu có): .................................................
2. Thông tin về công
trình khai thác nước dưới đất:
2.1. Trường hợp có 01
công trình khai thác nước dưới đất:
a) Tên công trình:
...........................................................................................
b) Vị trí công trình:
...................................................................................
(1)
c) Mục đích khai thác:
..............................................................................
(2)
d) Tầng chứa nước khai
thác: ................................................................... (3)
đ) Số giếng khai thác:
................................................................................(4)
e) Tổng lưu lượng khai
thác: ………………………………(m3/ngày đêm) g)
Chế độ khai thác:
..................................................................................
(5)
Số
hiệu, vị trí và thông số của công trình khai thác cụ thể như sau:
|
TT
|
Số
hiệu giếng
|
Vị
trí (xã/ tỉnh)
|
Tọa
độ (X,Y)
theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục…, múi chiếu 3°
(6)
|
Chiều
sâu giếng
(m)
|
Lượng
nước khai thác
(m3/ngày đêm)
|
Tầng
chứa nước khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Trường hợp có 02
công trình khai thác nước dưới đất: Kê khai đầy đủ theo mẫu phụ lục đi kèm Tờ
khai đăng ký này.
3. Cam kết của tổ chức,
cá nhân đăng ký:
- (Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký) cam
đoan các nội dung, thông tin trong Tờ khai này là đúng sự thật và xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký) cam
kết chấp hành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật
Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
....,
ngày .... tháng ..... năm ...
Tổ
chức/cá nhân đăng ký
Ký,
ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Ghi rõ
tên địa danh (thôn/ấp; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố) nơi bố trí
công trình khai thác nước dưới đất;
(2) Ghi rõ khai thác
nước dưới đất để sử dụng cho mục đích: kinh doanh, sản xuất, tưới, ……
(3) Ghi rõ tên tầng
chứa nước khai thác nước dưới đất;
(4) Ghi rõ số lượng
giếng khai thác hoặc số hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động;
(5) Ghi rõ số ngày khai
thác nước trong năm;
(6) Tọa độ X, Y các
hạng mục chính công trình theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3 (theo
quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
Phụ
lục
|
TT
|
Tên
công trình/
số hiệu giếng
|
Vị trí (xã/ tỉnh)
|
Tọa
độ (X,Y)
theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3°(6)
|
Chiều
sâu giếng (m)
|
Lượng
nước khai thác
(m3/ngày đêm)
|
Mục
đích khai thác nước
(ghi rõ từng mục đích khai thác)
|
Tầng
chứa nước khai thác
|
Chế
độ khai thác nước
|
Khoảng
cách của các công trình (m)
|
|
I
|
Tên
công trình thứ 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Số
hiệu giếng …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng lượng nước khai
thác của công trình thứ 1 (bao gồm tổng lượng nước của tất cả các giếng tại
công trình khai thác):……………………. (m3/ngày đêm)
|
|
II
|
Tên
công trình thứ 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Số
hiệu giếng …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng lượng nước khai
thác của công trình thứ 2 (bao gồm tổng lượng nước của tất cả các giếng tại
công trình khai thác):……………………. (m3/ngày đêm)
|
Mẫu 14
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI
THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Đối với trường hợp sử dụng nước dưới
đất tự chảy trong moong khai thác khoáng sản để tuyển quặng, bơm hút nước để
tháo khô mỏ)
---------------
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu……(nơi xây dựng công trình)
1. Thông tin về tổ
chức/cá nhân đăng ký:
1.1. Tên tổ chức/cá
nhân (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số định
danh cá nhân, địa chỉ nơi cư trú đối với cá nhân): ...........
1.2. Số điện thoại, địa
chỉ email liên hệ (nếu có):..............................
2. Thông tin về công
trình:
2.1. Tên công trình/dự
án:
..............................................................................
2.2. Vị trí công
trình:…………………………………………..…………(1)
2.3. Kích thước moong
khai thác: ..................................................................
2.4. Mục đích sử dụng
nước (để tuyển quặng hay bơm hút nước để tháo khô mỏ): .......................................................................................................................
2.5. Lượng nước bơm hút
để tuyển quặng/tháo khô mỏ:..............(m3/ngày đêm)
2.6. Chế độ bơm hút để
tuyển quặng/tháo khô mỏ:.................................. (2)
2.7. Thời gian đăng
ký:...............................................................................(3)
3. Cam kết của tổ chức,
cá nhân đăng ký:
- (Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký) cam
đoan các nội dung, thông tin trong Tờ khai này là đúng sự thật và xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký) cam
kết chấp hành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật
Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
....,
ngày..... tháng..... năm .....
Tổ
chức/cá nhân đăng ký
Ký, ghi rõ họ tên
(đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Ghi rõ
tên địa danh (thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi xây dựng công
trình; tọa độ vị trí lắp đặt bơm hút nước tại moong theo hệ tọa độ VN2000, kinh
tuyến trục, múi chiếu 3° (nếu có) (theo quy định về kinh tuyến trục của bản
đồ hành chính cấp tỉnh).
(2) Ghi rõ chế độ số
giờ khai thác nước trung bình trong ngày, số ngày lấy nước trung bình/năm.
(3) Ghi rõ số năm đăng
ký khai thác nước.
Mẫu 15
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI
THÁC NƯỚC MẶT
---------------
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…(nơi xây dựng công trình)
1. Thông tin về tổ
chức/cá nhân đăng ký:
1.1. Tên tổ chức/cá
nhân (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số định
danh cá nhân, địa chỉ nơi cư trú đối với cá nhân): ...........
1.2. Số điện thoại, địa
chỉ email liên hệ (nếu có): .........................................
2. Thông tin về công
trình khai thác:
2.1. Trường hợp có 01
công trình khai thác nước mặt
a) Tên công trình:
...........................................................................................
b) Vị trí công trình:
...................................................................................
(1)
c) Nguồn nước khai
thác:
.......................................................................... (2)
d) Mục đích khai thác:
..............................................................................
(3)
đ) Lưu lượng khai thác:
............................................................................
(4)
e) Phương thức khai
thác: .........................................................................
(5)
g) Chế độ khai thác:
..................................................................................
(6)
h) Giá trị dòng chảy
tối thiểu xả sau công trình đề xuất (đối với đập, hồ chứa xây dựng trên
sông, suối): ........................................................
............... (7)
i) Hiện trạng công
trình……………………………………………..…… (8)
2.2. Trường hợp có từ
02 công trình khai thác trở lên: Kê khai đầy đủ theo mẫu phụ lục đi kèm Tờ khai
đăng ký này.
3. Cam kết của tổ chức,
cá nhân đăng ký:
- (Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký) cam
đoan các nội dung, thông tin trong Tờ khai này là đúng sự thật và xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký) cam
kết chấp hành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật
Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
...,
ngày.... tháng .... năm....
Tổ
chức/cá nhân đăng ký
Ký, ghi rõ họ tên
(đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố nơi xây
dựng công trình khai thác nước mặt); tọa độ X, Y các hạng mục chính công
trình theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (theo quy định về
kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(2) Ghi tên
sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc
hệ thống sông...
(3) Nêu rõ mục đích
khai thác nước để sử dụng; trường hợp công trình sử dụng nước đa mục tiêu thì
ghi rõ nhiệm vụ cấp nước trực tiếp cho từng mục đích sử dụng (cấp nước tưới,
sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản....) và mục đích tạo nguồn (nếu
có).
(4) Ghi rõ lượng nước
khai thác và lượng nước để tạo nguồn (nếu có), tính bằng m3/s
hoặc m3/ngày đêm.
(5) Ghi rõ loại hình
công trình (hồ chứa/đập dâng/cống/trạm bơm nước, kênh dẫn...), mô tả các
hạng mục công trình, dung tích hồ chứa, công suất trạm bơm, cách thức lấy nước,
dẫn nước, chuyển nước, trữ nước,...
(6) Ghi rõ chế độ điều
tiết (đối với hồ chứa), số giờ lấy nước trong ngày, số ngày lấy nước
theo tháng/mùa vụ/năm.
(7) Đề xuất cụ thể giá
trị dòng chảy tối thiểu sau công trình hồ chứa/đập dâng trên sông, suối và kèm
theo các tài liệu làm căn cứ đề xuất.
(8) Ghi rõ công trình
đã có hay đang xây dựng, dự kiến xây dựng; thời gian bắt đầu vận hành công
trình khai thác nước/dự kiến vận hành công trình khai thác nước.
Phụ
lục
|
Tên
công trình
|
Đơn
vị quản lý
|
Loại
hình công trình khai thác
|
Vị
trí
|
Nguồn
nước khai thác
|
Mục
đích khai thác nước/ tạo nguồn
|
Lưu
lượng khai thác (m3/s, m3/ ngày đêm)
|
Chế
độ khai thác
|
Hiện
trạng công trình
|
Trạm
bơm
|
Cống
|
Hồ
chứa/Đập
|
Ghi
chú
|
|
X
|
Y
|
Xã, tỉnh
|
Công
suất thiết kế (m3/h)
|
Công
suất thực tế
(m3/h)
|
Lưu
lượng thiết kế (m3/s)
|
Kích
thước (m)
|
Dung
tích toàn bộ (triệu m3)
|
Dung
tích hữu ích (triệu m3)
|
Chiều
dài đập chính (m)
|
Giá trị dòng chảy tối
thiểu đề xuất xả sau đập/ hồ chứa (m3/s)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 16
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG MẶT
NƯỚC
---------------
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố….(nơi sử dụng mặt nước)
1. Thông tin về tổ
chức/cá nhân đăng ký:
1.1. Tên tổ chức/cá
nhân (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số định
danh cá nhân, địa chỉ nơi cư trú đối với cá nhân): ..............
1.2. Số điện thoại, địa
chỉ email liên hệ (nếu có): .........................................
2. Thông tin về việc sử
dụng mặt nước:
2.1. Trường hợp có 01
vị trí sử dụng mặt nước
a) Vị trí sử dụng mặt
nước: .......................................................................
(1)
b) Nguồn nước sử dụng:
............................................................................(2)
c) Mục đích sử dụng:
…………................................................................ (3)
d) Diện tích mặt nước
sử dụng (đơn vị là m2):
...............................................
đ) Thời gian sử dụng
mặt nước: .................................................................(4)
e) Hiện trạng sử
dụng……………………………………….…………… (5)
2.2. Trường hợp có từ
02 vị trí sử dụng trở lên: Kê khai đầy đủ theo mẫu phụ lục đi kèm Tờ khai đăng
ký này.
3. Cam kết của tổ chức,
cá nhân đăng ký:
- (Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký) cam
đoan các nội dung, thông tin trong Tờ khai này là đúng sự thật và xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký) cam
kết chấp hành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật
Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
......,
ngày..... tháng ..... năm.....
Tổ
chức/cá nhân đăng ký
Ký, ghi rõ họ tên
(đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Ghi rõ
tên địa danh (thôn/ấp; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố nơi sử dụng mặt
nước) và tọa độ vị trí sử dụng mặt nước theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến
trục, múi chiếu 3° (nếu có) (theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ
hành chính cấp tỉnh).
(2) Ghi tên
sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc
hệ thống sông...
(3) Nêu rõ mục đích sử
dụng mặt nước: kinh doanh - dịch vụ, nuôi trồng thủy sản; sử dụng mặt nước hồ
chứa để sản xuất điện mặt trời; các khu, điểm du lịch có hoạt động sử dụng mặt
nước. (4) Ghi rõ thời gian dự kiến sử dụng mặt nước trong ngày, trong năm.
(5) Ghi rõ đã có hay
đang xây dựng, dự kiến xây dựng; thời gian bắt đầu sử dụng nước/dự kiến sử dụng
nước.
Phụ
lục
|
STT
|
Vị
trí; tọa độ (nếu có)
|
Nguồn nước sử dụng
|
Mục
đích
sử dụng
|
Diện
tích mặt nước sử dụng (m2)
|
Thời
gian sử dụng mặt nước
|
|
Xã
|
Tỉnh
|
X
|
Y
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 17
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
ĐÀO HỒ, AO, SÔNG, SUỐI,
KÊNH, MƯƠNG, RẠCH ĐỂ TẠO KHÔNG GIAN THU, TRỮ NƯỚC, DẪN NƯỚC, TẠO CẢNH QUAN
---------------
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…..(nơi đào hồ, ao, sông, suối,
kênh, mương, rạch)
1. Thông tin về tổ
chức/cá nhân đăng ký:
1.1. Tên tổ chức/cá
nhân (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số định
danh cá nhân, địa chỉ nơi cư trú đối với cá nhân): .............
1.2. Số điện thoại, địa
chỉ email liên hệ (nếu có): .........................................
2. Thông tin về đào hồ,
ao:
2.1. Trường hợp đào hồ,
ao
a) Vị trí đào (thôn/ấp;
xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố nơi đào hồ, ao): ........
b) Mục đích đào hồ, ao (tạo
không gian thu, trữ nước, tạo cảnh quan,…):…......
c) Diện tích mặt nước
hồ, ao (đơn vị là m2):
..................................................
Trường hợp có từ 02 hồ,
ao trở lên: Kê khai đầy đủ theo mẫu phụ lục đi kèm tờ khai đăng ký này.
d) Thời gian thực
hiện:………………………………………………………
2.2. Trường hợp đào
sông, suối, kênh, mương, rạch:
a) Vị trí đào (thôn/ấp;
xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố nơi đào sông, suối, kênh, mương, rạch):…….
b) Mục đích đào sông,
suối, kênh, mương, rạch (tạo không gian thu, trữ nước, dẫn nước, tạo
cảnh quan,…):…….
c) Lưu lượng dẫn,
chuyển nước đối với sông, suối, kênh, mương, rạch (đơn vị là m3/giây):..
d) Bề rộng đáy đối với
sông, suối, kênh, mương, rạch (đơn vị là m): ............
đ) Chiều dài của sông,
suối, kênh, mương, rạch (đơn vị là m): ............
e) Thời gian thực
hiện:………………………………………………………
3. Cam kết của tổ chức,
cá nhân đăng ký:
- (Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký) cam
đoan các nội dung, thông tin trong Tờ khai này là đúng sự thật và xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký) cam
kết chấp hành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật
Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
....,
ngày..... tháng ..... năm.....
Tổ
chức/cá nhân đăng ký
Ký, ghi rõ họ tên
(đóng dấu nếu có)
|
Phụ
lục
|
STT
|
Vị
trí
|
Mục
đích
sử dụng
|
Diện
tích đào hồ, ao (m2)
|
|
Xã
|
Tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 18
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI
THÁC NƯỚC BIỂN
---------------
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…..(nơi xây dựng công trình)
1. Thông tin về tổ
chức/cá nhân đăng ký:
1.1. Tên tổ chức/cá
nhân (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số định
danh cá nhân, địa chỉ nơi cư trú đối với cá nhân): ...........
1.2. Số điện thoại, địa
chỉ email liên hệ (nếu có): ..........................................
2. Thông tin về công
trình khai thác:
2.1. Trường hợp có 01
công trình khai thác
a) Vị trí công
trình:..................................................................................
(1)
b) Nguồn nước khai
thác: ........................................................................
(2)
c) Nguồn nước tiếp nhận
nước biển sau khi sử dụng: ..............................(3)
d) Mục đích khai thác:
..............................................................................(4)
đ) Lưu lượng khai thác:
.............................................................................(5)
e) Phương thức khai
thác: .........................
..............................................(6)
g) Chế độ khai thác:
...................................................................................(7)
h) Hiện trạng công
trình……………….………………………………… (8)
2.2. Trường hợp có từ
02 công trình khai thác trở lên: Kê khai đầy đủ theo mẫu phụ lục đi kèm Tờ khai
đăng ký này.
3. Cam kết của tổ chức,
cá nhân đăng ký:
- (Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký) cam
đoan các nội dung, thông tin trong Tờ khai này là đúng sự thật và xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký) cam
kết chấp hành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật
Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
....,
ngày.... tháng.... năm .....
Tổ
chức/cá nhân đăng ký
Ký, ghi rõ họ tên
(đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Ghi rõ tên địa danh, bao gồm vị trí khai thác nước (thuộc khu vực/vùng
biển, xã/phường/đặc
khu; tỉnh/thành phố nơi xây dựng công trình khai thác nước biển); Tọa độ X, Y các hạng mục
chính công trình theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (theo
quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh)..
(2) Ghi rõ nguồn nước
biển thuộc khu vực/vùng biển khai thác.
(3) Ghi rõ nguồn nước
tiếp nhận nước biển sau khi sử dụng thuộc khu vực/vùng biển khai thác; trường
hợp nguồn nước tiếp nhận trên đảo, đất liền cần ghi rõ xã/phường/đặc khu;
tỉnh/thành phố; trường hợp nguồn tiếp nhận là các nguồn nước khác cần ghi rõ
tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá.
(4) Nêu rõ mục đích
khai thác nước để sử dụng; trường hợp công trình sử dụng nước đa mục tiêu thì
ghi rõ nhiệm vụ cấp nước trực tiếp cho từng mục đích sử dụng (cấp nước tưới,
sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản....) và mục đích tạo nguồn (nếu
có).
(5) Ghi rõ lượng nước
khai thác và lượng nước để tạo nguồn (nếu có), m3/ngày đêm.
(6) Nêu rõ các hạng mục công trình khai thác; cách thức lấy nước, dẫn nước,...
(7) Ghi rõ số giờ lấy
nước trong ngày, số ngày lấy nước theo tháng/mùa vụ/năm.
(8) Ghi rõ công trình
đã có hay đang xây dựng, dự kiến xây dựng; thời gian bắt đầu vận hành công
trình khai thác nước/dự kiến vận hành công trình khai thác nước.
Phụ
lục
|
Tên
công trình
|
Đơn
vị quản
lý
|
Loại hình công trình khai
thác
|
Vị
trí lấy
nước biển
|
Vị
trí nguồn nước
tiếp nhận sau khi sử dụng
|
Mục đích khai thác,
sử dụng
|
Lưu
lượng khai thác, sử dụng (m3/ngày)
|
Ghi
chú
|
|
X
|
Y
|
Xã,
tỉnh
|
X
|
Y
|
Xã,
tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 19
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
..., ngày…. tháng….
năm….
|
GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
---------------
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số…..
ngày.... tháng .... năm…… của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm
quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số ……
ngày ….. tháng ….. năm ….. của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước
dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ
………………………………………..………………………………....(1);
Xét Văn bản đề nghị cấp
giấy phép thăm dò nước dưới đất của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)
ngày…..tháng…... năm.....và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của
………………………………………………………………...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ
trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành
lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) thăm dò nước dưới đất
theo đề án (tên đề án), với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục đích thăm
dò:..................................................................................(2)
2. Quy mô thăm dò:
...................................................................................(3)
3. Vị trí công trình
thăm dò:
......................................................................(4)
4. Tầng chứa nước thăm
dò: ......................................................................(5)
5. Khối lượng các hạng mục
thăm dò chủ yếu gồm:
(có bảng tổng hợp khối
lượng thăm dò kèm theo)
6. Thời hạn của giấy
phép là ….. năm.
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Tuân thủ các nội
dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
2. Chịu sự kiểm tra,
giám sát của cơ quan quản lý tài nguyên nước ở trung ương và địa phương; cung
cấp đầy đủ và trung thực thông tin, dữ liệu về hoạt động thăm dò, khai thác tài
nguyên nước của công trình vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên
nước quốc gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
3. Các nội dung
khác................................................................................(6)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
Điều 4. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày …………. Chậm nhất 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên
tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép) còn tiếp tục thăm dò nước dưới đất như
quy định tại Điều 1 của Giấy phép này thì phải làm thủ tục cấp giấy phép theo
quy định.
|
Nơi nhận:
-
(Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành
phố…;
-
........................................;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp
phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Ghi rõ thăm dò nước
dưới đất để cấp nước cho mục đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng thủy
sản....; trường hợp thăm dò để cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ dự kiến
lưu lượng để cấp cho từng mục đích.
(3) Ghi rõ tổng số
giếng, tổng lưu lượng thăm dò (m3/ngày đêm) và dự kiến lưu lượng của
từng giếng.
(4) Ghi rõ địa chỉ cụ
thể hoặc thôn/ấp..., xã/phường/đặc khu...,tỉnh/thành phố...., nơi bố trí công
trình thăm dò; trường hợp công trình thăm dò bố trí trong nhiều đơn vị hành
chính thì ghi cụ thể các đơn vị hành chính nơi đặt các công trình thăm dò và
tọa độ các điểm góc giới hạn phạm vi bố trí công trình thăm dò theo hệ tọa độ
VN 2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3°) (theo quy định về kinh tuyến trục của
bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(5) Ghi rõ tên tầng
chứa nước (có áp/không áp), chiều sâu dự kiến của các giếng thăm dò; trường hợp
thăm dò nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ các tầng thăm dò, số lượng giếng, lưu
lượng dự kiến thăm dò trong từng tầng chứa nước.
(6) Các nội dung về:
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật; thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ nước dưới đất trong quá trình
thăm dò theo quy định và của pháp luật về tài nguyên nước; trám lấp giếng khoan
không sử dụng sau khi hoàn thành thăm dò theo quy định; lấy ý kiến đại diện
cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định và các nội dung cần
thực hiện khác (nếu có).
Mẫu 20
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
.…., ngày…... tháng….
năm….
|
GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Gia hạn/điều chỉnh/cấp lại)
---------------
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số…..
ngày.... tháng .... năm…… của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm
quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số ……
ngày ….. tháng ….. năm ….. của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước
dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ
………………………………………..………………………………….(1);
Xét Văn bản đề nghị
(gia hạn/điều chỉnh/cấp lại) giấy phép thăm dò nước dưới đất của (tên
tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) ngày…..tháng….năm…và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của
………………………………………………………………...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ
trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành
lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) thăm dò
nước dưới đất theo đề
án (tên đề án), với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục đích thăm
dò:..................................................................................(2)
2. Quy mô thăm dò:
...................................................................................(3)
3. Vị trí công trình
thăm dò:
......................................................................(4)
4. Tầng chứa nước thăm
dò: ......................................................................(5)
5. Khối lượng các hạng mục
thăm dò chủ yếu gồm:
(có bảng tổng hợp khối
lượng thăm dò kèm theo).
6. Thời hạn của giấy
phép là 01 năm (đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép)/giấy phép
có hiệu lực đến …………(đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép hoặc
cấp lại giấy phép).
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Tuân thủ các nội
dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
2. Chịu sự kiểm tra,
giám sát của cơ quan quản lý tài nguyên nước ở trung ương và địa phương; cung
cấp đầy đủ và trung thực thông tin, dữ liệu về hoạt động thăm dò, khai thác tài
nguyên nước của công trình vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên
nước quốc gia và theo yêu cầu của cơ cấp có thẩm quyền.
3. Các nội dung
khác................................................................................(6)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
Điều 4. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ……. và thay thế Giấy phép thăm dò nước dưới đất số…., ngày…
tháng…. năm do (tên cấp có thẩm quyền cấp phép) cấp.
|
Nơi nhận:
-
(Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành
phố…;
-
........................................;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp
phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Ghi
các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Ghi rõ thăm dò nước
dưới đất để cấp nước cho mục đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng thủy
sản....; trường hợp thăm dò để cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ dự kiến
lưu lượng để cấp cho từng mục đích.
(3) Ghi rõ tổng số
giếng, tổng lưu lượng thăm dò (m3/ngày đêm) và dự kiến lưu lượng của
từng giếng.
(4) Ghi rõ địa chỉ cụ
thể hoặc thôn/ấp..., xã/phường/đặc khu...,tỉnh/thành phố...., nơi bố trí công
trình thăm dò; trường hợp công trình thăm dò bố trí trong nhiều đơn vị hành
chính thì ghi cụ thể các đơn vị hành chính nơi đặt các công trình thăm dò và
tọa độ các điểm góc giới hạn phạm vi bố trí công trình thăm dò theo hệ tọa độ
VN 2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3°) (theo quy định về kinh tuyến trục của
bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(5) Ghi rõ tên tầng
chứa nước (có áp/không áp), chiều sâu dự kiến của các giếng thăm dò; trường hợp
thăm dò nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ các tầng thăm dò, số lượng giếng, lưu
lượng dự kiến thăm dò trong từng tầng chứa nước.
(6) Các nội dung về:
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật; thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ nước dưới đất trong quá trình
thăm dò theo quy định và của pháp luật về tài nguyên nước; trám lấp giếng khoan
không sử dụng sau khi hoàn thành thăm dò theo quy định; lấy ý kiến đại diện
cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định và các nội dung cần
thực hiện khác (nếu có).
Mẫu 21
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
.…., ngày…... tháng….
năm….
|
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
---------------
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số…..
ngày .... tháng…. năm…… của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm
quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày .... tháng .... năm…… (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số ……
ngày ….. tháng ….. năm ….. của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước
dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước;
Căn
cứ……………………………………………………………………………(1); Xét Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác
nước dưới đất của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) ngày...tháng... năm...
và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của
………………………………………………………………...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ
chức/cá nhân), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) được khai thác nước dưới đất với các nội
dung chủ yếu sau đây:
1. Tên công
trình:…………………………………………...……………….
2. Mục đích khai thác
nước: ……………………………………………..(2)
3. Vị trí công trình
khai thác nước dưới đất:……………………………..(3)
4. Tầng chứa nước khai
thác:……………………………………………..(4)
5. Tổng số giếng khai
thác:. ……………………………………………...(5)
6. Tổng lưu lượng nước
khai thác:…………………………………….....(6)
7. Chế độ khai thác của
công trình:………………………………………(7)
8. Thời hạn của giấy
phép là………… năm.
9. Vị trí tọa độ và các
thông số của công trình cụ thể như sau:
|
Số
hiệu
|
Tọa
độ (VN2000,
kinh tuyến trục...., múi chiếu 30) (8)
|
Chiều
sâu đặt
ống lọc (m)
|
Chiều
sâu mực
nước động lớn nhất cho phép (m)
|
Tầng
chứa nước khai thác
|
|
X
|
Y
|
Từ
|
Đến
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Tuân thủ các nội
dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
2. Thực hiện việc quan
trắc, giám sát quá trình khai thác theo quy định.
3. Chịu sự kiểm tra,
giám sát của cơ quan quản lý tài nguyên nước ở trung ương và địa phương; cung
cấp đầy đủ và trung thực thông tin, dữ liệu về hoạt động khai thác tài nguyên
nước của công trình vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc
gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
4. Các nội dung
khác.................................................................................(9)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động khai thác, sử
dụng nước dưới đất của công trình này.
Điều 4. (Tên tổ chức, cá nhân
được cấp phép) được
hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Tài nguyên
nước, các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm
thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên
nước.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày…………………….. Chậm nhất 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên
tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép) còn tiếp tục khai thác nước dưới đất
như quy định tại Điều 1 của
Giấy phép này thì phải
làm thủ tục cấp Giấy phép theo quy định.
|
Nơi nhận:
-
(Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành
phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố……
;
- …………………………………..;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Ghi rõ khai thác
nước dưới đất để sử dụng cho mục đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng
thủy sản,…..; trường hợp khai thác nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục đích
thì ghi rõ lưu lượng để cấp cho từng mục đích.
