|
BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 75-KL/TW
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 7 năm 2026
|
KẾT LUẬN
HỘI
NGHỊ LẦN THỨ BA
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU TRONG THỜI KỲ MỚI
------
I- BỐI CẢNH, TÌNH HÌNH
Sau hơn 13 năm thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW,
ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI, công tác ứng phó với
biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đã đạt được nhiều kết
quả quan trọng, khá toàn diện. Chính sách, pháp luật tiếp tục được hoàn thiện;
tổ chức bộ máy được sắp xếp, kiện toàn tinh gọn hơn. Ứng phó với biến đổi khí hậu
dần chuyển từ bị động sang chủ động. Công tác quy hoạch, quản lý, khai thác tài
nguyên từng bước hiệu quả, bền vững hơn. Bảo vệ môi trường dần trở thành nội
dung trọng tâm trong chính sách phát triển. Một số vấn đề bức xúc về môi trường
được quan tâm xử lý; quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học
tiếp tục được đẩy mạnh; nhiều mô hình chuyển đổi theo hướng xanh, tuần hoàn được
triển khai; đã hình thành thị trường tín chỉ cácbon; hợp tác và hội nhập quốc tế
có nhiều điểm sáng.
Tuy nhiên, vấn đề môi trường và biến đổi khí
hậu tiếp tục là thách thức lớn. Ô nhiễm môi trường còn diễn biến phức tạp; chất
lượng môi trường không khí tại các đô thị lớn, nhất là ở thành phố Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh chậm được cải thiện; tình trạng ô nhiễm tại các cụm công
nghiệp, làng nghề, khu vực khai thác, chế biến khoáng sản và một số lưu vực
sông, vùng ven biển chưa được kiểm soát hiệu quả. Suy thoái và thu hẹp hệ sinh
thái, suy giảm đa dạng sinh học vẫn còn tiếp diễn. Công tác quản lý môi trường
còn nhiều hạn chế; hệ thống dữ liệu môi trường còn phân tán, thiếu đồng bộ; một
số vụ việc vi phạm pháp luật về môi trường gây bức xúc trong dư luận. Công tác ứng
phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai có lúc, có nơi chưa đáp ứng
yêu cầu; xử lý ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn còn bị động, thiếu giải pháp căn
cơ; kiểm kê, giảm phát thải khí nhà kính chưa được triển khai thống nhất, đồng
bộ.
Những hạn chế, yếu kém nêu trên chủ yếu là do:
Nhận thức, trách nhiệm của một số cấp uỷ đảng, chính quyền, người đứng đầu và ý
thức của một bộ phận người dân, doanh nghiệp chưa đầy đủ. Việc thể chế hoá một
số nội dung của Nghị quyết còn chậm, một số quy định chưa bảo đảm tính khả thi.
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện vẫn là khâu yếu; quản lý còn phân
tán theo địa giới hành chính, thiếu liên kết vùng, liên ngành. Phương thức quản
lý môi trường chậm đổi mới, còn nặng về tiền kiểm, chưa hiệu quả trong hậu kiểm.
Nguồn lực cho bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu còn hạn chế,
chưa đáp ứng yêu cầu; chưa huy động hiệu quả nguồn lực từ khu vực ngoài nhà nước.
Hạ tầng xử lý chất thải, hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống
thiên tai ở nhiều địa phương còn thiếu, lạc hậu, chưa đồng bộ, chưa được đầu tư
tương xứng với tốc độ tăng trưởng và quy mô nền kinh tế.
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp,
tác động sâu rộng, đồng thời trước yêu cầu phát triển nhanh và bền vững đất nước,
xem xét báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW, Ban Chấp hành Trung
ương Đảng thống nhất khẳng định những quan điểm, mục tiêu cơ bản của Nghị quyết
số 24-NQ/TW còn nguyên giá trị; đồng thời điều chỉnh, bổ sung một số quan điểm,
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu trong thời kỳ mới.
II- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
phải được đặt trong tổng thể tư duy, tầm nhìn mới, ở vị trí trung tâm trong các
quyết định phát triển, là điều kiện, nền tảng cho chuyển đổi xanh, nâng cao chất
lượng tăng trưởng, năng suất, sức cạnh tranh, là một trong những động lực phát
triển kinh tế nhanh, bền vững. Bảo đảm nguồn lực tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ,
tốc độ tăng trưởng và quy mô nền kinh tế.
