|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 60/2026/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày 17 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN,
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CHO CÁC DỰ
ÁN, DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn
cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp
công nghệ số;
Căn
cứ Thông tư số 30/2025/TT-BKHCN ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ ban hành tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy
móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu phục vụ trực tiếp dự án sản xuất,
đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn và hoạt động đào tạo, nghiên cứu và
phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số;
Căn
cứ Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm;
Căn
cứ Thông tư số 33/2025/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định tiêu chí doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thiết
bị điện tử được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp;
Xét
Tờ trình số 250/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên về việc dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tiêu chí,
điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương
cho các dự án, nội dung theo quy định tại Luật Công nghiệp công nghệ số trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; Báo cáo số 257/BC-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội
đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp thứ năm (Kỳ họp
thường lệ giữa năm 2026), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết Quy định tiêu chí, điều kiện,
trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các dự
án, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Nghị quyết này Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung
và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các dự án, doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của
pháp luật.
2.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Trường
hợp văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương
|
QUY ĐỊNH
TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC,
NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CHO CÁC DỰ ÁN, DOANH NGHIỆP HOẠT
ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2026/NQ-HĐND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định về tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ
trợ từ ngân sách địa phương cho các dự án, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định tại khoản 3 Điều 18, khoản 4 Điều 28, khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 39, khoản 6 Điều 40 Luật Công nghiệp công nghệ số số
71/2025/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam (sau đây viết tắt là doanh nghiệp) thực hiện
dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ
thống trí tuệ nhân tạo; dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất,
đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí
tuệ nhân tạo; dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số; dự án
thiết kế chip bán dẫn; dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công
nghiệp bán dẫn và dự án sản xuất thiết bị điện tử trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, thẩm định, phê duyệt và
giám sát việc hỗ trợ.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Các
chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này được thực hiện theo hình thức hỗ trợ sau đầu
tư. Mức hỗ trợ được xác định trên cơ sở các khoản chi phí thực tế phát sinh, có
đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật, còn hiệu lực
và được lập trong thời gian không quá 36 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị hỗ trợ.
2. Việc
hỗ trợ phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng, hiệu quả, đúng mục đích,
đúng quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện của địa phương. Đồng thời,
không trùng lặp với nội dung hỗ trợ từ các chính sách, chương trình, dự án khác.
3. Tại
một thời điểm, một tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thể được hưởng nhiều chính
sách hỗ trợ tại Nghị quyết này nếu đáp ứng các tiêu chí, điều kiện hỗ trợ theo
quy định. Đối với cùng một nội dung hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này, mỗi tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp chỉ được hưởng hỗ trợ một lần.
4. Trường
hợp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nhận hỗ trợ mà không thực hiện đúng cam kết
(không triển khai dự án, sử dụng vốn không đúng mục đích, rút vốn trước thời hạn
cam kết, vi phạm pháp luật) sẽ bị thu hồi toàn bộ khoản hỗ trợ đã giải ngân và
xử lý theo quy định pháp luật. Trường hợp có hành vi gian dối, hợp thức hóa chứng
từ giả mạo để chiếm đoạt kinh phí hỗ trợ thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương II
TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN, NỘI
DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ
Điều 4. Hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số
1. Đối
tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp thực hiện dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công
nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo.
2.
Tiêu chí, điều kiện hỗ trợ
Dự án
quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ điều kiện chung tại
điểm a khoản này và các điều kiện cụ thể tương ứng với từng nội dung đề nghị hỗ
trợ tại điểm b hoặc điểm c khoản này:
a) Điều
kiện chung: Đối với dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm,
sản phẩm của dự án phải thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số
31/2025/TT-BKHCN ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm;
b) Đối
với thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao: Doanh nghiệp thực hiện
dự án phải có hợp đồng thuê nhân lực theo quy định của pháp luật; nhân lực phải
có vị trí, công việc cụ thể trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công
nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo; nhân lực được thuê
phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7,
Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
c) Đối
với hỗ trợ một phần chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của doanh nghiệp: Chỉ hỗ trợ đối với người có quốc tịch Việt Nam
và ký hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên với doanh nghiệp thực hiện dự án; đồng
thời, nội dung đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng phù hợp với mục tiêu dự án đề
nghị hỗ trợ.