(3) Ghi rõ địa chỉ cụ
thể hoặc thôn/ấp….., xã/phường/đặc khu......, tỉnh/thành phố…. nơi bố trí công
trình khai thác nước dưới đất; trường hợp công trình khai thác bố trí trong
nhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ thể số lượng giếng khai thác trên từng đơn
vị hành chính.
(4) Ghi rõ tên tầng
chứa nước khai thác (có áp/không áp); trường hợp khai thác nước dưới đất trong
nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ lưu lượng khai thác trong từng tầng chứa nước.
(5) Ghi rõ số lượng giếng khai thác hoặc số hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động;
trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ số
lượng giếng trong từng tầng chứa nước.
(6) Ghi rõ tổng lưu
lượng khai thác lớn nhất, đơn vị m3/ngày đêm. Trường hợp khai thác
nước dưới đất cho nhiều mục đích thì ghi rõ lưu lượng để cấp cho từng mục đích.
(7) Ghi rõ số ngày khai
thác nước trong năm. Trường hợp công trình có nhu cầu khai thác với nhiều cấp
quy mô, lưu lượng khai thác trong năm thì ghi rõ số ngày khai thác tương ứng
với từng cấp quy mô, lưu lượng khai thác nước trong năm (VD: Công trình khai
thác nước có thể ghi chế độ khai thác là: 65/365 ngày khai thác với lưu lượng
200.000 m3/ngày đêm, 300/365 ngày khai thác với lưu lượng 150.000 m3/ngày
đêm).
(8) Ghi tọa độ theo quy
định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh.
(9) Các nội dung về:
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định; thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh của
công trình khai thác theo quy định; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật; thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ nước dưới đất trong quá trình
khai thác theo quy định và của pháp luật về tài nguyên nước; trám lấp giếng
khoan không sử dụng theo quy định và các nội dung cần thực hiện khác (nếu có).
Mẫu 22
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
.…., ngày…... tháng….
năm….
|
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Gia hạn/điều chỉnh/cấp lại lần....)
---------------
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số…..
ngày ....... tháng…… năm……… của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm
quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày .... tháng ……năm……. (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số…..
ngày ... tháng .... năm……. của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước
dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước;
Căn
cứ……………………………………………………………………………(1); Xét Văn bản đề nghị (gia hạn/điều chỉnh/cấp
lại) giấy phép khai thác nước dưới đất của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị
cấp phép) ngày...tháng...năm…..và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của
………………………………………………………………...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ
chức/cá nhân), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) được khai thác nước dưới đất với các nội
dung chủ yếu sau đây:
1. Tên công
trình:…………………………………………………………..
2. Mục đích khai thác
nước: …………………………………………….(2)
3. Vị trí công trình
khai thác nước dưới đất: …………………………….(3)
4. Tầng chứa nước khai
thác: ……………………………………………(4)
5. Tổng số giếng khai
thác: ……………………………………………...(5)
6. Tổng lưu lượng nước
khai thác:………………………………………….(6)
7. Chế độ khai thác của
công trình: ...…………………………………….(7)
8. Thời hạn của giấy
phép là……….. năm (đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép)/giấy
phép có hiệu lực đến……………. (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh hoặc cấp
lại giấy phép).
9. Vị trí tọa độ và các
thông số của công trình cụ thể như sau:
|
Số
hiệu
|
Tọa
độ (VN2000, kinh tuyến trục...., múi chiếu 30) (8)
|
Chiều
sâu đặt
ống lọc (m)
|
Chiều
sâu mực nước
động lớn nhất cho phép (m)
|
Tầng
chứa nước khai thác
|
|
X
|
Y
|
Từ
|
Đến
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Tuân thủ các nội
dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
2. Thực hiện việc quan
trắc, giám sát quá trình khai thác theo quy định.
3. Chịu sự kiểm tra,
giám sát của cơ quan quản lý tài nguyên nước ở trung ương và địa phương; cung
cấp đầy đủ và trung thực thông tin, dữ liệu về hoạt động khai thác tài nguyên
nước của công trình vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc
gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
4. Các nội dung
khác.................................................................................(9)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động khai thác, sử
dụng nước dưới đất của công trình này.
Điều 4. (Tên tổ chức, cá nhân
được cấp phép) được
hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Tài nguyên
nước, các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm
thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên
nước.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày…… và thay thế Giấy phép khai thác nước dưới đất
số...ngày....tháng…. năm... do (tên cấp có thẩm quyền cấp phép) cấp.
Chậm nhất 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên tổ chức/cá nhân được
cấp giấy phép) còn tiếp tục khai thác nước dưới đất như quy định tại Điều 1
của Giấy phép này thì phải làm thủ tục cấp Giấy phép theo quy định.
|
Nơi nhận:
-
(Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành
phố....;
- Thuế tỉnh/thành phố……..
;
- ………………………………..;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp
phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Ghi
các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Ghi rõ khai thác
nước dưới đất để sử dụng cho mục đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng
thủy sản,…..; trường hợp khai thác nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục đích
thì ghi rõ lưu lượng để cấp cho từng mục đích.
(3) Ghi rõ địa chỉ cụ
thể hoặc thôn/ấp….., xã/phường/đặc khu......, tỉnh/thành phố…. nơi bố trí công
trình khai thác nước dưới đất; trường hợp công trình khai thác bố trí trong
nhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ thể số lượng giếng khai thác trên từng đơn
vị hành chính.
(4) Ghi rõ tên tầng
chứa nước khai thác (có áp/không áp); trường hợp khai thác nước dưới đất trong
nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ lưu lượng khai thác trong từng tầng chứa nước.
(5) Ghi rõ số lượng
giếng khai thác hoặc số hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động; trường hợp khai
thác nước dưới đất trong nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ số lượng giếng trong
từng tầng chứa nước.
(6) Ghi rõ tổng lưu
lượng khai thác lớn nhất, đơn vị m3/ngày đêm. Trường hợp khai thác
nước dưới đất cho nhiều mục đích thì ghi rõ lưu lượng để cấp cho từng mục đích.
(7) Ghi rõ số ngày khai
thác nước trong năm. Trường hợp công trình có nhu cầu khai thác với nhiều cấp
quy mô, lưu lượng khai thác trong năm thì ghi rõ số ngày khai thác tương ứng
với từng cấp quy mô, lưu lượng khai thác nước trong năm (VD: Công trình khai
thác nước có thể ghi chế độ khai thác là: 65/365 ngày khai thác với lưu lượng
200.000 m3/ngày đêm, 300/365 ngày khai thác với lưu lượng 150.000 m3/ngày
đêm).
(8) Ghi tọa độ theo quy
định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh.
(9) Các nội dung về:
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định; thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh của
công trình khai thác theo quy định; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật; thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ nước dưới đất trong quá trình
khai thác theo quy định và của pháp luật về tài nguyên nước; trám lấp giếng
khoan không sử dụng theo quy định và các nội dung cần thực hiện khác (nếu có).
Mẫu 23
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
.…., ngày…... tháng….
năm….
|
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC MẶT
---------------
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số…..
ngày.... tháng .... năm…… của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm
quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số…..
ngày…. tháng.... năm …….. của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới
đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước;
Căn
cứ…………………………………………………………………………. (1);
Xét Văn bản đề nghị cấp
giấy phép khai thác nước mặt của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
phép) ngày….. tháng….. năm…….. và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của
………………………………………………………………....
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ
trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành
lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) khai thác nước mặt với
các nội dung sau:
1. Tên công trình:
…………………………………………………………
2. Mục đích khai thác
nước:……………………………………..…….. (2)
3. Nguồn nước khai
thác:……………………………………………… (3)
4. Vị trí các hạng mục
chính của công trình khai thác nước:…………. (4)
5. Chế độ khai thác:
…………………………………………...………..(5)
6. Lượng nước khai
thác:…………………………………….………… (6)
7. Phương thức khai
thác:……………………………………………… (7)
8. Thời hạn của giấy
phép là…………năm.
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Đảm bảo tuân thủ các
nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
2. Lắp đặt thiết bị, đo
đạc, giám sát quá trình khai thác nước theo quy định.
3. Chịu sự kiểm tra,
giám sát của cơ quan quản lý tài nguyên nước ở trung ương và địa phương; cung
cấp đầy đủ và trung thực thông tin, dữ liệu về hoạt động khai thác tài nguyên
nước của công trình vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc
gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
4. Các nội dung khác
………………………………………………...… (8).
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động khai thác
nước mặt của công trình này.
Điều 4. (tên tổ chức, cá nhân
được cấp phép) được
hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Tài nguyên
nước, các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm
thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên
nước.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày……………….. Chậm nhất 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên
tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép) còn tiếp tục khai thác nước mặt với các
nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này thì phải làm thủ tục cấp Giấy
phép theo quy định.
|
Nơi nhận:
-
(Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố…… ;
- ……………………………..;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Nêu rõ mục đích
khai thác nước; trường hợp công trình khai thác nước đa mục tiêu thì ghi rõ
từng mục đích (cấp nước tưới, sinh hoạt, công nghiệp, phát điện, nuôi trồng
thủy sản, tạo nguồn, ngăn mặn, chống ngập, tạo cảnh quan ….).
(3) Ghi tên
sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc
lưu vực sông...
(4) Ghi rõ tên địa danh
(thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi xây dựng công trình;
tọa độ các hạng mục công trình khai thác theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến
trục, múi chiếu 3° (theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính
cấp tỉnh). Đối với công trình hồ chứa, đập dâng ghi tọa độ tim tuyến đập,
nhà máy thủy điện (nếu có). Đối với các công trình khai thác nước khác là tọa
độ vị trí lấy nước.
(5) Đối với công trình
khai thác nước trực tiếp, tùy thuộc vào loại hình, phương thức khai thác mà thể
hiện các thông tin về: số giờ khai thác nước trong ngày, số ngày khai thác nước
theo tháng/mùa vụ/năm đối với công trình khai thác nước trực tiếp; ghi rõ chế
độ vận hành điều tiết đối với hồ chứa/đập dâng/công trình ngăn mặn, tạo nguồn,
chống ngập, tạo cảnh quan.
Trường hợp công trình
(trừ khai thác nước cho thủy điện) có nhu cầu khai thác với nhiều cấp quy mô,
lưu lượng khai thác trong năm thì ghi rõ số ngày khai thác tương ứng với từng
cấp quy mô, lưu lượng khai thác nước trong năm.
(6) Ghi rõ lượng nước
khai thác lớn nhất cho từng mục đích theo từng thời kỳ trong ngày/tháng/mùa
vụ/năm, ghi rõ lượng nước khai thác trực tiếp và kết hợp tạo nguồn cho các mục
đích (nếu có); đối với công trình thủy điện ghi rõ lưu lượng phát điện thiết kế
qua nhà máy và công suất lắp máy. Trong đó:
- Lượng nước khai thác
cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tính bằng m3/s.
- Lượng nước thiết kế
qua nhà máy thủy điện tính bằng m3/s; công suất lắp máy tính bằng
MW.
- Lượng nước khai thác
cho các mục đích khác tính bằng m3/ngày đêm.
- Ghi rõ các mục đích
mà công trình tạo nguồn (nếu có).
(7) Ghi rõ cách thức
lấy nước, dẫn nước, chuyển nước về nơi sử dụng, ngăn mặn, tạo nguồn, chống
ngập, tạo cảnh quan bằng các hạng mục công trình và quy trình vận hành công
trình.
(8) Các nội dung cần
thực hiện đối với từng trường hợp khai thác nước do cấp có thẩm quyền cấp phép
quy định (hạn ngạch khai thác tài nguyên nước, bảo đảm duy trì dòng chảy tối
thiểu sau công trình; chất lượng nguồn nước khai thác; nộp tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước; chế độ báo cáo; biện pháp giảm thiểu tác động của
công trình đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng nước
khác có liên quan; các nội dung cần thực hiện khác nếu có).
Mẫu 24
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
.…., ngày…... tháng….
năm….
|
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC MẶT
(Gia hạn/điều chỉnh/cấp lại lần....)
---------------
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
…….. ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có
thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số …….
ngày ……. tháng ……. năm ……. của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước
dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ
…….…….…….….…….…….…….……….…….…….…….……….(1);
Xét Văn bản đề nghị
(gia hạn/điều chỉnh/cấp lại) giấy phép khai thác nước mặt của (tên tổ chức/cá
nhân đề nghị) ngày...tháng... năm... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của
………………………………………………………………....
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ
trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành
lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) khai thác nước mặt với
các nội dung sau:
1. Tên công trình
.............................................................................................
2. Mục đích khai thác
nước: ..................................................................... (2)
3. Nguồn nước khai
thác:
.......................................................................... (3)
4. Vị trí các hạng mục
chính của công trình khai thác nước: ................... (4)
5. Chế độ khai thác:
..................................................................................
(5)
6. Lượng nước khai
thác:
.......................................................................... (6)
7. Phương thức khai
thác: .........................................................................
(7)
8. Thời hạn của giấy
phép là …….. năm (đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép)/giấy
phép có hiệu lực đến ngày ……..…….. (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh
hoặc cấp lại giấy phép).
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân
được cấp phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Đảm bảo tuân thủ các
nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
2. Lắp đặt thiết bị, đo
đạc, giám sát quá trình khai thác nước theo quy định.
3. Chịu sự kiểm tra,
giám sát của cơ quan quản lý tài nguyên nước ở trung ương và địa phương; cung
cấp đầy đủ và trung thực thông tin, dữ liệu về hoạt động khai thác tài nguyên
nước của công trình vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc
gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
4. Các nội dung khác
………………………………………………...… (8).
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động khai thác
nước mặt của công trình này.
Điều 4. (Tên tổ chức, cá nhân
được cấp phép) được
hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Tài nguyên
nước, các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm
thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên
nước.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ……..……..…….. và thay thế Giấy phép khai thác nước mặt số....
ngày... tháng.... năm ….. do (tên cấp có thẩm quyền cấp phép) cấp. Chậm
nhất 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên tổ chức/cá nhân được cấp
giấy phép) còn tiếp tục khai thác nước mặt như quy định tại Điều 1 của Giấy
phép này thì phải làm thủ tục cấp giấy phép theo quy định.
|
Nơi nhận:
-
(Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành
phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố
……..;
-
……..……..……..……..……..;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp
phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Ghi
các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Nêu rõ mục đích
khai thác nước; trường hợp công trình khai thác nước đa mục tiêu thì ghi rõ
từng mục đích (cấp nước tưới, sinh hoạt, công nghiệp, phát điện, nuôi trồng
thủy sản, tạo nguồn, ngăn mặn, chống ngập, tạo cảnh quan…).
(3) Ghi tên
sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc
lưu vực sông...
(4) Ghi rõ tên địa danh
(thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi xây dựng công trình;
tọa độ các hạng mục công trình khai thác theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến
trục, múi chiếu 3°(theo quy định về kinh
tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh). Đối với công trình hồ chứa, đập dâng ghi
tọa độ tim tuyến đập, tim nhà máy thủy điện (nếu có). Đối với các công trình
khai thác nước khác là tọa độ vị trí lấy nước.
(5) Ghi rõ số giờ khai
thác nước trong ngày, số ngày khai thác nước theo tháng/mùa vụ/năm đối với công
trình khai thác nước trực tiếp; ghi rõ chế độ vận hành điều tiết đối với hồ
chứa/đập dâng/công trình ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan.
Trường hợp công trình
(trừ khai thác nước cho thủy điện) có nhu cầu khai thác với nhiều cấp quy mô,
lưu lượng khai thác trong năm thì ghi rõ số ngày khai thác tương ứng với từng
cấp quy mô, lưu lượng khai thác nước trong năm.
(6) Ghi rõ lượng nước
khai thác lớn nhất cho từng mục đích theo từng thời kỳ trong ngày/tháng/mùa
vụ/năm, ghi rõ lượng nước khai thác trực tiếp và kết hợp tạo nguồn cho các mục
đích (nếu có); đối với công trình thủy điện ghi rõ lưu lượng phát điện thiết kế
qua nhà máy và công suất lắp máy. Trong đó:
- Lượng nước khai thác
cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tính bằng m3/s.
- Lượng nước qua nhà
máy thủy điện tính bằng m3/s; công suất lắp máy tính bằng MW.
- Lượng nước khai thác
cho các mục đích khác tính bằng m3/ngày đêm.
- Ghi rõ các mục đích
mà công trình tạo nguồn (nếu có).
(7) Ghi rõ cách thức
lấy nước, dẫn nước, chuyển nước về nơi sử dụng, ngăn mặn, tạo nguồn, chống
ngập, tạo cảnh quan bằng các hạng mục công trình và quy trình vận hành công trình.
(8) Các nội dung cần
thực hiện theo giấy phép đã được cấp và được điều chỉnh, bổ sung phù hợp trong
thời gian hiệu lực của giấy phép (hạn ngạch khai thác tài nguyên nước, chất
lượng nguồn nước khai thác, bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu sau công trình;
nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, chế độ báo cáo; biện pháp giảm
thiểu tác động của công trình đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai
thác, sử dụng nước khác có liên quan; các nội dung cần thực hiện khác nếu có).
Mẫu 25
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
.…., ngày…... tháng….
năm….
|
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
---------------
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
…….. ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có
thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số
....... ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định việc hành nghề
khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ
.....................................................................................................(1)
;
Xét Văn bản đề nghị cấp
giấy phép khai thác nước biển của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
phép) ngày .... tháng .... năm .... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của
............................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ
trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành
lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) khai thác nước biển với
các nội dung sau:
1. Tên công trình:
.........................................................................................
2. Mục đích khai thác:
..............................................................................
(2)
3. Vị trí các hạng mục
chính của công trình khai thác: ............................ (3)
4. Lượng nước khai
thác:
.......................................................................... (4)
5. Chế độ khai thác:
..................................................................................
(5)
6. Phương thức khai
thác: .........................................................................
(6)
7. Thời hạn của giấy
phép: …….. năm.
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân
được cấp phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Đảm bảo tuân thủ các
nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
2. Lắp đặt thiết bị, đo
đạc, giám sát quá trình khai thác nước theo quy định.
3. Chịu sự kiểm tra,
giám sát của cơ quan quản lý tài nguyên nước ở trung ương và địa phương; cung
cấp đầy đủ và trung thực thông tin, dữ liệu về hoạt động khai thác tài nguyên
nước của công trình vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc
gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
4. Các nội dung khác
………………………………………………...… (7).
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động khai thác
nước biển của công trình này.
Điều 4. (Tên tổ chức, cá nhân
được cấp phép) được
hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Tài nguyên
nước, các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm
thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên
nước.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày …….…….…….…….……. Chậm nhất 45 ngày trước khi Giấy phép hết hạn,
nếu (tên tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép) còn tiếp tục khai thác nước
biển với các nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này thì phải làm thủ
tục cấp Giấy phép theo quy định.
|
Nơi nhận:
-
(Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành
phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố...;
- ……………………………..;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp
phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Nêu rõ các mục đích
khai thác nước biển.
(3) Ghi rõ tên địa danh
(thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi xây dựng công trình
khai thác nước biển; tọa độ vị trí khai thác nước theo hệ tọa độ VN2000, kinh
tuyến trục, múi chiếu 3° (theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành
chính cấp tỉnh).
(4) Lượng nước khai
thác lớn nhất theo ngày (m3/ngày đêm).
(5) Ghi số giờ khai
thác nước trong ngày, số ngày khai thác nước theo năm; trường hợp công trình có
nhu cầu khai thác với nhiều cấp quy mô, lưu lượng khai thác trong năm thì ghi
rõ số ngày khai thác tương ứng với từng cấp quy mô, lưu lượng khai thác nước
trong năm.
(6) Ghi cách thức lấy
nước, dẫn nước biển (nếu có) về nơi sử dụng bằng các hạng mục công trình và quy
trình vận hành công trình.
(7) Các nội dung cần
thực hiện đối với từng trường hợp khai thác nước biển do cấp có thẩm quyền cấp
phép quy định (chất lượng nguồn nước khai thác, lắp đặt thiết bị, đo đạc,
giám sát quá trình khai thác nước; chế độ báo cáo; biện pháp giảm thiểu tác
động của công trình đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử
dụng nước khác có liên quan, các nội dung cần thực hiện khác nếu có).
Mẫu 26
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
.…., ngày…... tháng….
năm….
|
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
(Gia hạn/điều chỉnh/cấp lại lần....)
---------------
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
…….. ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có
thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số
....... ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định việc hành nghề
khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ
......................................................................................................(1);
Xét Văn bản đề nghị
(gia hạn/điều chỉnh/cấp lại) giấy phép khai thác nước biển của (tên tổ chức/cá
nhân đề nghị cấp phép) ngày...tháng...năm... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của
...........................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ
trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành
lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) khai thác nước biển với
các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên công trình:
...........................................................................................
2. Mục đích khai thác:
..............................................................................
(2)
3. Vị trí các hạng mục
chính của công trình khai thác: ............................ (3)
4. Lượng nước khai
thác:
.......................................................................... (4)
5. Chế độ khai thác:
..................................................................................
(5)
6. Phương thức khai
thác: .........................................................................
(6)
7. Thời hạn của giấy
phép: ……. năm (đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép)/giấy phép
có hiệu lực đến ngày ………… (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh hoặc cấp
lại giấy phép).
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân
được cấp phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Đảm bảo tuân thủ các
nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
2. Lắp đặt thiết bị, đo
đạc, giám sát quá trình khai thác nước theo quy định.
3. Chịu sự kiểm tra,
giám sát của cơ quan quản lý tài nguyên nước ở trung ương và địa phương; cung
cấp đầy đủ và trung thực thông tin, dữ liệu về hoạt động khai thác tài nguyên
nước của công trình vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc
gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
4. Các nội dung khác
…………………………………………...……… (7).
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động khai thác nước
biển của công trình này.
Điều 4. (Tên tổ chức, cá nhân
được cấp phép) được
hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Tài nguyên
nước, các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm
thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên
nước.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu
lực từ ngày …………………… và thay thế Giấy phép khai thác nước biển
số...ngày....tháng... năm... do (tên cấp có thẩm quyền cấp phép) cấp.
Chậm nhất 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên tổ chức/cá nhân được
cấp giấy phép) còn tiếp tục khai thác nước biển như quy định tại Điều 1 của
Giấy phép này thì phải làm thủ tục cấp Giấy phép theo quy định.
|
Nơi nhận:
-
(Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành
phố….;
- Thuế tỉnh/thành phố...;
- ……………………….;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp
phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Nêu rõ các mục đích
khai thác nước biển.
(3) Ghi rõ tên địa danh
(thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi xây dựng công trình
khai thác nước biển; tọa độ vị trí khai thác nước theo hệ tọa độ VN2000, kinh
tuyến trục, múi chiếu 3° (theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành
chính cấp tỉnh).
(4) Lượng nước khai
thác lớn nhất theo ngày (m3/ngày đêm).
(5) Ghi số giờ khai
thác nước trong ngày, số ngày khai thác nước theo năm; trường hợp công trình có
nhu cầu khai thác với nhiều cấp quy mô, lưu lượng khai thác trong năm thì ghi
rõ số ngày khai thác tương ứng với từng cấp quy mô, lưu lượng khai thác nước
trong năm.
(6) Ghi cách thức lấy
nước, dẫn nước biển (nếu có) về nơi sử dụng bằng các hạng mục công trình và quy
trình vận hành công trình.
(7) Các nội dung cần
thực hiện đối với từng trường hợp khai thác nước biển do cấp có thẩm quyền cấp
phép quy định (chất lượng nguồn nước khai thác, lắp đặt thiết bị, đo đạc,
giám sát quá trình khai thác nước; chế độ báo cáo; biện pháp giảm thiểu tác
động của công trình đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử
dụng nước khác có liên quan, các nội dung cần thực hiện khác nếu có).
Mẫu 27
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
.…., ngày…... tháng….
năm….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận đề
nghị trả lại Giấy phép thăm dò nước dưới đất/
Giấy phép khai thác tài nguyên nước
---------------
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
…….. ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có
thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số
....... ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định việc hành nghề
khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ
.....................................................................................................
(1);
Xét Văn bản đề nghị trả
lại Giấy phép... (2) số:....ngày.... tháng....năm do (tên của cấp có
thẩm quyền cấp phép) của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị trả lại giấy phép);
Theo đề nghị của ...........................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận đề nghị của
(tên tổ chức/cá nhân đề nghị trả lại giấy phép) có địa chỉ tại (đối với tổ chức
ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết
định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) trả lại Giấy phép
……(2) số .... ngày ... tháng ... năm ... do (tên của cấp có thẩm quyền cấp
phép) đối với (tên công trình) với nội dung cụ thể như sau:
1. Lý do trả lại giấy
phép: .........................................................................
(3)
2. Giấy phép .... (2)
số .... ngày ... tháng ... năm ... hết hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm
... và mọi quyền lợi của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị trả lại giấy phép) liên
quan đến Giấy phép nêu trên đều chấm dứt.
Điều 2. (Tên tổ chức/cá nhân đề
nghị trả lại giấy phép) thực hiện các nội dung sau: ……(4)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
Điều 4. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày……
|
Nơi nhận:
-
(Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành
phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố……;
- ……………………………….;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp
phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Ghi rõ tên loại
giấy phép (giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất, nước mặt, nước biển).
(3) Trình bày rõ lý do
trả lại giấy phép.
(4) Các nội dung cần
thực hiện đối với từng trường hợp khai thác nước do cấp có thẩm quyền cấp phép
quy định (hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trám lấp giếng...).
Mẫu 28
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
.…., ngày…... tháng….
năm….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận tạm
dừng hiệu lực Giấy phép khai thác tài nguyên nước
(trường hợp chủ giấy phép đề nghị tạm
dừng)
---------------
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
…….. ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có
thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số
....... ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định việc hành nghề
khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ Giấy phép số…..
ngày … tháng … năm…;
Căn cứ
....................................................................................................
(1);
Xét Văn bản đề nghị tạm
dừng hiệu lực Giấy phép... (2) số:....ngày.... tháng....năm …. do
(tên của cấp thẩm quyền cấp phép) của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị tạm
dừng hiệu lực giấy phép);
Theo đề nghị của
............................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận đề nghị của
(tên tổ chức/cá nhân đề nghị tạm dừng hiệu lực giấy phép) tạm dừng hiệu lực
Giấy phép……(2) số .... ngày ... tháng ... năm ... đối với (tên công trình) với
nội dung cụ thể như sau:
1. Lý do tạm dừng hiệu
lực giấy phép: ..................................................... (3)
2. Giấy phép .... (2)
số .... ngày ... tháng ... năm ... tạm dừng hiệu lực kể từ ngày ... tháng ...
năm … đến ngày…… tháng….. năm……
Điều 2. (Tên tổ chức/cá nhân
tạm dừng hiệu lực giấy phép) thực hiện các nội dung sau :………………
…………………………………………………(4)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia, theo dõi, giám sát hoạt động khai thác
nước của công trình này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày...
|
Nơi nhận:
-
(Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành
phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố……;
- ……………………………….;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp
phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Ghi rõ tên loại
giấy phép (giấy phép khai thác nước dưới đất, khai thác nước mặt, khai thác
nước biển).
