|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
55/2025/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 12
tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI
THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026 CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH
BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự
toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Căn cứ Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về việc Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán
chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Xét Tờ trình số 350/TTr-UBND ngày 10 tháng 11
năm 2025 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường
xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 của các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị
quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường
xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 của các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
bằng văn bản khác thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết
này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ các Nghị quyết: Nghị
quyết số 46/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của HĐND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định
định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 của các cấp
chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang; Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021
của HĐND tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường
xuyên ngân sách địa phương năm 2022; Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày
08/12/2023 của HĐND tỉnh Bắc Ninh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số
18/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh Bắc Ninh khoá XIX, nhiệm kì
2021-2026 về Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa
phương năm 2022; Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 22/10/2024 của HĐND tỉnh Bắc
Ninh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày
08/12/2023 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị quyết số
18/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh Bắc Ninh khoá XIX nhiệm kì
2021-2026 về Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa
phương năm 2022.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Bắc Ninh Khoá XIX, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 12 tháng 11 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Ninh;
- Ủy ban MTTQVN và các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh khoá XIX;
- Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Thường trực: Đảng ủy, HĐND; UBND các xã, phường;
- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin, Văn phòng UBND tỉnh (01 bản);
- Lãnh đạo, chuyên viên VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|
QUY ĐỊNH
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026 CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2025/NQ-HĐND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước (NSNN)
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng cho năm ngân sách 2026 theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc
hội.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Sở, ban, ngành, các cơ quan Đảng,
đoàn thể, các đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh và các xã, phường (gọi chung là
xã) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN.
Điều 3. Nguyên tắc,
tiêu chí phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước
1. Phù hợp theo phân cấp quản lý ngân
sách, đảm bảo kinh phí các cấp, các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ phát triển
kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng giai đoạn mới, phù hợp với phân loại đơn vị
hành chính.
2. Ưu tiên bố trí kinh phí cho lĩnh vực
quan trọng và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi đặc biệt khó khăn, khó
khăn.
3. Đảm bảo ổn định
mức chi theo giai đoạn 2022-2025 được kéo dài sang năm
2026, phù hợp với khả năng cân đối NSNN năm 2026, kế hoạch tài chính 05 năm
2026-2030; từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN, phấn đấu giảm dần tỷ lệ
chi thường xuyên, góp phần cơ cấu NSNN trên cơ sở sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh
giản biên chế. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; cải cách hành chính nâng
cao chất lượng dịch vụ công, sử dụng hiệu quả NSNN. Nâng
cao hiệu quả hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị cấp
tỉnh và cấp xã.
4. Phù hợp với đổi mới quản lý tài
chính đối với khu vực sự nghiệp để giảm mức hỗ trợ trực tiếp cho đơn vị sự nghiệp
công lập, tăng nguồn đảm bảo chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng chính
sách tiếp cận các dịch vụ sự nghiệp công, khuyến khích xã hội hóa, huy động các
nguồn lực xã hội để phát triển kinh tế - xã hội.
5. Tiêu chí của định mức phân bổ dự
toán chi thường xuyên NSNN phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện và kiểm
tra; đảm bảo công bằng, công khai và minh bạch, thúc đẩy cải cách hành chính.
6. Định mức phân bổ dự toán chi thường
xuyên đã bao gồm toàn bộ nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ chính sách do
Trung ương và tỉnh ban hành đến thời điểm Hội đồng nhân dân (HĐND) ban hành Nghị quyết này. Đảm bảo chi lương, phụ cấp, các khoản đóng
góp và quỹ tiền thưởng theo mức tiền lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng.
7. Đưa tối đa các khoản chi thường xuyên vào định mức
chi quản lý hành chính với yêu cầu triệt để tiết kiệm, giảm các khoản chi hội
nghị, hội thảo.
8. Định mức phân bổ dự toán chi thường
xuyên đối với cấp xã tuân thủ thêm một số nguyên tắc, tiêu chí sau:
a) Từ năm ngân sách 2026, việc ban hành
và thực hiện chế độ mới làm tăng chi NSNN thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật NSNN; ngân sách cấp tỉnh sẽ hỗ trợ đối với
các địa phương sau khi đã sử dụng các nguồn tăng thu, tiết kiệm chi và nguồn
tài chính hợp pháp khác của địa phương theo quy định mà chưa cân đối đủ nguồn lực
để thực hiện. Trường hợp địa phương bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh hoặc
sự cố nghiêm trọng, địa phương phải chủ động sử dụng dự toán ngân sách địa
phương, bao gồm cả dự phòng và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định
để khắc phục; trường hợp vượt quá khả năng cân đối ngân sách địa phương, ngân
sách cấp tỉnh sẽ hỗ trợ cho ngân sách địa phương.
b) Tiêu chí dân số chia theo 4 vùng;
kết hợp các tiêu chí bổ sung phù hợp với thực tế địa phương. Trong đó, nguyên tắc
phân vùng dân số như sau:
Vùng đặc biệt khó khăn, gồm: Toàn bộ
dân số ở các xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có điều
kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (xã khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn
thuộc khu vực I, II). Đơn vị hành chính xã thuộc khu vực III vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, đơn vị
thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định
theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Vùng khó khăn, gồm: Dân số ở các xã
thuộc khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khó khăn (không kể
dân số các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II) theo quy định của cấp
có thẩm quyền.