- Phát huy vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng, vai
trò kiến tạo của Nhà nước, đề cao trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, tổ chức,
doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và mỗi người dân đối với bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu. Đặt con người và chất lượng cuộc sống của Nhân dân ở
trung tâm của mọi quyết định phát triển; lấy việc bảo đảm môi trường sống an
toàn, trong lành, bảo vệ sức khoẻ, tính mạng, sinh kế của mọi người dân làm mục
tiêu cao nhất.
- Quy hoạch, định hướng phát triển trong giới hạn
sinh thái, phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường. Chuyển từ tư duy
"đối phó thụ động" sang tư duy "ứng phó chủ động", từ quản lý
hành chính sang quản trị hiện đại dựa trên dữ liệu và theo mức độ rủi ro, từ quản
lý phân tán theo ngành, địa giới hành chính sang quản trị tổng hợp, liên ngành,
liên vùng.
- Chủ động phòng ngừa, kiểm soát chặt chẽ, cảnh báo
từ sớm, từ xa nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; tập trung khắc
phục, xử lý các vấn đề bức xúc về môi trường. Bảo tồn đa dạng sinh học và phục
hồi các hệ sinh thái tự nhiên. Đẩy nhanh chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần
hoàn, nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và chủ động phòng, chống
thiên tai.
- Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là những yếu tố quan trọng, động
lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu. Chủ động, tích cực và tham gia có trách nhiệm các cơ chế hợp
tác quốc tế, bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc, nâng cao vai trò, vị thế của Việt
Nam trong giải quyết các vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu toàn cầu.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu đến năm 2030
Năng lực quản trị môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu và phòng, chống thiên tai được nâng cao, bảo vệ tốt hơn tính mạng, sức
khoẻ, tài sản, sinh kế của Nhân dân. Các khu vực ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
được tập trung xử lý, phục hồi; chất lượng môi trường sống của Nhân dân được cải
thiện; suy giảm đa dạng sinh học được ngăn chặn, hướng tới cân bằng sinh thái.
Các nguồn thải lớn được kiểm soát chặt chẽ, thúc đẩy phát triển kinh tế xanh,
tuần hoàn, cácbon thấp gắn với đổi mới mô hình và nâng cao chất lượng tăng trưởng,
bảo đảm an ninh môi trường và sự phát triển bền vững đất nước.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2045
Việt Nam có môi trường sống trong lành, hài hoà với
thiên nhiên, phát triển bền vững; hệ thống quản trị môi trường hiện đại; thích ứng
hiệu quả với biến đổi khí hậu. Phát triển kinh tế xanh, tuần hoàn, cácbon thấp
trở thành phương thức phát triển quan trọng, góp phần thực hiện mục tiêu phát
thải ròng bằng 0 vào năm 2050. Việt Nam là quốc gia có trách nhiệm, vị thế và
uy tín cao trong bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu.
III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng, phát huy vai trò của hệ thống chính trị, nâng cao nhận thức của doanh
nghiệp và Nhân dân
Các cấp uỷ, tổ chức đảng, các cấp chính quyền phải
quán triệt sâu sắc quan điểm, chủ trương của Đảng về yêu cầu bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu trong xác lập và triển khai mô hình phát triển mới;
tăng cường cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị; bảo đảm sự
tham gia rộng rãi, thực chất, có trách nhiệm của cộng đồng doanh nghiệp
Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các
tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng, các cơ quan báo chí, truyền
thông và Nhân dân trong tham gia xây dựng, phản biện, góp ý hoàn thiện chủ
trương, chính sách và giám sát thi hành pháp luật.
Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, tạo sự thống nhất
trong nhận thức và hành động của toàn xã hội; triển khai thực chất, hiệu quả
các phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí
hậu, lan toả thực hành lối sống xanh, tiêu dùng xanh, bền vững trong cộng đồng,
xây dựng văn hoá môi trường. Phát hiện, khuyến khích, nhân rộng các mô hình
hay, cách làm hiệu quả.