(3) Trình bày rõ lý do
tạm dừng hiệu lực giấy phép.
(4) Các nội dung cụ thể
đối với từng trường hợp khai thác nước do cấp có thẩm quyền cấp phép quy định
(tiếp tục thực hiện việc quan trắc, giám sát, phối hợp với đơn vị quản lý, vận
hành với địa phương, các công trình khai thác thượng, hạ du.....).
Mẫu 29
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
.…., ngày…... tháng….
năm….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tạm dừng hiệu
lực Giấy phép khai thác tài nguyên nước
(trường hợp do cơ quan có thẩm quyền
quyết định tạm dừng)
---------------
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
…….. ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có
thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số
....... ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định việc hành nghề
khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ Phương án điều
hòa, phân phối tài nguyên nước do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành tại
Quyết định số ........... ngày .... tháng .... năm ......... (nếu có);
Căn cứ
....................................................................................................
(1);
Theo đề nghị của ..........................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Tạm dừng hiệu lực Giấy
phép ……(2) số .... ngày ... tháng ... năm ... do (tên cấp có thẩm quyền cấp
phép) cấp cho (tên tổ chức/cá nhân) đối với (tên công trình) với nội dung cụ
thể như sau:
1. Lý do tạm dừng hiệu
lực giấy phép: .................................................... (3)
2. Giấy phép .... (2)
số .... ngày ... tháng ... năm ... tạm dừng hiệu lực kể từ ngày ... tháng ...
năm ….. đến ngày….. tháng…… năm…….
Tạm dừng có thời hạn
hiệu lực của các giấy phép khai thác tài nguyên nước theo phụ lục kèm theo Quyết
định này (trường hợp tạm dừng có thời hạn hiệu lực của từ 02 giấy phép trở
lên).
Điều 2. (Tên tổ chức/cá nhân
tạm dừng hiệu lực giấy phép) thực hiện các nội dung sau :….
……………………………………………………………(4)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động khai thác
nước của công trình này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày....
|
Nơi nhận:
-
(Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành
phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố……;
- ……………………………….;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp
phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Ghi
các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Ghi rõ tên loại
giấy phép (giấy phép khai thác nước dưới đất, khai thác nước mặt, khai thác
nước biển).
(3) Trình bày rõ lý do
tạm dừng hiệu lực giấy phép.
(4) Các nội dung cụ thể
đối với từng trường hợp khai thác nước do cấp có thẩm quyền cấp phép quy định
(tiếp tục thực hiện việc quan trắc, giám sát, phối hợp với đơn vị quản lý, vận
hành với địa phương, các công trình khai thác thượng, hạ du.....).
Phụ
lục
DANH
SÁCH CÁC GIẤY PHÉP KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC TẠM DỪNG HIỆU LỰC
(Kèm
theo Quyết định số…..ngày…..tháng…..năm……của ………)
---------------
|
TT
|
Số
giấy phép
|
Tên
chủ giấy phép
|
Địa
chỉ chủ giấy phép
|
Thời
gian tạm dừng hiệu lực giấy phép
|
Lý
do tạm dừng hiệu lực giấy phép
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 30
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
.…., ngày…... tháng….
năm….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đình chỉ hiệu
lực Giấy phép thăm dò nước dưới đất/
Giấy phép khai thác tài nguyên nước
---------------
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
…….. ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có
thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số
....... ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định việc hành nghề
khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ
.....................................................................................................
(1);
Theo đề nghị của
…………………………………………………………………..
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ hiệu lực Giấy
phép ……(2) số .... ngày ... tháng ... năm ... do (tên của cấp có thẩm quyền cấp
phép) cấp cho (tên tổ chức/cá nhân) đối với (tên công trình) với nội dung cụ
thể như sau:
1. Lý do đình chỉ hiệu
lực giấy phép: ....................................................... (3)
2. Giấy phép .... (2)
số .... ngày ... tháng ... năm ... bị đình chỉ hiệu lực kể từ ngày ... tháng
... năm ….. đến ngày….. tháng…… năm…….
Điều 2. (Tên chủ giấy phép bị
đình chỉ hiệu lực giấy phép) thực hiện các nội dung sau:……(4)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm cập nhật thông tin của Quyết định này vào Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát việc thực hiện đình chỉ
hiệu lực của giấy phép của công trình này.
Điều 4. ……………..(tên chủ giấy
phép) bị đình chỉ hiệu lực Giấy phép có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành
chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày.......
|
Nơi nhận:
-
(Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành
phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố……;
- ……………………………….;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp
phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Ghi rõ tên loại
giấy phép (giấy phép thăm dò nước dưới đất, khai thác nước dưới đất, khai thác
nước mặt, khai thác nước biển).
(3) Trình bày rõ lý do
đình chỉ hiệu lực giấy phép.
(4) Các nội dung cụ thể
đối với từng trường hợp bị đình chỉ do cấp có thẩm quyền cấp phép quy định
(ngừng ngay việc thăm dò nước dưới đất, khai thác tài nguyên nước,.....).
Mẫu 31
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
.…., ngày…... tháng….
năm….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi Giấy
phép thăm dò nước dưới đất/
Giấy phép khai thác tài nguyên nước
---------------
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
…….. ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có
thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số
....... ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định việc hành nghề
khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ
.....................................................................................................
(1);
Theo đề nghị
của……………………………………………………………………
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy phép ……(2)
số .... ngày ... tháng ... năm ... do (tên của cấp có thẩm quyền cấp phép) cấp
cho (tên tổ chức/cá nhân) đối với (tên công trình) với nội dung cụ thể như sau:
1. Lý do thu hồi giấy
phép: ......................................................................
(3)
2. Giấy phép .... (2)
số .... ngày ... tháng ... năm ... bị thu hồi kể từ ngày ... tháng ... năm…
Điều 2. Cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm cập nhật thông tin của Quyết định này vào Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
Điều 3. ……………..(tên chủ giấy
phép) bị thu hồi Giấy phép có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với
Quyết định này theo quy định của 67 pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày.......
|
Nơi nhận:
-
(Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành
phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố……;
- ……………………………….;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp
phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Ghi rõ tên loại
giấy phép (giấy phép thăm dò nước dưới đất, khai thác nước dưới đất, khai thác
nước mặt, khai thác nước biển).
(3) Trình bày rõ lý do
thu hồi giấy phép.
Mẫu 32
|
TÊN CƠ QUAN
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../.........
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
GIẤY XÁC NHẬN
ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC MẶT/NƯỚC BIỂN
---------------
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày .... tháng .... năm ....;
Căn cứ Nghị định số ……
ngày …. tháng .... năm …. của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới
đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước;
Căn cứ
.....................................................................................................;
Xét Tờ khai đăng ký
khai thác nước mặt/nước biển của (Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) ngày .... tháng
.... năm .....
XÁC
NHẬN
1. (Tên tổ chức, cá
nhân đăng ký) đăng ký khai thác nước nước mặt/nước biển cho công trình…..(1)
ngày... tháng... năm... với các nội dung như sau:
a) Vị trí công
trình:....................................................................................
(2)
b) Nguồn nước khai
thác: .........................................................................
(3)
c) Mục đích khai thác:
.............................................................................
(4)
d) Quy mô khai thác:
.................................................................................(5)
đ) Phương thức khai
thác: .........................................................................
(6)
e) Chế độ khai thác:
...................................................................................(7)
g) Quy định về dòng
chảy tối thiểu xả sau công trình (đối với đập, hồ chứa xây dựng trên sông,
suối): ...........................................................................
......(8)
2. (Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký) thực hiện các nội dung sau: .................(9)
3. Cơ quan xác nhận
đăng ký có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy xác nhận đăng ký này vào Hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát
hoạt động khai thác nước mặt/nước biển của công trình này.
|
Nơi nhận:
-
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký;
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- UBND cấp xã nơi có
công trình;
- Lưu: VT, hồ sơ đăng ký, cơ quan trình xác
nhận đăng ký.
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
Hướng dẫn đăng ký:
(1) Ghi tên công trình
khai thác, sử dụng nước.
(2) Ghi rõ tên địa danh
(thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi xây dựng/đặt công trình;
tọa độ các hạng mục chính công trình theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục,
múi chiếu 3° (theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp
tỉnh).
(3) Ghi tên
sông/suối/kênh/mương/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu,
thuộc hệ thống sông...
(4) Nêu rõ mục đích
khai thác nước; trường hợp công trình khai thác nước đa mục tiêu thì ghi rõ
từng mục đích (cấp nước tưới, sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
ngăn mặn, tạo nguồn, tạo cảnh quan, …).
(5) Ghi rõ lượng nước
khai thác trực tiếp và lượng nước để tạo nguồn (nếu có), tính bằng m3/s
hoặc m3/ngày đêm.
(6) Ghi rõ cách thức
lấy nước, dẫn nước, chuyển nước về nơi sử dụng bằng các hạng mục công trình và
quy trình vận hành công trình (đối với công trình khai thác).
(7) Ghi rõ số giờ lấy
trước trong ngày, số ngày lấy nước theo tháng/mùa, vụ/năm đối với công trình
khai thác nước trực tiếp; ghi rõ chế độ vận hành điều tiết đối với hồ chứa/đập
dâng/công trình ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan.
(8) Ghi rõ giá trị và
thời gian duy trì dòng chảy xả sau công trình hồ chứa, đập dâng.
(9) Nêu rõ các nội dung
phải thực hiện đối với tổ chức, cá nhân đăng ký, cụ thể như:
- Thực hiện vận hành
công trình khai thác theo đúng cam kết; trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo
quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước và các quy định của pháp
luật khác có liên quan.
- Chịu sự kiểm tra,
giám sát của cơ quan quản lý nhà nước; cung cấp đầy đủ và trung thực thông tin,
dữ liệu về hoạt động khai thác tài nguyên nước của công trình vào Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
- Trường hợp có nhu cầu
khai thác có quy mô thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác tài nguyên
nước thì phải thực hiện lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định của Nghị
định này.
- Các nội dung cần thực
hiện khác trong khai thác và bảo vệ nguồn nước (nếu có).
Mẫu 33
|
TÊN CƠ QUAN
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../.........
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
GIẤY XÁC NHẬN
ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG MẶT
NƯỚC
---------------
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày .... tháng .... năm ....;
Căn cứ Nghị định số …… ngày
…. tháng .... năm …. của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất,
kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác
tài nguyên nước;
Căn cứ
.....................................................................................................;
Xét Tờ khai đăng ký của
(Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) ngày .... tháng .... năm .....
XÁC
NHẬN
1. (Tên tổ chức, cá
nhân đăng ký) đăng ký sử dụng mặt nước cho công trình………(1) với các nội dung
như sau:
a) Vị trí sử dụng mặt
nước: .......................................................................
(2)
b) Nguồn nước sử dụng:
........................................................................... (3)
c) Mục đích sử dụng:
................................................................................
(4)
d) Diện tích mặt nước
sử dụng (đơn vị là m2):
..............................................
đ) Thời gian sử dụng
mặt nước: ................................................................ (5)
2. (Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký) thực hiện các nội dung sau: :............. (6)
………………………………………………………………………………
3. Cơ quan xác nhận
đăng ký có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy xác nhận đăng ký này vào Hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát
hoạt động sử dụng mặt nước của chủ công trình này.
|
Nơi nhận:
-
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký;
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- UBND cấp xã nơi sử
dụng mặt nước;
- Lưu: VT, hồ sơ đăng
ký, cơ quan trình xác nhận đăng ký.
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
Hướng
dẫn đăng ký:
(1) Ghi tên công trình sử
dụng mặt nước.
(2) Ghi rõ tên địa danh
(thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi sử dụng mặt nước.
(3) Ghi tên
sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc
hệ thống sông...
(4) Nêu rõ mục đích
khai thác, sử dụng nước: kinh doanh - dịch vụ, nuôi trồng thủy sản; sử dụng mặt
nước hồ chứa để sản xuất điện mặt trời; các khu, điểm du lịch có hoạt động sử dụng
mặt nước.
(5) Ghi rõ thời gian dự
kiến đăng ký sử dụng mặt nước.
(6) Nêu rõ các nội dung
cần thực hiện đối với tổ chức, cá nhân đăng ký, cụ thể như:
- Thực hiện sử dụng mặt
nước theo đúng cam kết; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước.
- Trường hợp sử dụng
mặt nước hồ chứa, phải đảm bảo không được gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến
an toàn đập, hồ chứa và nhiệm vụ của hồ chứa.
- Có trách nhiệm thực
hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
- Các nội dung khác
trong sử dụng mặt nước và bảo vệ nguồn nước (nếu có).
Mẫu 34
|
TÊN CƠ QUAN
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../.........
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
GIẤY XÁC NHẬN
ĐĂNG KÝ ĐÀO SÔNG, SUỐI, HỒ, AO, KÊNH, MƯƠNG,
RẠCH
ĐỂ TẠO KHÔNG GIAN THU, TRỮ NƯỚC, DẪN
NƯỚC, TẠO CẢNH QUAN
---------------
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày .... tháng .... năm ....;
Căn cứ Nghị định số ……
ngày …. tháng .... năm …. của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới
đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước;
Căn cứ
.....................................................................................................;
Xét Tờ khai đăng ký của
(Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) ngày .... tháng .... năm .....
XÁC
NHẬN
1. (Tên tổ chức, cá
nhân đăng ký) đăng ký đào sông, suối, hồ, ao, kênh, mương, rạch với các nội
dung như sau:
a) Vị trí đào:
..............................................................................................
(1)
b) Mục đích đào:
.......................................................................................
(2)
c) Diện tích mặt nước
đối với đào hồ, ao (đơn vị là m2): ...............................
d) Lưu lượng dẫn,
chuyển nước đối với đào sông, suối, kênh, mương, rạch (đơn vị là m3/giây):
...............................................................................................
đ) Bề rộng đáy đối với
đào sông, suối, kênh, mương, rạch (đơn vị là m): ...........
e) Chiều dài đối với
đào sông, suối, kênh, mương, rạch (đơn vị là m): ...............
2. (Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký) thực hiện các nội dung sau: …………..(3)
………………………………………………………………………………
3. Cơ quan xác nhận
đăng ký có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy xác nhận đăng ký này vào Hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát
hoạt động tạo không gian thu, trữ nước, dẫn nước, tạo cảnh quan từ việc đào
sông, suối, hồ, ao, kênh, mương, rạch.
|
Nơi nhận:
-
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký;
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- UBND cấp xã nơi
đăng ký;
- Lưu: VT, hồ sơ đăng ký, cơ quan trình xác
nhận đăng ký.
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
Hướng
dẫn đăng ký:
(1) Ghi rõ tên địa danh
(thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi đào sông, suối, hồ, ao,
kênh, mương, rạch.
(2) Nêu rõ mục đích đào
sông, suối, hồ, ao, kênh, mương, rạch: tạo không gian thu, trữ nước, dẫn nước,
tạo cảnh quan,…
(3) Nêu rõ các nội dung
cần thực hiện đối với tổ chức, cá nhân đăng ký, cụ thể như:
- Thực hiện sử dụng mặt
nước theo đúng cam kết; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà
nước.
- Đảm bảo không gây
sụt, lún đất, tác động xấu đến nguồn nước, môi trường, bảo đảm các quy định về
tiêu thoát nước mưa.
- Có trách nhiệm thực
hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
- Các nội dung khác
trong đào sông, suối, hồ, ao, kênh, mương, rạch và bảo vệ nguồn nước (nếu có).
Mẫu 34a
|
TÊN CƠ QUAN
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../.........
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
GIẤY XÁC NHẬN
ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Đối với trường hợp khai thác nước cho
các mục đích với quy mô
không vượt quá 10 m3/ngày
đêm, trừ hộ gia đình khai thác nước dưới đất
để sử dụng cho sinh hoạt của
mình)
---------------
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/ PHƯỜNG/ ĐẶC KHU
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... …;
Căn cứ Nghị định số ……
ngày …. tháng .... năm …. của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới
đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước;
Căn
cứ………………………………………………………………………………
Xét Tờ khai đăng ký
khai thác nước dưới đất của (Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) ngày ....
tháng .... năm .....
XÁC
NHẬN
1. (Tên tổ chức, cá
nhân đăng ký) đăng ký khai thác nước nước dưới đất ngày... tháng... năm... với
các nội dung như sau:
a) Tên công trình:
...........................................................................................
b) Vị trí công trình:
...................................................................................
(1)
c) Mục đích khai thác:
..............................................................................
(2)
d) Tầng chứa nước khai
thác: ................................................................... (3)
đ) Số giếng khai thác:
................................................................................(4)
e) Tổng lưu lượng khai
thác: ………………………………(m3/ngày đêm)
g) Chế độ khai thác:
..................................................................................
(5)
Số
hiệu, vị trí và thông số của công trình khai thác cụ thể như sau:
|
TT
|
Số
hiệu giếng
|
Vị
trí (xã/ tỉnh)
|
Tọa
độ (X,Y)
theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục…, múi chiếu 3° (6)
|
Chiều
sâu giếng (m)
|
Lượng
nước khai thác
(m3/ngày đêm)
|
Tầng
chứa nước khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. (Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký) thực hiện các nội dung sau: .................(7)
……………………………………………………………………………...
|
Nơi nhận:
-
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký;
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- …………………………….;
- Lưu: VT, hồ sơ đăng ký, cơ quan trình xác
nhận đăng ký.
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ/ PHƯỜNG/ ĐẶC KHU
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
Hướng
dẫn đăng ký:
(1) Ghi rõ tên địa danh
(thôn/ấp; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố nơi bố trí công trình khai
thác nước dưới đất;
(2) Ghi rõ khai thác
nước dưới đất để sử dụng cho mục đích: kinh doanh, sản xuất, tưới, ……
(3) Ghi rõ tên tầng
chứa nước khai thác nước dưới đất;
(4) Ghi rõ số lượng
giếng khai thác hoặc số hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động;
(5) Ghi rõ số ngày khai
thác nước trong năm;
(6) Tọa độ X, Y các
hạng mục chính công trình theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (theo
quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(7) Nêu rõ các nội dung
phải thực hiện đối với tổ chức, cá nhân đăng ký, cụ thể như:
- Thực hiện việc khai
thác nước theo đúng cam kết; trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định
tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước và các quy định của pháp luật khác
có liên quan.
- Trường hợp có nhu cầu
khai thác có quy mô thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác tài nguyên
nước thì phải thực hiện lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định của Nghị
định này.
- Trường hợp không còn
sử dụng công trình khai thác nước dưới đất thì thông báo trực tiếp và trả tờ
khai cho cơ quan tiếp nhận quản lý; thực hiện việc trám, lấp giếng theo quy
định khi không còn sử dụng công trình khai thác nước dưới đất; thông báo ngay
cho cơ quan quản lý khi có sự cố nghiêm trọng xảy ra trong quá trình khai thác
nước dưới đất tại công trình đăng ký.
- Các nội dung cần thực
hiện khác trong khai thác và biện pháp bảo vệ nước dưới đất.
Mẫu 34b
|
TÊN CƠ QUAN
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../.........
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
GIẤY XÁC NHẬN
ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Đối với trường hợp sử dụng nước dưới
đất tự chảy trong moong khai thác khoáng sản để tuyển quặng, bơm hút nước để
tháo khô mỏ)
---------------
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/ PHƯỜNG/ ĐẶC KHU
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... …;
Căn cứ Nghị định số ……
ngày …. tháng .... năm …. của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới
đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn
cứ………………………………………………………………………………
Xét Tờ khai đăng ký
khai thác nước dưới đất của (Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) ngày ....
tháng .... năm .....
XÁC
NHẬN
1. (Tên tổ chức, cá
nhân đăng ký) đăng ký khai thác nước nước dưới đất ngày... tháng... năm... với
các nội dung như sau:
1.1. Tên công trình/dự
án:
..............................................................................
1.2. Vị trí công
trình:…………………………………………..…………(1)
1.3. Kích thước moong
khai thác: ..................................................................
1.4. Mục đích sử dụng
nước (để tuyển quặng hay bơm hút nước để tháo khô mỏ):.......
1.5. Lượng nước bơm hút
để tuyển quặng/tháo khô mỏ:..............(m3/ngày đêm)
1.6. Chế độ bơm hút để
tuyển quặng/tháo khô mỏ:.................................. (2)
1.7. Thời gian đăng
ký:...............................................................................(3)
2. (Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký) thực hiện các nội dung sau: .................(4)
|
Nơi nhận:
-
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký;
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- …………………………….;
- Lưu: VT, hồ sơ đăng ký, cơ quan trình xác
nhận đăng ký.
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ/ PHƯỜNG/ ĐẶC KHU
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
Hướng
dẫn đăng ký:
(1) Ghi rõ tên địa danh
(thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi xây dựng công trình; tọa độ vị
trí lắp đặt bơm hút nước tại moong (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi
chiếu 3° (nếu có) (theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính
cấp tỉnh)..
(2) Ghi rõ chế độ số
giờ khai thác nước trung bình trong ngày, số ngày lấy nước trung bình/năm.
(3) Ghi rõ số năm đăng
ký khai thác nước.
(4) Nêu rõ các nội dung
phải thực hiện đối với tổ chức, cá nhân đăng ký, cụ thể như:
- Thực hiện việc khai
thác nước theo đúng cam kết; trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định
tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước và các quy định của pháp luật khác
có liên quan.
- Trường hợp không còn
sử dụng công trình khai thác nước dưới đất thì thông báo trực tiếp và trả tờ
khai cho cơ quan tiếp nhận quản lý; thông báo ngay cho cơ quan quản lý khi có
sự cố nghiêm trọng xảy ra trong quá trình sử dụng nước dưới đất tại công trình
đăng ký.
- Các nội dung cần thực
hiện khác trong khai thác và các biện pháp về bảo vệ nước dưới đất.
Mẫu 35
(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang
bìa trong)
ĐỀ ÁN
THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
………………....(1)
(Đối với công trình
thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP
Ký
(đóng dấu nếu có)
|
Địa
danh, tháng…./năm…..
___________________________
(1) Ghi tên công trình thăm dò, vị
trí và quy mô thăm dò.
HƯỚNG
DẪN
NỘI
DUNG ĐỀ ÁN THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Đối
với công trình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên)
---------------
MỞ
ĐẦU
1. Tóm tắt các thông
tin của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất.
2. Khái quát các nội
dung cơ bản của công trình dự kiến thăm dò, bao gồm: vị trí hành chính, mục
đích, lưu lượng, tầng chứa nước, phạm vi thăm dò, tiến độ thực hiện.
3. Đánh giá sự phù hợp
của việc thăm dò nước dưới đất với quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch
ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử
dụng tài nguyên nước, quy định vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất và các
quy định có liên quan đến việc thăm dò nước dưới đất của tổ chức/cá nhân.
4. Thuyết minh căn cứ
lập đề án:
- Căn cứ pháp lý: nêu
các văn bản pháp lý liên quan đến việc việc thăm dò nước dưới đất của tổ
chức/cá nhân (kèm theo các văn bản pháp lý, tài liệu có liên quan).
- Liệt kê các tài liệu,
thông tin, số liệu sử dụng lập đề án; các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ
thuật áp dụng.
Chương
I
ĐẶC
ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT KHU VỰC THĂM DÒ
1. Đặc điểm của các
tầng chứa nước, tầng cách nước
a) Mô tả các thông tin,
số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, đặc tính
thấm nước, chứa nước, động thái, chiều sâu mực nước, quan hệ thủy lực giữa các
tầng chứa nước.
b) Mô tả các thông tin,
số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, tính chất
thấm nước và cách nước.
2. Đặc điểm chất lượng
nước
Mô tả đặc điểm chất
lượng nước, tình hình ô nhiễm, nhiễm mặn của các tầng chứa nước.
3. Đối với công trình
thăm dò có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên: Thuyết minh sơ đồ
địa chất thủy văn khu vực thăm dò đính kèm sơ đồ địa chất thủy văn tỷ lệ
1:25.000 hoặc lớn hơn và các mặt cắt kèm theo.
Chương
II
HIỆN
TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
I. Tính toán phạm vi
ảnh hưởng của công trình
Thuyết minh phương pháp
và kết quả tính toán phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình thăm dò nước dưới
đất dự kiến và khoanh định trên sơ đồ khu vực vị trí công trình thăm dò.
II. Hiện trạng khai
thác nước dưới đất
1. Hiện trạng khai thác
nước dưới đất trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình thăm dò.
Thống kê, tổng hợp các
công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất hiện có trong phạm vi vùng ảnh
hưởng của công trình theo bảng tổng hợp sau:
|
TT
|
Tên
công trình/
số hiệu giếng
|
Vị
trí hành chính
|
Tọa
độ (X,Y)
|
Chiều
sâu giếng (m)
|
Lưu
lượng (m3/ngày đêm)
|
Mực nước động lớn
nhất theo thực tế (m)
|
Tầng
chứa nước khai thác
|
Khoảng
cách đến khu vực thăm dò (m)
|
Tình
trạng
cấp phép (số giấy phép cấp nếu có)
|
|
I
|
Tên
công trình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Số
hiệu giếng ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Số
hiệu giếng ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hiện trạng khai thác
nước dưới đất ngoài phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình thăm dò (thuộc
phạm vi thăm dò dự kiến), bao gồm các thông tin: tên công trình, lưu lượng,
mực nước động của các công trình khai thác.
Chương
III
NỘI
DUNG, PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ
VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
I. Phương án bố trí
công trình thăm dò dự kiến và tính toán dự báo hạ thấp mực nước
1. Lựa chọn phương án
bố trí công trình
a) Luận chứng việc lựa
chọn tầng chứa nước, chiều sâu thăm dò nhằm đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu đặt
ra. Trường hợp lựa chọn nhiều tầng chứa nước thì phải luận chứng đối với từng
tầng chứa nước.
b) Tính toán, đánh giá,
lựa chọn sơ đồ bố trí công trình thăm dò bao gồm số lượng, chiều sâu, lưu
lượng, khoảng cách của từng loại hình công trình thăm dò dự kiến.
Đính kèm Bản vẽ thiết
kế công trình thăm dò (giếng khoan, giếng đào...).
