|
TRUNG TÂM
LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 27/QĐ-VSD
|
Hà Nội, ngày 13 tháng
03 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ THANH TOÁN
TỔNG GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm
2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11
năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 171/2008/QĐ-TTg ngày 18
tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Lưu
ký Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 22 tháng 11
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt
động của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng
01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu
ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 188/2013/TT-BTC ngày
09/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối
với các SGDCK, TTLKCK;
Căn cứ Công văn số 1137A/UBCK-PTTT ngày
13/03/2015 của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận Quy chế quản lý
và sử dụng Quỹ Hỗ trợ thanh toán;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Bù trừ và Thanh
toán Giao dịch Chứng khoán,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ thanh
toán”.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 45/QĐ-VSD ngày
22/05/2014 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam về việc ban
hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ thanh toán.
Điều 3. Giám
đốc Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh, Trưởng phòng Hành chính Quản trị, Trưởng
phòng Bù trừ và Thanh toán Giao dịch Chứng khoán, Trưởng các phòng thuộc Trung
tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- UBCKNN (để b/c);
- Các SGDCK;
- HĐQT;
- Ban TGĐ;
- CN VSD;
- Lưu HCQT, TTBT.
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Dương
Văn Thanh
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ THANH TOÁN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 27/QĐ-VSD ngày 13/03/2015 của Tổng Giám đốc Trung
tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quy chế này quy định các nội dung liên quan đến
việc đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán tại Trung tâm Lưu ký
Chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt là VSD).
Điều 2. Mục đích hoạt
động của Quỹ hỗ trợ thanh toán
Quỹ hỗ trợ thanh toán hình thành từ sự đóng góp
của các Thành viên lưu ký (sau đây viết tắt là Thành viên) để thanh toán thay
cho Thành viên trong trường hợp Thành viên tạm thời mất khả năng thanh toán
tiền giao dịch chứng khoán.
CHƯƠNG II
NGUỒN THU
VÀ CÁC NỘI DUNG CHI QUỸ HỖ TRỢ THANH TOÁN
Điều 3. Nguồn thu Quỹ
hỗ trợ thanh toán
1. Thu từ khoản đóng góp bằng tiền của tất cả
các Thành viên theo mức cố định ban đầu và mức đóng góp hàng năm, cụ thể:
1.1. Mức đóng góp cố định ban đầu: 120 triệu
đồng.
1.2. Mức đóng góp hàng năm: 0,01% trên giá trị
giao dịch môi giới cổ phiếu, chứng chỉ quỹ giao dịch tại các SGDCK được thanh
toán qua Thành viên của năm liền trước nhưng không quá 2,5 tỷ đồng/năm.
1.3. Giới hạn tối đa về mức đóng góp của mỗi
Thành viên:
a. Đối với Thành viên là Ngân hàng thương mại
và Thành viên là Công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới: 15 tỷ đồng.
b. Đối với Thành viên là Công ty chứng khoán có
nghiệp vụ tự doanh và môi giới: 20 tỷ đồng.
VSD sẽ xem xét, điều chỉnh mức đóng góp tối đa
để phù hợp với tình hình thực tế của từng thời kỳ sau khi được sự chấp thuận
của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Lãi tiền gửi: phát sinh từ tài khoản tiền
gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán tại Ngân hàng thanh toán theo mức lãi do Ngân hàng
thanh toán công bố tại từng thời điểm tùy thuộc vào chính sách lãi suất của
Ngân hàng.
3. Tiền lãi vay Quỹ hỗ trợ thanh toán thu từ
Thành viên tạm thời mất khả năng thanh toán tiền.
Điều 4. Các nội dung
chi từ Quỹ hỗ trợ thanh toán
1. Hoàn trả phần đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh
toán của Thành viên khi Thành viên đó bị thu hồi Giấy chứng nhận Thành viên.