3. Nội
dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ
trợ một phần chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao: Hỗ
trợ 50% chi phí trả lương cho nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
trong 12 tháng; mức hỗ trợ không quá 840 triệu đồng/dự án và không quá 420 triệu
đồng/người/12 tháng;
b) Hỗ
trợ một phần chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nguồn nhân lực: Mức hỗ trợ
10 triệu đồng/người/dự án nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án.
Điều 5. Hỗ trợ đầu tư đối với các dự án sản xuất sản phẩm,
cung cấp dịch vụ công nghệ số
1. Đối
tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng
điểm; dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản
phẩm chip bán dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.
2.
Tiêu chí, điều kiện hỗ trợ
a) Đối
với dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm: Có sản phẩm công nghệ số
thuộc Phụ lục Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm ban hành kèm
theo Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm.
b) Đối
với dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản
phẩm chip bán dẫn được hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, điều kiện sau:
b1) Sản
phẩm của dự án là sản phẩm bán dẫn theo quy định tại khoản 8 Điều
3 Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15. Trường hợp dự án nhập khẩu
dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng phục vụ trực tiếp
sản xuất thì dây chuyền, máy móc đó phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại
Thông tư số 30/2025/TT-BKHCN ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc,
công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu phục vụ trực tiếp dự án sản xuất, đóng
gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn và hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát
triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số;
b2)
Doanh nghiệp thực hiện dự án đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của doanh
nghiệp Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số
88/2025/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025
của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
b3) Có
đội ngũ nhân sự hoặc chuyên gia tham gia thực hiện dự án theo hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng thuê chuyên gia phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu và phát triển,
thiết kế, sản xuất, đóng gói hoặc kiểm thử chip bán dẫn;
c) Đối
với dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo được hỗ trợ khi đáp ứng đầy
đủ các tiêu chí, điều kiện sau:
c1) Có
tổng vốn đầu tư dự án (không bao gồm tiền thuê đất) từ 60.000 triệu đồng trở
lên;
c2)
Doanh nghiệp (hoặc công ty mẹ/tổ chức tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp)
đã thực hiện thành công ít nhất 01 dự án hạ tầng số, trung tâm dữ liệu hoặc hạ
tầng chuyên dụng trí tuệ nhân tạo có quy mô tương đương trong thời gian 05 năm
gần nhất;
c3) Có
đội ngũ nhân sự hoặc chuyên gia theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng thuê
chuyên gia phù hợp với các vị trí quản trị trung tâm dữ liệu, kỹ thuật phần cứng
trí tuệ nhân tạo, kiến trúc trí tuệ nhân tạo, điện năng, an ninh mạng, phát triển
và vận hành.
d) Các
dự án quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này đã được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với trường hợp
thuộc diện phải thực hiện) và có cam kết bằng văn bản về việc duy trì hoạt động
tại tỉnh Thái Nguyên tối thiểu 05 năm.
3. Nội
dung và mức hỗ trợ
a) Chi
phí đầu tư xây dựng nhà máy: Hỗ trợ 50% chi phí san lấp mặt bằng theo đơn giá
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nhưng không quá 5.000 triệu đồng/dự án.
b) Chi
phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Hỗ trợ 30% tổng chi phí đầu tư xây dựng hệ
thống xử lý nước thải, đường giao thông nội bộ, hệ thống điện, chiếu sáng trong
khuôn viên dự án nhưng không quá 10.000 triệu đồng/dự án.
c) Chi
phí trang thiết bị máy móc: Hỗ trợ 20% chi phí mua sắm dây chuyền máy móc, thiết
bị công nghệ cao, tự động hóa nhưng không quá 15.000 triệu đồng/dự án.
Điều 6. Hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp
công nghệ số
1. Đối
tượng hỗ trợ: Dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số do tổ
chức, cá nhân hoặc doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2.