2. Tính toán dự báo hạ
thấp mực nước: Tính toán dự báo hạ thấp mực nước theo sơ đồ bố trí công trình
lựa chọn, trong đó có tính đến sự can nhiễu đối với các công trình khai thác
nước dưới đất hiện có nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình; tính toán dự báo
xâm nhập mặn (nếu có);
II. Nội dung, phương
pháp, khối lượng và tiến độ thực hiện:
Thuyết minh mục đích,
phương pháp, khối lượng (bao gồm các hạng mục: điều tra, khảo sát; đo
địa vật lý; khoan; bơm hút nước thí nghiệm; lấy và phân tích mẫu nước; quan
trắc;…) và tiến độ thực hiện theo từng hạng mục công tác thăm dò nước dưới
đất kèm theo Bảng tổng hợp dưới đây.
|
STT
|
Hạng
mục công việc
|
Đơn
vị tính
|
Khối
lượng
|
Tiến
độ thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 36
(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang
bìa trong)
THIẾT KẾ
GIẾNG THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI
ĐẤT
………………..(1)
(Đối với công trình
thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP
Ký
(đóng dấu nếu có)
|
Địa
danh, tháng…./năm…..
___________________________
(1) Ghi tên công trình, vị trí và
lưu lượng thiết kế.
HƯỚNG
DẪN NỘI DUNG
THIẾT KẾ GIẾNG THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
---------------
MỞ
ĐẦU
1. Tóm tắt các thông
tin của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất.
2. Khái quát các nội
dung cơ bản của công trình thăm dò, bao gồm: vị trí hành chính, mục đích, lưu
lượng, tầng chứa nước, phạm vi thăm dò, tiến độ thực hiện.
3. Đánh giá sự phù hợp
của việc thăm dò nước dưới đất với quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch ngành
quốc gia, quy hoạch tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài
nguyên nước, quy định về khoanh định vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất
và các quy định có liên quan đến việc thăm dò nước dưới đất của tổ chức/cá
nhân.
4. Thuyết minh căn cứ:
- Căn cứ pháp lý: nêu
các văn bản pháp lý liên quan đến việc việc thăm dò nước dưới đất của tổ
chức/cá nhân (kèm theo các văn bản pháp lý, tài liệu có liên quan).
- Liệt kê các tài liệu,
thông tin, số liệu sử dụng; các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật áp
dụng.
I. Đặc điểm nguồn nước
dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất
1. Thuyết minh các
thông tin, số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá,
đặc tính thấm nước, chứa nước, động thái, chiều sâu mực nước của tầng chứa nước
dự kiến thăm dò.
2. Thuyết minh hiện
trạng khai thác nước dưới đất (thuộc phạm vi bán kính 200 m xung
quanh giếng thăm dò và ngoài phạm vi bán kính 200 m nhưng nằm trong phạm vi
thăm dò dự kiến): gồm các thông tin sau: tên chủ công trình, vị trí, chiều
sâu, khoảng cách đến giếng thăm dò; lưu lượng, mực nước; mục đích khai thác, sử
dụng.
II. Nội dung, phương
pháp, khối lượng thăm dò nước dưới đất và tiến
độ thực hiện
1. Thuyết minh phương
án dự kiến bố trí giếng thăm dò (sơ đồ bố trí giếng) bao gồm số lượng,
vị trí, chiều sâu, lưu lượng thăm dò dự kiến của từng giếng và khoảng cách giữa
chúng.
2. Nội dung, phương
pháp, khối lượng thăm dò và tiến độ thực hiện.
a) Thuyết minh thiết kế
từng giếng thăm dò, gồm các thông tin về chiều sâu, đường kính giếng, các đoạn
ống chống, ống lọc, ống lắng (kèm theo Bản vẽ thiết kế giếng thăm dò).
b) Công tác bơm thổi
rửa giếng, bơm thí nghiệm: gồm các thông tin về trình tự thực hiện, lưu lượng
bơm dự kiến, thời gian bơm, chế độ đo mực nước.
c) Công tác lấy, phân tích
mẫu nước: gồm các thông tin về loại mẫu, số lượng mẫu, thời gian lấy mẫu và các
chỉ tiêu phân tích dự kiến tại từng giếng thăm dò.
3. Lập bảng tổng hợp
nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò và tiến độ thực hiện các hạng mục
thăm dò.
|
STT
|
Hạng
mục công
việc
|
Đơn
vị tính
|
Khối
lượng
|
Tiến
độ thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 37
(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang
bìa trong)
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC
QUY ĐỊNH TRONG GIẤY PHÉP
……………..
(1)
(Trường hợp gia hạn/điều
chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP
Ký
(đóng dấu nếu có)
|
Địa
danh, tháng…./năm…..
___________________________
(1) Ghi tên công trình, vị trí và
lưu lượng thiết kế.
HƯỚNG
DẪN NỘI DUNG
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TRONG GIẤY PHÉP
---------------
MỞ
ĐẦU
1. Tóm tắt các thông
tin của chủ giấy phép thăm dò nước dưới đất.
2. Tóm tắt các thông
tin của giấy phép thăm dò nước dưới đất đã được cấp.
I. Tình hình thực hiện
giấy phép thăm dò nước dưới đất
1. Tình hình thi công
đối với từng hạng mục thăm dò, gồm các thông tin: ngày bắt đầu thi công, phương
pháp thi công, việc tuân thủ quy trình, quy phạm kỹ thuật khi thi công, kết quả
đạt được, tiến độ thực hiện so với kế hoạch và các vấn đề khó khăn, sự cố gặp
phải trong quá trình thi công.
2. Nội dung, khối lượng
các hạng mục thăm dò chưa thực hiện và lý do chưa thực hiện (kèm theo bảng
tổng hợp nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò đã thực hiện và chưa thực
hiện).
3. Đánh giá tình hình
chấp hành các nội dung quy định trong giấy phép thăm dò nước dưới đất đã được
cấp.
4. Đối với trường hợp
đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò: xác định rõ những nội dung khác biệt giữa
thiết kế và thi công thực tế của các hạng mục công tác, đề xuất phương án điều
chỉnh trong quá trình thăm dò.
II. Nội dung đề nghị
gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò
1. Thuyết minh các lý
do liên quan đến việc đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới
đất.
Trường hợp điều chỉnh
nội dung giấy phép mà chủ giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép thì phải bổ
sung lý do đề nghị cấp lại kèm theo tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại
giấy phép và các giấy tờ khác có liên quan.
2. Thời gian đề nghị
gia hạn giấy phép thăm dò nước dưới đất: .... tháng/năm (đối với trường hợp
đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò).
3. Thuyết minh các hạng
mục thăm dò đề nghị điều chỉnh (khoan, bơm,...) và các nội dung điều
chỉnh (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).
4. Trình bày các nội
dung đề nghị điều chỉnh và trình tự, thời gian thực hiện, yêu cầu kỹ thuật đối
với từng hạng mục thăm dò điều chỉnh, kèm theo bảng tổng hợp nội dung, khối
lượng điều chỉnh (trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò).
5. Trường hợp điều
chỉnh có sự thay đổi về sơ đồ bố trí công trình: thuyết minh sơ đồ bố trí công
trình thăm dò kèm theo sơ đồ.
6. Trường hợp điều
chỉnh có sự thay đổi về thiết kế công trình thăm dò hoặc điều chỉnh chiều sâu
thăm dò: Thuyết minh việc điều chỉnh thiết kế công trình thăm dò kèm theo bản
vẽ thiết kế.
Mẫu 38
(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang
bìa trong)
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THĂM DÒ ĐÁNH
GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT
…………………..(1)
(Đối với công trình
thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP
Ký
(đóng dấu nếu có)
|
Địa
danh, tháng…./năm…..
___________________________
(1) Ghi tên công trình, vị trí và lưu
lượng thiết kế.
HƯỚNG
DẪN
NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ
ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT
---------------
MỞ
ĐẦU
1. Tóm tắt các thông
tin của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất.
2. Khái quát các nội
dung cơ bản của công trình dự kiến khai thác, bao gồm: vị trí hành chính, mục
đích, tầng chứa nước, tổng lượng nước đề nghị cấp phép.
3. Đánh giá sự phù hợp
của việc thăm dò nước dưới đất với quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch
ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử
dụng tài nguyên nước, quy định về vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất và
các quy định có liên quan đến việc thăm dò khai thác nước dưới đất của tổ
chức/cá nhân.
4. Thuyết minh căn cứ
lập Báo cáo:
- Căn cứ pháp lý: nêu
các văn bản pháp lý liên quan đến việc khai thác nước dưới đất của tổ chức/cá
nhân (kèm theo các văn bản pháp lý, tài liệu có liên quan).
- Liệt kê các tài liệu,
thông tin, số liệu sử dụng lập Báo cáo; các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ
thuật áp dụng.
Chương
I
NỘI
DUNG, PHƯƠNG PHÁP,
KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ ĐÃ THỰC HIỆN
I. Nội dung, thông tin,
số liệu về việc thi công các hạng mục thăm dò
1. Thuyết minh nội
dung, phương pháp, thời gian, trình tự thực hiện và kết quả thi công từng hạng mục
thăm dò.
2. Thuyết minh nội
dung, khối lượng thay đổi, điều chỉnh của từng hạng mục thăm dò (nếu có) so
với phê duyệt.
II. Tổng hợp và đánh
giá mức độ hoàn thành các mục tiêu thăm dò khai thác
Bảng
..... Tổng hợp khối lượng các hạng mục thăm dò đã thực hiện
|
TT
|
Hạng
mục công việc
|
Đơn
vị tính
|
Khối
lượng phê duyệt
|
Khối
lượng thực hiện
|
Đánh
giá (%)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Đính kèm Bản vẽ hoàn
công công trình thăm dò nước dưới đất.
Chương
II
ĐẶC
ĐIỂM NGUỒN NƯỚC
VÀ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
I. Đặc điểm nguồn nước
dưới đất
1. Đặc điểm của các
tầng chứa nước, tầng cách nước
a) Mô tả các đặc điểm,
đặc trưng của các tầng chứa nước trong phạm vi thăm dò, gồm các thông tin, số
liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, đặc tính thấm
nước, chứa nước, động thái, chiều sâu mực nước.
b) Mô tả các thông tin,
số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, tính chất
thấm nước và cách nước.
2. Đặc điểm chất lượng
nước
Mô tả đặc điểm chất
lượng nước, tình hình ô nhiễm, nhiễm mặn của các tầng chứa nước. Đối với tầng
chứa nước dự kiến khai thác: Đánh giá chất lượng nước theo Quy chuẩn về chất
lượng nước ngầm.
Đối với công trình thăm
dò khai thác có quy mô t ừ 3.000 m3/ngày đêm trở lên: Thuyết minh sơ
đồ địa chất thủy văn khu vực thăm dò khai thác và Đính kèm sơ đồ địa chất thủy
văn tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn và các mặt cắt kèm theo.
II. Hiện trạng khai
thác nước dưới đất
1. Tính toán phạm vi
ảnh hưởng của công trình
Thuyết minh phương pháp
và kết quả tính toán phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình khai thác nước dưới
đất dự kiến và khoanh định trên sơ đồ khu vực vị trí công trình khai thác.
2. Hiện trạng khai thác
nước dưới đất
Thống kê, tổng hợp các
công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất hiện có trong phạm vi vùng ảnh
hưởng của công trình theo bảng tổng hợp sau:
|
TT
|
Tên
công trình/
số hiệu giếng
|
Vị
trí hành chính
|
Tọa
độ (X,Y)
|
Chiều
sâu giếng (m)
|
Lưu
lượng (m3/ngày đêm)
|
Mực nước động khai
thác lớn nhất (m)
|
Tầng
chứa nước khai thác
|
Khoảng cách đến khu vực
thăm dò khai thác (m)
|
Tình
trạng cấp phép (số giấy phép cấp.. nếu có)
|
|
I
|
Tên
công trình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Đánh giá khả năng
khai thác của tầng chứa nước thăm dò khai thác, kết luận lựa chọn tầng chứa nước
khai thác.
Chương
III
TÍNH
TOÁN TRỮ LƯỢNG
VÀ PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
I. Tính toán trữ lượng
khai thác nước dưới đất
1. Tính toán các thông
số địa chất thủy văn:
Thuyết minh, luận chứng
lựa chọn các thông số địa chất thủy văn (trường hợp thăm dò có kết hợp lắp
đặt giếng khai thác thì phải thuyết minh việc tính toán xác định hiệu suất
giếng theo tài liệu bơm giật cấp).
2. Bố trí sơ đồ khai
thác nước dưới đất:
Luận chứng lựa chọn lưu
lượng khai thác và mô tả sơ đồ khai thác gồm các thông tin: số lượng, vị trí,
tọa độ, chiều sâu, lưu lượng của từng loại hình công trình và khoảng cách giữa
chúng. Đính kèm sơ đồ khu vực công trình khai thác, trong đó thể hiện rõ: Vị
trí, tọa độ các điểm góc của khu vực khai thác (theo hệ tọa độ VN2000, kinh
tuyến trục, múi chiếu 3°); các công trình khai thác trong phạm vi vùng ảnh
hưởng.
3. Mực nước động lớn
nhất cho phép:
a) Thuyết minh, lựa
chọn mực nước động lớn nhất cho phép tại từng loại hình công trình khai thác.
b) Tính toán, dự báo hạ
thấp mực nước
Đối với công trình quy
mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên: Thuyết minh tính toán dự báo hạ
thấp mực nước, bao gồm: lựa chọn phương pháp tính trữ lượng; lập luận chọn các
thông số tính toán; tính toán dự báo hạ thấp mực nước tại công trình trong thời
gian đề nghị cấp phép.
Đối với công trình có
quy mô từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: lập
đồ thị bơm hút nước thí nghiệm và dự báo hạ thấp mực nước trong thời gian khai
thác theo đồ thị.
4. Đánh giá kết quả
tính toán dự báo so với mực nước động lớn nhất cho phép trong việc khai thác
nước dưới đất theo thời gian đề nghị cấp phép.
II. Phương án khai thác
nước dưới đất tại công trình
1. Thuyết minh, mô tả
thiết kế từng loại hình công trình trong sơ đồ công trình khai thác nước dưới
đất.
2. Thuyết minh nhu cầu,
lượng nước khai thác cho từng mục đích sử dụng theo từng giai đoạn trong thời
gian đề nghị cấp phép khai thác.
3. Thuyết minh các
thông số khai thác của từng loại hình công trình (giếng khoan/giếng đào/mạch
lộ…), gồm: tọa độ, lưu lượng, mực nước động lớn nhất, chiều sâu đặt ống
lọc, tầng chứa nước khai thác của từng loại hình trong công trình.
4. Thuyết minh phương
án lắp đặt thiết bị quan trắc tại công trình khai thác, công trình quan trắc.
5. Thuyết minh cơ sở
xác định phạm vi ranh giới các vùng bảo hộ vệ sinh và các nội dung cần phải
tuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác (đối với công
trình khai thác để cấp nước cho sinh hoạt).
Chương
IV
TÁC
ĐỘNG CỦA VIỆC KHAI THÁC
VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
I. Dự báo tác động của
việc khai thác đến nguồn nước, môi trường, các công trình khai thác, sử dụng
nước dưới đất khác đang hoạt động
1. Dự báo tác động của
việc khai thác tại công trình đến sự suy giảm mực nước, trữ lượng nguồn nước
dưới đất trong khu vực khai thác.
2. Dự báo tác động của
việc khai thác tại công trình đến sự suy giảm lưu lượng, mực nước của các công
trình khai thác nước dưới đất khác nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình.
3. Dự báo tác động của
việc khai thác tại công trình đến khả năng sụt lún đất, ô nhiễm, xâm nhập mặn
vào các tầng chứa nước.
II. Thuyết minh các
phương án, biện pháp giảm thiểu đối với các tác động nêu trên; phương án, giải
pháp ứng phó trong trường hợp xảy ra sự cố khi khai thác nước dưới đất tại công
trình
Mẫu 39
(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang
bìa trong)
BÁO CÁO KẾT QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHAI THÁC
……………..(1)
(Đối với công trình
thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP
Ký
(đóng dấu nếu có)
|
Địa
danh, tháng…./năm…..
___________________________
(1) Ghi tên công trình, vị
trí và lưu lượng thiết kế.
HƯỚNG
DẪN
NỘI
DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHAI THÁC
---------------
MỞ
ĐẦU
1. Tóm tắt các thông
tin của tổ chức/cá nhân là chủ đầu tư công trình thăm dò nước dưới đất.
2. Khái quát các nội
dung cơ bản của công trình dự kiến khai thác, bao gồm: vị trí hành chính, mục
đích, chế độ khai thác, tổng lượng nước đề nghị cấp phép.
3. Đánh giá sự phù hợp
của việc khai thác nước dưới đất với quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch
ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử
dụng tài nguyên nước, các quy định về vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất
và quy định có liên quan đến việc khai thác nước dưới đất của tổ chức/cá nhân.
4. Thuyết minh căn cứ
lập Báo cáo:
Căn cứ pháp lý: nêu các
văn bản pháp lý liên quan đến việc khai thác nước dưới đất của tổ chức/cá nhân (kèm
theo các văn bản pháp lý, tài liệu có liên quan).
Liệt kê các tài liệu,
thông tin, số liệu sử dụng lập Báo cáo.
I. Kết quả thi công
thăm dò, lắp đặt giếng khai thác
1. Trình bày các nội
dung, thông tin, số liệu về việc thi công các hạng mục thăm dò.
a) Thuyết minh nội
dung, phương pháp, thời gian, trình tự thực hiện, kết quả thi công từng hạng mục
công tác (khoan, bơm, lấy và phân tích mẫu nước..);
b) Thuyết minh các nội
dung, khối lượng thay đổi, điều chỉnh của từng hạng mục công tác (nếu có) so
với phê duyệt.
2. Kết quả thăm dò
a) Mô tả địa tầng tại
các giếng khoan thăm dò, gồm: chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần của các
lớp đất đá khoan qua;
b) Mô tả cấu trúc hoàn
công của các giếng khoan, gồm: chiều sâu, đường kính, chiều dài các đoạn ống
chống, ống lọc, ống lắng.
Đính kèm Bản vẽ hoàn
công cột địa tầng và cấu trúc giếng khoan.
c) Thuyết minh công tác
bơm nước thí nghiệm tại từng giếng, bao gồm: mực nước tĩnh trước khi bơm, lưu
lượng bơm, mực nước động và hạ thấp mực nước, thời gian bơm và thời gian hồi
phục mực nước sau khi dừng bơm; lập đồ thị kết quả bơm nước thí nghiệm và lựa
chọn lưu lượng khai thác;
d) Tổng hợp kết quả
phân tích mẫu nước, đánh giá chất lượng nước theo quy chuẩn chất lượng nước
ngầm.
3. Tổng hợp, đánh giá
mức độ hoàn thành các mục tiêu thăm dò và lập bảng tổng hợp nội dung, khối
lượng thăm dò đã thực hiện.
Bảng
..... Tổng hợp khối lượng các hạng mục thăm dò đã thực hiện
|
TT
|
Hạng
mục công việc
|
Đơn
vị tính
|
Khối
lượng phê duyệt
|
Khối
lượng thực hiện
|
Đánh
giá (%)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
II. Dự báo ảnh hưởng
của việc khai thác đến công trình khai thác khác và thiết kế phương án khai
thác nước dưới đất
1. Dự báo ảnh hưởng của
việc khai thác đến công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động.
Dự báo, đánh giá ảnh
hưởng của việc khai thác nước dưới đất tại công trình đến lưu lượng, mực nước
của các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động nằm trong phạm
vi bán kính 200 m xung quanh công trình.
2. Phương án khai thác
nước dưới đất tại công trình.
a) Thuyết minh nhu cầu,
mục đích sử dụng nước theo từng giai đoạn trong thời gian đề nghị cấp phép;
b) Thuyết minh các
thông số khai thác của từng giếng, gồm: tọa độ, chiều sâu đặt ống lọc, lưu
lượng, mực nước động, tầng chứa nước khai thác của từng giếng và khoảng cách
giữa chúng (kèm theo sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới
đất).
3. Thuyết minh phương
án lắp đặt thiết bị quan trắc tại công trình khai thác, công trình quan trắc.
4. Thuyết minh cơ sở
xác định phạm vi ranh giới các vùng bảo hộ vệ sinh và các nội dung cần phải
tuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác (đối với công
trình khai thác để cấp nước cho sinh hoạt).
Mẫu 40
(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang
bìa trong)
BÁO CÁO
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC
NƯỚC DƯỚI ĐẤT
………………..(1)
(Trường hợp công trình
khai thác nước dưới đất đang hoạt động)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP
Ký
(đóng dấu nếu có)
|
Địa
danh, tháng…./năm…..
___________________________
(1) Ghi tên công trình, vị
trí và lưu lượng khai thác.
HƯỚNG
DẪN NỘI DUNG
BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
---------------
A.
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ QUY MÔ TỪ 200 M3/NGÀY ĐÊM TRỞ LÊN
(đối
với công trình khác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung)
MỞ
ĐẦU
1. Tóm tắt các thông
tin của tổ chức/cá nhân là chủ công trình khai thác nước dưới đất.
2. Khái quát các thông
số cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất, gồm: vị trí hành chính, loại
hình công trình, mục đích khai thác; đối tượng, phạm vi cấp nước; năm xây dựng
và vận hành công trình; tổng số giếng khoan (giếng đào/hố đào/hành lang/mạch
lộ/hang động), tổng lưu lượng khai thác của công trình, tầng chứa nước khai
thác.
3. Đánh giá sự phù hợp
của việc khai thác nước dưới đất với quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch
ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử
dụng tài nguyên nước, các quy định về vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất
và quy định có liên quan đến việc khai thác nước dưới đất của tổ chức/cá nhân.
4. Thuyết minh căn cứ
lập Báo cáo:
- Căn cứ pháp lý: nêu
các văn bản pháp lý liên quan đến việc khai thác nước dưới đất của tổ chức/cá
nhân (kèm theo các văn bản pháp lý, tài liệu có liên quan).
- Liệt kê các tài liệu,
thông tin, số liệu sử dụng lập Báo cáo.
Đính kèm sơ đồ khu vực
và vị trí công trình khai thác nước dưới đất trong đó thể hiện rõ: Vị trí theo
hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (theo quy định về kinh tuyến
trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh), ranh giới, địa danh hành chính, hệ thống
sông suối, giao thông, dân cư, vị trí; các thông số chính của các công trình
khai thác nước dưới đất)
Chương
I
ĐẶC
ĐIỂM NGUỒN NƯỚC VÀ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
I. Đặc điểm nguồn nước
dưới đất
1. Đặc điểm của các
tầng chứa nước, tầng cách nước
a) Mô tả các đặc điểm,
đặc trưng của các tầng chứa nước trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình,
gồm các thông tin, số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần
đất đá, đặc tính thấm nước, chứa nước, động thái, chiều sâu mực nước.
b) Mô tả các thông tin,
số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, tính chất
thấm nước và cách nước.
2. Đặc điểm chất lượng
nước: Mô tả đặc điểm chất lượng nước, tình hình ô nhiễm, nhiễm mặn của các tầng
chứa nước.
3. Đối với công trình
khai thác có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên: Thuyết minh sơ đồ
địa chất thủy văn khu vực khai thác đính kèm sơ đồ địa chất thủy văn tỷ lệ
1:25.000 hoặc lớn hơn và các mặt cắt kèm theo.
II. Hiện trạng khai
thác nước dưới đất
1. Tính toán phạm vi ảnh
hưởng của công trình
Thuyết minh phương pháp
và kết quả tính toán phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình khai thác nước dưới
đất và khoanh định trên sơ đồ khu vực vị trí công trình khai thác.
2. Hiện trạng khai thác
nước dưới đất
Hiện trạng khai thác
nước dưới đất trong phạm vi ảnh hưởng của công trình khai thác theo bảng tổng
hợp sau:
|
TT
|
Tên
công trình/
số hiệu giếng
|
Vị
trí hành chính
|
Tọa
độ (X,Y)
|
Chiều
sâu giếng (m)
|
Lưu
lượng (m3/ngày đêm)
|
Mực
nước động khai thác lớn nhất (m)
|
Tầng
chứa nước khai thác
|
Khoảng
cách đến khu vực khai thác (m)
|
Tình
trạng
cấp phép (số giấy phép cấp.. nếu có)
|
|
I
|
Tên
công trình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chương
II
TÌNH HÌNH KHAI THÁC
NƯỚC DƯỚI ĐẤT I. Tình hình khai thác
1. Trình bày các thông
tin về: chiều sâu, kết cấu, tình trạng hoạt động của từng loại hình khai thác (đính
kèm Bản vẽ cấu trúc công trình khai thác)
2. Thuyết minh tình
hình khai thác nước dưới đất tại công trình, gồm các thông tin: năm bắt đầu
khai thác; tổng lưu lượng khai thác qua từng thời kỳ kèm biểu đồ khai thác nước
dưới đất; các vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác (nếu có).
II. Diễn biến khai thác
tại công trình
1. Diễn biến lưu lượng
Tổng hợp diễn biến lưu
lượng khai thác qua từng thời kỳ của công trình theo bảng tổng hợp sau:
|
Tháng/Năm
|
Tổng
lưu lượng (m3/ngày đêm)
|
Lưu
lượng cấp phép theo giấy phép đã được cấp (m3/ngày đêm)
|
|
Nhỏ
nhất
|
Lớn
nhất
|
Trung
bình
|
|
Năm....
|
|
|
|
|
|
T1
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Nhỏ
nhất
|
|
|
|
|
|
Lớn
nhất
|
|
|
|
|
|
Trung
bình
|
|
|
|
|
2. Diễn biến mực nước
Tổng hợp diễn biến mực
nước khai thác qua từng thời kỳ của các loại hình công trình theo bảng tổng hợp
sau:
|
Tháng/Năm
|
Mực
nước (giếng khai thác số ..., m)
|
|
Nhỏ
nhất
|
Lớn
nhất
|
Trung
bình
|
Mực
nước động
lớn nhất cho phép theo giấy phép đã được cấp (m)
|
|
Năm....
|
|
|
|
|
|
T1
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Nhỏ
nhất
|
|
|
|
|
|
Lớn
nhất
|
|
|
|
|
|
Trung
bình
|
|
|
|
|
Đánh giá diễn biến mực
nước, lưu lượng khai thác lớn nhất và nhỏ nhất qua từng thời kỳ.
Đính kèm Bảng tổng hợp
lưu lượng (nếu có), mực nước theo ngày đêm của từng giếng (giếng khoan, giếng
đào, mạch lộ…) trong 05 năm gần nhất đến thời điểm đề nghị cấp phép.
3. Tổng hợp, đánh giá
diễn biến chất lượng nước trong quá trình khai thác tại công trình theo quy
chuẩn về chất lượng nước ngầm.
III. Tình hình quan
trắc, giám sát quá trình khai thác: Trình bày tình hình quan trắc, giám sát
trong quá trình khai thác, gồm các thông tin: thông số, chế độ quan trắc, thiết
bị tại công trình khai thác.
IV. Vùng bảo hộ vệ sinh
khu vực lấy nước sinh hoạt
Thuyết minh các vùng
bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác gồm các nội dung chính: giới hạn, phạm
vi vùng bảo hộ vệ sinh; tình hình chấp hành các quy định trong vùng bảo hộ vệ
sinh (đối với công trình khai thác để cấp nước cho sinh hoạt).
