|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 249/KH-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
03 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP THỰC
HIỆN DI DỜI, ĐẦU TƯ VÀO CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN
2026 – 2030; QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số
05/2026/NQ-HĐND ngày 28/4/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định
chính sách hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thực hiện di
dời, đầu tư vào cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 –
2030 (Nghị quyết số 05/2026/NQ- HĐND) và Nghị quyết số 07/2026/NQ-HĐND ngày
28/4/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định mức chi cho các hoạt động
khuyến công địa phương giai đoạn 2026 – 2030 (Nghị quyết số 07/2026/NQ-HĐND).
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND và Nghị quyết số
07/2026/NQ-HĐND, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ, kịp
thời và hiệu quả các cơ chế, chính sách quy định tại Nghị quyết số
05/2026/NQ-HĐND và Nghị quyết số 07/2026/NQ- HĐND ngày 28/4/2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh; thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính
sách hỗ trợ di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp và chính sách khuyến công địa
phương; nâng cao trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, chủ đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất trong quá trình triển khai.
- Từng bước sắp xếp, di dời các
cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong khu dân cư vào cụm công
nghiệp; hình thành không gian sản xuất tập trung, bảo đảm yêu cầu về hạ tầng,
môi trường, phòng cháy, chữa cháy, an toàn sản xuất; hỗ trợ phát triển công
nghiệp nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa
bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Phân công rõ nhiệm vụ của các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên
quan trong việc triển khai thực hiện. Tổ chức triển khai bảo đảm đúng quy định,
rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ sản phẩm; phù hợp với điều kiện thực tế của từng
địa phương và khả năng tiếp nhận của các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Việc triển khai phải căn cứ
điều kiện thực tế và tình trạng phát triển cụm công nghiệp của từng địa phương;
UBND các xã, phường, đặc khu chủ động xác định nhiệm vụ, lộ trình, giải pháp
phù hợp đối với từng trường hợp: đã có cụm công nghiệp đang hoạt động; có cụm
công nghiệp đang đầu tư hạ tầng kỹ thuật; có cụm công nghiệp trong Quy hoạch tỉnh
nhưng chưa thành lập; đang đề xuất bổ sung cụm công nghiệp vào Quy hoạch tỉnh;
hoặc không đề xuất quy hoạch cụm công nghiệp trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Gắn triển khai chính sách hỗ
trợ di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp với phát triển hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp, hoạt động khuyến công, quản lý môi trường, phòng cháy, chữa cháy, an
toàn sản xuất và phát triển công nghiệp nông thôn.
- Công tác tuyên truyền phải
thiết thực, trực tiếp đến đối tượng thụ hưởng; công tác rà soát phải cụ thể đến
từng cơ sở sản xuất; kế hoạch di dời phải gắn với địa điểm tiếp nhận, tiến độ đầu
tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và nhu cầu hỗ trợ thực tế.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc triển khai thực hiện, kịp thời điều chỉnh, bổ sung nội dung phù hợp
nhằm bảo đảm hoàn thành mục tiêu đề ra tại Kế hoạch.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tuyên
truyền, quán triệt, phổ biến chính sách
1.1. Tổ chức Hội nghị
toàn tỉnh quán triệt, triển khai
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành, UBND các địa phương tham mưu UBND tỉnh tổ chức Hội nghị toàn
tỉnh quán triệt, triển khai Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND và Nghị quyết số
07/2026/NQ-HĐND. Thành phần Hội nghị gồm đại diện các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường, đặc khu; chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; Ban Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh; đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có liên quan.
1.2. Tuyên truyền, hướng
dẫn tại địa phương
- Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách đến các cơ sở sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh
doanh trên địa bàn; tập trung vào các cơ sở đang hoạt động trong khu dân cư, cơ
sở có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường, phòng cháy, chữa cháy, an toàn sản xuất
hoặc không còn phù hợp với định hướng phát triển không gian của địa phương.
- Nội dung tuyên truyền phải
làm rõ điều kiện hỗ trợ, hồ sơ, trình tự thực hiện, trách nhiệm của cơ sở sản
xuất khi di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp; thông tin về các cụm công nghiệp
có khả năng tiếp nhận; phương án di dời vào cụm công nghiệp trên địa bàn hoặc cụm
công nghiệp tại địa bàn lân cận.
