|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15/KH-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
19 tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG
THỦ DÂN SỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự năm 2023, được sửa đổi,
bổ sung năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung 11 Luật về quân sự quốc phòng; Nghị định
số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Phòng thủ dân sự; Quyết định số 2693/QĐ-TTg ngày 11/12/2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch Phòng thủ dân sự quốc gia giai đoạn 2026 -
2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Phòng thủ dân sự trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
Nhằm cụ thể hóa các nội dung được xác định tại Quyết
định số 2693/QĐ-TTg ngày 11/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế
hoạch Phòng thủ dân sự quốc gia giai đoạn 2026 - 2030; tạo sự thống nhất trong
quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, bảo đảm tập trung, đồng bộ trên địa
bàn toàn tỉnh và đảm bảo sự phối hợp giữa chặt chẽ giữa các sở, ban ngành, địa
phương liên quan.
2. Yêu cầu:
- Nội dung của kế hoạch phải phù hợp với các Nghị
quyết, Chỉ thị của Trung ương về công tác phòng thủ dân sự và đảm bảo thống nhất,
đồng bộ với Kế hoạch, Chiến lược phòng thủ dân sự quốc gia.
- Hoạt động phòng thủ dân sự đặt dưới sự lãnh đạo,
chỉ đạo toàn diện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Tỉnh ủy, Ủy
ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phải bảo đảm nguyên tắc
“6 rõ ”: Rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ kết quả, rõ
thẩm quyền và “4 tại chỗ”: Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện
vật tư tại chỗ, hậu cần tại chỗ; không chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ, sát điều kiện
thực tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả.
II. NỘI DUNG
1. Dự báo các loại hình thảm họa
phải tập trung ứng phó:
- Thảm họa do chiến tranh.
- Thảm họa do động đất.
- Thảm họa do sóng thần.
- Thảm họa do bão, siêu bão.
- Thảm họa do ngập lụt trên diện rộng.
- Thảm họa do tràn dầu, hóa chất độc, bức xạ, hạt
nhân.
- Thảm họa do ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Thảm họa do sập đổ công trình nghiêm trọng.
- Thảm họa do tai nạn giao thông nghiêm trọng.
- Thảm họa cháy lớn ở các khu đô thị, khu công nghiệp,
khu dân cư; cháy rừng trên quy mô rộng.
- Thảm họa sinh học, dịch bệnh nguy hiểm trên người.
2. Nhiệm vụ và giải pháp:
2.1. Nhiệm vụ:
a) Nhiệm vụ phòng ngừa:
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức cho cộng đồng về phòng thủ dân sự
và những kỹ năng phòng, tránh các sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, môi
trường.
- Nghiên cứu đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét
ban hành các văn bản quy định về phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp và kế hoạch,
phương án ứng phó với các loại sự cố, thảm họa, thiên tai, tình trạng khẩn cấp.
- Chủ động rà soát, kịp thời kiện toàn Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự các cấp, đi đôi với kiện toàn lực lượng phòng thủ dân sự
chuyên trách, kiêm nhiệm của các sở, ban ngành và địa phương.
- Nghiên cứu, cập nhật các nội dung giáo dục, bồi
dưỡng kiến thức về phòng thủ dân sự đưa vào môn học giáo dục quốc phòng và an
ninh trong nhà trường, chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh
theo quy định của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh.
- Tổ chức huấn luyện cứu hộ, cứu nạn phổ thông và lực
lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm; tập huấn, hội thi, hội thao về
phòng thủ dân sự cho các đơn vị, lực lượng trực thuộc; xác định nội dung diễn tập
tác chiến phòng thủ phải có nội dung phòng thủ dân sự.
- Phối hợp với sở, ban ngành, địa phương rà soát, lập
quy hoạch và xây dựng công trình phòng thủ dân sự đảm bảo phù hợp với quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; xây dựng, nâng cấp hệ thống quan
trắc, cảnh báo sớm các sự cố, thiên tai, thảm họa; đánh giá rủi ro, tác động của
sự cố, thiên tai, thảm họa và xây dựng cơ sở dữ liệu về phòng thủ dân sự.