V. Đánh giá tình hình
chấp hành các quy định của giấy phép đã được cấp.
Chương
III
KẾ
HOẠCH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC
I. Tính toán dự báo hạ
thấp mực nước, kế hoạch, phương án khai thác nước dưới đất tại công trình trong
thời gian đề nghị cấp phép
1. Mực nước động lớn
nhất cho phép:
Thuyết minh, lựa chọn
mực nước động lớn nhất cho phép tại từng loại hình công trình khai thác.
2. Tính toán dự báo hạ
thấp mực nước
a) Đối với công trình
quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên
Thuyết minh lựa chọn
phương pháp tính trữ lượng; thông số địa chất thủy văn tính toán; tính toán dự
báo hạ thấp mực nước tại công trình trong thời gian đề nghị cấp phép.
b) Đối với công trình
có quy mô từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm
Thuyết minh việc tính
toán dự báo hạ thấp mực nước, bao gồm các nội dung: lập đồ thị quan hệ giữa lưu
lượng, mực nước khai thác tại từng giếng, dự báo hạ thấp mực nước theo đồ thị.
c) Đánh giá kết quả
tính toán dự báo so với mực nước động lớn nhất cho phép trong việc khai thác
nước dưới đất theo thời gian đề nghị cấp phép.
3. Trình bày kế hoạch,
phương án khai thác nước dưới đất trong thời gian đề nghị cấp phép
a) Thuyết minh nhu cầu,
mục đích khai thác nước, các thông số của công trình, gồm các thông tin: tọa độ
(theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3o), lưu lượng, mực nước
động, tầng chứa nước, chiều sâu đặt ống lọc của từng loại hình công trình khai
thác trong thời gian đề nghị cấp phép.
b) Trình bày phương án
quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình trong thời
gian đề nghị cấp phép; phương án bố trí thiết bị; việc bổ sung công trình quan
trắc (nếu có).
c) Luận chứng thiết lập
mới hoặc bổ sung các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt và các nội
dung cần phải tuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác (nếu
chưa có).
II. Tác động của việc
khai thác nước dưới đất tại công trình đến nguồn nước, môi trường, các công
trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động
1. Đánh giá tác động
của công trình đến sự suy giảm mực nước, trữ lượng nguồn nước dưới đất khu vực
khai thác.
2. Đánh giá tác động
của công trình đến khả năng sụt lún đất, ô nhiễm, xâm nhập mặn vào các tầng
chứa nước khu vực khai thác.
3. Đánh giá tác động
của công trình đến sự suy giảm lưu lượng, mực nước của các công trình khai thác
nước dưới đất khác đang hoạt động trong phạm vi vùng ảnh hưởng.
4. Thuyết minh các
phương án, biện pháp giảm thiểu các tác động do công trình khai thác gây ra đến
nguồn nước, môi trường và các công trình khai thác
nước dưới đất khác đang
hoạt động; giải pháp, phương án ứng phó trong trường hợp xảy ra sự cố trong quá
trình khai thác.
5. Trình bày phương án
quan trắc chất lượng nước (đối với công trình khai thác nước dưới đất để sản
xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt có quy mô khai thác từ 5.000 m3/ngày
đêm).
B. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ
QUY MÔ NHỎ HƠN 200 m3/NGÀY ĐÊM
(đối với công trình
khác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung)
MỞ
ĐẦU
1. Trình bày tóm tắt
các thông tin của tổ chức/cá nhân là chủ công trình khai thác nước dưới đất.
2. Thuyết minh các
thông tin cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất, gồm: vị trí hành
chính, mục đích khai thác, năm xây dựng và vận hành công trình, tổng số loại
hình công trình (giếng đào/hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động), tổng lưu
lượng khai thác của công trình; tầng chứa nước khai thác.
3. Đánh giá sự phù hợp
của việc khai thác nước dưới đất với quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch
ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử
dụng tài nguyên nước, quy định về vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất và
các quy định có liên quan đến việc khai thác nước dưới đất của tổ chức/cá nhân.
4. Thuyết minh căn cứ
lập Báo cáo:
- Căn cứ pháp lý: nêu
các văn bản pháp lý liên quan đến việc khai thác nước dưới đất của tổ chức/cá
nhân (kèm theo các văn bản pháp lý, tài liệu có liên quan).
- Liệt kê các tài liệu,
thông tin, số liệu sử dụng lập Báo cáo; các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ
thuật áp dụng.
I. Tình hình khai thác
nước dưới đất
1. Tình hình khai thác
nước dưới đất tại công trình:
a) Trình bày các thông
tin về: chiều sâu, kết cấu, tình trạng hoạt động của từng loại hình khai thác (kèm
sơ đồ khu vực và vị trí công trình)
b) Tổng quan tình hình
khai thác
Thuyết minh tình hình
khai thác nước dưới đất tại công trình, gồm các thông tin chủ yếu: năm bắt đầu
khai thác; tổng lưu lượng khai thác qua từng thời kỳ và hiện tại kèm biểu đồ
khai thác nước dưới đất; các vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác (nếu
có).
c) Diễn biến lưu lượng
khai thác tại công trình:
Tổng hợp diễn biến lưu
lượng khai thác qua từng thời kỳ của công trình theo bảng tổng hợp sau:
|
Tháng/Năm
|
Tổng
lưu lượng (m3/ngày đêm)
|
Lưu
lượng cấp phép theo giấy phép đã được cấp (m3/ngày
đêm)
|
|
Nhỏ
nhất
|
Lớn
nhất
|
Trung
bình
|
|
Năm....
|
|
|
|
|
|
T1
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Nhỏ
nhất
|
|
|
|
|
|
Lớn
nhất
|
|
|
|
|
|
Trung
bình
|
|
|
|
|
d) Diễn biến mực nước
tại công trình
Tổng hợp diễn biến mực
nước khai thác qua từng thời kỳ của các loại hình công trình theo bảng tổng hợp
sau:
|
Tháng/Năm
|
Mực
nước (giếng khai thác số ..., m)
|
|
Nhỏ
nhất
|
Lớn
nhất
|
Trung
bình
|
Mực
nước động lớn nhất cho phép theo giấy phép đã được cấp (m)
|
|
Năm....
|
|
|
|
|
|
T1
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Nhỏ
nhất
|
|
|
|
|
|
Lớn
nhất
|
|
|
|
|
|
Trung
bình
|
|
|
|
|
Đánh giá diễn biến mực
nước, lưu lượng khai thác lớn nhất và nhỏ nhất qua từng thời kỳ.
đ) Tổng hợp, đánh giá
diễn biến chất lượng nước trong quá trình khai thác tại công trình theo quy
chuẩn về chất lượng nước ngầm (nếu có).
2. Đánh giá tình hình
chấp hành các quy định của giấy phép đã được cấp.
II. Kế hoạch khai thác,
sử dụng nước dưới đất trong thời gian đề nghị cấp phép
1. Thuyết minh nhu cầu,
mục đích khai thác nước, các thông số của công trình, gồm các thông tin: tọa độ
(theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3°), lưu lượng, mực
nước động, tầng chứa nước, chiều sâu đặt ống lọc của từng loại hình công trình
khai thác trong thời gian đề nghị cấp phép.
Đính kèm Bản vẽ cấu
trúc công trình khai thác (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang,...)
2. Trình bày phương án
quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình trong thời
gian đề nghị cấp phép; việc bổ sung công trình quan trắc (nếu có).
3. Thiết lập hoặc bổ
sung các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt và bổ sung quy định nội
dung cần phải tuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt (nếu
chưa có).
C.
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG
BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung)
1. Trình bày tóm tắt
các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác nước.
2. Trình bày các thông
tin cơ bản của công trình khai thác nước đề nghị cấp phép, hiện trạng khai thác
nước của công trình đề nghị cấp phép (trình bày thông tin về quy mô, mục đích,
phạm vi cấp nước của công trình và lượng nước khai thác).
3. Thuyết minh cụ thể
nhu cầu, kế hoạch, chế độ khai thác nước của công trình trong thời gian đề nghị
cấp phép.
4. Đánh giá tác động và
các biện pháp giảm thiểu tiêu cực trong thời gian đề nghị cấp phép (nếu có).
Thuyết minh rõ phương án xác định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt.
5. Tình hình quan trắc,
giám sát quá trình khai thác: Trình bày tình hình thực hiện quan trắc, giám sát
theo quy định, gồm các thông tin: thông số, chế độ quan trắc, thiết bị tại công
trình khai thác.
6. Trình bày phương án
quan trắc chất lượng nước (đối với công trình khai thác có quy mô khai thác từ
5.000 m3/ngày đêm).
Mẫu 41
(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang
bìa trong)
BÁO CÁO
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC
NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
………………..(1)
(Trường hợp gia hạn, điều
chỉnh giấy phép)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP
Ký
(đóng dấu nếu có)
|
Địa
danh, tháng…./năm…..
___________________________
(1) Ghi tên công trình, vị
trí và lưu lượng khai thác.
A.
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG
BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
(đối với công trình khác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung)
---------------
MỞ
ĐẦU
1. Trình bày các thông
tin của chủ giấy phép khai thác nước dưới đất.
2. Trình bày các nội
dung, thông tin của giấy phép khai thác nước dưới đất đã được cấp.
3. Đánh giá sự phù hợp
của việc gia hạn/điều chỉnh nước dưới đất với các quy hoạch về tài nguyên nước,
các quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên nước; các quy định
về vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và các quy định có liên quan
đến việc gia hạn/điều chỉnh nước dưới đất của tổ chức/cá nhân.
4. Thống kê các tài
liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo gồm: các báo cáo, tài liệu, số liệu quan
trắc trong quá trình khai thác tại công trình; các văn bản quy phạm pháp luật
và các tài liệu khác có liên quan.
I. Hiện trạng khai
thác, sử dụng nước dưới đất tại công trình
1. Thuyết minh tình
hình khai thác nước dưới đất tại công trình, gồm các thông tin: năm bắt đầu
khai thác; tổng lưu lượng khai thác qua từng thời kỳ kèm biểu đồ khai thác nước
dưới đất; các vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác (nếu có).
2. Diễn biến khai thác
tại công trình a) Diễn biến lưu lượng
Tổng hợp diễn biến lưu
lượng khai thác qua từng thời kỳ của công trình theo bảng tổng hợp sau:
|
Tháng/Năm
|
Tổng
lưu lượng (m3/ngày đêm)
|
Lưu
lượng cấp phép theo giấy phép đã được cấp (m3/ngày đêm)
|
|
Nhỏ
nhất
|
Lớn
nhất
|
Trung
bình
|
|
Năm....
|
|
|
|
|
|
T1
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Nhỏ
nhất
|
|
|
|
|
|
Lớn
nhất
|
|
|
|
|
|
Trung
bình
|
|
|
|
|
b) Diễn biến mực nước
Tổng hợp diễn biến mực
nước khai thác qua từng thời kỳ của các loại hình công trình theo bảng tổng hợp
sau:
|
Tháng/Năm
|
Mực
nước (giếng khai thác số ..., m)
|
|
Nhỏ
nhất
|
Lớn
nhất
|
Trung
bình
|
Mực
nước động lớn nhất cho phép theo giấy phép đã được cấp (m)
|
|
Năm....
|
|
|
|
|
|
T1
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Nhỏ
nhất
|
|
|
|
|
|
Lớn
nhất
|
|
|
|
|
|
Trung
bình
|
|
|
|
|
Đánh giá diễn biến mực
nước, lưu lượng khai thác lớn nhất và nhỏ nhất qua từng thời kỳ.
Đính kèm Bảng tổng hợp
lưu lượng (nếu có), mực nước theo ngày đêm của từng giếng (giếng khoan, giếng
đào, mạch lộ…) trong 05 năm gần nhất đến thời điểm đề nghị cấp phép.
c) Tổng hợp, đánh giá
diễn biến chất lượng nước trong quá trình khai thác tại công trình theo quy
chuẩn về chất lượng nước ngầm.
3. Tổng hợp, đánh giá
ảnh hưởng của hoạt động khai thác nước dưới đất đến tình trạng sụt lún đất, ô
nhiễm, nhiễm mặn và ảnh hưởng đến các công trình khai thác nước dưới đất xung
quanh.
II. Tình hình thực hiện
các quy định trong giấy phép
Đánh giá tình hình thực
hiện các nội dung theo quy định của giấy phép trong thời gian khai thác, bao
gồm: Mục đích khai thác nước, vị trí, tọa độ, tầng chứa nước, số giếng, tổng
lượng nước khai thác, mực nước khai thác và các yêu cầu khác quy định trong
giấy phép.
III. Nội dung đề nghị
gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác
1. Trình bày các lý do
liên quan đến việc đề nghị gia hạn/điều chỉnh và các nội dung điều chỉnh so với
giấy phép đã được cấp (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh Giấy
phép).
Trường hợp điều chỉnh
nội dung giấy phép mà chủ giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép thì phải bổ
sung lý do kèm theo tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép và các
giấy tờ khác có liên quan.
2. Thuyết minh nhu cầu,
mục đích, kế hoạch khai thác nước dưới đất trong thời gian đề nghị gia hạn/điều
chỉnh giấy phép.
3. Trình bày phương án
quan trắc chất lượng nước (đối với công trình khai thác nước dưới đất để sản
xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt có quy mô khai thác từ 5.000 m3/ngày
đêm).
IV. Phương án khai thác
nước dưới đất (đối
với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).
1. Thuyết minh, mô tả
sơ đồ công trình khai thác và các thông số khai thác của công trình, gồm lưu
lượng, mực nước tĩnh, mực nước động, chế độ khai thác của từng giếng, kèm theo
sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất và bản vẽ cấu trúc
giếng (trường hợp điều chỉnh quy mô công trình, số lượng giếng khai thác).
2. Thuyết minh, luận
chứng lựa chọn tầng chứa nước khai thác dự kiến, lựa chọn lưu lượng khai thác
thông qua tài liệu bơm hút nước thí nghiệm của giếng dự kiến khai thác và các
thông tin, số liệu của các công trình khai thác khác trong tầng chứa nước dự
kiến khai thác; luận chứng khả năng đáp ứng nguồn
nước dự kiến khai thác (đối
với trường hợp điều chỉnh thay đổi tầng chứa nước khai thác, điều chỉnh quy mô
công trình ).
3. Thuyết minh, trình
bày phương án bổ sung công trình quan trắc (nếu chưa có); phương án lắp đặt
thiết bị; thiết lập bổ sung và mô tả các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt (nếu thuộc trường hợp) (trường hợp điều chỉnh bổ sung giếng khai
thác, thay đổi tầng chứa nước thai thác).
4. Đánh giá, dự báo tác
động đến nguồn nước, sụt lún đất, ô nhiễm, nhiễm mặn và các công trình khai
thác nước dưới đất khác đang hoạt động; các biện pháp giảm thiểu tác động (trường
hợp điều chỉnh tăng quy mô công trình, thay đổi tầng chứa nước khai thác).
B.
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG
BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
(đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép đối với công
trình cấp nước sạch nông thôn tập trung)
1. Trình bày tóm tắt
các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác nước.
2. Trình bày các thông
tin cơ bản của công trình khai thác nước đề nghị cấp phép (trình bày thông tin
về quy mô, mục đích và phạm vi cấp nước của công trình).
3. Đánh giá tình hình
thực hiện các quy định của giấy phép trong thời gian vận hành công trình (đối
với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép).
4. Phương án điều chỉnh
khai thác nước (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).
- Đối với điều chỉnh
quy mô khai thác: nêu rõ phương án điều chỉnh lượng nước khai thác so với giấy
phép đã được cấp.
- Đối với điều chỉnh
tầng chứa nước khai thác: nêu rõ phương án điều chỉnh các hạng mục khai thác,
thông số của công trình so với giấy phép đã được cấp.
5. Trình bày kế hoạch
khai thác nước theo các nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh: nêu rõ mục đích,
nhu cầu, chế độ khai thác, quan trắc, giám sát... trong thời gian đề nghị gia
hạn/điều chỉnh giấy phép. Trình bày phương án quan trắc chất lượng nước (đối
với công trình khai thác nước dưới đất để sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh
hoạt có quy mô khai thác từ 5.000 m3/ngày đêm).
6. Đánh giá sơ bộ tác
động và các biện pháp giảm thiểu trong thời gian đề nghị gia hạn, điều chỉnh
(nếu có).
Mẫu 42
(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang
bìa trong)
ĐỀ ÁN
KHAI THÁC NƯỚC MẶT
……………..(1)
(đối với trường hợp
công trình chưa khai thác nước)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP
Ký
(đóng dấu nếu có)
|
Địa
danh, tháng…./năm…..
___________________________
(1) Ghi tên công trình, vị trí và quy mô công trình khai thác nước.
HƯỚNG
DẪN
NỘI
DUNG ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT
---------------
MỞ
ĐẦU
1. Trình bày tóm tắt
các thông tin của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước
mặt.
2. Trình bày sự phù hợp
của công trình khai thác, sử dụng nước xin cấp phép với quy hoạch tài nguyên
nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành hoặc các quy hoạch
khác có liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình khai thác, sử dụng nước.
3. Trình bày các thông
tin cơ bản của công trình khai thác nước đề nghị cấp phép.
- Tên, vị trí công
trình: tọa độ tim các hạng mục chính của công trình theo hệ tọa độ VN2000, kinh
tuyến trục, múi chiếu 30 (theo quy định về kinh tuyến trục của
bản đồ hành chính cấp tỉnh); nguồn nước khai thác, nguồn nước tiếp nhận
(trường hợp công trình có chuyển nước); nhiệm vụ và quy mô; mục đích khai thác
nước (nêu rõ từng mục đích sử dụng).
- Loại hình, phương
thức khai thác của công trình: ghi rõ loại hình công trình (hồ chứa/đập
dâng/cống/trạm bơm nước,…), mô tả các hạng mục công trình, dung tích hồ
chứa, công suất lắp máy/trạm bơm, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước,
trữ nước,…; cách thức vận hành ngăn mặn, chống ngập, tạo nguồn, tạo cảnh quan (Bảng
thông số kỹ thuật cơ bản của công trình khai thác, sử dụng nước).
- Chế độ và lượng nước
khai thác, sử dụng: trình bày chế độ khai thác nước của công trình cho từng mục
đích theo các thời kỳ trong năm (thời gian, lưu lượng và lượng nước
khai thác trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất); đối với công trình ngăn sông,
suối, kênh, mương rạch với mục đích tạo nguồn, ngăn mặn, chống ngập, tạo cảnh
quan trình bày cụ thể chế độ vận hành theo từng thời kỳ trong năm.
- Hiện trạng xây dựng
và thời gian dự kiến hoàn thành, vận hành công trình.
4. Thuyết minh căn cứ
lập đề án khai thác nước:
- Căn cứ pháp lý: nêu
các văn bản pháp lý khác liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình khai
thác, sử dụng nước.
- Liệt kê các tài liệu,
thông tin, số liệu sử dụng lập đề án (tài liệu đo đạc, điều tra, đánh
giá nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước,...); các tiêu chuẩn,
quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật áp dụng; nguồn gốc.
Chương
I
ĐẶC
ĐIỂM NGUỒN NƯỚC
I. Đặc điểm mạng lưới
sông, suối và khí tượng, thủy văn
1. Trình bày cụ thể các
đặc trưng nguồn nước khai thác.
2. Mô tả mạng lưới trạm
quan trắc khí tượng, thủy văn trên lưu vực sông và vùng phụ cận (tên, vị trí
trạm, yếu tố đo, tần suất đo, thời kỳ quan trắc). Luận chứng việc lựa chọn
các trạm quan trắc và số liệu sử dụng để tính toán trong đề án.
3. Phân tích đặc điểm
mưa tại khu vực công trình khai thác.
II. Chế độ dòng chảy
Thuyết minh phương pháp
tính toán và kết quả tính toán các đặc trưng thủy văn tại tuyến xây dựng công
trình hoặc vị trí khai thác nước:
1. Đối với loại hình
công trình hồ, đập và công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch:
a) Dòng chảy năm: lưu
lượng dòng chảy năm, trung bình nhiều năm, biến đổi dòng chảy theo các năm;
tổng lượng dòng chảy năm.
b) Dòng chảy lũ: lưu
lượng đỉnh lũ, tổng lượng lũ và quá trình lũ ứng với các tần suất thiết kế.
c) Dòng chảy kiệt: lưu
lượng bình quân mùa kiệt, ba tháng kiệt nhất, tháng kiệt nhất và lưu lượng
trung bình tháng kiệt nhất chuỗi số liệu.
d) Đối với công trình
nằm trong vùng ảnh hưởng triều, bổ sung mô tả chế độ triều, biên độ triều, đặc
trưng mực nước trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo chu kỳ triều tại khu vực xây
dựng công trình.
2. Đối với loại hình
công trình cống, trạm bơm, kênh dẫn và các loại hình khác:
a) Trình bày diễn biến
mực nước trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất tại vị trí xây dựng công trình theo
ngày, tháng, năm. Trình bày quan hệ mực nước, lưu lượng tại vị trí khai thác (nếu
có).
b) Đối với công trình
nằm trong vùng ảnh hưởng triều, bổ sung mô tả chế độ triều, biên độ triều, đặc
trưng mực nước trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo chu kỳ triều tại khu vực xây
dựng công trình.
III. Chất lượng nguồn
nước: Trình
bày đặc điểm chất lượng nguồn nước tại khu vực khai thác.
(Đính kèm Sơ đồ minh
họa (khổ A4 đến A3) khu vực khai thác, sử dụng nước, trong đó thể
hiện rõ: mạng lưới sông suối; các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn; các công
trình khai thác, sử dụng nước; địa danh hành chính các cấp của khu vực;
trường hợp có chuyển nước sang lưu vực sông khác thì phải có cả thông
tin về khu vực và nguồn nước tiếp nhận).
Chương
II
HIỆN
TRẠNG VÀ NHU CẦU KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC
I. Hiện trạng khai
thác, sử dụng nước trong khu vực
1. Trình bày hiện trạng
khai thác, sử dụng nước của các công trình khai thác, sử dụng nước hiện tại và
dự kiến trong khu vực, cụ thể như sau:
a) Đối với công trình
khai thác, sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp: phương thức, chế độ và lượng
nước khai thác, sử dụng nước (các thời kỳ lấy nước trong năm; lưu
lượng khai thác, sử dụng trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ khai
thác).
b) Đối với công trình
khai thác, sử dụng nước cho thủy điện: phương thức và chế độ khai thác, sử dụng
nước; lưu lượng nước phát điện thiết kế, lớn nhất, nhỏ nhất; yêu cầu xả dòng
chảy tối thiểu sau công trình (nếu có).
c) Đối với công trình
ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch cho mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống
ngập, tạo cảnh quan: phương thức, chế độ vận hành.
d) Đối với công trình
khai thác, sử dụng nước cho các mục đích khác (cấp nước sinh hoạt, công nghiệp,
giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản...): phương thức, chế độ và lượng nước
khai thác, sử dụng nước (trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ).
2. Phân tích, đánh giá
ảnh hưởng việc khai thác, sử dụng nước của các công trình nêu trên đến nguồn
nước khai thác, sử dụng của công trình đề nghị cấp phép.
II. Nhu cầu khai thác
nước của công trình đề nghị cấp phép
1. Trình bày phương
pháp, kết quả tính toán (theo dạng bảng biểu) nhu cầu nước (trung
bình, lớn nhất và nhỏ nhất) cho từng nhiệm vụ của công trình theo từng thời
kỳ trong năm (bao gồm cả nhiệm vụ bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu ở hạ
lưu đối với công trình hồ chứa, đập dâng).
2. Đánh giá khả năng
đáp ứng của nguồn nước bảo đảm cho nhu cầu sử dụng nước của công trình đề nghị
cấp phép và cho các nhu cầu sử dụng nước khác trong khu vực theo từng thời kỳ
trong năm.
3. Trình bày chế độ
khai thác, vận hành của công trình cho từng mục đích theo các thời kỳ trong
năm; lưu lượng khai thác trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất (trừ công trình
ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, chống ngập, tạo
nguồn, tạo cảnh quan).
4. Trình bày phương án
vận hành công trình khai thác nước, phương án vận hành công trình để đảm bảo an
toàn công trình, duy trì dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu, xả nước gia tăng về hạ
du khi có yêu cầu, sử dụng nguồn nước tổng hợp, đa mục tiêu,…
III. Biện pháp giám sát
quá trình khai thác nước
1. Trình bày phương án
quan trắc, giám sát khai thác nước của công trình: vị trí, hình thức giám sát
(tự động/định kỳ, camera); thông số giám sát; chế độ giám sát…, lộ trình thực
hiện.
2. Phương án bố trí
nhân lực quan trắc, giám sát khai thác nước; đối với dự án xây dựng hồ chứa,
phải có phương án quan trắc khí tượng thủy văn, tổ chức dự báo lượng nước đến
hồ để phục vụ vận hành hồ chứa.
Chương
III
TÁC
ĐỘNG CỦA VIỆC KHAI THÁC NƯỚC VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
I. Tác động của việc
khai thác nước đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng
nước khác
1. Tác động đến nguồn
nước
a) Đánh giá sự biến đổi
mực nước, lưu lượng ở thượng và hạ lưu công trình theo từng thời kỳ khai thác
nước.
b) Đối với dự án có xây
dựng hồ, đập và các công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch khác làm gián
đoạn dòng chảy tự nhiên của sông, suối phải đánh giá sự biến đổi mực nước, lưu
lượng trên đoạn sông, suối bị gián đoạn. Trường hợp dự án có chuyển nước sang
lưu vực sông khác phải đánh giá, dự báo sự biến đổi mực nước, lưu lượng ở cả
nguồn nước khai thác và nguồn nước tiếp nhận.
2. Tác động đến các đối
tượng khai thác, sử dụng nước khác
a) Đánh giá tác động do
việc vận hành của công trình tới các công trình khai thác, sử dụng nước khác ở
thượng, hạ lưu công trình trong các thời kỳ trong năm.
b) Đối với loại hình
công trình hồ, đập và các công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch khác:
bổ sung đánh giá ảnh hưởng của việc xả lũ đến hạ lưu công trình; trường hợp có
chuyển nước sang lưu vực sông khác thì phải đánh giá ảnh hưởng đến các công
trình khai thác nước trên nguồn tiếp nhận; đánh giá khả năng bồi lấp, khô cạn
các cảng sông, tuyến, luồng giao thông thủy,…(nếu có).
3. Tác động đến môi
trường
Đánh giá tác động đến
xói lở, bồi lắng lòng, bờ bãi sông; tác động đến hệ sinh thái thủy sinh và các
loài động thực vật quý hiếm cần bảo tồn; tác động do sự cố xảy ra trong quá
trình khai thác nước của công trình.