2. Chi trả số tiền lãi được phân bổ trong năm
còn lại sau khi khấu trừ số đóng góp theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Quy chế
này, hoặc trong trường hợp Thành viên đã đạt mức giới hạn tối đa đóng góp Quỹ
hỗ trợ thanh toán theo quy định tại Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 3 Quy chế này.
3. Phí quản lý tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng
thanh toán.
CHƯƠNG III
QUẢN LÝ VÀ
SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ THANH TOÁN
Điều 5. Quản lý Quỹ hỗ
trợ thanh toán
1. Tiền đóng góp vào
Quỹ hỗ trợ thanh toán là tài sản thuộc sở hữu của Thành viên và được VSD theo
dõi và quản lý theo từng Thành viên. Chậm nhất vào ngày 15/1 hàng năm, VSD sẽ
gửi thông báo các thông tin liên quan đến Quỹ hỗ trợ thanh toán đến từng Thành
viên (bao gồm lãi vay, lãi tiền gửi được phân bổ, nghĩa vụ đóng góp hàng năm).
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo của VSD, Thành viên có trách
nhiệm hoàn tất việc nộp tiền đóng góp hàng năm vào Quỹ hỗ trợ thanh toán. Thành
viên chậm nộp tiền đóng góp hàng năm Quỹ hỗ trợ thanh toán sẽ bị xử lý theo quy
định tại Quy chế Thành viên của VSD.
2. VSD mở một tài khoản tiền gửi đứng tên VSD
tại Ngân hàng thanh toán để quản lý tiền của Thành viên đóng góp vào Quỹ hỗ trợ
thanh toán.
Điều 6. Sử dụng Quỹ hỗ
trợ thanh toán
1. Việc sử dụng tiền hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ thanh
toán do VSD trực tiếp thực hiện trong trường hợp Thành viên tạm thời mất khả
năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán theo quy định tại Quy chế hoạt động
bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán.
2. Nguyên tắc sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán:
a. Sử dụng từ phần đóng góp vào Quỹ hỗ trợ
thanh toán của Thành viên tạm thời mất khả năng thanh toán tiền tại thời điểm
thiếu hụt tiền.
|
Mức hỗ trợ tối đa từ phần đóng góp Quỹ
hỗ trợ thanh toán cho TVA
|
=
|
Tổng mức tiền đóng góp vào Quỹ hỗ trợ
thanh toán của TVA
|
-
|
Các khoản vay chưa hoàn trả Quỹ hỗ trợ
thanh toán của TVA (nếu có)
|
b. Trường hợp sử dụng khoản đóng góp của chính
Thành viên tạm thời mất khả năng thanh toán tiền chưa đủ để thanh toán, VSD sẽ
trích từ khoản đóng góp của các Thành viên khác tỷ lệ với mức đóng góp vào Quỹ
hỗ trợ thanh toán của các Thành viên này theo công thức sau đây:
Số tiền hỗ trợ của TVm = Km
× Số tiền còn thiếu

3. Ngân hàng thanh toán căn cứ vào công văn đề
nghị hỗ trợ thanh toán tiền của VSD quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và
thanh toán giao dịch chứng khoán để chuyển tiền từ tài khoản Quỹ hỗ trợ thanh
toán sang tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của Thành
viên tạm thời mất khả năng thanh toán.