- Đối với địa phương chưa có cụm
công nghiệp hoặc chưa có cụm công nghiệp đủ điều kiện tiếp nhận, cần hướng dẫn rõ
để cơ sở sản xuất đủ điều kiện nghiên cứu di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp tại
địa phương khác trong tỉnh theo quy định.
1.3. Thông tin, truyền
thông trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Báo và Phát thanh, Truyền
hình Quảng Ninh chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các địa phương xây dựng
tin, bài, phóng sự, chuyên mục, sản phẩm truyền thông về chính sách hỗ trợ di dời,
đầu tư vào cụm công nghiệp và chính sách khuyến công địa phương.
- Nội dung truyền thông tập
trung vào chủ trương phát triển cụm công nghiệp, sắp xếp không gian sản xuất
công nghiệp, di dời cơ sở sản xuất ra khỏi khu dân cư, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, phát triển công nghiệp nông thôn, chuyển đổi
số, sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng và phát triển công nghiệp theo hướng
xanh, sạch, bền vững.
- Kịp thời phản ánh các mô hình
tốt, cách làm hiệu quả, địa phương triển khai tích cực, cơ sở sản xuất thực hiện
di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp; đồng thời ghi nhận khó khăn, vướng mắc phát
sinh để các cơ quan có thẩm quyền xem xét, tháo gỡ.
2. Triển
khai các chính sách, nhiệm vụ tại Nghị quyết
2.1. Xây dựng, ban hành
các văn bản thi hành 02 Nghị quyết
Sở Công Thương chủ trì tham mưu
xây dựng Quy định của UBND tỉnh về quy định quản lý hoạt động khuyến công địa
phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; quy định về mức hỗ trợ kinh phí lập dự án,
chi phí vận chuyển, lắp đặt máy móc, dây chuyền thiết bị vào cụm công nghiệp
theo Nghị định số 32/2024/NĐ-CP của Chính phủ và trình tự, thủ tục thực hiện
Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Thời hạn
hoàn thành trước ngày 10/6/2026.
2.2. Về di dời cơ sở sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vào cụm công nghiệp
a) Rà soát, thống kê, phân loại
cơ sở sản xuất
- Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu tổ chức rà soát, thống kê các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp trên địa bàn; trong đó tập trung vào các cơ sở đang hoạt động trong khu
dân cư, cơ sở có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường, phòng cháy, chữa cháy, an
toàn sản xuất, giao thông, cảnh quan đô thị, nông thôn hoặc không còn phù hợp với
quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương.
- Nội dung rà soát gồm: Tên cơ
sở; loại hình hoạt động; ngành nghề sản xuất; địa điểm hoạt động; quy mô mặt bằng;
số lao động; hiện trạng môi trường, phòng cháy, chữa cháy; nhu cầu di dời; nhu
cầu đầu tư mới; nhu cầu hỗ trợ khuyến công; cụm công nghiệp dự kiến tiếp nhận;
khó khăn, vướng mắc và kiến nghị (nếu có).
- Trên cơ sở rà soát, UBND các
xã, phường, đặc khu phân loại cơ sở sản xuất theo các nhóm: cơ sở có nhu cầu di
dời vào cụm công nghiệp; cơ sở có quy mô lớn nhưng chưa đăng ký di dời (cần tiếp
tục vận động di dời); cơ sở có nhu cầu mở rộng sản xuất, đầu tư mới vào cụm
công nghiệp; cơ sở có nhu cầu hỗ trợ khuyến công; cơ sở không có khả năng hoặc
chưa có điều kiện di dời cần tăng cường quản lý về môi trường, phòng cháy, chữa
cháy, an toàn sản xuất.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu hoàn thành rà soát, thống kê, phân loại cơ sở sản xuất và gửi kết quả về
Sở Công Thương trước ngày 05/6/2026.
b) Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp để tiếp nhận cơ sở di dời, đầu tư mới
- Trên cơ sở kết quả rà soát,
thống kê, phân loại cơ sở sản xuất trên địa bàn, UBND các xã, phường, đặc khu
làm việc với chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp để rà soát quy hoạch
chi tiết, cơ cấu sử dụng đất, phân khu chức năng, ngành nghề thu hút, quỹ đất
còn lại và điều kiện hạ tầng kỹ thuật của từng cụm công nghiệp; trường hợp cần
thiết, nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chi tiết, phương án ngành nghề thu hút,
bố trí mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật cho phù hợp với nhu cầu di dời, đầu tư của
các cơ sở sản xuất, bảo đảm thu hút tối đa các cơ sở có nhu cầu di dời vào cụm
công nghiệp.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu nơi có cụm công nghiệp đang thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật tập trung chỉ đạo công tác bồi thường, giải phóng mặt
bằng, hỗ trợ tái định cư, bàn giao đất cho chủ đầu tư; phối hợp tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc về quy hoạch, đất đai, xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa
cháy, vật liệu san lấp, đấu nối hạ tầng và các điều kiện liên quan. Chủ đầu tư
xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp tập trung nguồn lực đầu tư các hạng mục hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp đảm bảo đúng tiến độ được duyệt.