Vùng đô thị: Bao gồm dân số các đơn vị
hành chính phường (không kể dân số phường thuộc vùng đặc biệt khó khăn, vùng
khó khăn).
Vùng khác còn lại: Bao gồm dân số các
đơn vị hành chính xã thuộc khu vực còn lại.
9. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân
sách cấp xã
a) Đối với các lĩnh vực chi: An ninh, quốc phòng, sự
nghiệp môi trường, sự nghiệp kinh tế, dân số được xác định trên cơ sở dân số
thường trú và tạm trú trên địa bàn xã, phường.
b) Đối với các lĩnh vực chi còn lại: dân số được
xác định trên cơ sở dân số thường trú trên địa bàn xã, phường.
c) Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân
sách cấp xã quy định tại Nghị quyết này để làm cơ sở HĐND tỉnh quyết định tổng
chi thường xuyên, trong đó chi tiết lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề,
lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và dự phòng
ngân sách.
Chương II
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ
DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ÁP DỤNG CHO CẤP TỈNH
Điều 4. Định mức
phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể
1. Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế
Quỹ tiền lương, tiền thưởng theo số biên chế được cấp
có thẩm quyền giao với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.
2. Chi hoạt động thường xuyên theo biên chế được cấp
có thẩm quyền giao
Đơn vị: Triệu đồng/biên
chế/năm
|
STT
|
Nội
dung
|
Định
mức phân bổ
|
|
|
Quản lý hành chính nhà nước, đảng,
đoàn thể
|
|
|
|
Trên 100 biên chế
|
67
|
|
|
Từ 50 đến 100 biên chế
|
69
|
|
|
Dưới 50 biên chế
|
71
|
|
|
|
|
3. Định mức phân bổ theo quy định tại Khoản 2 Điều này đã bao gồm:
a) Kinh phí hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ
quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên
lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết, sơ kết; chi phí thuê mướn; đoàn ra, đoàn
vào; vật tư văn phòng; thanh toán dịch vụ công cộng, vận hành trụ sở cơ quan,
chi hỗ trợ hoạt động cho công tác đảng, đoàn thể trong cơ quan.
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên
phát sinh hằng năm: chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi hoạt động kiểm tra, giám sát; chi cho
công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; chi hoạt động tiếp dân, một
cửa; chi xây dựng, rà soát, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật; duy trì
trang thông tin điện tử, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, duy
trì phần mềm, chi nhiệm vụ lưu trữ thường xuyên hằng năm.
c) Kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường
xuyên trụ sở, ô tô dùng chung, ô tô phục vụ các chức danh, tài sản khác phục vụ
công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm
việc của cán bộ, công chức theo quy định (bao gồm cả kinh phí mua sắm thực hiện
Luật bảo vệ bí mật nhà nước) theo quy định.
4. Định mức kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ
(nằm ngoài quỹ lương của cơ quan, đơn vị) để thực hiện ký hợp đồng đối với một
số loại công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan Đảng, quản lý nhà nước, đoàn thể,
hội đặc thù (nếu có), đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4) theo số lượng hợp đồng được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giao được phân bổ đảm bảo cấp đủ tiền lương, phụ cấp và các khoản
đóng góp theo lương. Trường hợp, tiền lương trong hợp đồng lao động áp dụng mức
tiền lương theo thỏa thuận không được vượt quá tiền lương theo bảng lương được
Chính phủ quy định (áp dụng mức lương cơ sở hiện hành). Chi khác bằng 50% định
mức chi hoạt động của công chức, viên chức trong các cơ quan quản lý hành
chính, đảng, đoàn thể, Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và đơn vị sự nghiệp
công lập nhóm 4.
5. Định mức phân bổ theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm:
Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung của các
cơ quan bao gồm: Kinh phí thuê trụ sở làm việc; kinh phí chi cho công tác xây dựng
pháp luật theo Nghị quyết số 197/2025/QH15; chi tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ;
chi hoạt động của các Ban chỉ đạo tỉnh, Ban quản lý, tổ công tác liên ngành,
các hội đồng được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh;
trang phục ngành; kinh phí trích theo số thu nộp NSNN (thanh tra); chi mua ô
tô; sửa chữa lớn trụ sở; mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ hoạt động
chung theo quy định. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn đặc thù của từng
ngành, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, trên cơ sở thuyết minh cơ sở tính toán và khả
năng cân đối ngân sách địa phương hằng năm, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định
trong phương án phân bổ hằng năm.