- Nghiên cứu ứng dụng khoa học - công nghệ trong
lĩnh vực phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp; mở rộng hợp tác quốc tế song
phương, đa phương về phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp.
b) Nhiệm vụ ứng phó:
- Duy trì nghiêm chế độ trực phòng thủ dân sự ở các
cấp, kịp thời tiếp nhận, đánh giá và xác định kịch bản ứng phó phù hợp, hiệu quả;
thông báo, báo động đến chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư.
- Kịp thời huy động nhân lực, phương tiện, trang bị
và nhu yếu phẩm, hóa chất, vật tư y tế, thuốc chữa bệnh... đảm bảo cho lực lượng
ứng phó và hỗ trợ Nhân dân vùng xảy ra sự cố, thảm họa, thiên tai; sơ tán, phân
tán bảo đảm an toàn cho Nhân dân và các cơ quan ra khỏi khu vực ảnh hưởng bởi sự
cố, thảm họa, thiên tai.
- Trường hợp xảy ra sự cố, thảm họa, thiên tai thực
hiện theo nguyên tắc "4 tại chỗ" kết hợp với cơ động lực lượng
cứu hộ, cứu nạn của địa phương; khi cần thiết tăng cường lực lượng, phương tiện
của các sở, ban ngành và các đơn vị trên địa bàn tỉnh. Chủ động phối hợp, hiệp
đồng với lực lượng Công an và các sở, ban ngành để ứng phó, khắc phục sự cố, thảm
họa xảy ra trên địa bàn.
- Chỉ đạo bảo đảm tốt công tác an ninh, an toàn cho
các lực lượng trong khu vực thực hiện nhiệm vụ; tổ chức sơ tán người và tài sản
đến nơi an toàn; bảo đảm tốt công tác cứu chữa người bị thương, bảo đảm vật tư
y tế, thuốc chữa bệnh và lương thực, thực phẩm trong trường hợp thực hiện nhiệm
vụ dài ngày.
- Chỉ đạo bảo đảm tốt công tác thông tin tuyên truyền,
định hướng tư tưởng, dư luận trong Nhân dân; kịp thời ngăn chặn các hoạt động lợi
dụng công tác triển khai ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, thiên tai
để xuyên tạc, kích động quần chúng Nhân dân, đưa tin sai sự thật...
- Tiếp nhận, điều phối vật tư, hàng hóa hỗ trợ, cứu
trợ từ Trung ương, các địa phương và các Tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế;
bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực xảy ra thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh.
c) Nhiệm vụ khắc phục hậu quả:
- Phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương đánh
giá nhu cầu phục hồi của các nhóm nhiệm vụ như: nhà ở, lương thực, nước sạch, vệ
sinh môi trường, cơ sở hạ tầng, hoạt động sản xuất và các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Thực hiện tốt các chính sách, tiến hành các biện
pháp khôi phục, ổn định sản xuất và các hoạt động kinh tế, xã hội vùng bị ảnh
hưởng nhằm nhanh chóng ổn định đời sống của Nhân dân.
- Phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương tăng
cường các biện pháp vệ sinh môi trường; tiến hành tiêu độc, tẩy xạ, khử trùng,
khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường, phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn
môi trường sống.
- Phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương tổ chức
khắc phục, Sửa chữa các công trình hạ tầng thiết yếu; công trình phòng thủ dân
sự và các công trình dân sinh; kiểm kê, bổ sung thiếu hụt và dự trữ vật chất hậu
cần, kỹ thuật.
2.2. Giải pháp chủ yếu:
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy,
chính quyền địa phương đối với công tác phòng thủ dân sự, như: Phân công, phân
cấp, xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu; nâng cao năng lực, hiệu quả phối
hợp với các sở, ban ngành, địa phương trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm
vụ; kịp thời điều động lực lượng, phương tiện để ứng phó, khắc phục hiệu quả
các tình huống xảy ra trên địa bàn.
