|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 94/KH-UBND
|
Đồng Nai, ngày
15 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Thực hiện Quyết định số
433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số
các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành Kế hoạch Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố Đồng Nai cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Thúc đẩy chuyển đổi số doanh
nghiệp nhỏ và vừa là nhiệm vụ trọng tâm để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
quả, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và
nền kinh tế.
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là
trung tâm, là chủ thể chính, là lực lượng nòng cốt ứng dụng công nghệ để nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và tái cấu trúc mô hình quản lý.
Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, dẫn dắt và điều phối nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa chuyển đổi số.
3. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi
số được thiết kế linh hoạt, triển khai phù hợp với nhu cầu, mức độ sẵn sàng và
đặc thù của từng ngành, lĩnh vực. Trong đó, ưu tiên ứng dụng các sản phẩm, giải
pháp công nghệ cơ bản như quản trị số, hóa đơn, chứng từ số, thương mại điện tử,
an ninh mạng.
4. Hỗ trợ chuyển đổi số doanh
nghiệp nhỏ và vừa bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng; số hóa quy
trình hỗ trợ; hỗ trợ công nghệ gắn với đào tạo, nâng cao kỹ năng số cho chủ
doanh nghiệp và người lao động.
5. Các nhiệm vụ, giải pháp triển
khai phải bảo đảm tính đồng bộ, kế thừa, sử dụng hiệu quả nguồn lực từ các
chương trình, đề án và các sáng kiến liên quan.
6.
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố; UBND các xã, phường phải đưa phương châm “6 rõ” vào
trong Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo
phù hợp với tình hình thực tế, điều kiện của đơn vị. Nhằm đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao hiệu quả công việc, khắc
phục tình trạng đùn đẩy trách nhiệm và đảm bảo hoàn thành kế hoạch đề ra.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1.
Mục tiêu tổng quát
Nâng cao
mức độ sẵn sàng, năng lực chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua
các gói hỗ trợ phù hợp với nhu cầu, quy mô, mức độ sẵn sàng và đặc thù của từng
ngành, lĩnh vực; từ đó thúc đẩy chuyển đổi số thực chất, toàn diện, cải thiện
năng suất và hiệu quả hoạt động, khả năng thích ứng với biến động thị trường và
tham gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực.
2.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phấn
đấu ít nhất 10.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ thông qua các hoạt động
của Đề án (như đánh giá mức độ sẵn sàng, thử nghiệm và ứng dụng sản phẩm, giải
pháp về chuyển đổi số, tư vấn về chuyển đổi số, đào tạo, nâng cao năng lực số);
trong đó, ít nhất 5.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ ứng dụng sản phẩm,
giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo.
b)
Hình thành nhóm 30 doanh nghiệp nhỏ và vừa tiêu biểu về chuyển đổi số trong các
ngành, lĩnh vực quan trọng như: khoa học - công nghệ, công nghiệp chế biến, chế
tạo, nông nghiệp, y tế, thương mại, logistics, tài chính, giáo dục và du lịch.
c)
Phát triển mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số với ít nhất 100 tổ chức, cá nhân
tham gia, đáp ứng tiêu chí về năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn để đồng
hành cùng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
(Nhiệm
vụ phân công kèm theo)
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa chuyển đổi số
a)
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa năm 2017 và các văn bản hướng dẫn nhằm tháo gỡ vướng mắc trong chính
sách hỗ trợ ứng dụng các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ
nhân tạo bảo đảm phù hợp với thực tiễn triển khai.
b) Tiếp
tục góp ý, đề xuất cơ quan thẩm quyền hoàn thiện hành lang pháp lý về chuyển đổi
số, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo và dữ liệu nhằm tạo
môi trường thuận lợi cho việc triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa chuyển đổi số. Trong đó, xác định nội dung, hình thức hỗ trợ; cơ chế lựa
chọn, công bố các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo
đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, có khả năng kết nối liên thông, mở rộng; cơ
chế nghiệm thu, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện.
2. Phát triển hạ tầng hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp
nhỏ và vừa
a)
Phát triển hạ tầng số, hạ tầng dùng chung hỗ trợ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
-
Phát triển hạ tầng băng rộng cố định, di động 5G và các công nghệ di động thế hệ
tiếp theo tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất
thông minh, tự động hóa, Internet vạn vật công nghiệp, trí tuệ nhân tạo và hệ
thống điều khiển thời gian thực bảo đảm độ trễ thấp, độ tin cậy cao. Đẩy mạnh
triển khai dịch vụ viễn thông công ích, thu hẹp khoảng cách số giữa các địa
phương.