6. Đối với Văn phòng Tỉnh ủy,
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh ngoài định mức
phân bổ nêu trên có tính toán bổ sung thêm các nhiệm vụ chi đặc thù cụ thể của
từng đơn vị.
7. Trên cơ sở biên chế được cấp
có thẩm quyền giao và mức chi thường xuyên theo định mức phân bổ, khuyến khích
các cơ quan, đơn vị tinh giản biên chế, tiết kiệm chi tiêu để tăng thu nhập cho
cán bộ, công chức và tăng chi cho các nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan, đơn vị.
Điều 5. Định
mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
Mức phân bổ tối thiểu bằng mức Trung ương giao cho
địa phương hằng năm. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính và các
cơ quan liên quan xây dựng phương án phân bổ dự toán ngân sách hằng năm báo cáo
UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 6. Định mức phân bổ chi sự
nghiệp y tế
Đối với các cơ sở y tế khám chữa bệnh, thực hiện
tăng cường tự chủ và được thanh toán kinh phí khám, chữa bệnh qua bảo hiểm y tế
(BHYT). Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. NSNN ưu tiên đảm bảo
nguồn thực hiện công tác y tế dự phòng, cụ thể như sau:
1. Công tác khám, chữa bệnh
Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về
chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động thường
xuyên của đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3) làm nhiệm vụ
khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc, nuôi dưỡng người bệnh phong, tâm thần, trên cơ
sở số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN được cấp có thẩm quyền giao, cụ
thể:
NSNN hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng
nguồn thu sự nghiệp, thu dịch vụ khám, chữa bệnh được để lại chi nhưng chưa bảo
đảm chi thường xuyên. Hằng năm, thực hiện giảm tối thiểu 2,5% chi hỗ trợ trực
tiếp từ NSNN.
Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và
các khoản phụ cấp theo chế độ do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp
công, được xác định trên cơ sở số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách
nhà nước được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện nhiệm vụ khám, chữa bệnh,
chăm sóc, nuôi dưỡng người bệnh phong, tâm thần.
3. Đối với các hoạt động y tế dự phòng; dân số - kế
hoạch hóa gia đình; an toàn thực phẩm; các Trung tâm: Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
cán bộ; Giám định Y khoa, Pháp y; Kiểm nghiệm; các trạm: Chống lao, Bảo vệ sức
khỏe tâm thần: Định mức chi được áp dụng trên cơ sở số lượng
người làm việc hưởng lương từ NSNN được cấp có thẩm quyền giao, áp dụng định mức
phân bổ như đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quy định tại
khoản 3 Điều 11 Nghị quyết này.
4. Ưu tiên phân bổ tối thiểu 30% cho y tế dự phòng
(bao gồm cả kinh phí bố trí thực hiện các nhiệm vụ y tế dự phòng thuộc các cơ sở
y tế cấp tỉnh) trong tổng định mức chi sự nghiệp y tế cấp tỉnh.
5. Kinh phí mua thẻ BHYT cho
các đối tượng theo quy định phân cấp quản lý ngân sách.
Điều 7. Định mức phân bổ chi sự
nghiệp đào tạo và dạy nghề
1. Đối với Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ
a) Quỹ tiền lương, tiền thưởng theo số biên chế được
cấp có thẩm quyền giao với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.
b) Đối với phần chi hoạt động thường xuyên: Áp dụng
định mức chi theo biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh; NSNN hỗ
trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp.
c) Đối với phần chi mở các lớp đào tạo: Phân bổ
theo chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo trên cơ sở các chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi
tiêu ngân sách hiện hành.
d) Đối với các lớp đào tạo liên kết: Tự đảm bảo
kinh phí, NSNN không hỗ trợ.
2. Đối với các trường cao đẳng, trung cấp thực hiện
đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp nghề; đào tạo giáo viên.
a) Định mức phân bổ theo chỉ tiêu
đào tạo (học sinh, sinh viên, học viên, người học) trên cơ sở giá dịch vụ
đào tạo và mức trần học phí, thực
hiện theo cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ.
Định mức phân bổ đã bao gồm: Học
phí, kinh phí ngân sách nhà nước cấp bù miễn, giảm học
phí, hỗ trợ tiền đóng học phí đối với sinh viên sư phạm.
b) Định mức phân bổ tại điểm a điều
này chưa bao gồm: Kinh phí thực hiện chính sách đối với học sinh, sinh
viên, học viên: Hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu
số học tại cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng theo Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg
ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách hỗ trợ chi phí học tập và
miễn giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 3/9/2025 của
Chính phủ; chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp
theo Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ; kinh
phí hỗ trợ chi trả chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm theo Nghị định số
116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
60/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 của Chính phủ và chế độ chính sách khác đối với học
sinh, sinh viên theo quy định; kinh phí sửa sữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, đề án, kế hoạch để bảo đảm hoạt
động, phát triển nhà trường được cấp có thẩm quyền quyết định.