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, giáo dục
nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các cấp, các ngành và toàn dân về phòng
thủ dân sự và tình trạng khẩn cấp; nghiên cứu, ứng dụng đa dạng các hình thức
thông tin, tuyên truyền từ báo chí, phát thanh, truyền hình đến các nền tảng số,
chú trọng sử dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big
Data) để phân tích, tối ưu hóa nội dung và kênh truyền tải thông tin, tuyên
truyền; quản lý, vận hành hiệu quả Cổng Thông tin điện tử của Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản để thực hiện
hiệu quả công tác phòng thủ dân sự; quản lý, khai thác các công trình và cơ chế
bảo đảm, sử dụng ngân sách cho đầu tư phát triển, mua sắm trang bị phương tiện,
vật tư, xây dựng các công trình phòng thủ dân sự.
- Sử dụng hiệu quả nguồn lực bảo đảm quốc phòng, an
ninh trong điều kiện bình thường và khi có tình huống; chú trọng công tác quy
hoạch xây dựng, quản lý chặt chẽ hệ thống công trình phát triển kinh tế - xã hội
mang tính lưỡng dụng, sẵn sàng đáp ứng nhiệm vụ phòng thủ dân sự khi có tình huống.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ
hiện đại nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo sớm, thông tin liên lạc, thông tin
truyền thông; nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong phòng ngừa,
ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa, thiên tai.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức huấn luyện, diễn tập
ứng phó, khắc phục các tình huống sự cố, thiên tai, thảm họa bảo đâm chặt chẽ,
phù hợp với thực tế; chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất cho diễn tập, chú trọng đưa
trang thiết bị, phương tiện hiện đại vào huấn luyện, diễn tập.
- Duy trì nghiêm chế độ trực phòng thủ dân sự tại
các cấp; quản lý, vận hành, sử dụng hiệu quả Tổng đài 112 để tiếp nhận nội dung
thông tin về sự cố, thiên tai, thảm họa, những nguy cơ xảy ra, yêu cầu trợ giúp
của tổ chức, cá nhân; quản lý, vận hành Quỹ phòng thủ dân sự tỉnh hiệu lực, hiệu
quả.
- Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu
tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động,
phần tử xấu lợi dụng sự cố, thiên tai, thảm họa để tuyên truyền xuyên tạc, kích
động, gây mất an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Chủ động, tích cực hợp tác cùng các nước bạn, các
tổ chức trong khu vực và tăng cường hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao phục vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong phòng phòng thủ
dân sự.
- Tăng cường công tác kiểm tra thường xuyên và đột
xuất, đặc biệt tại khu vực, địa bàn trọng điểm có nguy cơ cao xảy ra sự cố, thảm
họa, thiên tai; định kỳ theo quy định, các cơ quan, đơn vị tổ chức sơ kết, tổng
kết nhằm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo lĩnh vực, địa
bàn được phân công.
III. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM
1. Bảo đảm phương tiện, trang bị: Các cơ
quan, đơn vị tự bảo đảm phương tiện, trang bị thực hiện nhiệm vụ; khi cần tăng
cường, báo cáo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh điều động bổ sung hoặc tiến hành
huy động, trưng dụng phương tiện, trang bị, vật tư phòng thủ dân sự của tổ chức,
cá nhân theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.