- Tận
dụng tối đa hạ tầng viễn thông, Internet tốc độ cao, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ
thuật, trang thiết bị tại các trung tâm, cụm đổi mới sáng tạo nhằm tạo điều kiện
để doanh nghiệp nhỏ và vừa khai thác, học hỏi, thử nghiệm các sản phẩm, giải
pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo để chuyển đổi từ sản xuất truyền
thống sang sản xuất thông minh.
-
Công khai, chia sẻ có kiểm soát các nguồn dữ liệu chuyên ngành phục vụ phân
tích, dự báo, tối ưu hoạt động sản xuất, kinh doanh. Ưu tiên khai thác, chia sẻ
dữ liệu trong các lĩnh vực như công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp,
logistics, tài chính và các ngành có giá trị gia tăng cao.
b) Mở
rộng khả năng tiếp cận hạ tầng nghiên cứu, phát triển công nghệ, phòng thí nghiệm
trọng điểm, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ, trung tâm đổi mới
sáng tạo của Nhà nước. Hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê, sử dụng
dịch vụ, thiết bị tại các phòng thí nghiệm, trung tâm kiểm chuẩn, trung tâm
nghiên cứu và phát triển công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, hạ tầng tính
toán hiệu năng cao để thử nghiệm, kiểm thử, đánh giá chất lượng và hiệu quả sản
phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo. Cơ chế hỗ trợ được
thực hiện thông qua các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng
ngân sách nhà nước; phiếu hỗ trợ tài chính; khai thác dịch vụ tại các hạ tầng
dùng chung và các hoạt động bồi dưỡng, nâng cao năng lực.
3. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, phát
triển hệ sinh thái số
a) Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa xây dựng lộ trình chuyển đổi số phù hợp với các
ngành, lĩnh vực.
- Góp
ý, đề xuất xây dựng, triển khai công cụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đánh giá
mức độ chuyển đổi số theo các bộ tiêu chí đánh giá thống nhất trên phạm vi toàn
quốc, bao gồm: Bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số cơ bản, gắn với chuyển
đổi xanh; Bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số chuyên sâu theo ngành, lĩnh
vực.
- Góp
ý xây dựng hướng dẫn lộ trình chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực, ưu tiên các
ngành, lĩnh vực trọng điểm theo các chiến lược, chương trình chuyển đổi số quốc
gia, chương trình phát triển kinh tế số, xã hội số.
- Phối
hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, tư vấn, phổ biến công cụ đánh giá mức độ chuyển
đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Phối
hợp xây dựng mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số, hỗ trợ kinh phí tư vấn chuyển
đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
-
Phát triển mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số. Trong đó, tập trung đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng tư vấn, đạo đức nghề nghiệp cho
các tổ chức, cá nhân tham gia mạng lưới nhằm hình thành lực lượng tư vấn chuyển
đổi số chuyên nghiệp, có khả năng đồng hành lâu dài cùng doanh nghiệp.
- Hỗ
trợ kinh phí tư vấn chuyển đổi số, hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, đánh giá rủi ro, kiểm
thử an toàn và kết nối với cơ sở thử nghiệm, kiểm định đánh giá rủi ro trí tuệ
nhân tạo cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; việc đăng ký, hướng dẫn, tư vấn được
thực hiện trực tuyến hoặc trực tiếp tại các trung tâm, cụm đổi mới sáng tạo.
c) Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các sản phẩm, giải pháp về chuyển đổi số.
Phối hợp khảo sát, giới thiệu danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền
tảng số phổ biến, cơ bản cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên Cổng thông tin quốc
gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
d) Hỗ
trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh
nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp công nghệ cao phát triển các sản phẩm, giải
pháp phục vụ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hỗ
trợ, đặt hàng nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện các sản phẩm, giải pháp công nghệ
số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo theo các chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước; ưu tiên các sản phẩm,
giải pháp dùng chung, có khả năng nhân rộng, thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị hoặc
sử dụng các công nghệ số, công nghệ di động thế hệ mới.