Điều 7. Hoàn trả tiền nhận
hỗ trợ thanh toán
1. Trong vòng 05 ngày kể
từ ngày sử dụng tiền của Quỹ hỗ trợ thanh toán, Thành viên có trách nhiệm hoàn
trả số tiền đã vay cùng tiền lãi được tính như sau:
I = 120% x iNHNN x P
x n (1)
Trong đó:
I : lãi vay
iNHNN: lãi suất cơ bản năm do Ngân
hàng nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm vay/360 ngày
P : số tiền Thành viên vay từ quỹ
n : số ngày vay (n = 1 nếu hoàn trả tiền vay
trong vòng 01 ngày tính từ thời điểm vay)
Quá thời hạn nêu trên, Thành viên phải
chịu mức
lãi vay chậm trả đồng
thời bị xử lý theo quy định tại Quy chế Thành viên của VSD. Mức lãi vay chậm trả tính như
sau:
Ic = 150% x iNHNN x Pc
x nc (2)
Trong đó:
Ic : lãi vay chậm trả
iNHNN: lãi suất cơ bản năm do Ngân
hàng nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm vay/360 ngày
Pc : số tiền TVLK vay từ Quỹ chậm trả
nc : số ngày chậm trả
2. Thành viên bị thiếu tiền thanh
toán giao dịch chứng khoán do điều chỉnh thông báo tổng hợp kết quả thanh toán
tiền giao dịch chứng khoán phát sinh từ giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán,
loại bỏ không thanh toán của Thành viên khác tại ngày thanh toán có trách nhiệm hoàn trả
số tiền đã nhận hỗ trợ trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày sử dụng Quỹ hỗ
trợ thanh toán và không phải chịu lãi vay. Quá thời hạn nêu trên, Thành viên phải chịu mức
lãi trên số tiền chưa hoàn trả tính theo công thức (1) trong vòng 05 ngày tính
từ ngày làm việc thứ 3 và tính theo công thức (2) cho những ngày tiếp theo, đồng thời bị xử lý theo
quy định tại Quy chế Thành viên của VSD.
Điều 8. Phân bổ lãi
phát sinh trong năm
1. Nguyên tắc phân bổ:
Lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi
Quỹ hỗ trợ thanh toán và lãi vay thu từ Thành viên tạm thời mất khả năng thanh
toán tiền sẽ được VSD phân bổ cho Thành viên phù hợp với số tiền và thời gian đóng góp của
từng Thành viên sau khi trừ phí quản lý tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thanh
toán (nếu có).
2. Công thức phân bổ lãi phát sinh:
(3)
Trong đó:
Zi : là lãi phát sinh phân bổ cho
Thành viên i
B : là tổng số lãi tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh
toán phát sinh từ 01/01 tới thời điểm tính toán (đã trừ phí quản lý tài khoản
tiền gửi tại Ngân hàng thanh toán, nếu có).
V : là tổng số tiền lãi vay thu từ các Thành
viên tạm thời mất khả năng thanh toán tiền từ 01/01 tới thời điểm tính toán.
(Tổng lãi (B+V) trừ đi lãi đã phân bổ cho các
Thành viên bị thu hồi Giấy chứng nhận phát sinh trước thời điểm tính.)
: là tổng số dư Quỹ hỗ trợ thanh toán của
tất cả các ngày trong giai đoạn tính toán của thành viên i. (j: 1-> m, m là
số ngày tính phân bổ lãi)
: là tổng số dư Quỹ hỗ trợ thanh toán của
tất cả các ngày trong giai đoạn tính toán của tất cả các thành viên (i: 1->
nj, nj là số thành viên đóng góp Quỹ tại ngày j).
3. Thời gian phân bổ:
3.1. Vào ngày 31/12 hàng năm.
3.2. Riêng trường hợp Thành viên bị thu hồi
Giấy chứng nhận Thành viên, thời gian phân bổ thực hiện theo quy định tại Điều
9 Quy chế này.
4. Tổng số tiền lãi được phân bổ trong năm sẽ
được VSD khấu trừ vào nghĩa vụ đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán năm tiếp theo.
5. Trường hợp số tiền lãi được phân bổ vượt quá
nghĩa vụ đóng góp, VSD sẽ chi trả cho thành viên số tiền lãi còn lại sau khi
khấu trừ nghĩa vụ đóng góp.
6. Trường hợp Thành viên lưu ký đã đạt mức giới
hạn tối đa đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định tại Điểm 1.3 Khoản 1 Điều
3 Quy chế này, VSD sẽ chi trả phần vượt từ số tiền lãi được phân bổ trong năm
cho Thành viên lưu ký.