Trường hợp cơ sở đào tạo có chỉ tiêu đào tạo tuyển
sinh thấp so chỉ tiêu được cấp thẩm quyền giao, không bảo đảm kinh phí chi trả
tiền lương, các khoản phụ cấp, đóng góp theo quy định đối với viên chức, người
lao động trong chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao, thì sẽ được xem xét
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
Điều 8. Phân bổ dự toán chi các
sự nghiệp: Văn hóa, thể thao và du lịch; phát thanh truyền hình; đảm bảo xã hội;
kinh tế; môi trường và sự nghiệp khác
1. Việc phân bổ dự toán chi hằng năm của ngân sách
cấp tỉnh thực hiện trên cơ sở: Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp;
các chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; khả năng cân đối ngân
sách cấp tỉnh.
2. Chi mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động
chung và máy móc, thiết bị chuyên dùng: Dự toán được xác định trên cơ sở tiêu
chuẩn định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản công hiện hành, nhu cầu thực tế
của đơn vị và khả năng cân đối ngân sách.
3. Chi bảo dưỡng, sửa chữa vừa và lớn công trình,
thiết bị công trình xây dựng: Phân bổ theo quy định của pháp luật về lập dự
toán, quản lý, sử dụng kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công và khả năng
cân đối của ngân sách.
Điều 9. Phân bổ dự toán chi an
ninh - quốc phòng
Xác định theo các nội dung, công việc thuộc nhiệm vụ
chi của ngân sách cấp tỉnh theo quy định và khả năng cân đối của ngân sách để bố
trí kinh phí cụ thể.
Điều 10. Định mức phân bổ đối
với các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
1. Đối với các đơn vị được UBND tỉnh giao biên chế
hằng năm: ngân sách nhà nước bảo đảm quỹ tiền lương, tiền thưởng, các chế độ,
chính sách khác theo quy định của pháp luật và kinh phí hoạt động gắn với số
biên chế được giao theo định mức chi hoạt động là 60 triệu đồng/biên chế/năm.
Kinh phí hỗ trợ bố trí trong dự toán chi ngân sách
nhà nước hằng năm của cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.
2. Đối với các hội khác bảo đảm nguyên tắc tự nguyện,
tự quản, tự bảo đảm kinh phí, hoạt động theo điều lệ và tuân thủ pháp luật;
NSNN hỗ trợ cho các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 11. Định mức phân bổ chi
hoạt động thường xuyên các đơn vị sự nghiệp công lập
Thực hiện phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước
năm 2026 cho các lĩnh vực sự nghiệp căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, định
hướng đổi mới khu vực sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Ban chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ
chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự
nghiệp công lập, các quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập và các quy định của pháp luật về việc giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu
cung cấp sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công. Trong đó:
1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi
đầu tư và chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên: NSNN không hỗ trợ chi thường xuyên. Đơn vị thực hiện báo cáo đầy đủ nguồn
thu, nhiệm vụ chi năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch gửi cơ quan quản lý cấp
trên tổng hợp gửi Sở Tài chính cùng thời điểm xây dựng dự toán NSNN hằng năm.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần
chi thường xuyên: NSNN hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn
thu sự nghiệp và nguồn thu phí được để lại chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN nhưng
chưa bảo đảm chi thường xuyên. Hằng năm, thực hiện giảm tối thiểu 2,5% chi hỗ
trợ trực tiếp từ NSNN.
Định mức phân bổ chi hoạt động tính theo biên chế sự
nghiệp được nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm
chi thường xuyên:
Áp dụng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ như
đối với lĩnh vực chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể. Cụ thể:
a) Quỹ tiền lương, tiền thưởng theo số biên chế được
cấp có thẩm quyền giao với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.
b) Chi hoạt động thường xuyên
theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao
Đơn vị: Triệu đồng/biên
chế/năm
|
STT
|
Nội
dung
|
Định
mức phân bổ
|
|
|
Trên 100 biên chế
|
57
|
|
|
Từ 50 đến 100 biên chế
|
59
|
|
|
Dưới 50 biên chế
|
61
|
4. Tiêu chí bổ sung:
Kinh phí tập huấn theo chế độ quy định đối với vận
động viên theo số vận động viên đạt thành tích cao cấp quốc gia và vận động
viên khuyết tật được tham gia các giải do Trung ương tổ chức.
Chương III
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ
DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ÁP DỤNG CHUNG CHO CẤP TỈNH VÀ CẤP
XÃ
Điều 12. Định mức phân bổ chi
sự nghiệp giáo dục
Định mức được phân bổ theo tỷ lệ giữa tổng quỹ tiền
lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương và chi khác để đảm bảo các hoạt động
thường xuyên. Cụ thể:
1. Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp,
các khoản đóng góp theo lương cơ sở 2.340.000 đồng.