-
Thúc đẩy phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, liên kết giữa doanh nghiệp
nhỏ và vừa với các tổ chức nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ, quỹ đầu tư, trường
đại học và cộng đồng khởi nghiệp sáng tạo; đặt hàng cộng đồng khởi nghiệp sáng
tạo giải quyết các bài toán chuyển đổi số cụ thể của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
đ) Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền
tảng số, trí tuệ nhân tạo, đổi mới sáng tạo và tiếp nhận chuyển giao công nghệ.
- Mở
rộng quy mô số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ, phổ cập các sản phẩm,
giải pháp phục vụ chuyển đổi số thông qua hỗ trợ thuê, mua các sản phẩm, giải
pháp chuyển đổi số phục vụ tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh,
quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô
hình kinh doanh.
- Tạo
đột phá về chuyển đổi số, thúc đẩy năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp
nhỏ và vừa chuyên sâu theo các ngành, lĩnh vực: Triển khai các gói tài trợ, đặt
hàng, hỗ trợ việc cải tiến hoặc tạo ra mô hình kinh doanh mới, quy trình mới, sản
phẩm mới, dịch vụ mới; hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng, chuyển giao công nghệ số,
đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo trên môi trường số; hỗ trợ tiếp cận, thử
nghiệm sản phẩm, dịch vụ số mới thông qua cơ chế cấp phiếu hỗ trợ tài chính; hỗ
trợ bảo hộ, quản trị, khai thác và thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ của các
sản phẩm, giải pháp công nghệ số; hỗ trợ chi phí đánh giá sự phù hợp cho các hệ
thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.
e) Hỗ
trợ nâng cao năng lực số thông qua đào tạo, bồi dưỡng các chủ doanh nghiệp, lao
động nòng cốt và người lao động.
- Góp
ý xây dựng và triển khai chương trình bồi dưỡng giám đốc điều hành về chuyển đổi
số nhằm phát triển tư duy chiến lược, năng lực lãnh đạo và khả năng tổ chức triển
khai chuyển đổi số.
- Góp
ý xây dựng và triển khai chương trình bồi dưỡng lao động nòng cốt về chuyển đổi
số trong doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm nâng cao kỹ năng thực hành chuyên sâu.
Chương trình được thiết kế theo hướng học đi đôi với làm, gắn với các bài toán
chuyển đổi số cụ thể của doanh nghiệp.
- Phối
hợp phổ cập kỹ năng số cơ bản cho đội ngũ người lao động làm việc tại các doanh
nghiệp nhỏ và vừa thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến trên nền tảng
Bình dân học vụ số và các nền tảng học tập trực tuyến mở đại trà.
g) Tổ
chức hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số. Thực hiện Chương
trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh giai
đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, nắm
vững, tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến chuyển đổi số, kinh tế số,
dữ liệu, an ninh mạng và giao dịch điện tử; nâng cao năng lực pháp lý cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong chuyển đổi số.
h) Thúc
đẩy văn hóa chuyển đổi số
- Thực
hiện chương trình, hoạt động truyền thông, cuộc thi, khảo sát, đánh giá về chuyển
đổi số gắn với công tác khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển
đổi số hiệu quả.
-
Tham gia hoạt động giao lưu, học tập, kết nối và chia sẻ kinh nghiệm về chuyển
đổi số, bao gồm hoạt động tham quan mô hình thực tế, hội thảo, hội nghị, triển
lãm các sản phẩm, mô hình chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
IV. NGUỒN VỐN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1.
Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia,
Quỹ Đổi mới công nghệ Quốc gia, các quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, cùng các quỹ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Nguồn ngân
sách nhà nước được bố trí hằng năm cho địa phương theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Chuyển đổi số và các văn bản pháp luật có liên quan để thực
hiện các nhiệm vụ của Đề án.
2.
Nguồn quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: Nguồn từ Quỹ Phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia.
3.
Nguồn tài chính của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ động bố trí, sử dụng
nguồn tài chính hợp pháp của doanh nghiệp để thực hiện chuyển đổi số. Trong đó,
sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để thực hiện chuyển
đổi số theo quy định tại Luật Chuyển đổi số và Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi
mới sáng tạo.
4.
Nguồn vốn xã hội hóa: Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức tài chính, quỹ đầu tư,
quỹ đầu tư mạo hiểm, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo, hiệp hội nghề nghiệp và tổ
chức quốc tế tham gia tài trợ, đầu tư, cho vay ưu đãi hoặc bảo lãnh tín dụng
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình chuyển đổi số. Khuyến khích doanh
nghiệp công nghệ số cung cấp giải pháp chuyển đổi số theo các mô hình linh hoạt,
như: “dùng trước - trả sau”, “đồng đầu tư”, “chia sẻ doanh thu” hoặc các hình
thức hợp tác phù hợp khác nhằm tăng khả năng tiếp cận công nghệ và thúc đẩy lan
tỏa chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5.