II. Các biện pháp giảm
thiểu tác động tiêu cực
1. Đối với loại hình
công trình hồ, đập và các công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch khác:
a) Thuyết minh biện pháp,
phương án bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu trong thời gian đề nghị cấp phép
(bao gồm: vị trí, cao trình của hạng mục công trình; năng lực xả lớn nhất ứng
với từng cấp mực nước; giải pháp đảm bảo khi có nhu cầu gia tăng ở hạ du (nếu
có), bản vẽ thiết kế hạng mục công trình xả dòng chảy tối thiểu).
b) Thuyết minh phương
án, giải pháp khắc phục, giảm thiểu các tác động tiêu cực (đã đánh giá ở mục
I của Chương này) trong thời gian đề nghị cấp phép (trong điều kiện bình
thường và trong trường hợp xảy ra sự cố, thiên tai lũ lụt, hạn hán thiếu nước).
c) Thuyết minh phương
án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hồ chứa (nếu thuộc đối tượng); phương án
bảo vệ đập, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp, ứng phó với tình huống
thiên tai cho đập, hồ chứa và phương án phòng, chống lụt bão cho hạ du,...
2. Đối với loại hình
công trình cống, trạm bơm, kênh dẫn và các loại hình khác:
a) Thuyết minh giải
pháp, phương án khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực của việc khai thác nước
tại công trình (đã đánh giá ở mục I của Chương này) trong thời gian đề
nghị cấp phép.
b) Riêng đối với loại
hình khai thác nước cấp cho sinh hoạt tập trung cần thuyết minh rõ phương án
xác định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt. Giải pháp khai
thác nguồn nước thay thế trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước khai
thác (đối với công trình sản xuất, cung cấp nước sạch).
3. Các giải pháp có
liên quan đến: phòng chống sạt lở, lũ, lụt hạ du.
Mẫu 43
(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang
bìa trong)
ĐỀ ÁN
KHAI THÁC NƯỚC MẶT
………………
(1)
(đối với trường hợp
công trình đã khai thác nước)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP
Ký
(đóng dấu nếu có)
|
Địa
danh, tháng…./năm…..
___________________________
(1) Ghi tên công trình, vị
trí và quy mô công trình khai thác nước.
HƯỚNG
DẪN NỘI DUNG
ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT
---------------
MỞ
ĐẦU
1. Trình bày tóm tắt
các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước.
2. Trình bày tóm tắt về
công trình khai thác nước xin cấp phép:
- Tên, vị trí công trình:
tọa độ tim các hạng mục chính của công trình theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến
trục, múi chiếu 30 (theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ
hành chính cấp tỉnh); nguồn nước khai thác, nguồn nước tiếp nhận (trường
hợp công trình có chuyển nước); nhiệm vụ và quy mô; mục đích khai thác nước (nêu
rõ từng mục đích sử dụng).
- Loại hình, phương
thức khai thác của công trình: ghi rõ loại hình công trình (hồ chứa/đập
dâng/cống/trạm bơm nước,…), mô tả các hạng mục công trình, dung tích hồ
chứa, công suất lắp máy/trạm bơm, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước,
trữ nước,…; cách thức vận hành ngăn mặn, chống ngập, tạo nguồn, tạo cảnh quan (Bảng
thông số kỹ thuật cơ bản của công trình khai thác nước).
- Chế độ và lượng nước
khai thác, sử dụng: trình bày chế độ khai thác nước của công trình cho từng mục
đích theo các thời kỳ trong năm (thời gian, lưu lượng và lượng nước
khai thác trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất); đối với công trình ngăn sông,
suối, kênh, mương rạch với mục đích tạo nguồn, ngăn mặn, chống ngập, tạo cảnh
quan trình bày cụ thể chế độ vận hành theo từng thời kỳ trong năm.
- Các căn cứ pháp lý
liên quan đến xây dựng, quản lý, vận hành công trình; thời gian bắt đầu vận
hành công trình.
3. Trình bày các thông
tin, số liệu sử dụng để lập đề án:
Liệt kê các tài liệu,
thông tin, số liệu đo đạc, đánh giá nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng
nước; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong tính toán, lập đề án;
nêu rõ nguồn gốc thông tin, số liệu thu thập.
Chương
I
ĐẶC
ĐIỂM NGUỒN NƯỚC
I. Đặc điểm mạng lưới
sông, suối và khí tượng, thủy văn
1. Trình bày cụ thể các
đặc trưng hình thái của nguồn nước khai thác (chiều dài, diện tích lưu
vực,...).
2. Mô tả mạng lưới trạm
quan trắc khí tượng, thủy văn trên lưu vực sông và vùng phụ cận (tên, vị trí
trạm, yếu tố đo, tần suất đo, thời kỳ quan trắc). Luận chứng việc lựa chọn
các trạm quan trắc và số liệu sử dụng để tính toán trong đề án.
3. Phân tích đặc điểm
mưa tại khu vực công trình khai thác.
(Đính kèm Sơ đồ minh
họa (khổ A4 đến A3) khu vực khai thác, sử dụng nước, trong đó thể
hiện rõ: mạng lưới sông suối; các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn; các công
trình khai thác, sử dụng nước; địa danh hành chính các cấp của khu vực; trường
hợp có chuyển nước sang lưu vực sông khác thì phải có cả thông tin về khu vực
và nguồn nước tiếp nhận).
II. Chế độ dòng chảy
1. Trình bày cụ thể
phương pháp và kết quả tính toán các đặc trưng về dòng chảy năm, dòng chảy mùa
lũ, dòng chảy mùa kiệt tại vị trí tuyến công trình theo thời gian tháng, mùa,
năm, trước và sau khi vận hành công trình. Đối với công trình khai thác nước
nằm trong vùng ảnh hưởng triều, bổ sung đánh giá các đặc trưng về chế độ triều,
biên độ triều.
2. Phân tích, đánh giá
diễn biến nguồn nước khai thác trước và sau khi có công trình.
3. Đối với loại hình công
trình hồ, đập và các công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch khác: đánh
giá tình hình bồi lắng bùn cát trong quá trình vận hành công trình (nếu có).
III. Chất lượng nguồn
nước: Trình
bày đặc điểm chất lượng nguồn nước tại khu vực khai thác.
Chương
II
TÌNH
HÌNH KHAI THÁC NƯỚC VÀ KẾ HOẠCH KHAI THÁC NƯỚC
I. Tình hình khai thác
nước của công trình đề nghị cấp phép
1. Trình bày cụ thể các
hạng mục khai thác nước của công trình; tình trạng hoạt động của công trình đến
thời điểm lập đề án; những thay đổi của công trình trong quá trình vận hành.
2. Trình bày cụ thể chế
độ, lượng nước khai thác cho từng mục đích sử dụng trong suốt thời gian vận
hành công trình đến thời điểm lập đề án:
a) Đối với khai thác,
sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản: trình bày cụ thể
các thời kỳ (tháng/mùa/vụ) lấy nước trong năm; số giờ, số ngày lấy nước
trong từng thời kỳ; lưu lượng (m3/s) khai thác trung bình,
lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ; diễn biến lượng nước khai thác, sử dụng
qua các năm;
b) Đối với khai thác,
sử dụng nước cho thủy điện: nêu rõ số giờ phát điện, lưu lượng phát điện trung
bình, lớn nhất, nhỏ nhất (m3/s) trong năm và diễn biến qua
các năm; chế độ và lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu (m3/s);
c) Đối với khai thác,
sử dụng nước cho các mục đích khác: trình bày cụ thể lượng nước khai thác trung
bình, lớn nhất, nhỏ nhất (m3/ngày đêm) theo các thời kỳ (tháng/mùa/vụ)
lấy nước trong năm và diễn biến qua các năm khai thác.
3. Trình bày cụ thể
tình hình quan trắc, giám sát trong quá trình vận hành khai thác nước của công
trình (các vị trí quan trắc và nội dung, phương pháp, chế độ, thiết bị quan
trắc, giám sát).
4. Trình bày cụ thể
việc tuân thủ quy định về tài nguyên nước, quy định việc thực hiện quy trình
vận hành liên hồ chứa (nếu thuộc phạm vi), các quy định trong Giấy phép khai
thác, sử dụng nước mặt; tình hình thực hiện các nghĩa vụ tài chính (tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước); thanh tra, kiểm tra (nếu có). Riêng đối với
loại hình công trình hồ, đập và các công trình ngăn sông, suối, kênh, mương,
rạch khác cần đánh giá việc tuân thủ quy định về xả dòng chảy tối thiểu (nếu
có); quan trắc, giám sát tài nguyên nước, cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước,
công trình.
II. Tình hình khai
thác, sử dụng nước của các tổ chức, cá nhân khác trong khu vực
1. Liệt kê các công
trình khai thác, sử dụng nước có liên quan: tên, vị trí, loại hình công trình,
nhiệm vụ, mục đích, quy mô, phạm vi cấp nước, khoảng cách đến công trình đề
nghị cấp phép,...
2. Trình bày tình hình
khai thác nước của các công trình có liên quan:
a) Đối với khai thác,
sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản: các thời kỳ lấy
nước trong năm; chế độ, lưu lượng (m3/s) khai thác;
b) Đối với công trình
khai thác, sử dụng nước cho thủy điện: lưu lượng nước phát điện thiết kế, lớn
nhất, nhỏ nhất (m3/s); chế độ vận hành của công trình; chế độ
và lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu (m3/s) (nếu có);
c) Đối với công trình
khai thác, sử dụng nước cho các mục đích khác (bao gồm cả mục đích khai thác
nguồn nước mặt để tạo không gian, thu, trữ nước, dẫn nước, tạo cảnh quan, tạo
nguồn, ngăn mặn): trình bày phương thức khai thác, chế độ vận hành, khai thác
nước của công trình;
d) Phân tích, đánh giá
ảnh hưởng của các công trình nêu trên đến nguồn nước và vận hành của công trình
xin cấp phép.
III. Kế hoạch khai thác
nước của công trình trong thời gian đề nghị cấp phép
1. Thuyết minh cụ thể
kế hoạch, chế độ, lượng nước khai thác của công trình trong thời gian đề nghị
cấp phép.
2. Đánh giá cụ thể nhu
cầu khai thác nước của công trình, đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng hợp lưu
vực sông, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chuyên ngành và các quy hoạch khác đã được
cơ quan có thẩm quyền ban hành (chức năng nguồn nước, quản lý, điều hòa,
phân phối, bảo vệ, dòng chảy tối thiểu trên sông, phòng chống sạt, lở, lũ,
lụt,…).
3. Trường hợp công
trình đề xuất điều chỉnh nguồn nước khai thác/quy mô khai thác nước (áp dụng
đối với trường hợp có sự điều chỉnh so với giấy phép đã cấp):
a) Liệt kê các văn bản,
quyết định pháp lý liên quan đến việc điều chỉnh nguồn nước khai thác, quy mô
khai thác nước của công trình;
b) Phương án điều chỉnh
nguồn nước khai thác, quy mô khai thác nước của công trình: thuyết minh rõ
nguồn nước khai thác, vị trí, quy mô, hạng mục, thông số, phương thức, chế độ
khai thác nước của phương án điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp;
c) Đánh giá khả năng
đáp ứng của nguồn nước, an toàn công trình đối với việc điều chỉnh.
Chương
III
TÁC
ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH
VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
I. Đánh giá tác động của
việc khai thác, sử dụng nước và vận hành công trình đến nguồn nước, môi trường
và các đối tượng sử dụng nước khác có liên quan trong khu vực
1. Đối với loại hình
công trình hồ, đập và các công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch khác:
a) Đánh giá tác động
của việc điều tiết, vận hành công trình đến: chế độ dòng chảy (mực nước, lưu
lượng) mùa lũ, mùa kiệt; chế độ phù sa/bùn cát, xói lở lòng, bờ, bãi sông;
chất lượng nước, hệ sinh thái thủy sinh và việc khai thác, sử dụng nước của các
đối tượng khác trên sông, suối phía thượng và hạ lưu công trình trong các thời
kỳ (mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ dùng nước gia tăng).
b) Đối với công trình
thủy điện kiểu đường dẫn: bổ sung đánh giá tác động đến chế độ dòng chảy, khai
thác, sử dụng nước, hệ sinh thái thủy sinh trên các đoạn sông, suối giữa đập và
nhà máy (thể hiện rõ độ dài đoạn sông, suối bị giảm nước, các đặc trưng dòng
chảy, tình hình sử dụng nước...).
c) Trường hợp công
trình có chuyển nước thì phải đánh giá tác động đến nguồn nước tiếp nhận (biến
đổi dòng chảy, gia tăng lũ lụt, xói lở, bồi lấp, biến dạng hình thái
sông/suối,...) và các hoạt động khai thác, sử dụng nước khác trên nguồn
nước tiếp nhận.
2. Đối với các loại
hình công trình khác: đánh giá các tác động đến chế độ dòng chảy (mực nước,
lưu lượng) và các công trình khai thác, sử dụng nước khác trên sông, suối
phía hạ lưu công trình theo từng thời kỳ sử dụng nước.
3. Đối với trường hợp
có điều chỉnh nguồn nước, quy mô khai thác nước của công trình, bổ sung đánh
giá tác động của việc điều chỉnh đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng sử
dụng nước khác có liên quan.
II. Thuyết minh các
biện pháp khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực và giám sát quá trình khai
thác, sử dụng nước
1. Đối với loại hình
công trình hồ, đập và các công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch khác:
a) Thuyết minh hiện
trạng duy trì dòng chảy tối thiểu của công trình; đánh giá tính khả thi, hiệu
quả của biện pháp xả dòng chảy tối thiểu. Luận chứng, xác định dòng chảy tối
thiểu cần phải duy trì ở hạ lưu công trình trong thời gian đề nghị cấp phép;
thuyết minh biện pháp, phương án bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu trong thời
gian đề nghị cấp phép (bao gồm: vị trí, cao trình hạng mục công trình, năng lực
xả lớn nhất ứng với mực nước chết; giải pháp dự phòng khi có nhu cầu gia tăng ở
hạ du (nếu có); bản vẽ thiết kế hạng mục công trình xả dòng chảy tối thiểu).
b) Thuyết minh phương
án, giải pháp khắc phục, giảm thiểu các tác động tiêu cực (đã đánh giá ở mục
I của Chương này) trong thời gian đề nghị cấp phép (trong điều kiện bình
thường và trong trường hợp xảy ra sự cố, thiên tai lũ lụt, hạn hán thiếu nước).
c) Thuyết minh tình
hình thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hồ chứa (nếu thuộc đối
tượng); tình hình thực hiện các phương án bảo vệ đập, phương án ứng phó với
tình huống khẩn cấp, ứng phó với tình huống thiên tai cho đập, hồ chứa và
phương án phòng, chống lụt bão cho hạ du...
d) Các giải pháp bảo
đảm sử dụng dung tích chết của hồ chứa để cấp nước cho hạ du trong trường hợp
xảy ra hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng.
2. Đối với loại hình
công trình cống, trạm bơm, kênh dẫn và các loại hình khác:
a) Thuyết minh giải
pháp, phương án khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực của việc khai thác, sử
dụng nước tại công trình (đã đánh giá ở mục I của Chương này) trong thời
gian đề nghị cấp phép.
b) Riêng đối với loại
hình khai thác, sử dụng nước cấp cho sinh hoạt tập trung cần thuyết minh rõ
tình hình thực hiện xác định phạm vi vùng bảo hộ cấp nước sinh hoạt.
3. Đối với trường hợp
có điều chỉnh nguồn nước, quy mô khai thác nước của công trình: đề xuất cụ thể
các biện pháp giảm thiểu tương ứng với các tác động đã đánh giá ở mục I của
Chương này.
4. Thuyết minh các biện
pháp giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước (giám sát lưu lượng khai
thác, lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu, mực nước, chất lượng nước): vị trí
đo, loại dụng cụ đo, yếu tố đo, chế độ đo. Đối với loại hình công trình là hồ
chứa, đập dâng: thuyết minh rõ phương án quan trắc khí tượng, thủy văn; dự báo
lượng nước đến hồ; phương tiện, thiết bị, nhân lực thực hiện việc quan trắc,
giám sát hoạt động khai thác nước.
Mẫu 44
(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang
bìa trong)
ĐỀ ÁN
KHAI THÁC NƯỚC MẶT/ ĐỀ
ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
………………
(1)
(Đối với công trình
thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP
(Ký,
đóng dấu)
|
Địa
danh, tháng…./năm…..
___________________________
(1) Ghi tên công trình, vị
trí và quy mô công trình khai thác nước.
A. HƯỚNG DẪN NỘI DUNG
ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT
(trường hợp đề nghị cấp giấy phép đối với công trình thủy lợi)
I. MỞ ĐẦU
1. Trình bày tóm tắt
các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác nước.
2. Trình bày các thông
tin cơ bản của công trình khai thác nước đề nghị cấp phép.
- Tên, vị trí (xã,
tỉnh và tọa độ theo hệ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° theo quy
định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh), mục đích, quy mô,
nhiệm vụ, phương thức khai thác nước của công trình; nguồn nước khai thác,
nguồn nước tiếp nhận (trường hợp công trình có chuyển nước); cách thức vận hành
ngăn mặn, chống ngập, tạo nguồn, tạo cảnh quan (nếu có). (Bảng thông số kỹ
thuật cơ bản của công trình liên quan đến khai thác nước).
- Các căn cứ pháp lý
liên quan đến xây dựng, quản lý, vận hành công trình.
II. HIỆN TRẠNG KHAI
THÁC NƯỚC VÀ KẾ HOẠCH KHAI THÁC NƯỚC
1. Hiện trạng khai thác
nước của công trình đề nghị cấp phép
- Tình trạng hoạt động
của công trình đến thời điểm lập đề án, những thay đổi của công trình trong
suốt quá trình vận hành (đối với trường hợp công trình đã vận hành).
- Các thời kỳ (tháng/mùa/vụ)
lấy nước, vận hành trong năm; lưu lượng (m3/s) khai thác
trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ; đối với mục đích ngăn mặn,
chống ngập, tạo cảnh quan trình bày chế độ vận hành của công trình theo các
thời kỳ trong năm, số giờ, số ngày vận hành trong từng thời kỳ.
- Trình bày các biện
pháp giám sát quá trình khai thác nước trong quá trình khai thác nước (đối
với trường hợp công trình đã vận hành).
2. Thuyết minh cụ thể
nhu cầu, kế hoạch, chế độ khai thác nước của công trình trong thời gian đề nghị
cấp phép.
3. Tình hình quan trắc,
giám sát quá trình khai thác: Trình bày tình hình thực hiện quan trắc, giám sát
theo quy định, gồm các thông tin: thông số, chế độ quan trắc, thiết bị tại công
trình khai thác.
III. TÁC ĐỘNG VÀ BIỆN
PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
1. Đánh giá tác động
của việc điều tiết, vận hành công trình đến nguồn nước, việc khai thác nước của
các đối tượng khác có liên quan đến công trình trong các thời kỳ.
2. Thuyết minh các biện
pháp khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực và giám sát quá trình khai thác
nước
- Đối với loại hình
công trình hồ, đập và các công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch khác:
Luận chứng, xác định dòng chảy tối thiểu duy trì ở hạ lưu công trình; thuyết
minh biện pháp, phương án bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu.
- Đối với các loại hình
khai thác nước khác: thuyết minh giải pháp, phương án khắc phục, giảm thiểu tác
động tiêu cực của việc khai thác nước tại công trình trong thời gian đề nghị
cấp phép.
- Thuyết minh các biện
pháp giám sát quá trình khai thác nước (giám sát lưu lượng khai thác,
lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu, mực nước, chất lượng nước): vị trí
đo, yếu tố đo, chế độ đo.
B. ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC
MẶT VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
(trường hợp đề nghị gia
hạn, điều chỉnh giấy phép đối với công trình thủy lợi )
1. Trình bày tóm tắt
các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác nước.
2. Trình bày các thông
tin cơ bản của công trình khai thác nước đề nghị cấp phép.
3. Đánh giá cụ thể tình
hình thực hiện các quy định của giấy phép trong thời gian vận hành công trình.
4. Phương án điều chỉnh
khai thác nước (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép)
- Đối với điều chỉnh
quy mô khai thác: nêu rõ phương án điều chỉnh công suất/lưu lượng/lượng nước
khai thác, sử dụng so với giấy phép đã được cấp.
- Đối với điều chỉnh
chế độ khai thác nước: nêu rõ phương án điều chỉnh các hạng mục, thông số của
công trình, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước, sử dụng nước; thời gian
lấy nước và chế độ vận hành công trình so với giấy phép đã được cấp.
- Đánh giá tác động đến
nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác nước ở thượng hạ lưu công
trình và các biện pháp giảm thiểu trong thời gian đề nghị điều chỉnh.
5. Trình bày kế hoạch
khai thác nước theo các nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh: nêu rõ mục đích,
phương thức, nhu cầu, chế độ khai thác, quan trắc, giám sát... so với giấy phép
đã được cấp.
C.
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG
ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT
(trường hợp đề nghị cấp giấy phép đối với công trình cấp nước sạch nông thôn
tập trung)
1. Trình bày tóm tắt
các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác nước.
2. Trình bày các thông
tin cơ bản của công trình khai thác nước đề nghị cấp phép, hiện trạng khai thác
nước của công trình đề nghị cấp phép (trình bày thông tin về quy mô, phương
thức, mục đích, phạm vi cấp nước của công trình và lượng nước khai thác).
3. Thuyết minh cụ thể
nhu cầu, kế hoạch, chế độ khai thác nước của công trình trong thời gian đề nghị
cấp phép.
4. Đánh giá tác động và
các biện pháp giảm thiểu tiêu cực trong thời gian đề nghị cấp phép (nếu có).
Thuyết minh rõ phương án xác định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt.
5. Tình hình quan trắc,
giám sát quá trình khai thác: Trình bày tình hình thực hiện quan trắc, giám sát
theo quy định, gồm các thông tin: thông số, chế độ quan trắc, thiết bị tại công
trình khai thác.
D.
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
(trường
hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép đối với công trình cấp nước
sạch nông thôn tập trung)
1. Trình bày tóm tắt
các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác nước.
2. Trình bày các thông
tin cơ bản của công trình khai thác nước đề nghị cấp phép (trình bày thông tin
về quy mô, phương thức, mục đích và phạm vi cấp nước của công trình).
3. Đánh giá tình hình
thực hiện các quy định của giấy phép trong thời gian vận hành công trình (đối
với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép).
4. Phương án điều chỉnh
khai thác nước (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).
- Đối với điều chỉnh
quy mô khai thác: nêu rõ phương án điều chỉnh công suất/lưu lượng/lượng nước
khai thác, sử dụng so với giấy phép đã được cấp.
- Đối với điều chỉnh
chế độ khai thác nước: nêu rõ phương án điều chỉnh các hạng mục, thông số của
công trình, phương thức lấy nước, dẫn nước, sử dụng nước; thời gian lấy nước và
chế độ vận hành công trình so với giấy phép đã được cấp.
5. Trình bày kế hoạch
khai thác nước theo các nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh: nêu rõ mục đích,
phương thức, nhu cầu, chế độ khai thác, quan trắc, giám sát... so với giấy phép
đã được cấp.
6. Đánh giá sơ bộ tác
động và các biện pháp giảm thiểu trong thời gian đề nghị gia hạn, điều chỉnh
(nếu có).
Mẫu 45
(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang
bìa trong)
ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT VÀ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
...............................(1)
(đối với trường hợp đề
nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép)
|
|
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)
|
Địa
danh, tháng…./năm…..
___________________________
(1) Ghi tên công trình, vị
trí và quy mô công trình khai thác nước.
HƯỚNG
DẪN NỘI DUNG
ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT
VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
---------------
MỞ
ĐẦU
Trình bày tóm tắt các
thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép và công trình
khai thác, sử dụng nước xin gia hạn, điều chỉnh, bao gồm:
1. Tên chủ giấy phép;
địa chỉ, điện thoại liên hệ....
2. Giấy phép khai thác,
sử dụng nước mặt số ............ do (tên cấp có thẩm quyền cấp phép) cấp
ngày: ........ tháng ...... năm.............. với thời hạn...
3. Sơ lược về công
trình khai thác nước và tình hình hoạt động của công trình.
4. Trình bày lý do đề
nghị gia hạn/điều chỉnh và các nội dung đề nghị điều chỉnh so với giấy phép đã
được cấp; các căn cứ đối với trường hợp kiến nghị điều chỉnh.
Trường hợp điều chỉnh
nội dung giấy phép mà chủ giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép thì phải bổ
sung lý do.
5. Trình bày các căn
cứ, thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy
phép.
I. Hiện trạng khai thác
nước
1. Trình bày cụ thể về
tình trạng hoạt động của công trình đến thời điểm lập đề án; những thay đổi của
công trình, các vấn đề tồn tại, phát sinh trong quá trình khai thác nước tại
công trình.
2. Trình bày lượng nước
khai thác quy định trong giấy phép và lượng nước đã khai thác, sử dụng theo
từng tháng/thời kỳ trong từng năm kể từ ngày được cấp phép đến thời điểm xin
gia hạn/điều chỉnh giấy phép theo các mục đích sử dụng (kèm theo bảng số
liệu khai thác, sử dụng nước trong quá trình vận hành công trình).
Đối với loại hình công
trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch để ngăn mặn, tạo không gian, tạo cảnh
quan: trình bày cụ thể về chế độ vận hành công trình theo các thời kỳ trong năm.
3. Trình bày tình hình
diễn biến mực nước, lưu lượng nước, chất lượng nguồn nước trong quá trình khai
thác, sử dụng.
4. Đánh giá các tác
động của việc vận hành công trình đến nguồn nước, môi trường và các công trình
khai thác, sử dụng nước khác trong khu vực và ngược lại từ khi công trình đi
vào vận hành đến thời điểm lập đề án.
5. Trình bày các biện
pháp đã thực hiện để giảm thiểu, khắc phục các tác động tiêu cực (nếu có).
(Kèm theo bảng số liệu
khai thác, sử dụng nước trong quá trình vận hành công trình).
II. Tình hình thực hiện
các quy định trong giấy phép
Đánh giá cụ thể tình
hình thực hiện các quy định của giấy phép trong thời gian vận hành công trình,
bao gồm:
1. Mục đích khai thác
nước; lượng nước khai thác (trừ loại hình công trình ngăn sông, suối, kênh,
mương, rạch để ngăn mặn, tạo không gian, tạo cảnh quan).
2. Phương thức, chế độ
khai thác nước, quy trình vận hành công trình.
3. Việc duy trì dòng
chảy tối thiểu sau công trình (nếu có).
4. Việc quan trắc, giám
sát quá trình khai thác nước.
5. Việc thực hiện chế
độ báo cáo, nghĩa vụ tài chính, các yêu cầu cụ thể khác của giấy phép.