Điều 9. Xử lý đối với
trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận Thành viên lưu ký
1. Đối với Thành viên còn nợ Quỹ hỗ trợ thanh
toán: Tại thời điểm ngừng cung cấp dịch vụ, VSD tính toán số dư Quỹ và lãi được
phân bổ, khấu trừ khoản vay và lãi vay, phần còn lại (nếu có) sẽ được tách ra
theo dõi riêng. Kể từ ngày ngừng cung cấp dịch vụ, Thành viên không phải chịu
lãi đối với khoản vay chưa hoàn trả Quỹ hỗ trợ thanh toán.
2. Đối với Thành viên không nợ Quỹ hỗ trợ thanh
toán: VSD tính toán số đóng góp và lãi phát sinh trong năm (nếu có) tại thời điểm
quyết định thu
hồi Giấy chứng nhận Thành
viên.
3. Việc hoàn trả Quỹ hỗ trợ thanh toán cho
Thành viên bị thu
hồi Giấy chứng nhận Thành
viên được thực hiện sau khi VSD khấu trừ các khoản phải trả (nghĩa vụ nợ) của
Thành viên.
CHƯƠNG IV
QUYỀN VÀ
NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Điều 10. Quyền và nghĩa
vụ của VSD đối với Quỹ hỗ trợ thanh toán
1. Quyền của VSD:
a. Quy định nguyên tắc lập, quản lý và sử dụng
Quỹ hỗ trợ thanh toán
b. Giám sát việc tuân thủ quy định của Thành
viên trong việc đóng góp, sử dụng và hoàn trả Quỹ hỗ trợ thanh toán.
c. Áp dụng các hình thức xử lý vi phạm trong
trường hợp Thành viên không tuân thủ các nội dung liên quan tới Quỹ hỗ trợ
thanh toán theo quy định tại Quy chế thành viên của VSD.
d. Khấu trừ các khoản phải trả (nghĩa vụ nợ)
của Thành viên hoặc các khoản sử dụng Quỹ của Thành viên đó khi thực hiện hoàn
trả theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.
2. Nghĩa vụ của VSD:
a. Quản lý Quỹ hỗ trợ thanh toán tách biệt với
tài sản của VSD.
b. Đảm bảo việc quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ
thanh toán theo đúng quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật liên
quan.
c. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán và
công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
d. Cung cấp số liệu liên quan tới đóng góp quỹ,
lãi được phân bổ của thành viên theo yêu cầu của chính thành viên.
e. Cung cấp số liệu liên quan tới Quỹ hỗ trợ
thanh toán theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 11. Quyền và nghĩa
vụ của Thành viên đối với Quỹ hỗ trợ thanh toán
1. Quyền của Thành viên:
a. Được nhận hỗ trợ tiền từ Quỹ hỗ trợ thanh
toán trong trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của VSD.
b. Nhận thông tin liên quan tới số đóng góp, số
tiền vay, lãi vay (nếu có), lãi được phân bổ của chính thành viên.
2. Nghĩa vụ của Thành
viên:
a. Đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán
b. Hoàn trả khoản vay, lãi vay theo đúng quy
định.
CHƯƠNG V
KẾ TOÁN
QUỸ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 12. Kế toán Quỹ
1. VSD có trách nhiệm mở sổ kế toán, hạch toán
rõ ràng, đầy đủ các khoản thu, chi phát sinh theo các quy định pháp luật về kế
toán và Thông tư hướng dẫn về chế độ kế toán của VSD do Bộ Tài chính ban hành.
2. Việc theo dõi, hạch toán kế toán Quỹ hỗ trợ
thanh toán phải đảm bảo nguyên tắc tách biệt với vốn và tài sản của VSD.
3. Tổ chức việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo
quy định của pháp luật.
Điều 13. Chế độ báo cáo
VSD có trách nhiệm lập báo cáo về tình hình sử
dụng quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành.
CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 14. Điều khoản thi
hành
1. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có
vướng mắc đề nghị các bên liên quan liên hệ với VSD để được hướng dẫn, giải
quyết.
2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Tổng
Giám đốc VSD quyết định sau khi có sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà
nước.