2. Các khoản chi khác (ngoài tiền lương, tiền thưởng,
các khoản phụ cấp, các khoản có tính chất lương) tính theo tỷ lệ % chi tiền
lương ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề giáo,
phụ cấp ưu đãi nghề và các khoản đóng góp theo lương tối đa 82% và chi cho hoạt
động giảng dạy, học tập tối thiểu 18%.
Định mức trên đã bao gồm: Tính đủ cho các cấp giáo
dục; chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục đã ban hành; kinh phí mua sắm
trang thiết bị của giáo viên để phục vụ dạy và học. Kinh phí hoạt động chi
chung của ngành: cấp tỉnh phân bổ chi chung sự nghiệp giáo dục theo tỷ lệ tối
đa 5% và cấp xã theo tỷ lệ tối đa 3% trên tổng số chi cho hoạt động giảng dạy,
học tập của sự nghiệp giáo dục hằng năm ngân sách của cấp mình.
Định mức trên chưa bao gồm: Nguồn thu sự nghiệp,
thu cấp bù học phí của các đối tượng.
3. Căn cứ định mức chi sự nghiệp giáo dục được phân
bổ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này; các, xã phường giao dự toán cho các cấp
học (đối với các trường có nguồn thu sự nghiệp, thu cấp bù học phí) theo quy định
tại Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số
nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản,
tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (NSNN hỗ trợ chi
thường xuyên sau khi trừ đi nguồn thu sự nghiệp, thu cấp bù học phí của đơn vị).
Ưu tiên phân bổ chi hoạt động, giảng dạy, học tập cho cấp tiểu học (do cấp tiểu
học không có nguồn thu cấp bù học phí).
4. Đối với Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên được áp dụng định mức chi tương đương đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Tiêu chí bổ sung, được xác định trên cơ sở số đối
tượng năm 2025 theo chế độ quy định gồm: Chính sách phát triển giáo dục mầm
non; chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú; hỗ trợ học bổng, chi phí học
tập cho học sinh khuyết tật; chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học
tập; chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính
sách.
6. Hỗ trợ sữa trong các cơ sở giáo dục có trẻ em mầm
non và học sinh tiểu học trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030 theo
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND ngày 11/8/2025 của HĐND tỉnh.
Chương IV
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ
DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CẤP XÃ
Điều 13. Định mức phân bổ ngân
sách chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể cấp xã
1. Quỹ tiền lương, tiền thưởng theo số biên chế được
cấp có thẩm quyền giao với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.
2. Chi hoạt động thường xuyên theo biên chế được cấp
có thẩm quyền giao
Đơn vị: triệu đồng/biên
chế/năm
|
STT
|
Nội
dung
|
Định
mức phân bổ
|
|
|
Trên 100 biên chế
|
62
|
|
|
Từ 50 đến 100 biên chế
|
64
|
|
|
Dưới 50 biên chế
|
66
|
3. Định mức phân bổ theo quy định tại khoản 2 Điều này đã bao gồm:
a) Kinh phí hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ
quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên
lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết, sơ kết; chi phí thuê mướn; đoàn ra, đoàn
vào; vật tư văn phòng; thanh toán dịch vụ công cộng, vận hành trụ sở cơ quan,
chi hỗ trợ hoạt động cho công tác đảng, đoàn thể trong cơ quan.
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên
phát sinh hằng năm: chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi hoạt động kiểm tra, giám sát; chi cho
công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; chi hoạt động tiếp dân, một
cửa; chi xây dựng, rà soát, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật; duy trì
trang thông tin điện tử, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, duy
trì phần mềm, chi nhiệm vụ lưu trữ thường xuyên hằng năm, kinh phí hỗ trợ hoạt
động của Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã, kinh phí thực hiện hợp đồng lao động
theo Nghị định 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ của công chức, kinh phí chi hoạt động của tổ chức cơ sở đảng theo Quyết
định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Chấp hành Trung ương đảng.
c) Kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường
xuyên trụ sở, ô tô dùng chung, ô tô phục vụ các chức danh, tài sản khác phục vụ
công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm
việc của cán bộ, công chức theo quy định (bao gồm cả kinh phí mua sắm thực hiện
Luật bảo vệ bí mật nhà nước) theo quy định.
4. Ngoài định mức nêu tại khoản 2 Điều
này cấp xã được phân bổ một khoản kinh phí để chi hoạt động (bao gồm cả
kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, các hội được đảng, nhà
nước giao nhiệm vụ, hoạt động của ban thanh tra nhân dân, ban giám sát cộng đồng,
kinh phí thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô
thị văn minh” và các hoạt động khác theo phân cấp). Cụ Thể:
a) Các xã, phường có trụ sở là trung tâm của huyện,
thành phố, thị xã cũ mức phân bổ là 2.000 triệu đồng/xã, phường/năm.
b) Các xã, phường còn lại: 1.500 triệu đồng/xã, phường/năm
5. Hỗ trợ hoạt động đặc thù của Hội đồng nhân dân:
200 triệu đồng/xã, phường/năm.