Tiêu chí, điều kiện hỗ trợ
Dự án
khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số được hỗ trợ khi đáp ứng đầy
đủ các tiêu chí, điều kiện sau:
a) Sản
phẩm, dịch vụ của dự án là sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, có tính đổi
mới sáng tạo, tạo ra giá trị gia tăng và có khả năng thương mại hóa;
b) Tổ
chức, cá nhân hoặc doanh nghiệp thực hiện dự án được thành lập, hoạt động theo
quy định của pháp luật (đối với trường hợp phải đăng ký thành lập theo quy định
của pháp luật);
c) Tại
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ, tổ chức, cá nhân hoặc doanh nghiệp thực hiện
dự án chưa được ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ đối với cùng nội dung đề nghị hỗ trợ
của dự án;
d) Tổ
chức, cá nhân hoặc doanh nghiệp thực hiện dự án có cam kết bằng văn bản về việc
duy trì hoạt động và tiếp tục triển khai dự án trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tối
thiểu 03 năm kể từ ngày nhận kinh phí hỗ trợ.
3. Nội
dung và mức hỗ trợ
a) Chi
phí đào tạo và phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số: Hỗ trợ các
khóa đào tạo ngắn hạn về quản trị doanh nghiệp, phát triển sản phẩm, marketing
số, sở hữu trí tuệ, nhưng không quá 50 triệu đồng/dự án;
b) Chi
phí nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử nghiệm: Hỗ trợ 70% chi phí nghiên cứu,
hoàn thiện sản phẩm mẫu, sản xuất thử nghiệm, kiểm thử nhưng không quá 300 triệu
đồng/dự án;
c) Chi
phí tư vấn khởi nghiệp: Hỗ trợ 100% chi phí tư vấn pháp lý, tư vấn tài chính, tư
vấn đăng ký sở hữu trí tuệ nhưng không quá 40 triệu đồng/dự án;
d) Chi
phí mua công nghệ và đổi mới công nghệ: Hỗ trợ 50% chi phí mua bản quyền phần mềm,
giải pháp công nghệ, quyền sử dụng sáng chế, nhưng không quá 100 triệu đồng/dự
án;
đ) Hỗ
trợ 50% chi phí thu hút nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao,
nhân tài công nghệ số nhưng không quá 200 triệu đồng/dự án.
Điều 7. Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện dự án thiết kế chip
bán dẫn
1. Đối
tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp thực hiện dự án thiết kế chip bán dẫn.
2.
Tiêu chí, điều kiện hỗ trợ
Doanh
nghiệp thực hiện dự án thiết kế chip bán dẫn được hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các
tiêu chí, điều kiện sau:
a) Được
thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; có tổng vốn đầu tư
thực hiện dự án (không bao gồm tiền thuê đất) từ 60.000 triệu đồng trở lên.
b) Có
dự án nghiên cứu, phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói hoặc kiểm thử sản phẩm
chip bán dẫn; có kế hoạch thương mại hóa sản phẩm hoặc ứng dụng trong các lĩnh
vực công nghiệp, quốc phòng, nông nghiệp, đô thị thông minh, trí tuệ nhân tạo
(AI), Internet vạn vật (IoT) hoặc các lĩnh vực ưu tiên khác;
c) Có
tối thiểu 05 kỹ sư hoặc chuyên gia chuyên ngành thiết kế vi mạch, điện tử, công
nghệ thông tin; đội ngũ quản lý dự án có kinh nghiệm tối thiểu 05 năm trong
lĩnh vực nghiên cứu, thiết kế hoặc phát triển sản phẩm công nghệ cao;
d) Có
hoạt động hợp tác nghiên cứu, đào tạo hoặc chuyển giao công nghệ với cơ sở giáo
dục đại học, viện nghiên cứu hoặc doanh nghiệp trong nước, nước ngoài; dự án
góp phần thúc đẩy hình thành chuỗi cung ứng và hệ sinh thái công nghiệp bán dẫn
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
đ)
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện dự án có cam kết bằng văn bản về việc
duy trì hoạt động kinh doanh, nghiên cứu tại tỉnh Thái Nguyên tối thiểu 05 năm
kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ.