2. Bảo đảm ngân sách hoạt động: Kinh phí hoạt
động phòng thủ dân sự được bảo đảm từ nguồn ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn
huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật được bố trí trong dự toán
chi ngân sách hàng năm hoặc trong các chương trình, dự án có liên quan. Việc quản
lý sử dụng ngân sách Nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh:
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban ngành, địa phương triển khai thực hiện công tác
phòng thủ dân sự, cụ thể:
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ
trương, chính sách và pháp luật về phòng thủ dân sự; thực hiện các kế hoạch,
phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa
trên địa bàn.
b) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức,
trách nhiệm về phòng thủ dân sự cho cán bộ, đảng viên, lực lượng vũ trang và
Nhân dân; tổ chức huấn luyện, diễn tập, bồi dưỡng kiến thức phòng thủ dân sự
cho các lực lượng phòng thủ dân sự các cấp; quản lý, hoạt động hiệu quả Cổng
Thông tin điện tử Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Tỉnh.
c) Dự báo, cảnh báo, giám sát nguy cơ sự cố, thiên
tai, thảm họa; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống quan trắc, cảnh báo sớm và đảm
bảo Tổng đài 112 hoạt động hiệu quả trên địa bàn tỉnh và liên thông toàn quốc.
d) Huy động, điều phối các lực lượng, phương tiện
khi xây ra tình huống vượt quá khả năng ứng phó của chính quyền địa phương cấp
xã; ban bố, bãi bỏ tình trạng phòng thủ dân sự cấp độ 2.
đ) Điều phối lực lượng, phương tiện, vật chất, ngân
sách phục vụ công tác phòng thủ dân sự.
e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ trong
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa; thúc đẩy, mở rộng hợp
tác quốc tế, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ tiên tiến phục vụ công tác
phòng thủ dân sự.
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:
a) Là Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân
sự tỉnh, chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương tổ chức kiểm tra,
đôn đốc và hướng dẫn việc triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì tham mưu các Kế hoạch, đề án, văn bản về
phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp làm cơ sở triển khai thực hiện trên địa
bàn tỉnh; rà soát sửa đổi, bổ sung kế hoạch ứng phó thảm họa do động đất, sóng
thần, tràn dầu, hóa chất độc, bức xạ, hạt nhân... cho phù hợp với tình hình thực
tế.
c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban bố,
bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2 nhằm ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa
liên quan đến động đất, sóng thần, tràn dầu, hóa chất độc, bức xạ, hạt nhân...
trên địa bàn tỉnh.
d) Phối hợp với các sở, ban ngành, tổ chức liên
quan vận hành hệ thống Tổng đài 112 và quản lý, hoạt động hiệu quả Cổng Thông
tin điện tử Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
đ) Xây dựng kế hoạch, điều động lực lượng, phương
tiện của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó, khắc
phục sự cố, thảm họa; phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương tổ chức sơ tán
người, tài sản của Nhà nước, Nhân dân ra khỏi khu vực bị ảnh hưởng do sự cố, thảm
họa.
e) Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng thủ
dân sự cho lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ được
phân công.
g) Chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành liên quan
nghiên cứu, phổ biến, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ về phòng thủ dân sự;
tiếp nhận, chia sẻ, cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo và các thông tin liên
quan đến sự cố, thảm họa cho cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan theo đúng quy
định;
h) Tổ chức kiểm tra, giám sát và định kỳ sơ, tổng kết
đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Kế hoạch phòng thủ dân sự, báo cáo theo
quy định.
3. Công an tỉnh:
a) Chủ trì tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung Kế hoạch ứng phó thảm họa cháy lớn ở các
khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư; ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ
2 để ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa liên quan đến cháy lớn ở các
khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư trên địa bàn tỉnh.
b) Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện
của Công an tỉnh phối hợp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa trên địa
bàn tỉnh; phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương tổ chức sơ tán người, tài
sản của Nhà nước, Nhân dân ra khỏi khu vực bị ảnh hưởng do thảm họa.
c) Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực
lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm trực thuộc.
d) Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp đảm bảo an
ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ hiện trường, tài sản của Nhà nước và Nhân
dân, bảo đảm an toàn giao thông tại khu vực xảy ra sự cố, thiên tai, thảm họa;
phòng, chống khủng bố, phá hoại, chiến tranh mạng, tấn công mạng, tin giả,
thông tin xấu và các hành vi lợi dụng tình hình thảm họa để gây rối, kích động.
