|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
63/2026/VBHN-TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI
HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2021/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 01 NĂM 2021 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ
44/2016/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ
Thông
tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01
năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2021, được bãi bỏ một phần bởi:
1.
Thông tư số 32/2026/TT-BXD ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản
lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
2.
Thông tư số 33/2026/TT-BXD ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số nội dung về đánh giá an toàn công trình trong quá
trình khai thác, sử dụng đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn
cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc
môi trường lao động; Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn
cứ Nghị định số 69/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư;
Căn
cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng[1];
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi
hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số
44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông
tư này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý an toàn lao động, chất lượng
thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng; áp dụng đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến
quản lý an toàn lao động, chất lượng thi công xây dựng công trình và bảo trì
công trình xây dựng.
Điều 2.[2] (được bãi bỏ)
Điều 3.[3] (được bãi bỏ)
Điều 4.[4] (được bãi bỏ)
Điều 5.[5] (được bãi bỏ)
Điều 6.[6] (được bãi bỏ)
Điều 7.[7] (được
bãi bỏ)
Điều 8.[8] (được bãi bỏ)
Điều 9.[9] (được bãi bỏ)
Điều 10. Cơ sở dữ liệu về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
1. Địa
chỉ truy cập phần mềm trực tuyến quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định (sau đây gọi
là phần mềm):
http://cucgiamdinh.gov.vn/CSDL-kiem-dinh-duoc-cong-bo.aspx
2. Cơ
sở dữ liệu về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm:
a)
Thông tin của các tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động, bao gồm: tên, địa chỉ, mã số đăng ký chứng nhận
của tổ chức; danh mục các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động sử dụng trong thi công xây dựng (sau đây gọi là máy, thiết bị) thuộc
phạm vi kiểm định; ngày cấp, ngày hết hiệu lực của giấy chứng nhận; các lỗi vi
phạm (nếu có);
b)
Thông tin của các cá nhân được cấp chứng chỉ kiểm định viên, bao gồm: họ và
tên, số hiệu của kiểm định viên; danh mục các máy, thiết bị thuộc phạm vi kiểm
định; ngày cấp, ngày hết hiệu lực của chứng chỉ kiểm định viên; các lỗi vi phạm
(nếu có);
c)
Thông tin của các máy, thiết bị đã được kiểm định kỹ thuật an toàn lao động do
tổ chức, cá nhân cập nhật vào phần mềm theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Tổ
chức, cá nhân thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có trách nhiệm:
a) Sử
dụng phần mềm để cập nhật thông tin của các máy, thiết bị đã được kiểm định,
bao gồm: tên, mã hiệu, số chế tạo, năm sản xuất; tên của tổ chức, cá nhân đề
nghị kiểm định; tên của tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định; thời điểm, hình
thức, kết quả kiểm định; thời hạn kiểm định lần kế tiếp;
b) Thực
hiện báo cáo qua phần mềm về tình hình hoạt động kiểm định đối với các máy, thiết
bị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 11. Huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động
1. Huấn
luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được thực hiện đối với cá
nhân có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật, chưa được cấp chứng
chỉ kiểm định viên hoặc đã bị thu hồi chứng chỉ kiểm định viên.
2. Bồi
dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được thực hiện đối với cá
nhân là kiểm định viên. Kiểm định viên phải tham gia khóa bồi dưỡng nghiệp vụ
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động ít nhất một lần trong khoảng thời gian từ 30
tháng đến 36 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ kiểm định viên.
3. Các
cá nhân tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải được sát hạch theo quy định.
Điều 12. Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động
1. Nội
dung huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động gồm phần lý thuyết
và phần thực hành, được quy định trong chương trình khung huấn luyện nghiệp vụ
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động do Bộ Xây dựng ban hành.
2. Nội
dung bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động gồm: cập nhật văn
bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, các
thông tin quản lý nhà nước về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
trong lĩnh vực xây dựng; trao đổi các kỹ năng, kinh nghiệm về kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động và các nội dung cần thiết khác có liên quan.
Điều 13. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
1. Bộ
Xây dựng giao Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là cơ
quan chuyên môn tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động.