3. Nội
dung và mức hỗ trợ
a) Chi
phí đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Hỗ trợ 50% chi phí mua sắm trang thiết bị
phòng thí nghiệm, phần mềm thiết kế chuyên dụng phục vụ đào tạo phát triển nguồn
nhân lực nhưng không quá 10.000 triệu đồng/dự án;
b) Chi
phí nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử nghiệm: Hỗ trợ 40% chi phí nghiên cứu,
vật tư tiêu hao, sản xuất thử nghiệm (Fabless) và đăng ký sở hữu trí tuệ nhưng
không quá 5.000 triệu đồng/dự án;
c) Chi
phí mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ và đổi mới công nghệ: Hỗ trợ 30% chi
phí mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ và đổi mới công nghệ phục vụ nghiên cứu
và kiểm thử nhưng không quá 15.000 triệu đồng/dự án.
Điều 8. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn
1. Đối
tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp
trong công nghiệp bán dẫn và dự án sản xuất thiết bị điện tử.
2.
Tiêu chí, điều kiện hỗ trợ
Doanh nghiệp
thực hiện dự án quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ điều
kiện chung tại điểm a khoản này và các điều kiện cụ thể tương ứng với từng đối
tượng đề nghị hỗ trợ tại điểm b hoặc điểm c khoản này.
a) Điều
kiện chung: Doanh nghiệp thực hiện dự án được thành lập và hoạt động theo quy định
của pháp luật Việt Nam; đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với trường hợp thuộc diện phải thực hiện) và
có cam kết bằng văn bản về việc duy trì hoạt động tại tỉnh Thái Nguyên tối thiểu
05 năm; có tổng vốn đầu tư thực hiện dự án (không bao gồm tiền thuê đất) từ
60.000 triệu đồng trở lên;
b) Đối
với dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn: Doanh
nghiệp thực hiện dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp cho ngành công nghiệp
bán dẫn, bao gồm nguyên liệu, vật tư, linh kiện để cung cấp trực tiếp cho dự án
sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; sản phẩm của dự án đáp ứng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc yêu cầu kỹ thuật của ngành công nghiệp bán
dẫn, điện tử theo quy định;
c) Đối
với dự án sản xuất thiết bị điện tử: Doanh nghiệp thực hiện dự án phải đáp ứng
tối thiểu một trong các tiêu chí quy định tại Điều 3 Thông tư số
33/2025/TT-BKHCN ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định tiêu chí doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thiết bị điện
tử được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Nội
dung và mức hỗ trợ
a) Chi
phí sản xuất mẫu thử: Hỗ trợ 50% chi phí thiết kế, vật tư tiêu hao để sản xuất
sản phẩm mẫu gửi đối tác thẩm định. Mức hỗ trợ không quá 5.000 triệu đồng/dự án.