đ) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng
thủ dân sự thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung Kế hoạch phòng, chống thiên tai, Kế hoạch ứng
phó thảm họa ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; ban bố, bãi bỏ tình trạng phòng
thủ dân sự cấp độ 2 nhằm ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, môi trường trên
địa bàn tỉnh;
b) Xây dựng quy trình cơ bản ứng phó với các loại
hình thảm họa thiên tai theo phân cấp và hệ thống thông tin truyền thông trong
phòng tránh, ứng phó với thảm họa thiên tai; phân vùng, đánh giá các khu vực trọng
điểm có nguy cơ xảy ra thảm họa thiên tai trên địa bàn tỉnh.
c) Chỉ đạo thực hiện các biện pháp giảm nhẹ hậu quả
thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai đáp ứng yêu cầu
phòng thủ dân sự; đánh giá mức độ thiệt hại, đề xuất phương án phục hồi, tái
thiết sau sự cố, thảm họa.
d) Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện
của Sở Nông nghiệp và Môi trường nhằm phối hợp thực hiện phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa; kế hoạch, phương án bảo đảm an ninh nông, lâm,
ngư, diêm nghiệp và phát triển nông thôn đáp ứng yêu cầu về phòng thủ dân sự.
đ) Thực hiện công tác quan trắc, điều tra, khảo sát
thu thập thông tin, dữ liệu về khí hậu và môi trường; nghiên cứu, ứng dụng khoa
học - công nghệ và triển khai các giải pháp thông minh trong quan trắc, giám
sát, quản lý, xử lý sự cố môi trường, cảnh báo sớm thiên tai.
e) Tổ chức lực lượng xung kích phòng, chống thiên
tai ở cơ sở; tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự
chuyên trách, kiêm nhiệm trực thuộc; thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
phòng thủ dân sự thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5. Sở Xây dựng:
a) Chủ trì tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung Kế hoạch ứng phó thảm họa tàu thuyền
trên sông, Kế hoạch ứng phó tai nạn tàu bay dân dụng xảy ra trên địa bàn tỉnh;
ban bố, bãi bỏ tình trạng phòng thủ dân sự cấp độ 2 để ứng phó, khắc phục hậu
quả thảm họa liên quan đến sự cố, thảm họa tàu thuyền trên sông, tàu bay dân dụng
trên địa bàn tỉnh.
b) Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện
của Sở Xây dựng để phối hợp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm
họa; kế hoạch, phương án ứng phó thảm họa do sập, đổ công trình ảnh hưởng lớn đến
an toàn, lợi ích cộng đồng; sử dụng hạ tầng giao thông, các trang thiết bị
trong phạm vi quản lý để thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự.
c) Tổ chức điều hành các lực lượng tìm kiếm, cứu nạn
thuộc ngành giao thông Vận tải; chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức các đội
vận tải để sơ tán người dân, thiết bị đến khu vực an toàn, tiếp tế hậu cần,
chuyển thương khi xảy ra sự cố, thảm họa trên địa bàn tỉnh.
d) Rà soát, hướng dẫn việc áp dụng quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật xây dựng nhằm nâng cao khả năng chống chịu thiên tai, thảm họa;
tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên
trách, kiêm nhiệm trực thuộc; thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ
dân sự thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Xây dựng.
6. Sở Y tế:
a) Chủ trì tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung Kế hoạch ứng phó thảm họa sinh học, dịch bệnh
nguy hiểm trên người; ban bố, bãi bỏ tình trạng phòng thủ dân sự cấp độ 2 để ứng
phó, khắc phục hậu quả thảm họa liên quan đến dịch bệnh trên người.
b) Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện
của Sở Y tế để phối hợp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả các thảm họa cơ
bản; các đề án, dự án quy hoạch, đầu tư cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y,
tăng cường năng lực hệ thống y tế để thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự.
c) Chỉ đạo hệ thống y tế dự phòng, cơ sở khám chữa
bệnh sẵn sàng nhân lực, thuốc, trang thiết bị y tế để triển khai các biện pháp
cứu chữa nạn nhân, bảo đảm vệ sinh môi trường, tiến hành tiêu độc, tẩy xạ, khử
trùng, khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường, phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an
toàn môi trường sống khu vực xảy ra sự cố, thảm họa.
d) Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực
lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm trực thuộc; thực hiện hợp tác
quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y
tế.
7. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung Kế hoạch ứng phó thảm họa rò rỉ chất phóng xạ;
ban bố, bãi bỏ tình trạng phòng thủ dân sự cấp độ 2 để ứng phó, khắc phục hậu
quả thảm họa liên quan đến bức xạ, hạt nhân trên địa bàn tỉnh.
b) Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện
của Sở Khoa học và Công nghệ để phối hợp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả
các sự cố, thảm họa.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương
duy trì hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo thông suốt phục vụ công tác chỉ đạo,
chỉ huy, điều hành các lực lượng ứng phó khi xảy ra sự cố, thảm họa; phòng, chống
chiến tranh mạng, tin giả, thông tin xấu độc, bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống
thông tin trong tình huống khẩn cấp.
d) Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh vận hành Tổng
đài 112 phục vụ tốt nhiệm vụ tiếp nhận nội dung thông tin về sự cố, thiên tai,
thảm họa, những nguy cơ xảy ra, yêu cầu trợ giúp của tổ chức, cá nhân... trên địa
bàn tỉnh.
đ) Nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng và phát triển
công nghệ phục vụ hoạt động phòng thủ dân sự; Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn
tập cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm trực thuộc; thực hiện
hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Sở Khoa học và Công nghệ.
8. Sở Công Thương chủ trì
tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất
độc; phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các sở, ban ngành, cơ quan liên
quan trình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành các văn bản quy định về phòng thủ
dân sự thuộc lĩnh vực được phân công; rà soát, sửa đổi, bổ sung kế hoạch ứng
phó thảm họa; ban bố, bãi bỏ tình trạng phòng thủ dân sự.
9. Sở Tài chính:
a) Chủ trì tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công thực hiện các chương trình mục tiêu nhằm
nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa; phối
hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các đơn vị liên quan trình cơ quan có thẩm
quyền thành lập Quỹ Phòng thủ dân sự tỉnh.
b) Bố trí kinh phí thường xuyên ngân sách tỉnh theo
quy định về phân cấp ngân sách hiện hành để thực hiện hoạt động phòng thủ dân sự.
c) Cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công hằng năm
cho các dự án thuộc lĩnh vực phòng thủ dân sự (nếu có); tham mưu, bố trí
vốn cho các dự án đầu tư khẩn cấp, đột xuất để ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố,
thảm họa (nếu có); theo dõi sử dụng nguồn vốn đầu tư theo đúng quy định.
d) Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Môi trường quản lý, sử dụng hiệu quả Quỹ Phòng thủ dân sự tỉnh; hướng
dẫn các địa phương thành lập, ban hành Quy chế hoạt động Quỹ Phòng thủ dân sự cấp
xã, phường, đặc khu đảm bảo quy định.
đ) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dự trữ của
tỉnh phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự.
10. Các sở, ban ngành thuộc
tỉnh:
a) Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các cơ
quan, đơn vị liên quan ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản
liên quan về công tác phòng thủ dân sự; rà soát, sửa đổi, bổ sung Kế hoạch ứng
phó các loại hình thảm họa; tham mưu, trình cấp có thẩm quyền ban bố, bãi bỏ
tình trạng phòng thủ dân sự cấp độ 2 thuộc lĩnh vực được phân công.
b) Theo dõi, giám sát, kịp thời tổng hợp, báo cáo,
phát tin cảnh báo tình hình sự cố, thiên tai, thảm họa theo ngành, lĩnh vực quản
lý được giao.
c) Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện
của cơ quan, đơn vị mình để phối hợp thực hiện công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc
phục hậu quả các sự cố, thảm họa cơ bản trên địa bàn tỉnh.
d) Tuyên truyền, giáo dục cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động trực thuộc về công tác phòng thủ dân sự; tập huấn, huấn
luyện, diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm trực
thuộc.