6. Định mức phân bổ theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này không bao gồm kinh phí tổ chức đại hội
đảng các cấp.
7. Định mức kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ
(nằm ngoài quỹ lương của cơ quan, đơn vị) để thực hiện ký hợp đồng đối với một
số loại công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan Đảng, quản lý nhà nước, đoàn thể,
hội đặc thù (nếu có), đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4) theo số lượng hợp đồng được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giao được phân bổ đảm bảo cấp đủ tiền lương, phụ cấp và các khoản
đóng góp theo lương. Trường hợp, tiền lương trong hợp đồng lao động áp dụng mức
tiền lương theo thỏa thuận không được vượt quá tiền lương theo bảng lương được
Chính phủ quy định (áp dụng mức lương cơ sở hiện hành). Chi khác bằng 50% định
mức chi hoạt động của công chức, viên chức trong các cơ quan quản lý hành
chính, đảng, đoàn thể, Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và đơn vị sự nghiệp
công lập nhóm 4 cấp xã.
8. Đối với chế độ phụ cấp của cán bộ hoạt động
không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, mức hỗ trợ người trực tiếp tham gia hoạt
động ở thôn, tổ dân phố: Thực hiện theo mức quy định của HĐND tỉnh.
9. Hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố
(bao gồm cả kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội): 115 triệu đồng/thôn/năm.
Điều 14. Định mức chi sự nghiệp
văn hoá, thông tin
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người
dân/năm
|
Vùng
|
Định mức phân bổ
|
|
a) Vùng đặc biệt khó khăn
|
37.130
|
|
b) Vùng khó khăn
|
25.998
|
|
c) Vùng đô thị
|
16.300
|
|
d) Vùng khác còn lại
|
22.800
|
2. Tiêu chí bổ sung:
a) Đối với phường Bắc Giang, phường Kinh Bắc được hỗ
trợ thêm 20 tỷ đồng/phường/năm để thực hiện các nhiệm vụ văn hóa đặc thù phát
sinh trên địa bàn.
b) Kinh phí hỗ trợ nghệ nhân trong lĩnh vực văn hóa
phi vật thể.
c) Kinh phí tổ chức canh hát quan họ, hỗ trợ làng
quan họ gốc, làng quan họ thực hành, câu lạc bộ loại hình nghệ thuật trình diễn
dân gian truyền thống:
Kinh phí tổ chức canh hát quan họ (theo kế hoạch được
cấp có thẩm quyền giao): 30 triệu đồng/canh;
Làng quan họ gốc: 30 triệu đồng/làng/năm;
Làng quan họ thực hành, câu lạc bộ loại hình nghệ
thuật trình diễn dân gian truyền thống: 20 triệu đồng/làng, câu lạc bộ/năm.
d) Các xã, phường có di tích được
UNESCO công nhận và xếp hạng cấp quốc gia trở lên được UBND tỉnh cho phép tổ chức
lễ hội:
Đối với di tích được UNESCO công nhận,
xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt 2 tỷ đồng/lễ hội/năm;
Đối với di tích xếp hạng cấp quốc gia: 1 tỷ đồng/lễ
hội/năm.
Điều 15. Chi sự nghiệp phát
thanh truyền hình
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người
dân/năm
|
Vùng
|
Định mức phân bổ
|
|
a) Vùng đặc biệt khó khăn
|
37.130
|
|
b) Vùng khó khăn
|
25.998
|
|
c) Vùng đô thị
|
16.300
|
|
d) Vùng khác còn lại
|
22.800
|
2. Đối với các xã, phường tiếp quản đài truyền
thanh của huyện, thành phố, thị xã (cũ) trước đây phân bổ thêm 100% số chi theo
tiêu chí dân số.
Điều 16. Định mức phân bổ chi
sự nghiệp thể dục, thể thao
Đơn vị tính: đồng/người
dân/năm
|
Vùng
|
Định mức phân bổ
|
|
1. Vùng đặc biệt khó khăn
|
11.794
|
|
2. Vùng khó khăn
|
9.463
|
|
3. Vùng đô thị
|
7.550
|
|
4. Vùng khác còn lại
|
9.060
|
Định mức trên không bao gồm chi tổ chức đại hội thể
dục thể thao.
Điều 17. Định mức phân bổ chi
sự nghiệp đảm bảo xã hội
1. Định mức tính theo dân số
Đơn
vị tính: đồng/người dân/năm
|
Vùng
|
Định mức phân bổ
|
|
a) Vùng đặc biệt khó khăn
|
25.830
|
|
b) Vùng khó khăn
|
20.130
|
|
c) Vùng đô thị
|
15.200
|
|
d) Vùng khác còn lại
|
17.700
|
Định mức trên đã bao gồm: Kinh phí trợ cấp,
cứu trợ đột xuất; kinh phí chúc thọ, mừng thọ và các chính sách ưu tiên đối với
lĩnh vực đảm bảo xã hội; kinh phí trợ cấp hàng tháng cho thanh niên xung phong
theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định
về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
2. Tiêu chí bổ sung:
a) Chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng
bảo trợ xã hội theo chính sách quy định của Trung ương và của HĐND tỉnh.
b) Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng đối
với cán bộ cấp xã nghỉ việc thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
c) Kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính
sách xã hội.
d) Trợ cấp một lần cho đối tượng tham gia kháng chiến
được tặng bằng khen theo Quyết định số 24/2016/QĐ-TTg ngày 14/6/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về trợ cấp một lần đối với người có thành tích tham gia kháng chiến
được tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch
UBND cấp tỉnh.