b) Chi
phí mua công nghệ: Mức hỗ trợ 50% chi phí đầu tư dự án nhưng tối đa không quá
10.000 triệu đồng/dự án, bao gồm các khoản chi trực tiếp phục vụ hoạt động mua
công nghệ, gồm: Tiếp nhận công nghệ; nhận chuyển giao công nghệ; thuê chuyên
gia phục vụ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ; tư vấn, thiết kế, lắp đặt, tích
hợp công nghệ; kiểm tra, giám sát quá trình chuyển giao; đào tạo nhân sự vận
hành công nghệ; thử nghiệm, nghiệm thu, hoàn thiện công nghệ; mua vật tư, thiết
bị phụ trợ phục vụ việc tiếp nhận công nghệ; chi phí đăng ký, xác lập quyền sở
hữu trí tuệ liên quan đến công nghệ được chuyển giao;
c) Chi
phí đổi mới công nghệ: Mức hỗ trợ 50% chi phí đầu tư dự án nhưng tối đa không
quá 5.000 triệu đồng/dự án, bao gồm các khoản chi trực tiếp phục vụ hoạt động đổi
mới, cải tiến, nâng cấp hoặc hoàn thiện công nghệ hiện có, gồm: Thuê chuyên gia
nghiên cứu, cải tiến công nghệ; chi phí đổi mới công nghệ; tư vấn, thiết kế, cải
tiến, tích hợp công nghệ; kiểm tra, giám sát; đào tạo nhân sự phục vụ công nghệ
mới; thử nghiệm, đánh giá, hoàn thiện công nghệ; mua vật tư, thiết bị phụ trợ,
khấu hao máy móc mới phục vụ hoạt động đổi mới công nghệ; chi phí sở hữu trí tuệ
phát sinh từ hoạt động đổi mới công nghệ;
d) Dự
án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn theo quy định
tại khoản 1 Điều này được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi như dự án sản xuất, đóng
gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn quy định tại Điều 5 Nghị quyết
này.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, NGUỒN
KINH PHÍ HỖ TRỢ
Điều 9. Trình tự, thủ tục hỗ trợ
1. Tên
thủ tục hành chính: Hỗ trợ dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng
điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo; dự án nghiên cứu và phát triển,
thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; dự án xây dựng
trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo và dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công
nghiệp công nghệ số; dự án thiết kế chip bán dẫn; dự án sản xuất sản phẩm phụ
trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn và dự án sản xuất thiết bị điện tử trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2.
Thành phần hồ sơ
a) Giấy
đề nghị hỗ trợ dự án (bản chính);
b) Tài
liệu thuyết minh dự án gồm: Hồ sơ thiết kế; dự toán kinh phí triển khai;
c) Bản
cam kết thực hiện dự án được hỗ trợ;
d) Các
tài liệu có liên quan chứng minh tiêu chí, điều kiện hỗ trợ:
d1) Đối
với doanh nghiệp thực hiện dự án theo quy định tại Điều 4, Điều
5, Điều 7, Điều 8 Nghị quyết này: Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư; phương án tài chính khả thi, khả năng duy trì hoạt động ổn định,
tái đầu tư và mở rộng quy mô dự án; hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn giá trị
gia tăng mua sắm máy móc, xây dựng; biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục; hồ
sơ năng lực; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng thuê chuyên gia, nhân sự.
d2) Đối
với dự án theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết này: Bản sao
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp); thuyết minh dự án
khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số theo Mẫu 02.TMDA ban hành
kèm theo Nghị quyết này; hợp đồng lao động.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
3.
Trình tự thực hiện:
Thời
gian giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
a) Tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ về Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh hoặc cấp xã. Cách thức nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ, tổ chức xác minh thực tế (nếu cần). Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản để tổ chức/doanh
nghiệp bổ sung, hoàn thiện;
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và
Công nghệ chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định hồ
sơ. Chủ tịch Hội đồng thẩm định là lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ, các thành
viên là lãnh đạo Sở Tài chính và các sở ngành liên quan, lãnh đạo Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có dự án triển khai; các ngành, lĩnh vực chuyên môn và chuyên
gia độc lập hoặc thành phần khác (nếu cần thiết);
Trong
thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng thẩm định, Hội đồng thẩm
định tổ chức thẩm định và ban hành báo cáo thẩm định gửi Sở Khoa học và Công
nghệ. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện theo quy định, Sở Khoa học và Công nghệ
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, thì
trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có báo cáo thẩm định, Sở Khoa học và Công
nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho tổ chức/doanh nghiệp;
d)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt nội
dung và mức hỗ trợ, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định phê duyệt nội dung
và mức hỗ trợ đối với dự án, doanh nghiệp.
Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn
kinh phí thực hiện các nội dung hỗ trợ tại Quy định này được bố trí từ nguồn
ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư
công và các quy định pháp luật khác có liên quan./.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự,
thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các dự án, doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên)
Mẫu 01.ĐNHT
|
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .......
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ DỰ ÁN
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ
Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị quyết số …/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thái Nguyên ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung
và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các dự án, doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
(Tên tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp đề nghị) đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hỗ
trợ Dự án (Tên dự án) với nội dung cụ thể như sau:
1.