2. Hoàn thiện thể chế,
pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi; tăng cường kiểm tra, giám sát
Khẩn trương hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu và pháp luật có liên quan, bảo đảm đồng bộ, thống
nhất. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát; chuyển từ quản
lý hành chính sang quản trị hiện đại dựa trên dữ liệu; kết hợp chặt chẽ giữa tiền
kiểm gắn với tăng cường hậu kiểm dựa trên mức độ tuân thủ; xây dựng cơ chế thử
nghiệm có kiểm soát. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế
- kỹ thuật về bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, bao gồm cả tiêu chuẩn,
quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật công trình có xét đến yêu cầu ứng phó với
biến đổi khí hậu; tiêu chí phân loại dự án theo mức độ rủi ro môi trường. Thiết
lập cơ chế kết hợp kiểm soát từng nguồn thải với kiểm soát theo vùng, khu vực
và tổng thải lượng chất ô nhiễm; hoàn thiện cơ chế điều phối liên vùng, liên
ngành, liên địa phương.
Hoàn thiện và triển khai hiệu quả các cơ chế, chính
sách để điều chỉnh hành vi và khuyến khích phát triển kinh tế xanh, tuần hoàn,
cácbon thấp, thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng xanh, bền vững, mua sắm xanh. Phát
triển mạnh mẽ kinh tế môi trường, thương mại hoá các sản phẩm, dịch vụ, công
nghệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan ở Trung
ương, cấp tỉnh và cấp xã trong kiểm soát nguồn thải, bảo đảm chất lượng môi trường
và giải quyết các vấn đề môi trường; thống nhất nguyên tắc một việc chỉ giao một
cơ quan chủ trì. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện, đề cao trách nhiệm của cấp
uỷ, chính quyền, nhất là người đứng đầu trong thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; siết chặt kỷ cương, nâng cao đạo đức
công vụ của cán bộ, công chức trong thi hành pháp luật.
Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra theo
thẩm quyền; bổ sung, hoàn thiện chế tài xử lý vi phạm, bảo đảm đủ sức răn đe;
tiến hành kiểm toán môi trường theo quy định pháp luật. Tăng cường hướng dẫn, đối
thoại, đồng hành cùng doanh nghiệp nhằm nhận diện rủi ro, phòng ngừa, giảm thiểu
sai sót, vi phạm và nâng cao mức độ tuân thủ pháp luật.
3. Huy động, phân bổ và
sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi
khí hậu
Bố trí tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng
năm cho sự nghiệp bảo vệ môi trường; hoàn thiện cơ chế, chính sách phân bổ, quản
lý sử dụng bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Phát huy hiệu quả vai trò dẫn dắt của
ngân sách nhà nước; huy động, phát huy hiệu quả các nguồn lực xã hội, nguồn vốn
quốc tế, các quỹ khí hậu toàn cầu, nguồn tài chính xanh, đầu tư xanh, nguồn hỗ
trợ phát triển chính thức, nguồn vốn vay ưu đãi và các nguồn lực hợp pháp khác
phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xanh, phát thải cácbon thấp và thích ứng với
biến đổi khí hậu. Chủ động tham gia các cơ chế hợp tác quốc tế về tài chính khí
hậu, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường cácbon và thực hiện các cam kết
quốc tế về biến đổi khí hậu.
Ban hành cơ chế, chính sách thuận lợi, ưu đãi về
tài chính, tín dụng, đất đai, khoa học, công nghệ cho các hoạt động bảo vệ môi
trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, đặc biệt là các chương trình, dự án xử
lý các vấn đề, điểm nóng bức xúc về ô nhiễm môi trường. Tập trung đầu tư hạ tầng
kinh tế-kỹ thuật đa mục tiêu, trong đó có tích hợp các yêu cầu về bảo vệ môi
trường, thúc đẩy chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng, phát triển kinh tế tuần
hoàn, phát thải cácbon thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống
thiên tai. Nhà nước tăng cường đầu tư, kết hợp huy động xã hội hoá để nâng cấp,
hiện đại hoá mạng lưới quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo chất lượng môi trường,
biến đổi khí hậu, thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan.
4. Tập trung giải quyết
các vấn đề bức xúc về môi trường; chủ động phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và cải
thiện chất lượng môi trường sống
Giải quyết có trọng tâm, trọng điểm các vấn đề bức
xúc về môi trường, nhất là ô nhiễm không khí tại các đô thị đặc biệt; ô nhiễm
nước tại các lưu vực sông, kênh, mương, hồ, đoạn sông; ô nhiễm tại các làng nghề,
cụm công nghiệp, khu vực khai thác, chế biến khoáng sản, các khu vực tồn lưu
hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật.