- Đối với địa phương có cụm công
nghiệp trong Quy hoạch tỉnh nhưng chưa thành lập, chủ động rà soát điều kiện đất
đai, quy hoạch, hạ tầng kết nối, nhu cầu mặt bằng sản xuất và khả năng thu hút
nhà đầu tư hạ tầng kỹ thuật; phối hợp với Sở Công Thương hoàn thiện hồ sơ, thủ
tục, phấn đấu thành lập cụm công nghiệp trong năm 2026. Trong thời gian chưa
hình thành cụm công nghiệp trên địa bàn, hướng dẫn cơ sở có nhu cầu di dời, đầu
tư đến các cụm công nghiệp lân cận phù hợp.
- Đối với địa phương đang đề xuất
bổ sung cụm công nghiệp vào Quy hoạch tỉnh, chủ động chuẩn bị đồng bộ các quy
hoạch, kế hoạch có liên quan, nhất là quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng,
phương án giải phóng mặt bằng, phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật; đồng thời
xúc tiến, làm việc với các nhà đầu tư có năng lực để nghiên cứu đầu tư hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp. Sau khi Quy hoạch tỉnh điều chỉnh, dự kiến hoàn thành
trong quý II/2026, được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khẩn trương thực hiện thủ
tục thành lập cụm công nghiệp, lựa chọn chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật và triển
khai đầu tư xây dựng hạ tầng, bảo đảm hình thành quỹ đất cụm công nghiệp có hạ
tầng chậm nhất vào năm 2029 để tiếp nhận cơ sở sản xuất.
- Đối với địa phương không đề
xuất quy hoạch cụm công nghiệp trong giai đoạn 2026 - 2030, chủ động phối hợp với
Sở Công Thương, địa phương lân cận và chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
để giới thiệu, hướng dẫn cơ sở sản xuất lựa chọn cụm công nghiệp phù hợp; không
để chính sách bị ách tắc do địa phương không có cụm công nghiệp.
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp
với UBND các xã, phường, đặc khu và chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp công khai, cập nhật thông tin các cụm công nghiệp có khả năng tiếp
nhận cơ sở di dời, đầu tư mới trên địa bàn tỉnh. Thông tin công khai gồm: Tên cụm
công nghiệp; địa điểm; chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật; diện tích còn có thể cho
thuê; tình trạng hạ tầng kỹ thuật; ngành nghề thu hút; điều kiện tiếp nhận; đầu
mối liên hệ và các nội dung cần thiết khác.
c) Xây dựng kế hoạch di dời, đầu
tư vào cụm công nghiệp
- Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu căn cứ kết quả rà soát cơ sở sản xuất, tình trạng phát triển cụm công
nghiệp trên địa bàn và khả năng tiếp nhận của các cụm công nghiệp trong khu vực
để xây dựng kế hoạch di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp giai đoạn 2026 - 2030
và kế hoạch thực hiện hằng năm.
- Kế hoạch của địa phương phải
xác định rõ danh sách cơ sở dự kiến di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp; nhu cầu
diện tích; cụm công nghiệp dự kiến tiếp nhận; lộ trình thực hiện; nhu cầu hỗ trợ;
trách nhiệm của cơ sở sản xuất, địa phương, chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp
và các cơ quan liên quan.
- Việc xây dựng kế hoạch phải
phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. Địa phương đã có cụm công
nghiệp đang hoạt động tập trung vận động, hướng dẫn cơ sở di dời, đầu tư vào cụm
công nghiệp trên địa bàn. Địa phương có cụm công nghiệp đang đầu tư hạ tầng chuẩn
bị danh sách cơ sở dự kiến tiếp nhận ngay khi hạ tầng đủ điều kiện. Địa phương
chưa có cụm công nghiệp đủ điều kiện tiếp nhận hướng dẫn cơ sở nghiên cứu di dời,
đầu tư vào cụm công nghiệp tại địa phương lân cận phù hợp.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu hoàn thành việc xây dựng kế hoạch di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp
giai đoạn 2026 – 2030, gửi Sở Công Thương trước ngày 20/6/2026.
d) Các nội dung khác phục vụ di
dời, đầu tư vào cụm công nghiệp
- Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu phối hợp với chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp hướng dẫn cơ sở sản xuất
tiếp cận thông tin về vị trí, diện tích, điều kiện thuê hạ tầng, ngành nghề thu
hút, tiến độ đầu tư và các yêu cầu liên quan khi di dời, đầu tư vào cụm công
nghiệp.