III. Kế hoạch khai
thác, đánh giá tác động và biện pháp giảm thiểu của việc khai thác nước trong
thời gian đề nghị gia hạn/điều chỉnh
1. Phương án điều chỉnh
và kế hoạch khai thác nước
a) Đối với điều chỉnh
quy mô khai thác: nêu rõ phương án điều chỉnh công suất/lưu lượng/lượng nước
khai thác, sử dụng so với giấy phép đã được cấp.
b) Đối với điều chỉnh
chế độ khai thác nước: nêu rõ phương án điều chỉnh các hạng mục, thông số của
công trình, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước, sử dụng nước; thời gian
lấy nước và chế độ vận hành công trình so với giấy phép đã được cấp.
c) Trình bày kế hoạch
khai thác nước theo các nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh: nêu rõ mục đích, phương
thức, nhu cầu, chế độ khai thác,... so với giấy phép đã được cấp.
(Kèm theo bảng tổng hợp
các nội dung đề nghị điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp).
2. Đánh giá tác động
đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác nước ở thượng hạ lưu công
trình trong thời gian đề nghị gia hạn/điều chỉnh.
3. Các biện pháp giảm
thiểu các tác động tiêu cực và lộ trình thực hiện.
Mẫu 46
(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang
bìa trong)
ĐỀ ÁN
KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
..................................(1)
(đối với trường hợp
công trình chưa khai thác nước)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)
|
Địa
danh, tháng…./năm…..
___________________________
(1) Ghi tên công trình, vị
trí và quy mô công trình khai thác nước.
HƯỚNG
DẪN
NỘI DUNG ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
---------------
MỞ
ĐẦU
1. Trình bày tóm tắt
các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác nước biển.
2. Trình bày thông tin
cơ bản về công trình khai thác nước biển.
- Vị trí lấy nước biển:
địa danh hành chính (thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố); tọa độ
vị trí khai thác nước theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 30
(theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
- Mục đích khai thác
nước biển: làm mát, cấp nước sản xuất công nghiệp, nhiệt điện, nuôi trồng hải
sản, khai thác và chế biến khoáng sản,... Trường hợp công trình khai thác nước
cho nhiều mục đích thì nêu rõ từng mục đích sử dụng.
- Loại hình công trình
và phương thức khai thác nước biển: trình bày các hạng mục chính của công trình
và cách thức lấy nước.
- Chế độ và lượng nước
khai thác: trình bày lưu lượng trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất trong từng thời
kỳ trong năm cho từng mục đích sử dụng.
(Kèm Bảng thông số kỹ
thuật cơ bản của công trình khai thác nước biển).
3. Trình bày các căn cứ
lập đề án khai thác nước biển.
- Căn cứ pháp lý: nêu
các văn bản pháp lý khác liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình khai
thác, sử dụng nước.
- Trình bày sự phù hợp
của công trình khai thác nước xin cấp phép với quy hoạch ngành, các quy hoạch
khác có liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình khai thác nước.
- Liệt kê các tài liệu,
thông tin, số liệu sử dụng lập đề án (tài liệu đo đạc, điều tra, đánh
giá nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước,...); các tiêu chuẩn,
quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật áp dụng.
(Đính kèm Sơ đồ minh
họa (khổ A4 đến A3) khu vực khai thác nước của công trình, trong đó thể hiện
rõ: địa danh hành chính các cấp; các trạm quan trắc hải văn; các hạng mục chính
của công trình; các công trình khai thác nước khác trong khu vực;….).
Chương
I
ĐẶC
ĐIỂM NGUỒN NƯỚC VÀ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC
I. Đặc điểm hải văn
1. Mô tả mạng lưới trạm
quan trắc hải văn trong khu vực, các yếu tố quan trắc và chế độ quan trắc; luận
chứng việc lựa chọn trạm quan trắc và số liệu sử dụng để tính toán trong đề án.
2. Trình bày đặc trưng
thủy triều khu vực khai thác (chế độ thủy triều, mực nước đỉnh triều,
mực nước chân triều, biên độ triều trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất, và
chu kỳ triều).
II. Hiện trạng khai
thác nước và các hoạt động có liên quan trong khu vực
1. Trình bày hiện trạng
khai thác, sử dụng nước phục vụ cho các mục đích cấp nước cho sinh hoạt, sản
xuất, kinh doanh, du lịch, giải trí, nuôi trồng thủy sản,... có liên quan trong
khu vực xây dựng công trình (vị trí, nhiệm vụ, chế độ và phương thức khai
thác, sử dụng nước).
2. Mô tả hoạt động giao
thông thủy, bến cảng, các khu neo đậu tàu thuyền tránh, trú bão, du lịch, giải
trí,... trong khu vực.
3. Trình bày đặc điểm
hệ sinh thái dưới nước, ven bờ, các khu bảo tồn, các loài động thực vật quý
hiếm cần bảo tồn trong khu vực.
4. Đánh giá ảnh hưởng
của các hoạt động khai thác, sử dụng nước khác và các hoạt động có liên quan
trong khu vực nêu trên đến việc khai thác nước của công trình.
Chương
II
NHU
CẦU, CHẾ ĐỘ VÀ BIỆN PHÁP GIÁM SÁT KHAI THÁC NƯỚC
I. Nhu cầu và chế độ
khai thác nước
1. Trình bày phương
pháp, kết quả tính toán (theo dạng bảng biểu) nhu cầu nước trung bình, lớn
nhất, nhỏ nhất (m3/ngày đêm) cho từng nhiệm vụ của công trình
theo từng thời kỳ trong năm.
2. Trình bày chế độ
khai thác, phương án vận hành khai thác nước của công trình.
II. Biện pháp giám sát
quá trình khai thác nước của công trình
1. Trình bày phương án
quan trắc, giám sát khai thác nước của công trình: hình thức giám sát (tự
động/định kỳ); thông số; chế độ giám sát…, lộ trình thực hiện.
2. Trình bày phương án
bố trí nhân lực quan trắc, giám sát khai thác nước biển.
Chương
III
TÁC
ĐỘNG CỦA VIỆC KHAI THÁC NƯỚC BIỂN VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
I. Tác động của việc
khai thác nước biển
1. Đánh giá tác động
của việc khai thác nước của công trình tới dao động mực nước tại khu vực khai
thác; bồi, xói, sạt lở trong khu vực.
2. Đánh giá tác động
của việc khai thác nước của công trình đến hệ sinh thái biển trong khu vực.
3. Đánh giá tác động
của việc khai thác nước của công trình đến các hoạt động giao thông thủy, bến
cảng, khu neo đậu tàu thuyền; các công trình bảo vệ bờ, đê bao vùng đầm phá (nếu
có); các công trình khai thác nước trong khu vực và các hoạt động khác có
liên quan (cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, du lịch, giải trí,
đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản,...) trong khu vực.
II. Thuyết minh các
biện pháp, phương án phòng, chống, giảm thiểu tác động và lộ trình thực hiện của
công trình.
Mẫu 47
(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang
bìa trong)
ĐỀ ÁN
KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
............................(1)
(đối với trường hợp
công trình đã khai thác nước)
|
|
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)
|
Địa
danh, tháng…./năm…..
___________________________
(1)
Ghi tên công trình, vị trí và quy mô công trình khai thác nước.
HƯỚNG
DẪN
LẬP
ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
---------------
MỞ
ĐẦU
1. Trình bày tóm tắt
thông tin của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác nước biển.
2. Trình bày tóm tắt về
công trình khai thác nước biển đề nghị cấp phép:
- Thời gian bắt đầu
khai thác nước biển.
- Vị trí lấy nước biển:
địa danh hành chính (thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố); tọa độ
vị trí khai thác nước theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 30
(theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
- Mục đích khai thác
nước biển: làm mát, cấp nước sản xuất công nghiệp, nhiệt điện, nuôi trồng hải
sản, khai thác và chế biến khoáng sản,... Trường hợp công trình khai thác nước
cho nhiều mục đích thì nêu rõ từng mục đích sử dụng.
- Loại hình công trình
và phương thức khai thác nước biển: trình bày các hạng mục chính của công trình
và cách thức lấy nước.
- Chế độ và lượng nước
khai thác: trình bày lưu lượng trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất trong từng thời
kỳ trong năm cho từng mục đích sử dụng.
(Kèm Bảng thông số kỹ
thuật cơ bản của công trình khai thác nước biển).
3. Trình bày các căn
cứ, thông tin, số liệu sử dụng để lập Đề án.
- Liệt kê các văn bản
pháp lý liên quan đến xây dựng, quản lý, vận hành công trình (tài liệu đo đạc,
điều tra, đánh giá nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước,...); các
tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật áp dụng.
- Thuyết minh nguồn
gốc, mức độ đầy đủ, tin cậy của tài liệu, thông tin, số liệu sử dụng lập Đề án.
Chương
I
HIỆN
TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC TRONG KHU VỰC
I. Đặc điểm hải văn
1. Mô tả mạng lưới trạm
quan trắc hải văn, mạng lưới quan trắc chất lượng nước trong khu vực, các yếu
tố quan trắc và chế độ quan trắc. Luận chứng việc lựa chọn trạm quan trắc và số
liệu sử dụng để tính toán trong Đề án.
2. Trình bày đặc trưng
thủy triều khu vực khai thác (chế độ thủy triều, mực nước đỉnh triều, mực
nước chân triều, biên độ triều trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất và chu kỳ triều).
II. Hiện trạng khai
thác, sử dụng nước trong khu vực
1. Trình bày hiện trạng
khai thác sử dụng nước phục vụ cho các mục đích cấp nước cho sinh hoạt, sản
xuất, kinh doanh, du lịch, giải trí, nuôi trồng thủy sản,... có liên quan trong
khu vực công trình (vị trí, nhiệm vụ, chế độ và phương thức khai thác nước
của các công trình).
2. Mô tả hoạt động giao
thông thủy, bến cảng, các khu neo đậu tàu thuyền tránh, trú bão, du lịch, giải
trí,... trong khu vực.
3. Trình bày đặc điểm
hệ sinh thái biển, các khu bảo tồn, các loài động thực vật quý hiếm cần bảo tồn
trong khu vực.
4. Đánh giá ảnh hưởng
của các hoạt động khai thác, sử dụng nước khác và các hoạt động có liên quan
trong khu vực nêu trên đến việc khai thác nước của công trình.
Chương
II
TÌNH
HÌNH KHAI THÁC VÀ KẾ HOẠCH KHAI THÁC NƯỚC BIỂN CỦA CÔNG TRÌNH
I. Tình hình khai thác
nước biển của công trình
1. Hiện trạng công
trình và những thay đổi trong suốt quá trình vận hành của công trình (nếu
có).
2. Tình hình khai thác
nước biển từ khi công trình đi vào vận hành: Trình bày cụ thể lượng nước khai
thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất cho từng mục đích theo ngày, tháng, năm.
3. Tình hình quan trắc,
giám sát quá trình khai thác nước biển: Trình bày cụ thể các vị trí quan trắc
và nội dung, phương pháp, chế độ, thiết bị quan trắc, giám sát trong quá trình
khai thác nước biển.
4. Đánh giá việc tuân
thủ quy định pháp luật về tài nguyên nước và các quy định trong giấy phép đã
được cấp.
Đính kèm phụ lục: thông
tin, số liệu hải văn; sổ vận hành công trình (ít nhất là 3 năm gần nhất tính
đến thời điểm lập Hồ sơ) và các tài liệu liên quan sử dụng để lập Đề án.
II. Kế hoạch khai thác
nước biển của công trình trong thời gian đề nghị cấp phép
1. Thuyết minh cụ thể
nhu cầu, kế hoạch, chế độ và lượng nước biển khai thác của công trình cho từng mục
đích trong thời gian đề nghị cấp phép.
2. Trường hợp công
trình đề xuất điều chỉnh quy mô khai thác nước biển (áp dụng đối với trường
hợp có sự điều chỉnh so với giấy phép đã cấp)
a) Liệt kê các văn bản,
quyết định pháp lý liên quan đến việc điều chỉnh.
b) Phương án điều
chỉnh: thuyết minh rõ vị trí, quy mô, hạng mục, thông số, phương thức, chế độ
khai thác nước của phương án điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp.
c) Đánh giá tính khả
thi của phương án điều chỉnh.
(Đính kèm Sơ đồ minh
họa (khổ A4 đến A3) khu vực khai thác nước của công trình, trong đó thể hiện
rõ: địa danh hành chính các cấp; các trạm quan trắc hải văn; các hạng mục
chính; các công trình khai thác nước khác trong khu vực;….).
Chương
III
TÁC
ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH
VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG
I. Đánh giá tác động của
việc khai thác nước biển
1. Tác động tới dao
động mực nước tại khu vực khai thác; bồi, xói, sạt lở khu vực khai thác nước.
2. Tác động đến hệ sinh
thái biển trong khu vực.
3. Tác động tới các
công trình bảo vệ bờ, đê bao vùng đầm phá (nếu có); các hoạt động giao
thông thủy, bến cảng, khu neo đậu tàu thuyền; các công trình khai thác nước
trong khu vực và các hoạt động khác có liên quan (cấp nước sinh hoạt, sản xuất,
kinh doanh, du lịch, giải trí, nuôi trồng thủy, hải sản,…) trong khu vực.
II. Thuyết minh các
biện pháp, phương án khắc phục, giảm thiểu tác động và lộ trình
thực hiện (nếu có tác động).
III. Biện pháp quan
trắc, giám sát trong quá trình khai thác nước biển
1. Trình bày việc quan
trắc, giám sát khai thác nước của công trình: hình thức giám sát (tự động/định
kỳ); thông số giám sát; chế độ giám sát…, lộ trình và cam kết việc thực hiện.
2. Trình bày phương án
bố trí nhân lực quan trắc, giám sát khai thác nước biển sau khi sử dụng vào
nguồn tiếp nhận.
Mẫu 48
(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang
bìa trong)
ĐỀ ÁN
KHAI THÁC NƯỚC BIỂN VÀ
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
................................(1)
(đối với trường hợp đề
nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép)
|
|
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)
|
Địa
danh, tháng…./năm…..
___________________________
(1) Ghi tên công trình, vị
trí và quy mô công trình khai thác nước.
HƯỚNG
DẪN NỘI DUNG
ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
---------------
MỞ
ĐẦU
Trình bày tóm tắt các
thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép và công trình
khai thác nước biển gia hạn, điều chỉnh, bao gồm:
1. Tên chủ giấy phép;
địa chỉ, điện thoại liên hệ,….
2. Giấy phép khai thác
nước biển số........do (tên cấp có thẩm quyền cấp phép) cấp
ngày:.......tháng.....năm.......với thời hạn,...
3. Sơ lược về công
trình khai thác nước
4. Trình bày lý do đề
nghị điều chỉnh.
Trường hợp điều chỉnh
nội dung giấy phép mà tên của chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi do đổi tên,
nhận chuyển nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức thì thể
hiện rõ trong hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép.
5. Trình bày các căn
cứ, thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung
giấy phép.
I. Hiện trạng khai
thác, sử dụng nước
1. Trình bày cụ thể về
tình trạng hoạt động của công trình đến thời điểm lập đề án; những thay đổi của
công trình, các vấn đề tồn tại, phát sinh trong quá trình khai thác nước tại
công trình.
2. Trình bày lượng nước
khai thác quy định trong giấy phép và lượng nước đã khai thác lớn nhất, nhỏ
nhất, trung bình theo từng thời kỳ trong từng năm (m3/ngày đêm) kể
từ ngày được cấp phép đến thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh giấy phép theo các mục
đích sử dụng khác nhau (kèm theo bảng số liệu khai thác, sử dụng nước trong
quá trình vận hành công trình).
3. Trình bày tình hình
diễn biến mực nước, nguồn nước khai thác.
4. Đánh giá các tác
động, của việc vận hành công trình đến nguồn nước, môi trường và các công trình
khai thác, sử dụng nước khác trong khu vực và ngược lại từ khi công trình đi
vào vận hành đến thời điểm lập đề án.
5. Trình bày các biện
pháp đã thực hiện để giảm thiểu, khắc phục các tác động tiêu cực (nếu có).
(Kèm theo bảng số liệu
khai thác, sử dụng nước trong quá trình vận hành công trình).
II. Tình hình thực hiện
các quy định trong giấy phép đã được cấp
(Đánh giá cụ thể tình
hình thực hiện các quy định của giấy phép trong thời gian vận hành công trình,
kèm theo các tài liệu, số liệu chứng minh)
1. Mục đích khai thác
nước; lượng nước khai thác.
2. Phương thức, chế độ
khai thác, quy trình vận hành công trình.
3. Việc quan trắc, giám
sát quá trình khai thác nước.
4. Việc thực hiện chế
độ báo cáo, nghĩa vụ tài chính, các yêu cầu cụ thể khác của giấy phép.
III. Kế hoạch khai
thác, đánh giá tác động và biện pháp giảm thiểu của việc khai thác nước trong
thời gian đề nghị gia hạn/điều chỉnh
1. Phương án và kế
hoạch khai thác nước
a) Đối với trường hợp điều
chỉnh quy mô khai thác nêu rõ phương án điều chỉnh quy mô khai thác so với giấy
phép đã được cấp.
b) Đối với điều chỉnh
chế độ khai thác nước: nêu rõ phương án điều chỉnh các hạng mục, thông số của
công trình, thời gian lấy nước và chế độ khai thác công trình so với giấy phép
đã được cấp.
c) Trình bày kế hoạch
khai thác nước theo các nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh: nêu rõ mục đích,
phương thức, nhu cầu, chế độ khai thác,... so với giấy phép đã được cấp.
(Kèm theo bảng tổng
hợp các nội dung đề nghị điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp)
2. Đánh giá tác động
của việc điều chỉnh đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử
dụng nước, các đối tượng liên quan khác trong khu vực trong thời gian đề nghị
cấp phép.
3. Trình bày các biện
pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực và lộ trình thực hiện.
PHỤ
LỤC II [116]
MẪU HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Kèm
theo Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)
|
STT
|
Ký
hiệu
|
Tên
văn bản
|
|
1
|
Mẫu 49
|
Văn bản đề nghị cấp
giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
|
|
2
|
Mẫu 50
|
Văn bản đề nghị gia
hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
|
|
3
|
Mẫu 51
|
Văn bản đề nghị cấp
lại/trả lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
|
|
4
|
Mẫu 52
|
Bản khai kinh nghiệm
chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm
chính về kỹ thuật
|
|
5
|
Mẫu 53
|
Giấy phép hành nghề
khoan nước dưới đất
|
|
6
|
Mẫu 54
|
Giấy phép hành nghề
khoan nước dưới đất (trường hợp gia hạn/ cấp lại)
|
|
7
|
Mẫu 55
|
Quyết định chấp thuận
đề nghị trả lại Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
|
|
8
|
Mẫu 56
|
Bảng tổng hợp các
công trình khoan nước dưới đất (của chủ giấy phép)
|
Mẫu 49
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HÀNH
NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
---------------
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố....
1. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp phép:
1.1. Tên tổ chức/cá
nhân (đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Căn
cước công dân/Căn cước): ……
1.2. Mã số doanh nghiệp
hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số
định danh cá nhân (đối với cá nhân): ……….
1.3. Địa chỉ (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
và địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú): ..........
1.4. Điện thoại:……………..
Email: ………………………
2. Thời gian hành nghề:
……………………………………….....….. (1)
3. Giấy tờ tài liệu nộp
kèm theo Văn bản này gồm có:
………………………………………………………………...………..
(2)
4. Cam kết của chủ giấy
phép:
- (Tên tổ chức/cá
nhân đề nghị cấp phép) có đủ năng lực chuyên môn để hành nghề khoan nước
dưới đất theo đề nghị cấp phép nêu trên.
- (Tên tổ chức/cá
nhân đề nghị cấp phép) cam kết các nội dung, thông tin ghi trong Văn bản này
và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
…
ngày ... tháng ... năm …
Tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp phép
(Ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Ghi rõ
số tháng/hoặc năm nhưng tối đa không quá 10 năm.
(2) Liệt kê danh mục
giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo Văn bản đề nghị.
Mẫu 50
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
---------------
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…
1. Thông tin về chủ
giấy phép:
1.1. Tên tổ chức/cá
nhân (đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Căn
cước công dân/Căn cước): ………
1.2. Mã số doanh nghiệp
hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số
định danh cá nhân (đối với cá nhân): ………………
1.3. Địa chỉ (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
và địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú): ..........
1.4. Điện thoại:……………..
Email: ………………………
1.5. Các thông tin về
giấy phép đã được cấp: (Giấy phép số...., cấp ngày ... tháng ... năm
…, cơ quan cấp...; thời hạn của giấy phép...).
2. Tình hình thực hiện
các quy định của giấy phép:………….............… (1)
3. Lý do đề nghị gia
hạn giấy phép: ………………………………………
4. Thời gian đề nghị
gia hạn giấy phép: (ghi rõ số tháng/hoặc năm nhưng tối đa không quá
05 năm).
5. Giấy tờ tài liệu nộp
kèm theo Văn bản này gồm có:…………….........(2)
6. Cam kết của chủ giấy
phép:
- (Tên tổ chức/cá
nhân đề nghị gia hạn giấy phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Văn
bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
(Tên tổ chức/cá nhân đề
nghị gia hạn giấy phép) có đủ năng lực chuyên môn kỹ thuật để hành nghề khoan nước
dưới đất.
|
|
…..,
ngày ... tháng ... năm …
Tổ
chức/cá nhân đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Chủ giấy
phép tự đánh giá về tình hình thực hiện quy định của giấy phép trong quá trình
hành nghề như: tuân thủ quy trình kỹ thuật khoan, bảo vệ nguồn nước dưới đất,
về thực hiện chế độ báo cáo, các công trình khoan nước dưới đất đã thực hiện;
về tình hình chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên nước và các quy
định của pháp luật có liên quan...
(2) Liệt kê danh mục
giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo hồ sơ.
Mẫu 51
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/TRẢ LẠI GIẤY
PHÉP HÀNH NGHỀ
KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
---------------
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố….
1. Thông tin về chủ
giấy phép:
1.1. Tên tổ chức/cá
nhân (đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Căn
cước công dân/Căn cước): ………
1.2. Mã số doanh nghiệp
hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số
định danh cá nhân (đối với cá nhân): ……….
1.3. Địa chỉ (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
và địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú): ..........
1.4. Điện thoại:……………..
Email: ………………………
1.5. Các thông tin về
giấy phép đã được cấp: (Giấy phép số ...., cấp ngày ... tháng ... năm
..., cơ quan cấp...; thời hạn của giấy phép...).
2. Lý do đề nghị cấp
lại/trả lại giấy phép: …………………………. (1)
3. Cam kết của chủ giấy
phép:
(Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung,
thông tin trong văn bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự
thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
….,
ngày … tháng … năm …
Chủ
giấy phép
(Ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Trình bày rõ lý do đề nghị cấp lại/trả lại giấy phép (kèm theo tài liệu
chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép).
Mẫu 52
BẢN KHAI KINH NGHIỆM CHUYÊN MÔN
TRONG HOẠT ĐỘNG KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
CỦA NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH VỀ KỸ
THUẬT
---------------
1. Họ và tên:
……………………………………………………………….
2. Ngày, tháng, năm
sinh: …………………………………………………
3. Số định danh cá
nhân: ………………………………
4. Địa chỉ nơi cư trú:
………………………………………………………..
5. Trình độ chuyên môn,
ngành nghề được đào tạo: ………………………
6. Các văn bằng, chứng
chỉ đã được cấp: …………………………………..
7. Đã trực tiếp tham
gia lập đề án, lập báo cáo, thiết kế giếng hoặc thi công, chỉ đạo thi công các
công trình khoan nước và được thống kê theo bảng sau :
|
STT
|
Thông tin về công trình đã
thực hiện
|
Thời gian thực hiện (2)
|
Chủ công trình (3)
|
|
Tên công trình
|
Vị trí
(xã,
tỉnh)
|
Lưu lượng, m3 /ngày đêm
|
Vai trò trong việc thực hiện
(1)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
(Kèm theo giấy tờ
chứng minh đã tham gia thiết kế, lập đề án, báo cáo, chỉ đạo thi công hoặc trực
tiếp thi công đối với các công trình khoan nước dưới đất kê khai trong bảng nêu
trên).
Tôi xin cam đoan các
thông tin kê khai nêu trên là đúng sự thật.
|
Xác nhận của tổ chức, cá nhân
(đề nghị cấp phép)
|
….. ngày....
tháng..... năm…
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
___________________________
(1) Ghi rõ
là chủ trì hoặc tham gia lập đề án, lập báo cáo, thiết kế giếng, chỉ đạo thi
công hoặc trực tiếp thi công…
(2) Ghi rõ tháng, năm,
thời gian tham gia thực hiện, thi công công trình.
(3) Ghi rõ tên của chủ
công trình.
Mẫu 53
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../.........
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
---------------
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm ....…;
Căn cứ Nghị định số …….
ngày ……. tháng ……. năm ……. của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới
đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước;
Căn cứ
………………………………………………………………………………;
Xét Văn bản đề nghị cấp
giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
phép) ngày ….. tháng .... năm .... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị
của…………………………………………………………………..
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ
trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành
lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) hành nghề khoan nước dưới
đất với thời hạn hành nghề: ……………………..
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân
được cấp phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Đảm bảo tuân thủ nội
dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
2. Cung cấp đầy đủ và
trung thực dữ liệu, thông tin về công trình khoan nước dưới đất đã thi công vào
Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và theo yêu cầu của
cấp có thẩm quyền.
3. Các nội dung
khác…………………………………………….(1)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
Điều 4. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày…..Chậm nhất 30 ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên tổ
chức/cá nhân được cấp giấy phép) còn tiếp tục hành nghề khoan nước dưới đất
thì phải làm thủ tục cấp Giấy phép theo quy định.
|
Nơi nhận:
-
(Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- ……………………………..;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp
phép; cơ quan thẩm định.
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Các nội dung cần thực hiện về: thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm
theo quy định; quy định bảo vệ nước dưới đất; nghĩa vụ, trách nhiệm đối với
người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật; thực hiện các quy định của pháp luật
có liên quan.
Mẫu 54
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../.........
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Gia hạn/cấp lại lần ……….)
---------------
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm ........;
Căn cứ Nghị định số…..
ngày…. tháng.... năm ……..của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới
đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước;
Căn cứ
…………………………………………………………………………….;
Xét Văn bản đề nghị
(gia hạn/cấp lại) giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất của (tên
tổ chức/cá nhân đề nghị) ngày ... tháng ... năm ... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị
của…………………………………………………………………….
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ
trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành
lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) hành nghề khoan nước dưới
đất với thời hạn hành nghề: …………………………….
Điều 2. (Tên tổ chức, cá
nhân hành nghề) thực hiện các nội dung sau:):
1. Đảm bảo tuân thủ nội
dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
2. Cung cấp đầy đủ và
trung thực dữ liệu, thông tin về công trình khoan nước dưới đất đã thi công vào
Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và theo yêu cầu của
cấp có thẩm quyền.
3. Các nội dung
khác…………………………………………………….(1)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
Điều 4. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày...... và thay thế Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất số
.... ngày ... tháng ... năm ... do (tên cấp có thẩm quyền cấp phép) cấp.