đ) Kinh phí mai táng phí đối với các đối tượng tham
gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định hiện hành.
e) Kinh phí tặng quà cho các đối tượng, điện táng,
hỏa táng theo mức hỗ trợ quy định của HĐND tỉnh.
Điều 18. Định mức phân bổ chi
sự nghiệp y tế
1. Trạm y tế xã
a) Phân bổ theo quỹ tiền lương, tiền thưởng theo số
biên chế được cấp có thẩm quyền giao với mức lương cơ sở theo quy định hiện
hành.
b) Chi hoạt động thường xuyên: áp dụng định mức chi
bằng 70% định mức chi của đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh. Đối với đơn vị có
thu tự chủ một phần kinh phí (nhóm 3): NSNN hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn
vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp; hằng năm, thực hiện giảm tối thiểu 2,5% chi
hỗ trợ trực tiếp từ NSNN.
2. Nhân viên dân số xã: Căn cứ vào
biên chế được cấp có thẩm quyền giao tính các khoản chi lương, phụ cấp, các khoản
có tính chất lương.
3. Định mức tính theo dân số
Đơn vị tính: đồng/người
dân/năm
|
Vùng
|
Định mức phân bổ
|
|
a) Vùng đặc biệt khó khăn
|
36.162
|
|
b) Vùng khó khăn
|
28.182
|
|
c) Vùng đô thị
|
21.280
|
|
d) Vùng khác còn lại
|
24.780
|
Các xã, phường ưu tiên phân bổ tối thiểu 30% cho y
tế dự phòng (bao gồm cả kinh phí bố trí thực hiện các nhiệm vụ y tế dự phòng của
trạm y tế cấp xã) trong tổng định mức chi sự nghiệp y tế cấp xã nêu tại khoản
1, 2, 3 Điều này.
Điều 19. Định mức phân bổ chi
quốc phòng
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người
dân/năm
|
Vùng
|
Định mức phân bổ
|
|
a) Vùng đặc biệt khó khăn
|
38.200
|
|
b) Vùng khó khăn
|
30.200
|
|
c) Vùng đô thị
|
24.820
|
|
d) Vùng khác còn
|
24.820
|
Định mức trên bao gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm
vụ thường xuyên, nhiệm vụ quốc phòng do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định
của Luật NSNN.
Đối với các xã, phường trọng điểm về quốc phòng được
phân bổ thêm 50% số chi tính theo định mức dân số.
2. Đối với cấp xã có tổ chức diễn tập phòng thủ khu
vực được tỉnh giao: ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ có mục tiêu tùy theo khả năng cân
đối ngân sách cấp tỉnh.
3. Tiêu chí bổ sung: Kinh phí huấn luyện dân quân tự
vệ; phụ cấp chức vụ chỉ huy dân quân tự vệ.
Điều 20. Định mức phân bổ chi
an ninh
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người
dân/năm
|
Vùng
|
Định mức phân bổ
|
|
a) Vùng đặc biệt khó khăn
|
38.200
|
|
b) Vùng khó khăn
|
30.200
|
|
c) Vùng đô thị
|
24.820
|
|
d) Vùng khác còn lại
|
24.820
|
Định mức trên bao gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm
vụ an ninh do ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Luật NSNN năm
2025.
Đối với các xã, phường trọng điểm về an ninh trật tự,
các xã giáp ranh tỉnh, thành phố khác được phân bổ thêm 50% số chi tính theo định
mức dân số.
2. Tiêu chí bổ sung: Kinh phí thực hiện chế độ
chính sách đối với lực lượng an ninh trật tự ở cơ sở: Thực hiện theo mức quy định
của HĐND tỉnh.
Điều 21. Mức phân bổ chi sự
nghiệp kinh tế
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người
dân/năm
|
Vùng
|
Định mức phân bổ
|
|
a) Vùng đặc biệt khó khăn
|
281.400
|
|
b) Vùng khó khăn
|
213.300
|
|
c) Vùng đô thị
|
123.000
|
|
d) Vùng khác còn lại
|
145.200
|
2. Phân bổ bổ sung:
a) Đối với phường Bắc Giang, Kinh Bắc, Võ Cường: 50
tỷ đồng/phường/năm; Phường Tân Tiến, Vũ Ninh: 30 tỷ đồng/phường/năm.
b) Các xã, phường là trung tâm của huyện, thành phố,
thị xã cũ: 10 tỷ đồng/xã, phường/năm
c) Các phường còn lại, các xã nâng cấp lên phường:
8 tỷ đồng/phường/năm.
d) Các xã còn lại: 5 tỷ đồng/xã/năm.