2. Cơ
quan chuyên môn có trách nhiệm:
a) Xây
dựng và trình Bộ Xây dựng ban hành chương trình khung huấn luyện, sát hạch nghiệp
vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
b) Lựa
chọn tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động. Các tổ chức được lựa chọn phải là các tổ chức đã được cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động và có tài liệu, giáo trình huấn luyện, bồi dưỡng phù hợp với chương
trình khung huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
c)
Công bố thông tin của tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp
vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây
dựng;
d) Kiểm
tra hoạt động huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi
dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
1. Xây
dựng tài liệu, giáo trình huấn luyện, bồi dưỡng phù hợp với chương trình khung
huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, phù hợp với đặc điểm,
đối tượng kiểm định và yêu cầu thực tế.
2. Xây
dựng kế hoạch huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động, bao gồm các nội dung chính sau:
a) Thời
gian, địa điểm dự kiến tổ chức khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động; số lượng học viên dự kiến;
b)
Danh sách giảng viên tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động;
c) Kế
hoạch tổ chức sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động sau khi kết
thúc khóa huấn luyện, bồi dưỡng.
3. Sát
hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động:
a) Học
viên đủ điều kiện được sát hạch nếu đảm bảo tham gia tối thiểu 80% thời lượng
quy định của khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động;
b) Nội
dung sát hạch đối với việc huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động bao gồm phần lý thuyết và phần thực hành. Nội dung sát hạch đối với việc bồi
dưỡng nghiệp vụ kiểm định an toàn lao động bao gồm phần lý thuyết liên quan đến
nội dung bồi dưỡng quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này
và phần thực hành (nếu có);
c) Kết
quả sát hạch đối với việc huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
được đánh giá theo thang điểm 100, trong đó phần lý thuyết là 50 điểm, phần thực
hành là 50 điểm. Kết quả sát hạch của học viên đạt yêu cầu khi điểm sát hạch của
từng phần lý thuyết và phần thực hành đạt từ 40 điểm trở lên;
d) Kết
quả sát hạch đối với việc bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
được đánh giá theo thang điểm 100. Kết quả sát hạch của học viên đạt yêu cầu
khi điểm sát hạch đạt từ 80 điểm trở lên. Kết quả sát hạch khóa bồi dưỡng nghiệp
vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là một trong các căn cứ để cấp lại chứng
chỉ kiểm định viên khi hết hạn.
4. Đảm
bảo đầy đủ điều kiện cơ sở vật chất và con người để phục vụ công tác huấn luyện,
bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ.
5. Thu
và sử dụng kinh phí huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động theo quy định.
6. Lưu
trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến khóa huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định của pháp luật.
7. Cấp
giấy chứng nhận hoàn thành khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục II Thông tư này.
Điều 15. Chi phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
1. Chi
phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng công trình bao gồm:
a) Chi
phí lập và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn;
b) Chi
phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; chi phí thực hiện kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động đối với máy, thiết bị; chi phí thông tin, tuyên truyền về an
toàn, vệ sinh lao động;
c) Chi
phí trang cấp dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động;
d) Chi
phí cho công tác phòng, chống cháy, nổ;
đ) Chi
phí phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động;
chi phí tổ chức đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn lao động.
2. Chi
phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng công trình quy định
tại khoản 1 Điều này là một nội dung của chi phí gián tiếp trong chi phí xây dựng
của dự toán xây dựng công trình, được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư quy
định chi tiết một số nội dung về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 16.[10] (hết hiệu lực)
Điều 17.[11] (được bãi bỏ)
Điều 18.[12] (hết hiệu lực)
Điều 19.[13] (được bãi bỏ)
Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp[14]
1. Đối
với công trình được đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật trên
08 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình lần đầu
trong thời gian không quá 24 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Đối với
công trình còn lại, thời điểm đánh giá an toàn công trình lần đầu thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 17 Thông tư này.
2. Đối
với công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định số 06/2021/NĐ-CP có hiệu
lực thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Nghị định số
06/2021/NĐ-CP và Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính
phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, thẩm quyền kiểm tra
công tác nghiệm thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công
trình xây dựng.