Tên tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ: ...........................
- Mã số
doanh nghiệp:
.................................................................................
- Địa
chỉ trụ sở chính:
..................................................................................
- Điện
thoại:
..................................................Email......................................
-
Ngành, lĩnh vực hoạt động: ........................................................................
2.
Người đại diện theo pháp luật:
.............................................................
- Sinh
ngày:
..................................................................................................
- Số định
danh cá nhân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu: ................
- Điện
thoại: ………………… Email: .........................................................
3.
Thông tin mô tả dự án:
- Quy
mô dự án: ...........................................................................................
- Địa điểm
thực hiện dự án:
.......................................................................
- Loại
dự án (Vui lòng đánh dấu “x” vào các hoạt động dự án liên quan đến dự án)
☐ Sản xuất sản phẩm
công nghệ số trọng điểm;
☐ Nghiên cứu và phát
triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn;
☐ Xây dựng trung tâm dữ
liệu trí tuệ nhân tạo;
☐ Khởi nghiệp sáng tạo
trong công nghiệp công nghệ số.
☐ Dự án thiết kế chip
bán dẫn.
☐ Dự án sản xuất sản phẩm
phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn.
☐ Dự án sản xuất thiết
bị điện tử.
- Công
nghệ mới áp dụng (nếu có): ………………………………………..
- Mục
tiêu dự án (mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể): ……………………...
- Đối
tượng tham gia: ……………………………………………………...
- Thời
gian triển khai: ……………………………………………………...
- Tổng
mức đầu tư: ……………….. đồng. Bằng chữ: ……………………
- Kinh
phí thực hiện có: ……………………………………………………
- Thuyết
minh chi tiết dự án: (theo mẫu Mẫu 02.TMDA)…………………
- Kết
quả đầu ra: …………………………………………………………..
- Các
nội dung liên quan khác: …………………………………………….
4.
Đề nghị xem xét hỗ trợ dự án: (tên dự án)
…………………………...
|
TT
|
Nội dung hỗ trợ cụ thể
|
Mức đề nghị hỗ trợ
|
Tổng chi phí cho nội dung này của dự án
|
Thời gian bắt đầu và kết thúc triển khai nội
dung theo dự án (ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
5.
Các tài liệu kèm theo:
(1)
.................................................................................................................
(2) .................................................................................................................
6.
Cam kết:
Chúng
tôi cam kết các hồ sơ gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ là đúng sự thật và chưa
nhận được sự hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các nội dung đề xuất hỗ
trợ và cam kết sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và thực hiện đầy đủ chế độ báo
cáo, kiểm tra, giám sát theo quy định; hoàn trả hỗ trợ nếu vi phạm cam kết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu 02.TMDA
|
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .......
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
THUYẾT MINH DỰ ÁN …..
1.
Thông tin dự án
- Tên
dự án: ………………………………………………………………..
- Lĩnh
vực: …………………………………………………………………
- Địa điểm
triển khai: ……………………………………………………...
- Chủ
nhiệm dự án:
+ Họ
tên: …………………………………………………………………...
+ Số
điện thoại: ………………………… Email: …………………………
2.
Tóm tắt dự án
- Thực
trạng, mục tiêu, xu hướng, nội dung hoạt động chính và vấn đề của dự án đề xuất
thực hiện: ………………………………………………………….
- Phân
tích sản phẩm, giải pháp, cách thức triển khai, điều kiện đảm bảo tính khả thi
của giải pháp, kết quả: ……………………………………………….
-
Khách hàng, đối tượng hưởng lợi: ……………………………………….
- Kết
quả: …………………………………………………………………..
3.
Nội dung chính của dự án thực hiện khi được hỗ trợ:
|
Nội dung, hoạt động
|
Kết quả phải đạt, sản phẩm thu được
|
Thời gian thực hiện
(tháng thứ...)
|
Đơn vị thực
hiện
|
|
Nội
dung 1:
|
|
|
Hoạt
động 1:
|
|
|
|
|
Hoạt
động 2:
|
|
|
|
|
Nội
dung 2:
|
|
Hoạt
động 1:
|
|
|
|
|
Hoạt
động 2:
|
|
|
|
4.