Thúc đẩy phân loại chất thải phục vụ tái sử dụng,
tái chế, xử lý kết hợp thu hồi năng lượng, giảm mạnh tỉ lệ chôn lấp trực tiếp
chất thải rắn sinh hoạt. Đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng, công nghệ thu gom,
vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải; hình thành các khu liên hợp tái chế, xử
lý chất thải, nhất là chất thải nhựa, chất thải từ quá trình chuyển đổi xanh.
Kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu công nghệ, thiết
bị lạc hậu, gây ô nhiễm, tiêu hao nhiều tài nguyên, hiệu quả thấp. Từng bước áp
dụng công cụ quản lý tổng thải lượng chất ô nhiễm phù hợp với khả năng chịu tải
của môi trường tại những khu vực có rủi ro cao, áp lực môi trường lớn. Quản lý
chặt chẽ, giám sát liên tục theo thời gian thực các nguồn phát sinh nước thải,
khí thải lớn, không để phát sinh khu vực ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
5. Bảo tồn thiên nhiên,
phục hồi hệ sinh thái, đa dạng sinh học; quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên
Quản lý chặt chẽ các khu bảo tồn hiện có, ngăn chặn
xu hướng suy giảm đa dạng sinh học, bảo đảm hài hoà giữa bảo tồn và phát triển,
duy trì các chức năng sinh thái và khả năng chịu tải của môi trường. Mở rộng,
nâng cao hiệu quả quản lý di sản thiên nhiên; thực hiện các giải pháp dựa vào tự
nhiên, bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái quan trọng, nhạy cảm, phát triển các
bể hấp thụ cácbon xanh; bảo tồn các loài nguy cấp, quý, hiếm và nguồn gen.
Phát triển sinh kế bền vững, du lịch sinh thái,
kinh tế dưới tán rừng và các mô hình kinh tế dựa trên hệ sinh thái tự nhiên.
Phát huy giá trị thiên nhiên, sinh thái, đa dạng sinh học, phát triển hạ tầng
xanh tại đô thị, khu dân cư trong lập và thực hiện các quy hoạch. Phục hồi nguồn
nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm. Hiện đại hoá quản lý, khai thác, sử dụng
hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên gắn với chuyển đổi số. Tăng cường
công tác điều tra cơ bản, quy hoạch các nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên đất,
nước, khoáng sản và tài nguyên biển, bảo đảm an ninh tài nguyên gắn với mục
tiêu bảo vệ môi trường.
6. Chủ động thích ứng hiệu
quả với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai, nâng cao mức độ an toàn
của người dân và nền kinh tế
Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, xây dựng
các kịch bản biến đổi khí hậu dài hạn; điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, phương
án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai phù hợp với thực tiễn của từng
vùng, địa phương, ưu tiên những nơi có nguy cơ rủi ro cao.
Chú trọng đầu tư phát triển hạ tầng có khả năng chống
chịu cao với bão, lũ, ngập úng, hạn hán và các tác động do biến đổi khí hậu, nước
biển dâng. Phát triển các đô thị chống chịu với biến đổi khí hậu, tập trung giải
quyết ngập úng do mưa lớn cực đoan, triều cường ở các đô thị lớn. Xây dựng các
mô hình điểm về nông nghiệp thông minh giảm phát thải, thích ứng với biến đổi
khí hậu. Đầu tư xây dựng lực lượng, phương tiện đủ khả năng ứng phó, khắc phục
kịp thời thiệt hại khi có thiên tai xảy ra.
Nâng cao năng lực dự báo khí tượng thuỷ văn, cảnh
báo sớm thiên tai. Triển khai các giải pháp thích ứng đặc thù theo vùng, dựa
vào tự nhiên, hệ sinh thái cho các khu vực có nguy cơ cao tại trung du, miền
núi phía Bắc, duyên hải miền Trung, đồng bằng sông Cửu Long; quy hoạch lại các
khu dân cư, thực hiện di dân khỏi các vùng rủi ro cao, kết hợp với bảo đảm sinh
kế bền vững cho người dân.
Hoàn thiện các cơ chế, giải pháp công trình và phi
công trình, kết hợp với các công cụ tài chính nhằm giảm thiểu thiệt hại do
thiên tai, biến đổi khí hậu cho người dân, doanh nghiệp.
