|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
62/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 17
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC
NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
90/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 51/2019/NĐ-CP của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ;
Căn
cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn
cứ Nghị định số 101/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ;
Căn
cứ Thông tư số 11/2026/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành
biểu mẫu hồ sơ thực hiện thủ tục thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù,
nhà nước mua và phổ biến công nghệ;
Căn
cứ Thông tư số 09/2026/TT-BKHCN ngày 31/3/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy
định biểu mẫu phục vụ thẩm định công nghệ trong dự án đầu tư, đăng ký, cấp phép chuyển giao công nghệ, chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ và báo cáo tình
hình thực hiện;
Căn
cứ Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định việc nhập khẩu
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được sửa đổi, bổ sung bởi
Quyết định số 28/2022/QĐ-TTg;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số
261/TTr-SKHCN ngày 08/6/2026;
Uỷ
ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Ban hành Quy định quản lý công nghệ trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2.
Bãi bỏ Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 07/10/2019 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban
hành Quy chế quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản & TCTHPL - Bộ Tư Pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh Bắc Ninh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội Doanh nghiệp; Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa; Hiệp hội Sản xuất
công nghiệp; Hội các doanh nghiệp cơ khí tỉnh Bắc Ninh;
- Các tập đoàn, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
+ LĐVP, trưởng các phòng, đơn vị,
+ TTTT (01 bản giấy, 01 bản điện tử đăng Công báo);
- Lưu: VT, KGVX (02 bản).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND ngày 17/7/2026 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
này quy định quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định
này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ, thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ
dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
Điều 3. Đối tượng công nghệ chuyển giao, hình thức, phương
thức và nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ; danh mục công nghệ
1. Đối
tượng công nghệ được chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 4 Luật Chuyển
giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 của Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15;
hình thức chuyển giao công nghệ, phương thức chuyển giao công nghệ theo quy định
tại Điều 5, Điều 6 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 115/2025/QH15.
2.
Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển
giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao quy định tại Điều 17 Nghị định số
101/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành
Luật Chuyển giao công nghệ.
3. Nội
dung Hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 23 của Luật Chuyển
giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15.
Điều 4. Đăng ký, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển
giao công nghệ và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ
1. Nội
dung đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều
31 của Luật số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15.
2.
Gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản
1, 2, 3 Điều 33 Luật số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
115/2025/QH15.
3. Sở
Khoa học và Công nghệ thực hiện việc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển
giao công nghệ trong trường hợp theo quy định tại khoản 6 Điều 31 Luật số
07/2017/QH14 .
4. Thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ:
a) Đối
với chuyển giao công nghệ thông qua thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP;
b) Đối
với chuyển giao công nghệ độc lập và hình thức khác theo quy định của pháp luật
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP;
c) Đối
với đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 68 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ theo quy
định tại điểm a, điểm b, khoản 4 Điều này.
Điều 5. Hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao
công nghệ; hoàn trả các khoản hỗ trợ, ưu đãi
1. Sở
Khoa học và Công nghệ hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công
nghệ trong trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật số 07/2017/QH14 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15.
2.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao
công nghệ và được hưởng hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp luật mà Giấy chứng
nhận đăng ký chuyển giao công nghệ bị hủy bỏ hiệu lực thì phải hoàn trả Nhà nước
các khoản hỗ trợ, ưu đãi đã được nhận theo quy định tại Điều 22 Nghị định số
101/2026/NĐ-CP.
Điều 6. Khuyến khích cung cấp thông tin về hoạt động chuyển
giao công nghệ
Khuyến
khích các tổ chức, cá nhân là bên nhận chuyển giao công nghệ, bên chuyển giao
công nghệ, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ và tổ chức,
cá nhân có liên quan khác đến hoạt động chuyển giao công nghệ cung cấp thông
tin về hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 19 Nghị định số
101/2026/NĐ-CP.
Điều 7. Báo cáo, thống kê hoạt động chuyển giao công nghệ
1.
Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; các tổ chức,
cá nhân đã đăng ký chuyển giao công nghệ có trách nhiệm cung cấp thông tin
trung thực, chính xác, đầy đủ và đúng thời hạn về tình hình đầu tư công nghệ,
chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
2. Hằng
năm, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và
Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 của Nghị định
số 101/2026/NĐ-CP.
Điều 8. Thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư
1.
Trong giai đoạn xem xét quyết định chủ trương đầu tư, việc thẩm định nội dung về
công nghệ dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của pháp
luật về đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2.
Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của
Luật Đầu tư, trừ dự án đầu tư theo Luật Đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm
a và điểm b khoản 3 Điều này, dự án đầu tư sau đây phải được thẩm định hoặc có
ý kiến về công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ:
a) Dự
án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo Danh mục công nghệ hạn chế
chuyển giao tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 101/2026/NĐ-CP;
b) Dự
án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ được quy
định tại Phụ lục II, III, IV và V ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị
định số 48/2026/NĐ-CP.
3.