Điều 21. Hiệu lực thi hành[15]
1. Thông
tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2021 và thay thế các thông tư:
Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình
xây dựng; Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày
26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội
dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số 04/2017/TT-BXD
ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý an toàn
lao động trong thi công xây dựng công trình; Thông tư số 03/2019/TT-BXD ngày 30
tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.
2.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ
Xây dựng để xem xét, giải quyết./.
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, GĐ.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Hà
|
Phụ lục I[16] (được bãi bỏ)
Phụ lục II
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ HOÀN THÀNH
KHÓA HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
Mẫu số
01. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động
Mẫu số
02. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động
Mẫu số 01. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa huấn luyện
nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
|
(TÊN ĐƠN VỊ HUẤN LUYỆN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.............,ngày…….tháng…….năm 20……..
|
|
Ảnh 3 x 4
[đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi]
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ
KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG
Số:........................
|
Họ và
tên: ......... ........................... Nam, Nữ:.................................................
Ngày
tháng năm sinh:................... Nơi sinh:...................................................
Quốc tịch:................................................................................................................
Số
CMND/Căn cước công dân................. Ngày cấp:............... Nơi cấp................
Đơn vị
công tác:......................................................................................................
Đã
hoàn thành khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với
các đối tượng kiểm định:............................................................................
.................................................................................................................................
Được tổ
chức từ ngày... tháng ........ năm..... đến ngày......... tháng.........
năm......
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 02. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp
vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
|
(TÊN ĐƠN VỊ HUẤN LUYỆN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.............,ngày…….tháng…….năm 20……..
|
|
Ảnh 3 x 4
[đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi]
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ
KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG
Số:........................
|
Họ và
tên: ......... ..................................... Nam, Nữ:........................................
Ngày
tháng năm sinh:............................. Nơi
sinh:.........................................
Quốc
tịch:...............................................................................................................
Số
CMND/Căn cước công dân................ Ngày cấp:................... Nơi cấp..............
Đơn vị
công tác:.....................................................................................................
Đã
hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với
các đối tượng kiểm định:...................................................................................
.................................................................................................................................
Được tổ
chức từ ngày... tháng ........ năm..... đến ngày ......
tháng..........năm.........
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục III[17] (được bãi bỏ)
[1]
Thông tư số 32/2026/TT-BXD có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây
dựng;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định
số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng.”.
Thông
tư số 33/2026/TT-BXD có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình
xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định
chi tiết một số nội dung về đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai
thác, sử dụng đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.”.
[2] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 32/2026/TT-BXD,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[3] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số
32/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[4] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số
32/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[5] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số
32/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[6] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số
32/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[7] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số
32/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[8] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số
32/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[9] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số
32/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[10] Điều
này hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 do Nghị định số 06/2021/NĐ-CP hết
hiệu lực.
[11] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư số
33/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[12] Điều
này hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 do Nghị định số 06/2021/NĐ-CP hết
hiệu lực.
[13] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 32/2026/TT-BXD,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[14] Điều 10 của Thông tư số 33/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
10. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Đối với công trình đã được chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tổ
chức thực hiện đánh giá an toàn công trình trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành mà chưa hoàn thành việc đánh giá thì tiếp tục thực hiện theo quy định
của pháp luật tại thời điểm bắt đầu tổ chức thực hiện đánh giá, lần đánh giá tiếp
theo được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Đối với các công trình còn lại, thời điểm
đánh giá an toàn công trình lần đầu và tần suất đánh giá thực hiện theo quy định
tại Điều 4 Thông tư này.”.
[15] Điều 8 của Thông tư số 32/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
8. Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi
bỏ các điều 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 19 Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25
tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định
số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ./.”.
Điều
11 của Thông tư số 33/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026
quy định như sau:
“Điều
11. Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.
Thông tư số 14/2024/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành quy trình đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụng
hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ Điều 17 Thông tư số 10/2021/TT-BXD
ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định
số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.”.
[16]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số
32/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[17]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư số
33/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.