7. Đẩy mạnh chuyển đổi
xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế cácbon thấp, tăng cường quản lý
phát thải khí nhà kính
Chuyển đổi các ngành kinh tế theo hướng xanh, tuần
hoàn, phát thải cácbon thấp và tạo ra các ngành kinh tế mới nhằm giảm áp lực đối
với môi trường, phấn đấu thực hiện mục tiêu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm
2050. Thúc đẩy tuần hoàn vật liệu, sản phẩm trong toàn chuỗi giá trị; có cơ chế
ưu đãi vượt trội cho các dự án phát triển công nghiệp tái chế, xử lý chất thải.
Ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo, khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả. Chuyển đổi hệ thống sản xuất lương thực, thực phẩm theo hướng giảm
phát thải, tuần hoàn và bền vững. Thúc đẩy các mô hình công nghiệp xanh, đô thị
xanh, công trình xanh, giao thông xanh, hình thành các khu vực đô thị phát thải
thấp. Thực hiện các chương trình đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ sinh kế
trong quá trình chuyển đổi xanh.
Kiểm soát chặt chẽ phát thải khí nhà kính ngay từ
giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án, trong toàn bộ vòng đời sản phẩm và hoạt động
tiêu dùng của xã hội; hoàn thiện hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm phát
thải khí nhà kính theo tiêu chuẩn quốc tế. Quản lý chặt chẽ hoạt động trao đổi
tín chỉ cácbon; từng bước xây dựng tiêu chuẩn tín chỉ cácbon trong nước tiệm cận
với tiêu chuẩn quốc tế.
8. Phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao
Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, chuyển giao và ứng
dụng công nghệ, tập trung vào quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo môi trường,
khí hậu và an toàn bức xạ; công nghệ sạch, năng lượng tái tạo, sản xuất và tiêu
dùng xanh, bền vững; công nghệ giảm phát thải, tái chế, xử lý chất thải; giống,
kỹ thuật nuôi, trồng hiện đại, năng suất cao, phát thải thấp. Nghiên cứu, phát
triển công nghệ thu hồi, lưu giữ và tái sử dụng cácbon, ứng dụng công nghệ
cácbon thấp trong các ngành, lĩnh vực. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong bảo vệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng, quản
lý và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc
gia về biến đổi khí hậu thống nhất, đồng bộ, tích hợp, liên thông; ứng dụng trí
tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, viễn thám... phục vụ hoạch định chính sách, chỉ đạo,
điều hành, kiểm tra, giám sát, quan trắc, dự báo, cảnh báo và công khai, minh bạch
thông tin về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm an toàn, an ninh
dữ liệu. Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về môi trường,
biến đổi khí hậu, nhất là cấp xã; đẩy mạnh liên kết viện - trường - doanh nghiệp,
mở rộng hợp tác quốc tế, đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng hiện đại,
liên ngành, gắn với thực tiễn; xây dựng, phát triển, trọng dụng đội ngũ chuyên
gia, nhà khoa học đầu ngành, cán bộ trẻ tài năng; đồng thời có chính sách đãi
ngộ thoả đáng đối với đội ngũ làm công tác bảo vệ môi trường và ứng phó với biến
đổi khí hậu.
9. Đẩy mạnh hợp tác và hội
nhập quốc tế
Chủ động, tích cực hợp tác, hội nhập quốc tế, tham
gia định hình các sáng kiến, các thoả thuận và cơ chế hợp tác khu vực, toàn cầu
về môi trường và khí hậu; nâng cao vai trò, vị thế và uy tín quốc gia, bảo đảm
hài hoà giữa lợi ích quốc gia - dân tộc với trách nhiệm quốc tế. Tăng cường ngoại
giao môi trường, khí hậu; huy động, tiếp cận, chuyển giao công nghệ xanh, tiên
tiến, nâng cao năng lực và hỗ trợ thực thi từ các đối tác phát triển. Nâng cao
năng lực dự báo, đánh giá tác động và chủ động ứng phó với các tiêu chuẩn, quy
định, hàng rào kỹ thuật thương mại quốc tế về môi trường, khí hậu. Tăng cường hợp
tác trong quản lý và phối hợp giải quyết các vấn đề môi trường xuyên biên giới,
ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai và các vấn đề liên quan đến
an ninh môi trường, an ninh khí hậu, an ninh năng lượng.
IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Chính trị ban hành Chương trình hành động
thực hiện Kết luận; lãnh đạo, chỉ đạo triển khai đồng bộ, kịp thời, tạo chuyển
biến mạnh mẽ trong nhận thức, hành động của cả hệ thống chính trị.
2. Đảng uỷ Quốc hội lãnh đạo, chỉ đạo rà
soát, bổ sung các nhiệm vụ lập pháp vào Chương trình lập pháp để triển khai thực
hiện Kết luận; tăng cường hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội và các Ủy ban của Quốc hội đối với việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và pháp luật có liên quan.
3. Đảng uỷ Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng
và triển khai thực hiện Kết luận gắn với kiểm tra, giám sát việc triển khai thực
hiện; phối hợp với Đảng uỷ Quốc hội kịp thời thể chế hoá đầy đủ các chủ trương,
chính sách nêu tại Kết luận; lồng ghép, tích hợp các yêu cầu về bảo vệ môi trường
và ứng phó với biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và tổ chức thực hiện; huy động, bố trí đủ nguồn lực để
triển khai thực hiện Kết luận.
4. Các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc
Trung ương xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện Kết luận phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn.
5. Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể
Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch hướng dẫn, đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân tích cực tham gia bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu, tham gia xây dựng chính sách, pháp luật, phát huy vai
trò giám sát và phản biện xã hội.
6. Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương chủ
trì, phối hợp với Đảng uỷ Chính phủ hướng dẫn, tổ chức nghiên cứu, học tập,
quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Kết luận.
7. Ban Chính sách, chiến lược Trung ương chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc triển khai
thực hiện Kết luận; định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
|
Nơi nhận:
- Các ban đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương;
- Các tỉnh uỷ, thành uỷ;
- Đảng uỷ các bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương;
- Các đảng uỷ đơn vị sự nghiệp Trung ương;
- Các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BAN CHẤP
HÀNH TRUNG ƯƠNG
TỔNG BÍ THƯ
Tô Lâm
|
Phụ
lục
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
-----
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Mục tiêu
|
|
1.
|
Tỉ lệ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trong tổng
chi ngân sách nhà nước hằng năm
|
Tối thiểu 2%
|
|
2.
|
Tỉ lệ các nguồn nước thải, khí thải lớn được quan
trắc tự động, liên tục
|
100%
|
|
3.
|
Tỉ lệ số ngày trong năm có chỉ số chất lượng môi
trường không khí (AQI) ở mức tốt và trung bình ở các đô thị đặc biệt
|
80%
|
|
4.
|
Tỉ lệ cụm công nghiệp có nước thải được xử lý đạt
quy chuẩn môi trường
|
100%
|
|
5.
|
Tỉ lệ nước thải sinh hoạt đô thị tại các đô thị đặc
biệt và đô thị loại I được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường
|
70%
|
|
6.
|
Tỉ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu
gom, xử lý
|
95%
|
|
7.
|
Tỉ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực nông thôn
được thu gom, xử lý
|
85%
|
|
8.
|
Tỉ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng
phương pháp chôn lấp trực tiếp so với lượng chất thải được thu gom
|
< 30%
|
|
9.
|
Tỉ lệ che phủ rừng
|
42%
|
|
10.
|
Tỉ lệ diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển so
với diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia
|
6%
|
|
11.
|
Tỉ lệ số hộ dân thuộc khu vực thường xuyên xảy ra
thiên tai có nhà ở an toàn
|
70%
|
|
12.
|
Tỉ lệ các hộ dân sinh sống ở nơi có nguy cơ cao xảy
ra lũ quét, sạt lở đất được di dời đến nơi an toàn
|
80%
|
|
13.
|
Tỉ trọng kinh tế xanh trên GDP
|
10%
|
|
14.
|
Tỉ lệ khu công nghiệp sinh thái trên cả nước
|
10%
|
|
15.
|
Tỉ trọng năng lượng tái tạo trong tổng cung năng
lượng sơ cấp
|
26,1%
|
|
16.
|
Giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP/năm
|
1 -1,5%
|
|
17.
|
Số công trình xây dựng xanh được chứng nhận trên
cả nước
|
1.200
|
|
18.
|
Giảm phát thải khí nhà kính của quốc gia so với kịch
bản phát triển thông thường
|
9%
|