Nguồn viện trợ, tài trợ quốc tế: Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn viện trợ
không hoàn lại, vốn tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật từ các chương trình hợp tác song
phương, đa phương và các quỹ phát triển của các tổ chức quốc tế theo quy định của
pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Khoa học và Công nghệ
- Là
cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện
Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả, đúng quy định; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất
theo chỉ đạo tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch gửi cấp có
thẩm quyền theo quy định.
- Hướng
dẫn các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn phát triển hạ tầng viễn thông,
Internet băng rộng, 5G tại khu công nghiệp, khu kinh tế; đẩy mạnh triển khai dịch
vụ viễn thông công ích, thu hẹp khoảng cách số giữa các địa phương.
2.
Sở Tài chính
Tham
mưu bố trí kinh phí để triển khai các nhiệm vụ theo khả năng cân đối của ngân
sách; hướng dẫn thanh, quyết toán theo quy định hiện hành; nghiên cứu, đề xuất
sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các
văn bản hướng dẫn.
3.
Các sở, ngành
Xây dựng
Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo
phù hợp với tình hình thực tế, điều kiện của đơn vị.
4.
Hiệp hội doanh nghiệp thành phố
-
Tích cực tham gia, đồng hành cùng các sở, ngành, địa phương trong các hoạt động
đào tạo, tư vấn, nghiên cứu, kết nối công nghệ, chia sẻ dữ liệu, xây dựng và
phát triển cộng đồng doanh nghiệp số.
- Chủ
động đề xuất sáng kiến, mô hình, giải pháp thực tiễn, có khả năng nhân rộng,
góp phần thúc đẩy chuyển đổi số hiệu quả trong cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5.
Ủy ban nhân dân các xã, phường
Phối
hợp thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này; hỗ trợ chuyển đổi số
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quản lý.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung, các
đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
(b/c);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Các đơn vị tại Mục IV;
- Chánh, các PCVP UBND thành phố
- Lưu: VT, KTNS, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU HỖ TRỢ
CHUYỂN ĐỔI SỐ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của UBND Thành phố
Đồng Nai)
|
STT
|
Chỉ số
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Năm thực hiện
|
Căn cứ thực hiện
|
Nhiệm vụ thực hiện
|
|
1
|
Phát
triển hạ tầng hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
|
1.1
|
Công khai, chia sẻ có kiểm soát
các nguồn dữ liệu chuyên ngành phục vụ phân tích, dự báo, tối ưu hoạt động sản
xuất, kinh doanh, ưu tiên khai thác, chia sẻ dữ liệu trong các lĩnh vực như
công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp, logistics, tài chính và các ngành
có giá trị gia tăng cao.
|
Các sở, ban, ngành Thành phố
|
Sở KH&CN
|
Năm 2026-2030
|
Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
|
Các tập dữ liệu chuyên ngành được công khai, chia sẻ.
|
|
1.2
|
Phát triển hạ tầng số, hạ tầng
dùng chung hỗ trợ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành Thành phố; UBND các xã, phường
|
Năm 2026-2030
|
Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
|
Xây dựng, nâng cấp và vận hành các nền tảng số, cơ sở dữ liệu và hạ tầng
dùng chung của Thành phố để cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.
|
|
1.3
|
Mở rộng khả năng tiếp cận hạ
tầng nghiên cứu, phát triển công nghệ, phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm
nghiên cứu và phát triển công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo của Nhà nước
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp trên địa bàn
|
Năm 2026-2030
|
Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
|
Rà soát, xây dựng quy chế và công bố danh mục các phòng thí nghiệm,
trung tâm nghiên cứu đủ điều kiện mở cửa cho doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng
|
|
2
|
Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, phát triển hệ sinh thái số
|
|
2.1
|
Tổ chức các hội nghị, hội thảo,
tư vấn, phổ biến công cụ đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa.