3. Tiêu chí bổ sung:
a) Hỗ trợ kinh phí bảo vệ và phát triển đất trồng
lúa.
b) Kinh phí hỗ trợ điện chiếu sáng đường làng, ngõ,
xóm đối với các thôn, tổ dân phố.
Điều 22. Định mức phân bổ chi
sự nghiệp môi trường
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người
dân/năm
|
Vùng
|
Định mức phân
bổ
|
|
a) Vùng đặc biệt khó khăn
|
64.400
|
|
b) Vùng khó khăn
|
64.400
|
|
c) Vùng đô thị
|
325.000
|
|
d) Vùng khác còn lại
|
77.280
|
Đối với các xã có khu công nghiệp hoạt động định mức
tính bằng vùng đô thị; các xã có cụm công nghiệp hoạt động, các xã có khu xử lý
chất thải rắn sinh hoạt tập trung và các xã có trụ sở là trung tâm của các huyện
cũ định mức tính bằng 70% vùng đô thị.
Trường hợp định mức chi sự nghiệp môi trường không
đảm bảo kinh phí vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, ngân sách cấp tỉnh
xem xét bổ sung theo khối lượng thực tế phát sinh.
Điều 23. Định mức phân bổ chi
sự nghiệp đào tạo
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người
dân/năm
|
Vùng
|
Định mức phân bổ
|
|
a) Vùng đặc biệt khó khăn
|
11.794
|
|
b) Vùng khó khăn
|
9.463
|
|
c) Vùng đô thị
|
7.550
|
|
d) Vùng khác còn lại
|
9.060
|
2. Trung tâm chính trị cấp xã: Áp dụng nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ như sau:
a) Quỹ tiền lương, tiền thưởng theo số biên chế được
cấp có thẩm quyền giao với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.
b) Chi hoạt động thường xuyên: áp dụng định mức chi
bằng 70% định mức chi của đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh. Đối với đơn vị có
thu tự chủ một phần kinh phí (nhóm 3): NSNN hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn
vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp; hằng năm, thực hiện giảm tối thiểu 2,5% chi
hỗ trợ trực tiếp từ NSNN.
3. Tiêu chí bổ sung:
a) Hỗ trợ trung tâm chính trị cấp xã thực hiện nhiệm
vụ đào tạo: 01 tỷ đồng/trung tâm/năm.
b) Kinh phí miễn học phí cho học sinh tốt nghiệp
trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP
ngày 03/9/2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ
học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
chính sách hỗ trợ hợp tác quốc tế và đào tạo nhân lực chất lượng cao trong giáo
dục nghề nghiệp, giáo dục đại học phục vụ các ngành công nghiệp mũi nhọn, công
nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và công nghiệp số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh,
giai đoạn 2025-2030 theo mức quy định của HĐND tỉnh.
Điều 24. Định mức phân bổ dự
toán chi đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã
1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi
đầu tư và chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Áp dụng
nguyên tắc, tiêu chí phân bổ như đối với quy định tại khoản 1, 2
Điều 11.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước đảm bảo toàn
bộ chi thường xuyên: áp dụng nguyên tắc, tiêu chí phân bổ như đối với quy định
tại khoản 3 Điều 11; riêng định mức chi hoạt động thường
xuyên áp dụng bằng 70% định mức chi của đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh.
Điều 25. Mức phân bổ chi thường
xuyên khác ngân sách cấp xã
Phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi
thường xuyên đã tính được theo mức phân bổ quy định từ Điều 12 đến
Điều 24 của quy định này.
Điều 26. Định mức phân bổ chi
sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Phân bổ theo tỷ lệ từ 1 đến 2% tổng chi thường
xuyên ngân sách cấp xã; hằng năm sau khi cấp xã sử dụng hết số kinh phí đã phân
bổ theo tỷ lệ nêu trên mà vẫn còn thiếu nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, ngân sách cấp tỉnh sẽ xem
xét bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã theo quy định.
Điều 27. Phân bổ bổ sung
Đối với các xã có dân số thường trú dưới 10 nghìn
dân được phân bổ thêm 50% số chi tính theo định mức dân số; các xã có dân số
thường trú từ 10 đến 15 nghìn dân được phân bổ thêm 20% số chi tính theo định mức
dân số.
Điều 28. Dự phòng ngân sách
1. Dự phòng ngân sách các cấp từ 2 đến 5% tổng chi
ngân sách.
2. Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân sách từng cấp,
căn cứ tình hình thực tế, cấp xã chủ động bố trí dự phòng ngân sách địa phương
bảo đảm theo quy định của Luật NSNN./.