- Các sở, ban, ngành liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn về đất đai, quy
hoạch, xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy, đấu nối hạ tầng, thủ tục đầu
tư và các nội dung liên quan trong quá trình cơ sở sản xuất di dời, đầu tư vào
cụm công nghiệp.
- Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm
công nghiệp phối hợp với địa phương trong tuyên truyền, hướng dẫn, tiếp nhận cơ
sở sản xuất; cung cấp thông tin về quỹ đất, hạ tầng kỹ thuật, ngành nghề thu
hút, điều kiện tiếp nhận; phối hợp xác nhận các nội dung liên quan đến hợp đồng
thuê hạ tầng, tình trạng đầu tư, tình trạng hoạt động của cơ sở sản xuất trong
cụm công nghiệp theo quy định.
2.3. Về khuyến công địa
phương
- Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu căn cứ Chương trình khuyến công địa phương giai đoạn 2026 - 2030, kết
quả rà soát cơ sở sản xuất và nhu cầu thực tế trên địa bàn để đề xuất nhiệm vụ
khuyến công hằng năm.
- Ưu tiên các nhiệm vụ khuyến
công hỗ trợ cơ sở sản xuất di dời, đầu tư vào CCN; đổi mới máy móc, thiết bị; ứng
dụng công nghệ; chuyển đổi số; sản xuất sạch hơn; tiết kiệm năng lượng; phát
triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; tư vấn nâng cao năng lực sản xuất,
quản trị và mở rộng thị trường.
- Ban Xúc tiến Đầu tư, Thương mại
và Du lịch tỉnh tiếp nhận, tổng hợp đề xuất nhiệm vụ khuyến công của các địa
phương, đơn vị, cơ sở công nghiệp nông thôn; phối hợp với Sở Công Thương rà
soát, lựa chọn nhiệm vụ bảo đảm đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng mức chi, có
tính khả thi và hiệu quả thực tế.
- Sở Công Thương thẩm định,
tham mưu UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công hằng năm; theo dõi, hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ khuyến công địa phương.
- Sở Tài chính phối hợp với Sở Công
Thương tham mưu bố trí kinh phí thực hiện hoạt động khuyến công địa phương hằng
năm theo quy định; hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí
bảo đảm đúng quy định.
2.4. Kiểm tra, giám sát,
báo cáo, đánh giá việc triển khai thực hiện các chính sách quy định tại Nghị
quyết
- Sở Công Thương chủ trì theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai Kế hoạch; xây dựng biểu mẫu báo cáo thống
nhất để tổng hợp kết quả thực hiện trên toàn tỉnh. Thực hiện chế độ báo cáo,
đánh giá kết quả thực hiện định kỳ hoặc đột xuất về tình hình triển khai thực
hiện chính sách.
- Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường kiểm tra việc
chấp hành quy định pháp luật về môi trường, phòng cháy, chữa cháy, an toàn sản
xuất, đất đai, xây dựng đối với cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
và các cụm công nghiệp trên địa bàn; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử
lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Là cơ quan thường trực tham
mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; chủ trì theo dõi, hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo UBND tỉnh kết quả
thực hiện.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh
ban hành Quy định quản lý hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh;
Quy định mức hỗ trợ kinh phí lập dự án, chi phí vận chuyển, lắp đặt máy móc,
dây chuyền thiết bị vào cụm công nghiệp và trình tự, thủ tục thực hiện Nghị quyết
số 05/2026/NQ-HĐND.
- Chủ trì tham mưu tổ chức Hội
nghị toàn tỉnh; công khai, cập nhật danh mục cụm công nghiệp có khả năng tiếp
nhận cơ sở di dời, đầu tư mới.
- Hướng dẫn các địa phương rà
soát cơ sở sản xuất, xây dựng kế hoạch di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp; theo
dõi tiến độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; tổng hợp khó khăn, vướng mắc
và kịp thời báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo đối với nội dung vượt thẩm quyền theo quy
định.