đ) Nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng và phát triển
khoa học - công nghệ phục vụ hoạt động phòng thủ dân sự và thực hiện hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được
giao.
11. Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu
a) Tập trung xây dựng nguồn lực địa phương, cơ sở vững
mạnh về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn
vững mạnh, rộng khắp.
b) Xây dựng kế hoạch phòng thủ dân sự cấp xã phù hợp
với điều kiện thực tế, gắn với kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng,
an ninh của địa phương.
c) Quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng, khu
vực phòng thủ cấp xã vững chắc đủ khả năng phòng chống thảm họa, chiến tranh
như các địa điểm sơ tán Nhân dân, điểm an toàn, hầm trú an...; quy hoạch, xây dựng
khu dân cư, cơ sở hạ tầng phù hợp với điều kiện tự nhiên và khí hậu; kết hợp
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với củng cố, tăng cường quốc phòng, an
ninh;
d) Rà soát, kiểm tra, bổ sung, nâng cấp các công
trình phòng thủ dân sự; tổng hợp danh mục công trình lưỡng dụng có công năng
phòng thủ dân sự trong phạm vi quản lý; xác định, bố trí các địa điểm sơ tán, tập
kết, khu tránh trú an toàn cho Nhân dân, bảo đảm sử dụng hiệu quả khi có tình
huống khẩn cấp.
đ) Xây dựng hệ thống y tế đảm bảo năng lực điều trị
số lượng lớn các nạn nhân khi xảy ra thảm họa, dự kiến các địa điểm có thể xây
dựng bệnh viện dã chiến sẵn sàng xử lý các tình huống.
e) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức
cộng đồng về phòng thủ dân sự; hướng dẫn kỹ năng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục
hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa trên địa bàn.
g) Kiện toàn lực lượng ứng phó chuyên trách và kiêm
nhiệm, bảo đảm khả năng ứng phó tại chỗ và ban đầu kịp thời, hiệu quả, giảm thiểu
thấp nhất thiệt hại về người và tài sản trong trường hợp xảy ra thảm họa.
h) Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng thủ
dân sự, kết hợp với diễn tập phòng thủ khu vực, bảo đảm thực chất, hiệu quả,
sát thực tế địa phương.
i) Thành lập, Tổ chức vận hành Quỹ Phòng thủ dân sự
cấp xã theo quy định.
k) Tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban bố, bãi bỏ tình trạng phòng thủ dân sự cấp độ 2 khi diễn biến, mức độ của sự
cố, thảm họa xảy ra hoặc nguy cơ xảy ra trên địa bàn vượt quá khả năng ứng phó
của chính quyền và lực lượng trên địa bàn; thực hiện ban bố, bãi bỏ tình trạng
phòng thủ dân sự cấp độ 1. Bố trí kinh phí theo phân cấp để thực hiện Kế hoạch
này
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tham gia việc triển
khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự; phát huy dân chủ,
tăng cường sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong thực hiện và giám
sát việc thực hiện Kế hoạch phòng thủ dân sự.
* Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, các sở, ban ngành
và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện
công tác phòng thủ dân sự theo đúng quy định; đồng thời rà soát, kiến nghị điều
chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế và gửi về Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự tỉnh (qua Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh)
để tổng hợp, báo cáo. Kịp thời phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các sở,
ban ngành liên quan xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực
hiện theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trên đây là Kế hoạch Phòng thủ dân sự trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; yêu cầu các sở, ban
ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu nghiêm túc triển khai
thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo PTDS quốc gia;
- Ban Chỉ huy PTDS Quân khu 5;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Các sở, ban ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các Thành viên Ban Chỉ huy PTDS tỉnh;
- VPUB: CVP. PCVPNC. KTTH, NN-MT, CNXD;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NCLTDũng.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoàng Giang
|