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành Thành phố; UBND các xã, phường
|
Năm 2026-2030
|
Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
|
Các hội nghị, hội thảo được tổ chức theo kế hoạch hàng năm.
|
|
2.2
|
Tổ chức phổ cập kỹ năng số cơ
bản cho đội ngũ người lao động làm việc tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
|
Các sở, ban, ngành Thành phố; UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2026-2030
|
Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
|
Các khóa đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người lao động
trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa được tổ chức hằng năm.
|
|
2.3
|
Tổ chức các hoạt động giao
lưu, học tập, kết nối và chia sẻ kinh nghiệm về chuyển đổi số cấp quốc gia và
địa phương.
|
Các sở, ban, ngành Thành phố; UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2026-2030
|
Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
|
Tổ chức triển khai theo kế hoạch hằng năm.
|
|
2.4
|
Phấn đấu ít nhất 10.000 doanh
nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ thông qua các hoạt động của Đề án (như đánh giá
mức độ sẵn sàng, thử nghiệm và ứng dụng sản phẩm, giải pháp về chuyển đổi số,
tư vấn về chuyển đổi số, đào tạo, nâng cao năng lực số); trong đó, ít nhất
5.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ ứng dụng sản phẩm, giải pháp công
nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo.
|
Các sở, ban, ngành Thành phố; UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2026-2030
|
Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
|
Tổ chức rà soát, đánh giá nhu cầu và triển khai các gói hỗ trợ ứng dụng
giải pháp số, trí tuệ nhân tạo cho doanh nghiệp theo lộ trình hằng năm.
|
|
2.5
|
Hình thành nhóm 30 doanh nghiệp
nhỏ và vừa tiêu biểu về chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực quan trọng
như: khoa học - công nghệ, công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp, y tế,
thương mại, logistics, tài chính, giáo dục và du lịch.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành Thành phố; UBND các xã, phường
|
Năm 2026-2030
|
Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
|
Xây dựng tiêu chí, tổ chức xét chọn và triển khai kế hoạch hỗ trợ
chuyên sâu để hình thành các mô hình điểm về chuyển đổi số.
|
|
2.6
|
Phát triển mạng lưới tư vấn
viên chuyển đổi số với ít nhất 100 tổ chức, cá nhân tham gia, đáp ứng tiêu
chí về năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn để đồng hành cùng doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
|
Liên đoàn Doanh nghiệp Thành phố Đồng Nai;
|
Các sở, ban, ngành Thành phố; UBND các xã, phường
|
Năm 2026-2030
|
Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
|
Tổ chức đánh giá, tuyển chọn, tập huấn và công bố danh bạ mạng lưới tư
vấn viên chuyển đổi số của Thành phố.
|
|
2.7
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ số,
doanh nghiệp công nghệ cao phát triển các sản phẩm, giải pháp phục vụ chuyển
đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Liên đoàn Doanh nghiệp Thành phố Đồng Nai
|
Năm 2026-2030
|
Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
|
Triển khai các chính sách ưu đãi, chương trình ươm tạo và kết nối cung
- cầu công nghệ; hỗ trợ thương mại hóa các giải pháp phục vụ chuyển đổi số.
|
|
2.8
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
ứng dụng các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo,
đổi mới sáng tạo và tiếp nhận chuyển giao công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Liên đoàn Doanh nghiệp Thành phố Đồng Nai
|
Năm 2026-2030
|
Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
|
Tổ chức đánh giá, xét duyệt và hỗ trợ một phần kinh phí cho doanh nghiệp
để mua sắm, thuê, ứng dụng các giải pháp số, trí tuệ nhân tạo (AI) và tiếp nhận
chuyển giao công nghệ.
|
|
2.9
|
Hỗ trợ nâng cao năng lực số
thông qua đào tạo, bồi dưỡng các chủ doanh nghiệp, lao động nòng cốt và người
lao động.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Liên đoàn Doanh nghiệp Thành phố Đồng Nai
|
Năm 2026-2030
|
Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
|
Xây dựng tài liệu và tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng số,
quản trị số, an toàn thông tin cho đội ngũ lãnh đạo và nhân sự doanh nghiệp.
|
|
2.10
|
Tổ chức hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số.
|
Sở Tư pháp
|
Sở Tài chính, Liên đoàn Doanh nghiệp Thành phố Đồng Nai
|
Năm 2026-2030
|
Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
|
Biên soạn cẩm nang pháp lý; tổ chức các hội nghị đối thoại, tư vấn pháp
luật trực tiếp và trực tuyến để tháo gỡ vướng mắc trong giao dịch điện tử và
chuyển đổi số.
|