- Thẩm định, tham mưu UBND tỉnh
phê duyệt Kế hoạch khuyến công địa phương hằng năm; theo dõi, kiểm tra việc thực
hiện nhiệm vụ khuyến công; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Căn cứ dự toán của Sở Công
Thương và UBND các xã, phường, đặc khu về thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị
quyết số 05/2026/NQ-HĐND và kinh phí khuyến công địa phương theo Nghị quyết số
07/2026/NQ-HĐND; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí
kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện
hành.
- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng,
thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện chính sách bảo đảm đúng quy định,
đúng đối tượng, đúng nội dung hỗ trợ.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hướng dẫn UBND các xã, phường,
đặc khu rà soát, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với
các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đang hoạt động trong khu
dân cư; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với
các trường hợp vi phạm quy định về môi trường.
- Hướng dẫn, phối hợp tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc về đất đai, giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất, bảo
vệ môi trường đối với các cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất di dời, đầu tư vào
cụm công nghiệp.
- Kiểm tra, giám sát việc chấp
hành quy định pháp luật về môi trường đối với cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Xây dựng
- Căn cứ quy định pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn, xây dựng, hướng dẫn UBND các xã, phường, đặc khu
rà soát, xác định các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong
khu dân cư không còn phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn, quy chuẩn, tiêu
chuẩn có liên quan hoặc thuộc trường hợp phải di dời theo quy định.
- Phối hợp hướng dẫn UBND các
xã, phường, đặc khu rà soát, phân loại cơ sở sản xuất trong khu dân cư để tuyên
truyền, vận động, hướng dẫn di dời vào cụm công nghiệp phù hợp.
5. Công an tỉnh
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy định về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, an ninh trật tự đối với
cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cơ sở di dời vào cụm công
nghiệp.
- Phối hợp với các địa phương
rà soát, xác định các cơ sở có nguy cơ cao về cháy nổ, mất an toàn để đưa vào
danh sách tuyên truyền, vận động di dời theo lộ trình phù hợp.
6. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Quảng Ninh
Chủ trì thực hiện công tác
thông tin, tuyên truyền về triển khai Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND và Nghị quyết
số 07/2026/NQ-HĐND; phối hợp với Sở Công Thương và các địa phương xây dựng các
sản phẩm truyền thông phù hợp, thường xuyên, thiết thực, hiệu quả.
7. Ban Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại và Du lịch
Chủ trì tiếp nhận, tổng hợp đề
xuất nhiệm vụ khuyến công của các địa phương, đơn vị, cơ sở công nghiệp nông
thôn; phối hợp với Sở Công Thương trong quá trình xây dựng, thẩm định, tổ chức
thực hiện, nghiệm thu, đánh giá kết quả nhiệm vụ khuyến công theo quy định.
8. Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
- Tổ chức tuyên truyền chính
sách; rà soát, thống kê, phân loại cơ sở sản xuất; xây dựng kế hoạch di dời, đầu
tư vào cụm công nghiệp giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch hằng năm.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp phù hợp với tình trạng phát triển cụm
công nghiệp, điều kiện thực tế của địa phương và khả năng tiếp nhận của các cụm
công nghiệp trong khu vực.
- Phối hợp với chủ đầu tư hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp hướng dẫn cơ sở sản xuất khảo sát địa điểm, tiếp cận
thông tin về quỹ đất, điều kiện thuê hạ tầng, ngành nghề thu hút, tiến độ đầu
tư hạ tầng và các yêu cầu liên quan khi di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp.
- Tăng cường quản lý nhà nước đối
với các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong khu dân cư; phối
hợp với các sở, ngành kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các cơ sở vi phạm quy định
về môi trường, phòng cháy, chữa cháy, đất đai, xây dựng, an toàn sản xuất và
các quy định pháp luật có liên quan đảm bảo đúng quy định.
- Chủ trì rà soát, khảo sát nhu
cầu thực tế của các cơ sở công nghiệp nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp
tác xã trên địa bàn; chủ động xây dựng và đề xuất nhiệm vụ khuyến công địa
phương hằng năm gửi Ban Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch và Sở Công
Thương tổng hợp theo quy định; ưu tiên các nhiệm vụ khuyến công hỗ trợ cơ sở sản
xuất di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp; đổi mới máy móc, thiết bị; ứng dụng công
nghệ; chuyển đổi số; sản xuất sạch hơn; tiết kiệm năng lượng; phát triển sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu; tư vấn nâng cao năng lực sản xuất, quản trị và
mở rộng thị trường.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
9. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
cụm công nghiệp
- Công khai thông tin về quỹ đất,
hạ tầng, ngành nghề thu hút, điều kiện tiếp nhận cơ sở sản xuất; phối hợp với địa
phương trong tuyên truyền, hướng dẫn, tiếp nhận cơ sở sản xuất di dời, đầu tư
vào cụm công nghiệp.