Nguồn nhân lực và tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật được sử dụng để thực hiện dự án
- Năng
lực, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ, nhân viên của tổ chức, mạng lưới chuyên
gia tham gia thực hiện nội dung chính của nhiệm vụ.
- Kết
quả, giải thưởng, danh hiệu liên quan đến hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trong
công nghiệp công nghệ số đã đạt được.
- Nguồn
lực tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật được phép khai thác, sử dụng để thực
hiện dự án.
5.
Biện pháp quản trị rủi ro và phương án nhân rộng mô hình, chuyển giao, khai
thác sản phẩm, kết quả thực hiện dự án
6.
Tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ
- Kinh
phí đối ứng của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện dự án: ….
- Kinh
phí đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: …………………………
- Kinh
phí huy động từ các nguồn khác (nếu có): ………………………… Kính mong cơ quan có thẩm
quyền xem xét, tạo điều kiện hỗ trợ dự án.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN,
DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
|
Ngày … tháng …
năm 20…
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Ngày … tháng … năm 20…
CHỦ NHIỆM DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
TÊN TỔ
CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DỰ TOÁN KINH PHÍ TRIỂN KHAI DỰ ÁN
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Tổng
|
Nguồn vốn (Đơn vị tính: triệu đồng)
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
Khác
|
|
Tổng số
|
Trong đó, khoán chi theo quy định
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi
khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 03.CKTH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CAM KẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN
ĐƯỢC HỖ TRỢ
1. Tên
tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp:
......................................................
2. Mã
số thuế: ...............................................................................................
3. Địa
chỉ:
.....................................................................................................
4. Người
đại diện theo pháp luật:
.................................................................
- Họ
và tên: …………………………………………………………………
- Chức
vụ: …………………………………………………………………..
-
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………
- Quốc
tịch: …………………………………………………………………
- Số định
danh cá nhân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu: …………
+ Ngày
cấp: ………………………………………………………………..
+ Nơi
cấp: ………………………………………………………………….
Tổ chức,
cá nhân, doanh nghiệp cam kết thực hiện các nội dung sau:
1.
Cam kết về nghĩa vụ thuế, lao động và pháp luật về đầu tư
Tổ chức,
cá nhân, doanh nghiệp cam kết chấp hành các nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước
và bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Tổ chức,
cá nhân, doanh nghiệp cam kết không thuộc trường hợp đang bị xem xét xử lý vi
phạm pháp luật về đầu tư, tài chính, thuế, đất đai hoặc đang trong quá trình giải
thể.
2.
Cam kết về giải ngân và sử dụng kinh phí hỗ trợ
Tổ chức,
cá nhân, doanh nghiệp cam kết:
- Giải
ngân và sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng nội dung hỗ trợ, phù hợp với
hồ sơ đề nghị hỗ trợ;
- Việc
giải ngân kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo tiến độ và thời gian của từng nội
dung hỗ trợ đã được phê duyệt, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, quy mô và lộ trình
thực hiện dự án.
3.
Cam kết tuân thủ tiến độ và trách nhiệm hoàn trả
Trường
hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng tiến độ đã được phê duyệt đối với
từng nội dung hỗ trợ, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp chịu trách nhiệm giải
trình và chấp hành việc điều chỉnh, dừng hoặc thu hồi phần kinh phí hỗ trợ chưa
giải ngân theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Tổ chức,
cá nhân, doanh nghiệp cam kết hoàn trả kinh phí hỗ trợ đã nhận trong trường hợp
sử dụng sai mục đích, sai nội dung hoặc vi phạm nội dung cam kết.
4.
Cam kết duy trì hoạt động tại địa phương
Tổ chức,
cá nhân, doanh nghiệp cam kết duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh và triển
khai dự án trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tối thiểu 05 năm kể từ
thời điểm nhận kinh phí hỗ trợ.
|
Nơi nhận:
- Như trên:
- Lưu: VT.
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|