Chậm nhất 30 ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên tổ chức/cá nhân được
cấp giấy phép) còn tiếp tục hành nghề khoan nước dưới đất thì phải làm thủ
tục cấp Giấy phép theo quy định.
|
Nơi nhận:
-
(Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài
nguyên nước
- …………………;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp
phép; cơ quan thẩm định.
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Các
nội dung cần thực hiện về: thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy
định; quy định bảo vệ nước dưới đất; nghĩa vụ, trách nhiệm đối với người chịu
trách nhiệm chính về kỹ thuật; thực hiện các quy định của pháp luật có liên
quan.
Mẫu 55
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../.........
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận đề
nghị trả lại Giấy phép hành nghề
khoan nước dưới đất
---------------
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... ..
Căn cứ Nghị định số
....... ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định việc hành nghề
khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ .....................................................................................................
(1);
Xét Văn bản đề nghị trả
lại Giấy phép... số:....ngày.... tháng....năm do (tên của cấp có
thẩm quyền cấp phép) của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị trả lại giấy
phép);
Theo đề nghị của
............................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận đề nghị của
(tên tổ chức/cá nhân đề nghị trả lại giấy phép) có địa chỉ tại (đối với tổ chức
ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết
định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) trả lại Giấy phép
…… số .... ngày ... tháng ... năm ... do (tên của cấp có thẩm quyền cấp phép)
với nội dung cụ thể như sau:
1. Lý do trả lại giấy
phép: .........................................................................
(2)
2. Giấy phép .... số
.... ngày ... tháng ... năm ... hết hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
và mọi quyền lợi của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị trả lại giấy phép) liên quan
đến Giấy phép nêu trên đều chấm dứt.
Điều 2. (Tên tổ chức, cá
nhân đề nghị trả lại giấy phép) thực hiện các nội dung:……(3):
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm cập nhật thông tin của Quyết định này vào Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
Điều 4. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ……...
|
Nơi nhận:
-
(Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài
nguyên nước;
- ……………………………….;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp
phép, cơ quan thẩm định.
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Ghi
các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Trình bày rõ lý do
trả lại giấy phép.
(3) Các nội dung cần
thực hiện đối với tổ chức, cá nhân trả lại giấy phép do cấp có thẩm quyền cấp
phép quy định ….
Mẫu 56
|
TÊN CHỦ GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
BẢNG TỔNG HỢP
CÁC CÔNG TRÌNH KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
NĂM……
|
TT
|
Tên
chủ công trình
|
Vị
trí công trình
|
Lưu lượng công trình
(m3/ngày đêm)/ tổng số giếng khoan
|
Các
thông tin chi tiết về giếng
|
|
Thôn/ ấp
|
Xã/
phường/ đặc khu
|
Tỉnh/ thành phố
|
Số
hiệu giếng khoan
|
Tọa
độ giếng
(nếu có) (1)
|
Chiều
sâu giếng khoan (m)
|
Lưu lượng giếng (m3/ngày
đêm)
|
Mực
nước tĩnh (m)
|
Mực
nước động lớn nhất (m)
|
Chiều
sâu khai thác (m)
|
Đường
kính ống chống (mm)
|
Đường
kính ống lọc
(mm)
|
Thời
gian thi công
(tháng/ năm)
|
|
X
|
Y
|
Từ
|
Đến
|
|
1
|
|
|
|
|
|
G1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
G2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
G1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
G2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm ...
CHỦ
GIẤY PHÉP
(Ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu nếu có)
|
___________________________
(1) Ghi rõ
tọa độ X, Y theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 30
(theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
Phụ lục III[117]
MẪU KÊ KHAI TÍNH TIỀN CẤP QUYỀN KHAI
THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
(Kèm
theo Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)
|
STT
|
Ký
hiệu
|
Tên
mẫu
|
|
1
|
Mẫu 57
|
Bản kê khai tính tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước (kê khai lần đầu hoặc kê khai điều chỉnh)
|
|
2
|
Mẫu 58
|
Quyết định phê duyệt
hoặc điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
|
|
3
|
Mẫu 59
|
Quyết định truy thu
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
|
Mẫu 57
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KÊ KHAI
TÍNH TIỀN CẤP QUYỀN
KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
(Kê khai lần đầu hoặc kê khai điều chỉnh)
---------------
Kính
gửi: ......................................(1)
I. CÁC THÔNG TIN CHUNG
1. Tên tổ chức, cá nhân
kê khai: .............................................. ......................
2. Địa chỉ:
.....................................................
.................................................
3. Số điện thoại: .
................................................. .
.......................................
4. Người đại diện theo
pháp luật: ................................... ...............................
5. Chức vụ:
.............................................................
.......................................
6. Mã số thuế:
.........................................................
.......................................
7. Tên công trình khai
thác: ................................. ..........................................
8. Vị trí, địa chỉ của
công trình khai thác nước: ........ ....................................
9. Thời gian công trình
bắt đầu hoặc dự kiến vận hành: ......... .....................
Trường hợp công trình
đã được cấp phép thì kê khai thêm các nội dung cơ bản của giấy phép có liên
quan đến việc tính tiền.
Trường hợp điều chỉnh
thì kê khai thêm các nội dung có liên quan đến việc đề nghị điều chỉnh tiền cấp
quyền khai thác.
II. THUYẾT MINH CÁC CĂN
CỨ VÀ TÍNH TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
1. Đối với trường hợp
khai thác nước cho mục đích thủy điện:
a) Thuyết minh và kèm
theo các tài liệu để chứng minh (nếu có) về các căn cứ để xác định tiền cấp
quyền khai thác, gồm:
- Điện lượng trung bình
hằng năm.
- Thời gian bắt đầu vận
hành hoặc thời gian dự kiến vận hành công trình khai thác nước, thời gian đề
nghị cấp phép (hoặc thời gian hiệu lực của giấy phép...) và xác định thời gian
tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước...
- Giá để tính tiền cấp
quyền khai thác cho sản xuất thủy điện.
- Thời gian, sản lượng
miễn, giảm tiền cấp quyền (nếu có).
b) Tính tiền:
Tính toán, xác định
tiền cấp quyền khai thác theo công thức quy định tại khoản 1 Điều
46 của Nghị định này.
2. Đối với trường hợp
khai thác nước cho mục đích khác:
a) Thuyết minh và kèm
theo các tài liệu để chứng minh (nếu có) về các căn cứ để xác định tiền cấp
quyền khai thác:
- Thời gian bắt đầu vận
hành hoặc thời gian dự kiến vận hành công trình khai thác nước, thời gian đề
nghị cấp phép (hoặc thời gian hiệu lực của giấy phép...) và xác định thời gian
tính quyền khai thác tài nguyên nước….
- Thời gian, sản lượng
miễn, giảm tiền cấp quyền (nếu có).
- Loại nguồn nước khai
thác, chất lượng nguồn nước khai thác, điều kiện khai thác.
- Các mục đích khai
thác, sử dụng nước của công trình; các mục đích khai thác nước phải nộp tiền
cấp quyền khai thác.
- Tổng lưu lượng khai
thác lớn nhất của công trình theo giấy phép (hoặc lưu lượng khai thác lớn nhất
đề nghị cấp phép), chế độ khai thác trong năm của công trình.
- Tính toán xác định
tổng sản lượng khai thác của công trình; xác định phần sản lượng không phải nộp
tiền, phần sản lượng phải nộp tiền.
- Tính toán tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước theo công thức quy định tại khoản
2 Điều 46 của Nghị định này.
- Xác định sản lượng
khai thác theo từng mục đích sử dụng phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước theo công thức quy định tại khoản 2 Điều 47 của Nghị
định này.
- Xác định các hệ số điều
chỉnh theo quy định tại Điều 49 của Nghị định này.
- Xác định mức thu đối
với từng mục đích sử dụng nước phải nộp tiền theo quy định tại Điều
45 của Nghị định này.
- Xác định giá tính
tiền cấp quyền khai thác cho từng mục đích sử dụng phải nộp tiền kèm theo các
văn bản quy định về giá tính thuế tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có công trình khai thác theo quy định tại Điều 48 của Nghị
định này.
b) Tính tiền
- Tính toán, xác định
tiền cấp quyền khai thác cho từng mục đích sử dụng nước phải nộp tiền cấp
quyền.
- Tổng hợp kết quả tính
toán và xác định tổng số tiền cấp quyền khai thác phải nộp.
(Đối với trường hợp điều
chỉnh thì thuyết minh, tính toán, xác định rõ những nội dung điều chỉnh).
III. ƯU ĐÃI GIẢM TIỀN
CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Kê khai ưu đãi giảm
tiền cấp quyền (nếu có):
- Giảm 5% tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước do khai thác sử dụng tuần hoàn tái sử dụng
nước. Thuyết minh và kèm theo các tài liệu chứng minh (nếu có).
- Giảm 5% tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước do bổ sung dung tích phòng lũ cho hạ du. Thuyết
minh và kèm theo các tài liệu chứng minh (nếu có).
IV. PHƯƠNG ÁN NỘP TIỀN
CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
1. Tổng số tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước phải nộp: …….. (VNĐ), trong đó được phân ra
từng năm như sau:
- Số tiền phải nộp năm
đầu tiên: ............................................................
- Số tiền phải nộp hằng
năm tiếp theo: ..................................................
- Số tiền phải nộp năm
cuối cùng: .........................................................
-
............................................................................................................
2. Phương án nộp tiền
hằng năm
|
□ Một lần/năm
|
□ Hai lần/năm
|
□ Một lần cho cả thời
gian phê duyệt
|
(Tên của tổ chức, cá
nhân kê khai) cam
đoan mọi thông tin, số liệu trong Bản kê khai này và giấy tờ tài liệu gửi kèm
theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…,
ngày ….tháng… năm…
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
___________________________
(1) Ghi rõ
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Mẫu 58
|
TÊN CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../.........
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt (hoặc điều
chỉnh) tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước của (tên chủ giấy phép),
khai thác nguồn (nước mặt/nước dưới đất) công trình......
---------------
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số…..
ngày.... tháng .... năm…… của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm
quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày .... tháng .... năm ....;
Căn cứ Nghị định số
………. ngày …..tháng …. năm … của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước
dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ Giấy phép khai
thác nước……………………………………;
Căn cứ
………………………………………………………...…………..;
Căn cứ Bản kê khai tính
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước, đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh tiền
cấp quyền khai thác) của (tên chủ giấy phép) ngày….tháng….năm……và hồ sơ kèm
theo....;
Theo đề nghị
của……………………………………………………………..
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt (hoặc điều
chỉnh) tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước của (tên chủ giấy phép địa chỉ,
mã số thuế) theo Giấy phép khai thác nước……./Giấy phép khai thác, sử dụng (nước
mặt/nước dưới đất) số…. (số giấy phép), ngày… tháng… năm… do (tên cơ quan cấp
giấy phép) cấp/các giấy phép khai thác, sử dụng (nước mặt/nước dưới đất), với
các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên công trình khai
thác, sử dụng nước: ................................................
2. Mục đích và lưu
lượng sử dụng nước của công trình:................................
3. Mục đích và lưu
lượng sử dụng nước phải nộp tiền:...................................
4. Giá tính tiền cấp
quyền cho từng mục đích sử dụng: .............................
5. Tổng số ngày khai
thác phải nộp tiền: ..................................................
6. Ưu đãi giảm tiền cấp
quyền: …………………………
7. Tổng số tiền phải
nộp:.... (ghi bằng chữ): .............................................
- Số tiền phải nộp cho
từng mục đích:..........................................................
- Số tiền phải nộp theo
năm:…………………...…………………………..
+Số tiền phải nộp năm
đầu (từ ngày … đến ngày…) là:…………………..
+ Số tiền phải nộp hằng
năm của các năm tiếp theo là:……………………
+ Số tiền phải nộp năm
cuối là (từ ngày … đến ngày…) là:………………
8. Phương án nộp tiền:
……………
9. Số tiền, thời gian
và địa điểm nộp tiền cụ thể thực hiện theo Thông báo của Thuế tỉnh .... (tên
địa phương nơi đặt công trình).
10. Các nội dung quy
định khác (nếu cần):………………
Điều 2. Quy định cụ thể trách
nhiệm của Thuế địa phương nơi có công trình khai thác tài nguyên
nước...............; quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc nộp,
báo cáo.............................................................................
Điều 3. Quy định về thời điểm
hiệu lực và trách nhiệm thi hành của các cơ quan, chủ giấy phép và tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc thi hành Quyết định.
|
Nơi nhận:
-
(Tên chủ giấy phép);
- Cơ quan trình;
- Thuế tỉnh/thành phố
nơi có công trình khai thác tài nguyên nước;
-…………………………..;
- Lưu: VT, VP,... cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu 59
|
TÊN CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../.........
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
QUYẾT ĐỊNH
Truy thu tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước của (tên chủ
giấy phép), khai thác nguồn (nước
mặt/nước dưới đất) công trình....
---------------
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Căn cứ Nghị định
số….. ngày.... tháng .... năm…… của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có
thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm ....;
Căn cứ Nghị định số
………. ngày …..tháng …. năm … của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước
dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ Giấy phép khai
thác nước……..…………………….....…………;
Căn cứ
………………………………………………………………..........…..;
Căn cứ văn bản đề nghị
truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước của (tên chủ giấy phép)
ngày....tháng....năm.....và hồ sơ kèm theo....(đối với trường hợp chủ giấy phép
đề nghị);
Theo đề nghị
của.............................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt truy thu tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước của (tên chủ giấy phép địa chỉ, mã số
thuế) theo Giấy phép khai thác, sử dụng (nước mặt/nước dưới đất) số…. (số
giấy phép), ngày… tháng… năm… do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp/các
giấy phép khai thác, sử dụng (nước mặt/nước dưới đất) tại công trình (tên
công trình), với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Lý do truy thu tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước: ..............
2. Thời gian tính truy
thu: từ ngày………….đến ngày………….
3. Giá tính tiền cấp
quyền (đối với trường hợp phát sinh mục đích sử dụng nước phải nộp tiền nhưng
chưa được phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước):................
4. Tổng số tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước truy thu:
- Tổng số tiền đã phê
duyệt tại Quyết định trước đó (số Quyết định ...... ngày...
tháng.....năm........):......................
- Tổng số tiền truy
thu:..............................
5. Số tiền, thời gian
và địa điểm nộp tiền cụ thể thực hiện theo Thông báo của Thuế tỉnh .... (tên
địa phương nơi đặt công trình).
6. Các nội dung quy
định khác (nếu cần):…………………………………...
Điều 2. Quy định cụ thể trách
nhiệm của Thuế địa phương nơi có công trình khai thác tài nguyên
nước...............; quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc nộp,
báo cáo.................................................................
Điều 3. Quy định về thời điểm
hiệu lực và trách nhiệm thi hành của các cơ quan, chủ giấy phép và tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc thi hành Quyết định.
|
Nơi nhận:
-
(Tên chủ giấy phép);
- Cơ quan trình;
- Thuế tỉnh/thành phố
nơi có công trình khai thác tài nguyên nước;
-…………………………..;
- Lưu: VT, VP,... cơ quan trình.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC IV [118]
MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
(Kèm
theo Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)
|
STT
|
Ký
hiệu
|
Tên
mẫu
|
|
1
|
Mẫu 60
|
Báo cáo tình hình
khai thác nước mặt
|
|
2
|
Mẫu 61
|
Báo cáo tình hình
khai thác nước dưới đất
|
|
3
|
Mẫu 62
|
Báo cáo tình hình
khai thác nước biển
|
Mẫu 60
|
TÊN CHỦ GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../.........
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC NƯỚC MẶT
Công trình............., tỉnh/thành phố..........
Giấy phép khai thác nước số:...........
Năm.....
I. Thông tin chung
Khái quát được các
thông tin cơ bản về chủ giấy phép, công trình khai thác, việc vận hành công
trình và những vấn đề phát sinh, thay đổi (nếu có).
II. Tình hình khai thác
tài nguyên nước
Tổng hợp theo mẫu bảng
dưới đây:
Bảng
1. Tổng hợp tình hình khai thác nước mặt
(Đối với loại hình hồ chứa, đập dâng và các công trình ngăn sông, suối,
kênh, mương, rạch)
|
TT
|
Thời
gian
|
Lưu
lượng đến hồ
(m3/s)
|
Tổng
lưu lượng xả
(m3/s)
|
Dòng
chảy tối thiểu (m3/s)
|
|
Lớn
nhất
|
Nhỏ nhất
|
Trung
bình
|
Lớn
nhất
|
Nhỏ nhất
|
Trung
bình
|
Thực
tế
|
Yêu
cầu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
Tháng 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tháng 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Tháng 12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú bảng 1: Đối với công trình có mục
đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan không phải tổng hợp theo
(1), (2), (3).
(1): là giá trị lưu
lượng nước đến hồ trung bình ngày lớn nhất theo từng tháng.
(2): là giá trị lưu
lượng đến hồ trung bình ngày nhỏ nhất theo từng tháng.
(3): là giá trị lưu
lượng đến hồ trung bình tháng.
(4): là tổng lưu lượng
xả về hạ du trung bình ngày lớn nhất qua tất cả các hạng mục xả của công trình.
(5): là tổng lưu lượng
xả về hạ du trung bình ngày nhỏ nhất qua tất cả các hạng mục xả của công trình.
(6): là giá trị lưu
lượng xả trung bình tháng qua tất cả các hạng mục xả của công trình.
(7): là giá trị lưu
lượng xả nhỏ nhất trong ngày theo từng tháng.
(8): là giá trị được
quy định tại giấy phép tài nguyên nước.
Bảng
2. Tổng hợp tình hình khai thác nước mặt
(Đối với loại hình khác hồ chứa, đập dâng và các công trình ngăn sông, suối,
kênh, mương, rạch)
|
TT
|
Thời
gian
|
Lưu
lượng khai thác
(m3/ngày đêm hoặc m3/s tùy loại hình)
|
Lưu
lượng
khai thác được cấp phép (m3/ngày đêm hoặc m3/s tùy
loại hình)
|
Số
ngày khai thác
|
Tổng lượng khai thác
(Triệu m3)
|
|
Lớn
nhất
|
Nhỏ nhất
|
Trung
bình
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
Tháng 1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tháng 2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Tháng 12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú bảng 2:
(1): là giá trị lưu
lượng khai thác trung bình ngày lớn nhất theo từng tháng.
(2): là giá trị lưu
lượng khai thác trung bình ngày nhỏ nhất theo từng tháng.
(3): là giá trị lưu
lượng khai thác trung bình tháng.
(4): là lưu lượng nước
khai thác được quy định tại Giấy phép khai thác tài nguyên nước.
(5): là tổng số ngày
khai thác thực tế của công trình được xác định cho từng tháng.
(6): là tổng lượng nước
mặt khai thác thực tế của công trình được xác định cho từng tháng.
III. Tình hình thực
hiện các quy định của giấy phép tài nguyên nước
Đánh giá kết quả thực
hiện trong kỳ báo cáo đối với từng nội dung, yêu cầu quy định trong giấy phép
đã được cấp, bao gồm cả nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
(nếu có).
Tình hình sử dụng dịch
vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa (nếu có).
IV. Đề xuất, kiến nghị
|
|
CHỦ
GIẤY PHÉP
(Ký, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu 61
|
TÊN CHỦ GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../.........
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI
ĐẤT
Công trình............., tỉnh/thành phố..........
Giấy phép khai thác nước số:...........
Năm.....
I. Thông tin chung
Khái quát được các
thông tin cơ bản về chủ giấy phép, công trình khai thác, việc vận hành công
trình và những vấn đề phát sinh, thay đổi (nếu có).
II. Tình hình khai thác
tài nguyên nước
Tổng hợp tình hình khai
thác nước dưới đất theo các mẫu bảng dưới đây:
Lưu lượng khai thác của
công trình:
|
STT
|
Thời
gian
|
Lưu
lượng khai thác
(m3/ngày đêm)
|
Số
ngày khai thác (ngày)
|
Lưu
lượng cấp phép
(m3/ngày đêm)
|
|
Lớn
nhất
|
Nhỏ nhất
|
Trung
bình
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Tháng 1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tháng 2
|
|
|
|
|
|
|
….
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Tháng 12
|
|
|
|
|
|
Mực nước tại các giếng
khai thác:
|
TT
|
Thời
gian
|
Mực
nước giếng khai thác số … (m)
|
|
Lớn
nhất
|
Nhỏ nhất
|
Trung
bình
|
Chiều
sâu mực nước động lớn nhất cho phép
|
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1
|
Tháng 1
|
|
|
|
|
|
2
|
Tháng 2
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
12
|
Tháng 12
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1): là lưu lượng khai
thác ngày lớn nhất theo từng tháng.
(2): là lưu lượng khai
thác ngày nhỏ nhất theo từng tháng.
(3): là lưu lượng khai
thác trung bình tháng.
(4): là số ngày khai
thác nước trong tháng.
(5): là lưu lượng nước
khai thác được quy định tại Giấy phép khai thác tài nguyên nước.
(6): là mực nước động
lớn nhất xuất hiện theo từng tháng.
(7): là mực nước động
nhỏ nhất xuất hiện theo từng tháng.
(8): là mực nước động
trung bình theo từng tháng.
(9): là mực nước động
được quy định tại Giấy phép khai thác tài nguyên nước.
III. Tình hình thực
hiện các quy định của giấy phép tài nguyên nước
Đánh giá kết quả thực
hiện trong kỳ báo cáo đối với từng nội dung quy định trong giấy phép đã được
cấp, bao gồm cả nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (nếu có).
IV. Đề xuất, kiến nghị
|
|
CHỦ GIẤY PHÉP
(Ký,
đóng dấu nếu có)
|
Mẫu 62
|
TÊN CHỦ GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../.........
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
Công trình............., tỉnh/thành phố..........
Giấy phép khai thác nước số:...........
Năm.....
I. Thông tin chung
Khái quát được các
thông tin cơ bản về chủ giấy phép, công trình khai thác, việc vận hành công
trình và những vấn đề phát sinh, thay đổi (nếu có).
II. Tình hình khai thác
tài nguyên nước
Tổng hợp tình hình khai
thác nước biển theo mẫu bảng dưới đây:
|
TT
|
Thời
gian
|
Lưu
lượng khai thác
(m3/ngày đêm)
|
Lưu
lượng khai thác
được cấp phép
(m3/ngày đêm)
|
Số
ngày khai thác
|
Tổng lượng khai thác
(Triệu m3)
|
|
Lớn
nhất
|
Nhỏ nhất
|
Trung
bình
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
Tháng 1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tháng 2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Tháng 12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1): là giá trị lưu
lượng khai thác ngày lớn nhất theo từng tháng.
(2): là giá trị lưu
lượng khai thác ngày nhỏ nhất theo từng tháng.
(3): là giá trị lưu
lượng khai thác trung bình tháng.
(4): là lưu lượng nước
khai thác được quy định tại Giấy phép khai thác tài nguyên nước biển.
(5): là số ngày khai
thác nước biển.
(6): là tổng lượng nước
khai thác theo từng tháng.
III. Tình hình thực
hiện các quy định của giấy phép tài nguyên nước
Đánh giá kết quả thực
hiện trong kỳ báo cáo đối với từng nội dung quy định trong giấy phép đã được
cấp.
IV. Đề xuất, kiến nghị
|
|
CHỦ GIẤY PHÉP
(Ký,
đóng dấu nếu có)
|
PHỤ
LỤC V [119]
(Kèm
theo Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)
|
TT
|
Mục
đích sử dụng nước, loại nguồn nước
|
Mức
thu (%)
|
|
1
|
Sản xuất thủy điện
|
1,0
|
|
2
|
Kinh doanh, dịch vụ
|
2,0
|
|
3
|
Sản xuất bao gồm cả
sản xuất, cung cấp nước sạch trong các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu chức năng sản xuất công nghiệp của khu kinh tế (trừ
nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt)
|
1,5
|
|
4
|
Khai thác nước dưới
đất dùng cho tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và cây công nghiệp dài
ngày khác; khai thác nước mặt, nước dưới đất để làm mát máy, thiết bị, tạo
hơi, gia nhiệt
|
0,2
|
|
5
|
Khai thác nước dưới
đất dùng cho nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi
|
0,1
|
|
6
|
Khai thác nước dùng
cho sinh hoạt
|
0,1
|
|
7
|
Khai thác nước mặt
dùng cho nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Khai thác nước dưới đất cho tưới
lúa, hoa màu và các cây trồng khác.
|
0,05
|
PHỤ
LỤC VI [120]
(Kèm
theo Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)
|
TT
|
Hệ số
|
Giá
trị
|
|
I
|
Hệ số chất lượng
nguồn nước - K1
|
|
1
|
Nguồn nước có chức
năng cấp nước sinh hoạt hoặc được quy hoạch để cấp nước sinh hoạt; trường hợp
chưa phân vùng chức năng của nguồn nước thì căn cứ vào chất lượng thực tế của
nguồn nước khai thác trên cơ sở chất lượng nguồn nước do chủ giấy phép cung
cấp hoặc kết quả quan trắc của mạng lưới quan trắc tại địa phương (không quá
3 tháng đối với nước mặt, không quá 6 tháng đối với nước dưới đất, tính đến
thời điểm kê khai tiền cấp quyền): nguồn nước dưới đất có tổng lượng chất rắn
hòa tan (TDS) dưới 1.000 mg/l; nguồn nước mặt có hàm lượng chloride nhỏ hơn
350 mg/l về chất lượng nước mặt hoặc công trình khai thác nước nằm trong vùng
bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
|
0,30
|
|
2
|
Nguồn nước có chất
lượng khác với nguồn nước quy định tại mục I.1
|
0
|
|
II
|
Hệ số loại nguồn nước
- K2
|
|
1
|
Nước dưới đất: trường
hợp có từ hai hệ số loại nguồn nước trở lên thì lựa chọn hệ số có giá trị cao
nhất
|
|
|
1.1
|
Tại vùng hạn chế khai
thác nước dưới đất
|
0,40
|
|
1.2
|
Tại vùng khác với
vùng quy định tại mục II.1.1
|
0
|
|
2
|
Nước mặt
|
0,20
|
|
III
|
Hệ số điều kiện khai
thác – K3
|
|
|
1
|
Khai thác nước mặt
|
|
1.1
|
Khu vực đồng bằng
|
0,10
|
|
1.2
|
Khu vực khác
|
0
|
|
2
|
Khai thác nước dưới
đất
|
|
|
2.1
|
Đối với giếng đào, hố
đào, hành lang, mạch lộ, hang động
|
0,10
|
|
2.2
|
Đối với giếng khoan
|
|
|
a
|
Giếng khoan có chiều
sâu đáy ống lọc nhỏ hơn 100 m
|
0,10
|
|
b
|
Giếng khoan có chiều
sâu đáy ống lọc trong khoảng từ 100 - 300 m
|
0,05
|
|
c
|
Giếng khoan có chiều
sâu đáy ống lọc lớn hơn 300 m
|
0
|