- Tập trung nguồn lực đầu tư hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo tiến độ; phối hợp xác nhận các nội dung liên
quan đến hợp đồng thuê hạ tầng, tình trạng đầu tư, tình trạng hoạt động của cơ
sở sản xuất trong cụm công nghiệp theo quy định.
(Chi tiết nhiệm vụ tại
Phụ lục kèm theo)
IV. CHẾ ĐỘ
THÔNG TIN, BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện Kế hoạch về Sở Công Thương trước ngày 25 của tháng cuối quý để tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh.
Sở Công Thương tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện định kỳ theo quý hoặc đột xuất về tình hình triển
khai thực hiện chính sách; kịp thời tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn ngân sách nhà nước bố trí
kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện
hành; bảo đảm việc tổ chức các hoạt động tiết kiệm, hiệu quả theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan.
Đối với kinh phí khuyến công địa
phương theo Nghị quyết số 07/2026/NQ- HĐND, ngoài ngân sách nhà nước được huy động
từ nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Nghị quyết số 05/2026/NQ- HĐND và Nghị quyết số 07/2026/NQ-HĐND.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa
phương gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh (b/c);
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng các CCN;
- V0-4, các CVNCTH;
- Lưu: VT, QH1.
KH 03.2026
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Ánh
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
05/2026/NQ-HĐND VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 07/2026/NQ-HĐND CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch số 249/KH-UBND ngày 03/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Sản phẩm
|
|
1
|
Ban hành Quy định quản lý hoạt
động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ngành địa phương
|
Trước ngày 15/6/2026
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
|
2
|
Ban hành Quy định mức hỗ trợ
kinh phí lập dự án, chi phí vận chuyển, lắp đặt máy móc, dây chuyền thiết bị
vào cụm công nghiệp và trình tự, thủ tục thực hiện Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ngành địa phương
|
Trước ngày 15/6/2026
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
|
3
|
Tổ chức Hội nghị toàn tỉnh
quán triệt, triển khai 02 Nghị quyết
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ngành địa phương
|
Tháng 6/2026
|
Hội nghị
|
|
4
|
Tuyên truyền, phổ biến chính sách
tại địa phương
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Sở Công Thương; chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
|
Thường xuyên
|
|
|
5
|
Thông tin, truyền thông về
triển khai 02 Nghị quyết
|
Trung tâm Truyền thông tỉnh
|
Sở Công Thương; UBND các địa phương
|
Thường xuyên
|
|
|
6
|
Rà soát, thống kê, phân loại
cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Sở Công Thương; Công an tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Trước ngày 15/6/2026 cập nhật hằng năm
|
Danh sách cơ sở sản xuất; danh sách cơ sở có nhu cầu di dời, đầu tư vào
cụm công nghiệp
|
|
7
|
Chuẩn bị điều kiện hạ tầng kỹ
thuật cụm công nghiệp để tiếp nhận cơ sở di dời, đầu tư mới
|
UBND các xã, phường, đặc khu nơi có cụm công nghiệp; chủ đầu tư hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
|
8
|
Xây dựng kế hoạch di dời, đầu
tư vào cụm công nghiệp giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch hằng năm
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Sở Công Thương; chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
|
Trước ngày 20/6/2026; cập nhật hằng năm
|
Kế hoạch của địa phương
|
|
9
|
Công khai, cập nhật danh mục
cụm công nghiệp có khả năng tiếp nhận cơ sở di dời, đầu tư mới
|
Sở Công Thương
|
UBND các địa phương; chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
|
Thường xuyên
|
Danh mục cụm công nghiệp có khả năng tiếp nhận
|
|
10
|
Thẩm định, tham mưu UBND tỉnh
phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương hằng năm
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; Ban Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh; UBND các
địa phương
|
Hằng năm
|
Kế hoạch khuyến công địa phương
|
|
11
|
Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp
kết quả thực hiện 02 Nghị quyết
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
Báo cáo UBND tỉnh
|