Trong giai đoạn xem xét quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án, việc thẩm định
hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định tại Điều 13 của Luật số 07/2017/QH14
được sửa đổi, bổ sung tại điểm 3, khoản 9 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 như
sau:
a) Dự
án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây
dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường có sử dụng công nghệ phải được thẩm định hoặc có ý kiến về công
nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ;
b) Dự
án đầu tư xây dựng có sử dụng công nghệ không thuộc trường hợp quy định tại điểm
a khoản này được thẩm định nội dung về công nghệ theo quy định của pháp luật về
xây dựng;
c) Dự
án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công mà không có cấu phần xây dựng, dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư mà có hoặc không có cấu phần xây dựng, việc thẩm
định nội dung về công nghệ theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật
về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
4.
Trường hợp triển khai thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt, nếu điều chỉnh
chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định đầu
tư hoặc phê duyệt dự án đầu tư mà có điều chỉnh, thay đổi nội dung công nghệ đã
được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công
nghệ thì dự án phải tiến hành thủ tục thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ
theo quy định tại khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
5.
Các dự án đầu tư có sử dụng công nghệ không thuộc khoản 1, 2 và 3 Điều này
nhưng do tổ chức, cá nhân tự đề nghị thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ.
Điều 9. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ
trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư
1. Dự
án đầu tư theo Luật Đầu tư không có cấu phần xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế
chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp
luật bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ quy định tại điểm a và điểm b khoản
2 Điều 13 của Luật số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật
số 115/2025/QH15, chỉ thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án
không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
2.
Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư theo
Luật Đầu tư không có cấu phần xây dựng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2
Điều 13 của Luật số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 của
Luật số 115/2025/QH15 được thực hiện như sau:
a) Sở
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực
hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án sử dụng công nghệ hạn
chế chuyển giao theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ;
b) Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
thực hiện việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án có nguy cơ
tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có
sử dụng công nghệ;
c) Sở
Tài chính, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh trong quá trình tiếp nhận, giải
quyết thủ tục đầu tư, có trách nhiệm rà soát, xác định dự án sử dụng công nghệ
thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến
môi trường để phục vụ yêu cầu quản lý công nghệ trong dự án.
Điều 10. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ
trong giai đoạn xem xét quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án
1. Dự
án đầu tư có cấu phần xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có
nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường
có sử dụng công nghệ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Luật số
07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, chỉ thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai
đoạn quyết định đầu tư. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ được
thực hiện như sau:
Sở
Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện việc có ý kiến
thẩm định về công nghệ đối với dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà
nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật
đầu tư công và các dự án đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật
về đầu tư và dự án đầu tư xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm
này.
2. Thẩm
quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ của dự án trong giai đoạn xem xét
quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án quy định tại điểm a và b
khoản 3 Điều 8 Quy định này được thực hiện như sau:
a) Dự
án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước,
vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật Luật Đầu
tư công: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực
hiện việc thẩm định hoặc cho ý kiến về công nghệ theo quy định của Luật Chuyển
giao công nghệ.
b) Dự
án đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư và dự án
đầu tư xây dựng khác không thuộc trường hợp điểm a khoản này: Các Sở, cơ quan
chuyên môn về ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ,
các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc thẩm định hoặc cho ý kiến về công
nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ.
3. Sở
Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định hoặc có
ý kiến về công nghệ của dự án quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8
Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
4.
Các Sở, cơ quan chuyên môn quản lý về ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị liên quan thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu
tư thuộc khoản 4 Điều 8 Quy định này theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Quy định này.
5. Sở
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thẩm định
hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy định này.
Điều 11. Kinh phí thực hiện thẩm định công nghệ
Nội
dung chi và mức chi áp dụng theo các quy định hiện hành.
Điều 12. Thẩm định công nghệ trong các trường hợp đặc thù
1. Sở
Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ có nhu cầu của
các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP.
2.
Tiêu chí thẩm định công nghệ trong các trường hợp đặc thù thực hiện theo quy định
tại Điều 12 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP.
3. Hội
đồng tư vấn thẩm định công nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số
101/2026/NĐ-CP.
4. Tổ
chức đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế theo quy định tại
Điều 14 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP.
5.
Kinh phí tổ chức thẩm định công nghệ dự án đầu tư: thực hiện theo quy định tại
Điều 15 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP.
Điều 13. Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư và
chuyển giao công nghệ
1.
Các dự án đầu tư có ứng dụng và chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 13
Luật số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số
115/2025/QH15 phải được kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai, thực hiện.
2. Cơ
quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành có
liên quan để kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư cùng với việc kiểm
tra, giám sát đầu tư theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ, pháp luật về
đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Sở
Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên
quan kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển giao công nghệ trong các trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm
c, khoản 11 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15.
Điều 14. Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển
giao công nghệ
Các
hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ và thẩm quyền
xử phạt thực hiện theo Nghị định số 51/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2019 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học và công
nghệ, chuyển giao công nghệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
126/2021/NĐ-CP và Nghị định số 88/2026/NĐ-CP.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chủ
trì theo dõi, tổng hợp, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức
thực hiện Quy định này.
2.
Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về thẩm định công nghệ và chuyển
giao công nghệ. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức và nghiệp vụ về thẩm định công nghệ,
chuyển giao công nghệ cho các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thẩm định hoặc có ý kiến về
công nghệ đối với dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao, dự án đầu
tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển
giao, dự án đầu tư sử dụng công nghệ do tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định hoặc
có ý kiến về công nghệ; phối hợp với cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực chuyên môn
trong việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư có nguy
cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ.
4. Hướng
dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ; cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký chuyển giao công nghệ; Giấy chứng nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung
chuyển giao công nghệ theo thẩm quyền.
5. Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thanh tra, kiểm tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động thẩm định công
nghệ và hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định pháp luật. Tổ chức việc
xác định công nghệ, giám định công nghệ trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu
của cơ quan đăng ký đầu tư.
6. Chủ
trì tổng hợp, cập nhật các chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ theo
quy định tại Thông tư số 45/2025/TT-BKHCN ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ; trong đó công tác quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh:
mã số 0234 Số doanh nghiệp được hỗ trợ thực hiện ứng dụng, đổi mới công nghệ từ
ngân sách nhà nước; mã số 0235 Số doanh nghiệp được đánh giá trình độ, năng lực
công nghệ trong ngành sản xuất; mã số 0236 Số công nghệ, thiết bị được quảng
bá, giới thiệu nhằm hỗ trợ hoạt động chuyển giao và ứng dụng công nghệ; phối hợp
báo kết quả xây dựng, phát triển lộ trình đổi mới công nghệ đối với một số
ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương theo Biểu mẫu số 05.13/LTĐMCN ban hành
kèm theo Thông tư số 47/2025/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ.
7. Hằng
năm thống kê tình hình thẩm định công nghệ, chuyển giao công nghệ, tổng hợp báo
cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
1.
Các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng và Ban quản lý các Khu
công nghiệp tỉnh
a) Tiếp
nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ hoặc đề nghị cho ý kiến về
công nghệ do chủ đầu tư thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều
3 của Quy định này gửi đến và để chủ trì, phối hợp thẩm định công nghệ hoặc
lấy ý kiến về công nghệ dự án theo quy định.
b) Phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, sở quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan thẩm
định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư theo quy định của Quy định này và
các quy định pháp luật có liên quan; kiểm tra, giám sát về công nghệ dự án đầu
tư thuộc thẩm quyền, lĩnh vực quản lý trên địa bàn tỉnh.
c) Phối
hợp cung cấp thông tin, số liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền; thu thập, tổng hợp, cập nhật, báo cáo số liệu thống kê
ngành khoa học và công nghệ.
2. Thống
kê tỉnh chủ trì thực hiện điều tra, khảo sát các chỉ tiêu thống kê ngành khoa học
và công nghệ theo quy định tại Thông tư số 45/2025/TT-BKHCN ngày 15 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hằng năm.
3.
Các sở, ban, ngành tỉnh liên quan
a) Tiếp
nhận hồ sơ thẩm định công nghệ từ cơ quan tiếp nhận đầu tư hoặc của chủ đầu tư.
b) Chủ
trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, sở quản lý ngành, lĩnh vực có liên
quan tổ chức thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định
chủ trương đầu tư dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công
nghệ, trong giai đoạn quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng
công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu
đến môi trường có sử dụng công nghệ thuộc thẩm quyền, lĩnh vực quản lý theo quy
định của Quy định này và quy định pháp luật có liên quan.
c) Phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan trong việc kiểm
tra, giám sát hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc thẩm quyền, lĩnh vực quản
lý.
4. Ủy
ban nhân dân các xã, phường
Phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực tổ chức thẩm
định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định
của địa phương; phối hợp với cơ quan chức năng trong việc quản lý, kiểm tra,
giám sát hoạt động chuyển giao công nghệ tại địa phương.
Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1.
Các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư phải cung cấp thông tin đầy đủ,
trung thực trong hồ sơ thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư; chấp
hành đúng phương án công nghệ đã thẩm định và chịu sự kiểm tra, giám sát của
các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2.
Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư có chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh; các tổ chức, cá nhân đã đăng ký chuyển giao công nghệ có trách nhiệm
cung cấp thông tin tình hình đầu tư công nghệ, chuyển giao công nghệ khi được
yêu cầu gửi về Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực.
3.
Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh đã đăng ký hợp đồng chuyển
giao công nghệ phải đảm bảo nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 25, khoản 2 Điều
26 Luật số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15.
4. Phối
hợp cung cấp thông tin, số liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền; báo cáo số liệu thống kê ngành khoa học và công nghệ theo
quy định.
Điều 18. Điều khoản thi hành
Trong
quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công
nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.